Lệnh này Assemble sẽ lấy toán hạng left trừ toán hạng right, kết quả được lưu trong các cờ mà không thay đổi nội dung của 2 toán hạng trên.. Một vài chương trình sử dụng nó kiểm tra, như
Trang 1CMP
Cú pháp : CMP <left>,<right>
Left: là thanh ghi hay bộ nhớ
Right : là thanh ghi hay bộ nhớ hay trực hằng
Tác dụng : dùng để so sánh giữa toán hạng left và toán hạng right Lệnh này Assemble sẽ lấy toán hạng left trừ toán hạng right, kết quả được lưu trong các cờ mà không thay đổi nội dung của 2 toán hạng trên
Kết quả của phép so sánh :
+ Đối với số không dấu :
Left > Right=>ZF=0, CF=0
Left = Right=>ZF=1, CF=0
Left < Right=>ZF=0, CF=1
+Đối với số có dấu :
Left > Right=>ZF=0/1, OF=0, SF=0/1
Left = Right=>ZF=1, OF=0, SF=0
Left < Right=>ZF=0, OF=0/1, SF=1/0
Ví dụ : MOV AX, 6000h
CMP AX, -7000h
<=>6000h – (-7000h)
Đây là 1 lệnh quan trọng mà chúng ta cần quan tâm Một vài chương trình sử dụng nó kiểm tra, như là so sánh real serial với số serial ta nhập vào khi đăng kí, hay kiểm tra chương trình đã được đăng kí hay chưa…
Và ta thấy lệnh này thường được đặt trước lệnh jump
Quote:
Flags
Về cơ bản , Flags giống registers ngoại trừ việc Flags chỉ có thể tồn tại true (đúng) hoặc false (sai) Nó được set bởi những lệnh như CMP, và được dùng để kiểm tra kết quả lệnh call Ví dụ :
CMP AX, BX So sánh AX và BX, nếu bằng thì cờ Zero được set là 0
JZ 00124531 _Nếu cờ zero đã được set thì nhảy đến địa chỉ 00124531
Quote:
INT (interupt - ngắt)
Cú pháp : INT <số ngắt>
Định nghĩa và tác dụng : ngắt là 1 tín hiệu được gửi đến bộ vi xử lý để tạm ngưng công việc đang làm và xử lý 1 nhiệm vụ khác Sau khi xử lý xong thì chương trình bị ngăt sẽ tiếp tục lại
Ví dụ : INT 21h ( gọi ngắt 21 của DOS )
Ở đây chúng ta có 2 loại ngắt là :
+ Ngắt cứng : được phát sinh bởi 1 mạch máy tính để đáp lại 1 sự kiện nào đó Nó được dùng để điều khiển các thiết bị quan trọng như bàn phím, ổ đĩa, máy in
+ Ngắt mềm : được nhiều người lập trình sử dụng để yêu cầu các phục vụ hệ thống ngắt
Trang 2mềm xảy ra khi chương trình gọi phục vụ ngắt bằng lệnh INT <interupt>
Bạn sẽ không thấy lệnh này khi debug chương trình window, nhưng nó “gây náo loạn” khắp mọi nơi trong DOS Thường các thông số vượt qua default registers( như AX, BX, CX…)
Quote:
JMP
Cú pháp : JMP address
Tác dụng : tương đương với GO TO, nghĩa là nó sẽ nhảy đến address
Ví dụ : JMP 00402011
JMP là lệnh nhảy không điều kiện nhảy đến section của code
Có rất nhiều sự khác nhau trong lệnh này, và quan trọng nhất là :
JZ nhảy nếu cờ zero được set ( giống như JE )
JNZ _nhảy nếu cờ zero không được set ( giống như JNE )
Và nó thường được đi theo sau lệnh CMP :
CMP RealSerial,FakeSerial _so sánh real serial với fake serial do ta nhập vào
JNE nhảy nếu không bằng
Quote:
LODSB / LODSW
Cú pháp : LODSB / LODSW
Tác dụng : load 1 byte hoặc 1 word từ DS:SI và đặt nó vào AL (đối với LODSB) hay vào
AX (đối với LODSW)
Ví dụ : LODSW
Hãy chuyển DS:SI points đến word mà đang giữ giá trị Ebh
LODSW
AX bây giờ sẽ chứa giá trị EBh
Lệnh này thương được sử dụng cùng với lệnh REP
Quote:
MOV
Cú pháp : MOV <đích>,<nguồn>
<đích>: chỉ có thể là 1 thanh ghi hay bộ nhớ
<nguồn>: có thể là thanh ghi, bộ nhớ hay hằng
Tác dụng : chuyển nội dung toán hạng nguồn vào toán hạng đích
Ví dụ : MOV AX,DX
Các bác sẽ thấy có rất nhiều lệnh này khi các bác step các đoạn code, về cơ bản (ngôn ngữ BASIC) nó là LET đích=nguồn
Có rất nhiều biến thể khác bao gồm MOVSX, nhưng về cơ bản tất cả chúng đều làm 1 nhiệm vụ Nó có thể giúp để có Intel Programming Specifications từ website của chúng Quote:
MOVSB / MOVSW
Trang 3Cú pháp : MOVSB / MOVSW
Tác dụng : chuyển byte (đối với MOVSB) hoặc word (đối với MOVSW) từ DS:SI đến ES:DI
Ví dụ : MOVSB
Hãy chuyển DS:SI points đến byte mà giữ giá trị 5h
MOVSB lấy byte của DS:SI points và đặt nó trong ES:DI
Byte của ES:DI bây giờ có giá trị là 5h
Lệnh này thường được dùng với lệnh REP
Quote:
Registers
Registers là nơi mà chứa dữ liệu Một điều duy nhất chúng ta lo lắng là: (E)AX, (E)BX, E(CX), E(DX) (chữ E chỉ có ý nghĩa khi chúng ta debug 32bit-code
Như vậy cặp registers là :
DS:SI có thể được dùng như nguồn của chuỗi hoạt động
ES:DI sử dụng như mục tiêu của chuỗi hoạt động
Việc hiểu registers không phải là quá quan trọng trong việc crack, các bác chỉ cầ bít nó là những biến số để lưu trữ dữ liệu là được
Quote:
REP ( Repeat String Operation)
Cú pháp : REP
Tác dụng : Lập lại dữ liệu trong CX register Lệnh REP đặt trước MOVSB, LODSB hay STOSB sẽ làm cho lệnh này lặp lại chính nó
Ví dụ : MOV AL,Bh _AL bao gồm bh
MOV CX,5h _CX bao gồm 5h
REP STOSB _copy giá trị của AL (ở đây là 5h) vào nơi mà DS:SI point 5 times và increment SI
Quote:
RET
Cú pháp : RET
Tác dụng : trở lại function
Ví dụ : RET
Các bác chắc đã thấy lệnh này ở cuối mỗi function, và nó chỉ đạo bộ xử lý máy tính trở lại địa chỉ của lệnh call gọi function
Quote:
STOSB / STOSW
Cú pháp : STOSB / STOSW
Tác dụng : Lấy giá trị trong AL (STOSB) hoặc trong AL(STOSW) và đặt nó vào DS:SI
Ví dụ : STOSB
Giả sử AX chứa giá trị Ebh
Trang 4STOSB copy giá trị trong AX và đặt nó vào word của DS:SI Lúc này DS:SI points
to word chứa Ebh
Lệnh này thường được dùng với lệnh REP
Quote:
The STACK & PUSH / POP
Trước khi gọi bất kì function nào, chương trình phải “push” những thông số mà function đang “chờ đợi” trên stack Chúng ta giả sử nó như là 1 chồng bát, cái bát đặt vào đầu tiên
sẽ là cái bát lấy ra cuối cùng - ở đây stack cũng vậy Chúng ta hãy cứ nhớ “vào đầu / ra cuối” khi nhìn vào lệnh call, có nghĩa là thông số đó sẽ đảo ngược
Nếu như các bác không hỉu những giều trên thì hãy nhìn vào ví dụ sau :
Windows API function GetDlgItemText yêu cầu các thông số sau:
(1) Handle of dialog box
(2) Identifier of control
(3) Địa chỉ của text buffer
(4) Chiều dài tối đa của chuỗi
Bởi vậy nên đoạn code có thể như sau :
MOV EDI,[ESP+00000220] _get handle of dialog box trong EDI
PUSH 00000100 PUSH (4)
PUSH 00406130 PUSH (3)
PUSH 00000405 PUSH (2)
PUSH EDI _PUSH (1)
CALL GetWindowText Gọi function
Có dễ không các bác? Đây là 1 trong những ví dụ đơn giản nhất trong lĩnh vực crack đi tìm số serial, nếu các bác biết được địa chỉ buffer của serial, trong trường hợp này là ở địa chỉ 00406130 , các bác hãy set breakpoint nó và thường các bác sẽ kết thúc tại chuỗi tạo real serial ;)
Quote:
POP dùng để remove first item khỏi stack, thường có rất nhìu trước khi function trở lại chương trình
PHẦN 2 : SoftICE (Boot Menu, Setup, Commands)
02.1 Boot Menu
==========
Để chạy, SoftICE cần vài KB trong RAM của mỗi chương trình Do đó, nếu máy bạn bị
“hạn chế” về RAM hoặc bạn không muốn SoftICE tự động load mỗi khi khởi động máy ( chả lẽ cứ vào msconfig tắt nó rồi khi nào cân dùng lại chỉnh lại rồi phải khởi động lại máy nữa >rất phiền) mà phải “hỏi ý kiến” rồi mới dám “vào chơi với em windows” thì bạn cần phải chỉnh sửa đôi chút trong AUTOEXEC.BAT và CONFIG.SYS Các bác hãy coi 2 file đó trong máy em rồi tìm cách sửa theo máy các bác nha :
Trang 5AUTOEXEC.BAT:
goto %config%
:SICE
E:\CRACK\SOFTIC~1\WINICE.EXE
goto common
:NORM
goto common
:common
CONFIG.SYS :
[menu]
menuitem SICE,Load Soft-Ice
menuitem NORM,khong load SoftICE
menudefault NORM,5(5s là thời gian ngồi chờ các bác “cho phép”, nếu quá 5s mà không thấy các bác trả lời thì windows sẽ típ tục load mà không load SoftICE, các bác có thể thay đổi thời gian chờ đợi 5s này)
[SICE]
[NORM]
[common]
DEVICE=C:\WINDOWS\setver.exe
DOS=HIGH
FILES=40
02.2 Setup
=======
Cái này em đã nói nhìu rùi, bác nào chưa bít thì xem lại trong tut Window Cracking Tutorial (http://www.reaonline.net/forum/showthread.php?t=212)
02.3 Commands
==========
Dưới đây là danh sách các commands (lệnh) trong SoftICE Các bác nên thuộc hết các lệnh này là tốt nhất (mặc dù là nó hơi dài) vì các bác càng bít nhìu về SoftICE bao nhiêu thì các bác càng dễ crack soft với SoftICE bấy nhiêu ;)
Các lệnh cơ bản :
? Evulate Expression
Trang 6A Assemble code
ADDR Display/Change address contents BC _Clear Breakpoint
BD _Disable Breakpoint
BE _Enable Breakpoint
B List current Breakpoints
BPE Edit Breakpoint
BPT Use Breakpoint as a template