1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt Ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện hoành bồ và tiên yên tỉnh quảng ninh

167 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Văn Trọng
Người hướng dẫn GS.TS. Tương Xuân Hiển, PGS.TS. Hoàng Năng Trọng
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thái Bình
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu toàn cầu “Tâm nhìn 2020: quyền được nhìn thấy” Trong thời gian 2 nắm 1998-1999, WIIO, Tổ chức quốc tẻ về Phòng chống mù loa APB va mét nhém các tổ chức phi chính phũ quốc tế làm

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

NGUYÊN VĂN TRỌNG

THU TRANG BENH VE MAT, CONG TAC CHAM SOG MAT

Ở NGƯỜI GAO TUÔI VÀ HIỆU QUÁ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP TẠI HAI HUYỆN HOÀNH BÔ, TIÊN YEN

TINH QUANG NINH

LUAN AN TIEN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ: 9720701

HƯỚNG DÁN KHOA HỌC:

1 GS.T§ Tương Xuân Hiển

2 PGS.TS Hoang Ning Trong

Thai Binh - 2020

Trang 3

Lời đâu liên tôi xin trân trọng oâm ơn Ban Giảm hiệu, Phòng Quân lý đào

tgo Sau dai hoc, Khoa ¥ té công cộng cùng các thâu, cô giáo của Trường Đại học Y Dược Thái Bình đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi dễ tôi

hoàn thành khoá học

Xin tran trọng cảm ơn NGND.GS.TSLuang Xuân Tiến - nguyên liiệu trường Trường Đại học Ÿ Dược Thái Bình và NOND.POS.TS Hoang Năng Trọng

- Hiéu trưởng Trường Đại học Ÿ Dược Thái Bình, những người Thấy đã trực liếp

và tin tình hưởng dẫn, giúp dỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận án nấy,

“Xin chân thành cảm ơn Lãnh dạo UBMD, Phòng Ý tế, Trung tâm y tế,

ệnh viện ẩn khoa và người cao tuôi của 2 huyện [loanh Bé và Tiên Yên, những

người đỡ tận tình giúp đỡ tải trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài của luận án này

Än được cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên tôi chía sẽ kinh nghiệm học tập, động viên, khuyến khích tôi trong học tập và công tác

Thái Bình, tháng 4 năm 2020

Trang 4

LOT CAM DOAN

Tôi xin cam đoan Luận án nghiên cứu này là công bình do bản thân tôi

trực Hếp tiễn hành Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong bảo cáo này hoàn toàn trung thực theo kết quả điều tra và chưa lừng được công bố tại các công

trình khoa học nào khác

Tác giả luận án

Nguyễn Văn Trụng

Trang 5

Age-related Macular Degeneration

(Thoái hoá điểm vàng liên quan đến tuổi) Chăm sóc mắt

Can thiệp Cộng tác viên

Tiểm ngón tay

Ti tượng nghiên cứu

Duc thé thuy tinh

International Agency for Prevention of Blindness

(T1ỗ chức quốc tễ về phòng chống mù loà)

Intraocular Len

(Thế thuỷ tình nhân tạo)

Người cao tuổi Phỏng chống mủ loà Phòng chống bệnh xã hội

THiệu quả can thiệp

Sang toi Thể thuỷ th

Uy ban nhan dan Viêm loét giáo mạc

‘World Health Organization

(Tổ chức Y tế thể giới)

Trang 6

1.1.2 Một số bệnh về mắt sây mù chủ yêu ở người cao tiổi

1,1,8 Tình hình bệnh về mắt hiện nay trên thể giới và Việt Nam

1.2.3 Tình hình quản lý, chăm sóc mắt ở Quảng Ninh hiện nay

CHƯƠNG 2 ĐÔI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C

2.1 Địa diễm và dối tượng nghiên cứu

3.1.1 Địa điểm nghiên cửu

2.1.2 DÃI hưng nghiên cúu

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

2.2, Phương pháp nghiên cứu

2.31 Thiết kế nghiên cứu

Trang 7

3.1.1 Thông từ chưng về đi tượng nghién cia

3.12 Từ lệ các bệnh mắt thường gặp trên địa bản nghiên cứu

3.1.3 Thực trạng công tác chăm sóc mắt tại địa bàn nghiên cứu

3.1.4 Kiến thác về phòng, chẳng mà lòa của đội lưựng nghiên cửn

3 Hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại địa bản nghiên rứu

3.2.1 Kết quả triển khai mô hình can thié;

4.1.2 Từ lệ các bệnh mắt thường gặp trên địa bàn nghiên cứu

4.1.3 Thực trạng công táo chăm sóo mắt tại địa bàn nghiên của

4.1.4, Kiên thúc về phòng, chẳng mù lòa của dỗi tượng nghiên cửu

41.5 Thực trạng phòng, chống bệnh mắt tại địa bàn nghiền cửu

4 Hiệu quả các phương pháp can thiệp tại địa bàn nghiên cứu

42.1 Hiệu quả can thiệp mô đục thể thuỷ tnh

4.2.2, Liiệu quả nâng cao kiến thức của người dân về chăm sóc ma

4.2.3 Hiệu quả thay đôi thực hành của người cao MỖI về chăm sóc mắt

42.4, Hiệu quả một số biện pháp khác

Trang 8

DANH MUC BANG

Trang

Rang 3.1 Tudi va gidi cia PTNC tại 2 huyện Hoành Bỏ và Tiên Yên 63

tảng 3.2 Tỷ lệ các đân tộc của đối tượng nghiên cửu tại 2 huyện Hoành Bỏ và Tiên

Bang 3.3 Tình hình thị lực của người cao tuổi tại 2 địa bản nghiễn cứn 66

Bang 3.4 Tỷ lệ một số bệnh về mắt của người cao tuổi tại địa bản nghiên cứu 67 Băng 3.5 Kiến thức của đổi tượng nghiên cứu về các bệnh mắt Tả Bang 3.6 Kiến thức của đối tượng nghiền cửn về dâu hiệu của bệnh đan mắt đỏ 74 Bang 3.7 Kiến thức của đối tượng nghiên cửu về phủng bệnh đan mắt đỏ 74

ng 3.8 Kiến thức của đổi tượng nghiên cứn về dẫu hiệu của bệnh đau mắt hột 75

Thang 3.9 Kiến thức của đối tượng nghiên cửu về tác hại của bệnh đau mắt hột

Bảng 3.10 Kiến thức cha đổi tượng nghiên cứu về nguyên nhân của bệnh đau mắt hội

Bang 3.11, Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về phòng bệnh đau mắt hột 78

Băng 3.12 Kiến thức của ĐTNC vẻ đấu hiệu của bệnh khô mắt 80

Bang 3.19 Kiến thức của đối trọng nghiên cứu về nguyên nhân dẫn đến mủ lòa R7

Bang 3.20 Su lựa chọn của đối trong nghiên cứu đổi với các cơ sở y tế khi có nguời

Rang 3.21 Ly do tua chon cơ sở y lễ cửa đôi lượng nghiên cứu 8o Bang 3.22 Ty lệ đối tượng nghiên cửu có vẫn để về bệnh mắt trong 1 nắm qua 90

Trang 9

1 năm qua - 9 Bang 3.25 Liệu quả giảm tỷ lệ một số bệnh về mắt của người cao tuổi tại địa bản

Tang 3.26 Su thay đôi kiến thức của ĐTNC vẻ nguyên nhân gây ĐTTT %6

Bảng 3.27 Sự thay đổi kiến thức của đổi tượng nghiên cứu về đấu hiệu của bệnh đục

Tang 3.30 Su thay déi (thục hành của đối tượng nghiên cứu trơng việc sử đụng nguồn

Bang 3.31 Sự thay đổi thực hành của đổi tượng nghiên cứu vẻ thói quen đùng khăn

Tng 3.34 Hiệu quá can thiệp lâm giảm tỷ lệ mắc ít nhất 1 bệnh mắt của người cao tuổi

Trang 10

Biển đô 3.5 Tỷ lệ gia đình ĐTNC có khăn mặt riêng cho từng người 79

DANH MỤC SƠ ĐÔ

Trang 11

Theo bảo cáo của Tiên hợp quốc, số người cao tuổi Lừ 6O trở lên đã tăng dáng kẻ trong những năm gần đây ở hấu hết các quốc gia, khu vực và dang tiếp tục tầng Dự kiến đến năm 2030, sẽ là 1.4 tỷ người Ở người cao tuổi, do sức để kháng dẫn kém đi nên mọi cơ quan trong cơ thể đều có những biếu hiện của sự lão hóa, từ làn da, mái tóc cho đến khả năng chịu nóng, chịu

lạnh với nhiệt độ môi trường Mắt cũng là bộ phản bị ảnh hưởng của sự lão

hoa din déu những bệnh mi ở người giả Có rất nhiều bệnh lý về mất mà người cao tuổi có thể gặp phải, điều quan trợng là phải đi khám để được điều trị sớm và chăm sóc mắt đúng cách hàng ngày Các bệnh về mắt ở người giả

có thể gây ảnh hưởng đến thị lực hoặc có thế dẫn đến mù lòa Càng về giả,

việu chăm sóc, giữ gìn đôi mmắL càng trở tiên quan trọng vì gác chức năng cơ

bẩm lầu như đều bị suy yêu và Báo hóa theo thời gian Từ đó dẫn đến việc khó cải thiện hoặc phục hồi khi tồn thương [2]

Theo bao cáo của Tổ chức Y tế Thẻ giới, trong vòng 20 năm gần đây số

người mù đã tầng từ 28 triệu người lên 47 triệu người Ngoài ra cỏn có

khoảng 110 triệu người có thị lực thấp trên khắp hành tỉnh Người ta nhận dịnh rằng, nếu như không có biện pháp phòng chẳng mù loa tích cực thì dự báo đến nắm 2020 số người mù sẽ tăng gấp đôi [11]

Trên thực tế, phản đồng những người mú đều sống ở các nước nghèo

hoặc các nước đang phát triển và hơn 80% mù loà là đo những nguyên nhận

có thể phòng tránh boặc điểu trị được [15]

Quảng Ninh là tính miễn nui, trang du nim ở vửng duyên hải, với hơn 80% đất đai là đổi núi, nằm ở vững đồng bắc Việt Nam, cach thi dé [la Nội

153 km về phía Dông Bắc Quảng Ninh có tổng số 14 thành phổ, thị xẽ và huyện trực thuộc Tính đến năm 2016, đàn sẻ toàn tỉnh Quảng Ninh đạt gần

Trang 12

ry

1.22⁄1.600 người, mật độ đân số đạt 198 ngườikm° Dân cư Quảng Ninh tập

trung chủ yếu ở bến thành phổ và hai thị xã, phần 8 huyện còn lại dan cu tương đổi thưa thớt, sống chủ yêu bằng nghề nông,

Năm 2012, theo ước tính của Trung tâm phòng chồng bệnh xã hội tỉnh Quảng Ninh hiện có 5.203 người raủ lòa, trong đó có khoảng 3.356 người mủ lòa do đục thể thuỷ tình, ngoài ra tỷ lệ người mủ tăng thém hang nim trưng,

bình khoảng 0,1% dân số Với múc độ gia tăng đân số hàng năm khoảng

1,5%/näm thi din số Quảng Ninh tới nắm 2020 ước có khoảng 1.280.000

người và dên năm 2025 ước khoảng 1.350.000 người Tương đương với số

dân như trên cộng với số người mử mới phát sinh hàng nắm, nẻu khỏng được

can thiệp thi số tôn dong va số gia tăng đến năm 2020 tính Quáng Ninh có

khoảng 15.000 người mũ [36] Các nguyên nhân gây mũ loà và thực trạng, các bệnh mắt rong cộng đồng người dân tĩnh Quảng Ninh nói chúng trong đó nó

2 huyện Hoành Bồ và Tiên Yên nói riêng Liệu lại ra vao, đầu là nguyêu nhần

chỉnh gay mù lỏa ở người cao tuổi tại đây là các cầu hỏi chưa từng được nghiên cứu, vi vậy chúng tôi triển khai đề tài: “Thực trạng bệnh và mắt, công tác chăm sóc mắt ở người cao tdi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại

hai huyện Hoành Bồ, Tiên Yên tinh Quang Ninh"

Mục tiêu nghiên cứu

1 Àdô tả thực rụng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt & người cao

tuổi tại huyện loành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh năm 2013

3 Dánh gid biệu quả một số giải pháp phòng chẳng bệnh về mỗi ở ngudi

cao tuổi lại địa bàn nghiên cứu.

Trang 13

1.1 Bệnh về mắt và công tác chăm súc mắt

1.1.1 Mà lòa, hậu quã cầu các bệnh về mắt

LLL Định ngiữa mù loà và thị lực thắp

Năm 1975, Tổ chức Y tế thể giới đã đưa ra báng phân loai mic 46 tén

thương giảm thị lực và mù loà để áp đụng cho tắt cả các nước như sau:

Bang 1.1 Phan loại mức độ tổn thương thị lực

Mức độ Xếp loại — Thị lực của mắt tốt nhất với kinh điều chỉnh

Trang 14

Nếu xét về thị trường thì bệnh nhân có thị trường từ 5° đến 10° được xếp vào mức 3: những bệnh nhân có thị trường dưới S” được xếp vào mức 4, dicho thi tye trung tâm còn tối [113]

Bảng 1.2 Bằng nhân luại múc úi

lảm thị lực của WHO 1992

Ở Việt Nam thường đánh giá thị lực theo ký hiệu số thập phân và mức

dộ thương tổn tHủ lực theo quy định của Tô chức Y tế thể giới Nghữa là thị lực của ruất lốt nhật với kính điều chữnh < 3/10 gợi là người có thị lực thấp Thị lực của mắt tốt nhất với kinh điều chính < đêm ngón tay 3m gọi là người mủ

[13]

Quan niệm về mù loã có thể phòng chẳng được

Theo Tổ chức Y tế thể giới, mũ lòa gó thể phòng chồng được được định nghĩa là những trường hợp mù cỏ thẻ diễu trị hoặc dự phòng bằng những biện pháp đơn giản, it tốn kém, dé lam và để được cộng đồng chấp nhận, nhưng có

hiệu quả cao

Hon 80% cac trường lợp raủ loà là có thể phòng chẳng được và thường gặp Ở các nước đang phải hiển Cúc bệnh lý sau day là mục tiêu của Tâm nhún

Trang 15

glöcôm, bệnh võng mạc dai thao đường và bệnh thoái hóa hoáng điểm liên

quan đền tuổi

1.1.1.2 Mục tiêu toàn cầu “Tâm nhìn 2020: quyền được nhìn thấy”

Trong thời gian 2 nắm 1998-1999, WIIO, Tổ chức quốc tẻ về Phòng chống mù loa (APB) va mét nhém các tổ chức phi chính phũ quốc tế làm việc về vẫn dé chăm sóc mắt đã cùng nhau thảo luận nhằm mục tiêu thanh

toán những trưởng hợp mủ loà có thể phòng và rảnh được vào năm 2020, Kết

quá cúa các cuộc tháo luận này là sảng kiến toản cầu của WHO nêu lên vào

ngày 18 tháng 2 năm 1999 tại Geneva đã phát động một chương trình hợp tác

toàn câu với tiêu để “Quyển được nh thấy của con người” Đây là chương

trình nhằm loạt trừ trù loà có thế phòng bánh được vào năm 2020,

Thống kê của WHO nữm 2000 đã cho thấy, ước tĩnh hiện có gần SO triệu người mủ trên thể giới, mỗi năm có khoảng 8-10 triệu người mủ mới và Khoảng 6-8 triệu người mủ chết Như vậy, mỗi năm sẽ tăng thêm khoảng 1-2

triệu người mù [S8] Trong số 50 triệu người mủ, ước tỉnh có khoảng 70- 80% là có thể phòng tránh được, trong đó khoảng 50% do ĐTTT, 159 do bệnh rnất hột, 4% do khé mat thigu vitamin A ở trế em và các nhiệm khuẩn khác, 1% lá đo bệnh mù sông (oncoserco) Mặc dù đã có những cổ gắng cúa

các tế chức Liên hợp quốc, các chính phú, cáo tổ chức phi chính phủ nhưng anủ loà vẫn tổng, lám giảm chất lượng cuộc sống của nhiều người, làm lăng gảnh nặng kinh lẻ cho gia đỉnh và xã hội Nếu không huy động tắt cả các

, các chỉnh phủ và nhân dân các nước cho

chăm sóc mắt và phòng chống mù loà thì ước tính đến nằm 2020, số người

nguồn lực và cổ gắng cúa quốc

mii sé tang lên đến ?5 triệu người.

Trang 16

Sang kiến này của WITO nhằm thanh toán các loại mủ có thể phòng tránh được vào năm 2020, làm sao để số người mù chỉ còn khoảng 25 triệu người trên thể giới Trong giai đoạn 5 năm đầu tiên, các hành động can thiệp

can được ưu tiên dễ ngăn ngừa và kiểm soát dược 4 bệnh gây mù là Duc thể thuỷ tình, mắt hột, bệnh mủ sống và mủ loà ở trẻ em Đẳng thời, các có gắng cũng cần tập trung vào việc phát triển nhân lục, đặc biệt ở vừng châu Phi va xây đựng hệ thống hạ tầng cơ sở cho chăm sóc mắt, chủ trọng đên việc phát

triển trang thiết bị và kỹ thuật thích ứng Trong qua tinh nay, rat cn sw hop

người để để quản lý, để thực hiện và thành công

Sảng kiến “TẦm nhìn 2020” đặt ra những nhiệm vụ sau:

- Nâng cao nhận thức về mủ loả

- Tuy động các nguồn lực sẵn có

- Kiểm soát các nguyên nhân gây mù chỉnh

- Đào tạo các Bác sĩ nhân khoa và các gắn bộ thực hiện công lác chẳm

sóc mắt

- Bỗ sung cơ sở vật chất dễ đáp ứng nhu cầu

- Phát triển các kỹ thuật thích hợp

Hưởng ứng lời kêu gợi của WHO, ngày 05/3/2000, Bộ trưởng Bộ Y tế

Để Nguyên Phương đã thay mặt Chính phủ và Bộ Ý tế nước ta ký cam kết ông

hộ và thục biên sảng kiến này ở Việt Nan với sự có mặt của dại điện Chương trình

phòng chống mt loa quốc tế, đại diện cúa bác sĩ nhấn khoa trên toàn quốc

Trang 17

lên đã tăng đáng kế trong những năm gần đây ở hầu hết các quốc gia và khu

vực và tăng trưởng dự kiến sẽ tăng lên trong những thập kỷ tới [108], [112]

Tu nim 2015 dén năm 2030, số người từ 60 tudi trở lên trên thể giới sẽ tăng 56%, từ 9Ù1 triệu lên 1,4 tý và đến năm 2050, số người cao tuổi sẽ tăng gấp

đổi so với quy mô của nó so với năm 201 5, đạt gân 2,1 tỷ người [108]

Theo một bảo cáo khác của Tỏ chức Y tế thế giới, nhớm người trên 50 tuổi nhỏm đổi tượng có những đặc điểm riêng về tình trạng sức khỏe và bệnh

tật và cũng là nhóm có nguy cơ cao mắc các bệnh gây nưủ như: đục thể thuỷ tinh, glécdm, méng thit, seo gide mac do mắt hột vi vậy trong các nghiên

cứu về tình hình bệnh tật thường lay méc nay đề phân chia đối tượng nghiên

cứu Tuy nhiên, tại Việt Nam, nhóm tuổi từ 50-60 tuổi lạt là nhóm tuổi vẫn

đăng trong độ tuôi lao động, gác can thiệp công đồng đối với nhóm tuổi này là khó thực hiện vi sự tiếp cận với ho la khó thực hiện Trong nghiên cửu nảy,

chúng tôi tập trung nghiên cứu vào nhóm người từ 60 tuổi trở lên, vì lúc này

họ đã nghĩ hưu sự ảnh hưởng tới sức khoẻ với họ là rõ rột, sự can thiệp với nhóm tuổi này oũng để được thực hiện hơn Các bệnh về mát thường gặp ở độ

tuổi này là dục thể thuy tình, glöcöm, mộng thịt, sẹo giác mạc do mắt hột

1.121 Duc thé thuy tink

- Dục thể thuỷ tỉnh là tỉnh trạng mờ đục của thé thuỷ tĩnh do các

nguyên nhắn khác nhau gây ra Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mủ loà

ở các nước đăng phát triển Tuy nhiên, nếu được phẫu thuật thay thuỷ tình thể

nhân tạo bệnh nhân vẫn có khả năng phục hỏi được thị lực

* Các nguyên nhân gây duc thé thay tinh

Có nhiều nguyên nhân gây đục thể thuý tình:

- Đục thể thuỷ tỉnh bam sinh, đục thể thuỷ tỉnh ở trẻ em

Trang 18

- Dục thể thuỷ tỉnh do tuổi già

- Dục thể thuỷ tỉnh do chấn thương

- Đục thể thuỷ tĩnh bệnh lý

* Triệu chimg cia duc thé thuy tinh

Những triệu chứng thường gặp nhất la:

- Nhin mo

- Cảm giác chói mắt khi nhìn ánh sáng

- Mu có vẽ nhạt hơn

~ Ba đêm thị giác kém hon

- Nhìn một hình thành hai hoặc nhiều hình

- Dộ kính đang đeo thay đổi thường xuyên

Những triệu chứng nay có thể cũng là đấu hiệu của nhiều bệnh ly khác

tạ mái, Nếu bệnh nhân có những triệu chứng này thì niên đến bác sĩ mắt để được khám và tư vẫn

* Chan doan duc thé ting tinh

Tổ phát hiện đục thế thủy tính cần phải khám mắt toàn điện, gồm các

bude sau:

- Po thi ue bing bing thi hue

- Kham mat voi déng tir dam dimg thude nhé dé din déng ti cho phép bac sĩ khám kỹ thể thủy tĩnh và võng mạc, dòng thời kiểm tra mắt có bệnh

Trang 19

dụng thì chí cỏ phẩu thuật là cách diều trị hiệu quá nhất Phẫu thuật sẽ lẫy thé thủy tình bị đục và đặt một thầu kính để thay thể thủy tình

Phẫu thuật được chỉ định khi đục thể thủy tình gây giảm thị lực cản trở sinh hoạt hàng ngay, ching han như lái xe, đọc sách hoặc xem ti vi Bénh

nhân và bác sĩ cùng quyết định thời diễm phẫu thuật Trong đa só trường hợp

có thể trì hoãn phẫu thuật cho đến khi từ tưởng dã sẵn sàng Nều bị dục thể thủy tĩnh cả bi mất, báu sĩ cũng không phẫu thuật hai mắt

mắt sẽ được phẫu thuật ở bai thời điểm khác nhau Nếu hai mắt bị ảnh hưởng nhiều thì hai phẫu thuật oó thể được tiến hành cách nhau 2 - 4 tuần

Một số trường hợp có thể lây thẻ thủy tĩnh khi chưa gây giám thị lực

iB lic ma moi

nhưng lại căn trở việc khám và điều trị các bệnh mắt khác, chẳng hạn bệnh thoái hóa hoảng diễm tuổi giả hoặc bệnh võng mạc tiểu đường,

1.1.2.2 Bệnh mãi hột

Mắt hột là một viêm nhiễm mãn tính của kết giác mạc, tác nhân gây ra

la Chlamydia Trachomatis va la một trong các tác nhân gây rnủ lỏa hàng đầu trên thể giới, nhất là các nước kém phát triển Trên thẻ giới ước tính có khoảng

84 triệu người bị mắt hột hoạt tính vá gần 8 triệu người bi gid thị lực do linh này

Bệnh mắt hột lây lan thành dịch Có nhiêu yếu tô ảnh hưởng giản tiếp

đến sự xuất hiện và lày mm bệnh rửuy vệ smh mốt trường kém, thiêu hoặc giảm chất lượng nước sinh hơại và hầu hết sự lây lan xây ra trong gia đình

lệnh nhân bị mắt hột có thể dẫn tới các biên chủng: viêm kết mạc mạn

tính bị đỏ mắt, ngứa, cộm, xốn quanh năm, lông quặm, lồng xiêu lả tỉnh trạng

tổn thương kết mạc bờ mi gây cho lâng mỉ bị xiêu vẹo, biển dang, quặp vào

co xát liên tục vào giác mạc, gây lẫn thương, trây sưới, loét giác mạc, làm mờ

Trang 20

đục giác mạc Do vệ sinh kém bị nhiễm khuẩn gây viêm mũ nhãn cầu có thể phải khoét bỏ mắt hoặc viêm teo mắt dẫn dén mi loa

Theo điều tra của Viên Mắt Trung ương năm 2002, trong các bệnh gây

mù tỷ lệ bệnh mắt hột ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng chiếm 9,09%, miền

Vv điều trị: Bệnh auải hội có các thể từ nhẹ đến nặng, những lường hợp nhẹ không cần điểu trị cũng tự khỏi, các trường hợp nặng có thể gây biến chứng nguy hiểm cho mắt và đưa đến mù lỏa nên phái điểu trị tích cực Phương pháp điểu trị mắt hột phổ biến là dùng thuắc nhả mắt hoặc tra thuốc

qd van mat, Có thể dùng một trong cáo thuốc sau để điều trị: mỡ tetacyelin 1%, tra mắt buổi tối mỗi tháng 10 ngày liên Lục trong khoảng 6 tháng - Ì năm; đồng thời uỗng một trong các thuốc tetracyclin, erythrơmnyem hay doxyoyclin

x 3-4 tuần; Phẫu thuật xử lý các trường hợp biến chứng như lâng quậm, sẹo

giác mạc

Và phòng bệnh: Bệnh änắi hột rất đễ mắc và lây bm thành dịch, có nguy

cơ dân đến rnủ lòa nhưng có thẻ phòng tránh bằng các biện pháp dơn giản, dễ

thực hiện như sau: luôn luôn rửa sạch tay mỗi khu lao động hay tiếp xúc với

môi trưởng đất, nước bẵn: chú ý tập thói quen không dụi tay bản lên mắt Sử

dụng kinh khí đi đường tránh gió bại vào mi; rữa mặt bằng khăn mặt riêng:

không sử dụng nước ao hỗ để tắm rửa, trảnh để nước ban bắn vào mãi; thường xuyên lâm về sinh môi trường, diệt ruồi nhằng, giản, chuột, khi mắc bệnh phái điều trị báo đám thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ

1.1.2.3 Bệnh glôcôm

Trang 21

nữ: 2000 người mủ do Glôcôm là nguyên nhâu gây mù đứng thứ hai sau

bệnh ĐTTT, chiếm tỷ lệ 16% tổng số người mù Ước tỉnh hiên nay cỏ gân 70

triệu người bị ảnh hưởng bởi bệnh Glöcôrn và gắn một nửa đang sống ở các

mude Chau A

Theo kết quả điều tra cơ bản được tiền hành trong phạm vị cả nước vào năm 1986, nắm 1990 và 1993 cho thấy: Tỷ lệ mắc bệnh trong nhân đân vào khoảng 0,28% dẫn 0,35% Riêng ở người liên 40 tuổi tỷ lệ mắc bệnh khoảng 2%,

Báo cáo công tác tổng kết phòng chống mù lòa nằm 2006 của Bệnh

viện mắt Trung ương, bệnh Glöcôm gây mù đứng vào hàng thứ ba, tý lệ mủ hai mắt do bệnh Glöeôm là 5,7% sau bệnh đục thể thuỷ tinh vả bệnh lý bán

phần sau nhấn cầu

Gl6sôm kết hợp đục thể thuỷ linh (ĐTTT) là hình thái khá phố biển bởi

Glôcôm cũng như ĐTTT thường gặp trên người lớn tuôi, với sự gia tăng của

tuôi thọ tỷ lệ mắo bệnh Glôcôm phối hợp với DTTT ngày càng tăng lên Bệnh

thường xảy ra trên những cơ địa đễ xúc căm, tỷ lệ gặp ở nữ cao hơn nam

Hiệu my, việc phợn lựa một phương pháp điểu trị có hiệu quả cho

những bệnh nhân bệnh lý Glôcồm có ĐTTT đang là vấn đẻ thời sự dang dược nghiên cứu trên thể giới Co ba phương pháp phẫu thuật diéu tn Glécém kết

hợp DITT đó lá: Lấy TTT ngoài bao đặt TTT nhân tạo hậu phòng kết hợp điều trị nội khoa bệnh Giôcôm; Phẫu thuật G]êcôm tude sau do Ay TTT & giai đoạn 2; Phẫu thuật phối hợp Glôcôm với ĐTTT cùng một lúc

Tiên nay, phẫu thuật lễ đỏ phổi hợp với Phacocmulsificatiơn (Phaco)

được công nhận là một kỹ thuật có hiệu quả trong điều trị bệnh Glécém phối

hợp với DTTT đã được áp dụng ó các nước tiên tiên Tuy nhiên chưa phố cập

6 nước ta, do kỹ thuật này phụ thuộc nhiều vào điều kiên trang thiết bị đắt

Trang 22

tiễn, phẫu thuật viên có trình độ tay nghề cao, chỉ định phẫu thuật và kết quả

bị giới hạn những trường hợp nhân cứng, dây 2mm yếu, Glôcôm thứ phát đo

biến chứng ĐTTT cho nên phương pháp này vẫn chưa mạng tính phố biến ở các nước phát triển và nước ta trong giai đoạn hiện nay

112.4 Mộng thự

Mộng thịt là tình trạng tầng sản lành tính của kết mạc xâm lần vảo giác

mạc Đây là bệnh lý gặp khá phố biến các nước nhiệt đới như Việt Nam, đặc biệt ở những vùng có nắng giỏ nhiều (ven biến miễn Trung) Mông thịt tuy không phải là nguyên nhân chính gây mủ loà nhưng lại là nguyên nhân khó

chịu rất nhiều cho sinh hoạt có liên quan đến mắt cũng như làm ảnh hưởng đến thẩm mnỹ của mắt Mộng thịt chiếm tý lệ khả cao trong dân số với tỷ lệ 14.49% (độ tin cậy 959 từ 13,03-15,95) tại Tây tạng, Trung Quốc

Bệnh thường khởi phát ở lứa tuổi trẻ, trung niên tuy nhiên thường biểu

én 76 va gay anh hưởng tới thị lực ở lửa Iuỗi giả Triệu chứng của mông thịt

bao gồm: đó, viêm, cảm giác dị vật, khỏ và ngứa mắt Mộng thịt gây ảnh

hưởng tới thị lực lúc đầu là do làm loạn thị giác, sẹo giác mạo Giai đoạn

muiện mộng xâm lấn qua trục nhỉn dẫn tới giảm thị lực

Đã có nhiều phương pháp điều trị mông Hút được đưa ra: dùng thuốc, phẫu thuật, tia xạ Trước dây các phương pháp mô mộng đơn thuần có tỷ lệ

tái phát khá cao (40 - 60%), nên khi mộng khó lớn gây giảm thị lực nhiều

hoặc gây các biển chứng mới có chỉ định mổ Iliện nay, do sự phát triển của

các kỹ thuật phẫu thuật, bác

có thể chứ định mỏ cắt mộng tr các giải đoạn khá sớm để mang lại thẩm mỹ cho bệnh nhân, đông thời với cắt mộng là ghép kết mạc tự thân nên có tỷ lệ tải phát rất thấp (1% - 594) Tuy nhiên, sau phẫu thuật bệnh nhân cần được điểu trị và chăm sóc rnắt cẩn thận để có kết quả tốt

và tránh bệnh tái phat.

Trang 23

Theo báo cáo của WHO năm 2002, ước tỉnh số người suy giảm thị lực

đã vượt quá Tối triệu người Trong đỏ có 37 triệu người bị mù và 124 triệu người bị giảm thị lực Tý lệ người có thị lực thấp đến mù theo tiêu vừng đao động trong khoáng 2,4-5,E với giá trị trung bình lá 3,7 Nguyên nhân hàng

dầu gây mù là đục thể thúy tỉnh, tiếp theo là tăng nhãn áp và thoái hóa diém váng liên quan đến tuổi [102]

Mặc dù mủ lòa ở trẻ em vẫn còn là mội vẫn để quan trọng (ước tính só khoảng 1,4 triệu trẻ em mù ở độ tuổi đưới 15 tuổi), nlumg 46 Ion của nó là tương đổi nhỏ so vói mức độ của bệnh mù lỏa ở người lớn tuổi: hơn 82% người mủ có tuổi từ 50 trở lên

Số lượng phụ nữ suy giám thị hựe cao hơn so với ở nam giới, thậm chí

sau khi diều chỉnh tuổi Tỷ lệ tỷ lề nữaam giới chỉ ra rằng phụ nữ có nhiều

khả năng bị suy giêm thị lực hơm reưn giới ở muội khi vực trên thể giới: lý lệ khoảng 1,5-,2

‘TY trong lớn nhất của mù loà là liên quan đến lùa tuổi Mie da duc thé

thủy tình không phải là nguyên nhân chính gày mủ lòa ở các nước phát triển,

nhưng trên loàn cầu nỗ vẫn là nguyễn nhân hàng đầu, chiếm gân mội nữa tổng

sổ trường hợp, mặc đủ việc cùng cấp dịch vụ phẩu thuật đục thể thủy tĩnh được cải thiện ở nhiều nơi trên thế giới Đục thể thủy tỉnh thậm chỉ còn quan trọng hơn là nguyên nhân của thị lục thấp: nỏ là nguyên nhân hàng đần của thị lực thấp ở tất cá các tiểu vùng,

Theo các cuộc diễu tra, bệnh tăng nhăn áp là nguyên nhân thứ hai dẫn

dến rat da trên toàu cần cũng như ở hấu hết cae ktm vực; thoái hỏa diễm

vàng liên quan đến tuổi là nguyên nhần đứng hàng thứ ba Bệnh mắt hội, mờ giác mạc khác, mù lòa ở trẻ em và bệnh võng mạc tiêu đường có tỷ lệ xắp xỉ bằng nhau (tức là tật cá khoảng 4-5%)

Trang 24

Dáng chú ý là bệnh mắt hột đã giảm một cách có ý nghĩa như là một nguyên nhân gây mủ lòa so với ước tính trước đó

Tổ thiết lập các chính sách và các ưu tiên để đánh giá sức khỏe ruắt toàn cau, can thuết phải cập nhật thông tìn vẻ tỷ lệ mắc và về nguyên nhân gây suy

giảm thị lực Vào các năm 1995, 2002 và 2004, Chương trình Phòng chống mủ

loà và điếc của W1IO đã được thực hiện một cách hệ thông để tìm kiếm va xem xét tắt cả các đữ liệu có sẵn để có được một ước tính toàn câu về suy giảm thi

lực tới năm 2010 LỨóc tính suy giảm thị lực đã được xuất phát ở cấp độ toàn

cầu vị

à sáu khu vực của WHO Cúc nguyên nhân chính gây suy giảm thi lực và

mù lỏa đã được xác định Những ước tính này cung cấp thông tin cần thiết cho công tác phỏng chẳng suy giám thị lực và cái thiện sức khỏe mắt toàn cầu

Theo một nghiên cứu của WHO được tổng hợp từ 33 cuộc khão sát ở

39 quốc gia cho thấy: Phản lớn các nghiên cứu (38/53) được thực hiện từ nặn

2005 đến năm 2008, 15 nghiên cứu được [lực hiện từ năm 2001 đến 2004 Đa

sổ nghiên cứu là đánh giá nhanh các dịch vụ phẫu thuật đục thẻ thủy tỉnh hoặc mù lỏa, một số nghiên cứu quốc gia đảnh giá ở tất cả cáo lửa tuổi, một số khác có mục tiêu đánh giá ở các nhỏm tuổi cu thể Các cuộc khão sát của

WHO duge chia thánh 6 khu vực gồm: khu vực châu Phi, châu Mỹ, Đồng địa

trung hải, châu Âu, Đông Nam Á vả Ấn Độ, Tây Thai Binh Duong va Trung Quốc

Theo kết quả của nghiên cứu nảy, ước tính số người suy giảm thị lực

trên thế giới là 285 triệu người trong đó có 39 triệu người mù và 246 triệu người có thị lực thấp; 65% người suy giảm thị lực và 82% người mù là từ SỐ

tuổi trở lên (Băng 1.1) Sự phân bổ của suy giảm thị lực trong sấu vủng của WLIO duoc thé hién trong bang 1.2 với tỷ lệ phần trăm của sự suy giảm toàn cầu ghi trong ngoặc đơn [112]

Trang 25

Tân số Mù Thị lực thấp | Suy giảm t lực

Khu vic WHO

(triệu người (triệu người)| triệu người | (riệu người) Châu Phi 804.9 (11/9) ase) 20,407 (8,3) | 26,295 (9,2) Chau My 915,4 (13,6) 3,211(,0) | 23,401 (9.5) | 26,612 (9,3) Pang dia trung hai | $80,2 (8,6) aes 18,581 (7,6) | 23,49948,2)

Trang 26

Trong các khu vùng của WIIO thì Trung Quốc và An độ có số lượng người suy giảm thị lực nhiễu nhất, tiếp đó là Châu Phi, Dông Dịa Trưng TIãi

và Đông Nam Á (bang 1.4)

Trên toàn câu, trong những nguyên nhân chính của suy giảm thị lực là tật khúc xạ chưa dược sửa chữa và dục thể thủy tình, với tỷ lệ tương ứng là

42% và 3390, Các nguyên nhân khác là bệnh tăng nhãn áp chiếm 2%, tuổi tác

liên quan đến thoái hóa điểm vàng (AMD), võng mạc tiêu đường, bệnh mắt hột và hình mờ giác mạc, đều có tỷ lệ khoảng 1% Một tỷ lệ lớn các nguyễn

nhân, 18%, là không xác định [112]

Các nguyên nhân gây mnủ lòa do đục thể thủy tính là 51%, tăng nhãn áp

là 89⁄4, AMD là 39, mù lòa ở trẻ em và hình mờ giác mạc là 4%, tật khúc xạ chưa được sửa chữa và đau mắt hột là 3%, và tiếu đường bệnh võng mạc là

1%, nguyên rihdn không xác định được là 21% [112]

1.1.3.2 Tình hình bệnh về mắt ở Việt Nam

Qua điều tra của Viện Mắt năm 1969, tỉ lệ mủ do các bệnh mắt hột,

glécém, khé mắt chiếm tỉ lệ cao hơn bệnh đục thẻ thủy tỉnh Tuy nhiên những điều tra trong những 70-80 thi đục thể thủy tỉnh nếi dân lén và là nguyên nhân

số 1 gây mủ lòa chiểm tỉ lệ cao và cách xa các nguyên nhân khác, tiếp đỏ là

mắt hột và biến chứng, glacém, viém mang bé dao va bénh day mat

Một cuộc diễu ưa dịch tế học vẻ mủ loà và hiệu quá của chương trình: oan thiệp đục thé thuỷ tỉnh ở người trên 50 tuổi của Viện Mắt Trưng trơng

nan 2600, tiển lành tại 8 vùng sinh thải của nước tá cũng cho thấy các

nguyên nhân gây mù như sau: đục thể thuỷ Hình chiếm 71,3%, bệnh lý bán phan sau 119%, glöeôm chiểm 5.7%, mắt hột chiếm 2,7%

Năm 2006, theo bao cáo của Viện Mắt Trung ương, số người mủ trong dan sé còn rất cao, đặc biệt là người trên 50 tuổi Theo kết quá đánh giá nhanh

tỷ lệ mù 2 mắt trong dân là 0,63%, tỷ lệ thị lực thấp là 21,27% Như vậy số

Trang 27

Theo báo cửa bội ngÌủ ngành ruất năm 2000, tại Thừa Thiên Huả, bệnh:

về mắt chiếm tỷ lẻ 15,57% trong dó mủ 2 mắt chiếm 1.52% và bệnh gay mu hang dẫu là dục thể thuỷ tỉnh chiếm 1,32%, mủ 1 mắt chiếm 1,62% và bệnh gay mu hang đầu là duc thé thuy tinh chiếm 0,839,

Nguyễn Văn Cương và công sự (2005) đã đánh giá nhanh mủ loà và hiệu quả của can thiệp mô ĐTTT ở công đồng tỉnh Hà Nam cho thấy: Với tiêu

chuận dánh giá mủ của Tổ chức Ý tế Thế giới là thị lực thử qua kinh lỗ dười 3/60, thì tý lệ mủ 2 mắt ớ người từ 5Ú tuổi tớ lên là 3,41%, mủ 1 mắt la 7,639 Các nguyên nhân chính gây mủ 2 mắt là IXFTT (47,5%), bệnh phẩn sau (22,0%), glöoôm (16,9%), mắt hột (3,4%) Tỷ lệ ĐTTT gây mù 2 mắt là

1,59%, gây mù 1 mắt là 3,768 T§ lệ quậm 1 mắt là 4,22% và 2 mất lá 2,669, xuộng thịt 1 mắt là 19,56%, 2 uất là 7,99% [5]

Tác giá Nguyễn Chỉ Dũng (2009) đã thực hiện một nghiên cửu theo doi đọc về tỉnh hình mù lỏa ở thánh phố Hãi Phòng giai đoạn 2000-2007 đã khám

2 Jan: lần 1 (năm 2000) khám được 1⁄48 người, lần 2 (năm 2007) khám được

1707 người từ $0 tuổi trở lên, kết quả cho thấy: Với tiêu chuẩn đánh giá mù

của WHO lá thị lực qua thử kính lỗ dưới 3/60, sau khi dã điều chỉnh theo tuổi

vả giới của mẫu khám với dân sở thực cớ trong vùng diễu tra, kết quả cho thấy tỷ lệ mủ hai mắt ở người từ 50 tuổi trở lên tại 114i Phòng năm 2000 là 3,5% (dao động 2,5 đến 4,5%), trung đó tỷ lệ mù 2 mắt ở phụ nữ là 4,6%, ở

nam giới là 3,1% Tỷ lệ mà 1 mất (tả lực với kinh bệnh nhân đăng deo

<3/60) là 9,159, Năm 2007, tỷ lẻ mủ 2 mắt dã giảm hẳn xuống còn 2,88%

(dao động từ 1,8 đến 4%) trong đó tý lệ mu 2 mắt ở phụ nữ là 2,6%, ¢ nam giới là 2,02% Tý lệ mù 1 mắt cũng giảm nhiều xuống côn 6,18% Cũng theo kết quả nghiên cửu này thì nguyên nhân chỉnh gây mủ cã 2 mắt ở cả 2 thời

Trang 28

điểm là không có sự khác biệt (đục thẻ thủy tỉnh vẫn l nguyên nhân hàng đầu gây mù, tiếp theo là bệnh bản phẩn sau Tuy nhiên, có một số bệnh ma 6 năm

2000 là nguyên nhần cliểm tỷ lệ nhiều như mắt hột thì đến nắm 2007 lại chiếm tỷ lề không nhiều Ngược lại một số bênh như biển chứng phẫu thuật,

sẹo giác mạc, tật khúc xa lại xuất hiện mới hoặc có xu hướng tắng [7]

Cũng bằng phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tá như trên nhưng được tiến hành ở Bính Định, tác giả Kguyễn Chí Dũng (2010) đã cho thấy kết quả tương tự tỷ lệ mù 2 mắt ở người từ 50 tuổi trỏ lên tại Bình Định năm

2001 là 7,33, trong đỏ tỷ lệ mù 2 mắt ở phụ nữ là 8,989, ở nam giới là 4,489

Tỷ lệ mù 1 mắt là 13,37%, trong đỏ ở phụ nữ lá 14,04%, ở nam giới là

12,19% Năm 2007, tý lệ mù 2 mắt đã giảm nhiều, xuống còn 5,76% (dao

động 1 2,25%) trong đó phụ nữ là 7,012,68%, ở nam giới là 3,991 1,77% Tỷ

lệ mù 1 mắt cũng giảm xuống 10,31~3,/72% Nguyên nhân chính gây mù ở

Binh Định là đục thể thủy tĩnh, tiếp theo đó là giôcôm và bệnh bản phần sau Trong cá 2 nghiền cửu ở Hái Phòng và Bình Định thí tác giá Nguyễn Chí Ding cing đã khẳng định hiệu quả của mổ đục thẻ thũy tỉnh trong việc giảm

tỷ lệ mù ở hai thời điểm cách rihau 6 năm là không thế phủ nhận [7], [B]_

Ninn 2011, tác giá Nguyễn Chỉ Dũng đã có nghiên cứu đánh giá nh

tỷ lệ mù loà và hiệu quã can thiệp mỗ ĐTTT ở cộng dồng tính Thái Nguyễn cho thấy: Tỷ lệ mù 2 mắt ở người từ 50 tuổi trở lên trong dân số là 2,16 +

0,99%, trong đó tỷ lệ mù cả 2 mắt ở phụ nữ là 2,62+1,16%, ở nam giới là 1,6110.99% Nguyên nhân chỉnh gây mủ 2 mắt ở Thái Nguyên liện nay là

Trang 29

Những nỗ lực sớm của WHO để phòng chống mù loà bắt đầu lừ những,

năm 1950 đành cho việc ngần ngừa và loại trừ bệnh mắt hột Những nỗ lưc

nay không chỉ hỗ trợ các nước thành viên đánh giá múc độ của vẫn dễ và thiết lập các hoạt động kiểm soát mà còn cả một số sáng kiến về các giải pháp điều

trị Các hoạt động tập trung vào việc nghiên cứu thực địa và dựa trên các kết

quả, các chiến lược được phát triển để phòng ngữa và kiểm soát bệnh mắt hột Các chiến lược mày dược thực biện trong các chương trình kiểm soái bệnh giun đữa chủ yếu ở một số nước thuộc vửng Đông Địa Trung Hải, Đồng Nam

A và Tây Thái Bình Dương, nơi bệnh mắt hột rất phổ biển, các biện pháp can thiệp bao gềm cả điều trị bằng thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin 1% Tuy nhiên, các hoại động này là các chương trình có mục đích đơu lễ, luy đạt được những thành lựa nhất định nhưng không bên vững [TÔI]

Ngay trước và đặc biệt là sau khi thánh lập chương trình phỏng chống

mù loá của WHIO được khởi động vào năm 1978, phạm vi hoạt động phòng chống mù loà của chương trình đã trở nên rộng rãi hơn Khiệm vụ của chương trinh phòng chẳng mủ loà là hỗ trợ cáo quốc gia thành viên tổ chủc các

chương trình và hoạt động nhằm ngắn chặn và kiểm soát bốn nguyên nhân chỉnh gây mủ loà và giảm thị hic dược xác dịnh vào thời điểm dỏ Chiến lược nảy phù hợp với tuyên bổ của Iiội nghị Quốc tế vẻ chăm sóc sửc khoẻ ban

đầu được tổ chức tại Ahna-Ata năm 1978, chiên lược của chương trình phòng chẳng mù loài được thông quá cơi việc cùng cấp dịch vụ chấm sóc xnất là mộ

phan khéng thể thiểu của chăm sóc sửc khoẻ ban đầu, khải niêm “chăm sóc mắt ban đầu” đã được phái triển từ đó và chiến lược này vẫn tổn tại cho đến

ngày nay.

Trang 30

20

Năm 1975, tổ chức quốc tế về phòng chống mù loà được thành lập Thành viên sáng lập của tổ chức nảy bao gềm liội đẳng Nhãn khoa quốc tế (đại điện của Hội liên liệp nhãn khoa quốc tế), Hội đồng thế giới về phúc lợi của người mủ (sau nảy đổi tên là liên minh người mủ thể giới) và 2 tễ chức phí chính phủ quốc tế Quỹ người mù của Mỹ (sau nảy dỗi tên thành Hellen Keller International) va hiép hội khiếm thị hoảng gia Anh quốc (sau nay đối

tên là Sight savers intemational)

Ngoài sự hợp tác với Tổ chức quốc tế vẻ phòng chống mủ loà, chương trình phòng chống mủ loá của WHO đã phối hợp chặt chẽ với các tỔ chức phí chính phủ quốc tế kháe thông qua trao đổi thông tìm và các hoạt động clrung Day 1a khéi đầu cho mỗi quan hệ dẫn tới câu chuyện thành công của "Tâm nhìn 2020 — Quyển được nhhín thay”

ầm nhìn 2020 — Quyển được nhún thấy” là một chương trình được

điện rùư là một phẩn không thể tách rời khôi hệ thông phẩm sóc sức khoẻ bạn

dầu VISION 2020 bao gồm các thành phần quan trọng như: kiểm soát các bệnh cụ thể, phát triên nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng và phát triển công nghệ thích hợp Trang 5 năm đâu tiên, các nỗ lực kiểm soát bệnh tập trung vào

bệnh đục thể thuỷ tính, bệnh nổi hội, bệnh giun chỉ Oucleeerciasis, các nguyên nhân có thể phòng tránh được ở bề eu, lỗi khúc xạ không sửa chữa và

thị lực thấp

Tiện nay có một số bệnh mới nỗi như bệnh võng mạc tiểu đường, tăng nhãn áp, thoải hoá điểm váng liên quan đến lão hoá đang dẫn được đưa vào các hoạt động của VISION 2020 vì một số điều kiện tru tiên có thể ngăn ngừa

Trang 31

và điêu trị ưu tiên được kiểm soát Tuy nhiên, ở những quốc gia mà nhiều

bệnh kháo đang duge coi trong hon thi VISION 2020 không tổn tại [101]

Tình trạng rủ loà và suy giâm thị lục hiện way đang ngày cảng lăng

theo sự tăng nhanh của đân số giả trên thể giới đang là một thách thức dối với toàn xã hội Những cả nhân, dựa trên kiến thức và kỹ năng của họ cỏ thể đồng gớp nhiều cho việc đổi phó với thách thức này không chỉ là trách nhiệm nghề

nghiệp mà cên là trách nhiệm đạo đức trong lĩnh vực này Tỷ lệ nghèo đói lớn

ở các nước có gánh nặng do mù loà có thể phỏng tránh được và điều này làm

tăng sự thiểu công bằng cỗ về số lượng và chết lượng của các địch vụ chữa sóc mắt cò sẵn ở các nước nảy Mục tiêu của VISION 2020 là đáp ứng

nguyện vọng, của mọi người về quyền của con người đối với mắt của họ

1.22 Tình bình phòng chẳng bệnh vé mat tai Viet Nam

1.2.2.1 Chương trình chăm sác mắt ban đầu

* Cơ sữ khoa học

Chăm sóc mắt ban đầu là bộ phận không thể thiểu được của chăm sóc sức khoẽ ban đầu, nó có thé dé dang lẻng ghép vao chức năng nhiệm vụ của các cản hộ chăm sóc sức khoẻ ban đầu ở công đồng

Nhiều bệnh mắt và mà loà có thể đế dàng phòng tránh hoặc điều trị

được bởi các can thiệp rẻ tiên và có hiệu quả bởi các nhân viên y tế cộng

déng Phan lớn cáo trường hợp mủ loà (chiếm tới 70-80%) gặp ở các nước đang phát triển đều có thể phòng hoặc chữa trị được Việc áp đụng các biện pháp đơn giản, ít tốn kém, đễ làm và dé được công đồng chấp nhận nhưng lại

có hiệu quê cao và loại mù loà đỏ gợi là mù loả có thể phòng tránh được dễ

dang và loại mù do ĐTTT có thể phục hồi nhanh chóng bằng một phẫu thuật đơn gián, an toàn, it tốn kém và có thể thực hiện rộng rãi ở cộng đồng,

* Những bệnh lý mắt có thể phòng và chữa được

Trang 32

- Bệnh mắt hột lưu địa vá nhiễm trùng phổi hợp gây tác hại cho gần

300 triệu người và gây mù cho khoảng 6 triệu người sống trong các cộng đồng nghềo, ở các vùng mông thôn các nước đang phát triển hiệu nay, cd thé

dễ dàng khống chế dược bằng cách tra thuốc mỡ hoặc uống thuéc khang sinh hoảng loạt cho trễ em, đồng thời mổ quăm cho người lớn và tiến hành các

bước cái thiện vệ sinh cá nhân và môi trưởng;

- Suy dinh đướng và thiếu vitamin A có thể dẫn đến khô nhuyễn giác

mạc gây mủ loà vĩnh viễn và rất nhanh chóng, thường gặp ở những trẻ em

thuộc sông đồng nghèo kém nuôi dưỡng, có thể phòng tránh bằng cách giáo dục nuôi con hgp ly, uống bổ sung 1 viên nang vitamin A liéu cao định kỳ va

thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khoé ban đâu khác như tiếm chủng mở

rông và phòng chống bệnh tiêu chây

- Cá nhiễm khuẩn mỗi ỡ trễ sơ sinh, đặc biệt là rhiễm lậu, có thé din

đến viêm loét giác mạc gây mù cho trể, có thể đễ dáng điều trị và ngăn ngừa bằng việc tra thuốc ruỡ kháng sinh ngay sau khi sinh cho trẻ và thực hiện vô Khuẩn trong sẵn khoa và hạn chế lây lan của bệnh bằng việc giáo đục cộng đồng lành mạnh và an toàn trong tình dục

- Bệnh đục thể thuỷ tĩnh gửa mặt gây giảm sút thị lực, thường gặp ở

người cao tuôi, nó ánh hướng tới thị lục của gân 90% số người trên 60 tuổi Đây là nguyên nhân chính của loại mù loà có thể chữa dễ đáng ở hẳu hết các vũng, bởi vi thị lực có thể phục hẻi tốt bằng phẩu thuật mẻ lấy TTT đục và đặt TTT nhân tạo hoặc đeo kinh sau mồ

- Mũ loa do chấn thương mắt có thể giải quyết bằng cách phòng ngừa tại nạn trong sinh hoạt, lao động sản xuất và các nhân viên y tế biết xử lý sớm, đúng cách và chuyển tuyển trên kịp thời

- lệnh Glõcôm là bệnh tăng nhăn áp và tổn thương thị trường, cuối

củng gây giảm thị lực và mủ loả, chiếm khoảng 6-10% tổng sẻ người mủ

Trang 33

Ngăn chặn bệnh này dụa váo việc phát hiện sớm thông qua việc giáo đục sức

Khoẻ và hệ thống chăm sóc mắt ban đâu, kịp thời chuyển bệnh nhân đi điều trị bằng phẫu thuật hoặc bằng cáo thuốc thích hợp khác

* ¥ nghĩa viễc thực hiện chăm sóc mắt ban đâu

Trong công dồng nghèo ở các nude dang phát triển nhiễu người đã bị

mù chính là do thiếu các dịch vụ chăm sóc mắt, hoặc người dân không tiếp

cận được với các địch vụ đó Việc hướng dẫn áp dụng các biện pháp đơn giãn,

dễ làm về chăm sóc mắt ban đâu cho mỗi người dàn, mỗi gia đình và mỗi cán

bộ y tế, đặc biệt là ở luyển cơ sở sẽ ngăn chẩn mù Toà có hiệu quả

1.2.2.2 Chiến lược phòng chẳng mù loà của Việt Nam

Căn cứ vào tỉnh hình thực tế về các bệnh về mắt vả tý lệ mù loá ở Việt Nam, các điển kiện kính tế xã hội của đất mrớc và sáng kiến “thị giác 2020 của WHO”, Viện Mắt Tnmg ương đã để ra chiến lược phòng chống mũ lơá ở Việt Nam trong giải đoạn 2000-2010 gồm các nội dung: Kiểm soát các lệnh chú yếu gây mủ nhưng có thể phỏng trảnh được; đặc biệt ưu tiền đẩy mạnh công tảc mô DTTT, nhằm nhanh chóng giải quyết số tổn đọng DTTT và giải quyết kịp thời số mù mới do DTTT; tìm và giải quyết các ở mắt hột gây mủ còn tên lại rôi rác, tích cực mỗ quậm cho người lớn, kịp thời ngắn chắn biến

chứng gay mi loa do bệnh mắt hột, Hợp tác chặt chế với ngành Dinh dưỡng

vả ngành Nhị, tiếp tục phòng chống bệnh khô mắt do thiêu vitamin A ở trế

em, tiến tới thanh toán bệnh khô mắt vàa năm 2005 Mục tiêu các chương

trình phòng chéng mi loa qué gia là cưng cấp sự cẩm sóc bạn đầu một cách

có hiệu quả cho mọi quần thế nhần đản bong cộng đồng và kiểm soát, loại trừ các loại mủ loả có thể phòng tránh được

1.2.2.3 Kết quả một số giải pháp phòng chồng mù loà qua một số nghiền cứu

Mũ loà là gảnh nặng to lớn và là vẫn để xã hội của tất cá cáo nước trên thế giới Nước ta với tí lệ đục thể thuỷ tỉnh chiếm tí lệ cao hàng đầu (gần 20%

Trang 34

24

các trường hợp gây mủ) và công tác phòng chống bệnh đục thể thuỷ tỉnh sẽ

được đặt biệt ưu tiên trong Chương trinh Phòng chống mủ lòa Tuy nhiền,

công tác phẫu thuật đục thể thuỷ tình cả về số lượng và chất lượng cũng còn

một số hạn chế nhát định

* Một số nghiên cứu về can thiệp mỗ đục thê thuỷ tính,

Nguyễn Văn Cương và cộng sự (2005) [5] đã đánh giá nhanh mù loà và hiệu quả của can thiệp mổ ĐTTT ở công đồng tỉnh Hà Nam cho thây: Tỷ lệ

người được mố ĐTTT 2 mắt là 1,39%, mổ 1 mắt là 2,37% Tỷ lệ bao phủ phẫu thuậi 63,89% (theo người), 43,20% (theo sốt), Tỷ lệ thành công của phẫu thuật là 67,42% Các trở ngại cho người mủ 2 mắt do ĐTTT đi mổ chú yếu là: quá già không có nhu câu (27,99%), không có tiên di mé (23,1%), không có người đưa đi mổ (9,1%), không biết mình bi duc thé thuỷ tinh

(18,2%), một mắt gòn nhìn rõ (7,76), sợ mỏ không sáng ra (3,59), chờ đội

phầu lưu động (1,494), không gỏ thời gian vì bận việc (2.894) và không mổ

được do các bệnh nặng toàn thân khảo (5,694)

Nam 2011, táo giả Nguyễn Chỉ Dũng [9] đã có nghiên cửu đánh giả

nhanh tỷ lệ mù loà và hiệu quả can thiệp mổ DTTT ở cộng đồng tỉnh Thái

Nguyên cho thầy: Tỷ lệ người đã được mỗ ĐTTT cả 2 mắt trong trấu khám là

0,68%, mô 1 mắt là 1,96% Tý lệ người được mê ĐTTT 1 mắt nhiều hơn tỷ lệ

mổ 2 mất, vì nhiều bệnh nhân chí ĐTTT 1 mắt hoặc chỉ mỗ 1 mắt Tý lệ thành công của phẫu thuật trong vòng 5 năm gân đây (mắt mỗ có thị lực >6/18 sau xuổ) ở Thái Nguyên đại 51,39 là một tỷ lẻ chưa cao và chắc chắn chúng ta còn phải phân đâu nhiều mới đạt được mức khuyến cáo của WHO là trên

90% Sau khi thử qua kính lễ, tỷ lẻ thị lực kém (dưới 6/60) của mắt đã mỗ dã

giám từ 23,1% xuống 12,8% Như vậy khoáng 10% số mắt mồ đã không được chính kinh sau mồ hoặc không được đật IOL đúng công suất Một vấn dé khác cũng cần quan tâm là chỉ định phẫu thuật, có tới 33.3% số mắt mỏ có thị

Trang 35

lực kém đưới 1/10 là do mắc các bệnh khác kèm theo Biến chứng phẫu thuật gây thi hte duéi 1/10 cing cin cao, chiếm 222%, Do đó cần quan tâm đến

việt nâng cao hơn nữa chải lượng phẫu thuật và đo đạc tỉnh toán gông suất TOL trước mỗ cũng như chỉnh kính sau mé that ding đắn Các trở ngại chính

ngăn cẩn bệnh nhân di mỗ ĐTTT theo nghiền cứu này ở Thái Nguyên là nghèo (42,394), không có người đua đi mô (17,3%) Không biết bệnh này có

thể chữa sáng được, không biết đi mổ ở đâu đêu chiếm 5,8%

Mắt hột là một bệnh viêm nhiễm gây mù của mắt phế biến ở nước ta

vào những năm 50, 60 của thể kỹ 20 Vào thời đhếm đó nắt hội hoạt tỉnh rất cao, có nơi tới 90% hay 100% dan sé Công tác phòng chồng bệnh mắt hột được tiến hành qua nhiều năm với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước và Bộ Y

tế, cố gắng của ngành Nhân khoa Việt Nam, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Hiện ray mắt hột không còn là nguyên nhẫn gây mù đáng quan tâm và có thể mỏi mắt hột đã bị loại khôi ngu) ên nhân gầy mù ở

nước ta Tuy nhiên, hiện nay tỉnh trạng quặm trong cộng đồng còn kha cao va

là tiêu chí đáng quan tâm của ngành Nhãn khoa và trở ngại lớn đối với công tác thanh toân quầm gầy mù và mục tiêu “thi giác 2020” Chính vì thể năm

2008, Đồ Như hơn [19] đã nghiên cứu để tải Quậm do mắt lôi trên người từ

50 tuổi trở lên ở Việt Nam Tác giá đã chỉ ra tỷ lệ đàn số từ 50 tuổi trở lên có

3 lông siêu khá cao, tỷ lệ chung khoảng 1,4% Tuy nhiên theo khuyến cáo,

không cần mỗ ở nhóm nảy, chỉ cần hướng dẫn cha gia đình bệnh nhán nhổ hay đốt lồng siêu và có thể theo đối kết hợp tra thuốc kHá có viêm nhiểm ở mắt để tránh tái phát và trầm trong hơn của bệnh Nhóm người có quầm thực

sự cân mỗ sớm (có từ 4 lỏng siêu trở lên) khả cao, nghiên cửu trên quần thể

dần cư tại các địa phương nghiên cửu ta cỏ tý lệ 290 và tước tính trên cá nước

cũng có tý lệ 2% trên dân số từ 50 tuổi trở lên T lệ trong toàn dân ở mức

khoảng 0.3% như vậy lá khá cao so với tiêu chuẩn của WHO để ra: tỷ lệ

Trang 36

26

quặm < 1% Tổng số quặm cản mỗ trên cã nước ước khoảng 250.000 người,

trong đó nem là 70.000 và nữ là trên 173.000 người Dây cũng là thách thức

lớn đối với mũ loà

Ở một khía cạnh khác năm 2012 Nguyễn Hữu Lê và công sự [25] nghiên cứu tỷ lê mủ loà do ĐTTT và đỏ bao phú phầu thuật tại tỉnh Nghệ An

cho thấy: ITTT chưa được phẫu thuật chiểm 67,9% trong các nguyên nhân

gây mủ (mức thị lực < 3/60) Tỷ lệ mù lỏa do ĐTTT gây nên là 3,1%, Độ bao phả phẩn thuật T3 Gnúc thị lực < 6/60) là 50.8% Có 3 nguyên nhân chỉnh cân

"Không có khả

trở bệnh nhận đi mổ là "Tuôi giả: không có nhú câu (20,894

năng chỉ trá PT (16%)", "Một mắt mề tốt là đú, không có nhu cầu mỗ mắt còi lại (13,2%)" Khi so sánh với khuyến cáo cúa WIIO trong chiến lược "Thị giáo 2020 quyển được nhìn thấy" đô bao phủ phẫu thuật là 85% Thì với kết

quả ĐTTT là nguyên nhân mù lòa dẫn đầu, lỷ lệ n inh com cáo lại Nghệ

An Độ buo phủ phẫu thuật ĐTTT tại Nghệ An chỉ mới đạt mức lung bình Ý thức của người dân để tăng cường công tác tiếp cận phẫu thuật là chưa cao

Tù đó nhóm tác giả đã đưa ra khuyến nghị cẩn thiết phải đưa phẫu tmật

DTTT là ưu tiên số 1 Khi xây dựng chiến lược giải phóng mú lỏa, bên cạnh đó vide truyền thông, thông tin thay đối lảmh vị của người bệnh cũng xửnr cộng

déng nhằm dây cao số lượng người dân tiếp cận với phẫu thuật cũng rất cẩn thiết,

* Một số nghiên cúu về tìm kiếm dịch vụ y tẾ của cộng dông đỗi với bệnh mã

Trang 37

không nhỏ 7,434 trả lời không bao giờ đi khám mắt Khi gặp vẫn để về mắt 76,7% người trả lời phỏng vấn tìm kiểm ngay cáo dịch vụ chăm sóc và khám mắt Những người giả và người không khuyết tật có khuynh hướng trì hoãn hơn người dưới 50 tuổi và người khuyết tật (73,39 và 72,79 so với 80,2 và 79,2%) Tỷ lê trả lời không đi khám khi có vẫn để về mắt ở nhỏm phụ nữ, nhóm người tuổi dưới 50 và nhóm khuyết tật thẻ hiện cao hơn khoảng 2 lần

so với các rửiöm khác,

'Trong số những người trì hoãn thời gian đi khám đến hơn một tuần kể

từ khi có vẫn đề về mắt, phân déng vi cho rằng vì bệnh không nặng lắm

(66,7%), 41,7% vì lo ngại về chỉ phí, 16% do quá bận hoặc không có người

đi cùng,

Két quả điều tra này cũng cho thấy khoảng 54,7% hong số những người có đi khám đã sử dụng địch vụ khám bệnh của các trung tâm y tế tuyển

xã, 45,3% sử dụng địch vụ của các bác sỹ bệnh viện công Số người đến khám

tại các cơ sở y tế tuyến huyện chiếm tý lệ thấp hơn (27,3%) Chỉ một bộ phận

nhồ tn kiếm địch vụ tại bác sỹ tư (1,7%) Không trường hợp tảo đượ khám

bởi y tá, thây lang, nhân viễn nhà thuốc, thầy cúng, hay bạn bè, người thân

Giải thích cho việc không di khám khi có vẫn dễ vẻ mắt, lý do van con nhin thay được để cập tới nhiều nhất 15,

người trên $0 tuổi Những lý đo khác như không tin tưởng bác sỹ và chất

f, tat cả trong số này là nam giới va

lượng bang thiết bị, khó khăn khí đã chuyển lay do chỉ phí quá cao được để cập đến với tỷ lê 3,8%, Le ngại về chỉ phí quá cao chỉ dược ghi nhận ở nhỏ

nữ giới, trong khi ba nguyên nhân cẻn lại được nêu ra chỉ bới nhỏm xtamn giới

Khó khăn trong đi chuyển được nêu bởi những người trá lời phỏng van la nam giới, người trên 30 tuổi và người khuyết tật Không có trường hợp nảo vi e

Trang 38

28

ngại thời gian chờ đợi lâu tại cơ sở y tẻ Có 95,9% trong số những người cỏ đi

khám khi gặp các vẫn đề hay bệnh về mắt đã tham gia điều trị, 4,1% còn lại không điều trị Số liệu điều tra cho tháy phần đồng bệnh nhân đã được điền trị bởi các bác sỹ bệnh viện công và các cản bộ y tế tuyến xã (46,1 và 45,59) Số bệnh nhân của cán bộ y tế huyện đạt tý lẻ thắp hơn khoảng hai lần (26,1%)

Tỷ lệ tiếp cận địch vụ điều trị tại tuyển xã ghị nhận cao hơn ở nhóm nữ giới, người đưới 50 tuổi vả người không khuyết tật

Kết quả điều tra cho thây đa số bệnh nhân đã mua thuốc trong quả trình

họ diễn trị các bệnh về mắt (99,4%) Phần kim thude dược mm tại các trung

tâm của các bệnh viện (65,2%), 19,5% mua tại các nhá thuốc địa phương và 4,9% được mua tại các bác sỹ tư Tý lệ khách hàng là nam giới, lá người hơn

50 tuổi hay người khêng khuyết tật của các trưng tâm bản thuốc của các bệnh

viện cao hơn so với các khách làng khác Chiều hướng ngược lại được ghủ

nhận đổi với những khách hàng 1aua thuốc tại các nhà thuốc địa phương

Đôi với sự tiếp cận các dịch vụ y tẻ chăm sóc, khám vá điều trị các vấn

để và bệnh về mắt của cộng đồng, sẻ liệu thu thập cho thay hon 80% cộng đồng được biết đến các vấn để và bệnh mắt thông qua các chương trình tivi,

và khoảng 67% cáo thông tim đến từ đải phát thanh và loa truyền tranh của

phường Các cản bộ y tế tuyến xã cũng có vai trò truyền thông dang ké voi ty

lệ dạt 65,4% Xgoài ra cáo cán bộ y tế tuyên huyện và các bác sỹ cũng là kênh:

thông tin đáng kể, đạt tý lệ tương ứng là 46,7% và 55,39

Và gác yếu tố ảnh hướng lới khả răng tiếp cận của cộng đồng với các dịch vụ liêu quan đến mắt: Số hệu điều tra cho thấy da phần các đối tượng sống gần các cơ sở khám/ chữa mắt, 57.9% cảch cơ sở khán/chữa mắt gần nhất từ 1 km đền 10 km, 26,1% cách từ 500 m đến 1 km Phương tiện sử dựng chủ yếu để đi tới cơ sở y tế là xe đạp và xe máy (gần 109%) 17,1% người được phỏng vấn lựa chọn hình thức đi bộ, rất ít người đi bằng ô tô, xe buýt

Trang 39

hoặc phải kết hợp nhiều loại phương tiện khác nhau (chiếm khoảng 5,5%), Da

phần người được phỏng vẫn có thể đến được cơ sở y tế trong vòng 30 phút, chi 1.6% phải tiểu tôn hơn 1 giờ

Việc di tới cơ sở khám/chữa mắt vào mùa khô dược 92,6% đánh giả là

.4% đôi

dễ dàng, tỷ lệ thấp hơn 73,2% được ghi nhận đối với nủa mưa

tượng điều tra không cẩn có người đi cừng khi tới cơ sở khám/chữa rnất

Bảo hiểm Y tế duoc coi la một trong những hình thức hỗ trợ về mặt kinh tế, giúp công đồng tăng khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế liên quan đến các vẫn dễ và các bệnh về mắt, Tuy nhiên, chỉ 66,4% trong số

257 người được hỏi có mua báo hiểm y tê Tý lệ nảy cao hơn ở nhóm nam

giới, nhỏm trên 5Ú tuổi và nhóm khuyết tật Lý do được để cập nhiều hơn cả cho việc không mua bảo hiểm y tế là giả thành quá đắt (19.6%) và không có điểm bán (11,696) Quan điểm cho rằng mua bão hiểm y tế là không cần thiết

58 [24]

T$ lệ đánh giả các loại chỉ phi lá quá đất thể hiện cao hơn ở nhỏm nữ

cũng được để cập tới tuy chỉ với tý lệ

giới, nhỏm trên 50 tuổi và nhỏm người khuyết tật, trong khi quan điểm đất

nhưng vẫn cỏ khả năng chỉ trá gặp ở các nhóm ngược lại

1 L Thực trạng nguồn lực và khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt, phông chẳng mù loà

Mù loá hiện dang là một vấn để gây ảnh hương đáng kế tới sức khoẻ cộng đông tại Việt Nam cũng như ở nhiều nước đang phát triển Trong những

năm qua, mạng lưới các cơ sở cung cắp địch vụ chăm sóc mắt trong cả nước

đã có nhiều có gắng trong hoạt động khám chữa bệnh và phòng chồng mủ loá cho người dân trong còng đồng Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là quốc gia có tý lệ

mù loà ở mức cao so với các nước trong khu vực liên cạnh đó, trong phạm vi

toản quốc hiện cũng chưa có số liệu điều tra về mù loà và tên hại chức năng thi giác đo tật khúc xạ Các yêu tổ về kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả

Trang 40

30

hoạt động của cơng tác phỏng chống mủ lồ cũng như đánh giá về nguồn lực đầu tư và mức độ cung ứng cũng như sử dụng các địch vụ chăm sĩc mắt cũng chưa được nghiên cứu đầy đủ Bối cảnh trên địi hỏi cần thiết phải tiên hành

nghiên cứu đánh giá nguồn lực và khả năng cưng cắp địch vụ chấm sĩc mắt,

phịng chống mủ lộ tại các địa phương trong cá nước nhằm cung cấp các bằng chứng để xây dựng kế hoạch hành động Quốc gia trong thời gian sắp tới

* Các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo và văn bản qiy phạm pháp luật về CSM, PCMI,

Trên phạm vì cả nước, mới chỉ cĩ 2 văn kiện hoặc để cập trực tiếp hoặc

cỏ liên quan đến chương trình CSM, PCML dé la: (1) Cam kết ứng hộ áng, kiến tồn cầu vẻ loại trữ mù lỏa cĩ thể phịng và chữa được” do Bộ ¥ tế ban

hành vào ngày 5 tháng 3 năm 2000 và (2) Luật Hiển, lấy, ghép mơ bộ phân cơ thể người và hiển, lấy xác do Quốc

lội bạn hành năm: 2006 trong đĩ cĩ gác

điều khôn liên quan đến hiển, lặng và ghép giác mạc [40]

Tại một sỏ địa phương, các cấp ủy Đăng, Chính quyền cũng, đã bước

đầu ban hành một số văn bàn lãnh đạo, chỉ đạo cũng như văn bản quy phạm

pháp luật thể hiện sự quan tầm đối với cơng tàc CSM, PCMTL như: Chỉ thị của

Tỉnh dy, Cong vin cia Uy ban Nhân đân tỉnh cần ruột số địa phương về tặng

cường cơng tác PCML, Quyết định của UBND các tỉnh về phê duyệt Quy hoạch tổng thẻ phát triển sự nghiệp Y tế của dia phương trong dỏ cỏ mạng lưới CSM, PCML; Quyết định cta UBND mat sé tinh về phê duyệt để án mở rộng, nâng cấp cơ sở cung cấp dịch vụ CSM tuyển tỉnh hoặc cơng văn của Sở

Ý tế một số tính chỉ đạo đây mạnh cơng tác phịng chống mủ lồ

Ngày đăng: 05/05/2025, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2.  Bằng  nhân  luại  múc  úi - Luận văn thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt Ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện hoành bồ và tiên yên tỉnh quảng ninh
ng 1.2. Bằng nhân luại múc úi (Trang 14)
Bảng  3.1.  Tuôi  và  giới  của  ĐĨNC  tại  2  huyện  Hoành  Bễ  và  Tiên  Yên - Luận văn thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt Ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện hoành bồ và tiên yên tỉnh quảng ninh
ng 3.1. Tuôi và giới của ĐĨNC tại 2 huyện Hoành Bễ và Tiên Yên (Trang 73)
Bảng  3.2.  Tỷ  lệ  các  dân  tộc  của  đổi  tượng  nghiên  cứu  tại  2  huyện - Luận văn thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt Ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện hoành bồ và tiên yên tỉnh quảng ninh
ng 3.2. Tỷ lệ các dân tộc của đổi tượng nghiên cứu tại 2 huyện (Trang 74)
Bảng  3.9  Kiến  thức  của  dỗi  tụng  nghiên  cứu  về  tác  hại - Luận văn thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt Ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện hoành bồ và tiên yên tỉnh quảng ninh
ng 3.9 Kiến thức của dỗi tụng nghiên cứu về tác hại (Trang 86)
Bảng  3.101  Kiến  thức  của  dỗi  tượng  nghiên  cứu  vỀ  nguyên  nhân - Luận văn thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt Ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện hoành bồ và tiên yên tỉnh quảng ninh
ng 3.101 Kiến thức của dỗi tượng nghiên cứu vỀ nguyên nhân (Trang 87)
Bảng  3.13.  Kiến  thức  của  dỗi  tượng  nghiên  cứu  vỀ  nguyên  nhân - Luận văn thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt Ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện hoành bồ và tiên yên tỉnh quảng ninh
ng 3.13. Kiến thức của dỗi tượng nghiên cứu vỀ nguyên nhân (Trang 91)
Bảng  3.15.  Kiển  thức  của  dỗi  tượng  nghiên  cứu  về  dẫu  hiệu - Luận văn thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt Ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện hoành bồ và tiên yên tỉnh quảng ninh
ng 3.15. Kiển thức của dỗi tượng nghiên cứu về dẫu hiệu (Trang 93)
Bảng  3.17.  Kiến  thức  của  dỗi  tượng  nghiên  cứu  vỀ  nguyên  nhân - Luận văn thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt Ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện hoành bồ và tiên yên tỉnh quảng ninh
ng 3.17. Kiến thức của dỗi tượng nghiên cứu vỀ nguyên nhân (Trang 95)
Bảng  3.19.  Kiến  thức  của  dỗi  tượng  nghiên  cứu  vỀ  nguyên  nhân - Luận văn thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt Ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện hoành bồ và tiên yên tỉnh quảng ninh
ng 3.19. Kiến thức của dỗi tượng nghiên cứu vỀ nguyên nhân (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w