CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --- ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Hội đồng xét duyệt SKKN Họ và tên Ngày tháng năm sinh Nơi công tác Chức
Trang 1UBND HUYỆN BA VÌ
TRƯỜNG MẦM NON BA TRẠI A
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TRONG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TẠI TRƯỜNG MẦM NON BA TRẠI A”
Lĩnh vực : Quản lý Tên tác giả : Bạch Thị Hạnh Đơn vị công tác : Trường Mầm Non Ba Trại A Chức vụ : Phó hiệu trưởng
NĂM HỌC 2024- 2025
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Hội đồng xét duyệt SKKN
Họ và tên
Ngày tháng năm sinh
Nơi công tác
Chức danh
Trình
độ chuyên môn
Tên sáng kiến
Bạch Thị Hạnh 02/9/1982
Trường
MN Ba Trại A
Phó Hiệu trưởng
Đại học
“Ứng dụng công nghệ thông tin trong nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại trường mầm non Ba Trại A”
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Quản lý giáo dục mầm non, ứng dụng công
nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý hành chính, quản lý chuyên môn, quản
lý chăm sóc nuôi dưỡng và thông tin liên lạc tại trường mầm non Sáng kiến giải quyết vấn đề về việc nâng cao hiệu quả, giảm thiểu thủ tục hành chính, tăng cường tính minh bạch và kết nối trong công tác quản lý của nhà trường
- Tên sáng kiến đề nghị công nhận: Ứng dụng công nghệ thông tin trong
nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại trường mầm non Ba Trại A
- Sáng kiến được áp dụng lần đầu từ ngày 09 tháng 9 năm 2024, bắt đầu
áp dụng tại Trường mầm non Ba Trại A
- Mô tả bản chất của sáng kiến: Sáng kiến này tập trung vào việc ứng
dụng đồng bộ các công cụ và ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại trường mầm non Ba Trại A, bao gồm:
Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên, nhân viên: Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về sử dụng máy tính, internet, các phần mềm văn phòng
và các công cụ trực tuyến của Google Workspace (Docs, Sheets, Slides, Drive, Forms, Calendar)
Triển khai ứng dụng quản lý trường học: Nghiên cứu, lựa chọn và đưa vào
sử dụng ứng dụng quản lý trường mầm non có các tính năng phù hợp để quản lý
hồ sơ học sinh, nhân sự, dinh dưỡng, sức khỏe, thông tin liên lạc, cơ sở vật chất, các hoạt động giáo dục và báo cáo thống kê
Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc điện tử: Sử dụng các tính năng thông báo của phần mềm quản lý, kết hợp với Zalo, Website nhà trường, email và Google
Trang 3Forms để truyền tải thông tin, tương tác và thu thập phản hồi từ phụ huynh một cách nhanh chóng và hiệu quả
Ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động chuyên môn: Sử dụng các công cụ trực tuyến để xây dựng kế hoạch, theo dõi tiến độ, chia sẻ tài liệu và thu thập đánh giá về các hoạt động chuyên môn của giáo viên
Ứng dụng CNTT trong quản lý chăm sóc nuôi dưỡng: Sử dụng các công cụ trực tuyến và phần mềm để xây dựng kế hoạch, theo dõi thông tin về dinh dưỡng, sức khỏe, vệ sinh của trẻ, đánh giá hiệu quả và tăng cường phối hợp với phụ huynh
Sáng kiến này là sự tích hợp và triển khai một cách có hệ thống các giải pháp ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực khác nhau của công tác quản lý tại trường mầm non Ba Trại A, nhằm mục tiêu tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao hiệu quả, giảm thiểu thủ tục hành chính và tăng cường sự kết nối giữa nhà trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên và phụ huynh
- Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không có
- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
Sự chỉ đạo và ủng hộ của Ban Giám hiệu nhà trường
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có tinh thần học hỏi và sẵn sàng ứng dụng CNTT
Trang bị cơ sở vật chất cần thiết (máy tính, internet); kinh phí để nâng cấp máy tính, mua các phần mềm hiệu quả cao hơn
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: Việc ứng dụng CNTT đã và dự kiến mang lại những
lợi ích sau:
Nâng cao hiệu quả quản lý hồ sơ, dữ liệu, giảm thiểu thời gian và sai sót Cải thiện hiệu quả thông tin liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh, tăng cường tính kịp thời và minh bạch
Tối ưu hóa quy trình quản lý các hoạt động chuyên môn và chăm sóc nuôi dưỡng Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Tạo môi trường làm việc hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả hơn Hỗ trợ việc ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và kịp thời
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử nếu có:
Sáng kiến có tính mới, tính sáng tạo, thu hút được sự quan tâm của cán bộ quản
lý, giáo viên, của các trường mầm non Sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi có thể
Trang 4áp dụng rộng rãi trong trường mầm non cũng như các trường bạn có cùng điều kiện
Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):
Nơi công tác (hoặc
nơi thường trú)
Chức danh
Trình độ chuyên môn
Nội dung công việc
hỗ trợ
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Ba Trại, ngày 21 tháng 3 năm 2024
Người yêu cầu
Bạch Thị Hạnh
Trang 5TRƯỜNG MẦM NON BA TRẠI A
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
TRƯỜNG MẦM NON BA TRẠI A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ba Vì, ngày 24 tháng 03 năm 2025
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
- Tên sáng kiến: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong nâng cao hiệu quả
công tác quản lý tại trường mầm non Ba Trại A”
- Tác giả sáng kiến: Bạch Thị Hạnh
- Họ tên người đánh giá: Đinh Thị Tuyết
- Cơ quan công tác: Trường Mầm non Ba Trại A
Nhận xét
1 Nội dung 1: Sáng kiến có tính mới, sáng tạo, tiên tiến: (Nhận xét về
tính mới và nêu rõ tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện, các bước thực hiện của giải pháp mới một cách cụ thể,
rõ ràng cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp): 45 điểm
1.1 Sáng kiến có tính mới, phù hợp với thực tiễn của cơ quan, đơn vị và
đối tượng nghiên cứu áp dụng: 20 điểm
Sáng kiến thể hiện sự sáng tạo khi áp dụng phương pháp mới để giải quyết vấn đề mà các giải pháp trước hiệu quả chưa cao Giải pháp này phù hợp với thực
tế, tận dụng tốt các nguồn lực sẵn có, dễ triển khai và điều chỉnh, từ đó cải thiện
hiệu quả công việc
Điểm đánh giá: 18 điểm
1.2 Sáng kiến nêu rõ sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ
(như có số liệu khảo sát, đánh giá trước khi thực hiện giải pháp…): 5 điểm
Sáng kiến nêu bật sự khác biệt rõ rệt giữa giải pháp mới và cũ, kèm theo các số liệu khảo sát và đánh giá trước khi triển khai, từ đó minh chứng cho hiệu quả và sự cải tiến vượt trội của giải pháp mới
Điểm đánh giá: 4.5 điểm
1.3 Sáng kiến nêu rõ cách làm, giải pháp mới, phân tích thể hiện sự sáng
tạo, hiệu quả (nêu rõ kết quả, hiệu quả khi áp dụng cách làm, giải pháp mới…):
20 điểm
Sáng kiến trình bày chi tiết cách thức thực hiện và giải pháp mới, thể hiện
sự sáng tạo và mang lại hiệu quả rõ rệt so với phương pháp cũ Giải pháp này không chỉ cải tiến quy trình công việc mà còn dễ dàng áp dụng trong thực tế
Điểm đánh giá: 18 điểm
Trang 62 Nội dung 2: Sáng kiến có khả năng áp dụng (Nhận xét mức độ thực hiện
và khả năng triển khai, áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng ngành, lĩnh vực hoặc
rộng rãi cho nhiều ngành, địa phương trong thực tế đạt hiệu quả): 30 điểm
2.1 Sáng kiến có nêu nội dung so sánh số liệu, kết quả giữa trước (khi chưa
áp dụng nội dung sáng kiến) và sau khi áp dụng thực hiện cách làm, giải pháp
mới: 10 điểm
Sáng kiến đã so sánh số liệu trước và sau khi áp dụng giải pháp mới, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong hiệu quả công việc Các kết quả này chứng minh tính khả thi và hiệu quả của sáng kiến trong thực tế
Điểm đánh giá: 8.5 điểm
2.2 Sáng kiến có nêu được nội dung khả năng áp dụng cho các đơn vị, cá
nhân cùng lĩnh vực; có thể áp dụng rộng rãi ở nhiều đơn vị 20 điểm
Sáng kiến nêu rõ khả năng áp dụng cho các đơn vị, cá nhân trong ngành giáo dục và có thể mở rộng ra nhiều đơn vị khác Giải pháp linh hoạt, dễ điều chỉnh, giúp triển khai rộng rãi và đạt hiệu quả chung trong toàn ngành
Điểm đánh giá: 18 điểm
3 Nội dung 3: Sáng kiến mang lại hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự
kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến (Nhận xét sáng kiến đó đã được số
đông thừa nhận và đã mang lại hiệu quả cụ thể cho cơ quan, tổ chức như: Nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính - sự nghiệp, hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã
hội, nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả công tác): 20 điểm
Sáng kiến đã được công nhận rộng rãi và mang lại kết quả rõ rệt cho cơ quan Nó không chỉ nâng cao hiệu quả công tác, cải thiện năng suất và chất lượng công việc, mà còn đem lại lợi ích kinh tế và xã hội, đồng thời cải tiến quy trình
làm việc
Điểm đánh giá: 18 điểm
4 Nội dung 4: Về hình thức (Nhận xét cách trình bày khoa học, đầy đủ,
- Đạt: ☑ - Không đạt: ☐
Người đánh giá
(Họ, tên và chữ ký)
Đinh Thị Tuyết
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến: 1
2 Mục tiêu của đề tài, sáng kiến 2
3 Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
II NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN: 2
1 Hiện trạng vấn đề (Nêu rõ cách làm cũ, phân tích nhược điểm): 2
2 Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề (Nêu rõ cách làm mới, có tính sáng tạo, hiệu quả, cách thức cụ thể triển khai thực hiện): 4
2.1 Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên, nhân viên: 4
2.2 Ứng dụng CNTT trong quản lý chăm sóc nuôi dưỡng: 7
2.3 Ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động chuyên môn: 9
2.4 Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc điện tử: 13
3 Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến tại đơn vị: 16
4 Hiệu quả của sáng kiến: 17
4.1 Hiệu quả về khoa học: 17
4.2 Hiệu quả về kinh tế: 17
4.3 Hiệu quả về xã hội: 17
5 Tính khả thi (khả năng áp dụng vào thực tiễn công tác của đơn vị, địa phương…): 17
6 Thời gian thực hiện đề tài, sáng kiến: 18
7 Kinh phí thực hiện đề tài, sáng kiến: 18
III KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 18 HÌNH ẢNH MINH CHỨNG
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải thích CBGVNV Cán bộ, giáo viên, nhân viên GVNV Giáo viên, nhân viên
CNTT Công nghệ thông tin
MN Mầm non
Trang 9Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin được phát triển vào ứng dụng vào trong tất cả các nghề trong đời sống xã hội Công nghệ thông tin cũng được ứng dụng trong ngành giáo dục nói chung và trong giáo dục mầm non nói riêng
b Về cơ sở thực tiễn
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tại trường mầm non Ba Trại A trở nên vô cùng cấp thiết trong bối cảnh hiện tại Với quy mô của trường là 543 học sinh và 61 cán bộ, giáo viên, nhân viên, việc quản lý bằng phương pháp thủ công gặp nhiều khó khăn, tốn kém thời gian và dễ xảy ra sai sót trong việc quản lý hồ sơ, thông tin liên lạc, theo dõi sức khỏe, dinh dưỡng và các hoạt động khác của nhà trường
Việc ứng dụng chuyển đổi số sẽ giúp nhà trường tối ưu hóa các quy trình quản lý, nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu giấy tờ, tiết kiệm chi phí và tăng cường sự kết nối giữa nhà trường, phụ huynh và cộng đồng Đây là yêu cầu tất yếu để trường mầm non Ba Trại A phát triển bền vững và đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của xã hội về chất lượng giáo dục mầm non
Từ các cơ sở nêu trên, cho thấy tính cấp bách và tầm quan trọng của vấn đề nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non là vô cùng cần thiết Trong quá trình công tác, cá nhân tôi là phó hiệu trưởng phụ trách CNTT-CĐS nhà trường Để giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng công nghệ thông
tin vào công việc tại trường Mầm non Ba Trại A Tôi mạnh dạn chọn đề tài “Ứng
dụng công nghệ thông tin trong nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại trường mầm non Ba Trại A” làm sáng kiến kinh nghiệm cho năm học 2024- 2025
Trang 102
2 Mục tiêu của đề tài, sáng kiến
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý toàn diện tại trường mầm non Ba Trại A thông qua việc ứng dụng CNTT một cách đồng bộ và hiệu quả
Tối ưu hóa các quy trình quản lý hồ sơ học sinh, quản lý dinh dưỡng và sức khỏe, quản lý thông tin liên lạc với phụ huynh, quản lý nhân sự và các hoạt động khác của nhà trường
Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường Tăng cường tính minh bạch, kịp thời và chính xác trong công tác quản lý và điều hành Góp phần xây dựng môi trường làm việc hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả tại trường mầm non Ba Trại A
3 Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Thời gian thực hiện: thực hiện từ tháng 9 năm 2024 đến tháng 4 năm
2025 và thực hiện cho các năm tiếp theo
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Căn cứ vào yêu cầu của đề tài, tôi chọn đối
tượng nghiên cứu là "Ứng dụng công nghệ thông tin trong nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại trường mầm non Ba Trại A”
3.3 Đối tượng khảo sát, thực nghiệm: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
trường mầm non Ba Trại A và phụ huynh học sinh (tùy theo nội dung ứng dụng)
3.4 Phạm vi nghiên cứu: Trường mầm non Ba Trại A Tập trung vào các
hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực: quản lý hồ
sơ, quản lý thông tin liên lạc, quản lý hoạt động chuyên môn (điều chỉnh cho phù hợp với trọng tâm ứng dụng CNTT của trường)
II NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN:
1 Hiện trạng vấn đề (Nêu rõ cách làm cũ, phân tích nhược điểm):
* Khảo sát thực trạng :
Đặc điểm tình hình nhà trường: Trường gồm 18 nhóm lớp, 543 trẻ
- Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên: 61 người
- BGH: 03 (Biên chế: 03)
- Giáo viên: 42 (Biên chế: 39); trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 37/42 đạt 88%; Nhân viên: 16 (BC: 01; Hợp đồng: 15)
- Trường MN Ba Trại A còn ít máy tính, số giáo viên thành thạo máy vi tính
ít, nên gặp nhiều khó khăn
- Về kiến thức ứng dụng CNTT trong chuyên môn của đội ngũ GVNV trong nhà trường còn hạn chế Vì thế cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục trong trường mầm non
Quá trình thực hiện đề tài tại đơn vị, tôi nhận thấy có được những thuận lợi
và gặp phải một số khó khăn sau:
Trang 113
* Thuận lợi:
Nhà trường luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao về chuyên môn của Phòng Giáo dục và đào tạo, được sự quan tâm của lãnh đạo địa phương, tạo điều kiện giúp đỡ, động viên về tinh thần, vật chất Đội ngũ có ý thức trách nhiệm cao trong công việc, nhiệt tình tâm huyết với nghề Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường đoàn kết cùng quyết tâm phấn đấu xây dựng, giữ vững tập thể lao động tiên tiến, trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1
* Khó khăn:
Trước khi triển khai các giải pháp ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại trường mầm non Ba Trại A chủ yếu được thực hiện theo các phương pháp truyền thống, kết hợp với việc ứng dụng công nghệ thông tin ở mức độ cơ bản Cụ thể:
- Quản lý hồ sơ: Hồ sơ học sinh, hồ sơ cán bộ, giáo viên, nhân viên, các loại
sổ sách quản lý (sổ theo dõi sức khỏe, sổ liên lạc, sổ kế hoạch, ) chủ yếu được lưu trữ bằng văn bản giấy Việc tìm kiếm, tra cứu, tổng hợp và báo cáo thông tin gặp nhiều khó khăn, tốn thời gian và dễ xảy ra sai sót
- Thông tin liên lạc: Việc trao đổi thông tin giữa nhà trường và phụ huynh
chủ yếu thông qua sổ liên lạc, các cuộc họp phụ huynh trực tiếp hoặc các nhóm chat trên mạng xã hội do các lớp tự lập Điều này thiếu tính thống nhất, khó khăn trong việc quản lý thông tin và đảm bảo tính bảo mật
- Quản lý các hoạt động chuyên môn: Việc lên kế hoạch, theo dõi và đánh
giá các hoạt động giáo dục, các hoạt động chuyên môn của giáo viên vẫn còn nhiều công đoạn thủ công, chưa có hệ thống quản lý tập trung để theo dõi tiến độ
và hiệu quả
- Ứng dụng CNTT: Mặc dù nhà trường đã trang bị một số máy tính và kết
nối internet, việc ứng dụng các phần mềm quản lý chuyên dụng còn hạn chế Giáo viên chủ yếu sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản (Word, Excel) cho một số công việc soạn thảo văn bản, lập kế hoạch cá nhân
- Nhược điểm của cách làm cũ:
Tốn nhiều thời gian và công sức cho việc quản lý hồ sơ, giấy tờ, tìm kiếm và tổng hợp thông tin Khó khăn trong việc theo dõi, cập nhật và báo cáo dữ liệu một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời, đặc biệt với số lượng học sinh và nhân
sự lớn
Kênh thông tin liên lạc với phụ huynh chưa được thống nhất, thiếu tính bảo mật và khó khăn trong việc quản lý các thông tin đã trao đổi
Trang 124 Hiệu quả quản lý các hoạt động chuyên môn chưa cao do thiếu công cụ hỗ trợ theo dõi và đánh giá một cách hệ thống Việc ứng dụng CNTT còn rời rạc, chưa phát huy được tối đa tiềm năng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý
* Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài:
- Đối tượng khảo sát là CBGVNV và phụ huynh học sinh nhà trường
* Kết quả khi chưa thực hiện đề tài: (Đầu năm)
Nội dung khảo sát Đầu năm Tỷ lệ %
Số CBGVNV biết ứng dụng công
nghệ thông tin vào chuyên môn 18/61 29.5
Số CBGVNV biết sử dụng các ứng
dụng trong Google Workspace 9/61 14.7
Số phụ huynh học sinh tương tác trên
cao chất lượng đội ngũ, nâng cao hiệu quả công tác quản lý Đó cũng chính là
động lực để tôi suy nghĩ, nghiên cứu, tìm tòi thử nghiệm các giải pháp ứng dụng CNTT nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản
lý tại nhà trường
2 Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề (Nêu rõ cách làm mới,
có tính sáng tạo, hiệu quả, cách thức cụ thể triển khai thực hiện):
Để giải quyết những hạn chế trên, sáng kiến tập trung vào việc ứng dụng CNTT một cách toàn diện trong công tác quản lý tại trường mầm non Ba Trại A, bao gồm các giải pháp sau:
2.1 Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên, nhân viên:
Để đảm bảo đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên tại trường mầm non Ba Trại
A có đủ năng lực ứng dụng hiệu quả CNTT vào công tác quản lý và chuyên môn,
việc bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng sử dụng bộ công cụ Google Workspace for
Education (Fundamentals) là một giải pháp then chốt Dưới đây là chi tiết về
cách ứng dụng từng công cụ:
* Gmail (Thư điện tử):
- Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả giao tiếp nội bộ và với phụ huynh, cấp trên
Trang 135
- Nội dung bồi dưỡng: Sử dụng các tính năng cơ bản: Soạn, gửi, nhận, trả
lời, chuyển tiếp thư Quản lý hộp thư: Tạo nhãn, bộ lọc, sắp xếp thư mục để quản
lý email hiệu quả Sử dụng chữ ký email chuyên nghiệp Gửi email đính kèm tệp tin (tài liệu, hình ảnh, video) Sử dụng lịch Google tích hợp để lên lịch họp, sự kiện Tìm kiếm email nhanh chóng và hiệu quả
- Ứng dụng: Trao đổi thông tin giữa Ban Giám hiệu và giáo viên, nhân viên;
liên lạc chính thức với phụ huynh về các thông báo quan trọng; trao đổi công việc với cấp trên
* Google Drive (Lưu trữ và chia sẻ tệp trực tuyến):
- Mục tiêu: Tạo không gian lưu trữ chung an toàn, dễ dàng truy cập và chia
sẻ tài liệu
- Nội dung bồi dưỡng: Tạo thư mục, tải lên và tải xuống tệp tin Chia sẻ tệp
tin và thư mục với các quyền khác nhau (xem, nhận xét, chỉnh sửa) Quản lý phiên bản của tệp tin Tìm kiếm tệp tin nhanh chóng Sử dụng Drive trên nhiều thiết bị Thiết lập quyền truy cập phù hợp cho từng đối tượng (Ban Giám hiệu, tổ chuyên môn, giáo viên)
- Ứng dụng: Lưu trữ kế hoạch hoạt động, giáo án, tài liệu tham khảo, biên
bản họp, hình ảnh/video hoạt động của trường/lớp; chia sẻ tài liệu trong tổ chuyên môn và với Ban Giám hiệu
* Google Docs (Soạn thảo văn bản trực tuyến):
- Mục tiêu: Cộng tác soạn thảo văn bản hiệu quả, không cần cài đặt phần
mềm
- Nội dung bồi dưỡng: Sử dụng các công cụ định dạng văn bản cơ bản và
nâng cao Chèn hình ảnh, bảng biểu, liên kết Theo dõi thay đổi và lịch sử chỉnh sửa Thêm và quản lý nhận xét Chia sẻ và cộng tác soạn thảo văn bản cùng lúc Xuất văn bản sang nhiều định dạng (PDF, Word)
- Ứng dụng: Soạn thảo kế hoạch, báo cáo, biên bản họp, thông báo, tài liệu
hướng dẫn cho phụ huynh; cộng tác xây dựng các văn bản của tổ chuyên môn hoặc nhà trường
* Google Sheets (Bảng tính trực tuyến):
- Mục tiêu: Quản lý dữ liệu, thống kê, tạo biểu đồ trực quan
- Nội dung bồi dưỡng: Nhập và định dạng dữ liệu Sử dụng các hàm cơ bản
(SUM, AVERAGE, COUNT, ) Tạo và tùy chỉnh biểu đồ Sắp xếp và lọc dữ liệu Chia sẻ và cộng tác trên bảng tính Liên kết dữ liệu với Google Forms
- Ứng dụng: Theo dõi sĩ số học sinh, thống kê kết quả đánh giá trẻ, quản lý
thông tin liên lạc của phụ huynh, theo dõi tình hình sức khỏe và dinh dưỡng (nếu
có hệ thống), tổng hợp báo cáo…
Trang 146
* Google Slides (Bài thuyết trình trực tuyến):
- Mục tiêu: Tạo bài thuyết trình trực quan, hấp dẫn cho các buổi họp, tập
huấn
- Nội dung bồi dưỡng: Tạo và sắp xếp slide Chèn văn bản, hình ảnh, video,
biểu đồ Sử dụng các hiệu ứng chuyển động và hoạt hình Chia sẻ và trình chiếu trực tuyến Cộng tác xây dựng bài thuyết trình
- Ứng dụng: Chuẩn bị bài trình bày cho các buổi họp phụ huynh, sinh hoạt
chuyên môn, báo cáo kết quả hoạt động của trường
* Google Forms (Tạo biểu mẫu và khảo sát trực tuyến):
- Mục tiêu: Thu thập thông tin phản hồi, khảo sát ý kiến một cách nhanh
chóng và hiệu quả
- Nội dung bồi dưỡng: Tạo các loại câu hỏi khác nhau (trắc nghiệm, tự luận,
thang đo, ) Tùy chỉnh giao diện biểu mẫu Thiết lập các tùy chọn thu thập phản hồi Xem và phân tích kết quả trong Google Sheets.Chia sẻ biểu mẫu qua đường link, email hoặc nhúng vào website
- Ứng dụng: Thu thập thông tin đăng ký tham gia các hoạt động, khảo sát ý
kiến phụ huynh về chất lượng dịch vụ, thu thập thông tin đánh giá từ giáo viên về các chương trình tập huấn, thu thập thông tin về tình trạng sức khỏe ban đầu của trẻ…
* Google Calendar (Lịch trực tuyến):
- Mục tiêu: Lên lịch và quản lý các sự kiện, lịch họp, lịch làm việc chung
của trường và cá nhân
- Nội dung bồi dưỡng: Tạo và chỉnh sửa sự kiện Mời người tham gia sự
kiện Đặt lời nhắc Chia sẻ lịch với người khác Xem lịch của đồng nghiệp (nếu được chia sẻ)
- Ứng dụng: Lên lịch họp Ban Giám hiệu, lịch sinh hoạt chuyên môn, lịch
các sự kiện của trường, lịch trực của nhân viên
* Cách thức triển khai bồi dưỡng:
- Khảo sát trình độ đầu vào: Đánh giá mức độ sử dụng CNTT hiện tại của
cán bộ, giáo viên, nhân viên để có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp
- Tổ chức các buổi tập huấn: Mời chuyên gia hoặc cử cán bộ có kinh
nghiệm hướng dẫn trực tiếp về cách sử dụng từng công cụ
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn: Cung cấp tài liệu, video hướng dẫn chi tiết
để đội ngũ có thể tự học và tham khảo
- Tạo nhóm hỗ trợ trực tuyến: Thiết lập kênh liên lạc (ví dụ: nhóm Zalo
nội bộ) để hỗ trợ giải đáp thắc mắc trong quá trình sử dụng