Nghiễn cứu của Nguyễn Lhúy Liễng cho chứng tôi những gợi ý khi xây dụng các chí số ở lĩnh vực ĐH, nhất là ĐH VR có hình ảnh trong luận án Nguyễn Thị Hạnh 2016 khi nghiên cứu về “NL Đọc
Trang 1HỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG DẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
PHAT TRIEN NANG LUC BOC HIEU VAN BAN CO HINH ANH
CHO HỌC SINH LỚP 1, 2 QUA SU’ DUNG TRUYỆN TRANH
Trang 2RO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HQC SU PHAM HA NOI 2
NGUYÊN TII HƯƠNG GIANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CÓ HÌNH ẲNH
CHO HỌC SINH LỚP 1,2 QUA SỬ DỤNG TRUY
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC
MÃ SỐ: 9 140101
LUAN AN TIEN SI KHOA HOC GIAO DUC
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC
1 PGS TS NGUYEN THI HANTT
2 PGS.TS BUI MINH ĐỨC
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LOT CAM DOAN
Téi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu vả
Trang 4LOT CAM ON
ĐỂ hoàn thành nông trình nghiền cửu này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tỉnh của các tập thể và cả nhân
Trước hết, tôi xin bày tổ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn, giúp đố, chỉ
Đảo lận tỉnh cũa PGS.TS Nguyễn Thị Hạnh và PGS.TS Bai Minh Đức
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phỏng Sau Dai học, Khoa Giáo
duc Tiên hạc trưởng Dại học Sư phạm Iĩa Nội 2 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh các trường,
tiêu học đã tạo diễu kiện cho tôi trong quá uình hoàn thành luận án Trường tiểu
học Nghĩa Dũng, quận Dóng Da, thánh phố lIa Nội; trường tiểu học Cảnh Thụy, xã Cảnh Thụy, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắu Giang; trường tiểu học Đồng Việt
a Dong
Việt, huyện Yên Dũng, tính Bắc Giang, trường tiêu học Minh Quang, xã Minh
Quang, huyện Vũ Thụ, tình Thái Bình
Tôi cũng xin cảm ơn sự hợp tác nhiệt tình của họa sĩ Phạm Thị Phương Ngọc
ở thánh phố Thai Binh, tinh Thái Bình
Cuỗi cùng, tôi xin cảm on gia đình, bạn bẻ và các đồng nghiệp đã quan tam,
chia sẽ, động viên tôi trong quá trình thực hiện luận án:
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hương Giang
Trang 5
3 Khách thể, dối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học —_
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu về năng lực và phát triển năng lực cho học sinh
1.12 Những nghiên cứu về dọc hiểu và phải triển năng lạc dạc hiễu văn bản có hình nh cho học sinh tiêu
1.1.3 Những nghiên cứu về ô phát triển năng lục dow hiểu che học sinh tiêu họ qua xử đụng
1.4.3 Năng lực đọc liễu văn bản có lành ảnh: se 4
1S, Dạy học phát triển năng lực đọc hiểu văn bản có hình ảnh cho học sinh lớp 1, 2 qua
Trang 61.5.3, Phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực dọc hiểu văn bản có hình ảnh của
154 ath uk qu pi rn vg doe: bu vB lành ảnh của học sinh lớp
16 Dặc điểm của học sảnh lốp 1,2 đối với việc phát triển năng lực đọc hiểu văn hắn có
1.61 Tri lưỡng tượng và súng tạo của học sinh lớp 1, 2 SA 1.62 Tư duy trực quan của học sinh lớp 1, 2
Tết hiận chương 1
CHUONG 2 THUC TRANG PHAT TRIEN NANG LUC BOC HIET
'VĂN BẢN CÓ HỈNH ẨNH CHO HỌC SINH LÓP 1,2
QUA SỬ DỤNG TRUYỆN TRANH
2.1 Tray học pÏ
2 ở một số nước trên thế giới
22 wc trang day học phát triển năng lực đọc hIỂu văn bản có hình ảnh cho học sinh: lớp 1,2 ở Việt Nam qua Khao sát
2.3.1 Mục đích, phạm vĩ kháo sắt,
CHUONG 3.MOT SO BIEN PHAP PHAT TRIEN NANG LUCBOC "HIỂU
VĂN BẢN CÓ HÏNII ẢNICHO THỌC SINH LỚP 1,2
QUA SỬ DỤNG TRUYỆN TRANH
3.L Nguyên tắc xây dựng các biện pháp phát triển năng lực dợc
ảnh cho học sinh kip 1,2 qua sử dụng truyện tranh
3.1.1 Nguyên tắc bdo dion nme tiêu phốt triển năng lực dec hiểu văn iain ob hinh ảnh cho
Trang 73.1.4 Nguyên tắc dâm bao phi hep vii thre té gido dic _ on TG
32 Cac hign phap nhát triển năng lực đục hiểu văn hắn có
2 qua sử dụng truyện tran!
312.1 Xác đụ: yêu câu cân địt về năng lực đục hỗu văn bản có lành ảnh cũa học nh lớp
3.2.2 Lum chon, ot ingen tranh đề phái wién năng lục đọc liễu văn bản có lình ảnh:
3.2.3 Xây dụng lệ thống câu 1165, bài tập phát triển năng vee đạc Tiểu nấu bản có lành ảnh
3.2.4 Van dụng mộtsố phương pháp, lẽ thuật day học (nh eve, phương pháp đánh g i nding
lực đạc hiểu vẫn bân có hình ảnh cho hoc sinh lớp 1, 2 qua sử dụng truyện tranh: 105
3.2.5 Tả chước đọc rộng đề tăng cường năng lục đọc hiểu văn bản có hình ảnh cho học sinh:
ếthiận chương 3
4L Giới thiệu quá trình thực nghiệm
4.1.1 Mục đích, quy mã, đối tương và địa bản thực nghiệm _ 132
4.1.2 Nội đhơng thực nghiệm
4.1.3 Phương pháp và lỡ thuậi tiên hành
4.2 Phân tích kết quả thực nghiệm
42.1 So sánh kết quả đọc hiểu văn bản có bình ảnh sau thực nghiệm giữa nhóm thực
43.2 Phân tích tương quan giữa kát quả đọc hiễu và các biện pháp phái triển năng lực đọc hiểu văn bảm có hình ảnh qua sử đụng truyện manh ở lớp 1 2 1⁄8
4.3.1 Về sự phù hợp của các biện pháp phái triển năng lục đọc biếu văn bảm có hình ảnh
4.3.2 V8 the động của các biện pháp phát triển năng dae đạc hid vin bin c6 hinh anh qua
Trang 8
DANUMUC VIET TAT
Trang 9DANH MUC CAC BANG
Bang 1.1 Cac mite d6 PINL DH VB
Tiâng 2.1 Các trường tham gia lduão sát
Bang 3.1 M6 ta cac thanh t6 cia NLDH VB cé binh anh
Bang 3.3 Tiêu chí chất lượng của các chỉ số hành vi cia NL DH VB co hình ảnh80
.Bảng 3.4 Yêu cầu cần dạt về NL, ĐH VE cỏ hình ảnh của HS lớp L
_Bảng 3.5 Yêu cầu cần đạt về NL DIT VB có hình ảnh của HE lớp 2
Bang 3.6 Mau phiếu học tập KWWL cho bài học “Sói và Sóc”
Bang 3.7 Mau phiếu học tập KWL cho bài học '“Câu chuyện về giợt nước”
Tiâng 3.8 Ma trận để kiểm tra NL DIT VB có hình ảnh cho IS lớp 1,2
‘Bang 4.1 Thang đánh giá NL ĐH VB có hình ảnh của HS lứp 1, 2
_Bảng 42 Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Bang 4.3 Téng hợp kết quả khảo sát HS lớp 1 trước thực nghiệm
Tđẳng 4-4 Mức độ NI, của HS lăn 1 trước thực nghiệm
Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả khảo sót HS lớp 2 trước thực nghiệm
‘Bang 4.6 Mite độ NL của HS lớp 2 trước thực nghiệm
Tiẳng 47 Tổng họp kết quá kháo sáLHS lớp 1 sau thực nghiệm
.Hảng 4.8 Mức độ NL của HS lớp 1 sau thực nghiệm
Tđẳng 49 Tổng hụp kết quả kháo sát HS lớp 2 sau thực nghiệm
Bang 4.10 Mire d§ NL của HS lớp 2 sau thực nghiệm
Bang 4.11 Lỗng họp kết quả học tập của 11% lớp
Trang 10
DANH MUC CAC HINA
‘Hinh 2.1 Van ban ci hinh anh va bai Lim cia hoc sink lip 1 & Australia
Hinh 2.2 Vin bin cé hinh anh va bai Lint can hoc sinh lop 2 & Australia
Tinh 3.1 Cac bende thiét ké yéu chu can dat cia NL DEE VB cé hinh anb
Hình 32 Cấu trúc NL ĐH VB có hình ảnh cúa HS tiêu học
Hình 3.3 TT cho IIS lớp 1: Bộ áo của Mèo Mướp
Tĩïnh 3.4 TT cho HS lớp 2: Câu chuyện về giọt nước
Hình 3.5, Bài học đọc biểu văn bản có hình ảnh
Trang 11MO DAU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Dạy học phát triển năng lực (PL) lá xu thé chung của thể giới trong
đó có Việt Nam Chiến lược phát triển giáo đục Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã chỉ rõ: mục tiêu của dạy học là chuyên từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực (NL) toàn điện cho học sinh (18) Diễn nay thể hiện ở chỗ giáo dục
giúp học sinh “làm chủ kiến thíc phố thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thúc, kĩ
năng, đã học vào đời sông và tự học suốt đời, có định hưởng lựa chọn nghẻ nghiệp
phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mỗi quan hệ xã hồi, có cả tính,
thân cách và đời sông tâm biển phong phú, nhờ đó có được cuộc sông có ý nghĩa và
đóng góp tích cực vào sự phát triển của đết nước và nhân loại” |15|
1.2 Môn Ngữ văn (ở cấp tiền học gọi là môn Tiếng Việt cũng đối mới mục
văn bản (VB) Chương trình Ngữ văn ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018 chỉ rõ
ĐH VB không chỉ là ĐH các VB đơn phương thức (VB có một kênh biểu dạt, chủ yêu là kẽnh ngôn ngữ) mả còn DH các loại VI3 đa phương thức (VI3 có sự phỏi hợp
chặt chẽ từ hai kênh biển đạt trẻ lên bao gẩm: kênh ngôn ngữ, kênh hình ảnh, kẽnh
am thanh, kênh video, kênh hoạt dộng, kênh đường dẫn-liên kết, kênh tương
tác tạo thành một chỉnh thê thông nhất nhằm đạt mục địch giao tiếp nhất định) Do
đó, đạy học ĐH hiện nay đang hướng tới ĐH VB đa phương thức
1.3 VB có hình ảnh chính là một đạng của VB da phương thúc, vì loại VR xảy có sự phổi hợp của hai kênh biếu đạt là kênh ngôn ngữ và kênh hình ảnh Kênh tình ảnh có thể là hình ảnh tĩnh (tranh vẽ, ảnh chụp ), hoặc bình ảnh động (hình
ảnh dược tạo ra từ các phân mềm máy tỉnh, chủ yêu có trong cäc vần bản diện tử }
Truyện tranh (TT) theo đó cũng được xem 1A VB có hình ảnh, bối ở TT có sự kết
Trang 12tỳ
hợp của kênh ngôn ngữ (phân lời) và kênh hình ảnh (phần tranh) Phân tranh va phan lời cùng kết hợp đề tạo nghĩa cho V3 lo đó, TT dễ tiếp nhận hơn truyện chữ Dôi khi
chỉ cân nhìn tranh đã có thể biểu được nội dụng,
TT rất phủ hợp dễ dạy học ĐH cho HS các lớp dầu cáp nh: HS lớp 1, lớp 2
1.4 Thực tế cho thấy, chưa có những nghiên cứu về day học DIT VB cé hình
u học Vì thể, nghiên cứu van dé đạy học ĐH VB có hình ảnh cho HS lớp
ý nghĩa của muyện Từ đặc điểm my,
ảnh ởI
1, 2 qua sử dụng "T có thể giúp cho việc đề xuất các biện pháp dạy học ĐH VB cé
trình ảnh, góp phân PTNL DII VD có hình ảnh ở 115 lớp 1, 2 nói riêng và ITS tiểu học nói chung, đáp ứng yêu cầu đạy học cấp tiểu học theo chương trình giáo dục
phổ thông mới 2018
Từ nhận thức yêu câu phát triển i luan day hoc và bởi cảnh thực tiễn đổi mới
giáo đục như trên nêu để tài Phái triển năng lực đạc hiểu văn bản cô hình ảnh cho học sinh lớp 1, 2 qua sử đụng truyện tranh được lựa chợn để làm đề tài luận án tiễn
sĩ Khoa học Giáo đục
2 Mục đích nghiền cứu
Mục địch nghiên cứu của đề tải là đề xuất các biện phap PINL DH VB cé
tình ảnh cho HS lớp 1, 2 qua sử dụng TT ở môn Tiếng Việt, hướng tới giúp HS lớp
1, 2 PTNL BH VỀ có hình ảnh, góp phân hoàn thiện mục tiêu PTNL ĐH cho Hã
lớp 1, 2 nói riêng và 118 tiểu học nói chưng, đáp ứng véu cầu đổi mới giáo đục phổ
thông hiệu nay
3 Khách thể, đỗi tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Xbách thể nghiên cu
Quá trình đạy học môn Tiếng Việt ở lớp 1, 2
3.2 Đồi tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của để tài là việc dạy học PTNL Dil VB eó hình ảnh cho HS lớp 1 và lớp 2 qua sử đụng TT trong dạy học Tiếng Việt
3.3 Pham vỉ nghiên cứu
- VB có hình ảnh có nhiều loại (VB ngôn từ kết hợp với hình ảnh tinh, VB
ngôn từ kết hợp với hình ảnh động, VB ngôn lừ kết hợp với hình ảnh và âm
Trang 13thanh ) Trong luận án, chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cửu VB ngôn từ kết hợp với bình ảnh tĩnh, nghiên cứu việo dạy học IDI1 V13 có bình ảnh thông qua sử dựng TT
trong quá trình đạy học môn Tiếng Việt ở lớp 1, lớp 2, những lớp đâu tiên sẽ triển
khai việc dạy học ĐH Vũ da phương thức
- Phạm vi khảo sát thực trạng giới hạn ở 6 trường tiểu học thuộc thành phổ
Hà Nội và các tĩnh Thái Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Kiên Giang
- Thực nghiệm khoa học được thực hiện tại trường tiểu học Nghĩa Ding,
quan Déng Da, thành phổ I1à Nội; trường tiếu học Cảnh Thụy, xã Cảnh Thụy,
Thuyện Yên Dứng, linh Bắc GHang; trường tiểu học Đồng Việt, xã Đẳng Việt, huyện
Yên Dũng, tinh Bac Giang; trường tiểu học Minh Quang, xã Minh Quang, huyện
Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
4 Giả thuyết khoa học
Dé có thể giúp IS PTNL ĐII các VD đa phương thúc trong đó có VB có
trình ảnh đáp ứng được yêu câu đối mới của môn Tiếng Việt hiện nay, cân có những
nghiên cứu về dạy học ĐH loại V mày Nếu có một nghiên cứu chỉ ra được các biện pháp dạy học ĐH VB có bình ảnh: xác định yêu câu cần đạt của NLĐH văn
tần có hình ảnh, xây dụng TT, hệ thông câu hỏi bài tập, vận dụng các phương pháp
đạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, tổ chức dọc rộng nhằm PTNL ĐH văn bản
có bình ánh cho 118 lớp 1, 2 qua sử dụng TT thi sẽ đáp ứng được yêu cầu PTNL DIL
VB ở tiểu học nói chung và ở lớp 1, 2 nôi riêng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở li luận của việc PTNL DHT VD có hình ảnh qua sử dựng,
Trang 146 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
~ Phân tích nguồn tải liệu liên quan đến day học PTNI day học ĐH, day học
ĐH VB cỏ hình ảnh qua các tạp chỉ và báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học dễ từ
đó xây dụng khung lí luận cho đề tài
~ Lựa chọn tải liệu liên quan đến dạy học ĐH, đạy học ĐH văn bản có hình
ảnh ở cấp tiêu học, ở lớp 1, 2; Sắp xếp tải liệu theo quan điểm lịch đại đề tổng quan
những vẫn để nghiền cứu có liên quan đến đẻ tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thục tiển
- Diễu tra bằng bảng hỏi, quan sát, phóng vấn, dự giờ đề đánh giá thực trạng,
dạy học ĐH VB có hình ảnh trang dạy học Tiểng Việt tại một số trường tiểu học
~ Nghiên cửa trường hợp đề phân tich cụ thể thành tựu của ruột số T8 lớp 1, 2
- Thực nghiệm khoa học nhăm kiểm định độ tin cây của các biện pháp da dé
trong dạy học Liếng Việt ở lớp 1, 2
7 Những luận điểm khoa bọc phải bảo vệ
7.1 VB œó hình ảnh là một loại VB đa phương thức, thể hiện nội dung, ÿ
xghĩa qua hai kênh biểu đạt là kênh ngôn ngữ và kênh hình ảnh TT là VD có hình ảnh phủ hẹp để PTNL ĐH cho HS lớp 1, 2 trong dạy học Tiếng Việt
7.2 Luận an đề xuất một số biện pháp PTNL ĐH VB có hình ánh cho HS lớp 1, 2 qua sử đựng TT trong day học Tiếng Việt: Xác định yêu cầu can dat; Lua
chọn, thiết kế TT phù hợp; Xây đựng câu hôi, bài lập để PTNT, ĐH VB có hình ảnh
cho LIS lớp 1, 2, Vận dụng phương pháp, kĩ thuật đạy học, phương pháp đánh giá
L ĐH VB có hinh ảnh cho H5 lóp 1 2; Tế chức đọc rộng đề tăng cường NL ĐH
VB có hình ảnh cho HS lớp 1, 3 qua sử dụng TT
Trang 15w
7.3 PTNL ĐH VB có hình ảnh cho HS lớp 1, 2 giúp nàng cao kết quả học tập, PT NL DỊ eho LIS lớp 1, 2 nói ring va LIS tiêu hạc nói chung,
5 Những đóng góp của luận ân
- Luận ản bước dâu hệ thống những kiến thức li luận vẻ NL, NL ĐH, Vũ có
tỉnh ảnh va PTNL ĐII VI có hình ảnh
~ Tuuận ăn bước dâu tìm hiểu việc ĐH VP có hình ảnh qua hai kênh biểu dạt
là kênh ngõn ngữ vá kênh hình ảnh,
- Laiận án bước đâu tìm hiểu kinh nghiệm đạy học DIT VI có hình ảnh ở một
số nước trên thế giới và Việt Nam
- Luận án để xuất một số biện pháp PENL DIL VỊ3 có hình ánh cho LIS lớp 1, 2 qua sử dụng TT trong dạy họo Tiếng Việt: Xác định yêu cầu cân đạt; Tựa chọn, thiệt kế
TT phủ hợp, Xây dựng hệ trồng câu hỏi, bài lập, Vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học, phương pháp đánh giá KL ĐH VB có hình ảnh cho 115 lớp 1, 2; Tổ chức đạc rộng
để tăng cường NL ĐH VB có hình ảnh cho HS lớp 1, 2 qua sứ đựng TT,
9 Câu trúc luận án
Ngoài phần Mỡ dau, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực dọc hiểu văn bản có
nh ảnh cho học sinh lớp 1, 2 qua sử dụng truyện tranh
Chương 3: Thục trạng phát triển răng lực đọc liễu văn bên có hình ảnh cho
học sinh lớp 1, 2 qua sứ dụng truyện tranh
Chương 3: Một số biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ván bản có hình
ảnh cho học sinh lớp 1, 2 qua sử đụng truyện tranh:
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 16CHƯƠNG 1
CO SGLILUAN CUA VIEC PHAT TRIEN NANG LUC BOC HIEU
VAN BAN CÓ HÌNH ẢNH CHO HỌC SINH LỚP 1,2
QUA SỬ DỤNG TRUYỆN TRANH 1.1 Tổng quan nghiên cứu vẫn để
1.1.1 Những nghiên cửu về năng lực và phát triển năng lực cho học xinh tiêu học
1.1.1.1 Những nghiên cứa về năng lực
Van dé NT được đề cập đến trong nhiều lài liệu nghiên cứu NI, là một khái tiệm có từ rất lâu trong lịch sử, nhưng trở nên phổ biển vả được nghiên cửu tập
trung từ những năm 70 của thể kỉ XX Trong các nghiên cứu, NL được tiếp cận và
định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
Denyse Tremblay (2002) quan miệm: NL là khả năng hành động, đạt được
thành công và chứng minh sự tiễn bộ nhờ vào khã năng huy động và sử dụng hiệu
ống
[125] ML cón là khá năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, KN, thái độ và
quả nhiều nguồn lực tích hợp của cả nhân khi giải quyết các vấn để của puộc
thứng thủ dé hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huồng đa
dạng của cuộc sống, NL cũng dược hiểu lá khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu
phức hợp vá thực hiện thành công trong một bởi cánh cụ thẻ, NL được xây dựng, trên cơ sở trí thúc, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là gác khả năng, hình thành qua trái nghiệm, củng có qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chú
Điểm chung của cáo nghiên cứu vẻ NL trên thế giới 14 déu khăng định NL gắn với việc vận đụng các kiến thức, KN, thái độ của cả nhân vào giải quyết các vẫn
đề của cuộc sống, các tỉnh hudng đa dạng của cuộc sống,
Tại Việt Nam, các nhà khoa học kế thừa những nghiên củu về NL của thể
giới và vận dụng hợp lí vào giáo dục Việt Nam Đã có rãi nhiều những công trình nghiên cửu về NL, những bai bảo khoa học viết về NL của cáo tác giá Dang Thanh
Hưng Bùi Mạnh Hùng Để Ngọc Thống, Lê Phương Nga, Nguyễn Thị
Trang 17Hạnh Điểm chung của các công trình nghiên cứu là đưa ra khái niệm NL, cầu trúc
của NL vá từ đó vận dụng vào việc dạy học PNL cho LIB các cấp học
Một trong những nghiên cứu tiêu biểu về NI, là nghiên cứu của Đặng Thành
Hưng vẻ “NL và giảo dục theo tiếp cận NL” (2012) Theo Đặng ‘Thanh Hung, NL
(eompeteney) là thuộc tính cá nhân cho phép cả nhân thực hiện thánh công hoạt
động nhất định, đạt kết quả mong muễn trong những diều kiện cụ thể, NT, có câu trúc phúc tạp, nhưng những thành té co bản tạo nên cơ sử cầu trúc của nó gồm trì
thie, KN và hành vi biểu cảm (thái độ) [53]
Nghiên cứu cụ thể bơn vấn để NT, và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển chương trình giáo dục phố thông, dé tai khoa học cổng nghệ cấp bộ “Nghiên cửu
PISA va tác động của PISA đến sự phát triển ehrơng trình giao duc phố thông Việt
Nam” (2012) do Nguyễn Thủy Hồng làm chủ nhiệm để tải, tiếp tục đặt ra vẫn dé
NL NL tén tai đưới hai dang: NL chung (key competence) va các lĩnh vực KL
chuyén biét (domain compentence) Tai ligu “Day hoc tich hop PTNL HS” (2015) của nhóm tác giả tường Đại học Sư pham Ha Noi tin bidu NE dudi gée dé tích hợp, để từ đỏ đưa ra những, biện pháp PINL HS thông qua dạy học tích hợp
Tiên cạnh những nghiên cứu về ban chất cửa NI,, còn có rất nhiều nghiên cứu
di sâu vào vẫn dè xây dưng chương trình phỏ thông theo hướng tiếp cản NL của các
tác giá Lẻ Phương Nga, Dé Ngoc Thống, Lloảng Llòa Hình, Nguyễn Minh Thuyết,
kinh nghiệm của nhiêu mước trong việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông
theo định hướng TTNH, và khẳng định việc xác định các NI
để hình thành, phát triển các NL cho người học là vẫn để được đặc biệt chủ trong
Giẵn NL với phát triển chương trình, Nguyễn Thủy Hồng tập trung nghiên
ân thiết và cách thức
cứu “Khung XI, chủ chốt của chương trình đánh giá quốc tế PISA” (2013), đề từ đó
Trang 18thu ra những diểm phủ hợp với việc vận dụng vào Việt Nam Nghiễn cứu của
Nguyễn Lhúy Liễng cho chứng tôi những gợi ý khi xây dụng các chí số ở lĩnh vực
ĐH, nhất là ĐH VR có hình ảnh trong luận án
Nguyễn Thị Hạnh (2016) khi nghiên cứu về “NL Đọc trong môn Ngũ văn
bậc phổ thông va cấp tiểu học” có đi sâu trình bày vẻ NL đọc vả khăng định củng
với sự phát triển của khoa học và công nghệ trong lĩnh vực truyền thông, khái niệm
Vũ hiện không còn bỏ hẹp trong các VI ¡n với kênh chữ là chủ yêu mả đã mở rộng
ra VI đa phương thức với nội đung được biểu đạt bằng cả kênh chữ lẫn kênh hình ảnh, âm thanh Sự trở rộng khái niệm VP kéo (heo sự mỡ rộng khái niệm về đọc:
giờ đây đọc không chỉ lá chuyển mã chữ viết thành âm thanh má cỏn gồm cá việc
xem các kí hiệu, sơ đỏ, bảng biếu, hình ảnh trong VB Do đó, NE doe được hiểu là
NIL doe và xem Từ đây, tác giả đưa ra định nghữa về NT, đọc và xem, thành phân cầu tạo của NL đọc vả xem, trục PTNL đọc và xem ở bặc phố thông, nội đưng học tập cốt lõi để PTNL đọc và xem ở cấp tiếu học Đây là những chỉ dẫn quan trong
âu tạo của NI, ĐH VB có hình ãdt
cho chủng lời khi xác định khải riệm, thành phần
trong luận an
Tổng hợp các nghiên cứu về N,, chúng tôi thấy: Những nghiên cứu về NT
trên thể giới chỉ rõ nguồn góc, khải niệm NL, ban chat của NL; Những nghiên cứu ở
Việt Nara kẻ thừa những nghiên củu trên thể giới vẻ khải niệm NL, câu trúc của
NI, phuong pháp và công cụ đánh giá NI, và đặt ra vẫn đề vận dụng những kết quả nghiên cứu về NL cũa thế giới vào thực tiến giáo dục ở Việt Nam Những kết quả
nghiên cứu đó là chỉ đẫn lí luận quan trọng cho chứng tôi khi xây dụng khải niệm
1L, cấu trúc, cũng như bản chất của NL ĐH VE có hình anh cho HS lớp 1, 2 trong
luận án
1.1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển năng lực cho bọc sinh tiếu học
Khi nghiên cứu vẫn để PTNI, cho HS tiểu học, hấu hết các nghiên cứu đều
định hướng PNL LIS thông qua việc xác định rố những NL mà 115 cản phải có,
znục tiêu, nội đung, phương pháp cân xây đựng để giúp HS đạt được NL, và cuối
cùng là cảch đánh giá kết quả đạt được
Trang 19Khái miệm NL HS dược dịnh nghia kha day dd trong 1ai liệu “Dạy học tích hợp PUNL LIS” (2015): NL HS là khá năng lám chú những hệ thống kiến thức, KN,
thái độ phù hợp với lứa Luỗi và vận hành (kết nói) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn dé dat ra cho chính các em trong cuộc sống [95, tr.8]
Một trong những nghiên cim về NI HS nói chưng, NT, HS tiểu học nói riêng
là "Phương pháp thiết kế chuẩn môn học theo tiếp cận XL” (2017) của nhóm nghiện
cứu thuộc Viện khoa học giáo dục Việt Nam Theo các tác giả, những yêu tổ cần
xác đính khi thiết kế chuẩn môn học thee tiếp cận NI là: Chỉ báo, Mức chất lượng:
Tường PLNL; Khưng đánh giá NL
Trong nghiên cứu vẻ “Dạy học Tiếng Việt trang nhà trường theo hướng,
PTNT” (2014), Đỗ Việt Hùng khẳng định dạy Tiếng Việt theo hưởng hình thành và
PTNL vừa hướng tới được tính thục tiễn của môn học vừa tạo điều kiện để thục hiện tích hợp trong day hoc Khi để cận đến NL sử dựng ngôn ngít, tac giả cũng có
nồi đến NT, này ở cấp tiểu học (nghe, nói, đọc, viếQ, tuy nhiên, tác giả chưa nêu cụ
thể các hợp phân của NL này ở HS tiểu học
Trong những nghiên cửu gắn đây nhái, phải kế đến tài liệu “Dạy học phát
triển năng lực môn Tiếng Việt tiểu học” của nhóm tac gia DO Ngoc Thing, Dé
Xuân Tháo, Phan Thị 11ễ Diệp, Lê Phương Nga Cuốn sách nêu lên ruột số vấn để
về dạy học PTNT, và phương pháp đạy học PTNI, Tiếng Việt ở tiểu học, kiểm tra đánh giả NU môn Tiếng Việt ở tiểu học Trong rỗi phần có nêu l¡ thuyết ngắn gọn, nội dung chính đảnh cho việc nêu các ví dụ cụ thể, gắn với các bài học trong chương trình và sách giáo khoa hiện hánh nhằm giúp GV nắm được các phương
pháp dạy học PTNL trong môn Tiếng Việt Đây là một tải liệu hữu ích, giúp chúng
tôi định hình phương pháp dạy học PTNL trong môn Tiếng Việt ở tiểu học nói
chúng và phương pháp PTNI, ĐH VP có hình ảnh cho HS tiểu học nói riêng
“Tóm lại, những nghiên cứu về P'TKL cho 118 tiểu học tập trung tìm hiểu khải
niệm NL HS, các hợp phần của NI H5, mục tiêu, nội dung, phương, pháp và cách.
Trang 20đánh gia NL cho HS tiểu học Đây là những chỉ dẫn lí luận cho chúng tôi khi xác định NL của H18 lớp 1, 2 ở luận án
1.1.2 Những nghiên cứu về đọc hiếu và phát triễn năng lực đạc hiểu van ban cd tình ũnh chủ hạc sinh tiểu học
1.1.2.1 Những nghiên cứu về đạc biểu ở tiểu học
- Những nghiÊn cứu về ĐH và phương pháp dạy ĐH trên thể giới
ĐH được xem là một yếu tổ cần thiết trong, quá trình đọc Nếu không, có ĐH,
việc đọc không hơn gì sự bắt chước những âm thanh ngôn ngữ Khái niệm đọc và
ĐH thay đối theo thời giam, tùy theo quan điểm liếp cận cửa nhà nghiên cứu Trong, nghiên cứu năm 1990, Adam quan miệm đọc là một quả trình phức tạp bao gdm su
kết hợp của cáo khá năng cảm nhận, tâm lí ngồn ngữ và nhận thức Nghiên cứu nằm
2002 cia Sweet, & Snow cho ring muc dich chính của việc đọc là thu nhận và kiến
tạo ý nghĩa từ VD; Miột số nghiên cứu cia Anderson & Pearson nim 1984; Afflerbach nim 1990; Meneghetti, Carretti & De Beni năm 2000 chỉ rõ ĐH là KL
thận thức phúc tạp yêu cầu khả năng tích hợp thông tin trong VB với tí thúc có
trước của người đọc; Nghiên cứu của Rumelhart năm 1994 cũng cho rằng ĐH là
một qua trinh tương tác xây ra giữa một người đọc và muội VB Đồng thuận với quan diễn tương tác này, Smith cho rằng: Đọc là một quá trình tương tác, trong quả
trình đó, tri thức có trước vẻ thể giới của người đọc tương tác với thông điệp được
truyền đại một cách trực tiếp hoặc giản tiếp bằng VĐB Nghiên cứu của Durkin năm
1993 xác dịnh DH Ja một quá trinh tư duy có chú tâm, trong suốt quà trình này, ý
nghĩa được kiến tạo thông qua sự tương tác giữa Vũ và người đọc [122] Nhu vậy, các quan niệm trên đều chú ý đến các nhân tổ gắn với hoạt động đọc Đó là VB, người đọc và mỗi quan hệ tương tác nhằm mục đích kiến tạo nghĩa từ VB
Có thé thay, sự biến đối về định nghĩa DI1 bị ảnh hưởng bởi sự biển đối
Trang 21Theo Fox &Alexander nghiên cửu năm 2099, những mô hình sớm nhất của
hiểu xuất hiện trong những năm 1960, 1970 lì giải D11 như sự thu nhận, tập hợp hay
chỉnh H của những thông điệp chứa trong VE VB lúc nảy là những lải hộu viết
truyền thông như những cuốn sách, truyện, bài báo Vị thế, mỏ hình dọc thu nhận là
xmô hình chủ yếu ở thời kì này, Nghiên cửu của Gibson & Levin năm 1975 chỉ ra
ving việc hiểu VB liên quan đến khả năng đọc, câu trúc VB, sự cụ thể và phần lời
cua WB [122
Fox &Alexander con nhận thấy vào những năm 1980, cái nhìn vẻ việc hiểu
VR bat dau thay đổi hướng tái một cái nhìn hai chiêu (bidirectional) héa hap qua
trinh đọc diễn địch (top down) và đọc quy nạp (bottor up) Do đó, hiểu VI được xem như là một hoạt động có tính xây dụng với sự tham gia của kiến thức nên của
người đọc và VB để Iạo ra thông điệp của VB Vì thể, mô hình kiến tạo hợp nhất là
znô hình của thời ki này Mô hình này cho phép những khả năng hiểu VŨ một cách
cá nhân hảa hơn, mỗi người đọc có thể hiến VP theo cách riêng, tùy theo kiến thức Tiến của mình
Sang thế kỉ 21, mô hình của hiểu tập trung váo nghĩa của ĐH qua những ngữ cảnh phong phú bao gồm cả ngữ cảnh tuyển thông và những ngữ cảnh khác Thêm
nữa, sự chuyên đối của phương thức biệu dạt VỀ từ kênh chữ sang sự kết hợp giữa
kênh chữ và kênh hình ảnh, âm thanh cũng làm cho khải niệm hiểu va DLL VB thay đổi theo,
Nhu vậy, mô hình của ĐH thay đối theo thởi gian, gắn liễn với sự thay dỗi
của VD, người đọc và ngữ cảnh Ngày nay, mô hình này cén bị ảnh hưởng bởi các
VB doc va cac phương thức biểu đạt của VE
Đây chính là cơ sở quan trọng cho chúng tôi khi tìm biểu bán chất của VH cỏ
hinh anh va PTNL DI Vũ có hình ảnh trong luận án
Khi tổng quan các tải liệu nghiên cứu vẻ phương pháp đạy bọc ĐH, chứng
tôi đặc biệt quan tâm đến công trình "Phương pháp đọc sách hiệu quả” (1low to read
a book) của Mortimer J Adler, Charles Van Doren (1940) Trong, céng trinh nay,
tác giả trình bảy một số vận để quan trong tam nén tang cho PH Trước hết là các
Trang 22phương điện doc sách, các cấp dé dec: dọc sơ cấp, doc kiểm soát Cao hon là dọc 'phân tích thể hiện qua một số hoạt động như: “chụp X-quang” một cuốn sách, thông, nhật các thuật ngữ với tác giả, xác đmh thông điệp của tác giả, đưa ra lời phê bình Đây lá cach doc chưng cho mọi độc giá, tuy nhiên chủng tỏi cũng tìm thấy trong đó rất nhiều những vẫn đề giúp cho việc PTNL DIT ở HS lớp 1, 2 trong luận
Tánh giá kết quả DIT cũng là vấn đẻ được các nhà giao dục quan tâm Một
trong những nghiên cứu liêu biểu về đánh giá kết quả ĐH cho H8 tiểu học là nghiên
cứu về bộ công cụ LGRA (Larly Grade Reading Assessment), một bộ công cụ hữu
hiệu để đánh giá NI đọc Đây la bộ công cụ đầy đủ nhất gồm 9 phan dé do cdc KN
co ban eda NT dao eda HS trong đỏ có ĐH (đọc âm đấu của tiếng, đọc âm của chữ
cải, gọi tên chữ cải, đọc tiếng quen thuộc, đọc tiếng tự lạo, đọc đoạn văn thành tiếng, DH VB, nghe hiếu, viết chính tâ)
PI8A 2009 lại dưa ra cách đánh giá
é NT DH xây dựng trén ba đặc điểm
chính: Tỉnh huồng (sibaation) là phạm vị của các ngữ cánh hoặc lá mục đích diễn ra bai DH, VB (ext) fa pham vi doc tài liệu; khía cạnh (aspeel) là sự tiếp cận nhận
thức (cognitive approach) nhằm xác dịnh cách thức tham gia và VB của người đọc
Vé cdc mue d§ (levels) danh gid NL DLL PISA đưa ra 6 mức độ đánh giá, được chia
theo các yêu cân lừ thấp đến cao, miỗi mức có một khung điểm tương img, Ching bạn mức điểm thấp nhất (262 điểm, theo PISA 2009) yéu cảu người dọc xác định vị
trí của một mẫu thông tin được thẻ hiện rõ ràng ở một vị tri ndi bat trong mét VB
ngắn, có cú pháp đơn giản với ngữ cảnh quen thuộc, dạng VE có thể là VB tường, thuật hoặc một danh sách đơn giản có thể áp dụng, cho cấp tiểu học
Tém lại, những nghiên cứu về DHT trên thể giới tập trung phản ánh sự thay
đổi của khái riệm ĐH theo thời gian, kéo theo sự thay đổi của mục liêu, phương pháp day học, đánh giá kết quá D11 Những nghiên cứu đỏ khơi nguồn cho những,
phiên cứn về ĐH ở Việt Nam
- Những nghiên cứu về đọc hiểu và đạy học đọc hiéu & Viet Nam
Trang 23Qua việc tìm hiểu các công trình nghiên cửu, những chuyên luận, những bải
báo khoa học về DHI và dạy học DII ở Việt Nam, chúng tôi nhận thấy đặc điểm chúng của những nghiên cửa về ĐH là đã xây dụng khái niêm ĐH, đề xuất nội
dung, phương pháp và cách đánh gia KN, NL DH pho hợp với thực tiến dạy học ở Việt Nam Cụ thê như sau:
Quan niêm ĐH dược xem xét ở nhiều góc độ Từ góc độ triết học, đọc là hành động ngôn ngữ tư duy, tốn tại trong ngồn ngữ của con người để xác định ý
nghĩa VD [45, #31], Từ góo độ tâm H học, đọc VB là để giao tiếp, VD vừa là
phương tiện có chiến lược về nội dụng, tình thức và môi trường giao tiếp giữa cá nhân khởi hưởng vả gây hừng với cả nhân tiếp hướng trong quá trình giao tiếp”
[t 32], Từ góc độ giáo đục học, ĐH là quá trinh nhận thức những gì tổn trữ trong,
VB và tự nhận thức bản thân mình Jtz.30|, Từ gốc độ văn hóa, ĐH Tà quả trình nến:
vững và PTNL ngôn ngữ i dung ý nghĩa liên quan đền sự hoàn thiện nhân cách
cơn người [tr.30]
Như vậy, ĐH có
dược xem là một hành động, một KN, một NI Các cách
"hiểu, các cách tiếp cận khác nhau sẽ dẫn tới những quan niệm khác nhau về ĐH
Quan niệm ĐH là một KN, tác giả Nguyễn Thủ Hạnh khẳng đit: việc hình
thành, củng cố, phát uiển KN ĐH cho người học trong quá trình học tập gắn với
bản chất của việc dạy II: l3ản chất của dạy học IDII là dạy một KN học tập [26]
Đông thuận với quan niệm đỏ, Phạm Thị Thu Hương cho rằng: ĐH VB thực
chất là quá trình người dọc kiến tạo ÿ nghĩa của VB dó thông qua hệ thống các hoạt động, hành động, thao tác nhất định [55, tr.19]
Tiếp cận ĐH đưới góc độ NL, trong bài viết “Xây đựng chuẩn NL ĐH cha xôn Ngữ văn của chương trinh giáo đục phỏ thông sau 2015 ở Việt Nam”, Nguyễn
Thi Ianh khắng định NI, DI cũng có các yêu tổ cản thành như những NT, khác: trí thức về VB, vé chiến lược ĐH; KN thực hiện các lành động, thao tác ĐH; sự sẵn
sảng thục hiện các nhiệm vụ học tập, các nhiệm vụ trong đời sống cần đến DI
(nhiệm vụ trong từng tỉnh hudng cu thé).
Trang 24Trong bai báo gần day nhat “NL đọc trong môn Ngữ văn bậc phố thông và cấp tiêu học” (2016), Nguyễn Thị lạnh định nghĩa NL đọc là một NL tiếp nhận
VB, là hoại đông người học đọc chữ, xem các kí hiệu, bằng biểu, hình ảnh trong
Trhan trong thực tiểu đời sống, học lập của cá nhân va céng déng Theo tac g
đọc và xem có 2 thành phần: Đọc thông và ĐH Trong mỗi thành phần đó có nhiều
hành vi cụ thê của NL Dọc thông gồm: Dọc tron va đọc điển cam (26m cA xem),
đọc hiệu quả (gồm cả xem), đọc thẩm (gồm cả xem) ĐH gồm: hiểu nội dung VB; hiểu phương thức biểu đạt của VD, liên hệ, so sánh ngoài VI; ủng dựng đọc VI3
vào giải quyết vẫn đẻ Kết quả nghiên cứu về NL đọc và xem của tác giả Nguyễn
Thị Hạnh là gợi ý cho chúng lôi khú xác định cấu trúc NI ĐH VP có hình ảnh của HS lớp 1, 2 trong luận án
Tổng hợp các nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy, các nghiên cứu về ĐH ở Việt Nam tập trung vào 2 hướng chính sau:
Hưởng 1: Tham khảo kinh nghiệm đạy học ĐH ở nước ngoài để tim ra thưởng đi cho việc đạy học PTNL ĐH ở Việt Nam Những nghiên cửu tiêu biểu cho
hưởng này là của Nguyễn Thúy Hồng, Đồ Ngọc Thống, Bùi Manh Húng, Nguyễn
‘Thi Eng Nam, Pham ‘Thi Thu Hiển Những nghiên cứu nảy cho chúng tôi cải uihin so sanh, tim ra những điểm mà việt trong dạy học ĐH ở nước ngoài có thể vận
dụng vào dạy học ĐH ở lớp 1, 2 tại Vidt Nam
Tiướng 2: Xây dựng, phác tháo chương trinh Ngữ văn, Tiếng Việt ở Việt
Nam trong dé chi trong phat trién NL giao tiếp ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viếU, nhất là chủ trọng ĐH Những nghiên cứu này đưa ra kết quả cụ thẻ, gần với nghiên
cứu của chúng tôi hơn Tiêu biểu cho xu hưởng này là các nghiên cứu của Lê Thương Kga, Bài Mạnh Hing, Nguyễn Thị Hạnh, Phạm Thi Thu Hương,
Dười đây là phân tích một vải nghiên cứu cụ thể của cả hai xu hướng:
Trong báo cáo tông kết để tải khoa học và công nghệ cấp bộ “Nghiên cứu
PISA và tác động của PISA đến sự phát triển chương trình giáo dục phổ thông Viel
Trang 25Nam” (2012) do Nguyễn Thủy Hỏng làm chủ nhiệm đẻ tài, mục tiểu của NL doc
được xác định là: nằm được thông tin (nội dung), đánh giá được thông tin và có
phân hỏi phủ hợp trước nguồn thông tin ấy Mục tiêu của dạy đọc là nhằm hình thành và phát triển NL đọc VB cho HS thông qua việc tỏ chức và hướng dẫn cho
ều/loại nảo đó Vẻ đánh giá kết quả đọc của IIS,
xử khi đọc) Chúng tôi tham khảo cách đánh giả nảy để xác định phương pháp
đánh giá NL ĐH VB có hình ảnh cho HS lớp 1, 2 trong luận án
Tiếp tue fim hiểu về kính nghiệm đạy học ĐH trên thể giới, Phạm Thị Thu Tiiển (2014) khi “So sánh vẫn để DII VD trong chương trình giao dục phổ thông mmên Ngữ văn của Việt Nam vả môt số nước trên thể giới" đá khẳng định chương, trình giáo duc phd thông môn Ngũ vấn của hầu hết các quốc gia trên thể giới dễu quan tâm đến việc hình thành NL, sứ dụng ngôn ngữ cho HS thông qua bổn KN cơ
tần, gồm: nghe, nói, đọc, viết Trong đó, đọc, đặc biệt là NU ĐH được chủ ý hơn
cả Từ đó, tác giả dưa ra mội só dễ xuất về ván dễ ĐH VB chợ chương trình giáo
dục phổ thông ở Việt Nam như: thống nhất quan niệm vẻ mục tiêu, VI ID11;, để xuất
phương pháp dạy đọc VR trong tôn Ngữ văn (VB văn học và VB thông tin) và
phương pháp dạy ĐH Vũ trong các môn học khác, dé xuất cách dánh giả kết quá
DIL VB
Tir viée tim hiểu những kinh nghiệm dạy học của các nước, vẫn để ĐH được nghiên cửu gắn liển với việc dạy học Ngữ văn, Tiếng Việt ở trong nước, tiêu biểu
cho hướng nghiên cứu này là bài báo “Phác thảo chương trình Ngữ văn theo định
thưởng PTNT.” (2014) Tác giả phác thảo chuận doc can dal theo hướng tăng đân độ
khó Phạm Thị Thu Lương (2012) khi nghiên cứu về “độc giá tích cực trong quá
trình ĐH VB” có đưa ra một hệ thống thao tác, các chiến thuật mà độc giả oần phải
có trong quá trình ĐH VB Chúng tôi nhận thấy có những Ihao tác phủ hợp với việc
Trang 26dạy học ĐH ở tiểu học như: huy động tích cực những trị thức, trải nghiệm ĐH, xác
định mục tiêu đọc; tạo kết nỗi trong và sau quá trinh đọc VB, đặt cầu hỏi; tổng hợp,
đánh gia va van durys [55, tr.33-63|
'Trong bảo cảo “Bước dẫu mình hợa nguyên tắc và phương pháp xác dịnh
các mạch nội dưng trong chương trình giáo dục phô thông môn Ngữ văn giai đoạn sau 2015 ở Việt Nam”, Nguyễn Thị Hạnh dã dưa ra một số vẫn dễ sau: Quan điểm tiếp cận xây dựng chương trình môn Ngữ văn; vị trí môn Ngữ văn trong chương,
trình giáo dục phố thông: đặc điểm của môn Ngữ văn, mục tiêu của mỗn Xgữ vần
Từ đó, tác giá để xuất các mạch nội dụng của chương Irình môn Ngữ văn
Theo Nguyễn Thị Lạnh, mục tiểu đọc của môn Ngữ văn ở giai đoạn giáo dục
ca bản là: đọc với độ trôi chảy, chính xác; hiến, ham thích các VB phi hu cầu và các
VE văn học; Có khả năng tim kiếm thông tím trong các VR được Hình bày ở những đạng thúc khác nhau vào những mục đích khác nhau, Có khả năng thuật lại câu chuyện, miêu tâ nhân vật, giải thích các sự kiện trong truyện, kịch; Thuộc một số bai thơ và hiểu ý nghân, Diễn đạt cảm xúc và trải nghiệm khi đọc VB văn chương
Khi trình bảy các mạch nội dung trong chương trình môn Ngữ văn, tác giả
khẳng đình cơ sở để xác định mạch nội đúng một môn học là hệ thông NT, chuyên
biệt cia mon hoe do Mon Nett van có những loại NL chuyên biệt sau: NU làm chủ
tiếng Việt; NL văn học NL chiếm tí trọng cao trong chương trình môn Ngữ văn ở tiậc phố thông là NI, tiếng Việt, trong đó có NT, đọc và xen
Nghiên cửu sâu về NL dọc trong day hoc Tiếng, Việt ở tiểu học, trong bải báo năm 2016, Nguyễn Thị lạnh đề xuất nội dung học tập cót lõi để PTNL đọc và xem ở bậc tiểu học bao gồm: đọc thông, ĐH, VB đọc và xem Khi trình bảy về nội dung ĐH, tác giả chú ý đến các vấn để sau: hiểu nội dung VB, hiểu phương thức
tiêu đạt của VN; liên hệ, so sánh ngoài VR, ứng đụng những hiểu biết về VD và
những KN đọc (chủ yếu là ĐH) vào thực hiện nhiệm vụ đọc VP tự chọn phục vụ cho mục đích học tập và các mục đích khác trong đời sống
Trong nghiên cứu “Dạy học ĐH VE cho HS lớp 4, 5 theo tiếp cận NL” (2015), Trịnh Cam Ly đã để xuất một số biệu pháp dạy học ĐH Tuy nhiên, ở
Trang 27nghiên cứu này tác giả mới chỉ hệ thống các KN ĐH VB cần rên luyện cho HS lớp
4, 5 theo tiếp cận NL, tác giá chưa đưa ra được những vẫn để chính yếu liên quan đến dạy học để PTNT, ĐH ö HS lớp 4, 5 nói riêng và HS tiểu học nói chưng như mục tiêu, nội dung, phương pháp, vá nhất là dành giá ML EĐH của HS tiểu học
Trong “Giáo trình phương pháp day doc VB” (2016), Nguyễn Thị lồng
ỗ mổ bình dạy dọc nhằm PTNI, HS
Nam và Dương Thị Hồng Hiểu đã dưa ra một
(mô hình Dạy đọc dựa trên sự phản hỏi của người học, mô hình Dạy đọc ba giai
đoạn, mô hình lội thảo đọc (Reađing workshops), mé hinh Cau lac b6 sach (Book club), Vòng tròn tháo luận văn chương (T.iteraLure Circles) Từ đó, các lắc giả đưa
ra một số biện pháp phủ hợp voi day hoc Di bao gồm cá dạy học DII ở tiểu học:
hưởng dẫn HS nhận biết cáo chỉ tiết quan trọng, ý chính; hướng dẫn HS đự đoán,
hướng dẫn HS suy luận, khơi gợi kiểu thức nên của HS, hướng din H8 lưởng
tượng, hướng dẫn HS tóm tất VI; hướng đẫn IIS tự kiểm soát cách hiểu của bản thân; hướng dan HS phê phán, đánh giá, khơi gợi cảm xúc của HS Đên cạnh đó,
GV gên cần hướng dẫn HS ghỉ chép trong quả trình dọc: gì chép cá thân, ghủ chép,
đổi thoại, ghi chép hai lần về VI, sử dụng, phiểu học tập đọc, ghi chép bên lễ trang,
sách [66]
Kết quả của các nghiên cứu đã phân tích ở trên chính là nẻn tảng lí luận cho
chứng tôi xây đựng các biện pháp PLNL DLI VB cé hinh anh cho 18 lép 1, 2 qua sử dung TT
1.1.2.2 Những nghiên cứu về phát triển năng lực dọc hiểu văn bản có hình ảnh cho học sinh tiểu học
- Những nghiên cứu về PTNL ĐH VB có hình ảnh cha HS tiều học trên thê
công trình là đều khẳng định lâm quan trọng của VB
có hình ảnh trong việc tăng khá năng đọc (D11) cho trẻ em Nghiên cửu của Piehert
& Elam, năm 1985, của Pikulski nim 2010 cho ring bình ảnh có thế giúp phát triển
ý tưởng và sự kết hợp cửa tình ảnh và ngôn ngữ có thể giúp cho việc xây dựng kiến
Trang 28thức nên Một vải nghiên cứu còn chỉ ra rằng trẻ em lựa chọn một tài liệu doc nao
đó lá bởi nó có hình ảnh, Llinh ánh thu hút sự chú ý của người đọc, là nguyên nhân
khiến họ lựa chọn tài liệu đọc Hình ảnh có thể guip đỡ người đọc vượt qua những, khó khăn trong khi dọc Kết quả nghiên cửa cho thấy những người tham gia bao gồm cả nam và nữ khi chọn sách đọc đêu lựa chợn những cuốn sách có hình ảnh,
nhật là những hình ảnh duợc Lô mau, Su lua chon ndy cén gia tặng ở rhững người
andi bắt đầu học đọc và những bạn đọc trẻ tuổi Đây là cơ sở cho chúng tôi lựa chọn:
VB có hình ảnh dé day đọc hiểu cho TS lớp 1, 2 trong luận an
Không chỉ khẳng định hình ảnh là nguyên nhân khiển nguời đọc lựa chọu tải
liệu đọc, những nghiên cửu trên còn chỉ ra rằng hình ảnh hỗ trợ người đọc trong
toan bộ quá trình đọc Nói cách khác, quá trinh đọc của những người mới bắt đầu
đọc trở niên đỗ đảng hơn khi họ tiến xúc với những hình ảnh cáo nhân vậL có néL
giống họ, khi những từ vựng khó được hiểu để đảng thông qua hình ảnh
Có nghiên cứu còn chỉ ra rắng, hình ảnh có thể khích lệ và đây mạnh niềm
yêu thích của trê với sách, và có thể biểu lộ những kinh nghiệm thân thuộc mả trẻ
"hấu như nhận thấy một cách dễ đảng [127]
Trong quả trình nghiên cứu về dạy học VB có hình ảnh, chúng lỗi đặc biệt
lưu tâm dén bai viết “Hiệu quả của cách tiếp cận sách khé lon (big book approach)
đổi với sự phát triển ngôn ngữ viết của trẻ mắm non” cúa Irần Nguyễn Nguyễn Hân Trong nghiên cửa này, lác giả khẳng định: Cách liếp cận sách khổ lớn được cơi là phương pháp hưởng dẫn KN tiến dọc, viết hiệu quả dỏi với trẻ mẫm non Vi thể, việc áp dụng cách tiếp cận sách khỏ lớn vào hoạt động giảo dục cho trẻ mâm nen không những giúp trẻ có hứng thủ với việc đoc, viết mà còn phát triển ở trẻ thôi quen đọc sách và các KN cân thiết cho hoạt động học tập Tác giá xây dựng quả
trình hoạt động của cach tiếp cận sách khỗ lớn che trẻ kéo đài từ 3 đến 4 ngày, bao
gêm ba phần: mở đầu, tiến lành và đánh giá Ở phân mỡ đầu, GV lần lượt thực hiện
các bước với trẻ: tim hiểu sách, giới thiệu bìa sách, giới thiệu trang lót của sách, dự
đoán nội dung, của sách, đọc sách cho trẻ nghe Ó phản tiến hành, GV che trẻ đọc
sách theo nhỏ nh, tự lay sách để “đọc” mội mình hay làm sách, GV đọc lại sách
Trang 29cho trẻ nghe, GV cho trẻ vẽ lại chỉ tiết hay nội dung mà trẻ nhớ nhất trong sách Kết quá nghiên cứu của Trần Nguyễn Nguyên liên là tiên để cho chúng tôi đưa VỊ3
có hình ảnh vào đạy cho HS lớp 1, 2 nhằm PTNT, ĐH VE có hình ảnh cho H8
Tom lại, những nghiên cứu về PLXL DH VB có bình ảnh cho HS tiểu học trên thể giới đã tập tưng khẳng định vai trò của VD có hình ảnh đổi với việc day
đọc và PTNI, đọc Kết quả của những nghiên cứu đó là chỉ dẫn quan trọng cho chúng, tôi xác lộp vai trò của VH có hình ánh đổi với việc PENL đọc cho HS lớp 1, 2
- Những nghiên cứu về PTNL D]I VD có hình ảnh cho 1IS tiễu học ở Việt Nam Khi tìm hiểu về dạy học ĐH ở tiễn học, những nghiên cứu của Lê Phương
Nga, Nguyễn Thị Liạnh, Trịnh Cam Ly có để cập đến day hoc DLL VB cỏ hình
ảnh Tuy nhiên, trang những nghiên cứu nảy, hình ảnh mới chỉ được xem như có tính chất mình họa mã chưa phải một nội dung dạy học
Nguyễn Thị lạnh (1998) khi nghiên cứu vé VB day DII va KN dạy DI ở lớp 4 và lớp 5 đã khẳng định: Việc lựa chọn V làm ngữ liệu đế đạy ĐH cho HS
pham Mỗi VP dược lựa chọn đề làm ngữ liệu day doc dược trình bảy bằng nhiều
kiểu chữ (chữ in thẳng, in nghiêng, in đậm ) Khi nghiên cứu về việc minh họa nội
đụng VB, tác giả cũng khẳng đmh minh họa là thể hiện nguyên tắc trực quan trong
dạy học nỏi chung trong dé cd day DH VB Tir day, tác giả thống kế tỉ lệ hình mình
họa cho mét VB dé day doc ở cuối cấp tiểu học của một số nước trên thế giới (ở
Ảnh là 1,7: ð Úc là 1,42, ở Hàn Quốc là 1,26, ở Việt Nam là 0,58) [26, tr.79] Tác
giả dé xuất mỗi một VR chọn để dạy ĐH ở lớp 4 và lớp 5 cần có ít nhất một hình
minh hoa Do 48, tỉ lệ phải lớn hơn 1 mới thích hợp
Trang 30một nội dung dạy học Nếu thiếu những hình minh họa dé, VB van tron vẹn, có chăng thi độ khó của VI tăng lên
Trong bài viết “Sử dụng tranh ảnh trong dạy học Tiếng Việt ở liễu học”
nội đụng mới biết được thông điệp ấn tàng đề cập trong tranh Những luận điểm này
đều được tác giả đưa ra những dẫn chứng sinh động, cụ thể
Khi để xuất cách sử dụng tranh ánh nhằm nâng cao hiệu qua dạy học Tiếng,
Việt, tác giả thể hiện rõ việc cơi tranh ảnh nh một để đúng, một phương tiện day
học để mình họa cho bài Tập đọc, Kế chuyên, Học vẫn và chỉ sử dụng khi câu
thiết, Tác giả chưa xem tranh ảnh như một nội dung dạy học
Trong bài viết “Phác thảo chương trình Ngữ văn theo định hưởng PTNL”
(2014), Bhi Mạnh Hùng khẳng đỉnh môn Ngữ vău giúp HS phat tid
bằng các phương tiện nghe nhìn hay phương tiện phi ngôn ngữ (ranh ảnh, biểu đỏ,
NL giao liếp
phim, ) Trong đó, việc phát triển NI đọc, KN đọc cần được coi là quan trong
nhất Tác giả cũng phần chúa các VỀ dọc thành nhiều tiêu thể loại Với các VB tự
chọn trong chương trình tiểu học, lùi Mạnh liùng để xuất cho [IS chọn thêm các
TT, truyện đẳng thoại để đọc và chia sẻ với các ban trong nhom hay trước cỗ lớp về kết quả dọc (cä nội dung: cốt truyện, nhân vật, tình tiết ) và hình thức trình bay thư tranh vẽ (đường nét, màu sắc) [176]
Trong những nghiên cửu gần đây, hinh ảnh được quan niệm là một nội dung dạy học Tiêu biểu cho hướng nghiên cửu nảy thể hiện trong bải viết của Nguyễn
Thị Hạnh Khi trình bày vẻ các V đọc và xem trong “Nội đụng học tập cét lõi để
TTNI, đọc và xem ở cấp tiểu học”, Nguyễn Thị Hạnh (2016) đã đề xuất: “VB học đọc ở tiểu học gồm VB dang in được biểu đạt bằng kênh chữ và kênh hinh, hoặc
VB ki thuat sé tội đụng VE được biểu đạt bằng cả kênh chữ
Trang 31Tóm lại, những nghiên cứu về VB có hình ảnh chỉ rõ hình ảnh có thể hỗ trợ rất nhiều cho LI8 trong quả trình D11 VI Vì thể, điểm chưng của các nghiên cứu là đều đề xual vide dus VB có hình ảnh vào day hoc, nhất là dạy học ĐH Tuy nhiên
tại Việt Nam, chưa cỏ nghiên cứu nào chỉ rõ cách thức dạy học đẻ PTNL ĐH Vũ có
thành ảnh cho IIS, nhật là HS lớp 1, 2
1.1.3 Những nghiên củu về phái triển năng lực đọc biểu cho hoc sinh tiễu hoc
qua xữ dựng truyện tranh:
1.1.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Nhiều nghiên cửu trên thế giới đưa ra những khái niệm khác rhau về TT, nhưng đều khẳng định vai trỏ của 'EL' với việc dạy học, nhất là dạy các KN ngôn
ngữ (nghe, nói, đọc, viết) cho những HS học tiếng mẹ đẻ và HS học ngoại ngĩ
Khải miệm TT được đề cập đến trong nhiều công Hình nghiên cứu Khi viết
về ảnh hưởng của TT với việc DĨI ngoại ngữ tiếng Anh, Năm 2013, Ali MERC đã
tống kết quan niệm về TT và những bài viết liên quan đến việc sử dụng TT trang,
day học [106] Theo nghiên cứu trên, TT (comic sirips) dược định nghĩa là một
chuổi những bức tranh đặt bên trong khung để kể một cầu chuyện Amy Baker khang định TT là một phần của văn hóa phỏ thông từ năm 1938 khi truyện
Ñuperman dược giới thiệu, Theo Amay Baker, TT thường là những cuốn sách nhỏ,
xuống, được dong đỉnh UV thu hút trẻ em nhiêu hơn các thể loại khác bới tính trực
quan của nỏ, TT cũng cưng cấp rất nhiền cơ hội để nâng cao khả năng đọc viết, bồi
ở TT có tất cả, nhưng lại dơn giản và dễ hiểu Chỉnh mỗi quan hệ giữa phân tranh
và phân lời giứp trẻ hiệu sâu V, [105]
Hau hét các nghiên cứu về TT khắng đính vai trỏ của TT treng việc nâng,
cao các KN ngôn ngữ cho H8 Năm 1994, Wripht & Sberman đã gợi ý LT nên được đùng một cách hiệu quả để xây dụng KN đọc trong các lớp học ngôn ngữ Vài năm sau, trong một nghiên cứu khác, Wright & Shenuan giới thiệu một chiến lược dạy
hoe sit dung các TT? để thúc đây tư duy bậc cao hơn cho 118 tiểu học vả trung học
Nam 1999, Wright & Sherman khuyên các GV thúc đẩy sự hiểu biết, tư đuy bậc
Trang 32cách TT dược dùng như một tài liệu giảng dạy tiếng Anh cho những H8 cỏ trinh độ
tiếng Anh thấp và NL tương tác, khả năng nói hạn chế
Tiếp đó, trong nghiền cứu về “Ảnh hudng của TT trong việc ĐH ngôn ngữ thử hai”, Lãu, J khẳng định TT có một ảnh hưởng đặc biệt đối với việc ĐH ngôn
ngữ thứ hai Nghiên cứu của Winda Apriani, Machdalena Vianty, Bambang A.L về
việc “sử dụng TT tiếng Anh Irong việc dạy ĐH” chứng minh TT tiếng Anh (English comie book series) có thể được dùng như một tải liệu đọc để giứp LIS ở Indonesia
nang cao kha ning DH.[166]
Cũng theo Csabay, TT ding tin cậy và sử dụng những tai liệu đáng tín cây
Tất quan trọng trong việc dạy và học ngôn ngữ Grant cho rằng TT cỏ sức mạnh trong việc nâng cao khả năng đọc viết của trẻ em Déng tinh với quan điếm này, Krashen cho rằng TT là một phần quan trọng cũa việc học đọc lại một trình độ giáo dục Mic Vicker cling co clung quan điểm đó [dẫn theo 109]
Trong những nghiền củu về vai trò của TT với việc nâng cao các KN ngôn
ngữ cho H8, chúng tôi dặc biệt lưu tâm đến nghiên cứu của Amy Baker, Bởi trong
hiên cứu này, tác giá khẳng định LT không chí thu hút những độc giá miễn
cưỡng, mã còn được sử dụng để dạy nâng cao cho họ về khả năng đọc viết |109|
van dễ TT có thể tăng khả năng DH trong các lớp học tiếng Anh (Cam pictre books in the English
Đông quan diễm với Amy Baker, trong nghiên cửu về
classroom lead to increased reading comprehension?), Victoria Grundvis đành hắn
một chương để bàn về 'TT (pieuwe books): 1T là gi, sự kết hợp giữa phân lời và
phan hình anh, vai trỏ của TT trong việc học đọc; tiếp cận để dạy đọc; phát triển
khả năng đọc viết thì gì
đọc tranh Đáng chú ý trong nghiên cứu của Vicloria
Grondvig lá những phân tích về sự tương tác giữa phần loi va phản hình ảnh trong
TT Tác giả khẳng định: Khi chúng ta đọc một quyến TT, chúng ta nhìn vào phân
tranh và chứng ta doe phan fii, mat ching ta di chuyén giữa lưi phân này, chấp nồi
Trang 33hai phân để hiểu nghĩa của VB Phản lời có thể kể cho chúng ta chính xác câu chuyện giống như chúng ta “đọc” từ phân tranh Phẩn lời có thể lôi kéo sự chú ý của
chúng 1a đến những chỉ tiết trong tranh, và phản còn bạ là để cho trí lưởng tương của chủng ta Tất cá phụ thuộc vào sự tương tác giữa phản tranh và phần lời [170]
Có thể thấy, điểm chung của những nghiên cứu về day hoc TT là đều khẳng
dink TT co gây chủ ý và hứng thả cho H8 hơn các thể loại khảo, và nhờ đỏ mà
nâng cao KN ngôn ngữ cho H8 là bởi sự kết hợp giữa phần tranh và phần lời Kết
quả của những nghiên cứu liên quan đến TT là cơ sở cho chúng tôi lựa chọn TT như
xuột VĐ có hình ảnh tiêu biểu vào day đọc ở lớp 1, 3 nhằm PTNI, ĐH VB có lủnh
ảnh cho 115 cáo lớp này
1.1.3.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt Nam, vẫn để dạy học ĐH qua sử dụng TT chưa được nghiên cứu
nhiều Gần đây, các tác giả Nguyễn Thủy Iỏng, Nguyễn Thị lạnh, Bùi Mạnh Hime, Nguyén Minh Thuyét đã dé cap đến việc sử đụng TT vào đạy đọc, nhật là đạy ĐH Điểm chung trong các công trình nghiên cửu của các lắc giả là để xuất đưa
‘TT vào dạy đọc ở bậc tiêu học, nhằm PTNL ĐH (ương đó có ĐH VB có hình ảnh)
cho HS tiểu học
Một số bài viết gần dây cũng gợi ý tới việc sử dụng TT dễ PTNL doc cho
115, chẳng han việc “cho 115 chọn thêm các TT, truyện đồng thoại để đọc vả chia sẻ
với câu bạn trong nhóm hay trước cô lớp về kết quả đọc cễ nội dung (cốt Izuyện,
nhân vật, tinh tiết ) và hình thức trình bảy như tranh vẽ (dường nét, màu sắc)”,
tảnh thức chia sẽ là “nói và viết" (hay “vẽ tranh, đóng kịch, làm phim, sảng tác nhac ” trong “Phác thảo chương trình Kgữ văn theo định hướng PTNL” của Bủi
Mạnh Hùng ; Nguyễn Minh Thuyết khi đưa ra ví dụ cho dạy học “Tiếng Việt ở Tiểu
học cũng nhân mạnh đến hoạt động đạy học thông qua quan sát tranh, ánh rồi đưa ra
tinh huồng mới đề giúp HS hình tránh kiến thức rdồi; củng có kiến thức mới bằng câu chuyện hoặc một trỏ chơi Đỗ Ngọc Thống khi dé cập đến chương trình Ngữ
văn trong nhà trường phố thông Việt Nam có dé xuất việc sử dựng ngữ liệu trong,
dạy học Ngữ văn bao gồm cáo VB văn học và các VB khác lrong đó có TT,
Trang 3424
Gan day nhất, trong nghiên cửu của Nguyễn Thi Hanh (2016) vé NL doc, khi
để xuất phần VIB vin hoc trong céc VB doc va xem, tac gid có để xuất nên dua VB
TT vào chương trình Tiếng Việt cấp tiểu học
Tổng hợp những nghiên cứu liên quan dén hình ánh và TT, chúng tôi thấy: Tiểu hết các nghiên cứu trên thể giới khẳng định TT với sự kết hợp giữa kênh chữ
và kênh hình có thể hồ trợ và tăng KN ngôn ngữ, nhất là KN ĐH cho HS, đặc biệt là
những bạn đọc nhỏ tuổi gặp khó khăn về đọc Fuy nhiên, các nghiên cứu mdi chi dé
cập dén van dé TT hé tro cho viée DIL, ma chia di sau vao van dé PTNL DIT VB co
tình ảnh cho HS qua sử đựng TT Các nghiên cứu ở Việt Nam mới chỉ gợi ý về việc
sử dụng TT vào dạy học, nhất là dạy học ở bậc tiểu học, chưa có nghiên cứu nào đặt
xa van để dạy học ĐH VB có hình ảnh cho HS tiểu học qua sử dung TT
Tên lại, từ các kết quả nghiên cứu tổng quan về NT, về ĐH và ĐH VB có tình ảnh, về TT và PTNL DIT VB có hình ảnh cho 115 tiểu học qua sử dựng TT có thể thấy một số vân dé sau:
NIL va PTNT thu hut duge su quan lâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới vá trong nước, cáo nghiên cứu tập trung vào khải niệm, cấu trúc cứa NL, cũng,
như cách thiết kê chương trình dạy học, đưa ra các mục liêu, nội dung, phương pháp
và công cụ dánh giá kết quả học tấp của H8 theo tiếp cân NL,
Van để [I1 đã được nghiên củu từ lâu trên thẻ giới, cũng như được các nhà
nghiên cứu Việt Nam kế thừa Khái nệm ĐH được hiểu trên nhiều gốc độ, thay đối theo thời gian cùng với sự thay đổi của khải niệm VŨ, đối tượng tiếp nhận Kéo theo nó là sự thay đổi về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, cũng như
công cụ đánh giá KN, NL ĐH
Việc nghiên cứu về LÝ vá PENL ĐH VR có hình ánh qua sứ dụng TT cũng,
đã được đẻ cập đến Các nghiên cứu vẻ TT trên thê giới và ớ Việt Nam khắng định
rõ sự kết hợp giữa kênh chữ và kênh hình ương TT giúp nang cao KN ngôn ngữ,
trong dé cé KN DIL
Kết quả của tật cả các nghiên cứu mà chúng tôi đã tống thuật cho chúng tôi
gái nhìn bao quái về NT, về ĐH, về ĐH VB có hình ảnh và về TT Từ đây, chúng
Trang 35Có nhiều định nghĩa về VE, các định nghĩa nảy thay đổi theo thời gian Xem
VI với tư cách đổi tượng nghiên cửa ngén ngit hoc, LR Galperin cho ring VB 14
tác phẩm của quả trình sáng tạo lời, mang tỉnh cách hoàn chỉnh, được khách quan hóa dưới đạng tải liệu viết, được trau chudt van chương theo loại hình tải liệu ấy, lả
†ác phẩm gồm tên gọi (đâu để) và một loạt đơn vị riêng (những thẻ thông nhất trên
câu), hợp nhất lại bằng những loại hình hên hệ khác nhau về từ vựng, ngữ pháp, logio, tu từ, có một hướng nhất định và ruột mục tiêu thực dụng [S6, tr.38]
Tir dién Tiếng Việt do Hoàng Thê chủ biên định nghĩa VE là: “Bân viết hoặc
im, mang nội dung là những gì cần được ghỉ để lưu lại làm bằng” hay “Chuỗi kí hiệu
ngôn ngữ bay nói chung những kí hiệu thuậc một hệ thống nào đỏ, làm thành chính
thê mang mội nội dung ý nghĩa trọn vẹn” [178] Ở định nghữa này, tác giả cũng xem
'VP như là một sân phẩm của ngôn ngữ việt,
Trân Ngọc Thêm mở rộng khái mệm VI3 và xem VI như lá một đơn vị ngôn
agit Ong cho ring: chi co VB - edt nim ở cấp độ trên cùng của cấp hệ ngôn ngữ - là don vi duy nhất trực tiếp tham gia vào giao tiếp, có tính độc lập giao tiếp VH và chỉ
có VB, mới vừa là phương tiện giao tiếp vừa là chính đơn vị của giao tiếp Từ đây, Trân Ngọc Thêm phân biệt “lời nói" và “VB” Ông cho rằng: Sản phẩm ngôn ngĩt của hanh vi giao tiếp có hai loại lời nói và VH VH là săn phảm ngôn ngữ hoàn
chỉnh ở cả ba bình điện: hình thức, câu trúc và nội đụng; còn lời nói thì thiêu sự
thoàn chính ở cả ba bình điện ay Do vậy, đạng tổn tại điền hình của VB là đạng viết,
của lời nói là dạng nói VI là sản phẩm điển hình của ngôn ngữ viết, còn lời nói là
sản phẩm điến hình của ngồn ngữ nói Tuy vậy, vẫn có thể gap VB ở những dạng,
không điển hình: dạng nói (vĩ đụ: báo cáo miệng) hoặc mang những đốc trưng của
Trang 36ngôn ngữ nói (ví dụ: VP kịch), không phải VB là tất cả những gi dược viết ra và nó chỉ tên tại ở dạng viết Như vậy, theo Trần Ngọc Thêm, VI3 không chỉ là sản phẩm của ngôn ngữ viết trả ở góc độ não đó, nó còn là sâm phẩm của ngôn ngữ nói |§§]
Củng với sự phát triển của công nghệ thông tin, khai niém VB din mé rộng,
và thay đổi Thea Nguyễn Thi Iléng Nam, thuật ngũ VI được dịch từ Tiếng Anh là
“text” “TexL” có nguồn gốc từ liếng Ialin là “Iexere° có nghĩa là đan kết, đột lại
Co lẽ vị thế má khi nhắc đến Vũ người ta thường cơi đó như một cầu trie duce tao
thành bởi sự đan kết các yêu tổ từ ngữ vá kí hiệu được tổ chức một cách có hệ thống,
nhằm mục đích nhất định phục vụ cltủ ý của người tạo lập [66] Khi nói VB được tạo thành bởi “sự đạn kết các yếu tổ từ ngữ vá kỉ hiệu” lá đã mở rộng pham vi VB,
hưởng đến việc tìm hiểu những, gì câu thành VĐ không chỉ cẻn là “từ ngĩ” má côn
là “sự đạn kết cửa các kí hiệu”
Phạm vị VI được mở rộng Chương trình đánh giá I1S quốc tế PISA đã hiểu
quan niệm vẻ VP theo nghĩa rộng hơn, xem VB là một tập hợp kí hiệu (hình thức)
PISA phân loại VB (chủ yếu la VR in) thành các loại VB liêu tục (continuous texts) va VB khéng lién tuc (non - continuous texts) Các loại VB liêu
tạc gồm có: VI miêu tả (description), VI tự sự (naration), văn lập luận
(argumentation), VB giải thích (exposition), VB giới thiệu, hướng dẫn (instruction),
VB tổng hợp tử liệu hoặc ghi chép (a document or record), siéu VB (hypertext) Cac
VI không liên tục là các đạng Vũ kết hợp nhiều hình thức, thể hiện nhiều kí hiệu
khác nhau, được chúa theo câu trúc (danh sách đơn giãn, danh sách kết hợp, đanh
sách giao nhau, đanh sách Jang ghép), hay chia theo định dang (các biểu mẫu, tờ
thông tin, chứng từ, vàn bằng, giây chứng nhận, lời gọi và quảng cáo, biếu đồ và để thị, sơ đố, bằng biểu va ma tran, ban dé ) Đến nấm 2009, PISA thém vao VB
Trang 37bà a
truyền thông diện tử bao gồm các VP qua các môi trường diện tử như: mản hình tinh thé léng, man hinh plasma, cdc trang web, mán hình máy tỉnh, email và các môi trường điện tử sử dụng các VB viết như tín nhắn điện thoại đi động và blog [41]
Như và
kénh biểu đạt đuy nhất là ngôn ngữ viết, những VD có hình ảnh (chẳng bạn TT) là
theo cach phân loại này, Vũ liên tục thực chất là VB in truyền thẳng với
VB không liền tục bởi ngoài kênh biểu đạt là ngôn ngữ viết, VB còn có một kênh
biểu đạt khác nữa là kẽnh hình ảnh
Với quan niệm hiện đại vẻ VD, chương trình giáo đục của Ức cũng xác định:
VB là phương tiện giao tiếp Những hình thức và quy ước của VB được phái triển
để giúp chúng ta giao tiếp một cách hiệu quả với nhiễu người khác nhau vì những,
mục đích khác nhau VB có thê được viết, nói hay đa phương thức và có thể đưới
dang in hay đạng số hoặc trực tuyển (digital/ortine [orms) VB đã phương thức có
sự kết hợp của ngôn ngữ với những hệ thống giao tiếp khác như hình ảnh, âm thanh
và ngôn từ như trong phim hay các phương tiện truyền thông vả máy tính [106]
Theo đó, chương trình môn tiếng Anh của Ue chia VB làm 3 loại chính đủ sự phân chia này chỉ có tỉnh chất tương đối vả trong một số trường hợp một VH có thể thuộc vào nhiêu hơn một loại Thứ nhất là VB tưởng tượng (imaginative lexis), bao
gồm những V có sử dụng các yếu tổ hư cầu (tiểu thuyết, thơ, truyện ngắn, kịch,
truyện cễ tích, I'l, phim) Loại thử hai là VI thông tin (informative texts) bao gém
những VB cung cấp thông tin (VE giải thích và mô tá những luện tượng tự nhiên,
kẻ lại những sự kiện, hướng dẫn va chi thi, quy tắc và luật lệ, các bản tin, thông, báo Loại thứ ba là Vũ thuyết phuc (persuasive texts) dua ra những quan điểm nhằm thuyết phục người đọc, người nghe, người xem Những VP này có ở câ đạng
in va dang kĩ thuật số (VH quáng cáo, tranh luận, tháo luận, bút chiến vá những bái
táo, bài luận mang tính thuyết phục ) [106]
Nguyễn Thi Hồng Nam lồng hợp những vẫn để liên quan đến khái niệm VB như sau: có thể thấy xu hướng chung hiện nay là thiên về việc dùng thuật ngữ VB
đề chỉ những sản phim ngén ngữ (dạng nói hoặc đạng việt) và những sản phẩm lcết
hợp giữa ngôn ngữ và các loợi kỉ hiệu khác Về việc phân chỉa các VB, đủ có sự
Trang 383%
phức tạp và đôi khú ranh giới giữa các loại chỉ là tương déi nhưng nhìn cung vẫn
có những loại Vũ chính được phân chia theo một số tiêu chi e ban nhu sau: ‘Theo phương tiện thễ hiện thì có hai loại chỉnh là VBR được in và VB khdng in (VB kĩ
thuật số), theo phương, diện cầu trúc thi ngoài loại VB viết liên mạch trên trang giấy còn có loại VI không liên mạch do có sự kết hợp giữa kênh chữ và kênh hình (biểu
đô, tranh ảnh, công thức, đỗ thị ) Theo phương diện nội dụng thì gồm VB văn
chương và V3 thông tin Vũ văn chương là loại VB sử dụng ngôn từ một cách nghệ
thuật, có tính thậm mĩ cao đáp ứng nhu cầu thắm mĩ của con người VD thông tin là
thuật ngữ để chỉ các loại VB còu lại, đã có khi có những lên gọi khác nhan nhưng,
có chưng đặc điểm lá không sử dụng các yếu tố hư cấu, tướng tượng vả raục dich
chỉnh là cưng cấp thông tin
Trong luận án, chúng tôi thông nhất với cách hiểu và cách phân chia các loại
VD của Nguyễn Thị Iỏng Nam, bởi cách hiểu thuật ngữ VD này đã thể day 40 đặc điểm cia VB hién dai: VB la nhiing sdn phẩm ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết) và những sân phẩm kết hợp giữa ngôn ngữ và các loại kỉ hiệu khác
1.2.1.2 Hình ảnh
Tình ảnh là một bức tỉnh, lâm ảnh, là thử ghủ lại hay thể hiệnHái tạo được
cảm nhận thị giác tương tự với cấm nhận thị giác từ vật thể có thật, do dó mô tả
được những vật thể đó Hình ảnh có thể có hai chiêu, như thẻ hiện trên trảnh vẽ, trên xnặti phẳng; hoặc ba chiêu, như thể hiện trên lác phẩm điều khắc hoặc hologram Hình ánh cỏ thẻ dược ghi lại bằng thiết bị quang học - như máy ánh, gương, thầu
*kính, kính viễn vợng, kinh hiển vi do con người tạo ra, hoặc bởi các cơ chế tự nhiên, như mắt người hay mặt nước
Hinh ảnh có thể được đúng theo nghĩa rộng, thể hiện băn đỏ, đồ thị, nghệ
thuật trừu tượng, Với nghĩa này, hình ảnh có thể được tạo ra mới hoàn toàn, thay vì
ghỉ chép lại, bằng cách vẽ, lạc lượng, im ấn hay xây đựng bằng đỗ họa máy tỉnh
1linh ánh chuyển động cỏn là phim hoạt hình, video
Trang 39Như vậy, phạm vi của hình ảnh ngày cảng mở rộng cùng với sự phát triển
của công nghệ thông tin Trang luận án, chúng tôi chí để cập đến hình ảnh tĩnh, gồm
ảnh chụp, anh vẽ, hình mình họa, và các kiêu đồ họa bai chiêu khác
Hinh ảnh có một số dậc trưng sau: Theo Roland Barthes, dặc trưng dâu tiên của hình ảnh năm ở chỗ nó có tính chất analog [157] Diều này có nghĩa là mỏi liên Thệ giữa hình ảnh và ý nghĩa của nó dựa trên sự lương dẳng có tính sao chép mat doi
một Irong khi đó, ý nghĩa của từ ngữ lại hoàn toàn mang tính võ đoán, phụ thuộc vào những quy chuẩn xã hội
Vi hình ảnh có linh analog, niên nỗ chỉ tổn lại qua chính nó, tite là đường nél,
hình khối, máu sắc Tắt cả là một thể liên tục không thể tách rời Dặc trưng này quy
định bình ảnh chỉ đơn thuần có nghĩa sở thị (denotative meanine), tức là nghĩa bậc một Một bức ảnh không đem lại được sự hiểu gì rộng hơn chính hình thức của nó Nghĩa
liên tưởng (connotative meaning) của nó chỉ đạt được với sự hỗ trợ của quá trình phân
tích các yếu tô bên ngoài, ví dụ góc chụp ảnh, cách sắp xếp các chỉ tiết trong hình và
Tổng hơn là bệ thông biểu lượng và khuôn tấu được xã hội công nhận
Đặc trưng thứ hai cũa hinh ảnh theo Roland Barthes lá “hình ánh là những,
thông điệp không có bộ mã” [157] Vì không có bộ mã, và không có bộ chuẩn ngữ pháp kèm theo, nên hình ảnh không có khả năng tạo ra các cú pháp tron vou va
mach lac Do vậy, hình ánh thường kết hợp với phân chữ (phần lời) để tạo ra cú
pháp Tuy nhiên, là những sao chép mang lính amalog của hiện thực, hình ảnh có
sức tác dùng mạnh mẽ trong việc gây ân tượng về cảm xúc, hơn lả tạo lập những lí
két hợp của ngôn ngữ với những hệ thắng giao tiếp khác như hình ảnh, âm thanh
trong phùn Hay gác phương liên Huyền thông vẻ máy tink [106], Trên cơ sở đó, luận
Trang 4030
án quan miệm: VB có hình ảnh là VB có sự phối hợp chặt chế của kênh hình (hình
ảnh) và kênh chữ (phần ngôn ngữ) để tạo nghĩa cho V13 trong quá trình tạo lập cũng xihư tiếp nhận VB
1.22 Đặc trưng cña văn bũm có hình Ảnh
1.2.2.1 Một số đặc điểm về tiếp nhận và tạo lập vấn bản có hình ảnh
VB có hình ảnh được tiếp cận theo cách phí tuyển tỉnh, nhẫn mạnh vai trò của yếu tổ không gian Điều này dẫn đến việc người đọc khi tiếp cận VE không,
nhật thiết phải tuân thủ cách tiếp cận tuyên tính như đổi với VB chi có toàn kênh
chữ uân thủ các quy tắc về âm, vẫn, nhịp điện, cách đặt câu theo trình tự tuyển tính từ trái sang phái, từ trên xuống dưới ) Dé với V3 có hình ãnh, người đọc có
thé lựa chọn va tìm kiêm phản mình có hứng thủ thay vỉ phải tiếp cận lần lượt
Chẳng lưm, người đọc có thể xem tranh trước, đọc lời sau hay cũng có thể chỉ xem
tranh mà không đọc lời
VB cé hình ảnh chịu sự chỉ phối không chỉ bởi các thành phân của ngôn
xgữ, mã côn bởi các thành phần của hình ãnh Đó là đối tượng, đường nét, độ đậm
nhạt, độ sảng tối, độ tương, phán, góc cạnh, yêu tổ xuất hiện hay không xuất hiện trong hình ảnh Do đó, khi tiếp nhận loại VP này, người đọc cần quan tâm đến cơ
chế †ạo nglữa của các thành phân hình ảnh, cũng như sự kết hợp của các thành phần
hinh anh với các thành phần ngôn ngũ
VB có hình ảnh có đối tượng liếp nhận, thời gián tiếp nhận lĩnh hoạt hơn
VH chỉ có phân ngôn từ Về dối tượng tiếp nhận, VB có hình ảnh phù hợp với cả trẻ
em chưa biết đọc hoặc mới bắt đầu học đọc nhu IIS lép 1, 2 Vẻ thời gian tiếp nhận,
VB cé hinh ảnh có thể được đọc, xem bởi nhiều người củng lúc, chẳng hạn khi đọc, xem một truyện tranh khổ lớn trong lớp, phần hình ãnh và chữ to nhiều HS có thể
cùng nhìn thay
Ngoài ra, VB có hình ảnh có khả năng cụ thể hỏa cao hơn so với VB chỉ có
phan ngôn tử Hới khá năng xác định hình dang, đường nét, máu sắc, sự sắp xếp
+khưng hình đem lại cho người đọc những hình đụng chính xác nhất vẻ đổi tượng.