1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hệ thống bài tập về tính từ trong 3 bộ sách giáo khoa tiếng việt lớp 4 hiện hành

20 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hệ thống bài tập về tính từ trong 3 bộ sách giáo khoa tiếng việt lớp 4 hiện hành
Tác giả Đặng Nhân Quý
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Phương
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài tập cuối kỳ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

⇒ Đặc trưng riêng này của bộ sách Cánh diều giúp cho GV có sự phân bổ hợp lý trong Kế hoạch bài dạy của như tiết dạy → Giờ học trở nên hiệu quả và dễ dàng hơn đối với cả GV và HS - Sắc n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

-o0o -BÀI TẬP CUỐI KỲ HỌC PHẦN: THIẾT KẾ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT CHO

HỌC SINH TIỂU HỌC

Giảng viên: TS Nguyễn Thu Phương Sinh viên thực hiện: Đặng Nhân Quý

Lớp học phần: PRIME 277C

Mã sinh viên: 715914061 Lớp - Khoá: K2K71

Hà Nội, năm 2024

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

BÀI TẬP CUỐI KÌ MÔN: Thiết kế bài tập Tiếng Việt cho HS Tiểu học

ĐỀ 2

Câu 1: (2 điểm) Đánh giá hệ thống bài tập về tính từ trong 3 bộ sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 hiện hành.

1.1 Đánh giá hệ thống bài tập Tính từ trong SGK Tiếng Việt 4 - Cánh diều (T

90-91)

Trang 3

a Hình thức:

- Rõ ràng:

+ Các đề bài sử dụng font chữ dễ đọc, có sự phân chia hợp lý giữa các phần

+ Các bài tập được trình bày ba phần chính: Nhận xét, Bài học, và Luyện tập

⇒ Đặc trưng riêng này của bộ sách Cánh diều giúp cho GV có sự phân bổ hợp lý trong

Kế hoạch bài dạy của như tiết dạy → Giờ học trở nên hiệu quả và dễ dàng hơn đối với cả

GV và HS

- Sắc nét, hấp dẫn:

+ Phần Nhận xét:

● Các từ khóa quan trọng được bôi đậm, hỗ trợ việc xác định từ mà đề bài yêu cầu, làm học sinh tập trung vào từ ngữ đó, đạt được nhận thức ban đầu về Tính từ

● Bố cục của bài tập 2 trong phần nhận xét phá cách và rực rỡ màu sắc, giúp thu hút

HS vào bài tập

+ Phần Bài học: Nội dung ghi nhớ được đóng khung màu bắt mắt, thu hút HS

+ Phần Luyện tập: Sách sử dụng hình minh họa sinh động, sắc nét (hình quả gấc và lá cây)

⇒ Hỗ trợ tư duy và khả năng liên tưởng, tưởng tượng của học sinh ⇒ Phát triển tư duy trực quan của Học sinh

b Nội dung: Phân tích mức độ tư duy

- Nhận biết:

+ Bài 1 (phần Nhận xét): Học sinh nhận diện các tính từ được bôi đậm trong đoạn văn và hiểu chúng miêu tả đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái nào

⇒ Phù hợp với cấp độ nhận biết vì yêu cầu cơ bản là xác định từ chỉ đặc điểm của những

sự vật hiện tượng trong đoạn văn có sẵn

- Thông hiểu:

+ Bài 2: Yêu cầu phân loại tính từ vào các nhóm (chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất) Bài tập này đòi hỏi học sinh hiểu ý nghĩa của từ để xếp loại đúng

- Vận dụng:

+ Bài 3 (phần Luyện tập 1): Học sinh tự tìm các tính từ trong bài thơ

⇒ Bài tập này yêu cầu khả năng vận dụng kiến thức vừa tiếp nhận được của HS từ những bài tập bên trên để áp dụng vào một ngữ liệu mới (đoạn thơ)

● HS dựa vào bài tập 1 2 phần Nhận xét, xác định kiến thức: Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,

+ Bài 4 (Luyện tập 2): Học sinh đặt câu với tính từ và giải thích ý nghĩa của chúng

Trang 4

⇒ Vận dụng toàn bộ kiến thức đã học ở những bài trước và phần kiến thức đã luyện tập ở bài trên để rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong nói viết và trong thực tế

c Ưu nhược điểm

- Ưu điểm:

+ Hệ thống bài tập có sự liên kết chặt chẽ, từ việc nhận biết đến thông hiểu và vận dụng + Đề bài ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh lớp 4

+ Ngữ liệu được chọn lọc kỹ, gần gũi với đời sống và giàu giá trị văn học

● Có đoạn văn giàu sức gợi tả, gợi cảm, kể về một kỷ niệm bên người thân trong gia đình

⇒ Khơi gợi tình cảm, cảm xúc của học sinh

⇒ Giúp học sinh làm quen với cách viết văn miêu tả giàu tính cảm xúc ⇒ Hình thành và hoàn thiện kỹ năng viết Tập làm văn của Học sinh

+ Có tính ứng dụng: Bài tập đặt câu khuyến khích học sinh vận dụng ngôn ngữ linh hoạt, phát triển khả năng tư duy sáng tạo

+ Có tận dụng màu sắc bắt mắt và hình ảnh minh hoạ đẹp để thu hút và phát triển tư duy trực quan của học sinh

● Việc sử dụng mỗi màu khác nhau cho từng dạng Tính từ (Bài 2 phần Nhận xét) còn giúp học sinh phân biệt các loại tính từ với nhau một cách trực quan sinh động hơn

⇒ HS ghi nhớ kiến thức tốt hơn

● Phần Bài học: Nội dung ghi nhớ được đóng khung màu bắt mắt, thu hút HS

● Phần Luyện tập: Sách sử dụng hình minh họa sinh động, sắc nét (hình quả gấc và

lá cây)

⇒ Hỗ trợ tư duy và khả năng liên tưởng, tưởng tượng của học sinh ⇒ Phát triển tư duy trực quan của Học sinh

- Nhược điểm:

+ Phần nhận xét chủ yếu dựa vào gợi ý sẵn trong đoạn văn mà chưa có hoạt động kích thích học sinh tự suy nghĩ tìm tính từ

⇒ Học sinh chủ yếu dựa vào gợi ý sẵn, hạn chế khả năng tư duy và tự tìm tòi

+ Phần phân loại tính từ (Bài 2) chỉ tập trung vào ba nhóm chính (chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất), chưa khai thác sâu hơn các khía cạnh khác của tính từ (như chỉ cảm xúc, mức độ…)

⇒ Học sinh chưa được tiếp cận đa dạng hơn về cách sử dụng tính từ

+ Phần luyện tập (bài 2) đặt ra yêu cầu khá cao (đặt câu, giải nghĩa) nhưng không có hướng dẫn cụ thể, có thể gây khó khăn cho học sinh yếu đến trung bình

Trang 5

+ Các màu sắc sử dụng để phân biệt các nhóm tính từ (Bài 2 phần Nhận xét) tuy hữu ích nhưng có thể gây nhầm lẫn cho học sinh gặp khó khăn trong việc nhận biết hay ghi nhớ màu sắc

⇒ Cần có thêm ký hiệu hoặc cách phân loại bổ sung để đảm bảo hiệu quả

+ Hình minh họa tuy sinh động nhưng số lượng còn hạn chế

⇒ Chưa tối ưu trong việc thu hút sự chú ý và phát triển tư duy trực quan của học sinh

1.2 Đánh giá hệ thống bài tập Tính từ trong SGK Tiếng Việt 4 Kết nối tri thức (T 94-95)

a Hình thức

- Rõ ràng:

+ Các đề bài được trình bày theo thứ tự rõ ràng bao gồm các bài tập từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng

Trang 6

+ Các mục trong bài học được bố trí với font chữ dễ đọc, màu sắc nổi bật giúp học sinh dễ dàng theo dõi

+ Cách sắp xếp bài học khoa học, hỗ trợ giáo viên trong việc xây dựng tiết dạy hiệu quả, tạo

sự dễ dàng cho cả giáo viên và học sinh khi tiếp cận nội dung

- Sắc nét, hấp dẫn:

+ Phần gợi ý minh họa sinh động với hình ảnh thực tế (quả táo, cầu vồng, hoa hồng, )

⇒ Thu hút học sinh bằng sự gần gũi và hỗ trợ trực quan trong việc liên tưởng đặc điểm của sự vật và tính từ

+ Phần "Ghi nhớ" được đóng khung nổi bật với màu vàng sáng và các ví dụ minh họa dễ hiểu

⇒ Làm học sinh tập trung hơn vào nội dung chính, giúp ghi nhớ kiến thức lâu hơn

+ Phần trò chơi trong bài tập cuối (Đoán đồ vật) được thiết kế theo dạng hoạt động nhóm,

có hướng dẫn rõ ràng và cụ thể

⇒ Tăng tính tương tác và sự hứng thú cho học sinh khi học bài

b Nội dung: Phân tích mức độ tư duy:

- Nhận biết:

+ Bài 1: Học sinh tìm tính từ trong các cụm từ cho sẵn (ví dụ như "mùi hương của hoa hồng")

⇒ Phù hợp với cấp độ nhận biết vì yêu cầu cơ bản là xác định từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động trong các cụm từ

⇒ Tạo cơ hội để học sinh kết hợp giữa kiến thức thực tế và kiến thức bài học ⇒ Phát triển khả năng tư duy và thể hiện được châm ngôn giáo dục “Học đi đôi với hành”

- Thông hiểu:

+ Bài 2: Tìm tính từ trong đoạn văn miêu tả và phân loại thành các nhóm như "Từ chỉ đặc điểm của sự vật" hoặc "Từ chỉ đặc điểm của hoạt động"

⇒ Đòi hỏi học sinh phải tự mình tìm từ chỉ đặc điểm sự vật và từ chỉ đặc điểm của hoạt động (không có sự hỗ trợ giống sách Cánh diều: in đậm từ ngữ chỉ đặc điểm)

⇒ HS sẽ phải hiểu ý nghĩa từ trong ngữ cảnh đoạn văn, xác định đúng đâu là từ chỉ đặc điểm, đâu là những từ loại khác và phải sắp xếp chúng vào đúng nhóm phù hợp

- Vận dụng:

+ Bài 3: Đặt câu với tính từ, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sáng tạo và ứng dụng từ ngữ vào thực tế

+ Bài 4: Chơi trò chơi đoán đồ vật, sử dụng tính từ để miêu tả đặc điểm

Trang 7

⇒ Đây là bài tập vận dụng cao, yêu cầu học sinh không chỉ ghi nhớ và hiểu mà còn biết sáng tạo và giao tiếp, làm việc nhóm

⇒ Bài tập vừa học vừa chơi nhằm kích thích khả năng, tư duy phản xạ với kiến thức của

HS, giúp học sinh ghi nhớ bài học lâu hơn

c Ưu nhược điểm

- Ưu điểm:

+ Hệ thống bài tập được xây dựng có sự liên kết logic, từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng, phù hợp với mọi mức độ nhận thức của học sinh lớp 4

+ Ngữ liệu chọn lọc kỹ lưỡng, giàu giá trị thực tế, gần gũi với cuộc sống (hình ảnh quả táo, cầu vồng, hoa hồng) ⇒ Kích thích trí tưởng tượng và sự hứng thú của học sinh

+ Các bài tập có tính ứng dụng cao: Bài tập đặt câu giúp học sinh rèn kỹ năng nói, viết; bài tập đoán đồ vật rèn kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm

+ Phần "Ghi nhớ" được trình bày nổi bật với khung màu sắc bắt mắt ⇒ Hỗ trợ học sinh ghi nhớ kiến thức dễ dàng và hiệu quả

+ Có sự tích hợp giữa học tập và vui chơi (trò chơi Đoán đồ vật), tạo hứng thú học tập và tăng sự tương tác

+ Hình ảnh minh họa thực tế, sinh động (quả táo, hoa hồng, cầu vồng) ⇒ Phát triển tư duy trực quan, tăng khả năng liên tưởng và tưởng tượng cho học sinh

- Nhược điểm

+ Phần nhận biết: Các bài tập chủ yếu dựa trên ví dụ cho sẵn mà chưa yêu cầu học sinh tự tìm tính từ trong văn bản mở rộng

⇒ Giảm cơ hội học sinh tự suy nghĩ và rèn luyện tư duy độc lập

+ Phần thông hiểu: Mặc dù yêu cầu phân loại tính từ thành các nhóm, nhưng chưa mở rộng thêm các nhóm khác như tính từ chỉ mức độ, tính từ chỉ cảm xúc

⇒ Chưa khai thác triệt để các khía cạnh của tính từ, khiến học sinh chưa được tiếp cận đầy đủ

+ Phần vận dụng: Bài tập đặt câu chưa có ví dụ minh họa, có thể gây khó khăn cho học sinh trung bình hoặc yếu khi triển khai

⇒ Cần bổ sung thêm gợi ý để học sinh dễ dàng thực hiện bài tập

+ Phần minh họa: Số lượng hình minh họa còn hạn chế, chỉ tập trung vào vài hình khối sắc màu ⇒ Cần thêm nhiều hình ảnh đa dạng để hỗ trợ phát triển tư duy trực quan

Trang 8

1.3 Đánh giá hệ thống bài tập Tính từ trong SGK Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo (T 56-57)

Trang 9

a Hình thức

- Rõ ràng:

+ Các bài tập được trình bày dưới dạng các yêu cầu cụ thể, được đánh số theo thứ tự dễ theo dõi

+ Các mục bài học được bố trí với font chữ rõ ràng, màu sắc nhẹ nhàng, phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học

+ Phần khung "Ghi nhớ" được đóng khung nổi bật, giúp học sinh tập trung vào nội dung chính yếu

- Sắc nét, hấp dẫn:

+ Hình ảnh minh họa phong phú và gần gũi với cuộc sống, như hình ảnh thiên nhiên và con người

+ Bố cục cân đối giữa bài học và hình minh họa, tạo cảm giác hài hòa

+ Tuy nhiên, một số hình ảnh chỉ mang tính trang trí, chưa thực sự hỗ trợ học sinh trong việc liên tưởng và củng cố kiến thức

b Nội dung: Phân tích mức độ tư duy:

- Nhận biết:

+ Bài 1: Học sinh sắp xếp từ ngữ cho sẵn (từ chỉ hình dáng, màu sắc, âm thanh, hương vị) vào nhóm tương ứng

⇒ Phù hợp với mức độ nhận biết, giúp học sinh bước đầu phân loại từ ngữ dựa trên ý nghĩa cơ bản

- Thông hiểu:

+ Bài 2: Yêu cầu tìm tính từ trong đoạn văn ngắn và phân loại thành các nhóm theo chức năng như chỉ hình dáng, màu sắc, cảm xúc

⇒ Tăng cường khả năng hiểu ý nghĩa và chức năng của tính từ trong ngữ cảnh thực tế + Phần ghi nhớ: Định nghĩa tính từ ngắn gọn, dễ hiểu, kèm theo các ví dụ minh họa rõ ràng

- Vận dụng:

+ Bài 3: Học sinh tìm tính từ trong các ngữ liệu đoạn thơ, đoạn văn

⇒ Giúp học sinh nhận diện tính từ bằng kiến thức vừa học được ở phần ghi nhớ

+ Bài 4: Yêu cầu tìm tính từ phù hợp để miêu tả cho các động từ và đặt câu với các tính từ

đã tìm được

⇒ Tăng tính sáng tạo và khả năng vận dụng từ ngữ linh hoạt

Trang 10

c Ưu nhược điểm

- Ưu điểm:

+ Bài học được xây dựng với hệ thống bài tập từ cơ bản đến nâng cao (nhận biết, thông hiểu, vận dụng)

+ Số lượng bài tập phong phú, tạo nhiều cơ hội để học sinh luyện tập và ghi nhớ kiến thức + Các bài tập có sự kết hợp giữa ngữ liệu thực tế và ngữ liệu sáng tạo, như đoạn văn miêu tả thiên nhiên và con người

+ Phần "Ghi nhớ" được trình bày nổi bật, dễ hiểu, giúp học sinh tập trung nắm vững lý thuyết

+ Phần vận dụng bài 4 có tính mở rộng, khá mới mẻ: tìm tính từ phù hợp để chỉ chỉ đặc điểm của một động từ → HS vận dụng kết hợp động từ và tính từ và có khả năng phân biệt hai từ loại đó

- Nhược điểm

+ Số lượng bài tập nhiều:

● Có tới 4 bài tập với nhiều yêu cầu tương đương nhau, thiếu sự sáng tạo (Bài 1,2,3), khiến thời gian thực hiện bài tập kéo dài → Gây khó khăn cho giáo viên trong việc đảm bảo tiến độ giảng dạy, đồng thời làm tăng áp lực cho học sinh khi hoàn thành bài học

⇒ Đề xuất: Nên giảm bớt số lượng bài tập hoặc chia thành hai tiết học để học sinh

có đủ thời gian luyện tập và thảo luận

+ Phần minh họa phong phú: Một số hình ảnh minh họa chỉ mang tính trang trí, chưa hỗ trợ nhiều trong việc kích thích tư duy và liên tưởng

⇒ Đề xuất: Thay thế hoặc bổ sung hình minh họa trực tiếp liên quan đến nội dung bài học

+ Phần vận dụng chưa thực sự sáng tạo:

● Yêu cầu bài 3 còn hơi đơn giản, gần như tương đương với bài 1 và bài 2 Chỉ khác

HS phải tìm từ trong 2 ngữ liệu chứ không phải chỉ 1 ngữ liệu

⇒ Đề xuất: Thêm yêu cầu đặt câu 1 câu với tính từ tìm được , có ví dụ đặt câu cho

HS, đặc biệt dành cho học sinh trung bình và yếu

Câu 2: (2 điểm) Thiết kế một phiếu học tập cho học sinh lớp 4, gồm 5 bài tập ôn tập tính từ và xây dựng đáp án Giải thích mức độ tư duy (ghi nhớ, thông hiểu, vận dụng) của mỗi bài tập.

Trang 11

2.1 Phiếu học tập

Câu 1 (Ghi nhớ): Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm sau:

tính chất miêu tả sự vật

Tính từ là từ _ đặc điểm hoặc _của , hoạt động, trạng thái,

Câu 2 (Thông hiểu): Gạch chân dưới những tính từ có trong đoạn thơ, đoạn văn dưới đây và xếp các tính từ đó vào nhóm phù hợp: :

a Xóm làng, đồng ruộng, rừng cây

Non cao gió dựng, sông đầy nắng chang

Sum sê xoài biếc, cam vàng Dừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi

b Con sông quê tôi từ bao đời nay đã gắn liền với cuộc sống của mỗi người dân Ngày ngày, tiếng sóng vỗ vào hai bên bờ như tiếng trò chuyện yêu thương Con sông hiền hòa, uốn lượn như một dải lụa đào

Tính từ chỉ màu sắc Tính từ chỉ đặc

điểm của hoạt động Tính từ chỉ hình dáng

Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật

Câu 3 (Vận dụng): Quan sát hình, tả mỗi đồ vật trong bằng 3 tính từ phù hợp và đặt câu với mỗi tính từ của mỗi hình ảnh đó

Những chú vịt

_

_

_

Trò chơi

_

_

_

Món bánh chưng

_

_

_

Trang 12

Câu 4 (Vận dụng): Đặt một câu tả một cây hoa (hoặc một đồ vật, con vật, ) Gạch chân dưới tính từ được sử dụng trong câu văn đó và cho biết tác dụng của tính từ ấy.

Gợi ý: Trên bãi đất rộng, những bông hoa hoa kèn trắng muốt, thanh khiết đang nở rộ, toát

lên vẻ tinh khôi giữa nắng sớm

- Các tính từ được sử dụng trong câu văn có tác dụng miêu tả đặc điểm của sự vật, cụ thể là hoa loa kèn

Câu 5 (Vận dụng): Viết đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) về một người họ hàng thân của em, trong đó

có sử dụng ít nhất 3 tính từ và gạch chân các tính từ đó

2.2 Đáp án

Câu 1: (Ghi nhớ) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm

Tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,

Câu 2 (Thông hiểu): Gạch chân dưới những tính từ có trong đoạn thơ, đoạn văn dưới đây và xếp các tính từ đó vào nhóm phù hợp: :

a Xóm làng, đồng ruộng, rừng cây

Non cao gió dựng, sông đầy nắng chang

Sum sê xoài biếc, cam vàng

Dừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi

b Con sông quê tôi từ bao đời nay đã gắn liền với cuộc sống của mỗi người dân Ngày ngày, tiếng sóng vỗ rào rào hai bên bờ như tiếng trò chuyện yêu thương Con sông hiền hòa, uốn lượn như một dải lụa đào

Tính từ chỉ màu sắc Tính từ chỉ đặc

điểm của hoạt động Tính từ chỉ hình dáng

Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật

biếc, vàng rào rào cao, nghiêng, thẳng,

uốn lượn hiền hoà, chang

Câu 3 (Vận dụng): Quan sát hình, tả mỗi đồ vật trong bằng 3 tính từ phù hợp đặt câu với mỗi tính từ của mỗi hình ảnh đó

Ngày đăng: 02/05/2025, 21:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w