1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tin học Ứng dụng ngành may 2 bài tập lớn thiết kế nhảy mẫu cho mã hàng Áo jacket mã hàng jk2024

89 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tin học Ứng Dụng Ngành May 2 Bài Tập Lớn Thiết Kế Nhảy Mẫu Cho Mã Hàng Áo Jacket Mã Hàng JK2024
Tác giả Chu Phương Lan, Trần Thu Hương, Hoàng Ngọc Hương Ly, Đỗ Thị Huyền Yến, Lương Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn Nguyễn Xuân Cương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
Chuyên ngành Tin học ứng dụng ngành may
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 12,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ, NHẬP MẪU, NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN PHẦN MỀM GERBER 9 (8)
    • 1.1. Một số thuật ngữ trên phần mềm Gerber V9 (8)
      • 1.1.1. Thuật ngữ trong thiết kế (8)
      • 1.1.2. Thuật ngữ trong nhập mẫu, chỉnh sửa dữ liệu số hóa, kiểm tra chỉnh sửa mẫu (8)
      • 1.1.3. Thuật ngữ trong nhảy mẫu (8)
      • 1.1.4. Thuật ngữ trong giác sơ đồ (9)
    • 1.2. Tổng quan phần mềm Gerber trong sản xuất may công nghiệp (9)
      • 1.2.1. Giới thiệu chung về phần mềm (9)
      • 1.2.2. Một số chức năng lệnh (11)
    • 1.3. Quy trình thiết kế, nhập mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên phần mền Gerber (14)
      • 1.3.1. Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu (15)
      • 1.3.2. Tạo cơ sở dữ liệu cho mã hàng (15)
      • 1.3.3. Quy trình nhập mẫu (16)
      • 1.3.4. Quy trình nhảy mẫu (17)
      • 1.3.5. Quy trình giác sơ đồ (18)
    • 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ (29)
      • 1.4.1. Yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thiết kế, nhảy mẫu (29)
      • 1.4.2. Yếu tố ảnh hưởng đến quy trình giác sơ đồ (30)
  • CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ, NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN PHẦN MỀM GERBER (33)
    • 2.1. Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm JK2024 (33)
      • 2.1.1. Mô tả sản phẩm áo jacket mã JK2024 (33)
      • 2.1.2. Bảng thông số thành phẩm jk2024 (đơn vị :inch) (34)
      • 2.1.3. Bảng thống kê chi tiết mã JK2024 (35)
      • 2.1.4. Bảng thống kê phụ liệu mã hàng jk2024 (37)
    • 2.2. Thiết kế mã hàng jk2024 cỡ 39 theo phương pháp thủ công (38)
      • 2.2.1. Thông số thiết kế mã hàng JK2024 (đơn vị :inch) (38)
      • 2.2.2. Thiết kế mẫu tổng cỡ 39 – mã hàng JK2024 (41)
    • 2.3. Nhập mẫu – số hóa jacket cỡ 39 mã hàng JK2024 (41)
      • 2.3.1. Chuẩn bị nhập mẫu (41)
      • 2.3.2. Nhập mẫu mã hàng JK2024 (44)
      • 2.3.3. Kiểm tra, chỉnh sửa dữ liệu số hóa mã hàng JK2024 (47)
    • 2.4. Chỉnh sửa mẫu mã hàng JK2024 (49)
      • 2.4.1. Môi trường làm việc trong PDS (49)
      • 2.4.2. Chỉnh sửa mẫu JK2024 (52)
    • 2.5. Nhảy mẫu áo jacket JK2024 (53)
      • 2.5.1. Quy trình nhảy mẫu (53)
      • 2.5.2 Bóc mẫu bán thành phẩm (64)
      • 2.5.3. Kiểm tra mẫu (66)
    • 2.6. Giác sơ đồ vải trơn áo jacket mã hàng JK2024 (66)
  • CHƯƠNG III: KẾT LUẬN (77)
    • 3.1. Những thuận lợi, khó khăn của quá trình thực hiện (77)
    • 3.2. Kết luận chung (85)
    • 3.3. Ý kiến đề xuất (88)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (89)

Nội dung

Một số thuật ngữ trên phần mềm Gerber V9 1.1.1.Thuật ngữ trong thiết kế - Mẫu thiết kế mẫu tổng: Là bản vẽ thiết kế của cỡ gốc, gồm các chi tiết được vẽ thành phẩm chưa bóc tách, chưa c

TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ, NHẬP MẪU, NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN PHẦN MỀM GERBER 9

Một số thuật ngữ trên phần mềm Gerber V9

1.1.1.Thuật ngữ trong thiết kế

Mẫu thiết kế tổng là bản vẽ gốc thể hiện chi tiết sản phẩm mà chưa được bóc tách, không có đường may hay dấu bấm, và chưa tính đến độ co giãn hay tiêu hao trong quá trình sản xuất Mẫu tổng không chỉ phản ánh kiểu dáng của sản phẩm mà còn thể hiện ý tưởng thiết kế của người tạo mẫu, phục vụ cho quy trình sản xuất hiệu quả.

1.1.2 Thuật ngữ trong nhập mẫu, chỉnh sửa dữ liệu số hóa, kiểm tra chỉnh sửa mẫu

- Thiết bị nhập mẫu : Bàn số hóa, có kích thước thông thường dài x rộng:

150x110, được kết nối máy tính, đẩy nhanh quá trình chuẩn bị mẫu trong sản xuất

- Kiểm tra chỉnh sửa dữ liệu số hoá: Mẫu giấy sau khi nhập qua bàn số hóa, mẫu số hóa được lưu vào trong miền quy định nhập mẫu.

Trình tự kiểm tra, sửa dữ liệu số hóa

+ Bước 1: chọn miền lưu dữ chứa số liệu số hóa

+ Bước 2: mở và sửa dữ liệu số hóa

+ Bước 3: lưu dữ liệu số hóa (Save): nếu hết lỗi sẽ thông báo Very Suscess, nếu chưa hết lỗi tiếp tực sửa lỗi

- Kiểm tra chỉnh sửa mẫu

+ Dựa vào tài liệu liệu kỹ thuật (hoặc sản phẩm), kiểm tra về số lượng chi tiết, canh sợi, đường nét, thông số, dáng của chi tiết

Việc chỉnh sửa mẫu canh sợi, đường nét, thông số và dáng chi tiết có thể thực hiện dễ dàng thông qua các lệnh trong phần Pattern Design, bao gồm Set N Rotate, Realign Grain, Move Point và Move Point Smooth.

1.1.3 Thuật ngữ trong nhảy mẫu

Nhảy mẫu là phương pháp thiết kế độc đáo, trong đó các tiêu điểm thiết kế được dịch chuyển từ mẫu gốc sang mẫu mới dựa trên hệ số chênh lệch giữa các kích thước Dáng của chi tiết được điều chỉnh theo nguyên tắc hình đồng dạng, giúp tạo ra sản phẩm mới với sự tương đồng về hình thức và tỷ lệ.

- Hệ số nhảy: Là sự chênh lệch về độ dài, ngắn, rộng, hẹp giữa thông số các cỡ trong một mã hàng.

- Bước nhảy: Là thông số dịch chuyển tại các tiêu điểm thiết kế từ cỡ số này sang cỡ số khác trên từng chi tiết mẫu.

1.1.4 Thuật ngữ trong giác sơ đồ

Giác sơ đồ là quá trình sắp xếp các chi tiết mẫu vào một diện tích nhất định, tượng trưng cho tấm vải dùng để cắt sản phẩm Mục tiêu của quá trình này là tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguyên liệu, đảm bảo rằng các chi tiết được bố trí hợp lý và tiết kiệm nhất.

Tổng quan phần mềm Gerber trong sản xuất may công nghiệp

1.2.1 Giới thiệu chung về phần mềm

Phần mềm Gerber là một trong những công cụ thiết kế thời trang hàng đầu, được ưa chuộng nhờ khả năng thiết kế rập, giác sơ đồ và nhảy size trang phục chính xác Với độ chính xác cao và năng suất vượt trội, phần mềm này giúp giảm thiểu nhân công, đồng thời có giao diện bắt mắt và dễ dàng lưu trữ, trao đổi dữ liệu.

Thay vì sử dụng tay và các kỹ thuật thủ công, bạn có thể tham gia các khóa học về phần mềm Gerber Quá trình học này sẽ giúp bạn nhanh chóng làm quen với những ý tưởng mới và thực hiện hoàn toàn trên máy tính, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và cho ra sản phẩm hiệu quả.

Phần mềm Gerber, phát triển từ nhiều năm nghiên cứu của các nhà thiết kế thời trang Mỹ, là công cụ phổ biến cho các công ty và nhà thiết kế trong việc rập, nhảy size và giác sơ đồ thiết kế trang phục Sử dụng phần mềm thiết kế thời trang trên máy tính không chỉ mang lại kiến thức quý báu cho người học mà còn giúp các nhà thiết kế nâng cao kỹ năng và bắt kịp xu thế hiện đại.

Gerber có nhiều phiên bản như Accumark V8.3, V8.4, V8.5 và V9, mỗi phiên bản đều có những tính năng độc đáo như tự động hóa cập nhật nhảy cỡ đường may và bảng liệt kê chi tiết để tránh nhầm lẫn cho người thiết lập Phần mềm này cho phép mở trực tiếp mẫu từ các hệ thống khác như Lectra, Assys, Investronia và được bổ sung thêm chức năng tự động hóa thiết kế cùng nhiều cải tiến khác Ngoài ra, Gerber cũng hỗ trợ người học nắm vững lý thuyết về phom dáng và hình dáng cân đối của con người, từ đó giúp họ sáng tạo ra những mẫu thời trang đẹp và có kiến thức về ngôn ngữ thời trang tiếng Anh.

Sau khi hoàn thành khóa học trên phần mềm Gerber, người học có khả năng áp dụng thiết kế mẫu vào thực tế một cách dễ dàng và hợp lý Những kiến thức thu được bao gồm:

* Biết cách sử dụng các công cụ trên phần mềm thành thạo như lệnh vẽ, xuất file, hiệu chỉnh

* Thực hành và ứng dụng vào thực tế thiết kế mẫu

* Lưu và quản lý các mục, các chi tiết, đối tượng trên bản vẽ dễ dàng, hiệu quả

* Biết cách thiết kế rập, nhảy size, giác sơ đồ đúng chuẩn kích thước

Phần mềm Gerber chủ yếu được sử dụng trong thiết kế các loại trang phục tiêu biểu Sau khi hoàn thành khóa học, bạn có thể áp dụng phần mềm này vào quy trình sản xuất các sản phẩm thời trang.

+ Quần thun, quần tây nam

+ Áo Jacket, áo sơ mi nam có tay ngắn

+ Áo sơ mi nữ Itochu, váy nữ thời trang xuất khẩu, cùng nhiều loại sản phẩm khác.

1.2.2 Một số chức năng lệnh

- Nút 1: Pattern Processing, Digitizing, PDS ( Xử lý mẫu, số hóa mẫu, thiết kế mẫu)

Chọn vào chức năng này trong cửa sổ LaunchPad để thiết kế, chỉnh sửa mẫu

Sử dụng chức năng này để xem và chỉnh sửa dữ liệu số hóa của các chi tiết được nhập từ bàn số hóa

Chức năng này cho phép người dùng PDS tạo bảng quy tắc nhảy cỡ cho các điểm trên chi tiết khi số hóa, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc Người dùng có thể nhập các thiết lập đã lưu về môi trường sử dụng trong PDS, bao gồm thanh Toolsbar, cài đặt khu vực làm việc, tham số và màu sắc, nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

Chức năng này cho phép người dùng PDS xuất các thiết lập đã lưu về môi trường làm việc, bao gồm thanh công cụ, cài đặt khu vực làm việc, tham số và màu sắc, nhằm nâng cao trải nghiệm làm việc hiệu quả hơn.

- Nút 2: Marker Creation, Editors (Tạo sơ đồ, giác sơ đồ)

Chọn chức năng này để giác sơ đồ các sản phẩm

Chọn vào biểu tượng này để tạo lập, chỉnh sửa bảng thống kê chi tiết cho mã hàng

Tạo lập bảng quy định giác sơ đồ ( quy định phương pháp trải vải, chiều hướng các chi tiết các sơ đồ,….)

Tạo bảng quy định dấu bấm (loại bấm, thông số của dấu bấm)

Tạo bảng khối/ khoảng đệm (khoảng trống) xung quanh chi tiết

Xử lý tác nghiệp sơ đồ để chuyển dữ liệu sang phần giác sơ đồ

- Nút 3: Plotting and cutting (Vẽ sơ đồ và cắt)

- Nút 4: Accumark explorer, utilities (Quản lý dữ liệu và các tiện ích)

- Nút 5: Documentation (Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm)

Quy trình thiết kế, nhập mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên phần mền Gerber

Hình 1.1 Sơ đồ khối quy trình thiết kế, nhập mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ

Bóc mẫu BTP Nhảy mẫu

Tạo cơ sở dữ liệu cho mã hàng

Chỉnh sửa mẫu Nhập mẫu Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu

1.3.1 Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu

- Nghiên cứu đặc điểm, cấu trúc của sản phẩm

- Nghiên cứu bảng thông số của sản phẩm

- Lập bảng thống kê chi tiết cho sản phẩm

- Nghiên cứu nhận xét khách hàng

1.3.2 Tạo cơ sở dữ liệu cho mã hàng

- Cài đặt môi trường sử dụng

- Cài đặt bảng dấu bấm

- Khai báo bảng quy tắc nhảy mẫu

Cài đặt môi trường làm việc trong PDS

- Thiết lập môi trường sử dụng

- Lập bảng quy tắc nhảy mẫu

- Cài đặt đường dẫn lưu dữ liệu:

Khởi động phần mềm Gerber → Accumark Explore

- Cài đặt miền lưu giữ nhập mẫu (đã copy dữ liệu số hóa):

View → Process Preferences Digitize Processing → Xuất hiện hộp Verify Option

→ Bấm vào nút → Chọn ổ đĩa miền lưu giữ theo đường dẫn → Chọn bảng quy tắc nhảy mẫu → OK. a Gán bảng quy tắc nhảy mẫu, nhảy mẫu

Để gán bảng quy tắc cho chi tiết, bạn cần thực hiện các bước sau: Đầu tiên, chọn lệnh "Grade" và "Size line", sau đó nhấn chuột trái vào chi tiết và chuột phải chọn "OK" Khi hộp "Assign Rule Table" hiện ra, hãy chọn tên bảng quy tắc cột bên phải để gán cho chi tiết và nhấn "OK" Tiếp theo, bạn có thể tạo điểm nhảy mẫu hình thoi.

- Lệnh: Grade> Modify Rule> Add Grade Point> Bấm trái chuột chọn điểm nhảy mẫu.

- Đối với các điểm là giao của 2 đường, cần thực hiện 2 lần tạo điểm hình thoi cho

Nhảy mẫu hoàn chỉnh mã hàng

Tạo điểm nhảy mẫu (hình thoi)

Gắn bảng quy tắc nhảy mẫu, hiển thị nhảy mẫu

Cài đặt môi trường làm việc c Nhảy mẫu hoàn chỉnh mã hàng

- Xác định hướng dịch chuyển của chi tiết nhảy mẫu

- Coi điểm nhảy mẫu là tâm hệ trục tọa độ XOY, nếu dịch chuyển về bên phải hoặc lên trên sẽ có giá trị +, và ngược lại.

- Lệnh: Grade> Create Edit > Edit Delta > Điền giá trị nhảy cỡ chiều dài tại trục X, chiều rộng tại trục Y. d Kiểm tra, đo khớp mẫu

- Lệnh: Grade > Measure > Line Length > Trái chuột vào đường cần đo > Phải chuột OK

- Kiểm tra, sửa bước cỡ tại các điểm: Grade > Create Edit/Delta > Sửa giá trị nhảy cỡ chiều dài tại trục X, chiều rộng tại trục Y.

- Dựa vào tài liệu kỹ thuật (hoặc sản phẩm mẫu), kiểm tra về số lượng chi tiết, canh sợi, đường nét, thông số, dáng của chi tiết.

- Đo khớp các cỡ, kiểm tra thông số chênh lệch giữa các cỡ mới nhảy, khớp các đư ờng giáp nối trên chi tiết.

1.3.5 Quy trình giác sơ đồ

Lập tác nghiệp bảng sơ đồ

Tạo cơ sở dữ liệu mã hàng

Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu a Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu

Nghiên cứu yêu cầu mã hàng và kết cấu sản phẩm là bước quan trọng trong quy trình sản xuất Điều này bao gồm việc xác định các yêu cầu chung cho từng đơn hàng, nhận diện loại sản phẩm, cấu trúc, loại vải sử dụng và đặc tính của nguyên liệu.

- Bảng thống kê số lượng sản phẩm, màu sắc: xác định số lượng màu sắc, cỡ vóc của sản phẩm.

Bảng thống kê chi tiết cung cấp thông tin về các loại vải chính, lót và bông, cùng với số lượng của từng loại Việc nghiên cứu và đối chiếu bảng thống kê với tài liệu và sản phẩm mẫu là cần thiết để kiểm tra số lượng và độ đồng nhất, nhằm tránh tình trạng thiếu hoặc thừa chi tiết.

- Yêu cầu sản phẩm: yêu cầu về canh sợi, phương pháp giác, …

- Định mức nguyên phụ liệu (nếu có): Nắm được định mức quy định với một sản phẩm để tính toán giác sơ đồ nằm trong định mức cho phép.

- Các thay đổi khác của khách hàng: Cần liên tục cập nhật những thay đổi của khách hàng và thống nhất với khách hàng trước khi thực hiện.

- Yêu cầu: Nghiên cứu đầy đủ thông tin, đảm bảo sự thống nhất giữa tài liệu, sản phẩm mẫu, mẫu BTP b Tạo cơ sở dữ liệu cho mã hàng:

- Cài đặt bảng môi trường sử dụng

- Cài đặt bảng quy tắc nhảy mẫu c Lập tác nghiệp giác

- Điều kiện giác sơ đồ

- Các lưu ý cho mã hàng

- Đảm bảo giác đủ số lượng, màu sắc mã hàng yêu cầu.

- Sơ đồ giác đảm bảo số lá vải trên 1 bàn cắt, chiều dài sơ đồ cắt. d Lập bảng tác nghiệp:

* Lập bảng thống kê chi tiết (Model):

Bảng thống kê Model cung cấp thông tin chi tiết về số lượng các chi tiết và quy định loại nguyên liệu cho từng mã hàng, giúp quản lý và theo dõi hiệu quả hơn.

- Mở miền lưu giữ → Phải chuột vào khoảng trống trong miền lưu giữ →New → Model

+ Cột Piece Name: Chọn các chi tiết theo đúng thứ tự của tiêu chuẩn cắt

+ Cột Fabric: Nhập loại nguyên liệu cho từng chi tiết

+ Cột Flip: Cập nhật số lượng chi tiết ở các tư thế (tư thế số hóa, tư thế lật qua trục

Chú ý : Tổng số chi tiết trong các cột của mục Flip = Số chi tiết của 1 sản phẩm.

- Chọn Save → Đặt tên bảng Model theo tên mã hàng → OK

* Bảng quy định ghi chú (Annotation)

Bảng quy định ghi chú Annotation xác định thông tin cần ghi trên chi tiết mẫu, thông tin trên sơ đồ giác, và quy định cách vẽ các nhãn đường nội vi trên chi tiết.

- Phải chuột vào khoảng trống trong miền lưu giữ → New → Annotation

- Thiết lập các quy định ghi mẫu:

Để ghi chú cho chi tiết, bạn cần bấm vào biểu tượng (…) ở dòng bên cạnh Sau đó, bảng lựa chọn sẽ hiển thị, cho phép bạn chọn Tên chi tiết (Piece name), Cỡ (Size) và Phối kiện (Bundle).

Chú ý: Nếu bỏ quy định ghi chú chọn Remove, nếu quy định xuống dòng khi kết thúc mỗi dòng ghi chú chọn Add Newline

+ Quy định ghi thông tin cho sơ đồ: Marker (Thông tin trên sơ đồ thường cần có các quy định sau):

• Tên sơ đồ: Marker Name

• Mã/ cỡ/số lượng: Model/Size/Quantity (MSQ)

• Khổ vải: Marker Width (WI)

• Thời gian in sơ đồ: Date (DT)

+ Ngoài các quy định trên, còn một số quy định khác: Điền bên ô Annotation type:

• LABELI: Quy định vẽ đường nội vi

• LABELS: Quy định vẽ đường may

Tương ứng với các quy định trên bên cột Selection

Nguồn: Học liệu tin học ứng dụng ngành may 2

• LT1: in với đường nét liền

• LT2: in với đường nét đứt

- Save → Đặt tên QUY DINH GHI CHU→ OK

* Bảng quy định giác sơ đồ (Lay Limits)

- Bảng quy định giác Lay Limits quy định phương pháp trải vải, kiểu giác, có hay không tăng khối, khoảng đệm cho các chi tiết.

- Phải chuột vào khoảng trống trong miền lưu giữ → New → Lay Limits

- Thiết lập các quy định giác

+ Comments: Ghi chú kỹ hơn về bảng Quy định (nếu cần)

Khi trải vải, việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng Tùy vào mẫu mã và đặc tính của từng loại vải, có nhiều cách trải khác nhau Phương pháp trải vải sẽ quyết định vị trí của từng lớp vải (hướng lên hoặc xuống) cũng như hướng đặt của chúng (một chiều hoặc hai chiều).

• Single Ply: Trải lá đơn, mặt vải cùng lên hoặc xuống, cắt hai đầu bàn

• Face To Face: Mặt úp mặt, cắt hai đầu bàn

• Book Fold: Trải zic zac, hai đầu bàn liền

• Tubular: Trải vải ống (vải thun, dệt kim, …)

+ Bundling: Lựa chọn chiều của chi tiết trong sản phẩm

• All Bundle Same Dir: Tất cả sản phẩm cùng chiều (áp dụng cho vải hoa, tuyết, con giống)

• Alt Bundle Alt Dir: mỗi sản phẩm một chiều (áp dụng cho vải trơn, vải kẻ dọc, vải kẻ ngang, vải caro)

• Same Size – Same Dir: cùng size cùng chiều (áp dụng cho vải trơn)

+ Default: Quy định chung cho tất cả chi tiết

• Piece Option: tùy chọn cho các chi tiết (WS)

• Flip Code: Mã lật Thông thường là 1 (không xoay, không lật)

• Block/Buffer Rule: Chọn quy tắc tăng khối, khoảng đệm

• Till Rotate Limit: Độ thiên canh sợi cho phép.

• Units: Đơn vị tính độ thiên canh sợi (cm/degree)

- Save → Tên bảng: Tên lựa chọn loại vải → Ok

* Bảng tác nghiệp sơ đồ (Order)

Bảng tác nghiệp sơ đồ quy định tên sơ đồ, loại nguyên liệu và các cỡ giác, số lượng cỡ giác cùng khổ sơ đồ Nó cũng bao gồm quy định về việc chọn bảng thống kê chi tiết, ghi chú và giác cho sơ đồ, đảm bảo tính nhất quán và rõ ràng trong quá trình thực hiện.

- Phải chuột vào khoảng trống trong miền lưu giữ → New → Order

- Điền một số nội dung:

Nguồn: Học liệu tin học ứng dụng ngành may 2

Tên sơ đồ thường bao gồm tên mã hàng, loại nguyên liệu, kích thước và số lượng cỡ tương ứng, cùng với khổ vải.

+ Fabric Width: khổ vải (dựa theo tài liệu kỹ thuật)

+ Order Number: điền số bảng tác nghiệp

+ Targer Unit: điền phần trăm hữu ích cần đạt được khi giác sơ đồ, dựa theo tài liệu kỹ thuật hoặc theo yêu cầu khách hàng (nếu có)

+ Description: điền thông tin bảng tác nghiệp (nếu cần)

Tính năng "Order Shrink/Stretch" cho phép điều chỉnh tăng giảm chi tiết theo phần trăm trong sơ đồ cửa tác nghiệp, trong khi "Model Shrink/Stretch" cho phép người dùng chọn tùy chọn tăng giảm chi tiết dựa trên phần trăm của thống kê chi tiết (model) khi được kích hoạt.

+ Lay Limits: chọn bảng quy định giác phù hợp

+ Annotation: chọn bảng ghi chú khi vẽ sơ đồ

+ Block Buffer: chọn bảng tăng khối/khoảng đệm các chi tiết

+ Block Fuse: lựa chọn chế độ tự động lưu nước giác khi lưu sơ đồ

- Save -> Ấn mũi tên màu xanh

* Biểu tượng Process Order Ý nghĩa: chuyển dữ liệu từ phần mềm Accumark Explorer sang phần mềm MarkerMaking

- Nếu làm đúng máy sẽ báo

- Nếu làm sai máy sẽ báo

+ Khi đó vào Activity Log để sửa lỗi

Cuốn thanh trượt tới cuối cùng, xem lỗi ở dòng thứ 5 từ cuối lên

* Một số lỗi thường gặp

Bảng 1.1 Một số lỗi thường gặp khi lập các bảng tác nghiệp giác sơ đồ

TT Hiện tượng máy báo lỗi Nguyên nhân Cách khắc phục

1 The model does not exist

(Không có bảng thống kê chi tiết)

Chưa chọn bảng thống kê chi tiết trong trang 2 bảng

Vào trang 2 bảng tác nghiệp chọn bảng thống kê chi tiết bằng cách bấm trái tác nghiệp chuột vào ô Model name chọn bảng thống kê chi tiết

The model … does not exist

(Không có bảng thống kê chi tiết tên…) Điền sai tên bảng thống kê chi tiết trong trang 2 bảng tác nghiệp

Vào trang 2 bảng tác nghiệp, bấm trái chuột vào ô tam giác tại dòng Model name chọn bảng thống kê chi tiết

Piece … does not have size … available

(Chi tiết … không có cỡ

Tại ô size trong trang 2 bảng tác nghiệp điền cỡ … mà mã hàng không có hoặc do chi tiết … không có cỡ …

- Vào trang 2 bảng tác nghiệp điền đúng cỡ của mã hàng

- Mở PDS gọi chi tiết xuống kiểm tra xem có cỡ

… không, nếu không thì áp lại bảng quy tắc nhảy mẫu cho chi tiết đó

Piece … has the same category

(Chi tiết … trùng phần loại với chi tiết …)

Chi tiết … có phần loại trùng nhau với chi tiết khác

- Vào bảng thống kê chi tiết xem tại cột Piece Category xem chi tiết có trùng với chi tiết khác, sửa phần loại chi tiết

- Vào PDS → Lấy chi tiết xuống vùng làm việc →File → Save as → Chọn chi tiết → Chọn Option → Category: sửa phần loại chi tiết → Save d Giác sơ đồ

Để chuyển từ lập tác nghiệp sang giác sơ đồ, cần nắm rõ các lệnh trong giác sơ đồ nhằm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và tối ưu hóa định mức tiêu hao.

- Khởi động phần mềm Marker Making

- Xuất hiện giao diện phần Marker Making → Cài đặt tham số giác sơ đồ

* Giao diện Marker Marking gồm 7 thành tố:

- Thanh tiêu đề (Title Bar): thể hiện tên của cửa sổ làm việc Marker Marking

- Menu lệnh: gồm 8 menu lệnh chính, từ trái qua phải gồm có File, Edit, View, Piece, Bundle, Marker, Tool, Help

- Biểu tượng lệnh: hiển thị các lệnh thường được sử dụng nhất trong phần giác sơ đồ

- Thanh công cụ: chủ yếu nằm trên thanh Toolbox

- Menu biểu tượng: hiển thị các chi tiết chuẩn bị giác và số lượng

- Vùng làm việc: là vùng để giác sơ đồ

- Thanh thông tin: gồm các thông tin về đối tượng trong khu vực làm việc.

* Phương pháp giác sơ đồ

- Mở sơ đồ giác: Chọn sơ đồ giác → Kích đúp vào sơ đồ giác

To configure the schematic parameters, navigate to Edit → Settings and select Pieceview for the schematic mode, then click Save and OK Next, go to View → Toolbox and enable the following modes: Icons, Unplaced, and Placed Finally, select the Rotate mode and activate Global Override.

- Kiểm tra chi tiết giác sơ đồ

Kiểm tra hình dạng và đường nét chi tiết dựa trên hình ảnh hiển thị trên sơ đồ là bước quan trọng Đồng thời, cần xác minh số lượng chi tiết theo yêu cầu của giác sơ đồ thông qua thống kê hiển thị trên màn hình và CT trên thanh công cụ.

+ Kiểm tra thông tin giác sơ đồ: kiểm tra các nội dung hiển thị trên thanh công cụ bao gồm:

- Thực hiện giác sơ đồ

Để sắp xếp chi tiết, bạn chỉ cần nhấp chuột trái vào chi tiết cần di chuyển, sau đó kéo chuột đến vị trí mong muốn Tiếp theo, giữ chuột trái và kéo mũi tên đến vị trí mà bạn muốn đặt chi tiết, rồi nhả chuột để hoàn tất việc sắp xếp.

* Một số thao tác cơ bản

- Đổi chiều chi tiết: Flip → Trái chuột chọn chi tiết → Phải chuột → Xếp chi tiết - Xoay nghiêng chi tiết: Rotate → Tilt → chọn hướng xoay chi tiết

- Đặt chồng mép chi tiết: Trái chuột chọn chi tiết → Overlap → Phải chuột chọn chi tiết → Kéo chuột theo hướng xếp chồng → Nhả chuột → Chi tiết đã xếp chồng

- Phóng to vùng giác: Zoom → Trái chuột khoanh vùng cần phóng to

- Trở về tỷ lệ cũ: Big Scale

- Thu nhỏ sơ đồ về tỷ lệ nhìn toàn bộ: Full length

- Đưa chi tiết chưa xếp lên menu biểu tượng: Return Unplaced Piece

*Thanh công cụ thể hiện số lượng chi tiết, phần trăm tỷ lệ giác,…

- Hủy bỏ thao tác vừa thực hiện: Edit → Undo

- Lưu sơ đồ: File → Save

- Kiểm tra số lượng chi tiết đã giác vào sơ đồ: kiểm tra nội dung CT trên thanh công cụ bằng số lượng chi tiết theo thống kê

- Kiểm tra chiều chi tiết khi giác vào sơ đồ

- Kiểm tra chi tiết giác sơ đồ, đúng yêu cầu kỹ thuật

- Kiểm tra sơ đồ đáp ứng định mức theo yêu cầu khách hàng

Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ

1.4.1 Yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thiết kế, nhảy mẫu

Trình độ chuyên môn cao là yếu tố quyết định đến khả năng xử lý tình huống và đánh giá chất lượng sản phẩm Người có chuyên môn vững vàng sẽ biết cách nhận diện và điều chỉnh mẫu khi phát hiện sai sót, đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu Ngược lại, người có trình độ yếu kém sẽ gặp khó khăn trong việc đo đạc và thiết kế chính xác, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng và thông số của sản phẩm.

Kỹ năng là yếu tố quyết định giúp nhận biết cách thức làm việc hiệu quả, từ đó tạo ra sản phẩm hoàn hảo và đánh giá chất lượng mẫu Việc nghiên cứu tài liệu kỹ lưỡng và hiểu rõ dòng sản phẩm cũng như phong cách của hãng là rất quan trọng Ngược lại, thiếu kỹ năng sẽ dẫn đến việc sắp xếp công việc không hợp lý, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng thiết kế sản phẩm.

Nguyên phụ liệu có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, và việc xác định đúng loại nguyên liệu cùng với tính chất hóa học, độ co và độ xơ là cần thiết Nếu không nắm rõ các yếu tố này, việc tính toán lượng dư công nghệ sẽ không chính xác, dẫn đến thiết kế sản phẩm không đúng Hệ quả là khi may, sản phẩm có thể không đạt thông số kỹ thuật và dáng vẻ mong muốn, gây ra biến dạng không đáng có.

- Thiết bị chính phục vụ cho quá trình thiết kế, nhảy mẫu là máy tính được cài đặt sản phần mềm thiết kế chuyên dụng

Thiết bị chất lượng cao sẽ nâng cao hiệu quả trong quá trình thiết kế, giúp nhảy mẫu và giác sơ đồ chính xác hơn Nó cũng cải thiện tốc độ xử lý lệnh và thao tác, từ đó giảm thiểu các lỗi phát sinh do thiết bị.

- Tài liệu phải đúng của khách hàng bàn giao

- Thông tin hình ảnh phải rõ nét, thông số đầy đủ, đúng mã hàng

- Sản phẩm mẫu đúng mã hàng khách hàng đã bàn giao

1.4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến quy trình giác sơ đồ

Người giác sơ đồ cần có kinh nghiệm và thành thạo phần mềm, cùng với khả năng quan sát và phân tích tổng hợp Họ sẽ biết cách sắp xếp hợp lý các chi tiết, từ đó giảm thiểu các khoảng trống không cần thiết và nâng cao hiệu suất của sơ đồ.

Máy in sơ đồ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bản in và mẫu in ra Thiết bị in dễ sử dụng giúp tăng tốc độ thao tác, giảm thiểu thời gian làm việc Chất lượng bản in rõ nét, mực không bị nhòe, đảm bảo tính chính xác trong quá trình lưu trữ và giảm thiểu sai sót do thiết bị.

Kiểu dáng sản phẩm với kết cấu phức tạp và nhiều chi tiết nhỏ có thể làm giảm hiệu suất sơ đồ giác, nhưng nếu được thống kê chi tiết, hiệu suất này có thể được cải thiện.

- Nếu một sơ đồ có ghép nhiều cỡ vớc thì hiệu suất giác sơ đồ sẽ tăng

- Nếu sơ đồ có nhiều chỉ tiết canh thiên thì hiệu suất sơ đồ sẽ giảm

Loại nguyên phụ liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến số lớp vải trong quá trình lập tác nghiệp Nếu tính toán không chính xác, có thể dẫn đến những lỗi không mong muốn như biến dạng và sai thông số kỹ thuật.

Số loại nguyên liệu cũng quyết định số loại sơ đồ cần giác: Ví dụ giác sơ đồ vài chính 1, vải chính 2, vải lót, mex

Sản phẩm có cấu trúc phức tạp với nhiều bộ phận, do đó, việc sử dụng nguyên liệu (NPL) sẽ chiếm nhiều diện tích trên sơ đồ Điều này yêu cầu phải cắt nhiều loại sơ đồ khác nhau cho từng loại nguyên liệu.

Trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ, việc thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ trên máy tính đã trở thành tiêu chuẩn cho hầu hết các công ty Phương pháp này không chỉ nhanh chóng và đơn giản, mà còn mang lại năng suất và chất lượng vượt trội so với phương pháp thủ công Sự khác biệt rõ rệt giữa thời gian thiết kế thủ công và thiết kế trên máy tính càng khẳng định lợi ích của công nghệ trong ngành này.

Thiết kế mẫu, nhảy mẫu và giác sơ đồ là những bước thiết yếu trong quy trình sản xuất Để đảm bảo hiệu quả sản xuất, mẫu phải chính xác, từ đó yêu cầu cán bộ kỹ thuật thực hiện quy trình khoa học và cụ thể Quy trình này bao gồm nghiên cứu sản phẩm, xác định và phân tích số đo thiết kế, khớp và chỉnh mẫu, ra đường may, chế thử, và cuối cùng là nhảy mẫu cùng giác sơ đồ để đạt được bộ mẫu đúng yêu cầu và tối ưu nhất.

Chương 1 cung cấp những cơ sở lý thuyết thiết yếu cho việc thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ Nội dung bao gồm các khái niệm tổng quát và quy trình thực nghiệm liên quan đến thiết kế mẫu, nhảy mẫu và giác sơ đồ trên máy tính.

Công việc thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ đóng vai trò quan trọng trong khâu chuẩn bị sản xuất, cần được thực hiện chính xác theo yêu cầu của khách hàng Việc lựa chọn thiết kế và thực hiện các bước này trên máy tính là phương pháp tối ưu, phù hợp với xu hướng công nghệ 4.0 hiện nay.

ỨNG DỤNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ, NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN PHẦN MỀM GERBER

Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm JK2024

2.1.1 Mô tả sản phẩm áo jacket mã JK2024

* Lần lót Đặc điểm hình dáng:

Mã hàng: JK2024 Áo Jacket nam hai lớp dài tay:

+Áo Jacket 2 lớp, có khóa, gấu và cửa tay có bo chun.

+Thân trước bổ thân, có đáp vai, túi 2 viền có khóa phía sườn.

+ Thân sau bổ thân, có cầu vai.

+ Tay dài, đường bổ tay cong phía mang sau.

+ Túi cơi 1 viền bên trái khi mặc.

+ Đáp cổ sau, ve nẹp, cơi túi, đáp túi sử dụng bằng nguyên liệu vải chính.

2.1.2 Bảng thông số thành phẩm jk2024 (đơn vị :inch)

Dài tay (điểm vai) 24-3/4” 25-1/4” 25-3/4” 26-1/4” 1/2 rộng bắp tay dưới nách

Nách đo cong 20” 20-1/2” 21-1/2” 22-1/2” Cửa tay đo êm 9-1/4” 9-3/4” 10-1/4” 10-3/4” Cửa tay đo căng 10-1/4” 10-3/4” 11-1/4” 11-3/4”

2.1.3 Bảng thống kê chi tiết mã JK2024

STT Tên chi tiết Số lượng Canh sợi Ghi chú

1 Đáp vai thân trước 02 Dọc

6 Thân sau bên sườn 02 Dọc

5 Lót túi to sườn 02 Dọc

6 Lót túi nhỏ sườn 02 Dọc

7 Lót túi to ngực 01 Dọc

8 Lót túi nhỏ ngực 01 Dọc

2.1.4 Bảng thống kê phụ liệu mã hàng jk2024

TT Phụ liệu ĐVT ĐM Ghi chú

Thiết kế mã hàng jk2024 cỡ 39 theo phương pháp thủ công

2.2.1 Thông số thiết kế mã hàng JK2024 (đơn vị :inch)

TT Vị trí đo Công thức Kết quả

2 Hạ xuôi vai Xv-cao cổ 0.85

3 Rộng ngang cổ (Vc+cđc)/6+1 3.64

5 Hạ nách sau (Vn/5)+cđn 9.5

6 Rộng vai Rv/2+0.59(trễ vai) 9.25

8 Rộng thân sau (Vn+cđ)/4 10.8

2 Rộng ngang cổ thân sau 3.7

3 Rộng thân trước Rộng thân sau-sông khóa 10.32

4 Rộng gấu Rộng gấu thân sau-1/2 sông khóa

6 Vị trí miệng túi Vn /10+0.2 4.5

3 Rộng bắp tay Hạ nách sau -0.39 8.25

4 Rộng cửa tay Cao mangsec 10.75

2 Dài bản cổ (Vc+cđc)/2-1/2sông khóa 9.4

1 Bản to ve tại đường C 3.42

2 Ve dài hơn đường gập gấu 0.39

F.Cơi túi, đáp túi, lót túi ngoài

2.2.2 Thiết kế mẫu tổng cỡ 39 – mã hàng JK2024

Nhập mẫu – số hóa jacket cỡ 39 mã hàng JK2024

2.3.1 Chuẩn bị nhập mẫu a Tạo miền lưu giữ cho mã hàng JK2024

B1 Từ bảng Gerber Lanchpad → AccuMark Explorer , Utilities → Click đúp chuột trái vào biểu tượng AccuMark Explorer Xuất hiện giao diện Accumark Explorer

B2 Phải chuột vào khoảng trống → New → V9 Storage Area ( hoặc chọn V8)

→ Đặt tên miền lưu giữ. b Thiết lập môi trường sử dụng (P – USER – ENVIRON)

B1 Chọn miền vừa cài đặt ở ổ D > Chọn P – USER- ENVIRON. B2 Thiết lập các quy định trong bảng UserEnv.

B3 Chọn biểu tượng SAVE để lưu > Chọn nút CLOSE c Lập bảng dấu bấm (P- NOTCH)

B1 Click đúp chuột trái vào biểu tượng P- NOTCH

B2 Quy định và điền thông số các loại dấu bấm

B3 Chọn biểu tượng SAVE để lưu bảng > chọn nút Close d Bảng quy tắc nhảy mẫu

B3 Chọn File > Save > Lưu tên tệp

2.3.2 Nhập mẫu mã hàng JK2024

B1 Cài đặt miền lưu giữ nhập mẫu: View > Process Preferences > Digitize

Processing > Xuất hiện hộp Verify Option > Bấm vào nút > Chọn ổ D > Chọn bảng quy tắc nhảy cỡ (JK2024) > OK

- Chuẩn bị mẫu để nhập

- Dán mẫu lên bàn số hóa

The JK2024 ruler table features various segments, including the left (A) and right (A) sections, with identifiers such as AB1D9AAA, AB2DAB3D9AAA, and AB4D9AB5 It also includes closed pieces and inter-labels, denoted as I, with additional identifiers like AB7, AB8, AB9, AB10, and continuing with AB11AAA through AB14 This structured layout facilitates efficient organization and reference within the JK2024 system.

Start Piece-> JK2024-C-C-TS TONG* C-TST*->*Ruler table JK2024* A trái-> Aphải* AB1AB2AAA…AB3D9AB4AAA…AB5AB6-> CLOSED PIECE

Start Piece-> JK2024-C-C-TAY TONG* C-TAYT*

->*Ruler table JK2024* A trái-> Aphải*

AB1AB2D9AAA AB3AAA AB4D9AB5-> INTER LABEL ->I-> AB6AB7-

- Các chi tiết khác nhập tương tự

2.3.3 Kiểm tra, chỉnh sửa dữ liệu số hóa mã hàng JK2024

- Trường hợp nhập mẫu đúng sẽ hiển thị chữ Piece

- Trường hợp nhập mẫu sai cần phải sửa mẫu số hóa để tiếp tục chỉnh sửa và nhảy mẫu

Những mẫu lỗi sẽ xuất hiện chữ Stored Digitize Data

Các bước sửa lại mẫu số hóa như sau:

B1: mở dữ liệu số hóa: kích đúp chuột vào tên dữ liệu cần chỉnh sửa-> xuất hiện hộp thoại Edit Digitized

B2: kiểm tra lỗi trong hộp thoại Button Type xác định lỗi để sửa

+ Nếu dữ liệu sai do bị thừa nút nhập-> PC chọn dòng thừa> Delete

+ Nếu dữ liệu thiwwus nút > chèn thêm dòng( Insert row)> chọn dữ liệu cần bổ sung

B3: Lưu dữ liệu số hóa

- Nếu ô status hiện Very Success> chi tiết hết mẫu số hóa> Save> Ra miền ấn F5

- Nếu ô status hiện tiếp thông báo lỗi> chi tiết còn lỗi phải sửa

Chỉnh sửa mẫu mã hàng JK2024

2.4.1 Môi trường làm việc trong PDS

- B1: Chọn nút 1 trong giao diện GERBER Technology (Pattern Processing Digitizing PDS)

- B2: Kích đúp chuột trái vào Pattern Design

 Cài đặt môi trường làm việc : >Chọn Edit > Custormize > Preferences

+ Internal Pattern: Chọn Dashed – Hiển thị đường nội vi nét đứt

+ Nest Color: Chọn Use Rainbow

+ Storage Area: Chọn miền BTLTIN

*Tổng hợp các lệnh chỉnh sửa mẫu

- Lệnh làm trơn đường: Modifi-> Line Actions-> Smooth/ Curve

- Lệnh sửa đường cong : Modifi-> Line Actions-> Curve

- Lệnh làm thẳng đường: Modifi-> Point Actions-> Align

- Lệnh bóc tách mẫu: Create->Piece-> Trace

* Các bước chỉnh sửa mẫu như sau

- Bước 1 :Sắp bằng các chi tiết

+ Tạo khung hình chữ nhật ( Rectangle)

+ Di chuyển chuột vào khu vực làm việc , bấm trái chuột > nhả chuột > kéo rê chuột theo phân giác hình chữ nhật để tạo khung bất kì >PC> OK.

+ Sắp bằng chi tiết ( Modify > Set &rotate)

-Chọn 2 điểm bất kì trên một cạnh của khung HCN>TC tạo 2 điểm trên cạnh của chi tiết ( chọn cạnh thẳng theo chiều đúng của chi tiết )

- Bước 2 Điều chỉnh canh sợi

+ Chọn chế ddoj thứ 2 :Realign Grain > Grade Ref

+ Chọn canh sợi trên chi tiết > PC>OK

- Bước 3:Điều chỉnh các đường nagng và dọc của chi tiết

+ Horizontal :Điều chỉnh cạnh ngang

+ Vertical :Điều chỉnh canh dọc

+ Vuốt Tc xác định điểm thứ nhất > vuốt TC xác định điểm thứ hai > PC > OK

- Bước 4 : Điều chỉnh đường cong

+ Trái chuột chọn đường > trái liên tục cho đến khi đường cong đều theo ý muốn >phải chuột >Cancel

- Bước 5 : Thiết kế bổ sung chi tiết

+ Thiết kế bổ sung chi tiết trên thân tổng : Create>2point/Digitized để thiết kế bổ sung chi tiết

- Bước 6: Kiểm tra thông số , khớp mẫu

+ Verify >Line Length > Trái chuột vào đường >Phải chuột >OK

+ Grade >Line Length >trái chuột vào đường cần khớp của chi tiết thứ nhất

>phải chuột >ok Trái chuột tiếp vào đường cần khớp của chi tiết thứ 2 >phải chuột > OK.

Nhảy mẫu áo jacket JK2024

Bảng hệ số chênh lệch và bước nhảy

Hệ số nhảy Bước nhảy

Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật mã

JK2024 Nhảy mẫu Kiểm tra mẫu

Dt 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Cửa tay đo căng

Hmt 0.25 0.25 0.25 b Thực hiện nhảy mẫu

B1 Tạo cơ sở dữ liệu (miền lưu giữ Môi trường sử dụng, bảng quy tắc nhảy mẫu, chú ý chọn hướng nhảy cỡ):

+ Mở miền lưu giữ JK2024 , tạo bảng quy tắc nhảy cỡ.

+ Quy định phương pháp nhảy mẫu: Chọn Grade > View > Grade option>Small-Large Incremental > Ok

B2 Mở mẫu trong PDS, gán bảng quy tắc nhảy cỡ:

+ Grade > Assign rule table > kích đúp chuột vào tên bảng quy tắc gán cho chi tiết > OK

B3 Chuyển điểm thiết kế thành điểm nhảy mẫu:

+ Grade > Modify rule > Add grade point.

+ Nhảy từ cỡ nhỏ nhất đến cỡ lớn nhất

+ Xác định hướng dịch chuyển của chi tiết nhảy mẫu

+ Coi điểm nhảy cỡ là điểm tâm hệ trục tọa độ XOY, nếu dịch chuyển về bên phải hoặc lên trên sẽ có dấu +, và ngược lại.

+ Grade > Create Edit/Dalta > điền giá trị nhảy cỡ

TT Vị trí Bước nhảy Đường dẫn

Nhảy mẫu thân trước phía nẹp

Grade > Create Edit/Dalta> Điền giá trị nhảy cỡ

Nhảy mẫu thân trước phía sườn

Grade > Create Edit/Dalta> Điền giá trị nhảy cỡ Điểm ngực thân trước

Grade > Create Edit/Dalta> Điền giá trị nhảy cỡ Điểm vai thân trước

Grade > Create Edit/Dalta> Điền giá trị nhảy cỡ Điểm cổ thân trước

Nhảy mẫu các đường nội vi thân trước

Grade>Modify>Copy>Cop y grade rule

Grade>Modify>Copy>Cop y grade rule

Nhảy mẫu thân sau phía sườn

Grade>Modify>Copy>Cop y Grade rule Điểm ngực thân sau

Grade > Modify>Copy> Copy grade rule Điểm vai thân sau

Grade>Create Edit/Dalta> Điền giá trị nhảy cỡ

Nhảy mẫu các đường nội vi thân sau

Intersection>Intersection proportion. Điểm cửa tay

Grade > Create Edit/Dalta> Điền giá trị nhảy cỡ Điểm đầu tay

Grade > Modify>Copy> Copy grade rule

Nhảy mẫu các đường nội vi tay

Grade>CreateEdit/Dalta> Điền giá trị nhảy cỡ

Grade > Create Edit/Dalta> Điền giá trị nhảy cỡ

Nhảy mẫu đầu đai, ve nẹp, đáp mác

2.5.2 Bóc mẫu bán thành phẩm a Lần chính

-Đường dẫn: Create>Piece>Trace

-Thao tác:Trái chuột chọn các đường chu vi lần lượt theo chiều kim đồng hồ phải chuột >OK>đổi tên chi tiết > OK. b Lần lót

-Đường dẫn : Create>Piece>Copy

-Thao tác: Trái chuột chọn chi tiết cần copy>Đổi tên >Enter d Tạo dấu bấm

- Đường dẫn: Create > Notch > Standard

- Thao tác: Ấn trái chuột vào vị trí cần thêm dấu bấm trên chi tiết > phải chuột >Ok. e Dư đường may

Dư đường may 0.39" bao gồm các phần như thân trước với đề cúp sườn, đáp vai, viền túi, và ve nẹp; thân sau với đề cúp, cầu vai, đáp mác, đầu đai, và bo thân Ngoài ra, bản cổ, chèn tay mang trước và sau, bo tay, cùng gấu thân trước và thân sau cũng là những chi tiết quan trọng trong quy trình may.

- Cắt đứt: đáp, lót túi

Để thay đổi đường may trong phần mềm, bạn cần truy cập vào Advanced > Seam > Define Sau đó, sử dụng chuột trái để chọn các đường cần chỉnh sửa với cùng một thông số, nhấn chuột phải và chọn OK Bảng value input sẽ hiện ra, cho phép bạn điền thông số dư cho đường may.

+ Đường dẫn: Advanced > Seam > Corner > Turnback

+ Thao tác: Trái chuột chọn đường gấu thân trước, thân sau > phải chuột > Ok

+ Đường dẫn: Advanced > Seam > Swap

+ Thao tác: Trái chuột chọn chi tiết > trái phải chuột > Ok

Dư đường may lần lót

Dư đường may lần chính

- Số lượng chi tiết nhảy

- Bước nhảy đúng theo bảng hệ số chênh lệch, bước nhảy

- Độ khớp giữa các chi tiết: các chi tiết đều khớp với mẫu của khách hàng

Giác sơ đồ vải trơn áo jacket mã hàng JK2024

* Lựa chọn phương pháp giác sơ đồ trơn cho mã hàng JK2024

* Điều kiện giác sơ đồ:

- Mẫu (sản phẩm mẫu, mẫu BTP)

* Kiểm tra mẫu (File zip Gerber đã chỉnh sửa mẫu, nhảy mẫu)

- Kiểm tra dữ liệu số hóa

- Kiểm tra đường nét, dáng

- Kiểm tra số lượng chi tiết (chính, lót, dựng)

* Tiến hành giác sơ đồ vải trơn mã hàng JK2024 a Lập tác nghiệp sơ đồ mã hàng JK2024

Bảng tỉ lệ màu sắc, cỡ vóc mã hàng

- Vải chính (C) tất cả các màu: Khổ 60”

- Vải mex (M) tất cả các màu: Khổ 130 cm

- Vải lót (L) tất cả các màu : Khổ 56”

+ Vải chính < 9m = 355”; trải < 121 lá vải

+ Vải lót < 7= 275,5”; trải Nhấn phải chuột vào khoảng trống trong miền lưu giữ >

New > Model > Xuất hiện giao diện

- Xuất hiện bảng Model, điền nội dung bảng:

B2 Thiết lập nội dung bảng thống kê chi tiết

- Cột Piece Name (ấn vào nút … rồi lần lượt ấn chi tiết to đến chi tiết nhỏ)

- Cột Piece Category thông tin loại chi tiết sao cho khác nhau

- Cột Fabric: Điền loại nguyên liệu tương ứng với các chi tiết

- Cột Flip: Điền số lượng chi tiết qua các trục

B3 Chọn Save> Hộp Save as hiện lên, tại dòng File name đặt tên JK2024 > Save c Lập bảng quy định ghi chú (Annotation)

B1 Mở miền lưu giữ >File > New> Annotation > Xuất hiện bảng quy định ghi chú Annotation

B2 Thiết lập bảng quy định ghi chú

DEFAULT> Piece name , size, bundle

B3 Lưu bảng quy định ghi chú

Chọn Save > Hộp Save as hiện lên, tại dòng File name đặt tên QUY DINH GHI CHU> Save d Lập bảng quy định giác sơ đồ (Lay Limit)

B1 Mở miền lưu giữ >File > New> Lay Limit> Xuất hiện bảng quy định giác Lay

B2 Thiết lập quy định giác

- Fabric Spread: All Bundle Same Dir , Alt Bundle Alt Dir.

Chọn save> hộp Save as hiên ra tại dòng File Name đặt tên GIAC VAI TRON > Save e Lập bảng tác nghiệp sơ đồ (Order)

B1 Mở miền lưu giữ >File > New> Order > Xuất hiện bảng quy định tác nghiệp sơ đồ Order

B2 Thiết lập bảng quy định giác (Vải chính, vải lót)

- Lay Limits: GIAC VAI TRON

- Annotation: QUY DINH GHI CHU

Nhấn trái chuột chọn Save (Bảng sẽ được lưu theo tên của các tác nghiệp)

B4 Xử lý tác nghiệp: Proccess Order

- Sai máy sẽ báo d Phương pháp giác sơ đồ

B1 Vào miền lưu giữ > Phải chuột vào sơ đồ chọn Open With > Marker making >

Xuất hiện giao diện giác sơ đồ

B2 Cài đặt tham số giác sơ đồ Edit > Settings > Xuất hiện bảng Settings

- Marker Display: icon Colors, Piece View

B3 Thực hiện giác sơ đồ

B5 Kiểm tra sơ đồ giác

Kiểm tra số lượng chi tiết đã giác vào sơ đồ, bao gồm 46 chi tiết C và 28 chi tiết L, bằng cách đối chiếu nội dung trên thanh công cụ với số liệu thống kê.

- Kiểm tra chiều chi tiết khi giác sơ vào sơ đồ

- Kiểm tra chi tiết giác sơ đồ, đúng theo yêu cầu kỹ thuật

- Kiểm tra sơ đồ đáp ứng định mức theo yêu cầu khách hàng.

Dựa trên cơ sở lý luận từ chương 1, nhóm em đã tiến hành nghiên cứu mã hàng áo JK 2024 trong chương 2 Để thực hiện hiệu quả, chúng em phân tích các đặc điểm của mã hàng, thiết kế mẫu trên giấy, và nhập mẫu vào phần mềm Gerber AccuMack V9 Cuối cùng, để tạo ra sơ đồ giác hoàn chỉnh, nhóm em đã lập bảng hệ số nhảy cho mã hàng JK 2024, đảm bảo có được giác sơ đồ hoàn chỉnh.

Ngày đăng: 02/05/2025, 21:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Giáo trình công nghệ sản xuất may công nghiệp 1, Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ sản xuất may công nghiệp 1
Nhà XB: Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội
1. Tài liệu học tập tin học ứng dụng ngành may 1, Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội Khác
2. Tài liệu học tập tin học ứng dụng ngành may 2, Trường Đại học Công ngiệp Dệt May Hà Nội Khác
3. Giáo trình thiết kế trang phục 1, Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội Khác
4. Giáo trình thiết kế trang phục 2, Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - Tin học Ứng dụng ngành may 2 bài tập lớn thiết kế nhảy mẫu cho mã hàng Áo jacket mã hàng jk2024
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 7)
Hình 1.1. Sơ đồ khối quy trình thiết kế, nhập mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ - Tin học Ứng dụng ngành may 2 bài tập lớn thiết kế nhảy mẫu cho mã hàng Áo jacket mã hàng jk2024
Hình 1.1. Sơ đồ khối quy trình thiết kế, nhập mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ (Trang 14)
Bảng 1.1. Một số lỗi thường gặp khi lập các bảng tác nghiệp giác sơ đồ - Tin học Ứng dụng ngành may 2 bài tập lớn thiết kế nhảy mẫu cho mã hàng Áo jacket mã hàng jk2024
Bảng 1.1. Một số lỗi thường gặp khi lập các bảng tác nghiệp giác sơ đồ (Trang 25)
SƠ ĐỒ TRÊN PHẦN MỀM GERBER 2.1. Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm JK2024 - Tin học Ứng dụng ngành may 2 bài tập lớn thiết kế nhảy mẫu cho mã hàng Áo jacket mã hàng jk2024
2.1. Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm JK2024 (Trang 33)
2.1.2. Bảng thông số thành phẩm jk2024 (đơn vị :inch) - Tin học Ứng dụng ngành may 2 bài tập lớn thiết kế nhảy mẫu cho mã hàng Áo jacket mã hàng jk2024
2.1.2. Bảng thông số thành phẩm jk2024 (đơn vị :inch) (Trang 34)
2.1.3. Bảng thống kê chi tiết mã JK2024 - Tin học Ứng dụng ngành may 2 bài tập lớn thiết kế nhảy mẫu cho mã hàng Áo jacket mã hàng jk2024
2.1.3. Bảng thống kê chi tiết mã JK2024 (Trang 35)
2.1.4. Bảng thống kê  phụ liệu mã hàng jk2024 - Tin học Ứng dụng ngành may 2 bài tập lớn thiết kế nhảy mẫu cho mã hàng Áo jacket mã hàng jk2024
2.1.4. Bảng thống kê phụ liệu mã hàng jk2024 (Trang 37)
Bảng hệ số chênh lệch và bước nhảy - Tin học Ứng dụng ngành may 2 bài tập lớn thiết kế nhảy mẫu cho mã hàng Áo jacket mã hàng jk2024
Bảng h ệ số chênh lệch và bước nhảy (Trang 53)
Bảng tỉ lệ màu sắc, cỡ vóc mã hàng - Tin học Ứng dụng ngành may 2 bài tập lớn thiết kế nhảy mẫu cho mã hàng Áo jacket mã hàng jk2024
Bảng t ỉ lệ màu sắc, cỡ vóc mã hàng (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w