1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

107 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Sang
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Hồng
Trường học Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 20,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TOM TAT KET QUA NGHIEN CUU LUAN VAN “Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh” Thông qua đề tài đã đánh giá một cách khách quan thực trạMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng NinhMột số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HQC NGOAI THUONG

LUAN VAN THAC SI

MOT SO GIAI PHAP NANG CAO CHAT LUQNG CAN BO, CONG CHUC THI XA DONG TRIEU

TINH QUANG NINH

NGANH: QUAN LY KINH TE

NGUYEN THI NGQC SANG

Hà Nội - 2021

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HQC NGOAI THUONG

LUAN VAN THAC SI

MOT SO GIAI PHAP NANG CAO CHAT LƯỢNG CAN BO, CONG CHUC THI XA DONG TRIEU

TINH QUANG NINH

Nganh: Quan ly kinh té

Mã số: 8310110

Họ tên học viên: Nguyễn Thị Ngọc Sang Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Hồng

Hà Nội - 2021

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng

dùng bảo vệ đề lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được

cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn góc

Hà Nội, ngày 3l tháng 6 năm 2021

Tác giá luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Sang

Trang 4

Và tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cơ quan Tổ chức- Nội vụ thị

xã Đông Triều, các bác, các cô, các chú và các anh, chị, em làm việc tại các cơ

quan, đơn vị thị xã Đông Triều đã tạo điều kiện đề tác giả hoàn thành luận văn

Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã

động viên, chăm sóc và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Do thời gian thực hiện có hạn và kiến thức kinh nghiệm chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, hạn chế, tác giả rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp

ý kiến của các Thầy giáo, Cô giáo và các anh chị học viên đề luận văn của tác giả

hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 31 tháng 6 năm 2021

'Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Sang

Trang 5

DANH MỤC CAC CHU VIET TAT

TT Chữ viết tắt Nghia day di

6 |CCHC Cải cánh hành chính

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LOI CAM ON

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

DANH MUC BANG

DANH MUC BIEU Dt

DANH MUC SO DO

TOM TAT KET QUA NGHIEN C

PHAN IMO DAU

1.2.1 Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức

1.2.2 Đặc điểm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

1.2.3 Sự cần thiết phải xây dựng, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công

1.2.4 Nội dung nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

1.2.5 Tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

1.2.6 Các yếu tố ảnh hướng đến việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

1.3 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

1.3.1 Kinh nghiệm cán bộ, công chức trên thế giới

1.3.2 Kinh nghiệm ở Thành phố Hà Nội

1.3.3 Kinh nghiệm ở tỉnh Vĩnh Phúc

1.3.4 Bài học kinh nghiệm

CHUONG 2 THUC TRANG CHAT LUG!

XA DONG TRIEU, TINH QUANG NINH

2.1 Khái quát về thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Trang 7

2.3.3 Thực trạng khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức Số

2.4 Thực trạng về đánh giá của người dân về nâng cao chất lượng cán bộ,

2.6 Các hoạt động nâng cao chất lượng đi

Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ,

CONG CE THI XA DONG TRIEU, TINH QUANG NINH

2.62 Dio tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều

2.63 Cong tic quy hoạch, đào tạo, bồ trí cán bộ

2.44 Công tác chuyển ngạch, nâng ngạch công chức

2.6.5 Công tác luân chuyển, đề bạt cán bộ, công chức

Trang 8

3.1 Định hướng phát triển kinh tế ở Thị xã Đông Triều và phương hướng

80

kinh tế ở Thị xã Đông Triều

40

nâng cao chất lượng cán bộ, công chức đến năm 2025

3.1.1 Dự báo triển vọng và định hướng phát triể

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thị xã Đông

Triều thời gian t

3.2.1 Công tác bồ trí sử dụng:

3.2.2 Quy hoạch nguồn cắn bộ, công chứ:

3.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

3.2.4 Tăng cường giáo dục, rèn luyện phẩm chư

bộ, công chứ:

3.2.5 Tăng cường công tác đánh giá, nhận xét cán bộ, công chức

3.2.6 Đổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh đạo của Đảng đối ve

3.2.7 Chính sách thu hút nhân tà

3.2.8 Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát

3.2.9 Giải pháp cải thiện cơ sở vật chất, m

3.2.10 Đa dạng các hình thức khen thưởng

3.3.4 Đối với đội ngũ cán bộ, công chức

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MUC BANG

Bang 2.1: Kết quả tuyển dụng cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước tỉnh từ 2018-2020 - +22222221222212 21 -

Bang 2.2: Ý kiến đánh giá về chính sách tuyên dụng đội ngũ cán bộ, công chức thực

Bảng 2.3: Tổng hợp độ tuổi cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước

Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 222+222222tzzccczrr see 46,

Bảng 2.4: Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản

lý nhà nước Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (2018 ~ 2020) 48 Bảng 2.5: Số lượng cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước được

Bảng 2.6: Đánh giá về công tác đào tạo 22-221 22tr 52 Bảng 2.7: Tình hình cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước bị kỷ luật Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (2018 ~ 2020) 86 Bảng 2.8: Đánh giá của 40 người dân về năng lực cán bộ, công chức thị xã

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà

nước theo giới tinh năm 2020 của Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Nĩnh 45 Biểu đồ 2.2: Kết quả về công tác đánh giá thực hiện công việc 60

DANH MỤC SƠ ĐÒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân tích công việc 222222222222222222222221222E.rree 60

Trang 10

TOM TAT KET QUA NGHIEN CUU LUAN VAN

“Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”

Thông qua đề tài đã đánh giá một cách khách quan thực trạng công tác chất

lượng cán bộ, công chức của thị xã Đông Triều trên các phương diện trình độ, kỹ năng, nghiệp vụ, chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tải, quy trình quản lý cán bộ, công chức

Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông

Triều; từ đó đưa ta một số giải pháp tiếp tục nâng cao chất lượng quản lý cán bộ,

công chức tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chất lượng cán bộ, công chức; Đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cán bộ, công chức tại thị xã Đông Triều Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại thị xã Đông Triều

Đánh giá về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều,

tinh Quang Ninh

Về nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công chức: Trong năm qua, trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước ngày càng được tăng lên đáng kể Trình độ ngoại ngữ nói chung chưa đáp ứng được

yêu cầu trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế, tính đến thời điểm hiện nay số cán

bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước có thể sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp, tham gia các hội nghị, hội thảo còn rất ít Cán bộ, công chức thực hiện

công tác quản lý nhà nước vững về chuyên môn nghiệp vụ và có kinh nghiệm đa số thuộc điện lớn tuôi

hiện công tác quản lý nhà nước trong giai đoạn vừa qua đã cố gắng để vượt qua khó

khăn, thử thách trong thực hiện và phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, giữ vững đạo

đức, phẩm chất cách mạng, có ý thức tô chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm, chấp

Trang 11

hành sự phân công của tô chức, có lối sống lành mạnh, giản dị, gắn bó với nhân dân

và góp phần quyết định vào thành tựu to lớn của sự nghiệp đôi mới đất nước Hiện

nay, lề đạo đức, lối sống của cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà

nước chưa có những biểu hiện bị suy thoái như: Sa vào chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, cơ hội, thực dụng, chạy theo danh lợi, tiền tài, ken cua dia vị, cục bộ, tham nhũng, lăng

phí, tùy tiện, vô nguyên tắc, né tránh, thiếu bản lĩnh đấu tranh với những hành vi

quan liêu, tham nhũng, tiêu cực

đánh giá khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ công chức: Việc

quản lý cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước còn hạn chế Một

bộ phận cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước nhà nước chưa đề cao trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; ý thức kỷ luật lao động kém

Chưa có ý thức cao trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống và nghiệp vụ chuyên

môn Còn mang tư tưởng *ï” trong công việc, làm việc thiếu tính sáng tạo, chủ động Chưa có ý thức trong việc đoàn kết xây dựng tổ chức ngày càng vững

mạnh làm ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc, chất lượng công tác và tác phong,

uy tín của cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thị xã Đông

Triều thời gian tới

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Thực hiện nghiêm túc kỷ luật, kỷ cương; tăng cường giáo dục nâng cao đạo đức công vụ, xây dựng và phát huy vai trò của văn hóa công sở; nâng cao hiệu quả công tác tổ chức cán bộ trong việc quản lý giờ làm việc của cán bộ, công chức ; thực hiện công bằng trong đánh giá hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức

Hoàn thiện cơ chế tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức theo vị trí việc

làm: Đỗi mới chính sách tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức; bồ trí cán bộ công

chức phải đúng người, đúng việc;

Hoàn thiện công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ, công

chức: Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo từng giai đoạn cụ thê; đôi mới

chính sách tổ chức đào tạo; nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức đội ngũ cán bộ,

công chức; tiếp tục quán triệt quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng và các quy định của Nhà nước về công tác cán bộ.

Trang 12

cán bộ, công chức: Xác định các tiêu chí đánh giá rõ ràng, chỉ tiết; Lựa chọn

phương pháp đánh giá phù hợp; Tiến hành tô chức đào tạo người đánh giá đề giúp

người đánh giá có thể thực hiện đánh giá công bằng, chính xác, hiểu rõ mục đích đánh giá

Hoàn thiện chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ, công chức: Cải tiến

hình thức trả lương hợp lý; đa dạng các hình thức khen thưởng; tăng các khoản phụ

cấp, trợ cấp áp dụng một số hình thức phúc lợi tự nguyện

Các giải pháp trên đã góp phần nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

tại thị xã Đông Triều, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội của thị xã đề ra.

Trang 13

1.1 Tỉnh cấp thiết của đề tài

Từ những năm đầu thập niên 80 của thế kỷ XX đến nay, sự phát triển mạnh

mẽ của khoa học công nghệ đã làm biến đôi sau sic tat cả các lĩnh vực của đời sống

xã hội, mở ra một thời đại mới cùng với sự phát triển của kinh tế trỉ thức

Hội nhập kinh tế thế giới, đất nước ta đã thực sự bước vào sân chơi của kinh

tế trí thức, mặc dù điểm xuất phát về kinh tế- xã hội của đất nước ta còn thấp Tuy phải đối mặt với những nguy cơ, thách thức ngày càng nhiều hơn, song cũng đã mở

ra cho đất nước ta những cơ hội rất lớn đề đi tắt, đón đầu, giúp cho đất nước ta

nhanh chóng thoát khỏi tình trạng kém phát triển, tiếp tục đây mạnh và hoàn thành

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội Mục tiêu cao cả

đó do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo có thể trở thành hiện thực hay không phụ

thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chất lượng nguồn nhân lực mà đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước là yếu tốt quan trọng nhất Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức là một trong những nguồn nhân lực chất lượng cao mà

Đảng ta đặc biệt quan tâm

Hơn 90 năm lãnh đạo cách mạng, đặc biệt sau Đại hội đổi mới (Đại hội VI năm 1986) đến nay; công tác cán bộ, công chức luôn được Đảng ta chú trọng và quan tâm Hội nghị Trung ương 3- khóa VIII, Đảng ta đã khẳng định: “Cán bộ là

nhân tố quyết định đến sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của

Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng”;

Dang ta quan tâm đối với cán bộ, công chức là sự quan tâm toàn diện, không

chỉ cán bộ, công chức cấp cao, lãnh đạo, quản lý; cán bộ, công chức ở cấp Trung

ương, tỉnh, huyện mà cả cán bộ, công chức ở cơ sở, xã, phường, thị trắn

Nhu vậy, có thể thấy chất lượng cán bộ, công chức có vai trò rất quan trọng, đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; nó là yếu tố quan trọng quyết định sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện hội nhập nền kinh tế khu vực và thể giới.

Trang 14

trọng điểm của chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh với mục tiêu xây dựng

Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, là một trong những trung

tâm phát triển năng động, toàn diện của phía

Đông Triều là thị xã cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, với diện tích tự nhiên của thị xã Đông Triều là 39.721,55ha; dân số 171,216 nghìn người, mật độ

dân số 431 người/kmỶ; với 11 dân tộc cùng sinh sống, về cơ cấu dân tộc thị xã Đông

Triều: người Kinh chiếm đa số (97,6% dân số); còn lại là các dân tộc Tày, Sán Dìu,

Hoa, Nùng, Dao, Mường, Thái và Sán Cháy (Nguồn: Ủy ban nhân dân thị xã Đông

Triều, 2019); có vai trò quan trọng làm cầu nối Thủ đô Hà Nội với thành phố Hạ

Long, cung cấp sản phẩm hàng hoá quan trọng và là địa bàn tham gia quá trình

trung chuyên hàng hoá giữa hệ thống cảng biển và các thành phó, các tỉnh trong

vùng và cá nước, do vậy vừa có cơ hội đóng vai trò là một trong những động lực phát triển, vừa phải đối mặt với các thách thức trong cạnh tranh khai thác và phát

triển các ngành hàng có cùng lợi thế Triển vọng Đông Triều sẽ trở thành thị xã trọng điểm thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch giải quyết việc làm để giảm áp lực cho các thành phố lớn

Đối với thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, thực hiện công tác quản lý nâng

cao chất lượng cán bộ, công chức là một trong những trọng điểm của chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh với mục tiêu phấn đấu góp phẩn trong việc xây

dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện dai, là một trong những

trung tâm phát triển năng động, toàn diện của phía Bắc

Thực trạng của thị xã Đông Triều trong những năm qua đã quân tâm việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của thị xã đề góp phần thúc đây phát triển kinh tế

- xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa ban; số cán bộ,

công chức chất lượng cao của thị xã Đông Triều còn chiếm tỷ lệ thấp, có 01 cán bộ,

công chức trình độ tiến sĩ, số cán bộ, công chức có trình độ thạc sỹ mới có 24

người, chiếm tỷ lệ rất thấp, vì thế năng suất nhân lực chưa cao, dẫn đến việc phát

triển kinh tế- xã hội của thị xã chưa đạt được tối ưu

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn như trên, tôi tiền hành thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông

Trang 15

qua đề tài đánh giá một cách khách quan thực trạng công tác chất lượng cán bộ, công chức của thị xã Đông Triều trên các phương diện trình độ, kỹ năng, nghiệp vụ

chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tai, quy trình quản lý cán bộ, công chức từ đó

xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý cán bộ, công chức tại thị xã

Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông

Triều; từ đó đưa ta một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại thị

xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Cán bộ, công chức là gì? Mối quan hệ giữa chất lượng cán bộ, công chức với phát triển kinh tế- xã hội là như thế nào?

(2) Thực trạng cán bộ, công chức tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh hiện

nay như thế nào?

(3) Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng

Ninh hiện nay như thế nào?

(4) Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cán bộ, công chức tại thị xã

Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh? Hãy phân tích những yếu tố đó?

(5) Để nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng

Ninh cần có những giải pháp cụ thê nào?

Trang 16

Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

(1) Phạm vi nội dung: Đánh giá chất lượng cán bộ, công chức, các giải pháp

nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại thị xã Đông Triều

(2) Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại thị xã Đông Triều, tỉnh

Quảng Ninh

(3) Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu, thu thập số liệu từ năm 2019 đến tháng

7 năm 2021 Thời gian thực hiện đề tài từ tháng năm 2020 đến tháng 8 năm 2021

Trang 17

1.1 Cán bộ, công chức

1.1.1 Khái niệm về cán bộ:

Thuật ngữ “cán bộ” xuất hiện trong đời sống xã hội nước ta khoảng mấy chục năm gần đây, được dùng phô biến trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp Cán

bộ, công chức là những thuật ngữ cơ bản của chế độ công vụ, công chức, thường

xuyên xuất hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Trong khoa học hành

chính, theo các cách tiếp cận khác nhau, người ta đã đưa ra các cách giải thích khác nhau về các thuật ngữ "cán bộ", "công chức" Thuật ngữ "cán bộ" được sử dụng khá lâu tại các nước xã hội chủ nghĩa và bao hàm trong phạm vi rộng những người làm việc thuộc khu vực nhà nước và tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội Tuy nhiên, để xác định cụ thể những tiêu chí nào là cán bộ thì từ trước đến nay chưa có văn bản nào quy định chính thức

Ở Việt Nam, trải qua một thời gian dài cho đến trước khi Luậ

Cán bộ, công chức được ban hành năm 2008, trong nhận thức cũng như trong các hoạt động quản

lý, chúng ta chưa xác định được rõ ràng cán bộ; công chức; viên chức Trong hệ

thống pháp luật của nước ta, kể từ Hiến pháp 1992 (đã sửa đôi, bô sung) cho đến các luật khác (ví dụ như Luật Tổ chức Chính phủ; Luật Tổ chức Hi

đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Luật Bình đẳng giới; Luật Giáo dục; ) đều có những điều, khoản sử dụng các thuật ngữ "cán bộ", "công chức", "viên chức", nhưng chưa có một văn bản luật nào giải thích các thuật ngữ này

Trong điều kiện thể chế chính trị của Việt Nam, có một điểm đặc biệt là đội

ngũ cán bộ, công chức, viên chức luôn có sự liên thông với nhau Theo yêu cầu

nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền có thê điều động, luân chuyển họ giữa các cơ

quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội Với điểm đặc thù

này, việc nghiên cứu đê xác định rõ cán công chức; viên chức một cách triệt dé

Trang 18

cũng vậy Có khi người ta sử dụng luôn cả cụm từ "cán bộ, công chức, viên chức"

để chỉ chung những người làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội Vì vậy, việc xây dựng và thực hiện cơ chế quản lý, chính sách

đãi ngộ đối với cán bộ cũng như đối với công chức và viên chức hiện nay chưa thể

hiện được những điểm khác nhau giữa các nhóm, chưa gắn với đặc điểm và tính

chất hoạt động khác nhau của cán bộ, công chức và viên chức Vắt làm rõ thuật

ngữ "cán bộ"; "công chức"; "viên chức" được coi là vấn đề cơ bản, quan trọng, là

một nhu cầu cần thiết xuất phát từ thực tiễn đôi mới cơ chế quản lý đặt ra hiện nay

Điều này đã được Luật Cán bộ, công chức năng 2008 giải quyết tương đối triệt

và khoa học, phù hợp với lịch sử hình thành đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

phủ hợp với thể chế chính tri và thực tiễn quản lý của Việt Nam

Nhìn lại lịch sử, năm 1950 khi Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh 76/SL ban hành Quy chế công chức, trong đó khái niệm công chức Việt Nam chỉ được xác định trong phạm vi các cơ quan Chính phủ Theo Sắc lệnh 76/SL, những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển dụng, giao giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ, ở trong hay ở ngoài nước, đều là công chức theo Quy chế này, trừ những trường hợp riêng biệt do Chính phủ quy định (trích

Điều 1, Sắc lệnh Số 76/SL ngày 20-5-1950) Do hoàn cảnh kháng chiến sau đó,

nên tuy không có văn bản nào bãi bỏ Sắc lệnh 76/SL nhưng trên thực tế các nội dung của quy chế đó không được áp dụng

Sau ngày giải phóng miền Nam 30-4-1975, thống nhất đất nước, chúng ta thực hiện chế độ cán bộ trên phạm vi cả nước, lấy người cán bộ làm trung tâm

Theo đó, tất cả những người làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước, nông trường, lâm trường

và lực lượng vũ trang đều được gọi chung trong một cụm từ là "cán bộ, công nhân viên chức nhà nước" Hầu như mọi người khi kê khai lý lịch, nếu đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh

nghiệp nhà nước đều ghi ở mục thành phần bản thân là "cán bộ, công nhân viên

chức nhà nước" Nghị định 169/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 25- 5-1991 về công chức Nhà nước đã quy định công chức theo một phạm vi rộng

Trang 19

ương, ở các tỉnh, huyện và cấp tương đương

b) Những người làm việc trong các Đại sứ quán, lãnh sự quán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

©) Những người làm việc trong các trường học, bệnh viện, cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình của Nhà nước và nhận lương từ ngân sách

4) Những nhân viên dân sự làm việc trong các cơ quan Bộ Quốc phòng e) Những người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường

xuyên trong bộ máy của các cơ quan Toà án, Viện kiểm sát các cấp

#) Những người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường

xuyên trong bộ máy của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Nhà nước, Hội đồng nhân

dân các cấp

'Những trường hợp riêng biệt khác do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quy định

Phạm vi công chức không bao gồm:

a) Các đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

b) Những người giữ các chức vụ trong các hệ thống lập pháp, hành pháp, tư

pháp được Quốc hội hoặc Hội đồng Nhân dân các cấp bầu ra hoặc cử ra theo nhiệm

Đến năm 1998, khi Pháp lệnh Cán bộ, công chức được ban hành, những người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, đoàn thể được gọi chung trong một cụm từ là "cán bộ, công chức" Lúc này, phạm vi và đối tượng cán bộ, công chức đã được thu hẹp hơn so với trước, nhưng vẫn gồm cả khu

Trang 20

Những người làm việc trong các tổ chức, đơn vị còn lại như doanh nghiệp nhà nước,

lực lượng vũ trang thì do các văn bản pháp luật về lao động, về sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, về công an nhân dân Việt Nam điều chỉnh Với quy định của

Pháp lệnh Cán bộ, công chức, các tiêu chí: Công dân Việt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ Ngân sách nhà nước mới chỉ là những căn cứ để xác định một người

có phải là "cán bộ, công chức" hay không Tuy nhiên, vấn để ai là cán bộ, ai là công

chức vẫn chưa được phân biệt và giải quyết triệt để

Năm 2003, khi sửa đổi,

ô sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công

chức, Nhà nước đã thực hiện việc phân định biên chế hành chính với biên chế sự

nghiệp Việc phân định này đã tạo cơ sở đề đổi mới cơ chế quản lý đối với cán bộ,

công chức trong các cơ quan Nhà nước với cán bộ, công chức trong các đơn vị sự

nghiệp của Nhà nước Nhưng đến thời điểm này, vấn đề làm rõ thuật ngữ "công

chức" và thuật ngữ "viên chức" vẫn chưa được giải quyết

Vì không xác định và phân biệt được rõ thuật ngữ "cán bộ"; "công chức",

"viên chức" nên đã dẫn đến những hạn chế và khó khăn trong quá trình xác định

những điềm khác nhau (bên cạnh những điểm chung) liên quan đến quyền và nghĩa

vụ, đến cơ chế và các quy định quản lý, tuyển dụng, bồ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng,

kỷ luật, chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ phù hợp với tính chất, đặc điểm

hoạt động của cán bộ cũng như của công chức, viên chức Do đó, nhiệm vụ cơ bản, quan trọng và đầu tiên mà Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đã làm được, đó là làm rõ được những tiêu chí xác định ai là cán bộ, ai là công chức Từ đó, đã tạo cơ

sở và căn cứ để đưa ra những nội dung đổi mới và cải cách thể hiện trong Luật Cán

bộ, công chức, nhằm giải quyết những vấn đề mà thực tiễn quản lý đang đặt ra Đồng thời đây cũng là căn cứ để xác định rõ phạm vi, đối tượng điều chinh của

Luật và để đội ngũ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ do một văn

bản luật khác điều chỉnh

Theo điều luật số: 22/2008/QH12 Luật cán bộ công chức được Quốc Hội

nước cộng hòa xã Hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày

13 tháng 11 năm 2008; Luật số 52/2019/QH14 Quốc hội ban hành Luật sủa đổi, bổ

Trang 21

- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ

chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi

chung là cấp tinh), ở huyện, quận, thị xã, thành phó thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp

huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt

Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân

dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính

trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyên dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và

hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Nhu vậy, tùy từng cách tiếp cận mà có những quan điểm khác nhau về cán bộ,

nhưng nhìn chung có thể hiểu thuật ngữ “cán bộ” dùng để chỉ những người được

bầu cử, bồ nhiệm, điều động để làm việc trong các tổ chức chính trị - xã hội cùng

với bộ máy hành chính thực hiện chủ trương đường lối của Đảng trong hệ thống chính trị thống nhất Đội ngũ này được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, chịu sự điều chỉnh của Luật cán bộ, công chức

1.1.2 Khái niệm về công chức

sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Trang 22

Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính định nghĩa công chức là

“Người được tuyển dụng và bổ nhiệm vào làm việc trong một cơ quan của Nhà nước ở trung ương hay ở địa phương, làm việc thường xuyên, toàn bộ thời

gian, được xếp vào ngạch của hệ thống ngạch bậc, được hưởng lương từ ngân sách

Nhà nước, có tư cách pháp lý khi thi hành công vụ của Nhà nước” (14, tr.159, Từ

điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do Nxb Đà Nẵng xuất bản năm 2000)

Theo Điều 1 sửa đổi, bồ sung khoản 2 Điều 4 Luật số 52/2019/QH14 Quốc hội ban hành Luật sủa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức số:

22/2008/QH12 và Luật viên chức số 58/2010/QH12: * Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bỗ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính

trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội

nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ

sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và

hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”

1.2 Chất lượng cán bộ, công chức

1.2.1 Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức:

Hiện nay, các quan niệm về chất lượng cán bộ, công chức chưa thật sự rõ ràng, vẫn còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về vấn đề này Tuy nhiên, nhìn nhận một

cách chung nhất thì chất lượng cán bộ, công chức được hiều đó chính là chất lượng lao động của đội ngũ công chức - là loại lao động có tính chất đặc thù riêng xuất

phát từ vị trí, vai trò của chính đội ngũ lao động này

Cách đây chưa lâu, nhiều người không khỏi giật mình khi nghe lãnh đạo Bộ Nội vụ trả lời báo chí rằng “chỉ có khoảng 30% trong đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu, khoảng 40% “tàm tạm”, còn 30% còn lại chưa đáp ứng được yêu

cầu” Không thể phủ nhận những năm qua nhờ được đào tạo bài bản từ nhiều nguồn, mặt bằng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có được nâng lên một bước, nhưng nếu chỉ nói về con số 30% chưa đáp ứng yêu cầu đã là một vấn đẻ đáng báo

động Nếu tính số tiền lương, các chế độ chính sách mà 30% cán bộ, công chức này

Trang 23

được hưởng mỗi năm đất nước mắt không biết bao nhiêu tiền phải trả, phải “đầu tư”

mà không đem lại hiệu quả Trong thực tế hiện nay, có không ít trường hợp người

dân than phiền về tình trạng cán bộ, công chức không làm tròn công vụ, có biểu

hiện nhũng nhiễu, vòi vĩnh, hành dân, có trường hợp còn sa vào tham ô, tham

nhũng, gây bất bình trong dư luận Thế nhưng trong các cơ quan, đơn vị, cán bộ

công chức hàng năm phần lớn vẫn được đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ được giao,

ít có trường hợp cán bộ, công chức không hoàn thành nhiệm vụ, bị buộc cho thôi

việc Ngay cả những cán bộ, công chức đã vi phạm quy định về công vụ, nhiều

trường hợp cũng chỉ bị kỷ luật cho có nên ít có tác dụng răn đe Cách làm này kéo

dài nhiều năm đã làm mất đi tính nghiêm túc của công tác đánh giá cán bộ, công chức, dẫn đến công việc này không có tác dụng động viên khuyến khích những

người mẫn cán có nhiều thành tích trong hoạt động, cống hiến, bởi vì họ thấy số cán

bộ, công chức “không đáp ứng yêu cầu” nhiệm vụ vẫn tiếp diễn sự trì trệ trong công việc mà qua thực tế họ chăng hề hắn gì

Một biểu hiện nữa là có không ít cán bộ, công chức sao nhãng với công việc,

ngày ngày họ chỉ biết “sáng vác ô đi tối vác ô 'n công sở cho có đến, ít có sự đầu tư công sức cho nhiệm vụ được giao Một số cán bộ còn có hiện tượng “ăn cắp”

giờ nhà nước quy định để chơi game, hay la cà quán xá mà vừa qua báo chí, công

luận lên tiếng rất nhiều Những biện pháp mạnh như lập đoàn kiểm tra, dùng camera ghi hình trực tiếp đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng để đây lùi biêu hiện

tiêu cực này của một số cán bộ, công chức suy cho cùng cũng chỉ là biện pháp tình

thế, nói như nhiều người là cực chẳng đã phải làm, bởi đã là cán bộ, công chức, mặc

nhiên không cho phép ai có thể dời nhiệm sở trong giờ hành chính để rong chơi, sa vào quán xá hay đi làm việc riêng tư

Thực tế cho thấy rằng khi nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tốt thì sẽ có

đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực tốt, bản thân họ sẽ có các đặc điểm:

(1) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của

Trang 24

(4) Trách nhiệm cao và phối hợp tốt trong thực hiện nhiệm vụ

(5) Lãnh đạo, quản lý tốt đơn vị được giao phụ trách;

(6) Tập hợp, đoàn kết được cán bộ, công chức

Từ đó giải quyết tốt, khoa học các công việc theo thâm quyển, quản lý tốt

nguồn lực trong điều kiện hiện có, phân công nhiệm vụ phù hợp, đánh giá, khen

thưởng, khích lệ hay kỷ luật thích hợp, đúng thời điểm, mức độ tạo sự đồng thuận

cao trong công việc Khi được giao nhiệm vụ sẵn sàng nhận và hoàn thành chiếm

được sự tin tưởng của đồng nghiệp và của nhân dân

Còn khi chất lượng cán bộ, công chức không tốt sẽ tồn tại những cán bộ không

có năng lực, trình độ không có được các tố chất như trên Ở những cán bộ này thấy

rất rõ việc ngại học hỏi, né tránh nhiệm vụ, đùn đây trách nhiệm, bản thân không dám nghĩ, dám làm, có biểu hiện suy thoái về đạo đức, tham mưu cho cấp trên giải

quyết công việc thiếu thực tế, hiệu quả công vụ không cao Nếu không giải pháp nâng cao chất lượng đối với những cán bộ, công chức này dẫn đến kết quả công

việc không cao, ảnh hưởng xấu tới mục tiêu chung của cả hệ thống chính trị

Chất lượng cán bộ, công chức là một trong những tiêu chí phản ánh trình độ

quản lý kinh tế - xã hội của một quốc gia Chất lượng cán bộ, công chức phụ thuộc vào chất lượng của từng thành viên công chức trong đội ngũ đó, ma chat lượng này

thể hiện ở trình độ chuyên môn, sự hiểu biết về chính trị - xã hội, phẩm chất đạo đức, khả năng thích nghỉ với hoàn cảnh kinh tế - xã hội, v.v Chất lượng cán bộ,

công chức được phản ánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu tiêu chuẩn phản ánh trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, các kỳ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm trong quản lý của đội ngũ công chức Chất lượng nảy còn bao hàm tình trạng sức khỏe của đội ngũ công chức, có đủ điều kiện sức khỏe cho phép người công chức thực thi được nhiệm

vụ hiện tại và tương lai Chất lượng cán bộ, công chức được đánh giá cao hay thấp

cần phải được so sánh với tiêu chuẩn thực hiện công việc ở mỗi công việc mà họ

đảm nhận và mức độ thực tế kết quả thực hiện nhiệm vụ công việc của công chức Qua những phân tích trên, có thể khái quát khái niệm chất lượng cán bộ, công

chức như sau: Chất lượng công chức trong cơ quan hành chính nhà nước là tổng

hòa của các yếu tố: thể lực; tâm lực (thái độ, kỷ luật lao động ) trí lực (kiến thức,

Äÿ năng chuyên môn) của đội ngũ công chức, thể hiện qua quá trình thực hiện chức

Trang 25

năng, nhiệm vụ của đội ngũ công chức nhằm đạt được mục tiêu phát triển bản thân cũng như mục tiêu hoạt động chung của cơ quan hành chính nhà nước

1.2.2 Đặc điểm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

Việc nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức cẳn tập trung vào các

(4) Năng lực vận động, nắm bắt tâm tư, tình cảm và thái độ của người khác

và làm cách nào để đối tượng hiểu và hướng dẫn họ thực hiện đúng chính là khả

năng thuyết phục, tuyên truyền, vận động, giải thích nhằm định hướng cho họ thực

hiện đúng

- Đặc điểm về chủ thể nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

Chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn là cấp ủy, chính quyền các cấp Mỗi chủ thê của quá trình nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp có chức nang,

nhiệm vụ cụ thê Vì vậy, cần xác định rõ ràng, cụ thê chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn và trách nhiệm của từng tổ chức, cơ quan, cá nhân theo Luật cán bộ, công chức

và quy chế công tác cán bộ của Đảng

- Đặc điểm về đối tượng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

* Đối tượng xây dựng bao gồm từng người và cả đội ngũ cán bộ, công chức Mỗi cán bộ, công chức cấp xã vừa là đối tượng vừa là chủ thể của quá trình tự xây dựng Trong những điều kiện nhất định một cán bộ, công chức là chủ thê trong mối

quan hệ này, nhưng lại là khách thê trong mối quan hệ khác Việc chỉ ra chủ thể và

đối tượng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức là để phân biệt rõ chức nang,

nhiệm vụ của mỗi tổ chức, lực lượng Chính vì vậy, khi xác định chủ thể và đối

Trang 26

tượng của quá trình xây dựng phải luôn đặt trong mối quan hệ xác định, trên cơ sở

đó mà có các giải pháp tô chức thực hiện đáp ứng yêu cầu của việc nâng cao chất

lượng cán bộ, công chức

- Đặc điểm về môi trường nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

Môi trường làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tắt cả những gì có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực công

tác của mỗi cá nhân, cán bộ, công chức (bao gồm môi trường bên trong và môi

trường bên ngoài) Môi trường làm việc đối với cán bộ, công chức (được tiếp cận là

môi trường bên trong) bao gồm: cơ sở vật chất, tỉnh thần, chế độ chính sách, mối

quan hệ giữa lãnh đạo đối với nhân viên và giữa nhân viên với nhân viên trong

một cơ quan, tổ chức, đơn vị Môi trường làm việc tốt là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của cán bộ, công chức cũng như quyết định

đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan, tô chức, đơn vị

1.2.3 Sự cần thiết phải xây dựng, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức là một yêu cầu cấp thiết trong điều kiện hiện nay và thời gian tiếp theo ở nước ta Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cán bộ, công chức ở cấp huyện xuất phát từ các lý do sau

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ, công chức là chủ thể tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ở địa phương Nếu xét trên góc độ hệ

thống tô chức hành chính Nhà nước thì chính quyền cấp huyện,cấp xã là một khâu, một bộ phận cấu thành của hệ thống tô chức chính quyền Nhà nước từ Trung ương đến địa phương Chính quyền Trung ương có chức năng hoạch định, ban hành chính sách, pháp luật để quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; chính quyền cấp tỉnh là cấp trung gian có chức năng truyền đạt, hướng dẫn, chỉ đạo triển khai; còn chính quyền cấp huyện, cấp xã là cấp trực tiếp tô chức thực hiện các chủ trương chính sách của Dang và chính quyền cấp trên vào đời sống nhân dân Do

vậy, mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ban hành dù rất đúng đắn,

nhưng nếu không được đội ngũ công chức cấp huyện, cấp xã phô biến, tô chức thực

hiện tốt ở các địa phương thì các chủ trương, chính sách đó cũng không thể đi vào

đời sống, phát huy hiệu quả như mong muốn.

Trang 27

Thứ hai, cán bộ, công chức là người trực tiếp quản lý, điều hành, đảm

bảo mọi hoạt động chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh ở địa phương

theo quy định của pháp luật Theo quy định của pháp luật, chính quyền cấp huyện,

cấp xã có chức năng, nhiệm vụ quản lý, điều hành mọi hoạt động, chính trị, kinh tế -

xã hội ; quốc phòng, an ninh trên địa bàn cấp huyện, cấp xã và đảm bảo cho các

hoạt động trên diễn ra trong khuôn khổ pháp luật Đội ngũ cán bộ, công chức từ

huyện đến xã là chủ thể quản lý trong bộ máy chính quyền cấp huyện, cấp xã Bởi vậy, cán bộ, công chức cấp huyện, xã là người trực tiếp quản lý mọi hoạt động của đời sống xã hội ở địa bàn từ huyện đến xã

Thứ ba, đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã xã là người đại diện cho

ý chí, nguyện vọng và quyền lợi của nhân dân địa phương; đấu tranh và bảo vệ các quyền lợi chính đáng của người dân khi bị vi phạm, đồng thời phải luôn chăm lo cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần của nhân dân

Xuất phát từ bản chất, Nhà nước ta là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân và

vì Nhân dân Chính quyền Nhà nước do nhân dân lập ra để quản lý, điều hòa các

mối quan hệ xã hội, chăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân Do

vậy, ngoài vai trò là người quản lý, thực thỉ quyền hành; đội ngũ cán bộ, công chức

cấp huyệt

cấp xã còn có vai trò là người đại diện cho ý chí và quyền lợi của nhân dân Phần lớn, đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã là người tại địa

phương, ngoài thời gian làm việc theo quy định, họ còn trở về tham gia lao động,

sản xuất với gia đình, với nhân dân địa phương Các quyền lợi và nghĩa vụ của đội ngũ cán bộ công chức ở huyện và xã và người dân cơ bản thống nhất với nhau Mọi

tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, đội ngũ cán bộ, công chức ở đây đều có thể hiểu

và chia sẻ Bởi vậy, đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở phải luôn là người đại diện

cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt, tổng hợp và phản ánh những đề

xuất, kiến nghị của người dân lên Đảng và Nhà nước cấp trên; đồng thời phải

thường xuyên quan tâm xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình, để án phát

triển kinh tế - xã hội ở địa phương, chăm lo đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh

thần tới mọi người dân

Thực tiễn cho thấy đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở có ảnh hưởng quyết định đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Ở huyện nào có đội ngũ

Trang 28

cán bộ, công chức tốt thì ở địa phương đó các phong trào đều sôi nỗi, kinh tế - xã

hội phát triển, tình hình an ninh chính trị én định

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cho thấy đội ngũ cán bộ, công chức là một bộ phận quan trọng trong kết cấu nguồn nhân lực hành chính đã và đang trực tiếp quản lý điều hành thực hiện chế

độ công vụ nhà nước, thực hiện các nhiệm vụ chính trị ở ở cấp cơ sở (cấp huyện,

cấp xã) Đây cũng là nguồn nhân lực đặc thù, mang những đặc trưng riêng, do đó nâng cao chất lượng cán bộ, công chức có chất lượng hiệu quả, có đạo đức công vụ,

có kỷ luật kỷ cương là trực tiếp thúc đây phát triển kinh tế ở địa phương

1.2.4 Nội dung nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

1.2.4.1 Nguyên tắc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu

cơ cấu lại kinh tế

Thứ nhất, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trong tổ chức được dựa trên

sự đảm bảo tài chính tương đối vững chắc

Thứ hai, xây dựng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong tổ chức có cơ

sở là một đội ngũ lao động với nền tảng căn bản tương đối tốt

Thứ ba, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trong tổ chức diễn ra liên tục

để bắt kịp những thay đổi nhanh chóng của thị trường cũng như hạ tầng công nghệ Thứ tư, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trong tô chức (trong điều kiện cạnh tranh) đối mặt với nguy cơ bị chảy máu chất xám

1.2.4.2 Phương pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức đáp ứng yêu câu cơ cấu lại kinh tế

Chính sách tuyển dụng đội ngũ công chức là việc lựa chọn những người có đủ

tiêu chuẩn và đáp ứng yêu cầu vị trí công việc cụ thê đang khuyết trống trong cơ

quan hành chính

Tuyén dụng là khâu quan trọng quyết định chất lượng đội ngũ công chức Tuyền dụng phải bảo đảm các yêu cầu sau:

Trang 29

+ Tuyển dụng phải căn cứ vào chính sách quy hoạch đội ngũ công chức đã được phê duyệt thông qua

+ Tuyền dụng phải xuất phát từ nhu cầu công việc của cơ quan hành chính

+ Người được tuyển dụng phải đáp ứng được các tiêu chuẩn của chức danh

điểm Bởi lẽ, đây là hình thức tuyển dụng cho phép lựa chọn khá chính xác người

cần tuyển chọn Hình thức xét tuyên được áp dụng trong trường hợp đối tượng tham

dự tuyển ở phạm vi hẹp Hình thức tuyên thắng được áp dụng đối với các trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc, những trường hợp đặc biệt, đáp ứng yêu cầu cấp bách về nhân sự của Cơ quan hành chính

Nội dung thi tuyển là yếu tố quyết định chất lượng đội ngũ cán bộ công chức

thi viết và phỏng vấn, kết hợp thi trắc nghiệm tình huống với thi tự luận, Việc kết

hợp nhiều hình thức trong thi tuyển còn cho phép cơ quan tuyển dụng đánh giá

được nhiều mặt của người dự tuyển như phong cách, ngoại hình, khả năng giao tiếp

Để chính sách tuyển dụng đội ngũ công chức đạt chất lượng cao, trong quá trình tuyển dụng cần bảo đảm thực hiện đúng các nguyên tắc:

Một là, bảo đảm công khai, mình bạch, khách quan và đúng pháp luật

Tất cả mọi thông tin về điều kiện, tiêu chuẩn, chỉ tiêu, chuyên ngành tuyển

dụng, nội dung, hình thức thi tuyển phải được thông báo rộng rãi trên các phương

Trang 30

tiện thông tin đại chúng đề người dân biết và đăng ký dự tuyển, khi đánh giá kết quả

thi tuyển công chức phải chính xác, khách quan, không thiên vi

Hai la, bao đảm tính cạnh tranh: Tất cả mọi công dân có đủ điều kiện theo

quy định của pháp luật thì đều có quyền tham gia dự tuyên công chức và được tuyên khi có đủ điều kiện trúng tuyển mà không có sự phân biệt đối xử nào.Tránh tình

trạng chỉ thông báo nội bộ cho những người trong cơ quan hoặc trong ngành biết

nhằm không phải cạnh tranh, điều này đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng

của chính sách tuyển dụng đội ngũ cán bộ công chức hiện nay

Ba là, tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí

'Việc tuyển dụng đội ngũ cán bộ công chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác và theo chỉ tiêu biên chế được giao Tuy nhiên thực tế hiện nay cho thấy: Không ít người có trình độ, năng lực yếu kém, phẩm chất đạo đức không thật tốt, làm những phần việc đơn giản nhưng vẫn bám vào biên chế một cách “cố thủ”

nhưng chính quyền không có cách gì đưa họ ra khỏi biên chế để đưa những người

có năng lực hơn vào bộ máy Chính quyền

Bồn là, ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người

đân tộc thiểu số : Cùng với chính sách tuyển dụng đội ngũ cán bộ công chức, việc

thu hút nhân tài vào làm việc trong bộ máy nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến chất

lượng của đội ngũ cán bộ công chức

1.2.4.3 Phương án tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu

cơ cấu lại kinh tế

Trong quá trình xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức việc bố

trí, sử dụng đúng cán bộ luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm và có thể nói đây là

một trong những nhân tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ công

chức Quá trình bồ trí, phân công và sử dụng công chức là một chuỗi các mắt xích

công việc quan trọng liên quan đến người công chức từ khâu tuyển dụng đầu vào, hướng dẫn tập sự , bổ nhiệm vào ngạch công chức, phân công công tác phù hợp với

tiêu chuẩn ngạch, bậc và vị trí công tác phù hợp với ngạch được bồ nhiệm Việc sắp xếp đúng chỗ, đúng việc sẽ tạo điều kiện phát huy tỉnh thần hãng say làm việc, phát

huy được năng lực, UBND, rèn luyện kỹ năng thành thạo công việc khuyến khích

Trang 31

tỉnh thần học tập và rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, góp phần chủ yếu

đảm bảo cho việc hoàn thành công vụ của cơ quan Vì vậy, công tác phân công,

trí công chức có ảnh hưởng rất lớn đối với chất lượng của đội ngũ công chức

Nghị quyết Trung ương 3 (khóa VIII) nhắn mạnh việc bố trí, sử dụng cán bộ,

công chức như sau:

- Bố trí phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, phủ hợp với UBND Điều đó có nghĩa

là khi sử dụng cán bộ, công chức, nhất là những người làm nhiệm vụ lãnh đạo, quản

lý, phải xem xét cả hai yếu tố khách quan (tiêu chuẩn cán bộ, công chức) lẫn chủ quan (phẩm chất, năng lực, nguyện vọng )

- Đề bạt, cất nhắc phải đúng lúc, đúng người, đúng việc Bồ trí đề bạt không đúng có thẻ dẫn đến thừa, thiếu cán bộ công chức một cách giả tạo, công việc kém phát triển, tiềm lực không được phát huy

- Trọng dụng nhân tai, không phân biệt đối xử với người có tài ở trong hay ngoài Đảng, người ở trong nước hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài

~ Chú ý kết hợp hài hòa giữa đóng góp của cán bộ công chức với chế độ chính

sách tiền lương và các đãi ngộ khác Khi thưởng, phạt phải rõ ràng, công bằng, kịp

thời, phải căn cứ vào chất lượng, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức Trong

tác phẩm ”Sửa đổi lề lối làm việc” khi đề cập đến vấn đề sử dụng cán bộ, Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã nêu lên 6 yêu cầu hết sức quan trọng đó là “Phải biết rõ cán bộ; Phải cất nhắc cán bộ cho đúng; Phải khéo dùng cán bộ; Phải phân phối cán bộ cho

đúng; Phải giúp cán bộ cho đúng và phải giữ gìn cán bộ” Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã vạch ra ba chứng bệnh do cách sử dụng cán bộ sai lầm Người lưu ý: “Mục đích khéo dùng cán bộ cốt để thực hành đầy đủ chính sách của Đảng và Chính pha”

Đề “Khéo dùng” cán bộ, Bác Hồ yêu cầu phải thực hiện mấy điểm:

+ “Khiến cho cán bộ có gan nói, có gan đề ra ý kiến” Theo Bác, cán bộ không

nói không phải họ không có gì để nói mà vì không dám nói, họ sợ

+ “Khiến cho cán bộ có gan phụ trách, có gan làm việc” Cán bộ không phải ai cũng có năng lực như nhau Nhưng lãnh đạo khéo, tài nhỏ hóa ra tài to Lãnh đạo không khéo, tài to cũng hóa ra tài nhỏ Khi sử dụng phải tin cán bộ

Trang 32

+ “Không nên tự tôn tự đại mà phải nghe, phải hỏi ý kiến của cấp dưới” Bác còn yêu cầu, nếu ý kiến cấp dưới không đúng thì nên dùng thái độ thân thiết, giải

thích cho họ hiểu

1.2.4.4 Phương pháp đào tạo, bôi dưỡng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu

cơ cấu lại kinh tế

Chính sách đảo tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức căn cứ vào chính

sách quy hoạch, kế hoạch đã được xây dựng và phê duyệt Điều này đảm bảo chính

sách đào tạo, bồi dưỡng được đúng đối tượng, đảm bảo hoạt động bình thường của

Cơ quan hành chính Mặt khác,chính sách dao tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công

chức được thực hiện trên cơ sở nhu cầu thực tế của công việc và thực trạng đội ngũ

công chức

Kinh phí chính sách đảo tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức do ngân

sách nhà nước cấp Chế độ đào tạo, bồi dưỡng do các cơ quan tổ chức có thâm quyền quy định

Để xác định nhu cầu đảo tạo bồi dưỡng của Cơ quan hành chính, cần trả lời

các câu hỏi: mức độ thực hiện mục tiêu quản lý của đơn vị như thế nào? Đội ngũ

cán bộ công chức của đơn vị cần những kỹ năng, kiến thức nào đề thực hiện tốt các

công việc ở mỗi đơn vị, những cán bộ công chức nào cần phải được trang bị kiến

thức, kỹ năng để thực hiện được nhiệm vụ công vụ? Điểm mạnh, yếu của đội ngũ công chức là gÌ?

Nội dung chính sách đảo tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức thường tập

trung vào các kiến thức và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ; các kiến thức về lý luận

chính trị; các kiến thức, cơ bản về kinh tế thị trường và vai trò của Nhà nước trong

nên kinh tế thị trường; các kiến thức về luật pháp, các kiến thức, kỹ năng về quản lý

nhà nước; các kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế Ngoài ra, tin học, ngoại ngữ

cũng là các nội dung chính sách đảo tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức

Các khóa đảo tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức thường được thực hiện

dưới các hình thức sau:

+ Đào tạo, bồi dưỡng dưới hình thức tập trung hoặc bán tập trung;

Trang 33

+ Dao tạo, bồi dưỡng dưới hình thức vừa làm vừa học;

+ Đào tạo qua trường lớp và đảo tạo trong thực tiễn;

+ Dao tạo trong nước và ngoài nước;

+ Đào tạo từ thấp đến cao;

+ Đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức kèm cặp;

+ Đào tạo, bồi dưỡng từ xa;

+ Đào tạo dài hạn;

+ Các khóa đào tạo, bồi dưỡng trung hạn;

+ Các khóa bồi dưỡng ngắn hạn

Mỗi hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trên đây đều có những ưu điểm và

nhược điềm nhất định Việc lựa chọn hình thức tổ chức cụ thể nào dành cho từng

khóa học không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người tổ chức lớp học mà phải

xem xét các yếu tố liên quan đến khóa học

Cuối các khóa đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, thường có việc

đánh giá hiệu quả đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức

Việc đánh giá nhằm xác định hiệu quả, mục tiêu của các khóa đảo tạo, bồi dưỡng đã thực hiện được Theo đó, cơ quan tô chức có thể bô sung điều chỉnh cho

những khóa học, chương trình học tiếp theo

Mặt khác, hàng năm, quá trình đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công chức cũng phải

được đánh giá một cách hệ thống

1.2.5 Tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

Dựa trên khái niệm chất lượng cán bộ, công chức đã được đưa ra, luận văn xây dựng 03 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức như sau:

a) Nhóm tiêu chí về thể lực:

Thể lực hay thể chất bao gồm không chỉ sức khỏe cơ bắp mà còn là sự dẻo dai

của hoạt động thần kinh, bắp thịt, là sức mạnh của niềm tin và ý trí, là khả năng vận

động của trí lực Mọi lao động, dù là lao động cơ bắp hay lao động trí óc đều cần có

Trang 34

thé lực tốt để duy trì và phát triển trí tuệ, để chuyên tải tri thức vào hoạt động thực

tiễn, biến tri thức thành sức mạnh vật chất Yếu tó thể lực của người lao động được

hình thành và phát triển bằng con đường di truyền, nuôi dưỡng và luyện tập, rèn

luyện thân thể

Hiện nay, yêu cầu về thể lực đã được đưa vào nội dung tuyển dụng lao động ở

các đơn vị kinh tế cũng như bổ nhiệm, tuyển dụng công chức ở các cơ quan hành chính nhà nước, tuy nhiên tiêu chí đánh giá thường chưa rõ ràng

b) Nhóm tiêu chí vẻ trí lực:

- Kiến thức: kiến thức bao gồm những dữ kiện, thông tin, sự mô tả, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm hay thông qua giáo dục Kiến thức có 2 dạng tồn tại

chính là kiến thức ẩn và kiến thức hiện:

Kiến thức hiện là những kiến thức được giải thích và mã hóa dưới dạng văn

bản, tài liệu, âm thanh, phim, ảnh thông qua ngôn ngữ có lời hoặc không lời,

nguyên tắc hệ thống, chương trình máy tính, chuân mực hay các phương tiện khác Đây là những kiến thức đã được thê hiện ra ngoài và dễ dàng chuyển giao, thường được tiếp nhận qua hệ thống giáo dục và đảo tạo chính quy

Kiến thức ân là những kiến thức thu được từ sự trải nghiệm thực tế, dạng kiến

thức này thường ân trong mỗi cá nhân và rất khó “mã hóa” và chuyển giao, thường bao gồm: niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kỹ năng Nó không thể “mã hóa” thành văn bản, khó để chuyển giao, mà người ta chủ yếu chỉ có thể có bằng cách tự

mình luyện tập

Tuy nhiên, kiến thức chỉ là sức mạnh tiềm tàng, nó chỉ biến thành sức mạnh

khi và chỉ khi nó được tổ chức thành một kế hoạch hành động và nhằm thẳng vào

một mục đích đã xác định Cả vẻ lý luận và thực tiễn cho thấy, việc nắm bắt kiến thức đã cần, những việc tô chức áp dụng kiến thực đó vào thực tiễn còn cần hơn

Bởi vậy, những yêu cầu quan trọng đối với công chức là:

+ Được trang bị kiến thức cơ bản cần thiết cả về khoa học tự nhiên và xã hội

nhân văn;

+ Được học và biết cách thu thập, tiếp tục phát triển kiến thức theo mục tiêu

Trang 35

kỹ năng phối hợp, kỹ năng viết báo cáo, kỳ năng Thanh tra, kiểm tra, kỹ năng tuyên

truyền - hỗ trợ người nộp thuế, kỹ năng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, kỹ năng soạn thảo văn bản Đây là sản phẩm của quá trình tư duy kết hợp với việc tích lũy

kinh nghiệm thông qua đảo tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, công tác

©) Nhóm tiêu chí về tâm lực:

- Đạo đức công vụ: Đạo đức là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực

xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong mối quan hệ

với nhau và quan hệ với xã hội Đạo đức công vụ là đạo đức của người công chức,

phản ánh mối quan hệ giữa công chức với công dân, tô chức, đồng nghiệp trong

hoạt động công vụ Nó được xã hội đánh giá về hành vi thái độ, cách ứng xử của công chức khi thi hành công vụ

Đạo đức của công chức khi thi hành công vụ rất khó xác định bằng những tiêu

chí cụ thể Dư luận xã hội đánh giá các biểu hiện đạo đức của công chức qua sự tán thành hay không tán thành, ca ngợi hay phê phán hoạt động của người công chức

Sự tán thành hay phê phán đó luôn gắn với mục tiêu xã hội, lợi ích của toàn dân và tính

nhân văn Tuy nhiên, sự đánh giá cụ thể còn phụ thuộc vào các yếu tố chỉ phối hành vi

trong công vụ như: hành vi đó có đúng pháp luật không? Hiệu quả cao không? Thể hiện thái độ ứng xử đúng mực không? Hành vi đó “có lý” và “có tình” không?

~ Phẩm chất chính trị: công chức phải là những người có tỉnh thần yêu nước

Ngoài ra, để đánh giá chất lượng công chức trong cơ quan hành chính nhà

nước, còn có nhiều tiêu chí khác, trong đó, quan trọng nhất là tiêu chí: Äức độ hoàn

Trang 36

thành nhiệm vụ của công chức

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức là khả năng thực hiện các chức

năng, nhiệm vụ của người công chức trên thực tế so với yêu cầu đặt ra của cơ quan

hành chính nhà nước Các yêu cầu đặt ra có thể được quy định rõ ràng trong các bảng mô tả công việc đối với từng vị trí công chức, hoặc cũng có thể được đánh giá thông qua ý kiến chủ quan của người công chức lãnh đạo, quản lý thông qua kinh

nghiệm thực tế cũng như một số tiêu chuẩn cụ thể

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cán bộ, công

chức

1.2.6.1 Yếu tố bên trong

~ Năng lực đội ngũ cán bộ công chức hoạch định chính sách:

Việc hoạch định chính sách của nhà nước hiện nay chủ yếu được tiến hành

theo quy trình soạn thảo, ban hành nghị quyết của Chính phủ.Trong khi đó, nghị

quyết của Chính phủ là văn bản quy phạm pháp luật mang tính bắt buộc thực hiện

Hiện nay, quy trình hoạch định chính sách được thực hiện theo quy định về soạn thảo, ban hành nghị quyết của Chính phủ trong Luật Ban hành văn bản quy phạm

pháp luật năm 1996 sửa đổi 2002 còn mang tính chất khung chưa phân công rõ

trách nhiệm, nghĩa vụ, và cả chế tài đối với tập thê hoặc cá nhân trong từng khâu,

công đoạn từ soạn thảo, lựa chọn phương án, thẩm định, ban hành

Quy trình hoạch định chính sách còn bị khép kín, việc lấy ý kiến tham gia của

các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của chính sách còn ít, nếu có thì hình

thức; việc tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành chưa thể hiện tính chủ động Mặt khác, chưa có quy định cụ thể để huy động được trí tuệ của nhân dân, các chuyên gia, các nhà khoa học tham gia vào hoạch định chính sách là vô hình chung làm hạn chế

cách nhìn nhận, giải quyết vấn đề Trong quá trình hoạch định chính sách chưa tạo được kênh thông tin tốt nhất đề tiếp thu ý kiến đóng góp của những đối tượng chịu

ảnh hưởng của chính sách Trong khi đó, chính sách không thể là ý muốn chủ quan của cơ quan nhà nước, càng không phải là ý chí áp đặt của cá nhân có thẩm quyền

mà xuất phát từ hiện thực khách quan, từ việc tìm kiếm, phát hiện, nhận thức một

Trang 37

cách biện chứng các vấn dé nay sinh trong đời sống kinh tế- xã hội và có các phương án giải quyết phù hợp với thực tế

~ Giáo dục đảo tạo:

Giáo dục đào tạo là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội Bởi tr thức và phẩm chất của người lao động là sản phẩm của quá trình giáo dục đào tạo.Các quốc gia đều nhìn nhận rằng một nền giáo dục hoàn

chỉnh, đồng bộ và toàn diện sẽ tạo ra những nhà khoa học, những người lao động

có trí thức, có kỹ năng nghề nghiệp, năng động và sáng tạo Vì thế, giáo dục đào tạo

sẽ quyết định trực tiếp đến chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công

chức thuộc UBND cấp huyện bởi với đội ngũ công chức thì giáo dục đảo tạo còn là quá trình hình thành phát triển thế giới quan, tình cảm đạo đức, hoàn thiện nhân cách Còn với xã hội, với cơ quan hành chính thì giáo dục đào tạo là quá trình tích

lũy nguồn vốn con người để cung cấp tri thức, cung cấp con người đề đáp ứng sự

phát triển của xã hội

1.2.6.2.Yếu tổ bên ngoài

- Sự biến động của các điều kiện kinh tế- xã hội

Hệ thống chính trị, pháp luật và các chính sách xã hội cũng là một trong những

không thể không nghiên cứu đến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà

nước như Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, Luật Lao động, chính sách chuyên dịch cơ cấu kinh tế; chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, xã hội

Trang 38

Va trong nền kinh tế thị trường, mặc dù đội ngũ công chức có nhiều cơ hội lựa

chọn việc làm theo chuyên môn nghiệp vụ của mình, song họ cũng phải đối mặt với

nhiều thách thức, thậm chí là thất nghiệp, bởi xét đến cùng sự ôn định về việc làm

chỉ mang tính tương đối, do vậy, đội ngũ công chức cần phải được đào tạo, tái đào

tạo để có được trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề giỏi hơn, có sức khỏe và tác

phong làm việc tốt hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của Nhà nước Như vậy, mối quan hệ giữa chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ công chức và kinh

triển tốt sẽ góp phần đây mạnh phát triển kinh tế-xã hội và trong vòng xoáy ốc

thuận chiều này nhân tố nọ kích thích nhân tố kia phát triển

~ Truyền thống lịch sử và giá trị văn hóa

Truyền thống lịch sử và giá trị văn hóa gồm ý thức dân tộc, lòng tự hào về những giá trị truyền thống là yếu tố cơ bản, có ý nghĩa xuyên suốt không chỉ hôm nay mà cả về sau Những giá trị truyền thống như: tôn sư trọng đạo, ý thức cộng đồng, lòng yêu nước, thương người, tỉnh thần dũng cảm, bắt khuất, tỉnh thần hiếu

học, trọng học, chữ hiếu, lối sống thanh bạch, trong sạch, lòng nhân ái, sẵn sàng

tương trợ người khác trong những lúc gặp khó khăn hoạn nạn đây là giá trị truyền

thống đang chỉ phối cuộc sống của mỗi chúng ta, là những nhân tố có ý nghĩa nhất định, cần phát huy Cũng lưu ý rằng, nhịp sống theo cơ chế thị trường cũng có không ít những tác động làm biến đổi những giá trị truyền thống, tác động đến giá trị truyền thống, đến chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ công chức

- Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế cũng ảnh hưởng đến chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, bởi những nhân tố này đã tạo điều kiện cho các quốc gia, địa phương kết hợp tốt nhất sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế, phát huy

được nội lực và mọi tiềm năng sáng tạo; đồng thời, tranh thủ được tối đa các nguồn

lực bên ngoài phục vụ cho phát triển Xu thế hội nhập quốc tế có tác động nhiều mặt

Trang 39

và đặt ra những yêu cầu mới đối với chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức ở mỗi quốc gia, dẫn đến một cuộc cách mạng về đào tạo ngành nghề trong xã hội Do đó, các quốc gia, địa phương phải chuẩn bị cho mình những tiềm lực lao động đáp ứng yêu cầu của một hệ thống ngành nghề mới đang phát triển phù hợp với xu thế thời đại Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, các quốc

gia còn phải hướng đến việc phát triển những con người thích ứng với thời đại cạnh

tranh ð ạt và khóc liệt để phát triển Có thể nhận ra rằng, tác động của xu thế toàn

cầu hóa và hội nhập quốc tế đối với việc điều chinh, lựa chọn chiến lược phát triển của các quốc gia, địa phương mà trong đó có cả chính sách nâng cao chất lượng đội

ngũ công chức là rất mạnh mẽ và sâu sắc Phát triển một thế hệ mới đội ngũ cán bộ

công chức có trình độ chuyên môn cao, có năng lực quản lý, để có thể giành phần

thắng trong cuộc cạnh tranh trước bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Trong đó kinh tế tri thức hiện nay cũng được xem là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến chính sách nâng

cao chất lượng đội ngũ công chức, bởi sức lan tỏa mạnh mẽ và được xem như là xu

hướng tất yếu của quá trình phát triển kinh tế-xã hội nói chung, quá trình công

nghiệp hóa hiện đại hóa nói riêng, nó thúc đẩy sự tăng nhanh năng suất lao động,

UBND tạo ra bước đột phá về chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, nhất là đội ngũ cán bộ công chức chất lượng cao Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế sử dụng có hiệu quả trí thức cho phát triển kinh tế và xã hội, bao gồm cả việc khai thác kho tri thức toàn cầu, cũng như làm chủ và sáng tạo tri thức cho những nhu cầu của riêng mình

Sự phát triển kinh tế tri thức đến trình độ nào đó sẽ làm thay đổi phương thức lao động và sản xuất, phương thức tiêu dùng và lối sống của xã hội trong nền văn minh mới Chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cần có những phương pháp tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu về chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ công chức, đặt chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức trong

mối tương quan với các nhân tó tác động đến nó nhằm phát huy mặt tích cực và hạn

chế mặt tiêu cực, tìm ra những giải pháp hữu hiệu để phát triển đội ngũ cán bộ công

chức cho đất nước trong bối cảnh mới

1.3 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

1.3.1 Kinh nghiệm cán bộ, công chức trên thế giới

Trang 40

Tại các quốc gia trên thế giới đều ý thức được tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ, công chức trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước Với vai

trò là người thực thi công vụ, đội ngũ cán bộ, công chức là lực lượng quan trọng,

tham mưu hoạch định chính sách cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã

hội Do đó chất lượng cán bộ, công chức luôn là một vấn đề quan trọng được ưu tiên ở nhiều quốc gia, sau đây là một số ví dụ cụ thể

1.3.1.1 Ở Singapore

Singapore luôn đặt chất lượng phục vụ công vụ, hiệu quả, hiệu lực lên hàng,

đầu và là nền công vụ luôn cải tiến đề thích nghỉ với môi trường quốc tế luôn thay đổi, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước Đề cao chất lượng phục vụ của các cơ quan công quyền, Singapore quan niệm chất lượng cán bộ, công chức là chìa khóa thành công nên luôn coi trọng yếu tố con người, trọng dụng nhân tài

Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm phát huy cao độ tiềm lực

của mỗi người được Chính phủ Singapore đặc biệt quan tâm Điều đó được thể hiện

trước hết ở việc đầu tư rất lớn cho đảo tạo (xây dựng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo

viên; có chính sách ưu đãi như giáo dục phô thông được miễn phí, bao gồm cả học

phí, sách giáo khoa, máy tính, phí giao thông ) Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,

công chức theo hướng mỗi người đều được phát triển tài năng riêng; tạo thói quen

học tập suốt đời, liên tục học hỏi dé mỗi công chức đều có đầy đủ phẩm chất, năng lực, trình độ phục vụ tốt cho công vụ

Singapore xây dựng chiến lược cán bộ thể hiện bằng kế hoạch đào tạo ngắn

hạn, dài hạn, đào tạo kế nhiệm, bài bản, từ xa Thời gian đào tạo tối thiểu bắt buộc

là 100 giờ trong một năm đối với mỗi công chức Trong đó 60% nội dung đảo tạo

Có nhiều khóa học

về chuyên môn, 40% nội dung đào tạo liên quan đến phát tri:

khác nhau dành cho các đối tượng khác nhau Khóa học làm quen với công việc dành cho công chức mới được tuyển dụng hoặc mới chuyển công tác từ nơi khác

đến; khóa học đảo tạo cơ bản được tô chức cho người mới tuyển dụng trong năm đầu tiên công tác; khóa học nâng cao bồ sung, giúp công chức đạt hiệu quả cao nhất

trong công việc và nâng cao khả năng làm việc của người đó trong tương lai; khóa

học mở rộng tạo điều kiện cho công chức được trang bị những kiến thức và nghiệp

vụ bên ngoài lĩnh vực chuyên môn chính để có thể đảm đương những công việc liên

Ngày đăng: 02/05/2025, 07:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Vân Điểm - Nguyễn Ngọc Quân: Giáo rrình Quản trị nhân lực — 'NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Vân Điểm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
2. Ngô Doãn Vịnh (2005), Bàn về phát triển kinh tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về phát triển kinh tế
Tác giả: Ngô Doãn Vịnh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
3. Hoàng Chí Bảo (1993), Ảnh hưởng của văn hóa đối với việc phát huy nguồn lực con người, Tạp chí Triết học, (13), tr.14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của văn hóa đối với việc phát huy nguồn lực con người
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Nhà XB: Tạp chí Triết học
Năm: 1993
4. Trương Thị Thuý Hằng (2012), Đào rạo cán bộ, công chức Việt Nam - những thách thức nhìn từ một số thước đo mới về phát triển con người và năng lựccạnh tranh ~ Tạp Chí Cộng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào rạo cán bộ, công chức Việt Nam - những thách thức nhìn từ một số thước đo mới về phát triển con người và năng lựccạnh tranh
Tác giả: Trương Thị Thuý Hằng
Nhà XB: Tạp Chí Cộng sản
Năm: 2012
5. Nguyễn Đình Luận (2005), “Cán bộ, công chức chất lượng cao cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, (14) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cán bộ, công chức chất lượng cao cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Tác giả: Nguyễn Đình Luận
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Năm: 2005
8. Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương (2006), Thông tin chuyên đề giải quyết việc làm ở Việt Nam trong 5 năm 2012-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin chuyên đề giải quyết việc làm ở Việt Nam trong 5 năm 2012-2020
Tác giả: Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương
Năm: 2006
9. Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội (2006), Số liệu thống kê Lao động- Việc làm ở Việt Nam, Nxb Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê Lao động- Việc làm ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động-Xã hội
Năm: 2006
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (201 1), Văn kiện đại hội đại Đảng toàn quốc lần thứ X, XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại Đảng toàn quốc lần thứ X, XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
11. Đảng bộ Tỉnh Quảng Ninh (2015, 2020), Văn kiện đại hội lần thứ XIH, Nxb Công ty in Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội lần thứ XIH
Tác giả: Đảng bộ Tỉnh Quảng Ninh
Nhà XB: Nxb Công ty in Quảng Ninh
Năm: 2015, 2020
12. Uỷ ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh: Báo cáo Kinh tế - xã hội Quảng Ninh các năm 2006 - 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kinh tế - xã hội Quảng Ninh các năm 2006 - 2013
Tác giả: Uỷ ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh
16. Đảng bộ huyện Đông Triều (nay là thị xã Đông Triều): Văn kiện ĐH Đảng bộ huyện Đông Triều (nay là thị xã Đông Triều) lần thứ XUI, XƯI, XVII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ĐH Đảng bộ huyện Đông Triều (nay là thị xã Đông Triều) lần thứ XUI, XƯI, XVII
Tác giả: Đảng bộ huyện Đông Triều
17. TS. Lê Thị Ngân (2005), Nang cao chất lượng cán bộ, công chức tiếp cận kinh tế trí thức, Luận án tiền sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nang cao chất lượng cán bộ, công chức tiếp cận kinh tế trí thức
Tác giả: TS. Lê Thị Ngân
Nhà XB: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2005
18. Nguyễn Thị Vân (2007) “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NNL của Công ty Cé Phan May 10” - Khóa luận tốt nghiệp Học viện Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NNL của Công ty Cé Phan May 10
Tác giả: Nguyễn Thị Vân
Nhà XB: Học viện Hành chính
Năm: 2007
19. Phạm Văn Thạch (2012) "Một số giải pháp nhằm phát triển NNL chất lượng cao tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2020" - Luận văn Ths ĐH Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm phát triển NNL chất lượng cao tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2020
Tác giả: Phạm Văn Thạch
Nhà XB: Luận văn Ths ĐH Ngoại Thương
Năm: 2012
20. Nguyễn Thị Thúy Hằng (2015) ” Một số giải pháp nâng cao hiệu quả “Quản lý cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”” - Luận văn Ths Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả “Quản lý cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Nhà XB: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
21. Văn kiện Đại hội Dang XI,XILXII vé "phat triển nguôn nhân lực, nhất là nguôn nhân lực chất lượng cao". đáp ứng được yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Dang XI,XILXII vé "phat triển nguôn nhân lực, nhất là nguôn nhân lực chất lượng cao
22. Luật Công chức 2008; Luật Cán bộ, Công chức 2019 sửa đổi bổ sung. 1. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Công chức 2008; Luật Cán bộ, Công chức 2019 sửa đổi bổ sung
1. Chris Hendry (1945), Human Resource Management a Strategic Approach to Employment, Butterworth, Heinemann Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Resource Management a Strategic Approach to Employment
Tác giả: Chris Hendry
Nhà XB: Butterworth
Năm: 1945
2. Chuck William (2000), Human Resource Management, First Edition, Texas Learning Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Resource Management
Tác giả: Chuck William
Nhà XB: Texas Learning Company
Năm: 2000
13. Huyện ủy Đông Triều nay là thị xã Đông Triều (2014): Đề án Nang cao năng lực,sức chiến đấu, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, tỉnh giản bộ máy, biên chế huyện Đông Triều (nay là thị xã Đông Triều) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Kết  quả  tuyển  dụng  cán  bộ,  công  chức  thực  hiện  công  tác - Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
ng 2.1: Kết quả tuyển dụng cán bộ, công chức thực hiện công tác (Trang 54)
Bảng  2.2:  Ý  kiến  đánh  giá  về  chính  sách  tuyển  dụng  đội  ngũ  cán  bộ,  công  chức - Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
ng 2.2: Ý kiến đánh giá về chính sách tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức (Trang 56)
Bảng  2.3:  Tổng  hợp  độ  tuổi  cán  bộ,  công  chức  thực  hiện  công  tác  quản  lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
ng 2.3: Tổng hợp độ tuổi cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý (Trang 58)
Bảng  2.4:  Trình  độ  đào  tạo  của  đội  ngũ  cán  bộ,  công  chức  thực  hiện  công  tác  quản  lý  nhà  nước  Thị  xã  Đông  Triều,  tỉnh  Quảng  Ninh  (2018  -  2020) - Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
ng 2.4: Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (2018 - 2020) (Trang 60)
Bảng  2.5:  Số  lượng  cán  bộ,  công  chức  thực  hiện  công  tác  quản  lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
ng 2.5: Số lượng cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý (Trang 62)
Bảng  2.6:  Đánh  giá  về  công  tác  đào  tạo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
ng 2.6: Đánh giá về công tác đào tạo (Trang 64)
Bảng  2.7:  Tình  hình  cán  bộ,  công  chức  thực  hiện  công  tác  quản  lý  nhà  nước - Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
ng 2.7: Tình hình cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước (Trang 68)
Bảng  2.9:  Đánh  giá  của  40  người  dân  về  sự  sáng  tạo  của  cán  bộ, - Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
ng 2.9: Đánh giá của 40 người dân về sự sáng tạo của cán bộ, (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w