Xây dựng ngân hàng câu hỏi phục vụ mục đích tự kiểm tra — đánh giá bao quát tat cả các mục tiêu môn học, triển khai hình thức tự kiểm tra — đánh giá ngay từ lớp 10 không những giúp học s
Trang 1F BỘ GIÁO DUC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
Trần Thị Thu Vân
XÂY DỤNG HỆ THONG CÂU HOI TRAC NGHIEM KHACH QUAN
GIUP HOC SINH TY KIEM TRA -ĐÁNH GIÁ KET QUA HOC TAP
TREN MAY TÍNH PHAN "NHIỆT HỌC"
THUỘC CHUONG TRÌNH VAT LY 10 (BAN CO BAN)
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp day học môn Vật ly
Mã số : 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS.LÊ THỊ THANH THẢO
Trang 2Thành phố Hỗ Chí Minh - 2008
Trang 3LOI CAM ON
Tôi xin chân thành cảm ơn TS LE THỊ THANH THẢO đã tận tinh
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện dé tai này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tô phương pháp cùng các thầy cô giáo trong khoa Vật lý, trường Đại học Sư Phạm- TPHCM
đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THPT Lê Quý Đôn
cùng các thầy cô giáo và các đồng nghiệp trong tô Vật lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình tôi thực hiện đề tải.
Tác giả
Trần Thị Thu Vân
Trang 4MỞ DAU
1 Lý do chọn đề tài, thực trạng
Theo nghị quyết của hội nghị BCHTW Đảng lần 2 và luật giáo dục năm 2005 đã xác định việc
đôi mới phương pháp day học theo hướng “khuyến khích tự học” Tự kiểm tra - đánh giá của học sinh thực chất là một hình thức tự học Tự học là quá trình tạo ra tri thức bên vững cho mỗi con người trên con đường học van thường xuyên của ca cuộc đời, Nó thật sự tro thành “chia khóa vàng của giáo dục”.
Do đó néu phát huy khả nang tự kiểm tra, đánh giá là một biện pháp quan trọng góp phần đôi mới
phương pháp day học theo hướng tích cực hóa hoạt động người học Day học theo khuynh hướng tự
học là một mục tiêu quan trọng của giáo dục thể ký XXI Tự kiêm tra giúp học sinh chủ động tự đánh
giá kết quả trong suốt quá trình học tập, từ đó có cơ sở để chủ động tự điêu chỉnh kiến thức, hành vi,
thái độ, phương pháp học tập, nhờ đó mà kết quả học không ngừng tiến bộ.
Tuy nhiên trong thực tiễn giáo dục phô thông Việt Nam nhiều năm qua hình thức tự kiêm
tra-đánh giá chưa được khai thác và quan tâm đúng mức Từ lâu trong thực tế ở các trường phô thông chủyếu chỉ sử dụng hình thức kiêm tra tự luận, một hình thức kiêm tra có nhiều hạn chế như : không bao
quát được các mục tiêu giáo dục, tôn nhiều thời gian làm bải và cham bai, khéng khach quan Hon
nữa thông tin phan hồi đến từng cá nhân học sinh rat hạn chế nên kết quả kiểm tra không đủ co sở dé
học sinh tự điều chỉnh việc học của mình.
Hơn nữa, bắt đầu năm học 2006-2007 BGD-DT triển khai thi tốt nghiệp phố thông va thi tuyển
đại học, cao đăng theo phương pháp trắc nghiệm khách quan cho 4 môn: Vật lý, Hóa học, Sinh vật,Ngoại ngữ Trong tương lai rất gần, kỳ thi đại học sẽ không còn và thay thế vào đó là kỳ thí tốt nghiệpvới nhiều môn sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan Muôn đạt được kết quả tốt, học sinh không
những phải đạt được những mục tiêu giáo dục trong quá trình học tập mà còn phải được làm quen ,
được rén luyện những kỹ năng làm bai thi trắc nghiệm khách quan Hiện nay chương trình hỗ trợ tự ôn
tập bằng trắc nghiệm khách quan rất nhiều , nhưng chủ yếu tập trung nhiều vào chương trình lớp 12 đề phục vụ cho mục dich thi tốt nghiệp, đại học Xây dựng ngân hàng câu hỏi phục vụ mục đích tự kiểm
tra — đánh giá bao quát tat cả các mục tiêu môn học, triển khai hình thức tự kiểm tra — đánh giá ngay từ
lớp 10 không những giúp học sinh tăng cường khả năng tự học, tự điều chỉnh để có hệ thông kiến thức,
kỹ năng vững chắc mà còn tạo điều kiện dé học sinh được chủ động làm quen với hình thức tric
nghiệm khách quan.
Trong thời đại ngày nay công nghệ thông tin và truyền thông được áp dụng ngảy càng rộng rãi.Hau hết các ngành nghề đều can có sự hỗ trợ của các phần mém ứng dụng nhằm hòan thành công việcnhanh chóng, hiệu quả, nâng cao hiệu suất làm việc thì giáo dục cũng không là ngoại lệ Ứng dụng
Trang 5công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục nói chung, trong tự kiểm tra- đánh giá nói riêng
giúp người học chủ động và được tiếp cận bình đăng với các địch vụ giáo dục tiên tiền
Chính vì những lý do trên chúng tôi quyết định chọn dé tài “Xay dựng hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm khách quan và sử dụng trên máy tính giúp học sinh tự kiểm tra - đánh giá kết quả họctập phần “Nhiệt Học” thuộc chương trình Vật lý 10 ban Cơ bản” Chúng tôi mong muốn với đề tàinay học sinh sẽ có cơ hội đẻ tự kiểm tra, đánh giá, tự điều chinh kiến thức, hành vi, thái độ và phươngpháp học tập của bản thân dé có hệ thông kiến thức kỹ năng vững chắc làm nên tảng cho sự tiến bộ
không ngừng trong quá trình học tập Chúng tôi cũng mong muốn kết quả đề tài nghiên cứu sẽ góp
phan nhỏ bé vào công cuộc đôi mới, nâng cao chất lượng giáo dục phô thông
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho phần * Nhiệt học” thuộcchương trình Vật lý 10 ban Cơ bản, sử đụng bằng phần mềm tin học dé nâng cao chất lượng giảng day
„ giúp học sinh tự kiêm tra - đánh giá quá trình học tập trên máy tính khi học phan “Nhiệt học” ( Vật lý
10), tai liệu tham khảo cho giáo viên trong việc ra đề kiểm tra trắc nghiệm
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Đề đạt được mục tiêu dé ra, dé tài có những nhiệm vụ cơ bản sau:
se Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc tự kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh.
© Nghiên cứu cơ sở lý luận của hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan, xây dựng qui trình
soạn tháo một hệ thống câu hỏi trắc ngiệm khách quan
e Nghiên cứu chương trình nội dung Vật lý 10 xác định những mục tiêu cụ thê mà việc day và
học cần phái đạt tới.
e Trên cơ sở hệ thông mục tiêu tiễn hành biên soạn câu hỏi phân “ Nhiệt học” nhăm giúp học
sinh tự kiêm tra- đánh giá và tự điều chỉnh kiến thức, kỹ năng, cách học
e Biên soạn nội dung thông tin phản hôi cho từng câu hỏi nhằm hỗ trợ học sinh trong việc tự điều
chỉnh kiến thức kỹ năng cách học
e Thiết kế phần mềm vận hành ngân hàng câu hỏi tự kiểm tra- đánh giá dé tự điều chinh
e Thực nghiệm sư phạm ở trường phê thông nhằm xác định mức độ phù hợp của ngân hàng câu
hỏi so với mục tiêu dé ra và độ chính xác của ngân hang câu hỏi, hiệu quả của phần mềm hô trợ.Kết quả thực nghiệm là co sở dé điều chỉnh ngân hàng câu hỏi, phần mém hỗ trợ sao cho phù
hợp và hiệu quả hơn.
e©_ Dé xuất ý kiến
4 Phương pháp nghiên cứu
e Nghiên cứu lý luận
¢ Phương pháp điều tra
Trang 6© Thông kê giáo dục
5 Đấi tượng - Pham vi nghiên cứu của đề tài
Xây dựng hệ thông câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong phan “* Nhiệt học” thuộc chương trình Vật lý 10 ban Cơ bản và tiến hành thực nghiệm chủ yếu ở một số trường THPT tại TpHCM
6 Giả thuyết khoa học
Hệ thông câu hỏi trắc nghiệm khách quan được biên soạn bao quát tat ca những mục tiêu mà chương trình học phân ban hiện nay đề ra sẽ là cơ sở giúp học sinh chủ động, tích cực trong việc tự
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập trong suốt quá trình học tập làm cơ sở cho việc tự điêu chỉnh kiếnthức, hành vi (kỹ năng), thái độ, phương pháp học tập vì thế kết quả học tập sẽ tốt hơn Tự kiểm tra-đánh giá trên máy tính (trực tuyên hay không trực tuyến) sẽ tạo cơ hội dé tat cả học sinh có cơ hội tiếp
cận và sử dung một cách thuận lợi mọi lúc mọi nơi
7.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
¢ Ý nghĩa vẻ mặt khoa học: dé tai nghiên cứu tông thuật dé b6 sung những hiểu biết khoa học
về tự kiểm tra-đánh giá.
e© Y nghĩa về thực tiến :
Là tài liệu tham khảo cho giáo viên
Giúp học sinh chu động, hứng thú trong việc tự kiểm tra — đánh giá kết quả học tập.
nâng cao khả năng tự học
Giúp học sinh làm quen với hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan.
Giúp học sinh có sơ sở dé tự điều chỉnh kiến thức, hành vi, thái độ, kỹ năng,
phương pháp học tập trong suốt quá trình học
Là cở sở dé tiến hành việc xây dựng ngân hàng câu hỏi tự kiêm tra-đánh giá trực
tuyến cho chương trình Vật lý THPT
Trang 7Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan về các hình thức kiểm tra- đánh giá
1.1.1 Thế nào là kiểm tra-đánh giáKiểm tra là một hoạt động nhằm thu thập và cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở
cho việc đánh giá.
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán vẻ kết quả công việc, dựa vào sự
phân tích những thông tin thu được từ kiểm tra, sau đó đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra từ trước
Từ đó dé xuất những quyết định thích hợp dé cải thiện thực trạng, điều chinh nâng cao chat lượng và
hiệu quả công việc.
Như vậy, kiểm tra chính là hoạt động cần phải có trước khi đánh giá và đánh giá là hoạt động tấtyếu diễn ra sau khi kiểm tra Hơn nữa, đánh giá không chỉ đơn thuần là sự ghi nhận thực trạng mà còn
là dé xuất những quyết định làm thay đổi thực trạng Vì thé, kiểm tra và đánh giá luôn đi liền với nhau, không thé tách rời nhau và là một khâu quan trọng trong quá trình của một công việc nao đó.
Trong quá trình đạy - học, kiểm tra-đánh giá là một hoạt động thường xuyên, là một bộ phận
hợp thành không thê thiểu của quá trình dạy - học Nó là khâu cuối củng của một quá trình đạy - học
dong thời là cơ sở cho bước khởi đầu một quá trình day — học mới
Có nhiều cách định nghĩa về đánh giá nhưng đều có quan điềm là: đánh giá trong giáo dục là quá
trình thu thập và lý giải kịp thời, có hệ thông về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và
hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu day học, mục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho những chủ trương, biện
pháp giáo dục tiếp theo.
Trong giáo dục, tùy thuộc vào cấp độ đánh giá, đối tượng và mục đích đánh giá mà quá trình
đánh giá sẽ được thực hiện bởi một hệ thông các phương pháp và hình thức nhất định Ở đây, chúng tôi
chi quan tâm đến việc đánh giá thành qua day - học.
Khi phân tích quá trình đánh giá người ta thấy có 4 khâu hợp thành một qui trình: Do — Lượng giá Đánh giá Ra quyết định.
Do là quá trình xác định các số cho các cá nhân hay cho các đặc điểm của cá nhân theo nhữngnguyên tac đã định rõ Do yêu cau sử dụng các số chứ không yêu cầu đưa ra những ý kiến đánh giá vềcon số có được từ cả quá trình đó Trong giáo dục, kết quả bài kiểm tra của học sinh được thé hiệnbang một số đo dựa theo những quy tắc nhất định Đó cỏ thé là một điểm số một thir bậc, một loại
hạng.
Lượng giá là việc đựa vào các số đo, người ta đưa ra những thông tin ước lượng trình độ tri thức,
kỹ năng kỹ xảo của người học Người ta phân biệt hai cách lượng gia: iượng giá theo chuẩn là so sánh
trình độ của học sinh với trình độ trung bình chung của tập hợp ( tập thé lớp chăng han); còn iượng giá
theo tiêu chí là so sánh trình độ của học sinh với những tiêu chí đã dé ra ban dau
Trang 8Đánh giá là bước quyết định trong toàn bộ quá trình đánh giá Đó không chỉ là việc đưa ra
những nhận xét, phán đoán vẻ trình độ của người học trước van dé can kiểm tra mà còn đề ra nhữngbiện pháp dé bé khuyết sai sót hoặc phát huy kết quả
Ra quyết định là khâu cuối cùng của quá trình đánh giá Dựa vào những nhận xét, nhận định
trong khâu đánh giá mà giáo viên đưa ra những biện pháp cụ thé giúp học sinh khắc phục thiếu sóthoặc phát huy mặt mạnh; đồng thời xem xét điều chỉnh lại cách day học cho phù hợp
Các kiểu quá trình đánh giá thường dùng trong nhà trường:
a Đánh giá chuẩn được thiết kế dé xác định điểm xuất phát của người học, trước khi học một
chủ đề nào đó, giúp cho giáo viên định hướng đạy học
b Đánh giá từng phân được thực hiện trong quá trình day học một nội dung nào đó giúp cho giáo viên và học sinh nắm được thông tin ngược vẻ quá trình học tập, làm căn cứ cho việc điều chỉnh
kịp thời hoạt động dạy của thay va hoạt động hoc của trò đề có thê thực hiện mục tiêu đã đặt ra
c Đánh giá tổng kết được thực hiện sau quá trình day học ( tức là sau khi kết thúc môn học,khóa học, ) hướng vảo thành pham cuối cùng nhằm hiéu được mức độ thực hiện mục tiêu vả đánh
giá tông quát kết quả học tập của học sinh.
1.1.2 Chức năng của kiểm tra-đánh giá trong quá trình dạy và học Trong quá trình day — học, tùy vào từng đối tượng, việc kiểm tra- đánh giá có các chứng năng
khác nhau:
a Đối với học sinh
Về mặt tri thức va kỹ năng, việc kiểm tra- đánh giá giúp cho học sinh thay minh đã lĩnh hộinhững điều vừa học đến mức nào, còn những lỗ hồng nào cần phải bổ khuyết Từ đó, học sinh tự điều
chính quá trình học tập của minh và thúc day quá trình học tập phát triển không ngừng.
Về mặt giáo dục, nếu việc kiểm tra- đánh giá được tô chức nghiêm túc sẽ giúp học sinh nâng cao
tỉnh thần trách nhiệm trong học tập, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn và đặc
biệt la phát triển năng lực tự đánh giá, một năng lực quan trọng đối với việc học tập.
Tuy nhiên trong quá trình kiểm tra- đánh giá học sinh phụ thuộc vào chủ thé là giáo viên vẻ hình
thức, nội dung kiểm tra cũng như thời gian làm bai
b Đối với giáo viên
Việc kiểm tra-đánh giá giúp cho giáo viên năm được trình độ học tập, mức độ lĩnh hội tri thức
của học sinh, có được những thông tin ngược cần thiết dé điều chinh phương pháp day học, phương tiện day học, cách thức tô chức quá trình đạy học sao cho mục tiêu dạy học đạt được hiệu quả Trên cơ
sở đó giáo viên tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy, đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu day học
đã đề ra.
c Đâi với can bộ quan lý giáo duc
Trang 9Việc kiểm tra- đánh giá cung cấp những thông tin cơ bản về thực trạng dạy học của nhà trường
dé có thé chi dao, uốn nắn kịp thời, khuyến khích và hỗ trợ những sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quảđào tạo Đông thời, kiểm tra- đánh giá cũng là cơ sở dé xây dựng chiến lược giáo dục về mục tiêu và
nội dung dao tạo, vé đội ngũ giáo viên và về phương pháp và hình thức tô chức day học
1.1.3 Những yêu cầu cơ bản đối với việc kiểm tra-đánh giá thành quả day—hoc
Những yêu cầu sư phạm sau đây thường được tính tới trong việc kiêm tra- đánh giá kết quả học tập
của học sinh:
Dam bảo tính khách quan
Nội dung kiểm tra- đánh giá phải bám sát với yêu cầu, mức độ của chương trình, phù hợp
với điều kiện day học và đối tượng học sinh, tránh những nhận định chủ quan, áp đặt, thiểu căn cứ.
Phải đảm bảo sự vô tư của người đánh giá, đảm bảo tính trung thực của người được đánh
giá, tránh tình cảm cá nhân, thiên vị, chong quay cóp, gian lận trong khi kiểm tra.
Đảm bảo tính toàn điện
Một bài kiểm tra- đánh giá có thẻ nhằm vào một mục tiêu trọng tâm nào đó nhưng toàn
bộ hệ thống đánh giá phải đạt yêu cầu toàn điện, không chỉ về mặt kiến thức mà cá về kỹ năng, thái độ,
tư duy.
Đảm bảo tính hệ thống
Việc kiểm tra- đánh giá phải được tiền hành có kế hoạch, có hệ thống: đánh giá thường
xuyên, đánh giá sau khi học từng nội dung, đánh giá định kì, đánh giá tông kết cuối khóa học, năm học.
Đảm bảo tính công khai
Kiểm tra- đánh giá phải được tiễn hành công khai, kết quả cũng phải được công bố công
khai trước tập thẻ dé tập thé có thê hiểu biết, học tập lần nhau và giúp đỡ lần nhau.
1.1.4 Các hình thức kiểm tra- đánh giá trong giáo dục
Có thé phân chia các hình thức kiểm tra-đánh giá làm 3 loại: quan sát, van đáp, viết
Quan sát: giúp xác định thái độ kỹ năng thực hành hoặc một số kỹ năng về nhận thức, chăng
hạn cách giải quyết các van dé trong một tình hudng đang được nghiên cứu
Vấn đáp: thường được dùng khi tương tác giữa người chấm và người học là quan trọng, chănghạn cần xác định thái độ phản ứng khi phỏng van
Viết: được chia làm 2 nhóm chính:
e _ Nhóm các câu hỏi buộc trả lời theo dạng mở, học sinh phải tự trình bày ý kiến trong một
bài viết dai dé giải quyết van đề mà câu hỏi nêu ra Thường gọi là trắc nghiệm tự luận
(essay).
Trang 10© Nhóm các câu trắc nghiệm ma trong đó dé thi thường gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra
một van dé cùng với những thông tin cần thiết sao cho thí sinh phải trả lới van tắt từng
câu Thường gọi là trắc nghiệm khách quan (objective test).
Hiện nay hai hình thức trắc nghiệm khách quan va trắc nghiệm tự luận thường được dùng đẻ
kiêm tra- đánh giá thành quả dạy-học Cần phải khang định ngay rằng không thé nói hình thức nào ưu
VIỆt tốt hơn Mỗi hình thức có các ưu điểm và nhược điểm nhất định Điều quan trọng là phải biết kết
hợp cả hai loại dé hạn chế nhược điểm và tăng cường ưu điểm của mỗi hình thức nhằm đạt được hiệuquả tốt nhất trong việc kiểm tra- đánh giá thành quả đạy-học
Bảng 1.1: Bang so sánh wu thé của hình thức trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận
Ap dụng được công nghệ mới trong việc nang cao chat lượng
ki thi, giúp phân tích kết quả thi
Khách quan, hạn chế tiêu cực trong khi thi và khi cham thi
chấm bài tự luận thường rất lớn Với loại đề trắc nghiệm khách quan khi đã có đáp án sẵn việc chấm
bài là hoàn toàn khách quan, chính xác, không phụ thuộc người cham, nhất là khi cham bai bằng máy
Tuy nhiên cũng có thé nói rằng hình thức trắc nghiệm khách quan không hoàn toàn khách quan vì việc
soạn thảo các câu hỏi và định điểm cho các câu hỏi có phần tùy thuộc vào người soạn.
Các chuyên gia về trắc nghiệm cho rằng trắc nghiệm tự luận nên dùng trong các trường hợp sau:
(1) Khi nhóm học sinh được khảo sát không qua đông.
(2) Khi muốn khuyến khích và đánh giá cách diễn đạt của học sinh
(3) Khi muốn thăm dò thái độ hay tìm hiéu tư tưởng của học sinh về một van dé nao đó hơn là
khảo sát thành quả học tập của chúng.
(4) Khi có thé tin tưởng vào kha năng cham bài tự luận của giáo viên là vô tư và chính xác
(5) Khi không có nhiêu thời gian soạn dé nhưng lại có đủ thời gian dé cham bai
Mặt khác, trắc nghiệm khách quan nên dùng trong các trường hợp sau:
Trang 11(1) Khi cần khảo sát một số đông các học sinh.
(2) Khi muốn có điểm số đáng tin cậy, không phụ thuộc vào chủ quan người cham bài.
(3) Khi muốn cham bài nhanh dé sớm công bố kết qua
(4) Khi các yêu tổ công bing, vô tư, chính xác là những yếu tô quan trọng nhất của việc thi cử và
muốn ngăn chặn nạn gian lận trong thi cử.
(5) Khi muốn kiêm tra một phạm vi hiểu biết rong, muốn ngăn ngừa nạn học tu, học vet
Ca trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận đều có thể sử dựng dé:
(1) Do lường moi thành qua học tập mà một bai khảo sat viết có thê đo lường được.
(2) Khảo sát khả năng hiểu vả áp dụng các nguyên lý.
(3) Khảo sát khả năng suy nghĩ có phê phán.
(4) Khao sát khả năng giải quyết các van đề mới
(5) Khảo sát khả năng lựa chọn những sự kiện thích hợp vả các nguyên tắc đẻ phối hợp chúng lại
với nhau nhằm giải quyết những vấn đề phức tạp
(6) Khuyến khích học tập dé nam vững kiến thức.
1.2 Tong quan về hình thức trắc nghiệm khách quan
1.2.1 Thế nào là trắc nghiệm khách quan Trắc nghiệm khách quan là loại hình câu hỏi, bai tập mà các phương án tra lời đã có sẵn, hoặc nếu học sinh phải tự viết câu trả lời thi câu trả lời phải là câu ngắn và chỉ có duy nhất một cách viết
đúng Trắc nghiệm này được gọi là "khách quan” vì tiêu chí đánh giá là đơn nhất, hoàn toàn không phụthuộc vào ý muốn chủ quan của người chấm
1.2.2 Các hình thức trắc nghiệm khách quan
Các câu trắc nghiệm có thẻ được đặt đưới nhiều hình thức khác nhau như: câu trắc nghiệm Đúng
~ Sai, ghép đôi, điền khuyết, trả lời ngắn, nhiều lựa chọn Mỗi hình thức đều có ưu, khuyết điểm của
nó Van dé đặt ra là phải nắm vững công dụng của từng loại và biết lựa chọn hình thức câu trắc nghiệm
nao thích hợp cho việc khảo sat kha nang hay kiến thức mà ta dự định đo lường, đánh giá
Loại câu trắc nghiệm Đúng - Sai
Cấu trúc: gồm một câu phát biéu và phần người làm bai trả lời băng cách lựa chọn: Đúng- Sai
Ưu và nhược điểm:
© C6 thé đặt được nhiều câu hỏi trong một bài trắc nghiệm với thời gian cho trước; điều
này làm tăng tinh tin cậy của bài trắc nghiệm nếu như các câu trắc nghiệm D-S được
soạn tháo theo đúng quy cách.
¢ Trong thời gian ngắn có thé soạn được nhiều câu trắc nghiệm Dang — Sai
¢ Dộ may rủi cao (50%) nên dé khuyến khích sự đoán mò
Loại câu trắc nghiệm ghép đôi
Trang 12Cấu trúc: gồm 3 phần: phan chi dan cách trả lời ; phần gốc (cột 1) và phan lựa chọn (cột 2) gồmnhững câu ngắn, đoạn chữ, SỐ
Uu và nhược điểm:
e Dễ soạn, để dùng, rất hữu dụng trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay
lập các mỗi tương quan
¢ Không thích hợp cho việc kiểm tra các kha năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức.
Nếu danh sách mỗi cột quá dai thi sẽ tốn nhiều thời gian dé người làm bài đọc nội dung
mỗi cột trước khi ghép đôi.
Loại câu trắc nghiệm điền khuyết
Cấu trúc: gồm những câu phát biêu với một hay nhiều chỗ trong dé người làm bài nghĩ ra nộidung thích hợp đề điền vào bằng một từ hay một nhóm từ ngắn
Ưu và nhược điểm:
¢ Dễ soạn, người làm bài không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra câu trả lời, có
thé tự đo, sáng tạo trong khi tra lời, cham điểm cũng nhanh hơn trắc nghiệm tự luận
e Rất dé mắc sai lầm là trích nguyên văn các câu từ trong sách, chỉ kiểm tra được khả năng
nhớ Phạm vi kiểm tra thường chỉ giới hạn vào chỉ tiết vụn vặt,
e Mất nhiều thời gian cham bai và thiểu khách quan hơn so với các hình thức câu hỏi trắc
nghiệm khách quan khác.
Loại câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Là câu trắc nghiệm chi doi hỏi trả lời bằng nội dung rất ngắn Ưu và nhược điểm cũng giống
như loại câu trắc nghiệm điền khuyết
Loại câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Đây là hình thức câu trắc nghiệm thông dụng và phô biển nhất hiện nay và cũng là hình thức ma
chúng tôi chọn đẻ sử dụng trong đẻ tài Loại câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn sẽ được trình bày kỹ hơn
ở mục tiếp theo nhằm phục vụ tốt cho việc soạn thảo hệ thông câu hỏi trắc nghiệm khách quan mànhiệm vụ của dé tai đặt ra
Cấu trúc: Gồm 2 phan: phần gốc và phan lựa chon
e© Phan gốc: là một câu hỏi (kết thúc là dấu hoi) hay câu bỏ lửng (chưa hoàn tất) Trong
phần góc người soạn trắc nghiệm đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ rang giúpcho người trả lời hiểu rõ câu trắc nghiệm ấy muốn hỏi điều gì để có thể lựa chọn câu trả
lời thích hợp.
e Phan lựa chọn: có thê là 3, 4 hay Š lựa chọn Mỗi lựa chọn là câu trả lời (cho câu có dấu
hỏi) hay là câu bô túc (cho phan còn bỏ lửng) Trong tất cả các lựa chọn chỉ có một lựachọn được xác định là đúng nhất, gọi là đáp án Những lựa chọn còn lại đều phải lả sai
(dù nội dung đọc lên có vẻ là đúng), thường gọi là các * môi nhử `, “câu nhiễu” Điều
Trang 13quan trọng người soạn thao cần lưu ý là phải làm cho các * môi nhử ` ấy déu hap dẫnngang nhau đối với những học sinh chưa nắm vững van dé, thúc đây những học sinh ấy
chọn vào những lựa chọn này.
Liu ý: Nếu phần gốc của câu trắc nghiệm là câu bỏ lửng thì các câu lựa chọn phải nỗi tiếp với
câu bỏ lửng thành những câu đúng văn phạm.
Uu điểm:
e Học sinh phải xét đoán và phân biệt kỹ cảng khi trả lời câu hỏi Tinh chất tuyệt đối trong
loại Dúng- Sai nhường chỗ cho tính chất tương đối khi học sinh phải lựa chọn câu trả lờiđúng nhất, hợp lý nhất trong số các phương án trả lời đã cho
¢ Độ giá trị cao hơn nhờ vào việc có thê đo được những mức độ nhận thức khác nhau Với
sự phối hợp của nhiều phương án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi, giáo viên có thé dùngloại trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đề kiểm tra, đánh giá những mục tiêu giảng
đạy và học tập khác nhau.
¢ Dộ tin cậy cao hơn, yếu tố đoán mò, may rủi của học sinh giảm nhiều so với các loại trắc
nghiệm khách quan khác khi số phương án lựa chọn tăng lên.
¢ Có thẻ khảo sát thành quả học tập của một sd đông học sinh; cham nhanh, kết quả khách
quan, chính xác.
Nhuge điểm:
¢ Dễ có được một bài trắc nghiệm có độ tin cậy và độ giá trị cao, người soạn trắc nghiệm
phải có kinh nghiệm, đầu tư nhiều thời gian và phải tuân thủ đây đủ các bước soạn thảo câu trắc nghiệm.
¢ Không đo được khả năng phán đoán tinh vi va khả năng giải quyết van đề khéo léo một
cách hiệu nghiệm bằng câu hỏi tự luận.
¢ Thí sinh nào có óc sáng kiến có thé tìm ra những câu trả lời hay hơn phương án đúng đã
cho, nên họ có thé không thỏa mãn hay cảm thay khó chịu.
« Các khuyết điểm nhỏ khác là tốn nhiều giấy dé in loại câu hỏi này so với các loại khác và
học sinh cần nhiều thời gian đề đọc câu hỏi
Các qui tắc nên theo khi tiễn hành soạn thảo một câu trắc nghiệm khách quan nhéu lựa
chọn:
¢ Phan gốc (câu bỏ lửng hay câu hoi) phải điển đạt rõ ràng một van dé va phan lựa chọn
nên ngắn gọn.
¢ Phan gốc nên mang trọn ¥ nghĩa va phan trả lời nên ngắn gon, bỏ bớt các chỉ tiết không
can thiết dé diễn đạt câu hỏi rõ ràng, mach lạc hơn
¢ Các phương án sai (“mỗi nhir’) phải có vẻ hợp lý
Trang 14¢ Chinén dùng 4 hoặc 5 phương an chọn.
¢ Chi có một phương án chọn là đúng.
¢ Đảm bảo cho phan gốc (trường hợp câu bỏ lửng) nỗi liền với phan lựa chọn theo đúng
ngữ pháp.
e Nên ít hay tránh dùng thé phủ định trong phan gốc, chỉ khi có ý muốn nhân mạnh hoặc
muốn xoáy vào các sai lầm Nên tránh dùng phủ định hai lần.
© Tránh lạm dụng kiểu “ Tất cả đều đúng ” hoặc * Tat cá đều sai ”, chỉ khi nó được ding
như “mỗi nhử” hoặc làm lựa chọn đúng đối với kiều “Tat cả đều sai”
e Vị trí các câu trả lời dé chọn lựa nên được sắp theo thứ tự nao đó nêu có the.
e Tranh việc tạo phương án đúng khác biệt so với các phương án khác (dai hơn hoặc ngắn
hơn, mô tả tỉ mi hon )
© Phải sắp xếp phương án đúng theo thứ tự ngẫu nhiên
1.2.3 Các bước cần soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Trong phần nảy
chúng tôi sẽ xây dựng một qui trình tông quát nhằm sọan thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
khách quan Lưu ý rằng các bước của qui trình này phải được tiến hành theo đúng thứ tự
không thé đảo lộn Cụ thé qui trình gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu của chương và những mục tiêu cần đạt được cho từngnội dung dé xác định các mục tiêu cụ thé mà học sinh phải thực hiện
Việc xác định mục tiêu của chương và những mục tiêu cụ thé can đạt được cho từng nội
dung là một công việc hết sức quan trọng vì nó chỉ phối nội dung, hình thức câu trắc nghiệm kháchquan , số câu trắc nghiệm khách quan
Diều nay có nghĩa là phải xác định những tiêu chí về kỹ năng, kiến thức mà học sinh can phải dat được sau khi kết thúc khóa học.
Người soạn thảo cần tìm hiểu xem trong chương đó học sinh cần biết, hiểu, vận dụngnhững nội dung kiến thức nào Những khái niệm nao cần biết, những định luật nào cần hiểu va vận
đó vào việc viết các mục tiêu nhận thức và khảo sát học sinh Một bài trắc nghiệm cho phép thì không
thê thực hiện điều ấy Do đó có những nội dung kiến thức có thẻ khảo sát bằng hình thức khác, không
bắt buộc phải đem vào khảo sát trên bài trắc nghiệm Việc đưa ra các mục tiêu cụ thé cho môn học còn
Trang 15phụ thuộc vào việc xác định mục tiêu cho bài trắc nghiệm của người soạn Khi đó, trong rất nhiều các
mục tiêu người soạn thảo sẽ có thé chọn ra các mục tiêu của môn học phù hợp với mục tiêu khảo sát
của mình và dựa vào các mục tiêu ấy dé viết các mục tiêu nhận thức và đưa vào khảo sát
Phân tích nội dung môn học bao gồm chủ yếu công việc xem xét và phân biệt bốn loại
học tập:
(1) Những thông tin mang tính chất sự kiện mà học sinh phải nhớ hay nhận ra
(2) Những khái niệm và ý tưởng ma chúng phải giải thích hay minh hoa.
(3) Những ý tưởng phức tạp cần được giải thích hay giải nghĩa.
(4) Những thông tin, ý tưởng, và kỹ năng cần được ứng dụng hay chuyên dịch thành một tình huéng
hay hoàn cảnh mới.
Nhưng trong việc phân tích nội dung một phần nảo đó của môn học( chăng hạn như một vải chương trong sách giáo khoa), ta có thé đảo ngược lại thứ tự các loại học tập nói trên đây, nghĩa là bắt
dau từ những ý tưởng phức tạp Những câu phát biểu thuộc loại này thường ý tưởng cốt lõi của mônhọc va bao gồm cầu trúc của môn học ấy, còn phân lớn nội dung còn lại là minh họa và giải thích cho ý
tưởng này.
Như vậy, bước thứ nhất của việc phân tích nội dung môn học là tìm ra những ý tưởng chính yếu
của môn học đó.
Bước thứ hai là lựa chọn những từ, nhóm chữ, và cả ký hiệu mà học sinh phải giải nghĩa Muốn
như thé, học sinh cần phải hiểu các khái niệm và mối liên hệ giữa chúng Như vậy công việc của người
khảo sát là tìm ra những khái niệm quan trọng trong nội dung môn học dé đem ra khảo sát trong các
câu trắc nghiệm
Bước thứ ba là phân loại hai hạng thông tin trong chương trình học :( 1) những thông tin nhằm
mục đích giải nghĩa hay minh họa, (2) những khái luận quan trọng của môn học.
Bước thứ tư : lựa chọn một số thông tin và ý tưởng đòi hỏi học sinh phải có khả năng ứng dụngnhững điều đã biết dé giải quyết vấn dé trong những tình huống mới
Bước 2: Tiến hành viết các câu hoi trắc nghiệmSau khi đưa ra các mục tiêu của chương và các mục tiêu cụ thé cho từng nội dung ngườisoạn thảo tiến hành viết các câu hỏi trắc nghiệm khách quan Trước tiên người soạn thảo can phai luachon loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan sẽ được sử dụng Hiện nay hình thức câu hỏi trắc nghiệm
khách quan nhiều lựa chọn là hình thức thông dụng, có thể sử dụng hiệu quả cho nhiều mục đích khảo sát, thuận tiện cho giáo viên và học sinh khi sử dụng trực tuyến Do đó trong khuôn khô luận văn
chúng tôi chỉ viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Bước 3: Tham định lại hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
Sau khi kết thúc việc viết các câu hỏi trắc nghiệm khách quan , người soạn thảo cần thẳm
định lại hệ thống câu hỏi đã viết trước khí khảo sát trên nhóm học sinh Trước hết người soạn thảo cần
Trang 16xem xét lại hệ thông câu hỏi một cách can thận, qua đó sữa chữa lại những câu trắc nghiệm chưa chính
xác về môi nhữ, cách trình bay, đáp án đúng Sau đó việc thâm định có thé thông qua một cá nhân haymột hội đồng tuỳ theo tính chat của công việc, điều kiện cho phép
Vi dụ:
- Đối với giáo viên: việc thâm định có thê thông qua tổ bộ môn
- Đối với các nghiên cứu sinh: việc thắm định có thé thông qua thầy cô hướng dẫn
- Đối các chuyên gia soạn thao trắc nghiệm : cần thâm định thông qua hội đồng
Bước 4: Tiến hành khảo sát hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đã viết
Việc khao sát có thé tiến hành trên những nhóm học sinh khác nhau trong các điều kiện khác nhau hay giống nhau (cùng trường hay khác trường).
Việc khảo sát là một việc vô cùng quan trọng vì kết quá thu được qua cuộc khảo sát sẽ cho chúng ta rút
ra được nhiều kết luận, nhiều van dé từ nhiều khía cạnh khác nhau
Bước 5: Dựa trên kết quả khảo sát dé tiến hành sữa chữa, bd sung thiếu sót và sailầm dé hoàn thiện hệ thống câu héi trắc nghiệm
1.3 Vai trò của tự kiểm tra- đánh giá đối với người học
1.3.1 Thế nào là tự kiểm tra- đánh giá
Tự kiểm tra- đánh giá là quá trình thu thập và tự tìm hiểu thông tin về chính bản thân.
Đó là nhiệm vụ xuyên suốt của một cả cuộc đời Dưới đây là các bản khái quát về những điều có thé
sử dụng đề hoàn thành việc tự đánh giá bản thân
e Bản kê giá trị: dé nhắm chừng các giá trị khác nhau quan trọng như thé nào đối
với bạn Các ví dụ của ban kê giá trị này đóng vai trò khá quan trọng trong việc
tìm kiếm sự phù hợp với công việc của một người Bao gồm sự tự quản, uy tín,
sự đảm bảo an toàn, quan hệ giữa cá thể với nhau, việc hỗ trợ người khác, thời gian biêu làm việc linh động, công việc bên ngoài, thời gian rảnh và lương cao.
e Bản kê sở thích: câu hỏi trong bản kê sở thích như bạn thích va không thích với
các hoạt động nao Tiên đề của việc tự kiểm tra- đánh giá là mọi người ai cócùng chung sở thích có xu hướng làm chung 1 dang công việc Ví dụ về sở thích
như đọc sách, chạy, chơi g6n
e Bản kê tinh cách bản thân: dé nhìn trực diện vảo nét riêng biệt của mỗi cá nhân,
động cơ thúc đây bản thân, nhụ cầu và quan điểm Bản kê tính cách thường được
sử dụng là Ä#ers-Briggs Type Indicator(MBTI).
© Tu đánh giá kỹ năng: giúp xác định bạn giỏi về cái gi, 1 bài tự kiêm tra kỹ năng
còn giúp bạn nhận ra những gì bạn thích làm Các kỹ năng bạn dùng trong công
việc nên kết hợp tất cả các tính cách Bạn có thé sử dụng kết quả của bản tự đánhgiá kỹ năng đề thay đôi các kỹ năng cho phù hợp với yêu cầu của công việc
Trang 17Thông qua việc phân tích bốn yếu tố này bạn sẽ xác định những gì mình muốn làm, xác
định nghé nghiệp, môi trường công việc và cuộc sống tương lai
Trong giáo dục, tự kiểm tra- đánh giá là một quá trình qua đó người học trở nên ý thức
được sức mạnh , sự yếu kém, kỹ năng va kha năng, sự quan tâm, giá trị, mục đích, và những khát vọng
1.3.2 Các hình thức tự kiểm tra- đánh giá
Trong giáo dục, tự kiểm tra- đánh giá gồm nhiều đạng:
e Viết bai trao đôi quan điểm.
® Thảo luận ( nhóm nhỏ hay tòan bộ lớp).
e Phê bình những ghi nhận chính thức( reflection logs).
e Tu đánh giá hang tuân.
¢ Những cuộc phỏng van, trao đôi giữa giáo viên và học sinh.
e Tự đánh giá những danh mục cần đánh giá trên các bảng liệt kê chỉ tiết
Những hình thức tự kiểm tra- đánh giá thông thường gồm các chủ dé sau: giáo viên yêu
câu học sinh xem lại những công việc nhằm giúp học sinh xác định rõ cải mà họ đã được học vả những
sự nhằm lẫn sai phạm vẫn còn ton tại dé từ đó người học có hướng khắc phục điều chỉnh Mặc dù mỗi
hình thức vẫn có sự khác nhau nhưng tat cả các hình thức trên phải đủ thời gian cho học sinh suy
ngâm thầu đáo va đánh giá tiến trình của bản thân
Khả năng quan sát và nhận xét của học sinh cũng có thế cung cấp những phản hỏi giá trịcho việc trau chuốt kế hoạch giáng day của giáo viên
Đề giúp học sinh có khả năng tự kiêm tra- đánh giá, người giáo viên có thé hướng dan
cho học sinh với những câu hỏi sau:
e®- Tôi học gì hôm nay?
© Tôi làm gi tốt?
e© Tôi là đã nhằm lẫn những gi?
e Tôi cần ai giúp đỡ, giúp đỡ cái gì?
¢ Tôi muốn biết gì xung quanh?
© Công việc tiếp theo tôi phải làm là gi?
1.3.3 Vai trò của tự kiểm tra- đánh giá đối với người học
Trang 18Tự kiểm tra- đánh giá như chiếc gương phản chiếu giúp người tự tìm ra những
lỗ hỏng kiến thức của ban thân, từ đó họ có ý thức tự cải thiện, lap day lỗ hong
đó.
Tự kiểm tra- đánh giá giúp người học xác định những mục tiêu cần đạt được, từ
đó khuyến khích họ nỗ lực dé đạt được mục tiêu đó
Tự kiểm tra- đánh giá giúp học sinh phát triển khả năng tự phản xạ, tự phê bình
bản thân.
Tự kiểm tra- đánh giá giúp học sinh xác định những sức mạnh của bản thân dé
nhắn mạnh, phát huy và đánh giá những sự yếu kém của bản thân dé thay đổi,
sửa chữa.
Tự kiểm tra- đánh giá giúp học sinh trở thành "đối tac” trong quá trình học, họ
trở thành những học viên năng động và làm việc hiệu quả hơn khi hiểu rõ ban
thân cân gì, thiêu gì.
1.3.4 Vai trò, ý nghĩa của sự phản hồi
Sự phản hồi là quá trình mà qua đó giáo viên cung cấp cho người học thông tin về thành
tích học tập của họ nhằm mục dich dé họ tự điều chỉnh, cải tiễn thành tích học tập của mình
Doi với giáo viên, những thông tin phan hồi từ người học giúp giáo viên nhận ra những
thành công, thiểu xót trong quá trình giảng dạy Từ đó người day rút ra kinh nghiệm cho bản thân va
lựa chọn những hình thức cải tiễn phù hợp đẻ kết quả giảng day ngày càng tốt hơn
Sự phản hồi là một phần của đối thoại hay tương tác toản bộ giữa giáo viên và học viên, không phải là một truyền thông một chiều.
Các hình thức của sự phan hồi:
Không định hình (Informal): phản hồi từ những hoạt động trong lớp, tham khảo ý
Phản hồi tối thiếu(Minimal Feedback):
Y Nói với học sinh về những biêu hiện thành tích của họ trực tiếp hoặc gián tiếp
Đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm của người học
Trang 19Y Sử dụng hành động phi ngôn ngữ (như cái lắc đầu chăng hạn).
Phan hoi hành vi(Behavioral Feedback):
Y M6 ta biêu hiện của người học như những hanh vi.
v Nói cho người học tại sao phải thực hiện một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Cung cấp lý lẽ về sự đồng tinh hay không đông tình với người học
Y Đưa ra những dé xuất hành vi cho sự tiễn bộ
Phản hồi tương hỗ(Interactive Feedback):
Chấp nhận hoàn cảnh của người học.
Thỏa thuận mục tiêu với người học.
Doi hỏi người học tự đánh gia.
Cung cấp thông tin phản hoi để người học thực hiện và tự đánh giá
Khêu gợi phan ứng của người học với thông tin phản hồi
Thuyết minh kế hoạch hành động với thông tin phản hồi
Sự phản hồi nhằm mục đích:
Giúp giáo viên điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học khi cần thiết
Giúp học sinh điều chỉnh kiến thức, kỹ năng hay chiến lược học tập của bản thân.Những yêu cầu đối với thông tin phản hồi đến với học sinh
Mang tính chất xây dựng: dé người học cảm thấy họ được động viên từ đó thúc
đây họ cải tiền bản thân
Đúng lúc: để học sinh vẫn tiếp tục dùng thông tin phản hồi cho việc học của mình
và đưa ra những kế hoạch tiếp theo.
Mang tính nhắc nhở: giúp người học gợi lại những gì mình đã làm và biết mình
đang nghĩ gì lúc này.
Mang tính kích thích khả năng độc lập: đẻ giúp học sinh có khả năng tự đánh giá
công việc của mình.
Trọng tâm.
Hiệu quá: đẻ kích thích người học chú ý đến các thông tin phản hồi
Trang 20Pag Kién Mục tiêu của hạc —* Phươngthứcvà — Kétqua 4
N ! thức sinh chiến thuật
| :
Phản hỗi từ bên ngoài (giáo viên, )
Hình 1.1: Sơ đồ về sự tự điều chỉnh và phản hoi thông tin
Tóm lại, với thông tin phản hôi hiệu qua từ giáo viên sẽ giúp học sinh tự kiểm tra- đánh giá Đó là chia khóa cau thành nên sự tự điều chỉnh của học sinh, giúp học sinh chủ động trong học tập.
Bên cạnh đó những thông tin phản hỏi từ học sinh sẽ giúp giáo viên rút kinh nghiệm điều chỉnh,cải tiến kế hoạch giảng day cho phù hợp với đối tượng học sinh
Trang 21Kết luận chương 1
Trong chương này chúng tôi đã tiền hành nghiên cứu những vấn đề sau:
© Cơ sở lý luận của công tác kiểm tra- đánh giá thành quả đạy- học, quan trọng nhất là
chức năng kép của việc kiểm tra- đánh giá trong quá trình day học: đánh giá kết quả học
tập của học sinh qua đó kiểm tra chất lượng dạy học bộ môn của giáo viên.
¢ Phân tích ưu nhược điểm của các hình thức câu hỏi trắc nghiệm khách quan, giúp ích cho
việc lựa chọn hình thức câu hỏi thích hợp sử dụng trong luận văn
e Phan tích các bước cần soan thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều chọn,
cơ sở lý luận này sẽ giúp ích cho chúng tôi trong việc soạn thảo hệ thống câu hỏi trắcnghiệm khách quan nhiều lựa chọn trong chương tiếp theo
© Cơ sở lý luận của tự kiêm tra- đánh giá, sự phan hỏi Qua đó chúng tôi phân tích những
vai trò của việc tự kiêm tra- đánh giá của học sinh đối với người học, đối với giáo viên.
Trang 22Đặt vấn đề
Qua việc phân tích cơ sở lý luận của tự kiểm tra- đánh giá chúng tôi thấy rằng tự kiểm tra- đánh
giá có vai trò rat quan trọng đối với học sinh trong việc tự điều chỉnh kiến thức, hành vi ,kỹ năng và
thái độ phương pháp học tập Và học sinh chỉ có thé tiễn hành tự kiểm tra- đánh giá khi chính bản thân
học sinh đó tự xác định được các mục tiêu ma minh đã đạt được hay các mục tiêu mình cần phải cô
gắng nỗ lực đề đạt được
Hiện nay trên Internet có rất nhiều trang web hỗ trợ cho học sinh tự ôn tập kiến thức bằng hình
thức trắc nghiệm khách quan như: onthi.com, hocmai.vn, onbai.com hay các phần mềm hỗ trợ như:
phần mềm day học vật lý 2000 của Nguyễn Thượng Chung, phần mềm hướng dẫn ôn tập các môn trắcnghiệm của báo Tuôi trẻ Các trang web, phân mềm trên cũng đã hỗ trợ học sinh rất nhiều trong Việc tự
ôn tập, củng có kiến thức, giúp học sinh làm quen với các đề kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm
khách quan Ngoải ra khi sử dung các trang Web, phần mềm trên người học được kiểm tra thử trước
các kỳ thi hoặc các đợt kiểm tra trên lớp Hơn thế nữa người học có thé chủ động thời gian dé tiến
hành kiểm tra bat kỳ lúc nào.
Tuy nhiên có thê dé dàng thấy ring các phần mém, trang web trên vẫn chưa chú trọng đến việc giúp học sinh tự kiêm tra- đánh giá dé bản thân học sinh trở thành những người chủ động tự điều chinh
trong suốt quá trình học tập vì những lý do sau:
Thứ nhất, các trang web, các phần mềm đã không đưa ra các mục tiêu cụ thé học sinh cần đạt
được cho từng chương, từng phân, học sinh chi có thé chủ động chọn theo từng chủ dé mà không thê
biết trong chủ dé đó gồm những mục tiêu kiến thức cụ thé nào, những mục tiêu kiến thức nào mà mìnhchắc chắn đạt được Vì thế người học không biết mình đã đạt được mục tiêu môn học hay chưa
Sau đây là một số hình ảnh ví dụ về các trang web trên Internet và phan mềm
Phần mềm day học Vật lí -2000: CƠ II - VAT LÍ PHAN TỬ - NHIỆT
Cứ3 : Can bing của vật rấn
Cơ 6 : Cáo định buat bảo tần
Nhiệt | ;Vt if phen từ - Nhiệt động lực
Nhiệt 2- Chất rin - Chất lễng - Chất khí
Hình 1.1: Phan mém day học Vật ly 2000 của Nguyên Thương Chung
Trang 23F các định luật bảa toàn
L8)k8uợt Tame] cman t8 ii ac am cory ||| SR) mem =
Hình 1.2: Trang web onthi com
Thứ hai, một số phần mềm, trang web chỉ tập trung vào ôn thi tốt nghiệp và luyện thi đại học
Vi thé học sinh chỉ có thê sử dụng trước khi thi tốt nghiệp hay đại học, họ không còn cơ hội dé tự điều
chỉnh lỗ hỏng kiến thức trong suốt quá trình học.
Sau đây là hình ảnh ví dụ về các trang web trên Internet va phần mềm
VẬT LÝ 1i??? Chon dap an
Š A 8€ D
Gah ẳ «
‘Trée mit thokng của môi chit Meg ¢5 hài nguồn kết hep A và B cách | "
nto Š cáo, p2 oxg trà dao đồng tạ A vh Bod dang wt 4m60 St ¬ a
1 :;
2 :
(cen) Vin tốc truyền odog trên mage Roding tay — 60 ces, Pa bạn ain 3 kì " |
cia sóng sông hợp tat trung đám O của AB có gá tị sào căn đầy? : = =
Déeg đến xeay châu hh dócg te T : =
Trong các cum từ zău, cơn sờ nào khing thich hợp để điển vào chế Kat que
Hình 1,3: Phan mém hướng dan 6n tập các môn trắc nghiệm của bao Tuôi Trẻ
Thứ ba, khi sử dụng các trang web, phần mềm trên tương tác giữa học sinh và giáo viên rất yếu.Học sinh không nhận được sự phản hoi đúng lúc đề ho tự điều chỉnh Hơn nữa, học sinh hoàn toàn phụthuộc vào phần mềm, bản thân người học không thé tự tô hợp dé, họ chi có thé làm theo những démẫu đã có sẵn trong phần mềm
Từ các lý do trên, chúng tôi nghĩ rằng nếu bằng cách nào đó giúp người học hiểu mục tiêuchương trình học, họ hoàn toàn có khả năng tự kiêm tra, giảm sát kết quả học tập dé tự điều chỉnh kiến
thức, kỹ năng, phương pháp, và qua đó kết qua học tập ngày càng tiễn bộ.
Chính vì thé chúng tôi nảy sinh ra ý tưởng thiết kế phần mềm hỗ trợ đề giúp học sinh tự kiểmtra- đánh giá kết qua học tập của bản thân Dé thực hiện ý tưởng đó, chúng tôi đề ra các mục tiêu cụ thé
từ các mục tiêu được quy định cho chương trình học ở mỗi chương, mỗi phan Dé giúp học sinh hiểu
Trang 24được mục tiêu can đạt được chúng tôi chuyền cách trình bày mục tiêu đưới dạng các câu hỏi tự van dé
học sinh tự hỏi ban thân mình Với các mục tiêu họ muốn tự kiểm tra, họ sẽ tự chọn câu hoi dé tiến
hành tự kiêm tra Sau đó người học chủ động tự tô hợp dé dé kiểm tra với các mục tiêu tự chọn và số lượng câu hỏi khá linh hoạt Điều đó có nghĩa là học sinh có thé tiền hành tự kiểm tra- đánh giá ở bat
kỳ thời điểm nao trong quá trình học tập với nội dung nào họ muốn Hơn nữa với mỗi phương án trả
lời của học sinh chúng tôi đưa ra thông tin phản hồi là đúng hay sai cho phương án trả lời đó (nếu saichúng tôi sẽ giải thích cho học sinh tai sao sai) Chúng tôi nghĩ rằng điều đó sẽ kích thích học sinh chủ
động tìm tòi, suy nghĩ đẻ tìm ra phương án trả lời đúng và tạo sự tương tác hai chiều giữa giáo viên và
học sinh Nội dung kiến thức trong phân mềm bao quát toàn bộ chương trình học, vì thé học sinh có thẻ
sử dụng phần mém dé tự kiểm tra- đánh giá trong suốt quá trình học Cuối cùng, chỉ tiết bài làm của
học sinh được lưu lại, điều đó sẽ giúp học sinh có cơ hội xem lại những thiếu sót của minh, chủ động
tự điều chỉnh trong những lần làm bai tiếp theo va học sinh có thê tự tô hợp một dé khác theo các mục
tiêu đã chọn lần trước dé làm lại Nếu kết qua làm bài tốt hơn cũng có nghĩa là thông tin phản hồi đã
giúp học sinh tự điều chỉnh kiến thức
Nội dung chỉ tiết của từng mục tiêu, phần mềm chúng tôi trình bày chỉ tiết trong chương 2.
Trang 25Chương 2: VẬN DỤNG
2.1 Thiết kế phần mềm hỗ trợ học sinh tự kiếm tra- đánh giá
2.1.1 Những yêu cầu đối với phần mềm hỗ trợ để học sinh tự kiểm tra- đánh giá
Dựa trên những ý tưởng từ phan đặt van dé, chúng tôi xây dựng phần mềm gồm các danh mục
Trong phan “Ty kiểm tra”, chúng tôi thiết kế theo từng chương, mỗi chương chúng tôi đưa ra
các mục tiêu cụ thê Học sinh có thể chọn tùy ý theo từng mục tiêu của mỗi chương dé tự kiểm tra với
số câu hỏi tùy thích (tùy chọn số câu dé và câu khó) Sau khi làm bài xong, học sinh sẽ được xem chỉtiết kết quả bài làm của mình, những phương án học sinh đã chọn cho mỗi câu chúng tôi đưa các thôngtin phản hồi là đúng hay sai kèm theo giải thích Nếu muốn học sinh có thể lưu kết quả bài làm củamình Sau đó học sinh có thê chọn tiếp các mục tiêu mình cần kiểm tra hoặc làm lại các mục tiêu cũnếu thay bản thân vẫn chưa hiểu rõ
PHAN MEM TRAC NGHIỆM KHÁCH QUAN
[NUP HOC SINM TỰ KIỀM TRA - DANN GIÁ
KẾT QUÁ HỌC TAP
U tate có hdty #á- 4246: sắc,Ow sào USO Leg Lạ đc?
ai trẻ; đăng tí dt đẳng rbot, đồng 4g khác san ht rb?
uri OS điển bett hen coc bạ ky thứ cột quá trinh Ging bch, đẳng note,
Mowe Tite X5 ưng hong tity, Glens chet, đẳng đe be By kế bing bth tee re Doe) Tite 3 6 Y9 teint) Grey đến V4 Í(0s%%gy
SS) a
Hình 2.1: Hinh anh minh hoa phan “Tự kiểm tra”
Sau khi học sinh tự kiêm tra, họ có thê tự tô hợp dé dé kiểm tra với các mục tiêu tự chọn, số
lượng câu hỏi tùy ý và tiễn hành làm bài trong phần “Kiểm tra tổng hợp” Sau khi làm xong, học sinh
sẽ được xem chỉ tiết kết quả bài làm của mình, những phương án học sinh đã chọn cho mỗi câu chúng
tôi đưa các thông tin phản hoi là đúng hay sai kèm theo giải thích Nếu muốn học sinh có thé lưu kết
quả bai làm của minh.
Trang 26V KIEM TRA - DÁNH GIÁ
EY QUA HOC TAP
cnet Ệ 3
2 ri k»x F
cre f 1
079534 hes MS do?
4t tê, TH FeO CON CQ
? pot feet đồng dp tube rteutté ne
44 Ewcoopnat Jx tala Tb của Qua tinh Grp ter
Srey dàng tit dling etait, ding dp là): biếu đền bling
G0192.1%/ 56 Frain tien roe ns để (neo)
=bB2u»°
019226 | MArecøgl$gi?
D92 199 2 Quá tien tuyên thiệt hay tro tainoben)Lê: nt tâyg có
Coes S49 X Mgzyễnï Irêấất đc g2 lọc ox Gath sự tuyến sả dư yên:
1922546 + Oar 42p #eE LÍ tát 4553 Le BON ON tip
Bryn?
SO 1 „
Hình 2.2: Hình ảnh minh hoa phan “Kiểm tra tong hợp”
Với mục “Xem kết quả cũ" sẽ lưu kết quả bài làm của học sinh Trong mục này gồm 2 phan: lưu
kết qua tự kiểm tra và lưu kết quả kiểm tra tong hợp
Với phần lưu kết quả tự kiêm tra sẽ lưu lại các mục tiêu học sinh đã chon, điểm số cho từng mục
tiêu và chỉ tiết làm bài của mỗi mục tiêu Khi học sinh được xem lại kết quả chỉ tiết các mục tiêu đã
chọn, bản thân người học sẽ tự quyết định chọn làm lại các mục tiêu cũ hay bắt đầu làm các mục tiêu
mới.
PHAN MẾM TRAC NGHIỆM KHACH QUAN
GIÚP HỌC SINH TY KIEM TRA - ĐÁNH GIÁ
Hình 2.3: Hình anh minh họa phan “Xem kết quả en”
Trong phan lưu kết quả kiểm tra tong hợp sẽ lưu lại toàn bộ chỉ tiết đề kiêm tra mà học sinh đã
tô hợp: số câu đúng, số câu đã chọn, các mục tiêu đã chọn trong đè, có chọn thời gian làm bài haykhông, chỉ tiết phương án trả lời mỗi câu trong bài làm
Phan hướng dẫn sử dụng sẽ hướng dẫn cụ thê đề học sinh dé dang sử dung phần mềm hỗ trợ
Trang 272.1.2 Hướng dẫn học sinh sử dụng phần mềm để tự kiểm tra- đánh giá, tự điều chỉnh kết
quả học tập.
Các danh mục của chương trình:
Tự kiểm tra Kiểm tra tông hợp
Xem kết quả cũHướng dẫn sử dụngGiới thiệu cơ bản về phần mềm:
PHAN MEM TRAC NGHIỆM KHACH QUAN
> SINH TY KIEM TRA - ĐÁNH GIÁ
QUA HỌC TAP
~
Piven miền tere nghị khách penn giáp: lợc viện Oy kiến tr - dials gội kết eget hope tip be pices ener
bổ te bực cade Dey LO THPT 5 đề sự Lies to — đánh gd Lat quá eco tập 43 2; dete chưa, Rise sno, Laie
xí thá dị, Lí nding, bass giáo vú lúc grace wid Liss bái đá bông Meds chads orbs sjlájea 1iáu, qua.
+ Nheen the gá phe
© M4 TH Nee Hing
© Pee The Trưng
© Trên The The Vile,
Học sinh chọn chương can tự kiêm tra- đánh giá, chọn mục tiều của chương
Sau đó học sinh có thê chọn từ 2 câu trở lên.
Chon số câu khó và câu dé của mục tiêu đó
PHAN MEM TRAC NGIGEM KHÁCH QUAN
JIUY HỌC SINH TỰ KIEM TRA ĐÁĂNH GIA
KET QUÁ HỌC TẬP.
TẢ tưởng sốrưêng 467 4o rên, để cà 34 nt đ242
die dng (i-à “kg nh» dừng to thác shew tt rác»
244 le sỏgiản ak cape các biếu Bue của quá tried ing tác, Cling abot
TS 1 Dewey Clie 9⁄7, đẳng viet, đẳng tp Caw W As ate sảng #2 Đề Bế? 6
+ Tiêu 7 Phương tra rang Pile lê (| hông
BP]
Trang 28Hình 2.5; Hình ảnh mình hoa phan “Tự kiểm tra”
Dé bắt đầu làm bài: Đánh dau tra lời vào phan chọn đáp án
Kết Thúc: sau khi làm xong hoặc không muốn làm tiếp nữa thì chọn vào nút “Két thie”
Sau khi kết thúc chương trình sẽ cho học sinh biết tông số câu, số câu làm đúng, số câu sai ,
tỉ lệ phần trăm câu đúng, điểm
Câu hỏi tự kiếm tra Tổng sẽ cô S
Ch Poeun rợn; một Hộp tự lạ rộng thung of 0499+ 34; Sly ian t0 rÊX vo chín ntern táo vp chiêu nóc oh đệ
hays
# AHiprétm Cn ding
© BHtpgtehna
|^CH(ote4
© Dip brainy te Tay 45 Tình: Oa}
C2 HI?&2(ÿ1#ng stn nd ding eit Deu nde cou 29% B bing Bing
© AND để ghữn Ui gan Onladng iia
© BAe ace ii gare
© OTN ích t3jev)
w LÊ Ditiurening ties
SS ÍfXX9YYĐ mang Ta He 009) ORR I Guan PS Q06 ca Ting số (20 42) Bay
+ Á M»ệt S543 Ác malt Cds ding vìcan te
© Rieti hề eh
© OTM teh tp ott
| DHH@#đ}) tS th oo s@ —
Cad Hj( HH t2 LỆ dp wall 2v: cđyết độ (T0 Phá bie Tổ teh eit in đến bạo re để rưyớ 4) tieg
lÁc đến 2T(OSK, Áp ott hs Sart: 4
Hình 2.6: Hình anh minh họa phan “Nem chỉ tiết tự kiểm tra”
Sau khi xem chỉ tiết học sinh nhắn vào nút “Két thúc”, một hộp thoại thông báo sẽ
xuất hiện dé xác nhận việc kết thúc này Chon “Yes” để kết thúc, chon “No” đề tiếp
Trang 29[hụng bỏo
QD Baan cú muễn lưu lạ hit quả làm Dak šhờng?
Kiộm tra tong hop
Học sinh chọn cỏc mục tiờu của chương cần kiểm tra tụng hợp, số cõu hỏi, chọn hoặc khụng
chọn thời gian làm bai
PHAN MEM TRAC NGHIấM KHACH QUAN
GIÚP #4 INH TỰ KIEM TRA - ĐÁNH GIÁ
QUÁ HỌC TAP
Mur Ta Sb Cỏc fi tấn, Ming bri tection etal he rỏc? Si
D0 TH 5.2 EEE Xe cú rng độc đấu nàằ, Tố núo Lỏ đ) eg 3 |
O40 THs 5 3 Quỏ tớrh so tớch, ding ht dig cỏc cv: tế nà
1340 TH 8.4 Em Cể phn 0891 Cline Ono t6 ¿ Td ca +4 Pi arg et
979252 Dating ding fit) lng etait, ding ỏc hisc bau din hang
D0 TH Bđ PtJ1x) tiem trang thế ity (32933
eS DữdđằÊ
OMcmut! NệnVoià 2?
1 Mure Se 62 Qua trờn tytn nhất hey thuk his che Bm reining cỏo M6 €3 Rotel ( nh Ging bs box J4 fen of truc vd tyyte O06 64 Oh Ore) Spin (( 12431 706g) ik đỗ 2x nà ie
ắ num! sẽ)
5
Hỡnh 2.7: Hỡnh ảnh minh hoa phan “Kiểm tra tổng hợp”
Chọn vào nỳt “Lam bai” dộ bắt đầu làm bai
Dộ bắt đầu làm bài: Đỏnh dau trả lời vào phan chọn đỏp ỏn
Kết Thỳc: Sau khi làm xong hoặc khụng muốn làm tiếp nữa thỡ chọn vào nỳt “Kết
thỳc”.
Sau khi kết thỳc chương trỡnh sẽ cho học sinh biết tụng số cõu ,số cõu làm đỳng, số cõu sai ,
tỉ lệ phần trăm cõu đỳng, điềm
` Kết qua làm bài
Tổng 96 cõu là: 5 Ban đó làm đứng 4 cau
Sai 1 c&u
Điểm: 8
Nếu học sinh muốn xem chỉ tiết, click chuột vào nỳt “Xem chi tiết" Khi này màn hỡnh sẽhiện thụng tin phản hồi cho từng phương ỏn trả lời mà học sinh đó chọn
Trang 30a , tŒ:99/32pt#© Téngstctu 3
Chat: “tái trêu do nkvệ od buyin Bài tap ty kiêm tra
© A NHÀ! có IM Bate 17 vớt leh sang vỆ! tố hộ tứ họ chả thing Quà vất tung Gan
#' Ø8 NHÀ! thông thế truyền tJ vất lạch sang vit nồng hán,
© CNTR có thô truyền 13 về! dog hơn sano vậ! ign hức,
© Q Nhiệt có tế ty ruin go2 v31 cing nwt độ.
Cad, 123C đ/CCTUy (071046053 2502 710/431 6) còa chi táng lên 20ộC, Tin yết đụng mang cóa cr
Chi ding sài 4192,
v |? A19.®a4
© CMM Kegs
© 02500 1k2 45 C$¿2 Cho ChE khí tong sạch ruột cư 4§1 Lượng 100), Chất inv nộ ra tris tiệc | công T0) đấy citing đ lận Hò
Che ding, enn hêy
Tt Pin ice cht tin theo ach nan Ash 2y Oe?
4
Hình 2.8: Hình ảnh mình họa phan “Xem chỉ tiết kiểm tra tổng hợp”
Sau khi xem chỉ tiết học sinh nhắn vào nút “Két thúc”, một hộp thoại thông báo sẽ
xuất hiện dé xác nhận việc kết thúc này Chọn “Yes” dé kết thúc, chọn “No” đẻ tiếp
Gồm 2 phần: xem kết quả tự kiểm tra, xem kết quả kiểm tra tông hợp
e Nếu học sinh chọn xem kết quả tự kiểm tra màn hình sẽ hiện ra: số lần làm bài,
tên mục tiêu đã chọn, số câu đã chọn, số câu đúng, xem chi tiét Néu hoc sinhnhap chuột vào “Xem chỉ tiết” man hình sẽ hiền thị lại bài làm của học sinh đó
Trang 31Hình 2.9: Hình ảnh minh họa phần “Xem kết quả tự kiểm tra”
© Néu học sinh chọn xem kết quả kiểm tra tông hợp man hình sẽ hiện ra: số lần làm
bai, số câu đã chọn, số câu đúng, xem chỉ tiết Nếu học sinh chọn “Xem chỉ tiết"
màn hình sẽ hiện thị lại bải làm của học sinh đó
=KẤ! quà kiếm Irs thing lớp
Chiddeg 5; Chưa 5;Chung 7,
ChO*+4* Ctakiog &
Hình 2.10: Hình ảnh minh hoa phan “Xem kết qua kiểm tra tổng hợp”
2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu cho phần mềm hồ trợ học sinh tự kiểm tra- đánh giá
2.2.1 Cấu trúc phần nhiệt học
Phan này gồm 3 chương va 13 bài trong đó có | bài thực hành
Phần hai-Nhiệt học
Chương V-Chất khí
Bài 1 Cau tạo chất-Thuyết động học phân tử
Bài 2 Quá trình đăng nhiệt Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ôtBài 3 Quá trình đăng tích Định luật Sác-lơ
Bài 4 Phương trình trạng thái của khí lý tưởng
Trang 32Chương VI-Cơ sở của nhiệt động lực học
Bai 1 Nội năng và sự biến thiên nội năng
Bài 2 Các nguyên lý của nhiệt động lực
Chương VH-Chắt rắn và chat long Sự chuyển thé
Bài | Chat rắn kết tinh Chat rắn vô định hìnhBài 2 Biến dang cơ của vat rắn
Bài 3 Sự nở vì nhiệt của vật rắn
Bài 4 Các hiện tượng bè mặt của chat lỏng
Bài 5 Sự chuyên thé của các chất
Bài 6 Độ âm không khí
Bài 7 Thực hành: Do hệ số căng bề mặt của chất lỏng 2.2.2 Tóm tắt nội dung kiến thức của chương V, VI, VII (sách giáo khoa vật lý 10-Cơ
© O thé rắn, lực tương tác giữa các phân tử mạnh nên giữ được các phân tử ở vị trí
cân băng xác định, làm cho chúng dao động quanh các vị trí cân bằng này
e O thé lỏng, lực tương tác giữa các phan tử lớn hơn ở thê khí nhưng nhỏ hơn ở
thé rắn, nên các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định có thé di chuyên được.
Thuyết động học phân tử chất khí:
© Chất khí duoc cau tạo từ những phân tử có kích thước nhỏ so với khoảng cách
giữa chúng.
e Các phân tử khí chuyên động hỗn loan không ngừng, chuyển động này càng
nhanh thì nhiệt độ chất khí cảng cao
¢ Khí chuyền động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây nên áp
suất lên thành bình
¢ Chat khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm va chỉ tương tác nhau
khi va chạm gọi là khí lý tưởng.
“ Các quá trình dang nhiệt, dang tích, dang áp:
Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi 3 thông số trạng thái: áp suất, thẻ tích,
nhiệt độ
Quá trình đăng nhiệt:
Trang 33¢ Qua trình đăng nhiệt là qua trình biến đi trạng thái khi nhiệt độ không đôi
¢ Dịnh luật Bôi-lơ-Ma-ri-ôt: trong quá trình đăng nhiệt của một lượng khí nhất
định, áp suất tỉ lệ nghịch với thê tích
p~UV=> p.V=hằng `
` T> T
e Trong tọa độ (p,V) đường đăng sl
nhiệt là đường hyperbol
Quá trình đăng tích:
e Qua trình đăng tích là quá trình biến đôi trạng thái khi thẻ tích không đỗi
¢ Định luật Sác-lơ: trong quả trình đăng tích của một lượng khí nhất định, áp suất
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
p~T=>p/T=hằng số
e© Trong tọa độ (p.T) đường đăng tích là
đường thăng có đường kéo đài qua gốc
tọa độ
Quá trình ding áp:
¢ Quá trình đăng áp là quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi
¢ Định luật Gay-luy-xác: trong quá trình dang áp của một lượng khí nhất định, thé
tích ti lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
V~T=>V/T=hang số
e Trong tọa độ (V.T) đường ding áp là
đường thăng có đường kéo đài qua gốc tọa độ
Phương trình trạng thái khí lý tưởng:
s* Nội năng:
Nội năng của vật là tông động năng và thế năng của các phân tử cầu tạo nên vật Nội
năng của vật phụ thuộc vảo thẻ tích vả nhiệt độ của vật: U=f{T,V)
Có the thay đôi nội năng bằng các quá trình thực hiện công và truyền nhiệt
Nhiệt lượng là số đo nội năng trong quá trình truyền nhiệt Nhiệt lượng mà lượng chất rắn hay chất lỏng thu vào hay tỏa ra khi thay đổi nhiệt độ
được tính bằng công thức: Ó = mc.At
“+ Các nguyên lý của nhiệt động lực hoc
Trang 34Nguyên lý I nhiệt động lực học: độ biến thiên nội năng của vật bằng tong công và nhiệt
Chat ran được chia làm 2 loại: chat ran kết tinh và chất ran vô định hình
Chat rắn kết tỉnh: có cấu trúc tinh thẻ, được chia làm 2 loại
e_ Chất ran don tinh thé: được câu tạo từ một tinh thé Ví dụ: mudi ăn, thạch anh,
kim cương
Tính chất: có nhiệt độ nóng chảy xác định, có tính dj hướng
¢ Chất ran đa tinh thê: được cau tạo từ vô số tinh thé nhỏ liên kết với nhau Ví dụ:
kim loại, hợp kim
Tính chất: có nhiệt độ nóng chảy xác định, có tính đăng hướng
Chat rắn vô định hình: không có cấu trúc tinh thé do đó không có dạng hình học xácđịnh Vi dụ: lưu hùynh nhựa thông, hắc ín
Tính chất: không có nhiệt độ nóng chảy xác định, có tính đăng hướng
Biến dạng của vật rắn: là sự thay đồi kích thước, hình dạng vật rắn.
Được chia làm 2 loại:
Biến dang cơ của vật rắn: là sự thay đổi kích thước, hình dang vật rắn do tác dụng của
ngoại lực Tùy thuộc độ lớn của lực tác dụng, biến dạng của vật rắn có thé đản hồi hay không đảnhoi
Dịnh luật Húc về biến dang đàn hỏi: trong giới han đàn hỏi, độ biến dang tỉ đối của
vật rắn đồng chất, hình trụ ti lệ thuận với ứng suất tác dụng vào vật đó
Với k: độ cứng của vật đàn hồi, phụ thuộc vào chất liệu và kích thứơc vật ran
E: suất đàn hỏi, đặc trưng cho tính đàn hồi của vật rắn
Sự no vì nhiệt của vật rắn: là sự tăng kích thước của vật rắn khi nhiệt độ tăng do bị
nung nóng
e Syne đài là sự tăng chiều dai của vật ran khi nhiệt độ tăng
Trang 35Độ nở đài của vật rắn tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ và độ dài ban dau |, của vật đó
AI z[=l, =ơ.l.At
© Sự nở khói 1a sự tăng thé tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng
Độ nở khối của vật rắn tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ và thé tích ban đầu V, của
vật đó
AV =V =E, = BV,At
B3a
s* Chất lỏng- Các hiện tượng bề mặt của chat long
Lực căng bê mặt tác dụng lên một đọan đường nhỏ bất kì trên bê mặt chất lỏng luôn có:
¢ Phương: vuông góc với đường giới hạn và tiếp tuyến với bé mặt chat lỏng
© Chiều: làm giảm điện tích bè mặt chất long
¢ Do lớn: tỉ lệ thuận với độ dai | của đường giới hạn f =o!
với ơ: hệ số căng be mặt (N/m)Khi thành bình bị dinh ướt, bể mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó có dạng mặt khum
lõm.
Khi thành bình không bị đính ướt, bề mặt chat long ở sát thành bình chứa nó có dang mặt
khum lôi.
Hiện tượng mực chất lỏng bên trong các ông có đường kính nhỏ luôn dang cao hơn hay
hạ thấp hơn so với bé mặt chat lỏng bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn
4ø
h= với: d: đường kính trong của ống
Ø.g.d
s Sự chuyển thé của các chất:
Sự nóng chảy: là quá trình chuyên từ thé rắn sang thẻ long Quá trình chuyên ngược lại
từ thé lỏng sang thé rắn gọi là sự đông đặc
Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn thay đôi phụ thuộc áp suất bên ngoài
Nhiệt nóng chảy: nhiệt lượng Q cung cấp cho chat ran trong quá trình nóng chảy
Ø=2.m với 2: nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn(J/kg)
Sự bay hơi: là quá trình chuyên từ thê lỏng sang thé khi (hơi) ở bề mặt chat long Qua
trình ngược lại gọi là sự ngưng tụ
Đặc điểm: sự bay hơi xảy ra trên bề mặt chất long, xảy ra ở nhiệt độ bat kì và luôn kèm
theo sự ngưng tụ
Khi tốc độ bay hơi lớn hơn tốc độ ngưng tụ, áp suất hơi tăng dan và hơi ở trên bẻ mặtchat lỏng là hơi khô Hơi khô tuân theo định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ót
Trang 36Khi tốc độ bay hơi bằng tốc độ ngưng tụ, hơi ở trên bề mặt chất lỏng là hơi bão hòa có áp
suất đạt giá trị cực đại gọi là áp suất hơi bão hòa
Đặc điểm áp suất hơi bão hòa:
e© Khong phụ thuộc thẻ tích
se Không tuân theo định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ðt
¢ Phu thuộc vào bản chất, nhiệt độ chất lông
Sự sôi: là quá trình chuyển từ thé long sang thẻ khí (hơi) ở bề mặt và trong lòng chat lỏng
Đặc điểm: Sự sôi xay ra ở be mat va trong long chat long, xảy ra ở nhiệt độ xác định vakhông đồi
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc áp suất khí ở phía trên bền mặt chất lỏng Áp suất khí
càng lớn, nhiệt độ sôi chất lỏng càng cao.
Trang 37Sơ do 2.1: Mỗi liên hệ giữa Nguyên lý I nhiệt động lực học với cá quá trình đẳng nhiệt, đắng tích,
đăng áp
| Động năng phần tử |
Nội năng U | y
của khí lý tuéng |
| Vật chất tự thân đã có nội năng
| Biến thiên nội năng |
y "ra Nội năng truyền từ
Năng lượng chuyển từ Chieu bien doi các vật này sang vật khác
đạng nảy sang dạng khác quả trình nhiệt động
Nguyên lý II NDLH | Quá trình không
Quá trình không thuận nghịch thuận nghịch
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cau trúc nội dung kiến thức chương VI
Trang 38Khối khí không Động học Định luật
bị nhút lưu chat Bernuli
Tac dụng lực
( thực hiện công)
Khỏi khi bị nhất
Dinh luật Bỗi-lơ-Ma-ri-ôt
Trang 39Sơ dé 2.3: Sơ đồ cau trúc nội dung kiến thức chương V, VI, VII
Chat rắn vô định hình
| Đăng hướng | | Dị hướng
4 4
Đa tinh thé | Don tinh thé
_~ Chat ran VA Biến dang vật rắn
Sơ đồ 2.4: Sơ do kiến thức phan Chat rắn
2.2.3 Vận dụng qui trình soạn thảo trắc nghiệm khách quan để soạn thảo các câu hỏi cho
các chương V, VI, VI
Bước 1: Xác định mục tiêu của chương
Mục tiêu của chương V-Chat khí
e Hiéu được sơ bộ cầu trúc phân tử chất khie© Nắm được ba định luật Béi-lo-Ma-ri-ét, Sác-lơ, Gay Luy-xác về chất khí,
phương trình trạng thái khí lý tưởng
e Vận dụng ba định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ôt, Sác-lơ, Gay Luy-xác về chất khí,
phương trình trạng thái khí lý tưởng đề làm các dạng bài tập
© Có khái niệm về khí lý tưởng
Mục tiêu của chương VI-Cơ sở của nhiệt động lực học
e Hiểu rõ các khái niệm nội năng, công và nhiệt lượng
¢ Hiêu rõ nguyên lý I nhiệt động lực học
Trang 40¢ Có khái niệm về nguyên lý II nhiệt động lực học
¢ Có kỹ năng tính nội năng, công, nhiệt lượng trong một số quá trình của khí lý
tưởng như: đăng nhiệt, đăng tích, đăng áp
« Biết đựợc nguyên tắc cầu tạo và hoạt động của động cơ nhiệtMục tiêu của chương VII-Chat rắn- Chất lỏng và sự chuyển thé
¢ (C6 khái niệm vẻ cấu trúc, một số tính chất đặc trưng của mỗi thê rắn, lỏnge© Có những hiểu biết về sự chuyền thé: những định luật, những hiện tượng đi
kèm trong sự chuyên thé
© Có những hiểu biết về van dé công nghệ, kỹ thuật hay thực tế đời sông liên
quan đến các tính chất của chất rắn, chất lỏng như: sự biến dang, né vì nhiệt,
sự căng bè mặt của chất long, sự dính tot, hiện tượng mao dẫn
e Vận dụng đẻ giải các bài tập liên quan đến biến dang cơ va sự nở vì nhiệt
Bước 2: Xác định những yêu cầu cụ thê mà học sinh cần đạt đượctrên cơ sở các mục tiêu (về kiến thức, kỹ năng)
Bảng 2.1: Các yêu câu về kiến thức, kỳ năng của chương V, VI, VH
Chủ đề
Chất khí
Mức độ cần đạt được
Kiên thức
a Thuyết động học phân | - Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử
tử chất khí - Nêu được các đặc điểm của khí lý tưởng
- Nêu được thé nào là quá trình đăng nhiệt, đăng tích, đăng áp
b Các quá trình đăng - Phát biéu đựơc 3 định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ót, Sac-lo,
nhiệt, đăng tích, đăng áp | Gay Luy-xác
đối với khí lý tưởng - Viết được 3 biểu thức của 3 định luật
- Phân biệt duoc quá trình biến đôi và chu trình kín-Giai thích được các quá trình bằng thuyết động học phân tử
- Nêu được các thông số p,V,T xác định trang thái của một lượng khí
- Viết duoc phương trình trạng thái khí lý tưởng
c Phương trình trạng thái | - Hiéu ý nghĩa vật lý của * độ không tuyệt đối"
khí lý tưởng
Ky năng
- Vận dụng thuyết động học phân tử để giải thích đặc điểm về hình
dang, thé tích của các chất ở thé rắn,lỏng, khi