SỰ TỒN TẠI VÀ TÍNH ÔN ĐỊNH CÓ ĐIỀU KIỆN CỦA NGHIỆM TUẦN HOÀN ĐỐI VỚI 2.1 Nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa trung tính tuyến tính 31 2.2 Nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
"TRƯỜNG DẠI HỌC hÁCII KHOA HÀ NỘI
—- EHœ ——
Nguyễn Thị Loan
TÍNH TUẦN HOÀN VÀ ON DINH CUA NGHIEM
CÁC PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HÓA TRUNG TÍNH
LUẬN ÁN TIÊN SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội - 2021
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
"TRƯỜNG DẠI HỌC hÁCII KHOA HÀ NỘI
—- EHœ ——
Nguyễn Thị Loan
TÍNH TUẦN HOÀN VÀ ÔN DỊNH CỦA NGHIỆM
CÁC PHƯƠNG TRÌNH TIÊN HÓA TRUNG TÍNH
Ngành : Toán học
Mã số : 9460101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚRG DẪN KHOA HỌC:
Trang 3LOI CAM DOAN
'Töi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu trong Luan én Tink tudn hoan va
ẩn định của nghiệm các phương trình tiến hóa trưng tính là công trình nghiên
cứu của riêng tôi Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của
tập thể TS Vũ Thị Ngọc Hà và T§ Lê Huy Tiễn Các kết quả trong Luan 4n
hoàn toàn trung thực và chưa từng được tác giả khác công bố trong bắt kỳ một
công trình nghiên cứu nào
Hã Nội, ngày 28 tháng 0Í năm 201
T8 Vũ Thị Ngọc Hà T8 Lê Huy Tiêu Nguyễn Thị Loan
Trang 4LGI CAM GN
Luận án được thực hiện tại trường Đại học Hách lhoa Hà Nội, dưới sự hưởng
dẫn của tập thể TS Vũ Thị Ngọc Hà (Trường Dại học Tách khoa Hà Nội) và
‘TS Lé Huy Tiễn (Irường ĐHKH'LN-ĐHQCŒ Hã Nội
ơn sâu sắc đến hai giáo viên hướng dẫn của mình, những người đã tận tình giúp
„ töi xia bày tỏ lòng biết
đỡ tối trên con đường khoa học Dặc biệt là T8, Vũ Thị Ngọc Hà, những sự động viên, khích lệ của cô đã giúp tôi vượt qua nhiên trở ngại để vững tâm học tập
Trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường Dại học Bách khoa Hà Nội
và tham gia seminar "Dáng điều tiện cận nghiệm của phương trình vi phân và ứng dung” do PGS.TSKILNguyén Thiéu Huy điều bành, tôi đã được Thây chỉ bao tan tinh, Thầy luốn tạo ra những thứ thách giúp tòi sự học hỏi, tìm tòi, sáng
tao Toi xin bày tổ lòng biết ơn và vô cùng kính trọng đến Thầy Dồng thời, tôi
cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cõ và những thành viên trong
nhóm serninar đã có những đóng góp, chia sẻ giúp tôi thuận lợi nghiên cứu
Toi xin trăn trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào Lạo, bạn
lãnh đạo cùng các thầy cô trong Viện oán ứng đụng vi ‘lin học, các thấy cô trong bộ môn Tuần ed bản Đại học Bảnh khoa Hà Nội đã luồn giúp đỡ, động
viên, tạo điều kiện trong quá trình nghiên cứu của tôi
Tôi cũng xin bày tô sự cảm ơn chân thành tối Ban Giám liệu, Khóa Khoa
học cơ bản Irường Dại học Sư phạm Kỹ thuật Lưng Yên, nơi tôi đang công tác,
đã tạo điền kiện thuận ki chớ tôi bọc lập và nghiên cứu
Sau cùng, tôi xin đành lời cảm ơn cho gìa đình, bạn bè, những người đỗ luôn
khuyến khích, động viên chia sẽ những khó khăn trong cuộc sống để
học tập và hoàn thành luận án
Trang 5MUC LUC
1.1 Nửa nhóm lien tue manh va toan titsimh 15 1⁄2 Tính ổn định mũ và nhị phân mũ của nửa nhóm 17 1⁄3 Không gian hàm Banach chấp nhận được - 19
1.5 Nhị phân mũ của họ tiến hóa Ba: Od 24 1.6 Nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa tuyến tính 27
17 Bất đẳng thứ nón c2 cv 28
Chương 2 SỰ TỒN TẠI VÀ TÍNH ÔN ĐỊNH CÓ ĐIỀU KIỆN
CỦA NGHIỆM TUẦN HOÀN ĐỐI VỚI
2.1 Nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa trung tính tuyến tính 31 2.2 Nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa trung tính nửa tuyến
GH cu ocans ees EER Oe SUE eS Bee 35 2.3 Nghiệm tuần hoàn trong trường hợp họ tiền hóa có nhị phân mũ 37
Trang 6Chương 3 NGHIỆM TUẦN HOÀN CỦA PHƯƠNG TRÌNH
TIEN HOA TRUNG TINH CO TRE HUU HAN
TRONG KHONG GIAN HAM CHAP NHAN DUGC
3.1 Nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa trung tính có trễ
hữu hạn trong không gian hầm chấp nhận được - 3.2 Trường hợp họ tiến hóa có nhị phân mũ
Chương 4 NGHIỆM TUẦN HOÀN CỦA PHƯƠNG TRÌNH
TIEN HOA TRUNG TiNH CO TRE VO HAN
TRONG KHONG GIAN HAM CHAP NHAN DUGC
4.1 Nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa trung tính có trễ
vô hạn trong không gian hàm chấp nhận được
42 Nghiệ
4.3 Da tạp ổn định địa phương xung quanh nghiệm tuần hoàn
tuần hoàn trong trường hợp họ tiến hóa có nhị phân mũ
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
1 Những kết quả đã đạt được .Ặ ee
3 Dề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo -
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7MỘT SỐ KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN AN
Ljjoc(R_) := (u: BR > Ry | ue £y(u) với moi tap con do duge w Co Ry}
trong đồ á CC | nghĩa là bao đồng Ø là tập compact trong IR,
x Khong gian Banach
E : Không gian hàm Banach chấp nhận được
c — (—r,0], X)- không gian các hầm liên tục trén [-r, 0], r > 0,
nhận giá trị trong X được trang bị chuẩn ||ư|e = ee , IIu(£)l|
Cy Không gian các hàm liên tục trên (—oc, 0], nhận giá trị trong X
và HỘ en 0, được rang bị ebuds Jl, — sup cup Il
C4(I,X); Kh6ng gian cac ham liên tục, bị chặn, nhận giá trị trongX,
xác định trên I được trang bị chuẩn ||u }„ = sup | w(f)||,
Trang 8MG DAU
1 Tổng quan về hướng nghiên cứu và lý do chọn đề tài
Phương trình vi phân là một cõng cụ quan trọng để mô tả các hiện tượng
trong tự nhiên và kỹ thuật như quá trình truyền nhiệt, quá trình phản ứng-
khuếch tán, các mô hình cạnh tranh, Trong đó lớp phương trình vi phân mô
phương trình vi phân trung tính, việc nghiên cứu sự tồn tại và ổn định nghiệm
của chúng khá phức tạp Khi đó, bằng cách chọn không gian và toán tử thích
hợp, lớp phương trình này có thể được viết lại dưới dạng phương trình trung
tính trừu tượng trong không gian Banach thường được gọi là phương trình tiền hóa trung tính Trong luận án này chúng tôi sẽ xét các lớp phương trình tiến hóa trung tính có dạng,
dFu
với ó có thể thuộc không gian hàm Œ hoặc không gian giảm nhớ C„, toán tử tuyến tính ? + A() có thể không bị chặn trên không gian Banach X và T- tuần hoàn theo biến †, toán tử sai phân F : C => X tuyến tính bị chặn, toán
tử trễ phi tuyến ø : #¿ x € — X là 7-tuần hoàn và liên tục Lipschitz hoặc
#-Lipsehitz Hàm ¿ gọi là hàm lich sit ("history function") được định nghĩa bởi
u;(0) = u(t + 8) với 0 € [—r.0Ì hoặc Ø € (—,0]
Phương trình tiền hóa trung tính phát sinh từ nhiều ứng dụng như hệ sinh
ý tín hiệt
thái quần thể, hệ khuếch tán, hệ xị „.Ta có thể tham khảo trong
Wu [3], Wu & Xia [4],
cho mạng lưới đường dây truyền tải Chẳng hạn, tác giả đã xét một mạng lưới
nhiều ví dụ và ứng dụng của dạng phương trình này
và chỉ ra mô hình của nó tương ứng với phương trình
Trang 9trong dé ham u thude C := C({-r,0], X) véi r > 0 và không gian Banach X
của các hàm trên đường tròn đơn vị S!, tite là X = H!(S!) hoặc X = C(S'),
hàm lịch sử được xác đỉnh bởi w¿() := u(t + Ø) với Ø € [—r,0] và † > 0 Các
toán tử tuyến tính ? và ® bị chăn từ C([—r, 0], X) + X goi lA toan tit sai phan
và toán tử trễ Lý thuyết về phương trình tiến hóa trung tính sau đó đã được
phát triển bởi nhiều tác giả khác (xem Adimy & Ezzinbi [5], Wu and H Xia
6], Adimy, Ezzinbi & Laklach [7], Adimy, Bouzahir & Ezzinbi [S] và các tài liệu
tham khảo trong đó) Trong Hale [9, 10] đã nghiên cứu tính chất định tính của nghiệm lớp phương trình tiến hóa trung tính ö-tô-nôm, mang lại các kết quả quan trọng về tính ổn định, tính hút và sự rẽ nhánh của nghiệm xung quanh
một trạng thái dừng
Để nghiên cứu đáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình tiến hóa trung,
tính (1), không thể không nghiên cứu đến sự tồn tại, tính duy nhất nghiệm tuần
hoàn của phương trình cũng như chứng minh tính ổn định (có điều kiện) của
nghiệm tuần hoàn đó trong trường hợp toán tử A() hàm phi tuyến ø(f,1) là
T-tuần hoàn theo £
Điểm qua lại lịch sử về bài toán nghiệm tuần hoàn của phương trình vi phan Nam 1950 Massera (xem [11]) đã nghiên cứu chứng minh được mối liên hệ giữa nghiệm bị chặn và nghiệm tuần hoàn của phương, trình vi phân thường Sau đó được Zubelevich mở rộng vào năm 2006 (xem [12]) Với phương trình vi phân
hàm, nhìn chung có một số phương pháp thường được sử dụng, như phương
pháp Massera (xem trong [13, 14]), phương pháp điểm bất động, chẳng hạn như
trong Hale & Lopes [15], Chow & Hale [16], Benkhalti, Bouzahir & Ezzinbi [17]
hoac Benkhalti, Elazzouzi & Ezzinbi [18] Cách tiếp cận phổ biến nhất được sử dụng theo hướng này là tính bị chặn của các nghiệm và tính compact của ánh
xa Poincaré théng qua mot số phép nhting compact (xem Serrin [19], Yoshizawa [20], Priiss (21, 22], Burton [23], Liu, N'Guerekata & Minh [24]) Tuy nhiên,
trong một số tình huống thực tế, chẳng hạn như trong trường hợp phương trình
vi phân đạo hàm riêng với miền không bị chặn (theo tất cả các hướng) hoặc
phương trình có nghiệm không bị chặn thì phép nhúng compact không áp dụng
Trang 10tuần hoàn Huy [25] đã sử dụng phương pháp Massera kết hợp với các hàm tử
nội suy để chỉ ra sự tồn tại và duy nhất nghiệm tuần hoàn của dòng chất lỏng
xung quanh chướng ngại vật quay, trong đó, không gian nội suy được sử dụng
ert, Hieber & Huy [26] kết hợp
giữa các hàm tử nội suy với tính trơn của nửa nhóm và lập luận tô pô thu được
kết hợp với phương pháp ergodie Sau đó, Geiss:
nghiệm tuần hoàn của bài toán dòng chất lỏng
Gan day, Huy & Dang [13, 14, 27, 28] da sit dung phương phap ergodic dé
chứng mỉnh sự tồn tại, duy nhất nghiệm tuần hoàn của phương trình; san đó
kết hợp với nguyên lý ánh xạ co, bất đẳng thức Gronwall hoặc bất đẳng thức nón chứng minh sự tồn tại duy nhất và tính ổn định (có điều kiện) nghiệm tuần
hoàn, cũng như đa tạp ổn định địa phương xung quanh nghiệm tuần hoàn của
một số lớp các phương trình tiến hóa không 6-tô-nôm có trễ hữu hạn hoặc võ
hạn Mở rộng sang phương trình tiến hóa trung tính, bài toán về nghiệm tuần
hoàn đến nay vẫn có nhiều hấp dẫn, góp phần làm phong phú thêm về lý thuyết
phương trình vì phân, phương trình đạo hàm riêng,
Mặt khác, trong lý thuyết định tính của nghiệm các phương trình vi phân,
sự tồn tại của các đa tạp tích phân cũng là một vấn đề trọng điểm cần nghiên
cứu Các kết quả về đa tạp tích phân góp phần mang lại bức tranh hình học về
đáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình xung quanh một điểm cân bằng
hay xung quanh một quỹ đạo xác định Vì vậy mà nó đã thu hút được nhiều sự
quan tâm của các nhà toán học Khởi đầu là các kết quả của Hadamard [29],
Perron [30, 31], Bogoliubov & Mitropolsky {32, 33] đã nghiên cứu về sự tồn tại của đa tạp bất biến đối với phương trình vì phân trong J8" Năm 2009, Huy [34] đã chỉ ra sự tồn tại của đa tạp bắt biến đối với phương trình tiền hóa không
6-tô-nõm nửa tuyến tính trong không gian Banach Tiếp sau đó Huy [35] đã
chứng minh sự tồn tại của loại đa tạp bất biến mới đó là đa tạp ổn định bất
biến thuộc lớp chấp nhận được Vẫn tiếp nối mạch nghiên cứu, năm 2014 Huy
& Duoe [36] da chỉ ra sự tồn tại của đa tạp ổn định bất biến và đa tạp tâm
ổn định cho phương trình tiến hóa có trễ Gần đây, các nghiên cứu của Huy & Bằng (xem [37, 38, 39, 40]), véi
nhận được tác giả đã chỉ ra được sự tôn tại của đa tạp ổn định bất biến, đa tap
không ốn định, đa tạp tâm đối với nghiệm đủ tốt (rem [41J) (%mild solution")
của phương, trình tiến hóa trung tính trong trường hợp trường hợp phần tuyến
việc sử dụng lý thuyết không gian hàm chấp
tính có nhị phân mũ với điều kiện tổng quát của toán tử trễ phi tuyến Và một
Trang 11Luận án vừa được công bố mới đây trên cổng thông tin Dao tạo của trường Dại
học Bách khoa Hà Nội (xem [42]) da chứng minh sự tồn tại da tạp ổn định,
không ổn định, da tạp tâm của phương trình tiến hóa trung tính xung quanh
nghiệm không của phương trình Tuy nhiên, sự tồn tại đa tạp tích phân xung quanh nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa trung tính đến nay vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu
Những phân tích trên đây là lý do để chúng tôi chọn dé tai “Tinh tuan hoàn
va ổn định của nghiệm các phương trình tiến hóa trung tính” Bằng cách sử dụng, phương pháp Masera cùng lý thuyết nửa nhóm, chuỗi Neumamn, nguyên lý điểm
bat động cùng điều kiện liên tục Lipschitz hoặc ¿-Lipschitz kết hợp với lý thuyết không gian hàm chấp nhận được chúng tôi sẽ chứng minh sự tồn tại tính duy nhất nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa trung tính Mặt khác, với việc sử dụng phương trình Lyapunov-Perron kết hợp bất đẳng thức Gronwall
Cụ thể, chúng tôi sẽ nghiên cứu các lớp phương trình tiến hóa trung tính
trên không gian Banach X có dạng
dFui
dt
= A(t)Fuy + g(t,ur), t € [0, +00), (2)
với các điều kiện:
© Toán tử # rš (0) là tuyến tính (có thể không bị chăn) trên không gian
Banach X và 7-tuần hoàn theo biến f
e Toán tử F : H - X tuyến tính bị chặn gọi là toán tử sai phan ("dif- ference operator"), ở đây ?( có thé là không gian hàm €Œ hoặc Œ„ với
€ := C((—r.0].X).C; là không gian giảm nhớ (ƒading memony spaces")
được định nghĩa trong chương I, mục 1.4
& Hàm ứ được gọi là hàm lịch sử và được xác định bởi w(0) := u(f + 6) với
0 €[T—r.0| nếu phương trình có trễ hữu hạn hoặc Ø € (—se.0| nếu phương
trình có trễ vô hạn
© Todn tit phi tuyén g: Ry x H —> X được gọi là toán tử trễ, T-tuần hoàn
và được xét trong các trường hợp sau:
Trang 12— Trường hợp 1 Toán tử ø liên tục Lipschitz theo ở € C, không gian
7 là không gian hàm C
~ Trường hợp 2 Toán tử ø thỏa mãn ¿-Lì gian hàm chấp nhận được M (xem trong mục 1.3, Ví dụ 1.1), ?í là
hitz với ¿ thuộc không
không gian hàm Œ, phương trình có trễ hữu hạn
~ Trường hợp 3 Toán tử g thỏa mãn ¿-Lipschitz với ¿ thuộc vào không gian hàm chấp nhận được M, ? là không gian giảm nhớ C;, phương trình có trễ vô hạn
Khi nghiên cứu những lớp phương trình tiến hóa trung tính có dạng (1), chúng tôi đã gặp phải khó khăn chung là: Các toán tử # và A(t) không tác động trực tiếp vào trạng thái w(f) mà vào Puy, khi đó công thức biến thiên hằng số chỉ có giá trị đối với Fw, (xem công thức (2.18)) Để khắc phục khó khăn nà
xuyên suốt luận án, chúng tôi giả thiết toán tử sai phân ?* được biểu diễn dưới dang F = 69 — (69 — F), vdi do là ham Dirac tap trung tai 0 (xem [1, Chương 3]) Khi đó, với một số điều kiện của toán tử W := ẩy — F, va stt dung phuong
pháp Massera kết hợp với chuỗi Neumamn chúng tôi nhận được một
và kết quả về tính tuần hoàn cho trạng t
Wu [3], Huy & Bang [37])
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
® Mục đích nghiên cứu của luận án:
(i) Nghiên cứu sự tôn tại, duy nhất nghiệm tuần hoàn của các lớp phương,
trình tiến hóa trung tính dạng (2) trong các trường hợp toán tử phi
tuyến ø liên tục Lipschitz, £-Lipschitz với ham Lipschitz phụ thuộc
vào thời gian ? và thuộc không gian hàm chấp nhận được, giá trị ban đầu có thể thuộc không gian hàm € nếu phương trình có trễ hữu hạn hoặc không gian giảm nhớ đ„ nếu phương trình có trễ vô hạn
10
Trang 13
(ii) Nghiên cứu tính ổn định đối với các nghiệm xung quanh nghiệm tuần
hoàn của các lớp phương trình tiến hóa trung tính dạng (2)
(iii) Xây dựng đa tạp ổn định địa phương xung quanh nghiệm tuần hoàn
của các lớp phương trình tiến hóa trung tính dạng (2) khi toán tử
phi tuyến ø thỏa mãn ¿-Lipschitz, với phụ thuộc # và thuộc không,
dang (2) với một số điều kiện thay đổi của toán tử trễ phi tuyến ø
® Phạm vi nghiên cứu của Luận án: Trong luận án chúng tôi nghiền cứu một
số lớp phương, trình tiến hóa trung tính có dạng (2) với một số trường hợp
của toán tử trễ phi tuyến ø Cụ thể:
~ Nội dung 1 Xét trường hợp toán tử ø liên tục
trình có trễ hữu hạn Trường hợp này chúng tôi
Lipschitz phương,
sử dụng không gian
các hàm liên tục bị chặn nhận giá trị trong không gian Bannach A'
để chứng mỉnh sự tồn tại, duy nhất nghiệm tuần hoàn, kết hợp với
nguyên lý ánh xạ co, bất đẳng thức Growall để chứng mỉnh tính ổn định (có điều kiện) của các nghiệm xung quanh nghiệm tuần hoàn
đó
= Nội dung 2 Xét trường hợp toán tử ø thỏa mãn ¿-Lipschitz với ¿
thuộc không gian hàm chấp nhận được, phương, trình tiến hóa có trễ hữu hạn Khi đó, ngoài việc chứng mỉnh sự tồn tại duy nhất nghiệm tuần hoàn, tính ổn định, chúng tôi còn chứng minh sự tồn tại mot da
tạp ổn định địa phương xung quanh nghiệm tuần hoàn đó nhờ bất
đẳng thức nón và định lý ánh xạ co
~ Nội dung 3 Xét trường hợp toán tử ø thỏa mãn ợ-Lipschitz va yg
thuộc không gian hàm chấp nhận được nhưng phương trình có trễ vô
hạn Bằng việc sử dụng không gian giảm nhớ, sự tồn tại duy nhất
tính ổn định có điều kiện của nghiệm tuân hoàn cũng như sự tồn
tại một đa tạp tích phân xung quanh nghiệm tuần hoàn của phương trình được chứng minh
1
Trang 143 Phương pháp nghiên cứu
e Sử dụng phương pháp Massera cùng với chuỗi Nenmann, kết hợp lý thuyết
nửa nhóm và dạng của toan tit sai phan F dé chứng minh sự tồn tại, tính
duy nhất nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa trung tính tuyến tính
Sử dụng nguyên lý điểm bất động, điều kiện liên tục Lipschitz hoặc ¿-
Lipschitz két hợp với lý thuyết không gian hàm chấp nhận được để chứng
minh sự tồn tại, duy nhất nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa
trung tính nửa tuyến tính
Dựa vào phương trình Lyapunov-Perron kết hợp với tính chấp nhận được
của không gian hàm để chứng minh sự tồn tại nghiệm bị chặn của phương
trình tiền hóa trung tính khi họ tiến hóa có nhị phân mũ
Sử dụng phương trình Lyapunov-Perron, chuỗi Neumann kết hợp bất đẳng, thức Gronwall hoặc bất đẳng thức nón cùng nguyên lý điểm bất động của
ánh xạ co cho các đánh giá xét tính ổn định có điều kiện nghiệm tuần
hoàn của phương trình tiến hóa trung tính
Sử dụng phương pháp Lyapunov-Perron để chứng minh sự tồn tại một đa
tạp ổn định địa phương xung quanh nghiệm tuần hoàn của phương trình
tiến hóa trung tính
Ket qua của luận án
Luận án đã đạt được một số kết quả chính sau đây:
¢ Ching minh sự tồn tại, duy nhất nghiệm tuần hoàn tính ổn định có điều kiện của một số lớp phương trình tiến hóa trung tính dạng (2) trong các trường hợp:
(i) Toán tử phi tuyến ø liên tục Lipschitz và phương trình có trễ hữu
hạn
(ii) Toán tử phi tuyến ø thỏa mãn ¿-Lipschitz, với ¿ là hàm phụ thuộc
f và thuộc không gian hàm chấp nhận được M, phương trình có trễ hữu hạn
12
Trang 15(iii) Toán tử phi tuyến g thỏa mãn ¿-Lipschitz, ¿ thuộc không gian hàm
chân nhận dược M, phương trình có trế võ hạn
® Chứng mình sự tồn tại đa tạp tích phân ổn định địa phương xung quanh nghiềm tuần hoàn cũa cầu lập phương trằnh dang (3) khi toán tử ø thâa
mãn ø-Lipschitz, với œ thuộc không gian hàm chấp nhận được, phương
trình số trế hữu hạn hoặc vũ hạn
Các kết quà trong luận án là những đóng góp mãi vào lý thuyết phương trình
vi phân hàm, phương trình tiễn hóa trung tính, các kết quả này có thể được sử dụng trong nghiên cứu dáng diệu tiệm cận nghiệm của phương trình vi phân
hàm Các kết quả nghiên cứu của luận án đã được công bố trong 03 bài báo {02 bài thuạc danh raụe SCIE, trong dé OL bai thước Q1, 01 bài thuộc Q2, 0L bài thuộc danh mye ESCL/Scopus) được liệt kẻ ở “Danh mục các công trình đã công bê của luận án” Một phần hoặc tất cA các kết quả này đã được báo cáo tại:
© Seminar “Dáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình ví phân và ứng dụng" Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
« Hội nghị oán học Miễn rung - [ấy Nguyên lần thứ 3, Buõn Mẽ 'Lhuột, 3-4/8/2019
ð Câu trúc luận án
Ngoài phần Lời cảm ơn, Một số kí hiệu dùng trong luận án, Mở đầu, Kết luận, Tài liện thăm khẩn, Danh mịịc các công trình đã công bồ súa luận án, Chỉ
mục, luận án được chia thành bốn chương nhu sau:
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị Chương này nhắc lại một số kiến thức cơ sở để
phục vụ cho các chương tiếp theo Nội dụng sũa nó bao gầm oác kiến thức
nhí nhân mĩ của họ t1 ra, chương này
phương trình tiến hóa tuyến tính, phương trình tiễn hóa nứa tuyến tính
và định nghĩa đa tạp ổn định địa phương
Trang 16Chương 8 Sự tồn tại uà tính ổn định có điều kiện của nghiệm tuần hoàn đối
uới phương trình tiến hóa trung tính Chương này chúng tôi chứng mình
sự tồn tại, duy nhất nghiệm tuần hoàn, tính ổn định có điều kiện của lớp
phương trình (2) khi hàm phi tuyến ø liên tục Lipschitz và phương trình
có trễ hữu hạn
Chương 3 Nghiệm tuân hoàn của phương trình tiến hóa trưng tính có trễ hữu
hạn trong không gian hàm chấp nhận được Bài toán được nghiên cứu ở
chương này là chứng mình sự tồn tại, duy nhất nghiệm tuần hoàn, tính
ổn định có điều kiện của lớp phương trình có trễ hữu hạn dạng (3) nhưng,
Chương 4 Nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa trung tính có trỄ uô
hạn trong không gian hàm chấp nhận được Với điều kiện hàm ban đầu thuộc không gian giảm nhớ +, phương trình có trễ võ hạn, toán tử phi
tuyến ø thỏa mãn ¿-Lipschitz, với ø thuộc không gian hàm chấp nhận
được, chúng tôi sẽ chứng minh sự tồn tại tính duy nhất, tính ổn định
(có điều kiện) nghiệm tuần hoàn của lớp phương trình dang (3) và chứng minh sự tồn tại một đa tạp tích phân xung quanh nghiệm tuần hoàn đó
của phương trình
14
Trang 17CHƯƠNG 1
KIEN THUC CHUAN BI
Trong chuong nay, ching tdi sé trinh bay một số kiến thức chuẩn bị cho luận
án Trước tiên là những khái niệm cơ sở và các tính chất của nửa nhóm liên tục mạnh cùng toán tử sinh của chúng, Tiếp đến, chúng tôi trình bày về tính ổn
định mũ và nhị phân mũ của nửa nhóm, không gian hàm chấp nhận được trên
nửa đường thẳng, không gian giảm nhớ và tính nhị phân mũ của họ tiến hóa Cuối cùng chúng tôi trình bày các kết quả về nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa và định nghĩa đa tạp ổn định địa phương của nó
1.1 Nửa nhóm liên tục mạnh và toán tử sinh
Những kiến thức được trình bày trong mục này là những khái niệm cơ sở nhất về nửa nhóm toán tử và toán tử sinh của chúng Tài liệu tham khảo chính
của chúng tôi là Engel & Nagel [13]
Định nghĩa 1.1 Cho không gian Banach X Mot họ các toán tử tuyến tính bị
chan (T(t)) 55
nhóm) nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
trên X được gọi là một nửa nhóm liên tục mạnh (hoặc Cụ-nửa
() T(0) =1 (với I là toán tử đồng nhất);
(ii) T(t +s) = T(t)T(s) vdi moi t, s > 0;
(iii) im T(t)x = T(O)x vai moi x € X
Dinh nghia 1.2 Gia sit (T(t)),, 1a mot mia nhom lien tue manh trén khong
gian Banach X Toán tử A: Ð(A) C X —> X được xác định bởi
T(t)x—x
Ag := lim
t0+
Trang 18trên miền
D(A) = {: eX: lim TẾ Ki tồn tại trong ÄX - ¿,
toÙT được gọi là tốn tử sinh của nửa nhĩm (T(t)), „ trên khơng gian Banaeh X
Xấu 4 là tốn tử sinh của nữa nhĩm (1()),„¿ thi ta néi (T9), ạ là nửa tài
nhấn sinh ra bởi A, và cịn được viết cách khác là (e!4) _„
Định lý 11 Giá sử A là lốn tử sinh của nữa nhĩm liên tụe manh (T)),ụ trên khơng gian Donach X Khi đĩ,
( A: Đ(A) G X —\ X là một luắm từ huyền lính;
(Ủ nếu œ 6 D(A) 0a (T())x € Đ(A) nà
1x = T(tAx = AT(t)x vdi moi t > 0;
t (ii) wii moi L> 0, EX ln os [ Tis)xds € D(A);
Định nghĩa 1.8, Cho (4,74)) Tà tốn Lử tuyến tính dồng trong khơng sian
Banach X 'lập các giá trị chink quy (tap giải) của A, ký biếu là 2(4), với
0ø(4) = {A 6 CÍĨA! — A) Tà một sọng ảnh}
Khi dé
BỘ, A):— (AT — Ay 3, voi © (4) dược gọi là gidi thite cha A,
ơ(4) :— C\ ø{A) được gọi là tập phổ của 4
Định lý 1.4 Trên khơng gian Banach X, nếu (L())
0 là một nửa nhớm liên
tục mạnh, thi tén tại các hồng số M > 1 nà tu € TR saa cho
ITG)||< Afe°t vdi moi t > 0
Khi đĩ, v6i todn tt sinh (A, D{A)) ctia ntta nhém (V(t) ta 06 cde tink chat
sar
16
Trang 19(i) Néwd € C sa0 cho R(A)\x = fe-MT(e)xds tén tai udi moi e © X th
được gọi là biểu diễn tích phân của giải thức Tích phân ở đây được hiểu theo
nghĩa tích phan Riemann suy rong
t
=
J e~**T(s)xds = Jim J e*T(s)xds 30
Tiếp theo, chúng tôi nhắc lại một số khái niệm về ổn định mũ, nhị phân mũ
của nửa nhóm liên tục mạnh, đặc trưng phổ cho tính ổn định và nhị phân của
nửa nhóm (xem Engel & Nagel [43] Engel [44})
1.2 Tính ổn định mũ và nhị phân mũ của nửa nhóm
Định nghĩa 1.4 Cho nữa nhóm liên tục manh (T(t)
được gọi là ổn định mũ đều nếu tồn tại = > 0 sao cho
với toán tử sinh (A, Ð(4))
§, et vai
jim £f()| =0
Định nghĩa 1.5 Trên không gian Banach X, nữa nhóm liên tục mạnh (T(9)),ụ
được gọi là có nhị phân mũ (hoặc hyperbolic) nêu X có thể viết thành tổng trực
tiếp X
sao cho các nửa nhóm hạn chế (T;(t))
@ X„ của hai không gian con đóng, (T()),„„-bất bién X, va Xu
à (Tu()),„; trên Xu thỏa
tpo tren Xs, man:
() Nửa nhóm (T:(t)),„„y ổn dinh ma déu tren X,
(ii) Toán tử Tụ(t) khả nghịch trên Xụ và nita nhém (Ty(t)~!),,) 6n dink ma
đều trên Xu
17
Trang 20Để xây dựng các đặc trưng phổ cho tính ổn định ma déu va hyperbolic ciia
được gọi là cân phổ của toán tử tuyến tính A
Định nghĩa 1.7 Cho nữa nhóm liên tục mạnh (T(t)),„., với toán tử sinh (A, Ð(4))
trên một không gian Banach Khi đó, số thực
wo = wo(A) := inf {w ER | IM > 1: |T(9)||< Me", t > 0}
được gọi la edn tang trudng cia nita uhém (T(t), 9
Nita nhém (T(t)),59 dn định mũ đều khí và chi khi wo(A) < 0 Tuy nhien,
trong thực tế, nửa nhóm rất khó xác định tường mỉnh, còn toán tử sinh có thể
xác định cụ thể Do đó, để xây dựng các đặc trưng phổ cho tính ổn định mũ đều, ta cần đến "Dịnh lí Ánh xạ phổ " sau đây
Định nghĩa 1.8 Nửa nhóm liên tục mạnh (T(1)),„ụ với toán tử sinh 4 được gọi
là thỏa mãn Dịnh lí Ánh wa pho nếu
ø(T())\{0} =e) với mọi t>0
Lưu ý: Trong trường hợp tổng quát, điều kiện s(A) < 0 không kéo theo tính
ổn định mũ của nửa nhóm liên tục mạnh (T(t)),„ạ sinh bởi toán tử A (chẳng tàu
han, xem Neerven [45, Ví dụ 1.2.4]) Tuy nhiên, nếu (T(t))
lý ánh xạ phổ thì ta có đặc trưng:
vạu théa man Dinh
(T(9),„„y ổn định mũ đều khi và chỉ khi s(A) < 0
Tiếp theo, giả sử T := {z€C:
z| =1} là đường tròn đơn vị trong mặt phẳng phức Khi đó, để đặc trưng cho tính nhị phân mũ của nửa nhóm ta có
định lý sau (xem Nagel [13])
Định lý 1.8 Cho nửa nhóm liên tục mạnh (T(Đ)),„„ụ, các mệnh đề sau là tưởng
đương:
18
Trang 21() Nữa nhóm (T(t)),„ụ có nhị phân mũ
(ii) z(T()) nT = Ø vdi mot/moi t > 0
Trường hop (T(t)), 55
của nó, thì ta có các mệnh đề trên tương đương uới
thỏa mãn Dịnh lj anh xa phd va A la toán tit sinh
(iii) o(A) NR =
Trong định lý trên, lưu ý rằng, giả thiết (T()),„„ thỏa mãn Định lý ánh xạ
phổ có thể thay bằng giả thiết nhẹ hơn, đó là phổ ø(4) và ø(T(t)) thỏa mãn
ø(T(t)) CT e8) ;= {ze^:Acø(A).|z|=1} — với mọit >0
1.3 Không gian hàm Banach chấp nhận được
Không gian Lioe(fR,) những hàm số nhận giá trị thực khả tích địa phương trên
R; (đồng nhất các hàm bằng nhau A-hầu khắp nơi) sẽ trở thành một không gian
nel
Fréchet véi cdc nita chuan p,(f) = ƒ |ƒ(Đ|dt với mdi n € Z (xem Massera
n Schäffer [17, Chương 2, §20))
Định nghĩa 1.9 Một không gian vector E gồm các hầm thực đo được theo nghĩa
Borel trên R„ (đồng nhất các hàm bằng nhau A-hầu khắp nơi) được gọi là một
không gian hàm Banach trên (R,,B,À) nêu nó thỏa mãn các điều kiện sau:
(0) E là một dàn Banach với chuẩn ||: le, tite là (Z, ||- |Jg) là một không gian
Banach, nến ¿ € E, là một hàm thực đo được Borel sao cho
l(-)| < le(.)|_ A-hầu khắp nơi thi d € # và ||0||z < |lelle
(ii) Ham đặc trưng x4 thuộc không gian E véi moi A € B cé do do hitu han
sup ||xq <oo, inf |ly >0
ee IIxự¿+1jlz RỂ Xi+rlllz
19
Trang 22(ii) BS Lijoc(Ry), tite là, với mỗi đoạn compaet 7 C R¿ tồn tại s6 By > 0
sao cho ƒ |ƒ(#)|dt < 8z||fl| với mọi ƒ € E
J
Định nghĩa 1.10 Không gian ham Banach E được gọi là không gian hàm chấp
nhận được (hoặc đầy đủ hơn là không gian hầm Banach chấp nhận được) nếu
nó thỏa mãn các điều kiện sau:
(ñ) Tôn tại hằng số AM > 1 sao cho vdi moi [a,b] C Ry, va voi moi g € E ta
(ii) Khong gian E la Tỷ-bất biến và Tz-bất biến với mọi r € R¿, trong đó Tỷ
và Tz được định nghĩa như sau :
g(f—r) vớit>r>0,
Trot) =
với TT >t > 0;
TƑv(t):=¿(t+7) véi moi t > 0
Hơn nữa, tồn tai cdc hing s6 N, va N2 sao cho
Tile <N và |Tỹllg<Ns véi moit € Ry
Ví dụ 1.1 Các không gian Lebesgue Lp(R) vdi 1 < p < oo (xem Massera v & Schäffer [47, Chương 2, Dinh ly 23.V]), va khong gian
Trang 23Nhan xét 1.1 Néu E là mot khong gian ham Banach chap nhan được thì
EM
Dưới đây là một số tính chất của không gian hàm Banaeh chấp nhận được
(xem Huy [46, Mệnh đề 2.6, Massera & Schäffer [4r])
Mệnh đề 1.1 Giả sử E là một không gian hàm Banaeh chấp nhận được Tu có
các khẳng định sau:
(i) Cho y € Lijoc(Ry.) sao cho y > 0 va My € EB Véi moi o > 0 xét các hàm
He va Mp ade dink béi
& s I
“L 4 i € & &
Khi d6, Nip va Mp thude khéng gian E Dac biét, néu ¿ € M (điều nay
được thỏa mãn nếu yp € B- xem Nhén wét 1.1) thi Ap va Mp bi chain, va
trong đó Ai, TỪ, Nụ, Ny được zác định trong Dịnh nghia 1.10
() Với mọi a > O.e~ € EB
(iii) Với mọib > 0,e € E,
Trong không gian hàm Banach chấp nhận được M xác định bởi (1.2), xét
tập các hàm tuần hoàn chu kì 1:
P:={ƒ€M: ƒ là hàm 1-tuần hoàn} (L5)
Khi đó, với mỗi hàm dương ¿ € P, ta có đánh giá sau (xem (L4, (1.8))):
lAzell~ < {kell và
Trang 24Hơn nữa, trong không gian Banach X với chuẩn ||- || ta định nghĩa
với chuẩn được trang bị |l/lls := lÌI/C)lllv Rõ ràng, 9W là một không gian Banach Chúng tôi luôn gọi 9t là không gian Banach tương ứng với không gian hàm Banach chấp nhận được M
Ngoài ra, trong luận án này, để chứng minh sự tồn tại và duy nhất nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa trung tính chúng tôi còn cần sử dụng đến
không gian C¿(I X) là không gian các hàm liên tục bị chặn trên Ï, nhận giá
tri trong khong gian Banach X, với Ï là toàn bộ trục Ï hoặc nửa đường thẳng
ïR, = [0.%) hoặc R_ = (—ae.0] chuẩn được trang bị ở đây là chuẩn sup xác
định bởi
Uellesc.xy sup fn
Tiếp theo chúng tôi nhắc lại khái niệm không gian giảm nhớ sẽ được sử dụng
trong bài toán trễ võ hạn
1.4 Không gian giảm nhớ
Định nghĩa 1.11 Cho không gian Banaeh X, Không gian giảm nhớ là không sian Banaeh Z (với chuẩn ||: ||z) bao gồm các hàm đi từ (—%.0] đến không
gian Banach X sao cho các tiên đề sau được thỏa mãn (xem {24, 50, 51, 59]):
(A) Tồn tại hằng số dương HH, các hàm liên tục không âm, bị chặn địa phương
K(-) va M(-) trén [0, 00) sao cho nếu z là một hàm liên tục đi từ (—ae, a)
đến X và #; € Ƒ với mỗi 7 < a, thì với mọi £ € [r:a), ta có
(i) EF,
(ii) ánh xạ £ + z; liên tục theo t,
ti) Hz(0|| < linlz < KŒ—z) sụp Jils)|+ Mứ—z)|e:lz
T<s<
(B) Nếu dãy {ó„} với ó„ € Z hội tụ đều đến hàm ó trên tập compaet thuộc
(—o0, 0} va {Gn} 1a day Cauchy trong Z thì ó € Z và |ló» — ó||z —> 0 khi
n> ©,
22
Trang 25Vi dụ 1.2 Không gian sau là một ví dụ điển hình của không gian giảm nhớ
(xem [24]) Trên không gian Banach X, với hàm h : (—ae,0] —> (0.) không
gian xác định bởi
Chie { :óc C((—s.0J,X) va lim fe = 0Ì, (L8)
Is(II
với chuẩn được trang bị là |ló|Ì, = sup ——— 8 llelln su (8)
Trong trường hợp đặc biét, h(@) = e77”, ta c6 ví dụ sau,
Ví dụ 1.8 Không gian xác định bởi
lerly = súp e2 liz(t + 9)||
0<
0<0<t
Nếu z(;) tuần hoàn chủ lổ 1, thì
lol; = sup e™ix(8)| < sup [las
trình ổn định hoặc có nhị phân mũ Mớ đầu là kết quả của Perron (xem [53])
năm 1930 xét trên không gian C;(R„.R"), Tiếp đến, trong các sách chuyên khảo
23
Trang 26của Massera & Schiffer (xem [47, 54, 55]), Daleckii & Krein (xem [56]) da chi
ra tính nhị phân mũ của nghiệm trong trường hợp toán tử A(0) bị chặn Đền
nim 1978, Levitan & Zhikov (xem {57]) đã mở rộng kết quả cho trường hợp vô hạn chiều với lớp phương trình xác định trên toàn đường thẳng Sau đó, Huy [46] da đặc trưng tính nhị phân mũ của nghiệm dựa vào không gian hàm chấp
nhận được trên nửa đường thẳng trong trường hợp toán tit A(t) không bị chặn
1.5 Nhị phân mũ của họ tiến hóa
Xét bài toán Cauchy
du
u(s) =a,
trong đó (A0).P(A0)), ạ là họ các toán tử tuyển tính trên không gian Banach >
X Khi đó, nghiệm (cổ điển) của bài toán Cauchy (1.12) là hàm w := u(-,s,0) €
C1([s, 00), X) sao cho u(t) € D(A(t)) va ứ thoả mãn bài toán Cauchy (1.12) với
moi t > s
Định nghĩa 1.12 Bài toán Cauchy (1.12) được gọi là dat chỉnh trên các không
gian Y;,¢ > 0, nếu thỏa mãn các điền kiện sau:
() Yí€ Đ(A(0)) là các không gian con trù mật trong X
(ii) mỗi z € Y; thì bài toán Caucby (1.12) có duy nhất nghiệm u(-,s,x)
(ii) nghiệm phụ thuộc liên tục vào điều kiện ban đầu, tức là, nếu s„ —> s và
Y,, 3 tn 3 © € Yý thì ñ(f,sạ,#u) —> ñ(f,s,+) đều theo ? trên mọi đoạn
Định nghĩa 1.13 Một họ các toán tứ tuyến tính bị chặn (U(f.s)), „ trên
không gian Bannach X gọi là họ tiến hóa (liên tục mạnh, bị chăn cấp mũ ) nêu
24
Trang 27(i) U(t,t) = Id va U(t,r)U(r,s) = U(t,s) vdi moi > r > s > 0,
(i) ánh xạ (f,s) + U(.s)z liên tục với mọi z € X, ở đây
U(t.s) = T(t — s) Điều kiện để bài toán Cauchy đặt chỉnh hay sự tồn tại của
họ tiến hoá, chúng ta có thể tham khảo trong Pazy [58] hay Nagel & Nickel [59]
"Trong luận án này, chúng tôi sẽ xét những họ tiến hóa có nhị phân mũ, ổn định mũ được định nghĩa như sau:
Định nghĩa 1.14 Cho U := (U(t,s)),.,.9 la mot ho tién hóa trên không gian
(1) Họ tiến hóa # được gọi là có œh‡ phân mũ trên (0,00) nếu tồn tại họ các
toán tử chiếu tuyến tính bị chặn P(#) trên X với £ > 0 và các hằng số dương,
N, v sao cho:
(a) U(t,s)P(s) = P(t)U(t.s), t>s>0,
(b) Anh xa han ché U(t,s)) : KerP(s) + KerP(/) f > s > 0, là đẳng cấu,
và ánh xạ ngược được biểu diễn bởi U(s.t)) = (U(t,s))) 1, 0< 8 <t,
(c) ||U(t,8)al| < Ne") ||] voi x € P(s)X t > s > 0
(4) |IU(s.f)\zl| < We-*#=*®||z|| với z € KerP(t), t > 5 > 0
Toán tử chiếu P(f), t > 0, goi là toán tử chiếu nhị phân, và các hằng số Ñ, w
gọi là các hằng số nhị phân
(2) Họ tiến hóa # được gọi là ổn định mũ nếu nó có nhị phân mũ với toán tử
chiếu nhị phan P(t) = Id véi moi t > 0 Nói cách khác, # gọi là ồn định mũ nếu tồn tại các hằng số dương Ä và sao cho
|U(t, s)|| < Ne“ voi mọi £ > s > 0 (1.13)
25
Trang 28Ta chi ý rằng, với các tinh chat tit (a) dén (d) của toán tử chiếu nhị phân P(t) suy ra
1 H :=suppso ||P(t)|| < 00,
2 t+ P(t) lien tuc manh
(xem Minh, Räbiger & Schnaubelt (60, Bổ đề 4.2]) Chúng tôi tham khảo trong Huy [16] cho các đặc tính của họ tiến hóa có nhị phân mũ trong không gian hàm
Tit phép chiéu P(t), t > 0 tren X, ta xét ho toan tit P(t), t > 0 tren C (xem
thém Boutet, Chueshov& Rezounenko [61]) nhit sau:
P(t) :C + C, (P(t)d)(0) = U(t — 0,1) P(t)4(0) vai moi 9 € [=r,0] (1.16)
Từ đó ta có (P(t)? = P(t), va toan tit P(t), t > 0 là toán tử chiếu trên C Va
ImP(t) = {6 € C : (0) = U(t — 8, t)a, V0 € [-r,0], a € ImP(t)}
Tương tự như vay, tit phép chiéu P(t), t > 0, tren C, ta xét họ toán tử P,(t), t >
0 nhit sau:
P(t) : C, + C,, (P,()6)(0) = U(t — 6, t) P(t) (0) véi moi 6 € [-90, 0] (1.17)
Khi d6, (P,(t))? = P,(t), suy ra P,(t),t > 0, la todn tit chiéu tren Cy Và ta
cũng, có
ImP,(t) = {6 € C, : 6(0) =U(t — 8, t)a, VO € [-00, 0], a € ImP(t)}
26
Trang 291.6 Nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa tuyến
toán Cauchy (1.19) có dạng w(f) = U(f, s)u(s) và với điều kiên ban đầu, u(0) =
uọ € X, nghiệm đủ tốt của phương trình (1.18) là hàm z liên tục và thỏa mãn
sao cho nghiệm của bài
Có thé tham khao trong Wu [3] dé tim hiểu chỉ tiết về nghiệm đủ tốt của phương,
trình vi phân hàm và mối quan hệ của chúng với nghiệm mạnh và nghiệm cổ
U(t+T.8+T) =U(t,s) vdi moit > s>0 (1.21)
Đồng thời giả sử thêm rằng, không gian Y' được xem là không gian con của
zm
không gian Y” (qua phép nhúng chính tắc) là bất biến dưới tác động của toán tử
U'(T,0), trong đó U'(T.0) là toán tử liên hợp của toán tử U(T 0)
Tiếp theo, để chỉ ra tính ổn định (có điều kiện) nghiệm tuần hoàn của phương, trình tiến hóa trung tính trong Chương 3 và 4 một công cụ hữu hiệu cần sử
dụng là bất đẳng thức nón, nên trong chương này chúng tôi sẽ nhắc lại khi
cũng như định lý về bất đẳng thức nón sau đây (xem trong Daleckii& Krein [56,
Chương T]):
Trang 301.7 Bất đẳng thức nón
Tịnh nghĩa 1.15 Một tập đóng K trong khong gian Banach W duce goi là nón
niễu nó Lhổa mãn các điền kiện:
(+ € K tiầ Àz € K, với mọi À >0,
(li) với zi.za € K thì zị +zs € K,
Trang 31CHƯƠNG 2
SU TON TAI VÀ TÍNH ỒN ĐỊNH CÓ ĐIỀU KIỆN
CỦA NGHIỆM TUẦN HOÀN ĐÔI VỚI
PHƯƠNG TRÌNH TIÊN HÓA TRUNG TÍNH
Cho không gian Banach X với một tiền đối ngẫu tách được Y Xét phương trình tiến hóa trung tính có dạng
duy = AF + alta), € [0, +00), m9 = 0 € C, (3.1)
với toán tử £ + A(t) tuyén tính (có thể không bị chặn) trên không gian Banach
X, T-tuần hoàn theo biến #, toán tử #': € => X tuyến tính bị chặn được gọi là toán tử sai phân, không gian hàm Œ được định nghĩa bởi Œ ;:= Œ([—r 0], X), toán
tử phi tuyến ø :Ï3¿ x C > X là toán từ trễ, T-tuần hoàn và liên tue Lipschitz
e định bởi w¿(6) := „(ft + 0)
theo ở € Ở, Hàm ứy được gọi là hàm lịch sử vì
với Ø € [—r, 0]
Trước khi trình bày bài toán chúng tôi đưa ra một số giả thiết và định nghĩa
Giả thiết 2.1 Toán tứ sai phân F`: € —y X được cho ở dạng Fó = 6(0) — Wd uới mọi ở € Œ, ở đâu W € £(Œ X) thỏa mãn ||W|| < 1
Nhận xét 2.1 Nếu W không có trọng tại Ú, tức là với mọi e > Ö tồn tại một
hằng số dương ổ < r sao cho
IIf(2)l| < «|ló|| với mọi ó € Œ thỏa mãn suppẻ € [—ổ, 0],
sau đó bằng cách thay đổi chuẩn trong không gian hàm € chúng ta có thể thu
được một chuẩn tương đương sao cho với chuẩn tương, đương mới này trên không
gian C ta có ||W|[ < 1 (xem chỉ tiết trong Huy & Bang [37])
29
Trang 32
Gia thiét 2.2 Todn tit tré phi tuyén g : (0,00) x C+ X théa man các điều kiện
sau:
(1) |Ig(,0)\| <7, (7 la hang số không âm),
(2) ham g(t,v) là T-tuần hoàn theo t vdi méiv € C, (2.2)
(8) lân tại các hằng số dương p uà L sao cho:
llg(t v1) — g(t, v2)|| < Ll}vr — valle Vei s2 € €, |mile < ø, |talle < ø
Định nghĩa 3.1 Xét phương trình (3.1) với họ toán tử (A(f))¿o được xác định
sao cho bài toán Cauchy (1.12) đặt chỉnh Khi đó, với họ tién héa (U(t,5)) 50
được sinh bởi họ toán tử (A(f)):x0 phương trình tích phân
+
Pu, = U(,0)Fua + [vena uy)dr với mọi t > 0 (2.3)
0 được gọi là nghiệm đủ tốt của phương trình (2.1)
Khi đó, bài toán được đặt ra như sau:
BÀI TOÁN Xét phương trình (2.1) với họ (A(t)),.9
(U(t.s)), 59 thỏa mãn Giả thiết 1.1, toán tử sai phân F thỏa mãn Giả thiết
sinh ra họ tiến hóa
9.1, toán tử phi tuyến ø thỏa mãn Giả thiết 2.2 Chứng minh:
© Sự tồn tại và duy nhất nghiệm đủ tốt 7-tuần hoàn của phương trình (2.1)
¢ Tính ồn định có điều kiện của nghiệm tuần hoàn thu được
Năm 2016, Huy & Dang [13 14] đã công bố hai nghiên cứu về nghiệm đủ tốt
tuần hoàn của phương trình tiến hóa với hàm phi tuyến là toán tử Nemytskii
liên tục Lipschitz, và trường hợp hàm phi tuyến g(†.1) thỏa mãn ¿-Lipschitz
4 định lý dạng Massera được sứ dụng để chứng minh sự tồn tại, duy nhất nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa khi họ toán tử (A(f)),ụ
tién hoa (U(t,s)), 9 có nhị phân mũ Dồng thời cũng chỉ ra được tính ổn định
sinh ra họ
có điều kiện của nghiệm tuần hoàn thu được Nhưng khi thay phương trình tiền hóa bởi phương trình tiến hóa trung tính, tức là phương trình mới là phương trình vừa có trễ lại vừa có cä sớm bài toán trở lên phức tạp hơn nhiều Khi giải
quyết bài toán này chúng tôi đã gặp phải những khó khăn sau:
30
Trang 331 Phải phân biệt Fu, thay cho u(t), trường hợp này công thức biến thiên
hằng số chỉ có giá trị đối với Ƒw, Nói rõ hơn, chúng tôi chỉ biết nghiệm
đủ tốt của các phương trình tiến hóa trung tính thỏa mãn phương trình tích phan (3.3), là một quan hệ ẩn được biểu diễn bởi toán tử sai phân F
và hàm lịch sử ø của trạng thái mà không phải là một biểu thức tường:
minh cia trang thai ¡ trong phương trình
9 Vì trễ xuất hiện trong đạo hàm nên nó có thể thành sớm, đó đó phải xử
lý hỗn hợp cả trễ cả sớm
Để khắc phục những khó khăn này, chúng tôi đã phải: Sử dụng đạng của
toán tử #' cùng với chuỗi Neuman để rút được œ từ /;, đồng thời kết hợp với
sử dụng phương pháp Massera để chứng minh sự tồn tại và duy nhất nghiệm
tuần hoàn của phương trình trung tính tuyến tính Từ kết quả của phương trình
tuyến tính, với việc sử dụng nguyên lý điểm bất động chúng tôi sẽ chứng minh được cho phương trình nửa tuyến tính Và điều đáng nhấn mạnh ở đây là kết quả của bài toán trừu tượng trên lại hoàn toàn phù hợp với trường hợp họ toán
tử (A(0)),„ sinh ra họ tiền hóa (U(f,s)),„„„„ có nhị phân mũ vì trong trường
hợp này chúng tôi có thể chọn véc-tơ ban đầu từ nghiệm bị chặn đó
Các kết quả chính của chương nằm trong các định lý: Dịnh lý 2.1, Dịnh lý 3.2 và Dịnh lý 2.4
Nội dung của chương này được viết theo công trình [CTI] trong Danh mục
các công trình đã công bố của luận án
2.1 Nghiệm tuần hoàn của phương trình tiến hóa trung
tính tuyến tính
Cho hàm ƒ nhận giá trị trong không gian Banach ÄÝ, chúng tôi xét phương
trình tiến hóa trung tính tuyến tính không thuần nhất với hàm chưa biết u(-)
có dạng
dFu, FP = Al Fut F(t) 1 € (0,00), ea)
up = 6€C:=C ((-r,0],X), toán tứ (A()),„„y được xác định sao cho bài toán Cauchy
Trang 34đặt chỉnh Điều này có nghĩa là, tồn tại họ tiến hóa (U(† s ))¿>s>o sao cho nghiệm
của bài toán Cauchy (2.5) được cho bởi (f) = U(,s)u(s)
Phương trình tích phân
t
Fu; =U(t,0)Fug + / U(.7)f()dr với mọi t > 0 (2.6)
ý
được gọi là nghiệm đủ tối của phương trình (2.4)
Bỗ đề 2.1 (xem Dang [62, Dinh lý 2.1.3]) Cho khong gian Banach X, ho tién
héa (U(t.S)) 050
ƒ €O(Ñ¿ Ä) tồn tai xy € X sao cho
théa man Giả thiết 1.1 tà chúng tôi giả sử thêm rằng: Với
là T-tuần hoàn tà ||ie|| < (M + T)K€*||(f||c,œ,.x) Hơn nữa, nếu họ tiến hóa
(U(t.s)) 5459 thda man
im ||U(t,0)a\| = 0 vai x €X sao cho U(t.0)e bi chan trong Ry ato
thi xác định ở trên là duy nhất
Sử dụng Bồ đề 2.1, ta có định lý sau chứng minh sự tồn tại duy nhất nghiệm
đủ tốt T-tuần hoàn của phương trình tiến hóa trung tính truyền tính (2.6)
Định lý 2.1 Giả sử các giả thiết của Bổ dề 2.1 đúng tà toán tử sai phân P thỏa mãn Giả thiết 9.1 Khi đó, phương trình (3.6) có một nghiệm ñ(1) là T-luần
hoàn thỏa mãn
Hơn nữa, nếu họ tiến hóa (U(t.3)), „ thỏa mãn
lâm IU(,0)2||= 0 với x EX sao cho U(t,0)x bi chặn trong R,, — (2.9)
thì nghiém a(t) la duy nhất
32
Trang 35Chứng mình Cho # là véc-tở bạn đầu trong Bổ đề 2.1 sao cho
¡ 1(£) = U(t.0)ê + [ve T)ƒ(r)dr với t >0
6 day, @(t)(—r < t <0) là kéo dài tuần hoàn của (f) trên khoảng [—r.0) Vì
0{£) là T-tuần hoàn, nên ©(f) là 7-tuần hoàn Ta có, Q € C, ([-r, +00), X) va
a(t) = |ư - #) "| (i) (2.13)
Nhờ Giả thiết 2.1 ta thu được
Fa = a(t) — Wa) = (1a) (t) — [a] ()= lứ -¥) a] (t) véi moi t > 0
0
33
Trang 36Rõ ràng, từ phương trình trên cho £ = 0 ta thu được Pủo = #
nghiệm của phương trình (2.6)
Vi Q(t) là T-tudn hodn nén (WO)(T) = ¥(Ar) = Y(M%) = (WO) (0) Tit do ta
có (wo) (T)= (wo) (0) với mọi n € N Do do,
ñ(T) = > (#9) (0) = (= wa) (0)
- (> *) 0) ()= ((- 9) 9) (0)
=ñ(0) Suy ra ñ(£) là 7-tuần hoàn Mặt khác, ta có
Cuối cùng, ta sẽ chứng mình nếu họ tiến hóa (U(t
thì nghiệm đủ tốt 7-tuần hoàn là duy nhất Thật vậ
nghiệm tuần hoàn chu kì 7 của phương trình (2.6) Bằng kỹ thuật kéo dài tuần
5));>„„ạ thỏa mãn (2.9),
cho #i(#) và a(£) là hai
hoàn trên khoảng [—r 0) có thể xem ñ¡(£) và ña(f) là T-tuần hoàn trên [—?, s)
Tiếp theo với việc đặt Øị = (I — W)ñi và 9ạ = (I— Ÿ)ña, ta có
Trang 37fies ext) = ,Đ)áy + [U(r)f)dr với # >0,
voi —r<t<0
6 day 7 va d2 kéo dai T-tuan hoan trén
0) tương ứng của vy va vy Khi do,
dat & = 0) — M2 suy ra ® là T-tuan hoan va véi moi t > 0 ta thu được
H(t) = U(t, 0) (#1 — &2)
Vi O() bi chặn tren By, tit ding thức (2.9) suy ra Jim |IĐ(0)| = 0 Điều này
cùng với tính tuần hoàn của ® thu được ®(/) = 0 véi moi t > 0 Do dé, 2) = 9
Cho không gian Banach X với không gian tách được Ÿ (X = Y”) Ta xét
phương trình tiến hóa trung tính sau
dFuy
—“ = A(t)Fu + g(t u),t > 0, dt eH (2.17)
ug = €C = C([-r,0],.X),
trong đó, toán tử A(f), £ > 0 nhận giá trị trong X, giả thiết của Bổ đề 2.1
được thỏa mãn, toán tử sai phân # thỏa mãn Giả thiết 2.1, toán tử phi tuyến
4:|0,%) x Œ => X thỏa mãn Giả thiết 2.2 Phương trình (2.17) có nghiệm đủ
dám ||UŒ.0)#||— 0 tới x € X sao cho U(t,0)x bị chấn trong Ry oe
35
Trang 38Khi đó nêu L uà + đủ nhỏ để
va a(t) là hàm kéo dai T-tuin hodn cia u(t) trén khodng [-r,0) Liu ý rằng,
sự tồn tại va duy nhất của vw thỏa mãn (2.22) được suy ra từ Định lý 2.1
Tiếp theo, ta sẽ chứng minh rằng nếu Ƒ và + đủ nhỏ, thì phép biến đổi ® đi
từ BỈ vào chính nó Thật vậy, với bất kỳ v € BY va ø thỏa mãn Giả thiết 2.2,
Trang 39Vậy, với v € BT ,» theo định nghĩa của ® va tit (2.24) ta thu được
tủa L và + chúng tôi sẽ chỉ ra được ® : BÍ + BT
là một ánh xạ co Thật vậy, với v1, € BF, dat wy = (v1), wy = ®(0ạ) và
tớ = ty — tạ Khi đó, theo định nghĩa của ® ta thu được se là nghiệm duy nhất
T-tuần hoàn của phương trình
ì Ñị < puên “mm <1 Do đó, ®: Br — Bf la mot anh xa co
Vậy, tồn tại điểm bất động duy nhất ñ € Bƒ của ánh xạ ®, và theo định nghĩa
của ®, hàm ứ này là nghiệm đủ tốt duy nhất 7-tuần hoàn của phương trình (3.17) và thỏa mãn |lñ |œ(-„=~),x) < Ất oO
Tiếp theo, chúng tôi nghiên cứu trường hợp họ toan tit (A(t)),.9 sinh ra ho
tiến hóa (U(,)),„.„„„ có nhị phân mũ tsp
2.3 Nghiệm tuần hoàn trong trường hợp họ tiến hóa có nhị
phân mũ
Khi họ tiến hóa (U(f,s)):>s>0 có nhị phân mũ, bằng việc sử dụng phương
trình Lyapunov-Perron, sự tồn tại nghiệm bị chặn của phương trình (2.6) được
chứng mỉnh thuận lợi Vì vậy, sự tồn tại và duy nhất nghiệm tuần hoàn của
37
Trang 40phương trình (2.6) được chứng minh và từ đó suy ra sự tồn tại và duy nhất
Bồ đề 2.2 Cho họ tiến hóa (U(t,s)), 9 có nhị phân mũ uới toán tứ chiếu
nhi phan tuong ting P(t) vdi t > 0 va cée hang s6 nhi phan N,v > 0 Cho FEC (R,,X), vig théa man Giả thiết 2.2 Khi đó các mệnh đề sau đứng
(a) Cho w € C,(Ry,X) duge cho bdi
(b) Cho u € Cy ([—r, 00), X) la mét nghiém ctia phitong trinh (2.18) thản mãn
sup ||u(t)|| < p vdi mỗi p > Ú cố định Khi đó, u thỏa mãn
Nhận xét 2.2 Bang tinh ton true tiép 6 thé chimg minh diéu nguge lai eta
mệnh đề (a) và (b) ở trên cũng đúng với # > 0, tức là:
1 Nghiệm của phương trình (3.27) là nghiệm của phương trình (2.20)
38