Tuy nhiên, cũng có những nỗ lực đáng ghi nhận từ cộng đồng giáo viên, như việc tổ chức các buổi tập huấn, đào tạo nâng cao kỹ năng, áp dụng phương pháp giảng dạy mới mẻ và sáng tạo, nhằm
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN HÒA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TỪ LOẠI TRONG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Lĩnh vực/Môn : Tiếng Việt Cấp học : Tiểu học Tên tác giả : Nguyễn Thị Dung Đơn vị công tác : Trường Tiểu học Tân Hòa Chức vụ : Giáo viên
Năm học: 2024 - 2025
Trang 2
M ỤC LỤC
PH ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 1 1.1 Tên đề tài Trang 1
1.2 Lý do ch ọn đề tài Trang 1
1.3 Ph ạm vi và đối tượng áp dụng sáng kiến Trang 2
1 Phạm vi nghiên cứu: Trang 2
2 Đối tượng nghiên cứu sáng kiến: Trang 2
1.4 M ục đích của sáng kiến Trang 2
1.5 Điểm mới của sáng kiến Trang 3
1.6 Căn cứ pháp lý của sáng kiến……… Trang 4
PH ẦN 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Trang 4
2.1 Th ực trạng Trang 4
2.1.1.Đối với giáo viên: Trang 4
2.1.2.Đối với học sinh: Trang 4
2.1.3.Đối với phụ huynh: Trang 5
2.1.4.Thực trạng của lớp 4B năm học 2024-2025: Trang 6
2.2 Các bi ện pháp thực hiện Trang 7
2.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc để phân biệt từ loại
danh từ - động từ - tính từ cho học sinh Trang 7
2.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức trò chơi học tập giúp học sinh nâng cao khả năng
xác định và sử dụng danh từ Trang 11
2.2.3 Biện pháp 3: Vận dụng hình ảnh, video minh hoạ trực quan hành động
giúp học sinh nhận diện chính xác các động từ Trang 14
2.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức mô hình trạm giúp học sinh nâng cao khả năng sử
dụng tính từ Trang 17
2.2.5 Biện pháp 5: Tổ chức hoạt động trải nghiệm vẽ tranh nhằm thức đẩy khả
năng vận dụng phối hợp đa dạng từ loại Trang 20
2.3 K ết quả đạt được……… ………… Trang 22
PH ẦN 3: KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ Trang 24
3.1.Bi ện pháp giải quyết Trang 24
3.2 Bài h ọc kinh nghiệm Trang 26
3.3 Ý nghĩa của sáng kiến Trang 27
3.4 Nh ững kiến nghị, đề xuất: Trang 28
TÀI LI ỆU THAM KHẢO Trang 31
Trang 3PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Tên sáng kiến kinh nghiệm
“ Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học từ loại trong môn Tiếng Việt lớp 4 – phân môn Luyện từ và câu.”
1.2 Lý do chọn đề tài
Phân môn "Luyện từ và câu tiếng Việt 4" chiếm một vị trí quan trọng trong chương trình giáo dục cấp tiểu học Đây không chỉ là bước tiền đề cho việc nắm vững kiến thức ngữ pháp, từ vựng, mà còn giúp học sinh phát triển kỹ năng diễn đạt suy nghĩ một cách rõ ràng và có logic Qua mỗi bài học, trẻ được trải nghiệm, khám phá, và vận dụng ngôn ngữ mẹ đẻ một cách linh hoạt Vai trò của môn học này không chỉ giới hạn ở việc truyền đạt kiến thức, mà còn là một phần quan trọng góp phần xây dựng nền tảng giao tiếp cho học sinh, đồng thời nâng cao nhận thức văn hóa và yêu thương tiếng mẹ đẻ
Thực trạng giảng dạy và học tập trong phân môn "Luyện từ và câu" đang trải qua nhiều đổi mới Mặc dù giáo trình luôn được cải tiến và cập nhật, nhưng việc áp dụng công nghệ vào việc giảng dạy chưa thực sự hiệu quả Nhiều giáo viên vẫn mắc kẹt trong phương pháp giảng dạy truyền thống, dẫn tới việc học sinh cảm thấy khó chịu và mất hứng thú Do áp lực từ chương trình học nặng và nhiều môn, không ít học sinh coi "Luyện từ và câu" như một môn phụ, chỉ học cho qua Mặt khác, sự lan rộng của ngôn ngữ mạng và tiếng Việt "tắt" trên các phương tiện truyền thông đại chúng cũng ảnh hưởng đến khả năng diễn đạt chuẩn mực của học sinh Tuy nhiên, cũng có những nỗ lực đáng ghi nhận từ cộng đồng giáo viên, như việc tổ chức các buổi tập huấn, đào tạo nâng cao kỹ năng, áp dụng phương pháp giảng dạy mới mẻ và sáng tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi của thế hệ học sinh hiện đại
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, Bộ Giáo dục đã đặt ra yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học Trọng tâm của yêu cầu này nằm ở việc tạo ra một môi trường học tập tích cực, nơi học sinh không chỉ là người tiếp nhận mà còn là người chủ động tìm kiếm và khám phá kiến thức Giáo viên, từ vai trò truyền đạt, biến thành người hướng dẫn, đồng
Trang 4hành cùng học sinh trên hành trình khám phá tri thức Bên cạnh đó, Bộ Giáo dục cũng nhấn mạnh việc phát triển kỹ năng sống, kỹ năng mềm cùng với kiến thức chuyên môn Phương pháp dạy và học được kỳ vọng phải phản ánh sự liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tế, giữa trường học và cộng đồng
Nhận thấy được tầm quan trọng của phân môn Luyện từ và câu cũng như đổi mới phương pháp giáo dục theo yêu cầu Bộ Giáo dục đặt ra, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học từ loại
trong môn Tiếng Việt lớp 4 – phân môn Luyện từ và câu.” Qua đó, mục tiêu
lớn lao là hình thành một thế hệ học sinh sáng tạo, chủ động và có trách nhiệm, đồng thời cũng tạo điều kiện cho giáo viên không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn và dạy học trong một môi trường giáo dục đổi mới và sáng tạo
1.3 P hạm vi và đối tượng áp dụng sáng kiến
* Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 4 – cấp Tiểu học, đặc biệt là học sinh
đang học theo Bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”, môn Tiếng
Việt Các đối tượng học sinh đa dạng về năng lực: học sinh khá, giỏi cần mở
rộng và làm sâu kiến thức; học sinh trung bình, yếu cần hỗ trợ để nắm vững kiến
thức nền tảng về từ loại
* Đối tượng áp dụng sáng kiến: Lớp 4B, Trường Tiểu học Tân Hoà, năm
học 2024-2025
1.4 Mục đích sáng kiến
Nghiên cứu đề tài “ Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học từ
loại trong môn Tiếng Việt lớp 4 – phân môn Luyện từ và câu.” nhằm mục
đích nâng cao hiệu quả dạy và học nội dung từ loại trong phân môn Luyện từ và
câu môn Tiếng Việt lớp 4 theo bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”
- Nghiên cứu này giúp giáo viên tiếp cận, biết đến và áp dụng các phương pháp mới mẻ, kích thích sự chủ động, sáng tạo từ phía học sinh, giúp nâng cao năng lực tiếp thu và vận dụng kiến thức về từ loại trong phân môn Luyện từ và câu
Trang 5- Khắc phục những hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống, trong
đó giáo viên giảng giải một chiều, học sinh ghi nhớ máy móc mà thiếu vận dụng thực tiễn
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy ngữ pháp cho học sinh, giúp các
em sử dụng từ ngữ chính xác, linh hoạt trong giao tiếp và làm văn
- Góp phần xây dựng môi trường học tập tích cực, sáng tạo, khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động học tập tích cực, hợp tác và trải nghiệm
- Tạo điều kiện trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp: Các biện pháp đã được kiểm nghiệm thực tế, có thể chia sẻ và nhân rộng trong khối/lớp, hoặc ở các trường học khác trong địa bàn thành phố
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
* Tiếp cận theo hướng phát triển năng lực học sinh: Không chỉ truyền
đạt kiến thức về từ loại một cách khô khan, sáng kiến tập trung giúp học sinh hiểu và vận dụng từ loại trong giao tiếp, viết văn, và đời sống thực tế Học sinh chủ động khám phá kiến thức, thay vì chỉ tiếp nhận một chiều từ giáo viên
* Đổi mới cách dạy học từ lý thuyết sang trải nghiệm: Nội dung từ loại
được “mềm hóa” thông qua trò chơi học tập, sơ đồ tư duy, hoạt động nhóm, từ
đó giúp học sinh hiểu sâu, nhớ lâu Tạo điều kiện để học sinh trải nghiệm, thực
hành thông qua các hoạt động gắn với ngữ cảnh gần gũi như: kể chuyện, đóng
vai, làm bài tập sáng tạo
* Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả: Tích hợp các công cụ dạy học
số như Quizizz, Duck race, để tạo môi trường học tập tương tác, sinh động
Tận dụng bài giảng điện tử, trình chiếu PowerPoint, video minh họa để trực
quan hóa kiến thức từ loại – vốn thường trừu tượng
* Linh hoạt trong tích hợp và liên môn: Nội dung từ loại không chỉ được
dạy trong tiết Luyện từ và câu, mà còn được lồng ghép vào các phân môn khác như Tập đọc, Tập làm văn, Kể chuyện…Giúp học sinh sử dụng từ loại trong ngữ
cảnh cụ thể, chứ không tách rời lý thuyết với thực hành
* Thiết kế hoạt động phù hợp với nhiều đối tượng học sinh: Sáng kiến
hướng đến việc cá nhân hóa hoạt động học tập, phù hợp với nhiều trình độ khác
Trang 6nhau trong lớp Có biện pháp hỗ trợ học sinh yếu và phát huy năng lực học sinh khá, giỏi qua các hoạt động phân hóa
1.6 Căn cứ pháp lý của sáng kiến
Các cơ sở pháp lý và lý luận làm nền tảng cho sáng kiến bao gồm:
Yêu cầu cần đạt môn Tiếng Việt lớp 4 ( Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) chương trình GDPT 2018
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo địa phương, kế hoạch chuyên môn của nhà trường, cũng như kế hoạch cá nhân của giáo viên chủ nhiệm/lớp giảng dạy
Kế hoạch giáo dục môn Tiếng việt lớp 4 của trường Tiểu học Tân Hoà thực hiện theo định hướng phát triển năng lực học sinh, lồng ghép các nội dung giáo dục môi trường vào vào các môn học và hoạt động giáo dục
PHẦN 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1 Thực trạng của vấn đề
Trong sách giáo khoa Tiếng Việt 4 (theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống), nội dung kiến thức Luyện từ và câu được thiết kế nhằm nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của học sinh ở cấp tiểu học Đầu tiên, sách giới thiệu sâu rộng về các
từ loại quen thuộc như danh từ, động từ, tính từ và nhiều từ loại khác, giúp học sinh hiểu rõ vai trò và cách sử dụng chính xác mỗi từ loại trong câu Tiếp theo, nội dung chú trọng vào việc xây dựng và sắp xếp cấu trúc câu, từ câu đơn giản cho đến những cấu trúc phức tạp hơn như câu ghép
Năm học 2024 -2025 tôi được BGH phân công nhiệm vụ làm công tác chủ nhiệm lớp 4B, lớp học gồm 33 học sinh Quá trình nhận lớp, dạy học và điều tra thông tin học sinh, tôi nhận thấy những khó khăn sau:
* Đối với giáo viên
Một số giáo viên còn phụ thuộc vào phương pháp giảng dạy truyền thống, học sinh thường bị động, nhớ lý thuyết mà ít có cơ hội thực hành và vận dụng vào thực tế
Trang 7Mặc dù có sự hỗ trợ từ công nghệ và những kỹ thuật dạy học tích cực, nhưng việc tích hợp chúng vào bài giảng một cách hiệu quả chưa phải lúc nào cũng đạt được
Hơn nữa, áp lực từ chương trình học đầy đủ và khối lượng kiến thức lớn khiến giáo viên và học sinh đôi khi mất tập trung vào việc phát triển kỹ năng thực sự, như kỹ năng sắp xếp và tạo lập câu có ý nghĩa
Giáo viên đã cố gắng thay đổi bằng cách tổ chức các buổi học thực hành, tạo ra các hoạt động tương tác và sáng tạo để học sinh có thể vận dụng kiến thức một cách tích cực Tuy nhiên, việc này cần sự phối hợp đồng lòng từ cả học sinh
và phụ huynh để đảm bảo hiệu suất học tập tốt nhất
* Về phía học sinh:
Đối với học sinh, việc thay đổi phương pháp giảng dạy và tiếp cận kiến thức theo một sáng kiến mới đôi khi mang lại cảm giác lạ lẫm và khó khăn Mỗi sáng kiến giáo dục thường đòi hỏi học sinh phải thích nghi với cách học mới, cách tư duy mới và thậm chí là cách tương tác mới với bạn bè và giáo viên Những thay đổi này có thể gây ra cảm giác bỡ ngỡ, mất phương hướng và mất tự tin cho học sinh Nếu sáng kiến không được triển khai một cách nhẹ nhàng và có
kế hoạch, học sinh có thể cảm thấy mất hứng thú, mệt mỏi và thậm chí muốn từ
bỏ
* Về phía phụ huynh:
Mặc dù luôn mong muốn con cái mình được học tập trong môi trường giáo dục tiên tiến và sáng tạo, nhiều phụ huynh vẫn cảm thấy bất an khi đối diện với những sáng kiến mới trong giảng dạy Đối với họ, việc thay đổi từ những phương pháp giảng dạy quen thuộc đến những phương pháp mới mẻ có thể gây
ra lo ngại về khả năng tiếp cận và hiểu biết của con em Đôi khi, việc không có
đủ thông tin và hiểu biết về sáng kiến mới cũng khiến phụ huynh cảm thấy mất kiểm soát trong việc theo dõi và hỗ trợ con cái Điều này có thể tạo ra áp lực và
sự không chắc chắn, ảnh hưởng đến sự hợp tác giữa nhà trường và gia đình trong việc thực hiện sáng kiến
Trang 8phối chương trình (SGK Tiếng Việt lớp 4, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Bảng số liệu khảo sát trước khi thực hiện các biện pháp
Thống kê kết quả thu được từ khảo sát STT
Tiêu chí đánh giá Số HS
đạt
Tỷ lệ (%)
Số HS chưa đạt
Tỷ lệ (%)
1 Học sinh nắm được lý thuyết về từ
Trang 9STT
Tiêu chí đánh giá Số HS
đạt
Tỷ lệ (%)
Số HS chưa đạt
Tỷ lệ (%)
5 Học sinh làm đúng các bài tập về
Qua bảng khảo sát ta thấy được khả năng nắm bắt kiến thức về từ loại của các học sinh còn khá yếu Chỉ 40% học sinh nắm được lý thuyết về từ loại, 30% học sinh có thể phân biệt được danh từ, động từ, tính từ Chỉ ¼ số học sinh trong lớp (36%) lấy được ví dụ chính xác về các từ loại và 30% học sinh có thể đặt câu với các từ loại ấy Tỷ lệ học sinh làm đúng các bài tập về từ loại cũng rất thấp, chỉ 30% Điều này cho thấy việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực mới vào công tác giảng dạy là điều cấp thiết để nâng cao chất lượng dạy và học
Từ những phân tích thực trạng và cơ sở lý luận, tôi đã lựa chọn và triển khai năm biện pháp chính sau nhằm nâng cao nâng cao chất lượng dạy học từ
loại trong môn Tiếng Việt lớp 4 – phân môn Luyện từ và câu:
*Các bước thực hiện biện pháp
Bước 1: Khởi động – Gợi nhớ kiến thức cũ
Tổ chức trò chơi khởi động như: “Đoán từ loại”, “Tìm từ nhanh” để học sinh vận dụng kiến thức cũ
Trang 10Nêu tình huống có liên quan đến từ loại để học sinh nhận ra nhu cầu học tập
Bước 2: Giới thiệu và trình bày lý thuyết
Giáo viên hệ thống hóa kiến thức bằng bảng so sánh danh từ – động từ – tính
từ với các tiêu chí:
+ Khái niệm
+ Câu hỏi xác định
+ Dấu hiệu nhận biết
+ Vai trò trong câu
+ Ví dụ minh họa
Dùng tranh ảnh, sơ đồ tư duy, bảng biểu trực quan để hỗ trợ tiếp nhận kiến thức Giảng giải ngắn gọn, kèm ví dụ sinh động, gần gũi với học sinh lớp 4
Bước 3: Tổ chức hoạt động thực hành – luyện tập
Học sinh làm bài tập phân loại từ, chọn đúng từ loại trong câu, điền từ phù hợp theo yêu cầu
Tổ chức hoạt động nhóm: mỗi nhóm sắp xếp thẻ từ theo đúng loại (Danh từ – Động từ – Tính từ)
Tổ chức trò chơi “Tìm từ theo nhóm”, “Ai là chuyên gia từ loại?” để tăng sự hào hứng
Bước 4: Củng cố kiến thức
Học sinh hoàn thành sơ đồ tư duy tổng kết 3 từ loại chính đã học
Giáo viên khắc sâu kiến thức bằng cách yêu cầu học sinh tự đặt câu sử dụng các từ loại, hoặc tìm từ loại trong bài văn ngắn
Bước 5: Tự đánh giá và bài tập mở rộng
Học sinh làm phiếu tự đánh giá mức độ hiểu bài
Giao nhiệm vụ về nhà: tìm 5 ví dụ cho mỗi từ loại từ sách, báo, truyện… và phân tích
Tiếp đó tôi cho học sinh xem sơ đồ tư duy mẫu về từ loại:
Trang 11Hình ảnh sơ đồ tư duy về danh từ
Hình ảnh sơ đồ tư duy về động từ
Hình ảnh sơ đồ tư duy về tính từ
Sau đó tôi giao nhiệm vụ cá nhân cho học sinh về nhà vẽ sơ đồ tư duy sau mỗi bài học lý thuyết về từ loại Đến tiết luyện tập riêng về từ loại đó, tôi mời một số học sinh trình bày về sơ đồ tư duy của mình Học sinh còn lại nhận xét,
bổ sung, giáo viên chuẩn hoá sau cùng
Trang 12Lưu ý: Với mỗi nhánh chi tiết trong sơ đồ tư duy, tôi yêu cầu học sinh lấy
ví dụ chi tiết để nắm bắt được kiến thức của từng từ loại qua mỗi bài học, tránh trường hợp bị loạn sau khi học xong cả 3 loại từ
Đến tiết luyện tập chung sau khi học xong danh từ - động từ - tính từ, tôi xây dựng bảng phân biệt 3 loại từ giúp học sinh ghi nhớ kiến thức
Bảng phân biệt 3 loại từ: Danh từ - Động từ - Tính từ
Sau đó, tôi xoá đi và để trống một vài ô trong bảng, mời các em học sinh lên điền thông tin phù hợp vào chỗ trống để củng cố lại nội dung kiến thức bài học Cuối cùng tôi tổng kết lại nội dung bài học và đưa ra bài tập phân biệt danh
Trang 131 Cây dừa cao chót vót
2 Bà ngồi đan áo len
3 Chú chim đang hót líu lo trên cành
4 Chúng em chơi nhảy dây trên sân trường
Sau khi biện pháp 1 trong quá trình giảng dạy, học sinh đã cho thấy những thay đổi rõ rệt và tích cực Đối với Biện pháp 1, việc tập trung vào xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc đã giúp học sinh tự tin hơn trong việc phân biệt và sử dụng các từ loại Họ thể hiện sự am hiểu sâu rộng về cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa, từ đó giúp việc học trở nên thú vị và có ích hơn
2.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức trò chơi học tập giúp học sinh nâng cao khả năng xác định và sử dụng danh từ
Giúp học sinh hứng thú, tích cực, chủ động trong việc học và ôn luyện kiến
thức về danh từ Củng cố và khắc sâu kiến thức lý thuyết về danh từ: khái niệm, dấu hiệu nhận biết, vai trò trong câu Rèn luyện kỹ năng xác định và sử dụng đúng danh từ trong giao tiếp và viết câu, đoạn văn Góp phần phát triển năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực hợp tác và tư duy sáng tạo thông qua các hình thức
học tập tương tác
* Các bước thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị trò chơi
Giáo viên lựa chọn các hình thức trò chơi phù hợp với nội dung và đặc điểm
lớp học
Một số trò chơi tiêu biểu:
Trang 14“Chiếc nón kỳ diệu từ loại”: học sinh chọn số và trả lời câu hỏi, xác định danh từ trong câu hoặc đoạn văn
“Bingo danh từ”: mỗi học sinh sẽ được giáo viên gợi ý một danh từ, học sinh đọc nghĩa hoặc mô tả – học sinh dưới lớp đoán danh từ tương ứng
“Đoán nhanh – Phân loại chuẩn”: học sinh nghe từ, giơ bảng ghi “danh từ”
nếu đúng, ghi “không” nếu không phải
“Xếp từ thành nhóm”: học sinh ghép các thẻ từ vào nhóm đúng (danh từ – động từ – tính từ)
“Rổ từ kỳ diệu”: học sinh bốc thăm từ và đặt câu có chứa từ đó, xác định đúng danh từ
Bước 2: Tổ chức trò chơi trong lớp
Chia lớp thành nhóm nhỏ để tăng tính tương tác
Nêu rõ luật chơi, cách tính điểm, phần thưởng
Giáo viên vừa là người hướng dẫn, vừa là trọng tài, tạo không khí sôi nổi nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu học tập
Khuyến khích học sinh giải thích vì sao từ đó là danh từ, từ đó rèn tư duy ngôn ngữ
Trong “Trò chơi đoán nhanh phân loại chuẩn” tôi đã yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm và ghép vào hai nhóm danh từ chung – danh từ riêng như sau
Ví dụ: “Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam Anh tên thật là
Nông Văn Dèn (có nơi gọi là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường
bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi”
Trang 15“Trò chơi xếp từ thành nhóm” tôi đã phân chia lớp thành các nhóm và yêu cầu các nhóm liệt kê danh từ theo một chủ đề cụ thể Nhóm nào sáng tạo ra nhiều danh từ độc đáo và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng
Ví dụ: Giáo viên đặt yêu cầu: Các nhóm cần liệt kê danh từ chỉ người cho mỗi nhóm
( Đại diện các nhóm trình bày kết quả)
Trò chơi “Bingo danh từ”: mỗi học sinh sẽ được giáo viên gợi ý một danh
từ và một bạn trong nhóm sẽ lên bảng diễn tả danh từ đó mà không được phép nói, chỉ dùng cử chỉ để các bạn trong lớp đoán trong vòng phút Nhóm nào đoán đúng nhiều từ nhất sẽ giành chiến thắng Tôi chọn những danh từ đa dạng để kích thích trí sáng tạo và tưởng tượng của các em
Trang 16Trò chơi “Rổ từ kỳ diệu”: học sinh bốc thăm từ và đặt câu có chứa từ đó,
xác định đúng danh từ
Bước 3: Củng cố kiến thức sau trò chơi
- Sau mỗi trò chơi, giáo viên tổng kết kiến thức chính: thế nào là danh từ, các
loại danh từ (chỉ người, chỉ vật, hiện tượng, khái niệm…)
- Đưa ra ví dụ sai để học sinh tự sửa và lý giải
- Yêu cầu học sinh vận dụng bằng cách đặt câu, viết đoạn có sử dụng danh từ đúng cách
Bước 4: Đánh giá và rút kinh nghiệm
- Học sinh tự đánh giá mức độ tham gia và hiểu bài
- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm cho từng hoạt động
- Giao bài tập vận dụng: tìm danh từ trong bài đọc hoặc viết đoạn văn ngắn theo chủ đề, yêu cầu sử dụng ít nhất 5 danh từ
Qua các trò chơi học tập đã khích lệ tinh thần sáng tạo và hứng thú của học sinh, giúp họ dễ dàng nhớ và áp dụng danh từ trong nhiều bối cảnh khác nhau
Việc học môn Tiếng Việt đã không còn là một quá trình khô khan, mà trở thành một cuộc khám phá đầy niềm vui Học sinh hào hứng, tích cực tham gia vào bài học, xóa bỏ cảm giác “sợ học ngữ pháp”.Tăng cường khả năng hợp tác, làm việc nhóm, giao tiếp tiếng Việt hiệu quả trong môi trường lớp học Học sinh biết vận dụng danh từ vào viết câu, đoạn văn mạch lạc và đúng ngữ pháp Tăng tính sáng tạo và tự tin khi sử dụng ngôn ngữ – đặc biệt với học sinh gặp khó khan trong học tập
2.2.3 Biện pháp 3: Sử dụng hình ảnh, video minh hoạ trực quan hành động giúp học sinh nhận diện chính xác các động từ
Giúp học sinh hình dung cụ thể khái niệm “động từ” qua hình ảnh, video
về các hành động quen thuộc Nâng cao khả năng nhận diện và phân biệt động
từ với các từ loại khác Tăng cường sự tập trung, hứng thú và chủ động học tập của học sinh thông qua hình thức học trực quan, sinh động
* Các bước thực hiện