Tử năm 1986, cùng với chính sách nhất quán về đổi mới kinh tế và quyết tâm chính trị dan chủ hỏa mọi mặt của đời sống xã hội, CL cùng những giá trị thiên chức của mình đã được ghi nhận
Trang 1
VIEN TIAN LAM KHOA HOC XÃ HỘI VIỆT NAM
TIQC VIEN KIIOA HỌC XÃ HỘI
NGUYEN XUAN TUNG
CONG LY VA SY’ THE HIEN CONG LY
TRONG HIEN PHAP VIET NAM
LUAN AN TIEN Si LUAT 11QC
Hà Nội - năm 2020
Trang 2
VIEN TIAN LAM KHOA HOC XÃ HỘI VIỆT NAM
TIQC VIEN KIIOA HỌC XÃ HỘI
NGUYEN XUAN TUNG
CÔNG LÝ VÀ SỰ THÊ HIỆN CÔNG LÝ
TRONG HIẾN PHÁP VIỆT NAM
Ngành: Luật Hiến pháp và Hành chính
Mã số: 9 38 01 02
LUAN AN TIEN SI LUAT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: GS.TS VÕ KIIÁNTI VINII
ï - năm 2020
Trang 3LOLCAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
néu trong luận án là trưng thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỷ công trình nào khác
4à Nội, ngày 01 tháng ð năm 2020
Tac gia
Nguyễn Xuân Tùng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐÁU
Chương 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .ece2
1.1 Tỉnh hinh nghiên cứu trong nước và ngoài nước
1.2 Đánh giả tình hình nghiên cửu và các vấn dễ cần tiếp tục nghiên cửu 1.3 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: NHỮNG VĂN DẺ LÝ LUẬN VẺ CÔNG LÝ VÀ SỰ THẺ HIEN CUA CONG LY TRONG BEEN PHAP 2.1 Khái niệm công lý 3.3 Có sở kinh lê - xã hội, các thành tổ thiết yếu, đặc điểm cơ bản và phân loại công lý
2.3 Quá trình hình thánh, từ tướng và lý luận về công lý tại Việt Nai 2.4 Vai trò của hiển pháp và nội dung thẻ hiện công lý trong hiến pháp
Chương 3: THỰC TRẠNG THÊ HIỆN CÔNG LÝ TRÔNG HIỄN PHẮP VA THỰC TIỀN BAO VE CONG LY G VIET NAM IIDEN NAY 3.1 Thực wang thé hign céng ly trong Ilién phap Việt Nam
3.2 Thực trạng bảo vệ công lý ở Việt Nam Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẢY VÀ BẢO VỆ CONG LY G VIET NAM HIỆN NAY 4.1 Yếu cầu thúc đây và bảo về sông lý 4.2 Các quan dim thie day va bdo về công lý
4.3 Các giải pháp thúc đây vả bảo vệ công lý
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CUA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Nhà Xuất bản Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02-6-2005 của Bộ Chính trị về Chiên lược CCTP đến năm 2020
Toa an 'Toả án nhân dân
Viện Kiểm sắt nhân dân
Xã hội chủ nghĩa
Trang 6MO BAU
1 Tỉnh cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công lý là kết tỉnh của những nỗ lực, oỗ gắng không ngừng của nhân loại
để hiện thực hoá lý tưởng công bằng, là giá trị nên tầng, cốt lõi trong việc tÊ
chức một xã hội trật tự, Ổn định và hợp tác
Trong lịch sử phát triển của Khả nước cách mạng nhân đân, quan niệm về
công lý đã xuất hiện tử rất sớm, ngay tử nằm 1945, với tư cách là một giá tri
“chính trị-tư pháp”, phán ảnh bản chất uu việt cúa chế độ mới và mang tính chất
định hưởng phát triển sâu sắc cho nền tư pháp Việt Nam Tử năm 1986, cùng với chính sách nhất quán về đổi mới kinh tế và quyết tâm chính trị dan chủ hỏa mọi
mặt của đời sống xã hội, CL cùng những giá trị thiên chức của mình đã được ghi
nhận trở lại, từng bước chiếm lĩnh một vị trí trọng yếu, thiêng liêng và trở thành
một nội dung căn bản tai các văn kiện chính trị-pháp lý quan trong hang đầu như
Cương lĩnh, Nghị quyết - văn kiện thể hiện đường lỗi cách mạng của ĐCSVN
hay Hiển pháp - đạo luật cơ bán, văn kiện thể hiện bản chất dân chủ, tiễn bộ của
mai Nhá nước và chế độ
Trong NNPQ XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, mỗi cả
nhân đều có quyền được sống trong môi trường xã hội ổn định vả hợp tác CL là
lệt Nam với ý nghĩa lớn lao,
một giả trị căn bản, phổ quát của cộng đẳng xã hội
niềm tin mãnh liệt về một trật tự xã hội ổn định, hợp tác trên nên tảng của lương trị, lẽ phải, lễ công bing Yêu cầu tiếp cận, thực thị, tôn trọng và bảo vệ CL là
những cụm tử dang ngay cảng được sứ dụng phổ biến, rộng rãi (1.640.000 kết
quả/0,36 giây trên công cụ (†oogls) tại các văn kiện chỉnh trị, pháp lý quan trọng,
|1.2, 3, 4| gác bải phát biểu của lãnh đạo Đảng và Nhà nước [14, 15], trong lời
tuyên [hệ nhậm chức của người đứng đầu cơ quan thực hiện quyền tư pháp
[108], trong hoạt động chất vẫn của Quốc hội [115], hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ [16], tại các tảc phẩm báo chỉ đâu tranh bảo vệ các quyền cơ ban [81], tai các công trình nghiền cứu cải cách pháp luật, CCLP [39] hay trong hoạt động của các tế chức xã hội [10]
Trang 7Tuy nhiên, cho đến nay, CL con chua thực sự trở thành nguyên tắc cơ
bản, nền tang trong tô chức và quân lý xã hội Sự thể hiện của CL thông qua các
chê định của Hiển pháp còn chưa được nhận điện, phân tích và làm rõ Hiệu lực,
hiệu qua phat huy các giả trị CL của các chế định Hiên pháp còn nhiễu hạn chế
Hoạt động bảo vệ Cl còn một số tổn tại, yếu kém Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế nêu trên, trong đỏ đặc biệt nổi lên là lý luận về CL
trong bối cảnh xây dựng và hoàn thiện NNPQ XHCN còn chưa được quan tâm
nighiên cứu một cách day đủ; Nhận thức của các cơ quan nhà nước và xã hội về
2013 xác định là cơ quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ CL cờn mờ nhạt, chưa được
đánh giá, nghiên oứu thầu đảo, oụ thể
Với những lý do nêu trên, việc nghiên cửu để tài "CŨ, và sự thể hiện CL
trong Hiến pháp Liệt Nam " là hệt sức cấp Thiết
2 Mục dích, nhiệm vụ nghiên cúu của dễ tài
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về CL
và sự thể hiện của CL trong hiến pháp ở nước ta, phân tích, đảnh giá những khó
khăn, vưởng mắc, tổn tại, hạn chế vả yêu kém trong thực tiễn phát huy các giả trị
CL trong tổ chức, quần lý xã hội và trong hoạt động bão vệ CL, tầm ra nguyên nhân của thực trạng này Tử đó, kiến nghị hoàn thiện hiến pháp và để xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động triển khai, phát huy các giá trị CL trong
hiển pháp, góp phân bão vệ quyền cơn người, quyển công dân, nâng cao trach nhiệm và hiệu quả hoại động của cáo cơ quan nhà nước, đồng thời, góp phần
hoàn thiện lý luận về CL trang NNPQ XIICN Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Dé đạt dược mục đích nighiên cửu riểu trên, nhiệm vụ đặt ra cho luận án lả
- Thứ nhải, phân tích làm rõ những vân đề lý luận về CL, bao gầm: nguồn gốc; khải niệm; chức năng, vị tri, vai trỏ; phân loại; mối quan hệ; hệ thống các tư
tưởng, học thuyết, các phương diện thể hiện trong hiển pháp; thiết chế bão vệ
tò
Trang 8CL; didu kign dam bio; cae tiéu chi démh gia; va kinh nghiém cia mat sé quéc gia
- Thứ hai, phân tích và đảnh giá thực trang thể hiện CL trong các chế định
cơ bản của hiển pháp, kinh nghiệm hiện pháp một số quốc gia trong thể hiện CL
Thực trạng phát huy các giá trị CL trong tổ chức, quản lý xã hội mà tập trung nhất là trong hoạt động bão vệ CL của các TA, cơ quan thực hiện quyển tư pháp
và là thiết chế trung tầm có nhiệm vụ báo vệ CL
- Thứ ba, từ những phân tích, đánh giá về lý luận và thực tiễn hoạt động bảo vệ
CL, luận án nêu lên những quan điểm, nguyên tắc cơ bản và các kiến nghị hoản thiện
một số chế định cúa hiển pháp cũng như giải pháp chủ yêu góp phần tiếp tục nâng
cao hiệu quả thực thí và bảo vệ các giá trị của CL trong NMPQ XHCN ViệL Nam
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3.1 Phạm ví nghiên cử
- P nội dung: Luận én tap tung nghiên cứu những vấn đề l luận vé CL,
sự thể hiện của CL trong hiến pháp và thực tiễn hoạt động bão vệ CL ở nước ta
hiện nay
- Vê không gian: Tuân án nghiên cứu về CT và hoạt dộng bảo vệ ŒI, ở Việt
Nam, đồng thời củ tham khảo, đánh giá kinh nghiệm một số quốc gia, bao gồm
Nhat Ban, Ilan Quốc, Indonesia, Pháp, Đức, Ba Lan, Iloa Kỷ, Nam Phi và dé xuất giải pháp phù hợp với thực tiễn điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam
- Fề thôi gian: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu từ khi thành lập nước
Việt Nam dân chủ công hoà (1945) đến nay, trong đó tập trung vào giai đoạn từ
khi có Nghị quyết số 08-NQ/TW và Hiển pháp năm 2013 đến nay, có tính đến giai đoạn tuyên truyền, vận động cách mạng giải doạn trước Cách mạng tháng
Tam va đề xuất những giải pháp dén nam 2025 va định hướng dến năm 2030
3.2 Dấi trợng nghiên cửu
Đối tượng nghiên cửu của luận án bao gồm: Những tư tưởng, lý luận, hoc thuyết về CL; một số bản Hiên pháp trên thế giới, các bản Hiển pháp Việt Nam, đặc biệt là Hiển pháp năm 2013 liên quan đền việc công nhận, thúc đấy va bảo
vệ CL và hực tiễn hoạt động bảo vệ CL tại Việt Nam
Trang 94 Đông góp mới về khoa học của luận án
Thứ nhất, luận án phân tích, đảnh giá, hệ thông hoá các công trình nghiền cứu lý luận và thực tiễn trong và ngoài nước liên quan đến CŨ Từ lông quan
tỉnh hình nghiên cứu, trên cơ sở các nguyên lý khoa học của Chủ nghĩa Mac-
Lénin, Ivan án định nghĩa khái niệm CL, làm rõ cơ sở kinh tế - xã hội, các thành
tổ thiết yếu, đặc điểm cơ bán và phân loại CL, qua đó gớp phân làm giảu lý luận
về CL trong NNPQ XHCN và triển khai hiệu quả hơn ede gid tri CL trong Hiển
pháp năm 2013
Thứ bai, luận án tập trung phân tích vai trỏ của hiển pháp vả các phương
điện thể hiện cơ bản cửa CL trong Hiền pháp, qua đó luận giải CL là một giả trị
cơ bản trong mỗi cộng đồng xã hội và trong hoạt động tổ chức và quản lý một xã hội tiễn bộ, văn minh CL thể hiện tính chính đang/chính nghĩa của sự tổn tại của
một chính quyền cai trị, là biểu hiện sâu sắc của nên dân chủ và các giả trị của
quyển con người, giúp giảm thiếu các khuyết tật của chính thế đại diện, ngăn
ngửa su tha hoa quyền lực, gắn kết và nâng cao sư đồng thuận xã hội Luận án
cũng tập trung lý giải việc lý luận hiển pháp lựa chọn TA là thiết chế cơ bản có
nhiệm vụ bảo vệ CL từ những đặ c trưng của nhánh quyền lực tư pháp, về vị trí độc lập, trung lập về chính trị, về ý chỉ và quyết tâm bảo vệ lẽ phải, về yêu cầu
liêm chính, thải độ khách quan, vô tu, thận trong, bình tĩnh, suy xét và với những
nguyên tắc tổ tụng chặt chẽ, công bằng Việc hệ thống hoá các quy định của hiển
pháp, kuật pháp trong hoạt động thúc đẩy vả bảo vệ CI thông qua các quy định
hiển pháp của một số quốc gia trên thể giới tại luận ản cũng đã góp phẩn quan
trọng làm sảng tỏ các luận điểm nêu trên
Thứ ba, qua phân tích các bản hiển pháp, đặc biết là hiến pháp năm 2013,
luận án làm rõ các giá trị CL được thể hiện qua các khia cạnh, chế định cơ bản
của các bản lliễn pháp Việt Nam như Định đanh và tuyên ngôn CL là một gia trị
cơ bản của cộng đồng xã hội, Khắng định tỉnh chỉnh nghĩa cúa cuộc cách mạng
giảnh chính quyền và tính chỉnh đảng trong sự lãnh đạo cia Dang, Nhà nước;
Bao vệ các quyển cơn người, quyển công dân, dặc biệt là các quyền trong tổ
Trang 10tụng; Thiết lập cơ chế Cl phan phdi théng qua ché dịnh về nền KITT định
hướng XHCN Luận án cũng phân tích và khẳng định, làm rõ vai trỏ của TẢ
với tư cách là cơ quan xét xử, thực hiện quyên Lư pháp và là thiết chế trưng tâm
trong các cơ quan quyên lực nhà nước thực hiện nhiệm vụ bao vệ CL
Thứ tư, luận án khải quát bức tranh tổng thể về thực tiến hoạt động bảo vệ
CL chủ yếu thông qua các tiêu chí về số lượng bản án phải sửa, huỷ thông qua
các thủ tục phúc thấm, giảm đốc thấm, tái thẩm, qua đó xác định rõ ưu điểm của
những kết quả đã dạt được, dẳng thời chỉ rõ những tổn tại, hạn chế, yếu kém và
nguyên nhân cúa tình trang nay
Thứ năm, mặc dù đã cô nhiều tác giả ở gác gốc độ khác nhau có những kiến
nghi giải pháp liên quan đến thúc day va bảo vệ CL, nhưng trên khia cạnh Lừng
yêu tô hoặc từng nhóm các yêu 16 cu thể, chưa xem xét ở góc độ hệ thống để
kiến nghị đối với hoạt động này Luận án nều rõ các quan điểm, nguyễn tắc và để
xuất một hệ thông đồng bộ các nhỏm giải pháp chú yêu thúc đấy và bao vé CL,
trong đỏ, có những để xuất mới như tiếp tục nâng cao quyết †âm chỉnh tri coi CU
là một giả trị căn bản trong tổ chức và quản lý xã hội; tiếp tục hoàn thiện một số
s biện pháp tô chức triển khai
thi hành kịp thời, đồng bộ, hiệu quá ITiển pháp năm 2013 và o
chế định của lIiễn pháp năm 2013; nghiên cứu œ
hiện trong mỗi tương quan, hỗ trợ lẫn nhau
5, Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận ¿n nghiên cửu, làm sảng tỏ những vấn dễ lý luận và thực tiễn về ŒL ở
Việt Nam trong bối cảnh cải cách hành chỉnh, cải cách pháp luật, CCTP, xây
dựng NNPQ XIICN Việt Nam và hội nhập quée tế sâu rộng Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần đưa ra cách nhìn toàn điện, sâu sắc, khoa học về lý luận
và thục tiễn hoạt động thúc đây và bảo vệ CL ở nước ta, qua đó góp phân tích
cực bảo vệ quyền con người, quyền công đân, nâng cao trách nhiệm và hiệu quả
hoạt dộng của các cơ quan nhà nước, dồng thời, góp phần hoàn thiện lý luận về C
Trang 11Kết quả nghiên cửu luận ăn có thể sử dựng làm tài liệu tham khảo cho các
hoạt động nghiên cửu và giảng dạy lý luân nhà nước và pháp luật, là nguồn tham
khảo đổi với việc xây dựng vả hoàn thiện đường lối lãnh đạo của Đăng, sửa đôi,
bố sung Hiễn pháp, các đạo luật về tổ tung va các văn bản có liên quan; đồng thời, là nguồn tải liệu hữu ích phục vụ cho các nhả lập pháp, hành pháp, tư pháp trong quá trinh xây đựng NNPQ XHƠN
6 Kết cầu của luận án
Ngoài phần mỡ dẫu, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo, luận án pm bốn chương như sau
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý tuyết và phương pháp
Trang 12Chuong 1
TONG QUAN TINH HINA NGHIEN CUU, CƠ SỞ
LÝ THUYẾT VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
1.1.1 Các tư trông, học thuyết pháp tý - tỷ thuyết gc về công lý
- Một số tư tưởng sơ khai về công bf
Các học thuyết, lý thuyết về CL, có một chiều dài lịch sử hình thành và
phát triển khả đày đặn Các nghiên cứu đều tựu chung cho rằng những ý niệm về
CL đã xuất hiện nhiều thế ký trước khi hình thành ngành triết học Khững tư tưởng sơ khai về CL nay xuất hiện đa dạng, ở nhiều loại hình ý thức xã hội khác nhau như thần thoại, trưởng ca, bị kich, tôn giáo Các tác phẩm tiêu biểu bao gồm:
Cuốn sách ?hẳn thoại ly Lạp do Nguyễn Văn Khóa biến soạn, Nxb Văn
học (2012) Truyền thân thoại Hy Tạp Qkhoảng tử 2000 - 1100 TƠN) quan niềm
ƠI, là hoạt dộng xét xử của các TA (Tudicial Tustice) với hình ảnh khắc họa nữ
thần CL Thẻsmis mội tay cẩm dẫn, một lay cầm thanh kiểm, mắt bịi một băng
vải để chứng tổ sự vô tư, không thiên vị, đem lại sự ổn định và phát triển hải hòa
của thể gian [80, Tr.37] Tương tụ, cuỗn Pháp iuật trong cuộc sống của chứng 1a cua XX A-Léch-Xay-Ep, Nxb Phap ly (1986) khắc họa hoạt động xét xứ của
nước Nga cỗ đại dưới dạng một cô gái tốt bụng mặc bộ lễ phục mảu vảng, trên đầu đôi vương miện, ở cổ đeo dây chuyển bằng kim cương, điều đó có nghĩa là
trên thể gian này không có gì cao quý và giá trị hơn CL [17, Tr.165]
Cuốn sách Câu chuyện Kinh thánh của Selina Ilasngs, Nxb Tôn giáo
(2007) kể về câu truyện “Vườn địa đảng” (Sảng thể ký - năm 400 TCN) khởi đầu
cho CL thủ tục/CL tự nhiên (Procedural/Natural Justice), dé chinh la CL cua lương trị, là nghĩa vụ thực thi công băng, chặt chế về thú tục nhằm chẳng lại
những thành kiến, định kiến thiên lệch [60]
Trang 13được coi là giá trị cết lõi mang lại trật tự và sự hài hòa trong tổ chức và quản lý
xã hội Bộ luật Hammurabi (ra đời khoảng từ 1792 - 17%0 TƠN) coi CL (mi-sa-
ra-am) là cơ sử của nên cai trị nhân tử, công bằng nhằm “phát huy chỉnh nghĩa ở
đời, diệt trử những kẻ gian ác không tuân theo pháp luật, làm cho kê mạnh
đình chỉ phân tranh làm cho đất nước được hướng
không hà hiếp người yếu
thái bình, nơi ăn chỗn ở của nhân dân được che chở, không có gi phải lo du sg
hai” va “dé cho người cô quả có nơi nương tựa, để cho TA trong nước tiện việc
xét xứ, để cho sự tuyên án trong nước tiện việc quyết dịnh, dễ cho những ké thiệt
thỏi dược trinh bảy chính nghĩa ” [130]
Tương tự, Kinh Thí, Nxb Đà Nẵng (2003) - bộ sách (khoảng năm 770
TCN) gém những âu oa dao rit of về phong tục tốt xấu của Trung Hoa để các
nhà cai trị biết được sự “đắc thất" về chính trị cũng khẳng dinh néu không có
CL, ké cai trị sé ric hoa xuống mãi cho dân chúng với hình ảnh “Cam can CL
quốc gia, Giữ gìn toàn cõi nước nhà bến phương” [82, Ir.234, 235]
Ngay từ rất sớm của nên văn minh nhân loại, C1 đã trở thành công cụ
phan kháng để những người dân yêu ớt, bị áp bửc mạnh mẽ đứng lên, đúng tiếng nói của “thần CL” thách thức lại những điều luật phi lý, làn bạo, bất công của kế
cai tn, chống lại sự tủy tiện, độc lài để bảo vệ địa vị của mình Tại cuỗn Bi kịch
Hy Lạp của Hoàng Hữu Dân, Nxb Giáo dục (2007), vở kịch “Antigone” của
Sophocle (496-406 TCK) coi CL là “luật lệ của thân linh”, lả giới hạn của kể
câm quyên với lập luận “Quốc gia lả tài sản chưng của nhân dân giao cho kẻ câm
quyển quản lý; nhưng quản lý không có nghĩa là biển quốc gia thành của riêng,
muốn lắm gi thì tủy ÿ, muốn giết ai thì tùy lòng” |51, Tr 163-222]
Tương tự, cuỗn Tóm lược lich str vé CL (A brief history of Justice), David
Johnston, Nxb Wiley-Blackwell (2011) cho rang ngay tai Kinh Cun ước (khoảng
tử năm 1200 TƠN) đã coi CL như là sự đồng ý của Chủa về sự trừng phạt trực tiếp kẻ xâm phạm; trừng phạt những người về sai phạm của họ với người khác;
và đặc biệt là sự trừng phạt đến cấp độ thử ba, đỏ là trừng phạt những kế cai trị
mả không báo vệ CL cho người nghèo vá kế yếu thể [207, Ir 22-25]
Trang 14VỀ phân loại, các tư tưởng cỗ đại cho rằng C1 có thể được biểu thị là sự ngang bằng trong trừng phạt, điển hình như Điều 196 hay Điều 230 Bộ luật
Hammurabi quy định “Kẻ nảo làm hỏng mắt của người dân tự do, kế đỏ sẽ bị
“Người thợ xây xây nhà không cần thận làm đỗ nhà chết
con chủ nhà thì phải giêt con người thợ xây”, hay là sự công bằng trong phân ngwéi ta choc mu ma
Các lý thuyết về CL được phát triển khá đa dạng, theo đỏ, cáo lý thuyết
gốc về CL đã hình thành và phát triển nhằm lý giải bản chất, cơ chế vận hành, vị
trí và các hình thức tôn tại của CL Tử các công trình nghiên cửu, cần phải kế
đến ba lý thuyết €L tiêu biểu, bao gốm lý thuyết của Plato (427-347 TƠN), lý
thuyết của Aristoste (384-322 TCN) và lý thuyết của Karl Marx (1818-1883)
- Ly thuyét Plato
Ly thuyét CL cia Plato được trình bảy chủ yêu trong tác phẩm Nếển Cộng
hỏa (khoảng nầm 380 TCN) trong cudn sich Plato chuyên khảo của Tienjamin
Jowett & M.J.Kmight, Nxb Văn hỏa Thông tin (2008) Nhìn chung, Plato luôn
dat CL trong khưng khổ học thuyết về đạo đức với một số luận điểm cơ bản sau:
Miột lả, CI là một đang phẩm hạnh cộng đồng Trong một nhà nước lý
tướng bao gồm 03 tẳng lớp: bảo hộ, chiến bình và lao động thủ công, CI đòi hói trật tự dễ mỗi tầng lớp, cá nhân làm tron bén phận và trách nhiệm cia minh CL
là kểi quả của sự dông tâm hợp tác giữa những cá nhân có dức hạnh tham gia
giải quyết các vấn đề của cộng đẳng và quốc gia Sự cân trở nỗ lực thi hành bổn phan va trach nhiệm của con người chính là nguyên nhân đẫn đến bất công
Hai là, CL là phẩm hạnh giúp con người liền kết với nhau trong xã hội, là sức mạnh mang lại sự hải hòa nội tại và những điều tốt đẹp trong xã hội Trong
một thành bang lý tưởng có 04 phẩm hạnh cơ bản: thông thái, đũng cảm, sự tiết
Trang 15chế và CL Trong bốn phẩm hạnh đỏ, Cl Ja yêu tổ nuôi đưỡng, giúp cho ba
phẩm hạnh phía trước phát triển, từ đó giúp các cá nhân, các tầng lớp trong xã
hội tự tiết chế và làm đúng vai trà, bốn phận của mình, không can thiệp vào công
việc của uà nhân, tẳng lớp khác CL, vá lỏng đũng cảm là những điểu kiện cần
thiết cho đời sông tốt đẹp của đất nước, là đức hanh bao trùm các đức hanh khác
Ba Ja, CL là hình thức đạo đức phổ biển mà bắt cử cá nhân nào cũng phải
tuân thủ, là nhận thức của uông dân vỀ oắc nghĩa vụ CL là mệnh lệnh “để ngăn
chặn một người chiêm doạt thử mà thuộc về người khác hoặc ngăn chặn việc chiếm đoạt những thứ gi thuộc về mình”, là luân lý có thiên chức là nuôi đưỡng,
bồi đắp một trật tự nội tại trong mỗi cá nhân ma ở đó nguyên tắc của lẽ phải và
sự khôn ngoan phãi đứng trên mọi sự xô dây và cảm xúc của con người Quan hệ
CL mang lại ích lợi cho tất cả các bên, giúp tâm trí, suy nghĩ của các bên đến gân
và phủ hẹp với nhau hơn, tử đó thuận nguyện với các yêu cau cia CL
Tần là, do CI, là phẩm hạnh quan trọng cửa xã hội nên mỗi hình thải xã
hôi có thế bị phê phán, kiểm soát và có thể được định hình lại dựa trên những
quan niệm vẽ CL thông qua đâu tranh và các cuộc cách mạng, CL bao gềm
những gì tạo lên lựi ích chung, của cãi và tự do và là điều kiện cần cho sự hiện
hữu của nhà nước, do đó, CI chinh la trọng tâm của khoa học chỉnh trị
-Ly thuyét Aristoste
Ly thuyét CL oda Anstoste duoc trình bảy chủ yếu trong hai tác phẩm Đạo dức Nicomaehean (Nicomachean Hthics) và Chính trị luận (The Politics)
Những ƒ luận nên tăng này được khái quát, phân tích bởi nhiều nhà nghiên cứu,
trong đỏ điển hình là nghiên cửu của Anton-IIsrmann Chroust và David
1L.Osbom tại bài viết Định ngữa CL của Aristotie (Aristolle’s Conception of
Justice), Notre Dame Law Review (1942) Các luận điểm nỗi bật trong lý luận
CL của Aristoste bao gồm
Thử nhất, CL là sản phẩm của một xã hội văn minh vả là “trật tự của mộL
Trang 16Thứ hai, CI được hình thành bằng sự thỏa thuận, quy trớc tự nhiên hoặc
chính trị trong mỗi cộng đồng Một trong những nguyên nhân dẫn đến cách
mạng là sự bãi công vả mỗi mô hình chỉnh quyền đều phải dựa trên nền tảng CL
Bat céng sé trở nên tệ hại hơn khi đó là sy bat công được vũ trang Người đứng đầu mỗi chính quyền phải trưng thành với cơ câu chính trị của hiên pháp, có khả năng điêu hành, có đạo đức cá nhân và đặc biệt là phải tôn trọng CL tương hợp với từng loại chính quyên Ngược lại với mô hình này là sự chuyên chế bởi “Kế
chuyển chế cai trị bằng bạo lực mà không dém xia dén CL va ludt php”
Thử ba, CI, có tỉnh giai cấp sâu sắc Miỗi mô hình thiết chế chính trị sẽ dẫn đến cơ chế vận hành công lý khác nhau Theo Aristotle, CL luôn mang tỉnh giai cấp ĐiỂn hình như trong chế độ chỉnh trị Quả đâu (tiểu số, chỉ lo quyên lợi
cho đân giàu), CL sẽ vận hành theo cơ chế “nến mọi người giàu nghèo khác nhau thì họ sẽ có những quyền khác nhau, những người đóng góp cho nhà nước một đồng không thể có ngang quyển với những người đóng góp một trảm đồng”
Ngược lại, trong chế độ chính trị Dân chủ (chỉ lo cho quyền lợi của dân nghèo),
CTL sẽ vận hành theo cơ chế “mọi người sinh ra cỏ quyền binh đẳng, như vay moi người đều có quyền ngang nhau [18, Tr.23]
Thứ tư, CI, hàm ý tồn tai 6 quyển và có xung đột lợi Ích, mọi người hồi
thúc những yêu cầu vả được căn chỉnh bằng những nguyên tắc hoặc chuẩn mực
CL cấu thành tử sự đối xử với những người ngang hàng một cach bình đẳng va
những người không ngang hàng một cách không bình đẳng một cách tương xửng
với sự khác nhau đỏ Điều này liên quan đến sự không thiên vị, một loại hình của
sự bình đẳng Nói cách khác, CL không phải là phẩm chất phân biết dia vi, gidu
có hay quy tộc, và do đó vị thẩm phản chỉ xem xởi những những tỉnh tiết tủa vụ việc có liên quan đến luật pháp mà thôi
Thử năm, có hai hình thức tôn tai co ban cla CL, bao gầm CL phân phối
(Distributive Justice) va CL cai tao (Corrective Justice)
CL dựa trên sự “bình đẳng hình học”, cách thức, nỗ lực, cố gắng để công
bằng với mỗi người, dúng theo những gì mà người đó xứng đáng, dược gọi là CI.
Trang 17phan phéi CL la cha moi người những gì họ xứng đáng, trao cho mỗi người cải
ho dang hướng Đây là mỗi quan tầm hảng đầu của các nhà lập pháp và xây dựng chỉnh sách, vì vây, một số nghiên cứu gọi day la “CL chinh phi” (Goverment Justice)
CL cải tạo là nơi mả toả án sửa chữa lỗi lầm do một bên phạm phải đối
với bên khác, theo đỏ thẩm phán dựa trên một tý lệ mang “tỉnh chất số học” (2:1,
3:1, 5:1 ) giữa mức độ trùng phạt hoặc bổi thường đổi với người gây ra thiệt hại CL ci tạo phát triển hình thức ngang bằng, quan hệ cân bằng thành sự công
bằng, phủ hợp giữa sự trừng phạt vả tội phạm Thâm phan có nhiệm vụ khôi
phục lại trạng thái cân bằng, nguyên trạng xã hội giữa các bên như trước khi có
hành động bắt oông bằng cách tước đoạt những lợi ích không oông bằng có được
để bù đấp cho bị hại |1, Tr49, Tr61-62, Tr267-295|, |95, Tr154|, ]110, Tr.276-279], [225, Tr 31, 32], [212, Tr.63]
-Lý thuyết Karl Marx
K Marx dat vẫn đề CL trong tổng thể học thuyết về giai cắp thống tri và đầu tranh giai cấp Những luân điểm nối bật của ông về C1 được phân tích, đánh
giả và trình bay kha sdu shc tai cudn Marx and Justice-The Radical Critique of Liberalism (Marx va CL - Phê bình chủ nghĩa tự do) của Allen E.Buchanan, Nxb
Metheuen (1984), bao gồm
Một là, lý luận hình thái kinh tê - xã hội khẳng định cững như những quan
hệ xã hội khác, CL là một hiện tượng xã hội mang tính giai cấp va tinh lịch sử
sâu sắc C1 chỉ xuật hiện, hình thánh khi các yêu tố kinh tế-xã hội của xã hội loài
người đã phát triển và đạt đến một trình độ nhất định C1 phụ thuộc chặt chế và
do mỗi hình thái kinh tế - xã hội má nó tổn tại chỉ phối, quyết định Ngược lại,
các giá trị của CL cùng với các quan hệ sản xuất khác có tác dộng trở lại, ảnh
hướng mạnh mẽ, sâu rộng đến các phương thức tổ chức xã hội, tử đó thúc day hoặc cản trở, kìm hãm sự phát triển của xã hội trong tửng giai đoạn lịch sử nhất định Trong mỗi chế độ, nội hàm về CL sẽ có các nội dung, tinh chat và phương thúc
vận hành khác nhau Không tổn tại một thử CL chung chung, trừu tượng, duy
tâm, siểu hình Sẽ lả sai lâm nễu cho rằng CI có bản chất "vô vụ lợi”.
Trang 18Trong bai viét Co sot kinh té-xd hGi cho sw hinh thành và phát triển của
CL, Tap chi Dan chủ và Pháp luật (2015), với những luận cứ cụ thể, tác giả Nguyễn Xuân Từng cũng đã tập trung phân tích và làm rõ tính khoa học của học
thuyết nay trong lý giải nguồn gic va sw hinh thanh cua CL
1ai là, từ luận điểm nêu trên, ông nhân mạnh về một sự đự đoản chắc chăn của tội phạm có nguôn gốc tử hình thái kinh tế của xã hội tư sản, do
phạm không chỉ thuần tủy là nô lệ của CL mã cần phải chủ ý xóa bỏ nguồn gốc
xã hội hay nguyễn nhân giai cấp của tội phạm Ông từ chối cách tiếp cận của cả
học thuyết cải tạo và công lợi, cho dủ hình phạt là cơ chế cái thiện hay rẫn de thi
cá nhãn không thể bị trừng phạt bởi xã hội mới là nguồn gốc tội phạm
Đa là, nguyên tắc phân phổi theo nhu cầu Ông đã liên hệ công bằng với
trình độ phát triển của sẵn xuất xã hội vá cho rằng trong giai đoạn đầu việc phân phôi được thực hiện theo nguyên tắc đóng gớp “làm theo nắng lực, hướng theo
lao động” CL ở đây là nguyên tắc phân phổi cho mỗi người dựa trên đóng góp
lao động của ho, từ đó hình thành nguyên tắc phân phối phúc lợi dựa trên nỗ lực,
cổ pắng của người lao đồng Khi chuyển sang giai doạn của xã hội công sẵn, sẵn
phẩm tiêu dùng dồi dào đến mức không cần đủng phân phổi lợi ích vật chải để
kích thích lao động nữa thi thực hiện nguyên tắc mới là “làm theo năng lực, hướng theo nhu câu” [196, Tr.23-24, Tr.70-73], [23, Tr 254],
- Tư tưởng Hồ Chi Minh vé CL
Tại Việt Nam, tư tướng Hề Chí Minh về Cl, có ảnh hưởng hết sức sầu
rộng đến quả trình hình thành và phát triển lý luận về CI Tại bài viết 7 tưởng
Hỗ Chỉ Minh về CL của Nguyễn Xuân Tùng, Tạp chỉ Dân chủ và Pháp luật, số
tháng 11 (260) nằm 2014, tác giả dã khải quát những nội dung, giá trị cơ bản của
CL trong tư tưởng 11d Chi Minh, bao gêm: (1) Là hiện thân, giá trị của xã hội văn minh, đôi lập với trạng thải xã hội đã man, bản khai; (2) Là lẽ phâi, lẽ công
bằng mà TA phải bảo vệ và mang lại cho mọi người dân; (3) Là quyên cơ bản,
chân chính của mỗi quốc gia, dân tộc; (4) Là vũ khí tư tưởng, chính trị, pháp lý
sắc bén gop phần làm sáng rạng tính chính nghĩa, chính dáng, hợp pháp, cũng
Trang 19như bán chất của nhà nước thân dân, vì dân: (5) Là căn cứ pháp lý, là điểm tựa
đạo lý quốc Lễ vững chắc để lên án các cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa,
khẳng định tính chính nghĩa của cuộc kháng chiền gian khổ của nhần đân ViệL
Nam, qua đỏ, bảo vệ hòa bình, tự do, công, bằng VÀ các quyền cơ bản của con người;
(©) La gia tri phd quit, là lương trì, phẩm giá tốt đẹp mà nhân loại tiễn bộ hướng tới
Luận án tiền sỹ luật học 7t tưởng khaam dụng và ý nghĩa hiện thời của nó
của Nguyễn ''hị Phương Mai, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn
(2010) cũng nhân mạnh ở khia cạnh này, cỏ thể khẳng dịnh tư tưởng khoan dung
cia 116 Chi Minh được hình thành và đựa trên nên tang cia CL
Bài việt Quan niệm vê CŨ ở Việt Nam từ năm 1945 đến cuộc CCTP năm
1950, Nguyễn Xuân Tùng, Tạp chí ân chú và Pháp luật (2014) cũng có những
nhận định về ãnh hướng của tư tưởng Hồ Chỉ Mĩinh về CL cũng như qua trình
phát triển nhận thức vê CL, đặc biệt là sự du nhập, tiếp biến của các học thuyết
Mac - Lénin trong nhận thức vé CL và xây dựng nên tư pháp nhân dân
Vễ khái niệm CI., tại hài viết Mội số vấn dễ lý luận cơ bản về CI., Tạp chí
Công thương (2019), tác gid Tran Tri Ding dinh nghĩa CL là lẽ đúng đẳn mà moi ngudi đu thửa nhận, dùng làm co sé dé phán xét, để xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm đổi với các chủ thể tham gia trong những mỗi quan
hệ nhất định Đây là một khái niệm tương dỗi phủ hợp với hồi cảnh CI trưng tổ tụng
Ở Việt Nam, các học thuyết va lý luận cơ bán về CL cũng được tiếp tục chủ trọng chất lọc, du nhập, nghiên cứu và truyện bả nhiều hơn, đặc biệt khi Việt
Nam phát triển và hoàn thiện học thuyết NNPQ XHCN và thực hiện công cuộc
CCTP từ năm 2002 đến nay Các công trình nghiên cứu là sách tiêu biểu là Pháp
quyén nhân ngiĩa Hồ Chỉ Minh của Vũ Đình Iiòe, Nxb Văn hóa Thông tin
(2001); Quyển cơn người, GS.TS Võ Khánh Vĩnh (chủ biên), Nxb Khoa học xã
hội (2011); Vữ Trọng Khánh - Hộ trương Tư pháp đầu tiên, Nhiều tác giả, Nxb
Tri thức (2015); CŨ, và tiếp cận CL, - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nguyễn
Đăng Dung và Vũ Công Giao đồng chủ biên, Nxb liễng Đức (2018) Công trình
nghiên cứu là tạp chí tiêu biểu là U⁄Ẻ khái niệm “C1.” trang Dur thao sửa đỗi Hiễn
pháp năm 1992, Nguyễn Xuân Tùng, Tạp chí TẾ chức nhà nước (2013)
Trang 20Nhin chưng, các nghiền cửu nều trên đều tiễn tục tập trung phân tích và
lảm rõ nguồn gốc, quan niệm, bản chảt, nội dung, chức năng, vị trí, vai trò của
CL, tir do gop phan phát triển và hoàn thiện các học thuyết về ŒL cũng như kha
năng ứng dụng trong tổ chức và quản lý xã hội nói chung và tại Việt Nam nói riêng
1.12 Nhóm các nghiên cứu vé vai trò của công lÿ trong 26 chức và
quấn lý xã hội
CL cỏ một vai trò hết sức to lớn, ý nghĩa trong tổ chức, quân lý vả vận
hành xã hội một cách trật tự, én định và văn mình Các công trình nghiền cứu
chuyên ngành về ứng dụng này của C1, khá đa dạng và phong phú
Trước hết, phải kể đến một số nghiên cửu khẳng định tính da dang, ning động trong quan niém CL Cuỗn sách Nhân loại học về pháp luật- Một lý thuyết
so sánh (Anthropology of Law-A Comparative Theorv) của Leopold Pospisil,
Nxb Đại học Yale (1971) coi quan niệm CL như một phần của nền văn hóa mỗi
dân tộc và sự đa dạng về văn hóa, tính cách sẽ mang lại những quan niệm về CL khác nhau Tại cuốn sach Feot irén CL (Beyond Justice) cia Agnes Heller, Nxb
Basil Blackwell Inc (1987), phn tich bốn phương pháp tiếp cân cơ bản dua đến
bên định nghĩa khác nhaư về CL, từ đó đưa ra những ứmg dụng khảo nhau của CL
Các công trình nghiên cứu điển hình như Khế ước xế hội (The Social
Contract) cla Jean-Jacques Rousseau, Nxb Thé gidi (2014), CL Justice) cia
Josef Pieper, Nxb Pantheon Books (1955), CL (Justice) do Alan Ryan chủ biên,
Nxb Oxford University Press (1993); C/ (lustice) ciia Harry Brighouse, Nxb Polity Press (2004), CL (Justice) do Eugene Kamenka va Alice Erh-Soon Tay cha bién, Nxb Edward Arnold (1976, dều tập trưng lý giải vai trò không thể thiểu của CL nói chưng vá vai trỏ luân lý của CL nói riêng trong quá trình đưa xã
hội tiên hóa tử trạng thái đã man, bán khai sang trạng thái kỹ cương, văn mình
Các công trìh nghiên cửu bao gồm Chính tri luan (The Politics) cua
Aristotle, Nxb Thê giới (2013), Chính thể đại điện (Representative Government)
cua John Stuart Mill, Nxb Trí thức (2008); Bứn về chính quyền (On Govenamenb)
của Marcus Tullias Cicero, Nxb Hồng Đức (2017), “CE” (Justice) do Alan Ryan
Trang 21cha bién, Nxb Oxford University Press (1993); déu tp trung làm rõ tính chat
chính trị của CLL với tư cách là một nhân tổ chỉnh nghĩa của mỗi bộ máy chỉnh quyển Ngược lại, bất công hay cảm giác bất công cũng chính là một nhân tố
quan trọng dẫn đến các cuộc cách mạng lật để chính quyền
Các công trình nghiên cứu cũng khẳng định mỗi quan hệ biện chứng, chặt chế giữa CL và pháp luật Các quan điểm phố biến coi CL là căn cứ để ban hành các chính sách pháp luật Pháp luật công bằng phải thể hiện được CL trong lĩnh
vực mà nó diễu chỉnh Các công trình tiểu biểu về mỗi tương quan giữa CL va
pháp luật bao gdm: (3 thuyét vd CL (Uhe theory of justice) cia Rudolf Stammler,
Nxb Macmilan (1925), Ly len chung vé php ludl va nha nude (General Theory
of Law and Slate) ca Hans Kelsen, Nxb Harvard University Press (1946); CL
đựa trên nén idng luật pháp (Justice according to law) cia Nathan Roscoe
Pound, Nxb Yale University Press (1951); Sw hinh thành của khoa học luật
(Foundations of Jurisprudence} cia Jerome Hall, Nxb The Bobbs-Mernill Company (1973), Ludt te nhién va CL (Natural Law and Justice), Lloyd L
Weinbeb, Nxb Havard University Press (1987); Triét hoe vé ludt thuc dinh (The
Philosophy of Positive Law) cia James Bernard Murphy, Nxb Yale University
Press (2008); Triét hoc luật pháp (The Philosophy of Law) cla Raymond Wacks
Nxb Trẻ (2011); Luật pháp và THất học: Dẫn nhập với những bai doc (Law and
Philosophy: An introduction with readings) cla Thomas W.Simon, hxb
Mc Graw Hill (2001)
Ngoài ra, các công trình nghiên cửu cũng tập trưng cụ thế hỏa các ứng
dung của CL trong tổ chức và quản lý xã hội, đặc biệt là dễ báo dâm phân phối xnột cách công bằng nhái cho xã hội, diễn hình như Cuỗn sách AZô/ lý thuyết về
CL (A theory of justice) ctia John Rawls, Nxb The Belknap Press (1977), CL: Đâu là việc ding nén lam? (Justice: Whats’s the right thing to do?) của Miichale J
Sandel, NXB Tré (2011); CL hi la sir pho hop (Justice as fittingness) cia
Geoffrey Cupit, Nxb Clarendon Press (1996) Theo dd, các tác giả khái quát các
phương pháp/nguyên tắc tiễn cận C1 ma chi yéu IA CL phan phổi và việc áp dựng.
Trang 22vào từng tỉnh hudng cụ thể trong thực tiễn cuộc sống, bao gém lý thuyết vị lợi
nhằm tìm kiểm hạnh phúc lớn nhất cho nhiều người nhất, lý thuyết CL gắn với yêu cầu vỀ tôn trọng lự do, nhân phẩm và các quyền cá nhân vả lý thuyết CL gắn
với đạo đức và lỗi sống tắt đẹp
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cửu ứng dung CL trong tổ chức và quản lý xã hội còn chưa nhiễu Một số công trình tiểu biểu bao gém cuén sách Bàn về hệ thống pháp luật do TS Nguyễn Văn Hiển chủ biên, Xxb Chính trị
quốc gia (2014) phân tích vai trò của C1 trong quá trình cải cách pháp luật và
hoàn thiện hệ thẳng pháp luật, Hải viết Sự đhể biện của CŨ trong dường lỗi cách
many của Đảng và Hiển pháp năm 2013 của Nguyễn Xuân Tùng, Tạp chí Dãn chú và pháp luật (2016) phân tich việc Việt Nam vận dụng các giá Ui oa CL
trong quả trình lãnh đạo đất nước; và Luận án tiến sỹ Luật học Vai rò của 121 trong bdo vệ quyền con người của Đặng Công Cường, Trường Đại học Luật 114
Nội (2013) phân tích mối quan hệ chặt chế giữa bão vệ CI và bảo vệ quyền con người
1.1.3 Nhóm các nghiên cứu về vai trò của Hiển pháp trong thể biện và
phát huy các giá trị công hf
Có thể nói, các công trình nghiên cửu vai trò của hiển pháp trong thể hiện
và phát huy giá trị của CL trong thời gian qua đã giảnh được sự quan lâm,
chủ trọng, nghiên cứu trong giới luật học
Trước tiền, các công trình nghiên cứu khẳng định NNPQ với các yêu cầu
của hiển pháp về thượng tôn pháp luật, phân công và đổi trọng quyền lực, báo đảm độc lập tư pháp là mô hình lý tướng đề phát huy và bảo vệ Cl, và các
quyền cơ bản Cuẩn xách Điẩn nhập nghiên cứu pháp luật về hiển phớp
(ntroduetion to the study of the Jaw of the Constilution ) eda Albert Verm Dicey,
Nxb Mac Milan and Co (1885) là một tác phẩm kinh điển trong nền khoa học pháp lý
thể giới với khẳng định chế độ pháp quyển là cơ chế tỗi ru cho hoạt động bảo vệ
CL béi trong thé chế đỏ có sự ngự trị tuyệt đối của pháp luật như là sự hạn chế ảnh hưởng của việc sử đụng quyền lục một cách chuyên quyền, tủy tiện; mọi
người dêu binh ding trước pháp luật, không ai dược dứng trên pháp luật, tắt cả
Trang 23mọi người, không phụ thuộc vao dang cấp và các diễu kiện khac déu la dai
tượng điêu chỉnh của pháp luật và các nguyên tắu trong hiển pháp không phải lá
cá nhân [232]
êt Phép quyên - khái niệm của các
nguồn gốc mà là kết quả của những quyŠ
Củng quan điểm nêu trên, tại bài
cuộc ranh luận hiến pháp (The ruÌe of law as a concept in constitutional discourse), Columbia Law Review 1 (1997), Richard H.Fallon cho rằng pháp quyén lA co ché bao dam CŨ, thông qua các yêu câu về đâm bảo độc lập tư pháp,
thủ tục tổ tụng chặt chẽ, hệ thống 'LA dễ tiếp cận và không dược làm sai lệch pháp haat [200] Con Tham phan Australia Dyson Heydon trong, bai viét Lap
pháp Iự pháp và sự kết thúc của pháp quyển (Judicial Activism and the death of the rule of law), Quadrant January-February (2003) lap luận pháp quyển có
nhiệm vụ không để công dân bị áp đặt những quyết định không được kiểm soát
của các tổ chức và cá nhân khác và mục đích của pháp quyền là xóa bó cả thực tế
bắt công và căm giác bắt công [205]
Cuốn sách //iển pháp A4ÿ được làm ra nhức thế nào? cua Nguyễn Cảnh
Tình, Nxb Trị thức (2009) khẳng dịnh vai trỏ kiểm soát tha hóa quyển lực của
CL thông qua hiến pháp Khi xây dựng IIiễn pháp Iloa Kỷ, bản pháp điển hóa
truyền thống tiểL học pháp luật, đặc biệt là gác Lư tưởng triết học của Locke,
Montesquieu, Aristotle, nha lap hiển Alexander Hamilton khang dinh “nghia vu đầu tiên của xã héi 14 CL” [26, Tr.402], con James Madison va Thomas
Jefferson cing nhén dinh ban chit cia chinh phii cfing chinh la ban chit cita con
người và “phải trỏi anh ta lại bằng sợi dây xích hiển pháp để anh ta không còn
lam dược những điều ác” Các nhà lập hiến Hoa Kỳ cũng tiếp tục phát triển lý luận này thea hưởng gắn yêu cầu “phân công quyền lực” với “kiểm soái quyển
lực” với lập luận để “các nguyên tắc của CL không bị giẫm đạp” thì “ham vọng
thải được sử dụng để chống lại tham vọng” vả “người điều hành mỗi nhánh chính quyền phải có những biện pháp hợp hiến cần thiết và những động cơ cá nhân để chéng lại sự lạm quyền của những người khác” [26, Tr.361-374]
Trang 24Bai vidt How does the constitution establish justice (Hidn pháp thiết lập
CL như thể nào) cia Abram Chayes, Harvard Law Review, Vol.101:1026 (1988)
luận giải hiến pháp Hoa Ký bên cạnh việc quy định nhanh Nghị viên và Hành
pháp liên quan đến việc thiết lap CL thi nhắn mạnh IIiển pháp tạo lập CL chủ yêu thông qua quyền lực tư pháp Ilién pháp thiết lập quyền lực tư pháp một cách bình đẳng, độc lập và đổi trọng với các nhánh quyền lực, đồng thời giao cho tòa án các quyền năng tư pháp để bảo vệ các quyền tự đo cá nhân
Từ những phân tích cáo bản hiển phảp tiêu biểu trên thể giới, các công, trình nghiên cửu đều khẳng dịnh vai trò đặc biết quan trọng của hiển pháp trong đuy trì vả bảo vệ nền CL và ngược lại, CL lá một giá trị tiêu biểu của tiễn bộ xã
hội cần phải được thể hiện trong mỗi bản hiển pháp Các cuỗn sách về kinh
nghiệm của các quốc gia trong việc thể hiện CL trong các bản hiển pháp bao
gồm: Tời liệu hội thảo Kinh nghiệm xây dựng và sửa đỗi Hiển phập Hoa Kỳ của
Bộ Tư pháp (2011), //iến pháp và việc sửa đổi liễn pháp-Kinh nghiệm của Đức
tả Việt Nam của Viên Nghiên cửu lập pháp và Viên kriedrich-Ebert, Nxb Tư
pháp (2012), Một số vấn đề cơ bản của Hiến phảp các nước trên thê giới của Bạn Biên tập Dự thảo sửa đổi Hiển pháp năm 1992, Nxb Chính trị quốc gia
(2013); Cáo bún hiến pháp làm nên lịch sử ola Albert p Blaustein, Nxb Chinh
trị Quốc gia (2015)
Tại Việt Nam, một số nghiên cứu về vai trò của hiến pháp trong thể hiện
và phát huy các giá trị C1 cân phải kể đản bao gồm
Cuốn sách Những vấn để lý luận và thực tiễn về sửa đổi, bỗ sung Hiến
pháp năm 1992 do G5.T5 Võ Khánh Vmh chủ biên, Nxb Khoa học xã hội
(2013) khẳng định vị trí tối cao, luật mẹ, luật cửa các luật, làm cơ sở nền lãng
của xã hội, của hiển phap ILién pháp có vai trò khai mở cho các chính quyên, thể hiện và củng cổ sự đồng thuận xã hội và là nên tảng của quyên lực nhà nước và
trật tự pháp luật
- Cuốn sách Äộí số vần đề lý luận và thục tiễn về việc xây dựng và ban
hành hiến pháp ” của G6 T8 Trần Ngọc Đường, Ths Bui Ngọc Sơn, Nxb Chính
Trang 25trị Quốc gia (2013) khẳng dinh Hiển pháp là hình thức tuyển bố các giá trị thừa nhận chung của mỗi công đồng xã hội, bao gồm các giả Irị cơ bản như liên hộ xã hội, CBXH va CL Hién pháp cũng còn tuyên bố chỉnh thể mỗi quốc gia, chủ
quyển của nhân dân và cuỗi cùng là phân công lao động quyền lực, phòng ngửa những hành xử tuỷ tiện, lạm quyền của các cơ quan công quyền; bảo vệ các quyển con người, quyền cơ bản của công dan [55, ‘Tr 111]
1.1.4 Nhóm các nghiên cửu về vai trò của tòa án và thực tiễn hoại ding
bảo vệ
ông lý
Trước tiên, các công trình nghiên cửu dều tập trung phân tích, luận giải lý
do TA là thiết chế cơ bản, trung tâm trong hoạt động bao vé CL G nội dưng nay, cuỗn sách Nền dân trị Mỹ (De la đémoœralie on Amónque) của Alexis dc
Tocqueville, xb Trí thức (2006) lý giải: Lập pháp và hành pháp là những cơ quan chính trị có trách nhiệm đề ra những chú trương, chính sách trong việc giải
quyết những yêu cấu, đỏi hơi hàng ngày của dân chúng, Tư pháp tuy là nhánh
quyến luc yếu hơn nhưng nó lại có một nghĩa vụ quan trọng là kiểm soát tỉnh
hợp hiển, hợp phap của các cơ quan thực hiện quyển lập pháp, hành pháp để bảo
vệ các quyền tự do Việc thiết lập CL phải được giao cho một cơ quan cỏ tính
trung lập, khách quan, ên định, lâu đài và không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của
CC yếu tô chính trị thoảng qua, nhất thời như các cơ quan được hình thành trên cơ
sở bầu ctr TA phải luôn cỏ thái độ ôn hòa, bình tĩnh, thận trọng, suy xét để phán
quyết sự đứng sai của các vụ việc đã qua *'fA công bằng” là dù ở trong những hoàn cảnh hết sức phức tạp vẫn bình tĩnh cân nhắc mọi lẽ vá tìm cho ra sự that hay “TA
đại diện cho CT, chứ không hoàn toàn đại diện cho cử trì” [123, Tr.233- 234]
Trong cả lý luận và thực liễn, những quyền cơ bản của cá nhân có thể bị
vô hiệu hoá hoặc bị tử chôi thực thi do các cơ quan bảo vệ CL hoặc các cơ chế tế
tụng không đáp img duoc đây đủ và kịp thời yêu cầu phát triển của xã hội Các
cơ quan tiên hành tố tụng và các thủ tục tô tụng luôn được xác định là những yêu
tổ quan trọng trong quá trình giúp các tố chức, cả nhân từn kiêm CL Các công
trình nghiên cứu tiêu biểu bao pam cuốn sách Œ1, dân sự trong khủng hoàng
Trang 26(Civil Justice in Crisis: Comparative Perpectives of Civil Procedure) ciia Adrian
AS Zuckerman, Nxb Oxford (1999); CL trong hd iyi 21 (Justice in the Lwenty-
first century) etia Hon Russell Fox AC QC, Nxb Cavendish Publishing (2000) va
TA, CL vet see hig quad (Courts, Justice and Efficiency) cua Ilecstor Fix-Fierro, Nxb [art Publishing (2003)
‘Trong cuốn sách Hàn về hệ théng tranh tung va CL (On the Adversary system and Justice), Nab Bronaugh (1978), Martin P.Golding cho ring để duy wi
1 mỗi quốc gia, với các nền văn hồ pháp lý khác nhan sẽ tìm kiểm
và báo vệ
dén những phương thức khác nhau để dạt dược mục tiểu này Hai cơ chế diễn hình
để tim kiêm CLL là cơ chế tranh tụng (adversary systom) của hệ thống luật án lệ hay cơ chỗ tố tụng thẩm vẫn (inquisitorial system) của hệ thơng dân luật |199|
Các cơng trình nghiên cửu cũng dành một sự quan tâm đáng ké nhằm định lượng, đo lường hiệu quả bảo vệ CL của từng quốc gia Các bảo cáo điển hình
bao gồm áo cáo về Chi sé CL - Thực trạng về Cơng bằng và Hình đẳng của
UNDP và Hội Luật gia Việt Nam; Bao cdo Téng quan Liệt Nam 2035: Hướng
tới Thịnh vượng, Sảng tạo, Cơng bằng và Dân chủ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Báo cáo mơi trường déu tw kinh doanh (Dọng Busmess Renor) của World Bank (2018), Báo cáo tồn câu về tiếp cận CI, (Global Insights ơn Access Wo
Tustice) của World Justice Project (2018); Báo cáo chỉ số pháp quyén (The WIP Rule of Law Index) cita World Justice Project (2018)
1.1.5 Nhám các nghiên cứu về phương hướng tuíc đẩy và bảo vệ cơng
tỉnh chất dân clủ và cơng khai trong hoạt động bảo vệ pháp luật Ở đĩ, cơn người tìm thấy lẽ cơng bảng, tỉnh nhân đạo, thiện và ác một cách trực tiếp và cụ thể qua
Trang 27các sự kiện pháp lý cụ thể [117, Tr.16] Tương tự, các công trình “74 Liệt Nam trong béi cảnh xây dựng NNPQ” do Nguyễn Đăng Dung chủ biên, Nxb Đại học
quốc gia (2012) và “Một xả vấn đề cắp bách của khoa học pháp lý Việt Nam
trong giai đoạn xây đựng NNPQ XHCN” của G5.TSEI Lê Câm, Nxb Đại học
Quếc gia Tà Nội (2012) cũng phân tích, làm rõ hơn các yêu cầu, nhận định nêu trên
‘Trong béi canh CCIP tai Vidt Nam, cdc nghiên củu đều thông nhất cho rằng cần phải nâng cao vị thể cũng như củng cổ yêu câu độc lập tư pháp Các
công trình nghiên cứu ;26c
ập tư pháp trong NNPQ XHƠN, bảo dấm cho 1-4 thực hiện dũng dẫn quyên tư pháp, Trương Hòa Bình, Tạp chỉ Công sẵn (2014); Luận
ăn tiến sỹ luật học Các yếu tố bảo đảm độc lập xói xử ở Việt Nam hiện nay của
Nguyễn Hải Ninh, Học viện Khoa học xã hội (2013) chỉ ra cáo yêu tổ bảo đâm
đậc lập tư pháp, thúc đây và bảo vệ CL tại Việt Nam, bao gầm (1) Nhận thức
đúng đắn về vị trí của các TA với tư cách là thiết chế đặc biệt thực hiện nhiệm
vụ của nhánh quyên tư pháp quốc gia Tiềp tục hoản thiện tô chức và hoạt động của TAND theo hướng độc lập theo thấm quyền xét xủ, không phụ thuộc vào
đơn vị hành chỉnh; (2) Đổi mới việc tổ chức phiên tòa xét xử, xác dịnh rõ hơn vị trí, quyền hạn, trách nhiệm cửa người tiển hành tố tụng vả người tham gia tổ
tụng theo hung bau dam tính công khai, dân chủ, nghiêm minh, nâng cao chất
lượng tranh tụng tại các phiên tòa xét xử, coi đây là khâu đột phá của hoạt động
tư pháp, (3) Nâng cao năng lực, đạo đức, ý chi, quyết tâm bảo vệ CL, tăng cường
trách nhiệm của thấm phản, hội thẩm, hoàn thiện thể chế báo về sự độc lập, công
tâm, thực hiện đúng đẳn quyền tư pháp, ngân ngửa và nghiêm cắm mọi hành vi
can thiệp vào hoạt động xét xử; (4) Quy định chặt chế, khách quan, cụ thể, chi
tiết về chuẩn mực dạo dức, chế dé bd nhiém, thuyén chuyển, kỷ luật, khen
thưởng đối với thẩm phán, bảo đảm tính lâu đài, ổn định của nhiệm kỷ thẩm
phan; (5) Bao đâm chế độ lương, tuổi nghỉ hưu và bảo vệ tắt an ninh công vụ đối với thắm phán, (6) Bộ máy quản lý hành chính tư pháp nằm trong TAND nhưng độc lập, không được can thiệp vào hoạt động xét xử vả ngân sách nhà nước phải
được bảo đấm [27]
Trang 28Ngoài ra, các công trình nghiên cứu là tạp chỉ khoa học bao gồm: ?iấp cận
CL và các nguyên Ð! của NNPQ, Vũ Công Giao, Tạp chỉ Khoa học ĐHQGHN, Luật học 25 (2009), Quyển tấp cận CL trong (Ổ tụng hình sự, Đình ThÊ Hung,
Tạp chí Nghề luật (201 I), Hiển pháp năm 2013 tạo nên tăng pháp lụ vững chắc cha việc đây mạnh CCTP theo Chiến lược CCTP đến nớm 2020, Là Liùng Cường,
‘Tap chí Cộng sản (2014); Xây dựng đội ngũ cán bộ 1⁄LND đáp ứng yêu cầu CƠIP
xả bội nhập quốc tế, Nguyễn Hoà Bình, Tạp chí Cộng sân (2016), 7⁄1ND và nhiệm
1.2 Đánh giá tĩnh hình nghiên cứu và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Nhìn chung, trong khn cáo công trình nghiên cửu khoa học pháp lý thể giới
ẫn Xuân ‘Ting, ‘I'ap chi
về học thuyết, tư tưởng, lý luận về ƠL là rất phong phú, toàn diện, củ chiều sâu
thì ở trong nước, các công trình nghiên cứu khoa học pháp lý toàn diện về nội
dung này là chưa có, hoặc chỉ xuất hiện với một số khia cạnh, liều lượng rat han
chế, mức độ Qua điểm lại và nghiên cứu các công trình nỗi bật liên quan dén CL
nói chung, trong lĩnh vực bảo vệ CL nói riêng ở cả trong vả ngoài nước, tác giả
có một số đánh giá sau dây
1.21 Những kết quả đạt được của hoạt động nghiên cứu
- Các công trinh nghiên cửu ở trong nước và nước ngoài đã có sự thông
nhất nhận thức chung về vai trò của CL trong việc xây dựng một xã hội văn minh, trật tự, ên định va hợp tác Theo đó, báo vệ CL là trách nhiệm chính trị
của Nhả nước và toàn xã hội +ây chỉnh lả xuất phát điểm quan trọng, mang tỉnh
tiên để để tác giả luận án tiếp tục đi sâu phân tỉch cơ sở lý luận về ƠI
- Các công trình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài phần nào đã làm rõ
ở mức độ nhất định về nội dung, bản chất, vị trí, chức năng, vai trỏ, những hình
thức biểu hiện của CL; một số công trình nghiên cửu ở trong nước giai đoạn gần
đây, đặc biệt là sau khi Tiiển pháp năm 2013 được ban hành, đã bước đầu chủ
trọng hơn đến việc ứng dụng, triển khai các giá trị của CL trong tổ chức và quản
lý xã hội.
Trang 29- Một sẽ công trình nghiền cửu ở trong nước vả ngoài nước bước dẫu đã
phân tích được sự thể hiện của CL thông qua một số chế định cơ bản của Hiễn pháp như tại phân Lời nói đầu hay các chế định về quyền con người, quyên tư pháp
- Các công trĩh nghiền cứu ở trong nước và nước ngoài đã có sự thống nhất về vị trí, vai trỏ của TA là thiết chế cơ bân trong hoạt động duy trì và bão vệ
CL trong mỗi cộng đồng xã hội Déng thời, bước đầu đã đưa ra được các tiêu chỉ
đề đánh giá, đo lường hiệu lực, hiệu quả hoạt động bảo vệ CCL của các TA
- Các công trình nghiền cửu ở trong nước và nước ngoài đều cho rằng bên cạnh những kết quá quan trọng đã đạt dược, việc thể hiện CI trong một số chế
định cơ bản của Hiển pháp cũng như qua hoạt động xót xử, duy trí và bão vé CL
của TA Việt Nam cỏn một số tổn tại, hạn chế cần kịp thời khắc phục
- Nhiều công trình nghiên cứn đã có sự thống nhất khi đưa ra một số giải
pháp nhằm thúc đẩy và bảo vệ CL vốn đang là vấn đề cỏn đang gây nhiền bức
xúc trong dư luận xã hội như tiếp tục hoàn thiện một số chế định của Hiến pháp năm 2013, hoàn thiện cơ chê phân công lao đông quyền lực, đẩy manh công tác
tuyển truyền, làm sầu sắc hơn nhận thức xã hội về CT hay tiễp tục đôi mới thủ tục
tranh tụng tại phiên toà theo hưởng thực c
1.2.2 Một số vẫn đề cần tiên tục nghiên cứu
Mat sé van đề # luận và thục tiễn luận án cần tiếp tục nghiền cửu:
|
Một là, các công trình nghiên cứu mới chỉ phân tích các quan niệm về CL
một cách tân mat, riếng rẽ theo các tư tưởng, học thuyết chính trị học, triết hoc
mẻ chưa làm rõ được bản chất chung vả tính đặc thủ đế định nghĩa khái niệm
CL, đặc biệt là quan niệm về CL trong thực tiễn điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam Nhận thức đúng đắn, thống nhất về CL là vẫn để hệ trọng, cấp bách, là
điều kiện tên quyết cho việc tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ bão vệ CL
Tai là, đất nước ta vừa trải qua 30 năm đổi mới với những cái biển sâu sắc,
toàn diện, triệt dễ trong dường lỗi lãnh dạo dất nước Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu còn chưa đánh giá đẩy đủ và thâu đáo vai trò của CI, trong cầu thành
đường lỗi cách mạng, trong lý luận vê xã hội XHCN nói chung và lý luận về xây
Trang 30đựng NNPQ XHCN nỏi riêng, đặc biệt là sau khi Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết sô 49-NQ/TW và Hiến pháp năm 2013 được ban hảnh
Ba Ja, sau khi Hiên pháp năm 2013 được ban hành, nguyên tắc bảo vé CL
đã dược thấm thấu với việc ban hành những văn bản pháp luật quan trọng như
Bộ luật dân sự năm 2015, Bộ luật tổ tụng dân sự năm 2015, Bộ luật tổ tụng hình
sự năm 2015, Luật tố tụng hành chính năm 2015, Tuy nhiên, các phương điện
thể hiện của CL trang các chế định cơ bản của hiển pháp, đặc biệt là Hiển pháp năm 2013 còn chưa được nghiên cứu đây đủ, tường mình và cân phải có sự dành
giả tổng thể, biện chứng để có thể triển khai hiệu quả, toàn diện trong thực tiễn
Bổn là, chúng ta vẫn đang tiếp Lục vận dụng học thuyết tập quyền XHCN -
một lý luận có xu hướng đặt toà án vào vị trí phụ thuộc và yếu thể hơn so với
những nhánh quy ên lực khác, gây nhiêu khó khán cho hoạt động duy tri va bao
vệ CL, đặc biệt là các trường hop vi phạm xuất phát từ các cơ quan công quyền
hoặc công chức nhả nước Bên cạnh dó, Hiền pháp năm 2013 dã thừa nhận
'TAND là nhánh quyền lực thực hiện quyền tư pháp (Khoán 1 Điều 102), củng
với quyền năng kiểm soát các nhánh quyền lực khác (Khoản 3 Diéu 2) Dây là
vấn để khá mới mẻ, chưa được nghiên cứu thâu đảo để triển khai trong thực tiễn
Nam Ja, thực trang chất lượng, hiệu quả bảo vệ Cl thông qua hoạt động xét
xử thời gian qua còn chưa được phân tích đúng mức, các nguyên nhân của thực
trạng nảy còn chưa được chỉ ra đẩy đủ dẫn đến chưa cỏ giải pháp căn cơ, toàn
điện đã thúc đây và báo vệ Cl ở nước ta
Sáu lã, mặc da đã có một số phương hướng, quan điểm vả giải phép thúc
day va bảo vệ CL được nêu ra trong các công trình nghiên cửu tử trước tới nay
nhưng còn chưa dược nhin nhận môi cách toàn điện và phủ hợp hơn với tỉnh
hình thực tiễn hiện nay, với định hướng phát triển đến năm 2030 và với đường
lối, chính sách của Dãng,
1.3 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Cơ sở lý thuyết
CL va sw thể hiện của CL trong hiến phap là một trong những nội dung
quan trong cầu thành học thuyết về NNPQ XHCN hiện nay Trong bối cảnh Việt
Trang 31Nam vira phai duy tri, phát triển các yêu tổ cốt Idi etia chit thuyét XHCN, via
không ngừng hội nhập sâu rộng vả toàn điện, tiếp thu và lựa chọn những giá trị phổ quát của văn minh nhân loại, các cầu hồi nghiên cứu được đặt ra là:
~ Khải niệm vả bản chất CL là wi? Quá trình hình thành, vị trí, vai trỏ của CT,?
Các thành tổ câu thành, mỗi quan hệ và hình thức CT, cơ bản trong thực tiễn?
- Vai trò của hiễn pháp và sự thể hiện của CL trong các chế định của hiển pháp như thể nào? Các phương thúc thế hiện và bão vệ CL như thể nào?
- Thực trạng thé hiện CL trong một số chế định cơ bản của hiển pháp và
thực tiễn bảo vệ Cl qua hoạt động xét xử của TA tại Việt Nam? Những điểm
còn tốn tại, hạn chê, cần tiên tục hoàn thiện và những vướng mắc thực tiễn là gì?
chế định hiển pháp trong thể hiện
- Phương hướng, giã pháp hoán thiện
CL? Những giải pháp khắc phục vướng mắc, tên lại, hạn chế trong hoạt động
thúc đây và bảo vệ CL trong thực tiễn?
Tựa trên câu hồi nghiên cứu, giả thuyết được đặt ra trong nghiên cứu này là:
- CL là một giá trị thiết yêu, đa chức năng trong tổ chức, quản lý vả vận hành
một xã hội, gớp phân quan trọng xây đựng xã hội trật tự, én định và đông thuận
- Thực trạng thể hiện vả phát huy các giả trị CI của hiển pháp Việt Nam
củn một số vướng mắc, bắt cập Việc thê hiện các giá trị của ỨI trong các chế
định của Hiển pháp còn chưa đầy đủ, hiệu quả Hoạt động bảo vệ CL trong hoạt động xét xử tuy đạt được những kết quả nhất định nhưng còn một số tổn tại, hạn
chê cần kịp thời khắc phục
- Cân cỏ nhiều giải pháp tiếp tục hoàn thiện Tiển pháp và thực tiễn nhằm
thúc đẩy và báo vé CL cũng như các giải pháp nâng cao hiệu quá bio vé CL cua
TA nhằm góp phân nâng cao hơn nữa niềm tin của nhân dân đối với nên tư pháp
của dất nước
Để trả lòi cho các câu hỏi nghiên cứu nêu trên, lý thuyết nghiền cứu mã
luận án sử dụng là:
- Lý thuyết CL của Aristoste là lý thuyết gốc về vẫn đề nghiên cửu
CL là một bân “khế ước xã hội” do mỗi cộng đẳng quy ước, thỏa thuận
Trang 32hình thành lên Khế ước này cần được dưa vào hiển pháp và người dứng dầu mỗi
chính quyền phải trung thành, tôn trọng khế ước đó Nội hàm và cơ chế vận hành
CL do mô hình chỉnh thể mà nỏ tôn tại quyết định Bất công có thể là một
nguyên nhân đẫn đên các cuộc cách mạng lật đỗ Đây là một luận điểm hết sức biện chứng, tiên bộ, phủ hợp với các mô hinh xã hội dân chủ ngày nay
Lý thuyết CL của Aristoste cũng thừa nhận tồn tại những xung đột, thậm chí là đâu tranh trong nội tại mỗi xã hội cần phải được căn chỉnh băng những
nguyên tác, chuẩn mực vả C1 đễ duy trì sự cân bằng, tương xứng trong các mỗi quan hệ xã hội Trong quan hệ phân phối, đó là cơ chế trao cho mợi người những
gì mà họ xứng đúng, trao cho mỗi người cải họ đáng hưởng Trong quan hệ
tương giao, Irao đổi, đó là sự bình đẳng, không thiên vị về quyền giữa cáo cả
nihân Trong quan hệ bai thường, đó là sự căn chỉnh các quan hệ xã hội, dé là sự
cân bằng, phủ hợp giữa tội phạm và sự trừng phạt
Lư thuyết CL của Aristoste thừa nhân hai hinh thức tổn tại cơ bản của CL.,
là CL phân phổi và CL cải tạo Sau nảy, có nhiễu lý thuyết tiếp tục phát triển cơ
chế vận hành cổa từng loại hình công lý nêu trên như lý thuyết công lợi của
Jeremy Bentham, J.$.Mill, ly thuyét phim gid con người của Immanuel Kanl, ly
thuyết pháp quyên của IIegel, lý thuyét CL JA su cing bing cda John Rawls
Ly thuyét CL của Plato được sử dụng để bổ sung, làm rõ hơn chức năng của CL với tư cách là một phẩm hạnh cộng đồng giúp các thành viên xã hội liền
kết, tạo sự hài hỏa nội tại trong xã hội Chức năng luân lý đạo đức trong nuôi
đưỡng, bồi đắp nhân cách mỗi người nhằm tao ra trật tự xã hội cũng được Plato đặc biệt nhân mạnh Lý thuyết CL của Plato cũng gợi ý về việc định hịnh lại mỗi
hình thải xã hội nếu các giả trị của CL bị phê phán và không cón phủ hợp
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội của Kar] Marx có giá trị đặc biệt quan
trọng trong đâu tranh các quan điểm duy tâm, siêu hỉnh, hiận giải một cách khoa
học, biện chứng nguồn gốc, quá trình hình thánh, phát triển và bản chất giai cấp,
lịch sử của CL Nội hàm CL sẽ phụ thuộc chặt chẽ và do mỗi hình thải kinh tế -
xã hội ma nỏ tổn tại chỉ phối, quyết dịnh và ngược lại, các giả trị của Cl cùng
tỳ a
Trang 33với các quan hệ săn xuất khác có tie déng tré lai, anh hutmg mạnh mẽ, sâu rộng
lả cần cứ pháp lý, dạo lý quốc tế vững chắc khẳng định tính chỉnh nghĩa của
cuộc kháng chiến cúa nhãn dân Việt Nam, lên án các cuộc chiễn tranh xâm lược
phi nghĩa và đặc biệt là vũ khí tư tưởng, chính trị, pháp lý sắc bén khẳng đmh
bản chất thân dân, vì đân của nhả nước cach mang,
1.3.2 Phương pháp nghiên cửu
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là những phương pháp luân khoa học xuyên suốt được vận dựng nghiên cứu trong toàn bộ
luận án Bên cạnh đó, luận án sử dựng một số phương pháp nghiền cứu cơ bản
trong khoa học xã hồi vả nhân văn, bao gồm: Phương pháp hệ thống, phương
pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp quy nạp và diễn giải, phương pháp lịch
sử và phương pháp logic, phương pháp tiếp cận đa ngành luật học, phương pháp
sơ sánh, phương pháp thông kê vả phương pháp dự báo khoa học Dỗi với mỗi chương sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ đạo như sau:
- Chương 1, chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê để
hệ thông hóa tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dưng của luận án,
- Chương 2, chủ yêu sử dụng phương pháp tiến cận da nưành luật học, phân
tích và (ẳng hợp, phương pháp lịch sử và phương pháp logie, phương pháp luật
học so sánh,
- Chương 3, sử dụng chủ yêu phương pháp hệ thông, phương pháp thống
kê, phương pháp quy nạp và diễn giải, phương pháp phân tích vá tổng hợp;
- Chương 4, chủ yêu áp dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương
pháp hệ thông và đặc biệt là phương pháp dự báo khoa học.
Trang 34VỀ cách tiên cận của luận án
- Tiếp cận hệ thông: Trên cơ sở tập hợp, hệ thống ở mức đây đủ nhất có thể các công trình liên quan đên để tài đã được công bổ, luận án phân tích, đánh giá
và kế thừa có chọn lọc để đưa ra những quan niệm riêng về vận đề nghiên cứu
- Tiếp cận đa ngành, liên ngành: sự phối hợp của nhiều ngành khoa học xã
hội như lịch sử, xã hội học, chính trị học và luật học so sảnh
- Tiếp cận lịch sử: Quan điểm lịch sử cụ thể được áp dụng trong quá trình
nhiên cứu, đặc biệt việc xem xét mỗi quan hệ này qua từng giai doan, đồng
thời, phân tích đánh giá tửng mặt cúa mỗi quan hệ trong những bồi cănh lịch sư
và những điều kiện cụ thể nhìn nhận dưới gúc độ logic phát triển
Trang 35KET LUAN CHUONG 1
1 Qua phân tích tỉnh hình nghiên cứu trong nude và nước ngoai cho thay,
dé tai vé Cl di được xem xét, nghiên cứu ở một số góc đô, phạm vi khác nhau Ở
'Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu liên quan đến đề tải, trong đỏ có những cing tinh phan nao dé lam rõ được cơ sở lý luận về CL và sự thể hiện CL trong
một số chế định của Hiễn pháp, thực trang hoạt động báo vệ CL; một số nghiên cứu
cũng đã có sự thống nhất ở mức độ nhất định khi đưa ra một số giải pháp hoàn thiện
cáo chế định oũa Hiển pháp trong thể hiện CL và nâng cao hiệu quả phát huy, thực
thị và bảo vệ CI Ở nước ngoài, các nghiền cứu dược thực hiện công phu, có hệ
thông và chiều sâu, tập trung vào những nội dung cơ bán về CL, sự thế hiện của CL
trong hiển pháp, ứng đụng của CL trong hoạt động tổ chức và quân lý xã hội và
kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả phát huy, thực thí và bão vệ CL
2 Tuy nhiên, có những vẫn dễ liên quan dễn dễ tài lận ản mà các công
trinh nghiên cửu đã công bố chưa để cap đến xiột cách chuyển sâu, toàn diện,
trong một thê thẳng nhải, cụ thể là về: cơ sở kinh tế - xã hội, khái niệm, vị trí,
chức năng của CL- vai trò của CL trong đường lỗi lãnh đạo của ĐCSVN; sự thể
hiện của CL trong các chế định cơ bản của Hiến pháp, các tiêu chỉ đảnh giá hiệu
quả và yếu tố bảo đâm hoại động bảo v8 CL thing qua hoạt động xét xử Ở
Việt Nam, mới chỉ có những công trinh nghiền cửu riêng biệt từng khia canh của
CL, sw thé hién cia CL trong Hiển pháp và hoạt động báo vệ CL, nhưng chưa có công trình nghiên cửu tổng hợp, toàn điện các vấn đề nêu trên Bên cạnh đó,
nhiều ông trình nghiên oửu đã có những đánh giá về thực trạng, rút ra nguyên
nhân và kiến nghị về giái pháp nâng cao hiệu quả thực thị, bảo về C1 nhưng còn
thiêu tính đồng bộ, chưa sát với va phù hợp với thực tiễn hiện nay ở nước ta,
nhất là tử khi Hiển pháp năm 2013 dược ban hành
3 Thông quả đánh giá tống quan tình hình nghiên cửu, phân tích cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu của luận án, có thể khẳng định đến nay chưa
cỏ công trình nghiên cứu nào về CL„ sự thể hiện của CL trong các chế định của
Tin pháp như cách tiệp cận của Đề tải Đây cũng chính là nội dung cơ bàn mà ĐỀ
tài “CU và sự thể hiện CL trong Ì liễn pháp Việt Nam” tập trung xem xét, giải quyết
30
Trang 36Chuong 2
NHỮNG VÂN DÉ LÝ LUẬN VÉ CÔNG LÝ VÀ SỰ THIẺ HIẸ"
CỦA CÔNG LÝ TRONG HIẾN PHÁP
2.1 Khái niệm công lý
Một số cuỗn Tử diễn tiểu biểu của nước ngoài định nghĩa: (1) CI là đổi xử với mmợi người một cách công bằng |240, Tr.839|: (2) Lá yêu cầu bất biển vả mãi mãi trong các vẫn để pháp lý hoặc tranh chấp pháp lý rằng mỗi cá nhân hoặc tỗ chức
phải được hưởng những gì mà họ xứng đáng, (3) Lả “Sự công bằng và hợp lý, với
ba ý niệm cơ bản: sự nhân mạnh về tâm quan trọng của cả nhân, yêu cầu các cá nhân phải được đổi xữ một cách phủ hợp, không thiên vị và bình đẳng” [1§7,
'r.447]: (4) Là một khái niệm được định nghĩa phụ thuộc vào yêu câu của từng,
trường phải triết học Hầu hết các định nghĩa về
1L có thể phân loại thuộc một
trong hai nhỏm: một là có bản chất siêu nghiệm và dược quyết định bởi Chủa Trời, bai lá vẫn đề về quy ước chung dược xác định trên cơ sở lương trì của con người
[203, Tr.245] (5) Bão vệ các quyên và trừng phạt những sai trái trên cơ sở công
bằng: (6) Duy trì những gì lả công bằng đặc biệt là bởi một cơ chế phản quyết
không thiên vị đổi với các xung đột hoặc trong ấn định các phân thưởng và sự trừng,
phạt, (7) CLL là ý định liên tục và kiên định rằng hãy trao cho mọi người những gì
là của họ [227, Tr.2]; () Sự công bằng, sự dúng dãi
„ lẽ phải vá “Ban hành công
lý” là việc tòa án xác dịnh diễu dúng, diễu sai trong một vụ việc nhằm thiết lập
lại sự công bằng |97, Tr.494|
Theo Agnos Holler, trong nên khoa học pháp lý, có bốn cách tiếp oận đưa
đến bên cách định nghĩa khác nhau ve CL
Thứ nhất là CL chính tắc, là sự áp dụng liên tục và nhật quán những chuẩn
mực và quy tắc đổi với tùng và mọi thành viên cúa nhóm xã hội mà chuẩn mực
vả quy tắc đó áp dụng, ƠI, phổi khách quan, không thiển vị, không bị ảnh hưởng bởi sự yêu ghét, từ bị hay thương cẩm ƠI, la cách ngôn xử thế và là trạng thải
“tĩnh”, “cứng nhắc”, các chuẩn mực, nguyễn tắc dĩ nhiên được coi là đúng đắn
31
Trang 37và mặc nhiền chỉ áp dụng, tuân theo Ở cách tiếp cận này, CL là một phẩm hạnh
lý trí khá lạnh lùng thậm chí trong một vài trường hợp nỏ rẤt gần với sự độc ác
CL chính tắc được khắc họa bổn tượng nữ thần một tay cm gươm, một lay cảm
chiếc cân và một chiếc khăn bịt mắt (Phy lục 1)
Thứ bai là tỉnh đạo đức - chỉnh tri, 14 khía cạnh ngay thang, chính trực, sự nhân từ, tốt bụng và độ lượng của CL Hướng tiếp cận nảy là hình thức CL cao nhất
và là “tổng tất cả các phẩm hạnh” Tính chỉnh tắc có thể đồng nhật với khải niệm
đạo đức - chính trị nêu nẻ được luật hóa với sự khoan dung vả tỉnh thương
Thử ba là tính năng động, là đuộc tỉnh xuất hiện trong giai doạn cận dại
khi quan niệm về các giá trị, phẩm hạnh xã hội như Lự do, sinh mạng, hạnh phúc làm căn cứ cho việc hình thành các chuẩn mực thay đổi va do dé vach tiếp cận
này thách thức sự đúng đến, phủ hợp của các chuẩn mực, nguyên tắc trước đó Trong khi tính chỉnh tắc chỉ tập trung vào việc áp dụng đúng thì tính năng động thách thức sự đúng dan của các chuẩn mục “Cảm nhận C1” là một nội dung đặc
trưng của cách tiếp cân này nhằm chỉ khả năng phân biệt giữa cái đúng và cải sai
được hiển thực hóa thông qua một bản án CI, năng động được khắc họa bằng
hình ảnh mật nữ hoàng vẻ đôi mắt hưởng về phỉa trước, về Lương lai, một tay giữ
tượng thân chiến tranh, một tay giữ tượng thần hòa bình, tượng thần hòa bình
nặng hơn tượng thân chiên tranh (Phu luc 2)
Thử tr, tỉnh xã hội - chỉnh trị về CL là hưởng tiếp cận của xã hội hiện đại
về C1, và là sự nhận thức khoa học về C1 gồm hai thành tổ chính là ƠI trừng
phạt và C1, phân phổi [204]
Tại Việt Nam, một cách khái quải, CL được hiểu là lương trị, dạo lý, lẽ
phải, lẽ công bằng, sự dùng đắn, hợp lý hợp lình, thâu dáo và thỏa đáng Số tay
sơ giải một số tử thường dùng giải thích CL là “lẽ phải phù hợp với đạo lý và lợi
Ích chung của xã hội được mọi người thừa nhận Ví dụ, quyển của các dân tộc
được sống trong độc lập, tự do là một CL trong thời đại ngày nay” [113, Tr 74] Dai Tw dién Tiéng Việt của Nguyễn Như Ý giải thích “Công: không thiên vị, lý:
lý lẽ C, là lẽ công bằng mọi người dễu công nhận” [167] Cuốn Từ và ngữ tiếng
Trang 38Việt của G8 Nguyễn Lân cho rằng C1 là “sự nhận biét ding dẫn và tôn trọng theo lẽ phải các quyền lợi chỉnh đáng của mọi người” |§4, Tr.210| Từ điển tiếng
Việt của Viên Ngôn ngữ học nhận định CL là “cái lẽ phủ hợp với đạo lí và lợi
ích chung của xã hội” [159, Tr.208]
Từ khía cạnh pháp lý, Tử điên tiếng Việt của Nxb Tử điển Bách khoa khái
quat CL la "lẽ phải, lễ công bằng, phủ hợp vơi pháp luật đương thời, không thiển lệch, không tư vị Chê độ nào cũng coi TA là tượng trưng cho CL, là cơ quan CL
T151, Tr.109] Từ diễn luật học của Bị
la “Sur cng bing hay chính nghĩa, sự đúng dấn, lễ phải Thường duce ding
trong đời sống pháp lý và đặc biệt là trong hoạt động tư pháp Ví dụ: Bản án của
TA quân sự Nurembcrg năm 1946 đã khẳng định chiến thẳng của CL đổi với tàn
bạo, của chính nghĩa với phi nghĩa trong cuộc chiến tranh thể giới lần thử 2
(1841-1945)” [3I, Tr.217]-
:Tử những định nghĩa nêu trên CL có thể được định nghĩa như sau:
“Công lý là giá trị xã hội giúp các thành viên xã hội hợp tác, phát triển và
là căn cứ dạo lý, dúng dẫn dễ chỉnh quyền tô chức, quần lý xã hội và tòa án giải
quyết các xung đội, tranh chấp, tạo sự đồng thuận, ấn định và trật tự xã hội”
1.2 Cơ sử kinh tế - xã hội, cát thành tố thiết yêu, đặc điểm cơ bản và
phân loại công lý
3.3.1 Cơ sử kinh tễ - xã hội cho sự hình thành công lý
Một số tư tưởng Hy Lạp cỗ đại nhân mạnh sự phân hóa, đấu tranh giữa
các piai tẳng trong xã hội và cho rằng ('1 không phải là đạo đức của người xuất ching ma 14 thir dao dức nỗ lệ, là “phát mình của kể yếu nhằm vô hiệu hoa
quyền lực của kẻ mạnh” và để “che đấu, lam mờ ranh giới trong quan hệ quyển
lực trong một xã hội” [78] Cicero thi cho rang CL ra đời rừ “nhu cầu được bảo
vệ” CL không tổn tại một cách tự nhiên, ma là “một phẩm tỉnh được tạo ra bởi
những con người vận hành chính quyền” Khi mà một nhóm người năm được
nhà nước và nây sinh những tình huông lo sợ lẫn nhau, không đủ tự tin vào sức
mạnh của chính mình, sẽ xuất hiện một kiểu thóa thuận nào dỏ, nghĩa là “chỉnh
33
Trang 39
sự yéu dudi, chtr khéng phai la tao héa hay ý dịnh tốt đẹp, là me dé cua
|207, Tr.239-244| [34, Tr.239]
Voi phuong phap luan khoa hoe, hoc thuyét vé hinh thai kinh 1é - x@ héi
của Chủ nghĩa Mác-Lênin đã đưa ra những luận giải về sự xuất hiện, hình thành
của CL bằng phương pháp duy vật lịch sử trên cơ sở sự phát triển của lực lượng
sản xuất
Lịch sử phát triển của xã hội loài người bắt đầu bằng chế độ công xã
nguyên thủy với dặc trưng về sự phát triển thấp kém, chậm chạp của diễu kiện lao dông kiểm sống Trình độ kỹ thuật thấp kém, bắp bênh củng với tính trạng
hoản toàn phụ thuộc vào thiên nhiên đã buộc con người phải toàn (âm, toàn ý
liên kết, hợp lác với nhau trong lao động lập thể và trong đâu tranh sinh Lồn Chế
độ sở hữu tập thể nguyên thủy 46 ham chứa những giá trị cốt lõi “sơ khai”, “chất
phác” về công bằng và bình đằng, mọi thành viên của cộng đẳng xã hội chung
sống như trong một gia đỉnh lớn, hòa bình, hữu ái, tự giác tham gia, cùng làm,
cùng hưởng như nhau không tổn tại chiêm hữu tư nhân, không phân hóa giàu
nghẻo, giai cấp, không có xung đột, không tồn tại người bóc lột hay bộ mày
chính quyên cai trị Trong xã hội đó, con người còn “chưa phân biệt đầu là quyền
lợi và đâu là nghĩa vụ” bởi tình rạng cộng đồng, củng chung nhau, cùng giống
nhau trong mọi mặt của đời sống Trong giai đoạn này, do phương thức sản xuất
cỏn thấp kém, xã hội chưa phát triển, các mâu thuần, xung đột xã hội chưa trở
lên gay gắt nên xã hội chưa hội đủ các yếu tổ cho sự hình thành của ƠI
Khi xã hội loài người chuyến sang chế độ sông xã thị tộc phụ hệ, cùng với
sự xuất hiển của kim khi, lực lượng sản xuất đã phát triển vượt bậc, năng suất lao
đông, sản phẩm cho xã hội ngày cảng tăng, tạo dư thừa và tích lũy xã hội Với
kinh nghiệm sản xuất vả công lao đóng góp ngày cảng lớn, người đản ông bắt đầu bước lên nắc thang quyền lực trong gia đình và xã hội với nhiều quyền năng quan trong, trong dé can phai ké đến là quyền quyết định phân công lao động
trong xã hội Xã hội xuất hiện một nhóm người tự chơ mình có quyền chiêm một
khẩu phân sắn phẩm xã hội nhiễu hơn người khác Chế độ tư hữu và đặc biệt là
34
Trang 40sự xuất hiện của nền sản xuất cá thể đã góp phần quan trọng tạo nên sự phân hóa giảu nghèo, giai cấp và sự bất bình đẳng, xung đột trong xã hội, từ đó tạo cơ sở, điêu kiện kinh tê-xã hội cho sự xuất hiện của CL |103, Tr.24]
hư vậy, vỀ cơ sở kinh tế, CL là một “đại lượng công bang” gop phan căn chính, cân bằng tổ chức xã hội loài người Khi các quyên bị xâm phạm thi CL sẽ
xuất hiện 12o đó, sự xuất hiện chế độ tư hữu củng các quyên tư hữu chính lá điều
kiện kinh tế tiên quyết cho sự hình thành CL
Về cơ sở xã hội, CI không thể xuất hiện giữa những người chung, ng
cộng dẳng, chung nhau, như nhau như trong một pia dinh chung của chế dộ công
xã nguyên thủy trước đỏ Sự phát triển của nên sẵn xuất cả thể cùng sự phân hóa, khác biệt, bất bình đẳng từ tỉnh trạng tài sân cho đến địa vị xã hội ngày cảng sâu sắc din dén sự gin kết giữa các thành viên xã hội ngày cảng Tời rạc, tách biệt, xa
lạ và trở thành cơ sở xã hội cho sự hình thành, Xuất hiện của CL [207, Tr.9-47]
3.2.2 Các thành tế thiết yếu của công
Ở mỗi quốc gia, CL là một phần của cấu trúc xã hội, do đỏ, nhân thức về
CT trong mỗi công dẳng xã hội ngoài những giá trị phố quát cũng còn phụ thuộc
rất nhiễu vào phong lục, tập quản, trình độ phát triển và sự cảm nhận của mỗi
nén văn hóa cũng như tình cam, tinh cách của mỗi quậo gia, dần tộc Dân tộc Hân Quốc đẳng nghĩa CL với phẩm hạnh, đức hạnh, phẩm giá (virtue), người dan Papua New Guinea coi CL là trạng thái cân bằng trong xã hội (half-half),
người Lozi cia Zambia goi Cl la “tukelo” va nhiing vi thiim phản của họ phái miễn cưỡng mà chấp nhận rằng chí có tỏa án của luật pháp (court of law) mà không có tỏa án của CL hoặc luân lý, đạo đức (court of justioc) Còn thuật ngữ
“ula-uta” hay “égalité” trong cuộc cách mạng Pháp thể hiện bình dẳng phải là
một thánh tế thiết yếu, không thể thiển của CL [226, Tr.149]
Trong nên khoa học pháp lý thê giới, có hai cách phân tích về các thành tố thiệt yêu của CL được chấp nhận rộng Tãi
Cách tiếp cận thứ nhất cho răng CL có ba thành tổ cơ bản cấu thành Một
là, hướng tới người khác (Other-directedness), C1 hưởng tởi mỗi quan hệ giữa
35