Trong đó, phương pháp nhận dạng các ĐIIHISKĐ bằng thử nghiệm bay có những ưu điểm hơn so với các phương pháp tính toán trôn mồ hình lý thuyết vả thử nghiệm trên mô hình trong ống thổi k
Trang 2LUAN AN TIEN Si KY THUAT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS Trương Dăng Khoa
2 TS Hoang Minh Dic
Ha Nai - 2021
Trang 3dưng, số liệu và kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa
có tác giả nào công bổ trong bắt cứ một công trình nảo khác Các dữ liệu tham
khảo được trích dẫn đầy đủ
Tác giả luận án
Nguyễn Dức Thành
Trang 4phòng,
Tác giả xin bảy tổ sự biết ơn sâu sắc tới TS Trương Đăng Khoa và
TS Hoang Minh Đắc dã định hướng nghiên cửu và tận tỉnh hướng dẫn, giúp
đỡ trong suất quá trình thực hiện luận án
Tác giá luận án xin chân thành cảm ơn thủ trưởng Viện Khoa học va Công nghệ quân sự, Phong Dao tạo/ Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Viện Tên lửa, Viện Tự động hoá kỹ thuật quân sự Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, khoa KTĐK Học viên KTQ8 và các dồng nghiệp dã luôn dộng viên, quan tâm
và giúp đỡ để tác giả hoàn thánh luận án
Xin chin thành cám ơn các Thầy giáo, các nhà Khoa học và gia đình,
người thần cùng bạn bẻ đã quan tâm giúp đỡ, dóng góp nhiều ý kiến quý báu,
cỗ vũ và động viên tác giả hoàn thành công trình khoa học này
NCS Nguyễn Đức Thành
Trang 5CHUONG I: TÔNG QUAN VẺ NHẬN DẠNG CÁC HỆ SÓ KHÍ DỘNG
1.1.1 Các giai đoạn thiết kế thiết bị bay a7
1.1.2 Mé hinh khi déng của thiết bị bay - y 1.1.3 Vai trỏ nhan dang cdc dc tinh khi déng 16
1.2 Nhận dạng các đạo hàm hệ số khí động từ dữ liệu bay - 17
1.2.1 Mô hình động học chuyển đông của máy bay 18
1.2.2 Thử nghiệm bay, thu nhận dữ liệu - 18 1.2.3 Ước lượng tham số khi động và xác định trạng thái 21
Trang 6CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNII ĐỘNG HỌC CHO MỘT LỚP MÁY
2.1 Mô hình động học máy bay 38 2.1.1 Các hệ tọa độ sử dụng trong mô tá chuyển động của máy bay 38
2.1.2 Các quy ước về chiều và dấu các tác đông điều khiển 4I
2.2 Mô hình động học máy bay trong kênh độ cao - 48
2.2.1 M6 hình trạng thái chuyển động phi tuyến - 48
2.2.2 Mô hình trạng thái chuyển động tuyến tính kênh độ cao 48
2.3 Mô hình động học dùng cho nhận đạng cáo dạo hàm hệ số khí động,
52 2.3.1 Mồ hình động học thiết bị bay dùng cho mạng nơron nhẫn lạo 52
của thiết bị bay khi ứng dụng mạng noron nhân tạo
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN NHÂN DẠNG MỆT SỐ ĐẠO
3.1 Thuật toán nhận dạng các đạo hàm hệ số khí động của máy bay theo
3.1.1 Thuật toán nhận đạng các đạo hàm hệ số khí động của máy bay
3.1.2 Thuật toản nhận dạng các dạo hảm hệ số khi động của máy bay
3.3 Xây dựng thuật toán nhận dạng các đạo hảm hệ số khí dộng của máy
3.2.1 Xây đựng thuật toán nhận dạng các đạo hàm hệ số khí động của
Trang 7CHƯƠNG 4: MO PIIONG VA DANII GIA CÁC THUẬT TOÁN NILAN
DANG CAC PAO HAM HB 80 KHT BONG CUA MAY BAY 96
4.1 Mô phỏng và đánh giá các thuật toán nhận dạng các đạo hàm hệ số
khí động của máy bay sử dựng phương pháp truyền thống - 97 4.1.1 Mô phỏng và đánh giá thuật toán nhận dạng các đạo hàm hệ số
4.1.2 Mô phỏng và dánh giá thuật toán nhận dạng dạo hàm hệ số khí động theo phương pháp QHM coi TU) 4.2 Mô phông và đánh giá thuật toán nhận dang dao hàm hệ số khí động
4.2.1 Mô phỏng và đánh giá thuật toán nhận dạng đạo hàm hệ số khí
4.2.2 Mô phỏng và đánh giá thuật toán nhận đạng các đạo hàm hệ số
khí động ứng dụng mạng noron đột biến 109
DANH MỤC CÁC CÔNG TRINH KHOA HOC ĐÃ CONG BO 120
Trang 8DANII MỤC CÁC KÝ IIỆU VA CI! VIET TAT
1 Danh mục các ký hiệu
%, 8 Góc tấn công, góc trượt []
a Góc tắn công dim bao cho may bay ứ chế độ bay bằng
37: Góc gật, góc liệng, góc hướng P|
Š,,5,,, Géc Iéch canh 14 dé cao, cénh 14i hướng, cánh lái liêng [ °]
bn Góc lệch cảnh lái độ cao đảm bảo máy bay ở chế độ bay bằng
p Mật dé không khí _ kg / mẺ |
o Sai lệch chuẩn
ø Vệc tơ các tham số mô hình
}„ #, Các thành phần tốc độ góc trong hệ tọa độ liên kết | °/4” |
A, B,C,D Ma trận hệ thống tuyến tính
4 Các thành phần gia tốc trong hệ tọa độ liên kết | m¿
Cung khí động trung bình cánh nâng, cánh lái đô cao [z]
Trang 9a
Véc tơ lực tác động lên thiết bi bay [4]
Véc tơ lực khí động tác động lên thiết bị bay []
Vée to trọng lực tác động lên thiết bị bay [X]
Vé tơ lực đây động cơ tác động lên thiết bị bay [2]
Gia tộc trọng trường {m / x]
D6 cao thiét bi bay [7]
Ma trận mô men quán tính l*z m |
Các mô men quán tính trong hệ tọa độ liên kết | kg m` |
Sãi cánh năng, cảnh lái độ cao [mm]
T.ực nâng và lực cản trong hệ tọa độ tốc độ [V]
Khi lượng của thiết bị bay [&g]}
Véc tơ mô men tác động lên thiết bị bay [Nưm]
'Véc tơ mô men khí động tác động lên thiết bị bay [Am]
'Véc tơ mô men lực đẩy động cơ tác động lên thiết bị bay [Nm] Các thành phân rnô men khí động trong hệ tọa độ liên kết [Am]
Các thành phần hệ số mô men khí động trong hệ tọa đệ liên kết
Số điểm đữ liệu bay ghi nhận được
Hệ Loa đồ liên kết
Hệ tọa độ tốc dộ TIệ tọa độ mặt đất TIệ lọa độ mặt đất di động Lực day động cơ [N]
Trang 10Diện tích đặc trưng cánh | mm” ]
Vée to tham sé trang thái
Các thành phần lực khí động trong hệ tọa dộ liên kết [X]
Véc tơ tham số đầu ra mô hình và tập đữ liệu bay
Không tốc của thiết bị bay [m/s]
Các thành phần tốc độ trong hệ tọa độ liên kết [m:/ z]
2 Danh mục các chữ viết tắt 2.1 Tiéng Anh
Trang 11Neural Gauss Newton
Output Error Method
Radial Basis Function
Remote Supervised Method Resilient Propagation
Spiking Neural Networks
Spike Response Model
Phương pháp sai số dầu ra
TIâm cơ sở xuyên tâm Phương pháp giám sát từ xa
L.an truyền dàn hồi Mạng nơron dột biển
Trang 12tảng 4.3 Sai lệch chuân đổi với xác nhận mô hình theo phương pháp LR 98
Bằng 4.4 Kết quả nhận dụng các DHHSKĐ kênh đồ cao theo OBM 100
Bang 4.5 Sai lệch chuẩn dối với kết quả nhận dạng tham số theo OEM 101
Bảng 4.6 Sai lệch chuẩn đối với kết quả xác nhận mô hình theo OEM 102
Bảng 4.7 Sai lệch chuẩn dối với kiểm tra khi luyện mạng noron RBF 105
Bảng 4.9 Sai lệch chuẩn đổi với nhận dang theo phương pháp RBI"~ ƠN Bảng 4.10 Sai lạch chuẩn xác nhận mô hình theo phương pháp RBE-GN Bảng 3.15 Sơi lạch chuẩn xác nhận mô hình theo phương pháp SNN -ƠN 116
Trang 13
1lình 1.3 Sø đồ cầu trúc nhận dang các LÀILHISKĐ từ đĩ liệu bay
Tình 1.4 Hai lập dữ liệu bay trong kênh độ cao của máy bay 20
Hình 2.1 Mỗi quan hệ giữa hệ tọa độ liên kết so với hệ tọa dộ tốc độ
1ình 22 Môi quan hệ giữa hệ tọa độ liên kết với hệ tọa đã đất đi động 41
Hinh 2.3 Quy ước về đế dối với các cảnh diễu khiển
TTình 2 4 Các hanh vi noron dét bié
Hinh 2 5 Dé tín thời gian của điện thế mang u(t) cia noron LIF
inh 2 6 Mé hinh SRM
Tình 2.7 Dẫ thị biểu điễn đội biên được phái khi w) ~ t„
Hình 3.1 Cấu trúc thuật toản nhận dạng tham số theo OHM
Hình 3.2 Luu dé nhan dang thea OEM
Hình 3.3 Cứu trúc thuật toán nhận dạng RRP - GN
1lình 3.4 Cấu trúc mạng noron RE cho mô hình động học kênh độ cao 32
Tình 3.5 Lưu đỏ thuật toàn nhận đạng đạo hàm hệ số khí động 84
Hình 3.6 Phân bố sai số đối với các lớp trang ẨNN có n lúp
Linh 3.7, Khoảng thời gian [n.t,| đột biển đầu vào được huyện
Linh 3.8 Luu đồ thuật toán truyền thang cho một lớp noow
Hình 3.9 Lưu đỗ thuậi toán luyện mạng SNN theo thuật loắn NSEBP 91
Hình 3.10 Câu trúc thuật toán nhận dạng sử dụng SNN - CA
THình 3.11 Câu trúc mô hình SNN kênh độ cao
Hình 4.1 Sự phù hợp đều ra mô hình với dế liệu khi nhận dạng theo LR 98
Hình 4.2 Giá trị dạo hàm hệ số khi dộng thay adi theo sé lan lap
Hình 4.3 Sự phù hợp giữa mô hình với đữ liệu khi nhdn dang theo OEM 101
Trang 14Hình 4.10 Kết quả luyện SNN trong 4 epoch đối với góc gộ
Hình 4.11 Kết quả luyện SNN déi voi 6 tham sé dau ra
Trang 15học và công nghệ hết sức phức tạp, mắt rất nhiều thời gian, công sức và kinh tế
{11.[14] [65] Hiên nay trên thể giới cũng chỉ có những nước có nên tảng khoa
học kỹ thuật và công nghệ phát triển mới cỏ thể thực hiện được việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo ''BB Việc thiết kế chế tạo thiết bị bay là một lĩnh vực rất
rộng, đòi hỏi phải có một tiêm lực lớn cả về khoa học công nghệ cũng như kinh
tế, có đội ngũ cán bộ khoa học, nhà nghiên cứu, kỹ sư, kỹ thuật viên chuyên nghiệp cũng như hệ thống các viện, tập đoàn thiết kế chế tạo đủ mạnh Một dự
án thiết kế chế tạo TBB có liên quan đến rất nhiều ngành khoa học công nghệ,
các lĩnh vực liên quan chặt chẽ đến kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (phương pháp điều khiển, tự động hóa điễu khiến, các bài toán nhận đạng, các bài toán
điều khiển tối ưu đa mục địch, thiết kế khí động ) cũng như công nghệ vật liệu, công nghệ chế tạo động cơ, công nghệ diện tứ, xử lý tín hiệu, các công cụ phần mềm trong thiết kế cũng như mô phỏng các điều kiện, chế độ hoạt động,
và dành giả hiệu quả
Irong các bài toán Ổn định và điều khiển, mô hình động học chuyển động
của TBB thường được xây dựng dưới dạng mô hình trạng thái chuyển động (thông qua các lực vá mô men tác động lên TBB) và mô hình hệ số khí động (HSKD) biểu diễn quan hệ giữa các tham số khi động với các đặc trưng cầu trắc khí động và điều kiện bay của TBB Tỉnh chất khí động học của bản thân 'TBB thể hiện đưới dạng các đạo hàm hệ số kbí động (ĐHHSKĐ) Các phương,
trình điều khiển được xây dụng dựa trên mô hình đối với hệ số khi động của TBE, trong đó, các tham số điều khiển được xác định thông qua các ĐHHSKĐ
trên cùng mô hỉnh của 1BB.
Trang 16
ĐIIIISKĐ của TPB cần thiết kế cần phải đáp ứng các yêu cầu về tính năng kỹ
- chiến thuật, câu trúc, các tham số đặc trưng, động học của TBĐ và các diểu
kiện môi trường Do sự phụ thuộc ĐIIISKĐ vào động học bay và điều kiện
môi trường khi quyển mang tính phi tuyển, không dừng và có nhiều mối quan
hệ không dễ tính toán theo các phương pháp giải tích thông thường mà thường được xác địmh nhở nhận dạng
Khi thiết kế TBB, các ĐHHSKĐ của THH có thé xác định theo các
phương pháp: phương pháp tính toán lý thuyết (phương pháp giải tích và
phương pháp số), phương pháp thử nghiệm (phương pháp thử nghiệm mô hình
trong ống khí động và phương pháp bay thử nghiệm) Trong đó, phương pháp
nhận dạng các ĐIIHISKĐ bằng thử nghiệm bay có những ưu điểm hơn so với các phương pháp tính toán trôn mồ hình lý thuyết vả thử nghiệm trên mô hình trong ống thổi khí động: có thể cung, cấp dỡ liệu tương đối đầy đủ và chính xác
hơn các đặc tính khí động của máy bay, áp dụng cho việc mô hình hóa động
học của thiết bị bay, phục vụ cho các bài loán xác định khả năng ổn dịnh, phân
tích, tống hợp các luật điều khiển đổi với TBB; đánh giá và kiếm chứng các
0 tham số động học, tham số
khi đông TBE khi thứ nghiệm mô hình trên ống thổi khí đông; dánh giá và
khẳng định sự phủ hợp các yêu cầu đặt ra trong giai đoạn hoản thiện thiết kế
déi voi TBR
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, củng với sự hỗ trợ của các
phương tiện đo hiện đại, phần mềm tính toán chuyên dụng và máy tỉnh có tắc
độ cao Vấn để nhận dang các ĐHHSK® của TH tử các tập dữ liệu bay dang
được quan tâm nghiên cửu nhằm phục vụ cho những bải toán thiết kế, chế tạo
Trang 17
việc thực hiện luận án “ Ứng đựng mạng nơron nhận dạng các tham số khí động
kênh độ cao nhằm nâng cao hiệu quả thiết kế thiết bị bay” là cần thiết và có Ý
nghĩa khoa học và thực tiễn cao Kết quả nghiên cứu có thể ứng dựng cho công
tác nghiên cứu, thiết kể, chế tạo TP, trong việc xây dựng các mô hinh mô phỏng phục vụ huấn luyện, đào tạo đôi ngũ người lái, hỗ trợ việc cải tiến, nâng
cấp một số loại TBB trong trang bị
2 Mục tiêu nghiên cửu
Về lÿ thuyết: Nghiên cứu xây dựng thuật toán nhân dạng các DHHSKD
sử dụng các tập dữ liệu bay ghi nhận được từ các chuyến bay của một lớp TBB đạng máy bay cánh bằng, cơ cầu điều khiển khí động lam cơ sở cho việc tính toán thiết kế lớp máy bay này
VỀ thực nghiệm: Sử dụng gông cụ phần mềm Matlab - Simulink để thực
hiện mô phông và đánh giá các thuật toán nhận dạng các DHHSKD của LBB
3 Nội dung nghiên cứu
Các nội dung nghiên cửu của luận án nhằm mục đích giải quyết ba nhiễm
vu co bản nhật khi nhận dạng các DHHSKD của TBB
- Xây dựng các mô hình động học kênh độ cao cho môi lớp máy bay cánh bằng phục vụ cho nhận dạng các ĐHH8KĐ của TBB
- Xây đựng cấu trúc mạng nơron hàm cơ sở xuyên tâm (RBF) kết hợp
với thuật toán Gauss — Newton dé nhận đạng các ĐHHSEĐ trong kênh độ cao của máy bay
- Nghiên cửu mạng nơron đột biển (SNN), thuat to4n Jan truyền ngược
sai số đột biến chuẩn hóa (NSEHP) sử dụng mỗ hình noron SRMp dé luyén SNN; xây đựng cấu trủc SKN để luyện mạng với đữ liệu là các tham số chuyển
Trang 18- Tổng quan về các vấn đề nhận dang vả ước lượng các tham SỐ; các
phương pháp nhân dạng các ĐHHSKĐ của TBBR
- Nghiên cứu tổng quan về các IITĐ sử đựng trong việc nhận dạng tham
số và diều khiển TBR, xây dựng hệ phương trình déng học dầy di cua TRB Xây dựng mô hình động học phi tuyến và tuyến tỉnh trong kênh dé cao cho MB
cánh bằng
- Xây dựng các mô hình và thuật toán nhận đạng các ‡)HHSK® từ dir
liệu bay theo các phương pháp truyền thông
~ Nghiên cứu về cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của mang noron ham
ce sé (RBF), str dung mang noron RBF x4p xi gan đúng mô hình động học
TTB phuc vụ cho bài toán nhận dạng các ĐIIIISKĐ
~ Nghiên cứu về cầu trúc và nguyên tắc hoạt động, các thuật toán luyện
SNK, st dụng SIKN trong bải toán nhân dạng các DHHSKD của BH
- Sit dung phin mém Matlab - Simulink để mô phỏng và đánh giá chất
lượng nhận dạng thco các thuật tuản nhận dạng Nhận xét, so sánh các kết quả
giữa các phương pháp nhận đạng khác nhau làm cơ sở đề phân tích hiệu quả và
những hạn chế cho thuật toán đề xuất
4 Đấi tượng và phạm ví nghiên cứu
Tôi tượng nghiên cứu trong luận án là mô hình động học và các thuật
toán nhận đạng ĐHHSKĐ của một lớp TTP, dạng máy bay cánh bằng, cơ cầu điều khiển dạng khí động,
Phạm vi nghiên cứu: Luận ản tién hành nhận dạng mệt số ĐIIISKĐ
quan trọng trong kênh dộ cao của TH sử dụng các tập đữ liệu bay ghi nhận
được từ các chuyển bay.
Trang 19khi động của máy bay sử dụng các tập dữ liệu bay ghi nhận từ các chuyến bay
Sứ dụng phần mềm Miatlab - Simulink để dánh giá và mô phông kiểm
chứng chất lượng các thuật toán nhận dang các đạo hàm hệ số khí động từ các
tập đữ liệu bay thực tẾ của máy bay Nhận xét, so sánh các kết quả piữa các phương pháp nhận dạng khác nhau để minh chứng cho thuật toán để xuất
6 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
- Phát triển thuật toán nhận dạng các DHHSKD cho một lớp may bay
cánh bằng cô định có độ cơ động cao theo các tập đữ liệu ghỉ nhận được tử các chuyến bay thực tế khi sử dụng ANN đóng vai trò mô hình trạng thái chuyển
động của máy bay;
~ Nghiên uữu và ứng dụng mạng noron thế hệ mới — mạng nơron đột biển
(§NN) với thuật toán Gauss - Newton để nhân dạng các DHHSKD của IBH Dây là cơ sở khoa học phục vụ cho việc thiết kế, chế tạo mới hoặc khai thác
các loại TBB
Ý nghĩa thực tiẫn
Việc nghiên cứu nhận dạng các ĐHHSEĐ trong kênh độ cao của máy
bay thco các tập dữ liệu ghỉ nhận được từ các chuyển bay thực tẾ sẽ cung cấp
cơ sở lý thuyết và thực nghiệm cho việc đánh giá các DHHSETD trong giai đoạn
thiết kế TP, nâng cao độ chính xác và rút ngắn thời gian trong toàn bộ quả trình thiết kế một lớp 'RB
7 Bỗ cục của luận án
Luan an được bổ cục bao gồm các phần: mở dầu, nội dung, kết luận, tài
liệu tham khảo, phụ lục Phần nội dung trinh bày trong bến chương.
Trang 20tình đổi với các IISKĐ trong kênh độ cao, qua đỏ xác định được các ĐILISKĐ
trong, kênh độ cao của TBĐ cần phải nhận đạng: xây dựng so dé cfu trac quá
trình nhận dạng các ĐIHISKĐ từ các tập đữ liệu bay của TBB, đánh giá tình
hình nghiên cứu, thiết kế TBP trong và ngồi nước, lâm cơ sor dé dit ra các van
đề cần nghiên cứu cho luận án
Chương 2 Xây dựng mơ hình động học chuyển động trong kênh độ cao
của một lớp máy bay cánh bằng: xây dựng mơ hình động học phi tuyển đủ của
MB; xây dựng mơ hình động học phi tuyến kênh độ cao của MB, xây dựng mơ
hình động học tuyển tính hĩa kênh độ cao của MD; xác định các mơ hình động
học sử dụng cho các phương pháp nhận đang các †?HHSKĐ ứng dụng ANN
Chương 3 Xây dựng các thuật tốn nhận đạng các ĐIIIISEĐ kênh độ
cao của máy bay theo gác phương pháp truyền thơng Đề xuất ứng dụng mạng
noron ham cơ sở xuyên tâm (RBE) và mạng noron đột biến (SNN) để nhận
dang cic DHHSKD nay Trong đĩ, cần phải thực hiện các nhiệm vụ: xây dựng
cấu trúc mỗ hình mạng RBF (SNN) để luyện mạng với Lập dữ liệu bay kênh dộ
cao; xây đựng các thuật tốn để luyện SNN, xây đụng thuật tốn nhận đạng các ĐHHSKĐ khi kết hợp mang RBE (SNN) với thuật tốn Gauss - Newton
Chương 4 Trọng tầm của chương nảy lả sử dụng cơng cụ phần mềm
Matlab - Simulink để mơ phỏng vả đánh giá các thuật tốn nhận dạng các
ĐHHSKĐ trong kênh đơ cao của máy bay dã dược xây dựng ở chương 3 củng với các mơ hình động hợc và mơ hình HSKĐ kênh độ cao của MH được xác
định ở chương 2 Các tập dữ liệu bay ghi nhận được sử dụng để mơ phơng và
đánh giá các thuật tộn nhận dang các ĐHH8K?® dược lẫy từ hệ thống tự động
ghi tham số trên các chuyến bay thực tế của MB Su-D.
Trang 21
kế thiết bị bay
1.1.1 Các giai đoạn thiết kế thiết bị bay
Thiết kế chế tạo TBB là một đự án phức tạp |2, [55], |65J Trong thực
tế, quả trỉnh nghiên cứu, thiết kế, chế tạo TBB được thực hiện theo một quy
trình chung gồm có những bước theo thứ tự như hình 1 1
Ôặt yêu cầu và lựa LÍ Lập dự án
chọn giải pháp thiết kê
1lình 1.1, Sơ đồ quy trình thiết kế thiết bị bay Qua nghiên cứu tải liệu về thiết kế, chế tạo, thử nghiệm TRE, có thể chia quy trình thiết kế thành các giai doạn sau
Giai đoạn đặt yêu cầu và lựa chọn giải pháp
cầu đối với TBB cần thiết kế, cần phải chỉ ra mức độ
Tựa trên gác
cải tiền của TBB (nếu dự án dựa trên thiết kế đã có trước dó) hoặc các yêu cầu
hoan toàn mới về cầu trúc, tính năng, chỉ tiêu chiến kỹ thuật, từ đó đưa ra các
yêu uầu và giải nhấp thiết kế phù hợp.
Trang 22
Giải pháp kỹ thuật cơ bản cần phải xác định: số lượng, kiểu dạng động
cơ, piấi pháp kỹ thuật hệ thống phát hiện vả theo đối mục tiêu, phóng và dẫn
tên lửa đến mục tiêu (đối với máy bay) hoặc phương pháp bám sát, điều kiến
quỹ dạo bay tiếp cận mục tiểu (đối với tên lửa)
Hai doan thiết kế sơ bộ
Nhiệm vụ chính của giai đoạn này là thực hiện chọn cấu hình, hình đạng
bền ngoài, xác dịnh được cấu trúc phân hệ của THH (hệ thống động lực, hệ
thông điều khiển, hệ thống quan sát không gian ) Đối với các TBH dang thiết
kế hoàn toàn mới, sần phải tính toán các tham số hình học, dạng sơ đồ cấu trúc khí động, các tham số cơ bản về cấu trúc thân, cánh, vỏ , đối với các ''BH đạng thiết kể có sẵn cần phải chỉnh sửa và hiệu chỉnh lại sơ đỗ thiết kế trước đó thee yéu cau nhiệm vụ mới đặt ra
Với những cấu trúc thiết kế đã chọn, trong giai doan này cần tiến hành
mô phông trên các mô hình nhằm đưa ra đánh giá bộ tham số về hình dạng khí
động và bố trí cấu trúc cáu thành phần của thiết bị bay thỏa mãn các yêu cầu
đặt ra
Giai đoạn thiết kế kỹ thuật
Trên cơ sở bộ tải liệu thiết kế sơ bộ, các bộ phận thiết kế cần phải tính
toán thiết kế chỉ tiết cho các hệ thống cấu thành của thiết bị bay theo tiêu chuẩn
thiết kế Giai đoạn thiết kế này rất quan trọng, quyết định dén khả năng thực hiện các chức năng của các hệ thống, Sản phẩm đầu ra của giai đoạn thiết kế
này là các bộ bản vẽ cấu trúc tổng thể, các bản vẽ chỉ tiết (hoặc chương trình
phần mềm) tỉnh toản thiết kế cho từng phần tứ, chỉ tiết kỹ thuật trang mỗi hệ
thống.
Trang 23
công nghệ, thiết bị phương tiện dùng trong thi công từng chỉ tiết đơn cũng như
các cụm chỉ tiết cầu thành hệ thống của TBB
Tựa trên các bản vẽ và quy trinh công nghệ, các chỉ tiết sản phẩm sẽ
được gia công chế tạo (nếu là chỉ tiết cơ khí), hoặc tích hợp cải đặt thuật toán, chương trình phần mễm (với các modul điện tử điều khiển), sau đỏ sẽ được kiểm tra đánh giá chất lượng theo bệ chỉ tiêu đánh giá Nếu kết quả không đạt cẦn phải gia công lại hoặc chỉnh sửa chương trinh phần mềm thuật toán Tiến
theo đó, các cụm chỉ tiết cũng được tổ hợp, lấp ráp kiểm tra và hoàn thiện
Giai đoạn sản xuất nguyên mẫu và thử nghiệm bay
'Trên cơ sở bộ tải liệu thiết kế kỹ thuật, thi công, cơ quan thiết kế phải
kết hợp chất chế với các cơ sở chế tạo từng cụm khối cụ thể để xây dựng bộ tải
liệu, quy định rất chặt chẽ các yêu vầu kỹ thuật của từng chỉ tiết, từng đơn vị
lắp ráp và có quy trình công nghệ chế tạo cho đến tùng công đoạn, ví dụ bản vẽ các khuôn mẫu, quy trình gia công v.v lrên cơ sở các cụm, khối, hệ thống đã
được thiết kế thực hiện việc lắp ráp theo từng hệ thống, kiểm tra chất lượng và
lắp ráp hoản chỉnh TBB Trước khi thực hiện bay thử cần phải có sự đánh giá
kiểm tra nghiêm ngặt thơo phân cấp và được cho phép thử nghiệm bay
Mỗi giai đoạn thiết kế có thể không nhận được các kết quã mong muốn
Trong trường hợp này cần phái quay lại các giai đoạn thiết kế trước đỏ và có
thể phái bắt dầu lại toàn bộ
1.1.7 Mê hình khí động của thiét bi bay
Xem xét hình đạng cấu trúc một loại máy bay đạng cánh bằng thông
thường (hình 1.2), khi biểu diễn các tham số chuyển động của máy bay trong
Trang 24hệ tọa độ liên kết và hệ tọa đô tốc độ sử dụng dáo ký hiệu như sau [32]
Hình 1.2 Ký hiệu quy ước Irong hệ tọa độ liên kết của máy bay
- ø, Ø - gốc lẫn công và góc rượi;
- E - không tốc của máy bay;
- x, Y, Z- cáo thành phần lực khí động táo đông lên MB xác định trong
THTP liên kết,
- AÉ, Mú, M£- các thành phần mô men khí động tác đồng lên MH xác
định trong H1 liên kết;
- T4, T⁄, Ï“- các thành phần tốc độ máy bay trong HTD liên kết,
- 44 e0, 61~ các thành nhẫn tốc độ gác trong HTP liên kết,
- Š, Ô„ Ô - góc lệch cánh lái liệng, cánh lái độ cao và cảnh lái hướng,
1.1.2.1 Phương trình động lực học
Tất cả các bài toán nhận dạng động học đùng cho TBB đều phải dựa trên
các mô hình động học mô tả chuyển dộng của TBB (chuyển déng tinh tiến và chuyển động quay) cùng các tập dữ liệu mang thông tin về biển dầu vảo, trạng
thái, đầu ra Phương trình chuyển động cơ bán của máy bay dang véc tơ được
xác định như sau |32|
Trang 25TH | axm¥ — Fé)! Fy) F,(Vau,0) ay
trong đó
- £ — các góc Euler biểu diễn tư thế máy bay so với HTD đất;
~ ~ vớc tơ Lác động điều khiển:
- Ƒ- lực tác động tông (Ƒ\, - trọng lực, #; — lực đấy đông cơ; t2
lực khi đồng),
~ 3# — mô men tác động tổng ( Ä#,„ — mồ men do lực đấy động cơ sinh
ra, Mĩ, —mô men do lực khí động sinh ra),
- @ - véc to ác tham số mê hình;
- 7 _- ma trận quán tình;
- m - khối lượng TBB
Nhận dạng các ĐHHSEĐ số lập trung vao việc xác địmh cấu trúc mô
hình đối với lực khí động (Z",) và mô men khi động (4ƒ „); ước lượng các tham
số chưa biết trang các cấu trúc mồ hình đó, dựa trên đữ liệu bay ghi nhận được
Cấu trúc mô hình đối với Z, và „ được goi là các mô hình khí đông, được xác định trong HTĐ liên kết như sau [14]
- C,, ,, €.- cdc thanb phan hé sé hye khi déng trong H'I? liên kết,
- M, m,, M- cae thanh phan hé sd mé men khi dong trong HT liên kết,
Trang 26-ð, - cung khí động trung bình cánh nâng
1.1.2.2 Mô hình hệ số khi dộng tông quát của thiết bị bay
Một cách tông quát nhất, các HSKD của thiết bị bay có thể được mê tâ
đưới dạng quan hệ hàm số như sau |32|
MOBO Gop pg*a'araprr) 09
trong đó: ¥,- ky hiệu các thành phần hệ số lực và mô men khí động trong ITTĐ lién két (C,, C,, C,, mụ, mm, m,), & - độ lêch các cánh lái (Š, Š,„Ở,}, ø - tắc
tÐ Ï
độ góc TH (Ø„ ø,; #.), ¡ - đặc tính độ đài, ⁄9„ - tần số dao động, >
số Strouhal (đặc trưng cho hiệu ứng đòng chảy đao động không én dinh),
PPÌ _ PĨ_ số Reynolds (Re); r~ “' - độ nhớt động học, - số Froude (ty
số lực quán tính lực hấp dẫn đối với TBB)
Đôi với các chuyển bay thử nghiệm, các Lác động của chuyển động quay
vả dao động cưỡng bức được mô hình hóa dưới dạng hảm của tốc độ góc trong
HTLĐ liên kết, póc tấn công và góc trượt (Œ, /) và các dạo hàm bậc nhất của
chúng Khi MB bay trong dòng chảy được xem như là dùng và tốc độ bay là
thấp, sự phụ thuộc đang ham hé sé lực và mô men như sau
Trang 27Các biến trong phương trình (1.5), (1.6) được gọi là biến độc lập Các
HSED là hàm của các biến trạng thái UJ, , Vˆ, ø, @, @ (V, @, B,
®,, @,, đ ) và diều khiển Z Sự phụ thuộc nảy là phi tuyến [13]
1.1.2.3 Mô hình hệ số khi động tuyển tính kênh độ cao của thiết bị bạp
Các thành phần HSKĐ kênh dé cao TRB thường được xác định gồm các
tham số Œ„, Œ, và m, (C,, C, - hệ số lực nâng và hệ số lực cân được xác định trong IITP tốc độ, m, - hệ số mô men gật được xác định trong TITE liên
kết) Mô hình đối với H8KĐ kênh độ cao dạng tuyến tính dược xây dựng dựa
trên đạng tuyến tỉnh của mô hình lực vả mô men khí động kênh độ cao (lực cần
D lực nâng 7 và mê men gật ÀZ, ) với giá dịnh về tham số bay én định và
chuyển động của dòng không khí bao quanh máy bay lá dỏng chấy dẫn
Thực hiện khai triển chuỗi Taylor thành phần lực nâng 7, theo các tham
số trạng thái Ƒ, @, ø, và tác động cánh lái dộ cao ổ, của máy bay và lấy thành phin bậc nhất
trong do
- 7, - tae ning khi MB bay én dinh: @— 4, 6, —8,, @, đà, — đ, —
- các thành phần đạo hàm riêng của 7 theo cáu tham số
và độ cao ỗn định được xác định bởi: góc tin công 4%, số Mach Ä3⁄; (hoặc LÊN
độ cao 7T,, khối lượng ø„ và mô men quán tinh Jy.
Trang 28Với giả định chuyển động của máy bay trong kênh độ cao vả kênh hướng
độc lập nhau, thực hiện tuyến tinh héa ham sé biểu diễn lực và mô men khi
động kênh độ cao theo từng đoạn với giả định sự thay đối giá trị các biến trong
từng đoạn là nhỏ
Để thể hiện dầy đủ hơn chuyển động của máy bay trong kênh độ cao
đưới đạng tuyến tính hóa phục vụ cho mục đích dự báo chuyển động, phương,
trình tuyến tính hóa đối với lực nâng và mô men gật được bổ sung thêm hai
thành phần 1„A# và A„A#
Các lực và mô men khí dộng kênh độ cao bị ảnh hưởng nhiều nhất thco các biến trạng thái E, œ, œ, và biển điêu khiển Ở, Sau khi tuyến tính hóa,
các lực và mô men tuyến tính kênh độ cao được xác dinh:
lw, -M,IM,AV MAa M Aad Mua 1M,AðÔ, (6)
“trong phương trình (1.8-b) các hệ số đạo hàm riêng được xác định
Trong nhận dạng các ĐIIISKĐ của máy bay, thường biểu điễn mô hình
đối với các hệ số lực và mô men khí đông thông qua các ĐHHSkĐ
Mô hình HSKD tuyến tính thea kênh độ cao [32]:
Trang 29Œ,=Œ; 1 Có Ay a 'Gp y, | CÿAd CB s @, | CRA6, (a)
trong đố: Cy, Cros Mg - h8 s6 tye cfm, Ize nâng và mổ men gật khi
a —6— 0; Cf, cr, HỆ - đạo hàm hệ số lực cản, lực nâng và mô men gật
theo tắc độ TBB; Cf, Cy, at, - đạo hàm hệ số lực cắn, lực nâng và mô men gật
thơo góc tấn công: Ở2, “ - dạo hàm hệ số lực cản, lực nâng và md men
gật theo tộc độ góc gật, C7, C nữ - đạo hàm hệ sé luc cn, luc nâng và mô
men gật theo góc lộch cánh lái
Các thành phần đạo hàm HSKD theo các tham số được gợi chung là các
DHHSKD, có thể chia thành các thành phần DHHSKD 6n định và các thành
phần ĐHHSKEĐ diều khiển Các thành phần DHHSKD ổn định liên quan đến
các biển trạng thái pằm có: các thành phan ĐHHSKĐ én dịnh tĩnh liên hệ dến
Œ, &, Ø ), các ĐIIISEĐ ổn định động liên quan đến œ Các thành phần ĐHHSKĐ diễu khiển liên hệ đến các biển diều khiển ø
rong kênh độ cao, các thành phần 1ĐHH8K} dược xác định như sau
Trang 30
1.13 ai trò nhận dang các đặc tính khí lộng
Từ việc xem xét quy trình thiết kế TBB cho thấy việc xác định các các
đặc tính khi động của TBB được có mặt trong suốt quá trinh thiết kế, ví dụ như
bố trí khí động, đường kinh và độ dài thân, hình đáng của mũi, hinh dạng, điện
tích, profin của cảnh
'Việc xác định các đặc tính khí động của TBE trong giai đoạn thiết kế thi công và thử nghiệm bay được thực hiện thông qua vẫn đễ nhận dạng các tham
số khí động Để nhận dạng các tham số khí động thì việc quan trọng là cần phải
hình thành được một mô hình động học môề tả mối quan hệ giữa các tham số
khí động (lực khí động, mô men khí động) với các biển trạng thái, biển điều
khiển, các tham số hình học của các phần tử thân - cánh, mũi, khối lượng tải
trọng trong điều kiện thay đổi của điều kiện bay hoặc chế độ bay Các tham
số khi đông này đóng vai trò quyết định cho việc đám bảo các chỉ tiêu chiến kỹ
thuật đặt ra cho nhiệm vụ thiết kế (tốc độ cực đại, khả năng tăng tốc, khả năng
cơ động, cự ly, trần bay ) Mỗi quan hệ này cực kỷ phức tạp, phi tuyến, nhiễu
tham số tính toán chỉ có thể nhận được dưới dạng bảng, đồ thi xác định tử quá
trình thục nghiệm
Việc nhận dang các tham số khí động phải dựa trên các tập đữ liệu thứ nghiệm (nhận được thông qua thử nghiệm mô hình trong ống thổi khi động hoặc thử nghiệm bay), để từ đó đánh giá được các đặc tỉnh khí động đối với
mẫu TBB cần được thiết kể Nếu như các tham số khí động này không đạt dược
như mong muốn sẽ quay trở lại xem xét việc tính toán hình học và cấu trúc khí
động trong giai doạn thiết kế sơ bộ Quá trình này có thể được tiến hành lặp lại nhiều lần nhằm đạt được một sơ đồ khí động với các tham số hình học của các
thần tử thân- cánh, cơ cấu chấp hành điều khiển của TBB thỏa mãn các yêu
cầu chiến kỹ thuật đặt ra
Trang 311iưởng nghiên cứu của luận án là nhận dạng các tham số khi động từ dữ liệu bay ghi nhận được qua thực nghiệm bay của TBĐ Kết quá nhận dạng là
cơ sử khoa học và thực tiễn để đánh giá toàn bộ quá trình thiết kế và đưa ra
những kết luận sơ bộ, có thế sử dụng để hiệu chỉnh, hoàn thiện thiết kế đảm bão đấp ứng các yêu cầu chiến kỹ thuật của TBB dự định thiết kế Để nhận dạng
các tham số khí động của TIRD cần phải tiến hành các bai bay thực nghiệm
(hoặc các dữ liệu nhận được từ thiết bị ghi đữ liệu tử các chuyển bay thực tổ)
để thu thập các tập dữ liệu phục vụ nhận dạng, xây dựng mô hình động học chuyển động của TBB, trong đó có sự xuất hiện của các tham số khí động (các
tham số mô hình cần phải nhận dạng) áp dụng cho các phương pháp nhân dạng,
1.2 Nhận dạng các đạo hàm hệ số khí động từ dữ liệu bay
Nhận dạng các đặc tính khí động của TBB (cụ thể là máy bay dạng cánh
bằng) bao gầm các dạng như sau
- Nhận đạng cấu trúc mồ hình hệ số khí động (các thành phần hệ số lực
và mé men khí động): từ tập đữ liệu đầu vào (đối với biến điều khiển), đữ hệu
đầu ra (các HSK)) nhận được, cần phải nhân dạng được cấu trúc mô hình cho
F, va M_, trong phương trình (1.3) vả (1.4), tức là nhận đạng các hệ số khí
động (C,, C„, C „0m, m,, 1m )
- Nhận dạng tham số mô hình khí động (các đạo hàm hệ số lực và mô men khí động): Giả định rằng, cấu trủc mô hình đối với hệ số khí động là đã
được xác định (quan hệ giữa hệ số khí động trong kênh độ cao phương trình
(1.16) đổi với các biển chuyển động và điều khiển (7 ,z, ø, , 2, ), cần phải nhân
“Trường hợp đơn giản nhất là các HSKĐ phụ thuộc tuyến tính và hắt biển
theo thời gian vào các tham số chuyển động và điều khiến, khi đó mô hình nhận
Trang 32đạng là mô hình tuyến tính dừng, mô hình hệ số khí động kênh độ cao được xác
dinh theo phương trình (1.10) Trong trường hợp HSKĐ phụ thuộc phú tuyến vào các tham số chuyển động và điều khiển sẽ là nhận dạng phi tuyên và nếu
sự phụ thuộc là thay đối theo thời gian thì mô hình nhận dạng sẽ lả không dừng
Sơ dễ cầu trúc nhận đạng tham số của mô hỉnh khi động MP có thể dược
biểu diễn trên hình 1.3
Các tham số đặc Thử nghiệm bay, thu
trưng của MB thập dữ liệu
1 Kiểm tra tương thích
Các bậ đữ liệu
Quá trinh nhận đạng từ dữ liệu thử nghiệm MB bao gồm các giai đoạn:
Xây dựng mô hình động học của MB; Thực hiện thử nghiệm hay, thu nhận dữ
liệu; Phân tích khả năng tương thích đữ liệu, Nhận dạng trạng thái, tham số của
xnô hình; Xác nhận sự thỏa mãn của mô hính nhận dạng
Xem xét chức năng các khối cơ bản trong sơ đồ khối hình 1.3
1.2.1 Mô hình động học chuyển động cũa máp bay
Việc xây dựng mô hình đông học chuyển động của máy bay là bước đầu
tiên trong quá trình nhận dạng Trong bài toán nhận dạng các tham số của mô
hình đối với các hệ số khí động dạng của mồ hình phải được xác định từ trước
Dang mô hình có thể là mô hình hộp đen, mô hình dạng đa thức, mô hình dạng
Trang 33hảm truyền (không gian trạng thái), mô hình mạng nơron Yêu cầu mô hình
động học chuyển động máy bay phải đáp ửng dược
- Biểu diễn gần đúng nhất động học chuyển động thực tế của máy bay thông qua các tham số cẦn nhận đạng,
- đó độ phức tạp vừa phải dễ có thẻ triển khai các thuật toán nhận dang
Đổi với chuyển động của máy bay là chuyển động trong không gian và việc
nhận dang các tham số khi động đồng thời trong cả 3 mặt phẳng chuyển déng
là rất khỏ khăn, do đó, mô hình chuyển động của máy bay thường được xây
dựng theo từng mặt phăng (kênh) điều khiển được cho là độc lập với nhau (kênh
độ cao và kênh hướng) [1] [4], [14], [32]
_ối với bài toán nhân dang các hệ số khí động mỗi kênh điều khiển, cũng
cần phải xây dựng mô hình biểu điễn quan hệ giữa các hệ số khí động đối với các tham số trạng thái và tham số điều khiển đối với kênh điều khiển đó ‘lay
thuộc vào mức độ yêu câu của bài toán nhận đạng các hệ số khí động, mô hình
đổi với các hộ số khí động có thể được xây dựng là mô hình tuyến tính hoặc phi tuyến mô hình dừng hoặc không dừng
Trong luận án, sẽ sử đụng hai dạng mồ hình động học đối với kênh độ
cao của máy bay
- Mô hình tuyển tỉnh không dùng dạng đa thức;
- Mô hình dùng mạng nơron nhân tạo
Đôi với mô hình hệ số khí động kênh độ cao của máy bay, trong luận án
sẽ sử dụng mô hình dạng tuyến tính dùng,
1.2.2 Thứ nghiệm bay, thu nhận đữ liệu
Mục đích của luận án là thực hiện việc nhận dạng các đạo hàm hệ số khí
động trong kênh độ cao của máy bay sử dụng các tập đữ liệu nhận được từ các
chuyển bay thực tế của máy bay Su-l (thông qua hệ thống tự phi các tham số
trong từng chuyến bay) Để xây đựng mô hình động học, nhận dang và xác
Trang 34nhận mô hình với cáo tham số nhận đạng được, được các hệ số khí động theo
kênh độ cao của MB, luận án sẽ sử dụng 12 tập dữ liệu tử các chuyến bay thực
tế có độ cơ động khác nhau xác định trong phụ lục B
Các tham số chuyển động trong kênh độ cao lấy từ hệ thống tự ghi các
tham số bay bao gầm: Góc tần công ø | ag Góc gật 0 "|, Tắc độ góc gật
#y[ °/s |, Tốc độ máy bay V [mi s]; Góc lệch cảnh lái độ cao đ, [ °Ì, Gia tốc
chuyển động theo trục đứng a [m / sh Gia tắc chuyển động theo trục đọc
a, [mis* |- Các tập đữ liệu có chủ kỳ lẫy mẫu tín hiệu 7— 0,02[z] Các dữ
liệu thu nhận được này trước khi sứ dụng trong các thuật tuản nhận dạng được
xử lý theo thuật toán trung binh trượt
Trên hình 1.4 biểu điễn giả trị hai tập dữ liệu bay từ các chuyến bay thực
tẾ sẽ được sử dụng trong luận án để nhận dạng tham số và xác nhận mô hình
Trang 35
1.2.3 Ute heong tham sé khi động về xác định trạng thái
Ước lượng tham số khí động và xác định trang thái chuyển động là nội dung cơ bản cúa quá trình nhận dạng ĐHHSKĐ của máy bay, Việo ước lượng các tham số khí đông (thông qua các hệ số khí đồng nhân dạng được) và xác
định trạng thái chuyển động của máy bay (theo mô hình động học) là mục đích
trọng tâm của luận án Thực hiện mục đích này thông qua việc áp dụng các
thuật toán nhận dạng Các thuật toán thường được áp dụng là:
- Thuật Loán hỗi quy tuyến tính (LR) thco Liêu chuẩn trung bình bình
phương nhỏ nhất với các phương pháp tính toản biến dụng cụ, phương pháp không gian con [39],
~ Thuật Ioán dựa trên tiêu chuẩn tựa thực cực đại (MI.) với ba phương
pháp nhận dạng cơ bản, phụ thuộc vảo mô hình động học của đổi tượng cần
nhận dang [20], [47]
+ Phương pháp sử dụng bộ lọc Kalman (tuyén tinh hoặc phi tuyển) đánh
gid cdc tham số trạng thái của mô hình động học TBB Phương pháp nảy cũng
còn được gọi là phương pháp lọc đầu ra, đặc biệt có hiệu quả đối với mô hình
đồng học dạng tuyển tỉnh của TH khi ma trận hiệp phương sai đối với nhiễu
quá trình vả nhiễu quan sát được cho là biết trước Đối với mô hình động học
phi tuyến của TBB với ma trận hiệp phương sai đối với nhiễu quá trình và nhiễu
quan sát là không biết, phương pháp nảy là không có hiệu quả [32], [54],
Trang 361 Phương phap sai số phương trình, sử đụng khi ma trận quan sát trong
phương trình quan sát giống như ma trận trạng thái trong phương trinh trạng
thai TBB, ngoại trừ việc bỗ sung các thành phần sai số phép đo
~ Các thuật toán tìm cực trị dựa trên lý thuyết điều khiển hiện đại (thuật
toán (‡en, thuật toán dựa trên AMN, dựa trên Fuzzy Logic ) [17], [18], [42]
Mỗi đạng thuật toán nhận đạng này đều có những ưu điểm và hạn chế riêng Việc lựa chọn một thuật toán hoặc một phương pháp tính toán cụ thể nảo
xuất phát từ mô hình cần phải nhân dang, đô chính xác, đô tỉa cây của đữ liệu
phục vụ nhận dạng cũng như độ phức tạp trong việc triển khai tính toán Tai
thuật toán I,R vả MII, được áp dụng chủ yếu trong các bài toán nhận dạng mô hình động học và IISKĐ của TBD Sự khác biệt cơ bản của hai thuật toán này
dựa trên tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhận dạng thông qua giá trị tham số
nhận được từ đầu ra mô hình nhân dang và giá trị tham số nhận được đổi với
bệ thống thực [47]
Các thuật toàn tìm cực trị dựa trên lý thuyết điều khiển hiện dại thường
được áp dụng trong các bài toán nhận dạng tham số các đổi từợng có mồ hinh động học dụng phi Luyến, có tỉnh bắt định vả yêu cầu độ chính xác nhận dang không quá cao Độ chính xác và độ tin cậy của thuật toán nhận dạng nay phụ thuộc rất lớn vào cấu trủc mô hình được để xuất và việc đánh giá chất lượng
thường dược tiến hành qua các thử nghiệm thực tế Thuật toán này thưởng dược
áp dụng cho các thiết bị bay dạng đơn giản về cầu trúc, ví đụ như UAV
Từ các đặc điểm trên đây, trong luận án sẽ sử đụng thuật toán nhận đạng
MIL, với phương pháp sai số dầu ra lâm thuật toán nhận dạng các hệ số khi động, đối với đối tượng nghiên cứu của luận án lả một lớp máy bay dang cánh bằng.
Trang 37Các kỹ thuật tối ưu hóa có thể áp dung cho vấn để tối ưu hóa hàm phụ thuộc phi tuyến, từ đó nhận dược véc tơ tham số Ø cần được đánh giá thường
được áp dụng [20]:
- Nhóm thuật toán tìm kiểm trực tiếp (thuật toán bậc không): chỉ sử dụng
các thông tin về giá trị phiểm hàm J(Ø) để xác định tham số @ Ví dụ của phương pháp này là thuật toán từm kiếm “diém vàng” hoặc thuật toán chia đôi
Ưu điểm thuật toán là đơn giản nhưng có hạn chế chỉ áp dụng cho vẫn đề tối
tru hỏa hàm phi tuyến với một biến sổ,
~ Nhóm thuật toán giãm độ dốc lớn nhất (thuật toán bậc nhất): sử dụng đạo hằm bậc nhất của phiếm hàm để cập nhật giá trị tham số @ theo chiều âm của đạo hàm bậc nhất với một hệ số cập nhật dương nào đó Phương pháp này
có ưa điểm là luôn luôn tiến về diễm cực tiểu của phiếm ham / (8), tuy nhiên
độ hội tụ rất chăm do phương pháp nảy chỉ sử dụng hiểu biết hạn chế về độ đốc cục bộ của phiếm hàm,
- Nhém thuật toán bậc hai: dựa trên xp xỉ cục bộ phiém ham theo khai
triển Taylor đến bậc 2, có các thuật toán chính
+ Thuật toán Newton (Newton-Raphson): xác định tham số @ dé cực tiểu hóa phiém hàm /(Ø) thông qua các phép lặp và không phải xác định giá trị hệ số cấp nhật Phương pháp nảy có độ hội tụ tốt đến cực tiểu toản cục của
phiém hàm (6) nếu như giá trị ban đầu của Ø được chọn tương đối chính xác,
tuy nhiên có thể hội tụ đến cực tiểu toàn cục hoặc điểm yên ngựa của phiếm
hàm /(Ø) nếu như giá trị Ø ban đầu được chon không đủ chính xác
1 Thuật toán tựa Newton (quasi-Newton): giống như thuật toán Newton,
tuy nhiên thay vì xác định đạo hàm bậc 2 (ma trận IIessian), ở đây sử dụng tham số tìm kiêm theo đường để xấp xỉ ma trận nảy Sự phức tạp tính toàn của
Trang 38thuật toán này giảm đi đáng kế so với thuật toán Newlon do không phải tính
nghịch dảo ma trận Hessian
+ Thuật toán Gauss -Newton: tìm kiếm bước lặp xấp xỉ của thuật toán
Kewton thông qua lượng dư giữa hai lần lặp, ưu điểm của thuật toán này là quá
trình tỉnh toán không quá phức tạp Hạn chế của thuật toán cũng giống như
Thuật toán Newton
+ Thuật toán I.cvcnhcrg — Marquadt: dung hỏa giữa su dim bão hội tu của thuật toán giảm độ dốc lớn nhất và tỉnh hội tụ nhanh của thuật toán Causs -Newton IIệu quả của thuật toán phụ thuộc tất lớn vào giá trị một hệ số
(đương) cho mỗi lần tính toán lặp
rong luận án sẽ xây dựng các thuật toán nhận dang các đao ham hé sé
khí động ở chương 3, bao gồm các thuật toán nhận dạng hồi quy tuyến tính
(I.R), thuật toán dựa trên tiêu chuẩn tựa thực cực đại (MI.) với phương pháp
sai số đầu ra (OEM) M6 hinh động học chuyển động của máy bay trong kênh
độ cao trong luận án sứ dụng lả cáo mô hình tuyên tỉnh hóa, mô hình đựa trên
mạng nơron (RBE và SNR)
1.2.4 Xác nhận mô hình
Xáo nhận mô hình đã dược nhận dạng lả bước cuối trong quy trình nhận
dang Dé kiếm tra khả năng tổng quát hóa cân một tập dữ liệu kiểm tra riêng
mà không sứ dựng trong nhận đẹng Phương pháp
nhận dựa trên nguyên
tắc nảy được gọi lả xác nhận chéo Mô hình được chấp nhận thông qua việc
đánh giá, so sánh dựa trên các tập dữ liệu nhận được từ đầu ra mô hình và các
tập dữ liêu nhận dược từ thực tế theo một tiêu chuẩn đã đặt ra trước dỏ Đối với các bài toán nhận dạng tham số mô hình, việc khẳng định mô hình thường dựa
trên giá trị trung bình bình phương của sai số giữa hai tập dữ liệu này [40] [45].
Trang 391.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Đôi với các nước tiền tiến trên thế giới, từ cuỗi thể ký 19, quả trinh thiết
kế, chế tạo TBB đã bắt đầu được hình thành và phát triển Cùng với sự phát
triển của khoa học và công nghệ đặc biệt là sau chiến tranh thế giới lần thứ 2,
các TPB dã dược phát triển rất da dạng vẻ chứng loại và được ứng dung cho
nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quân sự Cho đến nay, các
công trình, tải liệu về nghiên cứu, thiết kế, chế tạo TBB được công bố khá nhiễu Đấi với các vẫn đề về nghiên cứu, tính toán xác định, nhận dạng các hệ
số (đạo hàm) hệ số khí động thiết bị bay đã được công bế trong nhiều nguén tai
liệu với các mức độ chỉ tiết và tỉnh công khai khác nhau 12o tính chất phức tạp
của vấn đề nhận dạng hệ số khí động thiết bị bay, luận án sẽ thực hiện đánh giá
tổng quan gác nghiên cứu, công trình đã công bế về vấn đề nhận đạng các
DHHSK# trong qué trinh thiét ké, bao gdm c4c nhiệm vụ chính: mô hình động, học; các phương pháp nhận đạng ĐIIISKĐ, số liệu thực nghiệm
Mö hình động học chuyển động TBB
Mô hỉnh động học chuyển động của LBB thường được xây dựng dưới đạng mô hình trạng thái chuyển động (thông qua các lực và mô men tác động
lên TBB) va mé hình HSKĐ biểu diễn quan hệ giữa các tham số khí động với
các đặc trưng cấu trúc khí động và điều kiện bay của TBB
Với hầu như tắt cš các nguồn tải liệu, khi xét chuyển động của TBB đang cánh bằng đều xem TBB như là một vật rắn, chưyền dộng thco 6 bậc tự do,
chuyển động của nó xác định theo các định luật vật lý của Newton Trong [14],
[55], [65] dua ra mô hình chuyển động trong không gian theo cả 3 mặt phẳng
và có sự liên quan các tham số khí động giữa các mặt phẳng nay Do tinh chit
phức tạp của bài toán nhận dạng hệ số khí động khi tính tới ảnh hưởng lẫn nhau
trong 3 mặt phẳng chuyển dông, trong các tài liệu này đều đưa ra các giả thiết
chấp nhận được để chuyển về mô hình động học đối với các mặt phẳng chuyển
Trang 40động độc lập nhau, tuy nhiên vẫn biểu diễn đưới đạng oác mô hình phi tuyển
Trong |32], |47| dã bỗ sung thêm các giá dịnh, chủ yếu về các diều kiện và chế
độ bay của TBB để tiền hành tuyến tính hỏa và đưa ra mô hình động học chuyển động TBB dạng tuyến tính đổi với các hệ số khí động cần phải nhận đạng trong các mặt phẳng dộc lập nhau
Các tải liệu [14], [64] đã đi sâu vào nghiên cứu động học bay, bắt đầu từ
cơ sở khi dộng học, phân tích quá trình hình thành các lực và mô men khí động, của BH, đưa ra các mô hình phụ thuộc của các hệ số khí động vảo các tham
số cấu hình thiết bị bay và các chế độ bay Trong các tài liệu này đã tiến hành
xây dựng các mô hình xác dịnh các lực, mô men khí dộng theo bề trí khí dộng
và các tham số cầu hình các thành phan (than, cánh nâng và cánh điều khiến)
của thiết bị bay và các chế độ bay và điêu kiện bay
'Trong vài thập kỉ gần đây, ANN đã được nhiễu người quan tim và đã áp đụng thành công trong giải quyết các vấn đề về nhận dang hé thống động học
thiết bị bay |35|, |38|, |43|, |57| ANN đã được áp dụng trong các vấn để về
xắp xỉ phi tuyến mô hinh động học của MB phục vụ cho các bài toán nhận dạng
các DHHSED Do các tính chất xấp xi tốt mô hình động học phi tuyến phúc
lap của máy bay mả mạng sử dụng là mạng noron nhiều lớp lan truyền thẳng (MLP)[38] để xắp xỉ hóa mô hình trạng thái phi tuyển đối với máy bay và đảnh
giá ĐHHSKĐ sử dụng phương pháp đạo hàm riêng đối với mô hình tuyến tính hóa dỗi với các ĐHHSEĐ trong kênh độ cao; dữ liệu bay phi nhận từ các
chuyến bay thử nghiệm đối với máy bay vận tải loại nhỏ có tính linh hoạt cao
Các kết quá nhận dạng dược so sánh với phương pháp sai sé dau ra ORM va đưa ra kết quả kém hơn do những sai số trong quá trình tính toán dao ham ‘Tai
liệu [27] sử dụng mạng noron hàm cơ sở xuyên tâm (RBT) đóng vai trò xắp xi
đạo hảm bậc nhất trong việc tỉnh toan ma trận độ nhạy khi lan truyền ngược trong quá trình luyện mạng Mê hình toán các hệ số khí động là mô hình tuyến