Thực tế, chưa nhiều những quan tâm hướng dẫn và tập luyện giáo duc thể chất học đường cũng như các công trình nghiên cứu, thiết kế chương trình dặc thù cho học sinh khiểm thị Ở trường p
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ BỘ VĂN HÓA, THẺ THAO VÀ DU LICH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THẺ DỤC THẺ THAO TP HỎ CHÍ MINH
pO TAN PHONG
NGHIEN CUU MOT SO GIAI PHAP NANG CAO
TINH TICH CUC TRONG GIO HOC THE DUC CHO HOC
SINH KHIEM THI TRUONG PHO THONG DAC BIET NGUYEN DiNH CHIEU, THANH PHO HO CHi MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
TP.HỎ CHi MINH - NAM 2020
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO BO VANHOA, THE THAO VA DU LICH
TRUONG DAI HOC THE DUC THE THAO TP HO CHi MINH
DO TAN PHONG
NGHIEN CUU MOT SO GIAI PHAP NANG CAO TÍNH TÍCH CỰC TRONG GIỜ HỌC THẺ DỤC CHO HOC
SINH KHIẾM THỊ TRƯỜNG PHỎ THÔNG ĐẶC BIỆT
NGUYÊN ĐÌNH CHIẾU, THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
Ngành: Giáo dục học
Mã số: 9140101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học
1 PGS TS Nguyễn Quang Vinh
2 TS Ngô Xuân Điệp
TP.HO CHi MINH - NAM 2020
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam oan, đâu là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trưng thực và chưa từng được ai công bộ trong bắt kỳ công trình nào
Tác giả luận án
Trang 41.1.3 Quá trình phát triển của tình tích cực: 12
1.1.4 Vai trò của tính tích cực trong học lập - 133
1.1.5 Vai trò của tính tích cực trong giảo duc thé chất - 16
1.1.6 Một vai đặc điểm về tỉnh tích cực của học sinh 19
1.2 Giáo đục thể chất cho học sinh khiểm thi - 22
1.2.1 Dặc điểm môn học giáo dục thể chất TH re 22
1.2.2 Định hướng giáo dục thể chất cho trẻ khiểm thị - 23 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng dến giáo dục thể chất - 26
1.4 Cơ sở lý luận về học sinh khiểm thị 29
1.44 Đặc điểm chung của học sinh khiếm thị - 33
1.4.5 Đặc điểm sinh lý của học sinh khiểm thi - 35
1.4.6 Dặc điểm tâm lý học sinh khiém thi "
1.5 Giới thiệu về trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiếu 444
1.6 Một số khái niệm có liên quan
Trang 517 Cée céng trinh nghién viru có liên quan 50 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN
Chuong 3: KET QUA NGHTEN CUU VA BAN LUAN
3.1 Thực trạng tỉnh tích cực trong giờ học thể dục của học sinh khiếm thị
trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu thành phố Hồ Chí Minh 70
3.1.1 Xác định tiêu chí đảnh giá thực trạng tính tích cực trong giờ học
thể dục và thể chất của học sinh khiếm thị tường phế thông đặc biệt
3.1.2 Danh giá thực trạng tính tích cực trong giờ học thé duc cho học
sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu thành
3.1.3 Bàn luận 90
Trang 632 Lựa chọn một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể đực của học sinh khiểm thị trường phổ thông dặc biệt Nguyễn Đình Chiểu thành
3.2.1 Cơ sở pháp lý để lựa chọn giải pháp - 197
3.2.2 Cơ sở thực tiễn để lựa chọn giải pháp - 109
3.2.5 Bước đầu đánh giá tính khả thí của các giải pháp nâng cao tính
lich cực trong giờ học thể dục của học sinh khiểm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đỉnh Chiếu thành phé Hé Chi Minh - 128
3.2.6 Dàn luận „ 131
3.3 Đảnh giá hiệu qué ứng dụng một số giải pháp nâng cao tỉnh tích cực
trong giờ học thể dục của học sinh khiểm thị trường phổ thông đặc biệt
3.3.2.Tiển hành thực nghiệm vả đánh giá kết quả thực nghiệm 13
Trang 7DANII MUC CAC TU VIET TAT
Trang 8x khiêm thị trường phố thông đặc biệt Nguyễn Dình Chiếu 72
Kết quả phân tích thành phần khách thể nghiên cứu theo
lớp, giới tính vả năm sinh Kết quả so sánh giá trị trung bình thành tích các chỉ số
Bang 3.3 | đánh giá thể chất của nữ học sinh khiếm thi trường phổ |_ 74
thông đặc biệt Nguyễn Dinh Chiếu theo các độ tuổi Kết quả so sánh giá trị trung bình thánh tích các chỉ số Bảng 3.4 | đánh giá thể chất của nam học sinh khiếm thị trường phổ | 75
thông đặc biệt Nguyễn Đinh Chiểu theo các độ tuổi
lIệ số tin cậy của các chỉ số đánh giá thê chất học sinh
Bang 3.5 5 * x : 76
~ khiếm thị trường phổ thông dặc biệt Nguyễn Đình Chiều
Bang 3.6 | KMO and Bartlett's Test 77
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo các
mục hỏi đánh giá tính tích cực trí tuệ trong giờ học thể dúc
cho hoe sinh khiểm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn
Dinh Chiéu
Mô tả hệ sô tin cậy Cronbach's Alpha lân 2 của thang đo
các mục hỏi đánh giá tính tích cực trí tuệ trong giờ học thể
dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông dặc biệt
Nguyễn IDình Chiểu
Mô tá hệ số tin cây Cronbach's Alpha của thang đo các mục hồi đánh giả tính tích cực nhận thức trong giờ học thể
Đăng 3.12 duc cho hoc sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt 83
Trang 9Mô tả hệ sô tin cậy Cronbach's Alpha lân 2 của thang đo
các mục hỏi đánh giá tính tích cực nhận thức trong giờ học
thé duc cho học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt
Nguyễn Dinh Chiểu
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo các
mục hỏi đánh giá tính tích cực học tập trong giờ học thé
Bang 3.14 + 84
duc cho bọc sinh khiếm thị trường phổ thông dic biệt
Aguyén Dinh Chiéu Bang 3.15 “Thực trạng the chat hoc sinh khiểm thi trưởng phô thông 86
đặc biệt Nguyễn Định Chiêu
kết quả khảo sát học sinh đánh giá thực trạng tính tích cực |
Đăng 3.16 | trong giờ học thÊ dục cho bọc sinh khiếm thị trường phổ | `”
Kết quá kbảo sát CBQT,, GV dánh giả thực trạng tỉnh tích sau
Bảng 3.17 | cực trong giờ học thể dục cho hoc sinh khiêm thị trường go
phố thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu
So sánh giá trị trung bình các chỉ số đánh giá thê chất nam
- học sinh khiém thị trưởng phổ thông đặc biệt Nguyễn | Sau
Bang 3.18 Dình Chiếu với trung bình thể chất nam người Việt Nam] 94
từ 11 — 14 tuổi
Šo sánh giá trị trung bình các chỉ số đánh giá thé chat nam
học sinh khiếm thi trường phổ thông đặc biệt Nguyễn | Sau
Bang 3.21 So sánh giá in trung binh các chi số đánh giá thể chất nữ| Sau
học sinh khiếm thị trường phố thông đặc biệt Rguyễn | 100
Trang 10
Dinh Chiéu véi trung binh thé chat nit hoc sinh TP [16
Chi Minh tir 11 - 14 tudi
Kết quả đánh giá của học sinh trường phổ thông đặc biệt| _
Bang 3.24 | Nguyễn Đình Chiều về những khó khăn trở ngại khi học | TU
Kết quá đánh giá của CBQI,, GV trưởng phổ thông dic
Bảng 3.25 | biệt Nguyễn Dình Chiếu về những khó khăn trở ngai khi| 116
giảng dạy thể dục Kết quả phỏng vẫn lựa chọn các giải pháp nâng cao tính | |
Đảng 3.26 | tích cực trong giờ họu thể dục của hạc sinh khiếm thị oe
trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu
Kết quả phỏng vấn các trò chơi vận đông giúp cho học Sau
Bang 3.27 | sinh khiém thi trường phế thông đặc biệt Nguyễn Hình 12
Chiểu tích cực trong giờ thể dục Kêt quả khảo sát CBQL, GV và chuyên gia về tính khả thi
- của các giải pháp nâng cao tỉnh tích cực trong giờ học thể | Sau
Bang 3.28 vã š
duc của học sinh khiểm thị trường phổ thông đặc biệt| 128
Nguyễn Đình Chiếu (n = 8)
Natp độ tăng trưởng ae chỉ sô đánh giá the chat hoc sinh Sau
Đăng 3.29 | khiém thị trường phổ thông dặc biệt Nguyễn Đỉnh Chiểu
kết quả khảo sát học sinh đánh giá tỉnh tích cực trong giờ Sau
Bang 3.30 | học thể dục cho học sinh khiêm thị rường phê thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiều sau thực nghiệm 140
Trang 11
DANII MUC CAC BIEU BO
Kết quả khảo sát học sinh về tính tích cực trí tuệ
tập trong gid hoe thé duc
So sinh các chỉ số đánh giá thể chất giữa nam học
Biểu đồ 3.7 | sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn 96
Dinh Chiểu với naa TRTCVNtừ l1 14 tuéi
So sánh các chỉ số đánh giá thể chất giữa nam học
¬ sinh khiếm thị trưởng phổ thông đặc biệt Nguyễn
Dinh Chiều với nam hợc sinh TP HCMtừ 1l 14
tuổi
So sảnh các chỉ số dánh giá thể chất piữa nữ học Biểu để 3.90 | sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn 100
Định Chiểu với nữ TBTCVN từ 11 — 14 tudi
So sánh cáo chỉ số đánh giá thể lực giữa nữ học sinh
Tiểu dễ 3.10 | khiếm thị trường phổ thông dic biệt Nguyễn Đình 102
Chiều với nữ học sinh TF IICMtừ 11 14mỗi Biểu đồ 3.11 | Kết quả đánh giá của học sinh về mục đích học thể Sau 111
Trang 12
Biểu đồ 3.12
dục cho học sinh khiêm thị trường phô thông đặc
biệt Nguyễn Đình Chiếu
Kết quả đánh giả của hoc sinh về động cơ học thể
dục cho học sinh khiếm thị trường phô thông đặc
biệt Nguyễn Đình Chiều
113
Biểu đồ 3.13
Kết quá đánh giá của học sinh về những khó khăn
về các điều kiện đảm bão cho công tác giảng dạy
Kết quả đánh giá của CBQL, GV những khé khăn
vé cdc điểu kiện đảm bảo cho công tác giảng dạy
So sánh đánh giá của CHQL, ŒV và chuyên gia về
tính khả thi của các nhóm giải phản nâng cao lính
tích cực trong giờ học thế dục của học sinh khiểm
thị tường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu
Biểu đồ 3.20 So sinh đánh giá của CBQL, GV và chuyên gia về
tỉnh khả thị của từng giải pháp trong nhóm giải pháp 1
Hiểu đồ 3.21 8o sánh đánh giá cha CBQL, #V và chuyên gia về
tính khả thi của từng giải pháp trong nhóm giải pháp 2 130
Trang 13
tính khả thi của từng giải pháp trong nhóm giải pháp 3
Biểu dễ 3.23
So sánh nhịp tăng trưởng thành tích các chỉ số đánh
giá thể chất của nam học sinh khiếm thị trường phổ
thông đặc biệt Nguyễn Dình Chiều sau thực nghiệm
Biểu dé 3.24
So sénh nhip ting trưởng thành tích các chỉ số đánh
giá thể chất của nữ họu sinh khiếm thị trường phổ
thông đặc biêt Nguyễn Dình Chiều sau thực nghiệm
So sánh mức điểm chênh lệch của kết quả dánh gia
của học sinh về các mục hồi tích cực nhận thức sau
thực nghiệm
141
142
Biểu đồ 3.27 So sanh mire điểm chênh lệch của kết quả đánh giá
của học sinh về các mục hỏi tích cực học tập sau thực nghiệm
143
Trang 14
PUAN MO BAU
Người khuyêt tật (hay trẻ khuyết tật) cũng là một công dân, họ gặp khó
khăn trong cuộc sống, Ngoài ra, do có những đặc diễm tâm lý khác biệt, nên
họ gặp nhiều rào cần hơn trong xã hội Mặc dù vậy, người khuyết tật cũng có
những thế mạnh, đóng góp xã hội đáng trấn trọng và có những quyền chính
đáng dược xã hội thừa nhận họ dã không ngừng nỗ lực, cố gắng để vươn lên
và gặt hái được nhiều thành công, thậm chí, những thành công đó còn đóng
góp rất lớn cho lịch sử phát triển nhân loại trên thế giới
“rong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều cố gắng trong việc hỗ trợ
cho người khuyết tật trong nhiều lĩnh vực thể hiện trong các văn bản, quyết định , quy định của Đăng, Nhà nước đã được công đồng quốc tế đánh giá cao Công tác giáo dục hỏa nhập trẻ em có hoản cảnh khó khăn của Việt Nam
cũng đã nhận được sự hỗ trợ tích cực lừ nhiều tổ chức quắc tế, các tỗ chứu
Chỉnh phủ và phi Chính phủ, TỔ chức cứu trợ trẻ em, Tổ chức tình nguyên
viên Quốc tế
Việt Nam hiện có 3 phương thức giáo dục trở khu;
tật: giáo dục hòa nhập, giáo đục bán hòa nhập va giáo dục chuyên biệt Giáo dục chuyên biệt được tổ chức tại 107 cơ sở giáo đục chuyên biệt Giáo dục hòa nhập được
thực hiện với tắt cả trẻ em có hoàn cánh khó khăn Số lượng học sinh, sinh
viên là người khuyết tật tăng nhanh: Năm học 1996-1997 cả nước có 6.000 trẻ
khuyết tật được học trong 72 cơ sở giáo dục chuyên biệt, 36.000 trẻ khuyết tật
học trong 900 trường phổ thông, nhưng dén nim hoc 2005-2006 da có
230.000 trẻ khuyết tật đi học trong 9.000 trường phổ thông (dat 25%6) Người khuyết tật đi học không chỉ tập trung ở bậc mầm non, tiểu học mà còn ở bậu trung học và một số đang học ở bậc trưng cấp, cao đẳng, đại học nhiều học
sinh khuyết tật đã đạt được kết quả cao [1]
Tuy nhiên vẫn còn nhiều van dé bất cập mà trẻ khuyết tật đang gap Đặc biệt chương trình giáo đục thể chất, nhiều trường chỉ quan tâm dến việc
Trang 15rén luyện cho các cm một ngành nghề đ ra trường mà xem nhọ sự phát triển thé chất của các em Học sinh khiếm thị khi học hỏa nhập vẫn phải theo
chương trình học như các học sinh bình thường Thực tế, chưa nhiều những quan tâm hướng dẫn và tập luyện giáo duc thể chất học đường cũng như các
công trình nghiên cứu, thiết kế chương trình dặc thù cho học sinh khiểm thị
Ở trường phổ thông, học tập của học sinh lả một quá trình nhân thức đặc biệt trong đó học sinh đóng vai trò chủ thể của hoạt động này Tỉnh tích
cực học tập có vai trỏ quyết định hiệu quả học tập của học sinh Mặt khác
trong hoạt động day hoe, tính tich cực học tập không chỉ tồn tại như một trạng
thái, một điều kiện mà nó còn là kết quả của hoạt động học tập, là mục đích
của quá trình dạy học Tính tích cực học tập là một phẩm chất nhân cách, một
thuộc tỉnh của quá trình nhận thức giúp cho quá trình nhận thức luôn luôn đạt kết quả cao, giúp cho con người có khả năng học tập không ngừng
Thực tin cho thay, hoc sinh khiểm thị nói chung và học sinh trường
phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiếu thành phố Hồ Chỉ Minh nói riêng con
gap nhiều khó khăn trong học tập, đặc biết môn thể dục Do dé nghiên cứu
tính tích cực học tập của học sinh vả tìm biện pháp để nâng cao tinh tích cực
học tận, góp phần nâng cao chất lượng học tập là một việc làm có ý nghĩa lý luận vả thực tiển to lớn đối với viễo giảng day môn thể dục hiện nay ở các
trường Irong đó, việc nghiên cứu tính tích cực học tập nói chung và đi sâu
nghiên cứu tính tích cực học tập môn thể dục của học sinh khiếm thị là đặc biệt cần thiết trong việc nãng vao chất lượng công lác giáo dục thể chất
Từ những trăn trở nêu trên, với mong muốn chia sẻ, dồng cảm, tạo đựng
niềm tin, mở ra nhiều cơ hội mới cho trẻ khuyết tật, đóng góp một phan nhỏ
công sức vào sự nghiệp đổi mới toản diện nên giáo dục, nâng cao chất lượng
dao tạo, nhất là cho học sinh khiếm thi, déng thời làm phong phú nguồn tài
“Aphiên cửa một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học
thé duc cho hoc sinh khiếm thị tường phố thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiỗu, thành phé 16 Chi Mink”
Trang 16Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tỉnh tích cực trong gid học thể
duc cho hoc sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đỉnh Chiếu,
thành phố Hồ Chí Minh Kết quá nghiên cửu sẽ tạo cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh, cải tiến nội dưng chương trình, thay đổi phương pháp day và học
xôn thé dục đạt hiệu quả tốt hơn
Đổ giải quyết mục dích trên, dễ tài tiến hành các mục tiểu sau:
- Mực tiêu 1: Thực trạng tính tích cực trong giờ học thể dục của học
sinh khiểm thị trường phế thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiếu, thành phố 14
Chí Minh
- Mục tiêu 2: Lựa chọn một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong
giờ học thể dục của học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Dinh Chiểu, thành phố Hỗ Chí Miinh
- Mục dêu 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp nẵng cao
tính tích cực trong giờ học thể dục của học sinh khiếm thị trường phổ thông
đặc biệt Nguyễn Dinh Chiếu, thành phô Hồ Chí Minh
Giả thuyết khoa học của để tài:
Tích cực là yếu tổ rất quan trọng, mang lại hiệu quả của piờ học giáo
dục thể chất Tuy nhiên, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan mà học sinh
trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu chưa thể hiện tốt yếu tố nảy
Tiếu khảo sắt, tìm hiểu rõ thực trạng, từ đỏ xây đựng vá ứng dụng các giải pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh thay đối nhận thức, có thái độ đúng đắn, chủ
đồng, tự giác tích cực trong gid hoc thé duc, pop phan nang cao hiệu quả giáo
dục thể chất cho trẻ khiêm thị
Trang 17Chương L
TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU
1.1 Một s6 vấn để lý luận cơ bản về tính tích cực
1.1.1 Tỉnh tích cực
Trong từ điễn hỗng Liệt: tính tích cực được hiểu theo hai nghĩa: Aột là
chủ động hướng hoạt động nhằm tạo ra những thay đổi, phát triển (tư tưởng tích
cực, phương pháp tích cực) //ai là hãng hái năng nỗ với cơng việc (tích cực học
tập, tích cực làm việc} [100, tr.1120]
Tỉnh tích cực là khá năng thực hiện chuyển động cĩ chủ định và thay dỗi
co thé sống dưới tác động của những tác nhân kích thích bên trong và bên ngồi
- đặc điểm chung của tất ộ cơ thể sống, động thái riêng của chúng lá nguồn biến
đỗi hoặc hỗ trợ một cách sống đơng cho những mối liên hệ với mơi trường
Từ thời cễ đại, các triết gia như Khống Tử, Socrate đã quan tâm nghiên
xem việc phát huy tỉnh tích cực người học
trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học Do hạn chế lịch sử, nghiên cứu của các triết gia thời cổ đại mới chủ yếu đi sâu tìm cách tác động nhằm nâng cao
tính tích cực của người học, cịn các vấn đễ khác chưa dược quan tâm nghiên
cứu đầy đủ, nhất là tim ra các yếu tố tâm lý thuộc về chủ thể người học
Đầu thể kỷ XVI, J.Á.Comenxki (1592 — 1670), với tác phẩm “Lý luận
dạy học vĩ đại” đã chỉ ra nguyên tắc dạy học cơ bản đĩ là: phát huy tính tự giác,
tính tích cực của người học Đến đầu thế kỷ XK trong hệ thống lý luận dạy, học
cla K.D Usinxki (1824 - 1871) nha su phạm Nga, tư tưởng về tính tích cực và
tính độc lập được coi là yếu tơ giữ vai trỏ quan trong, ơng đảnh giá rất cao vai trị
tính tích cực của người học trong qua tinh day học và nâng cao hiệu quả quá
trình này Quan điểm đỏ hồn tồn phủ hợp với xu hướng dạy học lấy người học
làm trưng tâm hiện nay Dĩ là quan điểm dựa trên cơ sở giáo viên giữ vai trỏ là
người hướng dẫn, định hướng, điều khiển người học, củn người học lá chủ thể
tích cực, chủ đơng vả sáng tạo trong học tập Từ cuối thé ky KIX dén nay,
Trang 18nghiên cứu về tỉnh tích cực và cơ sứ tâm lý của nó ngày cảng được nhiều tác giả
quan tâm nghiền cứu vả có nhiễu quan diém khác nhau: ]89, tr.13~14|
Quan điểm của các nhà triết học cho rằng mỗi sự vật bao giờ cũng thể
hiện tỉnh tích cực của nó, bởi vật chất luôn vận động vả phát triển không ngừng Một cá nhân tích cực là một cá nhân hoat động đến mức cao nhất, tham gia vào
mọi mặt của cuộc sống lloạt động con người vần da dạng, chẳng những bao
pềm lĩnh vực hoạt động xã hội mà cỏn có nhận thức Cái dược của cá nhân sẽ
được cải biển, khái quát hóa vả trở thành một thuộc tỉnh của người đó [27, tr.24]
C.Mác đã định nghĩa bản chất con người là “tổng hòa của các mỗi quan
hệ xã hội”, theo đó bản chất của nhân cách có tính chất xã hội Nguẫn gốc
phát triển của các thuộc tỉnh nhân cách, của hoạt động sáng tạo nằm ở trong
mỗi trưởng xã hội chung quanh trong xã hồi Tồn tại xã hội quyết định nhân
cách của con người [44, tr.40], nhờ đó mà các đặc điểm tâm lý của con ngưới
như cáo phẩm chất đạo đức, năng lực, ý chỉ, hứng thú và tính tích cực được
hình thành C Mạc và Ph Ăngghen dã nhắn mạnh tính tích cực của oon người,
khi nói rằng hoàn cảnh sống xã hội là yếu tố quyết định của cá nhân con
người và con người có thể cải tao những hoàn cảnh đó: “hoàn cảnh lạo ra con người dến chừng mực nảo, thì con người cũng tạo ra hoàn cánh ở chửng mực
đỏ” [49]
Cac nha Tam ly học Mác xít đựa vào nghiên cửu vẫn dễ tính tích cực
hoạt động của cá nhân trên lập trường quyết định luận xã hội cho rằng các thái độ hình thành nên trong quá trình phản ánh và trên cơ sở phản ánh sẽ trực
tiếp biểu hiện ra ở mức độ hoạt dộng và ở đặc diểm số lượng, chất lượng của
thiệu suất hoạt động
Nhìn nhận tính tích cực theo góc độ này được thể hiện như sau: tính tích
cực được để cập va nhắn mạnh như là một đặc điểm chung của sinh vật sống,
là động lực đặc biệt của mỗi liên hệ giữa sinh vật sống và hoàn cảnh, là khả
năng đặc biệt của tốn tại sống giúp cơ thể thich ứng với môi trường |71, tr.40|
Trang 19Tỉnh tích cực gắn liền với hoạt động vả hoàn cảnh bên ngoài, nó được
biểu hiển như: nó gắn liền với sự hoạt động, dược thể hiện như lả động lực dễ
hình thành vả hiện thực hóa hoạt động Ở mức độ cao, nó thể hiện ở tính chế
tước, chế dịnh trạng thai bên trong của chú thể Nó thể hiện sự thích ứng một
cách chủ động với hoàn cảnh, môi trường sống bên ngoài [71, tr.44]
Tỉnh tích cực được nghiên cứu trong mỗi quan hệ với hoạt động, nó
lầm xuất hiện dộng lực thúc dẫy can người hoạt động có hiểu quả Vì vậy tính
tích cực có các tỉnh chất sau
- Tloat déng phản ứng - Sự hoạt động của trạng thái bên trong của chủ
thể với môi trưởng,
-_ TIoạt động ý chí thể hiện tính độc lập của chủ thể với môi trường,
- Tinh chất vượt khó khăn, trở ngại trong mọi hoản cảnh theo mục đích của chủ thể,
-_Tỉnh ổn định - bền vững của hoại động tạo thành kiểu phản ứng đối
với môi trường bên ngoài cũa chủ thể [71, tr.44]
Về mặt Tâm lý học theo quan điểm tiếp cận hoạt động - nhân cách - giao tiếp tá có thể iêu khái quát về tính tích cực cũa cá nhân có nội dung lâm
lý cơ bán lá
" Tĩnh tích cực gắn liền với hoạt động, hay nói cách khác tỉnh tích cực
phải thể hiện trong trạng thái hoạt đông và dược biểu hiện trong những hành
động, hành vi cụ thể của con người
= Tinh tích cực chi tinh sin sàng với hoạt động, là nhu cầu đối với hoạt
đông Yếu tố nhu cầu có mối liên hệ chặt chẽ với tính tích cực - đây chính là
nguồn gốc của tính tích cực
"Tỉnh tích cực chỉ tính chủ động, hành động một cách có ý thức, theu
chủ ý của chủ thể để đối lập với sự bị động, thụ động,
Từ những phân tích trên, ta có thể hiểu tính tích cực bao gôm tỉnh chủ
động, tính sáng tạo, tính có ý thức của chủ thể trong hoạt động Tĩnh tích cực
của cá nhân là một thuộc tính của nhân cách được đặc trưng bởi sự chỉ phối
Trang 20mạnh mẼ của các hành động đang điển ra đổi với đối tượng, tính “trương lực” của những trạng thải bên trong của chủ thể ở thời diém hành động, tỉnh qui
định của mục đích hành động trong hiện tại, tính siêu hoàn cảnh và tính bên
vững tương dối của hành động trong sự tương quan với mục dịch đã thông qua
"Tỉnh tích cực thể hiện ở sự nỗ lực cổ gắng của bản thân, ở sự chủ động, tự giác
hoạt động và cuối cùng là kết quả cao của hoạt động có mục đích của chủ th Tính tích cực được nảy sinh, hình thành, phát triển trong hoạt động [18, tr.28]
Như vậy, tính tích cực cần được nghiên cứu trong mắt quan hệ với hoạt
động, nó làm xuất hiện động lực thúc đây con người hoạt động có hiệu quả
tính tích cực cá nhân không chỉ đơn giản là một trạng thái tâm lí được huy động
vào một thời điểm hoặc một tình huéng ma là một thuộc tính chung cho tất cả
các chức năng, khä năng vả sức mạnh của cá nhân Do đỏ, nguồn gốc của tính tích cực chính là nhân tố bên trong của sự phát triển nhân cách Vậy, nguồn gốc
của tính tích cực là hứng thú, nhu cầu và động co nim trong hoạt động chủ đạo của cả nhân, nhờ chúng má cá nhân có thể dat duoc kết quá cao trong hoại
động [39, tr.23-27]
Trong luận án nảy, nghiên cứu nh tích cực của học sinh được xây dựng
trên Cơ sở khoa học của chủ nghĩa Mác - Lénin vé bản chất con người Hoạt
động của con người luôn luôn lả hoạt động có ý thức Tính tích cực hoạt động của bản thân đã tạo ra tính cách con người Việc nắm vững trí thức khoa hoc TDITT, hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động, sw cần thiết luyện tập để mang lại sức khỏe cho bản thân trước hết là công việc của người học nhưng phải thông qua chủ thể nhận thức mới phát huy dược tác dụng,
“Tinh chủ thể trước hết bao hàm tính tích cực Đây cũng là đặc điểm chung của sự sống, và đến con người tính Lích cực phát triển tới đỉnh cao thành tinh chủ động, say sưa, đam mê ở trình độ nay con người bắt đầu thực sự làm
chủ bản thân” [26, tr.25] Tuy nhiên việc phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh cũng không có nghĩa xem nhọ vai trô của giáo viên, má ngược lại vái trỏ của giáo viên lại cảng nặng nề hơn, nhất là với học sinh khiếm thị Nếu
Trang 21thiểu vai trỏ chủ đạo của giáo viên thì việc tiếp thu trí thức khoa học, việc hình thành kỹ năng, kỹ xắp vận dông của học sinh sẽ thiểu hệ thẳng, thiếu toàn diện
và không cân đối
1.1.2 Tỉnh tích cực học tập
Hoạt động nhận thức của con người tuân theo quy luật chung của quá
trình nhận thức: từ trực quan sinh động đến tư đuy trừu tượng và từ tư duy
trừn tượng đến thực tiễn Hoạt dộng nhận thức của con người là quá trình
phản ánh thé giới nhằm chiếm lĩnh các thuộc tính, quy luật, đặc điểm của sự
vật, hiện tượng xung quanh để cải tạo thể giới và đồng thời nhận thức và cải
tao chính bản thân mình Đó là con đường biên chứng để nhận thức hiện thực
khách quan
Quá trình nhận thức của học sinh cũng tuần theo qui luật này nhưng với
sự hướng dẫn của giáo viên, sự phát triển của khoa học và công nghệ các
em nhận thức thể giới nhanh hơn, ngắn gọn và hiệu quả hon
Khải niệm hoat déng nhận thức rồng hơn khải niệm học lập, học tập chỉ
là một đạng hoạt động đặc thủ của con người, được điều khiến một cách tự
giác để lĩnh hội những kiển thức, kỹ năng, kỹ xăo mới, những hình thức hành
vi và những dạng hoạt dộng nhất định
Khi tính tích cực cá nhân được huy động vả hướng vào một lĩnh vực,
một môi trường cu thé dé giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, nhằm những đối
tượng và mục liêu cụ thể thi nó ở trạng thái chuyên biệt tính tích cực cá nhân của người học, có thể phân ra các loại sau: Tỉnh tích cực trí tuệ, tính tích cực nhận thức, tính tích cực học tập
Tỉnh tích cực trí iuệ: là một thành +6 co ban của tính tích cực cá nhân ở hình
thái hoại động bên trong (sinh lý và tâm lý), thường được gọi là hoạt động trí tuệ
hay trí óc (tri giáo, ghỉ nhớ, nhớ lại, tưởng tượng, tư duy ) 'Iong nhận thức và
học tập, hoạt động trí tuệ giữ vai trò thiết yêu vì vậy tính tích cực trí tuệ là cốt lõi
cua Linh tích cực nhận thức và củng với tính lích cực nhận thức tạo nên nội dung
chủ yếu của tính tích cực học tập [35, tr.201]
Trang 22Tình tích cực nhận thức: là trang thải hay dạng phân hóa của tỉnh tích cực cá nhân được hình thánh và thực hiện trong quá trinh nhận thức của chủ
thể Nó là tính tích cực chung được huy động để giải quyết các nhiệm vụ nhận thức và nhằm đạt các mục tiêu nhận thức Hình thái bên trong cua tinh tich
cực nhận thức gồm các hoạt động trí ác, tâm vận, các chức năng cắm xúc, ý
chí, các phần xạ thần kinh cấp cao, các biến đổi của nhu cầu, hứng thú, tỉnh
cảm Hình thái bên ngoài gồm các hoạt đông quan sát, khảo sát, ứng đụng,
thực nghiệm, đánh giá, thay đỗi, địch chuyển đối tượng
Tỉnh tích cực nhận (hức biểu hiện sự nỗ lực của chủ thể khi tương táo với
đổi tượng trong quá trình học tập, nghiên cứu; thế hiện sự nỗ lực của hoạt động,
trí tuệ, sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí (như hứng thú, chú ý, ý
chí ) nhằm đại được mụo đích đặt ra với mức độ cao |113]
Nói một cách khác, tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thế
với đổi tượng nhận thức thông qua sự huy đông tối đá các chức năng Lâm lý
trong đó có lính độc lập, tư duy sáng tạo vả loàn bộ nhân cách của chủ thé
được phát triển Như vậy, đồng thời với việc cải tạo đổi tượng nhận thức thì
chú thể nhận thức cũng cải tạo chỉnh bàn thân mình |2
Tinh tinh cực học tập: là thái độ cãi tạo của chủ thễ dối với khách thé,
thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết
những vẫn để học tập, nhận thức (Nguyễn Ngọc Báo)
Tỉnh tích cục học lập: là tỉnh tích cực cá nhân được phân hóa và hướng
vào việc giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ học tập để đạt các mục tiêu học tập
‘Tinh tich cue học tập bao gồm hai hình thái bên trong vả bên ngoài
Tĩnh thái bên trong của tính tích cực học tập chủ yếu bao hàm
những chức năng sinh học, sinh lý, tâm lý, thể hiện rõ ở đặc điểm khí
chất, tình cảm, ý chí, các chức năng và đặc điểm nhận thức như mức độ hoạt động trí tuệ, từ duy, tri giác, tưởng tượng và các chức năng vận
động thể chất bên trong (các nội quan, các quả trình sinh lý, sinh hóa)
Trang 23Hình thái bến ngoái của tính tích cực học tập bao hàm các chức
năng, khả năng, sức mạnh thé chất và xã hỗi, thể hiện ở những đặc diễm
hành vi, hành động đi chuyển, vận động vật lý và sinh vật, nhất là hành động ý chí, các phương thức tiến hành hoạt dộng thực tiễn và tham gia các
quan hệ xã hội Nẻ được hình thức hóa bằng các yếu tố cụ thể như: cử chỉ,
hành vị, nhịp điệu, cường độ hoạt động, sự biến đổi sinh lý chung ta cé thé quan sắt, do đạc, đánh giá [35, tr.202]
'Tĩnh tích cực nhận thức, tỉnh tích cực trí tuệ, tính tích cực học tập là tính
tích cực cá nhân nên đều thể hiện được ở hình thái bên ngoài vả hình thái bên
trong, trong đó tính tích cực nhận thức là khái niệm có phạm vi rộng nhất, nếu
eol học tập là một quả trình nhận thức đặc biệt của học sinh thi tinh tích cực
học tập và tính tích cực nhận thức đều phải tiến hành các thao táo tr Luộ cũng
như sự tham gia của toản bộ nhân cách các em trong quá trình chiếm lĩnh tri
thức nhân loại chuyển thành tâm lý, ý thức của bản thân
hi xem xét tính tích cực nhận thức của học sinh có nhiều ý kiến khác
nhau:
Thìn nhận tính tích cực học Lập là một dạng của tinh tích cực nhận thức,
ho xem “sự học tập lá trường hợp riêng của sự nhận thức, một sự nhận thức
đã được làm cho đễ đảng đi và được thực hiện dưới sự chỉ đạo của giáo viên”
|41, tr.16| Vì vậy, nói tới tính tích cực học tÂp, thực chất là nói tới một dang
của tỉnh tích cực nhận thức.“Tính tích cực học tập là một hiện tượng sư phạm
biểu hiện ở sự gắng sức cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập” [32, tr.9]
'Theo Trần Bá Hoành, tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt dông
nhận thức của học sính đặc trưng ở khát vọng học tập, cf ging trí tuệ và nghị
lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức” [32], [34] Khác với quá trình
nhận thức trong nghiên cửu khoa học, quá trình nhận thức trong học tập
không nhằm phát hiện những điều loài người chưa biết mà nhằm lĩnh hội
những tri thức loài người đã tích lũy được Tuy nhiên, trong học tập các om
cũng phải “khám phá” ra những hiểu biết mới đối với bản thân mình
Trang 24Quan điểm của các tác giả khác lại cho tính tích cực học tập lá một hành
động ý chí hay một phẩm chất nhân cách: R A.Nizamép cho tinh tích cực học
tập là một hành động ý chí, một trang thải hoạt dông dặc trưng bởi sự tăng
cường nhận thức của cá nhân, mà biểu hiện của nó là hứng thú toàn điện, sâu
i¿ đối với kiến thức, với nhiệm vụ học tập, sự oố gắng bền bỉ, tập trung chú
ý, huy động thể lực, trí tuệ để đạt mục đích Nhìn chung tác giả đã thiên về
chiều hướng coi tính tích cực là hành động ý chí [18, tr.37]
Con người chỉ thực sự nắm vững cái mà chính mình đã giành được
bằng hoạt động của bản thân Người học sẽ thông hiểu và ghỉ nhớ những gì đã
trải qua hoại động nhận thức tích cực của mình, trong đó các em đã phải có
những cố gẵng trí tuệ
Các nhà Tâm lý học Việt Nam như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Lần, Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Ánh Tuyết 241, [73] |91J |93J đều thông
nhất cho rằng: tính tích cực là một phẩm chất nhân cách diễn hình của con
người Các thành tố tâm lý của tính tích cực là nhu cầu, động cơ, hứng thú,
niém tmm, lý tưởng Bởi vậy đã nói tới tỉnh tích cực có nghĩa nói tới tỉnh chủ thể
trong hoạt động, nói tới tính tương đổi ôn định và bền vững của thuộc tính tâm
lý này Tính tích cực là đặc trưng hoạt động của con người
Vậy, tính tích cực học tập của người học là sự ý thức tự giác của người
học về mục đích học, thông qua đó người học Iụ động ở mức độ cao nhất
các chức năng lâm lý để giải quaết các nhiệm vụ học lập có hiệu quả [18,
tr10]
Tinh tích cực học tập của học sinh chỉ có thể được nây sinh, hình thành
và phát triển trong hoạt động và bằng hoại động các cm phải Lự mình chiếm
Trang 25lĩnh và khám phá ra trì thức, phải tự rên luyện, hoàn thiện bản thân dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
1.1.3 Quá trình phát triển của tính tích cực:
Chính hoạt động piúp cho cơ thể thích nghỉ với hoàn cảnh bên ngoài, nó
đã gây ra những biến đổi và phát triển của cơ thể cả về phương diện hình thái
và chức năng cho phủ hợp với hoàn cảnh sống
Nếu hoạt động của con vật chỉ nhằm thỉch nghỉ với môi trường bên
ngoài, chỉ lợi dụng tự nhiên bên ngoài và gây ra những biến đổi trong tự nhiên
chi vi nó đang tồn tại trong tự nhiên, thì hoạt động của con người lại nhằm
làm cho môi trường thích nghi với đỏi hỏi của con người, tạo ra những biển
đổi để bắt tự nhiên phục vụ cho những mục đích của mình Đó chính là điều
khác biệt giữa con người và động vật Sự khác biệt này chỉnh là nhờ lao động
Các nhà tâm lý học hiện đại cho rằng tính tích cực hoạt động thực chất
cũng là tính Lich cực cuộc sống gồm
" Tịch cực xã hội: tức lả tích cực trong lao động sẵn xuất, công tác „
học tập, cũng như phân đấu hoàn thành các qui ước của cộng đồng và pháp
luật của nhá nước Đó là loại hình tích cực cấp cao của cá nhân
"Tính tích cực hưởng nội như tích cực hoản thiện bắn thân mình Tích cực hướng ngoại thể hiện tích cực góp phần hoàn thiện thế giới chung quanh
Tích cực hướng ngoại lâm thỏa man nhu cầu giao tiếp vả hoạt đông tập thể
"Tích cực tâm lý biên hiện ở sự năng động và cường độ hoạt động, tư duy, tình cảm, ý chí năng lực làm việc, rẻn luyện, trang thái khỏe mạnh hải
hỏa về thể chất, tĩnh thần và quan hệ xã hội của con người tích cực tâm lý
chịu sự chỉ phối của ý thức [97, tr.25]
“Tính tích cực được phát triển một cach hoàn thiện nhất trong lao động, lao động tác động đến việc hình thành các phẩm chất của tính cách như tính
bền vững của ý chí, khả năng đuy trì chú ý lâu đài vào một đổi tượng hay một
hoại động nào đó” |55, tr392| theo dé, A.G.Cévaliép, P.A,Rudich cho rằng
một cá nhân tích cực lá cá nhân hoạt động đến mức cao nhất Hoạt động của
Trang 2613
con ngudi rat da dang, bao gm nhidu linh vuc x4 héi 1M_Xéséndp da nhan xét rằng ngay trong sự trí giác, con người đã thể hiện tính tích cực của minh,
cho nên muốn phát triển tính tích cực cho học sinh thì các nha sư phạm phải
tuân thủ một số các yêu câu sau
- Hoạt động cần được vận dụng như một hệ thống
- Trong tổ chức hoạt động, mục đích là tạo ra con người phát triển toàn
diện, năng dông, sáng tạo
- Nội dung hoạt động và khối lượng công việc phải tương ứng với các
đặc điểm lứa tuổi
- Cân có định mức chặt chế về công sức, thời gian, nhịp độ trong quá
trình hoạt động,
- Thực hiện bằng được mục đích nhiệm vụ, yêu câu để ra cho hoạt
động
Thư vậy, quả trình phát triển tỉnh tích cực được hình thành và phát triển
củng với quả trình thích ứng và cải Lạo của con người với mỗi trưởng Điều dó
được thể hiện trong hành động, hoạt động, trong nhận thức, trong cải tạo thể
giới khách quan của con người |18, tr.33|
Phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh nhất thiết cẦn phải đề cao
vai trò của giáo viên, vì giáo viên chính là những người trực tiếp hướng dẫn
các em, không thể phát huy được tính tích cực khi phương pháp vả nôi dung,
giảng đạy không phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuỗi của các em Với trẻ khiếm thị, khi giang day van động cần sử dụng phương pháp lời nói, câu
từ đơn giản, dễ hiểu cần nhiễu thời gian đễ giải thích, hướng dẫn và làm mẫu
chính qua giao tiếp trong quá trình giảng đạy vả qua hình tượng của mình,
giáo viên đã tạo được lòng tin nơi các em, đồng thời cũng khuyến kích các em
tích cực hơn trong hoạt động học tập, rèn luyện
1.1.4 Vai trò của tính tích cực trong học tập
Xã hội loài người hình thành và phát triển cho đến ngày nay là nhờ tính
tích cực của con người Tỉnh tích cực biểu hiện ở chỗ con người đã chú động
Trang 2714
sẵn xuất ra những của cải vật chất cẦn thiết cho sự tỒn lại và phát triển xã hội, chủ động biến đổi môi trường tự nhiên dé phục vụ nhu cầu cuộc sống, chủ
động biến đếi xã hội ngảy cảng phát triển theo chiều hướng tốt đẹp hơn
Trong hoạt động học tập tích cực thì tính tỉch cực nhận thức, đặc trưng
ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tué va nghị lực cao trong quá trình chiếm
lĩnh tri thức Quá trình nhận thức trong học tập là nhằm những lĩnh hệi những
trị thức loài người dã tích lũy dược (nó khác với quá trình nhận thức trong,
nghiên cửu khoa học: phát hiện ra những điều loài người chưa biết) Tuy
nhiên trong học lập, người học sẽ thông hiểu, ghỉ nhớ những gì đã nắm được
qua sự hoạt động chủ động và nỗ lực của chính mình tiến một trình độ nhất
định thi sự học tập tích cực sẽ mang tính nghiên cứu khoa học và người học
cũng sẽ tìm ra những Iri thức mới cho khoa học
‘Tinh tích cực học tập có vai trỏ quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
học lập của học sinh qua quá trình học tập, học sinh chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố như: mục dich, nội đưng, phương pháp, cách thức tổ chức dạy và
học nhưng tính tích cực học tập sẽ quyết định đến chất lượng học tập của học sinh, nếu các em tham gia tích cực, các em sẽ thu được kết quá học tập
cao nhất Bản chất của hoạt dộng học tập là một quá trình nhận thức tích cực
nên muốn chiếm lĩnh được tinh hoa văn hóa của nhân loại, muốn tồn tại và
phát triển trong nền kinh tế trị thức, thì bản thân các em phải thực sự cầu thị,
khát khao chiếm lĩnh trị thúc, có nghị lực cao vượt qua khó khăn và thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra
Tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách, nên nó có múi liên hệ chặt chẽ với sự hình thánh, phát triển nhân cách của học sinh Nên khi xác
định được đúng vị trí và vai trò của môn học thì học sinh sẽ có thái độ học tập
đúng, sẽ tự giác học tập vi chính sự tồn tại và phát triển nhân cách bản thân
Tinh tích cục được hiểu ở nhiều góc độ khác nhau nhưng nhìn chung
đặc trưng lả sự tìm tôi có chủ địch má kết quả của nó là sự hình thánh trị thức
Trang 28nhân chiếm lĩnh được phương pháp luân, đạt mục đích nhiệm vụ học tập
Tóm lại, tỉnh tích cực học tập hay tích cực nhận thức là thái độ cải tạo
của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức dộ cao các chức
năng tâm lý nhằm giải quyết vẫn để học tập nhận thức Người học trong quá
trình tham gia học tập, vừa là khách thể, vừa là đối tượng của hoạt động dạy, vừa là chủ thể chiểm lĩnh tri thức, kỹ năng theo mục đích nhiệm vụ của quá
trình dạy học Iloạt động của người học được gọi là tích cực khi bản thân
người học có tỉnh lựa chọn đổi tượng nhận thức, đề ra cho mình mục đích,
nhiệm vụ cần giải quyết sau khi đã lựa chọn đối tượng và tiến hảnh cải tạo đối
tượng nhằm giải quyết vẫn đề
Muốn phát huy tính tích cực
ủa người học thì phương pháp, kĩ thuật
đạy học cũng phải hướng vào khơi dậy, rên luyện và phát triển khả năng nghĩ
và làm một cách tự chủ, năng động vả sảng tạo ngay trong học lập và lao động ở nhà trường, Phát huy tỉnh tích cực, chủ đông sảng tạo của người học
có nghĩa lả phải thay đổi cách dạy vả cách học Phải lấy người học làm trưng
tâm hay còn được gọi là dạy và học tích cực (đặc biết là môn học giáo dục
thể chất cho học sinh khiếm thị) Trong cách dạy này người học là chủ thể hoạt động, giáo viên là người thiết kế, tổ chức, hướng dn, tạo nên sự tương
tác tích cực giữa người dạy và người học
De đó, cần phải đổi mới mục đích, nội đung, phương pháp, hình thức tổ
chức sao cho học sinh thấy việc học tập là của chính các em để các em ý
thức được mục đích việc học tập, tự đề ra mục đícb, vạch kế hoạch và tbực
hiện kê hoạch một cách có hiệu quả
Theo qui luật phát triển cúa sự vật, ngoại lựo đủ quan trọng đến dau
cũng chỉ là nhân tố hỗ trợ, thúc đấy, tạo điều kiện Nội lực mới chính là nhân
Trang 2916
tố quyết định phát triển bản thân sự vật Sự phát triển này đạt đính cao khi nội
và ngoại lực công hướng dược với nhau
Theo đó, thầy chú thể của hoạt động đạy vả môi trường xã hội (lớp
học, gia đỉnh, xã hôi .) có tác dụng giáo dục người học là ngoại lực Học
sinh: chủ thể của hoạt động học với nhận thức tích cực, sảng tạo, tự học là
nội lực Tác động của thầy (“không thấy đồ mày làm nên”) hay của môi
trường xã hội (“học thay không tay hoc bạn”, "phối hợp giáo dục giữa pia
đỉnh nhà trường và xã hội”) cho đủ quan trọng đến mức độ nảo, vẫn là ngoại
lực giúp đỡ cho người học Sức học hay năng lực tự học của các em dù non
not đến đâu vẫn là nội lực quyết định sự phát triển của bản thân [32], [34],
[45], [46]
1.1.8 Vai trò cửa tính tích cực trong giáo dục thể chất
Theo Nguyễn Toán và Phạm I2anh ổn đưa ra khái niệm về tính tự
giác, tích cực học tập môn giáo dục thể chất như sau: “Tinh tich cwc học tập
mon Thé dục là hoạt động tự giác, gắng sức nhằm hoàn thành những nhiệm
vụ hạc tập, rèn huyện Tỉnh tự lập là hình thức cao nhất của tỉnh tích cực,
biểu hiện qua hoạt động bồng hải để tự giải quyết các nhiệm vụ do kích thích
nội tâm cũa từng người tạo nên” |5]
Tỉnh tự giác, tích cực vận động trong giờ học Thể dục còn được thể
hiện ở lượng vận dộng, thải độ hợp tác giúp đỡ trơng nhóm tập, trong lớp của
học sinh Tính tích cực trong hoạt động TDTT có ý nghĩa rất lớn, ý nghĩa của
tính tích cực trong giờ học giáo đục thể chất là ở chỗ hình thành ở người tập
sự nhận thức sẫu sắc, hứng thủ bền vững vả có nhu cầu khao khát đối với
hoạt động TDTT, đẳng thời tạo nên sự tích cực phủ hợp Mỗi bài tập trước
hết gần phải đượu giải thích, sau đó hướng dẫn cách thực hiện nhằm đạt được
muc dich nao đó
Để vận dụng có hiệu quả nguyên tắc tự giác tích cực vào trong hoạt
động giáo dục thế chất và huấn luyện thể thao thi cần tuân thủ thực hiện day
đủ theo lộ trình sau đây
Trang 3017
+ Giải thích một cách dễ hiểu cho người lập + Lam sao cho người tập tự giác thực hiện bài tập dễ ra trên cơ sở hiểu
rõ ý nghĩa của bài tập và phương pháp thực hiện nó
+T.uôn luôn đặt nhiệm vụ cho người tận không cbỉ là các nhiệm vụ cụ
thể của nội dung bài tập mà cần phải làm cho họ hình dung ra được các bước tiếp theo để thực hiện mục tiêu đề ra
+ Phải hình thành kỹ năng diều khiển động cơ hoạt động TIYFT cho
người tập Động cơ rõ rằng là nguyên nhân kích thích đạt thành tích thể thao
Lúc đầu động cơ của người tập là nhằm thỏa mãn sự thích thú và sau đó người tập dẫn ý thức tác đụng và vai trò của bải tập (tr thé đúng, phát triển
sức mạnh, nâng cao khả năng làm việc )
+ Hình thành ở người tập sự hứng thủ bền vững để hoạt động TDTT
(hứng thú là hình thức biểu hiện sự lựa chọn của con người với vẫn để đó liên quan đến ý nghĩa riêng của cuộc sống, từ đó mà lôi cuốn họ)
+ Đưa người tập đến với các tỉnh huỗng, điều kiện dỏi hỏi sự biểu hiện
tính sảng tạo như một trong những hình thức kích thich chủ yêu chứ không chí lä là hoạt động tích cực mả còn là sự tự giác cao |47|
- Hoạt động thể thao là một dạng hoạt dộng đặc biệt, dỏi hỏi sự căng thing về thể chất và tâm lý tối đa trong thi đấu và trong các buổi tập luyện
Mặt khác, boat đông thé dục thể thao mang tính chất tự nguyện thuần túy,
hiệu quả phụ thuộc rất nhiều vào tinh tự giác và tích cực, hứng thủ, say mê
vào động cơ trực tiếp và hoài bão của người tập
- Hứng thú bẵn vững trong thể thao có ảnh hưởng quyết định tới tính tự
giác tích cực của người tập, nó giúp người tập vượt qua được những khó khăn
thường gặp phải trong các điểu kiện cụ thể của hoạt động thể thao và thúc đây
họ đạt được thành tích cao trong thế thao
Học tập môn giáo đạc thé chất là học kỹ năng thực hành trên cơ sở
những tri thức khoa học - bal chước, tìm tòi cách giải quyết nhiệm vụ vận
động Từ đó, đẫn tới, sự sáng tạo, tim ra cách giải quyết mới độc đáo và hữu
Trang 3118
hiệu hơn để hoàn thành nhiệm vụ vận động một cách tốt nhất
Tính tích cực có vai trỏ to lớn đổi với công tác piáo dục thể chất trường
học Nó hình thành cho học sinh những nhận thức sâu sie về tac dụng của
xnôn học, tạo nên hứng thú bên vững, làm cho học sinh xác dịnh đúng động,
cơ Cho nên, sé nay sinh nhu cầu đối với hoạt động 'IIYIL, giúp cho người
học có thói quen gắng sức để hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện Từ
đó, tạo cho người học thói quen chủ dộng, hãng hái giải quyết các nhiệm vụ
học tập, tự nguyện tham gia các hoạt động TDTT ngoại khóa và các hoạt
Giáo dục thể chất là một môn học có tác động không những đến thể lực
xả còn cả các tác động đến trí lực của học sinh Do đó, khi giảng đạy môn
giáo dục thể chất cũng phải luân thủ theo oáo phương pháp dạy học nói
chung, song nó cũng mang một sắc thái đặc thủ riêng Xioi hoạt động của quá
trình dạy học đều tác động đến thế chất và linh thần của học sinh Chính vì
vậy, Lĩnh tích cực, tỉnh Lự giác của học sinh trong giờ học giáo dục thể chất có
vai trỏ nâng cao hiệu quả giờ học
Tỉnh tích cực trong trong giờ học giáo dục thị ó ý nghĩa giúp hình
thánh ở người tập sự tư duy sâu sắc, hửng thú bên vững và có nhu cầu dối với
hoạt động thé thao, đồng thời tạo nên sự tích cực phủ hợp
Trong giờ học giáo đục thể chất, áp dụng phương pháp phát huy tỉnh
tích cực người học, lây người học làm trung tâm (tự học tập, tự tìm tỏi, tự
sáng tạo ) Giáo viên đóng vai trỏ cổ vấn, tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ các
hoạt động học tập cho người học Nếu người học tự giác, tích cực, chủ dộng,
trong khâu chuẩn bị dụng cụ trước, trong vả sau giờ học, có thỏi quen tự tập
luyện động tác ở nhà thì hiệu quả của giờ học sẽ đạt rất cao Sự chủ động, tự
nguyên của một học sinh tích cực sẽ có ảnh hưởng tốt đến các học sinh khác
trong nhóm, trong lớp, đồng thời sẽ tạo nên sự cộng hưởng tích cực.
Trang 3219
Tỉnh tích cực không những giúp học sinh có thói quen, nhu cầu được tập luyện, mà còn hình thành động cơ và hứng thủ bền vững với hoạt ding
TDTT ở các em
Tính tích cực giúp các cm không chí hoàn thành nhiệm vụ vận dộng
ngay trên lớp, mã còn tạo ra sự gắng sức thi đua của các em trong tập luyện,
tao nên không khi tập luyện sôi nỗi, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập từ đó hình
thành và phát triển nhóm tự học hỏi, nhóm tự tập luyện Đây cũng lả một
động lực quan trọng để tạo nên những thành tích cao trong học tập và những
kỳ tích trong Thể thao học đường
‘Tinh tich cue cla hoe sinh trong giờ học giáo dục thể chất có ý nghĩa
quyết định hiệu quả tập luyện Nhờ đó mà học sinh có thể đạt được nhiều tiền
bộ trong học tập, ròn luyện kĩ năng, kĩ xão vận động Do vậy, hình thành và
phat huy tính tự giác, tính tích cực của học sinh trong giờ học là một nhiệm vụ
quan trọng, chủ yếu của giáo viên giảng đạy môn giáo dục thể chất
1.1.6 Một vài đặc diễm về Lính lích cực của học sinh
Tính tích cực học tập của học sinh có những biểu hiện gắn với các điễn
biển tâm lý, xinh lý, sinh học bên trong cơ thể và những biểu hiện hành vi bên ngoài có thể dễ đảng nhận thấy bằng quan sát trực tiếp liên quan đến nỗ lực cá
nhân, hứng thú say sưa với việc học, sự chủ động, sẵn sảng vượt qua các khó
khăn trở ngại nhằm đạt thành tích cao trong học tập
Những điễn biển bên trong được thể hiện ở sự căng thăng về trí lực,
những hành động thao tác nhận thức từ cảm giác, tri giác đến quá trình tư duy,
tưởng tượng, dồng thời côn thể hiện ở nhu cầu, hứng thú, dộng cơ bền ving đối với đối tượng nhận thức, ở thải độ độc lập trong quá trình tìm kiếm phương pháp, phương tiện để giải quyết vấn để học tập đặt ra
Những diễn biển bền ngoài được thể hiện ở đặc điểm hành vi như: Nhịp
độ, cường độ học tập cao, người học chủ động tìm tòi để hoàn thành nhiệm vụ
học tập được giao với sự chú ý cao đô |39, tr.23-27]
Cấu trúc tam lý tính tích cực học tập của học sinh bao gom:
Trang 3320
- Nhu cau học tập: là những đòi hỏi tất yếu, khách quan, biểu hiện sự cẦn thiết về một cải pì đó cần dược théa mẫn của người học trong cuộc sống,
vả hoạt động Tuy nhiên, mỗi thời điểm, mỗi giai đoạn lại có cái nh khác
nhau về nhu cầu học tập
- Động cơ học tập: Hoạt đông học tập của học sinh là loại hoạt động có
zmục đích Muốn hoạt động học tập diễn ra một cách thuận lợi và có kết qua,
phải tao cho hoạt động này một lực thúc đây mạnh mẽ, đó là dộng cơ học tập
Động cơ học tập chính là sự thể hiện cụ thể của nhu cầu học tập, là lực thúc
đây hoại động học lập của học sinh nhằm đạt kết quả cao Nhỏ có động cơ
hợc tập mà tính tích cực học tập của học sinh tăng lên Học sinh hiểu rõ hơn
mục đích đến trường học tập, rên luyện, trau đổi trí thức Cũng nhờ có động
cơ học Lip ding dim ma học sinh đấu tranh cỏ hiệu quả với các động cơ sai
trải, nỗ lực hết mình vi mục đích học tập tự tin hơn, tích cực trong học tập
hon, chủ động sắp xếp thời gian học tập, chú động vượt qua các khó khăn, trở ngai mỗi khi gặp phải
- Hững thú học tập: Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối
tượng nảo đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại
khoải cảm cho cá nhân trong quả trinh hoạt đông Tính tích cực học tập của
học sinh nếu không dựa trên hứng thú thì dễ không bên vững, dé bi suy giảm
trước các tác động tiêu cực |39, tr.23-27|
Mức độ biểu hiện tinh tích cực học tập Theo G L Sukina [59] được biểu hiện bởi các đấu hiệu sau:
- Khao khát, tự nguyên tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên, bỗ
sung các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ÿ kiến của mình về vẫn đề
Trang 3421
- Mong muốn được đóng góp với thầy với bạn những thông tin mới lấy
từ những nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi bải học, môn hoc
Tinh tích cực của học sinh có mặt tự phát và mặt tự giác:
"Aệt tự phát: là những yếu tổ tiểm ẩn, bảm sinh thể hiện ở tính tỏ mỏ, hiểu kì, hiểu động, linh hoạt và sôi nỗi trong hành vi mà trẻ đều có ở những,
xnức độ khác nhau Cần coi rọng những yếu tổ tự phát này, nuôi dưỡng, phát
triển chúng trong dạy học
"Ađặi tự giác: là trạng thái tâm lí có mục đích và đối tượng rõ rệt, do đó
có hoại động để chiểm lĩnh đối tượng đó Tỉnh tích cực tự giác thể hiện ở óc
quan sát, tính phê phán trong tư duy, trí tò mỏ khoa học
Tinh tích cực nhận thức phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà
con Ur nhu cau sinh hoe, nhu cầu đạo đức thẩm mỹ, nhu câu giao lưu văn
hóa Hạt nhân cơ bản của tính tích cực nhận thức là hoạt động tư duy của cá
nhân được tạo nên do sự thúc đẩy của hệ thống nhu cầu da dang
Tỉnh tích cực nhận thức va Lính tích cực học lập có liền quan chất chế
với nhau nhưng không phải là một Có một số trưởng hợp, tính tích cực học
tập thể hiện ở hành động bên ngoài, mả không phải là tỉnh lích cực trong Lư duy |104, tr3-4|
Về mức độ tính tích cực của các em trong quá trình học tập là không
giống nhan, giáo viên có thể nhận ra dược nhờ vào các đầu hiện sau
- Tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài (gia
đình, bạn bẻ, xã hội)
- thực hiện yêu cầu của giáo viên theo yêu cầu tối thiểu hay tối da?
- Tích cực nhất thời hay thường xuyên liên tục?
- Tích cực tăng lên hay giảm đần?
- Có kiên tỉ vượt khó hay không?
“Tính tích cực nhận thức của trẻ trong học tập còn chịu ảnh hưởng chủ
yếu của những mỗi quan hệ được hình thành giữa từng cm với cáu nhà giáo
dục” [42, tr.28] cho thấy muôn kích thích tính tích cực nhận thức của học sinh
Trang 3522
trong học lập thì giáo viên phải có kỹ năng lác đồng không những vào tư duy của các em, ma còn phải tác dộng đến cả lĩnh vực xúc cắm bên trong của các
em nữa
Vân để lả mỗi giáo viên phải hình thành ở học sinh tâm trạng tích cực
đối với học tập và khêu gợi những kích thích bên trong của tính tích cực nhận
thức Vì vậy giáo viên, không ngừng trau đổi kiến thức, tự hoan thién minh,
luổn trăn trở tìm ra những phương pháp soạn giảng, phương pháp tập luyện
phủ hợp khắc phục những khó khăn để phát huy tính tích cực tập luyện cho
1.2 Giáo duc thé chất cho hục sinh khiếm thị
1.2.1 Đặc điểm môn học giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục,
là môn học bắt buộc dược thực hiện từ lớp 1 dến lớp 12, đăm nhiễm một trong bốn mặt giáo đục Dức, Trí, Thể, Mỹ [110]
Giáo dục thể chất góp phần hình thành các phẩm chất chủ yếu và năng
lye chung cho học sinh Bên cạnh đó, thông qua việc trang bị kiến thức về sức
khoẻ, quản lý sức khỏe và rèn lưyện, giáo duc thé chất giúp học sinh:
"Hình thành và phát triển năng lực thể chất và văn hoá thể chất
" Có ý thức trách nhiệm đối với sức khỏe của bản thân, gia dinh va cộng đồng
"Biết lựa chọn môn thể thao phù hợp với năng lực vận dộng của bản
thân để luyện tập
" Tiết thích ứng với các điều kiện sống, lạc quan và chia sẽ với mọi
người
" Có cuộc sống khoẻ mạnh về thể lực và tỉnh thần
Nội dung chủ yếu của môn giáo dục thể chất là rèn luyện kỹ năng vận
động và phát triển tế chất thể lực cho học sinh bằng những bải tập da dang
Trang 3623
như rên kỹ năng vận động cơ bản, đội hình đội ngũ, các bải lập thể dục, cáu
trỏ chơi vận động, các môn thể thao và phương pháp phỏng tránh chấn thương,
trong hoạt động Trong chương trình giáo dục phổ thông, nội dung gido dục
thể chất dược phân chia theo hai giai doạn:
- ‘rong giai đoạn giáo dục cơ bản, giáo dục thể chất là môn học bắt
buậc, giúp 115 biết cách chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể, hình thành
thói quen tập luyện nâng cao sức khoẻ; thông qua các trỏ chơi vận dộng và
tip luyện thể đục, thể thao hinh thành các kỹ năng vận động cơ bản, phát triển các lễ chất thể lực, làm cư sở để phát triển toàn diện
- Trong giai đoạn giáo dục định hưởng nghề nghiệp, giáo dục thể chất
được thực hiện thông qua hình thức câu lạc bộ thể thao, học sình chọn nội
dung hoạt động thể thao phù hợp với nguyên vọng của mình và khả năng đáp ứng của nhà trường Các em được tiệp tục phát triển kỹ năng chăm sóc sức
khoẻ và về sinh thân thể, phát triển về nhận thức và năng khiếu thể thao, giúp những học sinh có năng khiếu thể thao định hướng nghề nghiệp phù hợp [11 |
1.2.2 Dịnh hướng giáo dục thể chất cho trẻ khiếm thị
Điều 27 Luật giáo duc 2005: "Mục tiêu giáo dục phố thông là giúp học sinh phát triển toàn điện về dạo dức, trí tuệ, thể chất, thẫm mĩ vả các kĩ năng
cơ bản, phát triển năng lực cá nhãn, tính năng động và sáng tạo, hình thành
nhân cách con người Việt Nam xã hột chủ nghĩa, xây dựng tư cách vả trách
nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sểng
lao động, tham gia xây đựng và bảo vệ Tổ quốc" T16] Mục tiêu của giáo duc
phổ thông dược tiếp tục quy định cho mục tiêu giáo dục ở từng cấp bậc (tiểu
học, trung học cơ sở và trung học phố thông)
Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXII-BTC Ngày
31/12/2013 quy định chính sách giáo dục đối với người khuyết tật và Thông,
tư số 03/2018/TT-BGDDT, Hà Nội ngay 29/01/2018: Quy định về giáo duc
hòa nhập đối với người khuyết tật đã nêu rõ; người khuyết tật được nhập hoe
ở độ tuổi cao hơn so với quy định, được học tập trong các cơ sở giáo dục phù
Trang 37Giáo dục thể chất cho trẻ em khiếm thị là một nhiệm vụ quan trọng , nó
cũng nhằm góp phần chuẩn bị cho các em các kỹ năng vả điều kiện cần thiết
để hòa nhập cộng đồng, để có thể én định cuộc sống trong tương lại Vì vậy
mục liêu của giáo dục thể chất chu trẻ khiếm thị gồm:
= Nang cao sire khoẻ thể lực
= Phat trién ning luc và kỹ năng vận động cần thiết cho cuộc sống
" Thục hồi chức năng: Cải thiện tỉnh trạng suy giám chức năng dù khuyết tật gây nên đồng thời phát huy tôi đa những chức năng còn lại
Trong đó các bài tập giáo dục thể chất gần phải oó các phương tiện, các
nguyên tắc và phương pháp phù hợp với nhu cầu, dặc diểm tâm sinh ly va van
động của trẻ em khiếm thị
- Lựa chọn bài lập thể dục cho học sinh khiểm thị: Các bài tập cần thật
đơn giản, dễ giải thích bằng ngôn ngữ, dễ thực hiện, thật cụ thể, quen thuộc dé
học sinh có thể tự nhận biết từ cảm giác của cơ thể Miỗi động tác cần được
hướng dẫn và lặp lại trong nhiều bài học khác nhau
- Phương pháp giảng dạy: khi hướng dẫn học sinh khiểm thị, giáo viên
cần kiên nhẫn, không nóng vội, giải thích phải thật cụ thể, bình tỉnh nhắc nhở
học sinh nhiều lần Cần sử dụng phương pháp cho các em sờ hình mẫu Bên
cạnh sử đụng ngôn ngữ để giải thích luôn lưu ý hướng dẫn các em tri giác động tác qua xúc giác, cảm giác cơ khớp vận động, thính giác, chú trọng việc
thể hiện biểu thị cử chỉ điệu bộ phủ hợp đông tác thực hiện, đặt câu hỏi để
biết mức độ nhận thúc, hinh dụng được động tác của các em Cạnh đó, qua
quan sát, theo đổi cần nắm vững tỉnh hình sức khốc, thể lực của các em, có kế
hoạch kiểm tra, sức khỏe, thế lực thưởng xuyên va định kỳ để có thể xác định
Trang 3825
khối lượng bài tập phủ hợp với sức khốc và thể lực của các cm, sớm nhận biết
các dấu hiệu mệt mỗi dé diéu chinh lượng vận động tập luyện Khi cho các
em học các bài tập phức tạp giáo viên cần phải giải thích, động viên vả trực
tiến niúp dỡ các em
Day hoc vận động để hoc sinh khiểm thị có thể thuận lợi trong hoạt
động sống, hoạt động học tập lao động và hòa nhập với cộng đồng là một
công việc khó khăn, dôi hỏi giáo viên phải có sự cảm thông, chia sẻ, sự kiên
nhẫn và trước hết là lòng yêu thương các em Tránh những lời nói, hành động
gay gắt, trách cứ Cần động viên các em phổi hợp và hỗ trợ lẫn nhau trong
học tập, tập luyện
- Nguyên tắc giãng dạy: trễ khuyết tật bao gồm:
Đảm bào cáo nguyên tắc giáo dục chung: là hộ phần cúa khoa học giáo
đục, giáo dục trẻ khuyết tật cũng phải tuân theo những nguyên tác chung của
giáo dục đại cương,
Nguyên tẮc lôn trọng sự khác biệt: cơ sở của nguyễn tắc này dựa trên
quy luật đa dang và khác biệt của mỗi người trong xã hội Nguyên tắc giáo
dục này cũng giúp trẻ khuyết tật hiểu rõ vỀ những khác biệt của bán thin, từ
đó có ý thức trách nhiệm với hắn thân, có phương pháp hỏa nhập xã hội Giáo
đục trẻ khuyết tật phải tuân theo nguyên tắc này để trẻ khuyết tật trở nên tự tin
thể hiện mình trong các hoạt độn Nguyễn tắc giáo dục tôn trọng sự khác biệt
đảm bảo rằng mục tiêu, nội đung chương trình, phương pháp, hình thức giáo đục trễ khuyết tật cần phải thích ứng với những khác biệt của cá nhân trẻ và
đầm bảo cho sự tôn trọng những khác biệt ấy
Nguyên tắc giáo đục trê khuyôt tật dựa vào công đồng: công đồng có
vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ khuyết tật Môi trường giáo
đục cộng đồng sẽ giúp trẻ có những cơ hội tốt nhất để thích ứng, được chấp
nhận và hỏa nhập Nguyên tắc giáo dục này đòi hỏi những nội dung, phương
pháp, hình thức tổ chức giáo dục trẻ khuyết lật phải dựa trên nền Lăng cơ sở
của cộng đồng, giúp các em sẽ hòa nhập tốt hơn vào cuộc sống cộng đồng.
Trang 3926
Nguyén tée: 13 chite hot ding gido duc linh hoại, phù hợp và đựa vào
mặt mạnh của trẻ: Trẻ khuyết tật có khá năng, nhụ cầu sở thích riêng, Giáo
đục trê khuyết tật không thể thành công, nếu tổ chức các hoạt động giáo dục
một cách đồng loạt, đại trả Trong giáo dục trẻ khuyết tật, mỗi trẻ em là rất khác nhau và có những cách tiếp cận khác nhau
Việc tổ chức các hoạt động học tập cho trễ khuyết tật dựa trên mặt
mạnh của trẻ đễ tạo diễu kiện cho các em thành công hơn trong học tap Do
vậy giáo viên cần hiểu rõ đặc điểm của mỗi học sinh, những tác động có thể
ảnh hưởng tới khả năng tiếp nhận thông tỉn của các em, từ đó đưa ra những
hình thức, phương pháp giáo dục phủ hợp với từng trẻ khuyết tật Mếu các
hoạt động học tập không được tổ chức một cách lính hoạt, phủ hợp với mỗi cá
nhân lẽ thì sẽ không mang lại kết quá hoặc thậm chí cho kết quả tiểu cực
Nguyên tắc can thiệp giáo dục sóm: Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật
giúp các em hình thành những kĩ năng thích nghủ, kỹ năng xã hội và giao tiếp
Trải nghiệm sớm vả kinh nghiệm thực tiễn trong uuộc sống số giúp trẻ khuyết
†ật giảm bớt những rào cân cho cuộc sống độc lập và hỏa nhập sau này Can
thiệp sớm sẽ làm giảm thiểu những khó khăn đo khuyết lật gãy nên, đồng
thời, tăng cưởng những mặt phát triển của trẻ bị trỉ trệ, giúp cho quả trình phát
triển đúng hướng Trẻ khuyết tật cảng được phát triển sớm, can thiệp sớm thì
quả trình giáo đục càng dạt hiệu quả cao
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục thể chất
Theo các học giả trong và ngoài nước như Nôvicếp, Matvêép, Nguyễn
'Toán, Vũ Đức Thu, Đẳng Văn Triệu các yếu tế chủ yêu ảnh hưởng dan kết
quả dạy học môn giáo dục thể chất gồm:
1.3.1 Về yếu tố người hục
‘Thai Duy 'Tuyên [96, tr.13-14] cho rằng: với lý luận và phương pháp
day hoe lấy học sinh lả trung tâm thi hoc sinh 1a 1 yếu tố quyết định đến kết
quả học lập của người trỏ vả kết quả day học của người thay Song dng cing
cho rằng trong yêu tổ của người học ngoài các yếu tố di truyền và môi trường,
Trang 4027
xã hội, môi trường giáo dục ảnh hướng trực tiếp đến kết quả học lập của người học, yếu tổ về xác dịnh đồng cơ mục dịch học tập và lựa chọn phương, pháp học tập thích hợp cũng là yếu tế ảnh hưởng to lớn đến kết quả học tập của học sinh Ngảy nay phần lớn các nước tiên tiến đều dỗi mới phương pháp
day hạc để tích cực hoá quá trình học tập của học sinh
1.3.2 Yếu tố người thầy
Các chuyên gia sư phạm trong và ngoài nước như Macarenco (Nga),
Thái Duy Tuyên [90], Trần Bá Iloành [31] [33], (Việt Nam) đều cho rằng người giáo viên trước hết phải có phẩm chất, năng lực của một nhà giáo, cd
nhân cách tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức lỗi sống trong sáng, lành
mạnh, yêu nghề, yêu thương học trò, công bằng, tôn trọng nhân cách của
ó kiến
người học Đồng thởi, giáo viên phản có năng lực chuyên môn tốt,
thức chuyên sâu, làm chủ được trị thức, ham hiểu biết trị thức mới và không
ngừng tim tôi, học hỏi nâng cao trình độ, kỹ năng Bên cạnh đỏ, giáo viên
phái nắm vững kiến thức và kỹ năng về dạy và học, có nhường pháp luận, kỹ
thuật đạy và học nói chung vả trong chuyên ngành giáo dục thể chất
1.3.3 Về Chương trình môn học
Các nước có nên piáo đục phát triển như Nga, Mỹ, Trung Quốc thì
coi chương trình là yêu tế quan trọng của quá trình dạy học, là văn bản mang
tỉnh pháp quy là thể hiện tính mục đích, mục tiểu trong những nhiệm vụ dạy
hoc cụ thể, là phương tiện tương tác giữa thầy và trỏ Thông qua đỏ học sinh
nắm được vốn tri thức về thể dục vệ sinh, các kỹ năng vận động cơ bản và nang cao trình độ phát triển về thể chất
Một chương trình hợp lý và khoa học là một chương trình phải được
xây dựng trên cơ sở lý luận về khoa học giáo dục chuyên ngành phù hợp với
đặc điểm tâm sinh lý lửa tuổi, điều kiện cơ sở vật chất nhất định để đưa ra các
mục tiêu nhiệm vụ và nội đung giáo dục cụ thể Một khi có được chương trình
dạy học khoa học hợp lý sẽ có thể dễ đảng nâng can được hiệu quả gián dục
của môn học [31, tr 1-5], [33, tr 26-28]