Dịch vụ khách hàng: Khách hàng có thể tới trải nghiệm và mua hóa đơn tại cửa hàng Các mặt hàng tại đây được bố trí thông minh, nhà cung cấp, chia ra thành nhiềutầng khác nhau với từng kh
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN
QUẢN TRỊ DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
QUẢN LÍ CỬA HÀNG BÁN MÁY TÍNH
Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Ngành : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Khóa : 2021-2026
Hà Nội, tháng năm
Trang 2CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1Giới thiệu dự án
1.1.1 Giới thiệu cửa hàng bán máy tính Phong Vũ
Phong Vũ là một trong những thương hiệu bán lẻ thiết bị công nghệ uy tín và lâu đờitại Việt Nam.Phong Vũ chuyên kinh doanh các sản phẩm công nghệ thông tin, thiết bịgiải trí game, thiết bị văn phòng và các sản phẩm hi-tech
Dịch vụ khách hàng:
Khách hàng có thể tới trải nghiệm và mua hóa đơn tại cửa hàng
Các mặt hàng tại đây được bố trí thông minh, nhà cung cấp, chia ra thành nhiềutầng khác nhau với từng khu vực: khu máy tính trưng bày, khu cho khách hàng, khutriển lãm,… Khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm, lựa chọn máy tính ưng ý của mình.Mỗi tầng hay khu vực đều có các nhân viên có thể hỗ trợ tư vấn khách hàng
Đội ngũ điều hành và nhân viên gồm 10 người đều nhiệt huyết, chuyên nghiệp,chu đáo, tạo thiện cảm tốt với khách hàng
Hóa đơn ở đây luôn có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng, nhân viên máy tính bán hànglinh hoạt, thanh toán nhanh chóng, dễ dàng, tiện lợi Nhiều chính máy tính khuyễnmãi, ưu đãi hấp dẫn vào các ngày dịp lễ, chính máy tính hậu mãi, bảo hành đầy đủ, uytín
Cửa hàng máy tính Phong Vũ được phát triển dựa trên các giá trị cốt lõi: Lấykhách hàng làm trung tâm, Chính trực, trung thực, minh bạch, Đoàn kết, đồng tâmhiệp lực, hướng đến mục tiêu chung, Luôn tạo sự khác biệt, Liên tục hoàn thiện và đổimới cùng với triết lý kinh doanh “Chăm sóc con người và mái ấm” và khẩu hiệu
“Chất lượng, Giá trị đích thực”, qua đó đóng góp vào sự phát triển chung của cộngđồng, xã hội, đất nước
1.1.2 Hiện trạng
Trước đây, khi công nghệ thông tin chưa phát triển, nhiều người lựa chọn quản lýbằng cách ghi chép kết hợp với phần mềm cơ sở có sẵn để tính toán, thống kê Cách làm này đòi hỏi phải có nhiều nhân sự làm và tốn nhiều thời gian để tính
Trang 3toán, ghi chép Và cửa hàng máy tính Phong Vũ cũng áp dụng một sỗ chức năng
cũ nên khiến cống việc quản lý cũng chậm đôi chút
Cửa hàng khi có lượng nhân viên quá lớn, việc dễ mắc sai lầm trong khâu thống kêvào nhưng phần mềm cơ sở là rất cao Như vậy, sẽ ảnh hưởng đến việc sai thôngtin nhân viên cho việc tính toán lương Mỗi thời kỳ, cửa hàng lại có những kháchhàng mới hoặc loại bỏ những khách hàng không cần nữa, các khuyến mại khithêm mới hoặc xóa khuyến mãi không cần nữa, các hóa đơn khi thêm mới hoặcxóa hóa đơn không cần nữa đều cần một hệ thống quản lý cụ thể, rõ ràng, chínhxác Với hệ thống cửa hàng hiện có còn chưa đáp ứng đủ yêu cầu đề ra nên cầnmột hệ thống đầy đủ chức năng hơn
Khi số lượng máy tính quá lớn, áp lực công việc sẽ khiến cho nhân viên dễ mắcnhững sai lầm, sai sót trong khâu tính toán, thống kê vào những phần mềm cơ sở,Như vậy, sẽ ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của cửa hàng, nhà quản lý khôngthể nắm bắt được chính xác Ngày càng nhiều đối tượng khách hàng khác nhau vớinhiều hoạt động khác nhau trong cửa hàng khiên cho việc quản lý hệ thống củacửa hàng gặp nhiều khó khăn Hệ thống quản lý cửa hàng bán máy tính sẽ giúp nhàquản lý dễ dàng quản lý cửa hàng bán máy tính bất kì lúc nào
Nhưng quy trình này thường rất phức tạp, vì vậy cần phải có giải pháp thực hiệnmột cách nhanh chóng, đảm bảo giữa các việc Việc thiết kế một hệ thống bánhàng để nhân viên cũng như người quản lý có thể nắm bắt là rất quan trọng
Với phần mềm quản lý cửa hàng bán máy tính, bạn sẽ không cần phải vất vả nhưvậy, chỉ cần nhập dữ liệu đầu vào một lần duy nhất, hệ thống sẽ tự động lưu trữ vàtính toán giá máy tính theo đúng những loại máy tính mà các khách hàng lựa chọn.Việc quản lý các khách hàng, các hóa đơn, các khuyến mại cũng trở nên đơn giản.Như vậy, hệ thống sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức Phần mềm quản lýcửa hàng bán máy tính được thiết kế với giao diện thân thiện với người sử dụng,
có thể thao tác nhanh chóng máy tính bàn, laptop Không cần quá am hiểu vềcông nghệ thông tin, hoàn toàn có thể sử dụng phần mềm một cách dễ dàng chỉ với15-30 phút làm quen
1.1.3 Các điều kiện ràng buộc
- Phạm vi của dự án là không thay đổi trong quá trình làm dự án vì vậy thời gian vàkinh phí cho dự án cũng là không thay đổi
Trang 4- Phía khách hàng không chấp nhận nếu giao sản phẩm chậm hơn 10 ngày, sản phẩmkhông đảm bảo chất lượng, không đúng yêu cầu sẽ không được chấp nhận.
- Mọi rủi ro về mặt kĩ thuật, con người khách hàng không chịu trách nhiệm
- Các rủi ro liên quan tới cửa hàng, phía bên dự án phải thông báo trước
- Nếu xảy ra lỗi trong thời gian bảo trì phía bên công ty sẽ chịu mọi chi phí bảo trìcũng như tổn thất do hệ thống gây ra
- Hết thời gian bảo trì nếu hệ thống có lỗi phía bên công ty sẽ sang xem xét (nếu cónhu cầu) nhưng phía cửa hàng phải trả mọi chi phí
1.1.4 Mong muốn của người sử dụng:
Tự động hóa quy trình: Cửa hàng mong muốn có một hệ thống tự động hóa cácquy trình nhập hàng, bán hàng, và kiểm kê tồn nhà cung cấp
Quản lý thông tin tập trung: Cần một hệ thống quản lý thông tin khách hàng vàmáy tính tập trung, dễ dàng truy cập và tìm kiếm
Báo cáo chính xác và kịp thời: Hệ thống cần cung cấp các báo cáo kinh doanhchính xác và kịp thời để hỗ trợ việc ra quyết định
Quản lý công nợ hiệu quả: Hệ thống cần hỗ trợ quản lý công nợ của khách hàng
và khách hàng một cách hiệu quả, giảm thiểu rủi ro thất thoát tài chính
1.2 Sản phẩm bàn giao
Hệ thống được thiết kế và triển khai đầy đủ các chức năng yêu cầu của bên phía kháchhàng, cơ sở dữ liệu hệ thống, mã nguồn (Source code), giấy bảo hành, tài liệu hướngdẫn sử dụng
Các chứ năng của hệ thống:
Quản lý thông tin khách hàng
Thông tin của khách hàng được lưu trữ vào hệ thống sau khi khách hàng đến cửahàng lựa chọn mặt hàng cần mua và thanh toán hoặc khi mua hàng online thông quawebsite của cửa hàng Ngoài ra các thông tin của khách hàng cũng có thể thu thậpđược từ các chương trình khuyến mãi nhập thông tin nhận ưu đãi của cửa hàng Cácthông tin lưu tại hệ thống của cửa hàng đảm bảo an toàn và cam kết chỉ sử dụng vàomục đích bán hàng đúng quy định Các thông tin của khách hàng được dùng khi lập
Trang 5và thanh toán hóa đơn, các thông tin trong phiếu bảo hành khi mua hàng tại cửa hàng
và chăm sóc khách hàng
Quản lý mặt hàng và tồn kho
Khách hàng có nhu cầu mua hàng đến cửa hàng để được tư vấn hoặc thông quawebsite của cửa hàng Sau khi được tư vấn và lựa chọn mặt hàng cần mua, nhân viênbán hàng cần xác định chính xác mặt hàng cần và tra cứu tồn kho tại thời điểm bánhàng cho khách hàng Nếu số lượng tồn kho đáp ứng yêu cầu của khách hàng thì báovới nhân viên thu ngân để lập hóa đơn và tiến hành cập nhật lại thông tin tồn kho saukhi bán
Trong trường hợp mặt hàng không có sẵn tại cửa hàng, nhân viên bán hàng yêucầu nhân viên kho xác nhận lại tồn kho sau đó thông báo đến khách hàng Nhân viênkho có quyền liên hệ các chi nhánh của cửa hàng gần nhất để tìm mặt hàng nếu kháchhàng yêu cầu hoặc yêu cầu nhập hàng mới nếu mặt hàng đã hết hoàn toàn
Giá bán mặt hàng niêm yết trên hệ thống bán hàng Phong Vũ là giá bán đã baogồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật và không bao gồm khoản giảmgiá, chiết khấu, phí vận chuyển, và các chi phí khác phát sinh theo yêu cầu của kháchhàng
Chương trình khuyến mại/giảm giá
Các chương trình khuyến mại/giảm giá được áp dụng tại cửa hàng có thời gianchương trình khác nhau tùy thuộc vào số lượng và giá trị hóa đơn cũng như đối tượng
và mặt hàng thuộc chương trình khuyến mại/giảm giá Khách hàng khi mua hàng vuilòng xác nhận với nhân viên để đảm bảo quyền lợi của mình
Quản lý hóa đơn và thanh toán
Các hóa đơn tại Phong Vũ khi được lập và xuất ra đảm bảo thể hiện đầy đủ cácthông tin liên quan đến khách hàng mua hàng, các mặt hàng, các thông tin liên quanđến giá cả và thanh toán Khách hàng có quyền thắc mắc/khiếu nại nếu thông tin hóađơn có sai sót trước khi thanh toán để được nhân viên hỗ trợ kịp thời
Quản lí nhân viên
Quản lí cửa hàng sẽ có quyền quản lí nhân viên với các chức năng thêm sửa xoá
nhân viên
Trang 6CHƯƠNG 2 QUẢN LÍ PHẠM VI
2.1 Phạm vi dự án
Sản phẩm bàn giao phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Hệ thống hoạt động tốt với đầy đủ các chức năng theo thiết kế cho trước
- Hệ thống dễ sử dụng và thân thiện với người dùng
- Giao diện dễ nhìn và trực quan
- Tận dùng cơ sở hạ tầng có sẵn
2.1.2 Phạm vi tài nguyên
Tổng kinh phí cho dự án là: 150.000.000 VNĐ bao gồm:
- Tiền lương cho nhân viên
- Các chi phí phát sinh
- Chi phí dự trữ: 10% trên tổng kinh phí dự án
- Số thành viên tham gia dự án: 4 người
chất lượng
1.3
Trang 71.5 Xây dựng bản kế hoạch quản lý cấu
2.3.2 Mô tả giao diện hệ thống 2.3.12.4.Xác định các yêu cầu phi chức năng 2.3.1
3.0' Phân tích hệthống
3.1 Phân tích và đặc tả chức năng đăng
3.2 Phân tích và đặc tả chức năng quản
lý sản phẩm(Mỗi chức năng sẽ bao gồm các biểu đồ Usecase, biểu đồ hoạt động, biểu đồ trình tự)
3.1
3.3 Phân tích và đặc tả chức năng quản
3.4 Phân tích và đặc tả chức năng quản
lý khuyến mại (Mỗi chức năng sẽ bao gồm các biểu đồ Usecase, biểu đồ hoạt động, biểu đồ trình tự)
3.7 Phân tích và đặc tả chức năng quản
lý báo cáo thống kê (Mỗi chức năng sẽ bao gồm các biểu đồ Usecase, biểu đồ hoạt động, biểu đồ trình tự)
Trang 84.2.2 Thiết kế giao diện cho chức năng
phẩm (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm) 5.2.1 5.2.3 Xây dựng module quản lý đơn
hàng (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm) 5.2.2 5.2.4 Xây dựng module quản lý khuyến
mại (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm) 5.2.3 5.2.5 Xây dựng module quản lý khách
hàng (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm) 5.2.4 5.2.6 Xây dựng module quản lý NCC
5.2.7 Xây dựng module quản lý báo cáo thống kê (thống kê theo ngày, tháng,năm)
5.2.6
5.3 Tích hợp các chức năng đã xây dựng 5.26.0' Kiểm thử phần
phẩm (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm) 5.2.2,3.2
6.2.2.2 Thực hiện kiểm thử 5.2.2 6.2.3 Kiểm thử module quản lý đơn
hàng (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm) 5.2.3,3.3
6.2.3.2 Thực hiện kiểm thử 5.2.3 6.2.4 Kiểm thử module quản lý khuyến 5.2.4,3.4
Trang 9mại (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm)
6.2.4.2 Thực hiện kiểm thử 5.2.4 6.2.5 Kiểm thử module quản lý NCC
(thêm, sửa, xóa, tìm kiếm) 5.2.5,3.5
6.2.5.2 Thực hiện kiểm thử 5.2.5 6.2.6 Kiểm thử module quản lý khách
hàng (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm) 5.2.6,3.6
6.2.6.2 Thực hiện kiểm thử 5.2.6 6.2.7 Kiểm thử module quản lý báo
cáo thống kê (thống kê theo ngày, tháng,năm)
5.2.7,3.7
6.2.7.2 Thực hiện kiểm thử 5.2.76.3 Kiểm thử tích hợp hệ thống 6.2,5.3
Trang 102.2.1 Các thành viên của dự án
STT Họ tên nhân viên Vị trí
Người quản trị CSDLLập trình viên (Coder)
Kỹ sư quản lý cấu hình
Kỹ sư phân tích thiết kế (BA)Lập trình viên (Coder)
Kỹ sư quản lý cấu hình
(Tester)
2.2.2 Phân công công việc
Nguyễn Văn
Luân
Team Leader
- Quản lý chung tiến độ dự án
- Phân công nhiệm vụ và giám sát thực hiện
- Đảm bảo các đầu việc hoàn thành đúng hạn
Phụ trách hồ sơ rủi ro và duyệt tất
cả tài liệu
Trang 11Dư Hà Vinh Coder - Thu thập và phân tích yêu cầu khách hàng.
- Đảm bảo tài liệu yêu cầu đầy đủ và chính xác
- Tham gia viết văn bản đề án
Làm việc chặt chẽ với phân tích viên
- Phối hợp nghiệp vụ viên
và tester đảm bảo yêu cầu được thực hiện
Tham gia viết hồ
sơ khả thi
Trần Tuấn Linh Tester
- Lập kế hoạch kiểm thử và thực hiện kiểm thử sản phẩm
- Phát hiện, ghi nhận và báocáo lỗi
- Hỗ trợ đánh giá tính khả thi của hồ sơ
Hỗ trợ xây dựng
hồ sơ khả thi
CHƯƠNG 3 QUẢN LÍ THỜI GIAN
3.1 Ước lượng thời gian
- MO(a): ước lượng lạc quan ( thời gian cần thiết để hoàn thành công việc trong điềukiện “lý tưởng”)
- ML(m): ước lượng khả dĩ (thời gian cần thiết để hoàn thành công việc trong điều
Trang 12EST = (MO + 4ML + MP) / 6 (Đơn vị tính: ngày)
a m b est Tăng
10%
Thời gian
1.4 Xây dựng bản kế hoạch đảm bảo chất lượng
1.5 Xây dựng bản kế hoạch quản lý cấu hình
1.6 Xây dựng bản kế hoạch truyền thông và giao tiếp
1.7 Xây dựng bản kế hoạch quản lý rủi ro
hệ thống
2.2 Xác định yêucầu của người dùng
Trang 13cầu của hệ thống2.3.1 Xác định yêu cầu cho mỗi chức năng con của hệ thống
2.3.2 Mô tả giao
2.4 Xác định cácyêu cầu phi chứcnăng
3.2 Phân tích và đặc tả chức năngquản lý sản phẩm
3.3 Phân tích và đặc tả chức năngquản lý đơn hàng
3.4 Phân tích và đặc tả chức năngquản lý khuyến mại
3.5 Phân tích và đặc tả chức năngquản lý khách hàng
3.6 Phân tích và đặc tả chức năngquản lý nhà cungcấp
Trang 143.7 Phân tích và đặc tả chức năngquản lý báo cáo thống kê
3,2.1,2.3
4.2.2 Thiết kế giao diện cho chức năng con
module đăng nhập
5.2.2 Xây dựng module quản lý sản phẩm
5.2.3 Xây dựng module quản lý đơn hàng
5.2.4 Xây dựng module quản lý khuyến mại
5.2.5 Xây dựng 5.1,4.1 1 2 2 1.83 0.18 2.02
Trang 15module quản lý khách hàng5.2.6 Xây dựng module quản lý NCC
5.2.7 Xây dựng module quản lý báo cáo thống kê
5.3 Tích hợp cácchức năng đã xây dựng
hệ thống
6.2.1 Kiểm thử module đăng nhập
5.2.3,3.3
Trang 17tích hợp hệ thống
7.2 Mô phỏng hoạt động của website
7.3 Triển khai vàbàn giao sản phẩm cho khách hàng kèm bản hướng dẫn sử dụng
Trang 18h dự
án
khách hàng1.3 Xây dựng tài liệu
1.4 Xây dựng bản kếhoạch đảm bảo chất lượng
1.5 Xây dựng bản kếhoạch quản lý cấu hình
1.6 Xây dựng bản kếhoạch truyền thông
2.3.2 Mô tả giao diện hệ thống
Trang 193.2 Phân tích và đặc
tả chức năng quản lýsản phẩm
3.3 Phân tích và đặc
tả chức năng quản lýđơn hàng
3.4 Phân tích và đặc
tả chức năng quản lýkhuyến mại
3.5 Phân tích và đặc
tả chức năng quản lýkhách hàng
3.6 Phân tích và đặc
tả chức năng quản lýnhà cung cấp
3.7 Phân tích và đặc
tả chức năng quản lýbáo cáo thống kê
Trang 20diện app4.3.1 Thiết kế giao
4.3.2 Thiết kế giao diện cho chức năng con
5.2.3 Xây dựng module quản lý đơn hàng
5.2.4 Xây dựng module quản lý khuyến mại
5.2.5 Xây dựng module quản lý khách hàng
Trang 215.2.6 Xây dựng module quản lý NCC 2.02 1 800,000 1,616,0005.2.7 Xây dựng
module quản lý báo cáo thống kê
5.3 Tích hợp các chức năng đã xây dựng
6.2.1 Kiểm thử
6.2.1.1 Viết testcase 2.2 1 350,000 770,0006.2.1.2 Thực hiện
6.2.2 Kiểm thử module quản lý sản phẩm
6.2.2.1 Viết testcase 2.2 1 350,000 770,0006.2.2.2 Thực hiện
6.2.3 Kiểm thử module quản lý đơn
Trang 226.2.3.1 Viết testcase 2.2 1 350,000 770,0006.2.3.2 Thực hiện
Trang 237.2 Mô phỏng hoạt
7.3 Triển khai và bàngiao sản phẩm cho khách hàng kèm bản hướng dẫn sử dụng
Tổng kinh phí: 58,072,000
Bảng chi phí dự án Tổng kinh phí 150.000.000 (VNĐ)
Tên chi phí % chi phí dự án Thành tiền (VNĐ)
Trang 24Trang thiết bị 10% 15.000.000
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí 50.000.000
CHƯƠNG 5 QUẢN LÍ RỦI RO
5.1 Danh sách rủi ro
No Tên rủi ro Xác suất
xảy ra
Mức độ ảnh hưởng
Theo dõi Biện pháp
giảm nhẹ
gặp lỗi phần mềm
định kỳ
Thực hiện kiểm thử trước triểnkhai
ngân sách
Trung bình
chi phí
Quản lý tài chính cẩn thận
nhân sự triển khai
bình
Báo cáo tình trạng nhân sự
Hỗ trợ tuyển dụng từ bên ngoài
cứng trong
hệ thống
Trung bình
phần cứngđịnh kỳ
Duy trì bảo hành, bảo trì định kỳ
yêu cầu từkhách hàng
bình
Thảo luận với khách hàng
Lập tài liệu yêu cầu rõ ràng
Trang 256 Hệ thống
bị tấn công mạng
Trung bình
bảo mật
Sử dụng tường lửa
liệu trong triển khai
Trung bình
định kỳ
Kiểm tra
và khôi phục dữ liệu
đáp ứng yêu cầu người dùng
bình
Tiếp nhận phản hồi
Kiểm tra sản phẩm trước phát hành
không tương thích phầncứng
hệ thống
Đảm bảo cấu hình trước triểnkhai