CAc biếu hiện kĩ năng phối hợp giữa các thành viên trong nhỏm chơi của năng hoạt động nhóm cho trễ 5-6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề Thực trạng các biện pháp giáo dục kĩ năn
Trang 1
TRAN THI KIM YEN
GIAO DUC Ki NANG HOAT DONG NHOM
CHO TRE 5~ TUOI TRONG TRO CHOI DONG VAI
THEO CHU DE O TRUONG MAM NON
Chuyén nganh: Giáo dục mầm non
Mã số: 9.14.01.01
LUAN AN TIỀN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Agười hướng dẫn khoa học: PGS.TS, Nguyễn Thị Hòn
Hà Nội - 2020
Trang 2Với tắt cô tâm lòng kính trọng, em xin bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.T4 Nguyễn Thị Hòa dã tận tình hưởng dẫn, chí bão và giúp em trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu Cô đã trực tiếp, tận tỉnh, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất
để em hoàn thành luận án này
Hm cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thấy, Cô giáo Khoa Giáo dục Mẫm non,
Phòng Sau đại học - Trường Dại học Sư pham 114 Nội; Tổng Biên tập, các cán bộ biên lập viên của các tạp chí Giáo dục & xã hội; Tạp chí Giáo dục - Bộ GD-ĐT đã
tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên cửu vả hoàn thiện luận an
Em cũng xin được bảy tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới Gia đình, người thâu, đồng nghiệp và bạn bê đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ để em hoàn thành
Hà Nội, ngày 7 tháng 8 nấm 2020
CS Trần Thị Kim Yên
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là gông trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và
kết quả nghiên cửu trong luận án là trung thực vá chưa từng dược công bổ trong bất
ky công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận án
NCS Tran Thi Kim Yén
Trang 44 GIÁ THUYT KHOA HỌC., ààà Si neseeriirieerre 3
7 CAC CACII TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHIÁP NGIIÉN CỨU A
9 PONG GOP MOT CUA LUAN AN
10 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN cà “ ¬ -
CHƯƠNG 1: TNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ
NĂNG HOẠT ĐỘNG NHÓM CHO TRẺ 5-6 TUÔI TRONG TRÒ CHƠI
La
7
DONG VAI THEO CHỦ DẼ Ở TRUONG MAM NON XemeeesoeoolR
1.1.1, Những nghiên cứu về ki nding hoat ding nom
1.1.2 Nhiing nghién citu về giáo đục kĩ? năng hoại động nhóm cho tré mau gido .10 1.1.3 Nghién citu gido duc M néng hoat dong nhom cho tré mau gido trong trò chơi
1.1.4 Dánh giá chung về tổng quan nghiên cứu vấn đề 19
1.2.1 Khái niệm Ñ nâng hoạt động nhóm của trả mẫu giáo Xeeesou.20)
Trang 51.3 Kĩ năng hoạt dộng nhóm trong trò chơi đông vai theo chủ dễ của trẻ 5-6
tạ 3
tuổi ở trường mẫm non
ta t9
1.3.1 Đặc điểm của lĩ năng hoạt động nhóm -
1.3.2 Cầu trúc các k# năng thành phân của MÃ năng hoạt động nhóm của tré mdu gido 2 1.8.3 Các giai đoạn phát triển Kĩ năng hoạt động nhóm của trẻ mẫu giáo 29
1
1.3.4 Đặc điển của trò chơi đồng vai theo chủ đề của trề mẫu giáo & trường mâm nơn 33
1.3.5 Vai trò của trò chơi đóng vai theo chủ đề trong việc giáo dục và phát triển kĩ
năng hoạt động nhóm của trễ mẫu giáo 3-6 tuối ở trường mm non - 34 1.36 Mội số trò chơi dùng vai theo chai dé caia trẻ Š— Ó tuỗi ở vùng miễn mãi Tây Nguyễn 35 1.3.7 Đặc điêm kĩ năng hoạt động nhôm của trẻ 5-6 tuôi trong trẻ chơi đóng vai theo
1,3,6 Những biêu hiện của các kĩ năng hoạt dộng nhóm của trẻ 5-6 tudi trong trò
1.3.9 Đảnh giá mức độ lữ năng hoại động nhóm của trẻ 3-6 tuổi trong trò chơi
động vai theo chủ đỀ co ch HH re sect AS
1.4, Một số vấn dễ về giáo dục kí năng hoạt dộng nhỏn cho trẻ 5-6 tuổi trong tré
1.4.1 Quả trình giáo dục Ñĩ năng hoạt động nhóm cho tré 5-6 tudi trong trỏ chơi
1.4.2 Vai trò của biện pháp giáo dục kĩ năng hoại động nhóm cho tré 5-6 mii trong
1.5 Các yếu tỗ ảnh hưởng đến giáo dục kĩ năng hoạt động nhỏm cho tré 5—6
tuổi trong trò chơi đông vai theo chú đề ở trường mẫm nơn - 35
Trang 61.5.3 Cha, mẹ của trễ - - - 37
1.5.4, Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện ở tưởng mỀm H0h Ăaeeo SE
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO DUC Ki NANG HOẠT ĐỌNG NHÓM
CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ Ớ
2.1 Khải quát về địa bản khảo sát cnerieeerreeereeÔD
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng, bnreneriorreie 6
2.2.3 Khéch thé khdo sat va dja ban KRdO Stil scsi ¬ -
3.2.5, Phương pháp và công cụ khảo sat
2.2.6 Cách tiễn hành khảo sát kĩ năng hoạt động nhóm của trẻ 5-6 mỗi trong trò
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng, 2 „67
2.3.1 Thực rạng giáo đục kĩ năng hoạt động nhóm cho trẻ 5-6 tuôi trong trò choi
3.3.2 Thực trạng kĩ năng hoạt động nhóm của trẻ 5-6 tuổi trong trò chơi đông vai
3.3.3 Đảnh giá chung về thực trạng giáo dục lã năng hoạt động nhóm cho tré 5-6
tuổi trong trò chơi đồng vai theo chủ đề ó' trường mm HGH sect DS
Trang 7
3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp giáo dục kã năng hoạt động nhóm cho
trẻ 5-6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ dễ ở trường mầm non 100
8.1.1 Đảm bảo phù hợp với mạc tiêu, nội dung Chương trình giáo dục mẪm non hiện hành „.100 3.1.2 Dâm bảo phủ lợp với thực tiễn, với đặc điểm lúa tuổi và đặc điễm hoạt đông
nhám của trẻ 5-6 mỗi, đầm bảo cáo cơ hội trê phối hợp, hợp tác với bạn một cách
tích cực, chủ động,
sắng tạo trong các hoạt động nhóm 100 3.1.3 Đảm bảo các nguyên tắc của giáo dục hoại động nhóm TÔI 3.2 Những yêu cầu khi tổ chức tré choi DVICD cho trẻ „101 3.3 Một số biện pháp giáo dục kĩ năng hoạt động nhóm cho tré 5-6 tudi trong
3.8.1 Các biện pháp giáo dục lữ năng hoại động nhóm trước khi tré choi 108 3.3.2 Các biện phản giáo dục lữ năng hoại động nhóm trong kh trẻ chơi 117 3.3.3 Biện pháp giáo dục Kĩ năng hoạt động nhóm kin kết thúc trẻ chơi 124 3.4 Thực nghiệm các biện pháp giáo dục kĩ năng hoạt động nhóm cho trề 5-6
tuổi trong trù chơi đúng vai theo chủ đề ử trường mầm nun 126
3.4.4 Chọn mẫu thực nghiỆH roi — -
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 à cnn2keereiirre vests ee 3B
KET LUAN VÀ KIÊN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC DA CONG BO CUA TAC
PHỤ TỤC
Trang 8Bảng 11
Bang 2.1
Bang 2.2
Tiểu hiện của kĩ năng hoại động nhóm của trễ muấu giáo - 44
Nhận thức của giảo viên về giáo dục kĩ năng hoạt động nhóm cho trẻ 5-6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ để ở trường mắm nem 68
Thực trạng giáo viên sử dụng các phương tiện giáo dục kĩ năng hoại đông
nhóm cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mẫn! nou à oi 2
Bang 2.10 CAc biếu hiện kĩ năng phối hợp giữa các thành viên trong nhỏm chơi của
năng hoạt động nhóm cho trễ 5-6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề
Thực trạng các biện pháp giáo dục kĩ năng hoạt động nhóm cho trẻ 5-6 tuổi trong trõ chơi đóng vai theo chủ để ở trường mắm non cửa giáo viên
Khỏ khăn của giáo viên khi giáo dục kĩ năng hoat déng nhom cho tré 5-6
7, Thục trạng các yêu tô ảnh hưởng dễn quả trình giáo đục kĩ năng hoạt
động nhóm cho trẻ 5-6 tuổi trong trỏ chơi đóng vai theo chủ để ở trưởng
2.8 Đánh giá chung các kĩ năng hoạt động nhóm cua tré 5-6 tudi trong tro choi
đóng vai theo chủ đề series "¬—
Các biêu hiện kĩ năng tạo nhóm chơi của trể 5-6 tuổi trong trỏ chơi đóng,
trễ $-6 Iuỗi rong Id choi dong vai theo chủ để 87
Bang 2.11, Các biểu hiện kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của nhóm chơi trong trò chơi
đóng vai theo chủ để của trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm nan 90
Trang 9marn non - 92 Bảng 2.13, Các biểu hiện kĩ năng phát triển nhỏm chơi của trẻ 5-6 tuổi rong trò chơi
đóng vai theo chủ để ở trường mâm nen 94
Bảng 3.1 Kĩ năng hoạt động thôn của trể 5-6 tuổi ở lớp thực nghiệm và lớp đối chúng
trước thực nghiệm vỏng 1 (trỏ chơi bản hàng - chợ Ïây nguyễn) 29 Tăng 3.2 Kĩ năng hoạt động nhóm của trẻ 5-6 tuổi ở lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng sau thục nghiệm vòng 1 (trỏ chơi "bác sĩ thủ y") 130
Bang 3.3 Kĩ năng hoạt động nhóm của trế 5-6 tuổi ở lớp thực nghiệm vá lớp đối
chứng trước thực nghiệm vòng 2 (trỏ chơi du lịch Tây nguyên) 133
Tảng 3.4 Kí năng hoạt động nhóm của trê 5-6 tuổi ở lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng sau thực nghiệm vòng 2 (trò chơi Lễ hội Tây nguyên) L35
Trang 10Biển đỗ 2.1 Nhận thức của giáo viên về tỉnh cần thiết của giáo đục kĩ năng hoạt
động nhóm cho trẻ S-6 Mối trong trò chơi đồng vai theo chủ để ở
Trang 12Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật thì hoạt động hom là một xu thế tất yếu, bởi không phải công việc nào, tình huồng nào chúng
ta cũng có thể tự mình giái quyết hiệu quả Vì vậy, mỗi cá nhân cần phải có kĩ nang lam việc theo nhém đề làm việc cùng nhau
Việc hình thành kĩ nắng hoạt động nhôm (KNHĐN) cần được bắt đầu ôn,
sớm cảng tốt, vừa tạo thánh cỏng cụ sông cho trẻ, vừa góp phan giúp trẻ phát triển hoàn thiện nhân cách Hơn nữa, 5 - 6 tuổi là giai đoạn nhân cách phát triển mạnh va
được đmh hình vẻ cơ bản Phêu
„ni Giáo dục rước ta quy định [46] “Mục liêu:
của giáo duc mam nen là giứp trẻ phát triển về thể chất, tỉnh cảm, trí tuệ, thâm mĩ, tình thành những yếu tổ đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trễ vào lớp Một” hầm thực hiện mục tiêu trên, nhà giáo dục không chỉ chủ ý dễn việc truyền thụ
kiến thức đơn lẻ mà quan tâm đến cách dạy, cách làm việc cùng nhau giữa cỗ vả wé,
triữa trễ với nhau
Trẻ 5-6 tuổi dang chuẩn bị bước vào ngưỡng cửa nhà trường phố thông, với
hoạt động chủ đạo lá học tập; ở đó đòi hói các em phải có sự phổi hợp, cùng nhau thực hiện có hiệu quê cáo Hoạt động hay nhiệm vụ học tập; đồng thời, thông qua đó
phát triển dược “năng lực hợp tac" năng lực cốt lõi cản hình thánh ở học sinh phê
thông Tuy nhiên, thực tế đang cho tháy, khả năng hoạt động nhóm của trẻ mâm non
nói chung còn nhiều hạn chế, khi đứng trước những tình huông hay van dé cản có
sự phối hợp với nhau, nhiều em tỏ ra khá làng tủng Trong khi đó, trường mâm non
lại là môi trường có điều kiện hét sức thuận lợi để rèn KNIIDN cho các em, thông,
qua việc tô chức các hoại động giáo dục, hoạt động vưi chơi cho trẻ
Rèn luyện để phát triển KNIHON che trẻ 5- 6 tuổi sẽ góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất vả giá trị sảng tích cực như: tôn trọng, tự tin, hỏa bình, trách nhiệm, khoan dụng, kỹ luật chính là sự chuẩn bị lâm thể sẵn sang cho tré di học lớp 1, tránh những “thất bại học dường" từ những năm dâu dời của các em
Có nhiều cách dé giáo đục KNHEN che trể 5-6 tuổi trong đó có trô chơi, đặc
biệt là trỏ chơi đóng vai theo chủ đẻ (DVTCD) Trò choi DVTCD là mỗi trường
Trang 13nhau tìm kiểm phương tiện đẻ thực hiện nhiệm vụ của trỏ chơi, tự điều khiển hành
vi của mình cho phủ hợp, Đồng thời khi chơi phải có nhiều người cùng tham gia,
cùng liên kết, hợp tác với nhau thì trõ chơi mới vui Chính vì vậy trở chơi ĐVTCĐ,
là phương tiện, là điêu kiện thuận lợi đề rèn luyện va phát triển KNHĐN cho trê
Thông qua quá trinh hoạt động nhóm sẽ giúp trẻ được hỏa nhập trong nhóm bạn
bè, được bạn bé chap nhận, trẻ được thỏa mẫn nhu cầu giao lưu, học hói, trẻ được thoại động cùng nhau, phối hợp với nhan để đại được mục đích đã để ra, trẻ được
thế hiện bản thân, hình thành vai nhân cách thông qua các vai chơi, được phối hợp
với nhau đề hoàn thành trò chơi Qua đó sẽ tạo tiên để cho việc học tập của trẻ ở
bậc học sau có hiệu quả
Trong thực tiễn giáo dục mam non hign nay, giao dye KNHEN trong trỏ chơi DVTCD dang được thục hiện trong rhà trường mâm non; tuy nhiên, chua đạt được hiệu quả như mong muến nên trễ 5-6 tối còn hạn chế ở một số thành tố của KNHĐN như: kĩ năng thoá hiệp va giải quyết mâu thuần, xung đột, kĩ năng lắng,
nghe, tôn trọng và nhường nhịn bạn bẻ,
Xuất phát từ những lí đo nói trên, chúng lôi lựa chọn nghiên cứu đề tái “Giáo
duc kĩ năng hoạt động nhóm chờ trẻ 5-6 trôi trong trò chơi đông vai theo chit đề
# trường tẪm non”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cửu lí luận và thực trạng giáo dục KNHĐN cho trê 5-6 tuổi
trong trò chơi DVTCD đề xuất một số biện pháp giáo dục KNHIDN che trễ 5-6 tuổi trong DV'TC nhằm giúp trẻ có KMNIHIDN tết hơn
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
31 Khách thế nghiên cửu
Quá trính giáo dục KNITDN trong trỏ chơi DVTCD cho trẻ 5-6 tuổi ở trường, mam non
42 BÃI tượng nghiên cửu
Biện pháp giáo đục KNHĐN cho trồ 5-6 luỗi trong trỏ chơi ĐVTCP ở trường
mam non.
Trang 14có một số KNIIDN cơ bản, tuy nhiên các kĩ năng thoã hiệp và giải quyết mâu thuần, xung dội, kĩ năng lắng nghe, tôn trọng và nhường nha bạn bè còn nhiều hạn chế Giáo dục KNHĐN cho trẻ 5-6 tuổi đã có những hiệu quá nhất định, tuy nhiên vẫn còn nhiêu thiêu sót Nêu đề xuất và sử đụng hợp lí một số biện pháp giáo dục KNITDN nhì tưướng dẫn trẻ thảo luận, Irao đổi ý kiến để thực hiện nhiễm vụ chua: của nhóm chơi; tạo tình huỗng chơi để grủp trẻ thiết lập môi quan hệ giữa các vai choi, nhém choi, tướng dẫn trẻ cách giải quyết xưng đột, mâu thuẫn để thực hiện nhiệm vụ chơi đến
củng thỉ KNIIĐN trong khi chơi ĐVCCĐ của trẻ sẽ tốt hơn
5 Nhiệm vụ nghiền cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận giáo dục KNHPN cho trẻ 5-6 tnối trong trò chơi
ĐVTCĐ ở wong mam non
3.2 Khảo sát thực trạng giao duc KNIIDN cho té 5-6 tuổi trong trò chơi PVTCH 6 cac tarémg mam non tai tinh Pak Lak,
3.3 Để xuất và thục nghiệm một só biện pháp giáo dục KNHEN cho trẻ Š-6 tuổi trong trò chơi DVTCT ở các trường mắm non tai tinh Dak Lak
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
61 Giới hạn nội dang nghiên cửa
Quá trính giáo dục KNHĐN chơ trẽ 5-6 tuổi trong trò chơi ĐVTCP ở trường Trầm ton
&2 Giới hạn và địa bản và khách thể kho xát thực trụng, thực nghiệm:
6.2.1 Giới hạn về địa bàn khảo sát thực trạng, thực ngiiệm
Cfo trường mẫm non trên dia bin thành phố Buôn Mã Thuội và các huyện của
tỉnh Đắk Lắk (bao gồm 6 trường mắm non ở Thành phổ Buôn Ma 'Thuột (Mẫm non
Khánh Xuân, Mâm non Tân An, Mâm non Thanh Céng, Mam non Tan Lap Mam
non Thắng Lợi, Mẫm non 10/3) và 5 trường Mâm non ở các huyện (Mim non Hoa
Pơ Lang - huyện luôn Dôn; Mầm nơn Vàng Anh - huyện La IFLeo, Mâm nen 'Vành Khuyên - buyén Lak; Mam non Hoa Sim - huyện M'Erắk, Mầm non Sơn Ca -
huyện Ra Súp)
Trang 15tuổi) tại 11 trường mắm non ở tính Đắk Lắk
- Khảo sát 60 trẻ 5-6 tuổi ở trường Mẫm non Thắng Lợi (Thành phó Buôn Ma
Thuột) và trường Mẫm non Hoa Po Lang (huyện Buôn Đôn),
- Thực nghiệm trên 150 trẻ ở 3 trường mắm nen trên địa bản Thánh phố Buôn
Ma Thuột (Mẫm nen 10/3, Mâm non Thắng Lợi, Mầm non Tân Lập)
63 Thời gian khãa sát
~ Kho sát thực trạng lừ tháng 03 năm 2018 đến tháng 6 tăm 2018
- Thực nghiệm sư phạm được tiễn hành từ tháng 8/2018 đến tháng 12/2018
7 Các cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Z1 Các cách tiễp cận nghiên cứu
7.1.1 Viép cận hoạt dộng
Hình thành và phát triển nhân cách nói chúng và KNHĐN núi riêng cần dược
tiên hành Irong các hoại động và thông qua hoạt động của trẻ Nghiên cứu KNHĐN
che trẻ mẫu giao phải xem xét trong các hoạt động, trên nhiều phương diện và các
„nỗi liên hệ, quan hệ qua lại vả trong trạng thái vận động, dễ tìm ra bản chất của các
việc giáo dục KNHEN cho trẻ mẫu giáo Cho nên giáo dục KNHĐN cho bẻ muốn
đại hiệu quả cao cần thông qua trò chơi mã trung lâm là trỏ choi PYTCD
Mỗi giai doạn phải triển đều có tiên dễ phát triển từ giai doan trước vì vậy,
tổ chức các hoạt động giáo đục hướng tới "vùng phát triển gân nhật" của trẻ đề giúp
trẻ đạt được những năng lực cao hơn Trong khi nghiên cửu xây dựng cáo biện pháp
giáo dục KNHEN trong trở chơi ĐV1CĐ cho trễ 5-6 tuổi luận án phải dựa trên sự
phát triển chung của trễ và sự phát triển KNHĐN cũa trẻ 5-6 tui
Trang 167.2.1.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích, tổng hợp các tài liệu trong và rgoài nước về trẻ mẫu giáo, về KNHPN của trẻ mẫu giáo, giáo dục KNHĐN cho trẻ mẫu giáo trong trỏ chơi ĐVTCĐ
7.1.1.2 Phương pháp hệ thông hóa, khái quát hóa lí luận: TIệ thông hóa cáo quan
điềm và lí thuyết giáo dục KNHPN có liên quan dén van để nghiên cứu để xác định
hệ thống khái niệm và quan điểm, xây dựng khung li thuyết, đường lối phương pháp
huận và thiết kể điểu tra, thiết kể thực nghiệm khoa học
7.2.2, Nhom phương pháp nghiên cứu thực Hễm
7.2.2.1 Phương pháp tông kết kinh nghiệm
Puc rút kinh nghiệm từ thực tiễn giáo duc KNHPN cha tré 5-6 mdi ở trường, 1uầm nơn lâm co sỡ dễ xuất một số biện pháp giáo dục KNHĐN cho lrẻ 5 — 6 tuổi
trong tro choi DVICD
7.3.2.3 Phương pháp chuyên gia
Thu thập ý kiến của các chuyên gia về các tiêu chỉ dánh giá, các bài tập khảo
sát; tỉnh khá thi và tính hiệu quá của các biện pháp giảo dục KNLIDN cho trẻ 5-6
tuổi trong trò chơi ÐVTƠP ở trường mầm nơi
7.2.2.3, Phuong pháp diều tra việt
Sử dụng phiểu điều tra bằng bảng hỏi (Anket) đối với GVMN nhằm tìm hiểu nội đưng, phương pháp, hình thức, biện pháp, các yêu tố ảnh hưởng đến giáo đục KNHBEN cho trễ từ 5-6 tuổi trong trỏ chơi ĐVTCP tại một số trường mẫm non, đánh giá kết quả giáo đục KNIIDN cho trẻ từ 5-6 tuổi trong trò chơi DVTCD tại
THỘT sỐ budng mam non
Trang 17tuổi trong trở chơi ĐVTCP được tổ chức, hưởng dẫn như thể rảo ö Irưởng mâm non 7.2.2.6 Phuong phap nghiên cứu sẵn phẩm hoạt động
- Nghiên cứu sản phẩm của GV để tim hiểu thực trạng sử dụng các biện pháp giáo đục KNIIDN của GVMN hiện nay, phân tích sản phẩm của trẻ để đánh giá
xrức độ KNHĐN của tré thing qua
tiêu chí dãnh giá
- Nội dung nghiên cửu: kế hoạch, giáo án, những chỉ chép của GV, sản phẩm
hoại động chơi cia iré
- Thu thập các mẫu sản nhằm của GV (kể hoạch tổ chúc trò chơi) sản phẩm cửa trẻ; phân tích chương trình vá tải liệu nghiệp vụ hướng đẫn lỗ chức trỏ chơi
với nhóm đối chứng và rút ra kết huận
7.23, Phương pháp xứ lí số liệu
Xử lí kết quả bằng phương pháp thống kê toán học với sự trợ giúp của phần mém SPSS
8 Những luận điểm bảo vệ
8.1 Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi đá có KNHPN trong trò chọi ĐVTƠP,
8.2 Trò chơi DVTCP là môi trường giáo đục có nhiều thuận lợi cho việo giáo
dục KNHPN cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mâm non
8.3 GV giữ vai trò là người tế chức, hướng dẫn trẻ trong trò chơi ĐVTCP tạo cơ
Tội, điều kiện đề giáo dục và phải triển KNHĐN cho lrẻ 5-6 Luối ở Irường rrậm non.
Trang 18Hỗ sung và làm phong phú thêm lí luận về giáo dục KNHĐN cho trẻ 5-6 tuổi trong trò chơi ĐVTCP ở trường mâm non, trong do trong tâm là các khái niệm về
giáo dục KNHĐN cho bổ, vai trò của trò chơi ĐVTCP đối với việc giáo dục KNHEN cho trẻ, đặc điểm KNHĐN của trẻ, biện pháp giáo dục KKHĐN cho trễ trong trò chơi DVTCD
9.2 Đông góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp tư liêu về thực trạng giáo dục KNHPN cho trẻ 5-6 tuổi trong trỏ chơi ĐVTCĐ ö trường mẫm non tại tĩnh Đắk Lắk, từ đó giúp các trường mắm non
có cơ sở đề điển chính quá trình giáo duc kịp thời
- Cáo biện pháp giáo dục KNIIDN rễ 5-6 tuổi trong tré choi DVI'CD ớ trường
ana nơn được dễ xuất lả một tải liệu tham khảo cỏ giá trị cho công tác nghiên cứu,
dio (ao, bdi dudug GVMN 6 khu vue Tây Nguyên nổi riêng và dã trước nói chưng
tạo các biện pháp này ở các trường ruâ nort có điều
ra gó thể vận dụng sản
kiện giáo dục tương đương để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục trẻ
10 Cau trúc của luận án
Ngoài phần mở đâu, kết luận, kiến nghị và đanh mục tải liệu tham khảo nội dụng luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan và cơ sở li luận về giáo duc KNHDN cho tré 5-6 tudi trong trò chơi DVTCD ở trường mắm non
Chương 2: Thực trạng giáo dục KNHĐN cho trẻ 5-6 tuổi trong trỏ chơi
DVTCD ở trưởng mầm nơn
Chương 3: Biện pháp giáo dục KNHĐN cho trẻ 5-6 tuổi trong trò chơi
ĐVTCP ở trường nằm nơ
Trang 19TIOAT DỌNG NHỚM CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG TRÒ CHƠI
PONG VAI THEO CHỦ ĐÉ ở TRƯỜNG MẢM NON 1.1 Tổng quan nghiên cứu vẫn để
Các nghiên cứu về KNHEN nói chưng và KNHEN cho trẻ mẫu giáo nói riêng
ở trong và ngoài nước được nghiên cứu theo các hướng nghiên cứu sau:
1.11 Những nghiên cùu về Kế năng hoạt động nhún:
111
nói riêng
Nghiên củu vai trò của hoạt động nhóm dối với trề em nói chúng và trê mẫu giáo
Các nghiên cứu chỉ ra vai trò của hoạt động nhóm giúp trẻ em bị từ, năng động và làm việc hiện quả
TaQues D khẳng định rằng: Trẻ muốn có cơ hội học hỏi và phát triển các năng,
hực xã hội toàn điện thì trẻ phải chơi với bạn cùng lớp, chơi với nhóm nhiều độ tuổi, xhhiêu thể hệ |86]
Ngoài ra, nác lắc gid Hanson va Kaufinarm (2000) cho rằng sự hợp tác của trẻ
5 tuôi ở trường mẫu giáo giúp trẻ: cám thảy tết, phát triển tính sáng tạo vả cảm giác
quả, phát triển chiến lược đối phỏ với các vẫn để của cuộc sống, phát
năng suất
triển cảm giác hạnh phúc và cảm nhận mình thuộc về nơi nào đó Trẻ học được những
kĩ năng mới, vud chơi, cười, thư giãn, làm quen với nhau và tương tác với nhau Irong quá trình hoạt động trong nhóm |83, tr.89|
Tác giá Hoàng Thị Mai đã định nghấa “hoet động nhằm là sự phối hợp và hoạt
động cùng nhau của mội nhằm trẻ trong một hoại động nào đó” Đồng lời, lác giả
Trang 20tiếp, chia sẻ thông tin |33, tr.61 |
Nhĩn chưng, các tác giả trên đều cho rằng KNHĐN có vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục trề, giúp trẻ thích ứng trong các mỗi quan hé, cling ban chia sé,
úp đỡ và Lương, tác với nhau
1.1.1.2 Nghiên cứu về khái miệm lĩ năng hoạt động nhóm
Lisa Trumbauer [99], Janet R Moyles [85], Kristina R Olson [97], Cao Thi
Củc [7] chỉ rồ KNHPN la k† năng hành động phối hợp củng người khác bao gém: biết bản bạc, phân chia trách nhiệm cho nhau và cùng cổ gắng hoán thành nhiệm vụ được giao Trong nhóm chơi, mỗi trẻ cần nhận thức rõ vị trí vả vai trò của mình, tiết làm chủ hành vi của bản thân, hiểu và phục từng quy định của nhóm đề nhằm đạt được mục tiêu chung Đây là ca sở dé nhìn nhận KNHĐN là các kĩ năng nhỏi hợp của con người nhằm đạt được mục đích và kết quả chung có giá trị Sự phổi
hop, théa thuận của các thành viên của tác động qua lại tổn tại từ thời điểm tiếp nhận mục dích hoạt động cùng nhau vả kết thite ở giai doạn đạt được kết quả
Tewman, Richard 5 [104] chỉ rõ KNHEĐN là kĩ năng biết bàn bạc, phần chia
trách nhiệm cho nhau và củng có gắng hoản thánh nhiêm vụ được giao; mỗi trẻ
thận thức rõ vị trí và vai trô của mình trong nhóm, biết làm chủ hành vì cửa bãn
thân, hiểu và phục Wing quy định của nhớm
Tác giả Nguyễn TTữu Châu đã để cặp đến hình thức học tập theo nhỏm nhỏ,
trong đó ông chỉ ra hạc tập hợp tác theo nhóm nhỏ là sử đụng nhóm nhỏ để học sinh được củng nhau làm việc, qua đó phát huy tôi đa kết quả học tập của bản thân Ông cũng cho rằng, nhờ học lập theo nhóm nhỏ má vấn dé học tập trỏ riên bởi phức lap
hơn so với học tập cá nhân, bởi mỗi thành viên trong nhóm phải biết đưa ra quyết
dịnh, xây dựng lòng tin, giải quyết mâu thuần dê tìm ra trí thức chơ bắn thân [4]
Tựu chung lại, các nghiên cứu đều cho rằng KKHEN là cùng chưng suy nghĩ, thành động phối hợp của các thành viên Irong nhóm chơi, dựa trên sự hiểu biết lần
nhan và câm xúc chưng đối với kết quả hoại động cũng nhau hưởng đến việc giải quyết các nhiệm vụ kháo nhau trong nhóm chơi
Trang 211.1.2 Những nghiên cứu về giáo duc ki ning hoạt động nhôm cho tré man gido
- Nghiên cứu các diễu kiện, phương tiện dễ giáo dục KHDN cho trễ mẫu giáo
“Trong nghiên cửu của tác giá Meguckin và các cộng sự [110, tr 131] đã chỉ ra
các nhóm trẻ được được hoạt động trong các góc hoạt động, Dó là những khu vực riêng biệt đành riêng trong lớp được thiết kế đặc biệt cho việc học tập tương tác
nhóm nhỏ, ở đấy trễ được kương táo với nhau Mỗi góc hoại đông, được GV trang bị
phát triển tải Hệu học tập và các hoạt dộng dược thiết kế dễ giảng day hoặc củng cố
kĩ năng cy thé hoặc khái niệm GV thiết kế các tài liệu và hoạt động có thể có hiểu góc khác nhau Sẻ lượng các góc hoạt động được thiết lập trong lớp học có
thể ba hoặc bến khu vực Diễn này sẽ cho phép trẻ ohnn
vực này sang khu vực kháe, vi mỗi hoạt dộng uần phải được hoàu Hành ŒV
kế hoạch và người hưởng dẫn các khu vực hoạt động Sau khi hưởng dẫn
cho mỗi hoạt động của trẻ, GV nên cô gắng hỗ trợ cho phép trế hoàn thành các hoạt động tại mỗi khu vực
người
RE Slavin [115] chỉ ra rằng, để tổ chức hoạt động day học nhằm phải Iriển
'KNHEN một cách hiệu quả
thành viên của mỗi nhỏm? Vai trỏ, nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm?
im bao cdc điều kiện cụ thể nhà: Xác định rõ: Sẽ
Những điều kiện để duy trí mối quan hệ tịch cục trong nhóm? Các thành viên trong,
nhóm cần được làm quen với nhau đẻ có thẻ giao tiếp thoải mái củng nhau; Dâm
Đảo các phương tiện, điều kiện cần thiết để duy trì sự hợp Lac trong nhóm; Những,
vn a dia ra (ho luận trong nhôm phải thục sự rổ rằng và ấp thiết, thu hút được
sự quan tâm của mọi ngyười, Có sự giám sát thường xuyên quả trình boạt động cúa
nhớm: chỉ đẫn và giúp đỡ khi cản thiết sao cho mỗi thành viên tuân thú nghiêm tức
những nội quy chung trong quả trình làm việc; LĐánh giá chỉnh xác hiệu quá hoạt
động nhóm nhằm khẳng định những 1m điểm và chỉ ra thiêu sót, hạn chế, từ đó xây
đựng kế hoạch để trẻ cùng nhau tự điều chỉnh và hoàn thiện ở lần làm việc tiếp theo
- Nghiên cứu về yêu cầu đãi với GV trong việc tễ chức giáo dục KNHIN cho trẻ mẫu giáo
Qua thực tế tổ chức hoạt động nhỏm của bản thân vả đồng nghiép, Ldgar LL Schein [81] cho rằng, để rèn luyén & người học kĩ năng làm việc nhóm, GV cân giúp
trễ xác định được vị trí, vai lò và Irách nhiệm của họ trong nhóm Trong mội nhóm
Trang 22thoại động, lùy vào khả năng và nhụ câu riêng mà muỗi thành viên có thể giữ một
trong các vai trò như: người quản trị hành chính (chịu trách nhiệm về phương tiện
lam việc của nhóm), người lãnh đạo nhỏm (biết tập hợp các thánh viên để cing
hướng tới mục tiêu chung, đảm bảo cho nhiệm vụ được hoàn thành đúng tiên độ );
=nguời “khích lệ tỉnh thân” của nhóm; tin ký nhém: kiểm soát viên: bảo cáo viên
Quá trình hình thành KNHĐN là quá trình chuyển vào trong nhờ
ö quan hệ
thể” của
với người xung quanh và hợp tác với bạn bè Theo (huyết “sự hợp ta
L.X Vugétsky (1934): “Srong sự phát triển của trẻ, mọi chức năng tâm ll cao cấp đều xuất hiện bai lẫn: lần thứ nhất nhự là một hoạt động tập thể,
hội; lần thứ hai như là một hoạt động cá nhài
trong” 160, 178] Dạy họa chỉ có h
thức tính quả trình chuyển vào trong và hoạt động bên trong của đứa trẻ Những quá
trình như vậy chí xây đến khi có quan hệ với những người xung quanh vả sự hợp tác
với bạn bè Các quá trỉnh hướng vào trong này sẽ tạo nên những kết quả bên trong của bân thân Irề
Theo 1ê Thủ Hương và Phạm Mai Cli [25] dé tao ra su phối hợp giữa gá nhân trẻ và nhóm, GV cần: Nắm được nhu cầu, hứng, thủ, khả năng nhận thức, năng hực hành động của trẻ, trên cơ sở đỏ kịp thời điều chính các tác động phù hợp với nhóm
và từng trẻ; Tạo điêu kiện cho trẻ trao đổi, thảo luận những ý kiến, suy nghĩ với nhau;
tuưởng dẫn trẻ hợp lác cũng than, giúp nhau hoàn thánh nhiệm vụ đuợc giao
Nguyễn Thị Thu Hà [10| khi bàn v lễ chức giáo duc theo liếp cận hợp tác ở
trường mâm non đã khẳng định: cân chú ý tới quy mỏ nhỏm, các yêu cầu của hoạt
động nhóm và đánh giá kết quá hoạt động nhóm Hinh thành kĩ năng hoạt động theo
nhóm ở trẻ cần đảm báo các yêu câu cụ thẻ sau: Sở lượng thành viên trong nhỏm không nên quá nhiều, chỉ rừ 3-4 trễ là phủ hợp nhất Nếu khối lượng công việc Tiêu thí có thể lãng lên 5 trẻ, GV xác đình nhímg ruục tiêu mà hoạt động nhóm cần
dạt dược (nhiệm vụ cúa nhóm vả thành viên, cách thực luện nhiệm vụ); Khi tổ chức
cho trẻ hoạt động, GV phải đấm báo các thánh viên trong nhóm nắm được mục tiêu của nhóm, tạo cơ hội để trẻ được nói lên những thắc mắc hoặc mong muốn về việc
zninh sẽ thục hiện, Giám sát nhóm, kiếm tra sự tiễn bộ của cá nhân trenp nhóm và của câ
xiiớm; Đánh giá cả nhân và đánh giá nhóm
Trang 23Như vậy phần lớn các nghiên cứu đã chỉ ra rằng: khi tổ chức hoại động nhóm cho trẻ cần quan tâm đến qui ruô nhữm, xác định ruục liêu, nhiệm vụ của nhóm, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên, từng thành viên nắm được nhiệm vụ của mình và 'phỏi hợp thực hiện nhiệm vụ chung của nhóm, giải quyết bắt đồng xây ra trơng nhóm
- Nghiên cứu về phương pháp, hình thức giáo dục KNIIDN cha trẻ mẫu giáo Rachel Harar đã chú ý đến việc hình thành KNHĐN cho trẻ bẳ
bằng các phương pháp, biện pháp đạy học túch hợp Theo ông GV cân tạo diều kign cho ir
tự chọn bạn học nhỏm vá giải tân nhỏm Diễu này giúp trẻ có những nhận định khi nhận xét về các bạn và được nghe các bạn nhận xét về chính hoạt động của mình,
từ đó người học [106]
KưứLTewm |98, tr.126[ để ra “thuyết phụ thuộc lẫn nhau trong, lịch sử xã hội”
thay côn gọi là thuyết tương tác xã hội” dựa lrên cơ sở của Kurt KolTks, người dã dễ
ra khái niệm “Nhóm lả phải có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thánh viền” Ông, thần mạnh muốn hình thánh các nhóm thí cẩn phải tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau của các thành viên Dặc biệt ông nhân mạnh đến tâm quan trọng của cách thức ứng xử
trong nhóm khi nghiên cứu hành vì cũ
xhởm dân chủ Ông đá đi đến
các ra lánh dao va thanh viên lrong các
luận rằng để hoàn thành mục Hiệu chúng của ruỘL
nhóm thì phấi thúc đây sự hoạt động, nhóm, phải có sự cạnh tranh
Nguyễn liữu Châu [S] cho rằng: "dạy học hợp tác lả việc sử dụng các nhóm
nhỏ để học sinh làm việc củng nhau nhằm tối đa hỏa kết quả học tập của bản thân
cũng như của người khác" Học tập hợp tác đựa vào ba loại nhỏm, đó là: chính thức, không chính thức và nhóm học tập nên tảng "Nhóm hợp tác chính thức gồm những
học sinh cảng nhau lám việc để đạt được các mục tiêu chung bằng cách đảm bảo rầng mỗi thành viên của nhóm đều hoàn thành các nhiệm vụ được giao Nhóm học hop tac không chính thức là những nhóm đặc biết, không theo thể thức cổ định náo,
có thế tổn tại trong vài phút đến một tiết học Các nhóm học tập nên tâng thường kéo dài (Ít nhất đến một năm), gồm nhiều thành phần hỗn hợp, số thành viên én định và mục dịch căn bản là dễ các thành viên ủng hộ, khuyến khích lấn nhau nhằm đạt được thành công trong học tập Các nhóm hợp tác nền táng tạo cho học sinh mối quan hệ mật thiết trong thời gian dài, cho phép các thành viên có điều kiện giúp đỡ,
khuyén khich va hé tro lẫn nhau trong thực hiện các nhiệm vụ học tập để đạt được
kết quả tôi ưu"
Trang 24Một số lác giả khác nghiên cứu vẻ lỗ chức các hoạt động để hình thành
KNEDN dat higu qua cho ué imu gido nhu Nguyễn TÌ¡ Xuân Yên, Cao Thị Cúc, Pham Mai Chị, Lê Thu Lương, Trần Thị Thanh
Nguyễn Thị Xuân Yến [66] đã đưa ra một số biện pháp giúp trẻ làm việc theo
nhém hiệu quả như cẳn tăng cường sự giám sát của GV, tăng cường tính chủ động của
tham gia vào các hoạt động chung cúa lớp mẫu giáo như củng bạn thỏa thuận về chủ để chơi, nội dung chơi, phản vai chơi cho nhau , tuy nhiên tác giả cho rằng,
cáo kĩ năng này chưa được hình thanh đây đủ và bên vững Cáo kĩ năng này cân
được rèn n rong nhóm bạn bê thông qua trò chơi ĐVTCP ở trường mềm non,
cụ thể là thông qua các trô chơi nhưy trẻ chơi đóng vai có chủ đề, trả chơi xây dụng lắp
ghép, trỏ chơi vận động, [7, tr 22
Như vậy, đủ cách diễn đạt có phần khác nhau, song các tác giá đều cho rằng,
hình thức, phương pháp để giáo dục KNIIDN cho trẻ là sử dụng hoạt động nhóm,
cho trễ tương tác với thhau theo nhóm, qua đó trẻ hỗ trợ, giúp đỡ nhau đề hoàn thành
Tục đích chơi
- Nghiên cứu về giợ trình tễ chức hoạt động nhóm cho trẻ mẫu giáo
“ác giá Slavin R l, [114, tr.164] đã đưa ra 2 giai đoạn giáo dục KNIIDN cho
trẻ trong các hoạt động ở trường mầm non Giai đoạn ì: cần tập trưng chú ý tới việc
mỡ rộng khái niệm của trễ mẫn giáo lớn về bạm cùng lửa như một đổi tác thực hiện
Thoại động chung, trong mi xưởng củng cố những tiếp xúc tích cực về mặt cảm xúc
giữa trẻ, tăng cường, mong muốn và sự hứng thủ hợp tác của trẻ, cũng như phát triển cho trẻ những kĩ năng cá nhân, cần thiết đã thực hiện sự hợp tác trong quả trình hoạt động chung trên lớp Giai đoạn 2 bao gém 3 cấp độ, rong mỗi cấp độ diễn ra sự tiắm bắt của trê với từng mô hình nhất định: phối hợp - cá nhân, phái hợp - nồi tiếp, phái hợp - lương táo (theo nguyên tắc lặng đần độ phức lạp) Sự phát triển tiếp theo của trẻ với bạn củng lửa can dim bảo khả năng cao đẻ trẻ tự lựa chọn mô hinh hoạt động nhỏm, theo cách riêng biệt hoặc phối hợp sứ dụng, các mô hình trong quả trinh cũng giải quyết những nhiệm vụ khác nhau được giao trên lớp Trong quả trình dé chúng ta cân xem xét đặc điểm làm việc với trẻ mẫu giảo lớn trong từng giai đoạn
thì mới đưa ra các tác động phù hợp vá đạt hiệu quả
Trang 25Foyle va Lyman (1988) |R2, tr93| xác định các bước cơ bản liên quan đến
việc thực hiện thành công các hoạt dộng nhỏm trong hoạt động học tập như: GV xác định nội dụng được giảng đạy, và các tiêu chí xác định trẻ có thể làm chủ được những nội dụng dỏ, GV xác định dược phương pháp học tập hợp tác hiệu quả nhất,
và kich thước/ quy mô của nhóm, trẻ được chứa thánh các nhóm; Lớp bọc được sắp
xếp đề tạo thuận lợi cho sự tương tác giữa các nhóm; Các quy trình thực hiện sẽ được dạy hoặc được đánh giá khi cân thiết để đâm bảo rằng các nhóm hoạt động được thực hiện trôi cháy,
Như vậy, quy trình tố chức hoạt đông nhóm cho trẻ mẫu giáo được thưc hiện
thông qua các giai đoạn, các bước cụ thế Ö mỗi giai đoạn, mỗi bước lại có nhímg yêu câu và nhiệm vụ cụ thể
1.1.3 Nghiên cứu giáu dục kĩ năng hoạt động nhằm cho trễ mẫu giúa trong trò
chơi đáng vai theo chủ đề
- Nghiên cứu vai trò của trò chơi ĐVTCĐ bang giáo đục KNHIDN cho trế mẫu giáo
LX Vugotxky (1978), nhà tâm lí học người Nga, đã khởi xướng lí thuyết về văn hóa xã hội, cho răng: "yếu tả xã hội và văn hóa tác động đến sự phát triển nhận thức của trẻ em" Dồng thời, ông nhân mạnh hoạt động chơi, giúp trẻ phát triển các
kĩ năng xã hội Thông qưa trò chai trẻ sẽ biết cách giao tiếp, chia sẻ Theo Vugotsky, GV cdn ding viên trễ hỗ trợ lẫn nhau trong khủ chơi và nâng cao nhận thức cho trẻ thông qua các hoạt động khám phá Nhờ đỏ trẻ sẽ có cơ hội dễ hoạt
động trong “vũng phát triển gần nhất” Những kĩ năng chưa phát triển ở trễ sẽ được thúc đây khi chủng cùng nhaư lảm việc [60]
Tiên cạnh đó, các tác giả A.N.Leonehisv, L.X Vugotxky, Ð.B.Enconhin, cũng nhấn mạnh đến lính hợp tác trong khi chơi là hình thức hợp lắc đâu Liên của hoạt
động hợp tác sau mày ở trẻ Trò chơi có một ý rughĩa rất quan ong trong cuộc sống
của tré [30] Chính các kĩ năng trẻ được giáo duc qua trỏ chơi sẽ ảnh hưởng đến sự
tình thành những kĩ năng làm việc của trẻ trong tương lai Nói cách khác, là có sự chuyển địch đả
từ kỉ năng tham gia vào các trò chơi của trễ mầm non sang kĩ năng,
thực hiện các hoại động trong học lập của học sinh và hoạt đồng làm việc Irong cuộc
sống thực liễn sau này Vì vậy có thể nói “chơi là trường học của cuộp sống” [5Š] và cac nha giáo dục sử dụng chính các hoạt động giáo dục của trễ ở trường mẫm nen là
Trang 26cơn đường, cách thức hiệu quả để giáo dục các kĩ năng xã hội cho lrẻ nĩi chung va
KNHĐN cho trẻ mâm non (A.N,Lconchiev, L.X.Vugotxky, D.B.Enconhin, .)
Các tác giá đều cho rằng qua chơi, trẻ sẽ tích lữy được kinh nghiệm về các mơi quan hệ với bạn và mọi ngươi xung quanh từ đỏ bước vào cuộc sống thực vả hình thành ki nang giao tiếp, hợp tác, đồn kết một cách bên vững Trong trị chơi "trẻ
để ding phối hợp hành động, thiết lập được các mỗi quan hệ bạn bè", Theo cáo tác
giả "chơi là hình thức hoạt động chủ yêu hình tưmh hành vì xã hội của trẻ, hình Hưnh
thái
thành và phát triển rhững kĩ năng xã hội, sự hợp tác của trẻ mẫu giáo Các nhà pido dục KD.UEinxki, A.P.Uxova [59], cũng đã kì định trị chơi DVTCD chính là cơ
hội thuận lợi cho Irẻ em thễ hiện kĩ năng hoại đơng hợp lác Chính trong quá trình
của trẻ đối với cuộc sống vả mọi người xung quanh" [26 là phương tiện hình
của các mới quan hệ Trong, dĩ quan hệ thực (quan hệ dược hình thánh do duyên cở
của trị chơi) tạo diễu kiện dễ hình thành ở trẻ những động cơ Cịn quan hệ chơi
(quan hệ giữa các vaÙ là giai đoạn vật chất đặc biệt để tê hình hĩa mơi lrưởng của
các mơi quan hệ qua lại giữa con người, tạo điều kiện cho trẻ được rèn luyện, điều
chỉnh hành vị của mình theo những chuẩn mực xã hội Cơng trình nghiên cứu về trị chơi của tập thể cán bộ nghiên cứu giáo dục mẫu giáo trưởng Đại học dưới sự lãnh
đạo của A P.Uxơva đá chỉ rõ sự hiện điện của hai loại quan hệ trong quả trình chơi Một loại quan hệ được xác định bởi nội đụng trị chơi (quan hệ giữa các vai chơi)
Loại quan hệ khác đĩ là những mơi quan hệ thục mà các cháu quan hệ với nhau, bạn bẻ, thố thuận với nhau về trỏ chơi, về phân vai chơi A.P.Uxỏya [59] cho xẵng những mỗi quan hệ di kèm trỏ chơi là cơ sở dễ hình thánh xã hội trẻ em Chính
xã hội trẻ em đã lác động mạnh mẽ đến việc hình thánh KNHĐN ở bẻ
D.B.Encơnhin đã xác định được thành phân câu trúc của trỏ chơi và sự phát triển
của nĩ ở lửa tuổi Mâm non Ơng nhân mạnh đến tỉnh xã hội trong trị chơi Những,
Trang 27nghiên cứu này là cơ sở để sử dụng trỏ chơi rong việc giáo dục các loại kĩ năng cho
trẻ mẫu giáo Các tác giả déu cho rằng trò chơi thúc đầy các mối quan hệ của trẻ ở trường lớp và với mọi người xung quanh Vi vậy, một trong những yếu tổ ảnh
thưởng dến trỏ chơi của trề em là môi trường xã hội ở xung quanh trể
ALL Xérdkina [63], AN Lconchiev [30], A.P.Uxôva |59{ đều khẳng định trò chơi là hình thức hoạt động, là con đường chú yếu để hình thành hành vi xã hội của bản thân trẻ và hình thành thái độ của cáo em đổi với cuộc sảng và đổi với nhau
‘Tac gid Nguyễn Ảnh Tuyết [54] đã phân tịch vai trở chủ đạo của trò chơi
h như tỉnh chủ định, phẩm:
chất ý chí, ngồn ngữ, tưởng tượng, phát triển những phẩm chất đạo đức hành vi phù
hợp với những chuẩn mục đạo đức xã hội Chính thông qua trỏ chơi trẻ đã học được
ĐVTCP đổi với việc hình thành và phát triển whan
cach lam người Déng thời tác giá cũng khẳng định vai trò của người lớn trong việc
Thưởng dân trẻ lựa chợn nội dung cho trẻ chơi, hướng dan cho trẻ chơi
Tác giả Ngô Công Hoàn |16| đã khẳng định vựi chơi là hoạt động cửa trẻ Mẫu
giáo và việc thay đổi vai chơi tình hoại, tiềm đềo lrong các trò chơi là cơ số, nên tầng
phat triển đặc điểm ứng xứ hợp lí theo tỉnh huồng, hoàn cảnh sau này của trễ, tạo cơ hội giúp trẻ phối hợp với nhau tốt hơn
Tác giả Trần Thị Trọng |56| đã coi trỏ chơi là cơn dường, là hình thúc quan
trọng để giáo dục hình thành ở trẻ những phẩm chát đạo đức, những lành vì xã hội
Sự phổi kết hợp giữa các thành viên trong nhóm chơi là nên tảng giúp trẻ hoàn thành tốt vai chơi trang trò chơi
Đặc biệt theo tic gi 1.6 Minh Thuan [$1] trong cudn “Tra chơi ĐVTCĐ và việc hình thành và phát triển nhân cách cho trả MẪu giáo”, trò chơi DVTCD là
phương tiên hữu hiện đế giáo đục lòng nhân ái - một phẩm chat co bản côa nhân cách con người Việt Nain néu người lớn biết tổ chức hướng dẫn trẻ chơi môi cách
hợp lí và khoa học
Theo Hoàng Mai [32]*Hoại động chơi cùng nhôm sẽ giúp trẻ hình thành lữ
năng hợp tác, lð nẵng giao tiếp, giúp trẻ biết dông cảm, chía sẽ với nhau trong hoạt động Cũng qua dé các quan bệ xã hội của bế được Hết lập bao gồm cả quan hệ
thực và quan hệ chơi".
Trang 28Tôm lại, các nghiên cứu trên đã cho thấy trò chơi ĐVTCĐ mang tính xã hội,
cỏ vai trò nghìa quan trong dễ hình thành ở trẻ những phẩm chất và năng lực cho trẻ Thông qua các mỗi quan hệ trong trò choi, trò chơi chính là hình thức, con dường, phương tiên hiệu qua dể phát triển nhân cách của trẻ đặo biệt là hình thành
và phát triển trẻ KNHĐN
"Nghiên cứu về vai trò của GV trong việc giáo đục KNIIDN cha trẻ 5-6 tuổi J.Piaget, M.Parten [105, tr 219] và một sẽ tác giả khác cho rằng GV cân phải dựa vào đặc điểm của các loại trò chơi từ đó tổ chức các nhỏm chơi có hiệu quả
Các tác giã quan tâm nghiên củu theo hai hướng: phản loại trò chơi của trẻ trong đời
sống cả thể và phân loại trô chơi của trễ đựa trên mỗi quan hệ xã hội
~ Theo hướng thứ nhất J.Piaget (1960/1965) cho rằng các loại trả chơi lần lượt xuất hiện trong đời sống cá thể lá: trò chơi hanh dng chức năng, trò chơi tượng, trưng, trò chơi với các quy lắc Ở nhóm trò chơi này, GV có thể hướng dẫn trẻ hợp tác, chia sẽ, phối hợp với bạn dễ thực hiện các vai chơi hiệu quả |105|
- Theo hưởng thử hai, Brookfirld 8 D xem xét sự phát triển và phân loại trò
chơi trẻ em trên bình điện các môi quan hệ xã hội Theo bà, trò choi của trẻ phải trải qua 5 giai doạn cũng là S kiểu quan hệ xã hỏi, dó là chơi một mình, choi và quan st
người khác chơi, chơi song song với người khác, chơi có có liên kết với người khác
và chơi hợp tác với người khác Nghiên cứu của Darten không chỉ bổ sung thêm một
cách phân loạt trò chơi trẻ em mả cỏn làn nỗi bật quan hệ xã hội, tương tác, phỏi hợp của trẻ trong khi choi [71] G nhóm trỏ chơi này, GV cần xác định được cụ thể
các trò chơi của trẻ đã phát triển đến kiểu chơi nào đề từ đó giúp trẻ có mới liên kết chặt chẽ và hợp tác hiệu quả với người khắc:
Mặt khác dễ giúp trẻ phát triển KNHDPN, GV can phát triển các mỗi quan hệ
khi chơi Theo JaQues D (1991), Goldstein (1996), trong qua trình chơi, trê phát
triển nhiễu ruồi cuan hệ hợp táo, bao gồm ban cùng lớp và cả người lớn |86]
Như vậy có thể thấy, các nghiên cứu trên dã chí ra rằng dễ giáo dục KNHĐN đạt hiệu quả thì vai trỏ của GV rất quan trọng là người định hướng, giúp trẻ tạo ra
cae mon quan hé choi, vat chơi, liên kởi giữa các nhóm chơi.
Trang 29- Nghiên cứu về cách thức tổ chức trò chơi ĐƯTCĐ
Nguyễn Ảnh Tuyết 155] chi ra rang, bằng sự phôi hợp hành dộng với nhau
trong những trỏ chơi, mà đặc biệt lẻ tro choi DVICD, mét x4 héi trẻ em được hình
thành rất tự nhiên Trò chơi có khả năng “dính kết” trẻ lại với nhau, tạo cơ hội thực hành các hành vi hoạt động nhóm Theo Nguyễn Ảnh Tuyết [55];[56], trong hoạt động cùng nhan, điều quan trọng là trẻ phải biết phối hợp hành động với nhau
Tước vào Wdi mẫu giáo, trẻ muốn nhập vào rhững mối quan hệ xã hội, tù đó mà nấy sinh nhủ cầu hoạt động cùng nhau trong nhỏm Tuy vậy, việc phối hợp trong một trò chơi hay một công việc nào đỏ đổi với trẻ là rất khỏ khăn, cần phải có sự
y để giáo đục KNIIDN cho trẻ đạt hiệu qua, GV
cần hướng trẻ biết phối hợp hành động cùng với nhan để thực hiện mội nhiệm vụ
hưởng dẫn của người lớn Do vị
chúng Trên cơ sở nhận định đó, Nguyễn Ánh Tuyết |55|;| 56] đã dưa ra một số biển pháp tổ chức nhóm chơi cho trẻ và thiết lập môi quan hệ bạn bè với nhau khi chơi, như: tạo ra những tỉnh huống buộc trế thấy cần phải có sự phối hợp hành động: giúp trẻ lập kế hoạch choi; phát huy tính tự quản và tính thần trách nhiệm của trẻ khi
chen, đạy trẻ nghĩ Lot
ban bé và cách giải quyết khi xảy ra xung d6t trong qua
trình trẻ choi
Dưới góc độ tâm li học, Lê Xuân Hồng (1996) nghiên cứu vẻ đặc điểm giao tiếp
và trò chơi trong nhóm chơi không củng độ tuổi, việc hình thánh nhóm với các độ tuổi
khác nhau Các trò chơi được tác giả chọn nghiên cửu đặc điểm giao tiếp của trẻ gồm:
trò chơi ĐVCCP, trở chơi xây dụng - lắp ghép, trỏ chơi học
huồng muôn mảu, muôn vẻ kích thích tré giao tiếp, hợp tác với nhau, thùc đây nhanh
sự hình thành, phát triển nhân cách [20] Vì vậy trong quá mình trễ chơi, ŒV cân tạo ra các nhóm chơi phong phú và đa đạng đặc biệt là các nhóm chơi không cùng độ tnỗi để giúp trẻ hình thành và phát triển KNHDN
Các tác giá Lê Xuân Hồng [20], Hoàng Mai (2000) [32] để cập đến việc cần phát triển các kĩ năng cần thiết cho trẻ rmẫm non Irong cáo kĩ năng cản phát triển cho trễ, KNHĐN là mật nhiệm vụ trong tâm của ngành mâm non với mục tiêu chung là hic day su phat triển KNHĐN của Irẻ bằng cách giúp trể học cách hòa
Trang 30nhập vớt những trẻ khảo và các muạp tiêu cu thể là tạo cơ hội cho trẻ chơi và làm
việu với trể khác, giúp trề học cách tham gia vào một Irỏ chơi tạo những sự cấm
“nhận giùp trẻ tồn trong những quyền lợi của trẻ khác qua việc chia sẽ vả thay phiên
Tác giả Vũ Thị Nhân [38] khẳng rò chơi DVTCD là trẻ chơi đòi hỏi kĩ năng
phối hợp cao nên sẽ giúp trễ có kĩ năng, phối kết hop với bạn bẻ Tác giả đã đua ra một số biên pháp để phát triển kĩ năng hợp tác của trễ trong trò chơi ĐVTCP như:
các biện pháp xây đựng môi trường cho trẻ chơi; khuyến khích và tạo ca hội cho các
Cáo nghiên cửu trên ch thấy, các tác giả đều cho rắng trỏ chơi ĐVTCĐ dặc biệt
là trò chơi ĐVTECP có với trò quan trọng là on đường, là phương tiện hiệu quả trong
việc hình thành KNHEN cha trê Tuy nhiên còn it những nghiên cứu để cập đến việc tổ chức các biện pháp nhằm hình thành và rên lryện KNIIDM cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
1.1.4 Đảnh giá chung về tỗng quan nghiên cứu vẫn đề
* Những vấn dễ có thể kế thừa: Các nghiên cửu trên đã cho thấy các tác giả chủ yêu đi sâu vào KNHĐN, giáo đục KNHĐN cho học sinh Mệt sổ nghiên cứu
‘bude đầu nghiên cứu về KNIIDN và giáo duc KNIIDN cho trẻ mẫu giáo Các tác giả đã khẳng, định sự cẳn thiết của việc hình thành ở trẻ KNHĐN giúp trẻ phát triển toàn điện; Chỉ ra các nhỏm kĩ nắng, một số biện pháp, cách thức, nguyên tắc, mô
tỉnh tổ chức giáo dục KNHĐN cho trề đạt hiện quả Bên cạnh đỏ cáp nghiên cứu
cíng khẳng định trò chơi ĐVTCĐ là một hoạt động cỏ hiểu quả trong việc hinh thánh KNHPN ở trế mẫu giảo 5-6 tuổi Các nghiên cứu nảy là những cơ sở quan trong dé
dịnh hướng nghiền cứu cho luận án
* Những vẫn đề chưa được giải quyết:
Mặc đủ đã có nhiều thành công, tuy nhiên các nghiền cứu trên chưa thực sự
quan tam và chủ trọng nhiều đến việc đưa ra các kĩ thuật và các bước, các hoạt động,
cụ thể để giáo dục KNIHON đạt hiệu quả Các kết quá nghiên cửu trên chưa xác
Trang 31định cụ thể những KNHPN cần có ở lrẻ 5-6 tuổi cũng như đưa ra cụ thế quá trình
giáo đục KNHĐN, các biện pháp để giáo đục KNHPN trong trô chơi ĐVTCĐ,
* Những vấn đễ luận án cần tập trung giải quyết
Như chủng ta đã biết, KNHIDN cần được hình thánh thông qua con đường giáo dục Trong quá trình hoạt động nhóm lrề vừa được lĩnh hội kiến thức về đối
tượng củng nhau tham gia hoạt động (các bạn bẻ, cố giảo, và mọi người xung quanh) vừa được phát triển cáo KNIIDN, kĩ năng xã hội Hơn nữa KNIIDN cẻn giúp trê cảm nhận những giá trí nhân văn, xã hội, đạo đức cũng như góp phản
phát triển tư duy phê phán và tư duy logie
Việc giáo đục KNIIDN cho trẻ 5-6 tuổi cần được thực hiện thông qua các
đoạt động giáo dục trẻ ở mọi thời điểm trong đó trò chơi ĐVTCP là con đường,
cách thức, phương tiện giao dục hiệu quá Chính vi vậy cần phái tạo cho trẻ nhiều cơ hội để hoạt động củng nhau, cừng chịu trách nhiệm và hoàn thành xửhững nhiệm vụ Lừ đơu giản đếu phức tạp GV dua ra
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Khải niệm kĩ năng hogt ding nhằm cia tré mau yido
1.2.1.1 Khái niệm hoạt động nhóm
Mat sé nha khoa hoc nhw Slavin [113] DJohnson, R Johnson [§7], Allbert
Bandura, Astin, Wallberg, Ana Vladimirona, N.V Samanskaja déu cho rang hoạt động nhóm chính là hoạt động phối hợp cùng nhau giữa các cá nhân (it nhất là hai
người), giữa các nhóm nhằm thực hiện mục đích, nhiệm vụ chung đã đặt ra Các
thành viên rong, nhóm phụ thuộc lẫn nhau và củng hỗ trợ nhau đề thực hiện nhiệm
vụ chung,
Theo Slavin (1987) cho răng hoạt đồng nhóm là làm việc cùng nhau và mọi thành viên phụ thuộc lẫn nhau để củng nhan hoàn thành nhiệm vu, dat mue dich chung [113],
D Johnson, R Johnson quan niém: Hoat dang nhóm là sự hợp tác Hợp tác là
mt qué tink Him việc theo nhóm, các thành viên đóng góp vú giúp đỡ nhau dé
cùng đạt được một mục địch chung [87]
Trang 32Theo Novik Mila [76], hoại động nhóm chính là hoại động phối hợp cũng
nhau của một nhóm nhằm thực hiệu những nhiệm vụ cu thé ma GV giao cho, Trong, quả trình đỏ, các thành viên cùng ấn định qui tắc giao tiếp trong nhóm, tự giác thục
hiện công việc theo sự phân công của nhỏ trưởng Iloạt động nhóm hướng tới
;nục tiểu: hẻ sung vốn kinh nghiệm của các thành viên, đẳng thời phát triển mỗi
quan hệ giao tiếp bình đẳng và hiểu biết lẫn nhau; vạch ra những ý lưởng mới, cách giải quyết mới; phải huy tính tích cực của mỗi thành viền và khuyến khích họ tim ra những phương 4n mới; xây dựng tập thể những người có củng chỉ hưởng, biết hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau, cã nhỏm thực hiện thâm định về mọi khia cạnh đổi với tất
cã các ý tưởng được đưa ra bằng cách phản tích có phê phán, tìm kiểm những hiận
chứng để bão vệ cho ý tưởng, dự báo những vẫn dé nay sinh
Khải niệm hoạt động nhóm được hiểu là sự phối hợp cùng nhau giữa các cá
nhân, các nhóm, các thành viên nhằm đạt được mục dich chung dé ra
Khải niệm trên cho thây, bản chất của hoạt động nhóm là sự phỏi kết hợp giữa các thành viên trong nhóm đề thực hiện mục đích chung đã để ra Các thành viên
trong nhém phụ thuộc lẫn nhau, giúp đố nhan, cùng nhau phối hợp hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ phụng pủa gà nhóm Kết quả đạt được là thành quả chúng của
cả nhóm chứ không, phái của riêng cá nhân nao
1.2.1.2 Khái niệm KỸ năng
Có nhiều tác giả nghiên cứu vẻ kĩ năng ở các khía cạnh khác nhau
Theo Từ điển Thuật ngữ Tâm lí [9] kĩ năng bà khả năng vận dung những kiến
thức thu nhận được rong một lĩnh vực nảo đó vào thực
Xem xét kĩ năng nghiêng về mặt kĩ thuật hành động, Theo khuynh hưởng nảy,
kĩ năng được xem là phương thúc thực hiện hảnh động phú hợp với mục đích và
điều kiện hành động mà con người đã nắm vững Người có kĩ năng lá người nắm
Kruchetxki, A.V Petrowxki , G.G, Golubev, Trần Trọng, Thúy
A.V Petrovxki [42] cho rằng, kỉ năng lá phương thức thực hiện hành động đã
duoc con người nắm vững, là khả nắng cen người sử đựng các trí thức và kĩ xâo đã có
để lựa chọu và thực hiện hành động tương ứng với mục đích đã để ra
Trang 33Xem xót kĩ năng nghiêng về mặt năng lực của cơn người
Theo khuynh hướng này, kĩ răng không chỉ dơn thuận lá mặt kĩ thuật của hành
động má là một biểu hiện về năng lực của cơn người Các tác giá theo khuynh hướng này có thể kế đến: Nguyễn Quang Uân [58], Ngô Công Tloan [16], Nguyễn Ảnh Tuyết [55] các tác giả này cho rằng kĩ năng là một năng lực của con người biết vận dựng các thao tắc của ruột bành động theo đúng quy trình
Nhu vay
hiện cáo công việc có kết quá cũng bao hàm trong đỏ cá quan niệm kĩ năng lả kĩ
thuật hành động, bởi vì chỉ khi cỏ sự vận đụng trí thúc vào † hục tiễn một cách
Thuần thục thì công việc mới đạt kết quả mong muốn
ach xem xél kĩ nẵng như một loại tống lực của con người dễ thực
ở “Nhận điện và đánh
Ngoài ra, theo Đăng Thành Hưng [24] khi ban vé van
giả kĩ năng” đã khẳng định “Kĩ năng chính là hành vi hay hành động dược cả nhân
thực hiện tự giác và thành công xét theo những yêu cầu, qui tắc, tiểu chuẩn nhất
định Kĩ năng chính lá hành động, chứ không phái khá năng thực hiện hành động”
Thư vậy, Dặng Thành Tĩưg xem xét kì năng như một hành động của con người để
thực hiện các công việc có
thục thi công việc mới đạt được kết quả mong muối
Mặc dù các quan niệm vẻ kĩ năng có sự khác nhau, song tựu chung lại cỏ muột
36 quan niệm chung:
- Kĩ năng được xem như ruột năng lực bành động
~ Ki rừng luôn gắn liển với việc thực hiển các thao tác hay hành động nhất định
- Ki ning luôn gắn liễn với việc triển khai và vận dụng những kiến thức mà cá
nhân lĩnh hội được,
- Kĩ năng cỏ thể giáo dục và rèn luyện được Sự hình thành và phát triển của kĩ Tiăng thê hiện qua tính đứng đắn, thành thạo và sáng tạo của chủ thế hành động Nó
được tích lũy, rèn luyện thông qua sự kết hợp giữa trì thức và kinh nghiêm cũa mỗi
ca nhân trong các hoạt déng thực tiên hàng ngày
Trong nghiền cứu này, chúng tôi sử dụng khái niệm: ẤT năng Ía năng lực hành
động thực hiện có kết quá, một nhiệm vụ, một công việc nào đó bằng cách vận dựng những trị thức, kinh nghiệm đã có phù hợp với những điều kiện cho phép nhằm đạt
mục đích đề ra.
Trang 34Năng lực hành động được biểu luện ỡ những đâu hiệu sau đây
| Có trì thức, kinh nghiệm về hành động: năm được mục đích hành động; biết vận dụng tri thức, kĩ năng vảo các điêu kiện thực hiện hành động,
+ Thực hiện hành dộng dúng với các yêu câu của nó, cách hành động họp li
+ Đạt được kết quả của hành động theo muục địch để ra
¡ Có thế thực hiện hành đông có kết quả trong những điều kiện đã thay đối
Diều này có nghĩa là, kĩ năng đòi hỏi trước hét con người phải có trị thức, kinh nghiệm cần thiết về hành động Có trị thức và kinh nghiệm chưa phái có kĩ năng Kĩ
xũng chỉ số được khi con người vận dụng những trí thức và kih nghiệm đỗ vào hoạt động thực tiễn mang lại kết qu tích cục Trị thức và kinh nghiệm là những
điển kiện cần để hình thành kĩ năng, việc vận dụng trị thúc, kinh nghiệm vào hoạt
động thực tiễn nhằm đạt được mục đích đề ra là điều kiện đú để hình thành k3 năng,
Khi xem xét kĩ năng cân phải lưu ý những diễm sau dây:
+ Kinăng bao giờ cũng gắn với hành động cụ thể
L Tiêu chuân để đánh giá sự hình thành và phát triển của kĩ năng là tính đứng
đắn, sự thành thạo, linh hoạt, mêm đếo
+ Kĩ năng mẻ mỗi cả nhân có dược là kết quá của quả trình hoạt dộng và rèn
luyện và tích lũy kinh nghiệm:
1.3.1.3 Khái niệm kĩ năng hoại động nhóm
KNHPN là năng lực phối hợp của cá nhân với các thành viên trong nhóm
nhằm thực hiện nhiệm vụ chưng cửa nhởm đã đặt ra
Khái mệm KNHDN là năng lực hành động phối hợp cùng nhau giữa mọi người với nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ của nhóm theo mục đích đề ra
Vậy có thể hiểu nội hàm của khải niệm KHØN:
- La nang lực hành động phối hợp cùng nhau của các thành viễn trong nhom
trong suốt quá trình hoạt động
- Năng lực hành động phối hợp cùng nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ cụ thể
của nhỏm đề ra và đạt kết qua
1.2.1.4 Khái niệm kĩ năng hoạt động nhóm của trẻ mẫu giáo Š - 6 tuổi
ủc nghiên cửu đã cho thây, kĩ năng bao giờ cũng gắn với một loại hình hoại
động của con người Do vậy, KNIIDN chỉ có thể được hình thành trong quá trình
Trang 35thoại động phối hợp và giao tiếp giữa người với người rong xã hội, ong hoại động,
nhỏm Khi củng hoạt động trong nhóm, mỗi cá nhân với tư cách là thành viên của
nhóm tích cực tảc động qua lại với nhau, cùng nhau nỗ lực cỗ gắng vi mye dich
chang của nhóm
Khái niệm KNHIN cũa trễ 5-6 tudi là năng lực hành động phối hợp của tệ 5-
6 mỗi với các bạn trong nhóm chơi nhằm thực hiện nhiệm vụ chang của nhôm theo
mục địch đề ra
1.22 Khải niệm trò chơi dòng vai theo chủ để
Trỏ chơi ĐVTCĐ là trò chơi đặc trưng của trổ lún tuổi mẫu giáo Tủy theo
cách nhìn nhận trò chơi theo nguồn gắc, theo cấu trúc hay theo ý nghĩa của từ khi
riêng: có một chủ đẻ chơi nhất định mắng hiện thực của cuộc sống xã hội) và khi
chơi trẻ phải đóng vai (giả lãm người lớu) để phần ánh mãng hiện thục đó
Trà chơi ĐẸTCĐ là dạng trò chơi lái tạo, đặc trưng của trẻ mẫu giáo Trẻ
thực hiện các vai của người lớn theo một chủ đề nhất định và thực biện hành động
theo chức năng xã hội mã họ đâm nhận
Điền này có nghĩa là:
- Trỏ chơi DVTCD là trò chơi trung tâm của trẻ mẫu giáo, thuộc nhóm trỏ
chơi sáng tạo (Trẻ chơi do trẻ tải tạo lại hiện thực đời sống của xã hội người lớn, trẻ
tự tổ chúc, diễu khiển cuộc chơi của minh)
- Thông qua việc trẻ dâm nhiệm các vai chơi (chủ yếu là vai người lớn) trề tải tạo lại cuộc sảng sinh hoạt và lao động của người lớn theo những chủ đồ nhất định
~ Trẻ chơi DVTCD là sự giả vờ của trễ (giá vữ đóng một ai đó, giá vỡ lâm một
cải gì dò), trẻ bất chước hanh động và thải dộ của người lớn và tái tạo mô phỏng,
suộc sống và lao động của người lớn vào trong trở chơi của mình
Trang 36~ Trò chơi ĐVTCP thôn mãn nhú cầu bản nững chơi, nhụ cầu bắt chước làm người lớn của trẻ mẫu giáo,
~ Trò chơi DVTCD được trẻ tổ chức chơi theo các nhóm nhỏ và vừa, tùy thea
độ tuổi của trê và hoàn cảnh chơi cụ thể Trong các nhóm chơi thường có một "thú, Tinh" đứng đâu và điều khiển cuộc chơi, các thành viên trong nhom choi phối hợp
cùng nhau nhằm thựo hiện ý tuởng chơi đã để ra
1.2.8 Khải niệm ki ning boạt động nhằm của trê 5 -6 tuỗi trong trò chơi đồng vai
theo chủ để
KNIIN của trẻ 5 -6 trôi trong trò chơi DƯTCD là năng lực hành động phối
hợp của trế với bạn trong nhóm chơi ĐV1CĐ nhầm thực hiện nhiệm vụ chung của nhóm theo mye dich choi, dy dink choi dé dé ra
Điề
ay có nghấo là
~ Trẻ biết hợp tác củng nhau, chia sề, lắng nghe ý tướng của nhóm
- Trẻ củng nhu duy trì, én định độ bền vững của nhỏm chơi
- Trẻ củng nhau bản bạc, lựa chọn chủ dé choi, linh hoạt, tích cực tìm kiếm
phương tiện thực hiện ý tưởng chơi, thôa thuận phân vai chơi
~ Trẻ tích cục, chủ động phối hợp giữa các thành viên trong nhóm chơi dé thực hiện
trò chơi đã ha chọn nhằm đạt được nhiệm vụ và mục tiêu trò chơi đặt ra cho cả nhám
~ Trẻ phối hợp củng nhau phát triển chứ đề, nội dung chơi, thiết lập môi quan hệ
giữa cáo vai chơi, giữa các nhóm chơi
- Trẻ củng nhau giải quyết xung đột nây sinh trong khi chơi
- Trẻ nhận xét, đánh giá vẻ nhau, tạo ra đư luận lành mạnh trong nhóm choi
- Trẻ biết hy sinh lợi ich cá nhân vì lợi ich chung của cá nhóm chơi, phục từng,
quy dịnh của nhỏm chơi
1.24 Khải niệm giáo dục hĩ năng hoạt động nhằm cho trẻ 5-6 tuẫi trong trà chơi
đẳng vai theo chit dé
Giáo dục KNIIDN cho trẻ 5-6 tuổi trong trò chơi DVTCD là quá trình GV tổ chức, hướng dẫn đễ hình thành cho trê năng lực hành động phối hợp với bạn trong
nhóm chơi ĐỤTCĐ nhằm thực biện nhiệm vụ chung của nhóm theo mục dích chơi, dự
định chơi đã đề ra
Trang 37Điều này có nghĩa là
- GV hướng cần dễ trẻ biết hợp tác củng nhau, chúa sẽ, lắng nghe ÿ tưởng của nhỏm
- GV hướng đẫn đẻ trẻ biết cùng nhau duy trị, An định độ bên vitng của nhóm chơi
- GV hướng dẫn trề cùng nhau bản bạc, lựa chọn chủ đề chơi, linh hoạt, tích cực
tim kiểm phương tiện thực biện ý tưởng chơi, thỏa thuận phân vai chơi
- GV tổ chúc, hướng dẫn để trẻ tích cực, chủ đông phôi hợp giữa các thành viên trong whom chơi để thực hiên tò chơi đã lựa chạn nhằm đạt được nhiệm vụ và mục
tiêu trỏ chơi đặt ra cho cá nhóm
- GV tổ chức, hướng đẫn đẻ trẽ phối hợp với nhau trong khi chơi nhằm phát triển chủ
nhóm chơi
nội đụng chơi, thiết lập muối quan hệ giữa các vai chơi, giữa các
- GV hướng dẫn đễ trẻ biết cách giải quyết xung đột nây sinh trong khi chơi
- GV tổ chức, hướng dẫn trẻ nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ
của bạn, tạo ra dư luận lành mạnh trơng rhôm chơi
- GV hướng dẫn trẻ biết hy sinh lợi ích của cá nhân vỉ lợi ích chung của cả
nhóm chơi, phục tùng quy định của nhóm chơi
1.25 Khải niệm biện pháp giảu dục kỉ năng hoạt dộng nhằm cho ề 5-6 tuỗi
trong trà chơi đồng vai theo chit dé
Biện pháp giáo dục KNHDN cha trẻ 3-6 mỗi trong trà chơi ĐVTCĐ là cách
làm cụ thể của GV nhằm giáo dục KNHÍ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuôi trong quả trình
trẻ chơi DVTCD
Điều này có nghĩa là:
~ Biện pháp là cách làm cụ thể trong loại động trê chơi cùng nha và biện pháp
phụ thuộc vào năng lực của có trong t& chức, hướng dẫn trẻ chơi và năng lực chơi
của trề
- Mục tiêu cơ bản của biện pháp giáo dục KNHĐN trong trò chơi ĐVTCĐ
nhằm hình thành và phát triển KNHEN của tré 5-6 tuổi cụ thể là kĩ năng tạo nhóm
chơi, kĩ năng phối hợp giữa các thành viên trong nhóm chơi, kĩ măng thực hiện
nhiệm vụ chơi của nhóm; kĩ năng giải quyết xung đột trong, khi chơi, kỉ năng phát
triển nhóm chơi
Trang 381.3 KI nang hoat déng nhóm trong trò chơi đóng vai theo chủ đề của trẻ 5-6
tuôi ở trường mẫm non
1.3.1 Dặc điểm cũa kĩ năng hoạt động nhỏm
Kĩ năng là tô hợp của nhiều yếu ló như: trí thúc, kĩ xão, kih nghiệm, khả năng
chủ ÿ, khá năng tư duy, trống tượng của con người Kĩ năng bao giờ cũng gắn với một hoạt động cụ thể có mục đích hoạt động, nội dung và phương thức hoạt động Kĩ
wing được hình thánh trong quả trình sống, quả trình hoại động của con người và vì
vậy nỏ phải xuất phát từ kiến thức, kỉ năng, kĩ xảo đã có Kĩ năng là năng lục hành động nên kĩ năng bao gồm hệ thống thao tác, trinh tự tố chúc vả thực hiện các thao
tác đó, các hành vi và quá trình thực hiện hảnh vĩ điều chữnh, rip độ và cơ cầu thời
gian thực hiện hành động Vì vậy, KNIIDN gồm các đặc điểm sau đầy:
¡ Tính mục địch của kĩ năng: Thể hiện ở việc thực hiện các KNHĐN của trễ
có đạt được mục dích đã dịnh trong một khoảng thời gian hợp lí hay không?
+ Tỉnh đúng, đắn của hành động, thực hiện đây đú các thao tác trong từng KNHỮN
L Tỉnh thành thạo của hành động: trẻ thực hiện đúng, đây đô các thao tac trong
từng KNHPN phủ hợp với từng tình huồng, hoàn cảnh cụ thé
+ Lĩnh bnh hoạt khi thục hiện hành động: trẻ chủ động lựa chọn bảnh động, chủ động điều chỉnh hành động phù hợp với từng tình huỗng, hoàn cảnh cụ thể
+ Linh hiệu quả trong việc thực hiện KNHĐN trong quả trình tham gia chơi giữa các thành viên và các nhóm
1.3.2 Cầu trúc các lữ năng thành phần của kí năng hoạt động nhóm của trẻ mẫu gián
KNHPN được nhiễu tác giá phân theo nhiều cách khác nhau, bao gém cac kĩ
xăng thành phân
Mội số lắc giả phân chia các KNHDN theo từng lễ năng riêng lễ như:
‘Theo D.Johnson và R.Iehnson đã chỉ ra [B7], KNIIDN bao gồm 4 kĩ năng
thành phân đó là là: kĩ năng giao tiếp: kĩ năng xây đựng và duy trì niềm tin: kĩ năng,
chia sé vai trở lãnh đạo; kĩ năng giải quyết xung đột trên th thần xây dựng,
Tae gid Schmuck va Runkel [09], từ góc độ liên nhân cách chia KNHPN thành
6 kĩ năng cơ bản: kĩ năng giải thích: kĩ năng hiểu rõ hành vi của người khác; kĩ năng,
tiếp tụ; kĩ năng truyền dạt, kĩ năng biểu hiện hành vị, kĩ nắng biểu đạt tình âm
Trang 39Ngô Thị Thu Dung [8] trong nghiên cứu về kĩ năng học theo nhóm của học sinh dã dựa ra 18 kĩ năng lợp tác nhóm Một số kỉ năng trong 18 kĩ năng này có ỷ nghia quan trong déi với hoạt động hợp tác nhóm trong học tập của học sinh, đó là:
biết tự liên kết thành nhóm, biết tổ chức nhóm; biết điều hành công việc của nhóm, biết phân công nhiệm vụ cho tùng thành viên, biết lập kê hoạch giải quyết nhiệm vụ
xihớm; biết công tái
địa sẽ giấi quyết nhiệm vụ của nhóm, biết lắng nghe, thẳng,
Tihật ý kiến hoặc chấp nhận ý kiến trái ngược
"Theo Cao Thị Cúc [7], KNIHDN của trế mẫu giáo bao gồm: kĩ năng hình thành
và đuy trì nhóm; kĩ năng giao tiếp theo nguyên tắc tương tác giữa các thành viên
trong nhóm, kĩ năng thực hiện công việc của nhóm, kĩ năng giải quyết xung đột xây
Mội số tác giả khác lại phân chia các KNHDN thành ác nhóm ki nding:
R Villa [118], cho rằng, có 4 nhóm KNHPN được sắp xếp tho tiến trình phát
triển nhỏm: nhóm kĩ năng hình thánh nhóm (tham gia nhóm; duy trí nhóm, nói đủ
ghe; khuyến khích các thành viên tham gia; nhĩn vào người nói và không làm việc
riéng); nhom kĩ năng thực hiện chúc năng nhóm (định hướng nhiệm vụ của nhóm,
điển tả đúng nhiệm vụ; yêu câu giải thích khi cân tết, sẵn sảng giải thích hay làm
rõ thêm, là ủa người khác; lâm cho nhôm hảo hứng, nhiệ uyểU,
nhóm kĩ năng hình thành câu trúc (mô tả các cảm giác phủ hợp; tôm tắt bằng lời; phan công nhiệm vụ trong nhóm; tìm kiểm độ chính xác; tìm cach thể biện trau chuốt
‘hon; tim kiểm thêm các chỉ tiết, tha kiếm các móc ghi nhớ); nhỏm kĩ năng hoàn thiện nhém (trình bày vẫn đề lôgic, lập kế hoạch hoạt động: phê bình, bình hiận ý kiến chứ không bình luận cá nhân, xử lí vẫn đề bất đông trong nhóm hợp lí, tế nhỉ; tổng hợp các ý kiến; lỗng ghép các ÿ kiến vào diễm cụ thể, thăm dỏ bằng cách dưa ra nhiều cầu tỏi khác nhau, lí giải theo các cách khác nhau; tim biêu thực chất vẫn để bằng cach kiểm tra công việc của nhóm),
Tác giả R Villa [118], trên cơ sở nghiên cửu quá trình hình thành và hoạt động nhóm, đua ra 26 kĩ năng chia thành 4 nhóm sau: Nhỏm kĩ năng hình thành
Trang 40nhóm; nhóm kĩ năng thục hiệu các chức năng của nhóm; nhỏn kĩ năng hình thành cân trúc công việc; nhóm kĩ năng hoàn thiện nhóm
‘Theo Lê Văn Tạc [50], cần hình thành cho học sinh tiểu bọc khiêm thính ở lớp
học hỏa nhập 4 nhóm ki nẵng hợp tác trong hoạt động nhóm là: nhóm kĩ năng hình thành nhóm; nhôm kĩ năng giao tiếp trong nhóm; nhóm kĩ nẵng xây dựng và duy trì
'bâu không khí tin tưởng lẫn nhau; nhóm kĩ năng giải quyết mối bắt đẳng trên tỉnh thần xây dựng
Kế thừa các quan điểm lrên, chúng lôi cho rằng, KNHPN của lrẻ mẫu giáo Š —
6 tuổi bao gồm các kĩ năng thành phần sau đây: Kĩ năng tạo nhám chơi; kĩ năng, phối hợp giữa các thánh viên trong nhóm chơi, kĩ nắng thực hiện nhiệm vụ cửa
nhỏm chơi; kĩ năng giãi quyết xung đột, mầu thuân trong khi chơi và kĩ năng phát
triển nhóm chơi Những kĩ năng thành phân này được hình thành theo tiền trình,
giai đoạn chơi của trê Để trò chơi ĐVTCP được diễn ra, trước hết trẻ phải có nhóm chơi Nhom chơi của trễ dược hình thành bằng nhiều cách, cô tạo nhóm theo mục
đích, chủ đích của cô, cõ hướng dẫn trẻ tạo nhóm chơi, trẻ tự tạo nhóm chơi Dù là
cách tạo nhóm nào (hi cũng phổi quan tâm tới cảm xúc của trẻ rong rửiêm, trẻ có
vui vẽ, thoải mái khi tham gia vào nhòm đỏ không? Để đạt được mục địch chơi trẻ
phải phổi hợp, hợp tác với nhau trong khi chơi Trong quả trình trẻ chơi DVTCD không tránh khỏi mãu thuần, xung đột vì vảy cân hướng dẫn cho trẻ cách giải quyết
các xung đột, mâu thuẫn liên cạnh đó, trong quả trình trẻ chơi cân hướng dẫn trẻ
mở rộng nhóm choi, hướng dẫn đẻ các nhóm chơi phối hợp với nhan, hướng, đẫn trẻ
mở rộng chi dé choi, ng dumg choi Cac nhôm kĩ răng thành phần này có mỗi quan
hệ tác động qua lại với nhau để tạo thành một cầu trúc chỉnh thể
1.3.3 Các giai đoạn phát triển kĩ năng hoạt lộng nhằm của trẻ mẫu giáo
Theo R.X Bure [dẫn theo S6], quá trình bình thành, phát triển kĩ nẵng hành động, phối hợp với bạn của trẻ mẫu giáo trong hoạt dộng dược thể hiện
qua 3 giai dean nint sau:
- Giai đoạn 3-4 tuổi - Làm việc cạnh nhau Thóm 2-3 tré tp hap lai, cing nhận nhiệm vụ giống như nhau nhưng trong quá trình hoạt dộng mỗi trẻ chỉ chú ý
thực hiện công việc của minh mà ít có sự giao tiếp, trao đổi với bạn