Để tài Đẩy mạnh quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam — Hàn Quốc VKFTA với mong muốn đem lại một góc nhìn mới, trong bối cảnh m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN ÁN TIỀN SĨ
ĐÂY MẠNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ
HÀN QUỐC TRONG KHUÔN KHỎ HIỆP ĐỊNH THUONG MAI TU DO VIỆT NÁM HAN QUỐC (VKEFTA)
Ngành: Kinh tế quốc tế
HOÀNG HAI
THà Nội, 2021
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN ÁN TIỀN SĨ
ĐÂY MẠNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ
HẢN QUỐC TRONG KHUÔN KHỎ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÂN QUOC (VKFTA)
Ngành: Kinh tế quốc tế
.Mã số: 9.31.01.06
Họ và tên: Hoàng Hải
Người hướng dẫn khoa boc: PGS TS Pham Thu Huong
Hà Nội, 2021
Trang 3i
LOI CAM ON
Trước tiên, tôi xin chân thành căm on PGS.TS Phạm Thu IIương đã tận tình
thưởng đẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi diễu kiện thuận lợi cho tối để tôi có thể
đỡ đễ tôi có thể hoàn thành chương trình học liên sĩ tại trường
Tôi xin chân thành căm ơn các thây, cô và chuyên gia các trường, Dại học và
đoanh nghiệp đã hỗ Hợ tôi nhiệt lĩnh Irong quá trình nghiên cứu, thu thập đữ Hiện,
trả lời phỏng vẫn, cung, cập thông tin và đưa ra những góp ý, nhận xét rất hữu ích và quý bau đề tôi hoàn thiện luận án của rnình
Cuối cùng, tôi xin chân (hành cảm ơn những người thôn trong gia dink, ve va
các con dã tì tưởng, động viên, khích lệ, tạo động lực dẻ tôi phần dẫu hoàn thành
chương trình học
Tôi xin trân trong cam oni
Tac giá luận án
Hoàng Hải
Trang 4LỜI CÁM DOAN
Tên tôi là Hoàng Hải, tác giả luận án tiến sĩ: “Đẩy mạnh quan hệ thương mại
giữa Liệt Nam và Hàn Quốc trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do Việt Na
~— Hàn Quốc (ƑKFT4)" Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riéng tôi Các kết quả nghiên cứu dược trình bảy Irong luận án là trung thực và chưa
từng được công bỏ trong bất kỳ một công trình khoa học nảo khác
'TTác giả luận án
Hoang Hai
Trang 5in
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
DANH MUC VIET TAT TIENG ANH
DANE MUC VIET TAT TIENG VIET
1.1 Tình bình nghiên cứu trên thế giới
1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
1.3 Kết luận chung về tổng thể nghiên cứu
1.4 Khoáng trỗng nghiên cứu của dé tai
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÉ QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VÀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM — HAN QUỐC
21.2 Cúc khải niệm liên quan đến quan hệ thương mại quốc tễ
3.2 Căn cứ hình thành và tác động dến mỗi quan hệ thương mại giữa hai
quốc gia
32.1 Cơ sở hình thành quan hệ thương mại quắc tẾ
22.2 Các yẫu tô tác động đến quan hệ thường mại giữa hai quốc gia 5
2.3 Khái quát về THệp định thương mại tự do Việt Nam — Hàn Quốc
(VKFTA)
23.1 Co sé ra doi
33.2 Quá trình dam phan VEFTA cia Viet Nam và Hàn Quốc
23.3, N6i dung chinh ciia VKFTA
3.4 Cơ sở lý thuyết về tác động của VEETA dến thương mại bàng hóa và
dịch vụ của Việt Nam .§L
Trang 6
hang héa va dịch vụ của Liệt Nam với Hàn Quốc 5
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VẢ HÀN QUỐC xen
321 Tình kình chúng về thương mại dịch vụ của Liệt Nai và thưởng mại
dịch vụ Việt Nem — Hàn Qu 6s
3.22 Co cau thương mại địch vụ Việt Nem — Hàn Quốc theo phương thức
XNK o 3.23 Co cau xuất nhập khẩu dich vu Viét Nam — Han Quéc theo laại hình
CHƯƠNG 4 PHAN TÍCH TÁC ĐỌNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI
TU DO DEN QUAN HE THUONG MẠI
VIET NAM — HAN QUOC
4.1 Co sé phan tich
41.1 Phân tích đựa trên cơ sẽ mô hình trụng lực:
41.2 Phân tích từ kết quả pháng vẫn sâu chuyên gia
4,2, Kết quả nghiên cứu:
421 Đôi với thương mại hàng hóu Việt Nam — Hàn Quỗ
422 DÃi với thương mại dịch vụ Liệt Nam — Hàn Quốc
4.3 Danh gid Lắc động của Hiệp định VKETA đến hoạt động thương mại
song nhương Việt Nam -Hàn Quốc
4.31 Các kết luận rút ra từ mỗ hình tác động:
Trang 7
CHƯƠNG §: DỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP VÀ KIÊN NGHỊ THUC DAY
QUAN HE THUONG MAI GIU'A VIET NAM VA HAN QUOC TRONG
5.1 Bối camh kinh té, co hOi vA thach thite cla VKFTA déi với quan hệ
52.2 Định hưởng hợp tác thưởng mại Việt Na — Hàn Qué
5.3 Giải pháp thúc đấy quan hệ thương mại Việt Nam — Iản Quốc đến nãm
2030
5.3.1 Nhém giải pháp về phía Nhà nước
43.2 Nhằm giải pháp về phía doanh nghiệ
5.4 Kiến nghị đối với Nhà ow
341 Hoàn thiện hệ thông chính sách pháp luật và én định kinh té
1ĩ mỖ:
342 Tăng cường liền kÊt giãu các cơ quan quan
343 Hơn hành các chiến lược, kể hoạch cụ thể phát triển thương mại dịch
344 Tạo ra các cơ chế hỗ trự cho doanh nghiệp và người lao động,
345 Tăng cường xúc tiên thương mại hùng hảo và dịch vì
KET LUAN "
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIÁ
LIÊN QUAN DẾN LUẬN ẤN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8
DANH MUC VIET TAT TIENG ANH
AKFIA |ASEAN-Korea Eree Trade|Hiệp định thương mại tự đo
Pacific Economie Cooperation | Thai Birth Dương
ASLM — | The Asia-urope Meeting Dién din hop tac A-Au
AKFTA |ASHAN-Korea Pree Trade |Figp dinh thương mại tự do
ACFTA |ASEAN-Chmm Free Trade |Figp dinh thương mai tự do
AICHP |ASUAN-Korea Free ‘Trade | Lliép dinh Déi tac kinh té toan điện
CGE Computable general | Phuong phép tinh toán Cân bằng
CPTPP | Comprehensive and | Hiệp định đổi tác toàn diện và Hiến
Propressive Agreement for
FDI Foreign Direet Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GTAP | Global Trade Analysis Project | Du an Mang ludi phan tich thuong
mại toàn câu
KOTRA | Korea Trađe-Investment | Cơ quan Xúc tiến thương mại và
Promotion Agency đầu tư [ân Quốc
KOICA [Korea International | Cơ quan Hợp tác quốc tế Hàn
Cooperation Agency Quốc KIO Korea Tourism Organization | Tổng cục du lịch IIàn Quốc
KITA | KereaIntemational Trade Hiệp hội thương mại quée té Hin
Trang 9MEN Most favoured nation Đổi xứ tôi huệ quốc
NT National Treatment Đôi xử quốc gìn
NAFTA |Norh American Iree Trade |THiệp định thương mại tư do Bac
Agreement My
OECD | Organization for LEconomic | Té chitc Hợp tác và Phát triển kinh
Cooperation and Development | tế
ODA |Ofiiciml Davolepmenl | Hỗ trợ phát triển chính thức
Assistance
GDP _| Gross Domestic Product Tổng sân phẩm quốc nội
GATS | General Agreement on Trade | THệp định chung vẻ thương mại
in Services dich va GATT | Gonerat Agrecment on Tan | Hiệp định chung về thuế quan và
and Trade thương mại UNDP | United Nations Development | Chuong trinh phat triển Liên Hiệp
UNCITRAL | United Nations Commission | Uy ban Lién Hiép Quéc vé luat
on Intemational Trade Law —_| thueng mai quéc té
WB World Bank Ngân hàng thế giới
WIO | World Trade Organization | Tổ chức thương mại thể giới
VEFTA | Vietsam Korean Free Trade | Hiệp định thương mại tự do Việt
Agreement Nam-Han Quéc VCC! |Vienam Chamber of | Phong thương mại và công nghiệp
Commerce and Industry Việt Nam
DANII MUC VIET TAT TIENG VIET
Từ viết tắt 'Viết đây đủ
CMCN Cách mạng công ngluệp
NK Nhập khẩu
XK Xuất khẩu
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bang 2.2 Hạn ngạch thuế quan của Hàn Quốc đổi với một số sản phẩm tôn
Bang 23 L6 tinh ap dung bạn ngạch thuế quan đổi với các sắn ph
Việt Nam xuất khẩu sang Han Quốc - 46 Bảng 3.1 Kim ngạch Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam - 38 Bảng 3.2 Kim ngạch XNK hàng hóa Việt Nam — Hàn Quốc 60 Bang 3.3 Nhém top 10 mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ thị trường Hàn Quốc
iệt Nam sang thị trường
Bang 3.4 Nhóm top 10 mặt Chang xuất khẩu khẩu của
Bang 3.5 Ty trọng XNK dịch vụ Việt Nam — Han Quốc trên GDP 68
Bang 3.6 Mức dộ tập trung của các dịch vụ theo từng phương thức xuất khẩu 69 Bang 4.1 Các chí số về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2019 9E
Bang 4.2 Luong vén dang ki, sé dy 4n FDI cấp mới từ Hản Quốc vào Việt Nam
giai doan 1991 — 2019 - - 99 Bảng 4.3 Chỉ số cơ sở hạ tâng internet của Việt Nam và Hàn Quốc 104
Bang 4.4 Chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam và Hàn Quốc ——.
Bang 4.5 Chỉ số tỷ giả hồi doài giữa VND, KRW và U8D se TU
Bang 4.6 Tỷ trọng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và địch vụ trong GDP của
'Việt Nam giai đoạn }995 - 2019 - 108
Bảng 47 Kết quả hồi quy đo lường các yếu tổ tác động đến xuất khẩu hàng hóa của
Bang 4.8, Két quả hỏi quy do Đo lượng i các yêu tổ tác dộng dến nhập khẩu have hea
của Việt Nam Lil
Bang 4.9 Kat qua hai quy đo — các yêu tổ tác động đến xuất khẩu dịch vụ của
Trang 111x DANH MỤC HÌNH
Hinh 3.1, Cơ cấu NK của Việt Nam tử thị trường Hản Quốc năm 1992 62
Hình 3.2 Co cầu KK của Việt Nam từ thị trường Hàn Quốc năm 201 5 62
Hình 3.3 Cơ cấu XK Việt Nam sang Han Quốc năm 1992 = 64
Hinh 3.4 Cơ cấu XK Việt Nam sang Hản Quốc năm 2015
Hình 3.5 Kùn ngạch XNK địch vụ của Việt Nam trong giải đoạn 1996 - 2018 65 Hình 3.6 Cơ cầu XNE dịch vụ của Việt Nam các năm 2005, 2015 và 2019 66
Linh 3.7 Can can IMDV Vigt Nam Lan Quéc 87 Hình 3.8 Cơ câu xuất nhập khẩu địch vụ của Việt Nam theo các phương thức 73
Hinh 3.9 Ty trong XK, NK dịch vụ Việt Nam - Hàn Quốc theo từng loại hinh 77
Tlinh 3.10 Chỉ số hạn chế thương mại địch vụ và mở cửa thương mại địch vụ của một số nước châu A năm 2008 và 2018 Ta 82 Hinh 4.1 Linh vực đầu tư trong các dự án đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang,
Tiàn Quốc theo tổng vốn đâu từ (tính đến 2019) " 103
Hình 5.1 Kịch bản tăng trưởng GDP của một số quốc gia trên thế giới va
Trang 121 Tính cần thiết của đề tài
Ngay từ năm 1992, khi Việt Nam vá Liên Quốc chính thức thiết lập mối quan
hệ ngoại giao, mối quan hệ thương mại song phương giữa hai quắc gia liên tục được
phát triển đến một giai đoạn mới, trên cơ số quan hệ hữu nghị, đoàn kết và hợp tác
toàn diện giữa hai nhà nước Quan hệ hai nước hiện nay nâng tâm ở mức “Quan hệ
đối tác hợp tác chiên lược” Thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc kết nổi
giữa hai nên kinh tế vốn có những nét đặc trưng tương đồng về nét văn hóa, lịch sử
‘Trong gan 30 năm qua, Han Quéc luôn đứng trong danh sách nhỏm 5 nước có quan hệ kính tế quy mỏ lớn nhất với Việt Nam Vì vậy, có thể nói Hàn Quốc đã rồi thành một trong những dói tác kinh tế quan trọng bậc nhất của Việt Nam Kể từ sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao cho đến nay, giao dịch thương mại hai chiều giữa
hai nước đã tăng khoảng 54 lẳn, thu húi hàng trăm nghìn người lao động Việt Nam
vào làm việc Điêu này đã góp phản cãi thiện tình hình kinh tế xã hội vả nâng cao tuy tín của từng, quốc gia trong khu vực vả trên thể giới
Năm 2020, Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ ba của Việt Nam vả là thị
trường xuất khẩu lớn thứ tư, thị trưởng nhập khẩu lớn thử hai của Việt Nam Số liệu
trên cho thầy tầm quan trọng của thị trường Tàn Quốc đối với thương mại của Việt Nam
Việt Nam va Lan Quốc cững lá những dối tác gắn bỏ chặt chế ngay trong các
điển đàn khu vực và quốc tế như ASEBAN I3, APEC, ASEM, Liên hợp Quốc, WTO
Năm 2007, Việt Nam và các nước ASBAN khác đã ký Hiệp định FTA ASEAN-Hàn
Quốc Các Hiệp dịnh da phương nảy dã dem lại sự khởi sắc cho mỗi quan hệ
thương mai Việt Nam — Hàn Quốc Tuy nhiên, quan hệ thương mại Việt Nam — Hàn
Quấc vẫn bi rang buộc bởi cáo cam kết đa phương, Cân cân thương mại lưi chiều
Việt Nam _ Hản Quốc vẫn luôn ở mức xuất siểu từ phía Hản Quốc
Chính vì vậy, để lăng cường: quan lệ song phương Việt Nam — Hàn Quốc, năm:
2012, chính phủ hai nước dã khởi động các vòng, đảm phán ký kết Hiệp dịnh thương, xnại tự do sơng phương Việt Nam liän Quốc (VKIA) Liiệp định bao gồm các nhóm nội dung chính về: Thương mại hàng hóa (cam kết cất giảm thuế quan);
‘Thuong mai dịch vụ (bao gồm các Phụ lục về viễn thỏng, tải chính ), Đầu tr, Sở
Trang 13hữu trí tuệ, Các biện pháp vệ sinh an toản thục phẩm và Kiểm địch động thực vật
(SPS); Quy lac xual xi, Thuan loi hoa hai quan, Phòng vệ thương mại, Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TĐT), Thương mại diện tử, Cạnh tranh, Thể chế và Pháp
lý, Hợp tác kinh tế
Khi Hiệp định VKFTA chỉnh thúc được ký kết trong nểm 2015, luồng hàng
thỏa va vốn dị chuyên dã luân chuyển tự do hòa giữa hai quốc gia, các cơ hội thương mại được mở rộng hơn đối với các doanh nghiệp Việt Nam và Hàn Quốc Song, cơ hội nhiều, thách thức cũng sẽ cảng lớn Nguy cơ dối với các doanh nghiệp Việt Nam như phả sản, mất thị trưởng ngay trên sân nhà có thể nhìn thấy
ngay trước mắt Quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước Hản Quốc và Việt
Nam sẽ có nhiều sự thay đổi theo nhiều chiều, cả về mặt tích cực va tiêu cực, dẫn tới tác động đến sự phát triển kinh tế của từng quốc gia
So voi AKFTA, tong VKFTA, Han Quốc đảnh riêng cho Việt Nam những
am dai hơn vé cam két dong thuê, vẻ mở cửa thị trường hơn đổi với một số sắn: phẩm nhạy cảm Hên cạnh đỏ, lình vực thương mại dịch vụ cũng được nhân mạnh hem, các cam kết về thương mại điện tử lần đâu tiên được dé cap đến trong
quan hệ thương mại giữa hai ban
Khi Hiệp định VKTTA được ký kết, Việt Nam và Hân Quốc vẫn là những
đổi lắc thương mại lớn của nhau, song, trong bốt cảnh thương mại thế giới có nhiều biến dộng phúc tạp với sự leo thang căng thẳng trong quan hệ thương mại
Mỹ - Trung Quốc và quan hệ thương mại Nhật Bãn — Hàn Quốc làm tăng trrởng
trong thương mại Việt Nam — Hàn Quốc đã chậm lại 8 tháng đầu năm 2019 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam Hản Quốc chỉ dạt 4,4 tỷ USD, chỉ tăng,
2,1% sơ với cùng kỷ năm 2018, Việt Nam vẫn là đổi tác nhập siêu lớn của liàn
Quốc Sư giãm tốc trong tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc cũng đã làm ảnh hướng đến khả năng xuất khẩu của Việt Nam Tình hình dịch bệnh Covid 19 đang điễn ra từ đầu năm 2020 đã khiển nên kinh tế cã hai nước chịu ảnh hưởng,
giảm sút thương mại hảng hóa và cả thương mại dịch vụ giữa hai quốc gia
Trong 9 tháng đâu năm 2020, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang llàn
Quốc chỉ đạt 14.5 tý LSD, giảm 2% so với cùng kỳ năm 2019 Chính vì vậy,
việc đây mạnh quan hệ thương mại song phương Việt Nam — Hản Quốc trong
Trang 14mại giữa hai quốc gia trong thời gian tới
Rô ràng, sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt văn hóa, địa ly, chính trị, kinh tê
giữa hai nước, bên cạnh đỏ, như cầu tăng trưởng kinh tế bên vững của cả hai
nước đến tới yêu cầu phái phát triển mới quan hệ hợp tác kinh tế thương mại trên
một bình điện mới Điều này đòi hồi mỗi quốc gia phải đánh giá đúng cơ hội và
thách thức raà môi quan hệ hợp tác thương mại tong bối cảnh mới đem lại, từ đó
đưa ra những quan điểm và giải pháp hợp lý về chính sách kinh tế, nhằm đấm
bảo cáo lợi ích kinh tế quốc gia, phát triển kinh tế và hội nhập hiệu quả
Để tài Đẩy mạnh quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc
trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam — Hàn Quốc (VKFTA) với mong muốn đem lại một góc nhìn mới, trong bối cảnh mới về
quan hệ giữa bai nước Việt Nam Hản Quốc; dống thời gợi ÿ một số dịnh hướng, giải pháp đây mạnh mối quan hệ hợp tác thương mại giữa hai quốc gia; cũng là những biện pháp có thế giúp Việt Nam phát triển kinh tế, nâng cao vị thê
quốc gia và hội nhập thành công trong thời dại mới
2 Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
- Phân tích sự phát triển kinh tế Việt Kam đặt trong mỗi quan hệ thương,
mại Việt Nam - Han Quốc trước vả sau khi VKFTA có hiệu lực
- Xác định các giải pháp đây mạnh quan hệ thương mại giữa Việt Nam với
Han Quốc tới năm 2030 trong bếi cảnh VKFTA, đâm bảo thu được lợi ích kinh
tế cho Việt Nam từ hợp tác thương mại song phương Việt Nam — Hàn Quc
Trang 152.2 Câu hãi nghiên cứu:
~ Thực trạng về quan hệ thương mại hàng héa va thuong wai dich vụ giữa
Việt Nam và Hàn Quốc trước khi ký kết VKETA như thể nảo, sau khi ký
VKFTA thì có thay đối gì? Những mặt được và hạn chế trong mỗi quan hệ
thường mại Việt Kem và Hàn Quốc là gì?
- VKETA có tác động gi dến quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn
Quốc?
- Việt Nam cần làm gì để phát triển quan hệ hợp tác tương mại với Hàn
Quốc trong bởi cánh Việt Nam ký kết Hiệp định VKFTA đến năm 2030, đồng
thời đâm bảo được lợi ích kinh tế từ quan hệ hợp tác thương mại này?
3.3 ĐÃI trụng nghiên cứu
Luận án nghiên cửu quan hệ thương mại hàng hỏa vả dịch vụ giữa hai nước
Việt Nam và Hàn Quốc đặt trong bối cảnh Hiệp định thương mại Việt Nam —
Han Quốc (VKETA) có hiệu lực
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Không gian nghiên cửu
Tận ảm chỉ tập trung nghiên cứu quan hệ thương mại về hàng hóa và dịch
vụ giữa Việt Nam và làn Quốc, không nghiên cứu các mối quan hệ thương mại
giữa Việt Nam và các quốc gia khác trên thé gidi
32 Thời gian nghiên cứu
Thai gian:
+ Từ năm 1992 — 2019 (đối với thương mại hàng hóa): quan hệ ngoại giao
giữa Việt Kam và Hàn Quốc dược bắt dẫu chính thức từ năm 1992, bởi vậy, Luận án sử dụng các dữ Hệu về thương mại hảng hỏa trong giai đoạn tử năm
1992 đến 2019 Trong đó, các phân lích được chí thành 2 giải đoạn, lừ năm
1992 đến 2015 và từ sau 2015 đến 2019 để thấy được tác động của VKEFTA đến thương mại hàng hóa của Việt Nam và Tàn Quốc
+ Từ năm 1985 dến năm 2019 (dói với thương mại dịch vụ): đo các dữ liệu
về thương mại địch vụ của Việt Nam chỉ được thông kê từ năm 1995
L Giải pháp được đề xuất áp đụng đên năm 2030
Trang 163.8 Ni dung nghiên cứu
Dé (ai ap (rung nghiên cứu quan hệ hợp tác thương mại song phương chính
thức trên hai mảng: thương mại hàng hóa vẻ thương mại dịch vụ giữa Việt Nam
và Hàn Quốc, Để tải không di sâu vào phan tích các mối quan hệ khác giữa hai quốc gia như đầu tư, đu lịch Mặc đủ trong quá trình phân tích, NCS cững có
đề cập đến các vấn để này nhưng, chí ở góc độ thương mại dịch vụ
- Về thương ruại hàng hỏa: NƠS nghiên cứu tác động của VKFTA đến kim
ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam Lan Qué
- Về thương mại dịch vụ: tác giả nghiên cứu tác động cúa VKETA dén kim ngạch xuất nhập khâu địch vụ của Việt Nam và Hàn Quoc
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương phúp nghiÊn cứu:
Dé tai sit dụng tổng hợp các phương pháp bao gồm: Mô tả thống kê dối với
cdc phan phâm tích về thực trạng thương mại hàng hôa và thương mại dịch vụ
giữa Việt Nam và Liân Quốc
Để phân tích tác động của Hiệp định VKETA đến thương mại hàng hóa va địch vụ của Việt Nam, NƠS sử đụng mô hình trọng lực, là mẻ hình phù hợp để phân tích tác đông của Hiệp dịnh thương raai đến xuất nhập khẩu của một quốc giá Mô hình trọng lực mô lã các yếu tổ tạo rên lực thủ hút dòng hàng hóa và
dịch vụ vào một quốc gia Lrên cơ sở tiếp thu các kết quá nghiên cửu trong va
ngoài nước về áp đụng mô hình trọng lực vào phân tích thương mại hai chiều,
lựa chợn một số biến giải thích phủ hợp với đặc điểm thương mại hàng hóa và
ê GDP bình quản đầu
địch vụ giữa Việt Nam và Hàn Quốc, báo gồm các biển vị
người của Việt Nam và Hàn Quốc (giải thích được nhủ cần về hàng hóa và dịch
vụ, là cơ sở đề luân chuyển dòng hàng va dich vu đi tử quốc gia nảy sang quốc gia khác), các yếu tố khác về kinh tế vĩ mô như chỉ số lạm phái, yêu tố về cơ sở
hạ tầng, yêu tố về lao động, chứng loại hàng hóa, v.v cũng đã được đưa vào mô tình dễ giải thích yêu tổ luân chuy
Trang 176
thích tác động của các IIiệp định này đến thương mại hàng hóa và dịch vụ hai chiều
giữa Việt Nam và Hàn Quốc
Tuy nhiên, do đữ liệu về thương mại địch vụ hai chiêu giữa Việt Nam và Hàn
Quốc chưa di sâu vào từng loại hình dịch vụ khác nhau, nên Luận án đã sử dụng thêm phương pháp phông vấn sâu chuyển gia để làm rõ hơn tỉnh hình thương rnạt trong một số lĩnh vực dich vụ chủ yếu trong quan hệ Việt Nam vả Ilàn Quốc Phương pháp phỏng van sâu được thực hiện với 5 chuyên gia dến từ các doanh:
nghiệp địch vụ, đại điện Cơ quan Xúc tiền thương mại và đân tr Hàn Quốc (KOTRA) tại Việt Nam và các chuyên gia nghiên cứu tại trường dại học trong,
tháng 5/2020 thông qua phông vẫn trực tiếp và trao đổi qua điện thoại do ảnh
thưởng của địch bệnh Covid - 19 Các ý kiến trao đổi đã được ghỉ chép và sử dụng có chọn lọc làm cơ sở cho các nhận định trong Luận án
#.2 Nguôn đữ liệu
Các dữ liệu dược sử dụng trong để tài dược lây từ nhiều nguồn khác nhau:
trong đó, số Hiệu về thương mại hàng hóa của Việt Nam và Hàn Quốc được sử
đụng từ nguễn của tổ chức Liiệp hội thương mại quốc tế Hàn Quắc (KITA) với
dữ liệu chi tiết dễn chương
Với dữ liệu về thương mại địch vụ giữa Việt Nam và làn Quốc, NCS lây dữ
liệu từ Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OBCD) về tông giá trị xuất nhập khẩu
Trại chiền giữa Việt Nam và Han Quéc tie nim 1995 đến năm 2019, không chỉ tiết
theo tùng loại hình Mặt khác, đữ liệu về thương mại địch vụ do Tổng cục Thống kê
của Việt Nam cung cấp chỉ chỉ tiết từ năm 2005 dén 2019 Do vậy, dễ phân tích tác
động của VKETA đến thương mại địch vụ của Việt Nam, NCS sử dụng dữ liệu của
OECD trong giai doạn 1995 dén 2019 để phản tích
Các đũ liệu khác nhằm phục vụ cho quá trình phân lích mô hình cứng được
sử đụng ở nhiều nguồn tin cậy khác nhau, như: GDP, lạm phát, dân số, tỷ giá hồi đoái, cơ sở hạ tổng đếu được lẫy nguồn từ WB Với nguồn đữ liệu về đầu tư
TDI giữa hai quốc gia trong giai đoạn nghiên cứu (1991 đến 2019) được lây từ
nguồn đữ liêu của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam
- Nguên théng tin thir cdp sé được lẫy từ các công trình nghiên cứn của các
tác giả trong lĩnh vực liên quan, hoặc tra cứu trên các website của các tổ chức quéc 1é nhu UNDP (chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc), DSND (cơ quan
Trang 18lich, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Việt Nam; Bộ Thuong mại, Công
nghiệp và Măng lượng Hàn Quốc, các tô chức xúc tiền thương mại của Việt Nam
va Han Quée VCCT, Vietrade, KOTRA
Ngoài ra, các biển trong mô hình nghiên cứu như GDP, thuế suất, khoảng, cách giữa hai quốc gia, dân số, v.v sẽ được lấy từ nguồn của Ngân hàng thể giới
(World Bank) trong khoảng thời gian từ năm 1992 đến năm 2018
Quy trình nghiên cứu va ngudn dữ liệu dược th hiện trong mô hình sau:
- Thông tin sơ cấp dược thu thập từ việc phỏng vẫn sâu các chuyên gia Déi
với lĩnh vực thương mại địch vụ, đo khó khăn trong việc tìm kiếm vá thu thập đữ
liệu thứ cấp, đo vậy, các nhận định, dữ hiệu đánh giá về thương mại dịch vụ Việt
Nam Han Quéc sé dược bỏ sung thông qua phóng vấn các chuyên gia, bao gồm
5 người, trong đó có 2 lãnh đạo của doanh nghiệp, 1 lãnh đạo tổ chức (KOTRA Việt Nam), 2 chuyên gia đến từ các trường đại học Việc thu thập ý kiến chuyên gia được thực hiện trong tháng 5 năm 2020
5, Những điểm mới của luận án
Như vậy, trong tổng thể các nghiên cúu trong và ngoài nước, NCS nhận thấy đề tài Dây mạnh quan hệ thương mại giữa Việt Nam và llàn Quấc trong
khuôn khủ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam — Hàn Quốc (VKETA) là
mét để tài mới, cần được nghiên cửu sâu thêm Đóng góp mới của Tuân án lập trung vào những diém như sau:
Trang 19Mật là, đề tài đã hệ thông hóa được các cơ sở lý hiện vẻ quan hệ thương, xuại, xác định mô tỉnh lác động của Hiệp định thương mại tự đo đến quan hệ
thương mại song phương Đây là cơ sở dễ tiến hành phân tích quan hệ thương,
mại giữa Việt Nam va Han Quốc trong khuôn khó Hiệp định VKETA
Hai là, đã sâu vào phân lich quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc không chỉ ở góc dộ thương mại hàng hóa, mà còn ở góc dộ thương mạt
địch vụ Mặc đù côn một số hạn chế khác nhau, seng Luận án đã làm rõ được
e dữ thương mại địch vụ của Việt Nam và Hàn Quốc thông qua việc phân lích
liệu thử cấp vả thông qua các thông tin phỏng, vẫn sâu từ các chuyên gia, là lãnh
đạo đoanh ng]
Ba la, dé tài dã sử dạng phương pháp phân tích định lượng (mô hình trọng,
các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý
lực) kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm có gắng giải thích
tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam — Hàn Quốc (VKETA) nói
riêng và các yếu tố khác nói chung dén thương mại hang hoa và thương mại dich
vụ giữa bai quốc gia, trên cơ sở đó để đánh giả việc tận dụng các cơ hội và thách thức mả VKETA mang lại, the đây thương mại của Việt Nam và Hàn Quốc theo
thướng hai bên cùng có lợi, gớp phan tầng trưởng kinh tế của hai quốc gia Việc
kết hợp giữa phương pháp phân tích định lượng và phẳng vấn sâu chuyên gia sẽ
giúp bố sung những thông tín còn thiếu và để làm cơ số so sánh và đổi chiếu,
hiệu chỉnh lại các nhận định, đánh giá và kết luận trong Luan án
Tần là, đề tài đã đề xuật được một số giải pháp từ phía Nhà mước và doanh
nghiệp nhằm đây mạnh môi quan hệ thương mại giữa Việt Nam với Hàn Quốc lới năm 2030 trong bối cảnh VEFTA dã dược ký kết, đâm bảo thu được lợi ích kinh tế
che Việt Nam tử hợp tác thương mại song phương Việt Nam — Liàn Quốc
Để lài này hy vọng s
p được khoảng trồng trong nghiên cửu, Irong đó, tác
giá đi sâu vào phản tich quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Hàn Quốc trên cá hai góo độ: thương mại hàng hỏa, thương rmại địch vụ, đặt trong bồi cảnh trước và sau khi Higp định VKETA được ký kết Hy vọng nghiên cứu của tác giả sẽ mang lại cải
nhìn tổng quan vá toàn điện nhất về quan hệ thương rnại Việt Nam Hân Quốc
Trang 20
luận, Tài liêu tham khảo, kết cầu của Luận án được clua thành Š chương như sau:
nh hình nghiền cứn và các vấn để liên quan tới để tải
địch vụ giữa Việt Nam và Hàn Quốc, đặt trong bối cảnh VKETA đã được ký kết
'Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cửu đề thấy được khoảng trồng trong
nghiên củu, là cơ sở đề thực hiện nghiên cứu của đề tải này
Chương 2: Một số vẫn đề lý thuyết về quan hệ thương mại và Hiện
định thương mại tự do Việt Nam — Hàn Quốc (VKFTA)
Chương 2 sẽ để cập đến các vấn để lý thuyết về quan hệ thương mại, các
nội dung của Hiệp dịnh VKETA vá mô hình tác động của VKFTA đến quan hệ
thương mại song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc Dây là cơ sở đề thực hiện
phân tích và đánh giả trong các chương tiếp theo
Chương 3: Thực trạng thương mại giữa Việt Nam và Hản Quốc
Chương 3 đi sâu vào phần tích thực trạng thương mại hàng hóa và thương
mai dich vụ giữa Việt Nam và Hàn Quốc
Chương 4 Phân tích tác dộng của Hiệp dịnh thương mại tự do đến
quan hệ thương mại Việt Nam — llàn Quốc
Các kết quả phân tích về định tỉnh và định lượng (lrén cơ sở mô hình trọng, lực) dối với thương mại hàng hỏa và thương mại địch vụ Việt Nam Hàn Quốc trong bếi cảnh Hiệp đỉnh VKETA sẽ là cơ sở để để xuất các giải pháp trong
chương 3
Chương 5: Định hướng, giải nhấp và kiến nghị thúc dây mỗi quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hân Quốc
Dưa trên các kết quả phân tích và đánh giá ở chương 3, chương 4, tác giả sẽ
để xuất các giái pháp phủ hợp Cáo giải pháp nảy xuất phát từ góc độ của Nhà
nước và có các đề xuất đổi với các đoanh nghiệp Việt Nam.
Trang 2110
CTIVONG 1: TINT TNT NGIIÊN CỨU
vA CAC VAN DE LIEN QUAN TỚI ĐÈ TẢI LUẬN
1.1 Tình hình nghiên cửu trên thế giới
Về quan hệ hợp tác thương mại song phương giữa hai quốc gía, nhiêu nghiên cứu đã đề cập đến việc ký kết các Hiệp định thương mại tự do có thể ảnh hưởng đến mồi quan hệ hợp tác thương mại giữa hai quốc gia hoặc giữa một quốc gia với một
khải kinh tế
VỀ hợp tác thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc:
Kwesi Atuaful Quansah va Woo ChulAhn, 2017, trong nghién cin The Effect
of the Korea-Australia Free Trade Agreement (KAFTA} on the Korea-Australia
Trade Structure (The dộng của Hiệp định thương mại tự do Úc — Hàn Quốc đến cơ cẩu thương mại Úc - làn) trong tạp chí The Asian Journal of Shippmg and
Logistics, Volume 33, Issue 4, December 2017 da phin tich KAFTA co tée ding
tạo ra thương mại ròng tích cực cho Hản Quốc, Úc và khu vực châu Á Thai Binh Dương nói chưng, đồng thời cho rằng một hiệp định thương mnại tụ do có thể được
cơi là một công cụ tăng trưởng lối đẻ thúc dây thương tuại giữa cáo quốc gia ký kết
và phân còn lại của thế giới Bài viết chí phân tích dưới góc độ định tỉnh, song cỏ
định hướng mở cho các nghiên củu tiếp theo dưới góc độ định lượng như sử dụng,
các mô bình định lượng như công cụ phân tích thương mại toàn câu (GTAT), mô
hình cân bằng tổng thể (CGH) và Mô hình trọng lực như được sử dụng bối l3aier và
Bergstrand (2007) nhằm xác đình những thay đổi trong giá trị thương mại hoặc câu
trúc giữa hai quốc gia
ADB, (2010) trong bai danh gid “Methods for Ex Ante Economie Evaluation
of Free Trade Agreements” (Pimong phap đánh giá kinh tế của Hiệp định thương,
Trại tự do} trong cưng cấp các kỹ thuật thực lễ cho các nhá hoạch định chỉnh sách dé
đánh giá hiệu quả kinh tế tiểm năng của Hiệp định thương mại tự do (FTA), wong do thảo luận về cách dp dung ba phương pháp: G) chỉ số thương mại, (ñ) SMART (Phan aném phân tích thị trường và hạn chế thương mại) trong WIT8 (Giải pháp thương mại tích hợp thể giớ và (0) GTAP (Dự án phân tích thương mại Toản câu) Hải viết xác
đình các khía cạnh khác nhau của FTA mà mỗi phương pháp có thể đánh giá, mô tả
Trang 22các nguồn dữ liệu và yêu cầu phản mềm, chỉ định cách điễn giải đầu ra từ mỗi
phương pháp va thao hein về các điểm mạnh và hạn chế của từng phương pháp Đề
mình họa cho từng phương pháp, có những ví dụ dược áp đụng cho các quốc gia trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASBAN), đặc biệt là Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Táo và Việt Nam
Mỗi quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Hản Quốc cũng đã có nhiều nhà khoa
học nước ngoài nghiên cứu và phân tích, cụ thể như:
Jac — Ho Lee, 2016, Korea Reuem Fxporl to item anả Implieations (Xuất
khẩu của Hàn Quốc đến Việt Nam hiện nay và các hàm ý liên guan) KIHP Research
Paper No World Economy Update-16-5, phan tich mét cach dinh tinh vé thuc trang
xuất khẩu và đâu từ của Hàn Quốc dến Việt Nam, trong đó nhân dụnh dẫu tư của Liên Quốc sang Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất điện thoại di động và thiết bị gia
đụng có tác động làm tăng xuất khẩn của Hàn Quốc vào Việt Nam Ngoài ra, ETA giữa Hàn Quốc và Việt Nam sẽ đóng vai trỏ là nhàn tổ tích cực trong việc mỡ rộng,
hợp tác kinh tế song phương lâu dài và vì lợi ích chung Bài nghiên cứu chỉ đưa ra những nét châm phá vẻ quan hệ hợp tác thương mại của Việt Nam và Hàn Quốc,
đứng trên góc độ của Hàn Quốc đễ dưa ra những gợi ý nhằm thúc đây xuất khẩu của
Tian Quốc vào Việt Nam
- Park Noh Wan, (2014), Thesix: “Republic of Korea - Vietnam strategic: cooperative partnership and the way forward in the new context of global governance change in the 2ist century”, (Han Quéec — aéi tác hợp tác chién lược
của Việt Naan và con đường phía trước trong bối cảnh mới của sự thay đổi quân trị toàn câu ở thê ký 21), Học viện Ngoại giao Việt Nam Theo tác giã, trước năm 201 5, tổng giả trị xuất khẩu của Liân Quốc tăng trưởng chậm do nhu câu trên thị trương thể giới suy giảm Tuy nhiên, xuất khâu của Hàn Quố
tăng nhanh khiến cho Việt Nam tở thành điểm đến xuất khẩu hàng đầu cúa Hàn
sang thi trường Việt Nai lại
Quốc Tác giả cho rằng, đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam đã chuyển trọng tâm từ
các ngành thâm dụng lao dộng sang các ngảnh thâm dụng công nghệ và dưa Việt
Nam lên hàng đầu trong danh sách các quốc gia sản xuất điện thoại di động trên thể
giới Với việc kỷ kết VKETA sẽ mang lại các cơ hội mới để thúc đây hợp tác giữa
Han Quée va Việt Nam Tác giả cũng đề xuất rắng hợp tác kinh tế song phương,
Trang 2312
trong tương lai giữa hai nước không nên chỉ dừng lại ở việc yêu cầu mức độ tự đo
Thỏa cao hơn, mà phải hỗ trợ xây đựng mạng lướt sản xuất thúc đây mỗi quan hệ hợp
tác “dôi bên củng có lợi”
Với tác giả trên, quan hệ Việt Nam — Hàn Quốc được thể hiện trên nhiều bình
điện, cả về kinh tế, chính trị và xã hội, chứ không đã sâu vào muối quan hệ thương xnại sone phương Việt Nam Hản Quốc
- Kim Kyoung M1 (2011), PAdn tich thị trường thương mại điện tử Hàn Quốc
và bài bọc kinh nghiệm cho Việt Nam — lập trung nghiên cứu thị trường mua sắm trực tuyển, Luận văn, Đại học Ngoại thương
Công trinh nghiên cúu của tác giả này mới chỉ phân tích kinh nghiệm của Hàn
Quốc má chưa phân tích mỗi quan hệ thương mại điện tử Việt Nam, Hàn Quốc cũng như triển vọng của việc áp dụng thương mại điện tử trong việc thúc đây hợp tác
thương mại chung giữa hai quốc gia Mặc đù vậy, thương mại điện tử cũng có thế coi
lả một trong những xu hưởng thương mại phỏ biển hiện nay Gợi ý của tác giá cũng,
sẽ là những gợi mở cho các nghiên cứu về phương thức xuất nhập khâu mới giữa Việt Nam va Han Quéc trong tương lai, nhất là khi trong VKETA đã có những điêu chỉnh
về vẫn để thương mại điện tử giữa hai nước
- Công trình nghiên cứu của các tác giá Tran Nhuan Kien, Ieng Ryul Lee, Yoon Heo, (2010), (“Dynamic Palterns of Korea — Vieinam Trade Relations” —Mé
hình dộng trong quan hệ thương mại Việt Nam — Hàn Quốc), International Area Review, Volume 13, Number 2, Summer 2010): va của các tác gia Phan Thanh Hoan, i Young Jcong, (2012), (An analysix of Korea — Vielnam bilateral trade
relation M6t cách phân tích về mối quan hệ thương mại song phương Việt Nam Lan Quốc, Munich Personal lePle drehnse) đã sử đụng một số công cụ như chí số
thương mại nội ngành (TT) trong mô hình thương tại nội ngành giữa một nước
phát triển và một nước đang phát triển, chỉ số cường độ thương mại (TH), chứ số lợi thể sơ sánh (RCA) của tùng quốc gia để đánh giá mức độ hợp tác thương mại song, phương giữa Việt Nam — Hàn Quốc, déng thời chứng mình mối quan hệ hợp tác thương mại giữa hai nước là bổ sưng cho nhau chứ không phải cạnh tranh, mặc dủ
can cân thương mại hiện nay đang thing dư vẻ phía Hản Quốc Bên cạnh đó, thông,
Trang 24qua phân tích chỉ số thương mại bế sung (TCT), các tác giả đã nhân mạnh tự đo hóa thương mại song phương sẽ đem lại lợi ích lớn hơn cho cả hai quốc gia
Mặc dủ có nhiều tru điểm trong phân tích mỗi quan hệ thương mại giữa Việt
Nam và Hàn Quốc thông qua các chỉ tiêu định lượng, song đữ liệu phân tích chi dimg 6 nim 2009, (với các tác giả Phan Thanh Hoan, Ji Young Jeong (201 6) trong,
tac phan Potential Economic Impacts of the Vietnam-Korea Free Trade Agreement
on Vietnam economy (Téc déng kinh t tiém nang ctia Hiép định thương mại tự đo
Việt Nan— Hàn Quốc dễn nền kinh tế Việt Nam) do số liêu cập nhật đến năm 2014,
cũng chí để cập đến thương mai hang hỏa, chứ chưa thể hiện rõ sự hợp tảo trên khia
cạnh thương mại dịch vụ giữa hai quốc gia Tác giả cũng mới chỉ phân tích được sự
cần thiết phải hợp tá thương mại song phương nhưng chưa phân tích dược tác động của một Hiệp định thương mại tự do song phương đổi với sự phát triển kmh tế của
hai quốc gia Đáy là điểm trông trong nghiên cứu mã NƠS sẽ khai thác trên cơ sở kế
thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả công trình này,
Nhiều nghiền cửa của các tác giá đã thục hiện vẻ mô hình lực hấp dẫn trong
thương mại song phương và đa phương như Chan (2005), Somayeh Razzaghi va cộng sự (2012), Rase va Frankel (2002); Projan (2001), Papazoglou (2007), Trị Thai Do (2006), Gul va Yasin (2011) Kết quả của các nghiên cứu trên cũng sẽ
được NƠS liếp thụ và ứng dụng trong ruthiên cứu của mình
Về thương mại dịch vụ giữa Việt Nam tà Hàn Quốc hiện theo kết quả
nghiên cứu của NCS, chua có để tài nao di sâu khai thác quan hệ thương mai dich
vụ của Việt Nam và Hàn Quốc, nhất là đặt trong bối cảnh VEETA đã được ký kết
1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Ề mỗi quan lệ hợp tác thương mại hàng hóa giữa Liệt Nam và Han Quoc,
của cáo tác giã
- PCCT, (2014), Hồ sơ thị tường Hàn Quốc năm 2013.
Trang 2514
Trong nghiên cứu này, bên cạnh mổi quan hệ hợp tác về thương mại, VCCI đã
Tiêu được rối quan hệ hợp tác kinh tế nói chung giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong, thời gian gần dây Song nghiên cứu này mới chỉ là những dữ liệu thống kê với các
phân tích khá ngắn gọn vẻ tình hình thương mại hàng hóa, đầu tr, đu lịch, lao động,
giữa hai quốc gia (thường là trong một năm) và chưa dé cập đến sự thay đổi cửa
xuôi quan hệ nảy khú cỏ táo dộng tử VKELA, Du lịch vả lao động được phân tích đưới hình thức hai ngành độc lập chử không nhìn nhận như một phần trong quan hệ
thương tại địch vụ giữa hai quốc gia
- Đại sử quản CHXHCN Việt Nam tại Đại hàn Dân quốc, (2011), Tổng quan quan hệ Việt Nam — [làn Quốc
Trong lời phát biểu của Đại sử nước CHXHCN Việt Nam tại Hàn Quốc đã rêu tổng thể mắt quan hệ giữa Vit Nam va Lian Quốc, từ quan hệ chỉnh trị, kinh tế và
ngoại giao Lĩnh vực hợp tác thương mại giữa hai nước chỉ được điểm qua bằng vai
lát cắt cơ bản Tủy nhiên, bài phát biểu cũng 14 những cän cứ quan trọng dễ giúp cho người đọc có thê hiểu được bồi cảnh hợp tác kinh tế thương rnại giữa Việt Nam
và Hàn Quốc trong những năm trước khi hiệp định VKETA được ký kết
- Đỗ Hoài Nam, (2005), Hợp (ác kinh tê Việt Nam - Hàn Quốc trong bối cảnh hội nhập Dông Á, ND Khoa hoc XE
Đây là công trình nghiên cứu của nhiều tác giã, được lập hợp Irong Kỹ yếu hội thảo “Quan hệ kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc trong bối cảnh hội nhập Đông Á",
trang đó không chỉ để cập đến mỗi quan hệ thương mại, quan hệ đầu tư và các quan
thệ kinh tế khả như hợp tác về nguồn nhân lực, triển vợng hợp tác với các nước trong khu vực Đông Á Do tài liệu được công bố năm 2005 nên các thông tin và dữ
liệu đã cũ, chỉ có tác dụng tham kháo khi nghiên cửu lịch sử hình thành và phát
triển quan hé hop tac Ghuong mai — dau tự Việt Nam — Hản Quốc
- Pham Thu Huong, (2002)"Eeonomic relations between Korea and Vietnam:
current state and prospects" (Quan hé kinh tế giữa Iiàn Quốc và Việt Nam: thực
wang va trién vong), Graduate School of International Studies (GSIS), Ewha Woman’s University, Seaul, Korea
Tác giả cũng mới chỉ để cập đến quan hệ kinh tả nói chung giữa Hàn Quốc và Việt, Nam, trong đó có mắng thương mại Trong nghiên cứu này cũng mới chỉ thể
Trang 26hiện quan hệ về thương mại hàng hóa, chua nhắc đến thương mại địch vụ giữa bai xước Do được hoàn thành vào năm 2002 nên chưa thể hiện được tác động Lừ các
Hiệp dịnh thương mại tự do mà Việt Nam và Hàn Quốc ký kết (như AKFTA,
'VKETA) đến nên kinh tế Việt Nam
-Ngõ Xuân Binh, (2010), “Quan hệ đối láo toàn điện Việt Nưm — Hàn Quốc
trong bối cảnh quốc lễ mới”, Nhiệm vụ hợp tác quốc lễ về khoa học và công nghệ theo Nghị định thư, Viện Nghiên cứu Đông Bắc A
Trong nghiên cửu nà c nhân lố tác động đến việc xây
gia phan tich
dựng và phát triển quan hệ đối tác toản diện, từ đỏ phân tích sâu hơn mỗi quan hệ
đối táo toản điện Việt Nam — [lan Quốc trên tất cả các bình diện như chính trị -
ngoại giao, kinh tẻ , văn hóa — khoa hoe công nghệ — giáo đục, dồng thời dưa ra các giải pháp nhằm phát triển môi quan hệ hợp táo giữa hai nước đến nam 2
Trong phan tich vé hợp tác thương mại, tác giã chỉ để cập đến thương mại hàng hóa mà
chưa dễ cập đến thương mại dịch vụ Các vẫn đẻ như lao động, du lịch được tác giả
để cập đến như một lĩnh vực hợp tác chử không phân tích đưới hình thúc thương
mai dich vu Sé liêu cũng chỉ cập nhật đến năm 2008 nên khá cũ Hợp tác Việt Nam
— Han Qi đặt trong bối cảnh Hiệp định thương mai i do Việt Nam — Hàn Quốc
được thê hiện dưới hình thức gợi ý về định hướng với một vải nét châm phá cơ bản
xnả không đi sâu phân tich
Bản thân tác giả cũng, đã có công trình nghiên cứu vẻ dễ tài này Trong nghiên cửu
về Túc động của việc giảm thuê quan trong Hiệp định thương mới tự áo Việt Nam — Hàm
Quốc (VKFTA) tới giả trị xuất khẩu của mặt hàng rau quả Việt Nam sang Hân Quốc đăng trên tạp chỉ Kinh tế Dự báo năm 2016, tác giả đã sử đụng mô hình trọng lực đẻ thấy được tác của việc ký kết VKI'FA tới thúc đầy xuất khâu ruặt hàng rau quả của Việt
Nam sang Hàn Quốc Với phạm vị nghiên cứu hẹp, để
này cũng chưa thể bao quái
được mỗi quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc
- MUTRAP, (201 L), Báo cáo đánh giá tác động của ITiệp định thương mại tự
do ASEAN — Han Quéc déi véi kinh té Vigt Nam
‘Trong nghiên cứu này, các tác giá đã phân tích sâu về mối quan hé kinh té gitta
Việt Nam vả Hàn Quốc đặt trong bối cảnh tham gia Hiệp định đa phương ASBAN —
Hàn Quốc (AKFTA) Quan hệ sơng phương Việt Nam — Hàn Quốc trong trường,
Trang 2716
hợp này chịu táo động từ các quan hệ song phương và đa phương giữa lần Quốc và
các nuớc ASBAN khác Nghiên cứu của các tác giã cũng chỉ ra sự thay đổi trong,
quan hệ kinh tế giữa Việt Nam vả Hàn Quốc trước và sau khi tham gia AKETA
Cac phan tích về tac động của AKETA đến các ngành và tổng thể nền kinh tế Việt
Tam đựa trên cơ sở phân lích định lượng mô hình cân bằng tổng thé (CGE), sir dụng cơ sở đữ liệu GLAP 7.I Hầu hết cáo số liệu và dữ liệu nghiên cứu dễu mới chỉ cập nhật đến giữa năm 2010 nên các tác động từ AKFTA đến mắi quan hệ kinh
tế (bao gồm cả thương mại và đầu tử) Việt Nga — Hàn Quốc da số là đự kiến
‘Trong Bao cáo, các tác giả cũng chưa đề cập đến Hiệp định thương mại tự do
song phương Việt Nam — Ilàn Quốc Dây cũng là một khoảng trồng trong nghiên cứu của các tác giả
-_ Phạm Iữu Tài (2016) trong nghiên cửu về Dành giá 5 Liiệp định thương mại tự đo của Việt Nam (Assessment of five existing Free Trade Agreements of
Vietnam) dã danh gia tac động của FLA đến xuất nhập khẩu làng hỏa của Việt Nam dựa trên cơ sở phân tích đa nhàn tổ, sử dựng mô hình Input — Output truyền thông có cãi tiến Mô hình đựa trên các đữ liệu liên ngành đề xác định các thay đối
trong một ngành sẽ tác động đến uäc ngành khác như thế nào Ngoài ra, mô hình
cũng ước tỉnh tỷ lệ mua hãng của mỗi ngành được cung cấp bởi các công ty trong,
và ngoài rước Dựa trên đữ liệu này, số nhân được tỉnh toàn và sử dụng dé ude tinh tác đông kinh tế Phương pháp xem xét các thay dỗi trong tổng lưu lượng thương,
rnại là sự khác biệt giữa các luồng xuất và nhập cho mỗi FTA Các tác giã sử đựng
cách liếp cận này để ước tính hiệu quả kinh lễ của các FTA đối với thuong mai quốc tế phủ hợp hơn với các nước dang phát triển, trong dé các chiến lược xúc tiên xuất khẩu va thay thé nhập khẩu ngày càng quan trọng Các tác giá cũng đã sử dụng, các chi sd thuong mai để kiểm tra xem các cặp kinh tễ là bố sung hay cạnh tranh Năm chỉ số thương mại sẽ được phân tich: cho mục địch này Dữ liệu giao địch được
sử dụng bao gồm Bảng đầu vao-diu ra mở rộng 2007 và Bảng đầu vào-đầu ra mỡ
rong năm 2011 Các Hiệp dịnh thương mại tự do thường dược coi là có tác động
tích cực lâu dải Tuy nhiên, bảo cáo nảy cho thấy hiệu ủng số nhân ngắn bạn cửa
cáo FTA gân đây đối với nên kinh tế Việt Nam đã bị xáo trôn Phân tích lợi thế so
sánh cho thấy các quốc gia trong ACETA và AKFTA là các nên kinh Lễ cạnh tranh,
Trang 28trong khi các thành viên của AJCTP, ASBAN-Ăn Dộ CEPA và AANZETA là các nên
kinh tế bổ sung Điền mày giúp giải thích các tác động tiều cục ngắn lrm Những: kếL quả này cũng cho thấy sự chuyên hưởng thương mại quan trọng là kết quả của các thỏa
thuận này Các tác giả cũng nhận thay ring nén kinh tế Việt Nam có lợi thế so sánh
đăng kể về gạo, may ruặc, để nội thật và giáy đếp tù cáo FTA này, mang lại hy vong
cho tương la Mặc dủ và
'Việt Nam - Hàn Quốc mà chỉ đánh giá với góc độ của cả khu vục ASEAN
y, các tác giả không di sầu phân tích quan hệ song phương
VỀ thương mại địch vụ: Có một số táo giả dễ cập đến thương mai dich vu, &
góo độ xuất khẩu địch vụ của Việt Nam, nhưng chưa nỏi đến quan hệ thương, mại
địch vụ Viét Nam — [Tan Quéc hoặc đề cập đến mỗi quan hệ này ở một khía cạnh cụ
thể như xuất khẩu lao động hoặc du lịch
- Lià Văn Liội, (2008), foàn thiện chính sách xuất khẩu dịch vụ sau khi Việt Na
gia nhập WTO, Bảo cáo tại Hội thảo quốc lễ Liệt Nam hoc lan this IT, Hà Nội, 12-2008
Trong nghiên cửu này, tác giá đã dễ cập dén thực trạng xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam trong bối cảnh trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO, đồng thời cũng gợi ý nhiều giải pháp về chính sách nhằm rnụe đích thúc đấy hoạt động xuất khẩn địch
vụ của Việt Nam trơng bối cảnh mớt về hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, tác giả
‘hau như không để cập đến quan hệ thương mại dịch vụ giữa Việt Nam va Ilan Quốc
- Pham Chi Lan, Dorothy T Riddle, (2005), Thids ké chién lege xudit khẩu địch
vu gude gia, (Due dn Nic tién thuong mai va Phat trién xudt khan)
Nghiên cứn của nhóm táo giả đã chỉ ra: bồi cảnh thương mại địch vụ của Việt
Tam, các yếu tố tác động đến khả năng cạnh tranh của địch vụ Việt Nam; phân tích
cơ sở và để ra các giai doạn cho Chiến lược xuất khẩu dịch vụ quốc gia V
Mặc dù có 48 cập đến Lân Quốc với tư cách lả một trong những thị trường xuất khẩu địch vụ của Việt Nam, song trong nghiên cứu cũng chưa có dữ héu mio thé
hiện giá trị thương mại địch vụ của Việt Nam với thị trưởng nảy
- Phạm Thị Kim Oanh, (2013), Dinh hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu laa
động sang Hàn Quốc, Luận văn, Đại học Ngoại thương Trong công trình này tác giả đã
xiêu được thục ưạng cứa lao động Việt Nam xuất khẩu sang Liản Quốc Ở chiều ngược
lại, lao động Hản Quốc sang Việt Nam thì tác giã chưa để cập đến Tuy nhiến nghiên
cửu nảy cũng cho thấy một lát cắt (dò rất nhổ) trong mỗi quan hệ thường rnại địch vụ
Trang 29xăm trước khi Hiệp định VKETA có hiệu lực
- Nguyễn Thị Hồng Vân, (2013), Kinh nghiệm phái triển dich vu du lich vita Hàn Quốc và bài học dõi với Việt Nam, LI, Đại học Ngoại thương, Với công trình này, tác
giả chỉ phân tích kinh nghiệm ctia Han Quốc vả áp đụng các bài học vào phát triển dịch
vụ du lịch của Việt Nam Tương tự như nghiên cửu cửa Phạm Thị Kùn Oanh (2013),
trong nghiên cửu này chưa đề cập và đi sâu phân tìch mối quan hệ thương mại dịch vụ
giữa Viet Nam va [lin Quốc Song, ở một góc độ nhật định, nghiên cứu cũng, đã cho
thấy du lịch có thể giúp phát triển mỗi quan hệ thương mại dịch vụ giữa các quốc gia
Về mồ hình trọng lực, NCS cũng dựa trên một số kết quả nghiên cửu cua
Doin Quang Hưng (2013), Nguyễn Binh Dương và cộng sự, (2012), Từ Thúy Anh
(2008) dễ làn cơ sở cho nghiên cửa của Luận án Các tác giả trên mặc dủ không dễ
cập đến quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong bỏi cảnh VKETTA được ký kết, song đá có những phân tích cho thấy nhiêu yếu tổ như tỷ giá hối đoái,
độ mổ của nên kinh tế hoặc tác động của mội hiệp định thương mại tự do đến xuất nhập khâu hàng hỏa giữa Việt Nam và một sé quốc gia và khu vực trên thể giới Đây cũng là những nghiên cửu được sử dụng làm căn cứ đề xuất mô hình trọng lực nhằm phân tich tác đông của VKETA đến quan hệ thương mại giữa Việt Nam và
'Hàn Quốc trong, Luận án này
1.3 Kết luận chung về tổng thể nghiên cứu
Có thể khẳng dịnh, dễ tài nghiên cứu về mỗi quan hệ hớp tác thương mại giữa
Việt Nam — Lan Quốc trong khuôn khổ hiệp định thương mại tự do Việt Nam — Han Qué Bà một để tải trổi Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Thương mại, Công
nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc đã ký bán Kỷ tắt Hiệp định thương mại tự do Việt Nam — Ilan Quốc vào ngày 30/3/2015, ban chính thức được ký kết trong năm 201 5
Trang 30trong nghiên cửu, dựa trên cơ sở đó tác giả đi sâu vào phân tích và khai tháo mảng,
để tải này
1.4 Khoảng trông nghiền cứu của dễ tài
Trong các công trình nghiên cứu trên tác giã nhận thây một số khoảng trống,
trong nghiên cứu, có thể liệt kê như sau:
4È Lễ nội dung nghiên cứu:
Đã có mật số công trinh nghiên cứu để cập đến quan hệ thương mại giứa
Việt Kam và Han Quốc, song chủ yếu chỉ dừng lại ở thương mại hàng hóa Có một
vải công trình nghiên cửu đề cập đến quan hệ thương mại dịch vụ, song chí đẻ cập
đến thương mại địch vụ của Việt Nam nói chưng, chưa phân tích vào quan hệ thương mại địch vụ Việt Nam — Hàn Quốc Trong khi dó, Luận án này di sâu vào lý
giải quan hệ thương mại giữa hai quốc gia ở cá góc độ thương mại hing héa va
thương mại dịch vụ Luận án sẽ kẻ thừa các công trình nghiên cửu của các tác giả
trước vẻ thương, mại hảng hóa vả thương, mại dịch vụ giửa hai quốc gia, trên cơ sở
đó đã phân tích và làm rõ quan hệ thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ giữa
'Việt Nam và Hàn Quốc
vˆ Chưa có nghiên cứu nào phân tích muối quan hệ thương mại Việt Nai —
Tiän Quốo, nhất là thương mại địch vụ giữa hai quốc gia được đặt trong bồi cảnh
VKFTA đã được ký kết Mặc dù trước đó, có một số công trình nghiên củu đá để
cập dén các hiệp định như AKFTA dến mối quan hẻ kinh tế thương mại và dầu tư
nói chung của Việt Nam và Han Quốc Song hầu hết các nghiên cửu trên chua phân
tích tác động của một Hiệp định hương mại tự do song phương đến quan hệ thương
mai Việt Nam Hản Quốc
sh: VỀ phương pháp nghiên cửu:
Nhiều gông trình chỉ sử dụng phương pháp phân tích thống kê báo cáo, hoặc chí sử dụng phương pháp định lượng thông qua các chỉ số TH, LLF, PCI để phân tích
môi quan hệ thương mại song phương Việt Nam — Ian Qi
hinh can bằng tổng thể CGE có sử dụng số liệu phân tich GTAP dé phân tích tác
động của Lliệp định AKFLA đến quan hệ thương mại Việt Mam liên Quốc; hoặc chỉ sử dụng phương pháp điêu tra, phỏng vấn đề phân tích và đánh giá hoạt động
; hoặc sử đựng mô
xuất khẩu tịch vụ của Việt Nam
Trang 3130
Dua trên các dữ liệu thu thập được, tac giả sử đụng các đữ liệu thứ cấp thu
thập được từ nguồn của OBCD và WB để phân tích lác động của VKFTA đến
thương mai hang hóa vả thương mại dịch vụ cửa Việt Nam và Hàn Quốc Mò hình phủ hợp nhất với đữ liệu thu thập được là trên cơ sở mỏ hình trọng lực Trong đó,
biển giả VKETA sẽ được đưa vào mô hình cùng với một gỗ biến khác để đo lường,
và đánh giá tác dộng của VK.FTA đến xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam với đổi tác Hàn Quốc Trên cơ sở các kết luận từ mô hình và các đánh giá định tỉnh, tác giả sẽ dễ xuất các giải pháp phù hợp
Bên cạnh đỏ, do nguồn dữ liệu về thương mại dịch vụ giữa Việt Nam va Han
Quốc được sử đụng từ nguồn của OISCD chưa day đủ và do có sự thay đối cách tỉnh
ta phia OECD tir nim 2012 nên để dánh giá dược tình hình thương mại dịch vụ Việt
Nam Hàn Quốc, NCS5 đã sử dụng thêm phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia
Các đánh giá, nhận định của các chuyên gia đến từ các cơ sở nghiên cứu, lãnh đạo
các doanh nghiệp và Bộ ngành góp thêm co sở dễ dành giá tỉnh hình thương mại
địch vụ Việt Nam — Ilan Quốc,
Như vậy, Luận an đá sử đụng được kết hợp nhiều phương pháp dé làm rõ các nội dung nghiên cứu, trong đó, Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp thông kê
xnô tả, phương pháp định tính thông qua mó hình trọng lục và phương pháp định
tỉnh thông qua phông vấn sâu chuyên gia Đây là điều mà chưa thấy sử dụng ở các công trình nghiền cứu khác củng chủ đẻ
Tựa trên cơ sở các kết quả phân tích về công trình nghiền cứu liên quan đến để
thủ, Luận ám sẽ tiếp ma và phân tích các vấn để lý thuyết trưng quan hệ thương mại Việt Nam Hàn Quốc, và để xuất các mô hình đẻ phân tích tác dộng của Hiệp dịnh VKFTA đến thương mại bàng hóa vá thương mại dịch vụ giữa Việt Nam và liên Quốc
Trang 32CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VYÊ QUAN HỆ
'THƯƠNG MẠI VẢ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
VIET NAM-— HAN QUOC (VKFTA)
2.1 Các vẫn đề chung về quan hệ thương mại quốc tế
21.1 Cúc lý thuyết về thucơng mại quốc tỄ
Các lý thuyết về thương mại quốc tế đã giải thích cho các quan hệ thương mại giữa các quốc gia Theo đó, các quốc gia sẽ có quan hệ thuơng rnại với nhau khi có lợi ích trong thương mại Các lợi ích nảy có thể là lợi thế tuyệt đổi hoặc lợi thể so
sánh trong thương mại quốc tế Các lý thuyết cổ điền vẻ lợi thể tuyệt đổi của
A.Smith và lợi thể so sank cia D Ricardo sẽ vẫn là những lý thuyết nên lãng giải thích nguyên nhân din đến quan hệ thương ruại giữa hai quốc gia
3.1.1.1 Lý thuyết về lợi thể so sánh và lợi thê tuyệt đối
Đây là các lý thuyết cỗ điển quan trọng, chứng mình mỗi quan hệ thương ruạt giữa hai quốc gia dều dựa trên cơ sở lợi ích, theo nguyên tắc: dồi bên cùng có lợi
* Lý thuyết lọt thế tuyệt đối của A Smith:
Theo lý thuyết của À Snuth, bai quốc gia sẽ tiên hành trao doi va mua ban voi nhau khi dựa vo lợi thể tuyệt đối của từng quốc gia Lợi thế tuyệt đối là lợi thế đạt
được khi một quốc gia tập trưng chuyên mên hóa vào sản xuất và trao đổi những
sản phẩm có chỉ phí sân xuất thấp hơn các quốc gia khác thì tất cả các quốc gia déu
có lợi Khi một quốc gia sắn xuất một loại hàng hóa có hiệu quá hơn quốc gia khác thi hai que gia này có thế thu được lợi ích bằng cách mỗi quốc gia chuyên mén hóa sản xuất vả xuất khẩu hàng hóa có lợi thế tuyệt đối Thông qua qua trình này, các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả và sản lượng hàng hóa cả hai quốc gia sẽ tăng lên Tuy nhiên, nhược điểm trong lý thuyết của A.Smith là chưa dé cập đến trường hợp, nếu như một trong hai quốc gia không có bắt cứ lợi thể tuyệt dối nào thì có tiễn
hành trao đối với nhau hay không,
* Lý thuyết lợi thế so sánh của D Ricardo
D Ricardo tiếp tru và phát triển lý thuyết về lợi thể tuyệt đối của A Smith, niểu rõ thương rnại quốc tế vẫn có thể điễn ra giữa một quốc gia gặp bât lợi tuyệt đối
về lậL cả các mặt hàng và một quốc gia có lợi thế tuyệt đối vẻ tất cả các mặt hàng,
Trang 33thang héa ma minh có thể sản xuất với chỉ phí tương đổi thấp (hay tương đối có hiệu
qua hơn các nước khác), ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi miêu nỗ nhập khẩu những hẻng hỏa mà mình có thể sắn xuất với chỉ phí tương dối cao (hay tương déi không hiệu quả bang các nước khác) Lợi thế se sánh là cơ sở để các nước buôn bán với nhau và là cơ sở dễ thực hiện phân công lao dộng quốc lễ
Lý thuyết lợi thế sơ sảnh của Ð Ricardo mặc dủ vấn còn nhiều hạn chế song,
vấn có ý nghĩa sử dựng cho đến ngày nay và được nhiều nhà kinh tế học sau đó phát
triển và tiếp cân trên nhiều góc dộ khác nhau, áp dụng trong trường hợp so sánh nhiều mặt hàng và trong trưởng hợp nhiều quốc gia Irong trường hợp có nhiều
nước thi có thế gộp chung tật cà các mước khác thành một nước gọi là phân còn lại
của thể giới và những phân tích trên văn giữ nguyên tính dùng, dẫn của nó Lợi thế
so sánh không những áp đụng trong trường hợp thương mại quốc tế mà còn có thể
áp dung cho các vùng trong một quốc gia một cách hoàn toàn tương tr
3.1.1.2 Lý thuyết trọng lực:
Lý thuyết trạng lực cũng là một trong những lý thuyết hiện đại được sử đựng
để giải thích sự dịch chuyên của hàng hóa từ địa điểm này sang địa điểm kháu Mô hình lực hấp đẫn trong kinh tế quốc tế cũng tương tự như mô hình lực hap dẫn
trang các môn khoa học xã hội khác, đự đoán rằng trao đối thương mại song
phương phụ thuộc vào quy mô của hai nên kinh tế và khoảng cách giữa chúng Mô tình dược sử dụng lần dầu tiên béi Jan Tinbergen vào năm 1962 (Nello, Susan 8,
2009) dựa trên cơ sở “Dịnh luật vạn vật hắp dẫn” của Isaac Newton Néi dung cua
“Định luật vạn vat hap din” pleat bidu rang giữa hai vật U ôn tôn tại một lực hần dẫn, tý lệ thuận với khối lượng của hai vật và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng, cách của chứng Mê hình trọng lực của Tan Tinbergen giải thích thương mại quốc tế dựa trên quy mô của hai nền kinh tế và khoảng cách giữa hai nước Mỏ hình lý thuyết cơ bán giữa hai nẻn kinh tế A và B được biểu diễn theo công thức sau:
Jn (Trao đối thương mại hai chiêu) = @ 1 BÌn(GDP quốc gia A) 1 Bln(GDP quốc gia B) - Bln(Khoảng cách) + «
Trang 34Tựa trên nên tảng lý thuyết của lan Tinbergen, nhiều nhà nghiên cứu đã bổ
sung làm đầy đã hơn mô hình trọng lực với việc phát triển các yếu tổ có thể tác đông tới thương mại giữa hai quốc gia Nhiều yêu tổ đã dược dưa thêm vào mộ hình
như mức thu nhập bình quân theo đầu người (GDP per capita), chỉ số giá tiêu dùng,
nigdn ngi, thué quan, quan hé ling giéng (ADB, 2010) Nhiều nghiên cứu vỀ sau đã phat hiện ra thêm nhiéu yéu té co thé tac déng dén thương mại giữa hai quốc gia,
như EDI, thậm chí cd yéu t6 giém phat (Devaluation) va mét 6 cac bién khác như
co sd hạ tầng, trình độ lao động, các hiệp dịnh thương mại quốc tế (các biển số này
có thể được biểu diễn dưới dạng các biển giả - dunmy variable) v.v
Nhu tong mé inh hap din di dé cip thi FDI 66 tae đồng tích cực đến kim
ngạch xuất khẩu của nước nhận đầu tư theo hướng đẩy mạnh xuất khâu Trước hết
nguồn vốn FDI sẽ bồ sung nguồn vốn cho hoạt động sẵn xuất các mặt hàng phục vụ xuất khâu Các nước dang phát triển thường cỏ lợi thẻ vẻ nguồn lao động déi dao, giá rẻ xong lại thiếu vốn đề phát triển sản xuất LIDI là nguồn vốn quan trọng giúp
cáo nước này khắc phục tỉnh trạng thiếu vên đầu tư cho sản xuất, tứ đó giúp tăng,
kim ngạch xuất khẩu
GDP của nước nhập khẩu có tác động hai chiêu đến xuất khâu Ở day, GDP
đại điện cho khả năng chỉ rã hàng hóa Do đỏ nó sẽ tác động tích cực đến hoạt động,
xuất khẩu Tuy nhiên, GDP của nước nhập khẩu lớn thì khả năng sản xuất của nước
đó cảng cao, nước đó sẽ càng có khả năng đáp ứmg đây đủ nhu cẫu trong nước và sản xuất được hàng hóa thay thể nhập khẩu Do vậy, cảng gây khó khăn cho các mặt hàng của nước xuất khẩu trong việc xâm nhập thị trường,
Khoảng cách địa lý giữa bai quốc gia ảnh hưởng tỏi cước phí vận chuyên, rủi
ro trung quá trình vận chuyển, hay là Hiên quan đến chỉ phí giao địch Khoảng, cách cảng gân thì chỉ phí cảng nhỏ, rúi rơ dối với hàng hỏa cảng giảm, như thể cảng, góp phân thúc đây hoạt động xuất nhập khâu Đó là lý do tái sao các nước hay chú trọng đến giao lưu thương mại dối với các nước có cùng dường biển giới hay cừng
các nước củng khu vực Khoảng cách có ảnh hướng tới thời gian và phương thức
vận chuyển hàng hóa
Các học thuyết thương mại dược tóm lược trên đều nêu các tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia Các yêu tổ như tý giả, chính sách, cơ câu
Trang 3534
tàng hóa xuất khẩu, FDI, khoảng cách địa lý, GDP của nước xuất khẩu, GDP của
trước nhập khẩu, là đều là những nhân tổ ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu
Mô hình nảy cũng được sử đụng trong quan hệ quốc tế dễ đánh giả tác động
vả hiệu quả của các Hiệp tóc và liên rninh thương mại như NAETA, WTO,
Mô hình có ưu điểm làm rõ được sự khác biệt giữa dòng chấy thương mại hực
tế và ước tỉnh (được gidi thich bởi các biển số thương mại bằng các kỹ thuật có
trong mô hình) Mô hình cô thế tróc tính liện một ETA có tác động đảng kế về mặt
thông kê đối với đông thương mại khi sử dụng một biến số nào dé hay không Tuy nhiên, nhược điển của mô hình này lá các nhà hoạch định chính sách phải rất thận
trọng khi điễn giải bất kỹ kết quả nào có được Các tác dang ude tinh của một FTA chỉ thực sự có hiệu quả khú mã các đữ liệu ước tỉnh đáng tin cậy Hạn chế khác lại
nim ở các đặc điểm kỹ thuật của mô hình lực hấp dẫn: Giá định co ban trong mô
tình là dẻng chảy thương mại giữa hai quốc gia chỉ phụ thuộc vào các đặc điểm
kinh tế của cặp quốc gia dé trong khi thực tế mức dộ phụ thuộc thương mại song phương là rất lớn Do đó, một số giả thiết là chưa đáng tin cậy vi các biển quan trong có thế bị bổ sót (vi dụ các biến về khoảng cách chỉ phi thương mại giữa hai
quốc gia hay chất lượng cơ sở hạ tẳng và thời gian chờ đợi ô biên giới)
21.2 Các khải niệm liên quan đến quan hệ thương mại quốc tỄ
2.1.2.1 Khái niệm về thương mại và thương mại quốc lễ:
Thương mại, theo dịnh nghĩa của từ diễn Cambridee English Dictionary thi thương mại là hoạt động mua bản, trao đối hàng hỏa hoặoá dịch vụ giữa con
người hoặc giữa các quốc gia
Trong Luật Thương mại 1997 của Việt Nam, khái niệm thương mại cũng chỉ
được hiểu theo nghĩa hẹp, bao gồm 14 bảnh v¡ điều chỉnh các quan hệ mua ban hang Thoá và dịch vụ liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá, được quy định trong điểu 5
Luật Thương mại 1997 của Việt Nam Các đối tượng mua bản thậm chí bị giới bạn ở
các động sản, phục vụ cho việc sẵn xuất, tiêu dùng vả lưu thông trên thị trường
Tuy nhiên, khái niệm thương mại trên thẻ giới được hiểu theo nghĩa rộng hơn
'Thuật ngữ “thương mại” được Ủy ban Lién [lop Quốc về Luật [hương mại quốc tế
(UNGITRAL) hiểu theo nghĩa rộng, bao quát tất cả các vẫn để nãy sinh ra từ môi
quan hệ mang tính chất thương ruại, dù cé hay không có hợp đồng Nghữa là bao
Trang 36gồm các mỗi quan hệ về cung cấp, trao đổi hàng hóa địch vụ (ủy thác, đại lý, đại
điện, Lư vấn, ngân hàng, bảo hiểm, liên doanh, chuyên chỗ, )
Tai Việt Nam, theo sự phát triển của nên kinh tế và xu hướng hôi nhập quốc tế,
+hái niệm thương mại cũng được mở rộng hơn Trong Luật Thương mại 2005 không đưa ra khái niệm thương muại, thung có định nghữa về hoại động ương mại, trong,
đỏ hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục dích sinh lợi, bao gồm mua bán hang hoá, címg tímg địch vụ, đầu tư, xúc tiền thương mại và các hoạt động nhằm mục
dích sinh lợi khác Luật Thương mại (năm 2005) của Việt Nam và trong rửiễu Hiệp
định thương mại song phương đã được ký kết mà điển hình là Hiệp định Thương mại
Việt Nam - IIoa Kỷ, khải niệm “7hương mại” đều đã được hiểu theo nghĩa rộng, túc
là bao gồm thương mai hang hóa, dâu tư, sở hữu trí tuệ, thương mại dịch vụ, xúc tiền
thương mại (2CUTM) và các hoạt động nhằm raục địch sinh lời khác
Trên cơ sở giải thích về thương, mại, có thê thấy thương mại quốc iễ chính là
việc thực thi thương mại giữa các chủ thể ở bai hay nhiều quốc gia on người và các chủ thể khác giao dịch vì họ tin rằng họ sẽ có lợi trong trao đổi 1io có nhụ cầu hoặc
xmong muốn có được hàng hóa hoặc địch vụ Khi đỏ, họ trao đối với các chú thế khác
đề vừa có thể đáp ứng nhủ câu, song đồng thỏi cũng có ó một lợi ích nào đó tír hoạt động trao đổi Trong thương mại quốc tế đôi hỏi thương mại phải tuân thủ nguyên lắc công bằng Thương mại công bằng ngiữa là việc hợp tác thương mại dựa trên cơ sở đồi thoại, mình bạch vả tôn trong, tìm kiếm sự công bằng hơn trong thương,
rnại quốc tế Điều này đóng gớp vào sự phát triển bèn vững của nên kinh tả thế giới
quyén
của nhà sân xuất nhỏ lề và công nhân, đặc biệt là tại các nước dang và chộm phát
thông qua việc đưa ra các điều kiện giao dich tốt hơn nhằm/và bâo đâm œ
triển Thương mại công bằng giúp tăng hỗ trợ cho các nhà sin xuất, nâng cao nhận
thức và vận động cho những thay đổi trong các quy à thông lệ thông thường của
thương mại quốc tế Ngoái ra, thương mại công bằng còn đóng góp cho cuộc chiến chống đới nghèo, biến đổi khi hậu và khủng hoảng kinh tế trên thể giới
21
"Phân loại thương mại quốc tế
"Trong thương mại quốc tế có nhiều căn cử khác nhau để phân loại, song căn
cứ vào đổi tượng mua bán giao địch, có thể chia thành: thương mại hàng hóa và thương mại địch vụ Søu này có một số hàng hóa đắc biệt, là các sản phẩm số hóa,
Trang 37* Thương mai hang hóa:
Hau het trong các lý thuyết về thương mại quốc tế đều để cập đến thương mại hang hóa, bởi hàng hóa được thể hiện theo phương điện vật chất, có thể cắm năm, có đặc tính nhất định, có thể đánh giá chất lượng, dễ dàng vá thuận tiện trong việc trao
đổi, mua bán
Trong suốt quả trình phát triển của nên kinh tế thế giới, dây mạnh sự phát triên
thương mại hàng hóa luôn được đặt ở vị trí trọng tâm trong các mục tiêu tăng trưởng và phát triển của các quốc gia Đối với các mrúc đang phát triển như Việt Nam, phát triển
thương mại là tắt yêu cho quá trình tăng trưởng và hội nhập vào nền kinh tế thể giới
Ngoài các lý thuyết thương mại cổ điển và hiện đại, nhiều hiệp định và các công tước, quy tắc quốc tê đã được hình thành, tạo cơ sô chưng thông nhất đề các quốc gia
Dựa trên cơ sở thống kê kim ngạch hàng hỏa xuất nhập khẩu các quốc gia cỏ thể đánh giả được tính hình thương mại với các đổi tác trên thế giới, từ đó để xuất
cáo chính sách phủ hợp nhằm phát triển chính sách thương mại quốc tế của mình
trong lừng thời kỳ.
Trang 38xmua bán hàng hóa cũng dẫn dược dịnh hình và mở rỏng, Sau đó, chính những dịch
vụ nảy lại trở thành các đối tượng được mua bán giữa các chủ thế trong nên kinh tế
Vi vậy, việc đưa ra một quy tắc chung áp dụng trong thương mọi địch vụ giữa các
quốc gia trên thể giới trở nên cần thiết
“Trong khuôn khả của Hiệp định chung về thuế quan va throng mai (GATT), tai
vòng dầm phán Ltuguay diễn ra từ nău 1986 đến năm 1994, các nước thành viên của
5) Hiệp định được thiết lập nhằm mở rộng phạm vi điền chỉnh của hệ thông thương mại đa phương,
GATT dé théng qua Hiệp định chung về thương mại địch vụ (GA'
sang lĩnh vực dịch vụ chứ không chỉ diều chỉnh một rnỉnh lĩnh vực thương mại hàng hoá như trước đỏ
'Việo điều chỉnh thương mại địch vụ trước hết cân phải dựa vào cách hiểu khái
niệm về địch vụ Trên cơ sở dỏ, các chú thẻ trong nên kinh tế mới dưa ra được các điều kiện giao địch về bàng hóa địch vụ
Khải niệm về dịch vụ
Nhiều nhà kinh đi dưa ra nhiều định nghĩa khác nhan về dịch vụ Nhà kinh tế Adam Smith timg dinh nghĩa rằng: "địch vụ là những nghề hoang phí nhất trong tắt
câ các nghệ như cha đạo, luật sư, nhạc công, ca sĩ ôpêra, vũ công Công việc của tật
cã bợn họ tản lụi đúng lúc nó dược sản xuất ra" Điều nảy nói lên bản chất của địch
vụ là thường “không cất trừ được”, việc sản xuất và tiêu thụ điễn ra đồng thời
€ Mác cho rằng: "Dịch vụ là cơn để của nền kính lẻ sản xuất hàng hóa, khi
mà kinh tế hàng hỏa phát triển mạnh, dòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi
chảy, liên tục để thoả mãn nhu cẩn ngày cảng cao đó của con người thì dịch vụ
ngày công phải triển" Như vậy, khi kinh tế cảng phát triển thì vai trò của dịch vụ ngày cảng quan trọng và dịch vụ đã trở thành đổi tượng nghiên cứu của nhiều ngành khác nhau: từ kinh tế học đến văn hóa học, luật hợc, từ hành chính học đến
khoa học quân lý Do vậy mà cỏ nhiễu khái niệm về địch vụ theo nghĩa rông hep
khác nhau, đồng thời cách hiểu về nghĩa rộng và nghĩa hẹp cũng khác nhau Tựu
trung lại, có thể hiểu dịch vụ theo 2 nghĩa rệng và nghĩa hẹp như sau
Trang 393
Theo nghĩa hẹp, địch vụ chỉ là một công việc, một sản phẩm nhất định được
thực hiện nhằm thỏa mãn một nhú cầu não đỏ của cơn người, ví dụ như dich vụ
dao tao, dich vu van chuyên, dịch vụ bão hiểm, v.v,
Theo nghĩa rộng, địch vụ được coi như thành phản kinh tế thứ ba, bên cạnh
công nghiệp và nông nghiệp, bao gồm “toàn bộ các hoạt động nhằm đáp ứng nhủ cau nao dé của con người má sản phẩm của nó tồn tại dưới hình thải phí vật thể” (Hé Van Vinh, 2009) Theo nghĩa này, dich vu bao trim tat cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, không chí tổn tại ở các lĩnh vục truyền thống như giao thông vận tải, du lịch, ngân hàng, thương mại, bao hiểm, bưu chinh viễn thông mà
cèn lan toả đến các lĩnh vực rất mới như: địch vụ văn hoá, hành hinh, bảo vệ mỏi
trường, địch vụ tu vấn
“theo nội dung của dé tai nay, dich vy được hiểu theo nghĩa rộng, nghĩa là tắt
cã các hoạt động sản xuát phi vật chất nhằm đáp ứng các nhu cầu của con người
Khải niệm về thương mụi địch vụ:
Từ các khái niệm trên về thương mại và địch vụ, có thể nhận định rằng,
thương mại địch vụ không chỉ là thương mại theo nghĩa thông thường, nghĩa là bao
đâu
gồm hoại động tiêu thụ sẵn phẩm mà cởn có nghĩa là toàn bộ cá giao dich v
từ và chuyển động của người dân, với tư cách là người tiêu đùng hoặc nhà cưng cấp
dich vu Do dé, các địch vụ thương raại bao gồm: thương mại xuyên biên giới trong van tai hang không và đường bộ; tiêu đàng của người nước ngoài dịch vụ du lịch; đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngân hàng, truyền thêng va phân phối; sự đi cư tạm thời của các bác sĩ, giáo viên và công nhân xây dụng
OECD (2018) đưa ra dịnh nghĩa về thương mại địch vụ như sau: “Thương mại
dịch vụ ghỉ lại giá trị của các dịch vụ trao đổi giữa người cư trù vả người không cư trú của một nền kinh tế, bao gồm các địch vụ được cúng cấp thông qua các chủ nhành nước ngoài được thành lập ở nước ngoài Chí số này được do bing trigu USD
và tỷ lệ phần trăm GDP cho xuất khân, nhập khẩn và thương mại ròng” Dịch vụ
bao gdm vận tải (cả vận chuyển hàng hóa và hành khách), đu lịch, dịch vụ liên lạc (bưu chính, điện thoại, vệ tính, v.v.), dịch vụ xây dụng, dịch vụ tái chính vả báo hiểm, máy tính và địch vụ thông tin, tiến bản quyền và phí giầy phép, địch vụ kinh
đoanh khác (buôn bản, vận hành cho thuê, địch vụ kỹ thuật và chuyên nghiệp, vv),
Trang 40dịch vụ văn hóa và giải trí, vả cáo dịch vụ của chính phủ không có trong đanh sách
trên Thương mại dịch vụ thúc đẩy việc trao đổi ý tưởng, bí quyết và công nghệ, mặc đủ nó thường bị han chế bởi các rảo cản như quy dịnh trong nước Tất cả các
quốc gia OBCD biên địch dữ liệu theo Hệ thống tải khoản quốc gia 2008 (SNA)
Trong thời gian đài trước đây, khi nói về thương mại dịch vụ người ta thưởng
nói dến cáo hoạt động, diễn ra trong phạm vị của một quốc gia vá khó có thẻ tiên hành các giao địch qua biên giới Với các địch vụ quan trọng như bâo hiểm, giao
dục, y tổ, việo cung cấp dịch vụ thường do nhà nước đôm nhận và kiểm soớt chặt
chẽ Trừ trường hợp vận tải biển vả dịch vụ tài chỉnh là những lĩnh vực có sự trao
từ khá lâu Chính nhờ những dịch vụ nảy mà thương mại hàng,
hóa được phát triển với tốc dộ chóng mặt như ngày nay Các chính phủ cũng đã
đổi xuyên biên gi
nhận ra tâm quan trọng của việc trao đổi cdc dich vụ thông qua việc cho phép đầu tư
nước ngoài vào cáo lĩnh vực địch vụ Song, nhiều rào căn vẫn được các quốc gia
dựng lên dối với việc thương mại trong một số lĩnh vực đặc biệt Chỉnh vì vậy, nhắm đáp ứng nhu cầu tự đo hỏa hơn nữa giữa các nước thành viên, Tổ chức thương mại thể giới (WTO) đã đưa các dam phan vé dich vụ vào khuân khổ thương,
mại dã phương dưới hình thức Hiệp định Thương mại dịch vụ (GAT§) nhằm lao
điều kiện phát triển loại hình thương mại khá quan trọng và tương đổi đặc biệt này
Tuy nhiên, trong ŒGATS không hể đưa ra định nga thế nào là địch vụ, cíing
như thương mại dịch vụ Điều này đáng ngạo nhiên, song có nhiều cách lý giải cho
thành động trên của GATS Đó là, trên quan điểm thực đụng của nhiều nhả nghiên
cứu, việc không bỏ buộc vào ruột thuật ngữ chúng thông nhật sẽ lạo ra tính mở cho
việc áp dụng thương mại dịch vụ, dem lại sự tự do cũng như thuận lợi cho phát triển
loại hình này Llơn nữa, do tỉnh phi vật thể, không thể lưu trử, tỉnh đẳng thời trong sản xuất và tiêu đúng khiến cho các nhà đảm phán có thể khó khăm wong việc chất lọc và thể hiện ngữ nghữa chuẩn xáo nhằm đáp ứừng các mục tiêu của Hiệp định Một nguyên nhân khác cũng không kém phần quan trọng là người ta đều thấy, việc có hay không có một thuật ngữ về “hàng hóa” trong GATT cũng chẳng ảnh hưởng gì
đến việc thực thi các quyết dinh ca GATT Do vay, thay vi đưa ra thuật ngữ, GATT da trinh bay thong mai địch vụ theo 4 phương thức cưng cấp, tùy thuộc vào