Chính vi vậy, việc nghiên cứu tìm ra những nội dung cũng như các biện pháp phát triển kỹ năng nghe - nói cho trẻ một cách hiệu quả lã hết sức cản thiết Tré khiếm thính đo hạn chế vẻ kh n
Trang 1VIÊN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYÊN MINH PHƯỢNG
PHAT TRIEN KY NANG NGHE - NOI CHO TRE
KHIEM THINH 3 - 6 TUOT
LUAN AN TIEN SI KIIOA IIQC GIAO DUC
Ha Ndi, 2021
Trang 2
VIEN KHOA HOC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYEN MINH PHU
PHAT TRIEN K¥ NANG NGHE - NOI CHO TRE
KHIEM THINH 3 - 6 TUOT
Chuyên ngành: Tá luận và Tịch sử Giáo dục
Mé sé: 9.14.01.02
LUẬN ÁN TIỀN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hưởng dẫn khaa học:
1 GS.TS NGUYEN THI HOANG YEN
2 TS VUONG HONG TAM
Ha Ni, 2021
Trang 3
Tôi xin cam đoan đây la công trình nghiên cửu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả nếu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bả trong bat ctr
sông trình náo khảo
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận án
Nguyễn Minh Phượng
Trang 4Trong quả trinh học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận án, tác giá đã nhận được sự chỉ bão, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Quý thy cô giáo, các nhà khoa hoc, déng nghiệp, bạn bè và người thân
Với sự kinh trọng va long biết ơn sâu sắc nhật, em xin gửi tới tập thê giáo
viên hướng đẫn là ŒS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yên và TS Vương Hồng Tâm lời cảm
on chân thành vị những dịnh hưởng khoa học, sự hưởng dẫn, giúp đỡ em trong, suốt quả trình thực hiện luận án
Tác giả luận án chân thành cảm am Lãnh đạo Viện Khoa học Giáo đục Việt
Tam, Phòng Quân lý khoa học, Đảo tạo và Hợp lác quốc tế, các Quý thấy cô, các nhà khoa học của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã tận tâm giảng dạy, giúp đó tôi trong quả trình học lập, nghiên cứu và hoàn thành Tuần di
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư pham Hà Nội, Thông Tổ chúc Cán bộ, Khoa Giáo đục Đặc biệt đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và nghiền cứu đề hoàn thành luận án này
Cam ơn sự nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban giám hiệu, giáo viên, cha mẹ trế khiểm thính ở các trường mảm nơn hòa nhập mả tỏi đã tiến hành kháo sát (hục trạng và thực ng]iệm
Tôi xin trì ân sự khích lệ, ủng, hộ nhiệt tình của gia dinh, người thân, bạn bè
và đẳng nghiệp trang thời gian thực hiện Luận án
Do một số hạn chế nhất định, chắc chắn Luận án còn những thiếu sót, Tác giả Luận án rất rong nhận được những ý kiến đóng, góp để tiếp tục hoàn thiện và
tiảng cao chat hrong van dé được lựa chọn nghiên ctu
Xin trên trọng cẩm dự!
Tác giá Luận án
Nguyễn Minh Phượng
Trang 5LỎI CAM DOAN —
DANII MUC CAC TU VEST TAT
DANH MUC CAC BANG
DANH MỤC CAC BIRU BO
MO DAU
1 Tính cấp thiết của để tải
2 Mục đích nghiên cứu
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Giá thuyết khoa học
7 Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu
8 Tuận điểm báo vệ
9 Dong góp mới của luận án
CUUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỀN KỸ NẴNG NGII:
NÓI CHO TRẺ KIIỂM THỈNH 3 — 6 TUỔI
1.1 Tổng quan nghiên cứu vẫn dé
1.1.1 Nghiên cu về kỹ răng nghe — nói của trể khiếm thính -
1.1.2 Nghiên cửu về phát triển kỹ năng nghe _ nói cho trẻ khiếm thỉnh
1.2 Một số vẫn để cơ bản về trẻ khiếm thỉnh
1.2.1 Khái niệm trẻ khiêm thính
1.3.2 Đặc điểm lâm lý của trễ khiểm thính 3 — 6 tuối
1.3 Kỹ năng nghe — nói của trẻ khiểm thính 3 — 6 Luỗi
1.3.1 Khái niệm kỹ năng nghe nói _.-
1.3.2 Dặc điểm kỹ năng nghe nói của trẻ khiếm thinh3 6 tudi
1.4 Phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiếm thỉnh 3 — 6 tuổi ở lớp mẫu
giáo hòa nhập
1.41 Khái mệm phát triển kỹ răng nghe — nởi cho trẻ khiếm thính 3 — 6 tudi
1.4.3 Đặc điểm của lớp mẫu giáo hỏa nhập có trẻ khiểm thỉnh
Trang 6triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiến thính
1.4.4 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức phat t triển n kỹ năng “nghe
nói cho trẻ khiểm thỉnh 3 — 6 tuổi ở lớp mẫu giáo hòa nhập
1.5 Các yếu tổ ảnh hưởng đến phát triển kỹ năng nghe — nói cho trễ khiếm
CHƯƠNG 2 THUC TRANG PHAT TRIEN K¥ NANG NGHE — NOT CHO
TRE KHIEM THINH 3 —6 TUOT G CAC LOP MAU GIÁO HÒA NHẬP
2.1 Khai quat về tổ chức khảo sát thực trạng
'Thực trạng kỹ nắng nghe nói của trẻ khiếm thinh3 6 tudi
tực trạng phát triển kỳ năng nghe nói cho trẻ khiếm thính3 6 tuổi
ở lớp mẫu giáo hỏa nhập
Trang 7cặc diễm tân smihlý của trẻ khiếu thính 3 —6 tuểi., s
3.1.2 Dam béo tỉnh toàn điện, tỉnh phát triển, tính hệ thống
3.1.3 Dâm bảo tinh ca biệt hóa
3.1.4, Pam bảo phát huy tính tích cực, tụ giác của trẻ
3.2 Biện piáp phái Iriển kỹ năng nghe — nơi cho trễ khiểm Ihinh 3 — 6 tuổi
3.2.1 Nhóm biện pháp điểu kiện Irong phát triển kỹ nồng rghe — nỏi cho rg
khiếm thinh3 6tuổi
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp
'Thực nghiệm biện pháp phát triển kỹ năng s nghe — nói cho trẻ khiểm thỉnh
DANH MỤC CÁC CONG TRINH KHOA HOC CUA TAC GIA DA CONG
BO CO LTEN QUAN ĐẾN LUẬN AN
DANH MUC TAT LTRU THAM KHAQ
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT
10 TKT Tré khiém thinh
Trang 9DANH MU Kinh nghiệm dạy học cửa giáo viên caro ST Tảng hỏi đánh giá KNNN của trẻ khiểm thính 3 — 6 tuổ S8 Thang đánh giá thục trạng KNNN cho TKT 3 — 6 tuổi 60 Banh giá chìng tức KNNN của trẻ khiếm thỉnh 3 —6 tuổi 61 Phan bé mie k¥ nding nhan dién 6 AM Ling es) Phân bố mức kỹ năng nghe hiểu các từ chỉ sự vật, hành động, hiện tượng quen thuộc, gân gũi 63
Phân bồ mức kỹ năng nghe hiếu các tù chỉ đặc điểm, tính chất, công,
Phân bố mứ kỹ năng nghe hiểu và thực hiện từ 1 — 3 yêu câu 6 Phân bổ mức kỹ năng nghe hiểu nội dung cầu chuyêu/bài thơ, 68 Phân bố mức kỹ năng phát âm các tiếng, tử, câu cece OF Phân bố mức kỹ năng sử dụng lời nói với các từ thông dụng chỉ sự vật,
Thân bố mức ky nang sử dụng lời nói v' từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biếu câm phù hợp với ngữ cảnh - 68 Phân bố mức độ về kỹ nẵng thể hiện nhủ cầu, cảm xúc, hiểu biết cửa
Phân bố mức kỹ năng kể lại được những sự việc đơn giản 6Ø Phan bé mức độ về kỹ năng kể lại được câu chuyện đơn giản GÐ
Mai tuong quan giữa kỳ năng nghe - nói với các yếu tô khác 70
Mức độ thực hiện các nội dung phát triển KNNN cho TKT 75 Các hình thức phát triển KKNN cho trẻ khiếm thính Ê! Các phương pháp phát triển KNNN cho trẻ khiếm thính 7 Đánh giá vẻ hiệu quả của các phương pháp phát triển KNNN cho trẻ
Những thuận lợi trong quá trình tố chức hoạt động phát triển KNNN
Trang 10
Bang 3.10 8o sánh kết quả KNNN trước vá sau thực nghiệm của bé P.M.K .138
Trang 11‘Trinh 8 dio tao ota GV escseeceeseeeseee ¬"
‘Mire kỹ năng nghe — nói của trẻ khiếm thính 3 — 6 tuôi @ Mức dỗ biểu hiện các kỹ năng thành phân trong nhóm kỳ năng nghe của trẻ khiêm thính 3 6tuổi Xe
Mức độ biến hiện các kỹ năng thanh phản trong nhóm kỹ năng nói
của trẻ khiếm thính 3 6 tuổi 66 Đánh giá của GV vé tam quan trọng của việc phát triển kỹ năng nghe
Thận thức của GV về ÿ nghữa của việc phái triển kỹ năng nghe — nói
So sánh điểm của 3 trẻ trước và sau thực nghiệm 140
Biện pháp phát triển KNN cho trẻ khiếm thinh 3 6tuổi 95
Trang 12MO PAU
1 Tính cấp thiết của đề tải
Nghe - nói - đọc - viết là những hoại động điễn ra thường xuyên trong cuộc
sống của chimg ta Trong bốn đạng hoại động này, xét về tân số xuất hiện, thì cặp
hoạt động nghe - nói diễn ra liên tục, thường xuyên hơn Cặp hoạt động này có hai
đặc tính nổi bật:
- Thử nhất, nghe - nói là cặp hoạt động ngôn ngữ nói - dạng giao tiếp trực tiếp bằng âm thanh trong hoại động ngôn ngữ Hoạt động nghe - nói luôn hiôn là
xmột phương tiện đắc lực song hành cùng con người, giún con người nhận thúc và
tim hiểu thể giới xung, quanh một cách có hiệu quá Vì thuộc lĩnh vực âm thanh như vậy, nên hoạt động nghe - nói có thể diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc, it bị phụ thuộc vào
điều kiện xưng quanh
- Thứ bai, nghe - nói là cặp hoạt động mang cã đặc tỉnh của việc tiếp nhận lời
mỏi lẫn việc tạo lập lời nới Nếu như zgke là tiếp nhận lời người khác thì nói là tao
lập lời nói của chính mình Hai hoạt dộng nảy thường luân phiên, thay thế nhau
trong giao tiên của con người
Kỹ năng nghe - nói là kỳ năng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc học
tập, giao tiếp của trẻ em Nghe - nói tốt sẽ giúp các em giao tiếp có hiện quả và cũng là cơ sở quan trọng lạo ra sư thành công Irong học lập Bên cạnh đó, nghe - nói
còn là một phương tiện dễ trẻ tư duy vả nhận thức về thể giới xung quanh một cách
tịch cực Chính khá năng sử dụng ngôn ngữ của các em, đặc biệt là kỹ năng nghe - nói đã ảnh hưởng mạnh mẽ tới cách tương táo xã hội và ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả giao tiếp Năng lực ngôn ngữ tốt là cơ sở giúp trẻ phát triển năng lực học tập, năng lực tư đuy, năng lực hợp tác Đồng thời giúp trể tự mình tìm hiểu và khám phá thể giới xung quanh một cách để đàng, Muôn sử dụng kỹ năng nghe - nói một cách có hiệu quả cần phải cỏ sự luyện tập thường xuyên, liên tục và có kế hoạch Chính vi vậy, việc nghiên cứu tìm ra những nội dung cũng như các biện pháp phát triển kỹ năng nghe - nói cho trẻ một cách hiệu quả lã hết sức cản thiết
Tré khiếm thính đo hạn chế vẻ kh năng nghe đẫn đến hạn chế phát triển ngôn ngữ lời nói, cũng vì vậy mà khả năng tư duy của các em bị hạn chế, trễ gặp rất nhiều khó khăn trong việc lĩnh hội trí thức Tuy nhiên, da số trế khiếm thỉnh vin còn lại một phẩn sức nghe Rẻn luyện và tận dạng, khá năng này có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong việc giáo dục trẻ khiếm thính Đó lả cơ sở cho việc phát triển khả
Trang 13Trăng trì giác âm thanh, là điều kiệu tiên quyết của quá trình hình thánh, phát triển
sngồn ngữ nói
Ngày nay, cùng, với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, con người phát mini:
Ta các phương tiện kỹ thuật hiện đại Sự ra đời của máy trợ thính, điện cực ắc tai có ý
nghĩa rất lớn đối với trẻ khiếm thính, giúp trẻ có thế nghe được âm thanh của môi
nhiên, những thiết bị trợ thính chỉ có
tác dụng khuếch đại âm thanh chứ không thể chữa được tật khiếm thính Việc nghe qua máy trợ thỉnh hoặc nghe qua diện cực ốc tại có nhiều diém khác biệt với âm
thanh nghe được qua tai binh thường Nếu không được tập luyện, phục hồi và phát
triển kỹ năng nghe - nói phù hợp thị trẻ vẫn không thể nghe và nói được liẻn luyện trường xung quanh và âm thanh tiêng nói Tu
và phát triển kỹ năng nghe - nói có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong giảo dục trễ khiểm thính Đó là cơ sở cho việc hình thành va phat triển ngôn ngữ nói — phương, tiện giao tiếp, học tập chủ yêu trong mỗi trưởng giáo dục hòa nhập
Giai đoạn từ 0 — 6 môi là giai đoạn phát triển mạnh mế nhất vẻ thê chất cũng
như tâm lí, là giai đoạn rất quan trọng vì những nền tang đầu tiên cho cuộc sống,
được hình thành Một nên tầng tết tạo cơ hội cho đứa trẻ có một cuộc sông độc lập,
tự tin, hạnh phúc, nhiều ý nghĩa và dễ trở thành một thành viên hữu ích cho xã hội Đặc biệt, giai đoạn từ 3 dến 6 tuôi là giai đoạn quyết định tới chất lượng ngôn ngữ của trẻ Vì vậy, việc phát triên ngôn ngữ cho trẻ trong giai đoạn này lả một trang những nhiêm vụ hệt sức quan trọng, giúp trẻ sử dụng ngôn ngũ (tiếng mẹ để) một
cách thành thạo trong hoạt động nhận thức thẻ giới xung quanh, trong giao tiếp với
Trọi người, trong điểu chữnh hành vị về nhận thức, tỉnh cảm, chuẩn bị cho lrể
chuyển sang hoạt động học tập ở trưởng phổ thông Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật nói chung, trẻ khiếm thính nói riêng cũng được thực hiện chủ yếu và trọng tâm
trong 6 năm dau tiên của cuộc đời mỗi trẻ, với hai mục tiêu trọng tâm là hỗ trợ,
thưởng dẫn phụ huynh (tập trưng ở giai đoạn trẻ từ 0 — 3 tuổi) và tổ chức giáo đục hòa
Trhập (tập trưng ở giai đoạn từ 3 — 6 tuổi [20J|38] Õ độ tuổi 3 - 6 tuổi, chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tập trung vào việc hỗ trợ trẻ hỏa nhập vào lớp học củng với trẻ nghe và chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 Nhiễu nghiên cứu đã khẳng định, trọng môi trường hòa nhập, với việc thục hiện các biện pháp tác động một cách có hệ thông và những chiến lược hỗ trợ phù hợp, trẻ khiếm thính có thể đạt được các mục Liêu phát triển ngôn ngữ, giao tiếp trang đó có kỹ năng nghe — nói Bén cạnh dó, trẻ khiển thính và trẻ nghe cũng có nhiều cơ hội chơi và hoạt động,
Trang 14cũng nhau, giúp thúc đây sự phát triển kĩ năng xã hội cho cả hai rhóm trễ, tạo điều kiện dễ trẻ khiêm thỉnh để đảng hỏa nhập vào dời sống xã hội [19][45][81]
'Thực tế hiện nay, trẻ khiếm thính ở Việt Nam đã được tiếp cận với các thiết
bị trợ thính hiện đại Sau một thời gian được trang bị thiết bị trợ thính, trẻ đã tích lây được những kinh nghiệm nghe, nói ban đâu Tuy nhiên, kỹ năng nghe — nói của trề khiếm thính 3 — 6 tuấi vẫn cỏn nhiều hạn chế, trẻ cũng gặp nhiêu khó khăn khi
học ở lớp mẫu giáo hòa nhập Cụ thẻ, vốn từ hiểu và điển đạt của trẻ còn ít, chủ yếu
là những từ gắn với sự vật, hiện tượng, hành dộng cụ thẻ, trẻ cũng thường chỉ nghe
hiểu được các yêu câu đơn giản, quen thuộc, một mệnh lệnh, độ rõ ràng trong lời
nói của trẻ khó đạt được mức độ như trẻ nghe, trẻ thường mắc các lỗi vẻ phát âm (sai phụ âm, thanh điệu, nói với ngít điệu rời rạc, ngắt từng tiếng một, lên xuống tủy hứng); khó khan trong việc tiếp thu các gui tắc ngữ pháp, thường mắc lỗi về trật tự
từ trong câu nói gây khó khăn cho người nghe [E][10] [19]
Tiên cạnh đó, giáo viên dạy hòa nhận cũng gặp nhiều khỏ khăn trong quá trình giáo dục trẻ khiểm thính Phần lớn giáo viên chưa được đào tạo, bối dưỡng,
chuyên sâu về giáo đục hòa nhập trê khiếm thính, do đó chưa có kiến thức, kỹ năng
ằ hỗ trợ trẻ khiếm thính trong lớp hỏa nhập, nắng lực của giáo viên trong,
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn dễ tài: “Phút triển kỹ năng nghe —
noi cho tré khiém thinh 3 — 6 trổi” làm đề tài nghiên cửu của luận án nhằm đề xuất cáo biện pháp phủ hợp đề phát triển kỹ năng nghe nói cho trẻ khiếm thỉnh 3 — 6 tuổi
ở lớp mẫu giáo hòa nhập
2 Mục dích nghiên cứu
Nghiên cứu dễ xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiểm thính 3 — 6 tuổi ở lớp mẫu giáo hòa nhập nhằm giúp trẻ giao tiếp, phát triển ngôn ngữ theo độ tuổi và hòa nhập cùng các bạn
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
31 Khách thể nghiên cửa
Quá trình giáo dục phát triển kỹ năng nghe — nói cho trở khiêm thính 3 — 6 Ludi
Trang 15Mỗi quan hệ giữa hoạt dộng giáo dục phát triển kỹ năng nghe nói cho trẻ khiểm thính 3ˆ 6 tuổi ở lớp mẫu giáo hòa nhập và mức phát triển kỹ năng nghe nói của trẻ
4 Giả thuyết khoa học
Kỹ năng nghe — nói của trẻ khiếm thính 3 — 6 tuấi còn nhiều hạn chế mặc đủ
đã dược trang bị thiết bị trợ thính Nêu xây dựng và thực hiện được các biện pháp phát triển kỹ năng nghe nói phù hợp với khả năng và đặc điểm tâm sinh lý của trễ
khiếm thính 3 — 6 tuổi, khai thác tốt các yêu tổ lợi thẻ của môi trường giáo dục hòa
nhập, kết hợp hài hòa giữa việc phát triển kỹ năng nghe - nói trong các hoạt động trong chế độ sinh hoạt hàng ngày và hoạt đông hỗ trợ cá nhân thì sẽ giúp trẻ khiếm thính phát triển kỹ năng nghe — nói, tao diễu kiên thuận lơi đẻ trê giao tiếp và hòa
nhập củng các bạn ở lớp mẫu giáo hoa nhập
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở li luận của phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiêm
thính 3 — 6 tuổi ở lớp mẫu giáo hòa nhập
5.2 Khảo sét, phân tích và đánh giá thực trạng kỹ năng nghe — nói của trẻ khiểm thính 3 6 tuổi vả thực trạng phát triển kỹ năng nghe nói cho tré khiém thính 3 — 6 tuổi ở lớp mẫu giáo hòa nhập
5.3 Dễ xuất biện pháp và thực nghiệm biện pháp phát triển kỹ năng nghe —
nói cho trẻ khiếm thính 3 — 6 tuổi ở lớp mâu giáo hòa nhập
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
61 VỀ nội dàng nghiên cửa
Dé tai tap trang nghiên cứu vẫn để phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ
khiếm thính 3 — 6 tồi ở lớp mẫu giáo hòa nhập, trong đỏ nhân mạnh kỹ năng nghe
— nởi trong hoạt động giao tiếp
62 VỀ dỗi trựng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu sự phát triển kỹ nắng nghe — nói của trẻ khiếm thính 3 — 6 tuổi học lớp mẫu giáo hòa nhập theo tiếp cận nghe - nói, có sử dụng thiết
bị trợ thính (máy trợ thính, điện cục óc tai) và có ngưỡng nghe khi sử đựng thiết bị
trợ thính là đưới SỐ đB trang khoảng tấn số tù 250 — 4000 Hz để đảm bào trẻ 64 thé
ghe được ôm thanh lời nói [75J|99] Từ đó
uất các biện pháp phát triển kỹ
xăng nghe — nói cho nhóm trẻ này ở lớp mẫu giáo hòa nhập,
Trang 16&3 VỀ địa bàn và khách thể khão sút
Đề tải tiến hành khảo sat 36 trẻ khiếm thính rải dêu trong dộ tuổi từ 3 6 tuổi đang học tại các lớp mẫu giáo hỏa nhập, có sử dụng thiết bị trợ thỉnh, có ngưỡng nghe khi sử dụng thiết bị trợ thính là đưới 50đB và 127 giáo viên đã và đang day các trẻ khiếm thính nảy ở các lớp mâu giáo hỏa nhập tại 15 trường mâm non thuộc 05 địa bản là Hà Nội, Ninh Bình, Thái Nguyên, Yên Bái, Quảng Ngãi
Tế chức thực nghiệm trên 03 trường hợp trể khiếm thính rai déu trong dé tudi tir3 6 tuổi, có sử dụng thiết bị trợ thính và có ngưỡng nghe khi sử dụng thiết
bị trợ thính là dưới S0đB đang học tại các lớp mẫu giáo hỏa nhập ở ba trường mắm nen trên địa bản TP Hà Nội và TP Thái Nguyên
7 Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cia
Z1 Cách tiếp cân
Dé tai dược thực hiện dựa trên các quan diễm tiếp cận sơ bản sau:
- Tiên cận cá nhân hóa: Dây là quan điểm co bắn, trọng yêu của giáo dục trẻ có rim cầu đặc biệt trong đó có trẻ khiểm thỉnh Mỗi trẻ là một cá nhân khác biệt đang hình
thành vả phát triển, có những đặc điểm riêng biệt, có nhiều khã năng và như câu khác
„nhau cần dược đáp ứng trong quả trình GD Do vậy, việc dễ xuất các biện pháp phát triển 'KNNN phải phủ hợp với đặc diễm riêng của trẻ khiêm thính, cỏ sự diéu chỉnh phù hợp với từng cá nhân trẻ Dỏng thời, cần hài hỏa với mỗi trường giáo dục ở lớp mẫu giáo hòa
tihập và không ảnh hưởng tới toàn thẻ trẻ treng lớp học
- Tiến cận baạt động — giao tiếp: Xuất phát từ quan điểm chung của tâm lý thọc khẳng định: Tâm lý, ÿ thức của cơn người được hình thành và phát triển trong, hoạt động và bằng hoạt đông nhất là những hoạt động có ý thức Nghe - nói là hoạt động tỉnh thân, nhận thức, lĩnh hội Hoạt động này chịu sự điều khiển, sự chỉ phối theo đúng quy luật của tư đuy trong quá trình tạo lập và tiếp nhận lời nói Do đó,
phat triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiểm thính cẩn được nghiền cứn qua hoạt
động giao tiếp của trẻ khiểm thỉnh trong các tỉnh huồng khác nhau
- Tiếp cận giáo dục hòa nhập: GDHN xuất phát từ quan diễm cần tạo ra một triển giáo dục bình đẳng, có chất lượng cho mọi người bằng cách tìm ra những con đường đề nhà trường có khả năng dap img nhu cầu của mọi trẻ em Trong giáo đục
hỏa nhập, giáo viên vừa phải đáp ứng như cầu chưng của phân lớn trễ em trong lớp
hoe, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu riêng của trễ em có nhủ câu đặc biết Do vay, các biên pháp phat triển KNNN cho trẻ khiếm thính 3 — 6 tuổi ở lớp MGHN một
Trang 17xnặt cân đựa trên sự phủ hợp với đặc điểm khuyết tật của trẻ, mặt khác không thể tàch rời hoạt dộng của các trế khác trong toàn bộ quá trinh giáo duc, cin kết hợp phát triển KNNN cho trẻ khiếm thính trong các hoạt động chưng cho tất cả trẻ em
trong chế độ sinh hoạt hăng ngày và hoạt động hỗ trợ cá nhân
- Tiếp cận tích hợp: Tiếp cặn tích hợp đề xem xét việc nghiên cứu phát triển
kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiểm thính trang mối quan hệ và liên hè với nhiều ngành khoa học khác như tâm lý học, giáo dục học, ngôn ngữ học, xã hội học Trên cơ sở đó xây dựng khang lý thuyết và dễ xuất các biện pháp phát triển kỹ năng,
phe — nói cho trẻ khiếm thính 3 — 6 tuổi ở lớp mẫn giáo hòa nhập Ngoài ra, tiếp
cận tích hợp trong nghiên cứu phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiếm thỉnh 3 —
6 tuổi ở lớp mẫu giáo hẻa nhập còn được thé hiện ở khía cạnh tích hợp mục tiêu gido đục (giữa mục tiêu giáo duc chung với mục tiêu phát triển kỹ năng nghe - nói cho trẻ khiểm thính), giữa các hoạt dộng giao duc, hinh thie giao dục đẻ dạt được xmục tiêu để ra
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.3.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lÿ luận
Sử dung các phương pháp phân tịch, tổng hợp, hệ thông hoá, khái quát hỏa cac van dé ký luận về trề khiếm thính, phát triển kỉ năng nghe nói cho trẻ khiếm thinh trong các tải liệu, các công trình nghiên cứu ở trong nước vả nước ngoài để
xây dụng các khải niệm công cụ cốt lời của đề tài
7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a Phương pháp quan sát Quan sải các hoại động nghe — nội của trẻ khiểm thính trong giao tiếp, vui chơi, sinh hoạt hằng ngày và quả trình tổ chức các biện pháp phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiếm thính nhằm ghỉ chép, tông kết
Thực trạng và đánh giá hiện quả của cáo biện pháp phát triển kỹ năng nghe - nói cho
trẻ trước và sau khi thực nghiệm
b Phương nhấp diễu tra bằng bằng hồi Sử đụng bằng hồi đối với giáo viên nhằm đánh giá nhận thức của giảo viên về việc phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiếm thính 3 — 6 tuổi, thực trạng giáo dục phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiếm thính 3 — 6 tuổi, các yêu tô ảnh hưởng đến việc phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiêm thính 3 — 6 tuổi
c Phương pháp phòng vẫn: Phong van mot sé GV dang dạy trẻ khiêm thính
ở lớp mẫu giáo hỏa nhập dé lam 16 hon về thực trạng KNNN của trê khiếm thính 3
Trang 18— 6 tuôi và các biện pháp phát triển KNKN cho trẻ khiêm thính 3 — 6 tuổi ở lớp mẫu giáo hỏa nhập
d Phương pháp trắc nghiệm: Xây dựng và sử dụng bộ công cu dé danh gia
nức kỹ năng nghe — nỗi của trẻ khiếm thính 3 — 6 tuổi ở các lớp mẫu giáo hỏa nhập
e Phương pháp nghiên cứu sản phẩm boạt động giáo dục: Nghiên cứu ké hoạch tả chúc hoạt động phát triển kỹ năng nghe — nói cửa giáo viên, sản phẩm hoạt động của trễ, đặc biệt là các phát ngôn của trẻ khiểm thỉnh 3 — 6 tuổi dễ dánh giả sự phat triển kỹ năng nghe nói của trẻ
ø Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Vận đụng li nan và khoa hoc pido đục dé
phân tích, khái quát hoá thông tin đề rút ra những kết luận trong quá trình nghiên cứu
h Phuong phap thực nghiệm sư phạm - nghiên cứa trường hep (case study) T6 chức thực nghiệm các biên pháp phát triển KNNN cho trẻ khiểm thính 3 — 6 tuổi trên
03 trường hợp trẻ khiếm thính diễn hình nhằm kiểm chime tinh kha thi và hiệu quả của
các biện pháp phát triển kỹ năng nghe - nói cho trẻ khiếm thính đã được đề xuất
7.2.3 Phương phán xử lý số liệu bằng thông kê taán học
Sử đựng phương pháp thẳng kê tán học và phân mém SPSS 20.0 để xử lý
và kiểm định các số liệu thu thập được trong quá trình nghiền cứu
8 Luận điểm bảo vệ
8.1 Khuyết tật thính giác hay cản gợi là khiếm thính gây nên những khó khăn về kỹ năng nghe - nói cho trễ mắc khiểm klmyét nay Mae đủ đã được trang bị thiết bị trợ thính phù hợp nhưng kỹ năng nghe — nói của trễ khiếm thỉnh 3 — 6 mdi & lớp mẫu giao hòa nhập còn nhiều hạn chế so với các trẻ nghe củng độ tuổi Múc phát triển kỹ năng nghe - nói của trẻ khiếm thính chín ảnh hướng bởi nhiều yêu tổ, trong đỏ 3 yếu tổ ảnh hướng đáng kể nhất là: (1) Thiết bị trợ thính má trẻ sử dựng;
€9) tiải nghe (thời gian trẻ sử dụng thiết bị trợ thính tính từ thời điểm bất dân); (3)
việc tham gia chương trình can thiệp sớm
8.2 Trẻ khiểm thỉnh 3 - 6 tuổi có thể phát triển kỹ năng nghe - nói trong lớp xấu giáo hòa nhập ở Việt Nam hiện uay với điều kiện uê được tham gia vào các
phe — nói thông qua các hoạt động trong chế độ sinh hoạt hằng ngày với hoạt động hã
Trang 19trợ cá nhân sẽ giúp trẻ khiếm thính phát triển kỹ răng nghe — môi và cải thiện kỹ răng giao tiếp bằng lời nói một cách đáng kể
9 Đông gop mới của luận án
92 Lễ thực tiễn
~ Xác định mức kỹ năng nghe — nói của trễ khiếm thính 3 — 6 tuổi ở lớp MGIIN bằng cách sử dựng thang đánh giá với I1 tiên chí cụ thể được xây dung riêng cho trẻ khiếm thính 3 6 tuổi
~ Tâm rõ những ưu điểm, hạn chế và những yêu tố tác động đến quá trình giáo dục phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiếm thính 3 — 6 tuổi ở lớp MGIIN, góp phần giải quyết vấn dễ triển khai và nâng cao chất lượng GDHN trong thực tiến GDMN hiện nay
- Để xuất 3 nhóm biện pháp phát triển kỹ năng nghe - nói cho trẻ khiểm thính
3 - 6 indi G lop man giáo hòa nhập Các nhóm biện pháp để xuất được kiểm chứng trên các trường, hợp trẻ khiểm thính khác nhau về độ tuổi (trong khoáng 3 6 tuổi),
về loại thiết bị trợ thính, điều kiện can thiệp có giá tì tham khảo cho công lác nghiền
cũu, đảo tạo, bồi đưỡng GV mắm non, đẳng thời là nguên tải liệu tham khảo hữu ích cho
giáo viên dạy trẻ khiếm thính ở lớp MGHN
Chương 2 Thực trạng phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiểm thính 3 —
6 mỗi ở các lớp mẫu giáo hòa nhập
Chương 3 Biện pháp phát triển kỹ năng nghe néi cho té khiém thinh 3 6 tudi
Trang 20CHUONG 1 CO SOLY LUAN CUA PHAT TRIEN KY NANG NGHE - NOT
CHO TRE KHIEM THINH 3 — 6 TUOL
1.1 Tổng quan nghiên cứu vẫn dé
1.1.1 Nghiên cứu về kỹ năng nghe — nói của trẻ khiểm think
Thế kỹ XV - XVIH, mở đâu cho thời kỳ xã hội quan tâm đến giáo đục trẻ
khiếm thính, đã có những cảng trình nghiên cứu về trẻ khiếm thính vả KNNN của
trồ khiếm thính của nhiều nhà nghiên cứu và sự phạm nổi tiếng Cúc nhà phát mình
ra chữ cát ngón tay người châu Âu (Abblẻ de I"Epée) và người dầu tiên có gắng kết nói lời nói với quá tranh trí não cao cấp (Samuel Hemicke) dã có sự tranh cãi không nhân
ương về quan điểm khác nhau đối với giáo dục trẻ khiêm thính Từ đó bắt đầu cuộc chiến giữa những người đẻ xuất sử đụng hệ thắng ngôn ngữ ký hiệu vã những người coi
trọng việc sử dụng lời ni và thỉnh lực cởn lại trong giáo dục trể khiểm thính |46 81 |
Đi sâu vào tường phải giáo đục trẻ khiếm thính theo tiếp cận nghe - nói có thể nhận thấy, những nghiên cửu vẻ kỹ năng nghe - nói của trẻ khiếm thính dã dược dé cap trong các cổng trình nghiên cứu của một số nhà khoa học theo các khía cạnh sau:
Kỹ năng nghe - nói của trẻ khiếm thinh phat trién cham chap, thâm chí cả những,
trễ khiểm thính có mức độ khiếm thúnh rửic cũng có những chậm trễ ở một số mặt cửa siy
hát triển ngôn ngữ, điểu này đã được chứng mình trơng các nghiên cứu của Yoshinaga-
Ttano & Scedy (1998) 101], Ling, D (1976) [80]
Trẻ khiêm thính tiếp thu các quy tắc ngữ pháp chậm hon, điều này xảy ra ở cả
trẻ khiểm thính mức độ sâu cũng như trẻ khiêm thính mức độ nhẹ hon [80], [83], [L01]
Trẻ khiểm Ihính sử dụng các chức nẵng ngũ nghĩ
ò ngĩt dụng như các lỗ
nghe bình thường nhỏ tuổi hơn Sự phát wién ngữ dựng cũa trẻ khiếm Hhính rất
giống với trễ nghe bình thường, trong khi sự phát triển ngữ nghĩa bị chậm lại phía
sau khả xa, một số chức năng ngữ nghĩa dạng cao không được sử dụng ở trẻ khiếm
thính Diêu này đã được thê
Prutiing (1977), Curtiss, Prultinys, Lowell (1979) va Kuder S.J (2002) [74]
lên qua các công trình nghiên cứu của Skarakis &
Nguyên nhận của những khiếm khuyết ngôn ngữ ở Irề khiếm thính do yếu tổ chủ yếu là bản thân khiếm khuyết về nghe, cơ hội tham gia vào các cuộc hội thoại bằng lời bị hạn chế nên trẻ khiếm thỉnh không có củng cơ hội để học các quy tắc ngôn ngữ [74], [81], [88]
Tiên cạnh đẻ, một số kết quả nghiên củu vẻ trẻ khiếm thính sử dụng ngôn
Trgữ nói đã cho thấy trế khiếm thính được giáo dục bằng phương pháp tiếp cận nghe
Trang 21— nỏi có khả răng giao tiếp để đàng, để hiểu, trôi chảy bằng ngôn ngữ nói, đồng thời
só khã năng nắm vững ngôn ngữ nỏi dưới hình thức văn bản Tại Hoa Kỷ, Geers và Moog (1989) di đánh giá 100 người bị tổn thương thính giác ở độ tuôi 16 và 17 mang, quốc tịch Mỹ và Canada, những người đã học các chương trình giao tiếp bằng ngôn ngữ nói và hầu hết (85%) đều học ở trường cả ngày TÂt cả những người này đều có tắn thương thính giác hơn 85 đB HI., 50 người có một bên tai ít tốn thương ở amie 85 - 100 dB HL; 50 người còn lại tốn thương lớn hơn 100 dB HL Tat cả déu
có chỉ số 1Q hơn 85, mức trung bình lá 111 Geers va Moog (1989) dã chỉ ra rằng,
trẻ khiêm thính có thế đạt được trình độ ngôn ngữ nhất định và có thể tiệm cận với
ngôn ngữ của người nghe bình thường [81]
Những năm gần đây, sự phát triển của khoa học công nghệ đã lâm cho kỹ năng nghe nói cứa trẻ khiếm thính được cải thiện dang ké Một số công tinh nghiên cửu cho thấy trẻ khiếm thính dược cấy diễn cục ốc tai sớm và dược can điệp
sớm thì kỹ năng nghe - nói phát triển tắt hon, sự phát triển kỹ năng nghe - nói có thể
gân hoặc tương đương với trẻ nghe binh thường như Yoshinaga - ltano và các cộng,
aự (1998) cho rằng ruột số trẻ khiểm thính cây điện cực óc tại có thể học ngôn ngữ hanh hơn những trẻ nghe bình thường khác, đo vậy, trẻ có thể “bắt kịp` sự chậm trễ
vẻ mặt ngôn ngữ dã xây ra trước khi rẻ dược cấy diện cục ốc tai va trẻ có thẻ đạt được sự phát triển ngôn ngữ phù hợp khi trễ 4 đến 7 tuổi [101] Nghiên cứn của Nieholas, 1G & Geer, AE (2006) [87] đã khẳng định trẻ khiếm thỉnh được sử dụng, điện cực ốp tai sớm thì nghe được âm thanh rõ rằng hơn đo đó ngôn ngữ nói phát triển tat hơn Nghiên cứu eta Betty Vohr và các công sự (2011) đặo biệt khẳng định khả năng phát triển kỹ năng nghe nói của những trẻ khiểm thính được can thiệp sớm trước 3 tháng tuổi, tuức dé phal triển kỹ năng nghe — nói của những trẻ nảy có thể tương đương với trẻ nghe bình thường cũng lứa tuổi [50]
Ở Việt Nam, các nghiên cứu vẻ ngôn ngữ của trẻ khiểm thính rat han chế
Đến nay, những thông tin dang kể nhất về sự phát triển ngôn ngữ của trẻ khiếm
thính lứa tuổi mẫu giáo mới chỉ được công bỏ trong công trinh nghiên cứu của tác
giả Phạm Thị Cơi và tác giá Bủi Thị Lâm
Theo nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Coi,
lời nói của trẻ khiểm thỉnh dù được huần luyện t‹
toàn bộ lời nói của trẻ Về khả năng lĩnh hồi và sử dụng từ trong giao tiếp thì đến độ
Trang 22tuổi mẫn giáo, trẻ khiểm thính mới chỉ lĩnh hội được những từ gắn với sự vật, hành động cụ thể “Số lượng ti trong giai doạn nay chi khoảng 30 50 từ (chủ yếu là danh từ) Các cầu nói của trẻ chủ yếu là câu một tử mã trẻ thường dùng để gọi tên
sự vật, hành động hay mách bảo điều gì đỏ” [8, tr78] Đây là những thông tin hữu ích cho cổng tác giáo dục trẻ khiếm thỉnh Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu này
được tiến hành từ cuối những năm 1980, với các thiết bi trợ thính còn hạn chẻ và trê
thường dược phát hiện, can thiệp muộn Hiện nay, nhờ sự hỗ trợ tốt hơn của thiết bị trợ thính và dịch vụ can thiệp sớm, sự phát triển ngồn ngữ trong dỏ có kỹ năng nghe
— nói của trễ khiêm thính có thể đạt được những thành tựu cao hơn
Theo nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Lâm, mức đệ phát triển chung vé ngén ngữ của trẻ mẫu giáo khiêm thính 3 — 4 tuổi là rất thập dựa trên kết quả khảo sát khả năng nghe hiểu, vốn từ, độ rõ ràng của lời nói và sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp
và choi; mute dé nghe hiểu lời nói của trẻ mẫu giáo khiếm thính 3 4 tưổi còn kém,
do vậy trẻ cần tiếp tục được rèn hưyện kỹ năng nghe ở cả mức độ nghe nhận điện âm
thanh và nghe nhận biết và hiểu lời nỏi; vẫn từ của trễ còn ít cả vẻ số lượng từ trẻ
chỉ hiếu và số lượng tử trẻ hiểu và nói được, hầu hết các từ, câu mà trẻ nói chỉ có
thể hiểu được kèm với tình huống cụ thể, chỉ có rất it trẻ phát âm có thể hiểu được
rõ ràng, |19, tr.93]
Whr vay, các nghiên cứu về kỹ năng nghe — nói của trẻ khiếm thính đã chỉ ra
trùng đặc điểm vẻ kỹ năng nghe — nói của trẻ, đảng thời khẳng, định vai trò của việc sử
đảmg các thiệt bị trợ thính và điều kiện can thiệp sớm Nhìn chung, các kết quả nghiên
cứu cho thầy, kỹ năng nghe — nói của trẻ khiểm thính côn thiêu khó khăn, hạn chế so với trẻ nghe bình thường củng dộ tuổi Mức độ phát triển kỹ năng nghe — nói của trẻ khiếm thính chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tổ trong đó yếu tố về mức độ khiểm thính, điều kiện
trang bị thiết bị trợ thính và can Thiệp sớm có vai trò quan trọng, Vỉ vậy, đề tài xác định khi đánh giá đặc điểm kỹ năng nghe — nói của trẻ khiếm thính 3 — 6 tuổi cần xáo định rõ
0u lô về mứp độ khiêm
muï kỹ nắng righe - nói của trẻ và đặt rong mdi quan hệ với các v
thỉnh, điều kiện trang bị thiết bị trợ thính và can thiệp sớm để có những phân tích làm rõ
sự tương quan giữa đặc điểm kỹ năng nghe — nói và các yếu tổ này
1.1.2 Nghiên cứu về phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiễm think
a) Nghiên cứu về phát triên kỹ năng nghe - nói cho iré em ndi chung
Tiện may, trên thể giới có nhiền nghiên củu
vấn dễ phát triển KNNN cho trẻ em nói chưng, Các nghiên cứu dã khẳng dịmh vai trỏ,
năng hte sử dụng ngôn nigit va
Trang 23vị trí cửa việc phải triển KNNN đối với trề em nh: Các lác gia Wilson, Julie Anne thông qua tài liệu “A Program to Develop the listening and speaking skill of children in a first grade classroom” (1997) đã khẳng định tâm quan trọng cua
KNNN đổi với trẻ em: “Những trẻ có thế diễn giải suy nghĩ và ý kiến của minh
bằng lời nói sẽ có thế thành công hơn trong học tập Quan trọng hơn, những trẻ không phát triển KNNN có nguy cơ chịu ảnh hưởng câ đời bởi chỉnh sự thiểu hụt
KN nay” |108, t.12]
Cáo nghiên cửu về vẫn dé phát triển KNNN cho trế em tập trung vào hai quan điểm chính như sau:
(1) Phát triển KNNN theo hướng tiếp cận năng lực: Nhiều nước trên thê giới
đã nhân mạnh mục tiêu của môn học Tiếng mẹ đề là giúp trẻ có một công cu dé tu đuy và giao tiếp thông qua việc hình thành và phát triển các KNKNM Chương trình dạy tiếng mẹ dễ của Thải Lan chơ rằng: “Việc dạy Tiếng phải trau dỏi cho HS KN nghe - nói - đọc - viết và khả năng đùng ngôn ngữt để thông báo và bày tỏ tình cảm
mt cach có hiệu qua, cô ấn tượng sâu sắc, đúng mực, sáng †ạo và thích hợp” Trong,
khi đó, chương trình đạy Tiêng Pháp (1985) khẳng định răng: KNKN tiếng Pháp là xmột trong những yếu tô tạo điều kiện chơ mọi thành công trong học tập vả tạo cơ sở cho việc hỏa nhập vào xã hội một cách thoải mái |6]
(2) Phát triển KNNN trong giao tiếp và bằng giao tiếp: Theo định hướng
này, đạy ngôn ngữ nói là lây giao tiếp làm môi trường, phương phản, nhiệm vụ vả
mục đích của việc phát triển KNNN Đồng thời lâm thay đối nhiều dén nội đung
chương trình nhằm tạo cơ hội cho Irề tham dự vào hội thoại, tham gia vào cuộc thâo luận, tranh luận Chỉnh diều đó giúp ta hiểu rõ hơn vẻ mối quan hệ giữa lời nói và
EN sử đụng lời nói, giữa KN lời nói và năng lực lời nói [65][66]
G Việt Nam, sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em ở độ tuổi mam non duce
quan tâm nghiên sứu vả thể hiện chủ yêu trong các công trình nghiên cửu như Tác
giả Lưu Thị Lm trong "Những bước phát triển ngôn ngữ cửa trề từ 1 — 6 Luỗi” [18]
đã chỉ rõ những bước phát triển vẻ ngữ âm từ vựng, ngữ pháp của trẻ em Việt Nam trong giai đoạn tử ] — 6 tuổi Nghiên cửu về xây dựng băng minh họa sự phát triển ngôn ngữ của trẻ 3 — 6 tuổi đưới sự chủ trì của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Yến [47]
đã làm rõ đặc điểm phát triển ngân ngữ chưng của trẻ em và sự phát triển ngôn ngữ
của nhóm tré có khỏ khẩn về ngôn ngữ Một số công trình nghiên cứu đi sâu vào
biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trở mẫm nơn như Nguyễn Xuân Khoa với tác
Trang 24phẩm “Phương pháp phát Iriển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo [17], Bùi Kin Tuyển với
đề tài nghiên cửu "Xây dựng nội dung, biện pháp phát triên hoạt dộng ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo [41], Định Hồng, Thái với giáo trình "Phát triển ngôn ngữ tuổi mắm
non’ [37], Nguyễn Quang Ninh, Bùi Kim Tuyến, Lưu Thị Lan, Nguyễn Thanh Hỏng,
với "Tiếng việt và phương pháp phát triển lời nói cho trẻ” [26] Những công trình này chủ yếu nghiên cím phương pháp và biên pháp tố chức hoạt động ở trường xiẫm non nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ như các hoạt déng dọc, kể chuyện, trỏ
chơi, làm quen với mỗi trường xung quanh
Nhìn chưng vẫn đề ngôn ngữ trẻ em hia thỏi mám non được nhiều tác giả
quan tâm nghiên cứu ở nhiều mặt, nhiều lứa tuổi khác nhau: Có nghiên cứu về sự phát triển các thánh phân ngôn ngữ của trề, có nghiên cứu về đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ em 0 — 6 tuổi, có nghiên cửu vẻ các biên pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ Tuy nhiên, clưa cỏ công, trình nảo nghiên cứu cụ thẻ về kỹ năng nghe nói và biện pháp phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ mâm non Qua việc tìm hiểu
những nghiên cứu chưng trên thê giới vả Việt Nam vẻ vẫn đề phát triển KKNN cha
trẻ em nói chung, đề tài xác định: Phát triển KNNN che trẻ em đóng vai trò đắc biệt quan trong, tạo tiên đê cho trẻ có thể thành công trong hoc tập và hòa nhập vào xã hội Phát uiển KNNN nhằm giúp các em tăng cường năng lực ngôn ngỡ, biết cách:
sử đụng công cụ ngôn ngữ vào quá trình giao tiếp trong mới trường sống của các
em Việc phát triển KNNN cần được tiến hành đẳng thời với việc cung cắp trí thức ngôn ngữ, được thực hiện trọng tâm trong giai đoạn mâm nen và giai đoạn đâu câp
tiểu học
b) Nghiên cứu về cơ sử của việc phát triển KNNN cho trẻ khiêm thính
Ti sâu vào vẫn đề phát triển KNNN cho trẻ khiếm thính có thẻ thấy, ngay từ những thải kỷ sơ khai, các nhà giáo đục đã quan tâm đến việc huyện nghe — nói
cho trẻ khiếm thính và bước đầu khẳng định hiệu quả của việc hryện nghe - ndi
đổi với sự phát Iriển ngôn ngữ của những Irẻ khiếm thính còn một phần sức nghe Đầu tiên là việc sử dụng kèn trompet để dạy nghe - nói cho những trẻ khiếm thính còn khả năng nghe từ thời La Mã, Ấn Dộ, Trung Quốc cổ đại và đã thu được một số thành omg, ching minh iré khiém thính có khả năng nghe - nói Sau đó, tién si Jean
‘Mare Itard (£775-1835), một bác sĩ chuyên khoa về tai đã tìm ra phương pháp để
phát hiện và đo sức nghe còn lại của trẻ khiếm thính Ông đã xây dựng các bài tập luyện nghe nhằm phát triển khả năng nghe còn lại cho trẻ khiếm thính bằng việc sử
Trang 25dụng các dụng cụ đơn giân như trống, chuông, sáo Ardur Whipple (1830-1895)
đề ra phương pháp phát triển kỹ năng nghe nói cho trẻ khiếm thính theo phương, pháp nghe _ nhìn (The hear-seen method) trên cơ sở tận dụng khả năng nghe còn lại
của trẻ khiếm thính kết hợp với kha nang đọc hình miệng dé phát triển ngôn ngữ
cho trẻ [8L]
Năm 1945, Jaap Groen da phat minh ra thiết bị khuyếch đại âm thanh lời nói Đây là một khám phá mang lại lợi ích lớn cho trẻ khiêm thính Qua đó, trễ có thể cảm nhận âm thanh lời nói bằng, chính tai mình [81] Mốc phát triển quan trọng trong lịch
sử giáo đục trẻ khiếm thính theo tiếp cận nghe — nói 1a IIdi nghị Milan (Italia,
1880) Sau khi xem xét tính ưu việt của lồi nói so v:
cho người khiểm thính hoả nhập vào đời sóng xã hôi và cho họ có thêm điều kiện
¡ ngân ngữ đầu hiệu nhằm giúp
giao tiếp bằng ngôn ngữ lời nói, thì hội nghị này tuyên bỏ rằng nên sử dụng phương pháp tiếp cận nghe - nói hơn la phương pháp đấu hiệu trong việc giáo dục vả hướng,
cân trẻ khiếm thính (din theo 46]
Cáo nghiên cửu về phát triển KMNN cho trẻ khiếm thính dựa trên tiền đẻ ca
‘ban đó là việc có được khả năng về ngôn ngữ nói, bao gồm cả tiếp nhận và điển đạt,
là một mục tiêu có tính thực tế cho những trẻ khiêm thính Nghiên cửu của các tác giả Ling, D (1984) |79|, Stovall, D (1982) |94], Hall, M và cộng sự (2017) |72| đã chỉ ra rằng, hau hết trẻ khiểm thính đến còn lại khả năng nghe nhất định, đo đó tận
dụng tối đa sức nghe còn lại để phát triển ngôn ngữ cho trẻ là yêu tổ tiên quyết đổi
với viêo giáo dục trẻ khiểm thính
Ngày nay, nhờ sự phát triển của công nghệ, kỹ thuật đo lường và hỗ trợ thính
học, chất lượng âm thanh lời nói mà trẻ khiểm thính có thé nghe được thông qua các
phương tiện hỗ trợ đã được cải thiện rất nhiều sơ với trước đây Những tiên bộ vượt bậc về công nghệ này là cơ sở Gng hé manh mé cho quan điểm phát triển KNNN 6 trẻ khiểm thính:
Các tác giả Svmsky, M A.„ Tech, $ W., & Neubuper, H (2004) |Ø7|, Nicholas, J.G., & Geer, AF (2006) [87], Prennan-Tones, C va cdng sur (2014) [52] khẳng định rằng, ngay khi trẻ được chân đoán khiếm thỉnh, một điều quan trọng là phải Thực hiện các biện pháp hỗ trợ thính học thích hợp Nếu không có các phương tiện trợ thính, rẻ khiếm thính sẽ khó hoặc không thể tiếp nhận được âm thanh Các phương, tiên trợ thính phôi dược sử đụng sớm, phủ hợp với trẻ, và cẩn được duy trí theo chỉ
định của nhà thính học Các nghiên cửu này cũng cho thây có những tuøng quan giữa
việc phát triển ngôn ngữ lời nói và hiệu quá sử dụng các phương tiện trợ thỉnh
Trang 26Tiền cạnh đỏ, nhiều nghiên cửu về sự phát triển nôn ngữ của lê em như Ling, D (1976) [80]; Stovall, D (1982) [94], McLean, J.K (1999) [#3], Halliday,
LE (2017) [73] d& cho thấy, tắt cả trẻ em trên thể giới đều học giao tiếp và sử
dung ngén ngi theo những phương thức gản giống nhau, trẻ khiếm thính cũng có
cơ chế học ngôn ngít bên trong và tiểm năng phát triển ngôn ngử tương tự như một đứa trê bình thường Nếu một đứa trẻ muốn thành thạo một ngôn ngữ, nó phải cỏ những kinh nghiệm nhất dịnh về ngôn ngữ đó Nếu mỗi trường xung quanh trẻ khởng cỏ ngôn ngữ thì trế cũng sẽ không thể học dược rớt ngôn ngữ nảo Những, người xung quanh sử dựng ngên ngữ nói sẽ là môi trường giao tiếp tốt cho trẻ khiếm thính và thức tế cũng cho thây rằng phân lớn trẻ khiểm thính sinh ra trong gia đình có bế mẹ là người nghe bình thường Do đỏ họ có rửiễu kinh nghiệm va hiểu biết ngôn ngữ nói hơn là ngôn ngữ kỉ hiệu Trong môi trường như vậy trễ sẽ
cỏ nhiều cơ hội dễ học ngôn ngữ va giao tiếp một cách ngấu nhiên Những phát
tiện này lả cơ sở quan trọng của việc phát triển KNNN cho trẻ khiểm thính Diến này cho thấy, giáo viên, người chăm sóc trẻ có thể áp dụng những kiến thức về
việc phát triển ngôn ngữ nỏi cho trê nghe bình thường vào quả trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ khiếm thính
e) NghiÊn cứu về phương pháp, cách thức phái triển KNNN cho trẻ khiếm thính McLean, LK., & MeLean, L.S (1999) va Mary, P.M (2000) đã nghiên cứu
vẻ việc rèn luyện chat hượng lời nói phù hợp cho trẻ khiếm thính Kết quả nghiên
cứu cho thấy, việc phát triển oác kĩ năng sử dụng lời nói (độ dài, có âm thanh, độ
cao của giọng, và phát âm rõ rảng) dòi hổi các giáo viên có kỉ năng làm việc cả nhân với trễ có dco máy trợ thính phủ hợp Việc dạy này dược thực hiền ở hai mức độ: ngữ âm (phát triển việc phát âm thành thạo, rõ rằng các âm tiết độc lập) và âm
vị học (phát triển việc phát âm thành thạo, rõ rằng với cáo từ, cụm từ và các câu),
Các kĩ năng được phát triển ở mức độ ngữ âm và được thực hành, luyện tập ngay ở
mức độ âm vị học Điều nảy rải quan trọng vì giao tiếp có ý nghĩa là mục tiêu và hỗ trợ để khuyến khích thúc dây sự phát triển [82183]
Nghiên cửu về việc dạy ngôn ngữ phủ hợp theo sự phát triển, Mlare Marschark, Harry G Lang and John A Albertini (2002) |81| khẳng định rằng, ngôn ngữ được học lối nhật trong các tình huỗng tự nhiên, tập trung vào trẻ, đối lập lại với các hoạt động mang tính day học trực tiếp, đó là nơi mà trẻ phát triển giao tiếp có ý nghĩa hơn là nhớ các bảng từ vựng và các qui tắc ngữ pháp
Trang 27Tiên nay, có nhiều phương pháp khác nhau để phát triển kỹ nắng nhe — nói cho trẻ khiếm thính bao gồm
Phương, pháp tiếp cận Thính giác - lời nói (Auditor -verbal-therapy (AV'T)) là phương pháp được sử dụng rông rãi rong việc phát triển ngồn ngữ nói cho trẻ khiếm thính sử dụng thiết bị trợ thính Với phương pháp AVT, trẻ khiếm thỉnh được tận dụng tối da sức nghe còn lại qua thiết bị trợ thính (máy trợ thính hoặc điện cực ốc tai}
để phát hiện âm thanh, học cách lắng nghe âm thanh, hiểu và hình thành ngôn ngữ tiỏi một cách tự nhiên, phát triển trong môi tường bình thường, có khá năng độc lập
và hòa nhập xã hội MộI trong những điểm quan trọng của phương pháp AVT là lấy phụ huynh/agtrời chăm sóc chính làm trung tầm, khuyến khích phụ huynh/người chăm sóc chính sử dụng hội thoại và ngôn ngữ tự nhiên dé giao tiếp với rẻ [107] Việc áp dụng phương pháp AVT đã chứng mình sự phù hợp và hiệu quã trong việc phát triển ngôn ngũ nói tự nhiên cho trẻ khiếm thính có sử đụng thiết bị trợ thính Nó déi hồi phải có sự vận dụng, đúng cách và linh hoạt, tích cực trong quá trình trị liệu thính giác — lời nói cho trẻ sau khi sử dung thiết bị trợ thính
Phương pháp thính giác hình miệng (The Auditory/Oral (A/O)}: trẻ khiếm thính sử dựng sức nghe còn lại để học bết cứ điều gì trẻ nghe được, kết hợp với đọc
hình miệng và các tín hiệu ngữ cảnh dé hiéu và sử dụng ngôn ngữ nói Mục đích của
để có thế phát triển ngôn ngít nói cho trẻ khiểm thính Tuy nhiên, phương pháp này
chưa phái huy tôi đa khả năng nghe của lề kh
Trang 28đ) Nghiên cứu về các yêu lễ ảnh hướng đến việc phát triển KNNN cho trẻ khiếm thính
Nghiên cứu của Calderon, R.,& Greenberg, M 1 (1997) [54], Brennan-Jonas,
CƠ, White, 1, Rush, R., & Law, J (2014) [52] va Hall, M,; Higsti, L; Bortfeld, H., Lillo- Martin, D (2017) [72] cho thay, cdc yéu té có tính chất quyết định đến sự thành công của việc phát triển KNNN cho trê khiếm thính bao gồm:
- Sự tham gia của cha mẹ, giáo viên: 8ự tham gia và giáo dục của cha mẹ, giáo viên là những nền tang cho sự thành công trong cách tiếp cận bằng lời Việc đôi hối lời nói và ngôn ngữ có hiệu quả yêu câu rằng các bậc cha mẹ, giáo viên đóng vai trò chủ động trong việc giáo đục trẻ Những cỗ gắng can thiệp sớm lập trung vào việc giáo dục cha mẹ trở thành những những người bạn giao tiếp có hiệu quả Những có gắng trong lớp học bao gồm việc hỗ trơ các hoạt dông và các mục
tiêu trong lớp học ương khi hỗ trợ trẻ [52]J72]
- Sự khuyếch đại âm thanh phủ hợp: Cách tiép can nghe nói đựa vào việc sử
dụng độ khuyếch đại âm thanh phủ hợp Các nhu câu của mỗi trẻ phải được danh pia theo từng cá nhân và được kí
thay dỗi cân thiết, Máy trợ thính là sự lựa chọn dầu tiên, tuy nhiên, với những trẻ bị
tra, giám sát can thận theo thời gian và có những sự
diếc sâu thi sự hiệu quả của máy trợ thính bị hạn chế, cay diện cực ốc tại là sự lựa chọn phù hợp hơn Việc tìm ra máy trợ thính và cây điện cực óc tai thì việc hy vạng
hiểu hệt các trẻ khiểm thính nghe được lời nói ở cáo mức đệ hội thoại lä hoàn toàn có thể [4][?3]
Nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học khác cũng dã khẳng dịnh ảnh hưởng của yếu tổ can thiếp sớm đến khả năng phát triển KNNN của trẻ khiém think nhu: Greentein, MC Convill va Stelline (1975) cho rằng những trẻ khiếm
thính được can thiệp sớm trước 16 tháng tuổi có kết quả phát trién ngén ngit cao hơn những trẻ được can thiệp sau L6 tháng tuổi [79] Clark (1979) đã khẳng định,
trẻ khiếm thính được can thiệp trước 20 tháng tuổi có kỳ nẵng ngồn ngữ tối hơn những trẻ dược can thiệp sau dé [59] Công trình nghiên cửu của White and White (1987) cũng khăng định trẻ khiếm thính được phát hiện và can thiệp sớm trước 18 tháng tuổi thì có năng lực phát triển ngôn ngữ tốt hon so với trẻ được phát hiện,
can thiệp sau 18 tháng tuổi [104] Mary Pet Moeller (2000) cho rằng: trẻ khiếm
thính tham gia can thiệp trước 11 tháng tuôi có vốn lr vung và kỹ năng sử dụng từ ngữ đại dược lúc 5 luổi trội hơn hẳn so với trẻ được can thiệp muôn hơn |§2]
Trang 29Nghiên cửu của Bety Volw vả các cộng sự (2011) đặc biệt khẳng định vai trò của can thiệp sớm như sau: trẻ khiểm thính cỏ mức độ suy giảm thính lực khác nhau néu được can thiệp sớm rước 3 tháng tuổi thủ có sự phát triển vốn từ vựng nhanh là lớn hơn nhiều so với trẻ can thiệp sau 3 tháng [ 5Ø]
Thư vậy, trên thẻ giới, việc nghiên cứu vẻ vẫn để giáo dục trẻ khiêm thính và phat triển kỹ năng nghe - nởi cho trẻ khiếm thính đã bắt đầu từ khá sớm Các nghiên cứu cho thấy, với sự phát triển của khoa học công nghệ và các phương tiện trợ thính, trẻ khiếm thính dã có nhiều cơ hội dễ phục hỏi khả năng nghe và phát triển
ngôn ngữ nói nếu được phát hiện sớm, trang bị phương tiện trợ thính phủ hợp và
được can thiệp tích cực ngay sau khi phát hiện Nhiều phương pháp phát triển ky mang nghe — nói cho trẻ khiểm thính đã được phát triển, mỗi phương pháp đến có những hiệu quả riêng trong quá trình luyện nghe và phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ
khiếm thỉnh
Ở Việt Nam, một số nhà khoa học, nhà giáa đục đã quan tâm nghiên cứu vẫn
đề phát triển ngôn ngữ, giao tiếp cho trẻ khiếm thỉnh Seng, các nghiên cứu về vẫn
để này con rat han chế, có thể kế đên một số công trình tiêu biểu như sau
Tác giả Lê Văn Tạc (2000), nghiên cửu vẻ khả năng giao tiếp của trể khiểum thính
dã khẳng dinky 1) Kha nắng giao tiếp của trẻ khiểm thỉnh trong môi trường GDHN phụ thuộc vào tính tích cực của bản thân trẻ, mức độ nắm bắt và sử dựng phương tiện giao tiếp
tổng hợp của giáo viên và trẻ nghe bình thường, sự đối mới phương pháp đạy học tạo điển
kiện để trẻ có nhiền cơ hội giao tiếp hon; 2) Trong giao tiếp của trẻ khiếm thính, só môi
tương quan chặi chế giữa ngôn ngữ biểu dal va ngôn ngữ cầm thụ Tạo nhiều cơ hội dễ trẻ clrủ động giao trếp là một tác động, thuận chiều dối với sự gia tăng tiến bộ của cả hai yếu tổ: ngôn ngữ biểu đạt vả ngồn ngữ cảm thự [32]
Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Yên (2002) trong luận án Tiền sĩ khoa học giáo
đục “Các biện pháp tố chức giáo đục hòa nhập nhằm chuẩn bị cho trẻ khuyết tật
thính giác vào lớp 1” đã khẳng định: Giáo dục hỏa nhập là xu thể giáo dục cña thời đại và là con đường tối ưu mang lại hiệu quả tốt nhất cho trẻ khiểm thính Giáo đục hòa nhập cho trẻ khiếm thính chỉ thục sự phát huy tôi đa khả năng của trễ trên
cơ sở thực hiện đồng bộ các biện pháp can thiệp sớm, tiến cận cá biệt, xây dựng hệ
thông hỗ trợ, tạo môi trưởng giáo dục thích hợp Tác giả cũng đặc biệt nhắn mạnh
xẵng mỗi trường ngôn ngữ bao quanh trẻ khiếm thính phải phủ hợp với nhu cầu và khả năng của trẻ và kết luận: Mẫu chốt của sự thành công đổi với việc giao tiếp
Trang 30bang nghe - nói là một môi trường giáo dục có thể đem đến cho tré ktriém think nhiều kinh nghiệm ngôn ngữ có chất lượng tốt [45]
'Tác giá Vương, Hồng Lâm (2009) cho rằng, sử dụng phương, pháp tiếp cận ngôn
giữ nghe — nói và những phương tiện giao tiếp thích hợp với nó là một trong những biện
pháp cơ bản nhất để phát triển khả năng giao tiếp cho trẻ khiếm thính trong môi trường, giảo đục hòa nhập Điền này đối hỏi cần có sự tăng cường ngôn ngít nói và coi ngôn ngĩf nói như là ngôn ngữ thứ nhất |35 |
Nghiên cứu của tảo giá Bai Thị Lam (2012) thi khẳng định rằng thông qua
các hoạt động chơi sẽ giúp trẻ khiếm thính phát triển được ngôn ngữ trong mỗi
trường giao duc hoa nhập Các trỏ chơi có thẻ tác động toan điện đến các kỹ năng, nhe hiểu ngôn ngữ, mở rộng vốn từ, cãi thiện độ rõ ràng trong lời nói của trẻ cũng, như việc sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, sinh hoạt hàng ngảy |19|
Như vậy, cùng với sự phát triển cúa các thiết bị trợ thính (máy trợ thỉnh, diện
cực ốc tai), giáo đục trẻ khiếm thính ở Việt Nam cũng đã đạt được những kết quả nhất định Đã có một số nghiên cứu về việc phát triển ngôn ngữ, giao tiếp cho trẻ
khiếm thính nhưng số lượng còn rất hạn ché, đặc biệt chưa có những công trình nghiên cửu sâu, cụ thế về vẫn để phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiếm thính
Trên cơ sở tũng quan các nghiên cứu liên guan đến đễ tài ở phạm vì trong nước và nước ngoài một cách có chọn lọc, một số nhận định về những vấn dé nghiên cứu ấược rúi va niu sau:
- Phát triển kỹ năng nghe — nói có ÿ nghĩa đặc biệt quan trọng đổi với trẻ em
nôi chung va trẻ khiểm thính nói riòng, giúp các em biết cách sử dụng ngôn ngữ nói
để giao tiếp, học tập, hòa nhập céng dồng,
- Can thiệp sớm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong giáo dục trẻ khiếm thính nói
chung và trong việc phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiếm thính nói riêng
- Hai yếu tổ quan trạng để phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiếm thính
là sụ hồ trợ thính học và tạo môi trường phát triển kỹ năng nghe — nói
- Có nhiều biện pháp khác nhau để phát triển kỹ năng nghe — nói cho wé khiếm thính, tuy nhiền không nên sử dụng những biện pháp riêng lẻ hay có chủ định trực tiếp để đạy ngôn ngữ cho trẻ khiếm thính, nên tạo môi trường giao tiếp tự nhiên
và phong phú để phát triển kỹ năng nghe — nói cho trễ khiếm thính
- Cáo kết quã nghiên cứu cũng cho thấy sự thiếu vắng những nghiên cứu sâu về biển pháp phát triển kỹ năng nghe — nói cho trẻ khiếm thính ở lớp mẫu giáo hòa nhập
Trang 31Vị vậy, để tài xác định đi sâu nghiên củu các vấn để lý luận và thực tiễn về phat triển kỹ năng nghe nói cho trẻ khiểm thính 3 6 tudi ở lớp mẫu giáo hoa nhập, từ đó để xuất các biện pháp phủ hợp nhằm giúp trẻ khiếm thính phát triển kỳ
năng nghe — nói trên cơ sở phát huy tôi đa công đụng của thiết bị trợ thính
1.2 Miệt số vẫn đề cơ bản về trẻ khiêm thính
1.21 Khải niệm trễ khiễm thính
Trơng tiếng Anh, các thuật ngữ liên quan dén khiém thinh la: hearing loss, hearing impaired, deaf, hard of hearing Cô thể biểu dây là những từ dễ chí cùng một khái niệm nhưng ở các mức độ khác nhau Việc sử dụng cáo thuật ngữ trên còn tủy thuộc vào các hoạt động giao tiếp thông thường, hoạt động chuyên môn và cả
văn hóa của người khiếm thính [109] [110]
Trong những năm 70 và những năm 80 của thể kỷ XTX, những nhà chuyên môn trong giáo dục dặc biệt thường dùng thuật ngữ “khiển thính” (hearing impaired) để chỉ những người có khiêm khuyết về eơ quan phản tích thính giác dẫn
đến khả năng nghe bị suy giảm ở bắt kỳ mức độ nào hoặc mắt hắn [EI ]
Bên cạnh đó, các thuật ngữ “Điếc” (đea?, “khó khăn về nghe” (hard of
heaing) cũng dược dùng trong giới chuyên môn “Điếc” (deaf) thường dược dùng
để noi đến những trường hợp bị mất thính lực ở mức dộ rất nặng trở lên, gần như không có khả năng nghe Còn “khó khăn về nghe” (hard of hearing) thường đề nói
vẻ những trường hợp còn khả năng nghe khi có thể sử đụng các thiết bị trợ thính đề
xử lý âm thanh lời nói có hiệu quả [109]
Trong phân loại khuyết tật của TCF (the International Classification of Tunctioning, Disability and Health ) có dùng thuật ngữ “khuyết tật thỉnh giác” (hearing disability) để chỉ những người bị mắt sức nghe một phần hoặc hoàn toàn [114]
Gan đây nhất, năm 2016, một cuộc điểu tra qua internet của AARP
(Ameriean Asaoctatien of Retired Persors — Hiệp hội những nguời đã nghỉ hưu Mỹ)
đã chỉ ra rất nhiều tranh luận trong việc sử dụng các thuật ngữ trên Trong, đó thuật ngữ “khiếm thính” (hearing loss) cũng như “ người khiếm thính” (people with hearing loss.) là thuật ngữ được chấp nhận bởi cả giới chuyên mản và cộng đẳng
người Điếo như là một thuật ngữ tắt nhất đề nói về ván để giãm hoặc mật hắn chức
xăng righe của cơ quan phân tích thính giác hay những người giảm hoặc mật hẳn chức
xăng nghe của cơ quan phân tich thính giác |111]
Trang 32Theo Tổ chức y tê thế giới (WHO), một người không thể nghe tốt rửur rnội người có thính giác bình thường - ngưỡng nghe 25 đ hoặc tốt hơn ở cả hai tại - dược cho lá bị mất thính lực (hearing, loss) Mật thỉnh lực có thể nhẹ, trung, bình, nặng hoặc
sâu Nó có thể ảnh hưởng đên một tai hoặc cã hai tai, và đẫn đến khó khăn trong việc
nghe lời nói hoặc âm thanh lớn "Khó nghe" (Hard of hearing) chỉ những người bị mắt thính lực tr nhe đến răng Những người khó nghe thường giao tiếp qua ngõn ngữ nói
và có thể hướng lợi từ máy trợ thính, ốc tai diện tử và các thiết bị trợ giúp khác cũng, aha chu thich Nhiing người bị mắt thính lực dang kể hơn có thể dược hướng lợi từ cây
ổo tai điện tử 'TDiếc' (Deaf) chỉ những người bị mật thính luc tram trong, neu ý rất it
hoặc không nghe được Họ thường sử dụng ngôn ngữ ký liêu để giao tiếp [1 L2]
Trong tài liệu “Đại cương và giáo đục trê khiếm thính ”, định nghĩa trẻ khiẩm thính nhằm chỉ những trẻ em dudi 16 tuổi bị mắt hoặc giảm sút sức nghe ở những ante dé khác nhau Khái niệm nảy cũng dược sử dụng tương dương với # khuyết
tật thính giác hay trẻ điếc [46]
Trong “Tài liệu số 13 — Giaa tiếp với hệ em giảm thính lực (khiẩm thính)”
hướng dẫn quản lý và thực hiện phục hồi chức năng (PHƠN) đựa vào công đồng, của Bộ Y tế, dịnh nghĩa “#é có khó khăn về nghe (nghĩa là bị nghe kém hoặc điếc)
là trễ bị giảm ít nhiều hoặc toàn bộ sức nghe, khiến trẻ không nghe được ở khoảng, cách và với cường độ âm thanh bình thường” [6]
“Trong phạm vì của đề tài luận án, chúng tôi đừng thuật ngữ khiếm thính vì
dây là thuật ngữ thường dược sử dụng nhiễu trong giảo dục trẻ khuyết tật và các văn
‘ban phán quy Theo đó, khiếm thính được hiểu là một thuật ngữ chuyên ngành mô
tả các mức độ mắt thính lực khác nhau từ mức độ nhẹ đến mức độ sâu Ngoài thuật ngữ khiếm thính, trong lĩnh vực giáo đục đặc biệt còn sử dụng các thuật ngữ khác với ý nghĩa tương đương là điếc, khuyết tật thính giác
Niue vy, trẻ khiếm thính là những trẻ bị suy giám sức nghe ở các mức độ khác nhau đẫn đến sự khó khăn trong trì giáo âm thanh, trong đá có âm thanh
lời nói làm hạn chỗ khả năng giao tiếp bằng lời và ảnh hưởng đến quá trình nhận thức của lrẻ
Có nhiều cách phân loại mức độ mất thính lực khác nhau xét theo độ suy giảm thính lức ở cáo cường độ và tân số khác nhau
Từ những năm 80 của thể kỹ 20, Hiệp hội Ngôn ngữ - Nghe - Nói của Mỹ (The American Speech-Language-Ilearing Association (ASITA)) [113] 44 dua ra va
sử dụng cho dén nay sau mite dé mất thỉnh lực như sau:
Trang 33- Mite 1 RAt nhe (slight): Ngưỡng rụphe từ 16 đÐ đến 25 đB,
- Mức 2, Nhe (Mild) Ngudng nghe từ 26 đB dến 40 dH
- Mức 3, Trung bình (Moderate): Ngưỡng nghe từ 41 đl đến 55 đ
-Mức 4 Trung bình nặng (Moderately severe): Ngưỡng nghe từ S6 đB đến
10 đB
-Mite 5 Nang (Severe): Ngưỡng nghe từ 71 đP đến 90 dB
~ Mức 6 Sâu (Profound): Ngưỡng nghe từ 91 đB
aiận án sử dụng cách phân loại phố biến ö Việt Nam, theo dó cỏ 4 mức độ giảm
Mức 3: Diếc nặng, Chỉ nghe được những tiếng nói to sát tai
(ngưỡng nghe từ 71đB đến 90đ)
"Mức 4: Điếc sâu Hầu như không nghe được âm thanh, trừ một (ngưỡng nghe trên 90đB) 86 am thal to nÌuz tiếng sâm, tiếng trồng to
1.22 Dặc điểm tâm I‡ của trế khiểm thính 3 — 6 tuẫi
Sự phát triển tam lí của trẻ khiếm thính cũng mang những đặc điểm chung, quy luật chưng như mọt trể nghe bình thường Đẳng thời, ngoài những đặc điểm chúng đó, trê khiểm thính còn có những đặc trưng tâm lí rông do khuyết tật thính giác gây nên Tật thính giác thường dưa đến những hậu quả rất da dạng và phúc tạp trong tâm lí, nhân cách của trẻ khiểm thỉnh lên cạnh đỏ, quy luật bủ trừ nhiều khi cũng đem lại cho trẻ khiếm thính những khá năng vượt trội hơn so với trẻ nghe bình thường [31], [81]
1.3.2.1 Đặc điểm câm giác, trí giác
Đôi với trẻ khiếm thỉnh, khả năng cảm giác và trí giác của các cĩn cũng cô những đặc điểm chung, quy luật chung như mọi trẻ nghe bình thưởng Trẻ vin nhận thức được hinh dáng, kich thước, màu sắc, mủi vị của sự vật, hiện tượng xung quanh, thậm chí ở các em một số cảm giác, tri giác có những biển hiện khá tĩnh vi, nhạy bén Trong khi đó, một số cẩm giác, trì giác có bạn chế, thiếu hut [45]
Trang 34a Cam giác, trí giác nghe (thính giác) ở trẻ khiêm thính
Trẻ khiếm thính do khiếm khuyết ở các mức độ nặng, nhẹ khác nhau ở cơ quan ‘Trung ương hay cơ quan thính giác nên mỗi trẻ còn lại một phẩn thính lực
khác nhau Trong thực tẻ, rất ít trẻ bị khiếm thính hoàn toàn (diée đặc) Đa số trẻ
khiếm thính còn tẳn tại những phan thính lực còn lại Tật thính giác đủ ở múc độ
ảo cũng đều gây ảnh hướng nghiêm trọng đến quá trình hinh thành va phát tiễn ngôn ngữ nói của trẻ, ảnh hưởng đến các loại cảm giác và trí giác khác cũng như quả trình nhận thức nói elang [31]
ö, Cảm giác và trĩ gide nhin (thi giác) ở trẻ khiẩm thính
Tri giác nhìn ở trẻ khiếm thính được phát triển mạnh để bù trừ cho thính giác Trí giác nhin đảng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nhận thức thể giới xưng, quanh, trong việc trì giác, tiếp nhận, lĩnh hội ngôn ngữ nói và cử chỉ diệu bộ
Cảm giác và trì giác thị giác ở trẻ khiếm thính không kém sơ với trẻ nghe bình thường, thậm chỉ còn tích cực và tính nhạy hơn Bồi vậy, trẻ khiếm thính thường để
ý những chỉ tiết nhỏ của thể giới xunh quanh mà trẻ nghe binh thường không để ý đến Những bức tranh vẽ của trẻ khiếm thính có nội dung phong phú, tỉ mỉ hơn và đặc biệt là khi vẽ người, trẽ khiếm thính thường thể hiện đây đủ hơn những phan quan trọng của cơ thể người và rất chủ ý đến sự cân xửng trong việc mô tả chúng sơ với trễ nghờ bình thường nhưng chúng lại thường gặp khó khẩn đối với những bức
tranh biểu thị mỗi quan hệ không gian (Todman & Cowdy, 1993, Todman &
Seedhouse, 1994) [81]
Tiên cạnh đỏ, trẻ khiếm thính cũng có sự lĩnh hoat hon tr nghe binh thudmg trong đi chuyển chủ ý từ vị trí không gian này đến vị kí không gian khác, tốt hơn trong phát biện những chuyển động ngoái tàm nhìn, và khả năng nổi bật trong tiếp nhận và ghi nhớ những ký biệu thị giác phức tạp (Corina và cộng sự, 1992, Parasnis
& Samar, 1985) [31]
ø Câm giác và tr giác vận động
Cam giáo và trí giác vận động đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tiếp nhận ngôn ngữ của trẻ khiếm thỉnh Cảm giác vận dộng lá phương thức giúp trế
khiếm thính tự kiểm tra sự phát âm đựa trên cảm giác rung nhận được từ bộ máy
phát âm Khả năng dọc hình ruiệng và ngôn ngữ ký hiệu, cử chỉ diệu bộ cúa trẻ khiếm thính cũng được hình thành trên cơ sở cảm giác vận động và trí giác nhìn Cam giác rung và cảm giác vận động ở trẻ khiểm thính lả cơ sở giúp trẻ cảm nhận
vẻ thể giới xung quanh |8] |
Trang 351.2.2.2 Đặc điểm trì nhớ
Trế khiếm thính 3 6 tuôi thẻ hiện ghi nhd không chú dịnh về vị trì của các đổi tượng nhớ không thua kém trẻ nghe bình thường, Về khá năng ghi nhớ từ ngữ,
giữa trẻ khiêm thính và trễ nghe bình thường có sự khác nhau rất ít trong việc ghỉ
nhớ những từ trong phạm vi lĩnh hội bằng mắt, trẻ khiểm thính ghỉ nhớ tốt hơn nrhímg từ biếu thị chất lượng của những đổ vật tiếp nhận qua xúc giác Song, trễ khiểm thính kém hơn nhiều so với trẻ nghe bình thường trong việc ghi nhỏ những từ biểu thị hiện tượng âm thanh [31]
Tiên cạnh đó, trẻ khiểm thính khó khăn trong việc tập trưng chỉ thời gian dài, trẻ chóng mệt mỏi, nhất la khi phải nghe quá nhiều và quá lâu Chính
vi vậy, trẻ cứng phi nhớ kém nhữmg kiến thức có tính chất suy luận, khả năng ghi
Ở trẻ khiểm thính, tư duy trực quan hành động chiếm tru thế trong hoạt động
nhận thức và hoạt động thực tế Tư duy trực quan hành động của trẻ khiếm thính có liên hệ trực tiếp với hành đông, với trí giác của nó và thể hiện trong quá trình thao tác thực hành với vật thể khi trẻ chúa cắt, lắp dặt các bộ phận của đối tượng được trì giáo [46]
Tư duy trục quan hỉnh tượng là loại tư duy phụ thuộc vào trí giác, đựa vào
những hình ảnh trực quan căm giác cụ thế, chính những hình ảnh này đã nảy sinh
phân anh những nét cụ thé, don giản và cá biệt của sự vật, hiện tượng, con người và các mỗi quan hệ của chúng dưới đạng hình ảnh mà trễ tiền hành các thao tác tư đuy thục hiện nhiệm vụ đơn giản Ở trẻ khiếm thính, trước thời gian tiếp nhận ngén nett va trong cả quá trình thu nhận ngân ngữ cỏn có một thời an dài dừng lại
ở mức độ tư duy trực quan — hình tượng, nghĩa là chúng suy ngiữ không bằng lời
mà bằng những hình tượng, hình anh Sự điễn đại bằng bình tượng được trẻ khiếm
thính trị giác với nội dung sự vật theo nghĩa đen của nó Cách diễn đạt đó dã khơi
đây ở trẻ những biểu tượng cụ thể, những hình ảnh đơn nhất gây khó khăn cho việc
đi sâu vào ý nghĩa khái niệm của nó và cho việc nhận thức ý nghĩa khái quát của nó
Trẻ khiếm thính chỉ thấy hình tượng để nảy sinh của vật thể, chỉ phản ánh cỏ một đấu hiệu của nó Trẻ khiếm thính khó hiểu được ý nghữa tiêm ân của ân dụ trong
những câu thành ngữ [31 J [81
Trang 36Tư duy trừu tượng của trẻ khiếm thính cũng gắp một số khó khăn bởi nó liên quan dén các khải niệm Sự khiểm khuyết về ngôn ngữ va ngay cả việc tiếp nhận ngôn ngữ muộn cũng có ảnh hướng, đảng kể đến sự hình thành khái niệm vả do đó
đến cả tư duy trừu tượng [81]
1.2.2.4 Đặc điểm hưởng lượng
Đặc điểm tướng tượng ở trẻ khiểm thính có sự thiểu hụt đo sự hình thành ngôn ngữ chậm và tư duy trừu tượng hạn chế gáy nẻn Mặc dù hình tượng thị giác của trẻ khiếm thính đạt mức dộ cao và sông động, nhưng sự hình thành tư duy bằng, khải niệm quá chậm, làm chứng rất khó thoát khỏi ý nghĩa cụ thể, nghĩa đen của từ, điêu đó làm khó khăn cho sự hình thành hình tượng mới, ảnh hưởng đến khả năng, tưởng tượng của trẻ khiêm thính trong cả hai quá trình tái tạo và sáng tạo [31]
Tưởng tượng tải tạo chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động nhận thức của trẻ khiếm thính Tuy nhiên, do vốn biểu tượng han chế, cụ thể là các biểu tượng về
âm thanh lả nguồn tư liệu cho việc xảy đựng những biếu tượng mới, đẫn đến
tưởng tượng tái tạo khó hình thành vá nghèo nản [81]
De hạn chế về giao tiếp và ngôn ngữ, trẻ khiêm thính khó có được lượng, thông tin cũng như vốn kinh nghiệm sống, gặp khó khăn trong việc sử dụng những, thủ thuật và cách thức tạo ra những biểu tượng mới, do dó trẻ khiếm thính gặp nhiều
khá khăn trong tưởng tượng sang tao [81]
1.2.2.5 Dặc điểm sự hình thành và nhát triển ngôn ngữ
Ở trẻ khiểm thính, chẳng những cơ quan phân tích thính giác bị phá huỷ mà cả ngôn ngũ cũng bị phá huỷ hết sức nghiêm trọng Sự phá huỷ thành phần của ngôn ngữ có thể biểu hiện ở những hình thức khác nhau Trường hợp nặng nhất là hoàn toàn không có khả năng tự chiếm lĩnh được từ (trường hợp khiểm thính mức độ
sâu) Trong những trường hợp khác thì có thể biểu hiện ở sự nghèo nàn và hạn chế
của từ vựng, sử đụng từ không đúng với ý nghĩa cơ bản của nó
Theo tác giả Trinh Đức Duy [10] một số vấn để thường có vỀ ngôn ngữ rỏi của trẻ khiểm thỉnh là:
Giọng: Phần lớn trẻ khiểm thính phát âm với giọng không bình thường, khó nghe Trẽ hay nói giợng mũi, giọng cao, giọng yếu, giọng khăn Chất lượng giọng
nói của trẻ khiếm thính phụ thuộc vao mức độ giảm thính lực (nêu trẻ khâng được
đo máy trợ thính và can thiệp sớm),
Phái âm: Lỗi về phái âm của trẻ khiêm thính thường mắc trong giai doạn
Trang 37hink tharh ngén ngit (2-3 mdi) Ngoai ra rẻ côu phát âm không đúng, không phân biệt những âm gần nhau (nghe gân giống nhau) như t/d, bản Phan lớn trế phát am sai phụ âm
Thanh điệu: Hầu hệt trẻ khiếm thính nói khó đúng các thanh điện của tiếng,
Việt, thường trẻ chỉ sử đụng được 2-3 thanh cơ ban, dé (thanh không, sắc, huyền),
Ngữ điệu: Trẻ khiêm thính hay nói rời rạc, ngắt từng tiếng một, lên xuống Trở hứng,
Ngit pháp: Trẻ khiếm thính thường nói không theo ngữ pháp tiếng, Việt mà
thường nói theo tư đuy của mình, theo ý hiểu của mình, trẻ thường mắc lỗi vẻ trật tư
từ trong câu nói, gây khó khăn cho người nghe
Từ vựng: vên từ ngữ ở trề khiêm thính rật nghèo nàn, ít hơn nhiễu so với trễ nghe bình thường cùng lửa tuổi
Nguyên nhân của những hạn chế về ngôn ngữ nẻu trên chú yếu là do khiếm
hễ Sự hỗ trợ
khuyết về nghe, cơ hội tham gia vào các cuộc hội thoại bằng lời hạn
ủa thiết bị trợ thính (máy trợ thính, điện cực ốc tai) sẽ giúp cho trẻ khiếm thính khắc phục những khó khăn trong việc nghe Trễ cảng được sử dụng thiết bị trợ thỉnh
som và tham gia chương trình can thiệp, giao dục sớm cảng, có lợi cho sự phát triển ngôn ngữ |46|
1.3 Kỹ ng nghe— n tia tré khiém thính 3 — ñ tuấi
1.3.1 Khải niệm kỹ năng nghe — nồi
Thuật ngữ “kỹ năng” hiện nay được sứ dụng rất rộng rãi Khi muốn diễn đạt tỉnh trạng cả nhân biết cách thực hiện có kết quả một hành động, hoạt động, thậm chỉ một lĩnh vực hoạt động xã hội, người ta dùng thuật ngữ “kỹ năng” Bản chat ky xăng là gì đã được cáo nhà khoa học nghiên cứu và đề cập ở các góc độ khác nhau:
‘Theo K.K Plalonov và G.G Golubey, kỹ năng là năng lực cuả con người thực hiện công, việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong những diều kiện xuới và trong những khoảng thời gian tương ứng Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang
‘Uan cho ring kỹ răng là mệt năng lực của cơn người biết vận dụng: các thao tác của xmột hành động theo đúng quy trình [14] [42]
V.A Krutexki, Trằn Trọng Thủy [39] coi kỹ năng như kỹ thuật cửa hành động, là phương thức hành động mà con người nằm vững A.G Covaliov |9] nhìn nhận kỹ năng không chỉ đơn giãn là kỹ thuật hành động má còn tính đến tính mục
đích và các điêu kiện để thực hiện hành động,
Trang 38Theo NP Levilop [23], kY néing 1A su thục hiện có kết quả mội động lác nào
đó trong một hoạt động phức tạp hơn bằng cach Iya chon và áp dụng những cách: thức đảng, đắn, có tính đến những điều kiện nhất định Người có kỹ năng là người
nm vig va vận dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm đạt được kết quả
mong muốn Để hình thành kỹ nang, con người không chỉ nắm vững lí thuyết về thành động mà phải vận dung vào thực tế
Theo quan diém cia Đặng Thành Hưng |16|, kỹ năng là một dạng hành động, dược thực hiện tự giác, có kỹ thuật, dựa trên trí thức vẻ công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh học - tâm lí kháo của cá nhân (chủ thể có kĩ năng đó)
như nhủ câu, tỉnh cảm, ý chí, tình tích cực cá nhân để đạt được kết quả theo mục
dịch hay tiêu chí đã định, hoặc múc độ thành công theo chuẩn hay qui định
Tử những phản tích trên, trong lĩnh vực nghiên cửu của luận án, kỹ răng được liểu là: khá năng thực hiện có kết guả một boạt động nào dõ trên cơ sử vận dụng những
kiến thúc, kinh nghiệm, thải độ liên quan vào hoạt động thực tiễn trong điều kiện cụ thấ
Đổ sử đụng bắt cử ngồn ngữ nào, bên cạnh việc có trí thức ngôn ngữ cân
thải có 4 loại kỹ năng căn bản nghe — nói — đọc — viết Trong đó, kỹ năng nghe — nói là kỹ nẵng cơ bên, được hình thành ngay từ bạn đầu, làm cơ sở dễ trẻ hình thành
và phát triển lốt các kỹ năng còn lại Trong thực Hiến, nghe - nói là cặp kỹ răng,
tương tác lẫn nhau Hai kỹ năng này có vai trò ngang nhau và có tác đụng bố simg,,
hỗ trợ cho nhau Khẳng định môi quan hệ giữa kỹ năng nghe và nói, tác giá Dễ l1ữu Chau cho ring:
năng nói không bao giở tách rời khỏi kỹ năng nghe, phái nghe tốt
thủ mới nói tối, Đổi trong thục tế sử đụng ngôn ngữ, hoại dộng nỗi và nghe luôn song hành với nhau [7]
"Trong phạm vi nghiên cửu của để tài khải niệm kỳ năng nghe nói được hiểu như sau;
Kỹ nắng nghe - nói là khả năng thực hiện có kết quả các hoạt động Tình hội,
tấp nhận thông tin, xử ÏÉ âm thanh tác động đến thính giác của con người và chuyén ndi dung suy nght, ndi dung thông báo vốn thuộc lĩnh vực tỉnh thần sang dang vật chất, dạng mã hóa ngôn ngữ dựa trên sự kết hợp nhuầẫn nhuyễn giữa trí thức về ngôn ngữ (dặc biệt là ngôn ngữ nói), những biểu biết về văn hoá, xã hội tiên quan đến hoại động giao tiếp bằng lời và những điều kiện xinh học - tâm li
của một cá nhân (nh: câu, tình cảm, ÿ chỉ, tính tích cực cá nhân ) nhằm đạt được
mục địch giao tiếp đặt ra
Trang 39Cụ thể, để nghe hiểu lời nói trong những tình huống đối diện trực tiê
hing
ta phái tách biệt từ ra khỏi tiếng ôn, phân tích, nhận dang âm và tử trong chuối lời nói (vi tất cã kết hợp với nhau trong chuối lời nói tự nhiên), lưu ý cách phốt âm và
tâm trạng của người nói; nhận dạng cấu trủo câu, chủ ý ngồn ngữ cơ thể; tim hiểu lý
đo cuộc trò chuyện; biểu nghĩa của từ và câu; kiểm tra ý nghĩa của những gì đã và dang được nói và đẳng thời đự đoản những gì sẽ được nói tiếp theo và phâi có dau liệu phản hồi nếu hiểu dược người nói “Người nghe” phải làm nhiều việc khác ngoài việc sử dụng đôi tai Họ sứ đụng tắt cả các giác quan dé tim hiểu ý nghĩa vả phải sử dụng não bộ để giải mã những gì được nghe nói Mặc đủ quá trình lĩnh hội lời nói là một công việc phức tạp, thật thú vị là hàu hắt trẻ nhỏ có thể hiểu được khá
nhiêu lời nói khi được một tuổi (hoặc muộn hơn một chút) [#1 ][105]
Trong khi nói, chủng ta cũng ghải trải qua it nhất năm bước khác nhau: (1) chọn từ dược lưu giữ trong bộ nhớ, (2) sắp xếp từ theo trật tự dễ người nghe có thể
hiển được - người nghe phải có củng ngôn ngũ và những quy tắc ngữ pháp bắt nguồn từ kinh nghiệm, (3) vận hành bộ máy phát âm;
+kháo nhau là eơ sở của từ và câu; (5) lắng nghe lời nói của chính mình đế đảm bão
(4) phát ra nhiều âm giọng
thể hiện đúng ý tưởng mình muốn nói, dự tính những câu nói tiếp theo trong khi dang nói, đồng thời dánh giá hiệu quả câu nói qua thái độ cửa người nghe |8] |
Đặc diễm vẻ hệ thống thần kinh của son người thể hiện ở việc tiếp nhận vả diễn đạt lời nói, tuy phúc lap, phần lớn trẻ con lĩnh hội một cách tự nhiên và dẫn đân thành thạo khi còn rất nhỏ Chúng ta nhậu thấy được điều này khi đạy lề khiếm: thính học nói Việc phát triển thành cỏng ngôn ngữ nói thường được nâng cao khi ta thực hiện các bước cân thiết cho việc phát triển các kỹ năng nhận biết ngôn ngũ nói thông qua việc giúp trẻ trở thành những người nghe tốt nhờ khắc phục khả năng,
b hình thức hỗ trợ giác quan khác
được hinh thành đây đủ những kinh nghiệm giao tiếp bằng ngôn ngữ nói
1.32 Dặc điểm kỹ năng nghe — nói của trẻ khiêm thính 3 — 6 tuỗi
Đôi với trẻ nghe bình thường, ngay từ những năm tháng đều tiên của cuộc đồi, trổ đã dược tiếp xúc với vỏ vàn những, âm thanh khác nhau của cuộc sống xung quanh,
từ đó trể có được tộp hợp các phần xe khác nhau của âm thanh Sự phát triển kỹ năng phe - nói của trẻ nghe bình thường dựa trên cơ sở thỉnh giác, cơ sở giao tiếp bằng ngôn ngữ, nhờ thính giác trẻ tiếp thu được lời nói của mọi người xung quanh, bắt chước lời nói ấy, tự trễ bắt dầu học nói |8l ]
Trang 40Sự phát Iriển kỹ năng tphe — nói của trẻ nghe bình thường trải qua các giai dean sau [105]:
- Giai dogn I: cha có ÿ thức vẻ kỹ năng, chủng thường hưởng về phia phát ra tiếng nói, lắng nghe ngỡn ngữ nói (bắt đần chú ý đến âm thanh lời nói)
- Giai đoạn 2: trẻ bắt đâu học các kỹ năng nghe - nói theo như cầu của trẻ bảng ba cách là bắt chước, đóng vai, độc thoại Trẻ biết quan sát sự liên kết giữa
âm thanh của lời nói với sự vật, màu sắc (bất dầu hiểu nghữa của từ)
- Giai doạn 3: Trẻ hình thành kỹ năng một cách có ý thức Trẻ lắng nghe vả
phi nhớ tật cả các từ ngũ, câu nói được lặp đi lặp lại nhiều lần hằng ngày (bắt đâu
nhập tâm, thu nạp vồn từ),
- Giai đoạn 4: Là thời kỳ kỹ năng thuận thục trở thánh kỹ xão Trẻ thực hành nói bằng mô phỏng âm thanh lời nói nghe thấy (bắt dầu nói thụ dông nói bắt chước)
- Giai đoạn 5: Là giai đoạn giao tiếp bằng tiếng nói trang cộng đồng ngôn
ngữ (nói chủ động)
Hầu hết các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng khả năng ngôn ngữ của trê phát triển mạnh nhất trong, 6 năm đầu tiên của cuộc sống, đó là thời gian bộ não của trẻ phảt triển mạnh va day đủ nhất Ngay từ một tuổi rưỡi đến hai tuổi trẻ em đã bắt đầu tập nói Kỹ năng nghe - nói của trẻ phát triển dẫn theo thời gian Ổ lứa tuổi mẫu
giáo (3 — 6 tuổi), đo nhu cầu giao tiếp của trẻ ngày cảng phát triển mạnh, phạm vỉ
giao tiếp được mở rộng cho nên trẻ trở nên độc lập hơn và bắt đầu gian hưu rộng rãi hon với những người khác, nhất là bạn củng tuổi Việc mổ rộng phar vi giao ip
và phức tạp của hoạt động dỏi hối trể phải nhanh chỏng hoàn thiện kỹ năng nghe — nói theo từng độ tuôi
3— 4 môi: Trẻ nghe hiểu và nói được khoảng 800 - 1200 từ trong đỏ phân lớn là anh từ, động từ, còn các từ loại khác như tính từ, trạng từ, đại từ chiếm tý lệ
thấp, củn mắc nhiều lỗi trong phát âm, nhất là đâu thanh, âm đêm, âm cnỗi; nằm
được ngữ pháp cơ bản dễ diễn đạt khả chính xác các như cầu cơ bản hàng ngày song còn chưa hoàn chính về mặt ngữ pháp, có câu đúng, nhung cũng có câu sai (câu cụtthiêu thành phần), cáo từ đàng trong câu chưa chỉnh xác, cimra mạch lạc
4 - 5 tuổi: Vớn từ của trẻ tăng từ 1300 - 2000 từ trong đó danh tù, động từ vẫn chiếm ưu thế, tỉnh từ và các loại lừ khác tuy đá xuất liệu trong rigôn ngữ của tre
nhưng còn Ít và sử dụng chưa chính xúc; trẻ nói rõ răng hơn, đứt khoái hơn, song