1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông

33 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng đèn phích nước rạng đông
Tác giả Lê Thị Tố Nguyên, Trương Thị Trà Giang, Đào Quỳnh Giang, Từ Tô Nguyệt Hà, Đỗ Nguyễn Vân Hà
Người hướng dẫn TS. Võ Hồng Tâm
Trường học Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo phân tích
Năm xuất bản 2025
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CTCP BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG (8)
    • 1.1. Giới thiệu chung (8)
    • 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển (8)
    • 1.3. Sứ mệnh, tầm nhìn và chiến lược kinh doanh (9)
      • 1.3.1. Sứ mệnh (9)
      • 1.3.2. Tầm nhìn (9)
      • 1.3.3. Chiến lược kinh doanh (9)
    • 1.4. Sản phẩm và dịch vụ (10)
  • 2. PHÂN TÍCH SWOT (10)
    • 2.1. Điểm mạnh (Strengths) (10)
    • 2.2. Điểm yếu (Weaknesses) (11)
    • 2.3. Cơ hội (Opportunities) (11)
    • 2.4. Thách thức (Threats) (12)
  • 3. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP (12)
    • 3.1. Phân tích cấu trúc tài sản (12)
    • 3.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn (13)
      • 3.2.1. Phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp (13)
      • 3.2.2. Phân tích tính ổn định về tài chính của doanh nghiệp (15)
    • 3.3. Phân tích cân bằng tài chính (15)
  • 4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (16)
    • 4.1. Phân tích khái quát kết quả tài chính (16)
      • 4.1.1. Phân tích doanh thu và lợi nhuận (16)
      • 4.1.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (17)
    • 4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (17)
      • 4.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và tổng tài sản cố định (17)
      • 4.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (18)
      • 4.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản ngắn hạn (18)
    • 4.3. Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp (19)
      • 4.3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) (19)
      • 4.3.2. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) (19)
      • 4.3.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) (19)
      • 4.3.4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ đông thường (ROCE) (21)
      • 4.3.5. Lợi nhuận cơ bản trên một cổ phiếu (EPS) (22)
      • 4.3.6. Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS) (22)
      • 4.3.7. Tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách của cổ phiếu (P/B) (22)
  • 5. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP (23)
    • 5.1. Khả năng thanh toán hiện hành (23)
    • 5.2. Khả năng thanh toán nhanh (23)
    • 5.3. Khả năng thanh toán từ dòng tiền (24)
    • 5.4. Khả năng thanh toán tức thời (24)
    • 5.5. Số vòng quay hàng tồn kho (25)
    • 5.6. Số vòng quay khoản phải thu (25)
    • 5.7. Khả năng thanh toán lãi vay (26)
    • 5.8. Mô hình dự đoán rủi ro phá sản Altman Zscore (26)
  • 6. PHÂN TÍCH RỦI RO CỦA DOANH NGHIỆP (27)
    • 6.1. Phân tích rủi ro kinh doanh (27)
    • 6.2. Phân tích rủi ro tài chính (27)
  • 7. ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP (30)
  • 8. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, ĐƯA RA KHUYẾN NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN (30)
    • 8.1. Đánh giá chung (30)
    • 8.2. Khuyến nghị và biện pháp cải thiện (31)
    • 8.3. Kết luận (31)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)

Nội dung

Trong đó, Công ty Cổ phần Bóng đènPhích nước Rạng Đông nổi bật là một trong những doanh nghiệp hàng đầu tronglĩnh vực này, với bề dày lịch sử hơn 60 năm hình thành và phát triển cùng với

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CTCP BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG

Giới thiệu chung

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG.

Tên tiếng Anh: RANG DONG LIGHT SOURCE & VACUUM FLASK JOINT STOCK COMPANY.

Trụ sở chính: Số 87-89 phố Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thủ đô Hà Nội.

Website: www.rangdong.com.vn

Ngành hàng: Tiêu dùng không thiết yếu, hàng tiêu dùng và trang trí, hàng gia dụng.

Ngày 06/12/2006, CTCP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) với mã chứng khoán RAL, góp phần nâng cao uy tín và mở rộng quy mô công ty Tính đến tháng 9/2024, vốn điều lệ của Rạng Đông đạt 235,47 tỷ đồng, phản ánh sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong ngành điện tử và thiết bị chiếu sáng Đến ngày 21/3/2025, giá cổ phiếu RAL đạt mức 119.600 VNĐ, trở thành một trong những cổ phiếu tiềm năng trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

CTCP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông hiện đang giữ vị thế hàng đầu trong ngành chiếu sáng tại Việt Nam.

Lịch sử hình thành và phát triển

CTCP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông ghi dấu với 6 lần khởi nghiệp trong quá trình hơn 60 năm hình thành và phát triển:

- Năm 1961: Khởi nghiệp lần 1, thực hiện sứ mệnh sản xuất thiết bị chiếu sáng dân dụng, góp phần tạo nền móng ngành công nghiệp nhẹ Việt Nam.

Từ năm 1965 đến 1975, doanh nghiệp bắt đầu khởi nghiệp lần thứ hai, vượt qua đổ nát và hậu quả của chiến tranh miền Bắc Trong giai đoạn này, các hoạt động sản xuất chủ yếu nhằm phục vụ chiến tranh, như sản xuất đèn ô tô quân sự để hỗ trợ nhu cầu chiến trường Đây là thời kỳ đứng lên từ khó khăn, thể hiện tinh thần quyết tâm tái thiết và phát triển bền vững của doanh nghiệp Việt Nam sau chiến tranh.

Năm 1988 đánh dấu bước khởi nghiệp lần thứ 3 của Rạng Đông, sau những thử thách vượt qua bờ vực phá sản Công ty đối mặt với cạnh tranh khốc liệt, sự thay đổi của thị trường và yêu cầu làm quen với khách hàng, đồng thời thích nghi với vô vàn điều mới mẻ, lạ lẫm mà chưa từng hình dung trước đó.

Trong giai đoạn 2005-2010, Rạng Đông đã bước vào khởi nghiệp lần thứ tư với vai trò làm chủ công nghệ chiếu sáng LED, xác lập vị thế hàng đầu trong ngành công nghiệp chiếu sáng Việt Nam Công ty không chỉ hội nhập quốc tế thành công mà còn thực hiện cổ phần hóa một cách thông minh và nhân văn, trở thành mô hình doanh nghiệp độc đáo và tiên phong trong lĩnh vực Sự phát triển vượt bậc này đã tạo nên “hiện tượng Rạng Đông,” góp phần khẳng định vị thế dẫn đầu và đổi mới sáng tạo của tập đoàn trên thị trường trong nước và quốc tế.

- Năm 2018: Khởi nghiệp lần 5, chủ động và quả cảm trong tự làm mới, tự thay đổi, thực hiện chuyển đổi số bằng lý luận và cách làm phù hợp.

- Năm 2024: Khởi nghiệp lần 6, chuyển đổi kép kết hợp giữa chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.

Sứ mệnh, tầm nhìn và chiến lược kinh doanh

Doanh nghiệp tiên phong cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ dựa trên công nghệ lõi chiếu sáng và IoT, góp phần chuyển đổi số trong các lĩnh vực xây dựng nhà thông minh, thành phố thông minh, nông nghiệp công nghệ cao và chính xác Chúng tôi thúc đẩy cuộc sống xanh, sáng tạo, hạnh phúc và phát triển bền vững thông qua các giải pháp tích hợp và đổi mới công nghệ Với tầm nhìn đồng sáng tạo giá trị cùng cổ đông, nhân viên, khách hàng và đối tác, chúng tôi đồng hành cùng dân tộc trong việc xây dựng đất nước Việt Nam phồn vinh và thịnh vượng.

1.3.2 Tầm nhìn Đến năm 2030 trở thành doanh nghiệp công nghệ cao, thương hiệu Rạng Đông vươn tầm khu vực và quốc tế, phát triển nhanh và bền vững với tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 20%-25%, đưa Rạng Đông vào top 100 doanh nghiệp Việt Nam đạt doanh thu tầm tỷ đô, lợi nhuận trên 100 triệu đô la.

Rạng Đông xây dựng chiến lược phát triển mới dựa trên việc tận dụng sự tiến bộ của khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty tập trung vào các yếu tố xanh, phát triển bền vững để đáp ứng xu hướng tiêu dùng hiện đại và yêu cầu bảo vệ môi trường của thị trường Chiến lược này giúp Rạng Đông nâng cao khả năng cạnh tranh và duy trì vị thế vững chắc trên thị trường trong bối cảnh phát triển bền vững ngày càng được coi trọng.

Sản phẩm và dịch vụ

CTCP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông cung cấp những sản phẩm và dịch vụ như:

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm bóng đèn, vật tư thiết bị điện, dụng cụ chiếu sáng, sản phẩm thủy tinh và các loại phích nước;

- Dịch vụ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ;

- Tư vấn và thiết kế chiếu sáng trong dân dụng, công nghiệp;

- Sửa chữa và lắp đặt thiết bị chiếu sáng trong dân dụng, công nghiệp;

- Xuất nhập khẩu trực tiếp.

PHÂN TÍCH SWOT

Điểm mạnh (Strengths)

Rạng Đông, thương hiệu uy tín và lâu đời thành lập từ năm 1961, đã xây dựng được danh tiếng vững chắc trong ngành Với hơn 60 năm phát triển, hãng đã nhận được sự tin tưởng từ người tiêu dùng và nhiều danh hiệu, bằng khen của Nhà nước, khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực.

Công ty cung cấp đa dạng các sản phẩm chất lượng cao như bóng đèn, thiết bị chiếu sáng và phích nước, đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của thị trường.

Rạng Đông sở hữu hệ thống phân phối rộng khắp toàn quốc, đảm bảo cung cấp sản phẩm kịp thời và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người tiêu dùng Ngoài ra, công ty đã mở rộng kênh phân phối điện tử nhằm tiếp cận nhiều khách hàng hơn, thúc đẩy tiêu thụ và nâng cao trải nghiệm mua sắm.

Rạng Đông là thương hiệu nội địa hàng đầu về lĩnh vực chiếu sáng, nổi bật với năng lực sản xuất lớn và tiềm lực kinh tế vững mạnh Nhờ khả năng cung ứng nhanh chóng, doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường, góp phần khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành.

Đội ngũ của Rạng Đông có hơn 60 năm kinh nghiệm đồng hành cùng người Việt, vượt qua nhiều thử thách trong quá khứ Nhờ kiến thức và trải nghiệm phong phú, chúng tôi đã dẫn dắt công ty vượt qua giai đoạn khó khăn và tự tin hướng tới tương lai phát triển bền vững.

Rạng Đông luôn đổi mới sáng tạo để duy trì vị thế hàng đầu trong ngành điện và chiếu sáng Dù là thương hiệu nội địa dẫn đầu, công ty không bao giờ ngủ quên trên chiến thắng mà liên tục thực hiện các đợt khởi nghiệp mới, cải tiến quy trình sản xuất và cập nhật công nghệ tiên tiến Qua 6 lần chuyển đổi chiến lược, Rạng Đông không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần thúc đẩy sự trưởng thành và bền vững của thương hiệu trên thị trường.

Điểm yếu (Weaknesses)

Ngành công nghiệp vẫn phụ thuộc lớn vào các nhà cung ứng quốc tế, đặc biệt trong việc cung cấp các bộ phận quan trọng như chip đèn LED điện quang, chưa thể tự sản xuất trong nước Hiện tại, nhiều linh kiện này vẫn phải nhập khẩu từ các quốc gia phát triển như Hàn Quốc để đảm bảo chất lượng và nguồn cung ổn định Điều này làm tăng chi phí và tạo rào cản trong việc tự chủ về sản xuất công nghệ cao tại Việt Nam.

Hoạt động kinh doanh của Rạng Đông chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường bên ngoài, đặc biệt khi công ty không chỉ phụ thuộc vào nguyên vật liệu nhập khẩu mà còn xuất khẩu các sản phẩm đến hơn 40 quốc gia trên thế giới Chính sách chính trị, biến động thị trường toàn cầu và tỷ giá hối đoái đều có thể tác động tiêu cực đến hoạt động và doanh thu của công ty.

Cơ hội (Opportunities)

Nhu cầu thị trường về các sản phẩm chiếu sáng và phích nước đang tăng cao do mức độ đô thị hóa, phát triển kinh tế và hội nhập thương mại quốc tế ngày càng sâu rộng Sự gia tăng này phản ánh xu hướng tiêu dùng hiện đại và mở rộng của các gia đình và doanh nghiệp trong nước Xây dựng các giải pháp chiếu sáng hiệu quả và an toàn đang trở thành yếu tố cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Do đó, các doanh nghiệp cần tận dụng cơ hội này để mở rộng sản phẩm và nâng cao chất lượng nhằm cạnh tranh và phát triển bền vững.

Xu hướng tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm năng lượng ngày càng gia tăng do nhận thức về tầm quan trọng của năng lượng xanh và bảo vệ môi trường Đây là thời điểm thuận lợi để Rạng Đông phát triển các dòng sản phẩm mới tiết kiệm năng lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và góp phần thúc đẩy sự chuyển đổi sang năng lượng sạch bền vững.

Chính sách hỗ trợ từ Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chiếu sáng và sản xuất trong nước Các chương trình như Dự án chiếu sáng công cộng hiệu quả năng lượng Việt Nam (VEEPL) và Kế hoạch sử dụng năng lượng hiệu quả quốc gia Việt Nam (VNEEP) đã được triển khai nhằm khuyến khích doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả năng lượng trong ngành chiếu sáng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp trong nước.

Thách thức (Threats)

Trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp Việt Nam như Điện Quang, Rạng Đông phải đối mặt với áp lực từ các thương hiệu quốc tế lớn như Philip, Xiaomi, Lumi Việc cạnh tranh này không chỉ đòi hỏi các doanh nghiệp nội địa nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để giữ vững thị phần mà còn phải liên tục đổi mới sáng tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng trong và ngoài nước.

Biến động giá nguyên vật liệu đầu vào là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp Khi giá nguyên liệu như chip đèn LED, được nhập khẩu từ Hàn Quốc có biến động, các công ty có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát chi phí và duy trì lợi nhuận ổn định Vì vậy, việc theo dõi sát sao xu hướng giá nguyên vật liệu nhập khẩu là rất cần thiết để đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính.

Biến động tỷ giá gây ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, đặc biệt là Rạng Đông, khi hầu hết nguyên vật liệu đều phải nhập khẩu Thay đổi tỷ giá hàng ngày có thể làm tăng hoặc giảm chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Ngoài ra, tỷ giá biến động cũng tác động đến hoạt động xuất khẩu, vốn chiếm phần lớn trong doanh thu của Rạng Đông, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược ứng phó phù hợp để duy trì sự ổn định tài chính.

Người tiêu dùng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm, thiết kế bắt mắt và tính năng vượt trội, đặt ra thách thức lớn đối với các công ty trong việc không ngừng cải tiến và nâng cao giá trị sản phẩm để đáp ứng kỳ vọng của khách hàng.

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Phân tích cấu trúc tài sản

Bảng 1 Cấu trúc tài sản

Trong vòng 5 năm qua, tổng tài sản của công ty đều ghi nhận sự tăng trưởng tích cực Tỷ trọng tài sản hữu hình (TSDH) chiếm rất nhỏ trong tổng tài sản, chưa tới 10%, và có xu hướng giảm dần theo thời gian Ngược lại, tài sản không hữu hình (TSNH) chiếm tỷ trọng lớn hơn, trên 90%, và tiếp tục gia tăng qua các năm Điều này cho thấy doanh nghiệp đang có xu hướng tập trung nhiều hơn vào đầu tư vào tài sản không hữu hình, giảm dần tỷ trọng của tài sản hữu hình trong cơ cấu tổng tài sản.

Trong báo cáo tài chính, khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của doanh nghiệp, dao động từ 40,39% đến 67,37% và có xu hướng tăng qua các năm, phản ánh khó khăn trong việc thu hồi nợ từ khách hàng; do đó, doanh nghiệp cần xem xét lại chính sách tín dụng và bán hàng để bảo vệ dòng tiền và khả năng thanh toán Khoản mục hàng tồn kho có tỷ trọng dao động từ 12% đến 28% và đang có xu hướng giảm, cho thấy doanh nghiệp đang quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn Đồng thời, tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng giảm mạnh từ 21,81% xuống còn 10,35%, cho thấy doanh nghiệp đang tối ưu dòng tiền thay vì tích trữ tiền mặt dự phòng.

Trong báo cáo tài chính, các khoản mục TSDH đều có xu hướng giảm qua các năm, ngoại trừ tài sản dở dang dài hạn Điều này cho thấy doanh nghiệp đang tập trung đầu tư vào TSCĐ, trong đó tài sản dở dang dài hạn tăng đột biến vào năm 2021, từ 0,01% lên đến 2,21% Sự gia tăng này phản ánh hoạt động xây dựng nhà máy công nghệ cao tại Hòa Lạc của Rạng Đông trong năm đó.

Phân tích cấu trúc nguồn vốn

3.2.1 Phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

Bảng 2 Cấu trúc nguồn vốn

Nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng, nhưng phụ thuộc nhiều vào các nguồn vốn tài trợ bên ngoài, dẫn đến tỷ lệ nợ cao từ 60% đến 70%, thể hiện khả năng tự chủ tài chính thấp Tuy nhiên, tỷ trọng này đang giảm gần đây, cho thấy công ty có mức độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu còn thấp, mức độ tự chủ tài chính còn hạn chế và rủi ro tài chính vẫn còn cao.

3.2.2 Phân tích tính ổn định về tài chính của doanh nghiệp

NVTT chiếm tỷ trọng lớn, phản ánh doanh nghiệp đang chịu nhiều rủi ro và áp lực thanh toán trong ngắn hạn Tuy nhiên, xu hướng giảm của tỷ lệ này cho thấy áp lực tài chính đang thu nhỏ, giúp các doanh nghiệp có cơ hội ổn định dòng tiền và giảm thiểu rủi ro thanh toán trong tương lai gần.

NVTX chiếm tỷ trọng và có xu hướng tăng, cho thấy doanh nghiệp ít được tài trợ từ nguồn vốn dài hạn và tính ổn định của nguồn tài trợ thấp nhưng đang cải thiện Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nợ và NVTX, không thay đổi qua 5 năm, chứng tỏ doanh nghiệp không có nhu cầu vay dài hạn và các khoản vay hiện có chưa đến hạn VCSH chiếm hơn 99% trong NVTX và có xu hướng tăng qua các năm, phản ánh doanh nghiệp không chịu áp lực trong thanh toán dài hạn.

Phân tích cân bằng tài chính

Bảng 3 Cân bằng tài chính

Vốn lưu động ròng luôn duy trì ở mức dương và có xu hướng tăng, cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng tài trợ cho Tài sản lưu động (TSDH) và thậm chí còn thặng dư để hỗ trợ một phần Tài sản cố định hữu hình (TSNH), giúp doanh nghiệp không gặp áp lực trong việc thanh toán các khoản vay và duy trì cân đối tài chính an toàn Tỷ suất tự tài trợ TSDH lớn hơn 1 và có xu hướng tăng trưởng qua các năm phản ánh tính tự chủ và ổn định trong nguồn tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp Việc vốn chủ sở hữu (VCSH) tăng qua các năm góp phần nâng cao vốn lưu động ròng, tuy nhiên cần cân nhắc khi sử dụng nguồn vốn này nhiều quá mức, vì có thể làm giảm khả năng tận dụng đòn bẩy tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Nhu cầu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp tăng qua các năm, thể hiện rõ xu hướng tăng đều đều Điều này cho thấy rằng doanh nghiệp đang cần rất nhiều vốn vay ngắn hạn để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả Việc duy trì vốn lưu động dương cao là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Ngân quỹ ròng qua các năm luôn âm cho thấy công ty gặp khó khăn về cân bằng tài chính ngắn hạn Điều này phản ánh tình trạng thiếu hụt vốn lưu động, làm doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán ngắn hạn Nhu cầu vốn lưu động lớn, nhưng vốn hiện có không đủ để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp buộc phải đi vay ngắn hạn để bù đắp cho sự thiếu hụt này, ảnh hưởng đến khả năng duy trì hoạt động ổn định và an toàn tài chính.

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Phân tích khái quát kết quả tài chính

4.1.1 Phân tích doanh thu và lợi nhuận

Bảng 4 Phân tích doanh thu và lợi nhuận

Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Rạng Đông có biến động mạnh qua các năm Đầu năm 2020, dịch Covid-19 khiến chuỗi cung ứng gặp khó khăn, sản xuất đình trệ, và sức mua thị trường giảm sút, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu, khiến tăng trưởng doanh thu giảm còn 11,14% Trong các năm tiếp theo, nền kinh tế dần hồi phục, giúp tốc độ tăng trưởng ổn định hơn Năm 2022, doanh thu của Rạng Đông tăng đột biến đạt 21,33%, nhờ áp dụng thành công các mô hình chuyển đổi số trong kinh doanh và sản xuất, cùng chiến lược tái cấu trúc sản phẩm hiệu quả.

Do ảnh hưởng của sự cố hỏa hoạn bất ngờ vào ngày 28/8/2019 gây ra chi phí khắc phục tăng cao, lợi nhuận giảm sâu còn -37,57%, nhưng đã giúp lợi nhuận năm 2020 tăng so với cùng kỳ năm trước Lợi nhuận tiếp tục hồi phục ổn định và đạt đỉnh vào năm 2022 với mức tăng 21,33%, tuy nhiên, trong năm 2023, lợi nhuận chỉ tăng nhẹ 1,54% do chi phí tăng mạnh bao gồm chi phí giá vốn, chi phí tài chính và chi phí bán hàng.

Trong suốt 5 năm qua, doanh thu thuần của công ty có xu hướng tăng trưởng liên tục, phản ánh sự mở rộng và phát triển bền vững của doanh nghiệp Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận chưa theo kịp mức tăng doanh thu này, cho thấy khả năng kiểm soát chi phí của công ty còn nhiều hạn chế Điều này nhấn mạnh cần phải có những chiến lược tối ưu hóa chi phí để nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy lợi nhuận bền vững trong tương lai.

4.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

ROS của Rạng Đông duy trì trên 0 cho thấy công ty hoạt động có lãi, nhưng tỷ lệ này biến động không ổn định Năm 2020, ROS tăng mạnh từ 3,8% lên 8,61% nhờ LNTT tăng gần gấp 3 lần so với năm 2019, thể hiện năng lực sinh lời vượt trội trong giai đoạn này Sau đó, tỷ lệ ROS duy trì ổn định trên 8% trong ba năm liên tiếp, cho thấy khả năng kiểm soát chi phí và duy trì lợi nhuận bền vững Tuy nhiên, đến năm 2023, ROS giảm nhẹ xuống còn 7,43%, phản ánh những khó khăn trong việc tối ưu hóa chi phí để đáp ứng tốc độ tăng trưởng doanh thu ngày càng nhanh.

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

4.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và tổng tài sản cố định

Bảng 5 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp đang có xu hướng giảm dần qua các năm, cho thấy cần xem xét lại việc quản lý và tối ưu hóa tài sản hiện có Tốc độ tăng doanh thu chưa theo kịp sự gia tăng của giá trị tài sản, gây áp lực lên hiệu quả hoạt động kinh doanh Do đó, doanh nghiệp cần phân tích nguyên nhân gây ra tình trạng này và triển khai các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản toàn công ty, từ đó thúc đẩy tăng trưởng bền vững và cạnh tranh trên thị trường.

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định ngày càng tăng qua các năm, cho thấy doanh nghiệp tận dụng tốt các nguồn lực tài sản cố định để tối đa hóa doanh thu Việc quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản cố định giúp nâng cao hiệu suất hoạt động và thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh bền vững Doanh nghiệp có khả năng chuyển đổi tài sản cố định thành lợi nhuận cao hơn nhờ việc tối ưu hoá các nguồn lực hiện có Điều này phản ánh chiến lược quản lý tài sản hiệu quả, giúp tăng giá trị doanh nghiệp và cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Bảng 6 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Các vòng quay vốn lưu động (VLĐ) có xu hướng giảm, trong khi thời gian để hoàn thành một vòng quay lại tăng, cho thấy VLĐ lưu chuyển chậm và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ngày càng thấp Nguyên nhân chính của vấn đề này là do công ty thu hồi nợ từ khách hàng chậm và tồn đọng nhiều khoản phải thu không đòi được, gây giảm hiệu suất sử dụng TSNH Để cải thiện, công ty cần nâng cao hoạt động thu hồi nợ, siết chặt chính sách tín dụng và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ nhằm tối ưu hóa hiệu quả tài sản ngắn hạn.

4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản ngắn hạn

Bảng 7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản ngắn hạn

Mức độ ảnh hưởng của doanh thu thuần đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động duy trì ở mức ổn định, mặc dù có xu hướng giảm nhẹ Trong khi đó, mức độ ảnh hưởng của vốn lưu động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng có xu hướng giảm nhưng biến động nhiều hơn, phản ánh tốc độ luân chuyển chậm do tốc độ tăng vốn lưu động thấp hơn tốc độ tăng doanh thu Chỉ riêng năm 2019, doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động một cách tiết kiệm, còn các năm sau đó lại liên tục gây lãng phí Công ty cần xem xét lại phương pháp quản lý vốn lưu động, vì từ năm 2021 trở đi, hiện tượng lãng phí này đã giảm, cho thấy sự cải thiện trong quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp.

Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp

4.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Trong 5 năm qua, ROA của doanh nghiệp có xu hướng tăng, cho thấy khả năng sinh lời trên tài sản được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, từ năm 2022 trở đi, ROA có xu hướng giảm dần do lợi nhuận tăng chậm hơn so với tốc độ tăng trưởng của tài sản, khi công ty mở rộng quy mô và đầu tư vào nhà máy mới nhưng hiệu quả sinh lời chưa được khai thác tối đa So sánh với trung bình ngành, chỉ riêng năm 2019, ROA của công ty thấp hơn do ảnh hưởng của vụ cháy nhà xưởng, còn các năm còn lại, ROA cao hơn nhiều, thể hiện doanh nghiệp đang quản lý tài sản hiệu quả hơn so với các đối thủ cùng ngành.

4.3.2 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) của doanh nghiệp có xu hướng tăng, cho thấy khả năng sinh lợi của vốn đầu tư đang cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, kể từ năm 2021, tỷ suất này bắt đầu giảm dần do tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế và lãi vay chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng của tài sản.

4.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Nhìn chung, ROE của doanh nghiệp có xu hướng tăng và đạt đỉnh vào năm

Trong giai đoạn 2020, ROE của công ty đạt 35,12%, phản ánh khả năng sinh lời từ vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, các năm sau đó, ROE có xu hướng giảm dần do tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế chưa theo kịp tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu, cho thấy hiệu quả đầu tư chưa tối ưu Công ty cần tập trung nâng cao hiệu suất sinh lời trên mỗi đồng vốn để duy trì lợi nhuận bền vững Dù có dấu hiệu suy giảm từ năm 2022, nhưng so với ngành, ROE năm 2019 thấp hơn còn các năm sau đều vượt trội, thể hiện khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty vẫn còn khả năng cạnh tranh cao hơn các đối thủ cùng ngành.

Phân tích ROE theo mô hình Dupont từ năm 2019 đến năm 2020, giai đoạn biến động mạnh nhất trong 5 năm.

Công thức: ROE = ROS*HTS*1/HTTT*(1-t)

Bảng 12 Phân tích đối tượng Dupont

4.3.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) tăng từ 3.80% lên 8.61%.

- Hiệu suất sử dụng tài sản (HTS) giảm từ 154% xuống còn 140%.

- Hiệu suất tự tài trợ (HTTT) giảm từ 29% xuống 27%.

- ROS là yếu tố chính giúp ROE tăng mạnh, biến động mạnh nhất, đóng góp thêm 0.20424.

- Hiệu suất tự tài trợ hỗ trợ thêm 0.02195.

- Hiệu suất sử dụng tài sản làm kìm hãm ROE giảm 0.03320.

- Cần duy trì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) cao bằng cách tối ưu chi phí. có.

- Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản bằng cách tăng doanh thu từ tài sản hiện

- Cải thiện hiệu suất tự tài trợ, tăng tính tự chủ thay vì phụ thuộc nhiều vào các nguồn vốn bên ngoài.

4.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ đông thường (ROCE)

ROCE của doanh nghiệp có xu hướng giảm qua các năm do tốc độ tăng vốn sử dụng nhanh hơn tốc độ tăng EBIT, gây ra tỷ suất sinh lời giảm và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn Việc duy trì khả năng sinh lời cao từ vốn đầu tư là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi tốc độ tăng vốn vượt quá mức tăng của EBIT, ROCE sẽ có xu hướng giảm, phản ánh tình hình hiệu quả sử dụng vốn không còn tối ưu Để duy trì sức cạnh tranh và tăng trưởng bền vững, doanh nghiệp cần cân nhắc các biện pháp tối ưu hóa việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.3.5 Lợi nhuận cơ bản trên một cổ phiếu (EPS)

EPS có xu hướng tăng trong thời gian gần đây, phản ánh sự phát triển của công ty Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế từ năm 2022 trở đi vẫn ghi nhận sự tăng trưởng, mặc dù EPS lại giảm do công ty đã phát hành thêm cổ phiếu ra ngoài thị trường trong năm này.

4.3.6 Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS)

BVPS có xu hướng tăng trưởng ổn định và liên tục trong suốt giai đoạn này.

Sự tăng trưởng đều đặn này cho thấy giá trị tài sản ròng của mỗi cổ đông trong công ty ngày càng tăng lên, phản ánh sự tích luỹ giá trị thực của từng cổ phiếu Điều này là một dấu hiệu tích cực cho sự phát triển bền vững và hiệu quả của doanh nghiệp, tạo niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư.

4.3.7 Tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách của cổ phiếu (P/B)

Hệ số P/B biến động đáng kể và không ổn định trong giai đoạn này, phản ánh sự thay đổi trong cách thị trường định giá cổ phiếu so với giá trị sổ sách của công ty Mức P/B dưới 1 vào năm 2019 và 2022 cho thấy thị trường có thể đang định giá cổ phiếu thấp hơn giá trị thực của doanh nghiệp trong hai năm này, trong khi những thời điểm khác cho thấy xu hướng ngược lại.

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

Khả năng thanh toán hiện hành

Bảng 17 Khả năng thanh toán hiện hành

Chỉ số tài sản ngắn hạn của Rạng Đông có xu hướng tăng qua các năm, dao động trên 1 và dưới 2, cho thấy công ty có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên, tỷ lệ này chủ yếu đến từ các khoản phải thu, điều này không hoàn toàn phản ánh khả năng thanh toán hiện hành tích cực của công ty Ngoài ra, chỉ số này của Rạng Đông thấp hơn mức trung bình ngành qua các năm, cho thấy còn nhiều tiềm năng cải thiện trong quản lý tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp.

Khả năng thanh toán nhanh

Bảng 18 Khả năng thanh toán nhanh

Chỉ số này duy trì ở mức tốt và liên tục tăng từ 0,86 lên 1,26, đều vượt mốc 0,8, thể hiện xu hướng tích cực trong khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Điều này cho thấy doanh nghiệp đang sở hữu khả năng chuyển đổi nhanh chóng các tài sản ngắn hạn thành tiền mặt để đáp ứng nhu cầu thanh toán kịp thời Sự tăng trưởng của chỉ số phản ánh sự ổn định và hiệu quả trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Khả năng thanh toán từ dòng tiền

Bảng 19 Khả năng thanh toán từ dòng tiền

Chỉ số này có xu hướng giảm, cho thấy công ty gặp khó khăn trong việc tạo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh để đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn Từ năm 2019 đến 2020, chỉ số dương nhưng rất thấp (gần 0), phản ánh công ty gần như không đủ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh để trả nợ ngắn hạn Trong giai đoạn 2021 đến 2023, chỉ số liên tục âm, cho thấy dòng tiền không những không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà còn bị hao hụt, là tín hiệu đáng lo ngại yêu cầu cần tăng cường kiểm soát dòng tiền, hạn chế chi tiêu ngoài hoạt động chính, tối ưu hóa thu hồi công nợ và quản lý hàng tồn kho.

Khả năng thanh toán tức thời

Bảng 20 Khả năng thanh toán tức thời

Chỉ số thanh khoản có xu hướng giảm, phản ánh doanh nghiệp đang đối mặt với rủi ro thanh khoản cao và thiếu hụt tiền mặt để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Việc duy trì cân bằng dòng tiền là rất quan trọng để tránh lượng tiền mặt giảm xuống quá thấp, đặc biệt trong những kỳ có các khoản phải trả lớn So với trung bình ngành năm 2019, tỷ lệ này của doanh nghiệp cao hơn, nhưng các năm sau luôn thấp hơn so với trung bình ngành, cho thấy thực trạng khó khăn trong quản lý thanh khoản.

Số vòng quay hàng tồn kho

Bảng 21 Số vòng quay hàng tồn kho

Trong 4 năm đầu, chỉ số này có xu hướng tăng từ 3,25 lên 6,13, phản ánh sự cải thiện rõ rệt trong hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Sau đó, chỉ số giảm nhẹ về 5,66 vào năm cuối, cho thấy sự duy trì hiệu quả tốt hơn so với trung bình ngành Doanh nghiệp bán hàng nhanh hơn và sử dụng hàng tồn kho hiệu quả hơn, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh Trong toàn bộ giai đoạn, chỉ số này của công ty luôn vượt mức trung bình ngành, chứng tỏ quản lý hàng tồn kho của công ty vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh.

Số vòng quay khoản phải thu

Bảng 22 Số vòng quay khoản phải thu

Số vòng quay khoản phải thu của khách hàng có xu hướng giảm, cho thấy khách hàng trả tiền chậm hơn, làm tăng rủi ro công nợ Năm 2019, số vòng quay đạt đỉnh, nhưng từ năm 2020 bắt đầu chậm lại do doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng để hỗ trợ các đại lý và cửa hàng bán lẻ trong thời kỳ Covid Trong các năm sau, doanh nghiệp duy trì chính sách tín dụng này và mở rộng quy mô bán hàng, dẫn đến nợ phải thu vẫn tiếp tục tăng Để cải thiện dòng tiền, doanh nghiệp cần xem xét lại chính sách tín dụng, chính sách thương mại và tăng cường theo dõi công nợ chặt chẽ hơn.

Khả năng thanh toán lãi vay

Bảng 23 Khả năng thanh toán lãi vay

Theo đánh giá chung, tình hình tài chính có xu hướng tăng trưởng ổn định, dù có giảm nhẹ trong hai năm cuối nhưng vẫn duy trì mức cao, cho thấy các doanh nghiệp không gặp khó khăn trong việc thanh toán lãi vay Lợi nhuận của doanh nghiệp đủ lớn để đáp ứng các khoản lãi vay một cách dễ dàng, đồng thời còn dư thừa nguồn tài chính để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh khác.

Mô hình dự đoán rủi ro phá sản Altman Zscore

A - Vốn lưu động/Tổng tài sản 0,943

B - Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản 0,034

C - Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)/Tổng tài sản 0,259

D - Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu/Tổng nợ phải trả 0,533

E - Doanh thu thuần/Tổng tài sản 1,073

1,81 < Z < 2,99 Vùng xám, có rủi ro, cần theo dõi sát

Z < 1,81 Nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Có thể thấy 3,425 > 2,99, suy ra doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, khả năng phá sản rất thấp.

PHÂN TÍCH RỦI RO CỦA DOANH NGHIỆP

Phân tích rủi ro kinh doanh

ROA trung bình của RAL = 5,#$% ' $$,(#% ' $),#5% ' $),)#% ' *,55%

ROA trung bình của TBN = #,+*% ' 5,$)% ' #,+)% ' ,,-$% ' ,,#%

5 Độ lệch chuẩn của RAL: σ = ! $ ∑(𝑅𝑂𝐴𝑖 − 𝑅***𝑂**𝐴*) + = 2,17%

𝑛 Độ lệch chuẩn của TBN: σ = ! $ ∑(𝑅𝑂𝐴𝑖 − 𝑅***𝑂**𝐴*) + = 0,91%

Hệ số biến thiên của RAL:

Hệ số biến thiên của TBN:

Rạng Đông ghi nhận mức sinh lời vượt trội so với mặt bằng chung ngành, đạt 9,37% so với 5,93%, chứng tỏ khả năng sinh lời cao Tuy nhiên, các chỉ số như độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên cho thấy rủi ro kinh doanh của công ty cũng ở mức cao, phản ánh việc Rạng Đông theo đuổi mô hình lợi nhuận cao - rủi ro cao Điều này phù hợp với các nhà đầu tư chấp nhận rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận vượt trội trên thị trường.

Phân tích rủi ro tài chính

CV CV 6.2.1 Đòn bẩy tài chính

Năm EBIT Chi phí lãi vay DFL

Trong giai đoạn này, độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) của doanh nghiệp duy trì ổn định ở mức từ 1,11 đến 1,45, cho thấy rủi ro tài chính có thể được kiểm soát Năm 2019 ghi nhận DFL cao nhất do EBIT thấp và lãi vay lớn, làm tăng nguy cơ tài chính cho doanh nghiệp Từ năm 2020 trở đi, DFL có xu hướng ổn định hơn, phản ánh khả năng quản lý rủi ro tốt hơn trong hoạt động của doanh nghiệp.

Năm 2022, DFL giảm nhờ EBIT tăng mạnh và chi phí lãi vay giảm, cho thấy khả năng sinh lợi và quản lý chi phí hiệu quả của doanh nghiệp Dù năm 2023 lãi vay có xu hướng tăng trở lại, DFL vẫn duy trì ở mức ổn định (1,17), phản ánh doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính một cách cẩn trọng và bền vững trong chiến lược tài chính.

6.2.2 Hệ số biến thiên ROE

% 5 = 25,60% Độ lệch chuẩn của RAL (σ): σ = ! $

Hệ số biến thiên của RAL (CV):

Trong giai đoạn này, hệ số biến thiên ROE là 28,84%, cho thấy mức độ biến động khá cao Tuy nhiên, với ROE trung bình đạt 25,60% và độ lệch chuẩn thấp, doanh nghiệp vẫn duy trì hiệu quả sử dụng vốn ổn định, phản ánh khả năng sinh lời bền vững trong hoạt động kinh doanh.

CV Đặc biệt, từ năm 2021 trở đi, ROE ngày càng ổn định hơn, phản ánh chính sách tài chính hợp lý và hoạt động kinh doanh hiệu quả.

ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

Bảng 24 Định giá doanh nghiệp

Giá trị doanh nghiệp liên tục tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định qua các năm, thể hiện sự phát triển bền vững của công ty Từ mức 834.521 tỷ đồng năm 2019, đến năm 2023 đã đạt 2.974.272 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng Đặc biệt, trong năm 2022, dù dịch Covid-19 còn diễn biến phức tạp, giá trị doanh nghiệp vẫn tăng vọt nhờ vào việc công ty phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn.

ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, ĐƯA RA KHUYẾN NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN

Đánh giá chung

Công ty có mức độ ổn định tài chính thấp do nguồn tài trợ chủ yếu từ các nguồn vay bên ngoài với tỷ trọng nợ từ 60% đến 70% Tỷ lệ nguồn vốn thường xuyên chiếm tỷ trọng ít, ảnh hưởng đến khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, công ty có xu hướng cải thiện tình hình tài chính, tăng cường khả năng tự chủ và giảm phụ thuộc vào nguồn vốn vay bên ngoài.

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm hơn 90% tổng tài sản, trong đó khoản phải thu chiếm phần lớn, cho thấy công ty có nguy cơ bị chiếm dụng vốn và ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tạo dòng tiền thực.

Công ty đang đối mặt với áp lực thanh toán ngắn hạn lớn do phần lớn khoản nợ là nợ ngắn hạn, gây rủi ro tài chính đáng lo ngại Tốc độ luân chuyển vốn lưu động chậm lại vì các khoản phải thu của khách hàng còn tồn đọng, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thanh khoản Mức tiền mặt duy trì ở mức thấp càng làm giảm khả năng công ty đối phó với các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong ba năm gần đây không những không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà còn suy giảm, phản ánh tình hình tài chính không ổn định của công ty.

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đang có dấu hiệu chững lại, với tốc độ tăng tài sản và doanh thu không đều và có xu hướng chậm lại Chi phí ngày càng gia tăng, đặc biệt là chi phí giá vốn và tài chính, đã làm giảm tốc độ tăng lợi nhuận Các chỉ số tài chính quan trọng như ROA, ROE và ROS đang có xu hướng giảm nhẹ gần đây, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của doanh nghiệp đang suy giảm.

Mặc dù doanh nghiệp đối mặt với rủi ro kinh doanh cao, nhưng vẫn kiểm soát tốt các yếu tố này, duy trì mô hình "lợi nhuận cao – rủi ro cao" phù hợp với nhà đầu tư chấp nhận rủi ro Rủi ro tài chính của công ty được kiểm soát tốt nhờ đòn bẩy tài chính ổn định và khả năng trả lãi vay an toàn Chỉ số Z-Score đạt 3,425 cho thấy công ty nằm trong vùng an toàn, có nguy cơ phá sản rất thấp trong vòng 2 năm tới.

Khuyến nghị và biện pháp cải thiện

Công ty cần tăng cường kiểm soát dòng tiền để duy trì sự ổn định tài chính Hạn chế chi tiêu vượt quá hoạt động kinh doanh chính giúp giảm thiểu rủi ro tài chính Tối ưu hóa quá trình thu hồi công nợ và siết chặt chính sách tín dụng là các chiến lược quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền Việc phân loại khách hàng rõ ràng giúp công ty áp dụng các chính sách phù hợp, trong đó có các chương trình khuyến khích thanh toán sớm Áp dụng các chính sách thúc đẩy thanh toán sớm giúp tăng tốc độ luân chuyển dòng tiền, đảm bảo nguồn vốn luôn được duy trì tốt và hỗ trợ phát triển kinh doanh bền vững.

Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản và khai thác tối ưu tài sản hiện có giúp tăng doanh thu cho doanh nghiệp Đồng thời, việc rà soát và cắt giảm các chi phí không cần thiết sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động Cần cân nhắc kỹ lưỡng trong việc lựa chọn nguồn vốn vay với lãi suất tối ưu để giảm thiểu chi phí tài chính, từ đó bảo vệ lợi nhuận sau cùng của doanh nghiệp.

Tăng nguồn vốn chủ sở hữu thông qua giữ lại lợi nhuận hoặc cân nhắc phát hành thêm cổ phiếu để giảm phụ thuộc vào nợ vay.

Kết luận

CTCP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông là một doanh nghiệp có nền tảng vững chắc và thương hiệu mạnh, cho thấy khả năng thích ứng cao trên thị trường Để đảm bảo phát triển bền vững, công ty cần tập trung nâng cao quản lý luân chuyển dòng tiền, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản và nâng cao tính tự chủ tài chính Việc cải thiện những yếu tố này sẽ giúp Rạng Đông duy trì đà tăng trưởng ổn định và cạnh tranh hiệu quả hơn trong ngành.

Ngày đăng: 02/05/2025, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Cấu trúc tài sản - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 1. Cấu trúc tài sản (Trang 12)
Bảng 2. Cấu trúc nguồn vốn - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 2. Cấu trúc nguồn vốn (Trang 13)
Bảng 3. Cân bằng tài chính - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 3. Cân bằng tài chính (Trang 15)
Bảng 4. Phân tích doanh thu và lợi nhuận - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 4. Phân tích doanh thu và lợi nhuận (Trang 16)
Bảng 5. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 5. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (Trang 17)
Bảng 7. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản ngắn hạn - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 7. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản ngắn hạn (Trang 18)
Bảng 6. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 6. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 18)
Bảng 8. ROA - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 8. ROA (Trang 19)
Bảng 10. ROE - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 10. ROE (Trang 20)
Bảng 11. Phân tích Dupont - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 11. Phân tích Dupont (Trang 20)
Bảng 12. Phân tích đối tượng Dupont - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 12. Phân tích đối tượng Dupont (Trang 21)
Bảng 18. Khả năng thanh toán nhanh - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 18. Khả năng thanh toán nhanh (Trang 23)
Bảng 17. Khả năng thanh toán hiện hành - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 17. Khả năng thanh toán hiện hành (Trang 23)
Bảng 20. Khả năng thanh toán tức thời - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 20. Khả năng thanh toán tức thời (Trang 24)
Bảng 22. Số vòng quay khoản phải thu - Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bóng Đèn phích nước rạng Đông
Bảng 22. Số vòng quay khoản phải thu (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w