ki Bang 1.4 Thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam Đơn vị tính: Triệu USD Nguồn: Tong cuc Thang ké, 2018 ‘Cay nhiên, bên cạnh thánh tựu vẻ kim ngạch xuất khẩu dat được nh
Trang 1
USED đán tá oP)
és
NGUYEN ĐỨC THUẬN
CAC YEU TO TAC DONG DEN KET QUA
XUAT KHAU CUA CAC DOANH NGHIEP
RAU QUA TAI VIET NAM
LUAN AN TIEN SI QUAN TRI KINH DOANH
Dong Nai — Năm 2020
Trang 2
BO GIAO DỤC V4 À ĐÀO TẠO
JONG DAI HOC LẠC HỎNG
NGUYEN DUC THUAN
CAC YEU TO TAC DONG DEN KET QUA
XUAT KHAU CUA CAC DOANH NGHIEP
RAU QUA TAI VIET NAM
CHUYEN NGANH: QUAN TRI KINH DOANH
MA SO: 9340101
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC:
TS TRAN ANH MINH
TS NGUYEN VAN NAM
Dong Nai — Nam 2020
Trang 3
Tôi xin cam doan luận án tiến sĩ “Các yêu tổ tác đông dén kết quả xuất khẩu của
các doanh nghiệp rau quả tại Việt Nam” l công trình nghiên cứu của tác giả Các số
liệu và lài liêu trong luận án là trung thực và chưa được sông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Tất cả những tham khảo và kê thừa đều được trích dẫn va tham chiều day dui
Tác giả
NGUYÊN ĐỨC THUẬN
Trang 4LOT CAM ON
Trước hết, tác gid xin chan thành câm on Ban giam gigu, Giang vién, Cán bộ và Nhân viên của hai Trường Dại học Lạc IIổng, Trường Dại hoc Tai Chinh-
Marketing dã lạo mọi điểu kiện cho tác giá, dễ tác giả hoàn thành luận án này
Đo Liệt, tác giả xin chân thành cản ơn Tiến sỉ Trâu Anh Minh, là giảng viên
hướng đẫn thứ nhất của tác giả, người đã tận tỉnh hướng dẫn và định hướng cho tác
giả thực hiện công trinl nghiên cứu này Thầy là người dạy cho tác giả sự nghiêm
túc trong khoa học, bên cạnh đó, Thấy cũng luôn động viên và ứng hộ tác giả trong
quá trình nghiên cứu
Kế đó, tác giả xin cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Văn Nam, là giảng viên hướng dẫn
thử 2 của tác giá, người đã tận tỉnh hướng dẫn, úng hộ vá động viên cho tác giả thực
tiện công trình nghiên cứn này
Tác giả xin cảm ơn tất cả thầy cô trong Trường, cũng như ngoài Trường đã giáng dạy, hướng dân hay giúp đỡ tác giá trong quá trinh học tập và nghiên cửu luận
án
Táo giả cũng xin cảm ơn cáo doanh nghiệp đã tạa điều kiện về thời gian, cũng
1ửuz điều kiện làm việc đẻ tôi có số liệu, khảo sát và viết bài trong thời gian làm
luận án này
Cuối cùng, tác giả xin gửi lài cảm on sau sac dén gia đình, người thân và bạn hè,
luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tác giả trong suối quả trình học lập và nghiên
cửu,
NGUYÊN ĐỨC THUẬN
Trang 51.1.1 Bồi cảnh nghiên cứu về thực tiễn
1.1.2 Bồi cánh nghiên cửu về lý thuyết
1.23 MỤC TIỂU VÀ CÂU HỘI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Muc Liền của luận án
2 Các câu hỏi nghiên cửu:
1.3 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU CỬA LUẬN ÁN
1.3.1 Đổi lượng nghiên củu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận ản
1.4PHƯƠNG PHÁT NGHIÊN CỬU
14.1 Vé phuong phap ludn (Methodology): ws sessssrssesuenee senses setae
1.4.2 Về phương pháp và công cụ xử lý thông tin (Method/Tools):
21 LÝ THUYET NEN VE XUAT KEAU —
3.1.1 Lý thuyết về lợi thế tuyệt đổi của Adam Smith
Trang 6
2.1.2 Ly thuyét vé loi thé so sénh cita David Ricardo cesses 14
2.1.4 Ly thuyết về lợi thể cạnh tranh của Michael Porter 1
2.1.8 Lý thuyết mạng lưới xã hội (social network theory) 2]
2.3.2 Phương pháp đo lưởng, 23
3.2.3 Mô tình lý thuyết về các yêu Lô tác động đến kết quả xuất khẩu 24
TONG QUAN CÁC NGHIÊN CUU THUC NGHIÊM VỀ KẾT QUÁ XUẤT
3.3.2 Các nghiên cứu trong nước XHH‹ HH HH HH ghe eere 40
2.1 MÔ TNH NGIIỬN CỨỬU DẺ XUẤT seo độ
CHƯƠNG 3THIẾT KE NGHIEN CUT
GIÓI TIIỆU 53
3.1.1 Giới thiệu về chương trình nạ hiên cứn co ececseec.S3
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tinh sec seesesesssaesseseeestessenesesteeesee 56 3.2.3 Kết quả nghiên cứu định tínhVé điêu chính mô hình cnghiên cứu 38
3.3.2 Kết quả nghiên củu định lượng sa bộ 63
Trang 74.1.2 Mẫu nghiên cứu và phương pháp lay mau: - 8ì
4.2 KET QUA THONG KE MO TA MAU NGHIEN CUU CHINH THUC
4.3 KAT QUA PHAN TICH BO TIN CAY CUA CAC THANG BO 83
4.3.1 Thang do Kết quả xuất khẫu ha n111111Etrererree 83 4.3.2 Thang đo Chiến lược marketing xuất khẩu eceeeeeoo.8)
4.3.3 Thang đo đặc điểm và năng lực quản lý doanh nghiệp Ñ4
4.3.4 Thang do Đặc diểm ngành on Y1 111011EE1.EE erree 84
4.3.6 Thang đo Thị trường trong nước - - 85 4.3.7 Thang do Thị trường nước ngoài ào Snneieerreiereoel 86
4.5 KET QUA PHAN TICH NHAN TO KHANG ĐỊNH
3.6KET QUÁ KIẾM ĐỊNH MÔ HỈNH VẢ GIÁ THUY&T NGHIÊN CỨU 93
CHUONG SKET LUAN VAIIAM Ý NGHIÊN CỬU
Trang 8PHU LUC 2 DANH SACH THẢO LUẬN NHÓM coeceeiee-.E
PHU LUC 5 KET QUA NGHIEN CỨU 2201121ceerrererrerrrrre XEIE
Trang 9DANH MỤC BẰNG
Bang 1.1 Km ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam và các nước ASBAN
Bang 1.3 Danh sách các quốc gia là thị trường xuất khâu chính của Việt Nam
Bang 2.1 Téng hợp các mô hình lý thuyết về kết quả xuất khảu "¬¬ 33
Bang 2.2 Bảng tổng hạp các nghiên cứu liên quan 4
Tăng 3.] Kết quả nghiên cứu định tính TH 21 0n 0 re TH re 60 Bang 3.2 Két qua phan lich dé tin cdy của thang do Kết quả xuất khẩu 64 Bang 3.3 Kết quả phân lich d6 tin cay của thang đo Chién luge marketing xuất kháu
Tđảng 3.12 Bảng lổng hợp thang đo (bằng lồi) đùng cho nghiên cửu chính thúc 73
Bang 3.13TAng hop các chỉ số đánh giá mức độ phủ hợp của mô hình CEA với dữ
Tiảng 4.1 Kết quả thống kẽ mô tả loại hình doanh nghiệp ¬— - Bảng 4.2 Kết quả thống kẽ mô tả quy mô doanh nghiệp „82 Bang 4.7 Kết quả phân lích độ lim cậy của thang đo Đặc điểm quản lý 85
Bang 4.8 Két qua phan tich dé tin cậy của thang đo Thị trường trong nước 85 Bang 4.9 Kế: quả phân lích độ tin cậy của thang do Thị lrưởng nước ngoài 86
Trang 10vill
Bang 4.11 Két qua kiém định Barlett và KMO 2 22c TH re 8? T8ảng 4.12 Kết quả tổng phương sai trích - - 88 Bang 4.12 Kết quả ma trận xoay nhân tỐ eases SH hs 89 Bảng 4.13 Kết quả kiểm định độ tin cậy tổng hợp, và phương sai trích 90 Bang 4.13 Két qua kiém định giá trị phân biệt của các khái miện ngliên cửu 92 Bang 4.14 Két qua kiém định các giả thuyết nghiên cửu TH hd 94 Bang 5.1 Két qua thống kẽ mỏ tá thang do Kết quả xuất khẩu "_ 104 Bang 5.2 Ket qua thong ké md t4 thang do Chién luge marketing xuất khẩu 105
Bang 5.3 Kết quả thống kẽ mã tả thang do Đặc điểm va năng lực của doanh nghiện
Trang 11Hình 2.1 Mô hình nghiển cửu của tác giả Madscn (1987)
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của téc pid Aaby va Slater (1989)
Hình 2.3 Mô hình nghiên cửu của tác giả đemnden (1991)
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của tác giả Zou và Sian (1998)
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của tác giả Katsikonsvi công sự (2000)
Tình 2.6 Mô hình nghiên cứu của tác giả Leonidou và cộng sụ(2002)
Hình 2.7 Mô hình nghiền cửu của tác giả Sơusa và công sự (2008)
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Moghaddam và công sự (2012)
Hình 3.9 Mô hình nghiên cứu cửa tác
Llinh 2.10 M6 hinh nghiên cửu để xuất eọ
Hình 3.1 Các phương pháp chọợn mẫu
Tĩnh 4.9 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu
Hình 4.10 Kết quả kiểm dịnh mô hình nghiên cứu sex eeở
DANIEMUC SO DO
Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu
Trang 12của luận án và kết cầu cửa kiện an
1.1 BOI CANE NGHIEN CUU
1.1.1 Bối cảnh nghiên cứu về thực liễn
Trong những năm qua, hoạt động xuất khâu của Việt Nam đã có những đóng sóp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế bên cạnh các yếu tế tiêu dùng, dầu tư và nhập khẩu Tăng trưởng xuất khâu cao và tương đổi ổn định trong nhiều năm đã góp phân ấn đình kmhh tế vĩ mô như hạn chế nhập siêu, cân bằng cán cán tamnh toán quéc té va ting dự trữ ngoại tệ Phát triển xuất khẩu dã góp phản tạo thêm việc lâm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, nhất là đối với khu vực nông thôn Phát triển xuất khâu cũng di có tác dựng tích cực trong việc nâng cao trình độ lao động, hạn chế gia tăng khoảng cách giau nghéo giữa nông thôn và thành thị, thúc dẫy quá trình
chuyển địch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hỏa
Việt Nam dang đứng trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế, dỏ vừa la co hi ma cững là một thách thức đối với nước ta, nhiều vấn để kinh tế chịu ảnh hưởng trực tiếp rửa xuất - nhập khẩu ota Vidi Nam Ta nude đang phát triển nên Việt Nam vẫn
là nước nhập siêu Việc gia nhập tỏ chức thương mại, ký kết các hiệp định thương
mại song phương và đa phương đã mở ra nhiều cơ hội cho Việt Nam phát huy
những thế mạnh, tháo gỡ hạn chế vẻ thị trường xuất khẩu và tạo lập môi trường thương mại mới Sự tăng trướng xuất khẩu và đóng gớp của nó vào sự phát triển kinh tế trong thời gian qua như một rainh chứng cho thấy Việt Nam đã biết tận dung
che cơ hội này môi cách hiệu quả
Trang 13Bang 1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng hĩa của Việt Nam và cdc nude ASEAN
Đơn vị tính: tơ USD
Nước/Năm| 2010 | 2011 2012 2013 | 2014 | 2015 | 2016 2017
Việt Nam | 72,23 | 96,90 | 114,53 | 132,03 | 150,22 | 162,02 | 176.58 | 214,32 Campuchia| 5,59 6,70 7.84 6.66 6,84 8,54 | 10.07 | 11,01
Nhịp dé tầng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm giai doan
2010 ~ 2017 ở mức cao Nếu như năm 2010 quy mỏ xuất khấu của Việt Nam chỉ đạt
72,3 tÿ USD xếp thứ 6/10 các quốu gia ASBAN (sau Thailand, Malaysia,
Singapore, Indonesia, Brunei, Myanmar) với trị giả xuất khẩu đạt khoảng 62,31%
của GDP thì đến hết năm 2017 quy mơ này đã đại 214,32 tỷ USD năm 2017 (ang
gap 2,97 lân) và trở thành quốc gia cĩ giả trị xuất khan hàng hoa dung thứ4 của
ASLAN (sau Thailand, Maylaysia, và Singapore) với trị giá xuất khẩu hảng hĩa đạt
*khộng95,77% của GDP
Trang 14Bảng 1.2 Tý lệ xuất khẩu so voi GDP
Đơn vị tính: 96
Nước/năm | 20190 | 2011| 2012 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 Việt Nam | 6231 |71,50 | 73/50 77,11 | 80,67 | 83,84 | 86,02 | 95.77
Cùng với Mỹ, Trung Quốc thi Asean, Nhal va Hàn Quốc là những thị trường,
xuất khẩu chính của Việt Nam hiện nay (chỉ tiết được trình hảy trong bảng 1 3) Nếu
xhhư năm 2010, Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thi trường Mỹ chỉ đạt
14.238,1 triệu USD (chiếm 19,71% trên tổng kim ngạch xuất khẩu), thị trưởng Trung Quốc là 7.742,9 triệu USD (chiếm 10,71% trên tổng kim ngạch xuất kí
ti trường ASEAN là 10.364,7 triệu USD (chiếm 14,349 trên tổng kim ngạch xuất
Trang 15kim ngạch xuất khẩu), thị rường Nhật là 14.671,5 triên 1JSD (chiêm 8,31% trên
tổng kim ngạch xuất khẩu), và thị tường Hản Quốc là 11.406,1 triệu USD (chiếm
6,16% trên tổng kim ngạch xuất khẩu)
Băng 1.3 Danh sách các quốc gia là thị tường xuất khẩu chỉnh của Việt Nam
Don vi tinh: Trigu USD
TONG SO Asean | Trung Quéc| Mỹ Nhật | Hản Quốc
xrgoặt của ngành rau quả Việt Nam khi kin ngạch xuất khâu đạt 3,5 tỷ USD và vượt
qua mat hang gao, cả phê dễ trở thành mặt bàng xuất khẩu chú lực thứ 2 trong nhỏmnông lâm thủy sản của Việt Nam (sau mặt hàng nhân điền)
Trang 16ki
Bang 1.4 Thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam
Đơn vị tính: Triệu USD
(Nguồn: Tong cuc Thang ké, 2018)
‘Cay nhiên, bên cạnh thánh tựu vẻ kim ngạch xuất khẩu dat được như hiện nay thì doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam nói chưng và doanh nghiệp xuất khẩu rau qua noi riễng cũng dang dối mặt với rất nhiều khó khẩn trong khi vai trò của Hiệp hội rau quả Việt Nam hiện nay cản mờ nhạt, nguồn vốn va quy mé doanh nghiệp con han chế, năng lực quản trị côa các nhà lãnh đạo của các doanh nghiệp còn yên,
chưa au hiểu nhiều về thị trường nước ngoài chua có chiến lược marketing xuất
khẩu phù hợp Thêm vào đó, rào cản kỹ thuật va bảo hộ thương mại từ các nước
xhập khẩu gia tăng, áp lực cạnh tranh mạnh mẽ do mở của thí trường (nhất là khí
Việt Nam là thành viên chính thức của Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thai Binh Duong (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific
Parinership — CPTPP) sé anh hudng rit nhiều đến hoạt động xuất khẩu của các
doanh nghiệp nói dung và doanh nghiệp rau quả nói riêng Đặc biệt là trong quả trình
toàn cầu hóa, sự cạnh tranh ngày cảng gia tăng, các đoanh nghiệp muốn thành công
thi cần phải xác định dược các yêu tổ lác động dến kết quả xuất khâu để có hướng di
phù hợp (Ayan & Perei, 2005) Trong khi đỏ, lại cỏ rất ít nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu của các đoanh nghiệp tại các thị trường mới nổi (L.eonida &cộng sự,
Trang 17thông qua: (1) Tống quan lý thuyết về kết quả xuất khẩu, và (2) Tarợng hóa các yêu
tổ tác động đến kết quả xuất khâu của các doanh nghiệp rau quá trong giai đoạn hiện nay; và (3) IIàm ý cân thiết đề đây mạnh hoạt động xuất khẩu cho doanh nghiệp
1.1.2 Bối cánh nghiên cứu về lý (huyết
Kết quả xuất khẩu được xem như kết quả của hoạt động kih doanh của doanh nghiệp tại thị trường xuất khẩu (Shoham, 1996; Katsileeas và cộng sự, 2000,
Chenva cộng sự, 2016); như là sự đánh giá mục tiêu của doanh nghiệp (bao gồm cả
chiến lược và tải chính), liên quan đến việc xuất khẩu sâu phẩm ra thủ Irường, đều đạt dược thông qua thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu (Cavusgil & Zou,
199⁄); như mức độ mà dcanh nghiệp hoàn thành các mục tiêu khi bán săn phẩm ra
thị tường quốc tế (Nayaro và công sự, 2010), như két quả của các hoạt dông quốc
tế của đoanh nghiệp (Ialali, 2012)
Trang hơn 2 thập niên qua đã có rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học
rửa hiện
trong vả ngoài nước về lĩnh vực nảy (được trình bảy cụ thể trong chương,
án) Khi thực hiện nghiên cứn về kết quả xuất khẩu thì các nhà khoa học tiếp cận
theo 02 hưởng () góc độ vi mô, góc đồ dơanh nghiệp bằng phương pháp dịnh
lượng thông qua khảo sát doanh nghiệp xuất khẩu sử dụng đữ liêu sơ cấp (Peter và
Ramadhani, 1998: Katsikeas va céng su, 1995; Craig, 2003; Tuba va Selcuk, 2005; Miltiadis va cGng su, 2008; Seyed, 2012; Salem, 2014; Tran Thanh Long va cdug su,
2014, Boi Thanh Tráng vá Lê Tan Buu, 2015), hodc (i) tiép can ở góc độ vĩ mồ,
góc độ nên kinh tế, bằng phương pháp định luong str dung mé hinh trong lực
(Gravity model) théng qua các chỉ tiên của nên kinh tế sử dựng dữ liệu thứ cấp
(Nguyễn Quỳnh IIuy, 2018; Trần Nhuận Kiên và Ngã Thị Mỹ, 2015; Drama và cộng sự, 2014: Halab và cộng sự, 2010) Tuy nhiên, các nghiên cửu chủ yêu được
thực hiện tại những quốc gia phát triển có nhiều kác biết về mức độ phát triển kinh:
16 va vin hoa so với Việt Nam,thực hiện tại những thời điểm trước có nhiều khac
tiệt nhật là khí Việt Nam là thành viên chỉnh thức của Tiệp định Đôi tác loán điện
Trang 18va tién bé xuyén Thai Binh Duong (Comprehensive and Progressive Agreement for
Trans-Pacific Partnership — CPTPE), céng déng ASIAN chinh tinte cd higu lye;
thực hiện trên các sản phẩm công nghiệp, thủy sân, cả phé nên có nhiều khác biệt so với sản phẩm rau quả
Xuất phát Lừ vận đề thục Liễn và lý thuyết trên, niên rất cân mộ nghiên cứu thực nghiệm dẻ xác dinh và lượng hóa các yêu tổ tác động dến kết quả hoạt động xuất khẫu của các công ty xuất khẩu rau quả tại Việt Nam Trên cơ sở đó, đề xuấi một số hầm ý nghiên cửu nhằm đây mưạnh hoạt động xuất rau quả nói riêng và
xiông sản của Việt Nam nói chung Chính vỉ vậy, tác giá đã chọn luận án: “Các yếu
†ổ tác động đến kết quả xuất khâu của các doanh nghiệp rau quả tại Việt Nam” làm
đề tải nghiên cửu luận áu tiến sỹ kinh tế chuyên ngành quân trị kinh đoạnh
1.2 MỤC TIỂU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu của luận án:
'Mục liêu tổng quảt
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác dịnh và lượng, hóa các yếu tổ tác dong kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu rau qua của Việt Nam Trên cơ
sở đỏ đề xuất một số gợi ý quân trị nhằm nâng cao kết quả xuất khẩu rau quả vủa
các doanh nghiệp Việt Narn
TMục liêu cụ thể
Đổ dạt được mục tiêu tổng quát ở trên thì luận án có 03 mục tiêu cụ thê bao gồm:
1 Xác định các yếu tổ tác động đến kết quả xuất khẩu cúa các đoanh nghiệp xuất khẩu rau quả của Việt Nam;
2 Bo lưởng môi quan hệ giữa kết quả xuất khẩu và các yếu tổ tác dộng đến kết quả xuất khẩu của đoanh nghiệp rau quả;
3 Để xuất một số gợi ý quân trị nhằm nâng cao kết qué xuat khẩu của các doanh nghiệp rau quả.
Trang 191 Các yêu tố nào tác động đến kết quã xuất khẩu của các đoanh nghiệp xuất
khâu rau quả của Việt Nam?
2 Mỗi quan hệ giữa kết quả xuất khẩu và các yêu tổ tác động đên kết quả xuất
khâu của đoanh npluệp xuất khẩu rau quả như thế nào?
3 Những hàm ý quản trị nào là cơ bản và cần thiết nhằm nâng cao kết quả xuâtkhâu của các đoanh nghiệp rau quả Vit Nam?
1.3 ĐỎI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.3.1 Đối tượng nghiên cửu:
Đôi tượng nghiên cứu của hiận án là kết quả xuất khấu của các doanh nghiệp rau
quả Việt Nam
Đôi tượng kháo sát: trướng/phó phỏng trở lên tại các doanh nghiệp xuất khẩu rau
quả ở Thành phé 116 Chi Minh va Déng Bang Sông Ciu Long
1.3.2 Phạm vi nghién cizu cita Iwan dn
Nghiên củu cúa luận án được thực bién trong pham vi sau day:
Góc tiếp cân về mặt lý thuyết:
Kết quả xuất khẩu có thể được tiếp cận theo O3 cách (Katsikeas & cộng sự,
2000, Altntas & cộng sự, 2007): (1) Theo góe độ tài chính (TEeonomie/Pinancial), (2) Géc 46 phi tai chinh (Nonfinancial/Noneconomic), va (3) géc dé khai quat (Generie) Tuy nhiên, các đoanh nghiệp thường không sẵn lòng cung cấp thông tìn tai chính từ hoạt động của mình (Altntas & cộng sụ, 2007) Vì vậy, tiếp cận kết quả
xuấi khẩu dưới góc độ khái quất là cách lốt nhát dé thu thap thông lun từ doanh nghiệp, tức xem xét nhân thức hay sự hải lòng của doanh nghiệp về hoạt déng xuất khẩu Trong nghiên cứu này, táo giã thực hiện đo lường kết quả xuất khẩu theo cach tiếp cận đưới góe đố khải quất
Góc tiếp cận vẻ mặt không gian:
Luận án thực hiện thảo khảo sát các doanh nghiệp xuất khâu rau quả tại
Tp.HCM và các doanh nghiệp ĐBSCL
Trang 20Góc tiếp cận về mặt thời gian:
Luan an thye hién nghiên cứn định tính trong giai đoạn từ 04/2016 đến 10/2016 để khám phá và điển chỉnh thang đo các yêu tổ tác đông đến kết quả xuất khâu của doanh nghiệp rau quá của Việt Nam
Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện trong giai đoạn trong 11/2016 với
cũ mẫu là 100 doanh nghiệp đề điều chỉnh thang đo
Nghiên cứu dịnh lượng chính thức dược thục hiện trong giai doan tir 01/2017
đến 04/2017 với cỡ mẫu 14 300 đoanh nghiệp để kiểm đính mô hình và các giả thuyết nghiền cửu
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 VềỀ phương pháp luận (Methodology):
Tựa trên hệ nhận thức thực dụng, phương pháp luận dược tác giả sử dụng
trong nghiên cửu này là phương pháp hỗn hợp bằng cách kết hợp giữa nghiên cứu
định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu dịnh tính được thực hiện thỏng, qua 02 cuộc thảo luận nhóm tập
trung với doanh nghiệp xuất khẩu rau quả để bình thành nỗ hình và điều chính cáo biển quan sát
Nghiên cứu dịnh lượng dược thực hiện thông, qua phỏng vấn trực tiếp các dối tượng khảo sát để thực hiện việc kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
1.4.2 VỀ phương pháp vả công cụ xứ lý thông fin (Method/Tools):
(1) Phương pháp thụ thập thông tin thứ cấp:
Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua các Niến giám thống kê của Tổng,
cục thống kê, World Bank qua các năm 2017, 2016, 2015, 2014, 2013, 2012, 2011,
2010
(2) Phuong phap thu thập thông tin sơ cập:
Dữ liệu sơ cấp được thu thấp thông qua thảo luận nhóm tập trưng và điều tra
khảo sát, Cụ thẻ
Théo luận nhóm: tác giả thực hiện thảo luận nhóm tập trung các đổi tượng khảo sái để xác định lại các yếu tổ tác động đến kết qué xuat khẩu rau quả của
Trang 21doanh nghigp; va diéu chinh các biến quan sát dùng dé do lường các khải niệm
nighiên cứu,
Điêu tra khảo sát: tác giả thục hiển điều tra khão sắt Ø2 lần: () lần 1: thực
tiện phỏng vẫn trực tiếp 100 dap viên là các đổi tượng khảo sát thông qua bảng câu
hôi chỉ tiết theo phương pháp lây mẫu thuận tiện đề điều chỉnh và xác định lại cầu
trúc thang đo; (1ï) lầu 3: thực biện phỏng vẫn trực tiếp 300 đáp viên là các đối Lượng, khảo sát dễ kiểm dịnh mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
(3) Công cụ xử lý théng tin:
Dữ liệu thu thập từ các đáp viên (các bằng câu hôi) được xem xói và loại đi
những bảng không dạt yêu cầu Sau dỏ dữ liệu dược mã hóa và làm sạch bằng phần mém SPSS 20.0
(4) Công cụ phân tích và kiểm định mô bình nghiên cứu:
Dữ liệu thu thập tử cáo đối tượng kháo sát được sử dụng để đánh gia thang do
bằng công cu phân tích độ tha cây (Reliability Analysis) thông qua hệ số Cronbachs Alpha, phân tích nhân tổ khám pha EFA (Exploratary Factor Analysis),
phân tích nhân tổ khẳng định CA (Confirmatory Factor Analysis) và mô hinh cầu truc tuyén tinh SEM (Structural Equation Modeling) duoc str dung dé kiém định
mô hình và các giả thuyết nghiên cửu thông qua phân mém SPSS 20.0
1.5 DONG GOP CUA LUAN AN
Luận án có một số điểm đóng góp về mặt học thuật và thực tiên như sau:
1.8.1 Đồng góp về học thuật:
Một là, kết quả nghiên cứu của luận án đã chúng minh được: kết qua xuất
khẩu của các doanh nghiệp ran qua chịu tác động trực tiếp bởi(1) Chiến lược marketing xuất khẩu, (2) Đặc diễm ngành rau quả; (3) Đặc diễm và năng lực của công ty; (4) Đặc điểm thị trường nước ngoài: (6) Đặc điểm quan ly; (6) Dac diém thi
trường trong nước Như vậy, so với mô hình lý thuyết của Chon va céng su (2016)
thị kết quả xuất khâu cúa các doanh nghiệp rau quả Việt Nam còn chịu tác động bởi
01 yếu tổ mới mang tính đặc thù của ngành rau quả tại Việt Nam đó lả vai trò của Hiép héi, điểu này có nghĩa là khi Hiệp hội hễ trợ doanh nghiệp trong các vẫn để thông tin về thị trường xuất khẩu, hd tg doanh nghiệp trong việc thảo gỡ những
Trang 2211
vướng, mắc trong quá trình kinh doanh xuất khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đẻ xuất các cơ chế chính sách đối với cơ quan chức năng nhằm tạo thuận lợi cho đoanh nghiệp, hễ trợ doanh nghiệp tế chức các doanh động quảng bá sản phẩm rau quả tại thị tường trong và ngoài nước, và hỗ trợ doanh nghiệp trong các vẫn về về tải chính
thì sẽ làm gia tăng kết quả xuất khẩu của đoanh nghiệp
Hai là, kết quả nghiên cứu cửa luận an giúp bỗ sung vào hệ thông thang đo kết quả xuất khẩu và các yếu tế tác động dến kết quả xuất khảu của các doanh nghiệp xuât khẩn rau quả vào hệ thống thang đo lý thuyết
1.5.2 Đóng góp về thực tiễn:
Một lả, kết quả nghiên cửu giúp các nhà quản lý đoanh nghiệp xuất khẩu rau quả, nhá hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu có được bức tranh tổng thế về các yéu tổ tác dộng dến kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp rau quả Trên cơ số đó có các chỉnh sách phủ hợp nhằm đây mạnh hoạt động xuất khảu của doanh nghiệp
Tai lả,ận án là nguồn tải liệu tham khảo cho nhà nghiên cứu, nhà hoạch
dinh chỉnh sách, nhà quân lý doanh nghiệp quan tâm dến lĩnh vực xuất khẩu noi chưng, xuất khẩu rau quá nói riêng về cách tiếp cận khải quát
1.6 KET CAU CUA LUAN AN
Laận ân nghiên cửu bao gồm 05 chương được trình bảy theo thứ tự như sau:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Trong chương này, tác giả trình bày lý đo chọn luận án, mục tiêu và cầu hồi xghiên cứu của luận án: plạm vị và đối tượng nghiên cứu của luận án; phương pháp
nghiên cứu được sử đụng đề thực hiện luận án, điếm mới của luận án; và cuối cùng,
là phần kết cấu của luận ảm
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cửu
Trong chương này, tác giả trình bảy cơ sở lý thuyết về kết quả xuất khẩn, bao gồm: các mô hình lý thuyết về kết quả xuất khâu, tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm của các nhà khoa học trong va ngoài nước vẻ kết quả xuất khẩu Trên cở sở đỏ, tác giả đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu của mình
Chương 3: Thiết kê nghiên cửu
Trang 231rong chương nảy, tác giả trình bảy thiết kế nghiên cửu được tác giả sử dụng, trong nghiên cứu các yếu tố tác động đẻn kết quả xuất khâu của doanh nghiệp rau
quả tại Việt Nam Nội đưng của chương nảy bao gồm: toàn bộ quy trình và tiến độ
tác giá thực hiện chơ nghiên cứu của rninh Ngoài ra, kết quá nghiên cứu định tính
vả định lượng sơ bộ cũng được tác giá trinh bảy trong chương này
Chương 4: Kết quả nghiên cửu
Trong chương này, tác giả sẽ trình bảy kết quả nghiên cứu chính thức của
luận an bao gồm: kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, kết quả kiêm định các thang đo nghiên cứu, kết quả kiểm định ind hình và các giả thuyết nghiên cửa đề xuất trong, chương 2
Chương 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu
Trong chương nảy, táo giả thực biện thảo luận kết quả nghiên cứu của luận
an có được ở chương 4 Đồng thởi, dựa trên kết quả nghiên cửu nảy tác giả dẻ xuất
một số hàm ý nghiên cứu nhằm nâng caơ kết quã xuât khẩu của các đoanh nghiệp
rau quả tại Việt Nam Bên cạnh đó, trong chương nảy tác giả cũng trình bảy những
han chế và hướng nghiên cứu cho các luận án tiếp theo
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày tổng quan, tức phác họa một bức tranh tổng thể, về
Riện án nghiên cứu của tác giá từ bồi cảnh nghiên cửu, xác định mục tiêu và câu hồi
nghiên củu, đối tượng và phạm vi nghiên cửu, phương pháp nghiên cứu được sử
dụng cho đến đóng, góp của luận án
Trang 24Oblin, Lý thị
Lý thuyết nguồn lực; Lý thuyết tổ chức ngành; Lý thuyết mạng lưới xã hội và thực
yết vẻ lợi thể cạnh tranh của Michael Porter, Lý thuyết vẻ thể chế mới,
thiện lược khảo về lý thuyết kết quả xuất khâu bao gồm 02 nội dung: (¡) lược khảo
mô hình lý thuyết về kết quả xuất khẩu và (11) thực hiện tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về kết quả xuất khẩu của các nhà khoa học trong vả ngoài nước Trên
cơ số đó, tác giả để xuất mỏ hình và các giâ thuyết nghiên cứu của cho trường hợp
xuất khẩu rau quả tại thị trường Việt Nam
2.1 LY THUYET NEN VE XUAT KHAU
3.1.1 Lý thuyết về lại thế tuyệt đối của A đam Smith
Adam Smith (1723 - 1790) la người dầu tiên dưa ra học thuyết lợi thể tuyệt đổi Lợi thể tuyệt đối là lợi thé dat được trong trao đổi thương mại quốc tế khi
mi quéc gia tap tring chuyên môn hoá vào sẵn xuất và trao đối những sản phẩm có mức chỉ phí sản xuất thấp hơn hắn so với các quốc gia khác và thấp hơn mức chỉ phí trung bình của quốc tế thì tất cả các quốc gia đên cùng có lợi
Học thuyết lợi thế tuyệt đối của ông đã giải thích nguồn gốc của hoạt động ngoại thương, giải thích được lợi ich của các quốc gia khi tham gia vào hoạt động
mua bản hàng hỏa quốc tế Nên tâng của học thuyết lợi thể tuyết déi dua trên nguyên tắc phân công lao Các quốc gia nên chuyên môn hóa và tập trung sắn
xuất những hàng hỏa mả quốc gia mình có lợi Hhể thông qua dé cho phép quốc gia
do săn xuất sản phẩm với chỉ phi thấp hơn các quốc gia khác, sau đó tiên hành trao đổi với các quốc gia khác thì cả hai bên đều có lợi Trong điều kiện đó, đôi hỏi quốc gia phải sử đụng có hiệu quả các nguồn lực của minh Như vậy, lợi thể tuyệt đổi đã
Trang 25mồ tá dược hưởng chuyên môn hôa và trao đôi giữa các quốc gia và giải thích dược một phản lý đo của thương mại quốc tế đối với mệt số mặt hàng và giữa cáo nước đang phát triễn với các nước phát triển
Tuy nhiên, học thuyết tuyệt đối của lác giả Ađămn Smith không thể lý giải lại
sao các quốc gia có củng lợi thể như nhau lại mua bán với nhau Chẳng hạn, một
quắc gia nêu có sự bất lợi trong, việc sản xuất tắt cả các loại sản phẩm, hoặc giữa cao
xước đó có điều kiên Lương tự nhau về chỉ phí sân xuất các loại hàng hỏa thủ liệu cỏ thương mại quốc tế khỏng? Để giải thích vẫn dễ này, lý thuyết lợi thể so sánh của
David Ricacdo (1772 - 1823) da ra doi (Paul R.Krugman-Maurice Obsfeld, kinh té
hoe quốc lế- lý thuyết và chính sách), tập I (Những vấn dễ về thương mại quốc tế),
_NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội-1996)
2.1.2 Lý thuyết về lựt thế so sánh của David Ricardo
Yêu như lý thuyết về lợi thế tuyệt đối xây dựng trên cơ sở sự khác biệt về
vên và lao động giữa các quốc gia thị lý thuyết lợi thé so sánh lại xuất phát tù hiệu
qua san xuất tương đối
David Ricardo cho rẵng mỗi quốc gia sẽ đuợc lợi khi nó chuyên môn hỏa sản
xuất và xuất kháunhững hàng hóa mà mìừnh có thể sân xuất với chỉ phí tương, dối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nước khác), ngược lại, mỗi quắc gia sẽ
được lợi nêu nó nhập khẩu những hàng hóa mà mình eó thể sản xuất với chỉ phí tương đổi cao (hay tương dỏi không hiệu quả bằng các nước khác) Nguyễn tắc lợi thể so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ thương mại bất kế nó tuyệt đối
có hiệu quả hơn hay tuyết đối không hiệu quê hằng các nuớc khác trong việc sản xuất mọi hang hóa Nguyễn tắc lợi thể so sánh là khái niệm trọng yếu trong nghiên
cứu thương mại quéc té
Như vậy, theo David Ricardo, nên một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với
các quốc gia khác trơng hầu hết các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào thương mại quốc tế để tạo ra lợi ích cho quốc gia mình, bằng cách chuyên môn hóa tập trung sản xuat va xuất khẩu những hàng hóa có lợi thế tương đổi và
Trang 2615
nhập khẩu những hàng hóa mà việc sản xuất chúng gặp nhiều bắt lợi nhát Như vậy thương mại quốc tế vẫn có thẻ điễn ra cho mọi quốc gia trên thẻ giới, cho phép cáo quốc gia sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực của mình đồng thời mang lại lợi ích cho cá đôi bên, cũng như làm cho của cải thể giới tăng, lên
Tự thuyết về lợi thể so sánh cho rằng, nếu một quốc gia biết tập trung vào sản
xuất trao đổi những hàng hóa mã việc sản xuất chúng thế hiện mỗi tương quan
thuận lợi giữa các mức chỉ phí gả biệt của quốc gia đó so với mức trung bình của thế giới, dồng thời biết lựa chọn và kết hợp hợp lý giữa ưu thẻ của quốc gia mình với ưa thế của quốc gia khác thì sẽ đạt được hiệu quả tối đa mặc đủ nguồn lực có bị hạn chế Vì một quốc gia mả việc sản xuất các loại hàng hóa và dịch vụ không có hiệu quá bằng, các quốc gia khác nhưng trong, nhiều trường hợp họ vẫn thu được lợi ich, thậm chí lợi ích cao hem những quốc gia khác nếu quốc gia đó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khảu những hàng hỏa dòi hỏi nguồn lực tương dối rễ và sẵn có trong, nội địa, nhập khẩu những hàng hỏa mả việc săn xuất ra chủng cần nhiều yếu tế đất
và khan hiểm trong mước
Mặc du lý thuyết lợi thể so sánh vẫn côn gặp một số bé tác khi giải quyết cáo
vấn đề phức lạp của thương mại quốc tế hiện đại, nhưng lý tuyết nảy đã đồng vat trỏ quan trong trong việc chỉ phổi sự phát triển của thương mại quốc tế, là cơ sở khoa học để mỗi quốc gia ha chon và xác định các sản phẩm xuât khẩn phủ hợp dựa liên cơ sở phân tích các lợi thể so sảnh về nguồn lực sẵn xuất, từ đó tham gia tích cực vào phân công va hợp tác quốc tế, góp phần trúc đẩy tăng trưởng kinh tế cửa mỗi quốc gia và của thế giới (Paul R.Krugman-Maurice Obsfeld, kinh tế học quốc tế- lý thuyết và chỉnh sách); tập I (Những vẫn dễ về thương mại quốc té), NXB
Chính trị Quốc gia, LIả nội-] 996
3.1.3 Lý thuyết Heclscher— Ohlin
Mô hình Lleckseher-Ohlin, nhiều khi được gọi tắt là Mô hình LI-O, là một mô hình toán sân băng tống thể trong lý thuyết thương mại quấc tế và phân công lao
động quốc tế dùng để dự báo xem quốc gia nào số sản xuất ruặt hằng nẻo trên cơ sở,
những yếu tổ sẵn xuất sẵn cỏ của quốc gia.
Trang 27Ly thuyét cua Ricardo nhân mạnh rằng lợi thế so sảnh xuất phát từ những, sự kháo biệt về năng suất lao động Do vậy, liệu Ghana có hiệu quả hơn Ilan Quéc trong sẵn xuất cacao phụ thuộc vào mức độ hiện quả sử đụng các nguồn lực của nước nảy Ricardo nhấn mạnh tởi năng suất lao động và lập luận rằng những sự
khác biệt về năng suất lao động giữa các nước ngụ ý về lợi thế so sánh TTai nhà kinh
18 hoe người Thụy Điện là Bli Heckscher (vao nim 1919) va Bertil Ohlin (vao nam
1933) đã đưa ra cách giải thích khác về lợi thế so sánh Ho chứng tỏ rằng lợi thế so sánh xuất phát từ những sự khác biết trong độ sẵn có các yêu tô sản xuất
Tạ thuyết Heckscher-Ohlin dụ báo rằng các nước sẽ xuất khẩu rhững hàng hóa mà sử dụng nhiều hảm lượng những nhân tổ dỗi dào tại nước đỏ và nhập khẩu
những hàng hóa mà sử dụng nhiễt
Như vậy, lý thuyết H-O cổ gÄ
hàm lượng những nhân tá khan hiểm tại nước đó
Ig giải thích mô hình của thương mại quốc tế
xả tạ chứng kiến trên thị rường thể giới Giảng như lý thuyết của Ricardo, lý thuyế H-O cho rằng thương mại tự do sẽ mang lại lợi ích Tuy nhiên, khác với lý thuyết của Ricarđo, lý thuyết H-O lại lập luận rằng mô hình thương mại quốc tế được xác định bởi sự khác biệt về mức độ sẵn có của các nhân Lô sản xuất hơn là hởi sự kháu biệt về năng suất lao động,
Lý thuyết H-O dé đàng được mình chứng trên thực tế Ví dụ như đất nước
Tloa Ky trong, mét thai gian dai la một đất nước xuất khẩu lớn trên thẻ giới về hang
nông sản, và diễu này phan ảnh một phần về sự đổi dào khác thường của Hoa Kỷ vẻ diện tích đất có thể canh tác Liay ngược lại, [rung Quốc nổi trội về xuất khẩu
những hàng hóa được sản xưất trong những ngành thâm đụng lao động như là đệt xay và giày đếp Điều này phản ánh mức độ đổi đào lương đối của Trung Quốc về
lao dộng giá rẻ Hoa Kỳ, vốn không có nhiều lao dộng giả rẻ, từ lâu dã lá đất nước
Trang 28WF
nhập khẩu chủ yếu những mặt hàng nảy, Lưu ý rằng, mức độ sẵn có ở đây là tương đổi, không phải con số tuyệt đối; một nước có thể có số lượng tuyệt đối các nhân tố đất đai và lao động nhiều hơn hắn so với nước khác, nhưng lại chỉ có mức độ dỗi dào tương đổi một trong hai yéu 16 do ma théi.(Paul R.Krugman-Maurice Obsfeld,
kinh té hoc quốc tế- lý thuyết và chỉnh sách), tập I (Những vận đề về thung mại quốc
18), NXB Chinh trị Quốc gia, Hà nội-1996
2.1.4 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter
Tý thuyết về lợi thé so sánh được ấp dung rang rãi trong thương 1uại quốc lế Tuy nhiên, hiện nay dễ nghiên cứu quan hệ kinh tế, thương mại giữa các nước, cáo nhà nghiên cứu thường để cập đến một sé tiêu chí đàng để so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa cáo nuốc với nhau như môi trưởng kinh doanh, chất lượng nguồn nhân lực, vai trỏ của thể chế, hệ thống tải chính, độ mở của nên kinh tẻ Tổng hợp
các yếu tổ trên người ta thưởng đừng khái niệm lợi thế cạnh tranh hay tỉnh cạnh
tranh của quốc gia Đó là năng lực của nền kinh tế quốc dan để đại và đuy trì được nức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thẻ chế và đặc trung kinh tế khác
Theo M Porter thi loi thé canh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào các yêu tổ như:
(1) Điều kiên hay tình trạng về nhân tố sẵn xuất thể hiện vị thế quốc gia về nguồn nhân lực, tải nguyên thiên nhiên, vốn, kết câu hạ tâng, tiêm năng khoa học kỳ thuật (2) Tỉnh trạng vẻ nhu cầu trong nước phản ánh bản chất của như câu thi trường tại quốc gia dó đối với sản phẩm và dich vu mot ngành, (3) Chiến lược, cơ cầu công ty vả đổi thú cạnh tranh thể hiện cách thức, mỗi trường mà trong đó ông,
img nhu trang thai, ban chat cũ
canh tranh trong nước, (4) Thực trang các ngành công nghiệp hễ trợ và liên quan cỏ
khá năng cạnh tranh quốc bất thường như: phát minh khoa học, công nghệ sinh học, đột biến chỉ phí đầu vào ru cú sốc Hiển lệ, thị ưrườởng tài chính
Trang 29'Tỏm lại: Lý thuyết về lợi thể tuyệt đối của Adam Smith(1723 - 1790), Ly thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo (1772 — 1823); Ly thuyét [leckscher — Gñhlin, I,ÿ thuyết về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1947- nay), đêu đưa ra lợi ích của việc xuất khâu và các quốc gia tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế
với hai lý do cơ bản: mỗi lý áo đều liên quan đến cái lợi thu được từ thương mại Thứ thất, các nước tiến hành buôn bán với nhau vì họ khác nhau Cũng như cả nhẫn
cơn người, các quốc gia có thể dược lợi từ những khác biệt giữa họ bằng cách đạt tới một sự dàn xếp theo đó mỗi nước sẽ làm những gì mã xét một cách tương đối nước
đó làm tối hơn Thứ hai, các nước tiến hành buôn bán với nhan để đại được lợi thể
nhờ quy mô sản xuất, Điều đỏ có nghĩa lá, nếu như mỗi nước di vào chuyên môn thóa, ở một số loại hàng hóa, nó có thế sân xuất mỗi loại hàng này ở quy mô lớn hơn
và do đó có hiệu quả hơn là trong trường hợp nước dé sẵn xuất mọi thứ, Trong thế giới hiện thực, những mô thức thương mại quốc tế phản ảnh sự tác động qua lại cúa
cả hai động co trên Tuy nhiên, bước đi đầu tiên đền chỗ hiểu được nguyên nhân và tác động của thương mại, là càn phải xem xét những mô hình dã được dơn giần hóa
trong đỏ chỉ có một trong những động cơ trên được thể hiện
2.1.5 Lý thuyết thể chế mới
Thuật ngữ “thế chế” được vay mượn từ chữ “Institution'.Có nhiêu cách tiếp cận khác nhau véthé chế Theo trường phái kinh tế học thể chê nguyénban, ma dai
diện là Thorstein Veblen (1857 -1929), thể chế là tính quy chuẩn của hành ví
hoặccác quy định xác định hành vị trong những tìnhhuồng cụ thể, được các thánh
vién của nhóm xấhội chấp nhận vẻ cơ bần và sự luân thả các quytắc đó là do bắn thân tự kiểm soát hoặc do quyềnlụe bên ngoài không chế” fNguyễn Hỏng Nga, 2015) Ông cũng chorằng, các thể chế không chí đơn thuận rang buộchành động của
cá nhân, mẻ côn bao gồm các cáchthứe tư duy va hành ví nói chung; ban chất gủa sựthay dối thể chế có tỉnh kẻ thừa vả theo dường phụthuộc (Path-Dependent), sw 'phát triển của côngnghệảnh hưởng tới sự thay đối thể chế, và nhắnmạnh tính “trọng tiền" trong các thể chế Mỹ thờiđiểm đó (Rutherford, 2001)
Trang 3019
Theo trường, phải “kinh tế học tân thể chế”, màmột trong những, dại diện kiệt xuất là Donglass CjNorth, thể chế là những ràng buộc đo con ngườitạo ra, nhằm định hình các mỗi quan hệ tương tacvé chính trị, kinh tế và xã hội Những ràng buộcnày bao gồm các ràng buộc phí chính thức (nhữngđiểu cắm đoản theo phong,
tục tập quán, truyềnthẳng và quy tắc ứng xử công đồng) và các ràng buộc chính thức
(hiển pháp, pháp luật, quyên sỡhữu) Các thể chế cíng cấp cầu Irúc khuyến khichđỗi với nên kinh tế; khi câu trúc này tiến triển, nódịnh hình hưởng thay đối của nên kinh tếtheochiêu tăng trưởng, trì trệ hay suy giãm (North, 1991) Tuynhién, can thay rằng với quan điểm đó không trãlời được câu hỏi: Lâm thế nào mà những ràng buộcphi chính thức có dược sưánh hướng sâu rộng dắndặc trưng dài hạn của các nên kinh tế?
1ý thuyết thể chế mới (New mstitutional theory) lá một trào lưu kinh tế học
hiện đại có đối tượng nghiên cứu là những quy tóc xã hội, những quy định pháp lý
ảnh hưởng đến hanh v¡ của chủ thể kinh tế va có phương pháp nghiên cửu là mô tỉnh hóa các hành vị kinh tế duy lý của chủ thẻ kinh tế trong môi trường đẩy rủi ro
không xác định được
Kinh tế hạc thế chế mới tuy cũng nghiên cứu về thé ché nhưkinh tế chính trị
thé ché, song phương pháp nghiên cứu lại khác Các lý luận và mô hình chủ yêu eda kinh tế học thế chế mới gồm lý luận chỉ phí giao dịch, lý luận ủy thác và đại lý, lý: Tuận về quyên sở hữu, lý luân thông tin phi đổi xứng, lý luận hành vi chiến lược, lý
luận rũi ro đạo dức, lý luận tuyển chọn ngược, chỉ phí giảm sốt, động cơ, mặc cả,
hợp đồng, tự vệ, chủ nghĩa cơ hội, tỉnh duy lý giới hạn, v.v Trên cơ sở các mô tỉnh và lý luận này, kinh tế học thể chế mới tập tung phân tích các hệ thông và chế
đô kinh tễ, quản trị doanh nghiệp, giám sát tải chính, chiến lược doanh nghiệp, v.v 2.1.6 Lý thuyết nguằn lực
‘Theo Bamey, J (1991) thi tu tưởng chính của quan điểm nguồn lực RHV
(Resource-Based View) Ja Joi thé canh tranh của một đoanh nghiệp nằm chủ yêu
trong việc doanh nghiệp do sử dụng hiệu qua một tập hợp các nguồn lực hữu hình
vả/hoặc võ hình có giá tri, Các đoanh nghiệp trên thị trường khác nhau vì số hữu cáo nguên lực khác nhau.Theo RBV, đoanh nghiệp được định nghĩa Ja nei tập trung, kết
Trang 31phổi hợp các nguôn lực một cách hiệu quả hơn so với thị trường.Doanh nghiệp sẽ
thành công riêu được trang bị các nguồn lực phủ hợp nhất và biết phối kết hợp các nguồn lực một cách hiệu quả hơn so với các đôi thủ cạnh tranh.RBV tập trung phân
tích các nguồn lực bên trong của doanh nghiệp cũng như liên kết các nguồn lực bên
trong với môi trường bên ngoài Do vậy, theo RBV, lợi thể cạnh tranh liên quan đến
sự phát triển và khai thác các nguồn lực và năng lực cót lõi của doanh nghiệp,
Hình 1: Lợi nhuận và sự khác nhau giữa các doanh nghiệp
Tiệt quả khác Không đồng nhất a
ce Lilla cho qué tah ye Bit
chuức khó khả thí, mất thời gian va
tổnkém
» — Bángtyển
* Tinh mip mé trong quan hỆ
nhân quả của ngiồn lực
(Nguồn: Barney,1991)
Mô hình trên thể hiện và giải thích sự khác biệt giữa các doanh nghiệp Vì các doanh
nghiệp sở hữu những nguôn lực khác nhau và không thể chuyên đôi hoàn toàn, do
đó triển khai các chiến lược khác nhau và đạt được vị thế cạnh tranh khác nhau; từ
đỏ dẫn đền hiệu quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp cũng lả khác nhau Hiệu quả kinh doanh này được thé
của nguồn lực và bán lợi nhuận(Bamey,]991)
n thông qua hai loại lợi nhuận cỏ được từ sự khan hiểm
Trang 322.1.7 Lý thuyết tổ
Lý thuyết tổ chức ngành được đưa ra bởi Tirole (1988) là một lnh vực
trong kinh tế học ứng đụng nghiên cứu hành vị chiến lược của các doanh nghiệp hay
nhóm doanh nghiệp sẵn xuất hảng hỏa và cùng, cấp dịch vụ, nghiên cửu cơ cầu của
các thị trường và sự tương táo giữa các xi nghiệp
Những phân tích lý luận của tổ chức ngành này sử dụng riều các công cụ cửa kinh
tế học vi mô, kinh tế lượng, lý thuyết trò chơi
Lý thuyết tổ chức ngành chia ra thành các mảng sau:
(1) Măng nghiên cứu vỀ cơ cầu thị trường: cụ thể là nghiên cứu vẻ cạnh tranh: hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền, độc quyền bán, dộc quyên nhỏm bán, dộc quyền
tnua, độc quyên nhóm mua
(21 Màng nghiên cửu về hậu quả của cạnh tranh: xây dựng giá phân biệt, khác
biệt hóa sản phẩm, bảng lâu bên, thị trường thứ cấp, xung đột, mua lại và sáp nhập, thông tin, xâm nhập và rút lui
3.1.8 Lý thuyết mạng lưới xã hội (social network theory)
John A Bames (1954), nhà xã bội học tuuộc rường phái Manehoster lân đầu:
tiên sử dụng phân tích bằng thuyết mạng lưới xã hội công bổ trên tạp chỉ quan hệ
cơn người (Human relations) Œ.Simmel (1955) thì tập trung khắc hoạ hình thức
rạng tương lác xã hội, Jacos Moreno (1934) thị phát triển kĩ thuật trắc nghiệm xã hội nhằm xây đựng các đồ thúc xã hội để tiến hành nghiên cứu định lượng về các kiểu mạng lưới xã hội và vai trò giữa các chủ thế trong sự thống nhật và hội nhập xã
hội
Những tư tưởng tiên phong tiếp tac xuất hiện trong triết học xã hôi của Georg Simmel đầu thế kỹ XX, tư tưỡng tâm lý xã hội của Moreno đầu những năm
1930, nhận học câu trúc chức năng của Radch[Te Brown (1940) Nghiên cứu mạng
lưới hoàn chỉnh dựa vào lý thuyết về biểu dỗ hay ma trận để phân tỉch các đữ liệu vẻ mồi quan hệ nhằm làm rõ các đặc tính cầu trúc mạng lưới Dặc điểm thị về mặt cầu trúc của một mạng lưới xã hội đựa trên các yếu tế: đặc điểm cũa mỗi quan hệ (loại tương táo) định hướng, không định hưởng; đối xứng, phi đối xứng; trục Liếp, gián
Trang 33tiếp, tỉnh đồng nhất trong sự tương dòng vẻ đặc diễm giữa các nhân tổ vẻ các mỗi quan hệ, sức mạnh của các quan hệ, tằn suất tương tác và đặc điểm của cầu trúc:
kiểu quan hệ, mật độ của các mạng lưới, khoảng cách giữa các thành viên trong
mạng lưới, các dạng thức tập trung, những lễ hông cầu trúc
Mạng lưới xã hội dược hiểu là một câu trúc xã hội hình thành bởi những,
cá nhân hay tả chức Trong đó, các cá nhân thường được gắn kết bởi sự phụ thuộc
Tan nhau thông qua những nút thất như tỉnh bạn, quan hệ họ hàng, sở ích, trao đối tài chỉnh, quan hệ tỉnh đạc, mỗi quan hệ vẻ niễm tim, kiến thức và uy tín Những, điểm mút gắn kết cá nhân với xã hội chỉnh là mới liên hệ xã hội của mỗi cá thân Trong đỏ, rạng lưới xã hội cũng có thể dược dùng như nguồn vốn xã hội và giá trị má cả nhân có được thông qua nó Pitchter đồng thời nhân mạnh đến mạng lưới xã hội bao gồm nhiều mỗi quan hệ đôi Mỗi người trong mạng lưới có liên hệ với Ít nhất bai người khác nhưng không ai có liên hệ với tát cả những thành viên
khac (Fichter, J LL 1957)
Quan điểm khác cho rằng, mạng lưới xã hội là mét tap hợp các môi quan
thệ giữa các thực thê xã hội Các thực thể xã hội này không chỉ là các cá nhân mà còn
là các nhóm xã hội, các tổ chúc, các thiết chê, các công ty xí nghiệp và cỗ các quốc gia Các mỗi quan hệ giữa các thực thể xã hội cũng có thể mang nhiều nội dung
+hác nhau từ sự tương tro, trao đối thông tin cho đến việc trao đối hàng hóa, địch vụ
(Lê Minh Tiền ; 2005)
Whi vay, nén tang của lý thuyết mạng lưới xã hội (sooial network theory) là mọi người cd xu hướng suy nghĩ và hành động giếng nhau vi họ được kết nổi Lý
Thuyết này xem xét tập hợp các môi quan hệ (cá nhân, nhóm hoặc tế chức) được xác
dịnh, với quan diễm rằng toàn bộ các mỗi quan hệ đỏ có thể dược sử dụng để diễn giải hành vị xã hội của các bên liên quan Mọi người có được vốn xã hội thông qua
vị trí của họ trong cấu trúc xã hội hoặc mạng lưới xã hội
1.2 LÝ THUYẾT VẺ KÉT QUÁ XUẤT KHẨU
2.2.1 Khái niệm về kết quả xuất khẩu
Trang 3423
Một doanh nghiệp khi xuất khẩu hàng hỏa ra nước ngoài cân tiến hành hàng loạt hoạt động: nghiên cứu thị trường, đánh giá năng lực xuất khẩu doanh nghiện, xác định sân phẩm, nhu cần, thị hiểu khách hảng ở thị trường mục tiêu, tìm kiếm nguồn vốn tải trợ, tổ chức các hoạt động xuất khẩu, v.v Sau một thương vụ, hoặc
thời gian nhất định điều mà doanh nghiệp đạt được sẽ phản ánh thông qua kết qua
kinh doanh xuất khẩu Vì vậy, có thê nói kết quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp là bức tranh da chiều vẻ những thánh công và thất bại của doanh nghiệp khi xuất khâu sẵn phẩm ra thị trường nước ngoài
Keét qua xuất khẩu được xem như kết quả của hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp lại thị trường xuất khẩu (Shoharn, 1996; Katsikeas và công sụ, 2000,
Chenvá cộng sự, 2016); như lá sự đành giá mục tiêu của doanh nghiệp (bao gồm có
chiến lược và tải chính), liên quan đến việc xuất khẩu sản phẩm ra thị trường, đều dạt dược thong qua thưc hiện chiến lược marketing xuất khẩu (Cavusgil & Zou, 1994); như mức độ mà doanh nghiệp hoán thánh các mục tiêu khi bán sắn phim ra
thị trường quốc tê (Navarro et aL, 2010), như lrết quá của các hoạt đồng quốc tế của
doanh nghiệp (Talsli, 2012)
3.2.2 Phương pháp đo lường,
Các nghiên cứu tổng quan cho thấy kết quả xuất khẩu có thể được tiển cận theo nhiều cách: (1) Theo góc độ tài chính (Economie/Finaneial), kết quả xuất khẩu tập trung vào đoanh số, lợi nhuận và thị phần (Zơu & Stan, 1998, Katsikeas & cộng,
sự, 2000; Teonidou & cộng sự, 2002; Alimlss& cộng sự, 2007), (2) Góc độ phí lấn
chính (Nonfinancial/Noneconomic) tip trung vào đo lường sản phẩm, thị trường và
một số yêu tổ khác, như: Dóng góp của xuất khẩu đôi với nên kính tê, danh tiếng,
của doanh nghiệp, số lượng giao dịch xuất khâu, và dự báo về hoạt động xuất khau
(Zou & Stan, 1998; Katsikeas & céng su, 2000; Leonidou đt cộng sự, 2002; Altrntas
& công sự, 2007), và (3) góc độ khái quát (Generic) tập trung, vào nhận thức hoặc sự
hải lòng của doanh nghiệp vẻ hoạt động xuất khẩu (Katsikeas & cộng sự, 2000, Albntas & cộng sự, 2007) Phương pháp phổ biến nhất sử đụng để đo lường kết quả xuất khâu lä đo hường tăng trưởng về doanh thu xuất khẩu, hay phần trắm của doanh
Trang 35thu (kha nang thâm nhập thị trưởng) từ hoạt động xuất khẩu (Aaby & Slater, 1989,
Cavusgil & Zou, 1994, Altintas & cộng sự, 2007) Tuy nhiên, các đoanh nghiệp
thường không sẵn lòng cung cấp thông tin tải chính từ hoạt động của mình (Alnntas
#& cộng sự, 2007) Vi vậy, tiếp cận kết quả xuất khâu dưới góc độ khải quát là cách
tốt nhật đề thu thập thông tin từ doanh nghiệp, tức xem xét nhận thức hay sự hải
lòng của doanh nghiệp về hoại động xuất khẩu Trong nghiên cứu mày, tác giả thực hiện do lường kết quả xuất khẩu theo cách tiếp cận dưới góc dộ khái quát (phủ hợp
với nghiên cứu của Katsikeas & công sự, 2000, Altintas & cộng sự, 2007, Kguyên
Việt Bằng và công sự, 2017)
2.2.3 Mô hình lý thuyết về các yếu tế tác động đến kết quả xuất khẩu
Với sự phát triển nhanh chóng của hoạt động kinh doanh quốc tế, xuất khẩu ngày cảng đóng vai trò quan trọng đổi với sự tổn tại và phát triển của nhiêu doanh
hiệp (Chen & cộng sự, 2016).Vi vậy, để duy trí được sự cạnh tranh trong thị
trường toàn cảu, các doanh nghiệp tại các thị trường mới nải cân cải thiện được kết
quả xuất khẩu của mình (Adu-Gyamfi & Komeliussen, 2013)
Kết quả xuất khẩu được xem như yêu tổ quan trọng để xác dịnh sự thành công trong
hoạt động của các đoanh nghiệp (Nuseir, 2016) Chính vì vậy, việc xác định các yêu
tổ lác động đến kết quả xuất khẩu thu hút sự quan lâm lừ cá nhà quản lý doanh
nghiệp, các nhà làm chính sách và các nhà nghiên cứu hiện nay (Sousa đ: cộng sự,
2008, Moghaddam & cộng sự 2012) Đã có rất nhiều nhà khoa hạc thực hiện tổng
quan các nghiên cứu để đưa ra mô hình lý thuyết về các yếu tổ tác động đến kết quả
xuất khâu, như: Madsen (1987), Aaby và Slater (1989), Gemunden (1991), Zou va Stan (1998), Leonidou và cộng sự (2002), Sousa và cộng sự (2008), Moghaddam và cộng sự (2012), Chen và công sự (2016) Cụ thể:
"Mô hình của tác giá Madsen (1987)
Tác pid Madsen (1987) đã thục hiện tông quan L7 nghiên cứu về các yêu tố
tác động, dên kết quá xuất khâu dược công, bổ từ năm 1964 đến 1985 thì cho rằng kết
áắt khẩu của đoanh nghiệp chịu tác động trực tiếp bởi 03 yếu tổ: () yêu tố môi
quả x
Trang 36hạ b3
trưởng bên ngoài (HnvironmewO, (11) yếu tổ tổ chức của doanh nghiệp (Oranization),
và yêu tô về chiến hrạc của doanh nghiệp (Sirategy)
của doanh nghiệp
Hình 2.1 Môồ hình nghiên cứu của lúc già Madsen (1987)
(Nguồn: Madsen, 1987)
M6 hinh cia Aaby va Slater (1989)
Trên ca sở tống quan 55 bài nghiên cứu vẻ kết quả xuất khẩu trong 10 năm từ năm 1978 đến năm 1988, tác giã Aaby và Slater (1989) cho rằng kết quã xuất khẩu chịu tác động bởi các yếu tô như: yếu tế môi trường bên ngoai (External Influences)
và các yéu 16 tac dng bén trong (Internal Influences) ban gém: () năng lực của
doanh nghiép (Competencies), (ii) dic diểm của doanh nghiệp (Fira level characteristics), (10 định hướng Marketing (Marketing, Orientation), (iv) chiến lược của doanh nghigp (Strategy)
Trang 37của doanh nghiệp Chiến lược:
Hình 2.2 Mô hình nghiên cửu của tác giả Aaby và Slater (1989)
(Nguồn: Aaby và Slaler, 1980)
_Mồ hình của Gemũnden (1991)
Tác giã Gemunden (1991) đã thực hiện tổng quan 50 công trình nghiên cứu
về kết quả xuất khẩu từ năm 1964 đến năm 1987 thì cho rằng: kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp chịu tác động bởi 05 yếu tố: () đặc điểm của doanh nghiệp
(Cha
quân trị doanh nghiệp (Managors), (iv) các hoạt déng xuất khẩu của doanh nghiệp
racieristics of the Firm), (ii) thị trường nội dia (Home Country), (ii) năng lực
(Activities ¥xport), va (¥) dic điểm của thị trường nước ngodi (Market
Characteristics)
Trang 38của doanh nghiệp
Thị tường nội địa
quản trị doanh nghiệp
Các hoạt động xuất khẩu
của duanh nghiệp
Đặc điểm
Thị trường nước ngoai
Hình 2.3Mô hình nghiên cứu của tóc giả Geninden (1991)
(Nguân: Genuimden, 1991)
Mô hình của #2on và Stan (1998)
Tựa trên mô hình lý thuyết của lác giã Aahy và Slater (1989), tá
t giả Zou và
San (1998) đã thực hiện nghiên cứu 50 bái bảo khoa học về kết quả xuất khẩu được công bổ từ năm 1987 đến 1997 thì cho rằng két quả xuất khẩu chịu tác động trực tiếp bởi 08 yếu tế: () Chiến lược markcling xuất khâu (Export Marketing Sữalegy), (ii) thải độ và nhận thức cúa doanh nghiép vé xuat khau (Management Attitudes and
Perceptions), (ii) dic diém quản lý của doanh nghiép (Management Characteristics), (iv) đặc điểm của doanh nghiệp (Pmiu's Characteristics and
Competencies); (v} đặc điểm cúa ngành công nghiệp xuất khẩu (Industry Characterislics), (vi) đặc điểm thi trường nước ngoài (Foreign Markel
Characteristics) va (vii) dic điểm của thị trường trong nước (Domestie Miarket
Characterisics).
Trang 39Đặc điểm thị trường nước ngoài
Đặc điềm thị trưởng rong nước
Hình 2.4Mô hình nghiên cứu của lắc giả Zou va Stan (1998)
R= Két qua xudt khdu
(Nguôn: Zou va Stan, 1998)
Mô hình của Katsikeasvà cộng sự (2000)
Tác giã Kalsikens và cộng sự (2000) thực hiện lổng quan 103 bài báo Irong
thập nién 1990 Két qua qué cho thay kết quả xuất khẩu chịu tác dộng bởi: Các yếu
tố quản lý (Managenial Faeters), các yêu tổ tế chức (Orpanizational Factors), các yêu tổ môi trường (Environmental Factors), cac yéu id muc tiéu (Targeling Factors)
và các yéu t6 chién hoc marketing (Marketing Strategy Factors)
Trang 40
Đặc diém quản lý
dủa doanh nghiệp
Tỉnh 2.SMô hình nghiên cứu của tác giá Katsikeas và công sự (2000)
(Nguần:Kalsiteas và cộng sự, 2000)
Mô hình của Leonidou vả cộng sự (2002)
Tac giả Leonideu và công sự (2002) thực hiện tổng quan 36 bài báo công bố
từ năm 1960 đến năm 2002, Kết quả nghiên cứu cho thấy kết quá xuất khẩu chịu tác động bởi Dặc điểm quan ly (Management Characteristics), yéu t6 té chire
(Orgativalional Faclors), yêu tê về mỗi trường (Ervwormmemlal Factors), muc éu
xuất khâu (Ixport Tarzeting), vá chiến lược marketing xuất khẩu (Iixport Marketing
Strategy).