1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9

117 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Tác giả Ngụ Huyền Trõn
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Ngọc Hoa
Trường học Đại học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 77,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng bài tập TN cho môn hóa học 9 được biên soạn khá nhiều, nhưng việc sử dụng chúng chưa được phổ biến vì một số khó khăn sau: - Giáo viên GV đã rất quen với bài tập tự luận, nay ch

Trang 1

-— BỤGIAO ĐỤC VA ĐAU TAO >

TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHI MINH

Ngô Huyền Trân

XÂY DỰNG HE THONG BÀI TẬP,

SU DỤNG MỘT SO PHAN MEM DE DẠY HỌC VÀ TAO CAC DE KIEM TRA TRAC NGHIỆM KHACH QUAN

CHO PHAN HOA HỌC VÔ CO LÚP9

LUAN VAN THAC Si GIAO DUC HOC

Thành phố Hồ Chi Minh — 2008

Trang 2

-— BỤGIAO ĐỤC VA ĐAU TAO >

TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHI MINH

Ngô Huyền Trân

XÂY DỰNG HỆ THONG BÀI TẬP TRAC NGHIỆM KHACH QUAN,

SU DỤNG MỘT SO PHAN MEM DE DẠY HOC VÀ

TAO CAC ĐỂ KIEM TRA TRAC NGHIỆM

CHO PHAN HúA HọC Vô CO LứP9

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học hóa học

Mã so: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHAM THỊ NGỌC HOA

Thành phố Hồ Chi Minh - 2008

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn hoàn thành vào tháng 6/2008 Tôi xin chân thành bày tỏ lòng

biết ơn sâu sắc đến:

* TS Phạm Thị Ngọc Hoa đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, động viên tôi

trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thành luận văn

s* TS Trịnh Văn Biều đã động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận

văn.

¢ TS Lê Trọng Tín và TS Trần Thị Tửu đã góp ý chân thành đề cương luận văn, giúp chúng tôi xây dựng đề cương luận văn hoàn chỉnh và thực hiện thành công luận văn này.

s* Các thầy cô giảng dạy lớp Cao học Khoá 16 đã truyền thụ cho tôi những

kiến thức và kinh nghiệm quí báu.

Chúng tôi chân thành cảm ơn các giáo viên giảng dạy tại các trường

trung học cơ sở và một số sinh viên trường Đại học Sài Gòn đã nhiệt tình giúp tôi thực nghiệm đề tài:

s* Cô Tran Thị Bon, Cô Vũ Thi Hanh giáo viên trường Thực nghiệm su phạm, Quận 5;

“ Thay Ta Minh Khang, Cô Võ Thị Xuân Yến giáo viên trường Bình Trị

Đông, Quận Tân Phú;

s* Cô Nguyễn Thị Phương, giáo viên trường Bình Hưng Hoà, Quận Tân Phú; s* Cô Lê Thị Mau, giáo viên trường Phong Phú, Quận Bình Chánh;

s* Sinh viên Lê Thanh Hiệp, Lê Việt Hùng, Trần Lợi Lợi lớp Hoá K05; Châu Nguyễn Hông Dung, Lê Đức Vân Sơn lớp Hóa K06;

s* Tập thé giáo viên /ớp Dai học hóa K14 trường Đại học Sài Gon.

Tp Hồ Chí Minh, thang 6 năm 2008

Ngô Huyền Trân

Trang 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MOT SO VAN ĐÈ THUC TIEN 5

1.1 Trắc nghiệm khách quan va trắc nghiệm tự luận - 11 1.2 Thiết kế bai kiểm tra trắc nghiệm khách quan - 2-52 l6 1.3 Phân tích định lượng bài trắc nghiệm ¬— 19

1.4 Phân tích một số tài liệu viết về bài tập trắc nghiệm khách quan

hóa 9 và thực tiễn sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan hóa 9 25

Chương 2: BIEN SOẠN BAI TAP TRAC NGHIỆM KHACH QUAN

HOA HOC VÔ CƠ 0 2-52 2s EEEEE2211211211211211 21111 xe

2.1 Lập kế hoạch và biên soạn bài tập trắc nghiệm khách quan hóa

TOC VO CO 7

2.2 Sir dung phan mém Violet thiét ké bai tap trac nghiệm, phần mềm

Emptest soạn câu trắc nghiệm và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm

[31903 001157

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM cc++222EEx+c+rrtrrree

3.1 Mục đích — Nhiệm vụ - Kế hoạch thực nghiệm - -.-55 5555 +5<+

3.2 Kết quả thực nghiệm 2 2 2 E2EE2EE£EE2EE2EEEEEEEEEEEEEEerkrrrrred

3.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm - 2-2 2+22+£E+£E2Ez+£xvzxzzxee |

€0 ố ad |

Tài liệu tham khảo - - - ¿+ 2111 EEEEE2531111E 1111193511811 1 153551 key 1

Phụ lục

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT

Dãy hoạt động hóa học của kim loại

BTTL

CTHH GV

THCS

Trang 6

DANH MỤC CÁC BANG

Bảng 1.1 So sánh TNKQ và TÌNTÌ c2 2233223 **E£+EEeeeeeeeeeeseees 5

Bang 1.2 Phân loại câu TNKO G2 2 112211111 1111111111111 ke 7

Bang 1.3 Bảng trọng số bài TN (Bang ma trận hai chiều) -5- 17 Bảng 1.4 Tính điểm bài trắc nghệm khách quan - 2-5252 52‡ 19

Bảng 1.5 Tính độ khó câu TN (độ dé) 2-2 25s + 2+E+E££s+EzEezxzEerxez 20

Bảng 1.6 Tính độ khó một bai TN - 55+ + *+*E£EEseEseerrsrrrree 20 Bảng 1.7 Tính điểm đã hiệu chỉnh cho sự đoán mò - ¿=2 2zszs+z+s2 21 Bảng 1.8 Tinh độ phân biỆt - - (5c 32c 32213321132 E2EEESrreerrrrrrsrvre 22 Bảng 1.9 Đánh giá câu TN dựa vào độ phân biIỆt 5 5-5 <5++ 22

Bang 1.10 Phân chia nhóm cao và nhóm thấp 2 2s s+£+x+z+zxe+z 22

Bang 1.11 Tổng hợp đánh giá câu TN 2-52 522S22EEEEEeEEerkerkerkered 23 Bang1.12 Công thức Kuder-Richardson Tính độ tin cậy - 24 Bang 1.13 Tính độ lệch chuẩn 2-2 sSE2E2EE2EE2E2E2E2EEEEEEeEEerkrred 24 Bang 1.14 Phân phối tần số số HS đạt điểm xi - ¿525522 25 Bang 1.15 Nhận xét 9 câu TTÌN ác nH HH HH HH He 30 Bang 1.16 Mức độ sử dụng bai tập TN trên lớp - - 5-5 ++x<++++ 31 Bảng 1.17 Mức độ yêu thích lam bài tap TN của HS 31 Bang 1.18 Tỉ lệ phan trăm sử dung phần mềm Violet và EMP 3l Bảng 2.1 Bảng ma trận dựa vào mục tiêu bai học - - 5 5555 s 55+ 5+ 35

Bang 2.2 Bảng trọng số xây dựng số lượng bài tập chương I 38

Bang 2.3 Bang trọng số xây dựng số lượng bai tập chương 2 39 Bảng 2.4 Bang trọng số xây dựng số lượng bai tập chương 3 40 Bang 2.5 Bang trọng số tao đề kiểm tra 15 phút 2-2- s+sz+ss+¿ 4I Bảng 2.6 Kí hiệu và gõ chuẩn Latex của một số kí hiệu -: 50

Bang 2.7 Các kí hiệu qui định nội dung câu hỏi trên EMP 69

Trang 7

Bang 2.8 Xây dựng câu hỏi theo ma trận hai chiêu 5-5-5555 552 75 Bảng 2.9 Số lượng câu TN biên soạn trên phần mềm Violet - 84 Bảng 2.10 Số lượng dé kiểm tra trên EMP 2- 2 s2 22£++£xczzzzxee 85 Bảng 2.11 Phiếu làm bài và cham điểm bai TN 15 phút - 89 Bảng 2.12 Phiếu làm bài và cham điểm bai TN 15 phit - 90 Bang 2.13 Phiếu làm bài và cham điểm bai TN 1 tiết -5: 52 90 Bang 3.1 Tổng hợp độ khó bài TN 2-2 252+S22E£2E2E£EeEEerxerxerxee 97 Bảng 3.2 Đánh giá 8 câu TN dé 3 — Chương 2- Bài Sắt 98 Bang 3.3 Tổng hợp độ khó của 112 câu TN

trong thực nghiệm sư phạm - - c + 53+ * + £+vv+eeeseeeeeess 99

Bảng 3.4 Tổng hợp độ phân biệt 112 câu TN

trong thực nghiệm sư phạm - ¿5+5 + +2 ++svs+eexsexeess 100 Bảng 3.5 Phân phối tần số số HS làm bài kiểm tra 2-52 2 100 Bảng 3.6 Tổng hợp độ tin cậy bài kiểm tra TN

trong thực nghiệm sư phạm - ¿5+5 + +2 ++*v£+ee+exeess 101 Bang 3.7 Nhận xét 14 đề thực nhiệm sư pham eeseeseeeeeeeeees 102 Bang 3.8 Bảng đánh giá các phiếu cham TN 2-52 2522cz+cz2szez 102

Bảng 3.9 Bang tổng hop mức độ yêu thích dia bài tập TN - 103

Bang 3.10 Bảng tong hợp tiện ích của dia bài tập TN

soạn trên Violet và EMP - 2c SE S211 1s keree 104 Bang 3.11 Bảng tông hợp tiện ích của phần mềm Violet và EMP 104

DANH MỤC ĐỎ THỊ

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn tỉ lệ % số HS đạt điểm xi 22+c+z+=s£z 101

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời gian dài nhà trường chúng ta chỉ sử dụng các bai tập tự luận cho học sinh (HS) trong dạy học và thi cử Gần đây với những ưu điểm của phương pháp TN, nhiều môn thi tốt nghiệp và tuyên sinh từ 2006- 2007 đã áp dụng hình thức thi trắc nghiệm khách quan, như: Anh văn, lý, hóa, sinh v.v

HS cũng thường được làm quen với phương pháp trắc nghiệm (TN) qua rất nhiều trò chơi trên truyền hình, như: Rồng vàng, Ai là triệu phú, Đấu trường

100, Đường lên đỉnh Olympic, Hành trình văn hóa

Sự thay đổi hình thức kiểm tra đánh giá này đã làm thay đổi phần nào phương pháp dạy học ở nhà trường nói chung và môn hóa học nói riêng.

Số lượng bài tập TN cho môn hóa học 9 được biên soạn khá nhiều, nhưng

việc sử dụng chúng chưa được phổ biến vì một số khó khăn sau:

- Giáo viên (GV) đã rất quen với bài tập tự luận, nay chuyên sang TN đòi

hỏi nhiều công sức và thời gian dé sưu tầm, biên soạn, in ấn, photo, cách trộn

đề, mẫu biểu chấm, thang điểm v.v

- Các bài tập chưa có sự phân loại theo yêu cầu của quá trình dạy học, một số bài tập chưa phù hợp với đa số HS lớp 9.

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, GV có thể sử dụng các phần mềm để soạn, lưu trữ bài tập theo chủ đề, đưa các bài tập TN vào bai giảng, tạo các đề kiểm tra trên máy đề sử dụng trên lớp hoặc giao cho HS về nhà,

nhằm giảm nhẹ lao động của GV và tăng cường khả năng tự học của HS.

Những lý do trên thúc day chúng tôi chọn đề tài: “Xáy dung hệ thống bài tập, sử dụng một số phan mêm dé day hoc va tao các dé kiém tra trac nghiém khách quan cho phan hóa hoc vô cơ lớp 9”.

Trang 9

2 Mục dich nghiên cứu

Sử dụng phần mềm Emptest (EMP), Violet biên soạn câu TN tạo ngânhàng câu TN, mâu dé kiểm tra TN khách quan phan hóa học vô cơ lớp 9, mẫuphiéu làm bài và cham TN, tìm con đường thuận lợi nhất dé đưa bài tập TN

vào thực tiễn day học nhằm giảm nhẹ lao động cho GV, tăng cường kha năng

tự học và gây hứng thú học tập cho HS.

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: bài tập TN khách quan hóa học vô cơ 9

Khách thê nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường trung học cơ sở (THCS).

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

> Tìm hiểu cơ sở lý luận vẻ phương pháp TN và biên soạn bài tập TN cho

các chương I, II, HI (hóa học vô cơ) lớp 9.

> Sử dụng một số phần mém vi tính như:

- Violet để soạn các bai tập TN khách quan, hỗ trợ cho GV trong Việc

đạy học bằng giáo án điện từ;

- EMP để biên soạn ngân hàng câu hỏi TN và tạo các đề kiểm tra TN

khách quan.

> Thực nghiệm sư phạm các câu hỏi, các đề kiếm tra đã biên soạn

> Đánh giá kết quả nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

> Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu sách giáo khoa hóa 9;các sách viết về: TN, bài tập hóa học lớp 9

> Phương pháp thực nghiệm:

- Tô chức thực nghiệm sư phạm

- Điều tra, phỏng van

- Xử lý, thông kê

Trang 10

6 Giới hạn của đề tài

Do điêu kiện có hạn, chúng tôi chọn ngau nhiên một sô bai tập TN và mau

đề kiểm tra trong nội dung câu TN và dé TN được biên soạn dé thực nghiệm

sư phạm nhằm kiểm định giả thiết khoa học.

7 Giả thuyết khoa học

GV có thể sử dụng phần mềm EMP và Violet để soạn hoặc sao chép bài tập TN theo từng chủ đề, tạo ngân hàng câu TN và các đề TN phù hợp với

quá trình dạy học Sự hỗ trợ của công nghệ thông tin sẽ giảm nhẹ sức lao

động của GV trong việc soạn, châm bài kiêm tra TN và góp phân đôi mới

Thực nghiệm sư phạm (Quan 5)

Bình Trị Đông (Quận Tân Phú)

Bình Hưng Hòa (Quận Tân Phú)

Một số HS các trường Phong Phú (Quận Bình Chánh), Ngô Quyền

(Quận Tân Bình), Nguyễn Bỉnh Khiêm (Quận 3).

9, Điêm mới của dé tài

> Lam sang tỏ lý luận về TN trong dạy học hóa học 9, giúp GV hóa học

có thể tự biên soạn bài tập, nắm các phương pháp đánh giá đơn giản một

câu TN và một bài kiểm tra TN.

> Hướng dan chi tiết cách thiết kế bài tap TN trên phan mềm Violet, cách

sử dụng phần mềm EMP để soạn câu TN tạo đề kiểm tra TN và cách làm

bài kiểm tra TN trên các phần mềm Violet và EMP.

> Biên soạn, lưu trữ 500 câu bài tập (3 chương hóa học vô co 9), các bai

tập có phân loại, sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp, đồng thời có hướng dẫn

Trang 11

giải các bài tập định lượng, rất thuận lợi cho GV sử dụng trong quá trình dạy học.

Chương 1: 6 đề; Chương 2: 2 đề; Chương 3: 4 đề

e Thiết kế ngân hàng đề kiểm tra 15 phút trên máy, cụ thé:

Chương 1: 40 đề ; Chương 2 : 20 đề: ; Chương 3: 20 đề.

e Thiết kế phiếu làm bài và cham TN TN.

> Sử dụng phần mềm Violet, thiết kế 244 câu TN gồm các dạng: câu hỏi

nhiều lựa chọn, câu đúng sai, câu ghép đôi, câu điền khuyết, bài tập ô chữ.

Cụ thể:

Chương 1:142 câu; Chương 2:56 câu; Chương 3:46 câu.

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VA MỘT SO VAN ĐÈ THỰC TIEN

1.1 Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận

1.1.1 Khái niệm Theo [22, tr.9-10]:

“ TN khách quan (TNKQ) là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học

tập của HS bằng hệ thống câu hỏi TN khách quan.

TN tự luận (TNTL) là phương pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc

sử dụng công cụ đo lường là các câu hỏi, HS trả lời dưới dạng bài viết bằng ngôn ngữ của mình trong một khoảng thời gian định trước”.

1.1.2 Uu nhược điểm của trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm

tự luận

Chúng ta không thé khang định rằng phương pháp TN nao là tốt nhất, tùy vào trường hợp cụ thể, mỗi phương pháp sẽ có những ưu điểm nổi bật được

trình bày trong Bang 1.1 [25, tr.9]:

Bang 1.1 Bang so sánh TNKO va TNTL

Khách quan trong châm thi, độ tin cậy cao

Ra nhiều đề thi có độ khó tương đương

Trang 13

Theo tác giả Lâm Quang Thiệp [25, tr.11] và Dương Thiệu Tống

[26, tr 10-11-12]:

Phương pháp TNKO nên dùng trong những trường hợp sau:

e Khi số HS cần kiểm tra quá đông:

e© Khi muốn chấm bài nhanh;

e©_ Khi muốn có điểm số đáng tin cậy không phụ thuộc vào người cham;

e Hạn chế sự gian lận trong thị cử;

e© Muốn kiểm tra phạm vi kiến thức rộng, hạn chế học tủ, học vẹt và hạn

chế tối đa sự may rủi.

Phương pháp TNTL nên dùng trong các trường hợp sau:

e Khi thí số lượng HS không quá đông:

e Khi muốn khuyến khích và đánh giá cách diễn đạt;

e Khi muốn tìm hiểu ý tưởng, phát huy tính sáng tạo của HS;

e Khi có thé tin tưởng vào khả năng cham bai của GV là chính xác;

e Khi không có nhiều thời gian để soạn đề nhưng có nhiều thời gian cham bài.

1.1.3 Các hình thức câu trắc nghiệm khách quan và nguyên tắc biên

soạn câu trắc nghiệm

Theo tác giả Dương Thiệu Tống [26, tr.47]:

“Các câu hỏi TN có thể được trình bày dưới nhiều hình thức khác nhau.

Hình thức nào cũng có những ưu điểm của nó, và vẫn đề quan trọng đối với

người soạn thảo là biết công dụng của mỗi loại để lựa chọn hình thức câu TN nào thích hợp nhất cho việc khảo sát khả năng hay kiến thức mà ta dự định đo

lường”.

Đa số các tác giả đều phân chia các câu TN thành 4 loại theo Bảng 1.2:

Trang 14

Bảng 1.2 Phân loại câu trắc nghiệm

TRẮC NGHIỆM

KHÁCH QUAN

Câu TN | Câu Câu

-đúng sai ghép đôi điên khuyêt

1.1.3.1 Câu trắc nghiệm đúng - sai

Câu TN

nhiêu lựa chọn

a Hình thức câu trắc nghiệm Loại nay được trình bày dưới dạng một câu phát biểu và HS phải trả lời bang cách lựa chọn Đúng (D) hoặc Sai (S).

Ví dụ: Hãy đánh dấu X vào 6 trồng nếu các câu sau đây là Ð hoặc S:

C Bột CuO tac dụng được với nước tạo thành Cu(OH)a x

D AbO3, ZnO có thé tác dụng được với dung dich bazo

tạo thành muối va nước *

b Uunhuoc điểm của loại câu hỏi đúng — sai

e Đây là câu hỏi đơn giản nhất để TN kiến thức về những sự kiện;

e Ít tốn thời gian

Nhược:

e Có sự may rủi, sự đoán mò đúng đến 50%, độ tin cậy thấp.

e Gây tác dụng ngược vì HS có thé nhớ những câu phát biểu sai.

Phân tích: Trong câu TN trên,

Trang 15

e Câu A, GV lay nguyên văn có sẵn trong sách giáo khoa hóa 9, câu hỏi này không đánh giá trình độ HS Chỉ nên dùng khi cần HS thuộc một số

kiến thức cơ bản nào đó.

e Câu D, GV dựa vào nguyên văn nội dung trong sách giáo khoa hóa 9,

nhưng có biến đổi chút ít Sự đầu tư vào câu hỏi không nhiều

e Câu B và C, GV có sự đầu tư, chỉ cần dựa vào tính chất hóa học, GV

có thể xây dựng được một câu hỏi đúng sai Vì vậy không cần nhiều thời gian, GV có thể soạn rất nhiều loại câu hỏi này.

c Nguyên tắc biên soạn loại câu hỏi đúng — sai

e Các câu hỏi loại đúng — sai chỉ nên mang một ý tưởng chính yếu, không

nên có hai hay nhiều ý tưởng trong mỗi câu.

e Tránh dùng những chữ như: “luôn luôn”, “tất cả”, “không bao giờ”,

“không thể được”, “chắc chắn”, vì các câu mang các từ này thường có triển

vọng sai Ngược lại, những chữ như: “thường thường”, “đôi khi”, “ít khi” lại hay đi đôi những câu trả lời đúng.

e Viết đúng văn phạm Tránh dé HS chọn “sai” chỉ vì cách diễn đạt của

GV không chính xác.

e Không nên trích nguyên văn câu hỏi từ sách giáo khoa, nên diễn tả lại

các điều đã học đưới dạng những câu mới và yêu cầu áp dụng kiến thức đã

học.

e Tránh dé HS đoán câu trả lời đúng nhờ chiều dai câu hỏi Số câu đúng

và số câu sai nên gần bằng nhau

1.1.3.2 Câu điền khuyết

a Hình thức câu trắc nghiệm Người làm bài phải điền vào chỗ trống những từ hoặc nhóm từ phù hợp Các câu điền khuyết thường có hai dạng:

a.1 Câu điền khuyết không có sẵn các từ khóa

Trang 16

Ví dụ: Hãy chọn các từ thích hợp điền vào những chỗ trồng sau:

a) Trong một chu kì, khi đi từ đầu tới cuối chu kì: Số electron ở lớp

ngoài cùng của nguyên tir (ăng dần) từ 1 đến 8 Tính kim loại của cácnguyên tô (gidm dan) , đồng thời tính phi kim (tang dan)

b) Trong một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện

tích hạt nhân: Số lớp electron của nguyên tử (tăng dần) , tính kim loại của các nguyên tố (tang dan) đồng thời tính phi kim của các nguyên tố

(giảm dan)

- Với loại câu điền khuyết, GV không cần phải tốn thời gian soạn câu,

GV lấy nguyên nội dung trong sách giáo khoa hóa 9, chỉ cần bỏ đi một số từ

khóa quan trọng.

- HS chỉ cần thuộc nội dung bài học có thé trả lời, tuy nhiên với câu hỏi này, cũng sẽ gây khó khăn cho những HS chưa hiểu kĩ bài, có thể nhằm

lẫn giữa các từ khóa.

a.2 Câu điền khuyết có sẵn từ khóa

Ví dụ 1: Số từ khóa cho sẵn và bằng với số từ trong đáp án

nước kim loại

oxi axit, axit, bazo’

Chọn các từ thích hợp vào các ô trồng trong các câu sau:

Oxit bazơ là oxit của (1) và tương ứng với một (2) Oxit bazơ tác

dụng với (3) tạo thành dung dịch bazơ (kiềm), tác dụng với (4) tạo

thành muối và nước, tác dung với (5) tao thành muối

Trường hợp nay, HS chỉ cần điền đúng một số 6 trống, là có thé đoán được các từ khóa còn lại phải điện vào Nhu vậy xác suât đoán mò cao.

Trang 17

Vi dụ 2: Số từ khóa cho nhiễu hơn số từ trong đáp an

Hước, oxit bazơ,

phi kim, axit, oxit axit oxit bazo,

Chọn các từ thích hợp vào các 6 trồng trong các câu sau:

Oxit bazơ là oxIt của (1) va tương ứng với một (2) Oxit bazo tac

dụng với (3) tạo thành dung dịch bazơ (kiềm), tác dụng với (4) tao

thành muối và nước, tác dụng với (5) tao thành muối.

So với vi dụ 1, trường hợp này xác suất đoán mò không cao, HS có nguy

cơ sai nhiều hơn nếu như HS đó không thuộc kĩ bài học Tuy nhiên trong

trường hop có quá nhiều từ dé gây nhiễu, HS sẽ mat thời gian đọc các từ

khóa.

b Ưu nhược điểm của câu điền khuyếtƯu:

e HS có cơ hội phát huy óc sáng kiến;

e Dễ soạn câu hỏi;

e Đánh giá mức hiểu biết về các nguyên lý, giải thích dit kiện, diễn đạt ý

e Chấm bài mắt nhiều thời gian hơn so với các câu TN khách quan khác;

c Nguyên tắc biên soạn loại câu hỏi điền khuyết

e Lời chỉ dẫn phải rõ ràng.

e Chỉ nên chia trông các chữ quan trọng.

Trang 18

e Trong những bai TN dai có nhiều chỗ trống GV nên đánh số thứ tự các chô trông đê điên, khoảng cách trông nên có chiêu dài băng nhau đê HS không đoán được các chữ phải trả lời.

1.1.3.3 Câu ghép đôi

a Hình thức câu trac nghiệm

Là một dạng đặc biệt của hình thức

những thông tin về kiến thức người làm

cột dé ghép với nhau cho phù hợp.

TN Trong loại này có hai cột gồm

bài phải chọn những phương án ở hai

a.1 Khi nội dung cần ghép ở 2 cột bằng nhau

Vi dụ 1: Hãy ghép các nội dung ở cét (1) với một nội dung ở côt (II) cho phù

hợp

1 CaO tac dụng với nước

2 Dẫn từ từ khí CO2 vào cốc đựng

dung dịch nước vôi trong,

3 Cho dung dịch BaCl; vào dung dic

HNO2,

4.Cho mãnh kẽm vào dung dịch axit HCI

xuất hiện kết tủa trắng

không có hiện tượng gì.

a.2 Khi nội dung can ghép ở hai cột không băng nhau

Vi dụ 2: một nội dung ở cột Ï ghép với một nội dung cột IT

1 Cho Na vào nước,

2 Dan từ từ khí CO› vào cốc đựng

dung dịch nước vôi trong

3 Cho dây nhôm vào dung dịch

NaOH.

4 Cho dung dịch CuSO, vào dung

dịch NaOH,

A xuất hiện kết tủa xanh.

B xuất hiện bọt khí, dung dịch tạo

thành làm quỳ tím hóa xanh.

C xuất hiện kết tủa trắng.

D Không có hiện tượng gi.

E xuất hiện bọt khí.

Đáp án: 1B; 2C; 3E; 4A

Trang 19

dung dịch nước vôi trong,

3.Cho dây nhôm vào dung dịch

NaOH,

4 Cho manh kém vao dung dich axit

HCl,

A xuất hiện kết tủa xanh

B xuất hiện bọt khí, dung dịch tạo

thành làm quy tím hóa xanh.

C xuất hiện kết tủa trắng.

D không có hiện tượng øì.

E xuất hiện bọt khí.

Dap an: 1B; 2C; 3E; 4E

Ở ví dụ 3, có phương án nhiễu, mặc dù tỉ lệ đoán mò giảm nhưng HS phải tốn thời gian đọc hết các phương án, do đó số lượng câu TN giảm đi, nên cơ

hội kiêm tra các kiên thức khác giảm.

b Uu nhược điển của câu ghép đôiUu:

e Dé viết va dé ding;

e Giảm yêu tô đoán mò;

e Có thể đo các mức trí năng khác nhau.

c Nguyên tac biên soạn loại câu hoi

e Phải xác định rõ tiêu chuân đê ghép một phần tử của cột trả lời và phân tử tương ứng của cột câu hỏi Phải nói rõ mỗi phân tử trong cột trả lời

chỉ được dùng một lần hay được dùng nhiều lần.

Trang 20

e Số phan tử dé chọn lựa trong cột trả lời nên nhiều hơn số phan tử

trong cột câu hỏi.

e Các câu hỏi nên có tính chất đồng nhất hoặc liên hệ nhau.

e Tất cả các phan tử cùng danh sách nên năm cùng một trang dé HS đỡ

nhằm lẫn hay khó khăn khi phải lật qua lật lại một trang nhiều lần

1.1.3.4 Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

a Hình thức câu trắc nghiệm Loại câu hỏi này gồm có hai phần: phần “gốc” và phần “lựa chọn”.

e Phần gốc là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (chưa hoàn tất), còn gọi

là phần dẫn.

e Phần lựa chọn gồm một số (thường là 4 hay 5) phương án trả lời cho san dé thí sinh chọn ra câu trả lời đúng nhất Ngoài một phương án đúng, các phương án trả lời khác trong các phương án lựa chọn phải có vẻ hợp lý đối với thí sinh, đó là những phương án “nhiễu” hay “mồi nhử”.

Vi dụ 1: Tap hợp những oxit bazơ nào sau đáy tác dụng được với nước ở

nhiệt độ thường:

A AlO3, BaO, CaO, MgO B CaO, Fe203, BaO, AloOs.

*C K.0, Na2O, CaO, BaO ' D NaaO, CaO, K20, Fe203.

Vi dụ 2: Tap hop những oxit bazo nào sau đây tác dung được voi nước ở

nhiệt độ thường:

A Ala:O:, BaO, CaO, MgO B Na2O, CaO, K20, Fe203.

C CaO, Fe203, BaO, AlzOa *D K.0, Na›O, CaO, BaO.

E CaO, MgO, BaO, AlaOa.

Khó khăn nhất khi soạn câu hỏi này chính là các phương án nhiễu Phải lựa chọn các phương án nhiễu như thế nào để hấp dẫn và hợp lý.

' Đáp án đúng của câu hỏi nhiễu lựa chọn được in đậm và có dau *

Trang 21

b Uu nhược điêm cua câu hỏi nhiêu lựa chọn Uu:

e Khi phân tích tính chất của mỗi câu hỏi, những câu nhiễu trong TN

nhiều lựa chọn giúp người học tránh những sai lầm thường mắc phải, đồng thời giúp GV điều chỉnh nội dung dạy học cho sát đối tượng.

e Độ tin cậy cao Yếu tố đoán mò giảm khi số phương án lựa chọn tăng

e Khó soạn câu hỏi, tốn kém nhiều thời gian, tốn nhiều giấy dé in.

e Đôi khi các câu TN không có bé sâu, thang điểm băng nhau không công bằng giữa các câu.

e Ban thân câu TN khách quan bị chi phối chủ quan của người sọan đề

TN.

e Không cho phép người học diễn đạt ý tưởng và phát huy tính sáng tạo.

c Nguyên tắc biên soạn loại câu hỏi nhiễu lựa chọn

c.1 Đối với phan dan

e Câu hỏi phải diễn đạt rõ rang, mang trọn ý nghĩa.

e _ Câu dan là câu nêu van đề cần ngắn gon

e Câu dẫn phải mạch lạc, không dùng nhiều từ phủ định

Ví dụ: Không để canxi oxit lâu ngày trong tự nhiên do canxi oxit sẽ không giữ

chất lượng vì đã tác dụng với

A OXI *B cacbon dioxit C nito D cacbon oxit.

Sửa lại:

Trang 22

Để lâu ngày trong tự nhiên, canxi oxit sẽ giảm chất lượng vì đã tác dụng với:

A Oxi *B cacbon dioxit C nito D cacbon oxit.

c.2 Đối với câu tra lời

e Nên ngắn gọn, độ dài của các câu trả lời phải gần băng nhau

e Câu phải đúng, chính xác, không được gan đúng hoặc suy ra là đúng

e Nên có từ 4 đến 5 phương án lựa chọn và phải chắc chắn chỉ có một

câu trả lời đúng.

e Vị trí câu trả lời đúng nên được đặt một cách ngẫu nhiên.

e Câu nhiễu phải có lý và có dạng giống câu đúng.

Ví dụ: Hãy chọn câu phát biểu đúng:

*A, Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.

B Nhóm gồm các nguyên tổ có tinh chat tương tự nhau

C Nhóm gồm các nguyên tố có cùng số lớp elctron

*D Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron

lớp ngoài cùng bằng nhau và do đó có tính chất tương tự nhau được xếp

thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

Vi dụ trên có 2 /ôi : Có 2 phương án A và D đúng Câu D có độ dai hơn so với các câu khác, diễn đạt nhiều ý hơn, HS dé đoán D là phương án ding;

Sửa lại: Hãy chọn câu phát biểu đúng:

*A Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp

Trang 23

99 66.

e Hạn chế dùng đáp án” tất cả các câu trên đều đúng”, “tat cả các câu trên đều sai”, “A, B đều đúng”, “A, B đều sai”.

s* Nhân xét: Từ phân tích trên, ta có thể rút ra kết luận:

Trong qua trình biên soạn câu hỏi nhiều lựa chon, GV nhiều kinh nghiệm

sẽ chọn những câu nhiễu hợp lý, chính HS là người đánh giá chất lượng của

câu TN chính xác nhất (không phải là chuyên gia TN, những GV khác hoặc

Bước 1: Xác định mục tiêu và điều kiện làm bài TN

© Mục tiêu: Xác định xây dựng bai TN dé làm gì (đánh giá tiếp thu môn

học, tuyên HS giỏi, đánh giá giảng dạy của GV ).

e Điều kiện: Kiểm tra phần nào của môn học, thời gian làm bài, cách

thức làm bài, cách thức chấm bài

Bước 2: Xây dựng bảng trọng số của bài TN

Bang trọng số thé hiện: mục tiêu từng phan và của toàn bai TN.

Trước khi viết các câu TN, người ta thiết kế dàn bài TN, đó là xét đến một

ma trận ghi số câu cần kiểm tra cho mỗi nội dung và mục tiêu Một chiều

thường là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, còn một chiều là

các mức độ nhận thức của HS.

Vi dụ: thiết kế dàn bài TN kiểm tra 15 phút cho bài 17: Day hoạt động hóa học của kim loại (sách giáo khoa hóa 9)

Trang 24

MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

% Về kiến thức:

* HS nắm vững dãy hoạt động hóa học của kim loại.

* HS hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại.

s Về kĩ năng:

* Vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hóa học dé xét phản ứng cụ thé của kim loại với chất khác.

* Nắm vững hiện tượng phản ứng giữa kim loại với dung dịch muối.

w Giải được bài tập về tăng giảm khối lượng.

Bang 1.3 Bang trọng số bai TN (Bảng ma trận hai chiéu)

MUC DO NOI DUNG KIEN THUC

KIEN Độ hoạt động | Cac phan ứng ` Tinh

THUC day kim loại cua kim loai Hiện tượng toán Cong

Biết 2 | | 0 4Hiểu 0 1 1 0 2

Van dung 0 1 0 1 2

Cong 2 3 2 | 8

Bước 3: Viết các câu TN

Câu 1: Trong các kim loại sau, kim loại nào hoạt động hóa học mạnh nhất ?

A Fe B Ag *C Na D Al.

Cau 2: Day kim loại nào sao đây được sắp xếp theo chiéu hoạt động kim loạigiảm dan từ trải sang phải ?

A Na, Al, Mg, Fe, Ag, Cu *B Na, Mg, Al, Fe, Cu, Ag.

C Na, Mg, Fe, Al, Cu, Ag D Na, Mg, Ag, Fe, Cu, Al.

Câu 3: Trong các cặp chat sau đây, cặp nào tác dụng được với nhau ?

A Cu + FeSO, B Fe + Zn(NO,),.

*C, Fe + AgNO, D Cu + HCI.

Trang 25

Câu 4: Cap kim loại nào sau đây tác dung với dung dich Cu(NO3)2 ?

A Ag, Pb *B Fe, Zn C Cu, Al D Ag, Zn.

Câu 5: Dãy các kim loại nào có thé day đông ra khỏi dung dịch tác dụng với

dung dịch CụC]› ?

A Na, AI, Fe, Zn *B AI, Fe, Zn, Pb.

C Na, Ag, Fe, Zn D K, Al, Fe, Zn.

Câu 6: Hién tượng gì xảy ra khi ngâm đinh Fe vào ống nghiệm chứa dung dich CuSO, ?

A Sắt bị hoa tan, màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.

*B Sắt bị hòa tan một phan, kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đỉnh sắt

và màu xanh lam của dung dịch nhạt dan

C Kim loại màu đỏ bám vào đỉnh sắt, đỉnh sắt không có sự thay đổi và

màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.

D Không có hiện tượng gì xảy ra do sắt không phan ứng với đồng sunfat

Câu 7: Hiện tượng gì xảy ra khi cho Na vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO, ?

*A Có khí không màu thoát ra và xuất hiện chat không tan mau xanh

B Cu màu đỏ sinh ra bám vào bề mặt Na, màu dung dịch không thay đổi.

C Có khí không màu thoát ra, dung dịch màu xanh chuyền dần sang

không màu.

D Cu màu đỏ sinh ra bám vào bề mặt Na, dung dịch nhạt màu dần

Câu 8: Nhung thanh sắt vào dung dịch CuSOx Sau một thời gian, lấy thanh

sắt ra, làm khô, khối lượng thanh sắt

*A.tăng —B giảm C không thay đổi D.không xác định được

Bước 4: Lập các đề thi TN

Các đề thi TN được lập bằng cách tô hợp các câu hỏi TN đã soạn và được

phân bồ các loại câu hỏi theo bảng trọng số.

Trang 26

Bước 5: Tỏ chức thi

e Nếu tô chức thi trên may, mỗi thí sinh ngồi một may

e Nếu tô chức thi trên giấy, dé thi cần in cho mỗi thí sinh 1 ban và mộtphiếu làm bài trên giấy

Bước 6: Cham bài và cho điểm

e Các đề kiêm tra trên giấy thường chưa được gắn trọng số, các câu TN

đều có giá trị điểm như nhau (mặc di chúng được đánh giá những phan

kiến thức khác nhau) dé thuận lợi cho người cham Kết qua bài TN theo

thang điểm 10 được tính như sau:

e Tính số câu đúng

¢ Tính điểm cho mỗi câu: thang điểm 10 chia cho tông số câu

e Điểm bài kiêm tra TN = Số câu đúng* điểm moi câu

Vậy điểm bai TN được tính theo công thức nêu trong Bang 1.4:

Bang 1.4 Tinh điểm bài trắc nghệm khách quan

Điểm bai TN = ————————— * tổng số câu đúng

Tông số câu TN

¢ Thí sinh làm bài trên phiều cham, không nên làm bài trong đề thi

1.3 Phân tích định lượng bài trắc nghiệm

1.3.1 Tiêu chuẩn của độ khó, độ phân biệt của một câu trắc nghiệm

nhiều lựa chọn

1.3.1.1 Tiêu chuẩn của độ khó

a Độ khó của câu trắc nghiệm (P)Theo các tác giả [21, tr 96], Dương Thiệu Tống [26, tr 130], [28, tr 166],

tỷ lệ thí sinh trả lời đúng cho ta số đo gần đúng vẻ độ khó (độ dé) của câu hỏi.

Trang 27

P càng lớn, câu hỏi càng dé Đôi với câu TN nhiêu lựa chọn, thì độ khó

trung bình được tính như sau:

e Đối với câu 5 lựa chọn: [(100/5)+100]/⁄2=60%

e Đối với câu 4 lựa chọn: [(100/4)+100]/2=62.5%

Như vậy ngoài khoảng trên là câu khó hoặc câu dễ

Theo [21, tr 191], thang tiêu chuẩn độ khó P như sau:

e Khoảng giá trị chấp nhận: 5% - 95%;

e Rat dé: 91% - 95 %; Dễ: 76% - 90%; Trung bình: 25% - 75%;

e Khó: 10% -24%; — Rất khó: 5% - 9%

b Độ khó của bài trắc nghiệm

Theo tác giả Dương Thiệu Tống [26, tr.132]: phương pháp đơn giản détính độ khó của bai TN là quan sát phân bo điểm số của bài TN

Nếu điểm trung bình của bài TN nam xấp xi hay ngay ở trung điểm giữađiểm cao nhất và thấp nhất, thì bài TN đó thích hợp cho nhóm HS ta khảo sát

Nếu điểm trung bình của bài TN cách xa trung điểm giữa điểm cao nhất vàđiểm thấp nhất thì bài TN đó khó hay quá để đối với nhóm HS ta khảo sát

Trang 28

c Hiệu chỉnh đoán mo

Theo tác giả [23, tr.62-63], sự hiệu chỉnh thường dùng cho sự đoán mò trong bai TN có n phương án chọn là được nêu trong Bang 1.7:

Bang 1.7 Tinh điểm đã hiệu chỉnh cho sự đoán mò

* sô câu sai = điểm đã hiệu chỉnh

Sô câu đúng

-n-Í

Vi dụ bai TN 100 cau , trong đó các câu TN có 4 phương án chọn, HS làm

đúng §0 câu và sai 20 câu, điểm thật sự của bài TN là:

80 - * 20 = 73,33

1-4

Điểm trên cho ta biết: trong 80 câu TN chọn đúng thi thật sự chí có 73 cau

là chắc chắn đúng, còn 7 câu có thé là đo ngẫu nhiên chọn đúng

Số câu đúng càng nhiều (HS khá) thì hiệu chinh đoán mò càng ít và ngược

lại, số câu đúng càng ít (HS yếu) thì hiệu chính đoán mò cảng cao ví dụ:

HS làm đúng 40 câu, sai 60 câu, chỉ có là 20 câu đúng thật sự, còn 20 câu có

thê là do đoán mò.

(40 - TT * 60 =20) * =2

Điều này làm nhiều GV băn khoăn, TN đi kèm với sự đoán mò Tuy nhiên

nhiều chuyên gia cho rằng việc áp dụng công thức trên là không cần thiết vì

đánh giá bai TN ta có thé tính độ tin cậy của bai TN theo công thức

Kuder — Richardson (bang 1.12 trang 24).

1.3.1.2 Tiêu chuẩn của độ phân biệt (độ phân cách)

Theo [21, tr 197]: “Phan bố tỷ lệ thí sinh trả lời đúng hoặc sai của các thí

sinh thuộc nhóm cao và nhóm thấp cho ta số đo tương đôi về độ phân biệt của

câu TN”.

Trang 29

Theo [21], [23] và tác giả Dương Thiệu Tong, độ phan biệt được ki hiệu

D (D viết tắt của từ tiếng Anh “discrimination” [ 26, tr 154])

Theo [21, tr.97], [23, tr.28] và Dương Thiệu Tống [26, tr.123], [28, tr.155],

phương pháp don gián để tinh độ phân biệt được như sau:

© Sắp bài TN theo điểm từ thấp đến cao.

e Lấy 27% số bài có điểm cao nhất (nhóm cao) và 27% số bài có điểmthấp nhất (nhóm thấp)

- Ghi tần số trả lời đúng câu TN đang khảo sát của nhóm cao và nhóm

thấp

Bang 1.8 Tinh do phan biệt

Số thi sinh nhóm cao lam đúng- Số thí sinh nhóm thấp làm đúng

* 100

Tổng số thi sinh nhóm cao (hoặc thấp)

Bảng 1.9 Đánh giá câu TN dựa vào độ phân biệt

CHI SO D DANH GIÁ CÂU TRAC NGHIEM

Từ 40 trở lên | Rat tot

` x \FES 2he SES = ae ass: TS: TT.

Từ 30 dén 39 | Kha tot, nhưng có thé làm cho tot hon

Từ 20 dén 29 | Tam được, có thê cân phải hoàn chính Dưới 19 Kém, cân loại bỏ hay sửa chữa lại cho tốt hơn.

Giả sử có 100 HS, làm một câu TN nhiều lựa chọn với 4 phương án chọn,trong đó các lựa chọn của thí sinh nhóm cao và nhóm thấp nêu trong

Bảng 1.10 Phân chia nhóm cao và nhóm thấp:

al*bl|Œ:d tne cine _ Nhóm cao (27%) | 4 |20-

Nhóm thấp (27%)Etats a a

D = (20 — 9)*100 /27 = 40.74% Câu TN có độ phan biệt tt.

Trang 30

“Sự phân chia 27% nhóm cao và 27% nhóm thấp là tỉ lệ phân trăm tốtnhất Nhưng trong thực tế dạy học, ta không cần phải chọn chính xác số phầntrăm ấy mà có thé chọn 25% hay 35% tùy theo trường hop.” [26, tr.124] va

[28, tr.156].

1.3.1.3 Tiêu chuẩn của câu nhiễu

Theo [21, tr.191]:

e Có ít nhất 3% tông số thí sinh chon câu nhiễu (không có phương an nào

100% người chọn và không có phương án nào không có người chọn).

e Câu nhiễu càng hiệu quả nếu càng nhiều thi sinh ở nhóm điểm thấp chọn

nó.

Dựa vào Bang 1.9, ta có thể đánh giá câu TN theo Bang 1.11:

Bảng 1.11 Tong hợp đánh giá câu TN

` ; chap nhan | chap nhan

câu nhiêu sửa

- Câu khó vừa phải, câu khá tốt.

Đánh giá câu TN - = : ;

- Cac phuong an nhieu c,d kha tot, xem lai phuong an a.

Trang 31

s** Nhân xét: Cau e, câu d: số HS nhóm thấp làm sai nhiều hơn Cúc câu

nhiêu này chấp nhận được Câu a: số HS nhóm cao làm sai nhiều hơn,

điều này trải với điều mong đợi

1.3.2 Độ tin cậy của bài trắc nghiệm

e Theo Nguyễn Xuân Trường Nguyễn Thị Sửu Đặng Thị Oanh

-Tran Trung Ninh [31, tr.196] :

“Độ tin cậy của bài TNKQ là số đo sự sai khác nhau giữa điểm số bàiTNKQ và điểm số thực của HS Một bài TNKQ có thé chấp nhận được nếu

nó thỏa đáng vẻ nội dung và có độ tin cậy 0,6 < r < 1,00”.

¢ Theo [21, tr.19§]: Giá trị của độ tin cậy càng gan 1 thì độ tin cậy của

bải TN càng cao.

e Theo [12, tr.167-168], [21 tr.100-101] Dương Thiệu Tống [25, tr

116-117], độ tin cậy được tính theo công thức nêu trong Bảng 1.12:

Bang 1.12 Công thức Kuder — Richardson Tính độ tin cậy

r: độ tin cậy; k: số câu TNp: tỉ lệ số câu trả lời đúng cho một câu (độ khó)

q = 1-p: tỉ lệ so câu trả lời sai cho một câu

ở: phương sai của bai TN

trong đó ơ có thé tính theo công thức nêu trong Bang 1.13.Tinh độ lệch chuẩn

(Theo [25, tr 90] và [12, tr 168])

=X)" (Theo[5, tr 39] và [17,tr 18])

ơ: độ lệch chuẩnn: số HS làm bài TN

Trang 32

xi: diém số của bai TN; nj: tan sô thí sinh có cùng điểm sô xi.

- Tính phương sai ø: Áp dụng công thức (1), taco:

(Nếu áp dung công thức H, ta có kết quả & nhự trên)

Gia sử bai TN có đô khó (p) các câu là:

2 câu p = 0,3=> q=0,7 ; 2 câu p = 0,4=> q=0.6 ; 2 câu p = 0,5;

-9 và thực tiễn sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan hóa -9

1.4.1 Phân tích một số tài liệu viết về bài tập trắc nghiệm khách quan

hóa 9

Có rat nhiều tài liệu viết về bài tập TNKQ hóa 9, cụ thé:

© Ngô Ngọc An [1]: 172 câu TN phan vô cơ 9

e Ngô Ngọc An [2]: 146 câu TN phần vô cơ 9

Trang 33

e Nguyễn Đức Chuy, Cao Thị Thang [14]: 202 câu TN phan vô cơ 9

Lê Đăng Khoa [18]: 162 câu TN phan vô cơ 9

e Lê Xuân Trọng [29]: 86 câu TN phan vô cơ cơ 9

e Nguyễn Xuân Trường [30]: 304 câu TN phan vô cơ

Nhìn chung số câu TN khá nhiều, được sắp xếp theo các chương, bàinhưng chưa có sự phân loại theo các dạng bải tập GV khi sử dụng gặp nhiều

khó khăn vì phái chọn lọc, còn HS rất khó hình thành kỹ năng giải một dạng

bài tập cụ thẻ

Có nhiều câu TN quá khó déi với đa số HS THCS Mặt khác có nhiều bàitập TN xây dựng chưa hợp lý, không phù hợp với nội dung và thời điểm sử

dụng Một số ví dụ phân tích đưới đây sẽ làm sáng tỏ nhận định trên

1.4.1.1, Nội dung bài tập chưa phù hợp

Ví dụ 1: [1 tr 22] “Oxit của kim loại R ở mức hóa trị thắp chứa 22,56% oxi,

ở mức hóa trị cao chứa 50,48% oxi Hai oxit của kim loại R là công thức nao sau day ? A, CrO và Cr207 *B MnO và Mn20-

C FeO và FeaO: D Kết quả khác ”

e Đây là một bai tập tác giả viết trong chương 1 hợp chất vô cơ lớp 9

Trong chương trình lớp 9, ở giai đoạn này HS chưa học về viết công thức

hóa học của hợp chất oxit cao nhấp và thấp nhất

® Loại bai tập này phủ hợp cho HS đầu chương trình lớp 10

¢ Phương án nhiễu C là một phương án nhìn vào thấy sai ngay

Vi dụ 2: [1, tr 45] * Có những khí độc hại sau: HyS, CO2, SO2, Clo Có thé

dùng những chất nào sau đây dé loại bỏ chúng là tốt nhất :

A Dung dịch axit HCI B Nước

*C, Nude vôi trong D Dung dịch H2SOx”’.

Bài tập này tác giả viết cho ôn tập chương 2, là chương kim loại, do đó HS chưa có kiên thức Ca tac dụng với nước vôi trong.

Trang 34

Vi dụ 3: (30, tr 56} “ Cho m gam hỗn hợp Al và Fe phan ứng hoàn toàn với dung dich HNO; loãng thu được 2,24 lýt NO ở đítc Mặt khác cho m gam hôn hợp này phản ứng hoàn toàn với dung dich HCI thu được 2,8 lít H› (dkte) Giá trị của milà: A.83g; *B.4,15g; C.435g, D69g E.7g”.

« Vẻ phương pháp giải bài tập này hoàn toàn không khó nhưng cái khótrong bải là nội dung kiến thức về hóa các em chưa học tới

e Nội dung bài tập trên không phù hợp với kiến thức HS lớp 9 HS 9 mới

học phản ứng giữa kim loại với axit giải phóng khí hiđro, và phản ứng của

kim loại với axit sunfuric đặc giải phóng khí SO» Kiến thức hóa trong bài

trên là cho HS lớp 11.

¢ Bài tập này tác gia đưa vào nội dung chương III kim loại (bài 19 sắt)

hóa học 9 không phù hợp.

1.4.1.2 Nội dung quá khó và dài

Vi dụ 1: [30, tr 17] “ Cho m gam hồn hợp Cu, Zn, Fe tác dung với dung dich

HNO; loãng, dit thu được dung dich A Có cạn dung dich A thu được (m+ 62)

gam mudi khan Nung hôn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thuđược chất rắn có khối lượng là :

%4 (m + 8) B (m + 16) C (m + 4) D.(m + 31)”.

¢ Bài tập trên không phù hợp cho HS 9 vi:

© Phản ứng giữa kim loại với HNO; và phản ứng nhiệt phân muối nitrat

là kiến thức hóa thuộc chương trình lớp 11

« Nội dung bài tập trên khó và dài đối với HS lớp 9

Vi du 2: (2, tr 21] “ Cho 45,5 gam hôn hợp gồm kẽm, đồng, vàng vào dungdịch HCl có du, còn lại 32,5 gam chat rắn không tan Cũng lay 45,5 gam hẳntrên dem dot thì khối lượng tăng 51,9 gam Thành phan % của hồn hợp trênlần lượt là: *A 28,57%; 28,13% và 43,3% B 28%; 28% và 44%

C 30%; 30% va 40% D Kết quả khác

Trang 35

Hãy chọn đáp số đúng ”

Nội dung tính toán đài không phù hợp với thời gian dé tính toán của HS lớp 9.

1.4.1.3 Độ dài các phương án chưa hợp lý

Vi dụ I: [1, tr 48} “Nhận biết các dung dich muối: FeSOs, Fez(SO¿): và

FeCl Ta có thé dùng cách nào trong các cách sau đây:

A Dùng dung dịch BaCh *B Dùng dung dịch BaCh và NaOH

C Dung dung dịch AgNO: — D Dùng dung dich NaOH ”.

Bài tập trên, độ dai phương án B khác han 3 phương an A, C, D Vi vậy

HS dé đoán ra phương án chọn là B.

1.4.1.4 Câu dẫn chưa hợp lý và quá rỗi

Vi dụ I: (2, tr 45] “Cho các chất sau: FeCh, MgCh, CuO, HNO:, H2SO%,

SO, FeCh, CO», HCI, CuSOs, KNO:, Al, HgO, H:PO,, BáạCh, AIOH): Day

chat nào sau đây chứa các chất trên phản ứng được với dụng dịch NaOH ?

A FeCl,, MgCl,, CuO, HNO, *B H,SO,, SO,, CO,, FeCl,

C HCl, CuSOz, KNOs, Al(OH); D AI, HgO,H:PO¿, BaCl›

Bài tập trên, câu dẫn dai Ta nên stra lại câu dẫn gọn hơn như sau:

Day các chất nào sau đây tác dung với dung dịch NaOH:

A FeCl,, MgCl,, CuO, HNO, *B H,SO,, SO,, CO,, FeCl,

C HCI, CuSOs, KNOs, Al(OH); D Al, HgO,HsPOs, BaCl›

Vi dụ 2: (17, tr.14] "Những oxi sau: SO: CO, CaO, MgO, CaO, Na:O,

AbO;, NO, K2O Những oxit nào vừa tác dung với nước, vừa tác dung được

với kiểm: (1): SO›, CO, CO2, CaO, Na:O

(2): SO›, CO2, N20s (3): Na:O, CaO, AlzO3, MgO, CuO (4): NazO, CaO, K20 — (5): CuO, Al2O03, MgO, CO, K:O

*A.(2)(4) B.()@2)@G) C€C.(@2)@)(4) D 3) (5)”.

Bai tap trén:

Trang 36

e Trùng 2 chat CaO, có lẽ đo lỗi đánh máy

e Nội dung dẫn quá dài, chưa rõ ràng, HS có thé hiéu theo 2cách:

e Chọn day chất nào vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với kiềm

se Chọn một day chất tác dung với nước và một day chất tác dụng với

kiềm Y của tác giả theo cách shit hai.

1.4.1.5 Một số van đề khác

Vi dụ I: [3, tr 5} “Chon mau tự A hoặc B, C, D sao cho dé khi ghép chất ởcột () có thể tác dụng được với chất cột (I]) ”

Cột (l) Cột (H)

1 Diphotpho pentaoxit tac dung với: a) Nước

A.avàb B.a Cie D a,c vad b) Dung dich axit HCl

2 Natri oxit tác dung được với : c) Dung dich Ba(OH):

A.b B.a C.avab D.d d) Dung dich BaCh

3 Dung dich axit sunfuric tác dung được với:

A.cvad B.c CB D.a

4 Sat (HI) oxit tác dụng được với:

A.a B.b C.e D.bvaa

Với bài tập trên, tác gia vừa sử dụng loại câu hoi nhiều lựa chọn, vừa sử

dụng loại câu ghép đôi, nhưng trong câu dan chỉ phù hợp với loại câu ghépđôi, phần trả lời thuộc hình thức câu hỏi nhiều lựa chọn Việc xây dựng một

câu TN khách quan đan chen 2 hình thức như vậy, HS dé bị rỗi

Vi dụ 2: (2, tr 17] “Có 4 kim loại A, B, C, D đứng sau Mg trong day hoạt

động hóa học Biét rang:

- 4 và B tác dung với dung dich H2SOz loãng giải phénhg khí hidro.

- Cva D không có phan ứng với dung địch H›ŠO; loãng.

- Ð tác dung với dung dich mudi của C và giải phóng C

Trang 37

Hay xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng (theo chiều hoạt đônghóa học giảm dan):

a B,D, CA b B, A, D, C c A,B, D, C d A, B,C, D”.

Bài tập trên có 2 phương án chọn là b va c, vi trong nội dung phan dẫn

không chi cách xác định vị trí giữa A và B.

+ Từ những phân tích trên, chúng tôi đã phát phiếu thăm dé © cho 20

GV, 50 HS giải thử một số bai tập trên va một số bai tập khác trong các sách

viết về bài tập TN hóa 9, chúng tôi có kết quả nêu trong Bảng 1.15:

Thiéu

dit kién- 19,23 | 3,85 | 19.05

Đề chưa rõ

Trang 38

1.4.2 Thực tiễn sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan, phần mềmEMP và phần mềm Violet

Qua điều tra bằng phiếu) và phỏng vẫn 55 GV, 180 HS ở các trường

THCS Bình Hưng Hòa, Bình Trị Đông, Phong Phú, 5 sinh viên sư phạm khoa

hóa đang học tại trường Dai học Sai Gòn, chúng tôi nhận được các kết quả

nêu trong các Bang 1.16, 1.17, 1.18 sau:

Bang 1.16 Mitc độ sứ dụng bài tập TN trên lớp

MỨC ĐỘ SỬ DỰNG (%)

Không | Râtít | Thinh thoảng § Thường xuyên

0,53 | 4,28 40,64 47,59

parm [ow |57| HE | đợi —

Bang 1.17 Mức độ yêu thích làm bai tập TN cua HS

MUC DO YEU THICH (%)

Không | Binh thường | Thich Rất thích |

2963| 19.75 |

24.69 10.49

-Bang 1.18 Tỉ lệ % sứ dung phan mém Violet và EMP

(%) SU DUNG PHAN MEM

Trang 39

Nhận xét:

% Việc sur dung bài tập TN:

Bai tap TN dang bat dau được sử dung nhung bai tap tu luan duge str dung

thường xuyên hơn Loại hình TN chưa được sử dung thưởng xuyên ở trường,

đa số HS thích giải kết hợp cả hai hình thức tự luận và TN vì những lý do sau:

Ý kiến HS : Các em cho rằng việc giải bài tập tự luận sẽ giúp các em hiểu

bài hơn và nắm vững kiến thức hơn, còn giải bài tập TN làm các em

cam thay nhẹ nhàng hơn và dé hơn nhiều so với giải bài tập tự luận

Ý kiến GV: ở lớp 8 HS mới làm quen PTHH đơn giản và cụ thé Vì vậy cầnrẻn cho các kĩ năng việt CTHH, PTHH, tức là cần có bai tập tự luận

¢ Dạng bài tập nhận biết các chất hóa học, ở lớp 8 đo mới nghiên cứu 2chat cụ thé là oxi và hidro, các em chưa nắm được cách trình bay và phương

pháp Vi vậy đến lớp 9, HS cần nhiều bài tập tự luận đề rén luyện kỹ năng

trình bày loại bài tập này.

e Các dạng bài toán dung dịch, hỗn hợp, lớp 8 HS chưa được rènluyện nhiều, đến lớp 9 các em mới thật sự bắt đầu được hướng dẫn kĩ Mặtkhác HS phải nắm thật vững phương pháp phải sáng tạo tim ra cách giải

nhanh thì việc rèn luyện đến kĩ năng giải bài TN mới hiệu quả

e Việc biên soạn bai tập TN đòi hỏi tốn nhiều thời gian hơn biên soạn bài

tập tự luận.

s* Việc su dụng phan mềm:

Qua điều tra bằng phiếu và phỏng vấn, các GV THCS đều cho rằng gặp rat

nhiều khó khăn khi tạo nhiều đề kiểm tra TN vì chưa biết sử dụng phần mềm

TN nao, đặt biệt là EMP.

Trong tai liệu [20], tác giả có đẻ cặp đến phan mém Violet và EMP:

Trang 40

- Hướng dan sử dụng phần mém Violet một cách tổng quát để biên

soạn các bài tập ở nhiều môn khác nhau như: toán, sinh chưa vận dụng cụ

thê vào môn hóa học và chưa đi sâu vào chương trình hóa THCS

- Hướng dan sử dụng phần mềm EMP soạn ngân hàng câu hỏi TN chochương trình hóa trung học phô thông và tạo đẻ trên máy

Với tiện ích của hai phần mềm trên trong dạy học hóa học, chúng tôi đã

phát trién tài liệu [20] thành một phan nội dung đề tai nghiên cứu

Chính những lý do đã trình bày trong phản 1.4 của chương 1, chúng tôi

quyết định:

e Biên soạn một số bai tập TN theo từng chu đề cho các bài học của

chương trình hóa học vô cơ 9 sao cho phù hợp với trình độ HS, giúp GV có

thé sử dụng được trong quá trình dạy học

e Hướng dẫn chỉ tiết cách sử dụng:

- Phần mém EMP: giúp GV vận dụng phan mềm vào việc biên soạnngân hàng câu TN trong chương trình hóa THCS, tạo dé kiểm tra trên máy vàđặc biệt là tao đề trên giấy (tài liệu 20 chỉ hướng dẫn tạo đề trên máy chưa

thật sự phô biến và khó áp dụng rộng rãi trong quá trình day học) là nội dung

ma GV hóa học ở trường THCS rất quan tâm

- Phan mềm Violet; vận dụng phần mềm thiết kế những bài tập TN

trong chương trình THCS với hình ảnh, màu sắc thu hút HS, giúp HS rènluyện kĩ năng giải một số bải tập TN

Ngày đăng: 01/05/2025, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Biên soạn 500 câu TN cho phan vô cơ 9, trong đó các bai tập đượcsắp xếp theo dang và từ đơn giản đến phức tạp, đồng thời có hướng dẫngiải các dạng bài tập định lượng, tạo thuận lợi cho GV trong việc tham khảo và sử dụng trong quá trình đạy học Sách, tạp chí
Tiêu đề: 500 câu TN cho phan vô cơ 9
1. Đóng góp của đề tàiKết quả trình bày ở các chương trên cho phép chúng tôi khẳng định mục đích, nhiệm vụ của đề tài đã hoàn thành.Đề tài có những đóng góp sau Khác
1. Nghiên cứu vận dụng lý luận phương pháp TN vào hóa học 9, giúpGV hóa học có thê tự biên soạn bài tập, nắm được các phương pháp đánhgiá đơn gián một câu TN và một bai TN Khác
2. Hướng dẫn chỉ tiết cách sử đụng phần mém EMP trong việc biên soạn câu TN và tạo dé kiểm tra TN Khác
3. Hướng dẫn chỉ tiết cách thiết kế bài tập TN trên phần mềm Violet và cách làm bải TN trên các phần mềm Violet và EMP Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.11. Tong hợp đánh giá câu TN - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Bảng 1.11. Tong hợp đánh giá câu TN (Trang 30)
Bang 1.15. Bảng nhận xét 9 câu TN - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
ang 1.15. Bảng nhận xét 9 câu TN (Trang 37)
Bang 2.2. Bảng trọng số xây dựng số lượng các bài tập chương 1 - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
ang 2.2. Bảng trọng số xây dựng số lượng các bài tập chương 1 (Trang 45)
Bảng 2.3. Bang trong số xây dựng số lượng các bài tập chương 2 - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Bảng 2.3. Bang trong số xây dựng số lượng các bài tập chương 2 (Trang 46)
Bảng 2.4. Bảng trọng số xây dựng số lượng các bài tập chương 3 - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Bảng 2.4. Bảng trọng số xây dựng số lượng các bài tập chương 3 (Trang 47)
2.1.2.2. Bảng ma trận tao dé kiém tra Dựa vào mục tiêu và đối tượng HS, ta lập bang trọng số phủ hợp. - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
2.1.2.2. Bảng ma trận tao dé kiém tra Dựa vào mục tiêu và đối tượng HS, ta lập bang trọng số phủ hợp (Trang 48)
Bảng 2.8. Xây dựng câu hỏi theo ma trận hai chiêu: - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Bảng 2.8. Xây dựng câu hỏi theo ma trận hai chiêu: (Trang 82)
Bảng trả lời. - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Bảng tr ả lời (Trang 86)
Hình nội dung test | và bảng đáp án hiện ra như sau: - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Hình n ội dung test | và bảng đáp án hiện ra như sau: (Trang 88)
Bảng 2.10. Số lượng đề kiểm tra trên EMP: - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Bảng 2.10. Số lượng đề kiểm tra trên EMP: (Trang 92)
Bảng 3.3. Bang tổng hợp độ khó của 112 câu TN trong thực nghiệm sư phạm - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Bảng 3.3. Bang tổng hợp độ khó của 112 câu TN trong thực nghiệm sư phạm (Trang 106)
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn tỉ lệ phan trăm số HS đạt điềm xi - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn tỉ lệ phan trăm số HS đạt điềm xi (Trang 108)
Bảng 3.6. Tong hợp độ tin cậy bài kiêm tra TN trong thực nghiệm sư phạm - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Bảng 3.6. Tong hợp độ tin cậy bài kiêm tra TN trong thực nghiệm sư phạm (Trang 108)
Bảng 3.9. Tổng hợp mức độ yêu thích dia bài tập TN - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Bảng 3.9. Tổng hợp mức độ yêu thích dia bài tập TN (Trang 110)
Bảng 3.10. Tổng hợp tiện ích của dia bài tập soạn trên Violet và EMP - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm cho phần hóa học vô cơ lớp 9
Bảng 3.10. Tổng hợp tiện ích của dia bài tập soạn trên Violet và EMP (Trang 111)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w