Quản lý tài khoản Đây là khối chức năng dành riêng tác nhân là người dùng để đăng nhập hoặc tạo tài khoản để đăng nhập vào hệ thống và quản lý tài khoản của mình... Sau đó, Hệ thống sẽ q
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG I
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN SỐ 2 HỌC PHẦN : Công nghệ phần mềm
ĐỀ TÀI : Phát triển hệ thống phần mềm quản lí rạp chiếu phim
Tài liệu đặc tả dự án
Giảng viên : TS.Vũ Thị Thúy Hà
Sinh viên : D20
Trang 2B Thiết kế hệ thống _
I Biểu đồ Use case phân rã chức năng: Khách hàng _
II Biểu đồ Use case phân rã chức năng: Quản lí hệ thống _
C Đặc tả các chức năng của hệ thống
I Quản lý tài khoản _
1 Biểu đồ Use case phân rã chức năng: Quản lý tài khoản
2 Các chức năng bao gồm _2.1 Tạo tài khoản 2.2 Đăng nhập _2.3 Quên mật khẩu _2.4 Xem thông tin cá nhân 2.5 Cập nhật thông tin cá nhân _2.6 Đổi mật khẩu _2.7 Đăng xuất
II Quản lí phòng chiếu _
1 Biểu đồ Use Case phân rã chức năng: Quản lí phòng chiếu
2 Các chức năng bao gồm 2.1 Tạo phòng chiếu _2.2 Xóa phòng chiếu _
III Quản lí loại phim _
1 Biểu đổ Use Case phân rã chức năng: Quản lí phòng chiếu
2 Các chức năng bao gồm 2.1 Tạo loại phim _2.2 Xóa loại phim _2.3 Cập nhật loại phim _Hình 2.3 Cập nhật loại phim
IV Quản lí phim
1 Biểu đổ Use Case phân rã chức năng: Quản lí phim
2 Các chức năng bao gồm 2.1 Thêm phim _2.2 Xóa phim 2.3 Cập nhật phim _
V Quản lí lịch chiếu _
Trang 31 Biểu đồ Use case phân rã chức năng: Quản lí lịch chiếu _
2 Các chức năng bao gồm : _2.1 Lên lịch chiếu _2.2 Cập nhật lịch chiếu _2.3 Xóa lịch chiếu _
VI Quản lí vé _
1 Biểu đồ Use case phân rã chức năng: Quản lí vé _
2 Các chức năng bao gồm 2.1 Tạo vé _2.2 Xóa vé _2.3 Cập nhật thông tin vé _
VII Xem thông tin phim VIII Xem thông tin lịch chiếu _
IX Đặt vé X.Quản lí nhân viên
1 Biểu đồ usercase phân rã chức năng : Quản lí nhân viên
2 Các chức năng bao gồm : _2.1 Tìm kiếm nhân viên 2.2 Thêm nhân viên _2.3 Cập nhật thông tin nhân viên _2.4 Xóa nhân viên _
XI Quản lý người dùng _
1 Biểu đồ usercase phân rã chức năng : Quản lý người dùng _
2 Các chức năng bao gồm : _2.1 Thêm người dùng 2.2 Xóa người dùng _2.3 Cập nhật thông tin người dùng
XII Báo cáo thống kê
1 Biểu đồ usercase phân rã chức năng : Báo cáo thống kê _
2 Các chức năng bao gồm : _2.1 Thống kê doanh thu 2.2 Thống kê số vé theo ngày
D Các yêu cầu phi chức năng
1 Hiệu năng
2 Bảo mật
3 Các yêu cầu về độ ổn định _
Trang 4A Giới thiệu
I Phạm vi và mục tiêu
1 Mục tiêu :
- Miêu tả một cách đầy đủ các chức năng , hoạt động của hệ thống
- Cung cấp cho các thành viên phát triển dự án, khách hàng hiểu được các tính năng, tổng quan của hệ thống
● Hệ thống hướng tới các đối tượng là khách hàng và những nhân viên quản lý trongrạp
○ Xem thông tin phim
○ Xem thông tin lịch chiếu
○ Đặt vé
○ Quản lí nhân viên
○ Quản lí người dùng
Trang 5○ Thống kê ( danh sách phim đã chiếu , số vé đã bán ra và doanh thu cho mỗi
● Nhân viên quản lý phòng chiếu
● Nhân viên quản lý phim
● Nhân viên quản lý lịch chiếu
● Nhân viên quản lý vé
Trang 6II Biểu đồ Use case phân rã chức năng: Quản lí hệ thống
Hình II Use case Quản lí hệ thống
Trang 7C Đặc tả các chức năng của hệ thống
I Quản lý tài khoản
1 Biểu đồ Use case phân rã chức năng: Quản lý tài khoản
Hình I.1 Quản lý tài khoản
Đây là khối chức năng dành riêng tác nhân là người dùng để đăng nhập hoặc tạo tài khoản để đăng nhập vào hệ thống và quản lý tài khoản của mình
Trang 82.1 Tạo tài khoản
Trang 9Quy trình thực hiện:
Hình 2.2 Quy trình đăng nhập vào hệ thống
● Người dùng truy cập vào hệ thống cần đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký hoặc
do Hệ thống cung cấp
● Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu, sau đó click Đăng nhập
● Hệ thống tra cứu thông tin đăng nhập và tiến hành so sánh với dữ liệu được lưu trên hệ thống
○ Nếu không hợp lệ, hệ thống báo lỗi nhập sai tài khoản hoặc mật khẩu và yêu cầu người dùng tiến hành đăng nhập lại
○ Nếu hợp lệ giao diện chính phù hợp với loại tài khoản được hiện lên
Trang 10Yêu cầu:
- Người dùng nhập đầy đủ tên tài khoản và mật khẩu
- Mật khẩu có độ dài ít nhất 8 ký tự, trong đó phải chứa ký tự viết hóa, ký tự số hoặc
Hình 2.3 Quy trình cấp lại mật khẩu cho người dùng
● Tại giao diện Đăng nhập, chọn “Quên mật khẩu” Hệ thống hiển thị giao diện Quên mật khẩu
● Người dùng nhập username của tài khoản, sau đó nhấn “Xác nhận” Hệ thống sẽ tìm kiếm trên kho dữ liệu username của người dùng:
Trang 11○ Nếu tài khoản tồn tại, Hệ thống sẽ gửi một thông báo chứa mật khẩu của người dùng tới email mà người dùng đăng ký Sau đó, Hệ thống sẽ quay trởlại giao diện Đăng nhập.
○ Nếu tài khoản không tồn tại, Hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi, yêu cầu người dùng nhập lại username
● Khi người dùng không muốn sử dụng tính năng “Quên mật khẩu” nữa, click
“Hủy”, khi đó Hệ thống sẽ trở lại giao diện Đăng nhập
Yêu cầu:
- Người dùng nhập đúng tên tài khoản cần cấp lại mật khẩu
- Mật khẩu phải được gửi đến đúng tài khoản email mà người dùng đăng ký
- Xử lý đơn giản, nhanh gọn
2.4 Xem thông tin cá nhân
Mô tả:
Người dùng có thể xem được những thông tin cá nhân như họ tên, email, số điện thoại, đã được lưu trữ trên hệ thống
Quy trình thực hiện:
Hình 2.4 Quy trình người dùng xem thông tin cá nhân
● Trước tiên, người dùng cần đăng nhập vào hệ thống, sau đó chọn mục quản lý tài khoản của mình
● Hệ thống hiển thị trang quản lý tài khoản của người dùng, tại đây người dùng clickvào “Thông tin cá nhân”, màn hình sẽ hiển thị ra những thông tin cá nhân của người dùng như họ tên, email, lịch sử tìm kiếm tại hệ thống,
Trang 12Yêu cầu:
- Người dùng phải có tài khoản hợp lệ có thể đăng nhập được vào hệ thống
- Hiển thị đúng những thông tin của tài khoản đăng nhập
- Đơn giản hóa quy trình, dễ thao tác
2.5 Cập nhật thông tin cá nhân
Mô tả:
Cho phép người dùng có thể thay đổi được số điện thoại, email, ảnh đại diện, hoặc tạo thêm phương thức liên kết mới với hệ thống
Quy trình thực hiện:
Hình 2.5 Quy trình thực hiện cập nhật thông tin cá nhân
● Người dùng truy cập vào tài khoản của mình, truy cập vào mục “Thông tin cá nhân” và chọn mục “Sửa đổi thông tin cá nhân”
● Hệ thống hiển thị giao diện sửa đổi thông tin cá nhân, người dùng có thể sửa đổi hoặc bổ sung những thông tin mà mình muốn như ảnh đại diện, email, số điện thoại,
● Nhấn “Lưu” để hoàn tất, nếu không có lỗi, Hệ thống sẽ thông báo cập nhật thành công
● Nhấn “Hủy” nếu muốn dừng việc sửa đổi
Trang 13Yêu cầu:
- Tài khoản của người dùng có thể đăng nhập được vào hệ thống
- Đối với email được sửa đổi phải không trùng với những email đã có trên hệ thống
- Sau khi cập nhập, dữ liệu về thông tin cá nhân của người dùng sẽ được thay đổi
Hình 2.6 Quy trình thay đổi mật khẩu
● Người dùng đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của mình Truy cập vào giao diện “Quản lý tài khoản ” và click “Đổi mật khẩu”
● Hệ thống hiển thị giao diện “Đổi mật khẩu” , người dùng phải nhập lại mật khẩu hiện tại và nhập 2 lần mật khẩu mới để đảm bảo tính chính xác và an toàn
Trang 14● Người dùng ấn ”Lưu” để thay đổi mật khẩu hoặc ấn “Hủy” để dừng quá trình thayđổi.
Hình 2.7 Quy trình đăng xuất
● Người dùng đăng nhập vào tài khoản của mình, truy cập vào giao diện “Quản lý tài khoản”
● Khi người dùng click chọn “Đăng xuất”, hệ thống sẽ thông báo xác nhận một lần nữa yêu cầu đăng xuất của người dùng
● Thoát khỏi giao diện hiện tại và hiển thị giao diện đăng nhập ban đầu
Yêu cầu:
Trang 15- Thoát khỏi hoàn toàn tài khoản, không thực hiện bất kỳ chức năng nào của tài khoản đó
- Hiển thị giao diện Đăng nhập
II Quản lí phòng chiếu
Mô tả : Cho phép nhân viên quản lí phòng chiếu tạo phòng chiếu và sửa phòng chiếu Tác nhân : Nhân viên quản lí phòng chiếu
1 Biểu đồ Use Case phân rã chức năng: Quản lí phòng chiếu
Hình II.1 Quản lí phòng chiếu
Trang 16Hình 2.1 Tạo phòng chiếu
● Nhân viên nhập thông tin phòng chiếu
● Hệ thống yêu cầu nhân viên xác nhận
● Nhân viên quản lí phòng chiếu nhấn xác nhận
● Hệ thống sinh 1 mã phòng chiếu mới cho phòng chiếu vừa tạo
● Hệ thống lưu lại thông tin dữ liệu của phòng chiếu mới
2.2 Xóa phòng chiếu
Mô tả:
Cho phép nhân viên quản lí phòng chiếu xóa phòng chiếu
Quy trình thực hiện:
Trang 17Hình 2.2 Xóa phòng chiếu
● Nhân viên chọn phòng chiếu muốn xóa
● Hệ thống yêu cầu nhân viên xác nhận việc xóa phòng chiếu
● Nhân viên phòng chiếu xác nhận
● Hệ thống xóa bỏ các thông tin dữ liệu của phòng chiếu đó
III Quản lí loại phim
Mô tả : Cho phép nhân viên quản lí phim quản lí loại phim trong hệ thống
Tác nhân : Nhân viên quản lí phim
1 Biểu đổ Use Case phân rã chức năng: Quản lí phòng chiếu
Hình III.1 Quản lí phòng chiếu
Trang 182 Các chức năng bao gồm
● Tạo loại phim
● Cập nhật loại phim
● Xóa loại phim
2.1 Tạo loại phim
Mô tả:
Cho phép nhân viên quản lí phim tạo loại phim
Quy trình thực hiện:
Hình 2.1 Tạo loại phim
● Nhân viên quản lí phim yêu cầu tạo loại phim
● Nhân viên nhập vào thông tin loại phim
● Hệ thống yêu cầu nhân viên xác nhận
● Nhân viên quản lí phim xác nhận
● Hệ thống sinh một mã loại phim mới cho loại phim vừa tạo
● Hệ thống lưu lại thông tin dữ liệu của loại phim mới
Trang 192.2 Xóa loại phim
Mô tả :
Cho phép nhân viên quản lí phim xóa loại phim
Quy trình thực hiện :
Hình 2.2 Xóa loại phim
● Nhân viên quản lí phim yêu cầu xóa loại phim
● Nhân viên chọn loại phim cần xóa
● Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lí phim xác nhận
● Nhân viên quản lí phim xác nhận
● Hệ thống xóa loại phim ra khỏi hệ thống
2.3 Cập nhật loại phim
Mô tả :
Cho phép nhân viên quản lí phim cập nhật loại phim
Quy trình thực hiện :
Trang 20Hình 2.3 Cập nhật loại phim
● Nhân viện chọn loại phim cần cập nhật
● Hệ thống tìm và hiển thị form cập nhật thông tin
● Nhân viên cập nhật thông tin
● Hệ thống yêu cầu xác nhận
● Nhân viên quản lý phim xác nhận
● Hệ thống lưu lại thông tin
IV Quản lí phim
Mô tả : Chức năng này cho phép Nhân viên quản lý phim quản lý phim trong hệ thống Tác nhân : Nhân viên quản lí phim
Trang 211 Biểu đổ Use Case phân rã chức năng: Quản lí phim
Hình IV.1 Quản lí phim
Trang 22● Nhân viên quản lí phim yêu cầu thêm phim vào hệ thống
● Hệ thống yêu cầu nhập thông tin
● Nhân viên quản lý phim nhập thông tin phim
● Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lí phim xác nhận
● Nhân viên xác nhận
● Hệ thống sinh một mã phim mới cho phim vừa nhập
● Phim được thêm vào hệ thống
● Nhân viên quản lí nhập tên phim cần xóa
● Hệ thống tìm và hiển thị thông tin phim vừa nhập
● Nhân viên nhấn xóa
● Hệ thống yêu cầu nhân viên xác nhận
Trang 23● Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lý phim nhập mã phim.
● Nhân viên quản lý phim nhập mã phim
● Hệ thống tìm và hiển thị thông tin phim tương ứng với mã phim vừa nhập vào
● Nhân viên quản lí phim thay đổi thông tin phim
● Nhân viên quản lý phim xác nhận thay đổi
● Bộ phim được cập nhật vào hệ thống
Trang 24V Quản lí lịch chiếu
Mô tả : Chức năng này cho phép nhân viên quản lý lịch chiếu phim thực hiện các thao
tác quản lý các lịch chiếu trong hệ thống
Tác nhân : Nhân viên quản lý lịch chiếu
1 Biểu đồ Use case phân rã chức năng: Quản lí lịch chiếu
Trang 25Hình 2.1 Lên lịch chiếu
● Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lý lịch chiếu nhập vào một mốc thời gian (ngày) nào đó
● Nhân viên quản lý lịch chiếu nhập vào mốc thời gian
● Hệ thống hiển thị danh sách các ca chiếu phim còn trống trong ngày nói trên
● Nhân viên quản lý lịch chiếu phim chọn ca chiếu
● Hệ thống hiển thị danh sách phim
● Nhân viên quản lý lịch chiếu phim chọn phim sẽ chiếu
● Hệ thống hiển thị danh sách phòng chiếu
● Nhân viên quản lý lịch chiếu chọn phòng chiếu
● Hệ thống hiển thị lịch chiếu phim mới
● Nhân viên quản lý lịch chiếu xác nhận lại yêu cầu
● Lịch chiếu phim mới được tạo từ hệ thống
2.2 Cập nhật lịch chiếu
Mô tả :