1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý chương trình Đào tạo Ở học viện phật giáo thành phố hồ chí minh

228 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý chương trình đào tạo ở Học viện Phật giáo thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Thai Cao Da
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh
Trường học Viện Khoa Học Xã Hội Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cánh đổi mới của quốc tế và trong nước, những thay đổi to lớn trong đời sống kinh tế xã hội, hơn bao giờ hết chất lượng của giáo dục và đảo tạo trở thánh vấn dé sống cón, quy đ

Trang 1

VIEN TIAN LAM

KHOA HQC XA HOL VIBT NAM HOC VIEN KHOA HỌC XÃ HỌI

Trang 2

VIEN HAN LAM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIẸT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUAN AN TIEN SI QUAN LY GIAO DUC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC:

PGS.TS TRÀN THỊ TUYẾT OANH

Trang 3

LOI CAM DOs

Trang 4

học trỏ

Tâm thành that tri 4n xin chân thành cảm om toan thé Thay - Có giảng viên của

Học Viện Khoa Học Xã Hội, các Thầy Cô trong Khoa Tâm Lý — Giáo Dục và các

Phòng lan, Phòng Dảo Tạo, đã tận tình giãng dạy, hưởng dẫn, giúp đỡ cho em

trong suất quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện dé tai Khoa hoc

Ea xin cả ơn Học viện Phật giáo thánh phỏ Hồ Chí Minh dã giúp cho em có nơi

nghiên cứu thục tế và tải liệu tham kháo bê sung cho để tài Luận án này

Đặc biệt em chân thành trí ân, biết ơn sâu sắc đến thân Phó Giáo su Tiên sĩ

“Trần Thị Tuyết Oanh dà tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành luận ân tối nghiệp

Trang 5

MỤC LỤC

Chương 1: TONG QUAN NGHIEN CUU VE QUAN LY CHUGNG

1.1 Các nghiên cứu về chương trình đảo tạo a?

1.2 Các nghiên cứu về quản lý chương trình đào tạo và quấn lý

chương trình đảo (ạo ở Học viên Phật giáo 13

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY CHUONG TRINH DAO

2.2 Chương trinh đảo tạo ở Học viện Phật giáo 29

2.3 Nội dung quản lý chương trình đảo Lạo ở Học viện Phật giáo 40

2.4 Các yêu tổ ảnh hưởng đến quan ly CTDT ở Học viện Phật giảo 57 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẦN LÝ CIIƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Ở HỌC VIỆN PHẬT GIÁO THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH 62

3.1, Khái quát về Học Viện Phật Giáo Thành Phố Hồ Chí Mũnh 62 Các Phó Viện trưởng hỗ trợ Viện trưởng trong [Idi dang Điều hành 64

3.2 Giới thiệu quá trình nghiên cứu khão sát - 65

3.3 Thực trạng chương trỉnh đảo tạo và thực hiện chương trình của

3.4 Thực trang quản lý chương trinh đảo tạo ở Học viên Phật giáo 78

3 5 Thực trạng các yếu tế ảnh hưởng đến quản lý chương trình đào

tạo tại Học viên Phật giáo thành phổ Hồ Chí Minh - 92 3.6 Dánh giá chung về thực trạng quản lý chương trỉnh đảo tạo tại Học viện Phật giáo thành phố Hỗ Chí Minh hiện nay - 95

3.7 Kinh nghiệm quán lý chương trình đào tạo của một số Học viện

Trang 6

Chương 4: GIẢI PIIÁP QUẢN LÝ CIIƯƠNG TRÌNII ĐÀO TẠO Ở

4.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 106

4.2 Các giải pháp quản lý chương trình dao tao của Học Viện Phật

4.3 Thăm do tinh cần thiết và khả thi các giải pháp được để xuất 133

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BÓ CỦA

'TÁC GIÁ CÓ LIÊN QUAN DEN DE TAL LUẬN AN 148

Trang 7

DANH MUC CHU VIET TAT

9 |HVPGVN Học Viện Phật Giáo Việt Nam

10 |KQKS Kết quả khảo gái

12 | PG, GIL, Phật Giáo, Giáo Hội,

Trang 8

DANH MUC BANG

Bang 2.2: Đối chiếu các mô hình quân lý

Bang 3.1: Thống kê số lượng Hội đồng Diễu hành của HVPG 1P.HCM 63 Bang 3.2 Ý kiến của CHQL về mục tiêu CTUT

lến đánh giá của 'NS về hoạt động thực hành trong (TTĐT 72

Bang 3.6 Ý kiến đánh giá của TNS về nội dung các môn học được học ở

lọc viện - 72

Bang 3.7 Ý kiến dánh giá của TNS Học viên có tổ chức những buổi thực

74 việc hoạt động giảng dạy của học viên 74

hành bên ngoài

Bang 3.8 `Ý biến dint gif cua TNS v

Bang 3.9: Y kién danh gid eta gidng viên khi tham gia giẳng dạy 76

Bang 3.10 ¥ kiến đánh giá của CBQIL về lập kế hoạch thực hiện chương

Bang 3.11 Ý kiến đánh giá của CBQL về tổ chức thực hiện ĐT của IIV 81

Bang 3.12 Ý kiến đánh giá của CBQL vỀ chỉ đạo thực hiện CTBT 84

Bang 3.13 Ý kiển dánh giá của cán hộ giảng viên về đánh giá ŒUĐT 87

Bang 3.14 Ý kiến đánh giả của CBQL về kiểm tra CTDT của Hoc vién 90

Bang 3.15: Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý chương trình đảo tạo 92

Bảng 3.16: Yếu tổ chủ quan ảnh hưởng dến thực trạng quản lý chương

Tầng 4.1 Đánh giá y ki CHỌL, về tnh cần thiết ở ái pháp 133 Bảng 4.2: Đánh giá của CBQL về tính khả thi oủa các giải pháp 134

Bang 4.3: K& qua hoe tập oda tăng ni sinh trước thực nghiệm - 137

Bang 4.4 [loạt động đạy học của giảng viên trước thực nghiệp 139 Bảng 4.5: Kết quả học tập của tăng ni sinh sau thực nghiệm 140 Bảng 4.6: Hoạt động dạy học của giảng viên sau thực nghiệm 142

Trang 9

DANH MỤC BIẾU

Tiêu đỗ 3.1: Ý kiến đánh giá của CBQI, về lập kế hoạch thực hiện chương

trình đào tạo tại Học viên " "¬

Biểu đồ 3.2: Yếu tổ khách quan ảnh hưởng đến quản lý CTDT -

Biểu đồ 3.3: Yếu lễ chủ quan ảnh hưởng đến thực trạng quản lý chương

Trang 10

MO PAU

1.Tính cần thiết của đề tải

st Nam coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đổi mới căn bán, toàn

diện nền giáo đục theo hưởng chuẩn hoá, hiện dại hoà, xã hội hoả, dân chủ hoả và hội nhập quốc tế Trong bối cánh đổi mới của quốc tế và trong nước, những thay đổi to lớn trong đời sống kinh tế xã hội, hơn bao giờ hết chất lượng của giáo dục và đảo tạo trở thánh vấn dé sống cón, quy

điều kiện hội nhập, yếu tố quyết định chất lượng giáo dục đại học là chương trinh

giáo đục, chương trình một khoa học, chương trinh một môn học

Sau ngày Giáo hội Phật giáo Việt Nam được thành lập tháng 11/1981 vận để

giáo đục, đạo tạo tăng ni đã được đặt ra như một nhiệm vụ trong tâm hàng đâu

TIVPG Thành phó Hỗ Chí Minh là rường trọng điểm trong hệ thống giáo dục

Thật giáo của Việt Nam, lả trung tâm lớn về đảo tạo Tăng, Ni Nhiệm vụ của Học viện là đảo tạo tu sĩ Phật giáo có trình độ Dại học Phật học vả sau đại học, cung cấp

nguồn giảng sư cho các cấp học của Giáo hội Phật giáo Việt Nam từ Sơ cấp Thật

ét định sự thánh bại của một quốc gia trong

học, Trưng cấp Phật học, đến giảng sư các Học viện, các chuyên gia giáo đục, quản

lý giáo dục, các cán bộ nghiên cứu khoa học phục vụ các Ban, ngành và Viện

nghiên cứu thuộc Giáo hội, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho Tăng Ni ở các cập cơ

sở, trụ trì các chùa, tự viện để thực biện tốt Phật sự hoằng pháp của mình

Quá trình hơn ba mươi năm xây dụng và phát triển của Học viên gắn liên với

su phát triển của đất nưở hệ cán bộ quần lý, giảng sư, Tăng Ni cia HVPGŒ TP.HCM (Hoc viện Phật giáo thành phế Hỏ Chí Minh) đã vượt qua nhiều khó khan, thử thách giữ vững và phát triển truyền thông về văng của Học viện Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, mà trực tiếp là Bộ Giáo

duc và Đảo tạo, Bộ Khoa học và Công nghề, sự hợp lác chặt chế cửa các cơ sở nghiện cửu, đảo tạo có uy tín (như Đại học Quốc gia Tp HCM, Viện nghiên cứu

Tên giao, Viên Triết học), HVPG Thanh phó Hỗ Chỉ Minh đã định lướng chiến lược của Học viện là: Kết hợp chặt chẽ giữa dào tạo và nghiên cửu khoa học, gắn

đạo với dời, xây đựng, Học viện thành một trung tâm nghiên cửu đào tạo Phật học

trọng điểm của Giáo hội và đất nước

Quân lý chương trình đảo tạo là yếu tế dẫu tiên trong việc dâm bảo chất lượng,

của giáo duc dại học Quần lý chương trình đào tạo trong các cơ sở giáo đục và dào

tạo thể hiện ở việc điều hành trong cơ sở đào tạo, gắn chặt với tiền trình đảo tạo

Trang 11

Chương trinh đào tạo của Học viện Phật giáo hiện nay được xây dựng trên cơ sở

các môn học phân lớn các kinh diễn đại thừa, tiểu thừa và một số môn thể học đại cương, chung của Bộ giáo dục vá đảo tạo quy định chung, cũng cò một số môn học được cập nhật rất cần thiết dễ cho phát triển chương trình dào tạo rất phong phú Từ năm 2005 lọc viện Phật giáo Tp HCM có bước phát triển đổi mới chương trinh đảo tạo so với 3 Học viện còn lại trong cá nước Tuy nhiên đỏ chỉ là bước khởi đầu đã dẫn dân đi vào nề tiếp én định và phát triển hướng tới tầm cỡ trường Phật học ở các nước trong khu vục cũng như trên thể giới được nhiều sinh viên biết đến 1iọc viện Phật giáo Việt Nam

Thực trạng chương trình đảo tạo ở IIVPG TP TICM trong những thập niền qua

cho thấy, với tính chất đặc thủ của đào tạo Phật học trong lọc viện Phật giáo, các

cơ sở dao tạo đã tận đụng được tiểm năng trí tuệ của cdc déi tượng giảng viên đến

từ nhiều lĩnh vực đảo tạo rất khác nhau nhưng có những trải nghiệm thực tế phong

phú, eó nắng lực về quản lý và lãnh đạo, đội ngũ giảng viên đã đảm đương một khi

lượng lớn các công việc đào tạo về lý thuyết và thục hành trong chương trình đào

tạo của HVPG TP.HCM

Do nhu câu của người học tập trong thực tiễn nên đã có có sự phát triển tương,

đối nhanh về quy mỏ đào tạo hình thức đào tạo ở các cơ số đào tạo Phật học trong

những năm qua, thể hiện có nhiều trường Học viện Phât giáo trong cả mước đang,

cho TN§ san kì tốt nghiệp khó hoàn thành trách nhiệm lôn giảo, lín ngưỡng của

dia phương, Điều này cho thấy ean phải có những công trình nghiên cửa khoa hợc

mới về CTĐT và quân ly CTBT, giúp cho các Học viện Phật giáo có các giải pháp

cân thiết để quản lý CTĐT ngày một tốt hơn, có chất lượng và hiệu quả cao hơn

Từ những lý do trên, tác giã lựa chọn nghiên cứu dễ tài: “Quấn iý chương

trình đào tạo ở Hạc viện Phật giáa Thành phố Hỗ Chí Minh” (Học viện Phật giáo Việt Nam tại Thành phố Hệ Chí Minh)

2 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận än

Trang 12

32 Nhiệm vụ nghiên cửu

Tổng quan các công trình nghiên cửu có liên quan dến quản lý CTĐT ở Học

viện Phật giảo

Nghiên cứu cơ sở lý luận vẻ quản ly chương trình dào tạo ở Hợc viện Phật giáo

Nghiên cửu thực trạng quản lý chương trình đảo tạo ở llọc viện Phật giáo

‘Thanh phổ Hỗ Chỉ Minh

Để xuất giải pháp về quán lý chương trình đảo tạo ở llọc viện Phật giáo

‘Thanh phê lễ Chí Minh, thử nghiệm giải pháp đề xuất

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của luận an

31 DẪi trợng, khách thÊ nghiên cứu:

Đổi lượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý chương trình đào tạo ở Học viện

Phật giáo Thành phố T1ả Chi Minh

Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý chương trình đào tạo ö Học viện

Thật giáo

3.2 Phạm vi nghiên cửu:

Trong khuôn khỗ nghiên cứu của luận án nảy, tôi lựa chọn chương trình đảo

†ạo cử nhân Phật học ở Học viện Phật giao Thành phố Hồ Chỉ Minh làm đối trợng

+khão sát và nghiên cứu

Xem Học viện Phật giáo như là một cơ sở giáo dục đại học quốc dân, quân lý chương trình ở cấp vi mô, tức là trong phạm vi Hẹc viện Phật giáo, chủ thể quân lý

chương trính là Viện trưởng Học viện, phòng đảo tạo và các khoa

4 Giả thuyết khoa hạc

Chương trình đảo tạo và quần lý chương trình đào tạo lại Học viện Phật giáo

TP HCM dã dược thực thị nhiễu năm qua góp phần đào tạo tăng ni sinh cho Phat giáo Tuy nhiên, trước yêu câu của xã hội liên đại và xu hướng phải triển của giáo dục dại học hiện nay, quản lý chương trinh dào tạo ở Việt Nam vẫn còn những bất cập Nếu dễ xuất dược những giải pháp quản lý chương trình dào tao sát hợp với

dặc thủ của quá trinh dào tạo của Học viện Phật giáo và dựa theo các chức năng của quân lý chương trình dào tạo thì sẽ nâng cao hiệu quả thực thi chương trình dào tạo,

gop phần nâng cao hiệu quả đảo tạo tại Học viện

5 Câu húi nghiên cứu

Quản lý chương trinh dào tạo ở Hoe viện Phật giáo có những đặt trưng gì? Hệ

thống lý luận nảo căn cử cho quán lý chương trình đảo tạo ở Học viện Phật giáo

Trang 13

Thực trạng quản lý chương trình đảo tạo ở Học viện Phật giáo TP HCM như

thể nào? Có ưu điểm hạn chế gì? Nguyên nhân?

Có giải pháp quản lý chương trình đảo tạo như thể nảo nâng cao hiệu quả thực

thí chương trình dào tạo tại Học viện Phật giáo TP HCM?

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

61 Các quan điểm chỉ đạo trong nghiên cứu

Quan điểm theo chức năng quán lý: xây dựng kế hoạch đảo tạo, tổ chức thực

„ chỉ đạo, kiểm tra đánh giá kết quá của quản lý chương trình đảo tạo cúa Lọc viện Phật giáo, tiếp cận Tyler: mục tiêu đảo tạo, nội dung chương trinh đào tạo,

phương pháp đảo tạo, và đưa ra các giải pháp đề xuất để phục vụ cho quản lý tiếp

cận chương trình đào tạo của Học viện phủ hợp với chương trình đảo tạo hiện nay của Bộ giáo dục và đảo tạo

Quan điểm hệ thông: Quản lý CTĐT để đáp ứng đổi mới giáo đục tại HVPG

L xu thế của thời đại được xem xét theo phương thức quản

trước yêu cẩu của xã hị

lý hê thông bao gồm các thành tổ: quản lý :nục tiêu, nội đưng chương trình, phương

pháp, hình thức tổ chức thực hiện CTDT, quản lý dạy học của Giảng sư thông qua

tự đánh giá, qua các đơn vị quân lý và hd tre dao tao dé các chú thê cơ bản là giảng,

sử và TN§ ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động đạy vả học Cáo thành tổ của

Tiệ thống có môi quan hệ lác động qua lại lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau và vận hành: trong một môi trường không ngừng đối mới

Quan điểm lịch sử - logic: Chất lượng quản lý CTĐT đáp ímg yêu câu đổi mới giáo đục tại IIVPG TP Ilễ Chí Minh luôn được xem xét trong mỗi quan hệ biện chứng với tiễn trình phát triển lịch sử, phù hợp với những yêu cầu, dỏi hỏi mới của

thực tiễn, phù hợp với quy luật “võ thường" của Phật giáo Tiêu chí dạy học theo

hưởng tích cực và quán lý dạy học đáp ứng đổi mới giáo dục tại 1IVPG phái bắt kịp với xu thế của thời đại dễ phát triển và hội nhập, bởi vì trị tiức ngày căng có vị trí

quan trọng chỉ phổi sự phát triển của mỗi quốc gia Khi đó sự phát triển của khoa

học công nghệ, kinh tế, xã hội, đời sống chỉnh trị, chỉnh sách tôn giáo của đất nước trong bối cảnh toàn câu hóa, đời sống tâm linh của cơn người trong xã hội hiện đại đôi hồi CTDT phải góp phân đem lại những giá trị kiến thức và kinh nghiệm căn

‘ban giúp người học cô đủ năng lực và tr tin chữnh phục cuộc sống thực tiểu đây thử thách Do đó các nhân tố của quá trình dạy học đại hoc và tương đương không ngừng dược bỗ sung, cập nhật và hoàn thiện trong dạy học

Trang 14

&2 Phương pháp nghiên cản

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: nhằm thu thập các thông tin lý luận

dé xây dựng cơ sở lý luận của để tải bao gồm: Phương pháp phân tích- tổng hợp tải liệu, Phương pháp phân loại- khải quất hỏa, hệ thống, hoả, cụ thé hỏa các tải liệu, cầu tric cdc vin dé về lý luận có liên quan đến đề tải, các văn kiện về đường lỗi

chính sách giáo đục, chinh sách tôn giáo của Đăng và chính phú hiện hành, rên cơ

sở đỏ đã bình thành cơ sở lý luận của luận án

'Thu thập và phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến mô hình quán lý chương trinh đào tạo và thục trạng hệ thẳng quản ly chương trình dao tạo hiện nay đang được áp dụng tại Học viện và các công trinh nphiên cứu vẻ lãnh vực giáo đục

trong nước cũng như nước ngoài cỏ liên quan đến đê tài để xây đựng cơ sở cho phù

hợp với lý luận và các giải pháp

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm xây đựng cơ sở thực tiễn cho đề

tải Bao gdm: Phương pháp điều tra; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục; Thương pháp nghiên cứu sẵn phẩm hoạt động Phueng pháp lây ý kiến chuyên gia;

Phương pháp thông kê toán học: nhằm đề xử lý sề liệu thu được

7 Đóng góp mới về khoa học của luận án

7.1 Đông góp về lý nan

Tuan án xây đựng cơ sở lý luận về quân lý chương trình đảo tạo ö Học viện Thật giáo trong đó: Xây đựng các khái niệm cơ bản của để tải và phân tích những, đặc trưng và các thánh tế của chương trình đảo tạo Phật giáo xác định được các yên cầu đặt ra đối với chương trình đảo tạo Học viên Phật giáo Đặc biệt, xây đìmg nội

dụng quân lý chương trình đảo tạo lại Học viện Phật giáo, rong đỏ lập trung vào

quan k

ty dựng và thực hiện chương trình đào tạo

7.2 Bong góp về thực én

Luận án đã khảo sát đánh giả được thực trạng quản ly CIDT & HVPG

TP.HCM ở bai nội dung cốt yếu là thực trạng chương trình dào tạo và quản lý GIĐT tại HVPG TP.HCM dược phân tích trên các yêu tổ cót lõi là lập kế hoạch quân lý, tổ chức thực hiệu và chỉ dạo thực hiện CTĐT và kiếm tra, đánh giá thực

hiện CTĐT, Hên cạnh đỏ, còn phân tích ưu, nhược điểm của thực trạng và chí ra

những diễm yếu những nguyễn nhân trong do dé tai da phân tích 2 nguyên nhân cơ

bên là nguyên nhân khách quan và nguyễn nhân chủ quan

Luận án đã đề xuất được 5 giải pháp quản lý CTĐT ở HVPG +P.HCM, cụ thể

dó là các giải pháp về: (1) Tế chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho giảng sư vả

Trang 15

học viên của HVPG TP.HCM về vai trỏ, ý nghĩa của thực hiện chương trình dáo tạo

tại HVPG TP.HCM; (2) Tổ chức khảo sát nhu câu người học đẻ diều chỉnh chương,

trình đảo tạo phủ hợp với người học; (3) Chỉ đạo thực hiện chương trinh phủ hợp

với người học và diều kiện của Học viện, (4) Thiết lập các diều kién dam bao chất lượng thực hiện chương trình đảo tạo; (5) Dánh giá kết quả đầu ra và tổ chức kiểm tra, giám sắt thực hiện chương trình đảo tạo các giải pháp góp phần đáp ứng yêu cầu nang cao chất lượng đảo tạo tại llọc viện trong giai đoạn hiện nay

8 ¥ nghĩn lý luận và thực tiễn của luận án

Lý luận: Làm sáng tổ các khái niệm và làm phong phủ hơn lý luận về quản

lý chương trình đào tạo của Liọc viện Phật giáo Những đặt trưng về quản lý chương

trình đảo tạo ở THiọc viện Phật giáo sẽ làm căn cứ cho rhững nghiên củu tiếp theo

liên quan đến quản lý chương trình đào tạo Phật giáo

Luận án đã chỉ ra các nội dung quản lý CTĐT và chỉ ra cáo nhóm yêu tổ ảnh thưởng tới việc quản lý CTDT tại các cơ sở TIVPG

Thực tiễn: kết quả phân tích thực trạng về quản lý chương trình đão tạo ở

Tiọc viện Phật giáo TP HƠM làm cần cứ thực tiến cho để xuât các giải pháp đưa ra

trong luận án cũng như lảm căn cứ thực tiễn cho các nghiên cứu khác để nâng cao

hiệu quả thực thì chương trình đác tạo ở Học viện Phật giáo TP HCM

Các giải phán xác định trong luận án có giá trị ứng dụng để quân lý chương

trình đảo tạo tại Học viện Phật giáo TP HCM Kết quả nghiên cửu của luận án, có thể làm tải liệu tham khảo cho cắn bộ quân lý và giãng viên, nhân viên của Học

viện để quân lý và thực thí có hiên quâ chương trình đảo tạo

9 Câu trúc luận án

Ngoài phần mở dẫu, kết luận và kiến nghị, tải liêu tham khảo, phu luc, Luận

án được chia thành 4 chương,

Chương 1 lống quan nghiên cửu van dễ quản lý chương trình dảo tạo ở

Học Viện Phật Giáo

Chương 2 Cơ sở lý luận về quản lý chương trình dào tạo ở Học viện Phật giáo

Chương 3 Thực trạng, quản lý chương trình dảo tạo ở Học viện Phật giáo

'Thành phổ Hồ Chí Minh

Chương 4 Giải pháp về quản lý chương trình đảo tạo ở Học viện Phat giao Thành phê Hỗ Chí Minh

Trang 16

1.1.1 Nghiên cứu ở nưức ngoài

'Thái Nguyễn lỗi —Irung Quốc (186) đã có khả nhiều công trình nghiên cửu

về GDDT, cuến sách: “Bản về chương trình giảng dạy” của ông đã cho thây kinh

nghiệm về giáo dục, trong đó có QLDT đại học, có những điểm cân lưu ý: Tên trọng

ác lý thuyết khoa học, noi theo mẫu hình về các trường Đại học trên thể giới, chấp nhận mọi ý kiến và quan điểm theo nguyên tắc tự đo tư tưởng các trường phái học

Thuật khác nhau Tiêu chí để tuyến chọn giảng viên: Tài năng và kiế

đạy phải dựa theo nguyên tắc tự do tư tưởng Trường Đại học phái là điễn đàn chính

cho việc trao đối văn hóa của giới trí thức, phải được tự đo học thuật [96 47, tr 153]

n cứu về chương trình đảo tạo

“Xây dung và đánh giá môn học và chương tình học” của Robert M

Diamond (1997), [141] Tae giá đã trình bày và phân tích các vẫn đề vẻ xây dung

chương trình, chương trình môn học theo quan điểm lây người học là trung tâm;

quan hệ giữa mục tiêu, môn học, chương Irình và giảng dạy; vấn để thục thi, đánh

giá và cải tiền chương trình giáo dục, chương trình môn học

Tae gid Susan Taoshey (1999) trong cuốn “7mếi

kế môn học trong giáo đục

trình bảy về mô hình, phương pháp thiết kế môn học trong giáo dục đại hiển lược giảng dạy trong thực thì chương Irình môn học | 145, tr.7]

“Xây dựng chương trình học” via (Pelor F Oliva (2006) [27], Nguyén Thi

Kim Dung dịch, NXB Giáo duc, thanh phé Hé Chi Minh) dã phân tích một cach toàn điện vẻ triết lý, mu đích giáo đục, các vẫn để lý luận và quá trình xây đựng

chương trình học, phân tích môi quan hệ giữa chương trình học và giảng dạy Đặc

biệt, tác giả dã dưa ra quan điểm vẻ phát triển chương trình của chính tác giả, một

xô hình phát triển chương, trinh dược cho là toàn diện nhất, bởi lẽ mô hình của tác giả đã gắn kết quá trình phát triển clrương trình với quá trình giảng đạy (thục hiện

clrwơng trình)

Trang 17

John West - Bumhan (1997) vei cong trinh “Managing Quality in School”

1139, tr 21] di nghiên cửu tổng hợp các vấn dễ vẻ quân lý chất lượng trong giáo dục - đảo tạo và trình bảy một cách hệ thông các quan niệm về chất lượng, khách hàng, văn hóa, lãnh đạo, làm việc theo nhỏm, quản lý quá trình Tác phẩm da tinh bảy một

cách hệ thống các quan niệm về chất lượng, khách hàng, văn hoá, lãnh đạo, lảm việc theo

nhỏm, quản lý qué tinh,

Luis lidvarda Gonzalez (1998) đã đưa ra quan niệm về chất lượng đảo tạo trong các trường đại học như một hệ thống các khia cạnh, sự phú hợp (Relevance), hiệu qua (Efficiency), nguên lực (Resource), hiệu suất và quá trình Trong các khía cạnh này, sự phủ hợp được xem như lá một khía cạnh đỏng vai trò chú chốt, quyết

định đôi với chất lượng đảo tạo [142, tr.7]

Các nghiên cửu về quản lý chương trình đào tạo theo học chẻ tín chỉ đã được

áp đựng ở Mỹ từ thê kỹ 19 và được triển khai rất nhiều nước trên thể giới Cùng với

sự phát triển của phương thúc giáo dục đào Tạo nảy, rất nhiều công trình nghiên cứu

đã được công bé, nhiêu cuỗn sách nói về hệ thông tin chỉ học tập và cách thức quản

lý chương trình đào tạo theo hệ thẳng cắp bậc đại học đã được xuất bản Các nhà

nghiên cứu giáo đục ở Mỹ - cái nôi của học chế tín chỉ là những người đầu tiên

nghiên cứu về hệ thông hoc tap nay và cách thức quản lý hệ thông hoc tap nay

Tac giả Ompom Regel đã Irinh bày tổng quan về hệ thống tín chỉ với những

+hái niệm, quá trình triển khai chương trừnh đảo tạo, các tu rimưtợc điểm của hệ

thông những điều kiện tiên quyết để đảm bảo cho sự chuyên đổi thành công và khả

Trong công trình nghiên cứu này, tác gia ¢

tin chi hoc tp ma eae nude dang phát triển có thể xem xét diều kiện triển khai nhằm

lâm tích khả răng áp dụng hệ thông,

nâng cao chất lượng và hiệu quả chương trình dào tạo ca các trường dại học

Ompom Regel cho rằng, khi triển khai chương trình dào tạo theo hệ thông tín chi, các nước đang phát triên không nên chấp nhận mô hình của Mỹ một cách đập khuôn máy móc mà cần phải xem xét các yếu tổ đề xây dựng những kế hoạch thực liện riêng gắn với điều kiện kinh tế, hoàn cảnh và văn hoa của các nước Một số yếu tổ quan trong, đẻ chuyển dỗi thành công quá trình day học theo hệ thông tìn chỉ cũng được tác giả để cập Trước hết, đỏ là sự ủng hộ, đồng thuận của sinh viên, chỉnh phủ vả các thành viên có liên quan trực tiếp dến quá trình giáo dục và đảo tạo,

Trang 18

sau đó là sự phủ hợp các yêu cầu đối với các thành tổ của quả trình dạy học

(Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; Đội ngũ giảng viên, Kiểm tra - đánh giá, )

Quản lý CLĐT theo mõ hình CIPO [26] [37], [S6], [60] Đây lä mô hinh quản

l chất lượng CTDT đ các cơ sở giáo dục đo LUNHSCO để xướng với 10 tiêu chí chất lượng được phản ảnh qua các nhân tổ Đầu vảo (InpuÐ): Tải chùnh, người học,

GV, cơ sở vật chất và các điều kiện dạy học; Qua trinh (Process): chinh sách, cầu trúc, QL day hoc, QL các nguồn lục địa phương, hệ thông đánh giả; Kết quấ/đầu ra (Out put): Tho’ man nhu cần phát triển cá nhân, phát triển nhân cách, đáp ứng nhu câu xã hội, Các yếu tế trên được đặt trong bởi cảnh môi trường kinh tẻ XI1 của địa

phương (Context) Theo CIPO, chất lượng CTDT là chất lượng của các yêu tổ câu

thành nên nó, đánh giá chất lượng day học cân đánh giá chất lượng của 3 thành tổ

cảnh thực mà cã 3

yân đề của các nha

ca ban (đâu vào, quả trình, đầu ra) trong mối tương quan với

thành tổ đang hoạt động Việc xác định các thành tế cầu thành là

quân lý: Người học được tuyển chọn; GV thành thạo nghề nghiệp và được đông

viên đúng múc; phương pháp và kĩ thuật đạy, học tích cực, chương trình đạy học thích hợp với người đạy, người học; trang thiết bị và học liệu, 4 dimg day hoc than

thiện, để tiếp cận, mãi truởng dạy học an lành; hệ thống đánh giá dạy học thích

hợp; hệ tông quân lý dạy học có tính cùng tham gia và đân chủ; tôn trong va thu

quá trình đạy học đV, người học, các nhà quản lý và hỗ Irợ dạy học bêu canh các

diễu kiện đám bảo khác Mô hình này có các lĩnh vực đánh giả tương dói toán diện

Tác giả Bernhard Muszynski [12J (Đức) dã dễ cập dến thoã thuận và quân lý

dạy học theo mục tiêu, diểu dó sẽ trở thành phương tiện điều phối và phát triển quan trọng nhất cho các hệ thông, đại học hiện đại, phương tiện này kết nối chỉ thị

bạn ra với phương thức tự điều chỉnh lấy hoạt động, bỗ sung vào đỏ phần quy định trách nhiệm công tác cụ thể

Táo giả Berlo, Lemert, Mertz (1969) [15| (Dẫn theo tác giả Đỗ Ngoc Đạt) có

đề cấp đến vai trỏ của người GV wong CLDT va tac gid di dua ra mot s cau

déi với người GV va dạy học dáp ung yêu cầu của doi moi GD can có: Vẻ năng lực

Trang 19

Hiểu biết, kinh nghiệm, kỹ năng chuyền môn (kha nang chuyên gia về các kiên thức

xuôn học, các lĩnh vực; cách người GV giảng đạy trong lớp thực sự mang lại những,

giả trị hữu ích cho người học) Về phẩm chất: in cậy: An toàn, chính xác, tử tế, thân thiện, tốt bụng (GV quan tâm đến người học bằng cả tam lòng, phát triển tốt

xuôi quan hệ thầy trò) Năng động: Rõ rảng, đột phé, tích cực, mạnh mẽ (đam mê, nhiệt tinh trong giảng dạy, kỹ năng trình bày trong giảng dạy, tự tin, mạch lạch, rõ

ràng và linh hoạt) 'Lắt cả các yếu tổ căn bản đó sẽ tạo ra một người thay có uy tin,

làm cho dạy học thêm những hiệu quá tích cực

TIội nghị quốc tế vé giáo dục đại hoc thé ky XX [16; tr.163] (Din theo Trân Khánh Iúc)“Lẫm nhìn và hành động” (1998) có các nghiên cứu nêu ra các yếu tổ

cân có trong năng lực của GV đại hoc mẫu mực gồm các yêu tổ cần bản sau: Có

kiến thức, thông hiểu vẻ cách học khác nhau của người học; Có kiến thức, năng lực,

thái độ vẻ theo đối, đánh giá người học nhằm giúp họ tiên bộ; Tự nguyên hoàn thiện

thản thân trong ngành nghề của mình, biết ứng dung các tiêu chỉ nghề nghiệp, liôn cập nhật những thành tựu mới nhật, Biết ứng dung kiến thức vẻ công nghệ thông tin

vào môn học, ngành học của minh, Có kha năng nhận biết được những tín hiệu của

thị trường về nhu cầu đối với người học sau tốt nghiệp: Lâm chủ được những thánh

tựu mới về day hoc: Chú ý quan điểm của đối tác, người học; Hiếu được tác động,

của yếu tố quốc tế, đa

với nhiều loại SV khác nhau, thuộc những nhóm khác nhau, có đắc điểm khác nhau, tiết

á đổi với các chương trình đào tạo, Có khả năng đạy

ch vượt qua áp lực

ng việc, Có khả năng bão đảm các giờ giêng chính

khoá, xêmina, thực hành với một số lượng học viên đông hơn: Có khả năng hiển

được những chiến lược thích ứng về nghề nghiệp của các cá nhân, trên cơ sở đó ŒV chọn một số lĩnh vực có thể di sâu

Quận lý đảo tạo theo tín chỉ |3]: Đây cũng là CTĐT cũng dược úp dụng rộng,

rãi trước yêu câu dỗi mới giáo dục của các quốc gia trên thẻ giới từ dâu thẻ ky KX

gém: Dai hoc Hoa Ky, Canada, Nhat Ban, Philippin, Dai Loan, Han Quốc, Thải

Lan, Malaixia, Indénéxia, Trung Quéc, Chiu Au dé tao điều kiện linh hoạt trong, chuyén déi, liên thông Đây cứng là phương thức quản lý CTĐT linh hoạt, thúc dây người học tích cực tích luỹ trong học tập, có điều kiện cái thiện chất lượng, học tập

„một cách chú động, bên cạnh dõ GV cũng cỏ căn cứ để liên tục thay dỏi phương,

pháp dạy học theo bưởng tích cực, phát huy tỉnh động lập, tư chủ, chú ý dễn năng

lực học tập của người học, đặc biệt là thay đối cach kiểm tra, đánh giả kết quả học tập của người học Cân lưu ý một số diễm sau khi thực hiện mô hinh nảy [14]

10

Trang 20

Quan lý hoạt động giảng dạy của GV: GV phải biển soạn, nộp bản dễ cương, xôn học cho khoa, bộ môn, Hệ thống quân lý theo dõi, kiểm tra việc đV thực hiện

để cương, môn học, Trường/khoa tổ chức cho người học nhận xét việc giảng dạy của GV Việc lên lương, bổ nhiệm cỏ dựa vào kết quả giảng dạy, dành giá của cơ

quan quản lý và nhận xét của SV

Quản lý học tập của người học: Dụa vào Catalog do nha trường công bó, đề cương môn học do GV cấp cho người học; người học tham khảo ý kiến của GV cổ vẫn của GV xây dụng kế hoạch học tập phù hợp với mình và đăng ký với

trường/khoa, GV đánh giá liên tục các hoạt động học tập của người học, báo cáo

cha phỏng đảo tạo và cho 8V biết, Căn cứ vào số tín chỉ người học tích luỹ được,

thà trường xếp người học vào loại nấm (VD: DII Michigan State - My: nim thir |

khoảng 28 tín chỉ; năm thứ 2 khoảng từ 28 đến 55 tín chỉ, năm thủ 3 khoảng 56 đến

87 tín chỉ, năm thứ tư khoảng 60 tín chỉ trở lên 88 )

Như vậy quan ly day hoc theo mô hình đảo tạo tín chỉ căng là đáp ứng yêu cầu

đổi mới giáo đục, đạy học theo đó kích thích cao độ tính linh hoạt của các chủ thể, đặc biệt là với người học, họ có thế chủ động trong kế hoạch học tập, rút ngắn hơn

thời gian học tập trên lớp để tăng thêm các trải nghiêm thực tiễn trong khoá học, có

năng lực lam việc sau tốt nghiệp

1.1.2 Nghiên cửu trang nước

Đã có nhiều bài luận, kỹ yếu hội thảo, đẻ tài nghiên cứu khoa học, sách đã để

cập đến vận đề giáo dục đại học, chương trình đào lao Irình độ đại học Đáng chú ý

là một số công trình tiêu biếu như sau:

Nguyễn Thị My 1

Hà Nôi Tác giả đã tổng hợp lại hệ thống giáo dục một cách có logic trong sự quan

n Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí (2005), Những xu thé quan it biện dại và việc vận dụng vào quản lí giáo dục, Khoa Sư phạm ĐHQGHA [83] Tác

guyền Quốc Chỉ (2000), 7 luận đại cương vé quan bj,

lý giáo đục Nguy

giả muốn vận dụng quân lý giáo đục hiện dại vào trong ngành giáo dục có bước

phát triển mới Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn

Quốc Chí, Nguyễn 8ï Thư (2015), Quản lý giáo đục một số vẫn dễ lý luận vả thực

tiến, ĐHQGHN, Các tác giá nhằm tổng hợp lại lý luận giảo dục và cọ xát với thực tiến quản lý giáo dục dat nude dé hội nhập giáo dục các mde Cac tac giá đã tổng, quan các lí thuyết quản lí hiện dại dang dược vận dụng nhằm lảm thay đổi hiệu quan quản li giáo dục trên thế giới và ở Việt Nam, biển nhà trường thành tổ chức biết hoe

Trang 21

hối và luôn dối mới Các mô hình quản lí nguồn lực, quản lí rúi ro, quản lí tí thức dược các tác giả khuyên cáo là có nhiều giá trị thực tiễn trong ngành giáo dục

Phạm hành Nghị (2000), Quản lí chiến lược, kế hoạch trong các trường đại học vẻ cao dang NXB GD Ha Néi Phạm Thành Nghị (2013), Quản lý chất lượng, giáo dục, NXI3 khoa học xã hội, tác giã khi nghiên cửu về chất lượng và quán lý chất lượng, đào tạo đã tổng, hợp thánh ba trường phải lý thuyết: Lý thuyết về sự khan hiểm của chất lượng, lý thuyết về sự gia tăng giá trị và lý thuyết về chất lượng xét

theo nhiệm vụ và mục tiêu đáo tạo [95]

Nguyễn Dức Chính và tập thể tác giả (2002), Kiển định chất lượng trong giáo duc

và đảo fạo, NXI DUQG La Néi [23] Ding Ba Lâm (2003), Kiểm ứa - đánh giá trong

dạy - học đại học KXB GD [81] Cac tac giả mơng muốn xây dụng hệ Thống giáo đục

chương trình đào tạo có chất lượng để giáo dục ngày được hoàn thiện tốt hơn

Nguyễn Hữu Châu (2005) Những vẫn dé cơ bản về chương trình và quá trình

day học, NXE Giáo đục [15], Trần Khánh Dúc (2010) Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam [48], Nguyễn Vũ Bích Hiển

(chủ biên) Nguyễn Thị Thu Iắng, Phạm Ngọc Long (2015) Phát triển và quản lí

chương trinh giáo đục, KXB ĐHSP [S3], các tác giả chỉ trình bảy về hệ thống phat

triển chương trình và xây đưng chương trình đào tạo một cách logie trong ngành

quân lý giáo đục giáo cho học viên dễ tiếp thu

Nhiều bài viết trên các tạp chí khoa học của Bộ GD-ĐT, Viện Khoa học Giáo đục

Nam, các Đại học Quốc gia, các trường đại học, cũng đã để cập đến những vận

đề liên quan đến phát triển chương trình giáo đục Một số bài viết tiêu biểu

Tác giả Lê Đông Phương trình bảy “Ađột số kinh nghiệm về rút ngắn thời gian

đào tạo dại học trên thể giới” (Tap chi Khoa học giáo dục Số 85, năm 2012) (104),

ấn dễ phát triển chương trình đào tạo

tích hợp chương trình học tập, tiết kiệm thời gian Trong nhiễu bài viết dã phân tích

làm sáng tổ một số vẫn đẻ về chương trình dào tạo, thiết kế nội dung chương trình,

tổ chức triển khai chương trinh dảo tạo bậc dại học trong, học chế tín chỉ và dỗi mới

phương thức quân lý nhà nước vẻ chương trình nội dụng dào tạo đại học và cao

đẳng theo tình thần luật Giáo dục

“Đánh giá và diều chính chương wink dào tạo ngành QUGD khoa Giáo dục bọc trường Đại học Khoa bọc Xã hôi và Nhân văn Tp HƠMF, bảo cáo tổng kết dễ tài nghiên cửa cấp trường của Nguyễn Ảnh Hồng (chủ nhiệm) [58], Nguyễn Thành Nhân và công sự (2007) “Xây dựng hệ thống chương tình quản lÿ đáo tao tin

12

Trang 22

học”, bào cao dé tai nghiên cứu cấp trưởng cia Neuyén Dang Ty (chú nhiệm dé

tài), Hỗ Thị Phương Nea, tai Truong Dai hoe Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TP, HCM), năm 2008 [50]

‘Iran Khanh Dire (2006), nghiên ctu dé tai “Phat trién và dánh giá chương trình đảo tạo giáo viên trong nén gido duc hign dai” [46], Kỷ yêu hội tháo “Dổi mới phương pháp dạy học và phương pháp đánh giả đối với giáo dục phỏ thông, cao đẳng và đại học sư phạm”, trường Dai học Sư phạm Lià Nội), đã để cập đến 6 tiêu

chí đánh giá chương trình đó lả: 1/ Tính định hưởng mục tiêu; 2/ Linh hệ thông, 3/ Tính hiện đại, 4/ Tính biện quả; 5/ Tính khả thi, 6/ Khả năng cập nhật và đánh giá liên tục trang quả trinh thực hiện

Tác giả Nguyễn Dức Chính trong tài liệu “Chương trình đào tạo và phát triển

chương trình đảo tạo” (2007) đã phân tích các giai đoạn phát triển chương trình đào tạo, it các tiêu chí đánh giá chương trình đảo tạo L/ Tính trình tụ, 2/ Tỉnh gắn

kết, 3/ Tính thích hợp; 4/ Tính căn đối; 5/ Tĩnh cập nhật; và 6/ Tinh higu quả [2]

Tác giả Tran Van Tùng cũng đã đề cập đến vẫn đề phát triển chương trình đảo

tao dai học khí bàn vẻ “Chất lượng giảng viên và chất lượng đào tạo đại học Việt

Nam” (Tap chi Khoa hoc giáo dục, số 83, năm 2012) [90] Tác giả Nguyễn Ente dé

cập đến việc phát triển chương trinh đào tạo khi giới thiện “Ai sổ mô hình guân lí

1.21 Nghiên cửu ð nưùc ngoài

Trên thể giới có nhiều quốc gia, nhiều đản tộc khác nhau cùng sinh sóng tồn tại và phát triển đều quan tâm đến sự phát triển giáo dục Nền giao dục đã hình thành từ lâu vả không ngừng phát triển Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, kinh tế-

xã hội, truyền thống van hóa và cơn người , cũng như khác biệt về mục tiêu phát triển đã làm cho nén giáo dục cac nude ngoai cai clung cting có những dic điểm

xiêng, Giáo đục trong lĩnh vực Phật giáo cũng không nằm ngoài quy luật đỏ

Phật học không chỉ đóng vai trỏ là một hệ thông triết học, bởi Phật học vừa mang lạt

sho người học những kiến thức, trí thức như bao rhiều môn học khảo, má Phật học côn

phát huy trực giác, tuệ giác ở cáp độ cao, dễ người học Phật có thể trở thành hành giả, trải nghiệm, tự thân chứng ngộ và giải thoát 1rong khi các khoa học, triết học khác, ở mức dào tạo cao nhật chỉ dơn thuận đảo tạo ra một học giả cỏ khả năng nghiện cửu độc lập

13

Trang 23

Hoc Phat la mét qua trinh, và đương nhiên người học Phật thường trải qua

những lớp học sơ cơ theo từng cấp học, để có thể tham dự vào môi trường, Phật học

cao nhật, lợi ich nhất đổi với công cuộc hong truyền chính pháp

Dai hoc DELIH là trường Dại học nồi tiếng bậc nhất của đất nước Ấn Dộ, được

xem là nơi đạt tiêu chuẩn cao trong việc giảng dạy — nghiên cứu, với một đội ngũ giảng

đạy tựu trưng nhiên khoa học gia và học giã tử danh Năm 922, tuần theo sắc luật của Hội Đồng Lập Pháp Trưng Ương An DS ban hành, Đại học Delhi được ra đời dưới

hình thúc một đại học tống, hợp, kiêm cã chứ năng giảng đạy và nội trú [90]

Khoa Phật học được thiết lập tại Trường Đại Học NewDielhi vào năm 1957 với

sự thúc đây học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực chương trinh đào tạo Phật học của

Tổng Thống đâu tiên Cộng Hòa Nhân Dân Ân Đó, tiên sĩ Rajendra Prasad cùng với các Giáo sư Tiên sĩ khác đã nhiệt tình đóng gớp trong nhiều thập niên qua Hiện nay

Giáo Sư Hòa Thuong Satyapala là Trưởng khoa Phật học [96]

Ngày nay Khoa Phật học tại Trường Đại Học New Delhi đã trở thành một trung lâm học lập và nghiên cửu Phật giáo trên toàn thế giới tại Ân Độ

Dai hoc Mahachulalongkomrajavidyalaya tai Wat Mahathat, Tha Phra Chan, Bangkok, Thailand duge xen 1a ngéi trường đành riêng cho Phật giáo dio tạo cấp đại

1.22 Nghiên cứu trong nước

Dân tộc Việt Nam trấi qua các đời vua chủa phong kiên đã chú trọng việc giáo dục thí tuyển nhân tài cho dất nước Giáo dục Phật giáo có vai trỏ hết sức quan

14

Trang 24

trong trong giao dục Việt Nam, nó ăn sâu trong dòng máu vá tầm hồn người Việt từ

‘bao giờ không hay, như người ta hay nói: dừng làm ác, kiếp người, nợ tràn gian lay hiển như But, v.v Cai trọng tâm của giao dục Phật giáo lá cứu lấy, giải thoát con

người từ bở U Mê, Võ Minh dén bờ Giác Ngộ, An Lạc, muốn vậy phối có sự quản

lý chặt chẽ, giáo dục xuyên suốt, cho nên giáo dục Phật giáo được xây đụng trên

nên tảng ba phương diện: Giáo dục đạo đức (Giới), giáo dục chuyên hóa (Thiền) và

giáo đục trị thức giải quyết những vấn nạn (Tuệ) Llay nói cách khác: Giới là sự

sw kim ché, sy kiém soát, Dịnh hay Thiển là sự chuyển hỏa, hay lả sự suy triệm tìm ra phương pháp, Từ thiên định, người tu tiển dẫn đến trí tuệ

Liâu hết các đề tài và tác phẩm cổng trinh nêu trên đều đi sâu vào phân tích vai

trò của nguồn nhân lựe đổi với phát triển kinh tẻ -

tình giáo dục - chương trinh đào tạo, các tiêu chí xây dụng và đánh giá chương

trình đào tạa của một số nước trên thê giới, để từ đó rút ra những bài học kinh

nghiệm cho Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục - chương trình đảo tạo, nhằm đáp

từng yêu câu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Các để tài và

ã hội, đồng thời đưa ra các mô

các tác phẩm trên là những tài liệu quý báu đẻ luận án kế thừa và phát triển

Tại Việt Nam, Luy Lâu được xem là một Trưng tâm nghiên cửu và truyện ba

đạo Phật đâu tiên lại khá đỗ sô nhưng đứng về mặt giáo duc va đào tạo Tăng Ni thi

các ngôi chùa lại đóng vai rô cơ bản và quan trọng Các ngôi chửa lần lượt được xây đựng, khỏi từ vị khai sơn, vị trụ trì và một số ít Tăng chúng, sự giáo dục, truyền

thể, nhà chùa lại có thể được

thợ hình thành Irong Lừng chùa, biệt lập, đơn lẽ Tú

xem la nhíng trường học đân tiên của đất nước Kế từ trước và suất thời kỳ Đắc

thuộc, nhân đâu lầm than cơ cực, bị ép bức đủ tuợi muặi, chỉ riềng giới lu sĩ Phật

giảo tương đổi đỡ bị khé ai vi suu dich do bay giờ Phật giáo mới du nhập và phát triển ở Trung Quốc và giới tụ sĩ ở đây được kinh trọng, có ảnh hưởng đến giới cai trị Bắc phương tại Giao Chi, Cac vi su Giao Chỉ dược xem là những bậc trí thức vị ngoài kimh điện, chư vị còn hoc đủ môn ngoại diễn của người Trung Hoa, từ đỏ một

số chủa cón thu nhận son em của dân trong xóm làng đến học [90]

tiên khi dạo Phật hưng thịnh ở Việt Nam, các clrủa chiền, các Thiền phải và các 'lông phái phát triển, việc giáo dục, đảo tạo Tăng Ni cũng được phát triển nhưng vẫn mang tính cục bộ, chưa cỏ hệ thống rõ rệt Công cuộc giảo dục và dao tao Tăng Ni có khởi sắc vào thời kỳ chân hưng Năm 1920 dến 1934, tại Nam Ky,

Hỏa Thượng Từ Phong ở đạo tràng Giác Hải Chợ Lớn dạy các Tăng sĩ Ngài Khánh

Hòa mỡ lớp Phật học tại Bến Ire Ngài Chí Thánh cũng mở trường Phật học tại Bên

Trang 25

Tre, đặc biệt cỏ một trường Ni tại Bạc Liêu Ngài Huệ Quang, ngài Khánh Anh cũng mở trưởng tại Trả Vinh, Long An, Phật học dường Lưỡng Xuyên mở lớp

'Tăng, lớp Ni riêng biệt Lại Bắc Ky bảy giờ có 2 lớp tiểu học cho Lăng và cho NI ở

Phúc Yên, Hải Hưng Chùa Quán Sử mớ trưởng Trung Học Phật Học, chúa Sở ở Hà

Dông mở trưởng Dại học Giáo dục Phật giáo tại Bắc Kỳ bấy giờ đã có cấp Tiểu

học, Trung học và Đại học ngoài các khỏa học trong các kỳ An cư, Tại Trung Kỳ, ta

thấy có trường Trưng đẳng Phat hoc tai Binh Dinh (1937), truémg Tiểu học Phật học tai Phan Rang, Phat học đường gồm 2 cấp

chủa Trúc Lâm mở trường An Nam Phật học sau đó là chùa Báo Quốc với chương,

iểu và 1rưng học tại Dà Nẵng, tại Luế,

trình học có hệ thống hơn gồm 6 năm Tiểu học, 3 năm Irung học Cấp Dại học

cũng được mỡ và thu nhận được 10 Tăng sĩ Ngoài ra, các chủa Vạn Phước, Tường,

'Vân, Từ Dàm đều có mở trường Phật học [90]

Từ thời chân hưng Phật Giáo, sự giáo dục vào dao tạo Tăng Ni đã đi đân vào

hệ thông Chương trình 3 cấp Tiểu, Trung và Dại ở các địa phương khác nhan cũng,

có nhiêu néi đung giông nhau Tuy vậy, số Tăng sinh mỗi trường lớp cũng chỉ từ

vải ba chục đến một trầm, lại nữa, hầu hết các trường lép không mở được lâu đài,

phân lớn là đo thời cuộc, do tài chánh, nhân sự Tử những năm 50, 60, các trưởng,

Phat học viện, tn viện được tổ chức tương đối quy củ vả 06 chat lượng, tuy vậy số

Tăng Ni duoc dao Lao cling ral hạn chế Ta có thể kế: Phật học viện Viel Nam, tc

Thật học viện Hải Đức Nha Trang (1956), Phật học đường Thước Hòa ở Trả Vinh (1956), Tụ viện Nguyên Thiểu ở Bình Định (1956), Mĩ học viện Tăng giả ở Sài đồn (1957), Nỉ học viện Từ Nghiêm ở Sải Giỏn (1960) Sau đỏ, Phật học viện Pháp Hội,

về sau chuyển sang chùa Xã Lợi, có một chương trình Đại học Phật học khá hoàn bị

và khi Đại học Van Hạnh dược thảnh lập năm 1968 tại Saigon thi giáo dục Phật

giáo dã có cắp học cao nhất với nhiều phân khoa của Đại học ding nghĩa

Công cuộc giáo dục Lăng Ni dén dây đã có bước tiến dài, nội dung Giới Định

số Tầng Ni sinh ở phản khoa Phat học khả dông và ở các khoa khác cũng không

phải là ít Tuy nhiên, một hệ thống giáo dục Phật giáo dúng nghũa vẫn chưa dược

tình thành về phần giáo dục và dao tao cơ bản, tức lá chưa thưởng xuyên vả chưa

có hệ thống tổ chức đối với các trường Sơ cấp, Trung cap, Cao ding

16

Trang 26

Nguyễn Lang (2000) Việt Nam Phật giảo sử luận NXB vin hoe, tac gia khai quát hệ thông giáo dục Phật giáo và xây đựng chương trình đào tạo chưa thật sự di

sâu vào hệ thống giáo đục ở cấp bậc đại học, mong muốn của tác giá muốn có hệ thống giáo dục hoàn thiện cáo cấp học [80]

Tác giá Thích Nhật Từ (2012) Liướng đến cái cách giáo dục Phật học tại Việt

Nam, tac gid chưa đi chuyên sâu vào việc phân tích các lý do cái cách hệ thống giao dục Phật học tại Việt Nam một cách có hệ thống vá toàn điện Chương trinh cải cách giáo dục Phật học tại Việt Nam trong bối giáo dục hiện đại, khi thực hiện được, sẽ gớp phần không nhỏ trong việc mang lại một bộ mặt mới chơ nên giáo đục Phat hoc Việt Nam trong xu thế toàn câu hóa về giáo dục hiện nay [226]

Trong nước có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về quản lý giáo đục,quản lý

trường học, quản lý hoạt động dạy học, v.v cũng như có rất nhiều để tài thạc sĩ

nghiên cứn về giải pháp năng cao chất hượng dạy học, chương trình đào tạo Học

viện Phật giáo ở các vùng miễn, các cấp học Tuy nhiên, nghiên cứu đừng lại ở hệ thông giáo đục thé học, còn một hệ thông giáo đục Phật học chưa được ai nghiên

cứu về quản lý chương trình đảo tạo ở cấp bac đại hoc

Trong thời gian qua, nhiên luận án tiến sĩ khoa học giáo dục cũng đá nghiên cứu về

chương trình giáo đục đại học nói chung vả việc phát triển chương trinh đảo tạo ở các co

sở giáo dục đại học nói riêng Có thể nêu lên mội số hiện án tiến sĩ như sair

Sai Công Hằng (2013) có nghiên cứu về “Quân lý chương trình đảo tạo đại

học ngành quân trị kinh doanh ở Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận đâm bão

chất hượng của mạng lưới các trường đại học khu virc Đông Nam Á (AUN}” [61]

Bik Thi Thu Hương (2013), nghiên cứu về “Quần lý chất lượng chương trình

dao tao cứ nhân chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cân quân lý chất lượng tổng thể? [66]

Nguyễn Trung Kiên (2014) dã bảo vệ luận án tiến sĩ về dễ tài “Quán lý chất

lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo TOM và ứng dụng Công nghệ thông tin trong dại học da ngành da lĩnh vực” [7T]

Bùi Ngọc Kính (2015) dã bảo

bằng kép tại Đại học Quấc gia Hà Nội theo tiếp cận quản Ìÿ chất lượng tông thể” [76]

‘Lran Văn Cát (2016) đã bảo vệ luận án tiên sĩ về để tài “Quản lý dao tạo tại

học viện Phật giáo Việt Nam theo tiếp cận đảm báo chất lượng” |14]

Hau hết các công trinh nghiên cửu đều khẳng định quản lý C

Trang 27

nhân tổ trọng, yêu nâng, cao chất lượng, đạy và học Điều dò chơ thấy, việc thực hiện

luận án có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả quân lý CLET tại HVEG TP.HCM

Khải quát cung các công trình nghiền cứu trong và ngoài nước có liên quan

đến quản lý CID bậc đại học và LIVPG cho thấy:

Một là, Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định quán lý CEFĐT có

xmột ý nghĩa vá vai trỏ rất quan trọng đổi với chất lượng đào tạo của các cơ sớ đảo tạo, là nhân tổ trọng yếu nâng cao chất lượng dạy và học vá đã làm rõ vai trỏ,

trúc CTDT trên nhiều góc độ kháo nhau, cho chúng ta thấy được bức tranh tổng thể

về các yếu tổ cầu thành CTIDT,

Tai là, các nghiên cứu đêu khẳng định tầm quan trọng của việc quản lý CTDT

Tả chỉ ra những vấn dé co bản của quản ly CTDT như mục tiêu, nội đụng, chương

trình, phương pháp, hình thức đảo tao,

Ba la, m§c đủ CTDT và quản lý CTDT đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Kết quả nghiên cứu của các tác giả trên đã đạt

được một số thành tựu nhật định về lí luận và thục tiễn triển khai, sơng các công,

trình đó chủ yếu tập trung nghiên cứu về người dạy và người học, trong đó các

âu

Thành tổ của CTĐT chưa được quan tâm đứng mức

Từ những đánh giá trên, luận án đã xác định những vấn để cơ ban cân lập trung giải quyết như sau:

(1) Những đặc trưng và yêu câu của chương trình đảo lạo Phật giáo

(2) Các yếu tố đâm bảo cha CTĐTT tại HVPG Tp.HCM hiện nay là gì?

(3) Để quân lý CTĐT tại HVPG Tp HCM, nhà quản lý đã tiến hành bằng

phương thức nào?

(4) Đã quân lý CTĐT tại HVPG Tp HCM cản có giải pháp rảo?

'Trong dẻ tải nảy, tác giả kế thừa những kết quả nghiên cứu của những nhà khoa học di trước va đưa ra một hưởng tiếp cận mới nhằm khắc phục những bất cập

dé quan ly CTĐT tại HVPG Tp HCM

18

Trang 28

'Tiểu kết chương 1

Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu liên quan đến để tài ở phạm vì trong

trước và nước ngoài một cách có chọn lọc về chương Irình đảo tạo, quân lý chương

trình đảo tạo ở các cơ sở đảo tạo cấp đại học, học viện và tương đương, một số nhận định về những vấn đề chưa được đề cập nghiên cứu được rút ra như sau:

* Các vẫn đẻ về chương trình đảo tạo nói chung, quân lý chương trình dao tao tại IVPG nói riêng được để cập ở nhiễu góc nhin khác nhau trên cơ sở khoa học

quản lý giáo đục Quản lý chương trình đào tạo trong mỗi cơ sở đào tạo đại học là

„một vẫn dễ sóng còn, quyết dịnh chất lượng sắn phim dau ra, tao uy tin, dau an va liên quan đến vẫn đề sống còn của rột cơ sở đảo tạo đáp ứng nhụ cầu đổi mới giáo đục đảo tạo trong thời kỳ hội nhập vì thể vẫn đề này cần được đây mạnh nghiên cửu

có tỉnh ứng dụng thiết thục

* Quản lý chương trình đảo tạo tại IIVPG VN có được đê cập nhưng chỉ mang

tỉnh gợi ý bằng các bài việt, điểm qua tình hình và để xuất đơn lễ qua các Hội thâo chuyên dé, chưa co nghiên cứu chuyên sâu diễn hình Vì vậy, đây là vấn để mới, thiết thực cấn được nghiên cứu chuyên sau dé Ap dung cải tiến trong giáo đục, đào tạo lại các HVPG VN sẽ góp phần khẳng dinh vi thé cia Học viện cũng rửuz nâng

cao vai trò của giáo đục Phật giáo trong nên giá dục nước nha.

Trang 29

Chuong 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ QUẦN I.Ý CHƯƠNG TRÌNH BÀO TẠO

HỌC VIỆN PHẬT GIÁO

2,1 Mật số khái niệm cơ bản của để tài

21.1 Khải niệm quân lý

Quản lý có nghĩa là: tổ chức và điển khiển các hoạt động của một đơn vị cơ quan Theo Các Mac: “Tat c& moi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiền hành trên quy mô tương đổi lớn thị ít nhiều cũng đều cần đến một sự chí đạo để

điêu hoà những hoạt động cá nhân và thục hiện những chức năng chung phát sinh tỉr

ông của toán bộ cơ thể khác với sự vận động cúa những khi quan độc lập của

nó Một người độc tâu vĩ cảm tụ điều khiển lẫy mình, cèn một đàn nhạc thì cần phải

có nhạc trưởng” [S1, tr.326]

Theo M1.-Kéndacép: QLGD là tác động có hệ thẳng, có kế hoạch, có ý thức

và hướng đích của chủ quản lý ở các cấp khác nhan, đến tat cả các mắt xích của hệ thông (từ Bô đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho

thé hé trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng,

vận

như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em

Theo tác giả Trần Kiếm: Quân lý là những tác động của chủ thé quản lý trong việc

thuy động, phát huy, kết hợp, sử đụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và

ngoài tỏ chức (chủ yêu là nội lưc) một cách tôi ru nhằm đạt rmue đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất Quản lý chất lượng hoạt đông dạy học là quá trình dạy của

giáo viên và quả trình học của học sinh Đây là hai quả trình thống nhất gắn bó hữu F6)

Theo nhóm tác giả Bủi Minh Hiển “Quản lý là sự tác dộng có tổ chức, có thưởng đích của chủ thể quân lý tới dối tượng quân lý nhẫm dại dược raục tiêu đề

xa”[S6 1r.12]

Các khải niệm trên đây, tuy có khác nhau, song chúng có chung những dâu

"hiệu chú yếu sau day

Hoạt động quân lý có các thành tổ cơ bản sau: chủ thể quản lý, dễi tượng, quan ly, mục tiêu quan ly Ba thành tổ này gắn bó chặt chế tạo nên hoạt động của

bộ máy,

huynh hướng nghiên cứu về quản lý như sau 7hứ nhất, nghiên cứu theo

quan điểm của điều khiển học và lí thuyết hệ thống, Theo đó, quần li là một quả trình diều khiến, lá chức năng của những hệ có tổ chức với băn chất khác nhau (sinh học,

Trang 30

xã hội, kỹ thuật ) nó báo toàn cấu trúc, duy trì chế

hoạt dộng của các hệ dỏ

bành và phát

triển Thứ hai, nghiên cứu với tư cách là một hoạt động, một lao động tốt yếu trong,

Quan lí là tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vậ

các tổ chức của con người 7## 6a, nghiên cửu với tư cách là một quá trình trong đó

các chức năng được thực hiện trong sự tương táo lẫn nhau Theo hưởng nảy, quán lí

là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo vá kiểm tra các cổng việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dựng các nguồn lực phủ hợp để đạt được

các mục đích xác định

Nhu vay, có thể khái quát rút ra một khái niệm chung vẻ quản lý như sau: Quản lụ là một tập hợp các tác động có hưởng địch của chủ thể quân j) đến khách

thể (đối tượng) quản [ý thông qua việc thực biện các chúc năng quản lý: lập kế

hoạch, tổ chức, lãnh đạo (chỉ đạo) và kiểm tra, nhờ đó hệ thông được quản lý vận

hành, phát triễn đạt được các mục đích đặt ra

* Các chức năng quản lý

Có bến chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch, tế chức, chỉ đạo và kiếm tra

Lập kế hoạch có các nội đụng chủ yêu đỏ là: xác định, hình thành mục tiêu

(phương hướng) đôi với tế chức, xác định và đâm bão (có tính chắc chắn, có tính

cam kết) về cáo nguồn lực của tổ chức dé đạt được các mục tiêu; quyết định xem

những hoại động nào là cân thiết để đại được các mục tiên đó và tiền trình thực hiển các hoạt động đỏ như thế nào

Tổ chức là quá trình hình thành nê

cùng cơ chế hoạt động để đâm báo triển khai

tốt các kế hoạch đưa tổ chức đạt đến mục tiêu

áo thành viền,

giữa các bộ phận trong một tế chú

Chi dao bao ham việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ, hướng,

din ho, chi dao họ thực hiện những nhiệm vụ nhất định để hoàn thành những muục

tiêu của tô chức

Kiểm tra là theo dồi, giảm sát, dánh giá các thành quả hoạt động và tiến hành các hoạt dộng, sửa chữa, uốn nắn nều cần thiết

2.1.2 Chương trình đào tạo

Kbdi nệm chương trình

Ở thời kỳ bình minh của xã hội loài người, con người dược sinh ra và lớn lên, bao giở cũng trải qua những giai doạn thích nghỉ với môi trường sống dé sinh tôn Thời ky đó chưa ai đặt ra câu hỏi chương trình giáo dục là gi? Dân dần, xã hội phat triển, đã xuất hiện ngày càng nhiều tranh luận, bản cãi vé chương trình giao

Trang 31

dục Câu hỏi đặt ra cho các nhà quan tàm nghiên cứu vẻ chương trình cũng như

chương trình giáo dục là gi và CTGD hay các chương trình khác chứa dựng những,

gi? Trong cuộc di tim câu trả lời cho câu hỏi đỏ đã xuất hiện nhiều cách tiếp cận khảo nhau Điển hình trong số các nhà khoa học nghiên cứu về sự ra dời của thuật

ngữ chương trinh 14 Kieran ligan (Irwéng Dai hoc Simon Fraser Canada) Năm

1978, ông công bố bài nghiên cứu của mình mang tên Chương trinh là gì, đãng,

trên tạp chí Vbững câu hỏi về chương trình giáo dục đễ mồ tá lịch sử phát triển của thuật ngữ này Dã có các quan điểm khác nhau về chương trình, tủy thuộc vảo quan điểm triết học của mỗi người chẳng hạn

-Chương trình là những gì được giảng dạy trong nhà trường,

- Chương trinh là tập hợp các môn học

- Chương trỉnh là nội dưng

- Chương trình là một chương trình các nghiên cứu

- Chương trình là một khóa học bồi đưỡng

- Chương Irinh là tất cả những gì xây ra trong nhà trường, bao gồm cả những

gu

hoạt động ngoại khóa, sự giảng dạy và các mỗi quan hệ giữa các cá nhân với nhan

- Chương Hình là những gì được giang day rong và ngoài nhà trường, do nhà trường định hướng,

- Chương trình là tắt cô những gì được phòng tổ chức của rhà trường lên kế hoạch

- Chương trình là chuối các kinh nghiệm mà người học đã trải qua trong nhà trường, THellis T Caswell và Doak 8 Campbell khéng xem chương trình nhủ một nhóm

các khỏa học ¡nà như "tất cả những kinh nghiệm mả trẻ em cỏ dược dưới sự hướng, dẫn của giáo viên Điều này thẻ hiện rõ quan diễm coi trọng “dầu ra”, khâu cuối của

quả trình thực hiện CEGD

Cũng tương tự như vậy, Peter F Oliva cho rằng chương trỉnh là những gỉ mà

từng cá nhân người học thu nhận được do kết quả của việc học tập ở nhả trường Định nghĩa nảy, không phác họa chương trình gồm những gi ma quan tầm tới

những thu nhận của cá nhân sau một giai doan học tập Địh nghĩa này dã thể hiện

sự quan tâm đến tính hiệu quá của chương trình Hởi vi, cuối cùng thỉ chương trình giảo dục phải “chuyển hỏa” thành mô hình nhân cách người học [27]

Trang 32

Carter V Good dịnh nghĩa chương trình như “một nhỏm có hệ thống các

khỏa học hoặc trình tự các môn học đòi hỏi sự tốt nghiệp hay chứng nhận trong một

Tĩnh vực học tập vi dụ như chương trình khoa học xã hội, chương trình giáo đục thể

chất .” Định nghĩa này dã cụ thể không chỉ các khóa học, môn học mả con quan tâm tới những vêu câu về chủng nhận tốt nghiệp đối với học sinh

'Tử cuối thé kỹ XX cho đến nay, nhận thức về chương trinh cảng, hiểu rộng, hon, theo Peter 1, Oliva (1997) da tổng kết nhiều quan điểm khác nhau về chương

trình: tập hợp các mục tiểu thực hiện; các nội dung; tập hợp các môn học; tập hợp

thu nhận được như là kết quả giáo đục của nhà trường,

Từ các phân tích trên có thẻ thấy, chương trình là: Chương trình là văn kiện

đo nhả nước ban hành, trong đó qui định cụ thế mục địch, các nhiềm vụ mồn học, phạm vi hệ thông nội dung môn học, số tiết đảnh cho môn học nói chưng cũng như

cho từng chương, từng phân, từng bài nói riêng

“Khải niệm chương trùnh đào tạo bậc Đại học

Theo thông tư số 04/201 6/ TT- BGDĐT Chương trình đào tạo của một ngành

hoc (Pregram) ở một trinh đê cụ thé bao g6m: Muc tié

hoạt động đào tạo; Điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, cơ câu tổ chức, chức nang,

nhiệm vụ và các hoạt động học thuậi của đơn vị được giao nhiệm vụ triển khui đảo tạo ngành học đó

Theo Tù điển tiếng Việt hỏng dụng, chương trình đào tạo là bản thiết kế về hoạt động dạy học trong dé phản ảnh các yêu tổ mục tiêu day học, nội dung và phương pháp dạy học, các kết quả dạy học Những yếu tô này đều câu trúc theo quy

trình chặt chế về thời gian biểu Nói cách khác, cương trình dào tạo là

việc của người học và người dạy, được thiết kế theo cầu trúc tường minh, có thể kiểm

hồng làm

soát được sao cho sau khi hoàn tất hệ thống làm việc đỏ, người học và người day đạt

dược mục dịch hoạt động của mình [1 301

Chương trình đảo tao là một bản thiết kết tổng thể các hoạt động của quá trình,

đảo tạơ cho một khoả hoặc một loại hình đào tạơ nhất định, trong đó xác định rõ

mục tiêu clrung, các thành phản, nội dung cơ bản, phương pháp dào tạo, hình thức

Trang 33

+6 chite,lich trinh (ké hoach) dao tao téug thể, cũng như các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá kết quả dào tạo trong quá trình và kết thúc khoá dào tạo |133, tr.34|

Kieran Hgan thuộc Lrưởng Đại học Simon Fraser (Canada) đã có một công

trình nghiên cửu công, phu về sự ra dời của thuật ngữ chương, trinh giáo dục[133]

Năm 1978, ông công bố bải nghiên cửu của minh mang tén Chương trình giáo dục

làg¡ đăng trên tạp chí “Những câu hỏi về chương trình giáo dục” để mô tá lịch sứ phat triển của thuật ngữ này

Robert M Diamønd (1997), thuật ngữ chương trinh giáo dục bắt nguồn tử chữ

Latinh có nghĩa là “trường đua”, “cuộc chạy đưa”, hay “sự chạy nhanh” Diễu đó có

=ghfa là chúng ta cần phải có một định hướng cho sự phát triển llơn nữa, nghĩa sơ

khai của từ này cứng đề cập đến một khoảng không tạm thời, nơi ma ching ta sống,

tới một giới hạn mà mọi việc có thể diễn ra, tới một cái gì đỏ bao hàm, chứa đựng,

nhưng chưa có nghĩa là nội dung Dan dan, qua quá trình phát triển, nghĩa trường,

đua của thuật ngữ chương trình giáo đục được sử dựng thiên về những theo đuôi về

mặt trí tuệ Đối với trường đua, người ta có thế đặt câu hỏi: “Nó đải bao nhiều?”,

“Cá những chướng ngại vật gì?” Còn đổi với những theo đuổi về mặt trí tuệ, người

ta có thể hôi: “Nó đài bao lâu?", “Nội dung của nó chứa đựng những gi?" [141]

Thea cách định nghĩa của Bộ Giáo đục New Zealand thi khung chương trình

dio tao New Zealand la van ban nhà nước quy định các van dé co ban trong giảng,

dạy, học tập và kiếm tra, đánh giá đành cho mọi học sinh trong tất cả các trường ở

New Zealand, Khung này vạch ra đường huớng thiết kế các chương trình đảo tạo sao cho có sự cân đổi giữa nhu câu, hứng thú của cá nhân người học với sự đòi hỏi

xã hội ( nhỏm kĩ năng), những thải độ vả giá trị của được giáo dục cho học sinh trong chương trình dào tạo để học sinh tự xác định dược những thải dộ, giá trị và tia

ngưỡng của bản thân, từ đỏ tôn trọng nhân cách của người khác, Cuối củng, khung,

chương trình cũng, quy định về cách thức, quy trình tiền hành kiểm tra, đảnh giá kết quá học tập cho tắt cá các trường ở New Zealand Tóm lại, khung chương trình theo

Trang 34

định nghia trén, 14 van bản dịnh hướng cho việc thiết kế chương trinh dao tao chi tiết cấp quốc gia như đã dễ cập ở phản khái miệm chương trình đào tạo New

Zealand [Dan theo 124]

Tyler (1949) cho rằng, "Chương trình dào tạo về cầu trúc phải có 4 phần cơ bản"

-[rich theo 124]

1 Mục tiêu đào tạo ;

2 Nội dụng đào tạo ;

3 Phương pháp hay quy trình đảo lao ;

4 Cách đành giả kết quả đảo tạo

Chương trinh đào tạo là bán thiết kế chỉ tiết quả trình giáng đạy trong một khoá đảo tạo phan anh cụ thể mục tiêu, nội dung, cầu trúc, trình tự cách thức tổ

chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy cho toàn khoá đão tạo

và cho từng môn học, phần học, chương, mục va bai giảng Chương trình dáo tạo do

cáo cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở chương trình đão tạo đã được các cắp có thâm

quyền phê đuyệt

Ở Việt Nam, curriculum development cé hie duoe dich 14 phat trién chuong

trình, có lúc là xây dụng chương trình, hoặc thiết kẻ chương trình Trong tải liệu này, chúng tôi gọi curienlum developmentlà phát triển chương trình giáo đục

Chương trình giáo đục là quá trình lập kế hoạch và hướng dẫn việc học tập của

người học (bao gồm cả các hoạt đông trong và ngoài lép hoc) đo đơn vị đào tạo tiên hành Có 4 hoạt động chính cân được thực hiện trong phát triển chương trình giáo

dục [130, tr.17]

1) Xác định người học cần gì hoặc muốn học gì và kiến thức, kĩ năng, thái độ Trả người học cần đạt được

2) Xác dịnh hình thức học tập phù hợp và các diễu kiện bổ trợ việc học tập

3)_ Tiền hành giảng day vả đánh giá việc học tập

4) Chỉnh sửa chương trình giáo dục thường xuyên sao cho phủ hợp với nhủ câu học tập của người học

Do vay, ð đây sử đựng thuật ngữ “phát triển chương trình giáo dục” không phải là “xây đựng chương tình giáo dục” bởi vì “phát triển” bao hàm cả sự thay

đổi, bổ sung liên tục trong chương trình giang day để giúp việc học có hiệu quả, đáp ứng cae yêu câu của cá nhân, tổ chức hay công đồng

Chương trình (curiculum) việc biên soạn hay thiết kế chương trình (canieulunt dcsigm) Mã một trơng những công việc quan trọng khi biên soạn chương trình là sấp xếp

tò oO

Trang 35

các thành tổ (nội dụng, các bộ phận) của chương trình dó

Theo Kicran Egan chuyên gia giáo dục quan tâm dến hoạt động phát triển

chương trình dạy học: Nếu không nói vẻ ngữ nghứa học, những khác biệt trong quan niệm vẻ chức năng của giảo duc không chỉ là diễn ngớ ngắn hoặc chỉ thuận tuỷ là những tranh luận lí thuyết Chúng đã chỉ ra những vản để dé ap dung cụ thé cho chương trinh giáo dục, đặc biệt là chương trình dạy học Nếu ai đó tin rằng, hoạt động chủ yếu của giáo dục lả truyền đạt những chin li bat đi bất dịch, người đỏ sẽ đấu tranh cho việc hình thành các khuôn mẫu thống nhất của chương trình dạy hoc Những cổ gắng nhằm phát triển tư đuy phụ thuộc vào việc oẻ xem chức năng của giáo dục là phát triển tư duy sảng tạo vả giải quyết vẫn để hay không, hay chí là lập

lại các khuôn mẫu có sẵn Sự khác nhau nhu v

gi là "thiết yêu” cần được nghiên cửu và những gì có thể bỏ qua trong giáo duc

1136, tr16]

San Tyler phai kể đến Taba Cách tiếp cận của Taba trong xây dựng chương,

trinh còn được gọi là mô hình đão ngược (Tabas inverted model) [146] bởi vi nó

bat dau từ lớp học và người giáo viên, chứ không phải những cách tiếp cận trước

đó, bắt đâu từ chính quyển địa phương, từ hội đồng thành phố hoặc liên bang Mô

hình này bao gầm § bước:

ý có liên quan đến việc xem những

1 Phân tích nhủ cầu bằng cách sử đụng muội công cụ đánh giá nhụ cầu

2 Xây dựng mục tiêu cụ thế, bao gồm những kiến thúc, thái độ cần phải học,

riiững quan điểm cần được củng số, những thỏi quen và kĩ nắng cần phối hình thành

3 Taa chơn nội dung bằng cách chọn lọc kĩ lưỡng những vẫn đề dự định đưa

vào phương trình và viết ra lí đo, nguyên nhân của mỗi sự lựa chọn đỏ

4 Tổ chức nội dưng, bắt dẫu với những chủ để đơn giản, sau đó nghiên cứu những nội đụng đó sâu hơn, và chuyển sang những chủ để khó hơn Bước này cũng

cân chỉ ra những hoạt động chỉnh của người học

5 va 6 Chon lưa và tổ chức các hoạt đông hoc tap dé dim bão răng, mọi hoạt động có một chức năng xác định và dối chiều với mức dộ phát triển của người học

Hoạt dộng học tập phải phủ hợp với lứa tuổi học sinh dễ giúp họ phát triển và hiểu vẫn

để một cách thấu đảo Ở những bước nảy, cân phát thiết kế các hoạt động đa mục địch nhằm piủp người học đạt được nhiều mục tiêu học tập Các đơn vị kiến thức cản phải dược sắp xếp một cách liên tục, các kiến thức được tích luỳ dẫn lên bằng cách liên hệ kiển thức mới với những kiến thức mà người học đã biết Đưa người học vào các loạt động để họ tự khám phá các mối quan hệ và ý nghĩa của nội dune cần học tập

Trang 36

7 Đảnh giá các bài học một cách liên tục, gu chép lại hứng thú của người học

8 Kiểm tra lại tính cân đi và liên tục dé dam bảo rằng các hoạt động, được thiết kế trong, chương trình giúp người học có cơ hội học cách khải quát trí thức, nội dụng kiến thức được trình bay theo một trình tự hợp Ìí, có sự cân dối giữa bài tập huyện nói, luyện viết, bài tập nghiền cứu và phân tích, cần cho phép những cách thức diễn đạt đa dạng của người học, và cần có một cách tổ chức thoảng mắt, giúp người học cới mở vá trinh bảy ý kiến của mình

Mö hình của Taba có thế mạnh riêng Nó rảng buộc người giáo viên váo hoạt

động chương trình và thực hiện chương trinh một cách tự nguyện, tự giác IIem nữa,

chương trình giáo dục giờ đây không chỉ là một văn bản, tách rời khối giáng dạy mà znô hình của Taba đã đưa chương trình giáo dục gắn với hoạt động giảng dạy, nghĩa

là gắn li thuyết với thực hành

Luật Giáo dục đại học 2012, trong phân mục tiêu chưng của giáo dục đại học

cụ thể như [108]:

a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dan tri, béi đường nhân tài, nghiên cứu khoa

học, công nghệ tạo ra trị thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu câu phát triển kinh tẻ - xã

hội, bảo đâm quốc phòng, an nính và hội nhập quốc tế;

b) Đảo tạo người họo có phẩm chất chính trí, đạo đức, có kiến thức, kỹ năng

thực hảnh nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa

Tiọp và công nghệ lương xứng với trình độ đảo tạo; cô sức khỏe, có kha wing sáng

tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghỉ với môi trường làm việo; cỏ ý thức phục

vụ nhân dân", (Điều 5 Luật Giáo dục Đại học 2012)

Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học gềm: mục tiêu, chuẩn kiến thúc, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp, nội dung đảo tạo, phương pháp

đánh giá đối với mỗt môn lọc và ngành học, trình độ đào lạo; bảo đâm yêu câu liên thông giữa các trình độ và với các chương trình đào tạo khác (Điều 36 Luật Giáo dục đại học, 2012)

“Tử các nghiền gứu trên có thể hiểu, chương trình đào lao đại học là: Văn bản

chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dụng kiên thúc và kỸ năng, cầu

trúc tũng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, f) lệ giữa cúc bộ môn, giữa lý thuyết và thưực bành, guy định phương (hức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chủ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục

đại học.

Trang 37

213 Quân lý chương trình đào tựa

Mục tiêu của việc quản lí chương trình đào tạo là phải tổ chức xây dựng chương trình đảo tạo cho các ngành và chuyên ngành đào tạo của trường trên cơ sở nội dung dạy học và chương trình khung của cơ quan quản lý ban hành Quản lí

chương trình đảo tạo hưởng đến mục tiêu dam bao các chương trình được thiết kế

và thực hiện trọn vẹn với chất lượng và hiệu quả cao nhất trong điều kiện cụ thẻ của

từng trường Khi xây dựng chương trình đảo tạo phải có sự tham gia của các giắng

viên, cán bộ quán lí Ngoài ra việc quản li chương trình đảo †ạo còn nhằm giúp học viên tiếp thu trị thức mang tính hệ thống, chuyên sâu, cá khả năng áp dung hiệu quả trị thửe tiếp thu trong thực tiễn, nâng cao chất lượng công tác bản thân trong lĩnh

vực chuyên ngành được đào tạo

N@i dung hoạt động bao gồm thực hiện kế hoạch định kỳ rà soát hệ thông các

môn trong khung chương trinh dao tạo, đề từ đó có sự điều chỉnh, bố sung kịp thời

các môn, đáp ứng những đòi hồi do nhu câu thục tiễn đặt ra Chương trình khung

bảo đảm những quy đỉnh của Bộ GD&ĐT đồng thời phù hợp với đặc thù trường

Tiọc viện Phật Giáo:

¡ Nội đưng các môn học có sự cân đổi tỷ lê giữa phân lí thuyết và thực hành

I Nội đang các môn học gắn kết chặt chẽ và trực tiêp gớp phần vào việc phát

triển khoa học giáo dục, góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục của đất nước

! Quy định rõ mục tiêu cần đạt được của môn học dé khang định rõ mức độ tỉnh phát triển trong hệ thông chương Irình đào lạo

¡ Trong phan thực hành, TNS nén được đưa vào những điều kiện thực tế tại

cũ sở để giải quyết những vận để thực sự cửa thực tiễn đặt ra

+ Cô dọng nội dung trong từng môn để giảng viên có diểu kiện đổi mới

phương pháp giảng đạy,

Như vậy, có thể hiểu quản lý chương trình dào tạo là một tập hợp các tác động có mục dịch của chủ thể quân lý đến dối tượng quản lý dễ thực biện các hoạt động lập kế hoạch, tễ chức, diều khiển, kiểm tra, dánh giá việc thực thí chương

trình dào tạo nhằm dạt được các mục tiêu của cơ sở ĐT

21-4 Quân lý chương trình dào tạo ö Học viện Phật giảo

Quán lý chương trình dảo tạo ở HVEG là quả trình tác dộng có mục dích có

kế hoạch của chủ thể quản lý dến người học, hoạt động, đảo tạo nhằm dạt dược mục tiêu dao tac dat ra.

Trang 38

Quan li chương trình dào tao tai HVPG dc chat la quan li các yếu tổ sau theo một trình tự, qui trình vừa khoa học, vừa phủ hợp với diéu kign thuc tế của

"Nhà trường, đem lại hiệu quả trong công tác đảo tạo Các yếu tổ đó là: (1) Mục tiêu

đảo tạo; (2) Nội dung dào tạo, (3) Phương pháp đào tạo, (4) Hình thức tô chức dào tạo,

(3) Lioạt động dạy (chú thể lả thấy, cổ,); (5) Lioạt động học (chủ thể lá học trỏ); (6) Cơ

sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đảo tạo, (7) Môi trường, đảo tạo, #) Tổ chức thực hiện Quy chế đảo tạo nghề trong kiếm tra, đánh giả; (9) Tổ chức bộ máy đảo tạo,

ặt chế và có tác động, qua lại lần nhau

Trong quá trình quản lí công tác đào tạo cáo yếu tế trên luôn luôn vận động

và táo động qua lại lẫn nhau lam nay sinh những tình huỗng quản li Do vậy, nhà

quân lí phải thường xuyên theo đối, đánh giá, xử lí các sai lệch để kịp thời điều

chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát triển liên tục

Quản ly chương trình đào tạo tại HEPG đó là sự tác động của các nhà quản

Các thánh tổ nảy có mỗi quan hé of

lý trong Hoc viện đến người học từ lập kế hoạch, tô chúc thực hiện và chủ đạo, kiểm

tra đánh giá các thành tổ của chương trình đào lạo bao gầm: Mục tiêu đào tạo; Nội dụng đào tạa; Phương pháp đào tạo; Ilình thức tổ chức đào tạo đồng thai chịu trách nhiệm trước Nhà nước, pháp luật và xã hội về hoạt động đão tạo tại cơ sở giáo dục của mình nhằm đại Âược mục tiêu đào tạo đặt ra

2.2 Chương trình đảo tạo ö Iiọc viện Phật giáo

2.21 Mục tiêu chương trình đùa tạo:

Mục đích chương trình đảo tạo của Học viện Phật giáo là làm sao dao tao

tăng ni thật sự giỏi về thể học và Phật học, có nên tầng kiên thức Phật học phang phú có chất lượng hơn là số lượng, trong muốn sao này lắng ni sinh Lot nghiép ai

cũng ra làm Phật sự dược gánh vác công việc cho chư tôn đức lớn tuổi, nhưng tiên quyết là tăng rủ xinh phối có đạo hạnh, dạo phong là chúng trung tôn

Ngành giáo dục trung ương, Phật giáo có có nhiệm vụ cao cá phải dio tao INS

trở thành những tu sĩ Phật giáo chân chính Hoe dé tu, hoc dễ hoàng pháp va giúp đời, trong do tụ là chỉnh, tu từ khi bước chân vào chùa cho đến khi chấm dứt cuộc đời Học dễ trau đổi đạo đức và trí tuệ, đề thuận lợi hơn trên con dường tiến dén giác ngộ giải thoát tối hậu

Dao tạo những Tăng Mi vừa có dạo dức chuẩn mực đúng với tính thân Phật giáo vừa có kiến thức nội điển và ngoại điển để làm rường cột cho ngôi nhà Phật giáo Việt Nam nói chung và Phat giao Thành Phố Hồ Chỉ Minh nói riêng

Trang 39

Đặc trưng của chương trình dào tạo Học viện Phật giảo việt nam la xay dung

chương trình dào tạo trong hệ thống giáo lý nhà Phật, nhưng phải dựa trên nội quy

của Ban giáo dục Phat giao trang ương lâm nén ting

Đặc trưng chương trình dao tao chi danh cho giới tu sĩ về giáo lý nhà Phật và tín đã Phật giáo, toàn bộ các môn học chủ yếu là kinh điển Phật giáo đại thừa và tiểu thừa, người dạy phân lớn la cdc nha su trong Phật giáo nhưng cũng có thính: giảng các vị giảng viên bên ngoái dạy về các môn xã hội vả nhân văn trong hệ thống giáo dục của Hộ quy định các môn đại cương,

Tặc trưng chương trình đào tạo này chỉ áp đụng cho cáo Học viện Phật giáo

ama không có trường nảo có chương trình đảo tạo này duy nhất chí có Phật giáo mà

thôi, những giáo lý về các môn học rât là đặc thù trong chương trình học cáo môn

học đặc nặng về vẫn đề tâm linh hơn là lý thuyết

Riêng đổi với Học viện Phật giáo, nhà trường sẽ daa tạo những Tăng Ni có

khả năng đâm trách các nhiệm vụ ở các ban ngành khác nhau của giáo hội ở cáo tỉnh, thành Và tạo bước nhãy cho các Tăng Ni sinh có khả năng nâng cao trình độ ở các trường Dại học Phật giảo trong nước và nước ngoài

32.2 Nội dung cũa chương trình đào tạo:

Tinh wu việt của chương trình đào tạo này rất là đặc thủ của Phật giáo các môn

học có tính thiên về tâm lính hơn là các môn học xã hội, mang tính chất tu chứng, hơn là những kiên thức của thể gian Khi Đức Thật thành đạo Ngài độ 5 anh em Kiều Trần Như nhờ nghe được giảo lý Tứ Diêu Đề hiểu thâu rõ nổi khổ đau luận thổi mã suy tr ngẫm nghĩ liên tỏ ngỏ mà trở thành hac thánh nhân xuất thê gian,

không phải chương trình này mới có nó đã có từ thời Đức Phật đã có kế hoạch

chương trình thuyết giảng cho tứ chúng rồi Đức Phật chia giờ giấc rất rö ràng dé

tôi phấp nà quần nhân duyên øì có duyên thì dược Ngài thuyết pháp nghe pháp của

Ngai dé té ngé chan tam

Chương trình đảo tạo của Học viên Phật giáo chuyên sâu vào nói diễn Phật giáo nhiều hơn là các môn học xã hội, giáo lý nhà Phật mang tình thần xuất thể gian nhiều hơn, để quản lý nội dụng chương trình đào tạo của Học viện Phật giáo là dễ tỏ chức cho tốt, giúp cho người học có cái nhìn mới dễ hiểu dễ tiếp tÌm giáo lý Phật Đà

Nội dung dào tạo: ở các trường Phật học xây dựng phong tráo học tập trong, toàn thể tăng ni sinh, xảy dựng môi trường giáo dục da dạng hoá các hình thức đào

tạo, loại hình học tập, tăng cường đâu tr cho giáo dục từ ngân sách Giáo hội, tiếp tục thể chế hoá chủ trương chỉnh sách của nha nude về xă hội hoà giáo dục và huy

30

Trang 40

déng céng, déng xd héi Mét néi dung nita cần tập trung là mỗi quan hệ khăng khit

hữu cơ giữa Học Viện và Bản sư củng với Giáo Hội Chương trình dào tạo ở các Trưởng Phật học toàn bộ Kinh, Luật, Luận (Tam tạng kinh) trong hệ thống kinh

diễn Hắc Tông cũng như Nam Tông ( Đại thừa và tiểu thừa, Nam truyền và Hắc truyền) văn hỏa Phật giảo, các kiến trúc của nhà Phật, ngoài ra còn học một số môn

học đại cương quy định chung của Bộ giáo dục và đảo tạo Nội dụng chưa thật sự

bám sát với thực tế, chưa thực sự đưa giáo pháp đi vào cuộc sống, nhất là trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Nội đưng chương trình đào tạo chủ yếu đựa trên chương trình đo Ban giáo duc Phật giáo TW hoạch định, nhưng luôn được điều chính đề phù hợp với điểu kiện

những môn học dé nâng cao trình độ Ngoài mân học chính thức, Nhà trường còn

mời các vị giáo su, giảng viên có nhiều uy tín và nổi tiếng ở trong nước về giảng,

cáo chuyên môn

Tổ xây dụng một chương trình đão tạo Học viện Phật giáo phải hội đủ các thành tổ phẩm chất trinh độ chuyên môn kỹ thuật, có kiến thức linh hoạt am hiểu

Phật giáo rất rõ, mà người soạn chương trình đào tạo cân phải tham khảo qua một

số chương trình đảo tạo các trường Phật học trên thế giới để có cơ sở xây đựng một

chương trình đạo tạo nên tảng tốt nhất

Các thành tố của chương trình đào tạo này phải biết mục Liêu cửa nó để làm gì đạo tạo ai, cho đổi trong nào, khối kiến thức đại cương, kiến thức chuyên ngành cho từng,

tội dìmg đảo tạo cử nhân Thật học bao gồm các yếu tổ sau:

Các môn học đại cương phần lớn là ode

môn học xã hội hoc thuộc học phân học kỷ 1 và 2 đảo tạo các học phân thuộc khỏi kiến thức giáo dục dai cương gồm 24 tín chứ nhằm cụng cấp kiểu thức niên tầng liên ngành chơ các khoa tử các môn khoa học cho dén các môn nhân văn xã hội do Bộ

giáo dục quy dịnh về các môn học đại cương chung chơ các ngành xã hội

Khối kiến thức cơ sở ngành 27 tin chỉ Cáo môn cơ số lá giáo lỷ nên tăng của

người xuất gia cần phải học, thuộc học phan hoc kỳ 3 và 4 tiếp tục học các học phân thuộc khối kiến thức cơ sở ngành gêm 27 tín chỉ thuộc vẻ các môn học đại cương,

vẻ Phật học như là kiến thức căn ban ma bat kỳ một sinh viên Phật học nào cũng, cân nắm vững

Khối kiến thức chuyên ngành Phật học 48 tín chỉ Các môn học chuyên ngành của các khoa mà đo sinh viên ding ký chọn ngành và khoa ma minh yêu thích nhất

31

Ngày đăng: 05/05/2025, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.3.  Ý  kiến  của  cán  hộ  giảng  viên  về  mục  tiêu  chương  trình  đảo  tac - Luận văn quản lý chương trình Đào tạo Ở học viện phật giáo thành phố hồ chí minh
ng 3.3. Ý kiến của cán hộ giảng viên về mục tiêu chương trình đảo tac (Trang 78)
Bảng  3.4:  Ý  kiến  đánh  giá  của  TNS  về  nội  dung  chương  trình  đào  Lao - Luận văn quản lý chương trình Đào tạo Ở học viện phật giáo thành phố hồ chí minh
ng 3.4: Ý kiến đánh giá của TNS về nội dung chương trình đào Lao (Trang 79)
Bảng  3.6.  Ý  kiển  đánh  giá  của  TNS  về  nội  dung  các  môn  học  được  học - Luận văn quản lý chương trình Đào tạo Ở học viện phật giáo thành phố hồ chí minh
ng 3.6. Ý kiển đánh giá của TNS về nội dung các môn học được học (Trang 81)
Bảng  3.14.  Ý  kiến  đánh  giả  của  CBỌL  về  kiểm  tra  CTĐT  của  Học  viện - Luận văn quản lý chương trình Đào tạo Ở học viện phật giáo thành phố hồ chí minh
ng 3.14. Ý kiến đánh giả của CBỌL về kiểm tra CTĐT của Học viện (Trang 99)
Bảng  4.6:  Hoạt  động  dạy  học  của  giảng  viên  sau  thực  nghiệm - Luận văn quản lý chương trình Đào tạo Ở học viện phật giáo thành phố hồ chí minh
ng 4.6: Hoạt động dạy học của giảng viên sau thực nghiệm (Trang 151)
Hình  thanh,  phát  triển  Luận  lý  học  Phật  giáo - Luận văn quản lý chương trình Đào tạo Ở học viện phật giáo thành phố hồ chí minh
nh thanh, phát triển Luận lý học Phật giáo (Trang 183)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w