1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh

269 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Nghiên Cứu Một Số Giải Pháp Nâng Cao Tính Tích Cực Trong Giờ Học Thể Dục Cho Học Sinh Khiếm Thị Trường Phổ Thông Đặc Biệt Nguyễn Đình Chiếu Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Đình Chiếu
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Quang Vinh, TS. Ngụ Xuân Điệp
Trường học Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 269
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế, chưa nhiều những quan tâm hướng dẫn và tập luyện giáo duc thể chất học đường cũng như các công trình nghiên cứu, thiết kế chương trình dặc thù cho học sinh khiểm thị Ở trường p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ BỘ VĂN HÓA, THẺ THAO VÀ DU LICH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THẺ DỤC THẺ THAO TP HỎ CHÍ MINH

pO TAN PHONG

NGHIEN CUU MOT SO GIAI PHAP NANG CAO

TINH TICH CUC TRONG GIO HOC THE DUC CHO HOC

SINH KHIEM THI TRUONG PHO THONG DAC BIET NGUYEN DiNH CHIEU, THANH PHO HO CHi MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

TP.HỎ CHi MINH - NAM 2020

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO BO VANHOA, THE THAO VA DU LICH

TRUONG DAI HOC THE DUC THE THAO TP HO CHi MINH

DO TAN PHONG

NGHIEN CUU MOT SO GIAI PHAP NANG CAO TÍNH TÍCH CỰC TRONG GIỜ HỌC THẺ DỤC CHO HOC

SINH KHIẾM THỊ TRƯỜNG PHỎ THÔNG ĐẶC BIỆT

NGUYÊN ĐÌNH CHIẾU, THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

Ngành: Giáo dục học

Mã số: 9140101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học

1 PGS TS Nguyễn Quang Vinh

2 TS Ngô Xuân Điệp

TP.HO CHi MINH - NAM 2020

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam oan, đâu là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trưng thực và chưa từng được ai công bộ trong bắt kỳ công trình nào

Tác giả luận án

Trang 4

1.1.3 Quá trình phát triển của tình tích cực: 12

1.1.4 Vai trò của tính tích cực trong học lập - 133

1.1.5 Vai trò của tính tích cực trong giảo duc thé chất - 16

1.1.6 Một vai đặc điểm về tỉnh tích cực của học sinh 19

1.2 Giáo đục thể chất cho học sinh khiểm thi - 22

1.2.1 Dặc điểm môn học giáo dục thể chất TH re 22

1.2.2 Định hướng giáo dục thể chất cho trẻ khiểm thị - 23 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng dến giáo dục thể chất - 26

1.4 Cơ sở lý luận về học sinh khiểm thị 29

1.44 Đặc điểm chung của học sinh khiếm thị - 33

1.4.5 Đặc điểm sinh lý của học sinh khiểm thi - 35

1.4.6 Dặc điểm tâm lý học sinh khiém thi "

1.5 Giới thiệu về trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiếu 444

1.6 Một số khái niệm có liên quan

Trang 5

17 Cée céng trinh nghién viru có liên quan 50 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN

Chuong 3: KET QUA NGHTEN CUU VA BAN LUAN

3.1 Thực trạng tỉnh tích cực trong giờ học thể dục của học sinh khiếm thị

trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu thành phố Hồ Chí Minh 70

3.1.1 Xác định tiêu chí đảnh giá thực trạng tính tích cực trong giờ học

thể dục và thể chất của học sinh khiếm thị tường phế thông đặc biệt

3.1.2 Danh giá thực trạng tính tích cực trong giờ học thé duc cho học

sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu thành

3.1.3 Bàn luận 90

Trang 6

32 Lựa chọn một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể đực của học sinh khiểm thị trường phổ thông dặc biệt Nguyễn Đình Chiểu thành

3.2.1 Cơ sở pháp lý để lựa chọn giải pháp - 197

3.2.2 Cơ sở thực tiễn để lựa chọn giải pháp - 109

3.2.5 Bước đầu đánh giá tính khả thí của các giải pháp nâng cao tính

lich cực trong giờ học thể dục của học sinh khiểm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đỉnh Chiếu thành phé Hé Chi Minh - 128

3.2.6 Dàn luận „ 131

3.3 Đảnh giá hiệu qué ứng dụng một số giải pháp nâng cao tỉnh tích cực

trong giờ học thể dục của học sinh khiểm thị trường phổ thông đặc biệt

3.3.2.Tiển hành thực nghiệm vả đánh giá kết quả thực nghiệm 13

Trang 7

DANII MUC CAC TU VIET TAT

Trang 8

x khiêm thị trường phố thông đặc biệt Nguyễn Dình Chiếu 72

Kết quả phân tích thành phần khách thể nghiên cứu theo

lớp, giới tính vả năm sinh Kết quả so sánh giá trị trung bình thành tích các chỉ số

Bang 3.3 | đánh giá thể chất của nữ học sinh khiếm thi trường phổ |_ 74

thông đặc biệt Nguyễn Dinh Chiếu theo các độ tuổi Kết quả so sánh giá trị trung bình thánh tích các chỉ số Bảng 3.4 | đánh giá thể chất của nam học sinh khiếm thị trường phổ | 75

thông đặc biệt Nguyễn Đinh Chiểu theo các độ tuổi

lIệ số tin cậy của các chỉ số đánh giá thê chất học sinh

Bang 3.5 5 * x : 76

~ khiếm thị trường phổ thông dặc biệt Nguyễn Đình Chiều

Bang 3.6 | KMO and Bartlett's Test 77

Mô tả hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo các

mục hỏi đánh giá tính tích cực trí tuệ trong giờ học thể dúc

cho hoe sinh khiểm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn

Dinh Chiéu

Mô tả hệ sô tin cậy Cronbach's Alpha lân 2 của thang đo

các mục hỏi đánh giá tính tích cực trí tuệ trong giờ học thể

dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông dặc biệt

Nguyễn IDình Chiểu

Mô tá hệ số tin cây Cronbach's Alpha của thang đo các mục hồi đánh giả tính tích cực nhận thức trong giờ học thể

Đăng 3.12 duc cho hoc sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt 83

Trang 9

Mô tả hệ sô tin cậy Cronbach's Alpha lân 2 của thang đo

các mục hỏi đánh giá tính tích cực nhận thức trong giờ học

thé duc cho học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt

Nguyễn Dinh Chiểu

Mô tả hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo các

mục hỏi đánh giá tính tích cực học tập trong giờ học thé

Bang 3.14 + 84

duc cho bọc sinh khiếm thị trường phổ thông dic biệt

Aguyén Dinh Chiéu Bang 3.15 “Thực trạng the chat hoc sinh khiểm thi trưởng phô thông 86

đặc biệt Nguyễn Định Chiêu

kết quả khảo sát học sinh đánh giá thực trạng tính tích cực |

Đăng 3.16 | trong giờ học thÊ dục cho bọc sinh khiếm thị trường phổ | `”

Kết quá kbảo sát CBQT,, GV dánh giả thực trạng tỉnh tích sau

Bảng 3.17 | cực trong giờ học thể dục cho hoc sinh khiêm thị trường go

phố thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu

So sánh giá trị trung bình các chỉ số đánh giá thê chất nam

- học sinh khiém thị trưởng phổ thông đặc biệt Nguyễn | Sau

Bang 3.18 Dình Chiếu với trung bình thể chất nam người Việt Nam] 94

từ 11 — 14 tuổi

Šo sánh giá trị trung bình các chỉ số đánh giá thé chat nam

học sinh khiếm thi trường phổ thông đặc biệt Nguyễn | Sau

Bang 3.21 So sánh giá in trung binh các chi số đánh giá thể chất nữ| Sau

học sinh khiếm thị trường phố thông đặc biệt Rguyễn | 100

Trang 10

Dinh Chiéu véi trung binh thé chat nit hoc sinh TP [16

Chi Minh tir 11 - 14 tudi

Kết quả đánh giá của học sinh trường phổ thông đặc biệt| _

Bang 3.24 | Nguyễn Đình Chiều về những khó khăn trở ngại khi học | TU

Kết quá đánh giá của CBQI,, GV trưởng phổ thông dic

Bảng 3.25 | biệt Nguyễn Dình Chiếu về những khó khăn trở ngai khi| 116

giảng dạy thể dục Kết quả phỏng vẫn lựa chọn các giải pháp nâng cao tính | |

Đảng 3.26 | tích cực trong giờ họu thể dục của hạc sinh khiếm thị oe

trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu

Kết quả phỏng vấn các trò chơi vận đông giúp cho học Sau

Bang 3.27 | sinh khiém thi trường phế thông đặc biệt Nguyễn Hình 12

Chiểu tích cực trong giờ thể dục Kêt quả khảo sát CBQL, GV và chuyên gia về tính khả thi

- của các giải pháp nâng cao tỉnh tích cực trong giờ học thể | Sau

Bang 3.28 vã š

duc của học sinh khiểm thị trường phổ thông đặc biệt| 128

Nguyễn Đình Chiếu (n = 8)

Natp độ tăng trưởng ae chỉ sô đánh giá the chat hoc sinh Sau

Đăng 3.29 | khiém thị trường phổ thông dặc biệt Nguyễn Đỉnh Chiểu

kết quả khảo sát học sinh đánh giá tỉnh tích cực trong giờ Sau

Bang 3.30 | học thể dục cho học sinh khiêm thị rường phê thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiều sau thực nghiệm 140

Trang 11

DANII MUC CAC BIEU BO

Kết quả khảo sát học sinh về tính tích cực trí tuệ

tập trong gid hoe thé duc

So sinh các chỉ số đánh giá thể chất giữa nam học

Biểu đồ 3.7 | sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn 96

Dinh Chiểu với naa TRTCVNtừ l1 14 tuéi

So sánh các chỉ số đánh giá thể chất giữa nam học

¬ sinh khiếm thị trưởng phổ thông đặc biệt Nguyễn

Dinh Chiều với nam hợc sinh TP HCMtừ 1l 14

tuổi

So sảnh các chỉ số dánh giá thể chất piữa nữ học Biểu để 3.90 | sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn 100

Định Chiểu với nữ TBTCVN từ 11 — 14 tudi

So sánh cáo chỉ số đánh giá thể lực giữa nữ học sinh

Tiểu dễ 3.10 | khiếm thị trường phổ thông dic biệt Nguyễn Đình 102

Chiều với nữ học sinh TF IICMtừ 11 14mỗi Biểu đồ 3.11 | Kết quả đánh giá của học sinh về mục đích học thể Sau 111

Trang 12

Biểu đồ 3.12

dục cho học sinh khiêm thị trường phô thông đặc

biệt Nguyễn Đình Chiếu

Kết quả đánh giả của hoc sinh về động cơ học thể

dục cho học sinh khiếm thị trường phô thông đặc

biệt Nguyễn Đình Chiều

113

Biểu đồ 3.13

Kết quá đánh giá của học sinh về những khó khăn

về các điều kiện đảm bão cho công tác giảng dạy

Kết quả đánh giá của CBQL, GV những khé khăn

vé cdc điểu kiện đảm bảo cho công tác giảng dạy

So sánh đánh giá của CHQL, ŒV và chuyên gia về

tính khả thi của các nhóm giải phản nâng cao lính

tích cực trong giờ học thế dục của học sinh khiểm

thị tường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu

Biểu đồ 3.20 So sinh đánh giá của CBQL, GV và chuyên gia về

tỉnh khả thị của từng giải pháp trong nhóm giải pháp 1

Hiểu đồ 3.21 8o sánh đánh giá cha CBQL, #V và chuyên gia về

tính khả thi của từng giải pháp trong nhóm giải pháp 2 130

Trang 13

tính khả thi của từng giải pháp trong nhóm giải pháp 3

Biểu dễ 3.23

So sánh nhịp tăng trưởng thành tích các chỉ số đánh

giá thể chất của nam học sinh khiếm thị trường phổ

thông đặc biệt Nguyễn Dình Chiều sau thực nghiệm

Biểu dé 3.24

So sénh nhip ting trưởng thành tích các chỉ số đánh

giá thể chất của nữ họu sinh khiếm thị trường phổ

thông đặc biêt Nguyễn Dình Chiều sau thực nghiệm

So sánh mức điểm chênh lệch của kết quả dánh gia

của học sinh về các mục hồi tích cực nhận thức sau

thực nghiệm

141

142

Biểu đồ 3.27 So sanh mire điểm chênh lệch của kết quả đánh giá

của học sinh về các mục hỏi tích cực học tập sau thực nghiệm

143

Trang 14

PUAN MO BAU

Người khuyêt tật (hay trẻ khuyết tật) cũng là một công dân, họ gặp khó

khăn trong cuộc sống, Ngoài ra, do có những đặc diễm tâm lý khác biệt, nên

họ gặp nhiều rào cần hơn trong xã hội Mặc dù vậy, người khuyết tật cũng có

những thế mạnh, đóng góp xã hội đáng trấn trọng và có những quyền chính

đáng dược xã hội thừa nhận họ dã không ngừng nỗ lực, cố gắng để vươn lên

và gặt hái được nhiều thành công, thậm chí, những thành công đó còn đóng

góp rất lớn cho lịch sử phát triển nhân loại trên thế giới

“rong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều cố gắng trong việc hỗ trợ

cho người khuyết tật trong nhiều lĩnh vực thể hiện trong các văn bản, quyết định , quy định của Đăng, Nhà nước đã được công đồng quốc tế đánh giá cao Công tác giáo dục hỏa nhập trẻ em có hoản cảnh khó khăn của Việt Nam

cũng đã nhận được sự hỗ trợ tích cực lừ nhiều tổ chức quắc tế, các tỗ chứu

Chỉnh phủ và phi Chính phủ, TỔ chức cứu trợ trẻ em, Tổ chức tình nguyên

viên Quốc tế

Việt Nam hiện có 3 phương thức giáo dục trở khu;

tật: giáo dục hòa nhập, giáo đục bán hòa nhập va giáo dục chuyên biệt Giáo dục chuyên biệt được tổ chức tại 107 cơ sở giáo đục chuyên biệt Giáo dục hòa nhập được

thực hiện với tắt cả trẻ em có hoàn cánh khó khăn Số lượng học sinh, sinh

viên là người khuyết tật tăng nhanh: Năm học 1996-1997 cả nước có 6.000 trẻ

khuyết tật được học trong 72 cơ sở giáo dục chuyên biệt, 36.000 trẻ khuyết tật

học trong 900 trường phổ thông, nhưng dén nim hoc 2005-2006 da có

230.000 trẻ khuyết tật đi học trong 9.000 trường phổ thông (dat 25%6) Người khuyết tật đi học không chỉ tập trung ở bậc mầm non, tiểu học mà còn ở bậu trung học và một số đang học ở bậc trưng cấp, cao đẳng, đại học nhiều học

sinh khuyết tật đã đạt được kết quả cao [1]

Tuy nhiên vẫn còn nhiều van dé bất cập mà trẻ khuyết tật đang gap Đặc biệt chương trình giáo đục thể chất, nhiều trường chỉ quan tâm dến việc

Trang 15

rén luyện cho các cm một ngành nghề đ ra trường mà xem nhọ sự phát triển thé chất của các em Học sinh khiếm thị khi học hỏa nhập vẫn phải theo

chương trình học như các học sinh bình thường Thực tế, chưa nhiều những quan tâm hướng dẫn và tập luyện giáo duc thể chất học đường cũng như các

công trình nghiên cứu, thiết kế chương trình dặc thù cho học sinh khiểm thị

Ở trường phổ thông, học tập của học sinh lả một quá trình nhân thức đặc biệt trong đó học sinh đóng vai trò chủ thể của hoạt động này Tỉnh tích

cực học tập có vai trỏ quyết định hiệu quả học tập của học sinh Mặt khác

trong hoạt động day hoe, tính tich cực học tập không chỉ tồn tại như một trạng

thái, một điều kiện mà nó còn là kết quả của hoạt động học tập, là mục đích

của quá trình dạy học Tính tích cực học tập là một phẩm chất nhân cách, một

thuộc tỉnh của quá trình nhận thức giúp cho quá trình nhận thức luôn luôn đạt kết quả cao, giúp cho con người có khả năng học tập không ngừng

Thực tin cho thay, hoc sinh khiểm thị nói chung và học sinh trường

phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiếu thành phố Hồ Chỉ Minh nói riêng con

gap nhiều khó khăn trong học tập, đặc biết môn thể dục Do dé nghiên cứu

tính tích cực học tập của học sinh vả tìm biện pháp để nâng cao tinh tích cực

học tận, góp phần nâng cao chất lượng học tập là một việc làm có ý nghĩa lý luận vả thực tiển to lớn đối với viễo giảng day môn thể dục hiện nay ở các

trường Irong đó, việc nghiên cứu tính tích cực học tập nói chung và đi sâu

nghiên cứu tính tích cực học tập môn thể dục của học sinh khiếm thị là đặc biệt cần thiết trong việc nãng vao chất lượng công lác giáo dục thể chất

Từ những trăn trở nêu trên, với mong muốn chia sẻ, dồng cảm, tạo đựng

niềm tin, mở ra nhiều cơ hội mới cho trẻ khuyết tật, đóng góp một phan nhỏ

công sức vào sự nghiệp đổi mới toản diện nên giáo dục, nâng cao chất lượng

dao tạo, nhất là cho học sinh khiếm thi, déng thời làm phong phú nguồn tài

“Aphiên cửa một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học

thé duc cho hoc sinh khiếm thị tường phố thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiỗu, thành phé 16 Chi Mink”

Trang 16

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tỉnh tích cực trong gid học thể

duc cho hoc sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đỉnh Chiếu,

thành phố Hồ Chí Minh Kết quá nghiên cửu sẽ tạo cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh, cải tiến nội dưng chương trình, thay đổi phương pháp day và học

xôn thé dục đạt hiệu quả tốt hơn

Đổ giải quyết mục dích trên, dễ tài tiến hành các mục tiểu sau:

- Mực tiêu 1: Thực trạng tính tích cực trong giờ học thể dục của học

sinh khiểm thị trường phế thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiếu, thành phố 14

Chí Minh

- Mục tiêu 2: Lựa chọn một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong

giờ học thể dục của học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Dinh Chiểu, thành phố Hỗ Chí Miinh

- Mục dêu 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp nẵng cao

tính tích cực trong giờ học thể dục của học sinh khiếm thị trường phổ thông

đặc biệt Nguyễn Dinh Chiếu, thành phô Hồ Chí Minh

Giả thuyết khoa học của để tài:

Tích cực là yếu tổ rất quan trọng, mang lại hiệu quả của piờ học giáo

dục thể chất Tuy nhiên, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan mà học sinh

trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu chưa thể hiện tốt yếu tố nảy

Tiếu khảo sắt, tìm hiểu rõ thực trạng, từ đỏ xây đựng vá ứng dụng các giải pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh thay đối nhận thức, có thái độ đúng đắn, chủ

đồng, tự giác tích cực trong gid hoc thé duc, pop phan nang cao hiệu quả giáo

dục thể chất cho trẻ khiêm thị

Trang 17

Chương L

TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU

1.1 Một s6 vấn để lý luận cơ bản về tính tích cực

1.1.1 Tỉnh tích cực

Trong từ điễn hỗng Liệt: tính tích cực được hiểu theo hai nghĩa: Aột là

chủ động hướng hoạt động nhằm tạo ra những thay đổi, phát triển (tư tưởng tích

cực, phương pháp tích cực) //ai là hãng hái năng nỗ với cơng việc (tích cực học

tập, tích cực làm việc} [100, tr.1120]

Tỉnh tích cực là khá năng thực hiện chuyển động cĩ chủ định và thay dỗi

co thé sống dưới tác động của những tác nhân kích thích bên trong và bên ngồi

- đặc điểm chung của tất ộ cơ thể sống, động thái riêng của chúng lá nguồn biến

đỗi hoặc hỗ trợ một cách sống đơng cho những mối liên hệ với mơi trường

Từ thời cễ đại, các triết gia như Khống Tử, Socrate đã quan tâm nghiên

xem việc phát huy tỉnh tích cực người học

trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học Do hạn chế lịch sử, nghiên cứu của các triết gia thời cổ đại mới chủ yếu đi sâu tìm cách tác động nhằm nâng cao

tính tích cực của người học, cịn các vấn đễ khác chưa dược quan tâm nghiên

cứu đầy đủ, nhất là tim ra các yếu tố tâm lý thuộc về chủ thể người học

Đầu thể kỷ XVI, J.Á.Comenxki (1592 — 1670), với tác phẩm “Lý luận

dạy học vĩ đại” đã chỉ ra nguyên tắc dạy học cơ bản đĩ là: phát huy tính tự giác,

tính tích cực của người học Đến đầu thế kỷ XK trong hệ thống lý luận dạy, học

cla K.D Usinxki (1824 - 1871) nha su phạm Nga, tư tưởng về tính tích cực và

tính độc lập được coi là yếu tơ giữ vai trỏ quan trong, ơng đảnh giá rất cao vai trị

tính tích cực của người học trong qua tinh day học và nâng cao hiệu quả quá

trình này Quan điểm đỏ hồn tồn phủ hợp với xu hướng dạy học lấy người học

làm trưng tâm hiện nay Dĩ là quan điểm dựa trên cơ sở giáo viên giữ vai trỏ là

người hướng dẫn, định hướng, điều khiển người học, củn người học lá chủ thể

tích cực, chủ đơng vả sáng tạo trong học tập Từ cuối thé ky KIX dén nay,

Trang 18

nghiên cứu về tỉnh tích cực và cơ sứ tâm lý của nó ngày cảng được nhiều tác giả

quan tâm nghiền cứu vả có nhiễu quan diém khác nhau: ]89, tr.13~14|

Quan điểm của các nhà triết học cho rằng mỗi sự vật bao giờ cũng thể

hiện tỉnh tích cực của nó, bởi vật chất luôn vận động vả phát triển không ngừng Một cá nhân tích cực là một cá nhân hoat động đến mức cao nhất, tham gia vào

mọi mặt của cuộc sống lloạt động con người vần da dạng, chẳng những bao

pềm lĩnh vực hoạt động xã hội mà cỏn có nhận thức Cái dược của cá nhân sẽ

được cải biển, khái quát hóa vả trở thành một thuộc tỉnh của người đó [27, tr.24]

C.Mác đã định nghĩa bản chất con người là “tổng hòa của các mỗi quan

hệ xã hội”, theo đó bản chất của nhân cách có tính chất xã hội Nguẫn gốc

phát triển của các thuộc tỉnh nhân cách, của hoạt động sáng tạo nằm ở trong

mỗi trưởng xã hội chung quanh trong xã hồi Tồn tại xã hội quyết định nhân

cách của con người [44, tr.40], nhờ đó mà các đặc điểm tâm lý của con ngưới

như cáo phẩm chất đạo đức, năng lực, ý chỉ, hứng thú và tính tích cực được

hình thành C Mạc và Ph Ăngghen dã nhắn mạnh tính tích cực của oon người,

khi nói rằng hoàn cảnh sống xã hội là yếu tố quyết định của cá nhân con

người và con người có thể cải tao những hoàn cảnh đó: “hoàn cảnh lạo ra con người dến chừng mực nảo, thì con người cũng tạo ra hoàn cánh ở chửng mực

đỏ” [49]

Cac nha Tam ly học Mác xít đựa vào nghiên cửu vẫn dễ tính tích cực

hoạt động của cá nhân trên lập trường quyết định luận xã hội cho rằng các thái độ hình thành nên trong quá trình phản ánh và trên cơ sở phản ánh sẽ trực

tiếp biểu hiện ra ở mức độ hoạt dộng và ở đặc diểm số lượng, chất lượng của

thiệu suất hoạt động

Nhìn nhận tính tích cực theo góc độ này được thể hiện như sau: tính tích

cực được để cập va nhắn mạnh như là một đặc điểm chung của sinh vật sống,

là động lực đặc biệt của mỗi liên hệ giữa sinh vật sống và hoàn cảnh, là khả

năng đặc biệt của tốn tại sống giúp cơ thể thich ứng với môi trường |71, tr.40|

Trang 19

Tỉnh tích cực gắn liền với hoạt động vả hoàn cảnh bên ngoài, nó được

biểu hiển như: nó gắn liền với sự hoạt động, dược thể hiện như lả động lực dễ

hình thành vả hiện thực hóa hoạt động Ở mức độ cao, nó thể hiện ở tính chế

tước, chế dịnh trạng thai bên trong của chú thể Nó thể hiện sự thích ứng một

cách chủ động với hoàn cảnh, môi trường sống bên ngoài [71, tr.44]

Tỉnh tích cực được nghiên cứu trong mỗi quan hệ với hoạt động, nó

lầm xuất hiện dộng lực thúc dẫy can người hoạt động có hiểu quả Vì vậy tính

tích cực có các tỉnh chất sau

- Tloat déng phản ứng - Sự hoạt động của trạng thái bên trong của chủ

thể với môi trưởng,

-_ TIoạt động ý chí thể hiện tính độc lập của chủ thể với môi trường,

- Tinh chất vượt khó khăn, trở ngại trong mọi hoản cảnh theo mục đích của chủ thể,

-_Tỉnh ổn định - bền vững của hoại động tạo thành kiểu phản ứng đối

với môi trường bên ngoài cũa chủ thể [71, tr.44]

Về mặt Tâm lý học theo quan điểm tiếp cận hoạt động - nhân cách - giao tiếp tá có thể iêu khái quát về tính tích cực cũa cá nhân có nội dung lâm

lý cơ bán lá

" Tĩnh tích cực gắn liền với hoạt động, hay nói cách khác tỉnh tích cực

phải thể hiện trong trạng thái hoạt đông và dược biểu hiện trong những hành

động, hành vi cụ thể của con người

= Tinh tích cực chi tinh sin sàng với hoạt động, là nhu cầu đối với hoạt

đông Yếu tố nhu cầu có mối liên hệ chặt chẽ với tính tích cực - đây chính là

nguồn gốc của tính tích cực

"Tỉnh tích cực chỉ tính chủ động, hành động một cách có ý thức, theu

chủ ý của chủ thể để đối lập với sự bị động, thụ động,

Từ những phân tích trên, ta có thể hiểu tính tích cực bao gôm tỉnh chủ

động, tính sáng tạo, tính có ý thức của chủ thể trong hoạt động Tĩnh tích cực

của cá nhân là một thuộc tính của nhân cách được đặc trưng bởi sự chỉ phối

Trang 20

mạnh mẼ của các hành động đang điển ra đổi với đối tượng, tính “trương lực” của những trạng thải bên trong của chủ thể ở thời diém hành động, tỉnh qui

định của mục đích hành động trong hiện tại, tính siêu hoàn cảnh và tính bên

vững tương dối của hành động trong sự tương quan với mục dịch đã thông qua

"Tỉnh tích cực thể hiện ở sự nỗ lực cổ gắng của bản thân, ở sự chủ động, tự giác

hoạt động và cuối cùng là kết quả cao của hoạt động có mục đích của chủ th Tính tích cực được nảy sinh, hình thành, phát triển trong hoạt động [18, tr.28]

Như vậy, tính tích cực cần được nghiên cứu trong mắt quan hệ với hoạt

động, nó làm xuất hiện động lực thúc đây con người hoạt động có hiệu quả

tính tích cực cá nhân không chỉ đơn giản là một trạng thái tâm lí được huy động

vào một thời điểm hoặc một tình huéng ma là một thuộc tính chung cho tất cả

các chức năng, khä năng vả sức mạnh của cá nhân Do đỏ, nguồn gốc của tính tích cực chính là nhân tố bên trong của sự phát triển nhân cách Vậy, nguồn gốc

của tính tích cực là hứng thú, nhu cầu và động co nim trong hoạt động chủ đạo của cả nhân, nhờ chúng má cá nhân có thể dat duoc kết quá cao trong hoại

động [39, tr.23-27]

Trong luận án nảy, nghiên cứu nh tích cực của học sinh được xây dựng

trên Cơ sở khoa học của chủ nghĩa Mác - Lénin vé bản chất con người Hoạt

động của con người luôn luôn lả hoạt động có ý thức Tính tích cực hoạt động của bản thân đã tạo ra tính cách con người Việc nắm vững trí thức khoa hoc TDITT, hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động, sw cần thiết luyện tập để mang lại sức khỏe cho bản thân trước hết là công việc của người học nhưng phải thông qua chủ thể nhận thức mới phát huy dược tác dụng,

“Tinh chủ thể trước hết bao hàm tính tích cực Đây cũng là đặc điểm chung của sự sống, và đến con người tính Lích cực phát triển tới đỉnh cao thành tinh chủ động, say sưa, đam mê ở trình độ nay con người bắt đầu thực sự làm

chủ bản thân” [26, tr.25] Tuy nhiên việc phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh cũng không có nghĩa xem nhọ vai trô của giáo viên, má ngược lại vái trỏ của giáo viên lại cảng nặng nề hơn, nhất là với học sinh khiếm thị Nếu

Trang 21

thiểu vai trỏ chủ đạo của giáo viên thì việc tiếp thu trí thức khoa học, việc hình thành kỹ năng, kỹ xắp vận dông của học sinh sẽ thiểu hệ thẳng, thiếu toàn diện

và không cân đối

1.1.2 Tỉnh tích cực học tập

Hoạt động nhận thức của con người tuân theo quy luật chung của quá

trình nhận thức: từ trực quan sinh động đến tư đuy trừu tượng và từ tư duy

trừn tượng đến thực tiễn Hoạt dộng nhận thức của con người là quá trình

phản ánh thé giới nhằm chiếm lĩnh các thuộc tính, quy luật, đặc điểm của sự

vật, hiện tượng xung quanh để cải tạo thể giới và đồng thời nhận thức và cải

tao chính bản thân mình Đó là con đường biên chứng để nhận thức hiện thực

khách quan

Quá trình nhận thức của học sinh cũng tuần theo qui luật này nhưng với

sự hướng dẫn của giáo viên, sự phát triển của khoa học và công nghệ các

em nhận thức thể giới nhanh hơn, ngắn gọn và hiệu quả hon

Khải niệm hoat déng nhận thức rồng hơn khải niệm học lập, học tập chỉ

là một đạng hoạt động đặc thủ của con người, được điều khiến một cách tự

giác để lĩnh hội những kiển thức, kỹ năng, kỹ xăo mới, những hình thức hành

vi và những dạng hoạt dộng nhất định

Khi tính tích cực cá nhân được huy động vả hướng vào một lĩnh vực,

một môi trường cu thé dé giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, nhằm những đối

tượng và mục liêu cụ thể thi nó ở trạng thái chuyên biệt tính tích cực cá nhân của người học, có thể phân ra các loại sau: Tỉnh tích cực trí tuệ, tính tích cực nhận thức, tính tích cực học tập

Tỉnh tích cực trí iuệ: là một thành +6 co ban của tính tích cực cá nhân ở hình

thái hoại động bên trong (sinh lý và tâm lý), thường được gọi là hoạt động trí tuệ

hay trí óc (tri giáo, ghỉ nhớ, nhớ lại, tưởng tượng, tư duy ) 'Iong nhận thức và

học tập, hoạt động trí tuệ giữ vai trò thiết yêu vì vậy tính tích cực trí tuệ là cốt lõi

cua Linh tích cực nhận thức và củng với tính lích cực nhận thức tạo nên nội dung

chủ yếu của tính tích cực học tập [35, tr.201]

Trang 22

Tình tích cực nhận thức: là trang thải hay dạng phân hóa của tỉnh tích cực cá nhân được hình thánh và thực hiện trong quá trinh nhận thức của chủ

thể Nó là tính tích cực chung được huy động để giải quyết các nhiệm vụ nhận thức và nhằm đạt các mục tiêu nhận thức Hình thái bên trong cua tinh tich

cực nhận thức gồm các hoạt động trí ác, tâm vận, các chức năng cắm xúc, ý

chí, các phần xạ thần kinh cấp cao, các biến đổi của nhu cầu, hứng thú, tỉnh

cảm Hình thái bên ngoài gồm các hoạt đông quan sát, khảo sát, ứng đụng,

thực nghiệm, đánh giá, thay đỗi, địch chuyển đối tượng

Tỉnh tích cực nhận (hức biểu hiện sự nỗ lực của chủ thể khi tương táo với

đổi tượng trong quá trình học tập, nghiên cứu; thế hiện sự nỗ lực của hoạt động,

trí tuệ, sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí (như hứng thú, chú ý, ý

chí ) nhằm đại được mụo đích đặt ra với mức độ cao |113]

Nói một cách khác, tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thế

với đổi tượng nhận thức thông qua sự huy đông tối đá các chức năng Lâm lý

trong đó có lính độc lập, tư duy sáng tạo vả loàn bộ nhân cách của chủ thé

được phát triển Như vậy, đồng thời với việc cải tạo đổi tượng nhận thức thì

chú thể nhận thức cũng cải tạo chỉnh bàn thân mình |2

Tinh tinh cực học tập: là thái độ cãi tạo của chủ thễ dối với khách thé,

thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết

những vẫn để học tập, nhận thức (Nguyễn Ngọc Báo)

Tỉnh tích cục học lập: là tỉnh tích cực cá nhân được phân hóa và hướng

vào việc giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ học tập để đạt các mục tiêu học tập

‘Tinh tich cue học tập bao gồm hai hình thái bên trong vả bên ngoài

Tĩnh thái bên trong của tính tích cực học tập chủ yếu bao hàm

những chức năng sinh học, sinh lý, tâm lý, thể hiện rõ ở đặc điểm khí

chất, tình cảm, ý chí, các chức năng và đặc điểm nhận thức như mức độ hoạt động trí tuệ, từ duy, tri giác, tưởng tượng và các chức năng vận

động thể chất bên trong (các nội quan, các quả trình sinh lý, sinh hóa)

Trang 23

Hình thái bến ngoái của tính tích cực học tập bao hàm các chức

năng, khả năng, sức mạnh thé chất và xã hỗi, thể hiện ở những đặc diễm

hành vi, hành động đi chuyển, vận động vật lý và sinh vật, nhất là hành động ý chí, các phương thức tiến hành hoạt dộng thực tiễn và tham gia các

quan hệ xã hội Nẻ được hình thức hóa bằng các yếu tố cụ thể như: cử chỉ,

hành vị, nhịp điệu, cường độ hoạt động, sự biến đổi sinh lý chung ta cé thé quan sắt, do đạc, đánh giá [35, tr.202]

'Tĩnh tích cực nhận thức, tỉnh tích cực trí tuệ, tính tích cực học tập là tính

tích cực cá nhân nên đều thể hiện được ở hình thái bên ngoài vả hình thái bên

trong, trong đó tính tích cực nhận thức là khái niệm có phạm vi rộng nhất, nếu

eol học tập là một quả trình nhận thức đặc biệt của học sinh thi tinh tích cực

học tập và tính tích cực nhận thức đều phải tiến hành các thao táo tr Luộ cũng

như sự tham gia của toản bộ nhân cách các em trong quá trình chiếm lĩnh tri

thức nhân loại chuyển thành tâm lý, ý thức của bản thân

hi xem xét tính tích cực nhận thức của học sinh có nhiều ý kiến khác

nhau:

Thìn nhận tính tích cực học Lập là một dạng của tinh tích cực nhận thức,

ho xem “sự học tập lá trường hợp riêng của sự nhận thức, một sự nhận thức

đã được làm cho đễ đảng đi và được thực hiện dưới sự chỉ đạo của giáo viên”

|41, tr.16| Vì vậy, nói tới tính tích cực học tÂp, thực chất là nói tới một dang

của tỉnh tích cực nhận thức.“Tính tích cực học tập là một hiện tượng sư phạm

biểu hiện ở sự gắng sức cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập” [32, tr.9]

'Theo Trần Bá Hoành, tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt dông

nhận thức của học sính đặc trưng ở khát vọng học tập, cf ging trí tuệ và nghị

lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức” [32], [34] Khác với quá trình

nhận thức trong nghiên cửu khoa học, quá trình nhận thức trong học tập

không nhằm phát hiện những điều loài người chưa biết mà nhằm lĩnh hội

những tri thức loài người đã tích lũy được Tuy nhiên, trong học tập các om

cũng phải “khám phá” ra những hiểu biết mới đối với bản thân mình

Trang 24

Quan điểm của các tác giả khác lại cho tính tích cực học tập lá một hành

động ý chí hay một phẩm chất nhân cách: R A.Nizamép cho tinh tích cực học

tập là một hành động ý chí, một trang thải hoạt dông dặc trưng bởi sự tăng

cường nhận thức của cá nhân, mà biểu hiện của nó là hứng thú toàn điện, sâu

i¿ đối với kiến thức, với nhiệm vụ học tập, sự oố gắng bền bỉ, tập trung chú

ý, huy động thể lực, trí tuệ để đạt mục đích Nhìn chung tác giả đã thiên về

chiều hướng coi tính tích cực là hành động ý chí [18, tr.37]

Con người chỉ thực sự nắm vững cái mà chính mình đã giành được

bằng hoạt động của bản thân Người học sẽ thông hiểu và ghỉ nhớ những gì đã

trải qua hoại động nhận thức tích cực của mình, trong đó các em đã phải có

những cố gẵng trí tuệ

Các nhà Tâm lý học Việt Nam như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Lần, Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Ánh Tuyết 241, [73] |91J |93J đều thông

nhất cho rằng: tính tích cực là một phẩm chất nhân cách diễn hình của con

người Các thành tố tâm lý của tính tích cực là nhu cầu, động cơ, hứng thú,

niém tmm, lý tưởng Bởi vậy đã nói tới tỉnh tích cực có nghĩa nói tới tỉnh chủ thể

trong hoạt động, nói tới tính tương đổi ôn định và bền vững của thuộc tính tâm

lý này Tính tích cực là đặc trưng hoạt động của con người

Vậy, tính tích cực học tập của người học là sự ý thức tự giác của người

học về mục đích học, thông qua đó người học Iụ động ở mức độ cao nhất

các chức năng lâm lý để giải quaết các nhiệm vụ học lập có hiệu quả [18,

tr10]

Tinh tích cực học tập của học sinh chỉ có thể được nây sinh, hình thành

và phát triển trong hoạt động và bằng hoại động các cm phải Lự mình chiếm

Trang 25

lĩnh và khám phá ra trì thức, phải tự rên luyện, hoàn thiện bản thân dưới sự

hướng dẫn của giáo viên

1.1.3 Quá trình phát triển của tính tích cực:

Chính hoạt động piúp cho cơ thể thích nghỉ với hoàn cảnh bên ngoài, nó

đã gây ra những biến đổi và phát triển của cơ thể cả về phương diện hình thái

và chức năng cho phủ hợp với hoàn cảnh sống

Nếu hoạt động của con vật chỉ nhằm thỉch nghỉ với môi trường bên

ngoài, chỉ lợi dụng tự nhiên bên ngoài và gây ra những biến đổi trong tự nhiên

chi vi nó đang tồn tại trong tự nhiên, thì hoạt động của con người lại nhằm

làm cho môi trường thích nghi với đỏi hỏi của con người, tạo ra những biển

đổi để bắt tự nhiên phục vụ cho những mục đích của mình Đó chính là điều

khác biệt giữa con người và động vật Sự khác biệt này chỉnh là nhờ lao động

Các nhà tâm lý học hiện đại cho rằng tính tích cực hoạt động thực chất

cũng là tính Lich cực cuộc sống gồm

" Tịch cực xã hội: tức lả tích cực trong lao động sẵn xuất, công tác „

học tập, cũng như phân đấu hoàn thành các qui ước của cộng đồng và pháp

luật của nhá nước Đó là loại hình tích cực cấp cao của cá nhân

"Tính tích cực hưởng nội như tích cực hoản thiện bắn thân mình Tích cực hướng ngoại thể hiện tích cực góp phần hoàn thiện thế giới chung quanh

Tích cực hướng ngoại lâm thỏa man nhu cầu giao tiếp vả hoạt đông tập thể

"Tích cực tâm lý biên hiện ở sự năng động và cường độ hoạt động, tư duy, tình cảm, ý chí năng lực làm việc, rẻn luyện, trang thái khỏe mạnh hải

hỏa về thể chất, tĩnh thần và quan hệ xã hội của con người tích cực tâm lý

chịu sự chỉ phối của ý thức [97, tr.25]

“Tính tích cực được phát triển một cach hoàn thiện nhất trong lao động, lao động tác động đến việc hình thành các phẩm chất của tính cách như tính

bền vững của ý chí, khả năng đuy trì chú ý lâu đài vào một đổi tượng hay một

hoại động nào đó” |55, tr392| theo dé, A.G.Cévaliép, P.A,Rudich cho rằng

một cá nhân tích cực lá cá nhân hoạt động đến mức cao nhất Hoạt động của

Trang 26

13

con ngudi rat da dang, bao gm nhidu linh vuc x4 héi 1M_Xéséndp da nhan xét rằng ngay trong sự trí giác, con người đã thể hiện tính tích cực của minh,

cho nên muốn phát triển tính tích cực cho học sinh thì các nha sư phạm phải

tuân thủ một số các yêu câu sau

- Hoạt động cần được vận dụng như một hệ thống

- Trong tổ chức hoạt động, mục đích là tạo ra con người phát triển toàn

diện, năng dông, sáng tạo

- Nội dung hoạt động và khối lượng công việc phải tương ứng với các

đặc điểm lứa tuổi

- Cân có định mức chặt chế về công sức, thời gian, nhịp độ trong quá

trình hoạt động,

- Thực hiện bằng được mục đích nhiệm vụ, yêu câu để ra cho hoạt

động

Thư vậy, quả trình phát triển tỉnh tích cực được hình thành và phát triển

củng với quả trình thích ứng và cải Lạo của con người với mỗi trưởng Điều dó

được thể hiện trong hành động, hoạt động, trong nhận thức, trong cải tạo thể

giới khách quan của con người |18, tr.33|

Phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh nhất thiết cẦn phải đề cao

vai trò của giáo viên, vì giáo viên chính là những người trực tiếp hướng dẫn

các em, không thể phát huy được tính tích cực khi phương pháp vả nôi dung,

giảng đạy không phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuỗi của các em Với trẻ khiếm thị, khi giang day van động cần sử dụng phương pháp lời nói, câu

từ đơn giản, dễ hiểu cần nhiễu thời gian đễ giải thích, hướng dẫn và làm mẫu

chính qua giao tiếp trong quá trình giảng đạy vả qua hình tượng của mình,

giáo viên đã tạo được lòng tin nơi các em, đồng thời cũng khuyến kích các em

tích cực hơn trong hoạt động học tập, rèn luyện

1.1.4 Vai trò của tính tích cực trong học tập

Xã hội loài người hình thành và phát triển cho đến ngày nay là nhờ tính

tích cực của con người Tỉnh tích cực biểu hiện ở chỗ con người đã chú động

Trang 27

14

sẵn xuất ra những của cải vật chất cẦn thiết cho sự tỒn lại và phát triển xã hội, chủ động biến đổi môi trường tự nhiên dé phục vụ nhu cầu cuộc sống, chủ

động biến đếi xã hội ngảy cảng phát triển theo chiều hướng tốt đẹp hơn

Trong hoạt động học tập tích cực thì tính tỉch cực nhận thức, đặc trưng

ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tué va nghị lực cao trong quá trình chiếm

lĩnh tri thức Quá trình nhận thức trong học tập là nhằm những lĩnh hệi những

trị thức loài người dã tích lũy dược (nó khác với quá trình nhận thức trong,

nghiên cửu khoa học: phát hiện ra những điều loài người chưa biết) Tuy

nhiên trong học lập, người học sẽ thông hiểu, ghỉ nhớ những gì đã nắm được

qua sự hoạt động chủ động và nỗ lực của chính mình tiến một trình độ nhất

định thi sự học tập tích cực sẽ mang tính nghiên cứu khoa học và người học

cũng sẽ tìm ra những Iri thức mới cho khoa học

‘Tinh tích cực học tập có vai trỏ quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả

học lập của học sinh qua quá trình học tập, học sinh chịu ảnh hưởng của

nhiều yếu tố như: mục dich, nội đưng, phương pháp, cách thức tổ chức dạy và

học nhưng tính tích cực học tập sẽ quyết định đến chất lượng học tập của học sinh, nếu các em tham gia tích cực, các em sẽ thu được kết quá học tập

cao nhất Bản chất của hoạt dộng học tập là một quá trình nhận thức tích cực

nên muốn chiếm lĩnh được tinh hoa văn hóa của nhân loại, muốn tồn tại và

phát triển trong nền kinh tế trị thức, thì bản thân các em phải thực sự cầu thị,

khát khao chiếm lĩnh trị thúc, có nghị lực cao vượt qua khó khăn và thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra

Tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách, nên nó có múi liên hệ chặt chẽ với sự hình thánh, phát triển nhân cách của học sinh Nên khi xác

định được đúng vị trí và vai trò của môn học thì học sinh sẽ có thái độ học tập

đúng, sẽ tự giác học tập vi chính sự tồn tại và phát triển nhân cách bản thân

Tinh tích cục được hiểu ở nhiều góc độ khác nhau nhưng nhìn chung

đặc trưng lả sự tìm tôi có chủ địch má kết quả của nó là sự hình thánh trị thức

Trang 28

nhân chiếm lĩnh được phương pháp luân, đạt mục đích nhiệm vụ học tập

Tóm lại, tỉnh tích cực học tập hay tích cực nhận thức là thái độ cải tạo

của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức dộ cao các chức

năng tâm lý nhằm giải quyết vẫn để học tập nhận thức Người học trong quá

trình tham gia học tập, vừa là khách thể, vừa là đối tượng của hoạt động dạy, vừa là chủ thể chiểm lĩnh tri thức, kỹ năng theo mục đích nhiệm vụ của quá

trình dạy học Iloạt động của người học được gọi là tích cực khi bản thân

người học có tỉnh lựa chọn đổi tượng nhận thức, đề ra cho mình mục đích,

nhiệm vụ cần giải quyết sau khi đã lựa chọn đối tượng và tiến hảnh cải tạo đối

tượng nhằm giải quyết vẫn đề

Muốn phát huy tính tích cực

ủa người học thì phương pháp, kĩ thuật

đạy học cũng phải hướng vào khơi dậy, rên luyện và phát triển khả năng nghĩ

và làm một cách tự chủ, năng động vả sảng tạo ngay trong học lập và lao động ở nhà trường, Phát huy tỉnh tích cực, chủ đông sảng tạo của người học

có nghĩa lả phải thay đổi cách dạy vả cách học Phải lấy người học làm trưng

tâm hay còn được gọi là dạy và học tích cực (đặc biết là môn học giáo dục

thể chất cho học sinh khiếm thị) Trong cách dạy này người học là chủ thể hoạt động, giáo viên là người thiết kế, tổ chức, hướng dn, tạo nên sự tương

tác tích cực giữa người dạy và người học

De đó, cần phải đổi mới mục đích, nội đung, phương pháp, hình thức tổ

chức sao cho học sinh thấy việc học tập là của chính các em để các em ý

thức được mục đích việc học tập, tự đề ra mục đícb, vạch kế hoạch và tbực

hiện kê hoạch một cách có hiệu quả

Theo qui luật phát triển cúa sự vật, ngoại lựo đủ quan trọng đến dau

cũng chỉ là nhân tố hỗ trợ, thúc đấy, tạo điều kiện Nội lực mới chính là nhân

Trang 29

16

tố quyết định phát triển bản thân sự vật Sự phát triển này đạt đính cao khi nội

và ngoại lực công hướng dược với nhau

Theo đó, thầy chú thể của hoạt động đạy vả môi trường xã hội (lớp

học, gia đỉnh, xã hôi .) có tác dụng giáo dục người học là ngoại lực Học

sinh: chủ thể của hoạt động học với nhận thức tích cực, sảng tạo, tự học là

nội lực Tác động của thầy (“không thấy đồ mày làm nên”) hay của môi

trường xã hội (“học thay không tay hoc bạn”, "phối hợp giáo dục giữa pia

đỉnh nhà trường và xã hội”) cho đủ quan trọng đến mức độ nảo, vẫn là ngoại

lực giúp đỡ cho người học Sức học hay năng lực tự học của các em dù non

not đến đâu vẫn là nội lực quyết định sự phát triển của bản thân [32], [34],

[45], [46]

1.1.8 Vai trò cửa tính tích cực trong giáo dục thể chất

Theo Nguyễn Toán và Phạm I2anh ổn đưa ra khái niệm về tính tự

giác, tích cực học tập môn giáo dục thể chất như sau: “Tinh tich cwc học tập

mon Thé dục là hoạt động tự giác, gắng sức nhằm hoàn thành những nhiệm

vụ hạc tập, rèn huyện Tỉnh tự lập là hình thức cao nhất của tỉnh tích cực,

biểu hiện qua hoạt động bồng hải để tự giải quyết các nhiệm vụ do kích thích

nội tâm cũa từng người tạo nên” |5]

Tỉnh tự giác, tích cực vận động trong giờ học Thể dục còn được thể

hiện ở lượng vận dộng, thải độ hợp tác giúp đỡ trơng nhóm tập, trong lớp của

học sinh Tính tích cực trong hoạt động TDTT có ý nghĩa rất lớn, ý nghĩa của

tính tích cực trong giờ học giáo đục thể chất là ở chỗ hình thành ở người tập

sự nhận thức sẫu sắc, hứng thủ bền vững vả có nhu cầu khao khát đối với

hoạt động TDTT, đẳng thời tạo nên sự tích cực phủ hợp Mỗi bài tập trước

hết gần phải đượu giải thích, sau đó hướng dẫn cách thực hiện nhằm đạt được

muc dich nao đó

Để vận dụng có hiệu quả nguyên tắc tự giác tích cực vào trong hoạt

động giáo dục thế chất và huấn luyện thể thao thi cần tuân thủ thực hiện day

đủ theo lộ trình sau đây

Trang 30

17

+ Giải thích một cách dễ hiểu cho người lập + Lam sao cho người tập tự giác thực hiện bài tập dễ ra trên cơ sở hiểu

rõ ý nghĩa của bài tập và phương pháp thực hiện nó

+T.uôn luôn đặt nhiệm vụ cho người tận không cbỉ là các nhiệm vụ cụ

thể của nội dung bài tập mà cần phải làm cho họ hình dung ra được các bước tiếp theo để thực hiện mục tiêu đề ra

+ Phải hình thành kỹ năng diều khiển động cơ hoạt động TIYFT cho

người tập Động cơ rõ rằng là nguyên nhân kích thích đạt thành tích thể thao

Lúc đầu động cơ của người tập là nhằm thỏa mãn sự thích thú và sau đó người tập dẫn ý thức tác đụng và vai trò của bải tập (tr thé đúng, phát triển

sức mạnh, nâng cao khả năng làm việc )

+ Hình thành ở người tập sự hứng thủ bền vững để hoạt động TDTT

(hứng thú là hình thức biểu hiện sự lựa chọn của con người với vẫn để đó liên quan đến ý nghĩa riêng của cuộc sống, từ đó mà lôi cuốn họ)

+ Đưa người tập đến với các tỉnh huỗng, điều kiện dỏi hỏi sự biểu hiện

tính sảng tạo như một trong những hình thức kích thich chủ yêu chứ không chí lä là hoạt động tích cực mả còn là sự tự giác cao |47|

- Hoạt động thể thao là một dạng hoạt dộng đặc biệt, dỏi hỏi sự căng thing về thể chất và tâm lý tối đa trong thi đấu và trong các buổi tập luyện

Mặt khác, boat đông thé dục thể thao mang tính chất tự nguyện thuần túy,

hiệu quả phụ thuộc rất nhiều vào tinh tự giác và tích cực, hứng thủ, say mê

vào động cơ trực tiếp và hoài bão của người tập

- Hứng thú bẵn vững trong thể thao có ảnh hưởng quyết định tới tính tự

giác tích cực của người tập, nó giúp người tập vượt qua được những khó khăn

thường gặp phải trong các điểu kiện cụ thể của hoạt động thể thao và thúc đây

họ đạt được thành tích cao trong thế thao

Học tập môn giáo đạc thé chất là học kỹ năng thực hành trên cơ sở

những tri thức khoa học - bal chước, tìm tòi cách giải quyết nhiệm vụ vận

động Từ đó, đẫn tới, sự sáng tạo, tim ra cách giải quyết mới độc đáo và hữu

Trang 31

18

hiệu hơn để hoàn thành nhiệm vụ vận động một cách tốt nhất

Tính tích cực có vai trỏ to lớn đổi với công tác piáo dục thể chất trường

học Nó hình thành cho học sinh những nhận thức sâu sie về tac dụng của

xnôn học, tạo nên hứng thú bên vững, làm cho học sinh xác dịnh đúng động,

cơ Cho nên, sé nay sinh nhu cầu đối với hoạt động 'IIYIL, giúp cho người

học có thói quen gắng sức để hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện Từ

đó, tạo cho người học thói quen chủ dộng, hãng hái giải quyết các nhiệm vụ

học tập, tự nguyện tham gia các hoạt động TDTT ngoại khóa và các hoạt

Giáo dục thể chất là một môn học có tác động không những đến thể lực

xả còn cả các tác động đến trí lực của học sinh Do đó, khi giảng đạy môn

giáo dục thể chất cũng phải luân thủ theo oáo phương pháp dạy học nói

chung, song nó cũng mang một sắc thái đặc thủ riêng Xioi hoạt động của quá

trình dạy học đều tác động đến thế chất và linh thần của học sinh Chính vì

vậy, Lĩnh tích cực, tỉnh Lự giác của học sinh trong giờ học giáo dục thể chất có

vai trỏ nâng cao hiệu quả giờ học

Tỉnh tích cực trong trong giờ học giáo dục thị ó ý nghĩa giúp hình

thánh ở người tập sự tư duy sâu sắc, hửng thú bên vững và có nhu cầu dối với

hoạt động thé thao, đồng thời tạo nên sự tích cực phủ hợp

Trong giờ học giáo đục thể chất, áp dụng phương pháp phát huy tỉnh

tích cực người học, lây người học làm trung tâm (tự học tập, tự tìm tỏi, tự

sáng tạo ) Giáo viên đóng vai trỏ cổ vấn, tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ các

hoạt động học tập cho người học Nếu người học tự giác, tích cực, chủ dộng,

trong khâu chuẩn bị dụng cụ trước, trong vả sau giờ học, có thỏi quen tự tập

luyện động tác ở nhà thì hiệu quả của giờ học sẽ đạt rất cao Sự chủ động, tự

nguyên của một học sinh tích cực sẽ có ảnh hưởng tốt đến các học sinh khác

trong nhóm, trong lớp, đồng thời sẽ tạo nên sự cộng hưởng tích cực.

Trang 32

19

Tỉnh tích cực không những giúp học sinh có thói quen, nhu cầu được tập luyện, mà còn hình thành động cơ và hứng thủ bền vững với hoạt ding

TDTT ở các em

Tính tích cực giúp các cm không chí hoàn thành nhiệm vụ vận dộng

ngay trên lớp, mã còn tạo ra sự gắng sức thi đua của các em trong tập luyện,

tao nên không khi tập luyện sôi nỗi, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập từ đó hình

thành và phát triển nhóm tự học hỏi, nhóm tự tập luyện Đây cũng lả một

động lực quan trọng để tạo nên những thành tích cao trong học tập và những

kỳ tích trong Thể thao học đường

‘Tinh tich cue cla hoe sinh trong giờ học giáo dục thể chất có ý nghĩa

quyết định hiệu quả tập luyện Nhờ đó mà học sinh có thể đạt được nhiều tiền

bộ trong học tập, ròn luyện kĩ năng, kĩ xão vận động Do vậy, hình thành và

phat huy tính tự giác, tính tích cực của học sinh trong giờ học là một nhiệm vụ

quan trọng, chủ yếu của giáo viên giảng đạy môn giáo dục thể chất

1.1.6 Một vài đặc diễm về Lính lích cực của học sinh

Tính tích cực học tập của học sinh có những biểu hiện gắn với các điễn

biển tâm lý, xinh lý, sinh học bên trong cơ thể và những biểu hiện hành vi bên ngoài có thể dễ đảng nhận thấy bằng quan sát trực tiếp liên quan đến nỗ lực cá

nhân, hứng thú say sưa với việc học, sự chủ động, sẵn sảng vượt qua các khó

khăn trở ngại nhằm đạt thành tích cao trong học tập

Những điễn biển bên trong được thể hiện ở sự căng thăng về trí lực,

những hành động thao tác nhận thức từ cảm giác, tri giác đến quá trình tư duy,

tưởng tượng, dồng thời côn thể hiện ở nhu cầu, hứng thú, dộng cơ bền ving đối với đối tượng nhận thức, ở thải độ độc lập trong quá trình tìm kiếm phương pháp, phương tiện để giải quyết vấn để học tập đặt ra

Những diễn biển bền ngoài được thể hiện ở đặc điểm hành vi như: Nhịp

độ, cường độ học tập cao, người học chủ động tìm tòi để hoàn thành nhiệm vụ

học tập được giao với sự chú ý cao đô |39, tr.23-27]

Cấu trúc tam lý tính tích cực học tập của học sinh bao gom:

Trang 33

20

- Nhu cau học tập: là những đòi hỏi tất yếu, khách quan, biểu hiện sự cẦn thiết về một cải pì đó cần dược théa mẫn của người học trong cuộc sống,

vả hoạt động Tuy nhiên, mỗi thời điểm, mỗi giai đoạn lại có cái nh khác

nhau về nhu cầu học tập

- Động cơ học tập: Hoạt đông học tập của học sinh là loại hoạt động có

zmục đích Muốn hoạt động học tập diễn ra một cách thuận lợi và có kết qua,

phải tao cho hoạt động này một lực thúc đây mạnh mẽ, đó là dộng cơ học tập

Động cơ học tập chính là sự thể hiện cụ thể của nhu cầu học tập, là lực thúc

đây hoại động học lập của học sinh nhằm đạt kết quả cao Nhỏ có động cơ

hợc tập mà tính tích cực học tập của học sinh tăng lên Học sinh hiểu rõ hơn

mục đích đến trường học tập, rên luyện, trau đổi trí thức Cũng nhờ có động

cơ học Lip ding dim ma học sinh đấu tranh cỏ hiệu quả với các động cơ sai

trải, nỗ lực hết mình vi mục đích học tập tự tin hơn, tích cực trong học tập

hon, chủ động sắp xếp thời gian học tập, chú động vượt qua các khó khăn, trở ngai mỗi khi gặp phải

- Hững thú học tập: Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối

tượng nảo đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại

khoải cảm cho cá nhân trong quả trinh hoạt đông Tính tích cực học tập của

học sinh nếu không dựa trên hứng thú thì dễ không bên vững, dé bi suy giảm

trước các tác động tiêu cực |39, tr.23-27|

Mức độ biểu hiện tinh tích cực học tập Theo G L Sukina [59] được biểu hiện bởi các đấu hiệu sau:

- Khao khát, tự nguyên tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên, bỗ

sung các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ÿ kiến của mình về vẫn đề

Trang 34

21

- Mong muốn được đóng góp với thầy với bạn những thông tin mới lấy

từ những nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi bải học, môn hoc

Tinh tích cực của học sinh có mặt tự phát và mặt tự giác:

"Aệt tự phát: là những yếu tổ tiểm ẩn, bảm sinh thể hiện ở tính tỏ mỏ, hiểu kì, hiểu động, linh hoạt và sôi nỗi trong hành vi mà trẻ đều có ở những,

xnức độ khác nhau Cần coi rọng những yếu tổ tự phát này, nuôi dưỡng, phát

triển chúng trong dạy học

"Ađặi tự giác: là trạng thái tâm lí có mục đích và đối tượng rõ rệt, do đó

có hoại động để chiểm lĩnh đối tượng đó Tỉnh tích cực tự giác thể hiện ở óc

quan sát, tính phê phán trong tư duy, trí tò mỏ khoa học

Tinh tích cực nhận thức phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà

con Ur nhu cau sinh hoe, nhu cầu đạo đức thẩm mỹ, nhu câu giao lưu văn

hóa Hạt nhân cơ bản của tính tích cực nhận thức là hoạt động tư duy của cá

nhân được tạo nên do sự thúc đẩy của hệ thống nhu cầu da dang

Tỉnh tích cực nhận thức va Lính tích cực học lập có liền quan chất chế

với nhau nhưng không phải là một Có một số trưởng hợp, tính tích cực học

tập thể hiện ở hành động bên ngoài, mả không phải là tỉnh lích cực trong Lư duy |104, tr3-4|

Về mức độ tính tích cực của các em trong quá trình học tập là không

giống nhan, giáo viên có thể nhận ra dược nhờ vào các đầu hiện sau

- Tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài (gia

đình, bạn bẻ, xã hội)

- thực hiện yêu cầu của giáo viên theo yêu cầu tối thiểu hay tối da?

- Tích cực nhất thời hay thường xuyên liên tục?

- Tích cực tăng lên hay giảm đần?

- Có kiên tỉ vượt khó hay không?

“Tính tích cực nhận thức của trẻ trong học tập còn chịu ảnh hưởng chủ

yếu của những mỗi quan hệ được hình thành giữa từng cm với cáu nhà giáo

dục” [42, tr.28] cho thấy muôn kích thích tính tích cực nhận thức của học sinh

Trang 35

22

trong học lập thì giáo viên phải có kỹ năng lác đồng không những vào tư duy của các em, ma còn phải tác dộng đến cả lĩnh vực xúc cắm bên trong của các

em nữa

Vân để lả mỗi giáo viên phải hình thành ở học sinh tâm trạng tích cực

đối với học tập và khêu gợi những kích thích bên trong của tính tích cực nhận

thức Vì vậy giáo viên, không ngừng trau đổi kiến thức, tự hoan thién minh,

luổn trăn trở tìm ra những phương pháp soạn giảng, phương pháp tập luyện

phủ hợp khắc phục những khó khăn để phát huy tính tích cực tập luyện cho

1.2 Giáo duc thé chất cho hục sinh khiếm thị

1.2.1 Đặc điểm môn học giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục,

là môn học bắt buộc dược thực hiện từ lớp 1 dến lớp 12, đăm nhiễm một trong bốn mặt giáo đục Dức, Trí, Thể, Mỹ [110]

Giáo dục thể chất góp phần hình thành các phẩm chất chủ yếu và năng

lye chung cho học sinh Bên cạnh đó, thông qua việc trang bị kiến thức về sức

khoẻ, quản lý sức khỏe và rèn lưyện, giáo duc thé chất giúp học sinh:

"Hình thành và phát triển năng lực thể chất và văn hoá thể chất

" Có ý thức trách nhiệm đối với sức khỏe của bản thân, gia dinh va cộng đồng

"Biết lựa chọn môn thể thao phù hợp với năng lực vận dộng của bản

thân để luyện tập

" Tiết thích ứng với các điều kiện sống, lạc quan và chia sẽ với mọi

người

" Có cuộc sống khoẻ mạnh về thể lực và tỉnh thần

Nội dung chủ yếu của môn giáo dục thể chất là rèn luyện kỹ năng vận

động và phát triển tế chất thể lực cho học sinh bằng những bải tập da dang

Trang 36

23

như rên kỹ năng vận động cơ bản, đội hình đội ngũ, các bải lập thể dục, cáu

trỏ chơi vận động, các môn thể thao và phương pháp phỏng tránh chấn thương,

trong hoạt động Trong chương trình giáo dục phổ thông, nội dung gido dục

thể chất dược phân chia theo hai giai doạn:

- ‘rong giai đoạn giáo dục cơ bản, giáo dục thể chất là môn học bắt

buậc, giúp 115 biết cách chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể, hình thành

thói quen tập luyện nâng cao sức khoẻ; thông qua các trỏ chơi vận dộng và

tip luyện thể đục, thể thao hinh thành các kỹ năng vận động cơ bản, phát triển các lễ chất thể lực, làm cư sở để phát triển toàn diện

- Trong giai đoạn giáo dục định hưởng nghề nghiệp, giáo dục thể chất

được thực hiện thông qua hình thức câu lạc bộ thể thao, học sình chọn nội

dung hoạt động thể thao phù hợp với nguyên vọng của mình và khả năng đáp ứng của nhà trường Các em được tiệp tục phát triển kỹ năng chăm sóc sức

khoẻ và về sinh thân thể, phát triển về nhận thức và năng khiếu thể thao, giúp những học sinh có năng khiếu thể thao định hướng nghề nghiệp phù hợp [11 |

1.2.2 Dịnh hướng giáo dục thể chất cho trẻ khiếm thị

Điều 27 Luật giáo duc 2005: "Mục tiêu giáo dục phố thông là giúp học sinh phát triển toàn điện về dạo dức, trí tuệ, thể chất, thẫm mĩ vả các kĩ năng

cơ bản, phát triển năng lực cá nhãn, tính năng động và sáng tạo, hình thành

nhân cách con người Việt Nam xã hột chủ nghĩa, xây dựng tư cách vả trách

nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sểng

lao động, tham gia xây đựng và bảo vệ Tổ quốc" T16] Mục tiêu của giáo duc

phổ thông dược tiếp tục quy định cho mục tiêu giáo dục ở từng cấp bậc (tiểu

học, trung học cơ sở và trung học phố thông)

Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXII-BTC Ngày

31/12/2013 quy định chính sách giáo dục đối với người khuyết tật và Thông,

tư số 03/2018/TT-BGDDT, Hà Nội ngay 29/01/2018: Quy định về giáo duc

hòa nhập đối với người khuyết tật đã nêu rõ; người khuyết tật được nhập hoe

ở độ tuổi cao hơn so với quy định, được học tập trong các cơ sở giáo dục phù

Trang 37

Giáo dục thể chất cho trẻ em khiếm thị là một nhiệm vụ quan trọng , nó

cũng nhằm góp phần chuẩn bị cho các em các kỹ năng vả điều kiện cần thiết

để hòa nhập cộng đồng, để có thể én định cuộc sống trong tương lại Vì vậy

mục liêu của giáo dục thể chất chu trẻ khiếm thị gồm:

= Nang cao sire khoẻ thể lực

= Phat trién ning luc và kỹ năng vận động cần thiết cho cuộc sống

" Thục hồi chức năng: Cải thiện tỉnh trạng suy giám chức năng dù khuyết tật gây nên đồng thời phát huy tôi đa những chức năng còn lại

Trong đó các bài tập giáo dục thể chất gần phải oó các phương tiện, các

nguyên tắc và phương pháp phù hợp với nhu cầu, dặc diểm tâm sinh ly va van

động của trẻ em khiếm thị

- Lựa chọn bài lập thể dục cho học sinh khiểm thị: Các bài tập cần thật

đơn giản, dễ giải thích bằng ngôn ngữ, dễ thực hiện, thật cụ thể, quen thuộc dé

học sinh có thể tự nhận biết từ cảm giác của cơ thể Miỗi động tác cần được

hướng dẫn và lặp lại trong nhiều bài học khác nhau

- Phương pháp giảng dạy: khi hướng dẫn học sinh khiểm thị, giáo viên

cần kiên nhẫn, không nóng vội, giải thích phải thật cụ thể, bình tỉnh nhắc nhở

học sinh nhiều lần Cần sử dụng phương pháp cho các em sờ hình mẫu Bên

cạnh sử đụng ngôn ngữ để giải thích luôn lưu ý hướng dẫn các em tri giác động tác qua xúc giác, cảm giác cơ khớp vận động, thính giác, chú trọng việc

thể hiện biểu thị cử chỉ điệu bộ phủ hợp đông tác thực hiện, đặt câu hỏi để

biết mức độ nhận thúc, hinh dụng được động tác của các em Cạnh đó, qua

quan sát, theo đổi cần nắm vững tỉnh hình sức khốc, thể lực của các em, có kế

hoạch kiểm tra, sức khỏe, thế lực thưởng xuyên va định kỳ để có thể xác định

Trang 38

25

khối lượng bài tập phủ hợp với sức khốc và thể lực của các cm, sớm nhận biết

các dấu hiệu mệt mỗi dé diéu chinh lượng vận động tập luyện Khi cho các

em học các bài tập phức tạp giáo viên cần phải giải thích, động viên vả trực

tiến niúp dỡ các em

Day hoc vận động để hoc sinh khiểm thị có thể thuận lợi trong hoạt

động sống, hoạt động học tập lao động và hòa nhập với cộng đồng là một

công việc khó khăn, dôi hỏi giáo viên phải có sự cảm thông, chia sẻ, sự kiên

nhẫn và trước hết là lòng yêu thương các em Tránh những lời nói, hành động

gay gắt, trách cứ Cần động viên các em phổi hợp và hỗ trợ lẫn nhau trong

học tập, tập luyện

- Nguyên tắc giãng dạy: trễ khuyết tật bao gồm:

Đảm bào cáo nguyên tắc giáo dục chung: là hộ phần cúa khoa học giáo

đục, giáo dục trẻ khuyết tật cũng phải tuân theo những nguyên tác chung của

giáo dục đại cương,

Nguyên tẮc lôn trọng sự khác biệt: cơ sở của nguyễn tắc này dựa trên

quy luật đa dang và khác biệt của mỗi người trong xã hội Nguyên tắc giáo

dục này cũng giúp trẻ khuyết tật hiểu rõ vỀ những khác biệt của bán thin, từ

đó có ý thức trách nhiệm với hắn thân, có phương pháp hỏa nhập xã hội Giáo

đục trẻ khuyết tật phải tuân theo nguyên tắc này để trẻ khuyết tật trở nên tự tin

thể hiện mình trong các hoạt độn Nguyễn tắc giáo dục tôn trọng sự khác biệt

đảm bảo rằng mục tiêu, nội đung chương trình, phương pháp, hình thức giáo đục trễ khuyết tật cần phải thích ứng với những khác biệt của cá nhân trẻ và

đầm bảo cho sự tôn trọng những khác biệt ấy

Nguyên tắc giáo đục trê khuyôt tật dựa vào công đồng: công đồng có

vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ khuyết tật Môi trường giáo

đục cộng đồng sẽ giúp trẻ có những cơ hội tốt nhất để thích ứng, được chấp

nhận và hỏa nhập Nguyên tắc giáo dục này đòi hỏi những nội dung, phương

pháp, hình thức tổ chức giáo dục trẻ khuyết lật phải dựa trên nền Lăng cơ sở

của cộng đồng, giúp các em sẽ hòa nhập tốt hơn vào cuộc sống cộng đồng.

Trang 39

26

Nguyén tée: 13 chite hot ding gido duc linh hoại, phù hợp và đựa vào

mặt mạnh của trẻ: Trẻ khuyết tật có khá năng, nhụ cầu sở thích riêng, Giáo

đục trê khuyết tật không thể thành công, nếu tổ chức các hoạt động giáo dục

một cách đồng loạt, đại trả Trong giáo dục trẻ khuyết tật, mỗi trẻ em là rất khác nhau và có những cách tiếp cận khác nhau

Việc tổ chức các hoạt động học tập cho trễ khuyết tật dựa trên mặt

mạnh của trẻ đễ tạo diễu kiện cho các em thành công hơn trong học tap Do

vậy giáo viên cần hiểu rõ đặc điểm của mỗi học sinh, những tác động có thể

ảnh hưởng tới khả năng tiếp nhận thông tỉn của các em, từ đó đưa ra những

hình thức, phương pháp giáo dục phủ hợp với từng trẻ khuyết tật Mếu các

hoạt động học tập không được tổ chức một cách lính hoạt, phủ hợp với mỗi cá

nhân lẽ thì sẽ không mang lại kết quá hoặc thậm chí cho kết quả tiểu cực

Nguyên tắc can thiệp giáo dục sóm: Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật

giúp các em hình thành những kĩ năng thích nghủ, kỹ năng xã hội và giao tiếp

Trải nghiệm sớm vả kinh nghiệm thực tiễn trong uuộc sống số giúp trẻ khuyết

†ật giảm bớt những rào cân cho cuộc sống độc lập và hỏa nhập sau này Can

thiệp sớm sẽ làm giảm thiểu những khó khăn đo khuyết lật gãy nên, đồng

thời, tăng cưởng những mặt phát triển của trẻ bị trỉ trệ, giúp cho quả trình phát

triển đúng hướng Trẻ khuyết tật cảng được phát triển sớm, can thiệp sớm thì

quả trình giáo đục càng dạt hiệu quả cao

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục thể chất

Theo các học giả trong và ngoài nước như Nôvicếp, Matvêép, Nguyễn

'Toán, Vũ Đức Thu, Đẳng Văn Triệu các yếu tế chủ yêu ảnh hưởng dan kết

quả dạy học môn giáo dục thể chất gồm:

1.3.1 Về yếu tố người hục

‘Thai Duy 'Tuyên [96, tr.13-14] cho rằng: với lý luận và phương pháp

day hoe lấy học sinh lả trung tâm thi hoc sinh 1a 1 yếu tố quyết định đến kết

quả học lập của người trỏ vả kết quả day học của người thay Song dng cing

cho rằng trong yêu tổ của người học ngoài các yếu tố di truyền và môi trường,

Trang 40

27

xã hội, môi trường giáo dục ảnh hướng trực tiếp đến kết quả học lập của người học, yếu tổ về xác dịnh đồng cơ mục dịch học tập và lựa chọn phương, pháp học tập thích hợp cũng là yếu tế ảnh hưởng to lớn đến kết quả học tập của học sinh Ngảy nay phần lớn các nước tiên tiến đều dỗi mới phương pháp

day hạc để tích cực hoá quá trình học tập của học sinh

1.3.2 Yếu tố người thầy

Các chuyên gia sư phạm trong và ngoài nước như Macarenco (Nga),

Thái Duy Tuyên [90], Trần Bá Iloành [31] [33], (Việt Nam) đều cho rằng người giáo viên trước hết phải có phẩm chất, năng lực của một nhà giáo, cd

nhân cách tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức lỗi sống trong sáng, lành

mạnh, yêu nghề, yêu thương học trò, công bằng, tôn trọng nhân cách của

ó kiến

người học Đồng thởi, giáo viên phản có năng lực chuyên môn tốt,

thức chuyên sâu, làm chủ được trị thức, ham hiểu biết trị thức mới và không

ngừng tim tôi, học hỏi nâng cao trình độ, kỹ năng Bên cạnh đỏ, giáo viên

phái nắm vững kiến thức và kỹ năng về dạy và học, có nhường pháp luận, kỹ

thuật đạy và học nói chung vả trong chuyên ngành giáo dục thể chất

1.3.3 Về Chương trình môn học

Các nước có nên piáo đục phát triển như Nga, Mỹ, Trung Quốc thì

coi chương trình là yêu tế quan trọng của quá trình dạy học, là văn bản mang

tỉnh pháp quy là thể hiện tính mục đích, mục tiểu trong những nhiệm vụ dạy

hoc cụ thể, là phương tiện tương tác giữa thầy và trỏ Thông qua đỏ học sinh

nắm được vốn tri thức về thể dục vệ sinh, các kỹ năng vận động cơ bản và nang cao trình độ phát triển về thể chất

Một chương trình hợp lý và khoa học là một chương trình phải được

xây dựng trên cơ sở lý luận về khoa học giáo dục chuyên ngành phù hợp với

đặc điểm tâm sinh lý lửa tuổi, điều kiện cơ sở vật chất nhất định để đưa ra các

mục tiêu nhiệm vụ và nội đung giáo dục cụ thể Một khi có được chương trình

dạy học khoa học hợp lý sẽ có thể dễ đảng nâng can được hiệu quả gián dục

của môn học [31, tr 1-5], [33, tr 26-28]

Ngày đăng: 05/05/2025, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.13 |  `,  “  .  to  |  8 - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.13 | `, “ . to | 8 (Trang 9)
Bảng  3.22  môn  thể  dục  112 - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.22 môn thể dục 112 (Trang 10)
Bảng  3.3.  Kết  quả  so  sánh  giá  trị  trung  bình  thành  tích  các  chỉ  số  đánh  giá - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.3. Kết quả so sánh giá trị trung bình thành tích các chỉ số đánh giá (Trang 89)
Bảng  3.4.  Két  qua  so  sanh  giá  trị  trung  bình  thành  tích  các  chí  số  đánh  giá - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.4. Két qua so sanh giá trị trung bình thành tích các chí số đánh giá (Trang 90)
Bảng  3.5.  Hệ  số  tin  cậy  của  các  chỉ  số  đánh  giá  thể  chất  học  sinh  khiếm  thị - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.5. Hệ số tin cậy của các chỉ số đánh giá thể chất học sinh khiếm thị (Trang 91)
Bảng  3.10.  Mử  tỏ  hệ  số  tin  cậy  Cronbach?s  Alpha  của  thang  do  cỏc  mục - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.10. Mử tỏ hệ số tin cậy Cronbach?s Alpha của thang do cỏc mục (Trang 96)
Bảng  3.12.  Mô  tả  hệ  số  tin  cậy  Cronbach°s  Alpha  của  thang  đo  các  mục - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.12. Mô tả hệ số tin cậy Cronbach°s Alpha của thang đo các mục (Trang 98)
Bảng  3.14.  Mô  tả  hé  sé  tin  cay  Cronbach’s  Alpha  cia  thang  do  các  mục - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.14. Mô tả hé sé tin cay Cronbach’s Alpha cia thang do các mục (Trang 99)
Bảng  3.15.  Thực  trạng  thể  chất  học  sinh  khiếm  thị  trường  phố  thông  đặc - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.15. Thực trạng thể chất học sinh khiếm thị trường phố thông đặc (Trang 101)
Bảng  3.19.  So  sánh  giá  trị  trung  bình  các  chí  số  dánh  giá  thể  chất  nam  hục  sinh  khiếm  thị  trường  phổ  thông  dặc  biệt - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.19. So sánh giá trị trung bình các chí số dánh giá thể chất nam hục sinh khiếm thị trường phổ thông dặc biệt (Trang 116)
Bảng  3.20.  So  sánh  giá  trị  trung  bình  các  chí  số  dánh  giá  thể  c¡ - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.20. So sánh giá trị trung bình các chí số dánh giá thể c¡ (Trang 119)
Bảng  3.21.  So  sánh  giá  trị  trung  bình  cá - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.21. So sánh giá trị trung bình cá (Trang 122)
Bảng  3.30.  Kết  quả  khảo  sát  học  sinh  đánh  giá  tính  tích  cực  trong  giờ  học - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
ng 3.30. Kết quả khảo sát học sinh đánh giá tính tích cực trong giờ học (Trang 171)
Hình  thái - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông Đặc biệt nguyễn Đình chiểu thành phố hồ chí minh
nh thái (Trang 193)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w