Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài nghiên cứu: nhu cầu, đặc điểm của nhu cầu, các loại nhu cầu, sức khỏe tâm thần, chăm sóc sức khỏe tâm thần, chă
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Huyền Trang
NHU CÂU CHAM SOC SỨC KHỎE TÂM THAN
CUA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
TẠI THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC
Thanh pho Hồ Chí Minh - 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Huyền Trang
NHU CÂU CHAM SOC SỨC KHỎE TÂM THAN
CUA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
TẠI THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Tâm lý học
Mã số : 8310401
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC:
TS HUỲNH MAI TRANG
Thành pho Hồ Chí Minh — 2021
Trang 3LOI CAM DOANTôi xin cam đoan dé tài này là công trình nghiên cứu khoa hoc của riêng tôi.Các số liệu và kết quả nêu trong đề tài là trung thực và được trích dẫn theo quy
định Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn vê các két quả nghiên cứu của đê tài nay.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được sựquan tâm và giúp đỡ của quí Thầy Cô, đồng nghiệp và gia đình Tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn chân thành của mình đến:
Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố HồChí Minh đã tạo mọi điều kiện hỗ trợ tôi thực hiện đề tài
Quí Thầy Cô Khoa Tâm lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
đã hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập sau đại học
Cô Huỳnh Mai Trang- người trực tiếp hướng dẫn về mặt chuyên môn, đã tận
tình chỉ dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Ban giám hiệu, giáo viên tiểu học tại sáu trường tiểu học thuộc mẫu nghiêncứu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận
văn này.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi rấtnhiều trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Thành phó Hồ Chi Minh, tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 5MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN
CHƯƠNG 1 CO SỞ LÍ LUẬN VE NHU CAU CHAM SOC SUC KHỎE TÂM
THAN CUA GIAO VIÊN TIỂU HOC - ¿2 Et+E+E£EE+E+EEEE+EEEEEESEEEtrkrrerrexee 5
1.1 Tông quan về vân đê nghiên cứu nhu câu chăm sóc sức khỏe tâm thân
của giáo viên tiêu học tại thành phố Hồ Chí Minh -2-2 ¿+22 sz+‡ 5
1.1.1.Ở nước ngoOài :-s-5sSteE SE E1 21221211712112111111 111.11 c0 5
1.1.2 O 0 :Ö:Œ1 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản -2-22 +©+£2E+2ExtEE2EESEErErerxerxrrrre 13
L201 NIU CaU 13
1.2.2 Nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần 2- 2-5222: 21
1.2.3 Nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần của giáo viên tiéu học 33
1.2.4 Giáo viên tiêu học và đặc điểm nghề giáo viên tiểu học 35
1.3 Tiêu chí đánh giá biêu hiện cách thức thỏa mãn nhu câu chăm sóc sức
khỏe tâm thân của giáo viên tiêu hỌC - s5 119 9v ng ng gykt 42
1.4 Một sô yêu tô cản trở nhu câu chăm sóc sức khỏe tâm thân của giáo
viên tiểu HỌC ¿6 St S133 EEEEEEEEEEEEEEEEEE1111111511111111111111111111111111 44
1.4.1 Môi trường làm VIỆC G 11131 vn ng rưy 45 1.4.2 Thâm niên lầm vVIỆC - c5 E322 11131121 EEE+£seeeeeszze 45
Trang 61.4.3 Tuôi tác và giới tính -+ s+x+E2EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEerrrrrrees 46
co 8 na tia 46
TIỂU KET CHƯNG 1 -5 St 3333 EESESESESEEESEEEEEEEEEEEEEErEEEEEErrrrerrrrrssrree 48
CHƯƠNG 2 KET QUA NGHIÊN CỨU NHU CÂU CHAM SOC SỨC KHỎETAM THAN CUA GIÁO VIÊN TIEU HỌC TẠI THÀNH PHO HO CHÍ MINH 50
2.1 Thể thức nghiên Cứu 2-2 2 2 £+E£+E2E££EE£E£EEEEEEEEerEerkerkerkerxee 50
2.1.1 Mẫu nghiên COU - -2- 2 S£+S£+E£EE£E£EEEEEEEEEEEEEEEEEErEkrkrrkrreee 50
2.1.2 Công cụ nghiÊn CỨU - -. c2 Sc 1331911 9111 1 vn net 51
2.1.3 Tiến trình nghiên cứu + 2 £++£+E+E££E+£E+zEezEerkerxerkerrrred 52
2.1.4 Cách thức xử lý số liệu -2 22+©x£+EESExSEEerkrrrkerrrrrred 53
2.2 Thực trạng nhu câu chăm sóc sức khỏe tâm thân của giáo viên tiêu học
tại Thành phố Hồ Chí Minh 2-2-22 +¿2+£+E++2E++EE++EE++EE+tEE+zrxrzrxesrxerr 54
2.2.1 Mức độ tự đánh giá về tính cần thiết của chăm sóc sức khỏe tâm
thân của giáo viên tiêu NOC - cece eee + <1 11231 E11 91 911 H1 nh nghiệp 54
2.2.2 Mức độ thỏa man nhu câu chăm sóc sức khỏe tâm than của giáo
VEEN i01 4< 55
2.2.3 Thực trạng về cách thức chăm sóc sức khỏe tâm than 56
2.2.4 So sánh mức độ cần thiết các cách thức CSSKTT của giáo viên tiêu
học với một sô đặc diém của nhóm khách thê nghiên cứu - 70
2.2.5 So sánh mức độ thường xuyên các cách thức CSSKTT của giáo
viên tiêu học với một sô đặc diém của nhóm khách thê nghiên cứu 76
2.2.6 Mức độ cân thiệt của các dịch vụ đôi với việc chăm sóc sức khỏe tâm thân của giáo viên tiêu NOC - - + < +11 3+3 1£ ESESEEEsereesesrrereeserrree 84
2.2.7 So sánh về mức độ cần thiết của các dịch vụ CSSKTT với một sốđặc điểm của nhóm khách thé nghiên cứu -. 2 2 2s2+£+s+s+zx+zxzxzeš 85
Trang 72.2.8 Các yêu tô cản trở đên việc thỏa mãn nhu câu chăm sóc sức khỏe
CA than ằ.::ÈÈ:đI 87
2.2.9 So sánh các yếu tố cản trở đến viêc thỏa mãn nhu cầu CSSKTT vớimột số đặc điểm của nhóm khách thé nghiên cứu 2 2 2 s2 2z: 89
TIEU KET CHƯNG 2 -22 + +S£+EE£EE£EESEE£EEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrerrkee 94
KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ, -2-2 ©52©2++Ex2EE£EEEEESEEEEErErerkrrkrrrrees 96
TÀI LIEU THAM KHẢO -2-2 5£ £+SE£SE£2EE£EECEEESEEEEEEEEEEEEEEErrkrrkerrerrkee 99
PHU LUC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT
STT Viết tắt Viết day du
1 CCSKTT Chăm sóc sức khỏe tâm than
2 DTB Diém trung binh
Cultivating Awareness and Resilience in
Education
3 CARE `
Nuôi dưỡng nhận thức và phục hôi trong giáo dục
3 GVMN Giáo viên mam non
4 GVTH Giáo viên tiêu học
Job Demands-Resources Model
Tô chức Y tê Thê giới
Saving and Empowering Young Lives In
10 SEYLE 5 P
Europe
Trang 9DANH MỤC CÁC BANG
Bảng 2.1 Đặc điểm nhóm khách thé nghiên cứu (n = 279) -¿ ¿©sz©5+2 50Bang 2.2 Tiêu chí đánh giá mức độ cần thiết nhu cầu CSSKTT của GVTH 53Bảng 2.3.Mức độ cần thiết và mức độ thường xuyên của cách chăm sóc sức khỏe
tâm thần về nội dung hài lòng voi bản thân (n = 279) 5¿ 58Bảng 2.4 Mức độ cần thiết và mức độ thường xuyên các cách CSSKTT về nội dung
hài long với mối quan hệ bạn bè và những người khác (n = 279) 60Bảng 2.5 Mức độ cần thiết và mức độ thường xuyên các cách CSSKTT về nội dung
bộc lộ xúc cảm một cách lành mạnh (n = 2/79) -+++<<<s++++<+ 62
Bảng 2.6 Mức độ cần thiết và mức độ thường xuyên các cách CSSKTT về nội dung
có khả năng đáp ứng những nhu cầu của cuộc sông (n = 279) 64Bang 2.7 Mức độ cần thiết va mức độ thường xuyên các cách CSSKTT về nội dung
có kha năng ứng phó với stress trong công việc (n = 279) - 66
Bảng 2.8 Mức độ cần thiết và mức độ thường xuyên các cách CSSKTT về nội dung
có khả năng làm việc năng suất và hiệu quả (n = 279) - 68Bảng 2.9.So sánh mức độ cần thiết cách thức CSSKTT của giáo viên tiểu học theo
SOT CHM 01 70
Bang 2.10 So sánh mức độ cần thiết các cách thức CSSKTT của giáo viên tiểu học
theo nhóm tuỒi -¿-2£ ©5£+S£+EE+EE£+EE£EEtEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrrrrrree 71Bảng 2.11 So sánh mức độ cần thiết các cách thức CSSKTT của giáo viên tiêu học
theo thâm niên lầm VIỆC - - - + 5+ 2 21 EE 33+ EEE+£SSEEEEEeeeszeeeeeees 72
Bảng 2.12 So sánh mức độ cần thiết các cách thức CSSKTT của giáo viên tiểu học
theo hệ thống trường -¿-2 + s+SE+S£+EE+EE+EE2EE2E2E2EE2E21 21x crkrrkd 73Bang 2.13 So sánh mức độ cần thiết các cách thức CSSKTT của giáo viên tiểu học
theo tinh CACH 0 75
Bảng 2.14 So sánh mức độ thường xuyên các cách thức CSSKTT của giáo viên tiểu
học theo nhóm tuổi - ¿5c 6 k+StSE+E‡EEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEeEererkrrerkrrrree 76Bang 2.15 So sánh mức độ thường xuyên các cách thức CSSKTT của giáo viên tiểu
học theo thâm niên làm vIỆC - <5 5+5 2+1 ***+++*£##evEe+seeeeeeess 82
Trang 10Bảng 2.16 So sánh mức độ thường xuyên các cách thức chăm sóc sức khỏe tâm
thần của giáo viên tiêu học theo tính cách -: -¿- ¿+22 83Bảng 2.17 Mức độ cần thiết của các dịch vụ CSSKTT (n = 279) - 84
Bảng 2.18 So sánh về mức độ cần thiết của các dịch vụ CSSKTT của giáo viên tiểu
học theo thâm niên làm VIEC - << 552 113 ‡‡‡+++*£#vEve+sseeeeseess 85Bảng 2.19 So sánh về mức độ cần thiết của các dịch vụ CSSKTT của giáo viên tiểu
học theo trường CONG TÁC - .- - - + + vn nh HH HH Hưng 86
Bảng 2.20 Các yếu tố cản trở đến việc thỏa mãn nhu cầu CSSKTT của giáo viên
tiểu học (11 = 279) -c:+22++2222x2221112111122E1122.112.1 re 87Bang 2.21 So sánh các yếu tổ can trở đến việc thỏa mãn nhu cầu CSSKTT của giáo
viên tiêu học theo độ tuôi ¿ + + vSt+E+EvEE+EEEEEE+EEEEEEeEerkrkererxrrrree 89Bang 2.22 So sánh về các yếu tố cản trở đến viêc thỏa mãn nhu cầu CSSKTT của
giáo viên tiêu học theo thâm niên làm việc c5 s+s+cezze+ 90Bang 2.23 So sánh về các yếu tô cản trở đến viêc thỏa mãn nhu cầu CSSKTT của
giáo viên tiêu học theo trường công tác -+ 2+cz+x+x+zxezxerxred 91Bang 2.24 So sánh các yếu tổ can trở đến viêc thỏa mãn nhu cầu CSSKTT của giáo
viên tiểu học theo tính cách -¿-¿-s- + Es+E+E+E+E+EeEeEErErErEsxrrerersrez 93
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VE, DO THỊ
Biểu đồ 2.1 Mức độ cần thiết của nhu cầu CSSKTT của GVTH s- 54Biểu đồ 2.2 Mức độ thỏa mãn nhu cầu CSSKTT của GVTH ¿s5 s2 55Biểu đồ 2.3 Mức độ cần thiết và mức độ thường xuyên của các cách thức chăm sóc
sức khỏe tâm thần 2+ Se Set SE+E+EvESEEEEEEEEEEEESEEEEEEEEEErEerrrersrsree 56
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nghề dạy học luôn được coi là nghề cao quý và được xã hội tôn trọng Cố Thủtướng Phạm Văn Đồng khang định: “Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trongnhững nghề cao quy, nghé sáng tao nhất trong những nghề sáng tao ” Nhungthực tế, vị trí và tinh cảm dành cho những người thầy cô giáo đã bi mai một Ngày
nay, có một sự đối lập giữa nhiệm vụ thầy cô với mức lương, sự kì vọng của xã hội,
phụ huynh với áp lực mà họ mang lại Sự kì vọng giáo dục học sinh thành những
con người tài giỏi, xuất chúng đã đặt lên vai của người giáo viên trong bối cảnh hiệnnay nặng nề hơn bao giờ hết
Giáo viên không chỉ chịu đựng áp lực từ phía xã hội, từ ngành mà còn phải
chịu áp lực từ phía phụ huynh thậm chí là học sinh Áp lực ngành, mỗi năm, BộGiáo dục và Dao tạo (BGD&DT) luôn yêu cầu giáo viên phải ra sức sáng tạo, đổimới phương pháp dạy học nhưng phải bám sát vào chuẩn kiến thức, kĩ năng, tham
gia các cuộc thi giáo viên giỏi các cấp, đổi mới thi cử Áp lực từ phía phụ huynh,
một số phụ huynh giao phó toàn bộ việc dạy dỗ con mình cho giáo viên theo kiểu
“trăm sự nhờ thay cô” Trong khi đó thầy cô ít khi nhận được sự phối hợp từ phụ
huynh trong việc quản lý và giáo dục con của mình Cũng có phụ huynh, khi có
chuyện xảy ra với con, chưa tìm hiểu kĩ nguyên nhân và đã tin ngay lời con và quygán trách nhiệm cho giáo viên Áp lực từ mạng xã hội, khi mạng xã hội trở nên kháphô biến thì giáo viên phải gánh chịu trực tiếp những dư luận từ mạng xã hội Tính
mô phạm của thầy cô bị nêu lên và xét nét từng chút khiến áp lực về tâm lí rất nặng
nề Áp lực từ học sinh, trong xã hội hiện đại, việc thỏa mãn nhu cầu của con người
được cung ứng một cách dễ dàng Chính vì thế mà học sinh bị thu hút bởi rất nhiềucám dỗ Điều này đặt ra áp lực đối với những giáo viên đang trực tiếp giảng dạy làlàm thé nào dé học sinh không chán học, bỏ học; phải làm thé nao dé dạy thật hay,thật chất lượng cũng là một điều không phải là chuyện dễ
Theo dit liệu từ chỉ số Sức khỏe của Gallup-Health 2013 cho thấy 43% giáoviên ở các cơ sở từ mẫu giáo đến lớp 12 được báo cáo mức độ căng thăng hàngngày cao trong năm học Mức độ căng thắng này tương tự như y tá (46%) và bác sĩ
Trang 13(45%) và là mức cao nhất (cùng với y tá) trong số 14 loại nghề nghiệp được đưa vào
nghiên cứu Hơn nữa Liên đoàn Giáo viên Hoa Kì (2015) cho thấy 78% giáo viêncho biết họ cảm thấy kiệt sức về thé chất và tinh thần vào cuối ngày (Nancy Lever
et al., 2017) Mức độ căng thắng cao liên quan đến công việc dẫn đến một loạt cácvan dé sức khỏe thé chất và các van dé sức khỏe tâm thần của giáo viên
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Nhiệm vụ thầy giáo rất vẻ vang, vì nếu không
có thây giáo sẽ không có giáo dục không có giáo dục thì không nói gì đến kinh tế,văn hóa” Vì thé dé phát triển kinh tế, văn hóa, việc làm đầu tiên là phải quan tâmđúng mực đến thầy cô giáo nói chung và giáo viên tiêu học (GVTH) nói riêng Bởi
lẻ, GVTH nhận lây một cấp học kéo dài trong 5 năm và trách nhiệm rất nặng nề.Đặc biệt, tại Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) - đô thị hiện đại bậc nhất tại ViệtNam, GVTH lại có những khó khăn nhất định về mức lương, áp lực, kiểu mẫu, sự kìvọng Chính vì thế, việc điều tra thực trạng cách thức thỏa mãn nhu cầu chăm sócsức khỏe tâm thần của GVTH tại TPHCM là việc làm cần thiết
Xuất phát từ những lí do nêu trên, chúng tôi thấy được vấn đề nhu cầuCSSKTT cho giáo viên tiểu học là rất cấp thiết Chính vì vậy, người nghiên cứu đãxác lập đề tài: “Nhu câu chăm sóc sức khỏe tâm than của giáo viên tiểu hoc tạiThành pho Hô Chí Minh”
2 Mục đích nghiên cứu
Xác định thực trạng nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần của giáo viên tiêu
học tại Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó, chúng tôi đề ra một số biện phápnhằm dap ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm than của giáo viên tiêu học tại Thànhphố Hồ Chí Minh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài nghiên cứu: nhu cầu,
đặc điểm của nhu cầu, các loại nhu cầu, sức khỏe tâm thần, chăm sóc sức khỏe tâm
thần, chăm sóc sức khỏe tâm thần giáo viên tiểu học
Khảo sát thực trạng nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần của giáo viên tiểuhọc tại Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm đáp ứng nhucầu CSSKTT cho giáo viên tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 144 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứuNhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần của giáo viên tiểu học
4.2 Khách thể nghiên cứu
Giáo viên tiêu học tại một số trường ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020
5 Giả thuyết nghiên cứu
5.1 Giáo viên tiểu học tại TPHCM tự đánh giá việc CSSKTT tập trung ở mứcCao đến Rất cao
5.2 Có nhiều yếu tố cản trở nhu cầu CSSKTT của giáo viên tiêu học: số lượng
và khối lượng công việc, sức khỏe thể chất, khả năng tài chính, tâm thế chưa sẵnsang , trong đó yếu tố sức khỏe thé chất có mức anh hưởng cao nhất
6 Giới hạn nghiên cứu
6.1 Giới hạn về nội dụng
Đề tài tập trung nghiên cứu sự tự đánh giá về mức độ cần thiết về nhu cầuchăm sóc SKTT của giáo viên tiêu học tại TPHCM Bên cạnh đó, đề tài còn điều tracác yếu tô cản trở GVTH đến với các dịch vụ CSSKTT
6.2 Giới hạn về khách thể và địa bàn nghiên cứu
Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trên 279 giáo viên tiểu học đang giảng dạy tại
6 trường tiểu học trên địa bàn TPHCM Việc triển khai nghiên cứu lấy số liệu trongkhoảng từ tháng 7/2020 đến tháng 9/2020.
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận ; Mục dich: hệ thông hóa lại những co sở lí luận nhăm xây dung khung lí
thuyết và công cụ nghiên cứu cho đề tài
Cách thức: tìm kiếm các tài liệu, các công trình nghiên cứu về sức khỏe tâmthần, chăm sóc sức khỏe tâm thần của giáo viên trong thư viện Trường Đại học Sưphạm Thành phố Hồ Chí Minh và các thư viện điện tử Sau đó, người nghiên cứuđọc, phân loại, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu và các công trình nghiên cứu Dựatrên các tài liệu, các công trình nghiên cứu kết hợp với lý luận riêng, xây dựng cơ sở
lí luận hoàn chỉnh cho đề tài
Trang 157.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a) Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích: phương pháp này nhằm khảo sát thực trạng nhu cầu chăm sóc sức
khỏe tâm thần về các lĩnh vực CSSKTT, nội dung CSSKTT, nguyên nhân và cách
thức CSSKTT của giáo viên tiêu học tại TPHCM
Cách thức: dựa trên cơ sở lí luận xây dựng phiếu thăm dò các câu hỏi về
từng mặt cần khảo sát sau đó kiểm định độ tin cậy và tiến hành khảo sát chính thức
b) Phương pháp thống kê toán họcMục đích: dùng phần mềm SPSS để nhập, xử lí thống kê và kiểm tra ý nghĩanhư tính tần số, tỉ lệ phần trăm, trung bình cộng, kiểm nghiệm T- test làm cơ sởbình luận các số liệu thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Cách thức: nhập dữ liệu và xử lý số liệu đã thu đươc từ bảng hỏi bằng SPSS
phiên bản 20.0.
Trang 16CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE NHU CAU CHAM SOC SỨC
KHỎE TAM THAN CUA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần củagiáo viên tiểu học tại thành phố Hồ Chí Minh
1.1.1 Ởnước ngoài
Ý thức được tầm quan trọng của sức khỏe tâm thần (SKTT) đến chất lượng
cuộc sống của con người, nên từ lâu trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu
về SKTT và CSSKTT cho con người, đặc biệt là các đối tượng làm việc trong
những ngành nghé dé dẫn đến căng thắng và kiệt sức
Dạy học thuộc nhóm nghề có áp lực lớn và có thê gây hậu quả nghiêm trọng
về mặt tinh thần Có khá nhiều nghiên cứu về SKTT và CSSKTT cho giáo viên đãđược thực hiện trong nhiều năm trở lại đây
Merike Siask, Peeter Varnik và Airi Varn (2013) có công trình nghiên cứu về
“Su hài lòng về môi trường học đường và hạnh phúc tâm lý của giáo viên ảnhhưởng đến sự sẵn sàng cua họ trong việc giúp a6 các em hoc sinh với những van dé
về sức khỏe tâm than” Mẫu nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên từ 158 trường trênkhắp 11 quốc gia châu Au Đây là một nghiên cứu cắt ngang với cỡ mau là 2.485giáo viên Qua việc phân tích hồi quy logistic, kết quả cho thấy giáo viên càng có sựhài long với môi trường học đường thì họ càng có chỉ số có hạnh phúc tâm lý và khảnăng hiểu các vấn đề về sức khỏe tâm thần của học sinh cao hơn nhóm giáo viêncòn lại Nhóm tác giả đã đưa ra kết luận cùng những giải pháp là: cung cấp một môi
trường học đường lành mạnh, đánh giá hạnh phúc tâm lý của giáo viên va dao tạo
day đủ cho giáo viên dé giúp họ hoàn thành vai trò “øgười giúp đỡ”, thì các điềukiện tiên quyết để cải thiện sức khỏe tâm thần của học sinh mà họ dạy sẽ đạt đượckết quả Những gợi ý này phù hợp với cách tiếp cận giáo dục toàn diện để tăng
cường sức khỏe tâm thần
Năm 2014, nhóm tác giả Yau-ho Paul Wong & Li-fang Zhang ở Hồng Kông
đã nghiên cứu về “Nhận thức văn hóa học đường, các kiểu tính cách và hạnh phúccủa các giáo viên mam non ở Hong Kông” Kết quả nghiên cứu đã chi ra rằng giáo
viên mâm non thường xuyên phải đôi mặt với căng thang trong công việc va điêu
Trang 17này có thể ảnh hưởng đến cảm giác hạnh phúc của họ Trong nghiên cứu này, nhóm
các tác giả đã tìm hiểu mối quan hệ giữa cảm giác hạnh phúc, văn hóa học đườngvới các kiểu tính cách của giáo viên mầm non Nghiên cứu có cỡ mau là 371 giáoviên đang công tác tại các trường mầm non Các giáo viên thực hiện bài trắc nghiệm
tính cách Myers-Briggs, bài khảo sát về văn hóa học đường, bài khảo sát mức độ hài
long trong công việc, bảng câu hỏi sức khỏe tong quát phiên bản 12 và thang dolòng tự trọng của Rosenberg Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm giáo viên cànghiểu được văn hóa học đường thì càng có xu hướng tích cực thé hiện mức độ hàilòng công việc, có lòng tự trọng cao hơn và cũng ít than phiền về sức khỏe tâm thầnhơn nhóm còn lại Ngoài ra, các giáo viên thuộc kiểu tính cách hướng ngoại và có
xu hướng nhận thức về văn hóa học đường một cách tích cực cũng có mức độ hàilòng công việc và lòng tự trọng cao hơn so với nhóm còn lại Kết quả nghiên cứu đã
gợi mở cho các nhà quản lý trường học và các nhà hoạch định chính sách những ý
tưởng nhằm thúc day phát triển môi trường học đường va phát triển chuyên môn
cho giáo viên.
Năm 2014, Ashley K.Vesely, Donald H Saklofske & David W.Nordstokke đã
nghiên cứu “Dao tao trí tuệ cảm xúc và hạnh phúc của giáo viên trước khi phục vụ
giảng dạy” tại hai trường đại hoc Ontario va Calgary tại Canada Nghiên cứu tập
trung tìm hiểu về mối liên quan của việc đào tạo trí tuệ cảm xúc (EJ) và cảm nhậnhạnh phúc của giáo viên giữa nhóm có can thiệp đào tạo EI và nhóm đối chứng
Trí tuệ cảm xúc bao gồm một loạt các năng lực cảm xúc tạo điều kiện thuậnlợi cho việc xác định, xử lý và điều tiết cảm xúc và có thê tăng cường quản lý căngthắng hiệu quả cũng như tăng cường hạnh phúc của giáo viên và hiệu suất trong lớphọc Dựa trên nghiên cứu rằng EI có thé được phát triển thông qua đảo tạo cụ thể,nhà nghiên cứu chia đối tượng nghiên cứu thành hai nhóm, một nhóm được đảo tạo
EI tập trung và một nhóm đối chứng Sau khoảng thời gian một tháng, cả hai nhómhoàn thành bảng câu hỏi về trí tuệ cảm xúc và một số đo lường khác ở thời điểm bắtđầu và kết thúc Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng EI và các biến hạnh phúc tâm lýliên quan có thé được tác động tích cực thông qua việc dao tạo EI tập trung
Trang 18Năm 2016, Hongbiao Yin, Shenhua Huang & Wenlan Wang đã nghiên cứu về
“Đặc điểm môi trường làm việc và hạnh phúc của giáo viên: chiến lược điều chỉnh
cảm xúc” Nghiên cứu sử dụng bảng hỏi dựa trên mô hình JDR (Job Demands
-Resources Model - mô hình yêu cầu nguồn lực công việc) được điều chỉnh tích hợp
hòa giải các nguồn lực cá nhân, nghiên cứu này xem xét các mối quan hệ giữa môitrường làm việc và hạnh phúc của giáo viên và đặc biệt, vai trò trung gian của việc
điều chỉnh cảm xúc của giáo viên
Mẫu khách thé được khảo sát là 1.115 giáo viên tiểu hoc ở Hồng Kông Kếtquả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tương phản giữa yêu cầu công việc, cảmxúc và sự tin tưởng vào đồng nghiệp với hạnh phúc của giáo viên Hơn nữa, sự khácbiệt về hiệu quả hòa giải của hai chiến lược điều tiết cảm xúc đã được nêu rõ.Những điều này chỉ ra rằng để bảo vệ sức khỏe của giáo viên, giáo viên cần nhậnthức đầy đủ về các đặc điểm của nghề dạy học và bản chất của việc điều chỉnh cảmxúc và cần phải làm việc trong một môi trường tin cậy trong trường học Nghiêncứu này cung cấp những hiểu biết để cải thiện sự phát triển của giáo viên và xâydựng môi trường làm việc chất lượng cao thông qua việc phát triển môi trường đáng
tin cậy trong trường học.
Năm 2016, Deborah L Schussler, Patricia A Jennings, Jennifer E Sharp &
Jennifer L Frank đã có công trình nghiên cứu “Cải thiện nhận thức về hạnh phúccủa giáo viên thông qua chương trình nuôi dưỡng nhận thức và khả năng phục hồi
trong giáo dục: một phân tích định tính về các cơ chế cơ bản ” Kết quả nghiên cứu
cho thay yêu cầu nặng nè của việc dạy học khiến nhiều giáo viên trở nên thờ ơ hoặckiệt sức Do đó, việc xác định các cách dé hỗ trợ phát triển năng lực cảm xúc và xãhội cho giáo viên nhằm giúp họ ứng phó với căng thắng và hướng đến hạnh phúc làviệc làm hết sức cần thiết Thực hành chánh niệm là một cách tiếp cận với một nềntảng ngày càng phát triển của việc hỗ trợ theo kinh nghiệm trong các môi trườnglâm sàng cũng như giáo dục Nuôi dưỡng nhận thức và kha năng phục hồi trong
giáo dục (CARE- Cultivating Awareness and Resilience in Education) là một
chương trình phát trién nghề nghiệp dựa trên thực hành chánh niệm được phát triển
đê cải thiện nhận thức và hạnh phúc của giáo viên và đê nâng cao môi trường học
Trang 19tập trong lớp Từ đó, nhóm nghiên cứu đã phân tích dữ liệu từ bốn nhóm tập trung,mỗi nhóm có từ ba đến tám giáo viên tham gia CARE dé khám phá các cơ chế tạo
ra các hiệu quả can thiệp Cụ thể, nhóm nghiên cứu đã kiểm tra xem cách can thiệpcủa CARE ảnh hưởng đến nhận thức của giáo viên như thế nào và phân tích lý do
tại sao CARE ảnh hưởng đến các khía cạnh cụ thể của giáo viên về sức khỏe théchất và cảm xúc và tại sao một số khía cạnh không bị ảnh hưởng Kết quả cho thấy
những người tham gia đã phát triển sự tự nhận thức nhiều hơn, bao gồm nhận thức
về cơ thể và nhu cầu thực hành chăm sóc bản thân Họ cũng cải thiện việc phản ứngthái quá về mặt cảm xúc Tuy nhiên, những người tham gia ít có khả năng nói rõmột sự cải thiện về hiệu quả giảng dạy của họ Vì thế những gợi ý cải thiện về hiệuquả giảng dạy nên được tiếp tục ở những nghiên cứu sau này
Qua các nghiên cứu được trình bày, có thé thay rang việc hướng đến đáp ứngnhu cầu nhằm làm tăng cảm nhận hạnh phúc về nghề nghiệp cho giáo viên Nhìnchung các vấn đề ảnh hưởng đến hạnh phúc tâm lí của giáo viên bao gồm: áp lựccông việc, căng thăng về thần kinh, kiệt sức trong nghề nghiệp, cũng như những khó
khăn và thách thức mà giáo viên phải trải qua Ngoài ra, những nghiên cứu trên đã
cho thấy các mối quan hệ giữa các yếu tố trong công việc và hạnh phúc tâm lí củagiáo viên Từ đó, làm nỗi bật về nhu cầu chăm sóc SKTT của giáo viên Bên cạnh
đó các tác giả cũng đã đề xuất một số chiến lược và giải pháp dé hỗ trợ SKTT chogiáo viên, qua đó giúp giáo viên nâng cao chất lượng cuộc sống và đạt hiệu quả
trong công việc.
1.L2 Ở Việt Nam
Đa phần các nghiên cứu liên quan đến SKTT đều hướng đến các đối tượngyếm thế trong xã hội Các nghiên cứu tiêu biểu phải nhắc tới đó là: Trịnh Thị Mai(2003), Ngô Thanh Hồi (2008), 2012, Nguyễn Xuân Hùng (2012), Lê Thị Hương
(2013), Đặng Thị Thu Trang và Đặng Hoàng Minh (2016), Nguyễn Thị Thanh
Huyền (2018) Da phan các tác giả trên đều tập trung nghiên cứu đối tượng là các
em học sinh, giáo viên mâm non.
Trang 20Năm 2003, Trịnh Thị Mai đã công bố công trình “7hực trạng các vấn dé sức
khỏe tâm than cua học sinh trung học phổ thông nội trú ở vùng dân tộc thiểu số
phía Bắc” Tác giả đã đề cập đến vai trò của mặt tâm thần trong sức khỏe conngười Đây là một nghiên cứu có giá trị tham khảo đặc biệt là phần cơ sở lí luận.Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan cho thấy rang: các nghiên cứu khảo sát vềSKTT ở Việt Nam những năm gần đây cũng trở nên nhiều hơn Đặc biệt là nhữngnghiên cứu dành cho lứa tuổi học sinh, đội ngũ nhân viên y tế, giáo viên, nhữngngười làm công tác chăm sóc những nghề nghiệp dễ dẫn đến căng thăng và kiệtsức Điều đó cho thấy các công trình nghiên cứu khoa học tâm lý đang đáp ứngphần nào sự quan tâm của xã hội về các vấn đề SKTT để có những chiến lược
phòng ngừa, can thiệp phù hop.
Năm 2008, Ngô Thanh Hồi công bé đề tài “Sức khỏe tâm than của học sinhtrường học ở Ha Nội” Đây là một nghiên cứu thực trạng cắt ngang Kết quả cuộc
khảo sát cho thấy: 19,46 % học sinh trong độ tudi từ 10-16 tuôi gặp trục trặc về sức
khỏe tâm thần Trong khi đó, hiểu biết về chăm sóc sức khỏe tâm thần còn rất nghèonan Điều này cho thay nhu cầu được chăm sóc SKTT của học sinh là rất lớn Nếunhư không được đáp ứng nhu cầu trên, các hành vi lệch chuẩn sẽ xuất hiện và ảnhhưởng trực tiếp lên môi trường học đường, trong đó có cả GVTH Đây là mộtnghiên cứu làm cơ sở củng cố cho phan lí do chọn đề tài, vai trò của việc CSSKTT
cho GVTH.
Năm 2012, Nguyễn Xuân Hùng đã có dé tài nghiên cứu về “Nhu cầu tham vấntâm lý của giáo viên mam non tại Thành Phó Hồ Chi Minh” Nghiên cứu được thựchiện trên 310 giáo viên mam non và Ban giám hiệu một số trường mam non tạiThành phó Hồ Chí Minh Từ kết quả nghiên cứu thực trạng nhu cầu tham van tâm lýcủa GVMN, tác giả chỉ ra GVMN có nhu cầu tham van tâm lý ở mức độ cao NhiềuGVMN cho rằng họ cần được tham vấn tâm lý Các giáo viên nhận thức về tầmquan trọng của công tác tham vấn tâm lý ở trường mầm non Tuy nhiên, nhu cầutham vấn tâm lý của GVMN tại TPHCM chưa được đáp ứng mặc dù hiện nay trênđịa bàn TPHCM đã có nhiều trung tâm tư vấn tâm lý Đồng thời, theo tác giả cácnội dung tham vấn tâm lý của GVMN tại TPHCM xoay quanh các lĩnh vực: mối
Trang 21quan hệ trong đời song hôn nhân, gia đình; mối quan hệ nơi làm việc; lĩnh vực
chuyên môn, nghé nghiệp; lĩnh vực quan lý cảm xúc và sức khỏe Trong các lĩnhvực đó, lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp được GVMN quan tâm nhiều nhất Lĩnh
vực thứ hai được nhiều GVMN quan tâm là lĩnh vực giao tiếp ứng xử trong các mối
quan hệ nơi làm việc Lĩnh vực được quan tâm thứ ba là lĩnh vực giao tiếp, ứng xutrong các mối quan hệ hôn nhân, gia đình Cuối cùng là lĩnh vực quản lý cảm xúc và
sức khỏe.
Năm 2013, tác giả Lê Thị Hương đã thực hiện nghiên cứu “Stress trong công
việc của giáo viên mâm non hiện nay” Tác giả đã tiễn hành điều tra khảo sát thựctrạng stress ở 120 giáo viên mầm non (GVMN) trên 3 trường thuộc địa bàn quậnCầu Giấy Hà Nội Qua phần khảo sát bằng điều tra bằng bải hỏi và phỏng vấn sâu,tác giả đưa ra kết luận stress trong công việc của GVMN đang ở tình trạng báođộng Phần lớn GVMN có cảm giác căng thăng, áp lực khi làm việc Nguyên nhân
do tính chất công việc, ngoài dạy dỗ các cô còn kiêm nhiệm luôn việc ăn uống vệsinh, bảo vệ tính mạng cho trẻ khi các cháu đến trường Mặt khác công việc kéo dàitrong ngày (10h/ngày), tiền lương thấp, môi trường làm việc đông cháu, nhiều tiếng
ồn, vị thế của GVMN chưa được xã hội coi trọng đã dẫn tới GVMN bị áp lực kéodài không còn muốn tiếp tục với nghề Trong khi đó những biện pháp ứng phó hiệuquả chưa được áp dụng trong thực tế
Năm 2016, Đặng Thị Thu Trang, & Đặng Hoàng Minh đã công bố công trình
“Tìm kiếm Sự tro giúp về sức khỏe tâm than ở vị thành niên và thanh niên: Mot số
van dé về lí luận ” Đây là một nghiên cứu lí luận có giá trị chuyên khảo cho các đềtài có liên quan đến việc CSSKTT Tác gia khang định: “Tim kiếm sự trợ giúp có ýnghĩa rất quan trọng đối với việc can thiệp” nêu nhu cầu chăm sóc được đáp ứngsớm, hậu quả bệnh tật, ton thương về tinh than sẽ duoc giảm xuống Thế nhưng yếu
tố cản trở nhu cầu CSSKTT là rất da dạng Có thể ké đến các yếu tố như: niềm tin,
sự kì thị của người khác, chi phí dịch vụ, nhận thức của chủ thé, thái độ của nhàtham vấn tâm lí chưa đáp ứng sự mong đợi của thân chủ
Chúng tôi có tham khảo các yếu tô cản trở trong bài viết trên nhăm xây dựng
cơ sở lí luận về các yếu tố cản trở nhu cầu CSSKTT cho GVTH
Trang 22Năm 2016, Giang Thi Bich Phuong đã có dé tai nghiên cứu “Tìm hiểu thực
trạng chăm sóc sức khỏe tâm thân của nhà tham vấn tâm lý tại Thành phó Hồ Chí
Minh” Mẫu nghiên cứu là 33 nhà tham vấn tâm lý (NTVTL) đang làm việc tạiThành phố Hồ Chí Minh Công cụ sử dụng trong bài nghiên cứu là bảng hỏi và bảng
phỏng vấn sâu Phương pháp này nhằm khảo sát thực trạng chăm sóc sức khỏe tâm
thần của NTVTL về nhận thức, thái độ, hành vi cũng như các yếu tố ảnh hưởng đếnthực trạng CSSKTT của NTVTL tại Thành phố Hồ Chí Minh Cụ thé, về nhận thức,
đa số NTVTL nhận thức đúng về khái niệm CSSKTT, chiếm tỷ lệ 87,9% Về thái
độ, nhìn chung thái độ của NTVTL đối với CSSKTT ở mức khá quan tâm (ĐTBchung là 3,89) Về hành vi, hành vi CSSKTT của NTVTL ở mức thường xuyên(PTB chung là 3,69) Hành vi tiến hành các cách thức dé đạt trạng thái "Hai lòngvới bản thân" được đa số NTVTL thực hiện thường xuyên nhất với DTB là 4.08 Dùkhái niệm trên được nhận thức ở mức đúng với ĐTB là 2.88 nhưng điểm DTBchung của nhận thức là 2.22 năm trong khoảng “Không ý kiến” cho thay mặt bang
chung NTVTL vẫn còn phân vân trước khái niệm CSSKTT.
Tác giả đã đề xuất các NTVTL cần được hiểu đầy đủ khái niệm CSSKTTkhông chỉ là điều trị các rối loan tâm thần mà còn là phòng ngừa SKTT không khỏemạnh; duy trì bảo vệ SK TT Đặc biệt, NTVTL cần rèn luyện thường xuyên hơn cáccách nhằm đạt được trạng thái “Bộc lộ xúc cảm lành mạnh” Có như vậy, việcCSSKTT của NTVTL mới đạt kết quả tốt hơn.
Năm 2018, Nguyễn Thị Thanh Huyền thực hiện nghiên cứu “Ung dung môhình trí tuệ cảm xúc của John Mayer và Peter Salovey dé xác định các trí tuệ cảmxúc trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mdm non” Trong nghiên cứu này,tác giả tiễn hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi ứng dung mô hình trí tuệcảm xúc của J Mayer và P Salovey để xác định các yếu tố trí tuệ cảm xúc tronghoạt động nghề nghiệp của GVMN Nghiên cứu khảo sát trên 60 GVMN của 10trường mam non trên địa bàn Thành phó Hà Nội Qua bài nghiên cứu, tác giả đưa rakết luận là đa số GVMN ở các trường đều cáo rằng: việc ứng dụng mô hình trí tuệcảm xúc của J Mayer và P Salovey để xác định các yếu tố trí tuệ cảm xúc tronghoạt động nghề nghiệp của GVMN là cần thiết và khả thi Chỉ có một số GVMN
Trang 23cho răng đó là việc làm không cần thiết và không kha thi Trong đó ““Nhóm năng lực
quản lí các cảm xúc trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ em” và “ Nhóm năng
lực nhận biết các cảm xúc trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ em” được đánhgiá là cần thiết và khả thi hơn
Từ mô hình lí thuyết TTCX của J Mayer và P Salovey cùng với đặc điểm
nghề nghiệp của GVMN, có thể xác định cấu trúc TTCX trong hoạt động nghề
nghiệp của GVMN gồm: năng lực nhận biết cảm xúc, năng lực sử dụng cảm xúc,
năng lực thấu hiểu cảm xúc, năng lực quản lí cảm xúc trong chăm sóc, giáo dục trẻ
em Đây là cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng nội dung đào tạo, bồi dưỡngnâng cao TTCX trong hoạt động nghề nghiệp và xây dựng công cụ đo lường TTCXcủa GVMN trong hoạt động nghé nghiệp Các nghiên cứu về TTCX có giá trị và ý
nghĩa cho giáo viên Giáo viên có TTCX cao ngoài các năng lực nêu trên thì năng
lực quản lý cảm xúc trong chăm sóc, giáo duc trẻ em là cần thiết Giáo viên sẽ biếtcân bằng và điều chỉnh cảm xúc phù hợp từ đó tránh đi những hành vi và ngôn từkhông phù hợp đối với học sinh.
Năm 2019, hội thảo Quốc tế Lần thứ 5 về Sức khỏe Tâm thân trẻ em Việt Namvới chủ đề “Hiểu biết về Sức khỏe Tâm than ở Trường học và Cộng đồng” được tôchức tại Đại học Giáo dục -Hà Nội năm 2019 Hội thảo đề cập đến các chương trìnhnhằm nâng cao hiểu biết về SKTT đã được triển khai thông qua cộng đồng, chương
trình dựa vào trường học, ứng dụng công nghệ thông tin đã và đang được triển khaitại nhiều quốc gia trên thế giới Đặc biệt là các chương trình trong trường học Theo
GS Stan Kutcher (2019) — Dai hoc Dalhousie Canada — đại diện của Tổ chức Y tếThế giới khang định: “Lộ trinh chăm sóc SKTT phải gắn liền với giáo duc và trườnghoc” Ông cho rằng, sức khỏe tâm thần và giáo dục là hai cấu trúc không thé táchrời mà đứa trẻ khi lớn lên phải đối mặt Khi kết hợp hai cau trúc này lại điều tốt nhất
là bắt đầu từ trường học và trường học là nơi lý tưởng để nâng cao SKTT cho trẻ
em, học sinh Trường học là nền tảng vững chắc dé có các chương trình can thiệpthích hợp và kịp thời Hội thảo cũng là điều kiện cho những nhà giáo dục và nhữngngười làm công tác CSSKTT nâng cao hiểu biết về SKTT ; Đánh giá thực trạng
hiêu biệt vê sức khỏe tâm thân và các roi loạn tâm thân ở thanh thiêu niên Việt
Trang 24Nam; Xây dựng chương trình can thiệp nâng cao hiểu biết về sức khỏe tâm thầntrong trường học ở Việt Nam và kinh nghiệm thế giới; Thích ứng các chương trình
nâng cao hiểu biết về SKTT trong trường học; Ứng dụng công nghệ trong đánh giá
và can thiệp về rối loạn tâm thần
Nhìn chung, có khá nhiều nghiên cứu cho giáo viên về căng thang, kiệt sức
nghề nghiệp cũng như như cầu tham van cho giáo viên nhưng có rất ít nghiên cứu
về nhu cầu CSSKTT cho giáo viên Nói đến nghiên cứu về CSSKTT thì có thé kểđến các nghiên cứu tập trung đối tượng là giáo viên mam non nhưng chưa có nhiềunghiên cứu tập trung về SKTT, CSSKTT, TTCX cho giáo viên tiêu học Các nghiêncứu về giáo viên tiểu học chủ yếu tập chung vào các lĩnh vực nâng cao kĩ năng cũngnhư chuyên môn, bồi dưỡng năng lực Đã đến lúc chúng ta nên có thêm nhiềunghiên cứu về đối tượng này về các lĩnh vực SKTT, nhu cầu CSSKTT dé nhằmnâng cao hiểu biết và ý thức cho giáo viên tiểu học về việc CSSKTT Khi GVTH cóSKTT khỏe mạnh thì chất lượng cuộc sống của họ được nâng cao và công việc
giảng dạy của họ cũng sẽ đạt hiệu quả hơn.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Nhu cầu
a Khái niệm
B Ph Lomov (2000) cho răng vấn đề nhu cầu con người đĩ nhiên không chỉ làvấn đề của tâm lý học mà nó được kinh tế học, xã hội học, lịch sử và nhiều ngànhkhoa học xã hội khác nghiên cứu Theo B Ph Lomov, tuy không đặc nhu cầu nhưmột vấn đề riêng biệt, nhưng trong các nghiên cứu của mình về nhân cách, ông đã
dé cao và coi nhu cầu như một thuộc tính căn bản của nó Theo ông,: “Nhu câu cánhân là đòi hỏi nào đó của nó về những điều kiện và phương tiện nhất định cho việctôn tại và phát triển Nhu cau đó nhất thiết bắt nguồn từ những quá trình xảy ra cótính khách quan trong đó cá nhân tham dự vào suốt cả đời sống của mình”
Như vậy dé tồn tại và phát triển, cá nhân đòi hỏi ở môi trường xung quanhnhững điều kiện và những phương tiện nhất định Những thứ liên quan đến điềukiện vật chất đời sống cá nhân đều là nền tảng của tất cả sự phong phú đa dang củanhu cầu Điều kiện vật chất ở đây như là không khí, nước, thức ăn, ánh
Trang 25sáng phương tiện có thé là quần áo, chỗ ăn, ở sự đòi hỏi ấy được gọi là nhu cầu
cá nhân Nhu cầu đó nhất thiết bắt nguồn từ những quá trình xảy ra có tính kháchquan trong đó cá nhân tham dự vào suốt cả đời sống của mình Dĩ nhiên nhu cầu là
trạng thái cá nhân, nhưng là nhu cầu về một cái gì đó nằm ngoài cá nhân Cái gì đó
có thé là sự vật, hiện tượng hoặc những người khác Như vậy, nhu cầu biểu lộ sựgắn bó và phụ thuộc của cá nhân với thế giới xung quanh
Tác giả A.N Leochiev - người đề xuất Lí thuyết nguồn gốc hoạt động củađộng cơ con người, quan niệm rằng: nhu cầu là một trạng thái của con người, cầnmột cái gì đó cho cơ thé nói riêng, con người nói chung dé sống và hoạt động Nhucầu bao giờ cũng phải là nhu cầu về một cái gì đó, nghĩa là nhu cầu phải có đốitượng Với tính chất là một cá nhân, chủ thể sinh ra đã có nhu cầu nhưng nhu cầuvới tính chất là một sức mạnh nội tại chỉ có thể được thực thi trong hoạt động
(Phạm Minh Hạc, 2003).
Như vậy, dé làm rõ nhu cầu, cần phân biệt rõ hai khía cạnh của nhu cầu: nhucầu với tư cách là điều kiện bên trong, là một trong những tiền đề bắt buộc của hoạtđộng Nhu cầu với tư cách là cái hướng dẫn và điều chỉnh hoạt động cụ thê của chủthé trong môi trường đối tượng.
Nhà phân tâm học Erich Fromn là đại diện học thuyết Nhân cách xã hội Ông
tin rằng chúng ta cần đi xa hơn những nhu cầu căn bản, vượt qua những nhu cầu
sinh lý Freud và những nhà học thuyết hành vi cho rằng bộ phận sinh học và phạm
trù sinh lý có thé giải thích tất cả những hành vi của con người Fromn lại có một
cách nhìn khác, ông gọi những khao khát tinh thần nơi mỗi cá nhân là những nhucầu của con người dé phân biệt đối ngược với những bản năng của thú vật Ong đềnghị năm nhu cầu cơ bản của con người là: sự liên hệ, sáng tạo, nguồn cội, cảm giácmình có một nhân vị, nhu cầu về một khung định hướng (Nguyễn Thơ Sinh, 2008)
Nhà tâm lý học Henry Murray lại cho nhu cầu là một động lực xuất phát từ cơthé và sự thỏa mãn nhu câu đòi hỏi có suc tác động qua lại với các tình huống xãhội, phải có sự cải tổ nhằm mục đích đạt được sự thích ứng Theo thuyết của ông,
những nhu câu tâm lí xác định được ở con người là là mức độ khác nhau và cường
Trang 26độ mạnh yếu khác nhau ở từng người Ở người này có nhưng nhu cầu này mãnh liệt
nhưng ở người khác lại có những loại nhu cầu khác (Phạm Thị Trúc, 2010)
Theo Pham Minh Hac và cộng sự (1988), “Nhu câu là một thuộc tính của nhân
cách, biểu thị moi quan hệ tích cực cua cá nhân với hoàn cảnh, là những doi hỏi ma
cá nhân cân được thỏa mãn trong điều kiện nhất định để có thể tôn tại và pháttrién” Như vậy, nhu cầu được xem như một thuộc tính gan liền với nhân cách con
người Biểu hiện của nhu cầu chính là biểu hiện mối quan hệ tích cực của chủ thểvới con người với môi trường và với người khác Nhu cầu là yếu tố sống còn của cánhân Bởi lẻ, thỏa mãn nhu cau là đáp ứng cho sự tồn tại của cá nhân
Theo Vũ Dũng (2009), “Nhu cầu là những đòi hỏi tất yếu, để cá nhân ton tại
và phát triển trong những điêu kiện nhất định và đó là nguồn gốc tính tích cực của
cá nhân ” Nhu cầu được xem như nguồn gốc của tính tích cực của chủ thể, cái sinh
ra tính cực ấy từ những đòi hỏi tất yếu của cá nhân Những đòi hỏi này đảm bảo cho
cá nhân ton tại và phát trién
Cùng quan điểm với Vũ Dũng, tác giả Nguyễn Quang Uan (2000) cho rằng
“Nhu cau là sự đòi hỏi tat yếu mà con người thấy can được thỏa mãn dé ton tại vàphát triển” Như vậy nhu cầu được nhắn mạnh như một yếu tố đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của cá nhân
Từ những nhận định trên, khái niệm “nhu cầu” được sử dụng trong luận văn
được chúng tôi hiểu là những đòi hỏi tat yếu của cá nhân về đối tượng nào đó màcon người cảm thấy can được thỏa mãn dé ton tại và phát triển Nhu cầu là nguồn
gốc tích cực thúc day con người hoạt động
b Đặc điểm của nhu cầu
Chính vì nhu cầu là những đòi hỏi tất yếu của cá nhân nên chủ thể luôn hướngtới một đối tượng cụ thé dé thỏa mãn nhu cau Từ đó, chủ thé tim cách thức dé thỏamãn nhu cau của bản thân Nhu cau còn thê hiện trang thái ý chí và mau sắc của xúccảm Ngoài ra, nhu cầu được đặc trưng bởi tính ồn định, tính xã hội lich sử, và tính
chu kì.
Trang 27Tinh đối tượng của nhu cauTính đối tượng của nhu cầu thể hiện đối tượng xuất hiện làm thỏa mãn nhu
cầu Nhu cầu bao giờ cũng hướng vào một đối tượng cụ thể Người ta luôn có nhu
cầu về một cái gì đó, không có nhu cầu chung chung Nội dung cụ thể của nhu cầu
thường là một vật thé mà người ta đã cố gang dé có được; một hoạt động nao đó màcon người muốn được thỏa mãn (một công việc, một chuyến du lịch ) Lê Thị
Bừng (2008) Tính đối tượng của nhu cầu còn thé hiện ở việc con người luôn chủđộng tác động vào thế giới, sáng tạo ra những đối tượng mới cũng như những cáchthức nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của mình (Huỳnh Văn Sơn, 2011)
Vì vậy, nhu cầu là một trong những động cơ mạnh mẽ nhất thúc day các hành
vi ý chí.
Phương thức thỏa mãn nhu cau
Phương thức thỏa mãn nhu cầu phụ thuộc vào điều kiện sống Điều kiện song
quy định nội dung đối tượng của nhu cau, hay nói cách khác, moi nhu cầu đều làhình thức đặc biệt của sự phản ánh những điều kiện sống bên ngoài Xã hội càngphát triển, sản xuất càng phát triển thì nhu cầu càng phát triển Nhu cầu và sự pháttriển nhu cầu của mỗi cá nhân phụ thuộc vào trình độ của nên văn minh đương thời
và sự tiếp thu nền văn minh đương thời đó của mỗi cá nhân Nhu cầu được thỏamãn thông qua hoạt động, chỉ có thông qua hoạt động thì đối tượng của nhu cầu mớiđược bộc lộ và đáp ứng sự đòi hỏi của nhu cầu Phương thức thỏa mãn nhu cầu của
chủ thể phụ thuộc vào tri thức, mục đích, động cơ, nhân cách cũng như hoàn cảnh
cuộc sống của con người Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào trạng thái tâm lý riêngcũng như khả năng hoạt động của chủ thể Mỗi loại nhu cầu cụ thể được thỏa mãntrong quá trình chủ thé tiến hành hoạt động tương ứng (Lê Thi Bừng, 2008)
Vì thế, ta có thể thấy rằng có nhiều phương thức thỏa mãn nhu cầu khác nhau
và tùy vào mục đích, động cơ hay hoàn cảnh sống của chủ thé mà chủ thé chọn chomình phương thức thỏa mãn nhu cầu phù hợp
Tính ổn định của nhu cầu
Vì nhu cầu là một thuộc tính của nhân cách nên nhu cầu cũng mang tính ôn
định của nhân cách Tính ôn định của nhu câu được thê hiện bởi tân sô xuât hiện
Trang 28một cách thường xuyên, liên tục Ngoài ra, tính én định của nhu cầu thé hiện cấp độ
cao của nhu cầu: cấp độ tâm lý, nhu cầu là một thuộc tính tâm lý Nhu cầu càng phát
triển ở mức độ cao thì càng ôn định Ba mức độ của nhu cầu là ý hướng, ý muốn vàđịnh O mức độ ý định - mức độ cao nhất của nhu cầu thì chủ thé đã ý thức được
đầy đủ cả về trạng thái đòi hỏi của bản thân cũng như về đối tượng và phương thứcthỏa mãn nhu cầu Vì có tính ôn định của nhu cầu nên con người càng có động lực
vượt qua khó khăn, thử thách dé chinh phục và thỏa mãn nhu cầu của mình (Nguyễn
ăn, ở, mặc, học tập và giao tiếp thường xuyên tái diễn trong cuộc sống Nhu cầu
được tái hiện thường thường sẽ phong phú và ở mức độ cao hơn Như vậy, tùy vào
hoàn cảnh sống, sự phát triển của xã hội cũng như trạng thái cơ thể của con người
mà con người có những nhu cầu khác nhau.ở từng thời điểm trong cuộc sống (Lê
Thị Bừng, 2008).
Ban chất xã hội - lịch sử của nhu cau
Nhu cầu của con người mang bản chất xã hội - lịch sử Đó chính là sự khác
nhau về bản chất giữa nhu cầu của con người và nhu cầu của con vật Đề thỏa mãnnhu cầu, con vật chỉ biết lấy những gì có sẵn trong tự nhiên Con người thì khác,biết sáng tạo ra công cụ lao động, sử dụng công cụ lao động vào tự nhiên dé thỏamãn nhu cầu ngày càng cao của mình Chính vì vậy nhu cầu của con người ngàycàng trở nên phong phú và phức tap hơn C Mác đã khang định “Doi là đói, songcải doi được thỏa mãn bằng thịt nấu và ăn với dao, dia thì khác hẳn cdi đói bắtbuộc phải nuốt bằng thịt sống với cách dùng tay, móng và răng” Một đặc trưng
riêng biệt con người hoàn toàn khác với động vật, đó là chỉ ở con người mới có nhu
cầu tinh thần bao gồm các nhu cầu lao động, học tập, tiếp thu tri thức, nghiên cứu
Trang 29khoa học, thưởng thức văn học nghệ thuật, nhu cầu giao tiếp (Nguyễn Xuân Thức,
2007).
Như vậy, ta có thê thấy rằng xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con người
ngày cảng gia tăng và trở nên phong phú hơn.
Trạng thái ý chí — xúc cam của nhu câu
Nhu cầu thường đi kèm với các trạng thái ý chí cảm xúc, đặc biệt khi nhu cầu
ở mức độ cao Những trạng thái cảm xúc tiêu biểu như tính hấp dẫn của một đốitượng có liên quan đến một nhu cầu nhất định, sự không hài lòng hoặc thậm chí đaukhổ khi nhu cầu không được thỏa mãn Trạng thái ý chí — xúc cảm thúc day hoạtđộng của con người tìm kiếm các phương thức thỏa mãn nhu cầu (Nguyễn Xuân
Hùng, 2012).
Engels đã cho rằng: “Các nhu cau di qua dau óc con người nghĩa là được ýthức biểu hiện dưới dạng ý chí Nhờ sự tăng cường ÿý chí và tính kiên cường mà conngười khắc phục được những khó khăn trên con đường tìm đến mục đích và giảiquyết được trong thực tế nhiệm vụ dé ra, nhiệm vụ có liên quan thé nào day dén suthỏa mãn nhu cau” (Nguyễn Ngoc Kha, 2017) Vi thế, nhu cầu trở thành một trongnhững động cơ mạnh mẽ thúc đây hoạt động con người nói chung và thực hiện các
hành vi mang tính ý chí nói riêng.
c Các mức độ của nhu cầu
Hệ thống nhu cầu của con người rất đa dạng và tùy vào hình thức tồn tại của
đối tượng, hình thức vận động của vật chất, chủ thể nhu cầu mà người ta phân loại
nhu cầu thành nhiều nhóm khác nhau Việc phân chia các nhóm nhu cầu như vậy
chỉ mang tính chất tương đối ở một mức độ nhất định.
Theo Abraham Harold Maslow, hệ thống nhu cầu được chia làm 5 tầng bậc.Thông qua những thí nghiệm của mình, ông phát hiện ra luôn có một số nhu cầu đặcbiệt quan trọng hơn những nhu cầu khác Ví dụ giữa đói và khát, nhu cầu khát phảiđược ưu tiên trước và vì thế nhu cầu khát quan trọng hơn nhu cầu đói Từ đó, ôngnhận ra ý nghĩa áp dụng của khám phá này và xây dựng một hệ thống nhu cầu theocấp bậc Trong hệ thống này, ông đưa ra 5 bậc thang nhu cầu được xếp theo thứ tự
từ nhu câu vat chat cơ bản cân thiệt đên nhu câu tinh thân nâng cao như: tang nhu
Trang 30cầu sinh lý, tầng nhu cầu an toàn, tang nhu cau tình cảm và được chấp nhận, tầng
nhu cầu được tôn trọng, tầng nhu cầu tự hoàn thiện
Nhà phân tâm hoc Erich Fromn lại cho rằng: ngoài hệ thong 5 bậc trên, chúng
ta cần đi xa hơn những nhu cầu căn bản, vượt qua những nhu cau sinh lý Khác với
Freud và những nhà học thuyết hành vi cho rằng bộ phận sinh học và phạm trù sinh
lý giải thích tất cả những hành vi của con người E Fromm có cái nhìn khác, ônggọi những khát khao tinh thần nơi mỗi cá nhân là những nhu cầu của con người đểphân biệt đối ngược với bản năng của thú vật Ông đưa ra năm nhu cầu cơ bản sau:Nhu cầu về sự liên hệ, nhu cầu về sáng tạo, nhu cầu về nguồn cội, cảm giác mình cómột nhân vị và cuối cùng là nhu cầu về một khung định hướng (Nguyễn Thơ Sinh,
2008).
Tiếp cận theo một góc độ xu hướng của nhu cầu, tác giả Lê Thị Bừng (2008)
đã chia thành nhu cầu 3 loại cơ bản:
+ Nhu câu vật chất: là cơ sở cho sự sống, ton tai, phat triển của con người va
con vật Tiêu biểu cho nhu cầu vật chất như là nhu cầu ăn, ở, mặc Đây chính lànhu cầu thấp nhất của con người Chính nó thúc đây hoạt động lao động và sáng tạocủa con người dé làm ra của cải vat chất, tạo ra cơ sở của toàn bộ lich sử ton tại của
loài người;
+ Nhu cầu tinh than: là những cấu tạo đặc biệt, chỉ con người mới có và nó
chứng tỏ một trình độ cao của nhân cách Cụ thé nhu cầu tinh thần thé hiện ở nhu
cầu nhận thức Nhu cầu muốn nhận thức thực tại tự nhiên và thực tại xã hội vớinhững những điều kiện khác nữa, sẽ giúp con người đạt tới tự do và mở đường cho
sự sáng tạo Ngoài nhu cầu nhận thức, nhu cầu thưởng thức cái đẹp, nhu cầu sángtạo nghệ thuật, nhu cầu tham vấn tâm lý, nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần lànhu cầu tinh thần của con người;
+ Nhu cầu xã hội: là nhu cầu liên quan đến mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân
và lợi ích cộng đồng, xã hội Nhu cầu xã hội bao gồm nhu cầu giao tiếp, nhu cầu laođộng, nhu cầu trao đổi, nhu cầu hoạt động xã hội
Tóm lại, có nhiều cách phân loại nhu cầu Người ta có thé phân loại nhu cầudựa trên hình thức tồn tại của đối tượng, hình thức vận động của vật chất, các tình
Trang 31huống xã hội, tri thức của chủ thể Nhu cầu con người càng phong phú hơn khi xã
hội ngày càng phát triển
d Sự hình thành nhu cau
Theo quan điểm tâm lý học Macxit, nhu cầu chỉ có thé được hình thành và
củng cố trong điều kiện được thỏa mãn một cách có hệ thống hay là được thực hiện
một hoạt động nhất định Nghĩa là nhu cầu xuất hiện và phát triển trong quá trình
hoạt động của con người (Lê Thị Bừng, 2008).
Dựa trên mối quan hệ giữa nhu cầu và hoạt động (hoạt động — nhu cầu — hoạt
động) A.N Leonchieve đã khái quát sự hình thành Tác giả A.N Leonchieve giải thích:
“Thoat đầu nhu cầu chỉ xuất hiện như một điều kiện, một tiền dé cho hoạt động.
Nhưng ngay khi chủ thể bắt đầu hành động thì ngay lập tức xảy ra sự biến hóa
của nhu cau và cũng không còn giống như khi nó tôn tại một cách tiềm tàng, ton
tại “tự nó” nữa Sự phát triển của hoạt động này đi xa bao nhiêu thì cái tiền đề
này của hoạt động (tức là nhu câu) cũng chuyển hóa bay nhiêu thành kết quả của
hoạt động” (Nguyén Xuân Hùng, 2012, tr.235).
Theo quan điểm của A.N Leonchieve, chính vì bản thân thế giới đối tượnghàm chứa những nhu cầu tiềm tàng, nên trong quá trình chủ thé hoạt động tích cực,tất yếu sẽ nhận thức được những yêu cầu, đòi hỏi phải được đáp ứng để ton tại vàphát triển, tức là xuất hiện những nhu cầu mới Thông qua hoạt động sản xuất, loàingười một mặt thỏa mãn những nhu cầu hiện tại, đồng thời lại xuất hiện nhu cầumới Vì vậy con người tích cực hoạt động lao động sản xuất qua đó thúc đây tiễn bộ
xã hội.
Như vậy nhu cầu xuất hiện khi cơ thé mat cân bằng, thiếu hụt cái gì đó (các chỉ
số sinh lý) Đó là một trong những nguyên nhân thúc đây sự hoạt động tích cực củacon người dé làm dịu sự căng thăng, khắc phục sự mat cân bằng Nói một cáchkhác, hoạt động tích cực của con người thỏa mãn nhu cầu là hướng tới sự cân bằngtương đối của cơ thé Dé hình thành nhu cầu về một đối tượng nào đó, chúng ta phảilàm cho chủ thể có cơ hội làm quen với đối tượng, thực hiện hoạt động với đốitượng Chính trong quá trình đó, chủ thé sẽ có cơ hội và điều kiện thay được vai trò,
Trang 32ý nghĩa của đôi tượng với cuộc sông của bản thân, từ đó hình thành mong muôn vê đôi tượng và nhu câu sẽ dân xuât hiện.
1.2.2 Nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm than
a Khái niệm chăm sóc sức khỏe
Chăm sóc sức khỏe được coi như là một yếu tố quyết định quan trọng trong
việc nâng cao sức khỏe tổng quát và hạnh phúc của mọi người trên khắp thế giới.Chăm sóc sức khỏe dé cập đến những nỗ lực mà các chuyên gia y tế thực hiện dé
khôi phục lại sức khỏe thể chất và tỉnh thân của cá nhân Thuật ngữ này cũng baogồm việc cung cấp các dịch vụ dé duy trì trạng thái khỏe mạnh về cảm xúc
Theo WHO (2000), “Chăm sóc sức khỏe hay y tế là việc chấn đoán, điều trị
và phòng ngừa bệnh, bệnh tật, thương tích, và suy yếu về thé chất và tinh than khác
ở người Chăm sóc sức khỏe được thực hiện bởi những người hành nghề y nhưchỉnh hình, nha khoa, diéu dưỡng, được, y tế liên quan, và các nhà cung cấp dịch vụchăm sóc Nó dé cập đến những việc chăm sóc sức khỏe ban dau, chăm sóc thứ cấp
và chăm sóc thứ ba, cũng như trong y té công cộng.”
Chăm sóc sức khỏe bao gồm nhiều loại dich vụ sức khỏe khác nhau Dịch vụsức khỏe gồm sự phòng ngừa bệnh tật, sự duy trì và bảo vệ sức khỏe, sự điều trị vàchữa bệnh Nói về việc chăm sóc sức khỏe, ngày nay có nhiều chuyên gia về y học
và cơ sở vật chất chăm sóc nhu cầu của con người và giúp con người sống lâu hơn
Hiện tại, có ba giai đoạn chính của chăm sóc sức khỏe và có hàng trăm chuyên gia
với những lĩnh vực khác nhau về chăm sóc sức khỏe (Mary B M., & Don M.,
1996).
Việc chăm sóc sức khỏe được chia làm 3 giai đoạn:
e Cham sóc sức khỏe ban dauNếu cá nhân bị bệnh và gọi bac sĩ, phần lớn cá nhân sẽ gọi bác sĩ đa khoa haycòn gọi là bác sĩ gia đình Loại chăm sóc mà chính cá nhân tìm kiếm cho chính họđược gọi là chăm sóc ban đầu Loại hình chăm sóc này thường diễn ra trong phòng
khám của bác sĩ hoặc phòng mạch.
Trang 33© Chăm sóc sức khỏe thứ cấpNếu một bác sĩ trong giai đoạn chăm sóc sức khỏe ban đầu giới thiệu bệnh
nhân đến chuyên gia thì giai đoạn này được gọi là chăm sóc sức khỏe thứ cấp Việc
chăm sóc sức khỏe thứ cấp có thé liên quan đến việc cá nhân sẽ ở lại bệnh viện dé
làm thêm những xét nghiệm chuyên sâu hơn hơn là những dịch vụ chăm sóc mà cá nhân nhận được ở phòng khám hay văn phòng bác sĩ.
e Chăm sóc sức khỏe thứ ba
Khi tình trạng của bệnh nhân đòi hỏi trang thiết bị và điều trị chuyên môn thì
giai đoạn này được gọi là chăm sóc sức khỏe thứ ba Loại chăm sóc sức khỏe này
diễn ra tại bệnh viện được trang bị với công nghệ đặc biệt Ví dụ về chăm sóc sứckhỏe thứ ba như là: điều trị chạy thận, phẫu thuật tim, não, hay điều trị về phỏng
hoặc ung thư.
b Khái niệm sức khỏe tâm than
Tác giả Woodruff (2015) cho rang: “Sức khỏe tâm than là một dạng sức khỏe
ở dạng tinh than Cho đến khi tat cả chúng ta có thể hiểu rang sẽ không có sức khỏenếu không có sức khỏe tâm than, như thé không ai trong chúng ta sẽ tiến về phía
trước” Như vậy, có thể hiểu rằng sức khỏe tâm thần là một bộ phận cấu thành sức
khỏe, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Sức khỏe sẽ không toàn diện nếu
chúng ta không có SKTT khỏe mạnh.
McGraw-Hill cho rằng SKTT bao gồm cá nhân có khả năng chấp nhận chính
mình và người khác, cá nhân có khả năng thích nghi, quản lý cảm xúc và đáp ứng
với những đòi hỏi và thách thức của cuộc sống thường ngày Một cá nhân có SKTTtốt thì có thê xử lí một cách lành mạnh với đa dạng những cảm xúc của chính mìnhcũng như những tình huống xảy ra trong cuộc sống Cá nhân đó cũng có thé đưa ranhững lựa chọn sáng suốt chứng minh được những giá trị mạnh mẽ và hành vi có
trách nhiệm của chính minh (McGraw-Hill, 2003).
Theo Hiệp hội Tâm lý hoc Hoa Ky (APA), SKTT là cách suy nghĩ, cảm xúc va
hành vi của cá nhân ảnh hưởng đến cuộc sống của cá nhân đó SKTT khỏe mạnh
dẫn đến cá nhân sẽ có hình ảnh bản thân tích cực và ngược lại, hài lòng với mốiquan hệ bạn bè và những người khác Có SKTT khỏe mạnh giúp cá nhân đưa ra
Trang 34quyết định sáng suốt và ứng phó với những thách thức của cuộc sống ở nhà, nơi làm
việc hoặc ở trường (APA, 2000).
Tổ chức Y tế Thế giới WHO định nghĩa: “Sức khỏe là trạng thái thoải mái vềthể chất, tâm than và xã hội chứ không chỉ là tình trạng không bệnh tật hay đauyếu” Định nghĩa này thé hiện rat rõ ràng rằng: SKTT là một phần không thé tách
rời của sức khỏe nói chung; SK TT là một khái niệm rộng chứ không phải chỉ là
không có bệnh tâm thần (mental illness); và SKTT có mối liên hệ mật thiết với sứckhỏe thé chat và hành vi Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra khái niệm về SKTT nhưsau: SKTT là trạng thái khỏe mạnh của mỗi cá nhân dé họ nhận biết được các khảnăng của bản thân, có thé đương đầu với những căng thăng thông thường trong cuộcsống, có thé học tập và làm việc một cách hiệu qua và có thé tham gia, góp phanvào các hoạt động của cộng đồng (WHO, 2005)
Định nghĩa này đã thé hiện ý nghĩa tích cực của sức khỏe tâm than, đó là nền
tảng của sự khỏe mạnh và thực hiện chức năng một cách hiệu quả của mỗi cá nhân
và cộng đồng
SKTT còn được định nghĩa là trạng thái hài lòng với bản thân, hài lòng với
mỗi quan hệ bạn vè và những người khác, bộc lộ xúc cảm một cách lành mạnh, có
khả năng đáp ứng những nhu cầu của cuộc sông, có khả năng ứng phó với stresstrong công việc, có thể làm việc năng suất và hiệu quả (Giang Thị Bích Phượng,
2016).
SKTT ngày càng được xã hội quan tâm và chú ý hơn vì tầm quan trọng của nódần được nhận thức đúng hơn Theo báo cáo của WHO (2001), trầm cảm xếp thứ tưtrong gánh nặng bệnh tật toàn cầu Đến năm 2020, tram cảm dự đoán sẽ xếp hạngthứ hai chỉ sau bệnh tim do thiếu máu cục bộ
Xã hội ngày càng phát triển, con người ngày nay cũng đang đối mặt với những
áp lực và thách thức của cuộc sống SKTT được đánh giá là một cau phan quantrọng trong sức khỏe tổng thể của con người Vì thế SKTT đang ngày càng thu hútđược sự quan tâm của các cán bộ quản lý, cán bộ y tế và cộng đồng Thế ki XXIdường như là thé ki của SKTT Đã đến lúc, SKTT cần được chăm sóc đúng mức và
hiệu quả.
Trang 35Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, người nghiên cứu đã đồng tình với kháiniệm SKTT của tác giả Giang Thị Bích Phượng SKTT được hiểu là trạng thái hài
lòng với bản thân, hài lòng với moi quan hệ ban và những người khác, bộc lộ xúc
cảm một cách lành mạnh, có khả năng đáp ứng những nhu câu của cuộc sống, có
khả năng ứng phó với stress trong công việc, có thể làm việc năng suất và hiệu quả
c Khái niệm chăm sóc sức khỏe tâm than
Tác giả Giang Thị Bích Phượng (2016), đã đề cập đến CSSKTT là việc duy trì
và bảo vệ trang thái “cân bằng” của chủ thé Trong quá trình này, chủ thể phải nỗlực và có thé rơi vào trạng thái căng thang
Trong luận văn, chăm sóc sức khỏe tâm thân được hiểu là sự duy trì và bảo vệcác trạng thái hài long (với bản thân, với mỗi quan hệ bạn bè và những ngườikhác); các khả năng (bộc lộ xúc cảm một cách lành mạnh, đáp ứng những yêu câucủa cuộc sống, ứng phó với stress, duy trì năng suất và hiệu quả công việc); trangthái phòng ngừa (không hài lòng với bản thân, không hòa hợp trong mối quan hệ
bạn bè và những người khác, bộc lộ xúc cảm một cách không lành mạnh, không có
khả năng đáp ứng những yêu câu của cuộc sống, không có khả năng ứng phó với
stress trong công việc), nhằm hướng đến sự cân bằng về tinh than
d Nội dung của chăm sóc sức khỏe tâm than
Các nội dung chăm sóc sức khỏe tâm thần được nhiều nhà nghiên cứu quan
tâm Tổng hợp các nội dung chăm sóc sức khỏe tâm thần bao gồm: chăm sóc sự hài
lòng với bản thân, sự hài lòng với mối quan hệ với người khác, chăm sóc dé xúc
cảm được bộc lộ một cách lành mạnh, chăm sóc khả năng đáp ứng của chủ thé đốivới các yêu cầu của cuộc sống, khả năng ứng phó với stress và khả năng duy trìnăng suất hiệu quả trong công việc
Hài lòng với bản thân
Cá nhân hài lòng với bản thân sẽ có lòng tự trọng và cá nhân biết chăm sócchính mình Ngoài ra, cá nhân sẽ chấp nhận chính mình và không đánh giá quá caohay quá thấp khả năng của mình Chủ thể nhận ra giá trị của bản thân và biết cáchbộc lộ cảm xúc một cách lành mạnh mà không làm tồn thương chính mình hoặcngười khác Đồng thời, họ có niềm vui trong công việc hàng ngày, không quá khó
Trang 36khăn với chính khi bản thân phạm sai lầm và quan trọng là các nhân không cố gắng
làm mọi thứ hoàn hảo (Mary B M., & DonM., 1996).
Bên cạnh đó, cá nhân hài lòng với bản thân sẽ hiểu và chấp nhận được khó
khăn và that bại là một phan trong cuộc sống, vì thế cá nhân sẽ có động lực dé vượtqua và sớm cân bằng được cảm xúc của chính mình Điều này sẽ giúp cá nhân có
được SKTT tốt và nâng cao chất lượng cuộc sống của mình.
Hài lòng mối quan hệ với người khác
Hài lòng mối quan hệ với người khác thê hiện ở việc: cá nhân cảm thấy thoảimái với những người xung quanh trong mối quan hệ giao tiếp, lao động Chủ thé
dễ dàng thiết lập tình bạn với họ và cảm thấy hài lòng về mối quan hệ bạn bè này
Cá nhân tự do là chính mình và điều này không có nghĩa là cá nhân không bao giờngại ngùng, hoặc cảm thấy không thoải mái hay giận giữ với người khác nhưng
thoải mái với bạn bẻ và người khác nghĩa là cá nhân tin tưởng và tôn trọng sự khác biệt của họ như ngoại hình, tôn giáo, sở thích và khả năng.
Xúc cảm được bộc lộ một cách lành mạnh
Điều quan trọng nhất dé có SKTT khỏe mạnh là việc nhận diện được xúc cảm
và bộc lộ chúng một cách lành mạnh Bởi lẻ, xúc cảm luôn ảnh hưởng đến tất cảmọi hoạt động của cá nhân làm Chúng ảnh hưởng đến suy nghĩ, mối quan hệ vớinhững người xung quanh, hành vi hoặc thậm chí là ảnh hưởng đến sự thành cônghay thất bại trong việc hoàn thành nhiệm vụ được giao Xúc cảm của cá nhân còn
ảnh hưởng đến SKTT và sức khỏe thé chất của cá nhân đó (Mary B M et al.,1996).
Tùy theo tính cách của mỗi cá nhân và cách giáo dục ở mỗi gia đình về bộc lộxúc cảm mà cá nhân có những cách bộc lộ xúc cảm khác nhau Tuy nhiên việc dồnnén những xúc cảm tiêu cực lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến SKTT và làm giảm chấtlượng cuộc sông của cá nhân đó Ai trong chúng ta cũng có quyền bộc lộ xúc cảm
của chính mình miễn là cá nhân chọn cách bộc lộ xúc cảm một cách lành mạnh phù
hợp với thời gian và hoàn cảnh nhất định
Trang 37Kha năng đáp ứng những yêu cau của cuộc sống
Việc đối mặt với những thách thức của cuộc sống nghĩa là cá nhân có khảnăng xử lý và giải quyết được những vấn đề xảy ra trong cuộc sông hàng ngày Khi
đối mặt với những vấn đề lớn và khó khăn, cá nhân có khả năng tìm kiếm sự trợ
giúp Khi gặp phải tính có vấn đề, cá nhân có khả năng đối mặt với thách thức của
cuộc sống sẽ không bất động mà thay vào đó, cá nhân sẽ có gắng tìm giải pháp để
giải quyết vấn đề
Như vậy cá nhân có kĩ năng áp dụng và phát triển kỹ năng ra quyết đinh, kỹnăng ứng phó Cá nhân cũng sẵn sàng học được từ những lỗi làm và những thất
vọng Cá nhân chao đón những con người mới, những ý tưởng, thách thức cũng như
những trải nghiệm xảy đến trên đường đời của cá nhân đó Cá nhân với SKTT khỏemạnh sẽ biết cách phát huy được tài năng và năng lực của chính mình
Khả năng ung phó với stress trong công việc
Stress như là một phản ứng của cơ thể và tâm trí đối với sự kiện gây căngthăng trong cuộc sống hàng ngày Mức độ stress phụ thuộc một phần vào nhận thứccủa cá nhân về sự kiện gây ra stress Stress có thể có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực.Ảnh hưởng tích cực là khi stress thúc đây cá nhân có găng hết sức và tiếp thêm cho
cá nhân nguồn năng lượng để đạt được mục tiêu của chính họ Đôi lúc stress lại làmcho cá nhân mắt ngủ, lo lang thì stress có ảnh hưởng tiêu cực
Vì thế nếu cá nhân ứng phó tốt với stress sẽ giúp cá nhân tự tin, mạnh mẽ,giúp cá nhân hài lòng với bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống cho chính họ
Khả năng duy trì năng suất hiệu quả trong công việcLam việc năng suất và hiệu quả có thé được hiéu là hoàn thành mục tiêu hoặclàm ra được những sản phẩm có giá trị về nội dung và hình thức trong một khoảngthời gian nhất định Khi cá nhân có tâm lý thoải mái, cân bằng thì cá nhân sẽ làmviệc có năng suất và hiệu quả Điều này giúp cá nhân hài lòng hơn về chính mình vànâng cao chat lượng cuộc song của cá nhân đó
e Cách thức chăm sóc sức khỏe tâm thân
CSSKTT không chỉ bao gồm việc phòng ngừa và điều trị các vấn đề về SKTT
mà còn là duy trì va bảo vệ SK TT Việc chăm sóc SK TT dựa trên sự duy trì và bảo
Trang 38vệ trạng thái: hài lòng với bản thân, hài lòng với mối quan hệ bạn bè và những
người khác, bộc lộ xúc cảm một cách lành mạnh, có khả năng đáp ứng những yêu
cầu của cuộc sống, có khả năng ứng phó với stress trong công việc, có thé làm việc
năng suất và hiệu quả; phòng ngừa trạng thái: không hài lòng với bản thân, khônghòa hợp trong mối quan hệ bạn bè và những người khác, bộc lộ xúc cảm một cáchkhông lành mạnh, không có khả năng đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống, không
có khả năng ứng phó với stress trong công việc, công việc không năng suất và
không hiệu quả.
Nâng cao khả năng tự đánh giá
Cá nhân có khả năng tự đánh giá nghĩa là có sự tin tưởng và có giá trị mà cá
nhân cảm nhận về chính mình Khả năng tự đánh giá tác động đến mọi thứ mà cánhân làm, cá nhân nghĩ, cá nhân cảm thấy cũng như cá nhân làm
Mức độ sự tự đánh giá có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thể chất, SKTTcũng như sức khỏe xã hội của cá nhân đó Cá nhân tự tin có khả năng chấp nhậnchính mình bao gồm chấp nhận điểm yếu, bệnh tật hoặc những trở ngại mà cá nhân
có Cá nhân tự tin sẵn sàng nắm bắt cơ hội và thậm chí có lúc thất bại Điều đó giúp
cá nhân nhận ra lỗi lầm là một phần trong tiễn trình học hỏi và hoàn thiện bản thân
Ngoài ra, cá nhân có những thói quen lành mạnh chăm sóc sức khỏe và không
có những hành vi hủy hoại bản thân Người có sự tự tin thường có mối quan hệ lànhmạnh Họ tìm kiếm những người tôn trọng họ và ngược lại họ cũng tôn trọng người
khác Họ thể hiện sự tôn trọng của mình đối với người khác qua việc tôn trọng mọi
dân tộc, tôn giáo, nền tảng văn hóa và tuổi tác Họ tìm kiếm để giúp đỡ và hiểu
người khác (Mary B M et al., 1996).
Tìm kiếm những phản hồi tích cựcNhững phản hồi tích cực đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng khảnăng tự đánh giá của cá nhân Phản hồi tích cực giúp ta nâng cao sự tự tin, thêmnăng lượng vượt qua khó khăn và tiến về phía trước Tuy nhiên phản hồi tiêu cực có
thê khiên ta cảm thây chán nản, u sâu.
Trang 39Vi thế, đành nhiều thời gian với những người mang đến cho bạn những thôngtin phản hồi tích cực và lựa chọn các hoạt động và môi trường lành mạnh là một
bước quan trọng đề đạt được đầy đủ SKTT (Giang Thị Bích Phượng, 2016)
Trò chuyện với bạn bè, người thân Trò chuyện với bạn bè, người thân là một trong những cách giúp cá nhân giải
tỏa những cảm xúc tiêu cực Viêc cá nhân dồn nén những cảm xúc tiêu cực trong
thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến SKTT của cá nhân đó
Theo Nabil Hassan (2015), việc kết nối với bạn bè, gia đình là chiến lược tựchăm sóc phổ biến nhất trong nghiên cứu của ông (trên 70% người tham gia khảosát trả lời kết nối với bạn bè) Đôi lúc chúng ta cần gặp gỡ người khác chi dé đượclang nghe, đồng cảm và lúc khác việc gặp gỡ này giúp chúng ta phát triển chiếnlược ứng phó với những gì làm cho chúng ta căng thắng
Ngoài ra, trò chuyện với người khác cũng giúp ban thân chủ thé tự nhìn nhậnvấn đề với nhiều góc độ và quan điểm khác nhau, qua đó giúp cá nhân sáng suốthơn và từ đó cá nhân có thể đưa ra những giải pháp phù hợp cho những vấn đề màbản thân phải đối mặt
Tham gia các hoạt động tôn giáo
Các nghỉ lễ tôn giáo hoạt động như một cơ chế giảm căng thang của ngườitham gia Các nghiên cứu đã chứng mình rằng việc cầu nguyện cá nhân cũng nhưcác hoạt động ở nhà thờ cũng góp phần giúp cá nhân giảm các bệnh về huyết áp
cao Huyết áp cao là một dấu hiệu đáng tin cậy của căng thắng tâm lý (Nigel Baber,
2012).
Ngoài ra, việc tham gia các hoạt động tôn giáo còn giúp người có niềm tin tôngiáo ít bị stress hơn, có khả năng xử lý tốt hơn với các vấn đề như mất việc và lihôn, ít có khuynh hướng tự tử, có lòng tự tin, có “muc đích sống” lành mạnh honnhững người không có niềm tin tôn giáo (Giang Thị Bích Phượng, 2016)
Thư giãn
Từ những thách thức nhỏ đến khủng hoảng lớn, căng thăng là một phần tất yếucủa cuộc sống Khi căng thang trở nên quá tải hoặc trở thành mãn tính, nó có thégây ton hại cho sức khỏe của cá nhân nói chung và SKTT nói riêng Vì thé thư giãn
Trang 40Tang cường tinh lạc quan, hi vọng
Hầu hết chúng ta phải đối phó với những áp lực hàng ngày của cuộc sống.Những điều này có thể dẫn đến sự thất vọng hay thậm chí hoảng loạn Người vớitính lạc quan sẽ luôn tìm thấy hy vọng và niềm tin vào tương lai Ngoài ra, tính lạcquan và hi vọng có tác động tích cực đến sức khỏe của con người
Trong một nghiên cứu kéo dài 30 năm trên 800 bệnh nhân của phòng khám
Mayo, Rochester, Minnesota, các nhà khoa học Hoa Kỳ đã phát hiện ra rằng nhữngngười lạc quan có sức khỏe tốt hơn và sống lâu hơn so với những người khác Cácnhà nghiên cứu cũng phát hiện ra răng những người lạc quan ứng phó với căngthăng tốt hơn và đo đó ít có khả năng mắc bệnh trầm cảm Cá nhân với tính lạc quan
và hi vọng sẽ luôn nhìn thấy được mặt sáng của van dé vì thế họ luôn có động lực
để tiếp tục phan dau và luôn tin tưởng vào những điều tốt đẹp phía trước (Rosa
Chillis, 2006).
Tổ chức đời sống cá nhân tốt
Cá nhân tổ chức đời sống cá nhân tốt sẽ cảm nhận được mỗi ngày trôi qua đều
có ý nghĩa và trọn vẹn và điều này giúp cá nhân cảm thấy hài lòng với cuộc sốnghơn và đây cũng là nền tảng để có được SKTT tốt
Một số cách tổ chức đời sống cá nhân: từ bỏ những thói quen có hại cho sứckhỏe, làm việc và nghỉ ngơi hợp lí, ăn uống điều độ, tập thể dục nâng cao sức khỏe,thiền định
Lao động hiệu quả
Tổ chức lao động hiệu quả sẽ giúp cá nhân tiết kiệm được thời gian và sức laođộng Ngoài ra tô chức lao động hiệu quả sẽ đem đến năng suất cho công việc va
điêu này giúp cá nhân nâng cao chât lượng cuộc sông và nâng cao mức độ hài lòng