Xuất phát từ những lý do trên, dé tài *Xây dựng học liệu trong day học mônKhoa học lớp 4 dựa trên phan mềm Canva” được thực hiện nhằm cung cấp nguồnHLĐT hỗ trợ giảng dạy các nội dung kiế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THANH PHO HO CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thu Trang
XAY DUNG HOC LIEU TRONG DAY HOC
MON KHOA HOC LOP BON DUA TREN
PHAN MEM CANVA
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC GIAO DUC
Thành phố Hồ Chi Minh - 2025
Trang 2BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠOTRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thu Trang
XÂY DỰNG HỌC LIỆU TRONG DẠY HỌC
MÔN KHOA HỌC LỚP BÓN DỰA TRÊN
PHAN MEM CANVA
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục tiểu học)
Mã số: GDTH832036
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC:
TS PHAM ĐÌNH VAN
Thanh phố Hồ Chí Minh — 2025
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan day la công trin, nghiên cứu của riêng tôi được thực hiện do yêu
câu học tập Các số liệu và kết quả nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này là trungthực, có nguồn gốc rõ ràng, được thu thập trong quá trình nghiên cứu và chưa được công
bố dưới bất kì hình thức nào.
Người viết
Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Phạm Đình Văn - người
đã đành cho em rất nhiều thời gian quý báu, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Trường Phòng đảo tao, các thay cô trong Khoa Giáo duc tiểu học - Dai học Sư Pham TP Hồ Chi Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực
hiện khoá luận này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Phượng và cô Phạm Thị Thuỳ
Trang củng tập thê lớp 4/1, 4/2, 4/3, 4/4 của trường Tiểu học An Phú, TP Thủ Đức đã
nhiệt tình hỗ trợ trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
Qua đây, em cũng xin cảm ơn những người bạn thân, bạn bẻ đã luôn động viên,
giúp đỡ em trong thời gian thực hiện khoá luận.
Tuy có nhiều có gắng trong quá trình học tập, trong thời gian thực hiện khoá luậntốt nghiệp này nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp Ý quýbáo của quý thay cô cũng như các bạn dé kết quả của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 5MỤC LỤC
Trang Lời cam đoan
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu - - (+55 53353 4
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận - (Sư 4
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 2-22 s2 s2 e2te£zc£zzcrxcvxecvrec 4
7.3 Phương pháp xử lí số W@W .cccccccecseesssesseessesssessvessessvessvessvessvensvsnsvsnenssnensvennes §
l0 100 Y.ađiđầđiđiaiiaiiiẢảäẢỶảỶdẢ 6
9, Cấu trúc luận văn ¿2° s2 SE E232 3721221711721 1117212211721211221 41112 xere, 6
CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE VIỆC XÂY DỰNG HỌC LIEU TRONG DAYHỌC MON KHOA HỌC BÓN DUA TREN PHAN MEM CANVA 7
1.1 Lịch sứ nghiên cứu vấn đề 6-22 22 CS 21122312111 2312111 2122111212111 25 cty 7
I1 1 n6 6 6 a4Ađăg.:-.aa a4 7
Trang 6IJ P.20 188/0 10 10
1.2 Khái quát về học liệu 2 2222 52352212 3 E2125177117317111721211722221 2122 re 12
DI nhai) 12
1.2.2 Vêu cầu về các tiêu chí đánh giá HL - c5-cccscccscccsirrserreereu 18
923; Ebln Mesh CMAN sisi ss scnnsssasonessinsonassinsenacsinsanaseaasansssansanansacsenasiasvnsassssnncassasvncanacs 20
1.3.1 Tổng quan về phan MOM o.ccccccccccsssssssessesssersesssevessvessesssersesseesessvessesseenveaveenes 20
1.3.2 Đề xuất các cách thức thiết kế HL bằng phần mềm Canva trong dạy học mơn
OG NOE TAOS NT ni lì ri in hinh 22
1.4 Cấu trúc chương trình mơn Khoa học lớp i 0n 24
LAD, VOU CMU CAN an nh e äẶ 24
1.4.2 Nội dung dạy học mơn Khoa học lớp Bỗn 2-©-<+©seccszccsccccee 25
1.5 Dac điểm phát triển tâm sinh lí và nhận thức của HS lớp Bồn 26
2.1 Khao sát việc sử dung HL trong dạy học mơn Khoa học cho HS lớp Bốn tại một
số trường tiéu học thuộc TP HCM 2- 22©2z©ES£EEZ2EEE£EEZCEEeEEEeczxerrrecrrrrre 30
2.1.1 Mise dich khảo SỐÍ:::::::.::::c:cccicccoicoiooniooiiosiiiadiiSEE165113813651255158855685885888585558ã65ã565:-36
2i tối NOVAUNG RRGO GẪÏ:tccittitiiitiitiiigi13115811083113311433363138311581688538535555585588350555386588553858 30
2.1.3 Đối tượng khảo sát ¿-5< C2 ES<2EEE2EEEE13211211211111111.111 11-11 11 1e cce, 30
DAG PREM VERREO GĐÌ:coocoiiiiiiitiiiiiiitiiiii151813313313881113518813885883553555883834553553885555515588 31
2.1.5 Phương pháp khảo Sắt - - <5 «5< kxhnnnHànHHnHnHnHnHnnh 31
2.1.6 Phương pháp xử lí số liệu 25 52©5sSsecserrsrrterteesrsserssrrerce- , 32
TRE 7 ẽ{ẽ {ốc {ẽa{a{G Ïẽ ẽaÏẽẽ=ẽ==a.Ẻ
2.2.1 Thực trạng việc sử dụng học liệu day học mơn Khoa học lớp Bon dựa trên phanmềm Canva tại các trường tiêu học Thành phố Hồ Chí Minh 5- 32
2:2: DAMN BIG CRUMB ::::Á:01112110111111111312111503358313353593353318353493385313351593353313358693348385858 43
Trang 7CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỌC LIỆU TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌCLỚP BÓN DỰA TREN PHAN MEM CANVA cecccoeosecnsecsssrsssrssre 47
3.1 Hệ thống các học liệu có thể đạy học môn Khoa học Bốn xây dựng trên phần mềm
CHHYVN 221 1/21000212220313./59030210222213190233070 0233.1402530 232 47
3.2 Xây dựng HL day hoc môn Khoa hoc lớp Bon dựa trên phan mềm Canva 51
5:20) Neuen Ge NEW HữNE sssisiianiisinananananmnmaimanasananananamnsnan 51
3.2.2 Quy trinh xéy dung HL day hoc Mén Khoa hoc lép Bon bang phan mém
GOVE L:114101221123112111311131131104513833184318495283ã2311451635193194ã893883843584358488239325314813373331835893588838 54
3.3 Sử dung HL trong day học môn Khoa học lớp Bon dựa trên phan mềm Canva cho Inge Sih the NQC “Ÿê 62
3.3.1 Nguyên tắc sử dung HL môn Khoa học lớp Bắn -cs-ss55e- 62
3.3.2 Quy trình sử dung HL trong dạy học môn Khoa học lớp Bốn dựa trên phan
3.3.3 Thiết ké hoạt động học tập sử dung HL dạy học môn Khoa học lop Bon 65
3¿4 1Hứ€ nghiệm §WŒiPBRNH::::::::::ccc: 2c 0000000002200 G00000000020000100000100G0003161650863130856835855 70
3.4.1 Mục dich thực Hịg HÏỆIH LH ng ng ng Hàng ng Hà nếp 70
3:4.2 Nội dung thực HghIỆNH cc- che Hang gang Heo biece 70
3.4.3 Thời gian và địa điểm thực nghiiỆM 2-25<55s2cscSscccsrrsrrsccscsercee 70
3.4.4 Đối tượng thực NGHIÊN (ti: ittipigiit101210101101110615166156218848556313821854356613821955388553558 71
3.4.5 Phương pháp tiễn hành thực nghiệm sư PROM TƯ “ n 71
3.4.6 Ket quả here HgÏLÏỆHH St 2S 15 11 11 10711011 11111 11 11 11111 11g cay 71
KẾT DUAN VR RMI INGBI icsscsccsccssccsecsscsssccssacstecsscssccssocssecascscscssesssssessecseesd 86
Dee im NN a7 7 an &6
2 Kiến MAG UID TT H111 1101711001110000/07/00100000000/0000000000000000000000070070000000 00/0 000000000 87
PADI DRAM RAG besesscrsccccsscccsncsnssennannnnsnmnnnunnnannennl 88
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIET TAT
Chữ viết tắt Viết day đủ
CT GDPT Chương trình Giáo duc phô thông
HL Học liệu
Ss
=_ : TP HCM Thành phé Hỗ Chi Minh
Trang 9DANH MỤC CÁC BANG
Bang 2.1 GV tham gia thực hiện khảo sát thực trạng xây dựng HL mon Khoa học Bondựa trên phân MEM CANVG TRE 3]
Bang 2.2 Khao sat vai trò của HLDT trong day HỌC Si 38
Bang 2.3 Khảo sat các tiêu chi dé xây dung HL điện tit phù hợp - 39Bang 3.1 Hệ thống học liệu điện tử có thể xây dung trên phan mềm Canva trong mônKhoa học 4phần mềm Canva trong môn Khoa học Bốn -c cecccceccccs 47Bảng 3.2 Dánh giá phân trình bày của các nhóm HS trong tiết học - 69Bang 3.3 Số lượng HS các lớp thực nghiệm và đối chứng -. 5555 71Bảng 3.4 Kết quả quan sát đánh giá các biểu hiện năng lực chung của HS 73Bang 3.5 Kết qua quan sát đánh giá phẩm chất của FÍS - ccccccccccccvcccrcs 76Bảng 3.6 Kết quả đánh giá năng lực khoa học của HÏS -©cec©cccccceccreecres 78Bang 3.7 Kết qua tổng hợp điểm bài kiểm tra trước khi thực nghiệm của nhóm thựcnghiệm và nhóm đối chứng của trường Tiểu học An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thànhphố HO Chí Minih 5á- s5 E2 ETHE21212121121 1 He re Hà HH uy 8]Bang 3.8 Kết qua tổng hợp điểm bài kiểm tra trước khi thực nghiệm của nhóm thựcnghiệm và nhóm đổi chứng của trường Tiểu học An Binh, Thành phố Thủ Đức, Thànhphổ HO Chí (Minih c5 SE 111110111111 111 H1 Tà Hà Hà Hà Hàn Hàn 0 r0 điBang 3.9 Kết quả tổng hợp điểm bài kiểm tra sau khi thực nghiệm của nhóm thựcnghiệm và nhóm đối chứng của trường Tiểu học An Phú, Thành pho Thi Dức, ThànhPhO HO Chi Mitth 0N Nam §3Bảng 3.10 Kết quả tong hop điểm bài kiếm tra sau khi thực nghiệm của nhóm thựcnghiệm và nhóm đôi chứng của trường Tiểu học An Bình, Thành phố Thi Đức, Thành9.00418., 080n88aa4x HBH,H, ,)HẬH, ,ÔỎ 83
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Giao điện trang Web CIIVA << SH nọ TH nọ TH tt, Il
Hình 1.2 Giao điện trang chủ thiết KE Canvd.i c ccccc0.scesssesssesseecssesseecseessesseesseesseeeees 112Hình 1.3 Giao điện tạo thiết kế mới CHVA St SE E1 11 Hi 1111 1 1g II2
Hình 2.1 Mức độ sử dung HL điện tit của Ï <c<<csexseesksexseesxserseeexee 33
Hình 2.2 Mức độ cần thiết của việc sử dung HL điện từ dạy học trong các — môn họcBRAN TDG 00 000600000060600000021060002002200210000003202360023003002000001200021000221021233.02 34Hình 2.3 Mite độ sử dụng về loại HL điện tứ được sử dung trong day học món Khoa
/ == 35
Hình 2.4 Các nguôn HL điện tử của GV o.ccccccecscessvesseesseesseessecsecsesseesseesseeseesseeseeseoeees 37 Hình 2.5 Một số phan mềm xây dung HL điện tử mà GV đã sử dụng 40Hình 2.6 Các nguyên nhân gây khó khăn trong việc xây dung HL trên phan mềm
CATIVE oocccccccsecssesessecsesssusesenssevsevsevsesuensevsavsesuessavsesunsnecsavsassassessasuaeseeseesueoaueaevaneateaneaeeansaes 42
Hình 3.1 Minh họa infographic hoàn chỉnh sau khi được thiết kể e 58Hình 3.2 Minh hoa video hoàn chỉnh sau khi được thiết kẺ -2-ccsScccccrecssecsres 60Hình 3.3 Minh hoa sơ dé hoàn chỉnh sau khi được thiết KE co.cccccccccccccsceccsscssecssseseoveeee 62Hình 3.4 Phiếu học tập dùng trong dạy học nội dung sự chuyển thể của nước 66Hình 3.5 Minh họa học liệu sơ đồ sự chuyển thể của nước trong tiết đạy 66Hình 3.6 Minh họa hoc liệu infographic tìm hiểu vẻ gió, bão trong tiết đạy 67
Hình 3.7 Minh họa học liệu video sự 6 nhiễm không khí trong tiết DOV sessscsiacssaaasaaaize 69
Hình 3.8 Mức độ khả thi của việc tổ chức các tiết dạy sử dụng HLĐT trong môn Khoahọc lớp BỐN - 5+ 22-2222E222E2EEE2E112211 T11 T1 T2 TH 1021110110111 re 80
Trang 11MỞ ĐÀU
1 Lí đo chọn đề tài
Học liệu điện tử là một phương tiện trực quan quan trọng trong quá trình tô chức
hoạt động học tập, góp phần phát triển phẩm chất và năng lực của người học TheoTrịnh Lê Hồng Phương (2012) học liệu điện tử đã được chứng minh mang lại nhiều
lợi ích thiết thực trong việc dạy và học Nó hỗ trợ quá trình tự học của người học,
giúp khắc phục hạn chế về thời gian và không gian, cho phép người học sử dụng bat
cứ lúc nào, ở bat kỳ dau, tùy theo nhu cầu và điều kiện của từng cá nhân Ngoài ra, học liệu điện tử còn đóng vai trò hỗ trợ GV trong việc tô chức các hoạt động học tậpbằng cách áp dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau như dạy học trực quan, dạyhọc khám phá hay dạy học hợp tác nhằm phát triển toàn điện phẩm chất và năng lực
của người học.
HLĐT là một phan quan trọng trong công cuộc chuyển đỗi số trong giáo dục,
được nhân mạnh trong “Chương trình Chuyên đồi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030” được phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 3/6/2020của Thủ tướng Chính phủ Việc áp dụng HLĐT chính không chi thẻ hiện sự ứng dụng
công nghệ hiện đại vào giáo dục mà còn góp phần nâng cao trải nghiệm học tập, đôi
mới phương pháp giảng dạy và xây dựng một môi trường học tập linh hoạt Nhằmđáp ứng mục tiêu và định hướng xây dựng của Chương trình Giáo dục phô thông mônKhoa học năm 2018, bên cạnh việc kế thừa những nội dung từ chương trình năm 2006
nhiều kiến thức mới đã được bô sung Điều này đòi hỏi việc xây dựng hệ thống HLDT
dé hỗ trợ hoạt động day và học trở nên can thiết nhằm đáp ứng các yêu cau can đạt
theo chương trình mới trong bồi cảnh giáo dục hiện nay.
Trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển mạnh mẽ của công
nghệ thông tin và truyền thông, giáo đục đã và đang chịu nhiều tác động đáng kẻ
Việc ứng dụng hiệu quả các thành tựu công nghệ thông tin, đặc biệt là HLĐT và các
thiết bị công nghệ hé trợ dạy học đã góp phan đổi mới mạnh mẽ phương pháp giảng
đạy, hình thức kiêm tra, đánh giá cũng như công tác quản lý tại các cơ sở giáo đục và
đảo tạo Đặc biệt, đại dich Covid-19 vừa qua đã gây ra những tác động sâu sắc đến
Trang 12giáo dục khi học sinh không thé đến trường dé dam bảo an toàn sức khỏe Trước tinh
hình đó việc duy trì tiền độ học tập cho học sinh trở thành yêu cau cấp thiết Đề đápứng điều này, Bộ Giáo dục và Dao tạo đã ban hành Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐTquy định về quản lý và tô chức dạy học trực tuyến Thông tư hướng dẫn các trườnghọc và GV triển khai đạy học theo ba hình thức: dạy học trực tuyến hoàn toàn, dạyhọc trực tuyến kết hợp hỗ trợ day học trực tiếp, và dạy học trực tuyến thay thé dayhọc trực tiếp (Bộ Giáo dục và Dao tao, 2021)
Trong bối cảnh chuyển đôi từ day học trực tiếp sang dạy học trực tuyến, việcxây dựng và cung cấp nguồn HLĐT đã trở thành một nhiệm vụ cấp bách trong giáodục Ứng dụng HLĐT không chỉ giúp duy trì hoạt động giảng dạy trong điều kiện giãn cách mà còn tao ra bước đột phá trong đổi mới phương pháp day học Đặc biệt,việc xây dựng và sử dụng HLDT góp phan nâng cao hiệu quả day học các môn họcnói chung và môn Khoa học nói riêng giúp phát triển năng lực và phẩm chất cho HS, đồng thời thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho thẻ hệ trẻ.
Xuất phát từ những lý do trên, dé tài *Xây dựng học liệu trong day học mônKhoa học lớp 4 dựa trên phan mềm Canva” được thực hiện nhằm cung cấp nguồnHLĐT hỗ trợ giảng dạy các nội dung kiến thức mới trong Chương trình môn Khoa học lớp Bốn Dé tai này hướng tới việc giúp GV có thêm lựa chọn trong tô chức các hoạt động day học qua đó phát trién nang lực Khoa học cho HS đáp ứng các yêu cầucần dat của chương trình giáo đục phô thông mới
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lí luận và thực trạng xây dựng học liệu trong dạy học trong môn
Khoa học lớp Bốn dựa trên phan mềm Canva tại các trường tiêu học ở Thành phô Hỗ Chí Minh, nghiên cứu thiết kế quy trình, cách thức xây dựng học liệu trong day học môn Khoa học lớp Bốn dựa trên phần mềm Canva, nhằm hình thành và phát triển NL khoa học cho HS theo yêu cầu cần đạt của CT GDPT 2018.
Trang 133 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn Khoa học lớp Bén theo CT GDPT 2018 tại một số trường Tiêu học trên địa bàn Thành phố Hỗ Chí Minh.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Học liệu day học môn Khoa học lớp Bốn chương trình GDPT 2018 xây dựngtrên phần mềm Canva
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng vả sử dụng HL phù hợp trong dạy học môn Khoa học lớp Bốn chương trình GDPT 2018 thì sé góp phan phát triển được nang lực khoa học cho HStheo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo, vận dung được kiến thức, kĩ năng khoa học
vào thực tiễn cuộc song.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu xác định cơ sở lí luận của đề tài “Xay dựng học liệu trong dạy họcmôn Khoa học lớp Bốn dựa trên phần mềm Canva`.
Khảo sát và đánh giá thực trạng xây dựng HL trong dạy học môn Khoa học lớp
Bốn dựa trên phần mềm Canva ở các trường tiêu học tại Thành phố Hỗ Chí Minh.
Xây dựng quy trình và thiết kế các HL trong đạy học môn Khoa học lớp Bốndựa trên phần mềm Canva
Thực nghiệm kế hoạch bai day tại trường tiêu học trên địa bàn Thành phố ThủĐức Thành phố Hỗ Chí Minh.
6 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Phương pháp, hình thức tô chức hoạt động day học
sử dụng học liệu trong day học môn Khoa học lớp Bồn dựa trên phan mém Canva nhằm phát triển nang lực va phẩm chat cho HS,
- Đối tượng, địa bàn nghiên cứu: GV lớp Bốn và lớp Nam ở các trường tiểu
học tại Thành phố Hè Chí Minh
Trang 14- Thời gian khảo sát: Nghiên cứu khảo sát và thực nghiệm được thực hiện
trong năm học năm học 2024 — 2025
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Mục đích: Xác định cơ sở lí thuyết, làm rõ các khái niệm và nguyên tắc liênquan đến việc thiết kẻ học liệu trong giảng dạy môn Khoa học lớp Bốn theo CT GDPT
2018 Nghiên cứu nhằm phân tích đặc điểm, mục tiêu và yêu cầu của chương trìnhKhoa học lớp Bon (2018), từ đó định hướng xây dựng và phát triển học liệu trên phanmềm Canva phủ hợp với nội dung giảng đạy, giúp HS học tập một cách trực quan vảhiệu quả hơn, đồng thời nâng cao tính tương tác trong lớp học.
- Cách tiễn hành: Nghiên cứu, tìm kiểm, sưu tằm và phân tích các tài liệu, vănbản, các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu dé đối chiều, so sánh, phân tích vakhái quát hóa các thông tin có liên quan đến dé tài nhằm phát triển năng lực khoa học,đặc điểm tâm sinh lí của HS lớp Bốn thông qua các tài liệu (sách báo internet, các
tạp chí khoa học, các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, văn
bản pháp quy, chương trình và SGK môn Khoa học CT GDPT 2018) lam luận cứ
khoa học cho nghiên cứu.
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
- Mục đích: Khao sat và điều tra thực trạng về việc sử dung HL, thu thập ý kiến
và đánh giá từ GV và HS về tính hiệu quả, tính khả thi và mức độ phù hợp của họcliệu trong đạy học môn Khoa học lớp Bồn theo CT GDPT 2018 tại Thành phố HồChí Minh dé đánh giá và điều chỉnh HL nhằm cải thiện chất lượng giảng dạy, đápứng tốt hơn nhu cầu của HS
- Cách tiến hành: Dé tiến hành nghiên cứu thực trạng, nghiên cứu sử dụng
phương pháp điều tra bằng bảng hỏi qua phiếu khảo sát (Phụ lục 1)
Mô tả phiéu khảo sát:
Trang 15+ Phiếu khảo sát GV về thực trạng sử dụng HL môn Khoa học lớp Bốn (2018)
(Phụ lục 1) gồm 10 câu hỏi Bộ câu hỏi gôm 3 câu hỏi về thông tin cá nhân của GV
và 7 câu hỏi liên quan đến thực trạng xây dựng và sử dụng HL trong dạy học mônKhoa học lớp Bốn dựa trên phần mềm Canva
7.2.2 Phương pháp quan sát su phạm
- Mục đích: Thu thập thông tin về cách HS tương tác với các học liệu được
GV xây dung va sử dụng dé đánh giá tính hiệu quả vả tính khả thí của HL đã đượcthiết kế trong thực tế giảng dạy Từ đó có thẻ rút ra những ưu điểm, hạn chế và nhữngđiểm cần điều chỉnh của HL nhằm đảm bảo HL phù hợp với mục tiêu giáo dục củachương trình cũng như đáp ứng nhu cầu và khả năng học tập của HS lớp Bồn
- Cách tiền hành: Tiền hành dự giờ, tham gia trực tiếp vào lớp học dé quan sáttoàn bộ quá trình giảng dạy và học tập của GV và HS trong suốt tiết học, theo dõi sựtương tác của HS với HL, mức độ hiểu bai và các biểu hiện của sự hứng thú, tò mò
hay những khó khăn gặp phải của GV và HS khi sử dung HL.
7.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Mục đích: Thu thập phản hồi của HS về HL được xây dựng trong day họctrong môn Khoa học lớp Bốn CT GDPT 2018 nhằm đánh giá tính khả thi, phù hợp
và hiệu quả phát triển năng lực khoa học cho HS.
- Nội dung: Các bài thực nghiệm sư phạm bao gồm bài 3: Sự chuyên thé của
nước và bài 6: Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí
- Cách tiền hành: Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra qua phiếu bai tập(Phụ lục 4) dé thu được phản hồi kết quả của HS sau khi tham gia các tiết day thựcnghiệm kế hoạch bài đạy đã thiết kế.
7.3 Phương pháp xử lí số liệu
- Mục đích: Chuyên đôi thông tin thu thập từ dữ liệu thành những nội dung
mang ý nghĩa, qua việc phân tích di liệu học tập của HS, GV có kha năng đánh giá
sự thảnh công va thách thức khi tiễn hành tô chức day học sử dung HL đã được thiết
Trang 16kế Phương pháp này cũng nhằm mục đích hé trợ quá trình đánh giá, theo dõi, nâng
cao chất lượng giảng dạy đáp ứng nhu cầu và mục tiêu của HS
- Cách tiền hành: Thu thập dữ liệu qua khảo sát, thực hiện nghiên cứu phân loại.Sau đó, sử dung phần mềm thống kê SPSS 20.0 xứ lí các câu tra lời thu được từ GV,
ý kiến của HS trước và sau khi thực nghiệm Phân tích các dir liệu dé đưa ra những kết luận hữu ích, có ý nghĩa.
§ Đóng góp của đề tài
Về mặt lí luận, đề tài trình bày quy trình xây dựng HL, đánh giá thực trạng vềviệc sử dụng công cụ HL từ đó khăng định vai tro quan trọng của HL trong day học môn Khoa học lớp Bốn của CT GDPT 2018 Về mặt thực tiễn, dé tài thiết kế va sử dụng HL dựa trên phần mềm Canva đáp ứng được các yêu cầu cần đạt trong mônKhoa học lớp Bốn CT GDPT 2018 và góp phần là học liệu tham khảo phục vụ cho
GV, HS trong hoạt động day — học Từ đó tạo tiền dé cho việc nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học góp phan phát triên phẩm chat va nang lực cho HS.
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phan mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụlục, nội dung chính của luận văn được thé hiện ở 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận của đề tàiChương 2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3 Xây dựng học liệu trong day học môn Khoa học lớp Bốn dựa trên
phan mềm Canva.
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG HỌC LIEU TRONG
DAY HỌC MON KHOA HỌC BÓN DỰA TREN PHAN MEM CANVA1.1 Lich sử nghiên cứu van dé
1.1.1 Trên thé giới
Vào giai đoạn cuối thế kỷ XX, có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện liên quanđến phần mềm dạy học, các hệ thống đào tạo trên nên tang công nghệ web va cáckhóa học trực tuyến Sự bùng nỗ này không chi làm thay đổi cách thức giảng daytruyền thong ma còn mở ra một kỷ nguyên mới cho giáo dục số hóa Những hệ thongđảo tạo trực tuyến đầu tiên và tiêu biéu được hình thanh tại các trường đại học danhtiếng đóng góp to lớn cho sự phát trién của E-learning Các hệ thông này bao gồm Đại học Western Governors ở Mỹ nơi tiên phong trong việc cung cấp các chương
trinh học trực tuyến, Dại học Glasgow ở Anh và Học viện Khan ở Mỹ nơi cung cấp
khóa học miễn phi vả tiếp cận toan cầu Những nỗ lực và sáng kiến nay đã đặt nénmóng vững chắc cho sự phát triển và phô biến của E-learning trong giáo dục hiện đạitạo ra cơ hội học tập không biên giới và dé tiếp cận hơn cho người học ở khắp nơitrên thế giới (Hack Reactor, 2019)
Năm 1997, Karen Valley đã dé xuất một giải pháp hiệu quả cho việc thiết kế HLĐT Thông qua nghiên cứu của mình, ba đã phát triển các phương pháp thiết kếHLĐT phù hợp với nhu cầu và phong cách học tập của người học Kết quả nghiêncứu đã chỉ ra cách điều chỉnh và xây dựng HL sao cho có thé đáp ứng đa dang cácphong cách học tập giúp người học tiếp cận vả năm bắt kiến thức một cách hiệu quả
hơn (Karen Valley, 1997).
Hiệu quả và ưu điểm vượt trội của việc sử dụng HLDT trong các hình thức dạy học từ xa với sự hỗ trợ của máy tính và mạng internet đã được khăng định qua các
nghiên cứu của (Salmon, 2004).
Năm 2017, Ilze Kazaine nhân mạnh rằng HLĐT 1a một yếu tố quan trọng cầnđược dau tư thời gian thích đáng đẻ xây dựng và phát triển trong bồi cảnh nghiên cứu
về đánh giá chất lượng của các HL nảy (Ilze Kazaine, 2017)
Trang 18Trong tap chí khoa học Journal Of Education Technology (2018) có đề mục bài
bao “Developing electronic instructional multimedia entitled awareness to living
beings for fourth grade students in Ngada Regency” (Phát trién da phương tiện hướng
dan điện tử mang lại nhận thức về sinh vật cho HS lớp 4 ở Ngada Regency), Seso,Laksana, Dhiu và Riwu nhận định rằng: “Viée phát trién HLĐT đã được thực hiện vachứng minh hiệu quả thực nghiệm đối với việc học theo chủ dé ở các trường Tiểu
hoc ” (Seso, Laksana, Dhiu va Riwu, 2018).
Trong bai “The Role of e-Learning Materials in Enhancing Teaching and
Learning Behaviors” (Vai tro của HLDT trong việc tăng cường hành vi day và học)
(2020) ông Alenezi - tác giả bai báo nhận định: "Giáo dục là một quyền quan trọng
va là đầu vào quan trọng & bat kỳ quốc gia nào Tam quan trọng của nó đối với nênkinh tế của một quốc gia đã dẫn đến những khoản đầu tư đáng kẻ vào lĩnh vực giáodục trên toan thé giới, đặc biệt là ở A Rap Xê Út Do sự tích hợp ngày cảng tăng củaInternet vào cuộc sông hàng ngày của các cá nhân, e-learning đã trở thành một công
cụ cơ bản trong ngành giáo dục Nghiên cứu này đánh giá sự ton tại và sử dungHLDTtrong môi trường giáo dục ảnh hưởng như thé nào đến hành vi dạy và học của GV va
HS Dựa trên phân tích này, nghiên cứu phát hiện ra rằng việc sử dụng tải liệu vảcông cụ học tập điện tử trong bối cánh giáo đục cảng nhiều thì hiệu suất của HS và
hiệu qua của thực hành giảng dạy càng cao” (Alenezi, 2020)
“Chúng ta đang sống trong thế giới của công nghệ hiện đại Công nghệ thôngtin bao quanh chúng ta ở mọi nơi, giúp chúng ta, làm cho cuộc sông của chúng ta dé đàng hơn và mang lại nhiêu lợi ích Trước đây, việc sử dụng HLĐT là đặc quyền của hình thức đảo tạo từ xa Nguyên nhân chính là do khả năng tiếp xúc cá nhân giữa
GV va HS rất hạn chế Van dé này càng trở nên cấp thiết hơn trong bối cảnh dich téhọc trên toàn thé giới Liên quan đến sự lây lan lớn của bệnh nhiễm Coronavirus mới,
HS va HS trên toàn thé giới buộc phải chuyền sang các nguồn giáo dục điện tử détiếp tục học tap.” và “Những người được hỏi nhận thay những lợi thế củaHLĐT baogồm kha năng truy cập, rõ rang, truy cập thông tin nhanh chóng, chi phi thấp tiếtkiệm giây (dẫn đến bảo vệ môi trường) và tính tương tac.” - Nadezhda V Shuvalova
Trang 19va các cộng sự nghiên cứu cũng nhận định được tầm quan trọng của HLDT hiện nay
qua bài nghiên cứu “Electronic learning materials or traditional - Which is preferable?” (Nadezhda V Shuvalova, 2021).
“Thế ky 21 là the ky ma công nghệ đã phát triển Việc sử dung công nghệ tronggiáo dục được yêu cầu cao trong thé kỷ 21 GV có thé tối đa hóa việc sử dụng côngnghệ trong các hoạt động học tập, cụ thé 1a sử dung tai liệu học tập có sử dụng công nghệ Sự hiện diện của tài liệu học tập sử dụng công nghệ có thê tăng tính tích cực của HS trong các hoạt động học tập dé có thé được thực hiện một cách hiệu qua.” - Dona Fitri Ayu và cộng sự (2021) dé cap trong bai “Result of Validation of Electronic
Learning Material for Newton's Law with Kvisoft Flipbook Maker for Class X High
School Students” (Kết qua xác thực tài liệu học tập điện tử cho định luật Newton với
Kvisoft Flipbook Maker cho HS trung học lớp X) (Dona Fitri Ayu và cộng sự, 2021).
Trong tap chí Giảng day tiếng Anh, Văn học và Ngôn ngữ học ứng dụng,Khoirul Anwar (2021) dé cập trong bai “The Perception of Using Technology Canva
Application as a Media for English Teacher Creating Media Virtual Teaching and
English Learning in Loci Thailand” đã chứng minh rang ứng dung Canva có thê được
sử dụng đề xây dựng phương tiện học tập Kết quả của nghiên cứu này là chức năng
và lợi ích của Canva được chia thành hai, Chức năng bô sung của Canva là hỗ trợ GVlàm phương tiện học tập ứng dụng Canva cải thiện quy trình giảng dạy trực tuyến Vềchức năng thay thế của canva là ứng dụng Canva cải thiện phương tiện học tập hiệuqua vả phương tiện học tập của Canva dé dang dé HS tiếp cận Ứng dụng Canva cóthe giúp đáp ứng yêu cầu công nghệ Đó là chức năng của Canva thu được trong
nghiên cứu nảy (Khoirul Anwar, 2021).
Nghiên cứu trong bai “The implementation of Canvas to enhance english
teaching and learning” của tác giả Al Khoeri va cộng sự (2021) nhằm mục đích khám phá việc triên khai Canvas dé tăng cường thực hành day và học tiếng Anh Kết quả
phân tích cho thay quá trình day và học tiếng Anh hiệu quả của Canvas vì nó cung
cấp nhiều tính năng khác nhau chăng hạn như các mô-đun dé chia sẻ tải liệu, bang thảo luận, bài tập, các công cụ hội nghị dành cho cuộc họp trực tuyến và liên kết rộng
Trang 20hơn với các nền tảng khác Những tính năng này quả thực đã hỗ trợ đắc lực cho việcday va học tiếng Anh HS cảm thấy thoải mái, bất ngờ va hứng tha (AI Khoeri va
cộng sự 2021).
Dựa trên các nghiên cứu khoa học, tác giá đã nhận ra tam quan trọng và giá trị
to lớn của việc áp dụngHLĐT trong giảng dạy Điều nảy cho thấy rằng, trong bỗicảnh giáo đục thời đại só, việc phát triển và sử đụng công cụ HLĐT là một xu hướngtất yếu, đáp ứng yêu cầu phát triển của nên giáo dục và nhu cầu toản cầu hóa hiện
nay.
1.1.2 Nghiên cứu ở Vigt Nam
Năm 1988, ngay sau khi Internet được triển khai tại Việt Nam, Bộ Giáo dục va Đào tạo đã xây dựng đẻ án mạng giáo đục Edu.net nhằm kết nối toàn ngành và phát triên các dịch vụ thông tin giáo dục Dé thúc đây việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục, Bộ đã tạo ra nhiều trang thông tin nhưwww.moet.gov.vn và www.edu.net.vn Trong đó có nhiều trang web được cộngđồng, cán bộ, GV và HS đặc biệt quan tâm như trang thông tin tuyển sinh, trang thong
kê giáo dục, trang công nghệ E-learning, thư viện giáo trình điện tứ và dién đàn mạng
giáo dục Những nên tang nay có thê được xem như các tai liệu mở, hỗ trợ trực tiếpcho hoạt động day va học của ngành giáo dục Việt Nam (Trần Thị Thái Hà & Nguyễn
Lê Ha, 2019).
Từ năm 2008, Phó Đức Hòa đã đưa ra nên tảng cho việc day học theo hướng
khám phá thông qua bài viết “Thiét kế va sử dụng giáo án điện tử trên trang web họctập theo hướng đạy học khám phá" Qua nghiên cứu này, tác giả nhận định rằng việc
sử dụng trang web học tập sẽ mang lại hiệu quả cao hơn khi giảng dạy cùng một nội
dung so với phương pháp day học truyền thống trong lớp (Phó Đức Hòa, 2008).
Năm 2017, Phạm Ngọc Sơn đã ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng day
môn Hóa học bang cách xây dựng một trang web học tập dảnh cho HS phé thông.
Kết quả nghiên cứu cho thay rằng nguồn tư liệu số này mang lại lợi ích rõ rệt cho cả
GV và HS góp phân nâng cao hiệu quả đạy vả học môn Hóa học Trang web học tập
Trang 21không chỉ cung cấp tải liệu học tập phong phú ma con khắc phục được những han chế
của việc giảng dạy Hóa học truyền thông, đặc biệt trong việc thê hiện các thí nghiệm
và những kiến thức trừu tượng (Phạm Ngọc Sơn, 2017).
Năm 2010, Trịnh Thùy Anh đã đề cập đến sự cấp thiết của việc phát triển kho HLĐT trong bài viết “Ban vẻ việc phát triên kho HLDT” Tác giả đã xác định mục tiêu và đưa ra định hướng nhằm xây đựng kho HLĐT hiệu qua và phục vụ tốt nhấtcho nhu cầu giảng dạy va học tập (Trịnh Thùy Anh, 2010)
Năm 2015, tác giả Trần Dương Quốc Hòa đã thảo luận về vai trò và phươngthức sử dụng HLĐT trong việc hỗ trợ dạy học Ông cũng làm rõ các yêu cầu trong
việc thiết kế vả xây dựng HLDT, nhắn mạnh rang học liệu cần có cấu trúc, định dạng
và hình thức phù hợp dé tối ưu hóa khả năng tương tác giữa các thành phần: GV, HS
và các phương tiện day học (Tran Dương Quốc Hỏa, 2015)
Trịnh Lê Hong Phương (2011) trong Xây dựng HLĐT hỗ trợ việc dạy và họcmột số nội dung hóa học ở trường Trung học phô thông chuyên, Luận văn thạc sĩGiáo dục Đại học Sư phạm TPHCM Tác giả đã chỉ ra các nguyên tắc, quy trình xâydựng, bố cục Trang website là sản phâm chứa nội dung về “cầu tạo nguyên tử” và
“Hệ thống tuần hoàn các nguyên tô hóa học” Từ đó, HS có thé tự nghiên cứu, củng
có và hệ thống lại những kiến thức mà mình đã nắm (Trịnh Lê Hồng Phương, 2011)
Nguyễn Văn Công cũng đã có những nghiên cứu về Thiết kế học liệu hỗ trợ HS
lớp 12 tự học nội dung chương "Phương pháp tọa độ trong không gian”, Luận văn
thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Thái Nguyên Trong nghiên cứu, tác giả
nêu rõ nội dung thiết kế và quy trình xây dựng HLĐT, có khảo sát và thực nghiệm sưphạm (Nguyễn Văn Công, 2014).
Ngoài ra có các bài báo nghiên cứu về HLĐT như: “Thiết kế và sử dụng HLĐTnhằm hỗ trợ HS học Toán ở Tiêu học” Trong bài báo này, tác giả đã đưa ra các quan niệm, yêu cầu đối với HLĐT và một số ví dụ thiết kế HLĐT môn Toán ở Tiêu học.
Bài báo cũng kết luận việc thiết kế những bài học qua HLĐT sinh động giúp HS phát
huy tính tích cực, say mê, hứng thú học tập mọi lúc mọi nơi trong việc tìm hiểu va
Trang 22khám phá tri thức mới (Nguyễn Thị Huệ và cộng sự, 2017).
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hang va Nguyễn Thị Trang (2020) đã áp dụng công
cụ Vyond dé thiết kế các tình huống học tập trong môn Tự nhiên và Xã hội nhằmnâng cao chat lượng giáo dục cấp Tiêu học và đáp ứng các yêu cầu ngày càng caocủa nên giáo dục Việt Nam (Nguyễn Thị Thu Hang và Nguyễn Thị Trang, 2020).
Công nghệ số phát triển kéo theo nhiều mô hình học tập phát triển Nếu HSkhông thê đến trường thi học tập trực tuyến 1a giải pháp tối ưu Nắm bắt được nhucầu đó, Sở giáo dục và đạo tạo quan tâm và phát triển mô hình học tập kết hợp(Blended learning) ra đời Mô hình nảy kết hợp giữa học tập truyền thông và trựctuyến Mô hình học tập kết hợp (Blended learning) là “viéc kết hợp phương thức họctập điện tứ (e-Learning) với phương thức day - học truyền thông (theo đó người day
và người học cùng có mặt) nhằm nâng cao hiệu quả công tác đảo tạo và chất lượng
giáo dục” Học tập điện tử (E-Learning) là một hình thức học tập cho phép người học
tự học bat cứ lúc nào va ở bat kỳ đâu thông qua việc sử dụng các HLĐT da phươngtiện bao gồm lời giảng, lời thuyết minh, âm thanh, hình ảnh, video và đồ họa Bên
cạnh đó, còn có các hình thức học tập khác như m-Learning (học tập thông qua các
thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bang, man hình tương tác) Learning (học tập qua các phương thức tương tác thực tế ảo ở bat cứ địa điểm nao)
u-và smart-Learning (học tập thông minh kết hợp công nghệ tiên tiền)
Nhìn chung, các nghiên cứu trên có thiết kế các HL cho HS tự học nhưng chưa
có chủ ý nhiều về việc hình thành và phát triển năng lực cho HSTH Vì thế, chúng tôitiễn hành nghiên cứu dé tài này dé xây dựng va sử dung HL trong dạy học môn Khoahọc lớp Bắn giúp HS phát huy năng lực Khoa học và là tài liệu tham khảo cho những
ai quan tâm tới dé tài.
1.2 Khái quát về học liệu
1.2.1 Khái niệm
*Học liệu
Trong vài năm trở lại đây, thuật ngữ “học liệu” được xuất hiện ngay càng phd
biển và thường xuyên hơn trong các bài nghiên cứu khoa học, bài bao, trong các trung
Trang 23tâm nghiên cứu và sản xuất học liệu Hiện nay, khái niệm “hoc liệu” có hai cách hiểu
như sau:
O Việt Nam, theo thông tư 11/2018/TT-BGDĐT: “Hoe liệu là các phương tiện
vật chất lưu giữ, mang hoặc phản ảnh nội dung học tập, nghiên cứu Học liệu có thể
sử dụng dưới dang truyền thong (tranh ảnh, ảnh dang thẻ) và HLĐT” (Khoản 2, Điều
2) (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018).
Đối với thé giới, thuật ngữ “học liệu” được một số nước sử dụng tiếng Anh như:
Teaching materials (tài liệu giảng dạy), Instructional materials (tài liệu hướng dẫn
học tập), Learning materials (tải liệu học tap), Learning Resources (tải nguyên học
tập) Nhưng “hoc liệu" được hiéu theo nghĩa cơ bản của từ điên Greenwood: “Hoc liệu la những vijat thể được sử dung dé giúp cho việc truyền thụ kiến thức hoặc phát triển kĩ năng Vi du như sách giáo khoa, các nguồn tài liệu nghe nhìn, các chương trình may tinh và thiết bị thí nghiệm ” (*Courseware”, n.d).
Vi vay, học liệu được hiểu như la các phương tiện vật chất chứa đựng nội dung
kiến thức kết hợp với ý tưởng sư phạm đẻ phục vụ cho việc đạy và học Học liệu phảithé hiện được hai đặc trưng quan trọng: lưu trữ thông tin va nội dung tri thức thẻ hiện
ý tưởng sư phạm.
*Học liệu điện tử
Theo dòng sự kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang diễn biến mộtcách mạnh mẻ va cấp thiết, cách mang công nghệ 4.0 hay cụ thể là cuộc cách mangcông nghệ 4.0 trong giáo dục dang phát triển nhanh chong va tác động mạnh mẽ qua những bằng chứng thành tựu khoa học công nghệ ưu việt đang và sẽ áp dụng vào trong giáo đục Những thành tựu này được thẻ hiện trong những phương thức cũng như phương tiện day - học bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào nó và “hocliệu điện tử" là một phan trong đó Việc tận dung, tâm thé đón đầu va sự chuẩn bị tốtđối với những cơ hội từ Cách mạng công nghệ lần thứ tư mang lại giáo dục nướcnhà khi được cải tiến và đôi mới theo hướng xây dựng và áp dụng, sẽ nâng cao vềchất lượng, đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hỏa đất nước
Trang 24Dusan Krnel, Barbra Bajd lập luận rang: “HLDT là một kế hoạch sư phạm, dễ
tiếp cận, dé hiểu cùng đa phương tiện va các yếu tố tương tác cho học tập độc lập
hoặc cho giảng day” (Kmel & Bajd, 2009).
Theo thông tư 12/2006/TT-BGDĐT quy định: “HLDT được hiéu là các phương tiện điện tử phục vụ cho day va học, bao gém các tải liệu dé dạy và học như: sách giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu,bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử phần mềm day
học, thí nghiệm ao ” (Thông tư 12, 2006).
Theo thông tư 11/2018/TT-BGDDT: “HLDT là các tai liệu học tập được số hóatheo một cau trúc định dang và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị điện
tứ như CD, USB, máy tinh, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học Dạngthức số hóa có thé là văn bản (text) bang dit liệu, âm thanh, video, phần mềm máytính và hỗn hợp các dang thức nói trên” (Thông tư 11, 2018).
Theo Nguyễn Huy Chương và cộng sự dé cập về khái niệm HLĐT qua bai
*Giáo dục điện tử, HLĐT và vai trò của thư viện số” năm 2008 rằng HLĐT là phươngtiện điện tử số hóa các thông tin kiến thức và được lưu trữ theo phương thức côngnghệ theo tiêu chuân mô hình phủ hợp nhằm áp dụng vào đảo tạo giáo dục Tác giả kiến nghị trong việc hiểu sự khác nhau giữa khái niệm vẻ học liệu vaHLDT, học liệutheo tác giả là nguyên vật liệu học tập tiếng Anh gọi là Learning Objects và HLĐT
là các đơn vị Learning Objects nhỏ nhất Có thé thấy rang, giáo trình hay bài giảngcủa một môn học có thé xây dựng từ hơn một đơn vị HLĐT (Nguyễn Huy Chương,
2008).
Còn trong Tạp chí Khoa học - Viện Dại học Mớ Hà Nội 63 xuất bản năm 2020,bai “Thiết kế và xây dựng HLĐT phục vụ yêu cầu dao tạo trực tuyến”, tác giả cũngđưa ra khái niệm “hoc liệu điện tử” là các tai liệu chứa nội dung thông tin kiến thức
đã được số hóa dé phục vụ dạy và học qua máy tính Dạng thức số hóa có thé là vănban (text), slide, bảng dit liệu, âm thanh, hình ảnh, video, và hỗn hợp các dang thứcnói trên Và như vậy HLDT bao gồm các định dạng về kỹ thuật vả các dang thức thiết
kế nội dung (Trần Thị Lan Thu, Bùi Thị Nga, 2020).
Bên cạnh đó, bài bào cũng chỉ ra những đặc điểm của HLĐT, bao gồm:
Trang 25- HLDT áp dụng thành tựu công nghệ nâng cao tương tác, tính đa phương tiện
vả tính tích hợp nhằm hỗ trợ người day lần cho người học.
- HLĐT có thê truy cập tương tác qua máy tinh dé dang do đó không hạn chế
bởi thời gian và không gian Việc này giúp nâng cao hiệu quả học tập và giảng đạy.
- HLĐT có tính phương tiện và đa dạng trong lưu trữ cũng như không gian lưu
trữ HLĐT có thé được lưu tại phần cứng như thẻ nhớ, đĩa CD, tại thiết bị như máytinh cá nhân hoặc điện thoại thông minh, hoặc lưu tại phan mềm như dang tệp file.trang web, chúng dé dang luân chuyên đến người dùng thông qua thu điện tử hoặclưu tải về tệp trên mang Internet và đưa vào các thư viện điện tứ
Do đó, HLDT đa nguồn, dé dang cập nhật, điều chỉnh, mang tính quốc tế, dé
dang chia sẻ.
Và trong năm 2020, tác gia Alenezi của bai báo khoa học tựa The Role of
e-Learning Materials in Enhancing Teaching and e-Learning Behaviors (Vai trỏ của học
liệu e-learning trong việc nâng cao hành vi dạy và học) cho rằngHLĐT là một nhóm các tính năng kỹ thuật số được thiết kế phù hợp và liên kiết với các mục tiêu giáo dục
(Alenezi, 2020)
Có thé thay các khái niệm da dang về HLĐT có một số nhận định chung nhất, là: HLĐT là các tư liệu giảng đạy và học tập qua máy tính đã số hóa các nội dungkiến thức Nó có thẻ riêng rẻ hay hỗn hợp các dạng thức số hóa như văn bản điện tử(text), bản trình chiếu (slide), âm thanh, hình anh, video clip, Như vậy, HLĐT baogồm các định dạng thuộc kỹ thuật số vả các thiết kế nội dung được số hóa
Học liệu điện tử (Teaching Learning software) là những phương tiện vật chat
lưu giữ, mang hoặc phản ánh nội dung học tập, nghiên cứu dưới dạng điện tử HLDT
có thé được sử dụng dưới nhiều dạng khác nhau bao gồm: bai giảng trực tuyến, videobài giảng, sách điện tử, phần mềm giáo dục, trang web giáo dục, Hay là nhữnggiáo trình được xây dựng từ công nghệ thông tin dé sử dụng trong day va học.
Có thể thấy HLDT khác với học liệu truyền thống ở hình thức cấu tạo và trình
bảy, có thẻ thực hiện các loại hình học tập tử xa, vừa học vừa lam HLĐT giúp
người học tự học hoàn toàn.
Trang 26Trong khía cạnh day học, GV sử dụng một phương tiện trực quan la HLDT déxây dựng tai liệu học tập cho HS, giúp cho GV có thé tô chức cũng như hỗ trợ giảng
đạy theo đúng mục tiêu và nội dung dạy học.
*Hoc liệu điện tir trong day học môn Khoa học
Từ những quan niệm về HLĐT trên, vận dụng vào môn Khoa học có thê hiểuHLDT trong dạy học môn Khoa học là hệ thống các tải liệu chứa thông tin về Khoahọc tự nhiên đã được số hóa thể hiện dưới các hình thức đa dạng (hình ảnh, video.infographic, ) có ý tưởng sư phạm và dam bảo yêu cầu cần đạt của chương trình
1.2.2 Phân loại học liệu
HL đóng vai trò thiết yêu trong việc hình thành kiến thức cho học sinh Với sựphát triển không ngừng của nền giáo đục hiện đại, HL ngày càng được nâng cao vềchất lượng và đa dạng hóa để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập Có hai loại HLchính: HL truyền thống và HLĐT HL truyền thông bao gồm các tải liệu in ấn như
sách giáo khoa, sách bai tập và dụng cụ dạy học thông thường Ngược lại, HLĐT
được số hóa và bao gồm các bài giảng trực tuyến, sách điện tử, phần mềm giáo dục
va video giảng dạy.
Dựa trên các quan điểm tiếp cận khác nhau, HL được phân loại đa dạng theo
nội dung, hình thức, mục đích, chức năng và định dạng Tùy vào mục tiêu sử dung,
HL có thê hỗ trợ hiệu quả cả GV và HS trong quá trình dạy và học GV sử dụng HL
dé truyền tai nội dung học tập một cách hiệu quả, trong khi HS sử dụng chúng dé
củng cỗ va mở rộng kiến thức
HL cũng có thê phân loại theo đối tượng chăng hạn như HL dành cho HSTH,trung học cơ sở, trung học phô thông hoặc sinh viên đại học Về mặt nội dung, HL
bao quát các lĩnh vực như toán học, khoa học tự nhiên, xã hội học, ngoại ngữ va kỹ
thuật, Xét về hình thức, HL có thé là tải liệu in an như sách giáo khoa và vở ghi chéphoặc HLĐT như bai giảng điện tử, video học tập va phần mềm giáo dục Các HL này
có thé được trình bày dưới dang văn bản, hình ảnh, sơ 46 tư duy và infographic
Văn bản cung cấp thông tin bằng chữ viết giúp GV truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng và hiệu quả Trong quá trình giảng dạy, GV có thé bộ sung thêm tài liệu,bai viết hoặc sách tham khảo dé khuyến khích HS tự học và giải quyết van đề
Trang 27Hình ảnh và video mang đến sự trực quan, sinh động cho những chủ đề phức
tạp như môi trường sông, thí nghiệm khoa học hoặc các hiện tượng tự nhiên GV có
thé sử dung chúng dé giới thiệu bài học, khơi đậy sự tò mò hoặc tạo tình huéng giúp
HS phân tích và rút ra kết luận
Sơ đô tư duy là công cụ hữu ích giúp HS tô chức kiến thức một cách logic và
dé ghi nhớ Băng cách sử dung từ khóa, hình anh và các nhánh liên kết, sơ đồ tư duy
hỗ trợ học sinh ghi nhớ bài học tốt hơn và phat triên tư duy hệ thống GV có théhướng dẫn HS tạo sơ đồ tư duy bằng tay hoặc qua các phần mềm như Coggle,
Gitmind, Free Mind và Mindjet Mind Manager Pro.
Infographic là một công cụ trực quan kết hợp văn bản với hình ảnh sinh động
dé truyền tai thông tin nhanh chóng va dé hiểu Khi thiết kế infographic, cần dam baonội dung chính xác, bố cục rõ rang, và hình thức trình bay hấp dẫn dé HS dé dàngtiếp cận va ghi nhớ.
Tom lại, việc sử dụng da dang các loại HL không chi làm bai giảng trở nên tha
vị hơn mà còn giúp HS phát triển kỹ năng học tập, tư duy sáng tạo và khả năng tự
học, đáp ứng hiệu quả các yêu cầu của chương trình giáo dục hiện đại
1.2.3 Vai trò của học liệu trong dạy học Khoa học lớp Bắn
HL là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho GV trong việc thực hiện vai trò giảng đạytrong kỷ nguyên số hóa Với nguyên tắc trực quan, HL đóng vai trò không thê thiểutrong quá trình dạy và học, giúp GV tỏ chức và hướng dẫn HS tiếp thu kiến thức, kỳnăng một cách dé dang và hiệu quả hơn Từ đó, HL góp phan phát triển tư duy phảnbiện, khả năng phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề của HS, đồng thời khuyến
khích sáng tạo vả tư duy độc lập.
Trong lớp học truyền thống, GV thường chuẩn bị bài giảng va trực tiếp giảngday, dé dan đến sự nhàm chán cho HS Tuy nhiên, với HL, GV có thé tao ra môitrường học tập sinh động thông qua các biêu dién, mô phỏng và tương tác, giúp HS
khám phá các tình huống thực tiễn mà không thé quan sát trực tiếp HL cũng khuyến
khích HS sử dụng nhiều giác quan trong quá trình học tập Ngoài ra, HL tạo điều kiệncho HS tham gia các hoạt động giao tiếp xã hội như thảo luận, hợp tác và tranh luận,qua đó hỗ trợ việc học tập va phát triển kỹ năng giải quyết van đề HL được xem là
Trang 28"người ban tri thức" đồng hành cùng HS, giúp các em đi đúng hướng trong quá trình
học tập.
Trong bối cảnh đại địch Covid-19, HLĐT đã đảm bảo quá trình học tập không
bị gián đoạn nhờ khả năng khắc phục khoảng cách vé không gian và thời gian HLcung cấp nội dung kiến thức phong phú, chính xác, cho phép GV và HS sử dụng mọilúc mọi nơi, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy HL còn giúp GV hệ thống hóa nộidung giảng day va tài liệu rút ngắn thời gian học nhưng van đảm bao HS tiếp thunhanh chóng GV cũng có thể đưa HLDT vào thư viện điện tử, tạo nguồn HL mở,khuyến khích HS tự học và phát triển tư duy độc lập Hơn nữa, HL giúp GV kiểm trakhách quan khả năng tiếp thu kiến thức của HS Với những hình ảnh sinh động, âm
thanh, giọng nói vả các tương tác sư phạm, HL tạo sự hứng thú và tăng hiệu quả học
tập đặc biệt trong các môn khoa học Tóm lại, HL giúp GV tối ưu hóa việc tô chức,hướng dẫn và kiểm soát quá trình học tập của HS, đồng thời tiết kiệm thời gian trênlớp và nâng cao sự chú ý, tương tác của HS Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ, việc chọn lọc và sử dụng HL phù hợp với mục tiêu giảng dạy và đối tượng HS
là rất quan trọng
1.2.2 Yêu cầu về các tiêu chí đánh giá HL
a Phu hợp với chương trình giáo dục hiện hành:
HL cần đáp ứng mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy của cấp tiêu học
và bám sát các yêu cầu kiến thức, kĩ năng mà chương trình môn Khoa học lớp Bốn
đề ra Bên cạnh đó, HL phải đám bảo tính khoa học, chính xác và có giá trị thực tiễn,đồng thời khuyến khích HS phát triển tư duy, khả năng tự học và kĩ năng giải quyết van đẻ Việc sử dụng HL cần linh hoạt và đa dang, phù hợp với đối tượng HS nhằmtối ưu hóa quá trình day và học giúp HS dễ dang tiếp thu kiến thức và vận dụng vàothực tế.
b Tĩnh khoa học và chính xác:
Nội dung HL được cập nhật thông tin mới nhất, đảm bao tính khoa học và chính
xác Hình anh, minh họa trực quan, sinh động, phù hợp với nội dung bài học và có
tính giáo dục cao Các thí nghiệm, hoạt động thực hành được thiết kế an toàn, phù hợp với điều kiện thực tế của HS.
Trang 29ce Tính kích thích tư duy và sáng tạo
HL sử dụng phương pháp tiếp cận STEM, khuyến khích HS khám phá, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đẻ Các hoạt động học tập đa dạng, phong phú, giúp HShứng thú với môn Khoa học va phát triển các năng lực cốt lõi HL khuyến khích HS
đặt câu hỏi, thảo luận và hợp tác trong học tập.
d Dễ sử dụng và phù hợp với đổi tượng HS:
HL được trình bay rõ ràng dễ hiểu phủ hợp với trình độ đọc hiệu của HS lớpBồn Hướng dẫn sử dụng HL cụ thẻ, chỉ tiết, giúp GV và HS dễ dàng sử dụng HL
có thé sử dụng linh hoạt trong các môi trường học tập khác nhau (trên lớp, tại nha va
trực tuyến).
e Tinh thẩm mỹ và giá trị giáo dục:
HL được thiết kế đẹp mắt, hấp dan, tạo hứng thú cho HS ngay từ cái nhìn đầu
tiên Các hình ảnh minh họa được lựa chọn va sử dụng một cách hiệu qua, phù hợp
với nội dung bài hoc, giúp HS dé dang hiểu và ghi nhớ kiến thức Đồng thời HL truyền tải các giá trị giáo dục tốt đẹp góp phần quan trọng vào việc hình thành vàphát triển nhân cách cho HS Hình thức trình bày cần được t6 chức khoa học, logic,
dé hiệu và dé sử dụng qua đó kích thích tư duy sáng tạo của HS giúp các em tiếp cận
bai học một cách chủ động va hào hứng.
Ngoài ra, HL cần đáp ứng một số tiêu chí quan trọng khác Tính ứng dụng thựctiễn là yếu t6 thiết yếu giúp HS có thé vận dụng kiến thức đã học vào các tinh huốngtrong cuộc sông làm cho việc học trở nên ý nghĩa và gắn kết với thực tế Tính tươngtác cũng rat quan trọng: HL cần được thiết kế dé khuyến khích HS tham gia tích cực
vào bài hoc, tương tác với nội dung va với bạn bẻ, từ đó tăng cường khả năng hợp
tác va giao tiếp Cuối cùng tính cập nhật đảm bao rang HL luôn chính xác va phùhợp với thực tế hiện tại giúp HS tiếp cận những thông tin mới và phát triển một tưduy linh hoạt, sẵn sảng thích nghỉ với thế giới thay đôi không ngừng
Các tiêu chí đánh giá HL có thé thay đổi tùy theo mục đích sử dụng và đối tượng
HS Việc đánh giá HL can thực hiện một cách khách quan, khoa học bởi những người
có chuyên môn, am hiểu về lĩnh vực giáo dục Khi đánh giá HL, GV cần cân nhắc
Trang 30các tiêu chí một cách tong thê và khách quan Việc làm này cần được thực hiệnthường xuyên định kỳ dé đảm bao chất lượng HL.
1.3 Phần mềm Canya
1.3.1 Tổng quan về phan mem
Với sự phát triển của công nghệ thông tin, con người hiện nay phụ thuộc nhiều hơn vào việc sử đụng các phan mém trong cuộc sống hang ngày và cho các mục đíchkhác Canva hình thành vào năm 2012 được xem là sản phâm đột phá ở nước Úc doMelanie Perkins sáng lập Đây là một công cụ thiết kế đồ họa, xuất bản trực tuyến cho phép người dùng thao tác để đàng, nhanh chóng và không cần phải có kinh nghiệm thiết kế Nó khác với các phần mềm thiết kế đồ hoạ chuyên dụng trước đây.
Dé sử dụng phan mềm, GV và HS chi cần đăng ký tài khoản và đăng nhập trên trangweb mà không cần phải cài đặt trên máy tính Mọi người có thể sử dụng đẻ thiết kế
và xuất ban mọi lúc mọi nơi Hiện đã có mặt trên 190 quốc gia với 100 ngôn ngữ.
La một nguồn phương tiện trực quan có thé được sử dụng như một cửa số nhìnvào thế giới rộng lớn Canva còn là một công cụ thiết kế đồ họa trực tuyến miễn phí
và dé sử dung, được nhiều người yêu thích bởi khả năng hỗ trợ thiết kế đa dang và phù hợp với mọi đối tượng, từ người mới bắt đầu đến chuyên nghiệp Canva giúp cho
người dùng tìm kiếm va sử dụng nguồn tài nguyên không 16 với hơn 250.000 mẫu
thiết kế có sẵn trên nên tảng miễn phí được chia thành các mục: Logo Poster, bài đăng Facebook, bai đăng Instagram, áp phích, video, bài thuyết trình, thư mời, hìnhảnh, thông tin bằng đỗ họa Khi sử dụng các mẫu tạo sẵn nay người dùng có thêđảm bảo nội dung truyền tải theo nhu cầu Với giao điện thân thiện và bắt mắt, Canvagiúp mọi người vượt qua nỗi sợ hãi về thiết kế
Trong giáo dục, Canva còn là phần mềm thiết kế thiết thực va dé sử dung chocác GV, GV có thẻ dùng Canva để tạo ra các trò chơi, thư mời, bằng khen và đặc biệt
là bài giảng điện từ Đối với những thầy cô chi mới bắt đầu soạn slide bài giảng.Canva có những gợi ý sẵn giúp thay cô tạo bài giảng vô cùng nhanh chóng và đẹp,tiết kiệm được nhiều thời gian
Trang 31Với giao điện và thao tác cực kì ngắn gọn và tính năng đưa ra rõ ràng giúp GV
dé dang sử dụng va không còn lo ngại việc may mò trên phần mềm quá lâu GV và
HS đều có thé sáng tạo ra những sản phẩm bắt mắt từ những công cụ đơn giản, dé sửdụng, được thiết kế trên giao điện thân thiện vả trực quan của Canva Từ đó, kích
thích được sự hứng thú trong dạy và học.
GV và HS có thể sử dụng Canva dé thiết kế mọi thứ từ bản thuyết trình, ápphich, thư mời, logo infographic, tờ rơi, biêu đồ đến bai đăng trên mạng xã hội Chicần chọn một mẫu có sẵn hoặc tùy chỉnh kích thước theo nhu cầu cá nhân, canva sẽ
hỗ trợ người dùng tạo ra các thiết kế hoàn toàn mới hoặc sử dụng các mẫu có sẵn tửthư viện chứa hơn 60.000 mẫu miễn phí được thiết kế bởi các chuyên gia Với giaođiện kéo tha trực quan, việc thêm, xóa và chỉnh sửa trên Canva tro nên dé đàng ma
không đòi hỏi kỹ nang phức tạp.
Ngoai ra, GV và HS có thé chia sẻ thiết kế qua mạng xã hội như Instagram,
Facebook, Twitter hoặc mời người khác cing xem và chính sửa Canva cho phép tải
xuống các thiết kế với độ phân giải cao và nhiều định dang khác nhau như JPG, PDF,PNG Nhờ những tính năng ưu việt, hiện nay đã có hon | tỉ thiết kế được tạo trênCanva, với sự hiện điện ở 190 quốc gia, hỗ trợ 100 ngôn ngữ và cung cấp 15 triệu mẫu thiết kế sẵn.
Sử dụng Canva mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả GV và HS giúp cải thiệnhiệu quả giảng dạy và học tập Canva giúp người dùng tạo ra các thiết kế chuyênnghiệp một cách nhanh chóng va dé đảng ma không can thuê nhà thiết kế đồ họa hayton nhiều chi phí cho phần mềm đất tiền Điều này không chi đơn giản hóa quy trìnhsáng tao ma còn tối ưu hóa nguồn lực, cho phép GV va HS tập trung vào nội dunghọc tập, trong khi vẫn đảm bảo chất lượng cao cho các sản phẩm thiết kế
Canva là công cụ mạnh mẽ đề tăng cường hiệu quả tiếp thị giáo dục nhờ vàocác thiết kế đẹp mắt và thu hút GV có thê tạo các tai liệu học tập hoặc thông báo ấntượng, dé đàng thu hút sự chú ý của HS và phụ huynh Những thiết kế sinh động từCanva giúp truyền tải thông điệp một cách hiệu quả, nâng cao khả năng tiếp cận vảtác động tích cực đến người dùng, hỗ trợ tốt cho các hoạt động tuyên truyền và giáo
dục trong nha trường.
Trang 32to to
Với Canva, GV và nhà trường có thé dé dang duy tri sự nhất quán trong hình
ảnh vả thông điệp của thương hiệu giáo dục Các công cụ tùy chỉnh cho phép người
dùng tạo ra các thiết kế đồng nhất về màu sắc, phông chữ và logo, từ đó củng cố sựnhận điện thương hiệu một cách chuyên nghiệp và mạnh mẽ Điều này rất hữu ích
trong việc xây dựng hình ảnh tích cực và đặc trưng cho các sự kiện hoặc hoạt động
giáo dục của trường.
Canva khuyến khích sự sáng tạo bằng cách cung cấp một loạt các công cụ vànguồn cảm hứng phong phú GV và HS có thé tay chỉnh và thử nghiệm các thiết kế,thé hiện ý tưởng độc đáo và cá nhân hóa sản phẩm học tập Nhờ vao sự đa dạng củacác mẫu thiết kế, phông chữ, va hiệu ứng người dùng có thé thỏa sức phát triên ýtưởng theo cách riêng của mình Canva không chi hỗ trợ sự sáng tạo ma còn giúp làmcho quá trình thiết kế trở nên tha vị và đầy cảm hứng, thúc đây tinh than sáng tạo và
học hỏi của cả GV và HS,
Nhìn chung, Canva là một công cụ thiết kế đồ họa trực tuyến mạnh mẽ và dễ sử dụng, phù hợp với mọi đối tượng và nhu cầu Với Canva, bạn có the dé dàng tạo ranhững an pham đẹp mắt và chuyên nghiệp dé phục vụ cho công việc, học tập va cuộcsống, giúp bạn tiết kiệm thời gian, tiền bạc va nâng cao hiệu quả công việc.
1.3.2 Dé xuất các cách thức thiết kế HL bằng phan mềm Canva trong day học
môn Khoa học lớp Bốn
Sử dụng phan mềm Canva đề thiết kế HL trong day học môn Khoa học lớp Bốn
không chi giúp GV tạo ra những bài giảng trực quan, sinh động mà còn hỗ trợ HS
phát triển năng lực khoa học theo đúng yêu cầu của chương trình GDPT 2018 Dướiđây là một số cách thức thiết kế HL bằng Canva phù hợp với các nội dung của mônKhoa học lớp Bốn
Một trong những cách thiết kế học liệu hiệu quả trong đạy học môn Khoa học
lớp Bồn là tạo infographic trực quan về các hiện tượng khoa học Hình thức này giúp
HS dé dàng hiểu và ghi nhớ kiến thức thông qua các hình ảnh, biểu dé và sơ đồ minh họa sinh động GV có thé sử dụng Canva dé thiết kế infographic trình bay thông tin
về các nội dung như vòng tuần hoàn nước, quá trình quang hợp hay hệ tiêu hóa của
con người Việc sử dụng các biểu tượng, mau sắc và hình ảnh minh họa giúp lam nỗi
Trang 33bật từng bước trong các quá trình khoa hoc, tạo hứng thú cho HS khi học tập.
Infographic không chỉ giúp HS ghi nhớ nhanh mà con dé dang liên kết kiến thức vớithực tế, đồng thời phát triển khả nang phân tích và tư duy trực quan Đây là cách hiệuquả đề HS tiếp thu các khái niệm khoa học phức tạp một cách dé hiéu va sâu sắc hơn
Việc thiết kế trò chơi khoa học tương tác bằng Canva giúp HS củng cỗ kiến thức
một cách sinh động, tăng cudng sự chủ động va hứng thú trong quá trình học tập.
Giáo viên có thê tạo các Quiz dang trac nghiệm hoặc trò chơi ghép hình dé HS tham
gia trực tiếp trong giờ học hoặc làm bài tập tại nhà Vi dụ, trò chơi "Ai nhanh hon?"với các câu hỏi trắc nghiệm về môi trường sông của động vật sẽ giúp HS vừa học vừachơi, đồng thời ghi nhớ kiến thức tốt hơn Hoặc trò chơi "Ghép đúng - Sai" cho bàihọc về vật liệu và tính chất giúp HS phân biệt đúng các khái niệm Ngoài ra, GV cóthé tạo phiếu bai tập trực tuyến dé HS làm va nộp qua Google Classroom, đảm bảoviệc học tập được tiếp nỗi cả ngoài giờ học chính khóa, Những trò chơi tương tác này không chỉ giúp HS ôn tập kiến thức một cách nhẹ nhàng, thú vị ma còn rén luyện khả năng tư duy, giải quyết vẫn đề và kỹ năng làm việc nhóm, từ đó nâng cao hiệu quả
day học môn Khoa học.
Thiết kế sơ đồ tư duy (Mind Map) trong day học môn Khoa học lớp Bốn là một cách hiệu quá giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, đồng thời rèn luyện kỹ năng tônghợp va phân tích thông tin GV có thé sử dụng Canva dé tạo sơ đồ tư duy về các nội
dung trọng tâm trong bài học như các dạng năng lượng, vòng đời của thực vật và
động vật hay tinh chất của nước và không khí Khi thiết kế, can phân chia sơ đồ thanhcác nhánh phân loại rõ ràng, kết hợp hình anh minh họa sinh động và chú thích ngắngọn dé giúp HS dé dàng tiếp cận nội dung Phương pháp nay góp phan phát triển tưduy logic, khuyến khích HS chủ động hơn trong quá trình học tập.
Thiết kế video minh họa ngắn là một cách hiệu qua dé hỗ trợ HS tiếp thu kiến
thức thông qua hình ảnh động và âm thanh sinh động Việc sử dụng video giúp tăng
cường kha năng quan sát, hiéu biết về các hiện tượng khoa học và khơi gợi sự tò mò,
hứng thú trong học tập GV có thê sử dụng phần mềm Canva đẻ tạo ra những videongắn minh họa các thí nghiệm hoặc quá trình khoa học đơn giản Chang han, video
về quá trình ngưng tụ va bốc hơi giúp HS dé dang hình dung được sự chuyển đôi của
Trang 34nước từ thé lỏng sang thé khí và ngược lại Hoặc video hướng dẫn cách trồng cây và
quan sat sự phát triển của cây có thé giúp HS theo dõi trực quan các giai đoạn sinhtrưởng của cây Những video này có thê được tích hợp vào bài giảng trực tiếp hoặcchia sẻ cho HS tự học tại nhà, tạo điều kiện cho các em tự khám phá và củng có kiếnthức Việc sử dụng video minh họa không chỉ giúp HS hình dung rõ ràng hơn về các
khái niệm khoa học mà còn tăng khả năng tự học, rén luyện kỹ năng quan sát và làm
giau thêm vốn hiểu biết thực tiễn của các em
Việc sử dụng Canva dé thiết kế HLDT trong dạy học môn Khoa học lớp Bốnmang lại nhiều lợi ich cho cả GV và HS GV có thé linh hoạt sáng tạo các dạng họcliệu như infographic, bản trình chiếu, trò chơi tương tác, sơ đồ tư duy hoặc videongắn, giúp HS học tập tích cực và hiệu quả hơn Những HL này không chỉ hỗ trợgiảng day mà còn giúp HS phát triển năng lực tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyếtvan đẻ, đáp ứng đúng yêu câu của CT GDPT 2018.
1.4 Cấu trúc chương trình môn Khoa học lớp Bốn
1.4.1 Yêu cầu cần đạt
Môn Khoa học giúp HS khám phá và tìm tòi thé giới tự nhiên Từ đó, hình thành
ý thức bảo vệ bản thân và môi trường xung quanh; tình yêu con người, động vật và thiên nhiên; có ý thức giữ vệ sinh cá nhân và phòng tránh dịch bệnh lây lan trong
cộng đông: sử dụng tiết kiệm nguồn tải nguyên: ham học hỏi, vận dụng những điều
đã học vào thực tiễn Đông thời, góp phần hình thành và phát triển phẩm chat chủyếu va nang lực chung theo quy định của Chương trình tông thé: năng lực tự chủ và
tự học; năng lực hợp tác và giao tiếp; năng lực giải quyết van dé sáng tạo
Thông qua môn Khoa học, HS được hình thành vả phát triển năng lực khoa học
tự nhiên, nhận thức ban đầu về vật chat, năng lượng, thực vật, động vật, nam, vi
khuẩn, con người va sức khỏe, sinh vật và môi trường HS có ý thức bao vệ môi
trường và phát triên bền vững Từ đó phát triển khả năng quan sát, thí nghiệm, so
sánh, phân tích, tông hợp, khái quát, giải thích các hiện tượng tự nhiên đơn giản.
Bao gồm ba năng lực: nhận thức thé giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thé giới tự nhiên, vận dụng kiến thức thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
Trang 35- Nhận thức thé giới tự nhiên: HS nhận biết, kể, liệt kê và nêu một số sự vật
hiện tượng trong đời sông tự nhiên ở mức độ đơn giản HS mô ta sự vật hiện tượngbằng các hình thức nói, viết, vẽ tranh, sơ đồ HS đối chiếu và phân loại một số sự vật
hiện tượng dựa theo tiêu chí xác định.
- Tim tỏi, khám phá thé giới tự nhiên: HS quan sắt, tim tỏi và đưa ra câu hỏi về
sự vật hiện tượng, mỗi quan hệ trong tự nhiên bao gồm con người và sức khỏe HS
dự đoán, thu thập thông tin và đưa ra phương án dé kiêm chứng các dự đoán HS tiềnhành quan sát, thí nghiệm, thực hành từ các dụng cụ đơn giản va ghi lại kết quả Từ
đó, HS rút ra được kết luận, nhận xét về đặc điểm, môi quan hệ trong tự nhiên
- Vận dụng kiến thức thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người: HS giải thích được mỗi quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống va giải quyết các van đề liên quan đến sức khỏe của bản thân gia đình, cộng đồng và môi trường xung quanh HS phân tích, nhận xét
và đánh giá được các tình huống ứng xử liên quan đến cuộc sống hằng ngày.
1.4.2 Nội dung dạy học môn Khoa học lớp Bon
Môn Khoa học ở cấp tiêu học được xây dựng dựa trên nền tảng các kiến thức
cơ bản vẻ khoa học tự nhiên, bao gom các lĩnh vực như vật lý, hóa học, sinh học,cùng với các nội dung vé giáo duc sức khỏe và giáo dục môi trường Những kiến thứcnay tạo nên nên tang vững chắc cho HS trong việc hiéu và ap dụng các kiến thức khoa học vào cuộc sông hàng ngày.
Chương trình môn Khoa học lớp Bốn và lớp Năm bao gồm sáu chủ đề chính:Chất, Năng lượng, Thực vật và động vật, Nắm và vi khuẩn, Con người và sức khỏe
và Sinh vật và môi trường Mỗi chủ dé được phát triển một cách phù hợp với độ tuôi
và khả năng nhận thức của HS Chương trình không chỉ cung cấp kiến thức khoa học
mà còn lồng ghép giáo dục giá trị sông, kỳ năng sông và giáo dục sức khỏc, môi
trường, bảo tôn đa dang sinh học cũng như ứng phó với biến đôi khí hậu và phòng
tránh thiên tai.
Cu thẻ, các nội dung giáo dục về giá trị sông và kỹ năng sống được thê hiện rõtrong chủ dé "Con người và sức khỏe" ở cả lớp Bốn và lớp Năm, đồng thời cũng được
Trang 36lồng ghép trong các chủ để khác như: Chủ dé Chat lớp Bốn qua mạch nội dung vé 6
nhiễm vả bảo vệ nguồn nước làm sạch nước, bảo vệ môi trường không khí; chủ đềNang lượng lớp Bốn với các nội dung về ánh sáng và việc bảo vệ mắt, chỗng tiếngồn: chủ dé Năng lượng lớp Năm có nội dung về việc sử dụng an toàn và tiết kiệmnăng lượng điện va chất đốt; chủ đề Nam va vi khuẩn ở lớp Bon và lớp Năm chứacác nội dung về nam có lợi và nắm có hại, vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại
Ngoài ra, giáo dục môi trường và các van đề liên quan đến biến đôi khí hậu baotồn đa dang sinh học, phòng tránh và giảm thiểu rủi ro thiên tai cũng được tích hợptrong nhiều chủ dé Cụ thé là chủ dé Sinh vật va môi trường ở lớp Bồn và lớp Nămđều cung cấp kiến thức về sự tương tác giữa sinh vật và môi trường, ảnh hưởng củamôi trường đến sự phát triển của các sinh vat; Chủ dé Chất lớp Bốn và lớp Năm thực
hiện các mạch nội dung về ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước, làm sạch nước, bảo vệ
môi trường không khí cũng như bảo vệ môi trường đất khỏi ô nhiễm vả xói mòn
Chương trình môn Khoa học tiêu học không chỉ giúp học sinh hiệu các khái
niệm khoa học ma còn góp phan phát triển thái độ tích cực đối với việc bảo vệ sức
khỏe, môi trường và các van đề toàn cau Băng cách lồng ghép các nội dung giáo dục
giá trị và kỹ năng sống vào các chủ dé khoa hoc, chương trình giúp HS không chỉ nắm vững kiến thức ma còn rèn luyện được những thói quen sông lành mạnh, có tráchnhiệm với môi trường và cộng đồng
1.5 Đặc điểm phát triển tâm sinh lí và nhận thức của HS lớp Bon
1.5.1 Đặc điểm về sinh lý
Hệ thần kinh của trẻ phát triển nhanh chóng, giúp trẻ tiếp thu kiến thức nhanhhơn Não bộ tiếp tục phát triển, đặc biệt là các vùng liên quan đến trí tuệ vả ngôn ngữ.Trẻ có kha năng ghi nhớ, tư duy logic và giải quyết van đề tốt hơn
Do vậy, tư duy của các em chuyển dan từ trực quan cụ thé sang tư duy trừu tượng.
Các em rất hứng thủ với các tro chơi trí tuệ như dé vui, các cuộc thi trí tuệ được
trình bày linh hoạt qua hình ảnh và nội dung kiến thức cần truyền tải cho trẻ Dựa
vào cơ chế sinh lý này mà GV cần hướng dẫn HS phát trién kha năng phân tích, tông
hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá, khả năng phán đoán và suy luận qua các hoạt
Trang 37động giữa thay - trò và trò với trỏ Từ đó, giúp các em có khả năng tập trung chú ýlâu hơn va ghi nhớ thông tin tốt hơn.
1.5.2 Đặc điểm về tâm lýTâm lý của trẻ là một tê hợp các quá trình tâm lý và phẩm chất tâm lý thiểu hệthông và rời rac nhau Sự phát triển tâm lý của cá nhân diễn ra một cách khác nhau ởmỗi giai đoạn lứa tuổi Ở mỗi giai đoạn sẽ có giai đoạn phát cảm hay còn được gọi
là giai đoạn thuận lợi cho sự phát triển một hiện tượng tâm lý nao đó Vi dụ, ở lứa
tuôi từ 1 đến 5 tuôi, đây là giai đoạn phát cảm ngôn ngữ Từ 6 đến 11 tuổi là giai
đoạn phát cảm kỹ xảo vận động và từ 15 đến 20 tudi là giai đoạn phát cảm tư duy
logic
Mặt khác, trong cùng một lứa tudi, ở mỗi cá nhân sẽ có sự khác nhau vẻ tốc độ
và mức độ phát triển tâm lý Lý do bởi yếu tô di truyền hoc, môi trường ngoại cảnh
và cách thức hoạt động ở trẻ Vì lẽ đó, trong việc giáo dục trẻ em cần tôn trọng tính khác biệt cá nhân và giúp các em thuận lợi trong việc phát triển tối ưu mọi tiềm năng
của mình.
Ở lớp 4, các em thuộc độ tuổi phát cảm kỹ xảo vận động Các hoạt động tiếp thu,học tập được củng cố và hoàn thiện như các hoạt động giác quan phát triển nhanh,chính xác hơn Dong thời, hình thành những kỹ năng mới mà không can sự kiểm soátcủa ý thức nhưng vẫn đạt được hiệu qua Nếu trẻ phát triển tốt ở giai đoạn nảy trẻ sẽ
có khả năng ngoại suy, giải quyết sáng tạo các van dé nhiệm vụ học tập khác
Vì HS lớp 4 có thê tiếp thu nhanh nhưng cũng dé quên nên phương pháp day học trực quan đóng vai trò quan trọng Đối với HS đầu cấp lớp 1, 2, 3 thường được sửdụng 46 ding trực quan va dần khái quát hơn với HS lớp 4, 5
1.5.3 Đặc điểm về nhận thức
Vẻ nhận thức, các giác quan cảm giác, thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác,xúc giác dang trong quá trình phát trién và hoàn thiện Các em có mục đích và phươnghướng rõ ràng, các em bắt đầu biết lập kế hoạch và chủ động tham gia vào các hoạt động trên cơ sở đó GV có thé xây dựng các hoạt động theo các mức độ phủ hợp kích thích cảm nhận, tri giác tích cực đồng thời giúp HS hứng thú hơn với các hoạt
động trải nghiệm.
Trang 38Ố tiểu học, tri giác nhận thức mang tính khái quát nhưng không đi sâu vào chỉ tiết Trong quá trình tri giác trẻ chỉ dừng lại ở việc gọi tên va nhận biết sự vật Lửa tuôi HS lớp Bốn, tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm và có mục đích Trẻ thích quansát và bị thu hút bởi các đối tượng có mảu sắc hấp dan bắt mắt Trẻ có chủ định trongviệc lập kế hoạch học tập sắp xếp thông tin va nhận thức các bài học theo các mức
độ từ dé đến khó Do đó, GV cần phải thu hút trẻ bằng các công cụ, phương tiện sángtạo nhằm kích thích trẻ có tri giác tích cực và phát hiện ra những thuộc tinh ban chấtcủa đối tượng
Vé tư duy, HS lớp 4 dan biết khái quát hóa lý luận và trừu tượng khái quát Các hành động so sánh, phân tích, đánh giá các sự vật, các hình ảnh từ bên ngoài chuyên
thành các thao tác trí óc bên trong.
Về mặt tưởng tượng bat dau phát trién hoàn thiện và phong phú hơn HS cuỗi cấp tưởng tượng gắn với hiện thực hơn Vì các em đã có vốn kinh nghiệm va đã lịnh hộinhiều kiến thức từ quá trình học tập HS có thé xây dựng biểu tượng mang tỉnh khái
quát và trừu tượng hơn.
Từ đặc điểm vẻ nhận thức của HS lớp Bốn, GV cần xây dựng công cy, phượng
tiện day học thu hút sự chú ý của trẻ và đảm bảo phủ hợp với từng déi tượng HS Nội dung day học cần điển đạt một cách khái quát giúp HS dé hiểu, dé năm bắt và dé ghi
nhớ.
TIỂU KET CHƯƠNG 1
Tom lai, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số trong bối cảnh cách mạngcông nghiệp 4.0 đang tạo ra những ảnh hưởng sâu sắc đến nền giáo dục Việt Nam.Nhiều công trình nghiên cứu và tác gid Việt Nam đã tích cực tìm hiéu về việc ứngdụng phan mềm trong việc xây dựng HL nhằm mang đến những trải nghiệm dạy HSđộng hơn, đồng thời vẫn đám bảo việc truyền tải hiệu quá các nội dung kiến thức
quan trọng.
HL đóng vai trò then chốt trong quá trình dạy và học Dé đạt được hiệu quả tối
ưu, HL cần được lựa chọn một cách can thận, phủ hợp với mục tiêu giáo duc, nộidung chương trình và phương pháp giảng dạy Đồng thời, HL cũng cần phải đáp ứng
Trang 39nhu cầu và khả năng tiếp thu của HS Việc sử dụng HL một cách hiệu quả không chỉ
giúp GV và HS đạt được mục tiêu học tập, mả còn tạo điều kiện cho việc phát triển
toàn điện vẻ trí tuệ, thẻ chất và đạo đức của HS.
Cụ thê, việc xây dựng HL cho môn Khoa học lớp Bốn thông qua phần mềmCanva là vô cùng cần thiết Phần mém nay cho phép GV sáng tạo ra những sản phẩm
HL trực quan va hap dẫn, phù hợp với nhu cầu học tập của HS Tuy nhiên, GV cầnphải lưu ý xây dựng HL dựa trên các tiêu chi cụ thé, phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lý của HS tiêu học, từ đó tạo ra những trải nghiệm học tập tích cực Bên cạnh đó, việcứng dụng công nghệ như Canva cũng giúp tối ưu hóa quá trình tô chức giảng day
nâng cao hiệu quả tương tác giữa GV và HS Sự tương tác này không chỉ giúp HS
tiếp thu kiến thức một cách dé đàng hơn mà còn kích thích sự sáng tạo va tự học của
các em.
Những phân tích trên sẽ là cơ sở quan trọng cho việc tiền hành nghiên cứu khảosat thực trạng xây dựng HL trong dạy học môn Khoa học lớp Bồn tai các trường tiểuhọc ở Thanh phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh trong chương 2 Qua đó, chúng
ta sẽ có cái nhìn rõ nét hơn về tình hình hiện tại và đưa ra những giải pháp hiệu quanhằm cải thiện chất lượng day học trong bồi cảnh công nghệ ngày càng phát trién.
Trang 40CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THUC TIEN VE VIỆC XÂY DUNG HỌC LIEU TRONG
DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC BÓN DỰA TRÊN PHÀN MÈM CANVA2.1 Khao sát việc sử dụng HL trong dạy học môn Khoa học cho HS lớp Bon tạimột số trường tiêu học thuộc TP HCM
2.1.1 Mục dich khảo sat
Khảo sát được tiền hành nhằm đánh giá thực trạng sử dung HL trong môn Khoahọc Bốn dựa trên phần mềm Canva cũng như mức độ nhận thức về sự hiểu biết vàtam quan trọng của HL trong day học môn Khoa học Bốn Từ những thực trạng trênlam cơ sở cho việc xây dựng HL môn Khoa học Bắn dựa trên phan mém Canva
2.1.2 N6i dung khảo sát
Việc khảo sát được tập trung chú yếu đối với GV đang làm việc tại địa bàn TP.
Thủ Dức TP Hồ Chi Minh trên cơ sở: CTGDPT tổng thé 2018, CTGDPT tông thé
2018 môn Khoa học lớp Bốn Nội dung khảo sát bao gồm:
Mở đầu phiêu khảo sat là 3 câu hỏi về thông tin cá nhân của GV và 7 câu hỏi vềmột số van dé liên quan đến xây dựng và sử dung HL môn Khoa học Bồn trong dạy
học Cụ thé, từ câu 1 đến câu 3 1a hiều biết về HL của GV: khái niệm về HL, mức độ
cân thiết của HL trong day hoc, vai trò, tiêu chí đánh giá HL va HL sẽ phát triển năng lực khoa học cho HS, lựa chọn nội dung để xây đựng HL; từ câu 4 đến câu 10 xoayquanh các nội dung về thực trang day va học môn Khoa học Bắn hiện nay: mức độ
hứng thú của HS, mức độ sử dụng các PP day học tích cực của GV, những khó khăn
khí xây dựng HL môn Khoa học Bồn dựa trên phần mềm Canva và đề xuất các phanmềm xây dung HL Bên cạnh đó, khảo sát tập trung vào việc nghiên cứu thực trang
và khó khăn khi xây dựng, sử đụng HL dạy học môn Khoa học lớp Bồn trên phanmém Canva khi áp dụng vào thực tiễn Qua đó, đánh giá được sự phù hợp khi thựchiện xây đựng HL dạy học môn Khoa học lớp Bốn dựa trên phần mềm Canva một
cách toàn diện.
2.1.3 Đối tượng khảo sát
Trong đẻ tài này, chúng tôi tiến hành khảo sát các GV trực tiếp giảng đạy tạikhu vực TP Hồ Chí Minh bao gồm 10 trường công và 2 trường tư thục.