1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn công lý và sự thể hiện công lý trong hiến pháp việt nam

193 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công lý và sự thể hiện công lý trong Hiến pháp Việt Nam
Tác giả Nguyễn Xuân Tùng
Người hướng dẫn GS.TS. Võ Kiến Tĩnh
Trường học Hà Nội University of Laws
Chuyên ngành Luật Hiến pháp và Hành chính
Thể loại Luận văn tiến sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tử năm 1986, cùng với chính sách nhất quán về đổi mới kinh tế và quyết tâm chính trị dan chủ hỏa mọi mặt của đời sống xã hội, CL cùng những giá trị thiên chức của mình đã được ghi nhận

Trang 1

VIEN TIAN LAM KHOA HOC XÃ HỘI VIỆT NAM

TIQC VIEN KIIOA HỌC XÃ HỘI

NGUYEN XUAN TUNG

CONG LY VA SY’ THE HIEN CONG LY

TRONG HIEN PHAP VIET NAM

LUAN AN TIEN Si LUAT 11QC

Hà Nội - năm 2020

Trang 2

VIEN TIAN LAM KHOA HOC XÃ HỘI VIỆT NAM

TIQC VIEN KIIOA HỌC XÃ HỘI

NGUYEN XUAN TUNG

CÔNG LÝ VÀ SỰ THÊ HIỆN CÔNG LÝ

TRONG HIẾN PHÁP VIỆT NAM

Ngành: Luật Hiến pháp và Hành chính

Mã số: 9 38 01 02

LUAN AN TIEN SI LUAT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: GS.TS VÕ KIIÁNTI VINII

ï - năm 2020

Trang 3

LOLCAM DOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

néu trong luận án là trưng thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỷ công trình nào khác

4à Nội, ngày 01 tháng ð năm 2020

Tac gia

Nguyễn Xuân Tùng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐÁU

Chương 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ

THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .ece2

1.1 Tỉnh hinh nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.2 Đánh giả tình hình nghiên cửu và các vấn dễ cần tiếp tục nghiên cửu 1.3 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: NHỮNG VĂN DẺ LÝ LUẬN VẺ CÔNG LÝ VÀ SỰ THẺ HIEN CUA CONG LY TRONG BEEN PHAP 2.1 Khái niệm công lý 3.3 Có sở kinh lê - xã hội, các thành tổ thiết yếu, đặc điểm cơ bản và phân loại công lý

2.3 Quá trình hình thánh, từ tướng và lý luận về công lý tại Việt Nai 2.4 Vai trò của hiển pháp và nội dung thẻ hiện công lý trong hiến pháp

Chương 3: THỰC TRẠNG THÊ HIỆN CÔNG LÝ TRÔNG HIỄN PHẮP VA THỰC TIỀN BAO VE CONG LY G VIET NAM IIDEN NAY 3.1 Thực wang thé hign céng ly trong Ilién phap Việt Nam

3.2 Thực trạng bảo vệ công lý ở Việt Nam Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẢY VÀ BẢO VỆ CONG LY G VIET NAM HIỆN NAY 4.1 Yếu cầu thúc đây và bảo về sông lý 4.2 Các quan dim thie day va bdo về công lý

4.3 Các giải pháp thúc đây vả bảo vệ công lý

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CUA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Nhà Xuất bản Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02-6-2005 của Bộ Chính trị về Chiên lược CCTP đến năm 2020

Toa an 'Toả án nhân dân

Viện Kiểm sắt nhân dân

Xã hội chủ nghĩa

Trang 6

MO BAU

1 Tỉnh cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Công lý là kết tỉnh của những nỗ lực, oỗ gắng không ngừng của nhân loại

để hiện thực hoá lý tưởng công bằng, là giá trị nên tầng, cốt lõi trong việc tÊ

chức một xã hội trật tự, Ổn định và hợp tác

Trong lịch sử phát triển của Khả nước cách mạng nhân đân, quan niệm về

công lý đã xuất hiện tử rất sớm, ngay tử nằm 1945, với tư cách là một giá tri

“chính trị-tư pháp”, phán ảnh bản chất uu việt cúa chế độ mới và mang tính chất

định hưởng phát triển sâu sắc cho nền tư pháp Việt Nam Tử năm 1986, cùng với chính sách nhất quán về đổi mới kinh tế và quyết tâm chính trị dan chủ hỏa mọi

mặt của đời sống xã hội, CL cùng những giá trị thiên chức của mình đã được ghi

nhận trở lại, từng bước chiếm lĩnh một vị trí trọng yếu, thiêng liêng và trở thành

một nội dung căn bản tai các văn kiện chính trị-pháp lý quan trong hang đầu như

Cương lĩnh, Nghị quyết - văn kiện thể hiện đường lỗi cách mạng của ĐCSVN

hay Hiển pháp - đạo luật cơ bán, văn kiện thể hiện bản chất dân chủ, tiễn bộ của

mai Nhá nước và chế độ

Trong NNPQ XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, mỗi cả

nhân đều có quyền được sống trong môi trường xã hội ổn định vả hợp tác CL là

lệt Nam với ý nghĩa lớn lao,

một giả trị căn bản, phổ quát của cộng đẳng xã hội

niềm tin mãnh liệt về một trật tự xã hội ổn định, hợp tác trên nên tảng của lương trị, lẽ phải, lễ công bing Yêu cầu tiếp cận, thực thị, tôn trọng và bảo vệ CL là

những cụm tử dang ngay cảng được sứ dụng phổ biến, rộng rãi (1.640.000 kết

quả/0,36 giây trên công cụ (†oogls) tại các văn kiện chỉnh trị, pháp lý quan trọng,

|1.2, 3, 4| gác bải phát biểu của lãnh đạo Đảng và Nhà nước [14, 15], trong lời

tuyên [hệ nhậm chức của người đứng đầu cơ quan thực hiện quyền tư pháp

[108], trong hoạt động chất vẫn của Quốc hội [115], hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ [16], tại các tảc phẩm báo chỉ đâu tranh bảo vệ các quyền cơ ban [81], tai các công trình nghiền cứu cải cách pháp luật, CCLP [39] hay trong hoạt động của các tế chức xã hội [10]

Trang 7

Tuy nhiên, cho đến nay, CL con chua thực sự trở thành nguyên tắc cơ

bản, nền tang trong tô chức và quân lý xã hội Sự thể hiện của CL thông qua các

chê định của Hiển pháp còn chưa được nhận điện, phân tích và làm rõ Hiệu lực,

hiệu qua phat huy các giả trị CL của các chế định Hiên pháp còn nhiễu hạn chế

Hoạt động bảo vệ Cl còn một số tổn tại, yếu kém Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế nêu trên, trong đỏ đặc biệt nổi lên là lý luận về CL

trong bối cảnh xây dựng và hoàn thiện NNPQ XHCN còn chưa được quan tâm

nighiên cứu một cách day đủ; Nhận thức của các cơ quan nhà nước và xã hội về

2013 xác định là cơ quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ CL cờn mờ nhạt, chưa được

đánh giá, nghiên oứu thầu đảo, oụ thể

Với những lý do nêu trên, việc nghiên cửu để tài "CŨ, và sự thể hiện CL

trong Hiến pháp Liệt Nam " là hệt sức cấp Thiết

2 Mục dích, nhiệm vụ nghiên cúu của dễ tài

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về CL

và sự thể hiện của CL trong hiến pháp ở nước ta, phân tích, đảnh giá những khó

khăn, vưởng mắc, tổn tại, hạn chế vả yêu kém trong thực tiễn phát huy các giả trị

CL trong tổ chức, quần lý xã hội và trong hoạt động bão vệ CL, tầm ra nguyên nhân của thực trạng này Tử đó, kiến nghị hoàn thiện hiến pháp và để xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động triển khai, phát huy các giá trị CL trong

hiển pháp, góp phân bão vệ quyền cơn người, quyển công dân, nâng cao trach nhiệm và hiệu quả hoại động của cáo cơ quan nhà nước, đồng thời, góp phần

hoàn thiện lý luận về CL trang NNPQ XIICN Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Dé đạt dược mục đích nighiên cửu riểu trên, nhiệm vụ đặt ra cho luận án lả

- Thứ nhải, phân tích làm rõ những vân đề lý luận về CL, bao gầm: nguồn gốc; khải niệm; chức năng, vị tri, vai trỏ; phân loại; mối quan hệ; hệ thống các tư

tưởng, học thuyết, các phương diện thể hiện trong hiển pháp; thiết chế bão vệ

Trang 8

CL; didu kign dam bio; cae tiéu chi démh gia; va kinh nghiém cia mat sé quéc gia

- Thứ hai, phân tích và đảnh giá thực trang thể hiện CL trong các chế định

cơ bản của hiển pháp, kinh nghiệm hiện pháp một số quốc gia trong thể hiện CL

Thực trạng phát huy các giá trị CL trong tổ chức, quản lý xã hội mà tập trung nhất là trong hoạt động bão vệ CL của các TA, cơ quan thực hiện quyển tư pháp

và là thiết chế trung tầm có nhiệm vụ báo vệ CL

- Thứ ba, từ những phân tích, đánh giá về lý luận và thực tiễn hoạt động bảo vệ

CL, luận án nêu lên những quan điểm, nguyên tắc cơ bản và các kiến nghị hoản thiện

một số chế định cúa hiển pháp cũng như giải pháp chủ yêu góp phần tiếp tục nâng

cao hiệu quả thực thí và bảo vệ các giá trị của CL trong NMPQ XHCN ViệL Nam

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3.1 Phạm ví nghiên cử

- P nội dung: Luận én tap tung nghiên cứu những vấn đề l luận vé CL,

sự thể hiện của CL trong hiến pháp và thực tiễn hoạt động bão vệ CL ở nước ta

hiện nay

- Vê không gian: Tuân án nghiên cứu về CT và hoạt dộng bảo vệ ŒI, ở Việt

Nam, đồng thời củ tham khảo, đánh giá kinh nghiệm một số quốc gia, bao gồm

Nhat Ban, Ilan Quốc, Indonesia, Pháp, Đức, Ba Lan, Iloa Kỷ, Nam Phi và dé xuất giải pháp phù hợp với thực tiễn điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam

- Fề thôi gian: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu từ khi thành lập nước

Việt Nam dân chủ công hoà (1945) đến nay, trong đó tập trung vào giai đoạn từ

khi có Nghị quyết số 08-NQ/TW và Hiển pháp năm 2013 đến nay, có tính đến giai đoạn tuyên truyền, vận động cách mạng giải doạn trước Cách mạng tháng

Tam va đề xuất những giải pháp dén nam 2025 va định hướng dến năm 2030

3.2 Dấi trợng nghiên cửu

Đối tượng nghiên cửu của luận án bao gồm: Những tư tưởng, lý luận, hoc thuyết về CL; một số bản Hiên pháp trên thế giới, các bản Hiển pháp Việt Nam, đặc biệt là Hiển pháp năm 2013 liên quan đền việc công nhận, thúc đấy va bảo

vệ CL và hực tiễn hoạt động bảo vệ CL tại Việt Nam

Trang 9

4 Đông góp mới về khoa học của luận án

Thứ nhất, luận án phân tích, đảnh giá, hệ thông hoá các công trình nghiền cứu lý luận và thực tiễn trong và ngoài nước liên quan đến CŨ Từ lông quan

tỉnh hình nghiên cứu, trên cơ sở các nguyên lý khoa học của Chủ nghĩa Mac-

Lénin, Ivan án định nghĩa khái niệm CL, làm rõ cơ sở kinh tế - xã hội, các thành

tổ thiết yếu, đặc điểm cơ bán và phân loại CL, qua đó gớp phân làm giảu lý luận

về CL trong NNPQ XHCN và triển khai hiệu quả hơn ede gid tri CL trong Hiển

pháp năm 2013

Thứ bai, luận án tập trung phân tích vai trỏ của hiển pháp vả các phương

điện thể hiện cơ bản cửa CL trong Hiền pháp, qua đó luận giải CL là một giả trị

cơ bản trong mỗi cộng đồng xã hội và trong hoạt động tổ chức và quản lý một xã hội tiễn bộ, văn minh CL thể hiện tính chính đang/chính nghĩa của sự tổn tại của

một chính quyền cai trị, là biểu hiện sâu sắc của nên dân chủ và các giả trị của

quyển con người, giúp giảm thiếu các khuyết tật của chính thế đại diện, ngăn

ngửa su tha hoa quyền lực, gắn kết và nâng cao sư đồng thuận xã hội Luận án

cũng tập trung lý giải việc lý luận hiển pháp lựa chọn TA là thiết chế cơ bản có

nhiệm vụ bảo vệ CL từ những đặ c trưng của nhánh quyền lực tư pháp, về vị trí độc lập, trung lập về chính trị, về ý chỉ và quyết tâm bảo vệ lẽ phải, về yêu cầu

liêm chính, thải độ khách quan, vô tu, thận trong, bình tĩnh, suy xét và với những

nguyên tắc tổ tụng chặt chẽ, công bằng Việc hệ thống hoá các quy định của hiển

pháp, kuật pháp trong hoạt động thúc đẩy vả bảo vệ CI thông qua các quy định

hiển pháp của một số quốc gia trên thể giới tại luận ản cũng đã góp phẩn quan

trọng làm sảng tỏ các luận điểm nêu trên

Thứ ba, qua phân tích các bản hiển pháp, đặc biết là hiến pháp năm 2013,

luận án làm rõ các giá trị CL được thể hiện qua các khia cạnh, chế định cơ bản

của các bản lliễn pháp Việt Nam như Định đanh và tuyên ngôn CL là một gia trị

cơ bản của cộng đồng xã hội, Khắng định tỉnh chỉnh nghĩa cúa cuộc cách mạng

giảnh chính quyền và tính chỉnh đảng trong sự lãnh đạo cia Dang, Nhà nước;

Bao vệ các quyển cơn người, quyển công dân, dặc biệt là các quyền trong tổ

Trang 10

tụng; Thiết lập cơ chế Cl phan phdi théng qua ché dịnh về nền KITT định

hướng XHCN Luận án cũng phân tích và khẳng định, làm rõ vai trỏ của TẢ

với tư cách là cơ quan xét xử, thực hiện quyên Lư pháp và là thiết chế trưng tâm

trong các cơ quan quyên lực nhà nước thực hiện nhiệm vụ bao vệ CL

Thứ tư, luận án khải quát bức tranh tổng thể về thực tiến hoạt động bảo vệ

CL chủ yếu thông qua các tiêu chí về số lượng bản án phải sửa, huỷ thông qua

các thủ tục phúc thấm, giảm đốc thấm, tái thẩm, qua đó xác định rõ ưu điểm của

những kết quả đã dạt được, dẳng thời chỉ rõ những tổn tại, hạn chế, yếu kém và

nguyên nhân cúa tình trang nay

Thứ năm, mặc dù đã cô nhiều tác giả ở gác gốc độ khác nhau có những kiến

nghi giải pháp liên quan đến thúc day va bảo vệ CL, nhưng trên khia cạnh Lừng

yêu tô hoặc từng nhóm các yêu 16 cu thể, chưa xem xét ở góc độ hệ thống để

kiến nghị đối với hoạt động này Luận án nều rõ các quan điểm, nguyễn tắc và để

xuất một hệ thông đồng bộ các nhỏm giải pháp chú yêu thúc đấy và bao vé CL,

trong đỏ, có những để xuất mới như tiếp tục nâng cao quyết †âm chỉnh tri coi CU

là một giả trị căn bản trong tổ chức và quản lý xã hội; tiếp tục hoàn thiện một số

s biện pháp tô chức triển khai

thi hành kịp thời, đồng bộ, hiệu quá ITiển pháp năm 2013 và o

chế định của lIiễn pháp năm 2013; nghiên cứu œ

hiện trong mỗi tương quan, hỗ trợ lẫn nhau

5, Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Luận ¿n nghiên cửu, làm sảng tỏ những vấn dễ lý luận và thực tiễn về ŒL ở

Việt Nam trong bối cảnh cải cách hành chỉnh, cải cách pháp luật, CCTP, xây

dựng NNPQ XIICN Việt Nam và hội nhập quée tế sâu rộng Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần đưa ra cách nhìn toàn điện, sâu sắc, khoa học về lý luận

và thục tiễn hoạt động thúc đây và bảo vệ CL ở nước ta, qua đó góp phân tích

cực bảo vệ quyền con người, quyền công đân, nâng cao trách nhiệm và hiệu quả

hoạt dộng của các cơ quan nhà nước, dồng thời, góp phần hoàn thiện lý luận về C

Trang 11

Kết quả nghiên cửu luận ăn có thể sử dựng làm tài liệu tham khảo cho các

hoạt động nghiên cửu và giảng dạy lý luân nhà nước và pháp luật, là nguồn tham

khảo đổi với việc xây dựng vả hoàn thiện đường lối lãnh đạo của Đăng, sửa đôi,

bố sung Hiễn pháp, các đạo luật về tổ tung va các văn bản có liên quan; đồng thời, là nguồn tải liệu hữu ích phục vụ cho các nhả lập pháp, hành pháp, tư pháp trong quá trinh xây đựng NNPQ XHƠN

6 Kết cầu của luận án

Ngoài phần mỡ dẫu, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo, luận án pm bốn chương như sau

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý tuyết và phương pháp

Trang 12

Chuong 1

TONG QUAN TINH HINA NGHIEN CUU, CƠ SỞ

LÝ THUYẾT VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.1.1 Các tư trông, học thuyết pháp tý - tỷ thuyết gc về công lý

- Một số tư tưởng sơ khai về công bf

Các học thuyết, lý thuyết về CL, có một chiều dài lịch sử hình thành và

phát triển khả đày đặn Các nghiên cứu đều tựu chung cho rằng những ý niệm về

CL đã xuất hiện nhiều thế ký trước khi hình thành ngành triết học Khững tư tưởng sơ khai về CL nay xuất hiện đa dạng, ở nhiều loại hình ý thức xã hội khác nhau như thần thoại, trưởng ca, bị kich, tôn giáo Các tác phẩm tiêu biểu bao gồm:

Cuốn sách ?hẳn thoại ly Lạp do Nguyễn Văn Khóa biến soạn, Nxb Văn

học (2012) Truyền thân thoại Hy Tạp Qkhoảng tử 2000 - 1100 TƠN) quan niềm

ƠI, là hoạt dộng xét xử của các TA (Tudicial Tustice) với hình ảnh khắc họa nữ

thần CL Thẻsmis mội tay cẩm dẫn, một lay cầm thanh kiểm, mắt bịi một băng

vải để chứng tổ sự vô tư, không thiên vị, đem lại sự ổn định và phát triển hải hòa

của thể gian [80, Tr.37] Tương tụ, cuỗn Pháp iuật trong cuộc sống của chứng 1a cua XX A-Léch-Xay-Ep, Nxb Phap ly (1986) khắc họa hoạt động xét xứ của

nước Nga cỗ đại dưới dạng một cô gái tốt bụng mặc bộ lễ phục mảu vảng, trên đầu đôi vương miện, ở cổ đeo dây chuyển bằng kim cương, điều đó có nghĩa là

trên thể gian này không có gì cao quý và giá trị hơn CL [17, Tr.165]

Cuốn sách Câu chuyện Kinh thánh của Selina Ilasngs, Nxb Tôn giáo

(2007) kể về câu truyện “Vườn địa đảng” (Sảng thể ký - năm 400 TCN) khởi đầu

cho CL thủ tục/CL tự nhiên (Procedural/Natural Justice), dé chinh la CL cua lương trị, là nghĩa vụ thực thi công băng, chặt chế về thú tục nhằm chẳng lại

những thành kiến, định kiến thiên lệch [60]

Trang 13

được coi là giá trị cết lõi mang lại trật tự và sự hài hòa trong tổ chức và quản lý

xã hội Bộ luật Hammurabi (ra đời khoảng từ 1792 - 17%0 TƠN) coi CL (mi-sa-

ra-am) là cơ sử của nên cai trị nhân tử, công bằng nhằm “phát huy chỉnh nghĩa ở

đời, diệt trử những kẻ gian ác không tuân theo pháp luật, làm cho kê mạnh

đình chỉ phân tranh làm cho đất nước được hướng

không hà hiếp người yếu

thái bình, nơi ăn chỗn ở của nhân dân được che chở, không có gi phải lo du sg

hai” va “dé cho người cô quả có nơi nương tựa, để cho TA trong nước tiện việc

xét xứ, để cho sự tuyên án trong nước tiện việc quyết dịnh, dễ cho những ké thiệt

thỏi dược trinh bảy chính nghĩa ” [130]

Tương tự, Kinh Thí, Nxb Đà Nẵng (2003) - bộ sách (khoảng năm 770

TCN) gém những âu oa dao rit of về phong tục tốt xấu của Trung Hoa để các

nhà cai trị biết được sự “đắc thất" về chính trị cũng khẳng dinh néu không có

CL, ké cai trị sé ric hoa xuống mãi cho dân chúng với hình ảnh “Cam can CL

quốc gia, Giữ gìn toàn cõi nước nhà bến phương” [82, Ir.234, 235]

Ngay từ rất sớm của nên văn minh nhân loại, C1 đã trở thành công cụ

phan kháng để những người dân yêu ớt, bị áp bửc mạnh mẽ đứng lên, đúng tiếng nói của “thần CL” thách thức lại những điều luật phi lý, làn bạo, bất công của kế

cai tn, chống lại sự tủy tiện, độc lài để bảo vệ địa vị của mình Tại cuỗn Bi kịch

Hy Lạp của Hoàng Hữu Dân, Nxb Giáo dục (2007), vở kịch “Antigone” của

Sophocle (496-406 TCK) coi CL là “luật lệ của thân linh”, lả giới hạn của kể

câm quyên với lập luận “Quốc gia lả tài sản chưng của nhân dân giao cho kẻ câm

quyển quản lý; nhưng quản lý không có nghĩa là biển quốc gia thành của riêng,

muốn lắm gi thì tủy ÿ, muốn giết ai thì tùy lòng” |51, Tr 163-222]

Tương tự, cuỗn Tóm lược lich str vé CL (A brief history of Justice), David

Johnston, Nxb Wiley-Blackwell (2011) cho rang ngay tai Kinh Cun ước (khoảng

tử năm 1200 TƠN) đã coi CL như là sự đồng ý của Chủa về sự trừng phạt trực tiếp kẻ xâm phạm; trừng phạt những người về sai phạm của họ với người khác;

và đặc biệt là sự trừng phạt đến cấp độ thử ba, đỏ là trừng phạt những kế cai trị

mả không báo vệ CL cho người nghèo vá kế yếu thể [207, Ir 22-25]

Trang 14

VỀ phân loại, các tư tưởng cỗ đại cho rằng C1 có thể được biểu thị là sự ngang bằng trong trừng phạt, điển hình như Điều 196 hay Điều 230 Bộ luật

Hammurabi quy định “Kẻ nảo làm hỏng mắt của người dân tự do, kế đỏ sẽ bị

“Người thợ xây xây nhà không cần thận làm đỗ nhà chết

con chủ nhà thì phải giêt con người thợ xây”, hay là sự công bằng trong phân ngwéi ta choc mu ma

Các lý thuyết về CL được phát triển khá đa dạng, theo đỏ, cáo lý thuyết

gốc về CL đã hình thành và phát triển nhằm lý giải bản chất, cơ chế vận hành, vị

trí và các hình thức tôn tại của CL Tử các công trình nghiên cửu, cần phải kế

đến ba lý thuyết €L tiêu biểu, bao gốm lý thuyết của Plato (427-347 TƠN), lý

thuyết của Aristoste (384-322 TCN) và lý thuyết của Karl Marx (1818-1883)

- Ly thuyét Plato

Ly thuyét CL cia Plato được trình bảy chủ yêu trong tác phẩm Nếển Cộng

hỏa (khoảng nầm 380 TCN) trong cudn sich Plato chuyên khảo của Tienjamin

Jowett & M.J.Kmight, Nxb Văn hỏa Thông tin (2008) Nhìn chung, Plato luôn

dat CL trong khưng khổ học thuyết về đạo đức với một số luận điểm cơ bản sau:

Miột lả, CI là một đang phẩm hạnh cộng đồng Trong một nhà nước lý

tướng bao gồm 03 tẳng lớp: bảo hộ, chiến bình và lao động thủ công, CI đòi hói trật tự dễ mỗi tầng lớp, cá nhân làm tron bén phận và trách nhiệm cia minh CL

là kểi quả của sự dông tâm hợp tác giữa những cá nhân có dức hạnh tham gia

giải quyết các vấn đề của cộng đẳng và quốc gia Sự cân trở nỗ lực thi hành bổn phan va trach nhiệm của con người chính là nguyên nhân đẫn đến bất công

Hai là, CL là phẩm hạnh giúp con người liền kết với nhau trong xã hội, là sức mạnh mang lại sự hải hòa nội tại và những điều tốt đẹp trong xã hội Trong

một thành bang lý tưởng có 04 phẩm hạnh cơ bản: thông thái, đũng cảm, sự tiết

Trang 15

chế và CL Trong bốn phẩm hạnh đỏ, Cl Ja yêu tổ nuôi đưỡng, giúp cho ba

phẩm hạnh phía trước phát triển, từ đó giúp các cá nhân, các tầng lớp trong xã

hội tự tiết chế và làm đúng vai trà, bốn phận của mình, không can thiệp vào công

việc của uà nhân, tẳng lớp khác CL, vá lỏng đũng cảm là những điểu kiện cần

thiết cho đời sông tốt đẹp của đất nước, là đức hanh bao trùm các đức hanh khác

Ba Ja, CL là hình thức đạo đức phổ biển mà bắt cử cá nhân nào cũng phải

tuân thủ, là nhận thức của uông dân vỀ oắc nghĩa vụ CL là mệnh lệnh “để ngăn

chặn một người chiêm doạt thử mà thuộc về người khác hoặc ngăn chặn việc chiếm đoạt những thứ gi thuộc về mình”, là luân lý có thiên chức là nuôi đưỡng,

bồi đắp một trật tự nội tại trong mỗi cá nhân ma ở đó nguyên tắc của lẽ phải và

sự khôn ngoan phãi đứng trên mọi sự xô dây và cảm xúc của con người Quan hệ

CL mang lại ích lợi cho tất cả các bên, giúp tâm trí, suy nghĩ của các bên đến gân

và phủ hẹp với nhau hơn, tử đó thuận nguyện với các yêu cau cia CL

Tần là, do CI, là phẩm hạnh quan trọng cửa xã hội nên mỗi hình thải xã

hôi có thế bị phê phán, kiểm soát và có thể được định hình lại dựa trên những

quan niệm vẽ CL thông qua đâu tranh và các cuộc cách mạng, CL bao gềm

những gì tạo lên lựi ích chung, của cãi và tự do và là điều kiện cần cho sự hiện

hữu của nhà nước, do đó, CI chinh la trọng tâm của khoa học chỉnh trị

-Ly thuyét Aristoste

Ly thuyét CL oda Anstoste duoc trình bảy chủ yếu trong hai tác phẩm Đạo dức Nicomaehean (Nicomachean Hthics) và Chính trị luận (The Politics)

Những ƒ luận nên tăng này được khái quát, phân tích bởi nhiều nhà nghiên cứu,

trong đỏ điển hình là nghiên cửu của Anton-IIsrmann Chroust và David

1L.Osbom tại bài viết Định ngữa CL của Aristotie (Aristolle’s Conception of

Justice), Notre Dame Law Review (1942) Các luận điểm nỗi bật trong lý luận

CL của Aristoste bao gồm

Thử nhất, CL là sản phẩm của một xã hội văn minh vả là “trật tự của mộL

Trang 16

Thứ hai, CI được hình thành bằng sự thỏa thuận, quy trớc tự nhiên hoặc

chính trị trong mỗi cộng đồng Một trong những nguyên nhân dẫn đến cách

mạng là sự bãi công vả mỗi mô hình chỉnh quyền đều phải dựa trên nền tảng CL

Bat céng sé trở nên tệ hại hơn khi đó là sy bat công được vũ trang Người đứng đầu mỗi chính quyền phải trưng thành với cơ câu chính trị của hiên pháp, có khả năng điêu hành, có đạo đức cá nhân và đặc biệt là phải tôn trọng CL tương hợp với từng loại chính quyên Ngược lại với mô hình này là sự chuyên chế bởi “Kế

chuyển chế cai trị bằng bạo lực mà không dém xia dén CL va ludt php”

Thử ba, CI, có tỉnh giai cấp sâu sắc Miỗi mô hình thiết chế chính trị sẽ dẫn đến cơ chế vận hành công lý khác nhau Theo Aristotle, CL luôn mang tỉnh giai cấp ĐiỂn hình như trong chế độ chỉnh trị Quả đâu (tiểu số, chỉ lo quyên lợi

cho đân giàu), CL sẽ vận hành theo cơ chế “nến mọi người giàu nghèo khác nhau thì họ sẽ có những quyền khác nhau, những người đóng góp cho nhà nước một đồng không thể có ngang quyển với những người đóng góp một trảm đồng”

Ngược lại, trong chế độ chính trị Dân chủ (chỉ lo cho quyền lợi của dân nghèo),

CTL sẽ vận hành theo cơ chế “mọi người sinh ra cỏ quyền binh đẳng, như vay moi người đều có quyền ngang nhau [18, Tr.23]

Thứ tư, CI, hàm ý tồn tai 6 quyển và có xung đột lợi Ích, mọi người hồi

thúc những yêu cầu vả được căn chỉnh bằng những nguyên tắc hoặc chuẩn mực

CL cấu thành tử sự đối xử với những người ngang hàng một cach bình đẳng va

những người không ngang hàng một cách không bình đẳng một cách tương xửng

với sự khác nhau đỏ Điều này liên quan đến sự không thiên vị, một loại hình của

sự bình đẳng Nói cách khác, CL không phải là phẩm chất phân biết dia vi, gidu

có hay quy tộc, và do đó vị thẩm phản chỉ xem xởi những những tỉnh tiết tủa vụ việc có liên quan đến luật pháp mà thôi

Thử năm, có hai hình thức tôn tai co ban cla CL, bao gầm CL phân phối

(Distributive Justice) va CL cai tao (Corrective Justice)

CL dựa trên sự “bình đẳng hình học”, cách thức, nỗ lực, cố gắng để công

bằng với mỗi người, dúng theo những gì mà người đó xứng đáng, dược gọi là CI.

Trang 17

phan phéi CL la cha moi người những gì họ xứng đáng, trao cho mỗi người cải

ho dang hướng Đây là mỗi quan tầm hảng đầu của các nhà lập pháp và xây dựng chỉnh sách, vì vây, một số nghiên cứu gọi day la “CL chinh phi” (Goverment Justice)

CL cải tạo là nơi mả toả án sửa chữa lỗi lầm do một bên phạm phải đối

với bên khác, theo đỏ thẩm phán dựa trên một tý lệ mang “tỉnh chất số học” (2:1,

3:1, 5:1 ) giữa mức độ trùng phạt hoặc bổi thường đổi với người gây ra thiệt hại CL ci tạo phát triển hình thức ngang bằng, quan hệ cân bằng thành sự công

bằng, phủ hợp giữa sự trừng phạt vả tội phạm Thâm phan có nhiệm vụ khôi

phục lại trạng thái cân bằng, nguyên trạng xã hội giữa các bên như trước khi có

hành động bắt oông bằng cách tước đoạt những lợi ích không oông bằng có được

để bù đấp cho bị hại |1, Tr49, Tr61-62, Tr267-295|, |95, Tr154|, ]110, Tr.276-279], [225, Tr 31, 32], [212, Tr.63]

-Lý thuyết Karl Marx

K Marx dat vẫn đề CL trong tổng thể học thuyết về giai cắp thống tri và đầu tranh giai cấp Những luân điểm nối bật của ông về C1 được phân tích, đánh

giả và trình bay kha sdu shc tai cudn Marx and Justice-The Radical Critique of Liberalism (Marx va CL - Phê bình chủ nghĩa tự do) của Allen E.Buchanan, Nxb

Metheuen (1984), bao gồm

Một là, lý luận hình thái kinh tê - xã hội khẳng định cững như những quan

hệ xã hội khác, CL là một hiện tượng xã hội mang tính giai cấp va tinh lịch sử

sâu sắc C1 chỉ xuật hiện, hình thánh khi các yêu tố kinh tế-xã hội của xã hội loài

người đã phát triển và đạt đến một trình độ nhất định C1 phụ thuộc chặt chế và

do mỗi hình thái kinh tế - xã hội má nó tổn tại chỉ phối, quyết định Ngược lại,

các giá trị của CL cùng với các quan hệ sản xuất khác có tác dộng trở lại, ảnh

hướng mạnh mẽ, sâu rộng đến các phương thức tổ chức xã hội, tử đó thúc day hoặc cản trở, kìm hãm sự phát triển của xã hội trong tửng giai đoạn lịch sử nhất định Trong mỗi chế độ, nội hàm về CL sẽ có các nội dung, tinh chat và phương thúc

vận hành khác nhau Không tổn tại một thử CL chung chung, trừu tượng, duy

tâm, siểu hình Sẽ lả sai lâm nễu cho rằng CI có bản chất "vô vụ lợi”.

Trang 18

Trong bai viét Co sot kinh té-xd hGi cho sw hinh thành và phát triển của

CL, Tap chi Dan chủ và Pháp luật (2015), với những luận cứ cụ thể, tác giả Nguyễn Xuân Từng cũng đã tập trung phân tích và làm rõ tính khoa học của học

thuyết nay trong lý giải nguồn gic va sw hinh thanh cua CL

1ai là, từ luận điểm nêu trên, ông nhân mạnh về một sự đự đoản chắc chăn của tội phạm có nguôn gốc tử hình thái kinh tế của xã hội tư sản, do

phạm không chỉ thuần tủy là nô lệ của CL mã cần phải chủ ý xóa bỏ nguồn gốc

xã hội hay nguyễn nhân giai cấp của tội phạm Ông từ chối cách tiếp cận của cả

học thuyết cải tạo và công lợi, cho dủ hình phạt là cơ chế cái thiện hay rẫn de thi

cá nhãn không thể bị trừng phạt bởi xã hội mới là nguồn gốc tội phạm

Đa là, nguyên tắc phân phổi theo nhu cầu Ông đã liên hệ công bằng với

trình độ phát triển của sẵn xuất xã hội vá cho rằng trong giai đoạn đầu việc phân phôi được thực hiện theo nguyên tắc đóng gớp “làm theo nắng lực, hướng theo

lao động” CL ở đây là nguyên tắc phân phổi cho mỗi người dựa trên đóng góp

lao động của ho, từ đó hình thành nguyên tắc phân phối phúc lợi dựa trên nỗ lực,

cổ pắng của người lao đồng Khi chuyển sang giai doạn của xã hội công sẵn, sẵn

phẩm tiêu dùng dồi dào đến mức không cần đủng phân phổi lợi ích vật chải để

kích thích lao động nữa thi thực hiện nguyên tắc mới là “làm theo năng lực, hướng theo nhu câu” [196, Tr.23-24, Tr.70-73], [23, Tr 254],

- Tư tưởng Hồ Chi Minh vé CL

Tại Việt Nam, tư tướng Hề Chí Minh về Cl, có ảnh hưởng hết sức sầu

rộng đến quả trình hình thành và phát triển lý luận về CI Tại bài viết 7 tưởng

Hỗ Chỉ Minh về CL của Nguyễn Xuân Tùng, Tạp chỉ Dân chủ và Pháp luật, số

tháng 11 (260) nằm 2014, tác giả dã khải quát những nội dung, giá trị cơ bản của

CL trong tư tưởng 11d Chi Minh, bao gêm: (1) Là hiện thân, giá trị của xã hội văn minh, đôi lập với trạng thải xã hội đã man, bản khai; (2) Là lẽ phâi, lẽ công

bằng mà TA phải bảo vệ và mang lại cho mọi người dân; (3) Là quyên cơ bản,

chân chính của mỗi quốc gia, dân tộc; (4) Là vũ khí tư tưởng, chính trị, pháp lý

sắc bén gop phần làm sáng rạng tính chính nghĩa, chính dáng, hợp pháp, cũng

Trang 19

như bán chất của nhà nước thân dân, vì dân: (5) Là căn cứ pháp lý, là điểm tựa

đạo lý quốc Lễ vững chắc để lên án các cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa,

khẳng định tính chính nghĩa của cuộc kháng chiền gian khổ của nhần đân ViệL

Nam, qua đỏ, bảo vệ hòa bình, tự do, công, bằng VÀ các quyền cơ bản của con người;

(©) La gia tri phd quit, là lương trì, phẩm giá tốt đẹp mà nhân loại tiễn bộ hướng tới

Luận án tiền sỹ luật học 7t tưởng khaam dụng và ý nghĩa hiện thời của nó

của Nguyễn ''hị Phương Mai, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn

(2010) cũng nhân mạnh ở khia cạnh này, cỏ thể khẳng dịnh tư tưởng khoan dung

cia 116 Chi Minh được hình thành và đựa trên nên tang cia CL

Bài việt Quan niệm vê CŨ ở Việt Nam từ năm 1945 đến cuộc CCTP năm

1950, Nguyễn Xuân Tùng, Tạp chí ân chú và Pháp luật (2014) cũng có những

nhận định về ãnh hướng của tư tưởng Hồ Chỉ Mĩinh về CL cũng như qua trình

phát triển nhận thức vê CL, đặc biệt là sự du nhập, tiếp biến của các học thuyết

Mac - Lénin trong nhận thức vé CL và xây dựng nên tư pháp nhân dân

Vễ khái niệm CI., tại hài viết Mội số vấn dễ lý luận cơ bản về CI., Tạp chí

Công thương (2019), tác gid Tran Tri Ding dinh nghĩa CL là lẽ đúng đẳn mà moi ngudi đu thửa nhận, dùng làm co sé dé phán xét, để xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm đổi với các chủ thể tham gia trong những mỗi quan

hệ nhất định Đây là một khái niệm tương dỗi phủ hợp với hồi cảnh CI trưng tổ tụng

Ở Việt Nam, các học thuyết va lý luận cơ bán về CL cũng được tiếp tục chủ trọng chất lọc, du nhập, nghiên cứu và truyện bả nhiều hơn, đặc biệt khi Việt

Nam phát triển và hoàn thiện học thuyết NNPQ XHCN và thực hiện công cuộc

CCTP từ năm 2002 đến nay Các công trình nghiên cứu là sách tiêu biểu là Pháp

quyén nhân ngiĩa Hồ Chỉ Minh của Vũ Đình Iiòe, Nxb Văn hóa Thông tin

(2001); Quyển cơn người, GS.TS Võ Khánh Vĩnh (chủ biên), Nxb Khoa học xã

hội (2011); Vữ Trọng Khánh - Hộ trương Tư pháp đầu tiên, Nhiều tác giả, Nxb

Tri thức (2015); CŨ, và tiếp cận CL, - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nguyễn

Đăng Dung và Vũ Công Giao đồng chủ biên, Nxb liễng Đức (2018) Công trình

nghiên cứu là tạp chí tiêu biểu là U⁄Ẻ khái niệm “C1.” trang Dur thao sửa đỗi Hiễn

pháp năm 1992, Nguyễn Xuân Tùng, Tạp chí TẾ chức nhà nước (2013)

Trang 20

Nhin chưng, các nghiền cửu nều trên đều tiễn tục tập trung phân tích và

lảm rõ nguồn gốc, quan niệm, bản chảt, nội dung, chức năng, vị trí, vai trò của

CL, tir do gop phan phát triển và hoàn thiện các học thuyết về ŒL cũng như kha

năng ứng dụng trong tổ chức và quản lý xã hội nói chung và tại Việt Nam nói riêng

1.12 Nhóm các nghiên cứu vé vai trò của công lÿ trong 26 chức và

quấn lý xã hội

CL cỏ một vai trò hết sức to lớn, ý nghĩa trong tổ chức, quân lý vả vận

hành xã hội một cách trật tự, én định và văn mình Các công trình nghiền cứu

chuyên ngành về ứng dụng này của C1, khá đa dạng và phong phú

Trước hết, phải kể đến một số nghiên cửu khẳng định tính da dang, ning động trong quan niém CL Cuỗn sách Nhân loại học về pháp luật- Một lý thuyết

so sánh (Anthropology of Law-A Comparative Theorv) của Leopold Pospisil,

Nxb Đại học Yale (1971) coi quan niệm CL như một phần của nền văn hóa mỗi

dân tộc và sự đa dạng về văn hóa, tính cách sẽ mang lại những quan niệm về CL khác nhau Tại cuốn sach Feot irén CL (Beyond Justice) cia Agnes Heller, Nxb

Basil Blackwell Inc (1987), phn tich bốn phương pháp tiếp cân cơ bản dua đến

bên định nghĩa khác nhaư về CL, từ đó đưa ra những ứmg dụng khảo nhau của CL

Các công trình nghiên cứu điển hình như Khế ước xế hội (The Social

Contract) cla Jean-Jacques Rousseau, Nxb Thé gidi (2014), CL Justice) cia

Josef Pieper, Nxb Pantheon Books (1955), CL (Justice) do Alan Ryan chủ biên,

Nxb Oxford University Press (1993); C/ (lustice) ciia Harry Brighouse, Nxb Polity Press (2004), CL (Justice) do Eugene Kamenka va Alice Erh-Soon Tay cha bién, Nxb Edward Arnold (1976, dều tập trưng lý giải vai trò không thể thiểu của CL nói chưng vá vai trỏ luân lý của CL nói riêng trong quá trình đưa xã

hội tiên hóa tử trạng thái đã man, bán khai sang trạng thái kỹ cương, văn mình

Các công trìh nghiên cửu bao gồm Chính tri luan (The Politics) cua

Aristotle, Nxb Thê giới (2013), Chính thể đại điện (Representative Government)

cua John Stuart Mill, Nxb Trí thức (2008); Bứn về chính quyền (On Govenamenb)

của Marcus Tullias Cicero, Nxb Hồng Đức (2017), “CE” (Justice) do Alan Ryan

Trang 21

cha bién, Nxb Oxford University Press (1993); déu tp trung làm rõ tính chat

chính trị của CLL với tư cách là một nhân tổ chỉnh nghĩa của mỗi bộ máy chỉnh quyển Ngược lại, bất công hay cảm giác bất công cũng chính là một nhân tố

quan trọng dẫn đến các cuộc cách mạng lật để chính quyền

Các công trình nghiên cứu cũng khẳng định mỗi quan hệ biện chứng, chặt chế giữa CL và pháp luật Các quan điểm phố biến coi CL là căn cứ để ban hành các chính sách pháp luật Pháp luật công bằng phải thể hiện được CL trong lĩnh

vực mà nó diễu chỉnh Các công trình tiểu biểu về mỗi tương quan giữa CL va

pháp luật bao gdm: (3 thuyét vd CL (Uhe theory of justice) cia Rudolf Stammler,

Nxb Macmilan (1925), Ly len chung vé php ludl va nha nude (General Theory

of Law and Slate) ca Hans Kelsen, Nxb Harvard University Press (1946); CL

đựa trên nén idng luật pháp (Justice according to law) cia Nathan Roscoe

Pound, Nxb Yale University Press (1951); Sw hinh thành của khoa học luật

(Foundations of Jurisprudence} cia Jerome Hall, Nxb The Bobbs-Mernill Company (1973), Ludt te nhién va CL (Natural Law and Justice), Lloyd L

Weinbeb, Nxb Havard University Press (1987); Triét hoe vé ludt thuc dinh (The

Philosophy of Positive Law) cia James Bernard Murphy, Nxb Yale University

Press (2008); Triét hoc luật pháp (The Philosophy of Law) cla Raymond Wacks

Nxb Trẻ (2011); Luật pháp và THất học: Dẫn nhập với những bai doc (Law and

Philosophy: An introduction with readings) cla Thomas W.Simon, hxb

Mc Graw Hill (2001)

Ngoài ra, các công trình nghiên cửu cũng tập trưng cụ thế hỏa các ứng

dung của CL trong tổ chức và quản lý xã hội, đặc biệt là dễ báo dâm phân phối xnột cách công bằng nhái cho xã hội, diễn hình như Cuỗn sách AZô/ lý thuyết về

CL (A theory of justice) ctia John Rawls, Nxb The Belknap Press (1977), CL: Đâu là việc ding nén lam? (Justice: Whats’s the right thing to do?) của Miichale J

Sandel, NXB Tré (2011); CL hi la sir pho hop (Justice as fittingness) cia

Geoffrey Cupit, Nxb Clarendon Press (1996) Theo dd, các tác giả khái quát các

phương pháp/nguyên tắc tiễn cận C1 ma chi yéu IA CL phan phổi và việc áp dựng.

Trang 22

vào từng tỉnh hudng cụ thể trong thực tiễn cuộc sống, bao gém lý thuyết vị lợi

nhằm tìm kiểm hạnh phúc lớn nhất cho nhiều người nhất, lý thuyết CL gắn với yêu cầu vỀ tôn trọng lự do, nhân phẩm và các quyền cá nhân vả lý thuyết CL gắn

với đạo đức và lỗi sống tắt đẹp

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cửu ứng dung CL trong tổ chức và quản lý xã hội còn chưa nhiễu Một số công trình tiểu biểu bao gém cuén sách Bàn về hệ thống pháp luật do TS Nguyễn Văn Hiển chủ biên, Xxb Chính trị

quốc gia (2014) phân tích vai trò của C1 trong quá trình cải cách pháp luật và

hoàn thiện hệ thẳng pháp luật, Hải viết Sự đhể biện của CŨ trong dường lỗi cách

many của Đảng và Hiển pháp năm 2013 của Nguyễn Xuân Tùng, Tạp chí Dãn chú và pháp luật (2016) phân tich việc Việt Nam vận dụng các giá Ui oa CL

trong quả trình lãnh đạo đất nước; và Luận án tiến sỹ Luật học Vai rò của 121 trong bdo vệ quyền con người của Đặng Công Cường, Trường Đại học Luật 114

Nội (2013) phân tích mối quan hệ chặt chế giữa bão vệ CI và bảo vệ quyền con người

1.1.3 Nhóm các nghiên cứu về vai trò của Hiển pháp trong thể biện và

phát huy các giá trị công hf

Có thể nói, các công trình nghiên cửu vai trò của hiển pháp trong thể hiện

và phát huy giá trị của CL trong thời gian qua đã giảnh được sự quan lâm,

chủ trọng, nghiên cứu trong giới luật học

Trước tiền, các công trình nghiên cứu khẳng định NNPQ với các yêu cầu

của hiển pháp về thượng tôn pháp luật, phân công và đổi trọng quyền lực, báo đảm độc lập tư pháp là mô hình lý tướng đề phát huy và bảo vệ Cl, và các

quyền cơ bản Cuẩn xách Điẩn nhập nghiên cứu pháp luật về hiển phớp

(ntroduetion to the study of the Jaw of the Constilution ) eda Albert Verm Dicey,

Nxb Mac Milan and Co (1885) là một tác phẩm kinh điển trong nền khoa học pháp lý

thể giới với khẳng định chế độ pháp quyển là cơ chế tỗi ru cho hoạt động bảo vệ

CL béi trong thé chế đỏ có sự ngự trị tuyệt đối của pháp luật như là sự hạn chế ảnh hưởng của việc sử đụng quyền lục một cách chuyên quyền, tủy tiện; mọi

người dêu binh ding trước pháp luật, không ai dược dứng trên pháp luật, tắt cả

Trang 23

mọi người, không phụ thuộc vao dang cấp và các diễu kiện khac déu la dai

tượng điêu chỉnh của pháp luật và các nguyên tắu trong hiển pháp không phải lá

cá nhân [232]

êt Phép quyên - khái niệm của các

nguồn gốc mà là kết quả của những quyŠ

Củng quan điểm nêu trên, tại bài

cuộc ranh luận hiến pháp (The ruÌe of law as a concept in constitutional discourse), Columbia Law Review 1 (1997), Richard H.Fallon cho rằng pháp quyén lA co ché bao dam CŨ, thông qua các yêu câu về đâm bảo độc lập tư pháp,

thủ tục tổ tụng chặt chẽ, hệ thống 'LA dễ tiếp cận và không dược làm sai lệch pháp haat [200] Con Tham phan Australia Dyson Heydon trong, bai viét Lap

pháp Iự pháp và sự kết thúc của pháp quyển (Judicial Activism and the death of the rule of law), Quadrant January-February (2003) lap luận pháp quyển có

nhiệm vụ không để công dân bị áp đặt những quyết định không được kiểm soát

của các tổ chức và cá nhân khác và mục đích của pháp quyền là xóa bó cả thực tế

bắt công và căm giác bắt công [205]

Cuốn sách //iển pháp A4ÿ được làm ra nhức thế nào? cua Nguyễn Cảnh

Tình, Nxb Trị thức (2009) khẳng dịnh vai trỏ kiểm soát tha hóa quyển lực của

CL thông qua hiến pháp Khi xây dựng IIiễn pháp Iloa Kỷ, bản pháp điển hóa

truyền thống tiểL học pháp luật, đặc biệt là gác Lư tưởng triết học của Locke,

Montesquieu, Aristotle, nha lap hiển Alexander Hamilton khang dinh “nghia vu đầu tiên của xã héi 14 CL” [26, Tr.402], con James Madison va Thomas

Jefferson cing nhén dinh ban chit cia chinh phii cfing chinh la ban chit cita con

người và “phải trỏi anh ta lại bằng sợi dây xích hiển pháp để anh ta không còn

lam dược những điều ác” Các nhà lập hiến Hoa Kỳ cũng tiếp tục phát triển lý luận này thea hưởng gắn yêu cầu “phân công quyền lực” với “kiểm soái quyển

lực” với lập luận để “các nguyên tắc của CL không bị giẫm đạp” thì “ham vọng

thải được sử dụng để chống lại tham vọng” vả “người điều hành mỗi nhánh chính quyền phải có những biện pháp hợp hiến cần thiết và những động cơ cá nhân để chéng lại sự lạm quyền của những người khác” [26, Tr.361-374]

Trang 24

Bai vidt How does the constitution establish justice (Hidn pháp thiết lập

CL như thể nào) cia Abram Chayes, Harvard Law Review, Vol.101:1026 (1988)

luận giải hiến pháp Hoa Ký bên cạnh việc quy định nhanh Nghị viên và Hành

pháp liên quan đến việc thiết lap CL thi nhắn mạnh IIiển pháp tạo lập CL chủ yêu thông qua quyền lực tư pháp Ilién pháp thiết lập quyền lực tư pháp một cách bình đẳng, độc lập và đổi trọng với các nhánh quyền lực, đồng thời giao cho tòa án các quyền năng tư pháp để bảo vệ các quyền tự đo cá nhân

Từ những phân tích cáo bản hiển phảp tiêu biểu trên thể giới, các công, trình nghiên cửu đều khẳng dịnh vai trò đặc biết quan trọng của hiển pháp trong đuy trì vả bảo vệ nền CL và ngược lại, CL lá một giá trị tiêu biểu của tiễn bộ xã

hội cần phải được thể hiện trong mỗi bản hiển pháp Các cuỗn sách về kinh

nghiệm của các quốc gia trong việc thể hiện CL trong các bản hiển pháp bao

gồm: Tời liệu hội thảo Kinh nghiệm xây dựng và sửa đỗi Hiển phập Hoa Kỳ của

Bộ Tư pháp (2011), //iến pháp và việc sửa đổi liễn pháp-Kinh nghiệm của Đức

tả Việt Nam của Viên Nghiên cửu lập pháp và Viên kriedrich-Ebert, Nxb Tư

pháp (2012), Một số vấn đề cơ bản của Hiến phảp các nước trên thê giới của Bạn Biên tập Dự thảo sửa đổi Hiển pháp năm 1992, Nxb Chính trị quốc gia

(2013); Cáo bún hiến pháp làm nên lịch sử ola Albert p Blaustein, Nxb Chinh

trị Quốc gia (2015)

Tại Việt Nam, một số nghiên cứu về vai trò của hiến pháp trong thể hiện

và phát huy các giá trị C1 cân phải kể đản bao gồm

Cuốn sách Những vấn để lý luận và thực tiễn về sửa đổi, bỗ sung Hiến

pháp năm 1992 do G5.T5 Võ Khánh Vmh chủ biên, Nxb Khoa học xã hội

(2013) khẳng định vị trí tối cao, luật mẹ, luật cửa các luật, làm cơ sở nền lãng

của xã hội, của hiển phap ILién pháp có vai trò khai mở cho các chính quyên, thể hiện và củng cổ sự đồng thuận xã hội và là nên tảng của quyên lực nhà nước và

trật tự pháp luật

- Cuốn sách Äộí số vần đề lý luận và thục tiễn về việc xây dựng và ban

hành hiến pháp ” của G6 T8 Trần Ngọc Đường, Ths Bui Ngọc Sơn, Nxb Chính

Trang 25

trị Quốc gia (2013) khẳng dinh Hiển pháp là hình thức tuyển bố các giá trị thừa nhận chung của mỗi công đồng xã hội, bao gồm các giả Irị cơ bản như liên hộ xã hội, CBXH va CL Hién pháp cũng còn tuyên bố chỉnh thể mỗi quốc gia, chủ

quyển của nhân dân và cuỗi cùng là phân công lao động quyền lực, phòng ngửa những hành xử tuỷ tiện, lạm quyền của các cơ quan công quyền; bảo vệ các quyển con người, quyền cơ bản của công dan [55, ‘Tr 111]

1.1.4 Nhóm các nghiên cửu về vai trò của tòa án và thực tiễn hoại ding

bảo vệ

ông lý

Trước tiên, các công trình nghiên cửu dều tập trung phân tích, luận giải lý

do TA là thiết chế cơ bản, trung tâm trong hoạt động bao vé CL G nội dưng nay, cuỗn sách Nền dân trị Mỹ (De la đémoœralie on Amónque) của Alexis dc

Tocqueville, xb Trí thức (2006) lý giải: Lập pháp và hành pháp là những cơ quan chính trị có trách nhiệm đề ra những chú trương, chính sách trong việc giải

quyết những yêu cấu, đỏi hơi hàng ngày của dân chúng, Tư pháp tuy là nhánh

quyến luc yếu hơn nhưng nó lại có một nghĩa vụ quan trọng là kiểm soát tỉnh

hợp hiển, hợp phap của các cơ quan thực hiện quyển lập pháp, hành pháp để bảo

vệ các quyền tự do Việc thiết lập CL phải được giao cho một cơ quan cỏ tính

trung lập, khách quan, ên định, lâu đài và không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của

CC yếu tô chính trị thoảng qua, nhất thời như các cơ quan được hình thành trên cơ

sở bầu ctr TA phải luôn cỏ thái độ ôn hòa, bình tĩnh, thận trọng, suy xét để phán

quyết sự đứng sai của các vụ việc đã qua *'fA công bằng” là dù ở trong những hoàn cảnh hết sức phức tạp vẫn bình tĩnh cân nhắc mọi lẽ vá tìm cho ra sự that hay “TA

đại diện cho CT, chứ không hoàn toàn đại diện cho cử trì” [123, Tr.233- 234]

Trong cả lý luận và thực liễn, những quyền cơ bản của cá nhân có thể bị

vô hiệu hoá hoặc bị tử chôi thực thi do các cơ quan bảo vệ CL hoặc các cơ chế tế

tụng không đáp img duoc đây đủ và kịp thời yêu cầu phát triển của xã hội Các

cơ quan tiên hành tố tụng và các thủ tục tô tụng luôn được xác định là những yêu

tổ quan trọng trong quá trình giúp các tố chức, cả nhân từn kiêm CL Các công

trình nghiên cứu tiêu biểu bao pam cuốn sách Œ1, dân sự trong khủng hoàng

Trang 26

(Civil Justice in Crisis: Comparative Perpectives of Civil Procedure) ciia Adrian

AS Zuckerman, Nxb Oxford (1999); CL trong hd iyi 21 (Justice in the Lwenty-

first century) etia Hon Russell Fox AC QC, Nxb Cavendish Publishing (2000) va

TA, CL vet see hig quad (Courts, Justice and Efficiency) cua Ilecstor Fix-Fierro, Nxb [art Publishing (2003)

‘Trong cuốn sách Hàn về hệ théng tranh tung va CL (On the Adversary system and Justice), Nab Bronaugh (1978), Martin P.Golding cho ring để duy wi

1 mỗi quốc gia, với các nền văn hồ pháp lý khác nhan sẽ tìm kiểm

và báo vệ

dén những phương thức khác nhau để dạt dược mục tiểu này Hai cơ chế diễn hình

để tim kiêm CLL là cơ chế tranh tụng (adversary systom) của hệ thống luật án lệ hay cơ chỗ tố tụng thẩm vẫn (inquisitorial system) của hệ thơng dân luật |199|

Các cơng trình nghiên cửu cũng dành một sự quan tâm đáng ké nhằm định lượng, đo lường hiệu quả bảo vệ CL của từng quốc gia Các bảo cáo điển hình

bao gồm áo cáo về Chi sé CL - Thực trạng về Cơng bằng và Hình đẳng của

UNDP và Hội Luật gia Việt Nam; Bao cdo Téng quan Liệt Nam 2035: Hướng

tới Thịnh vượng, Sảng tạo, Cơng bằng và Dân chủ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Báo cáo mơi trường déu tw kinh doanh (Dọng Busmess Renor) của World Bank (2018), Báo cáo tồn câu về tiếp cận CI, (Global Insights ơn Access Wo

Tustice) của World Justice Project (2018); Báo cáo chỉ số pháp quyén (The WIP Rule of Law Index) cita World Justice Project (2018)

1.1.5 Nhám các nghiên cứu về phương hướng tuíc đẩy và bảo vệ cơng

tỉnh chất dân clủ và cơng khai trong hoạt động bảo vệ pháp luật Ở đĩ, cơn người tìm thấy lẽ cơng bảng, tỉnh nhân đạo, thiện và ác một cách trực tiếp và cụ thể qua

Trang 27

các sự kiện pháp lý cụ thể [117, Tr.16] Tương tự, các công trình “74 Liệt Nam trong béi cảnh xây dựng NNPQ” do Nguyễn Đăng Dung chủ biên, Nxb Đại học

quốc gia (2012) và “Một xả vấn đề cắp bách của khoa học pháp lý Việt Nam

trong giai đoạn xây đựng NNPQ XHCN” của G5.TSEI Lê Câm, Nxb Đại học

Quếc gia Tà Nội (2012) cũng phân tích, làm rõ hơn các yêu cầu, nhận định nêu trên

‘Trong béi canh CCIP tai Vidt Nam, cdc nghiên củu đều thông nhất cho rằng cần phải nâng cao vị thể cũng như củng cổ yêu câu độc lập tư pháp Các

công trình nghiên cứu ;26c

ập tư pháp trong NNPQ XHƠN, bảo dấm cho 1-4 thực hiện dũng dẫn quyên tư pháp, Trương Hòa Bình, Tạp chỉ Công sẵn (2014); Luận

ăn tiến sỹ luật học Các yếu tố bảo đảm độc lập xói xử ở Việt Nam hiện nay của

Nguyễn Hải Ninh, Học viện Khoa học xã hội (2013) chỉ ra cáo yêu tổ bảo đâm

đậc lập tư pháp, thúc đây và bảo vệ CL tại Việt Nam, bao gầm (1) Nhận thức

đúng đắn về vị trí của các TA với tư cách là thiết chế đặc biệt thực hiện nhiệm

vụ của nhánh quyên tư pháp quốc gia Tiềp tục hoản thiện tô chức và hoạt động của TAND theo hướng độc lập theo thấm quyền xét xủ, không phụ thuộc vào

đơn vị hành chỉnh; (2) Đổi mới việc tổ chức phiên tòa xét xử, xác dịnh rõ hơn vị trí, quyền hạn, trách nhiệm cửa người tiển hành tố tụng vả người tham gia tổ

tụng theo hung bau dam tính công khai, dân chủ, nghiêm minh, nâng cao chất

lượng tranh tụng tại các phiên tòa xét xử, coi đây là khâu đột phá của hoạt động

tư pháp, (3) Nâng cao năng lực, đạo đức, ý chi, quyết tâm bảo vệ CL, tăng cường

trách nhiệm của thấm phản, hội thẩm, hoàn thiện thể chế báo về sự độc lập, công

tâm, thực hiện đúng đẳn quyền tư pháp, ngân ngửa và nghiêm cắm mọi hành vi

can thiệp vào hoạt động xét xử; (4) Quy định chặt chế, khách quan, cụ thể, chi

tiết về chuẩn mực dạo dức, chế dé bd nhiém, thuyén chuyển, kỷ luật, khen

thưởng đối với thẩm phán, bảo đảm tính lâu đài, ổn định của nhiệm kỷ thẩm

phan; (5) Bao đâm chế độ lương, tuổi nghỉ hưu và bảo vệ tắt an ninh công vụ đối với thắm phán, (6) Bộ máy quản lý hành chính tư pháp nằm trong TAND nhưng độc lập, không được can thiệp vào hoạt động xét xử vả ngân sách nhà nước phải

được bảo đấm [27]

Trang 28

Ngoài ra, các công trình nghiên cứu là tạp chỉ khoa học bao gồm: ?iấp cận

CL và các nguyên Ð! của NNPQ, Vũ Công Giao, Tạp chỉ Khoa học ĐHQGHN, Luật học 25 (2009), Quyển tấp cận CL trong (Ổ tụng hình sự, Đình ThÊ Hung,

Tạp chí Nghề luật (201 I), Hiển pháp năm 2013 tạo nên tăng pháp lụ vững chắc cha việc đây mạnh CCTP theo Chiến lược CCTP đến nớm 2020, Là Liùng Cường,

‘Tap chí Cộng sản (2014); Xây dựng đội ngũ cán bộ 1⁄LND đáp ứng yêu cầu CƠIP

xả bội nhập quốc tế, Nguyễn Hoà Bình, Tạp chí Cộng sân (2016), 7⁄1ND và nhiệm

1.2 Đánh giá tĩnh hình nghiên cứu và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Nhìn chung, trong khn cáo công trình nghiên cửu khoa học pháp lý thể giới

ẫn Xuân ‘Ting, ‘I'ap chi

về học thuyết, tư tưởng, lý luận về ƠL là rất phong phú, toàn diện, củ chiều sâu

thì ở trong nước, các công trình nghiên cứu khoa học pháp lý toàn diện về nội

dung này là chưa có, hoặc chỉ xuất hiện với một số khia cạnh, liều lượng rat han

chế, mức độ Qua điểm lại và nghiên cứu các công trình nỗi bật liên quan dén CL

nói chung, trong lĩnh vực bảo vệ CL nói riêng ở cả trong vả ngoài nước, tác giả

có một số đánh giá sau dây

1.21 Những kết quả đạt được của hoạt động nghiên cứu

- Các công trinh nghiên cửu ở trong nước và nước ngoài đã có sự thông

nhất nhận thức chung về vai trò của CL trong việc xây dựng một xã hội văn minh, trật tự, ên định va hợp tác Theo đó, báo vệ CL là trách nhiệm chính trị

của Nhả nước và toàn xã hội +ây chỉnh lả xuất phát điểm quan trọng, mang tỉnh

tiên để để tác giả luận án tiếp tục đi sâu phân tỉch cơ sở lý luận về ƠI

- Các công trình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài phần nào đã làm rõ

ở mức độ nhất định về nội dung, bản chất, vị trí, chức năng, vai trỏ, những hình

thức biểu hiện của CL; một số công trình nghiên cửu ở trong nước giai đoạn gần

đây, đặc biệt là sau khi Tiiển pháp năm 2013 được ban hành, đã bước đầu chủ

trọng hơn đến việc ứng dụng, triển khai các giá trị của CL trong tổ chức và quản

lý xã hội.

Trang 29

- Một sẽ công trình nghiền cửu ở trong nước vả ngoài nước bước dẫu đã

phân tích được sự thể hiện của CL thông qua một số chế định cơ bản của Hiễn pháp như tại phân Lời nói đầu hay các chế định về quyền con người, quyên tư pháp

- Các công trĩh nghiền cứu ở trong nước và nước ngoài đã có sự thống nhất về vị trí, vai trỏ của TA là thiết chế cơ bân trong hoạt động duy trì và bão vệ

CL trong mỗi cộng đồng xã hội Déng thời, bước đầu đã đưa ra được các tiêu chỉ

đề đánh giá, đo lường hiệu lực, hiệu quả hoạt động bảo vệ CCL của các TA

- Các công trình nghiền cửu ở trong nước và nước ngoài đều cho rằng bên cạnh những kết quá quan trọng đã đạt dược, việc thể hiện CI trong một số chế

định cơ bản của Hiển pháp cũng như qua hoạt động xót xử, duy trí và bão vé CL

của TA Việt Nam cỏn một số tổn tại, hạn chế cần kịp thời khắc phục

- Nhiều công trình nghiên cứn đã có sự thống nhất khi đưa ra một số giải

pháp nhằm thúc đẩy và bảo vệ CL vốn đang là vấn đề cỏn đang gây nhiền bức

xúc trong dư luận xã hội như tiếp tục hoàn thiện một số chế định của Hiến pháp năm 2013, hoàn thiện cơ chê phân công lao đông quyền lực, đẩy manh công tác

tuyển truyền, làm sầu sắc hơn nhận thức xã hội về CT hay tiễp tục đôi mới thủ tục

tranh tụng tại phiên toà theo hưởng thực c

1.2.2 Một số vẫn đề cần tiên tục nghiên cứu

Mat sé van đề # luận và thục tiễn luận án cần tiếp tục nghiền cửu:

|

Một là, các công trình nghiên cứu mới chỉ phân tích các quan niệm về CL

một cách tân mat, riếng rẽ theo các tư tưởng, học thuyết chính trị học, triết hoc

mẻ chưa làm rõ được bản chất chung vả tính đặc thủ đế định nghĩa khái niệm

CL, đặc biệt là quan niệm về CL trong thực tiễn điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam Nhận thức đúng đắn, thống nhất về CL là vẫn để hệ trọng, cấp bách, là

điều kiện tên quyết cho việc tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ bão vệ CL

Tai là, đất nước ta vừa trải qua 30 năm đổi mới với những cái biển sâu sắc,

toàn diện, triệt dễ trong dường lỗi lãnh dạo dất nước Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu còn chưa đánh giá đẩy đủ và thâu đáo vai trò của CI, trong cầu thành

đường lỗi cách mạng, trong lý luận vê xã hội XHCN nói chung và lý luận về xây

Trang 30

đựng NNPQ XHCN nỏi riêng, đặc biệt là sau khi Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết sô 49-NQ/TW và Hiến pháp năm 2013 được ban hảnh

Ba Ja, sau khi Hiên pháp năm 2013 được ban hành, nguyên tắc bảo vé CL

đã dược thấm thấu với việc ban hành những văn bản pháp luật quan trọng như

Bộ luật dân sự năm 2015, Bộ luật tổ tụng dân sự năm 2015, Bộ luật tổ tụng hình

sự năm 2015, Luật tố tụng hành chính năm 2015, Tuy nhiên, các phương điện

thể hiện của CL trang các chế định cơ bản của hiển pháp, đặc biệt là Hiển pháp năm 2013 còn chưa được nghiên cứu đây đủ, tường mình và cân phải có sự dành

giả tổng thể, biện chứng để có thể triển khai hiệu quả, toàn diện trong thực tiễn

Bổn là, chúng ta vẫn đang tiếp Lục vận dụng học thuyết tập quyền XHCN -

một lý luận có xu hướng đặt toà án vào vị trí phụ thuộc và yếu thể hơn so với

những nhánh quy ên lực khác, gây nhiêu khó khán cho hoạt động duy tri va bao

vệ CL, đặc biệt là các trường hop vi phạm xuất phát từ các cơ quan công quyền

hoặc công chức nhả nước Bên cạnh dó, Hiền pháp năm 2013 dã thừa nhận

'TAND là nhánh quyền lực thực hiện quyền tư pháp (Khoán 1 Điều 102), củng

với quyền năng kiểm soát các nhánh quyền lực khác (Khoản 3 Diéu 2) Dây là

vấn để khá mới mẻ, chưa được nghiên cứu thâu đảo để triển khai trong thực tiễn

Nam Ja, thực trang chất lượng, hiệu quả bảo vệ Cl thông qua hoạt động xét

xử thời gian qua còn chưa được phân tích đúng mức, các nguyên nhân của thực

trạng nảy còn chưa được chỉ ra đẩy đủ dẫn đến chưa cỏ giải pháp căn cơ, toàn

điện đã thúc đây và báo vệ Cl ở nước ta

Sáu lã, mặc da đã có một số phương hướng, quan điểm vả giải phép thúc

day va bảo vệ CL được nêu ra trong các công trình nghiên cửu tử trước tới nay

nhưng còn chưa dược nhin nhận môi cách toàn điện và phủ hợp hơn với tỉnh

hình thực tiễn hiện nay, với định hướng phát triển đến năm 2030 và với đường

lối, chính sách của Dãng,

1.3 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Cơ sở lý thuyết

CL va sw thể hiện của CL trong hiến phap là một trong những nội dung

quan trong cầu thành học thuyết về NNPQ XHCN hiện nay Trong bối cảnh Việt

Trang 31

Nam vira phai duy tri, phát triển các yêu tổ cốt Idi etia chit thuyét XHCN, via

không ngừng hội nhập sâu rộng vả toàn điện, tiếp thu và lựa chọn những giá trị phổ quát của văn minh nhân loại, các cầu hồi nghiên cứu được đặt ra là:

~ Khải niệm vả bản chất CL là wi? Quá trình hình thành, vị trí, vai trỏ của CT,?

Các thành tổ câu thành, mỗi quan hệ và hình thức CT, cơ bản trong thực tiễn?

- Vai trò của hiễn pháp và sự thể hiện của CL trong các chế định của hiển pháp như thể nào? Các phương thúc thế hiện và bão vệ CL như thể nào?

- Thực trạng thé hiện CL trong một số chế định cơ bản của hiển pháp và

thực tiễn bảo vệ Cl qua hoạt động xét xử của TA tại Việt Nam? Những điểm

còn tốn tại, hạn chê, cần tiên tục hoàn thiện và những vướng mắc thực tiễn là gì?

chế định hiển pháp trong thể hiện

- Phương hướng, giã pháp hoán thiện

CL? Những giải pháp khắc phục vướng mắc, tên lại, hạn chế trong hoạt động

thúc đây và bảo vệ CL trong thực tiễn?

Tựa trên câu hồi nghiên cứu, giả thuyết được đặt ra trong nghiên cứu này là:

- CL là một giá trị thiết yêu, đa chức năng trong tổ chức, quản lý vả vận hành

một xã hội, gớp phân quan trọng xây đựng xã hội trật tự, én định và đông thuận

- Thực trạng thể hiện vả phát huy các giả trị CI của hiển pháp Việt Nam

củn một số vướng mắc, bắt cập Việc thê hiện các giá trị của ỨI trong các chế

định của Hiển pháp còn chưa đầy đủ, hiệu quả Hoạt động bảo vệ CL trong hoạt động xét xử tuy đạt được những kết quả nhất định nhưng còn một số tổn tại, hạn

chê cần kịp thời khắc phục

- Cân cỏ nhiều giải pháp tiếp tục hoàn thiện Tiển pháp và thực tiễn nhằm

thúc đẩy và báo vé CL cũng như các giải pháp nâng cao hiệu quá bio vé CL cua

TA nhằm góp phân nâng cao hơn nữa niềm tin của nhân dân đối với nên tư pháp

của dất nước

Để trả lòi cho các câu hỏi nghiên cứu nêu trên, lý thuyết nghiền cứu mã

luận án sử dụng là:

- Lý thuyết CL của Aristoste là lý thuyết gốc về vẫn đề nghiên cửu

CL là một bân “khế ước xã hội” do mỗi cộng đẳng quy ước, thỏa thuận

Trang 32

hình thành lên Khế ước này cần được dưa vào hiển pháp và người dứng dầu mỗi

chính quyền phải trung thành, tôn trọng khế ước đó Nội hàm và cơ chế vận hành

CL do mô hình chỉnh thể mà nỏ tôn tại quyết định Bất công có thể là một

nguyên nhân đẫn đên các cuộc cách mạng lật đỗ Đây là một luận điểm hết sức biện chứng, tiên bộ, phủ hợp với các mô hinh xã hội dân chủ ngày nay

Lý thuyết CL của Aristoste cũng thừa nhận tồn tại những xung đột, thậm chí là đâu tranh trong nội tại mỗi xã hội cần phải được căn chỉnh băng những

nguyên tác, chuẩn mực vả C1 đễ duy trì sự cân bằng, tương xứng trong các mỗi quan hệ xã hội Trong quan hệ phân phối, đó là cơ chế trao cho mợi người những

gì mà họ xứng đúng, trao cho mỗi người cải họ đáng hưởng Trong quan hệ

tương giao, Irao đổi, đó là sự bình đẳng, không thiên vị về quyền giữa cáo cả

nihân Trong quan hệ bai thường, đó là sự căn chỉnh các quan hệ xã hội, dé là sự

cân bằng, phủ hợp giữa tội phạm và sự trừng phạt

Lư thuyết CL của Aristoste thừa nhân hai hinh thức tổn tại cơ bản của CL.,

là CL phân phổi và CL cải tạo Sau nảy, có nhiễu lý thuyết tiếp tục phát triển cơ

chế vận hành cổa từng loại hình công lý nêu trên như lý thuyết công lợi của

Jeremy Bentham, J.$.Mill, ly thuyét phim gid con người của Immanuel Kanl, ly

thuyết pháp quyên của IIegel, lý thuyét CL JA su cing bing cda John Rawls

Ly thuyét CL của Plato được sử dụng để bổ sung, làm rõ hơn chức năng của CL với tư cách là một phẩm hạnh cộng đồng giúp các thành viên xã hội liền

kết, tạo sự hài hỏa nội tại trong xã hội Chức năng luân lý đạo đức trong nuôi

đưỡng, bồi đắp nhân cách mỗi người nhằm tao ra trật tự xã hội cũng được Plato đặc biệt nhân mạnh Lý thuyết CL của Plato cũng gợi ý về việc định hịnh lại mỗi

hình thải xã hội nếu các giả trị của CL bị phê phán và không cón phủ hợp

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội của Kar] Marx có giá trị đặc biệt quan

trọng trong đâu tranh các quan điểm duy tâm, siêu hỉnh, hiận giải một cách khoa

học, biện chứng nguồn gốc, quá trình hình thánh, phát triển và bản chất giai cấp,

lịch sử của CL Nội hàm CL sẽ phụ thuộc chặt chẽ và do mỗi hình thải kinh tế -

xã hội ma nỏ tổn tại chỉ phối, quyết dịnh và ngược lại, các giả trị của Cl cùng

tỳ a

Trang 33

với các quan hệ săn xuất khác có tie déng tré lai, anh hutmg mạnh mẽ, sâu rộng

lả cần cứ pháp lý, dạo lý quốc tế vững chắc khẳng định tính chỉnh nghĩa của

cuộc kháng chiến cúa nhãn dân Việt Nam, lên án các cuộc chiễn tranh xâm lược

phi nghĩa và đặc biệt là vũ khí tư tưởng, chính trị, pháp lý sắc bén khẳng đmh

bản chất thân dân, vì đân của nhả nước cach mang,

1.3.2 Phương pháp nghiên cửu

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là những phương pháp luân khoa học xuyên suốt được vận dựng nghiên cứu trong toàn bộ

luận án Bên cạnh đó, luận án sử dựng một số phương pháp nghiền cứu cơ bản

trong khoa học xã hồi vả nhân văn, bao gồm: Phương pháp hệ thống, phương

pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp quy nạp và diễn giải, phương pháp lịch

sử và phương pháp logic, phương pháp tiếp cận đa ngành luật học, phương pháp

sơ sánh, phương pháp thông kê vả phương pháp dự báo khoa học Dỗi với mỗi chương sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ đạo như sau:

- Chương 1, chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê để

hệ thông hóa tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dưng của luận án,

- Chương 2, chủ yêu sử dụng phương pháp tiến cận da nưành luật học, phân

tích và (ẳng hợp, phương pháp lịch sử và phương pháp logie, phương pháp luật

học so sánh,

- Chương 3, sử dụng chủ yêu phương pháp hệ thông, phương pháp thống

kê, phương pháp quy nạp và diễn giải, phương pháp phân tích vá tổng hợp;

- Chương 4, chủ yêu áp dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương

pháp hệ thông và đặc biệt là phương pháp dự báo khoa học.

Trang 34

VỀ cách tiên cận của luận án

- Tiếp cận hệ thông: Trên cơ sở tập hợp, hệ thống ở mức đây đủ nhất có thể các công trình liên quan đên để tài đã được công bổ, luận án phân tích, đánh giá

và kế thừa có chọn lọc để đưa ra những quan niệm riêng về vận đề nghiên cứu

- Tiếp cận đa ngành, liên ngành: sự phối hợp của nhiều ngành khoa học xã

hội như lịch sử, xã hội học, chính trị học và luật học so sảnh

- Tiếp cận lịch sử: Quan điểm lịch sử cụ thể được áp dụng trong quá trình

nhiên cứu, đặc biệt việc xem xét mỗi quan hệ này qua từng giai doan, đồng

thời, phân tích đánh giá tửng mặt cúa mỗi quan hệ trong những bồi cănh lịch sư

và những điều kiện cụ thể nhìn nhận dưới gúc độ logic phát triển

Trang 35

KET LUAN CHUONG 1

1 Qua phân tích tỉnh hình nghiên cứu trong nude và nước ngoai cho thay,

dé tai vé Cl di được xem xét, nghiên cứu ở một số góc đô, phạm vi khác nhau Ở

'Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu liên quan đến đề tải, trong đỏ có những cing tinh phan nao dé lam rõ được cơ sở lý luận về CL và sự thể hiện CL trong

một số chế định của Hiễn pháp, thực trang hoạt động báo vệ CL; một số nghiên cứu

cũng đã có sự thống nhất ở mức độ nhất định khi đưa ra một số giải pháp hoàn thiện

cáo chế định oũa Hiển pháp trong thể hiện CL và nâng cao hiệu quả phát huy, thực

thị và bảo vệ CI Ở nước ngoài, các nghiền cứu dược thực hiện công phu, có hệ

thông và chiều sâu, tập trung vào những nội dung cơ bán về CL, sự thế hiện của CL

trong hiển pháp, ứng đụng của CL trong hoạt động tổ chức và quân lý xã hội và

kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả phát huy, thực thí và bão vệ CL

2 Tuy nhiên, có những vẫn dễ liên quan dễn dễ tài lận ản mà các công

trinh nghiên cửu đã công bố chưa để cap đến xiột cách chuyển sâu, toàn diện,

trong một thê thẳng nhải, cụ thể là về: cơ sở kinh tế - xã hội, khái niệm, vị trí,

chức năng của CL- vai trò của CL trong đường lỗi lãnh đạo của ĐCSVN; sự thể

hiện của CL trong các chế định cơ bản của Hiến pháp, các tiêu chỉ đảnh giá hiệu

quả và yếu tố bảo đâm hoại động bảo v8 CL thing qua hoạt động xét xử Ở

Việt Nam, mới chỉ có những công trinh nghiền cửu riêng biệt từng khia canh của

CL, sw thé hién cia CL trong Hiển pháp và hoạt động báo vệ CL, nhưng chưa có công trình nghiên cửu tổng hợp, toàn điện các vấn đề nêu trên Bên cạnh đó,

nhiều ông trình nghiên oửu đã có những đánh giá về thực trạng, rút ra nguyên

nhân và kiến nghị về giái pháp nâng cao hiệu quả thực thị, bảo về C1 nhưng còn

thiêu tính đồng bộ, chưa sát với va phù hợp với thực tiễn hiện nay ở nước ta,

nhất là tử khi Hiển pháp năm 2013 dược ban hành

3 Thông quả đánh giá tống quan tình hình nghiên cửu, phân tích cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu của luận án, có thể khẳng định đến nay chưa

cỏ công trình nghiên cứu nào về CL„ sự thể hiện của CL trong các chế định của

Tin pháp như cách tiệp cận của Đề tải Đây cũng chính là nội dung cơ bàn mà ĐỀ

tài “CU và sự thể hiện CL trong Ì liễn pháp Việt Nam” tập trung xem xét, giải quyết

30

Trang 36

Chuong 2

NHỮNG VÂN DÉ LÝ LUẬN VÉ CÔNG LÝ VÀ SỰ THIẺ HIẸ"

CỦA CÔNG LÝ TRONG HIẾN PHÁP

2.1 Khái niệm công lý

Một số cuỗn Tử diễn tiểu biểu của nước ngoài định nghĩa: (1) CI là đổi xử với mmợi người một cách công bằng |240, Tr.839|: (2) Lá yêu cầu bất biển vả mãi mãi trong các vẫn để pháp lý hoặc tranh chấp pháp lý rằng mỗi cá nhân hoặc tỗ chức

phải được hưởng những gì mà họ xứng đáng, (3) Lả “Sự công bằng và hợp lý, với

ba ý niệm cơ bản: sự nhân mạnh về tâm quan trọng của cả nhân, yêu cầu các cá nhân phải được đổi xữ một cách phủ hợp, không thiên vị và bình đẳng” [1§7,

'r.447]: (4) Là một khái niệm được định nghĩa phụ thuộc vào yêu câu của từng,

trường phải triết học Hầu hết các định nghĩa về

1L có thể phân loại thuộc một

trong hai nhỏm: một là có bản chất siêu nghiệm và dược quyết định bởi Chủa Trời, bai lá vẫn đề về quy ước chung dược xác định trên cơ sở lương trì của con người

[203, Tr.245] (5) Bão vệ các quyên và trừng phạt những sai trái trên cơ sở công

bằng: (6) Duy trì những gì lả công bằng đặc biệt là bởi một cơ chế phản quyết

không thiên vị đổi với các xung đột hoặc trong ấn định các phân thưởng và sự trừng,

phạt, (7) CLL là ý định liên tục và kiên định rằng hãy trao cho mọi người những gì

là của họ [227, Tr.2]; () Sự công bằng, sự dúng dãi

„ lẽ phải vá “Ban hành công

lý” là việc tòa án xác dịnh diễu dúng, diễu sai trong một vụ việc nhằm thiết lập

lại sự công bằng |97, Tr.494|

Theo Agnos Holler, trong nên khoa học pháp lý, có bốn cách tiếp oận đưa

đến bên cách định nghĩa khác nhau ve CL

Thứ nhất là CL chính tắc, là sự áp dụng liên tục và nhật quán những chuẩn

mực và quy tắc đổi với tùng và mọi thành viên cúa nhóm xã hội mà chuẩn mực

vả quy tắc đó áp dụng, ƠI, phổi khách quan, không thiển vị, không bị ảnh hưởng bởi sự yêu ghét, từ bị hay thương cẩm ƠI, la cách ngôn xử thế và là trạng thải

“tĩnh”, “cứng nhắc”, các chuẩn mực, nguyễn tắc dĩ nhiên được coi là đúng đắn

31

Trang 37

và mặc nhiền chỉ áp dụng, tuân theo Ở cách tiếp cận này, CL là một phẩm hạnh

lý trí khá lạnh lùng thậm chí trong một vài trường hợp nỏ rẤt gần với sự độc ác

CL chính tắc được khắc họa bổn tượng nữ thần một tay cm gươm, một lay cảm

chiếc cân và một chiếc khăn bịt mắt (Phy lục 1)

Thứ bai là tỉnh đạo đức - chỉnh tri, 14 khía cạnh ngay thang, chính trực, sự nhân từ, tốt bụng và độ lượng của CL Hướng tiếp cận nảy là hình thức CL cao nhất

và là “tổng tất cả các phẩm hạnh” Tính chỉnh tắc có thể đồng nhật với khải niệm

đạo đức - chính trị nêu nẻ được luật hóa với sự khoan dung vả tỉnh thương

Thử ba là tính năng động, là đuộc tỉnh xuất hiện trong giai doạn cận dại

khi quan niệm về các giá trị, phẩm hạnh xã hội như Lự do, sinh mạng, hạnh phúc làm căn cứ cho việc hình thành các chuẩn mực thay đổi va do dé vach tiếp cận

này thách thức sự đúng đến, phủ hợp của các chuẩn mực, nguyên tắc trước đó Trong khi tính chỉnh tắc chỉ tập trung vào việc áp dụng đúng thì tính năng động thách thức sự đúng dan của các chuẩn mục “Cảm nhận C1” là một nội dung đặc

trưng của cách tiếp cân này nhằm chỉ khả năng phân biệt giữa cái đúng và cải sai

được hiển thực hóa thông qua một bản án CI, năng động được khắc họa bằng

hình ảnh mật nữ hoàng vẻ đôi mắt hưởng về phỉa trước, về Lương lai, một tay giữ

tượng thân chiến tranh, một tay giữ tượng thần hòa bình, tượng thần hòa bình

nặng hơn tượng thân chiên tranh (Phu luc 2)

Thử tr, tỉnh xã hội - chỉnh trị về CL là hưởng tiếp cận của xã hội hiện đại

về C1, và là sự nhận thức khoa học về C1 gồm hai thành tổ chính là ƠI trừng

phạt và C1, phân phổi [204]

Tại Việt Nam, một cách khái quải, CL được hiểu là lương trị, dạo lý, lẽ

phải, lẽ công bằng, sự dùng đắn, hợp lý hợp lình, thâu dáo và thỏa đáng Số tay

sơ giải một số tử thường dùng giải thích CL là “lẽ phải phù hợp với đạo lý và lợi

Ích chung của xã hội được mọi người thừa nhận Ví dụ, quyển của các dân tộc

được sống trong độc lập, tự do là một CL trong thời đại ngày nay” [113, Tr 74] Dai Tw dién Tiéng Việt của Nguyễn Như Ý giải thích “Công: không thiên vị, lý:

lý lẽ C, là lẽ công bằng mọi người dễu công nhận” [167] Cuốn Từ và ngữ tiếng

Trang 38

Việt của G8 Nguyễn Lân cho rằng C1 là “sự nhận biét ding dẫn và tôn trọng theo lẽ phải các quyền lợi chỉnh đáng của mọi người” |§4, Tr.210| Từ điển tiếng

Việt của Viên Ngôn ngữ học nhận định CL là “cái lẽ phủ hợp với đạo lí và lợi

ích chung của xã hội” [159, Tr.208]

Từ khía cạnh pháp lý, Tử điên tiếng Việt của Nxb Tử điển Bách khoa khái

quat CL la "lẽ phải, lễ công bằng, phủ hợp vơi pháp luật đương thời, không thiển lệch, không tư vị Chê độ nào cũng coi TA là tượng trưng cho CL, là cơ quan CL

T151, Tr.109] Từ diễn luật học của Bị

la “Sur cng bing hay chính nghĩa, sự đúng dấn, lễ phải Thường duce ding

trong đời sống pháp lý và đặc biệt là trong hoạt động tư pháp Ví dụ: Bản án của

TA quân sự Nurembcrg năm 1946 đã khẳng định chiến thẳng của CL đổi với tàn

bạo, của chính nghĩa với phi nghĩa trong cuộc chiến tranh thể giới lần thử 2

(1841-1945)” [3I, Tr.217]-

:Tử những định nghĩa nêu trên CL có thể được định nghĩa như sau:

“Công lý là giá trị xã hội giúp các thành viên xã hội hợp tác, phát triển và

là căn cứ dạo lý, dúng dẫn dễ chỉnh quyền tô chức, quần lý xã hội và tòa án giải

quyết các xung đội, tranh chấp, tạo sự đồng thuận, ấn định và trật tự xã hội”

1.2 Cơ sử kinh tế - xã hội, cát thành tố thiết yêu, đặc điểm cơ bản và

phân loại công lý

3.3.1 Cơ sử kinh tễ - xã hội cho sự hình thành công lý

Một số tư tưởng Hy Lạp cỗ đại nhân mạnh sự phân hóa, đấu tranh giữa

các piai tẳng trong xã hội và cho rằng ('1 không phải là đạo đức của người xuất ching ma 14 thir dao dức nỗ lệ, là “phát mình của kể yếu nhằm vô hiệu hoa

quyền lực của kẻ mạnh” và để “che đấu, lam mờ ranh giới trong quan hệ quyển

lực trong một xã hội” [78] Cicero thi cho rang CL ra đời rừ “nhu cầu được bảo

vệ” CL không tổn tại một cách tự nhiên, ma là “một phẩm tỉnh được tạo ra bởi

những con người vận hành chính quyền” Khi mà một nhóm người năm được

nhà nước và nây sinh những tình huông lo sợ lẫn nhau, không đủ tự tin vào sức

mạnh của chính mình, sẽ xuất hiện một kiểu thóa thuận nào dỏ, nghĩa là “chỉnh

33

Trang 39

sự yéu dudi, chtr khéng phai la tao héa hay ý dịnh tốt đẹp, là me dé cua

|207, Tr.239-244| [34, Tr.239]

Voi phuong phap luan khoa hoe, hoc thuyét vé hinh thai kinh 1é - x@ héi

của Chủ nghĩa Mác-Lênin đã đưa ra những luận giải về sự xuất hiện, hình thành

của CL bằng phương pháp duy vật lịch sử trên cơ sở sự phát triển của lực lượng

sản xuất

Lịch sử phát triển của xã hội loài người bắt đầu bằng chế độ công xã

nguyên thủy với dặc trưng về sự phát triển thấp kém, chậm chạp của diễu kiện lao dông kiểm sống Trình độ kỹ thuật thấp kém, bắp bênh củng với tính trạng

hoản toàn phụ thuộc vào thiên nhiên đã buộc con người phải toàn (âm, toàn ý

liên kết, hợp lác với nhau trong lao động lập thể và trong đâu tranh sinh Lồn Chế

độ sở hữu tập thể nguyên thủy 46 ham chứa những giá trị cốt lõi “sơ khai”, “chất

phác” về công bằng và bình đằng, mọi thành viên của cộng đẳng xã hội chung

sống như trong một gia đỉnh lớn, hòa bình, hữu ái, tự giác tham gia, cùng làm,

cùng hưởng như nhau không tổn tại chiêm hữu tư nhân, không phân hóa giàu

nghẻo, giai cấp, không có xung đột, không tồn tại người bóc lột hay bộ mày

chính quyên cai trị Trong xã hội đó, con người còn “chưa phân biệt đầu là quyền

lợi và đâu là nghĩa vụ” bởi tình rạng cộng đồng, củng chung nhau, cùng giống

nhau trong mọi mặt của đời sống Trong giai đoạn này, do phương thức sản xuất

cỏn thấp kém, xã hội chưa phát triển, các mâu thuần, xung đột xã hội chưa trở

lên gay gắt nên xã hội chưa hội đủ các yếu tổ cho sự hình thành của ƠI

Khi xã hội loài người chuyến sang chế độ sông xã thị tộc phụ hệ, cùng với

sự xuất hiển của kim khi, lực lượng sản xuất đã phát triển vượt bậc, năng suất lao

đông, sản phẩm cho xã hội ngày cảng tăng, tạo dư thừa và tích lũy xã hội Với

kinh nghiệm sản xuất vả công lao đóng góp ngày cảng lớn, người đản ông bắt đầu bước lên nắc thang quyền lực trong gia đình và xã hội với nhiều quyền năng quan trong, trong dé can phai ké đến là quyền quyết định phân công lao động

trong xã hội Xã hội xuất hiện một nhóm người tự chơ mình có quyền chiêm một

khẩu phân sắn phẩm xã hội nhiễu hơn người khác Chế độ tư hữu và đặc biệt là

34

Trang 40

sự xuất hiện của nền sản xuất cá thể đã góp phần quan trọng tạo nên sự phân hóa giảu nghèo, giai cấp và sự bất bình đẳng, xung đột trong xã hội, từ đó tạo cơ sở, điêu kiện kinh tê-xã hội cho sự xuất hiện của CL |103, Tr.24]

hư vậy, vỀ cơ sở kinh tế, CL là một “đại lượng công bang” gop phan căn chính, cân bằng tổ chức xã hội loài người Khi các quyên bị xâm phạm thi CL sẽ

xuất hiện 12o đó, sự xuất hiện chế độ tư hữu củng các quyên tư hữu chính lá điều

kiện kinh tế tiên quyết cho sự hình thành CL

Về cơ sở xã hội, CI không thể xuất hiện giữa những người chung, ng

cộng dẳng, chung nhau, như nhau như trong một pia dinh chung của chế dộ công

xã nguyên thủy trước đỏ Sự phát triển của nên sẵn xuất cả thể cùng sự phân hóa, khác biệt, bất bình đẳng từ tỉnh trạng tài sân cho đến địa vị xã hội ngày cảng sâu sắc din dén sự gin kết giữa các thành viên xã hội ngày cảng Tời rạc, tách biệt, xa

lạ và trở thành cơ sở xã hội cho sự hình thành, Xuất hiện của CL [207, Tr.9-47]

3.2.2 Các thành tế thiết yếu của công

Ở mỗi quốc gia, CL là một phần của cấu trúc xã hội, do đỏ, nhân thức về

CT trong mỗi công dẳng xã hội ngoài những giá trị phố quát cũng còn phụ thuộc

rất nhiễu vào phong lục, tập quản, trình độ phát triển và sự cảm nhận của mỗi

nén văn hóa cũng như tình cam, tinh cách của mỗi quậo gia, dần tộc Dân tộc Hân Quốc đẳng nghĩa CL với phẩm hạnh, đức hạnh, phẩm giá (virtue), người dan Papua New Guinea coi CL là trạng thái cân bằng trong xã hội (half-half),

người Lozi cia Zambia goi Cl la “tukelo” va nhiing vi thiim phản của họ phái miễn cưỡng mà chấp nhận rằng chí có tỏa án của luật pháp (court of law) mà không có tỏa án của CL hoặc luân lý, đạo đức (court of justioc) Còn thuật ngữ

“ula-uta” hay “égalité” trong cuộc cách mạng Pháp thể hiện bình dẳng phải là

một thánh tế thiết yếu, không thể thiển của CL [226, Tr.149]

Trong nên khoa học pháp lý thê giới, có hai cách phân tích về các thành tố thiệt yêu của CL được chấp nhận rộng Tãi

Cách tiếp cận thứ nhất cho răng CL có ba thành tổ cơ bản cấu thành Một

là, hướng tới người khác (Other-directedness), C1 hưởng tởi mỗi quan hệ giữa

35

Ngày đăng: 05/05/2025, 09:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ĐCSVN (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toản quốc lần thir XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: ĐCSVN
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
3. ĐCSVN (002), Nghị qu êt số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chỉnh ưị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới
Tác giả: ĐCSVN
Năm: 2002
4. ĐCSVN (2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiên lược CCTP đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược CCTP đến năm 2020
Tác giả: ĐCSVN
Năm: 2005
5. DCSVN (2011), Nghi quyết số 05-NQ/TW ngày 12/7/2011 của Ban Chấp hành Trung ương Dàng khóa XI về việc triển khai thực hiện chú trươngnhiên cứu, sửa dỗi, bổ sung Hiển pháp năm 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi quyết số 05-NQ/TW ngày 12/7/2011 của Ban Chấp hành Trung ương Dàng khóa XI về việc triển khai thực hiện chú trươngnhiên cứu, sửa dỗi, bổ sung Hiển pháp năm 1992
Tác giả: DCSVN
Năm: 2011
6. ĐCSVN (2012), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 ngày 16/01/2012 của Ban Chân hành Trung ương Đảng khóa XI Một số vẫn để cấp bách xây dựngĐăng hiện nay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 ngày 16/01/2012 của Ban Chân hành Trung ương Đảng khóa XI Một số vẫn để cấp bách xây dựngĐăng hiện nay
Tác giả: ĐCSVN
Năm: 2012
7. ĐCSVN (2017), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 ngày 03/6/2017 của Ban Chấp thành Trung ương Đảng khóa XII Về hoàn thiện thê chế KTTT định hưởng XIICN.11. Văn bản pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 ngày 03/6/2017 của Ban Chấp thành Trung ương Đảng khóa XII Về hoàn thiện thê chế KTTT định hưởng XIICN
Tác giả: ĐCSVN
Năm: 2017
8. Quốc hội (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), Hiển pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp
Tác giả: Quốc hội
Năm: 1946, 1959, 1980, 1992, 2013
9. Quốc hội (1960, 1981, 2002, 2014), Tuất Tổ chức TA nhân dân 10. Quốc hội (2006, 2012), Luật T.uật sư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuất Tổ chức TA nhân dân
Tác giả: Quốc hội
Năm: 1960, 1981, 2002, 2014
14. Thủ tướng Chính phú (2011), Bài phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Lần Dũng tại Lễ ký niệm Ngày truyền thống luật sư Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Lân Dũng tại Lễ ký niệm Ngày truyền thống luật sư Việt Nam
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
15. Thủ tướng Chhphâ (2014), Thông diệp năm mới của TTgCP Nguyễn Tắn Dững Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông điệp năm mới của TTgCP Nguyễn Tấn Dũng
Tác giả: Thủ tướng Chhphâ
Năm: 2014
16. Van phéng Chinh phi (2014), Văn bản số 46/TH-VPCP ngày 28/01/2013 Thông báo Kết luận của Phỏ TTự Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 20131H. Công trình nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 46/TH-VPCP ngày 28/01/2013 Thông báo Kết luận của Phỏ TTự Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2013
Tác giả: Van phéng Chinh phi
Năm: 2014
17.XX A.Lễsh Xây Íp(1986) Pháp luật tong cuộc sẵng của ching ta, Nxb Phap ly Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật trong cuộc sống của chúng ta
Tác giả: A. Lễsh Xây Íp
Nhà XB: Nxb Phap ly
Năm: 1986
18. Aristotle (2013), Chính trị luận (án dich ciia Nong Duy Trutng), Nxb Lhế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính trị luận
Tác giả: Aristotle
Nhà XB: Nxb Lhế giới
Năm: 2013
19. Ban Biên tập Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 (2013), AZ@f số vấn dễ cơ bản của Hiển pháp các nước trên thể giới, Nxb Chỉnh trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992
Tác giả: Ban Biên tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2013
20. Ban Chi dạo Tổng kết lý luận Ban Chấp hành Trung ương Đăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết lý luận Ban Chấp hành Trung ương Đăng
Tác giả: Ban Chi dạo
22. Bạn Tuyển giỏo Trung ương (2008), 7ọi liệu giỏo dục Chủ nghĩa yờu nước Việt Nam, Nxb Chỉnh trị quốc pia Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7ọi liệu giỏo dục Chủ nghĩa yờu nước Việt Nam
Tác giả: Bạn Tuyển giỏo Trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
23. G5.TS. Ioàng Chỉ Báo (Chú biên) (2010), Bán chất khoa học và cách many của Chủ nghĩa Múc - Lêni, Nxb Chính trị quốc gìa Sách, tạp chí
Tiêu đề: G5.TS. Ioàng Chỉ Báo (Chú biên)
Tác giả: Chủ nghĩa Múc - Lêni
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2010
24, TS. Pham Van Beo (2010), ¥@ hinh phạt tứ hình trong luật hình sự Piệt Nam, Nxb Chỉnh trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: ¥@ hinh phạt tứ hình trong luật hình sự Piệt Nam
Tác giả: Pham Van Beo
Nhà XB: Nxb Chỉnh trị Quốc gia
Năm: 2010
25. Albert P.Hlaustein va Jay A Sigler (2013), Các bản Hiển pháp làm nén lich sit, Nxb Chinh tri Quéc pia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bản Hiển pháp làm nén lich sit
Tác giả: Albert P. Hlaustein, Jay A. Sigler
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
26. Nguyén Cinh Binh (2009), High phdp MP duce: Tam ra vac hb nda? Nxb Tai thee Sách, tạp chí
Tiêu đề: High phdp MP duce: Tam ra vac hb nda
Tác giả: Nguyén Cinh Binh
Nhà XB: Nxb Tai thee
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm