Chúng em từng bước tiếp cận và làm chủ các chức năng chính của phần mềm, từ việc thiết lập hệ thống, nhảy cỡ mẫu grading, đến việc tạo sơ đồ giác marker making.. Một số thuật ngữ liên qu
TỔNG QUAN THIẾT KẾ , NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN PHẦN MỀM GERBER
Một số thuật ngữ liên quan đến thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên phần mềm Gerber 9
Phần mềm Gerber, hay còn gọi là Gerber Accumark, là một trong những công cụ thiết kế thời trang hàng đầu hiện nay Nó hỗ trợ người dùng trong việc thiết kế rập, giác sơ đồ và nhảy size trang phục, đảm bảo tính chính xác và năng suất cao Với giao diện thân thiện, phần mềm này giúp giảm thiểu nhân công và dễ dàng lưu trữ cũng như trao đổi dữ liệu, đáp ứng tốt nhu cầu của ngành công nghiệp thời trang.
Quy trình là chuỗi các bước thực hiện một hoạt động theo trình tự và cách thức đã được quy định, mang tính chất bắt buộc Nó nhằm đáp ứng những mục tiêu cụ thể trong hoạt động quản trị, bao gồm cả quản lý và cai trị.
Tài liệu kỹ thuật mã hàng là bộ hồ sơ tổng hợp thông tin do khách hàng cung cấp, đóng vai trò là cơ sở pháp lý để đối chiếu thông tin giữa doanh nghiệp và khách hàng Thông thường, tài liệu này được khách hàng gửi đến doanh nghiệp để đảm bảo sự chính xác trong quá trình hợp tác.
Nhảy mẫu là một phương pháp thiết kế độc đáo, trong đó các tiêu điểm thiết kế được chuyển giao từ mẫu gốc sang mẫu mới dựa trên hệ số chênh lệch kích thước Dáng của các chi tiết được điều chỉnh theo nguyên tắc hình đồng dạng, tạo ra sự hài hòa và thống nhất trong thiết kế.
- Hệ số nhảy là sự chênh lệch về độ dài, ngắn, rộng, hẹp giữa các thông số các cỡ trong một mã hàng
- Bước nhảy là thông số dịch chuyển tại các tiêu điểm thiết kế từ cỡ số này sang cỡ số khác trên từng chi tiết mẫu
Giác sơ đồ là quy trình tối ưu hóa việc sắp xếp các chi tiết của sản phẩm trên bề mặt vải hoặc giấy, nhằm giảm thiểu diện tích sử dụng trong khi vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cần thiết.
Giác sơ đồ trên máy là quy trình tổ chức các chi tiết trên máy tính nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng và tiết kiệm chi phí, đồng thời đảm bảo đáp ứng yêu cầu sản phẩm, đúng canh sợi và đầy đủ thông số kỹ thuật Sau khi được cán bộ kỹ thuật phê duyệt, sơ đồ sẽ được in trên giấy mỏng và chuyển đến phòng cắt để tiến hành các bước tiếp theo.
Quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên phần mềm Gerber 9 11 1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thiết kế, nhảy mẫu giác sơ đồ trên phần mềm Gerber Accumark
Bảng 1.2.1 Quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên phần mềm Gerber
Bước 1: Chuẩn bị, nghiên cứu tài liệu kĩ thuật/ sản phẩm mẫu (nếu có):
+ Máy tính đã cài đặt phần mềm Gerber 9
+ Bộ tài liệu kỹ thuật của mã hàng, sản phẩm mẫu (nếu có)
- Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật, sản phẩm mẫu (nếu có)
+ Đọc dịch tài liệu kĩ thuật
+ Nghiên cứu đặc điểm hình dáng, kết cấu, cấu trúc sản phẩm
+ Nghiên cứu bảng thông số
+ Bảng số lượng sản phẩm
+ Bảng sử dụng nguyên phụ liệu
+ Nghiên cứu đặc điểm tính chất của nguyên phụ liệu
Bước 2: Tạo cơ sở dữ liệu cho mã hàng JK07:
- Lập bảng môi trường sử dụng (P – USER ENVIRON)
- Lập bảng quy định dấu bấm (Notch)
- Bảng quy tắc nhảy mẫu ( Rule Table)
Bước 3: Cài đặt môi trường làm việc trong PDS
- Cài đặt môi trường làm việc trong PDS
- Cài đặt môi trường làm việc, đường dẫn trong PDS
- Cài đặt hiện thị công cụ nhanh trong PDS
Bước 4: Thiết kế, nhảy mẫu trong PDS
+ Tạo khung tổng chi tiết
+ Thiết kế các đường ngang, dọc
+ Thiết kế chu vi, nội vi, các đường bổ
+ Khớp mẫu, đo thông số
+ Bóc tách các chi tiết
+ Kiểm tra số lượng , dáng của chi tiết
+ Gán bảng qui tắc nhảy mẫu, hiển thị nhảy mẫu
+ Đổi điểm nhảy mẫu thành hình thoi
Chú ý: đối với các điểm là giao của 2 đường, cần thực hiện 2 lần tạo điểm hình thoi cho 2 điểm của 2 đường đó
+ Tính bước nhảy, nhảy mẫu hoàn chỉnh mã hàng
Bước 5: Kiểm tra, khớp mẫu và lưu mẫu
- Kiểm tra thông số: Kiểm tra, sửa bước nhảy tại các điểm (nếu cần)
- Kiểm tra số lượng chi tiết: Chính, lót, mex
- Kiểm tra thông tin mẫu: Kiểm tra về tên cỡ, dải cỡ đúng yêu cầu mã hàng JK07
- Đo khớp mẫu gốc: Kiểm tra thông số chênh lệch giữa các chi tiết cỡ gốc và cỡ mới nhảy, khớp các đường giáp nối trên chi tiết
- Đo khớp các cỡ: kiểm tra thông số chênh lệch giữa các cỡ mới nhảy, khớp các đường giáp nối trên chi tiết
- Bóc tách chi tiết, dư đương may
Bước 6: Lập tác nghiệp giác sơ đồ
- Tính tác nghiệp giác sơ đồ
- Lập tác nghiệp giác sơ đồ
+ Lập bảng thống kê chi tiết (Model)
+ Lập bảng qui định ghi chú ( Annotation)
+ Lập bảng khoảng đệm (Block Buffer)
+ Lập bảng qui định giác sơ đồ (Lay Limit)
+ Lập bảng tác nghiệp sơ đồ (Order)
- Cài đặt tham số giác sơ đồ, thao tác giác trong Toolbox
- Kiểm tra chi tiết giác sơ đồ
- Thực hiện giác sơ đồ
Bước 8: Kiểm tra sơ đồ
- Kiểm tra số lượng chi tiết đã giác vào sơ đồ: kiểm tra nội dung CT trên thanh công cụ bằng số lượng chi tiết theo thống kê
- Kiểm tra chiều chi tiết khi giác vào sơ đồ
- Kiểm tra chi tiết giác sơ đồ, đúng theo yêu cầu kỹ thuật
- Kiểm tra sơ đồ đáp ứng định mức theo yêu cầu khách hàng
Bước 9: In sơ đồ sản phẩm
1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thiết kế, nhảy mẫu giác sơ đồ trên phần mềm Gerber Accumark
+ Tính năng và khả năng thao tác của phần mềm đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình làm việc
Phần mềm thiết kế cung cấp nhiều tính năng hữu ích và tiện lợi, giúp người dùng thực hiện công việc một cách thuận tiện nhất Ngoài ra, độ chính xác cao của phần mềm cũng đảm bảo hiệu quả trong quá trình thiết kế.
15 thể giảm thiểu được những lỗi sai hỏng quyết định tới sự hiệu quả trong quá trình làm việc
- Về khía cạnh con người :
Yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong quy trình thiết kế nhảy mẫu và giác sơ đồ trên phần mềm Gerber AccuMark Sự tác động của con người đến quy trình này thể hiện qua nhiều khía cạnh cụ thể, từ khả năng sáng tạo, kỹ năng sử dụng phần mềm, đến sự hiểu biết về xu hướng thời trang và nhu cầu thị trường Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng mà còn quyết định hiệu quả trong việc tối ưu hóa quy trình thiết kế.
+ Trình độ chuyên môn và kỹ năng
Người vận hành cần hiểu rõ nguyên tắc nhảy mẫu để đảm bảo kích thước sản phẩm phù hợp với bảng kích thước, đồng thời giữ nguyên thiết kế gốc mà không bị biến dạng.
Kỹ năng sử dụng phần mềm AccuMark là yếu tố quan trọng giúp người thiết kế thao tác hiệu quả, bao gồm việc nhập thông số nhảy mẫu, sử dụng công cụ chỉnh sửa và sắp xếp sơ đồ giác một cách hợp lý Sự thành thạo trong AccuMark không chỉ nâng cao chất lượng thiết kế mà còn tối ưu hóa quy trình làm việc.
+ Hiểu biết về sản phẩm và vật liệu
Hiểu biết về thiết kế sản phẩm là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính thẩm mỹ và chức năng Nhà thiết kế cần nắm vững các đặc tính của sản phẩm, bao gồm kiểu dáng, mục đích sử dụng và yêu cầu của khách hàng.
Kiến thức về vật liệu là rất quan trọng trong thiết kế, vì các loại vải khác nhau có đặc điểm như co giãn, trơn trượt và độ bền khác nhau Điều này đòi hỏi các nhà thiết kế phải điều chỉnh linh hoạt trong việc tạo ra giác sơ đồ nhằm giảm thiểu lỗi trong quá trình sản xuất.
+ Tư duy tối ưu hóa
Sắp xếp sơ đồ giác hiệu quả là yếu tố quan trọng trong thiết kế, nơi khả năng tư duy và kỹ năng của người thiết kế đóng vai trò lớn trong việc tối ưu hóa sơ đồ giác Điều này không chỉ giúp giảm thiểu lãng phí nguyên liệu mà còn tiết kiệm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Người thiết kế cần nhanh chóng phát hiện và xử lý các lỗi trong quá trình thiết kế, chẳng hạn như mẫu nhảy sai, chồng chéo mảnh cắt trên sơ đồ giác, và việc sử dụng diện tích vải không hiệu quả.
+ Sáng tạo và khả năng ứng biến
Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, các nhà thiết kế cần phải linh hoạt và sáng tạo trong việc xử lý yêu cầu từ thiết kế phức tạp đến các yêu cầu đặc biệt về kích thước và bố trí sơ đồ giác.
Sử dụng các công cụ nâng cao trong AccuMark, như AutoMarker và AccuNest, giúp giải quyết các yêu cầu phức tạp, tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào tư duy và sự nhạy bén của người thiết kế.
+ Giao tiếp và phối hợp nhóm
Người thiết kế cần phối hợp chặt chẽ với các bộ phận sản xuất, kiểm tra chất lượng và thiết kế để đảm bảo mẫu thực hiện đúng yêu cầu và phù hợp với quy trình sản xuất Việc tiếp nhận phản hồi từ đội ngũ sản xuất và khách hàng là quan trọng để cải tiến quy trình thiết kế, từ nhảy mẫu đến giác sơ đồ.
+ Thái độ và ý thức làm việc
Tỉ mỉ và cẩn thận trong quy trình nhảy mẫu và giác sơ đồ là rất quan trọng, vì một lỗi nhỏ có thể gây ra sai lệch kích thước và dẫn đến lãng phí lớn trong sản xuất.
Người thiết kế nên thường xuyên cập nhật các tính năng mới của phần mềm AccuMark và theo dõi xu hướng ngành để nâng cao chất lượng công việc.
Yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả, độ chính xác và tối ưu hóa quy trình thiết kế nhảy mẫu và giác sơ đồ trên phần mềm Gerber AccuMark Để đạt được hiệu suất cao, việc đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho đội ngũ thiết kế, cũng như khuyến khích sự sáng tạo là rất cần thiết.
Các yêu cầu kỹ thuật từ dự án hoặc khách hàng, bao gồm kích thước, kiểu dáng sản phẩm và chất liệu, sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình thiết kế.
ỨNG DỤNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ NHẢY MẪU GIÁC SƠ ĐỒ CHO MÃ HÀNG JK07
Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu mã hàng JK07
Áo jacket nam mã JK07 hiện chỉ có tài liệu kỹ thuật mà không có mẫu sản phẩm Sau khi hoàn thiện quy trình thiết kế và tạo mẫu giác sơ đồ cho mã hàng này trên phần mềm Gerber 9, nhóm chúng tôi đã tiến hành thực hiện các bước công việc cần thiết.
* Phân tích đặc điểm hình dáng
Hình 2.1.1 Mặt trước áo jacket JK07 Hình 2.1.2 Mặt sau áo jacket
Sau quá trình nghiên cứu tài liệu mã hàng JK07 nhóm em nêu được đặc điểm hình dáng sản phẩm như sau:
- Áo jacket nam 2 lớp, cổ đứng chân rời, gấu tra đai
+ Thân trước, hai bên có hai túi nhọn có nắp, có cầu ngực, có hai đường bổ thân trước
+Thân sau có cầu vai
+Tay có mangsec, chèn tay, đai áo liền sống rời
+ Thân trước có ve nẹp
+ Thân sau có đáp mác
+ Tay có chèn tay to và chèn tay nhỏ
* Bảng thông số thiết kế thành phẩm
Bảng 2.1.1 Thông số thiết kế áo jacket mã hàng JK07 Đơn vị: cm
STT Vị trí đo S M L XL XXL
14 DxR túi ngực cả nắp
Bảng 2.1.2 Thống kê chi tiết áo jacket mã hàng JK07
STT Tên chi tiết Số lượng Ghi chú
Tạo cơ sở dữ liệu cho mã hàng JK07
* Khởi động phần mềm Accumark 9
Destop > Gerber LaunchPad > Xuất hiện cửa sổ
Hình 2.2.1 giao diện Accumark Gerber 9
Mở Accumark explorer > chọn nút 4 > Accumark explorer
Trái chuột chọn New > V9 Storage Area > Nhập tên mã hàng (JK07) chú ý đặt tên miền lưu giữ ( chú ý : không có dấu, ký hiệu đặc biệt)
Hình 2.2.2 Tạo miền lưu trữ
+ Ấn F5 cho hiện tên miền
* Cài đặt môi trường sử dụng (USER – ENVIRON)
- Mở miền lưu trữ vừa lập
- Thiết lập các nội dung quy định trong bảng USER – ENVIRON + Notation ( đơn vị đo): Chọn Metric ( cm)
+ Overwrite Marker: Chọn Prompt ( Xuất hiện dòng nhắc nhở)
+ Layrule Mode: Chọn User Marker Name ( sử dụng tên sơ đồ)
Hình 2.2.4 bảng cài đặt môi trường sử dụng
Chọn biểu tượng SAVE để lưu bảng > chọn CLOSE để đóng bảng
* Bảng quy định dấu bấm ( P- NOTCH )
- Mở bảng dấu bấm (Notch)
- Quy định nội dung bảng dấu bấm
+ Notch Type: Loại dấu bấm ( chữ I, T, V, U, )
+ Perim: Độ rộng dấu bấm trên chu vi
+ Inside Width: Độ rộng sâu bên trong
+ Notch Depth: Độ sâu của dấu bấm
Hình 2.2.5.bảng quy định dấu bấm
- Chọn Save để lưu bảng
* Bảng quy tắc nhảy mẫu (Rule Table)
Mở miền lưu trữ cần lưu bảng quy tắc nhảy mẫu
- Phải chuột > New > Rule Table >Xuất hiện bảng nhảy mẫu của mã hàng JK07
+ Size Names ( Dạng cỡ chữ hay số): Chọn Alpha Numberic để rải cỡ là chữ + Base Size ( Cỡ gốc): Nhập L
+ Smallest Size( Cỡ nhỏ nhất): Nhập S
+ Next Size Breaks (Các cỡ tiếp theo cỡ nhỏ nhất) Nhập lần lượt là M, L, XL, XXL
Hình 2.2.6 Bảng quy tắc nhảy mẫu
- Chọn biểu tượng Save để lưu bảng, lưu tên bảng là tên mã hàng JK07
Thiết kế mẫu cho mã hàng
2.3.1 Cài đặt môi trường làm việc trong PDS
- Chọn nút 1 trong giao diện Gerber technology ( Pattern Proccessing Digitizing PDS)
- Kích đúp chuột trái vào Pattern Design a Cài đặt môi trường làm việc trong PDS: Chọn Edit > Workspace > customize
Hình 2.3.1.1 môi trường làm việc trong PDS
- Cài đặt chung: Chọn General
Hình 2.3.1.2 Giao diện cài đặt chung trong môi trường làm việc trong PDS
- Cài đặt hiển thị: Chọn thẻ Display
+ Filled Pieces: Bỏ chọn không đổ mau cho chi tiết
+ Internal Pattern: Chọn Dashed – hiển thị đường nội vi nét đứt
Hình 2.3.1.3 Giao diện cài đặt hiển thị trong môi trường làm việc trong
- Cài đặt hiển thị: Chọn thẻ Color
+ Nest Color: Chọn Use Rainbow
Hình 2.3.1.4 Giao diện cài đặt màu trong môi trường làm việc trong PDS
- Cài đặt đường dẫn: Chọn thẻ paths
+ Storage Area: Chọn miền JK07
Hình 2.3.1.5 Giao diện đường dẫn trong môi trường làm việc trong PDS
+ Bấm chọn Apply > Save > OK
30 b Cài đặt hiển thị màn hình trong PDS
+ Trái chuột chon Screen Layout
+ Lựa chọn các cài đặt : User In put, Info Bar, Icon Bar
Hình 2.3.1.6 Cài đặt hiển thị màn hình trong PDS
+ Trái chuột chọn Custom Toolbar
+ Lựa chọn cài đặt : Standard Toolbar
Hình 2.3.1.7 Cài đặt hiển thị màn hình trong PDS
2.3.2 Thiết kế mẫu cho mã hàng JK07
Bảng 2.3.2 Thiết kế mẫu cho mã hàng JK07
STT Trình tự thực hiện Lệnh thực hiện Công thức thiết kế
Thông số (cm) Thiết kế thân trước, thân sau
1 Dựng khung Create > Piece > Rectangle
Để thực hiện thao tác, bạn cần đưa chuột vào khu vực làm việc và bấm trái chuột, sau đó nhả chuột và kéo theo đường phân giác hình chữ nhật Tiếp theo, bấm đồng thời cả hai nút chuột trái và phải, điền thông số X là 60 và Y là 0, rồi nhấn OK Cuối cùng, đặt tên chi tiết là KHUNGTONG và nhấn OK để hoàn tất.
2 Hạ các đường ngang, dọc
Offset even > TC vào đường rộng khung > PC > OK > Điền thông số hạ xuôi vai 3 > OK
Làm tương tự với các đường còn lại riêng giao khuy là TC vào đường dài khung
Hạ xuôi vaiRv/10-Cao cổ
3 Vẽ đường ngang cổ, cao cổ sau
Perpendicular on line > TC vào đường ngang cổ > Trái phải chuột đồng thời > Điền thông số rộng ngang cổ >
OK > Điền thông số cao cổ
4 Rộng vai Create > line > 2 – point >
Vuốt TC trên cao cổ (xuất hiện end) > Trái phải chuột trên đường xuôi vai > Điền thông số rộng vai > OK
5 Chồm vai, giảm chồm vai
Creat > Line > Ofset > offset even > TC vào đường vai con > Phải chuột
Chồm vai: Offset vai con lên 1.5
Giảm chồm vai: Offset vai con xuống 1.5
6 Rộng ngực Create > line > 2 – point = Vn/4 X = 30
7 Rộng gấu Create > line > 2 – point = Vg/4 X = 29
-Thân sau, thân trước: Từ đường vai con thân sau vào 1.5
>Perpendicular off line ( dựng một đường vuông góc từ đầu vai xuống đường hạ nách)
Perpendicular On line > điền thông số > PC > OK
Create > Perpendicular off line > nối điểm hạ sâu cổ đến nẹp
10 Vẽ vòng cổ, vòng nách
2 Point Cure > TP > OK Khớp vòng cổ : ẵ Vũng cổ = ẵ Dài chân cổ + ẵ Nẹp
TC vào cổ sau và cổ trước
11 Vẽ sườn Create > line > 2 – point >
Nối điểm nách với điểm gấu
Offset > Điền thông số > TP
= Túi cách họng cổ thân trước
Creat > Line > Offset >Điền thông số > TP > OK
= Túi cách nẹp + ẵ rộng tỳi cách nẹp
Creat > Line > 2 – point ( Nối hai điểm cách gấu 16.5, cách sườn 9.5)
14 Vẽ túi ngực, nắp túi
Creat > Line > 2 – point > Điền thông số túi cách nẹp
>Horizontal > Điền thông số dài túi cả nắp
Túi cách nẹp Dài túi cả nắp
Create > Line > Mirror Đối xứng qua đường bổ thân trước phía nẹp
Creat > Line > Offset > Điền thông số > Modify >
Lấy vào cạnh túi mỗi bên 0.25, lấy xuống từ chân cầu ngực 5.5 (nắp
Creat > Line > Digitized > Điền thông số > Modify >
Vát túi ngực và vát nắp túi 1.5 cm
Creat > Line > Offset > điền thông số = Bản to ve nẹp
Clip cắt đường ve nẹp ở rộng ngang ngực
Từ đỉnh vai thân trước lấy ra 5 cm
Từ đỉnh vai lấy ra 5 cm, từ họng cổ thân sau lấy xuống 8 cm
Tay thiết kế lồng thân 17+18+19+20
17 Dài tay Modify > Point/Line > Điền thông số dài tay từ đầu vai
18 Hạ mang tay, rộng bắp tay
Create > Perpendicular on line > Điền thông số hạ mang tay > Điền thông số Rbt
19 Vẽ cửa tay, bụng tay
Perpendicular on line > Điền thông số > TP > OK
20 Vẽ đầu tay Creat > Line > 2 -point
Creat > Point > Mutiple > Điền số lượng điểm
Khớp đầu tay với vòng nách:Grade > Line Length >
Bấm TC vào đầu tay>PC >
OK > Bấm TC vào vòng nách > PC >OK
22 Vẽ đường bổ Creat > Line >
Perpendicular on line > Điền thông số
Từ cửa tay mang sau vào ẳ Rct vẽ vuụng
Clip góc cắt ở đầu tay
23 Vẽ xẻ tay Creat > Line >
Perpendicular Off Line > Điền thông số to xẻ > PC
>OK> Perpendicular Off Line> Di chuột trai đến bản to xẻ > bấm TC vào cửa tay
> PC >OK Creat > Line > Mirror
24 Cầu vai Đo từ bụng tay đến xẻ mang sau :
Modifi > split > di chuột trái đến vị trí đường bổ >
>OK Đo từ nách đến chân cầu vai ( Tương tự như đo bụng tay đến vị trí đường bổ)
Nói thẳng từ điểm đã xác định trên vuông với sống lưng :
TC đến điểm chân cầu vai trên vòng nách>bấm TC vào sống lưng> PC > OK
> Đưa chuột vào khu vực làm việc bấm trái chuột > nhả chuột > kéo chuột theo đường phân giác hình chữ
Y = Độ to chân cổ + Bản cổ
43 nhật > Trái phải chuột đồng thời > điền thông số X 22.5;Y=8> OK > đặt tên chi tiết: KHUNG CO> OK
26 Thiết kế bản cổ, chân cổ
27 Vẽ đai áo Create > Piece > Rectangle
> Đưa chuột vào khu vực làm việc bấm trái chuột > nhả chuột > kéo chuột theo đường phân giác hình chữ nhật > Trái phải chuột đồng thời > điền thông số
Y = Rộng gấu thân trước + Rộng gấu thân sau
> Đưa chuột vào khu vực làm việc bấm trái chuột > nhả chuột > kéo chuột theo đường phân giác hình chữ nhật > Trái phải chuột đồng thời > điền thông số
> Đưa chuột vào khu vực làm việc bấm trái chuột > nhả chuột > kéo chuột theo đường phân giác hình chữ nhật > Trái phải chuột đồng thời > điền thông số
* Bóc tách thân trước tổng, thân sau tổng, tay, từ khung tổng, bóc tách chân cổ, bản cổ để tiến hành nhảy mẫu
Hình 2.3.2 Bóc tách thân trước tổng, thân sau tổng, tay, chân cổ, bản cổ
Nhảy mẫu mã hàng JK07
Bảng 2.4.1 Thông số nhảy cỡ áo jacket nam 2 lớp JK07 Đơn vị:Cm
STT Vị trí đo Hệ số chênh lệch Bước nhảy
S-M M-L L-XL XL-XXL S-M M-L L-XL XL-XXL
12 Dài túi ngực cả nắp 0 0.5 0 0 0 0.5 0 0
13 Rộng túi ngực cả nắp 0 0.5 0 0 0 0.5 0 0
- Cơ sở dữ liệu ( gán bảng quy tắc nhảy mẫu, chọn hướng nhảy cỡ)
+ Gán bảng quy tắc nhảy cỡ
Grade > Assign Rule Table > Chọn tất cả các chi tiết > Kích đúp chuột vào tên bảng qui tắc gán cho chi tiết bên phải > OK
Hình 2.4.1 Gán bảng quy tắc nhảy cỡ
+ Chọn qui định phương pháp nhảy mẫu:
Chọn Grade > Size line > Grade Option > Lựa chọn 1 trong 3 phương pháp:
Hình 2.4.2 Phương pháp nhảy mẫu
The method chosen by our group is the Small – Large Incremental approach, which involves starting from the smallest size and progressively increasing to larger sizes This technique is favored for its simplicity in calculations and the speed at which it allows for size adjustments.
+ Base Up – Down Cumulative: Cỡ gốc là cỡ giữa, nhảy lên, xuống các cỡ khác
+ Base Up – Dowm Incremental: Cỡ gốc là cỡ giữa, nhảy cộng dồn lên, xuống các cỡ khác
- Tạo điểm nhảy mẫu thành hình thoi
Hình 2.4.3 Tạo điểm nhảy mẫu thành hình thoi
Grade > Modify Rule > Add Grade Point
Chú ý đối đường nội vi với các điểm là giao của 2 đường, cần thực hiện 2 lần tạo điểm hình thoi cho 2 điểm của đường đó
+ Xác định hướng dịch chuyển của chi tiết nhảy mẫu
Điểm nhảy cỡ được xác định tại giao điểm của hệ trục tọa độ XOY Khi dịch chuyển điểm này về bên phải hoặc lên trên, giá trị sẽ mang dấu dương (+), trong khi dịch chuyển về bên trái hoặc xuống dưới sẽ có giá trị âm (-).
+ Grade > Create Edit/Delta > Điền giá trị nhảy cỡ chiều dài trục X, Chiều rộng là trục Y
- Nhảy mẫu áo jacket mã hàng JK07
Grade > Create/Edit > Edit delta > Di vào điểm cần nhảy mẫu > Phải chuột OK xuất hiện bảng > Nhập thông số
+ Nhảy mẫu chu vi, nội vi thân trước tổng
Hình 2.4.4 nhảy mẫu thân trước tổng Bảng 2.4.2 Nhảy mẫu chu vi, nội vi thân trước tổng Điểm nhảy Công thức S - M M - L L – XL XL – XXL
Ngang gấu X = HSN dài áo -2 -2 -2 -2
Dài áo X = HSN dài áo -2 -2 -2 -2
Cầu ngực X = HSN túi cách họng cổ -0.5 -0.5 -0.5 0
Y= Nhảy theo tỉ lệ 0.51 0.52 0.51 0.54 Nắp túi điểm
X2 = Túi cách họng cổ + HSN dài túi -0.5 -1 -0.5 0
Y3 = Túi cách nẹp + ẵ HSN Rmt 0 0.75 0 0.5
Y5 = Y4 0 1 0 0.5 Đường bổ thân trước phía nẹp
52 Đáp gấu thân trước điểm phía sườn
Y = Nhảy theo tỉ lệ 1 1 1 1 Đáp gấu thân trước điểm phía gấu
Ve nẹp điểm phía vai
+ Nhảy mẫu chu vi, nội vi thân sau tổng
Hình 2.4.5 nhảy mẫu thân sau tổng Bảng 2.4.3 Nhảy mẫu chu vi, nội vi thân sau tổng Điểm nhảy Công thức S - M M - L L – XL XL – XXL
Ngang gấu X = HSN dài áo -2 -2 -2 -2
Dài áo X = HSN dài áo -2 -2 -2 -2
Cầu vai X = Nhảy theo tỉ lệ -0.37 -0.37 -0.37 -0.37
Y= Nhảy theo tỉ lệ 0.54 0.54 0.54 0.54 Đáp mác điểm phía nẹp
Y = 0 0 0 0 0 Đáp mác điểm phía vai
Bảng 2.4.4 Nhảy mẫu tay Điểm nhảy Công thức S - M M - L L – XL XL – XXL
Cửa tay X = HSN dài tay -1 -1 -1 -1
Y = ẵ HSN Rbt 1 1 1 1 Điểm bổ phía trên đầu tay
Y = Nhảy theo tỉ lệ -0.5 -0.5 -0.5 -0.5 Điểm bổ phía dưới cửa tay
Xẻ tay X = HSN dài tay -1 -1 -1 -1
* Copy điểm nhảy cho bên mang còn lại
+ Nhảy mẫu bản cổ, chân cổ, mangsec, đai áo
Hình 2.4.7 nhảy mẫu bản cổ, chân cổ, mangsec, đai áo
Bảng 2.4.5 Nhảy mẫu bản cổ, chân cổ, mangsec, đai áo Điểm nhảy Công thức S - M M - L L – XL XL – XXL
Y = ẵ HSN dài mangsec 0.5 0.5 0.5 0.5 Đai áo X = 0 0 0 0 0
- Kiểm tra và khớp mẫu:
+ Kiểm tra thông tin mẫu: Kiểm tra về tên cỡ, dải cỡ đúng theo yêu cầu khách hàng
+ Đo khớp các cỡ: Kiểm tra thông số chênh lệch giữa chi vi cỡ gốc và cỡ mới nhảy, khớp các đường giáp nối trên chi tiết
Hiển thị các kích thước và điều chỉnh kích thước tại các điểm: Grade > Create Edit Delta > Sửa giá trị nhảy kích thước trên trục X và trục Y (nếu cần).
* Sau khi kiểm tra xong bóc tách các chi tiết sau khi nhảy mẫu
Hình 2.4.8 trước và sau khi bóc tách thân trước tổng
Hình 2.4.9 trước và sau bóc tách thân sau tồng
Hình 2.4.10 nhảy mẫu các chi tiết
- Tạo dấu bấm, dư đường may
+ Tạo điểm bấm: Create > Notch > Standard
+ Dư đường may: Adcanced > Define Seam
+ Đổi đườn may: Adcanced > swap
Hình 2.4.11 BTP mã hàng JK07
Giác sơ đồ vải tuyết cho mã hàng JK07
2.5.1 Tính tác nghiệp sơ đồ
Bảng 2.5.1.1 thống kê số lượng màu cỡ và màu vải chính cho mã hàng
+ Chiều dài bàn cắt vải chính 8m 120 lá/ bàn cắt
+ Chiều dài bàn cắt vải lót ≤ 7 m ≤120 lá/ bàn cắt
+ Định mức vải chính/ 1 sản phẩm: 150 cm
+ Định mức lót/ 1 sản phẩm: 120 cm
+ Khổ vải chính: 150 cm cả biên ( biên mỗi bên rộng 1 cm)
+ Khổ vải lót: 150 cm cả biên ( biên mỗi bên rộng 1 cm)
+ Sơ đồ khi giác song phải đảm bảo đúng khổ, cỡ, số lượng chi tiết
+ Khi giác song phải đảm bảo tiết kiệm nguyên liệu
+ In đường may nét đứt, đường nội vi nét đứt
- Bảng tác nghiệp giác sơ đồ mã JK07 vải chính
+ Số sản phẩm tối đa/ 1 sơ đồ = Chiều dài bàn cắt/ Định mức 1 sản phẩm = 5
Bảng 2.5.1.2 tác nghiệp vải chính mã hàng JK07
Số sản phẩm/ trên sơ đồ
Cỡ Số lượng sản phẩm
- Bảng tác nghiệp giác sơ đồ mã JK07 vải lót
+ Số sản phẩm tối đa/ 1 sơ đồ = Chiều dài bàn cắt/ Định mức 1 sản phẩm = 4 sản phẩm
Bảng 2.5.1.3 tác nghiệp vải lót mã hàng JK07
Số sản phẩm/ trên sơ đồ
Cỡ Số lượng sản phẩm
2.5.2 Lập tác nghiệp sơ đồ
- Lập bảng thống kê chi tiết của mã hàng (Model)
+ Cột Piece name: Bấm nút ( ) > Chọn chi tiết
+ Cột Fabric: Nhập loại nguyên liệu cho từng chi tiết ( C, L)
+ Cột Flip: Nhập số lượng cho từng chi tiết
+ Chọn Save > Điền tên bảng THONG KE CHI TIET > OK > F5
Hình 2.5.2.1 thống kê chi tiết mã hàng JK07
- Lập bảng quy định ghi chú mẫu (Annocation)
B2: Thiết lập các qui định ghi chú mẫu
+ Bấm trái chuột vào dòng đầu tiên bên trong cột Annocation ngang với dòng Default > Bấm trái chuột vào nút ( ) > Xuất hiện bảng:
+ Chọn Piece name > Chọn Add > Add Newline
+ Chọn Size > Chọn Add > Chọn Add Newline
Maker đã bổ sung hai loại ghi chú mới là LabelI (ghi chú nội vi chi tiết) và LabelS (ghi chú đường may) bên cạnh Default Trong đó, LT0 không in đường may, LT1 in đường may nét liền và LT2 in đường may nét đứt.
B3: Save > đặt tên: GHICHUMAU > OK
Hình 2.5.2.2 bảng ghi chú mẫu
- Bảng qui định giác sơ đồ (Lay Limits)
B1: Phải chuột > New > Lay Limits
B2: Thiết lập qui định giác
+ Trong ô Fabric Spread: Chọn Single Ply
+ Trong ô Bunding: Chọn Alt Bundle Same Dir
+ Trong ô Piece Options: Chọn WS
B3: Save > Đặt tên: GIACVAITUYET> OK
Hình 2.5.2.3 bảng quy định giác vải tuyết
- Lập tác nghiệp sơ đồ ( Order)
B1 Mở bảng tác nghiệp sơ đồ
+ Cách 1 Mở miền lưu giữ > Nhấn phải chuột vào khoảng trống trong miền lưu giữ > New > Order > Xuất hiện bảng tác nghiệp sơ đồ (Order)
+ Cách 2 Mở Miền lưu giữ >File > New > Order xuất hiện bảng tác nghiệp sơ đồ (Order)
B2 Thiết lập bảng tác nghiệp sơ đồ Điền thông tin trong trang 1 bảng tác nghiệp sơ đồ (Order)
+ Marker name: Khai báo tên sơ đồ
+ Fabric Width: Điền khổ vải
+ Lay Limits: Chọn bảng quy định giác
+ Annotation: Chọn bảng ghi chú mẫu
64 Điền thông tin trong trang 2 bảng tác nghiệp sơ đồ ( Order)
+ Model Name: Chọn bảng thống kê chi tiết
+ Fabric Type: Chọn loại nguyên liệu
+ Size: Cỡ giác (mỗi cỡ 1 dòng)
+ Quantily: Số lượng sản phẩm ứng với từng cỡ
+ Nhấn trái chuột chọn Save ( bảng sẽ được lưu theo tên của tác nghiệp)
+ Xử lý tác nghiệp: Process Order xử lý thành công máy sẽ báo Success
Hình 2.5.2.4 bảng Order sơ đồ vải chính 1
* Các sơ đồ khác lập tương tự
+ Chọn phải chuột vào sơ đồ trong miền lưu trữ > Open With > Marker Making
Hình 2.5.3.1 Mở sơ đồ giác
+ Hiển thị sơ đồ giác
Hình 2.5.3.2 Giao diện trước khi cài đặt tham số
B2 Cài đặt tham số sơ đồ giác
+ Marker Display tích chọn Icon Color và Piece View
Hình 2.5.3.3 bảng cài đặt tham số sơ đồ giác
Hình 2.5.3.4 Giao diện sau khi cài đặt tham số
+ Lưu sơ đồ: File >Save
Hình 2.5.3.5 giác sơ đồ sơ đồ vải chính màu nâu 1 ( 1S+ 1M + 1XL + 1 XXL)
* Các sơ đồ khác giác tương tự
+ Phải chuột vào sơ đồ cần in/ Send to/ Plotter
+ Chọn quy định vẽ sơ đồ, quy định mẫu
+ Chọn số lượng bản in
+ Chọn View/plot opion để tùy chỉnh và lưu file xuất > Ok để kết thúc, in sơ đồ chuyển bộ phận liên quan
Trong phần 2 của nghiên cứu, chúng tôi áp dụng các cơ sở lý thuyết từ phần 1 để thiết kế mẫu và lập giác sơ đồ cho mã hàng JK07 Phần này đã tập trung vào việc nghiên cứu nguyên liệu và sản phẩm của mã hàng JK07, từ đó tạo ra mẫu thiết kế và hoàn thiện giác sơ đồ Kết quả thu được sẽ là cơ sở dữ liệu quan trọng, giúp tiến hành may hoàn thiện sản phẩm và đánh giá chất lượng của sản phẩm.