Trong giai đoạn 1941-1945, thông qua Mặt trận Việt Minh, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện chủ trương A.. … Thông qua Mặt trận Việt Minh, hoạt động đối ngoại của
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI LỊCH SỬ LỚP 12
DẠNG I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1.1: Trong thời gian hoạt động tại Trung Quốc (1912), Phan Bội Châu tham gia thành lập tổ chức nào
sau đây?
A Việt Nam Quang phục hội B Việt Nam Quốc Dân Đảng
C Đông Á đồng minh D Hội Liên hiệp thuộc địa
Câu 1.2: Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh (đầu thế kỉ XX) diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
A Pháp B Liên Xô C Nhật Bản D Trung Quốc
Câu 1.3: Trong những năm 1911-1922, hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc ở quốc gia nào sau đây?
A Trung Quốc B Nhật Bản C Liên Xô D Pháp
Câu 1.4: Trong thời gian hoạt động tại Pháp (1920), Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tổ chức nào sau
đây?
A Đảng Cộng sản Liên Xô B Đảng Cộng sản Pháp
C Việt Nam Quang phục hội D Tân Việt Cách mạng đảng
Câu 1.5: Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc) đã liên lạc với lực lượng cách mạng
ở khu vực nào sau đây?
A.Bắc Phi B Mĩ La-tinh C Đông Nam Á D Tây Nam Á
Câu 1.6: Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 chủ yếu
A phục vụ đấu tranh chống thực dân, phát xít giành độc lập
B phục vụ cho mối quan hệ ngoại giao với các nước lớn
C tìm kiếm liên minh quân sự với các cường quốc lớn
D liên kết với các nước phương Tây chống đế quốc, thực dân
Câu 1.7: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông
Dương trong những năm 1930-1945?
A Liên lạc với phong trào chống quân phiệt Nhật Bản
B Củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc
C Tổ chức nhiều hoạt động để ủng hộ Liên Xô
D Tham gia các khối quân sự chống phát xít
Câu 1.8: Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng
sản Đông Dương đã đưa ra chủ trương nào sau đây?
A Đứng về phía phe đồng minh chống phát xít
B Liên minh quân sự với các quốc gia Đông Nam Á
C Triển khai các hoạt động giúp đỡ các nước bại trận
D Thành lập liên minh chống chiến tranh ở Đông Dương
Câu 1.9 Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
A Nhật B Anh C Đức D Ấn Độ
Câu 1.10 Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là
A Pháp B Ấn Độ C Liên Xô D Ba Lan
Câu 1.11 Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
A Hội liên hiệp thuộc địa B Điền Quế Việt liên minh
C Mặt trận Việt-Miên-Lào D Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Câu 1.12 Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về nước nào sau đây?
A Việt Nam B Liên Xô C Trung Quốc D Thái Lan
Câu 1.13 Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm
1911 đến năm 1920 là
A Trung Quốc B Liên Xô C Thái Lan D Pháp
Câu 1.14 Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm
1911-1930 là
A Hội liên hiệp thuộc địa B Điền Quế Việt liên minh
C Mặt trận Việt - Miên - Lào D Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Câu 1.15 Trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối
ngoại ở đâu?
A Ấn Độ B Liên Xô C Thái Lan D Tây Âu
Câu 1.16 Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930
-1945 là
A quyên góp giúp đỡ Nhân dân thế giới B đưa bộ đội tình nguyện vào chiến đấu
Trang 2C thành lập Mặt trận Tổ quốc các cấp D gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên.
Câu 1.17 Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai
đoạn 1930 - 1945 là
A Hội liên hiệp thuộc địa B Đảng Cộng sản Trung Quốc
C Hội đồng tương trợ kinh tế D Tổ chức phòng thủ Vác-sa-va
Câu 1.18 Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là
A Phan Bội Châu B Nguyễn Ái Quốc C Nguyễn Đức Cảnh D Ngô Bội Phu
Câu 1.19 Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1917?
A Tây học B Cải cách C Bạo động D Đông Du
Câu 1.20 Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước
(1911 - 1941) là
A Đảng xã hội Pháp B Đảng Bảo thủ Anh
C Đảng Cộng sản Đức D Đảng Dân chủ Mỹ
Câu 1.21 Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là
A Phan Bội Châu B Nguyễn Ái Quốc
C Nguyễn Đức Cảnh D Ngô Bội Phu
Câu 1.22 Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác
B Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba
C Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai
D Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc
Câu 1.23 Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
A thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế B giành độc lập cho dân tộc Việt Nam
C cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam D nhằm liên kết với cách mạng các nước
Câu 1.24 Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?
A Vận động cải cách và duy tân B Để cải cách kinh tế, chính trị
C Chống lại Pháp giành độc lập D Nhằm lật độ chế độ phong kiến
Câu 1.25 Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là
A vận động cải cách và duy tân B tiến hành khởi nghĩa vũ trang
C tập hợp lực lượng cách mạng D xin viện trợ các nước châu Âu
Câu 1.26 Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan
Bội Châu là ở
A kết quả B mục tiêu C hướng đi D nhận thức
Câu 1.27 Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về
A Việt Nam B Liên Xô C Trung Quốc D Thái Lan
Câu 1.28 Một trong những điểm khác trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan
Châu Trinh là
A mục tiêu B mục đích C đối tượng D kết quả
Câu 1.29 Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?
“Đố ai qua Nhật, sang Tàu Soạn thành Huyết lệ Lưu Cầu Tân thư
Hô hào vận động Đông Du Kết đoàn với các sĩ phu khắp miền?”
A Phan Châu Trinh B Lương Văn Can C Phan Bội Châu D Lương Ngọc Quyến Câu 1.30 “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt
Nam” là
A mục đích của phong trào Đông du B mục đích của phong trào Duy tân.
C chủ trương của Hội Duy tân D chủ trương của Việt Nam Quang phục hội.
Câu 1.31 Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Câu 1.32 Trong những năm đầu thế kỉ XX, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu diễn ra chủ yếu ở Nhật
Bản, Trung Quốc nhằm mục đích gì?
A Giành độc lập, khôi phục lại chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.
B Tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài, giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.
C Tranh thủ sự giúp đỡ của Pháp để cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.
Trang 3D Đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới trong cuộc đấu tranh chống đế quốc.
Câu 1.33 Trong những năm 1911-1912, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở đâu?
A Liên Xô B Xiêm (Thái Lan) C Trung Quốc D Nhật Bản.
Câu1 34 Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong hai câu thơ sau?
“Năm xưa đề xướng Duy tân Viết thất điều trần, tố cáo tội vua”
A Lương Văn Can B Phan Bội Châu C Trần Cao Vân D Phan Châu Trinh.
Câu 1.35 Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng trong hoạt động yêu nước cách mạng của Phan Bội
Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX?
A Chủ trương dùng bạo lực để đánh Pháp B Xuất phát từ truyền thống yêu nước.
C Chủ trương thực hiện cải cách dân chủ D Muốn dựa vào Pháp để chống phong kiến.
Câu 1.36 Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là
Câu 1.37 Trong những năm 1923-1930, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động cách mạng tại?
A Ấn Độ và Mianma B Liên Xô và Trung Quốc.
C Thái Lan và Việt Nam D Pháp và Liên Xô.
Câu 1.38 Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân
tộc Việt Nam?
A Đọc được Sơ thảo Luận cương của Lê-nin đăng trên báo Nhân đạo.
B Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba
C Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.
D Rời bến cảng Nhà Rồng, ra đi tìm đường cứu nước mới cho dân tộc.
Câu 1.39 Trong giai đoạn 1930-1940, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có hoạt động đối ngoại nào sau
đây?
A Duy trì liên lạc với Quốc tế thứ ba; ủng hộ cách mạng thế giới.
B Cử quân đội tham gia vào lực lượng gìn giữ hòa bình.
C Thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.
D Xây dựng Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.
Câu 1.40 Trong giai đoạn 1941-1945, thông qua Mặt trận Việt Minh, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng
sản Đông Dương thể hiện chủ trương
A ủng hộ lực lượng phát xít chống Đồng minh.
B ủng hộ lực lượng Đồng minh chống phát xít.
C sát cánh của phe Liên minh trong chiến đấu.
D sát cánh của phe Hiệp ước trong chiến đấu.
Câu 1.41 Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám
(1945) là
A nhân dân hăng hái ủng hộ cách mạng B được sự công nhận của các cường quốc
C là thành viên của tổ chức Liên hợp quốc D thực dân Pháp đã đầu hàng quân Nhật
Câu 1.42 Một trong những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám
(1945) là
A phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng B phải đối phó với thù trong và giặc ngoài
C hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam D Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân ra miền Bắc
Câu1.43 Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
A gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam
B Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa
C Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản
D ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ
Câu 1.44 Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của chính phủ
Pháp bản hiệp định nào sau đây?
A Bàn Môn Điếm B Giơ-ne-vơ
C Hiệp định Pa-ri D Hiệp định Sơ-bộ
Câu 1.45 Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến
hành từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) là
A Pháp B Cuba C Ai Cập D Anh
Câu 1.46 Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã mở
các cơ quan đại diện ở
Trang 4A châu Phi B châu Mỹ C châu Úc D châu Á.
Câu 1.47 Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan
hệ ngoại giao năm 1950 là
A Trung Quốc B Cuba C Ai Cập D Ấn Độ
Câu 1.48 Liên minh Việt - Miên - Lào được thành lập 1951 là
A liên minh tự nguyện của ba nước Đông Dương B tổ chức hợp tác kinh tế, chính trị Đông Dương
C liên minh quân sự của ba nước Đông Dương D tổ chức hợp tác phát triển của Đông Dương
Câu 1.49 Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?
A Đông Đức B Đông Dương C Cam-pu-chia D Trung Đông
Câu 1.50 Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?
A đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ B tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra
C đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ D bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17
Câu 1.51 Hội nghị Pa-ri (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?
A Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương
B Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa
C Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam
D Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa
Câu 1.52 Hiệp định Sơ-bộ (6/3/1946), Pháp đã công nhận Việt Nam là quốc gia
A độc lập B tự do C dân chủ D dân quyền
Câu 1.53: Ngày 14/9/1946, Ch tịch Hồ Chí Minh đã ký với Pháp văn kiện nào sau đây?
A Tạm ước B Khế ước C Công ước D Hiệp ước
Câu 1.54 Một trong những nội dung của quyền dân tộc cơ bản là
A độc lập B bình đẳng C hạnh phúc D công bằng
Câu 1.55 Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946?
A Tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước B Xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế
C Yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao D Để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù
Câu 1.56 Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản Tạm
ước ngày 14/9/1946
A Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến
B Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra
C Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em
D Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán
Câu 1.57 Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ đến Pa-ri đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa?
A Vạn Tường B Đồng Xoài C Mậu Thân D Núi Thành
Câu 1.58 Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký Hiệp định Pa-ri?
A Điện Biên Phủ trên không B Tiến công chiến lược 1972
C Chiến dịch Huế - Đà Nẵng D Chiến dịch Hồ Chí Minh
Câu 1.59 Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày
19/12/1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
A Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra
B Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng
C Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện
D Bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945
Câu 1.60 Một trong những kết quả đem lại cho cách mạng Việt Nam từ việc ký Hiệp định Sơ-bộ ngày
6/3/1946 là
A đẩy hai mươi vạn quân Tưởng về nước B Pháp còn ở Việt Nam mười ngàn quân
C Pháp công nhân độc lập cho Việt Nam D các nước xã hội chủ nghĩa đã viện trợ
Câu 1.61 Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?
A Thống nhất đất nước B Miền Bắc giải phóng
C Miền Nam giải phóng D Đánh bại đế quốc Mỹ
Câu 1.62: Năm 1951, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A Thành lập liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào B Thành lập liên minh các quốc gia Đông Nam Á
C Trở thành đối tác chiến lược của Trung Quốc D Tham gia thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
Trang 5Câu 1.63: Trong giai đoạn 1950-1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối
ngoại nào sau đây?
A Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô
B Thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới
C Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh
D Chuyển sang giai đoạn vừa đánh, vừa đàm với thực dân Pháp
Câu 1.64: Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là
A củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
B bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ
C hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp
D củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa
Câu 1.65 Năm 1950, những quốc gia nào sau đây đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà là
C Cộng hoà Dân chủ Đức, Pháp D Cộng hoà Liên bang Đức, Mĩ.
Câu 1.66 Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
vừa kháng chiến, kiến quốc, vừa thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm
A tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
B tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.
C bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Anh và Trung Hoa Dân Quốc.
Câu 1.67 Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày 6/3/1946, chính phủ Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa thực hiện sách lược hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc nhằm
A tránh trường hợp phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
B củng cố quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
C củng cố quan hệ ngoại giao với các cường quốc tư bản.
D hạn chế sự chống phá của thực dân Pháp ở miền Bắc.
Câu 1.68 Trong những năm 1947-1949, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động đối ngoại
nào sau đây?
A Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam
B Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu.
C Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao, phòng Thông tin tại Thái Lan, Miến Điện.
D Cử phái đoàn tham dự Hội nghị và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
Câu 1.69 Năm 1951, mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương được tăng cường thông qua việc
thành lập
A Đảng Cộng sản Đông Dương B Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.
C Mặt trận Dân chủ Đông Dương D Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
Câu 1.70 Từ năm 1954 đến năm 1958 , Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại
chủ yếu là ?
A Yêu cầu thực dân Pháp thực hiện “Hiệp định sơ bộ”
B Yêu cầu Mỹ thực hiện hiệp định Pari
C Đấu tranh chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt”
D Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ
Câu 1.71 Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?
A Chuyển quan hệ Việt - Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
B Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
C Buộc thực dân Pháp phải công nhận nền độc lập của Việt Nam.
D Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
Câu 1.72 Thực hiện nguyên tắc tránh một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc đã đem lại hiệu quả
như thế nào cho Việt Nam đến trước ngày 19/12/1946?
A Loại bỏ được tất cả các thế lực ngoại xâm ra khỏi Việt Nam.
B Phân hóa, cô lập các thế lực thù địch, tập trung vào chống Pháp.
C Nâng cao vị thế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế.
D Phá bỏ thế bao vây, buộc các nước công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Trang 6Câu 1.73 Từ thực tiễn lịch sử Việt Nam sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ Việt
Nam có thể vận dụng chủ trương nào vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
A Sẵn sàng nhân nhượng trong mọi tình huống.
B Đảng Cộng sản phải được hoạt động công khai.
C Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.
D Đảm bảo quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
Câu 1.74 Sau năm 1954, miền Bắc từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cuộc cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân Trong bối cảnh mới, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chủ yếuphục vụ sự nghiệp
A Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.
B Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
C Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.
Câu 1.75 Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký Hiệp định Pa-ri?
A Điện Biên Phủ trên không (1972) B Tiến công chiến lược 1972
C Chiến thắng Phước Long (1975) D Chiến thắng Mậu Thân (1968).
Câu 1.76 Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965-1975 là
A đòi quyền tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
B tăng cường tình đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.
C bảo vệ chủ quyền và lợi ích hợp pháp trên biển Đông.
D đòi Mỹ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pa-ri
Câu 1.77 Từ năm 1968 đến năm 1973, Việt Nam đã cử các phái đoàn ngoại giao tham gia đàm phán, kí kết
A Tạm ước Việt-Pháp B Hiệp định Sơ-bộ.
Câu 1.78 Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng
Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
A Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc B Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp
C Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng .D Giải quyết xung đột bằng thương lượng
Câu 1.79: Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Pa-ri năm
A Đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ B So sánh lực lượng có lợi cho ta
C Thống nhất đất nước về lãnh thổ D Nhận được sự viện trợ lớn từ Nhật
Câu 1.80: Nội dung nào sau đây là hạn chế trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đã được khắc phục trong Hiệp
định Pa-ri 1973?
A Chuyển quân, tập kết B Ba lực lượng chính trị
C Hai vùng kiểm soát D Giám sát quốc tế
Câu 1.81 Một trong những quốc gia mà Việt Nam rất coi trọng quan hệ và hợp tác chặt chẽ trong giai đoạn
1975 - 1985 là:
A Trung Quốc B Liên Xô C Nhật Bản D Hàn Quốc
Câu 1.82 Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?
A SEV B.EU C ASEAN D NATO
Câu 1.83 Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975
-1985 là
A đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới
B hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN
C đàm phán về việc khai thác chung nguồn khí đốt
D thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ
Câu 1.84 Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam chú trọng phát triển quan hệ hữu
nghị với quốc gia nào sau đây?
A Malaysia B Brunây C Thái Lan D Lào
Câu 1.85 Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chống lại
A âm mưu chia cắt Đông Dương B cuộc tấn công của Trung Quốc
C cuộc bao vây cấm vận của Mỹ D âm mưu chia rẽ tổ chức ASEAN
Câu 1.86 Trong giai đoạn 1975 đến 1985 Việt Nam đã tham gia
A Phong trào không liên kết B Cộng đồng văn hóa ASEAN
C Hiệp hội các quốc gia độc lập D Cộng đồng kinh tế ASEAN
Trang 7Câu 1.87 Nội dung định hướng chung cho hoạt động động đối ngoại là” Hợp tác bình đẳng cùng có lợi với
tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị ” Được Đại hội lần thứ mấy của Đảng đề ra?
A IV B VI C VII D XI
Câu 1.88 Một trong những quốc gia Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao từ sau 1986 đến nay
là
A Mỹ B Ấn Độ C Nga D Lào
Câu 1.89 Một trong những quốc gia Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao từ Sau năm 1986
đến nay là
A Trung Quốc B Mông Cổ C Liên Xô D Triều Tiên
Câu 1.90 Sự kiện nào sau đây đánh dấu quan hệ giữa Việt Nam với các nước trên thế giới được cải thiện,
mở rộng?
A Miền Nam được giải phóng B Bắt đầu công cuộc đổi mới
C Gia nhập vào Liên hợp quốc D Tham gia cộng đồng ASEAN
Câu 1.91: Một trong những tổ chức Việt Nam đã gia nhập từ sau năm 1986 đến nay là
A SEV B NATO C ASEAN D SEATO
Câu 1.92 Đến năm 2022, Việt Nam đã là thành viên của bao nhiêu tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế?
A 59 B 60 C 62 D 63
Câu 1.93 Một trong các hội nghị quốc tế quan trọng mà Việt Nam đã tổ chức thành công là
A APEC B COP28 C ICEC D OPEC
Câu 1.94 Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền với quốc gia nào
sau đây?
A Trung Quốc B Hàn Quốc C Liên Xô D Triều Tiên
Câu 1.95 Một trong những những hoạt động hỗ trợ nhân đạo của Việt Nam được thực hiện ở
A Mỹ B Đức C Anh D Cuba
Câu 1.96 Sự kiện nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong
giai đoạn mới từ năm 1975 đến nay?
A Miền Nam được giải phóng B Bắt đầu công cuộc đổi mới
C Gia nhập vào Liên hợp quốc D Tham gia cộng đồng ASEAN
Câu 1.97.Một trong những nguyên nhân Việt Nam luôn coi trọng mối quan hệ và hợp tác với Liên Xô là
A viện trợ kinh tế, quân sự, ủng hộ về chính trị B đồng ý đứng dưới cái ô hạt nhân của Liên Xô
C cần liên kết với Liên Xô để chống Trung Quốc D dựa vào ưu thế của Liên Xô để đánh Khơ-me đỏ
Câu 1.98 Trở ngại lớn nhất trong việc Việt Nam hội nhập với Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm
1975-1991 là
A quân đội quá lớn mạnh B vấn đề của Cam-pu-chia
C Trung Quốc ngăn cản D Việt Nam còn lạc hậu
Câu 1.99 Tính đến tháng 3-2024, Việt Nam có mối quan hệ “Đối tác chiến lược toàn diện” với bao nhiêu
Câu 1.101: Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
A Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa
B Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ
C Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa
D Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc
Câu 1.102: Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975-1985 là
A cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á B tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc
C đàm phán kết thúc chiến tranh với Mỹ D nâng quan hệ với Nga lên đối tác chiến lược
Câu 1.103: Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với
quốc gia nào sau đây?
A Liên Xô B Anh C Mỹ D Pháp
Câu 1.104: Năm 1991, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
A Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao
B Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản
C Việt Nam và Hoa Kỳ đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao
Trang 8D Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Câu 1.105: Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
A Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ ngoại giao
B Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Ấn Độ
C Việt Nam và Liên Xô ký Hiệp ước hữu ngị và hợp tác
D Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Câu 1.106: Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
A Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) B Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va
C Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) D Tổ chức Thương mai Thế giới (WTO)
Câu 1.107: Trong thời kỳ Đổi mới (tháng 12-1986 đến nay), Việt Nam không ngừng củng cố, phát triển
mối quan hệ hữu nghị, đặc biệt là với một trong những quốc gia nào sau đây?
A Cu-ba B Thái Lan C In-đô-nê-xi-a D Ma-lai-xi-a
Câu 1.108: Quốc gia nào sau đây có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam trong thời kì Đổi
mới từ 1986 đến nay
A Ấn Độ B Anh C Pháp D Ma-lai-xi-a
Câu 1.109 Trong những năm 1975-1985, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây đối với Trung
Quốc?
A Đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới
B Củng cố quan hệ đoàn kết, hữu nghị truyền thống.
C Đàm phán về việc khai thác chung nguồn lợi hải sản.
D Đàm phán, mở rộng quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
Câu 1.110 Năm 1979, Việt Nam giúp đỡ lực lượng cách mạng Campuchia nhằm
A lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ B tiến hành đổi mới toàn diện đất nước.
C xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân D xây dựng và củng cố lực lượng quân đội.
Câu 1.111: Năm 1973 Việt Nam thiết lập mở rộng quan hệ ngoại giao với ?
A Cu-ba B Ca-mơ-run C Nê-pan D Pháp
Câu 1.112 Năm 1960 Việt Nam thiết lập mở rộng quan hệ ngoại giao với ?
A Cu-ba B Ca-mơ-run C Hà Lan D.Pháp
Câu 1.113 Năm 1991, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?
Câu 1.114 Tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế, khu vực sẽ đem tới cơ hội phát triển nào cho Việt
Nam?
A Tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước lớn.
B Liên minh với Mỹ giải quyết vấn đề biển Đông.
C Tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.
D Có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự
Câu 1.115 Khi tham gia vào các tổ chức quốc tế và khu vực, Việt Nam phải đối mặt với khó khăn nào?
A Nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh.B Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
C Bị ép tham gia các khối liên minh quân sự D Gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông.
Câu 1.116 Năm 2007, Việt Nam chính thức ra nhập
A Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) B Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
C Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) D Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
Câu 1.117 Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ?
A Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) B Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
C Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) D Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
Câu 1.118: Trong thời kì 1975-1985, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau
đây?
A Việt Nam đã hoàn toàn thống nhất về lãnh thổ B Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ
C Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt D Miền Bắc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
Câu 1.119: Từ năm 1986 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã phát triển B Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ
C Cuộc Chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn D Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt
Câu 1.120 Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) không có tác
động nào sau đây?
A Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới
B Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Trang 9C Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
D Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa và xã hội
Câu 1.121 Một trong những phẩm chất tốt đẹp của xứ Nghệ đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu và thể
hiện rõ nét trong cuộc đời hoạt động các mạng là
A trọng nghĩa khinh tài B ý chí trong học tập
C giỏi nghề thủ công D kinh nghiệm đi biển
Câu 1.122 Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình
A có truyền thống yêu nước B có kinh nghiệm đi biển
C nông dân rất nghèo khổ D công nhân kỹ thuật cao
Câu 1.123 Một trong những ngôi trường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học là
A Hoàng Phố B Đồng Khánh C Quốc Tử giám D Quốc học Huế
Câu 1.124 Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, từ năm 1912 đến năm 1930, Nguyễn Tất Thành
không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?
A Trung Quốc B Liên Xô C Nhật Bản D Thái Lan
Câu 1.125 Con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy vào tháng
7-1920 là
A cách mạng vô sản B dân chủ tư sản C xã hội chủ nghĩa D cách mạng bạo lực
Câu 1.126 Năm 1918, Nguyễn Tất Thành tham gia vào tổ chức nào sau đây?
A Đảng Cộng sản Pháp B Đảng Bảo thủ Anh
C Đảng Xã hội Pháp D Đảng Cộng hòa Mỹ
Câu1.127 Từ đầu thế kỷ XX, mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng
A gay gắt B hòa giải C hòa dịu D ổn định
Câu 1.128 Một trong những ngôi trường Nguyễn Tất Thành đã từng dạy học là
A Nam Đàn B Đồng Khánh C Quốc học Huế D Dục Thanh
Câu 1.129 Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô đến nước nào?
A Thái Lan B Việt Nam C Trung Quốc D Đông Đức
Câu 1.130 Trước khi bị biến thành quốc gia thuộc địa nửa phong kiến, Việt Nam là quốc gia
A tự do B độc lập C dân chủ D giàu có
Câu 1.131 Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước với tên
gọi mới là
A Văn Ba B Ông Ké C Thầu Chín D Lý Thụy
Câu 1.132 Quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh ở đâu?
Câu 1.133 Chủ tịch Hồ Chí Minh thuở nhỏ tên là
Câu 1.134 Một trong những ngôi trường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học trong những năm cuối
thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
Câu 1.135 Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước từ
C địa đầu Móng Cái D bến tàu Thuận An
Câu 1.136 Năm 1919, bản Yêu sách của nhân dân An Nam đã được Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị
quốc tế nào?
Câu 1.137 Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tìm thất con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đang
hoạt động tại quốc gia nào sau đây?
Câu 1.138 Mâu thuẫn chủ yếu của Việt Nam đầu thế kỷ XX là mâu thuẫn
Câu 1.139.Một trong những nhiệm vụ cấp thiết của Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX là
A cải cách B cứu nước C bế quan tỏa cảng D đóng cửa
Câu 1.140 Năm 1933, Nguyễn Ái Quốc hoạt động cách mạng tại quốc gia nào?
Trang 10Câu 1.141.Trong giai đoạn (1945 - 1954), Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Đảng Cộng sản Đông Dương (từ
tháng 2-1951 là Đảng Lao động Việt Nam) lãnh đạo nhân dân tiến hành kháng chiến chống thực dân nào?
Câu 1.142 Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên khi đang hoạt
động ở quốc gia nào?
Câu 1.143.Năm 1950, quốc gia nào sau đây công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa?
Câu 1.144.Trong những năm 20 của thế kỷ XX, lý luận cách mạng nào đã được Nguyễn Ái Quốc truyền
bá vào Việt Nam?
A Cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng tư sản
B Cách mạng giải phóng theo khuynh hướng dân chủ tư sản
C Cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản
D Cách mạng giải phóng theo khuynh hướng quốc gia dân tộc
Câu 1.145.Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước
đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?
A Thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
B Đọc bản sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin
C Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai
D Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản
Câu 1.146.Năm 1941, sau khi về nước, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng?
A Lực lượng vũ trang C Thủ đô kháng chiến
Câu 1.147.Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân
tộc và vấn đề thuộc địa của V.I Lênin đăng trên báo nào của Pháp?
C Nhân đạo D Người cùng khổ
Câu 1.148 Một trong những yêu cầu về chính trị trong Bản yêu sách của nhân dân An Nam mà Nguyễn
Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vécxai năm 1919 là đòi
Câu 1.149 Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở
quốc gia nào sau đây?
A Anh B Liên Xô C Pháp D Trung Quốc
Câu 1.150.Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?
A Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai
B Bỏ phiếu tán thành Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế Cộng sản
C Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân
D Chủ trì Hội nghị lần thứ 8 của Đảng Cộng sản Đông Dương
Câu 1.151.Từ năm 1911 đên năm 1919, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biếu nào sau đây?
A.Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp B.Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn
C Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới D Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 1.152 Thân phụ của Chủ tịch Hồ Chí Minh có tên là
A Phan Bội Châu B Nguyễn Sinh Sắc
C Huỳnh Thúc Kháng D Hồ Tông Thốc
Câu 1.153 Thân mẫu của Chủ tịch Hồ Chí Minh có tên là
A Nguyễn Thị Lộ B Bùi Thị Xuân
C Triệu Thị Trinh D Hoàng Thị Loan
Câu 1.154.Thân phụ của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng đỗ chức vụ nào vào năm 1901?
A Trạng nguyên B Thái học sinh
C Tiến sĩ D Phó bảng
Câu 1.155.Thân mẫu của Chủ tịch Hồ Chí Minh- bà Hoàng Thị Loan là một người phụ nữ
A làm chức cung trung giáo tập B chức quan dạy dỗ công chúa giáo lý
C chăm chỉ, chịu khó, cần mẫn D khỏe mạnh và sống rất thọ
Trang 11Câu 1.156.Thân mẫu của Chủ tịch Hồ Chí Minh- bà Hoàng Thị Loan là một người phụ nữ
A làm chức cung trung giáo tập B chức quan dạy dỗ công chúa giáo lý
C am hiểu các loại hình văn hóa dân gian D khỏe mạnh và sống rất thọ
Câu 1.157 Năm 1908, Nguyễn Tất Thành đã tham gia
A phong trào chống thuế ở Huế B phong trào chống thuế ở Sài Gòn
C cuộc khởi nghĩa Yên Thế D cuộc khởi nghĩa Yên Bái
Câu 1.158 Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?
A Thành lập Mặt trận Việt Minh B Soạn thảo Luận cương chính trị
C Hợp nhất các tổ chức cộng sản D Trở về nước lãnh đạo cách mạng
Câu 1.159 Trong thời cận đại, vì sao Nghệ An sớm có điều kiện tiếp thu những tư tưởng mới
A Do truyền thống đấu tranh anh dũng B Có khu công nghiệp Vinh - Bến Thủy
C Pháp đã cho mở nhiều trường học ở đây D Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười
Câu 1.160 Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc đã trở thành
A người cộng sản đầu tiên của Việt Nam B lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam
C ủy viên Ban chấp hành Quốc tế cộng sản D phái viên của Quốc tế cộng sản ở châu Phi
Câu 1.161 Năm 1911, Nguyễn Tất Thành đã chọn hướng đi tới nơi nào sau đây để mở đầu cuộc hành
trình tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?
Câu 1.162 Trong quãng thời gian từ 1911 đến 1920 Nguyễn Tất Thành hoạt động chủ yếu ở là
A Trung Quốc B Liên Xô C Thái Lan D Pháp.
Câu 1.163 Tháng 12/1920, Nguyễn Ái Quốc đã ?
A Lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam B Ủy viên ban chấp hành quốc tế Cộng sản.
C Phái viên cảu quốc tế Cộng sản ở châu Phi D Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Câu 1.164 Tháng 6-1925 Nguyễn Ái Quốc sáng lập báo
A Búa niềm B Nhân dân C Pháp luật D Thanh niên
Câu 1.165 Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc xác định là con đường cứu nước, giải phóng
cho dân tộc Việt Nam là
A tiến hành làm cách mạng vô sản ở chính quốc trước
B thực hiện cả hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc
C giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp
D muốn giành độc lập phải xây dựng quân đội mạnh
Câu 1.166 “Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ờ đâu những người lao động cũng bị áp bức
cùng cực” là nhận định cua Nguyễn Tât Thành khi
A đọc tác phâm Bán án chê độ thực dân Pháp B tham gia hoạt động trong Đang Xã hội Pháp.
C lựa chọn con đường cứu nước cho dàn tộc D tìm hiểu và hoạt động thực tiễn ớ các nước.
Câu 1.167 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra ở đâu?
A Hương Cảng (Trung Quốc) B Pắc Pó( Cao Bằng)
C Sài Gòn – Gia Định D Tân Trào (Tuyên Quang)
Câu 1.168 Sự kiện nào đánh dấu tên gọi Nguyễn Ái Quốc xuất hiện trên trường quốc tế?
A Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (18-6-1919).
B Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).
C Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm Đường kách Mệnh.
D Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội Tua của Đảng xã hội Pháp.
Câu 1.169 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa
A phong trào công nhân, phong trào tư sản và phong trào nông dân.
B phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
C chủ nghĩa Mác Lê-nin và phong trào công nhân.
D chủ nghĩa Mác Lê-nin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Câu 1.170 Năm 1920, Người đọc bản Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin được
đăng trên tờ báo nào sau đây?
A Chuông Rè B Nhân Đạo C Nhành Lúa D Tiếng Dân.
Câu 1.171 con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy
7/1920 là?
Trang 12A Dân chủ tư sản B Xã hội chủ nghĩa.
Câu 1.172 Tờ báo nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc là chủ nhiệm kiêm chủ bút?
Câu 1.173 Cuối năm 1929, đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức
Cộng sản với cương vị
A thành viên đoàn cố vấn quân sự B lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản.
C lãnh đạo tối cao của cách mạng D phái viên của Quốc tế Cộng sản.
Câu 1.174 Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 là
C dân sinh, dân chủ D cơm áo, hòa bình
Câu 1.175 Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam thành một đảng duy
nhất, lấy tên là
A Đảng Cộng sản Việt Nam B Đảng Cộng sản Đông Dương.
C Việt Nam Cộng sản liên đoàn D Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 1.176: Ai là người triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng
sản Đông Dương (5 - 1941)?
A Trần Phú B Trường Chinh C Võ Nguyên Giáp D Nguyễn Ái Quốc
Câu 1.177: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941) do
Nguyễn Ái Quốc triệu tập họp tại địa điểm nào?
A Tân Trào (Tuyên Quang) B Định Hóa (Thái Nguyên)
C Pác Bó (Cao Bằng) D Chợ Đồn (Bắc Kạn)
Câu 1.178: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941) do Nguyễn Ái
Quốc chủ trì đã xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là:
A giải phóng dân tộc B giải phóng giai cấp
C xóa bỏ tàn dư phong kiến D cải cách ruộng đất
Câu 1.179: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941) do
Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã xác định hình thái giành chính quyền là:
A đi từ tổng khởi nghĩa đến khởi nghĩa từng phần
B đi từ kháng chiến từng phần đến toàn quốc kháng chiến
C đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa
D đi từ toàn quốc kháng chiến đến kháng chiến từng phần
Câu 1.180 : Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941),
Nguyễn Ái Quốc đưa ra sáng kiến thành lập:
A Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh B Mặt trận Dân chủ Đông Dương
C Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam D Mặt trận Liên Việt
Câu 1.181: Người lãnh đạo cao nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam là:
Câu 1.182 Hội nghị ghi nhận sự trở lại của tư tưởng Nguyễn Ái Quốc trong Cương lĩnh chính trị (2-
1930) là:
A Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11- 1939)
B Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941)
C Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8- 1945)
D Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (12 – 1946)
Câu 1.183: Sau khi về nước (1 – 1941), Nguyễn Ái Quốc chọn địa điểm nào làm nơi thí điểm xây dựng
căn cứ địa đầu tiên của cách mạng Việt Nam?
Câu 1.184: Tháng 6 – 1945, trong quá trình chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, Hồ
Chí Minh ra chỉ thị:
A Toàn dân kháng chiến B Sửa soạn khởi nghĩa
C thành lập Khu giải phóng Việt Bắc D Kháng chiến kiến quốc
Câu 1.185: Tháng 6 – 1945, Hồ Chí Minh chọn địa điểm nào làm thủ đô của Khu giải phóng?
A Tân Trào (Tuyên Quang) B Định Hóa (Thái Nguyên)
Trang 13C Pác Bó (Cao Bằng) D Chợ Đồn (Bắc Kạn).
Câu 1.186: Ngày 22-12-1944, Hồ Chí Minh ra chỉ thị thành lập lực lượng vũ trang nào?
A Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông
B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
C Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân
D Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Câu 1.187: Hồ Chí Minh đã giao nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang để chuẩn bị cho Cách mạng tháng
Tám năm 1945 cho đồng chí
A Võ Nguyên Giáp B Nguyễn Chí Thanh .C Nguyễn Văn Cừ D Trường Chinh
Câu 1.188: Trong Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, Hồ Chí Minh xác định
nhiệm vụ chính của Đội là:
A Quân sự B Kinh tế C Chính trị D Ngoại giao
Câu 1.189: Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn Độc
lập, khai sinh ra nước:
A Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam B Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
C Cộng hòa Dân chủ Việt Nam D Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Việt Nam
Câu 1.190: Năm 1951, người chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương là
Câu 1.191Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp (12 – 1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban
thường vụ Trung ương Đảng đã:
A đối đầu quân sự trực tiếp với Pháp B tiếp nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa
C thực hiện chủ trương “hòa để tiến” D từ chối hiết lập quan hệ với phương Tây
Câu 1.192 Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp (năm 1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt
chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp văn kiện nào?
A Hiệp định Sơ Bộ B Hiệp định Giơ-ne-vơ
C Hiệp định đình chiến D Hiệp định Pa-ri
Câu 1.193 Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp (năm 1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt
chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp văn kiện nào?
C Hiệp định đình chiến D Hiệp định Tạm Ước
Câu 1.194 Trong giai đoạn 1946 – 1954, Hồ Chí Minh cùng Đảng và chính phủ lãnh đạo nhân dân cả nước
kết hợp thực hiện hai nhiệm vụ nào?
A Chính trị và ngoại giao B Kháng chiến và kiến quốc
C Chính trị và quân sự D Quân sự và ngoại giao
Câu 1.195 Ngày 19 – 12 – 1946, để phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, Hồ Chí
Minh đã ra:
A Bản án chế độ thực đân Pháp B Luận cương chính trị của Đảng
C Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến D Quân lệnh số 1
Câu 1.196: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
A Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền B Miền Bắc đã được giải phóng
C Miền Nam chưa được giải phóng D Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Câu 1.197: Từ năm 1954, nhiệm vụ của cách mạng từng miền được xác định:
A Cả hai miền tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng, phát triển đấtnước
B Miền Bắc và miền Nam cùng kháng chiến chống Mĩ cứu nước, giành lại độc lập cho dân tộc
C Miền Bắc kháng chiến chống chiến tranh phá hoại của chính quyền Ngô Đình Diệm, miền Nam tiếp tục
A Xây dựng chủ nghĩa xã hội. B Trực tiếp chống thực dân Pháp
C Khởi nghĩa giành chính quyền D Đấu tranh đòi tự do dân chủ
Câu 1.199: Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
đưa ra phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng trong
Trang 14A Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960).
B Kì họp thứ 4 quốc hội khóa I từ ngày 20 đến ngày 26/3/1955
C Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959)
D Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng (7/1973)
Câu.1.200: Trong Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959), đối với cách mạng miền
Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương
A sử dụng bạo lực cách mạng
B đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử
C đẩy mạnh chiến tranh du kích
D kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao
Câu 1.201: Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau
đây ở miền Nam Việt Nam?
A Tăng thêm quân đội viễn chinh B Rút hết quân viễn chinh về nước
C Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm D Đưa quân đồng minh vào tham chiến
Câu 1.202: Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Hội nghị lần thứ 15 (1/1959), Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã đưa ra quyết định nào sau đây?
A Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng kết hợp với thương lượng để đánh đổ chính quyền Mĩ –Diệm
B Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm, ngoài ra không cócon đường nào khác
C Nhân dân miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ thành quả cách mạng, làm nhiệm vụ chiviện cho miền Nam
D Xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam
Câu 1.203: Trong hoạt động đối ngoại giai đoạn 1954 - 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
A luôn tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước và bạn bè quốc tế
B đại diện cho tiếng nói của nhân dân các nước Đông Dương kêu gọi hòa bình, độc lập
C kêu gọi nhân dân ưa chuộng hòa bình trên thế giới phản đối chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam
D luôn quan tâm, khích lệ tinh thần của các chiến sĩ, nhân dân bền bỉ kháng chiến giành lại độc lập
Câu 1.204: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương
nào sau đây?
A Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc - Nam
B Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc - Nam
C Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc - Nam
D Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc - Nam
Câu 1.205: Trong hoạt động đối ngoại giai đoạn 1954 - 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh không đến thăm
nước nào sau đây?
Câu 1.206 Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?
A Thực dân Pháp vừa hoàn thành việc xâm lược nước ta.
B Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ.
C Tư tưởng cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta.
D Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát.
Câu 1.207 Sự kiện nào sau đây giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “Muốn cứu nước giải phóng dân
tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản”?
A Cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917).
B Gửi đến Hội nghị Véc-xai bản yêu sách của nhân dân An Nam.
C Đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
D Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp (12-1920) Câu 1.208 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên?
A Tìm thấy con đường cứu nước khi đọc Sơ thảo luận cương của Lê-nin (1920).
B Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai (1919).
C Bỏ phiếu tán thành Quốc tế III tai Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (1920).
D Từ nước Anh trở lại Pháp, tham gia Hội những người Việt Nam yêu nước (1917).
Câu 1.209 Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam vì lí do nào
dưới đây?
Trang 15A Chỉ thị của quốc tế cộng sản chưa được thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam.
B Công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá rộng rãi.
C Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ lí luận Mác – Lênin đầy đủ.
D Thực dân Pháp tăng cường đàn áp làm cho phong trào cách mạng bị tổn thất lớn.
Câu 1.210. Sự kiện nào sau đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925).
B Nguyễn Ái quốc hoàn thành lớp đào tạo cán bộ (1927).
C Ba tổ chức cộng sản của Việt Nam được thành lập (1929).
D Đảng viên Tân Việt Cách mạng đảng bị phân hóa (1929).
Câu 1.211 Nguyễn Ái Quốc có vai trò gì trong hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản 1-1930?
A Đào tạo thanh niên giác ngộ cách mạng.
B Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
C Soạn thảo Luận cương chính trị để hội nghị thông qua.
D Chủ trì hội nghị, soạn thảo và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Câu 1.212 : Nội dung nào sau đây thể hiện đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng
Việt Nam (1945-1954) ?
A Là người lãnh đạo cao nhất của cuộc kháng chiến B Bí thư thứ nhất Ban chấp hành trung ương
C Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản D Soạn thảo các bản Hiến pháp cho dân tộc
Câu 1.213: Nội dung nào sau đây không phản ánh hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh
trong những năm kháng chiến của cách mạng Việt Nam (1946-1954) ?
A Đẩy mạnh ngoại giao với nhân dân Pháp
B Đẩy mạnh ngoại giao với các nước Đông Dương
C.Chủ động thiết lập mở rộng quan hệ ngoại giao với Trung Quốc
D Chủ động thiết lập mở rộng quan hệ ngoại giao với Liên Xô
Câu 1.214: Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng vai trò những hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí
Minh đối với cách mạng Việt Nam (1945-1946) ?
A Tránh phải đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù cùng lúc
B Thêm thời gian hòa bình để xây dựng chính quyền
C Chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp - Mĩ
D Chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp
Câu 1.215: Một trong những vai trò của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đối với cách mạng tháng Tám
ở Việt Nam năm 1945 là:
A.góp phần chuẩn bị lực lượng chính trị , lực lượng vũ trang
B soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
C thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước Đồng minh
D thiết lập các mặt trận dân tộc ở Đông Dương
Câu 1.216: Sáng kiến thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh được Hồ Chí Minh đưa ra tại sự
kiện nào sau đây?
A Hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương
B Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương
C Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (Tuyên Quang)
D Quốc dân đại hội được tổ chức tại Tân Trào (Tuyên Quang)
Câu 1.217: Thành công của cách mạng tháng 8 – 1945 ở Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng
Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đã
A.làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mĩ B xóa bỏ được mọi tàn dư của chế độ phong kiến
C xóa bỏ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới D khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Câu 1.218 Trong những năm 1959-1960, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giáng một đòn nặng nề vào
chính sách thực dân mới của Mĩ bằng thắng lợi nào sau đây?
Câu 1.219: Đâu không là hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước (1954 – 1975) của dân tộc?
A Chủ trì Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
B Chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam
Trang 16C Chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương, điều chỉnh và bổ sung đường lối cách mạng Việt Nam trong tình hình mới.
D Tiếp đón các nhân sĩ trí thức Mỹ phản đối chiến tranh ở Việt Nam
Câu 1.220 Nước nào đầu tiên trên thế giới có thành phố mang tên Bác là Hồ Chí Minh?
A Nga B Trung Quốc C Ấn Độ D Cu Ba
Câu 1.221 Để tưởng niệm công lao to lớn đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh các nước trên thế giới
đã xây dựng
A công trìnhtượng đài tưởng niệm B dựng lăng ở các thành phố lớn
C hình tượng, nhân cách trong văn học D treo tranh chân dung trong nhà dân
Câu 1.222 Nước nào có tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh mang dòng chữ “ Tự do cho các dân tộc”?
A Mĩ B Pháp C Mê hi cô D Ăng gô la
Câu 1.223 Để tưởng nhớ công lao to lớn của lãnh tụ Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân Việt Nam đã
A Xây lăng tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh
B Dựng bia trong Văn Miếu- Quốc tử giám
C Phát động phong trào dạy tốt học tốt
D Thực hành tiết kiệm, liêm chính, chí công, vô tư toàn dân
Câu 1.224 Năm 2016, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ban hành chỉ
thị 05 về
A Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
B Học sinh cần hội đủ bốn đức tính, phẩm chất, cần cù, sáng tạo, tiết kiệm
C Các cán bộ nhà nước làm việc tận tụy vì dân vì nước phục vụ
D Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
Câu 1.225 Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI đã đổi tên thành phố Sài Gòn thành Thành phố nào sau
đây?
A Hồ Chí Minh B Gia Định D Bến Thành D Đồng Nai
Câu 1.226 Thành phố Sài Gòn được đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định
A Kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa IV B Ban Chấp hành trug ương Đảng
C Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI D Di chúccủa Chủ tịch Hồ Chí Minh
Câu 1.227.Năm 1987, tổ chức nào sau đây của Liên Hợp Quốc đã công nhận Hồ Chí Minh là “Anh hùng
giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam”
Câu 1.228: Tổ chức UNESCO tôn vinh “Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt
xuất Việt Nam” vào năm nào?
Câu 1.229: Năm 1987, Đại hội đồng của Tổ chức Giáo dục, Khoa học, Văn hóa Liên hợp quốc
(UNESCO) đã ra Nghị quyết kỷ niệm 100 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh với tư cách
A doanh nhân thế giới B nhà văn, nhà cách mạng tài ba
C nhạc sĩ, nhà thơ tài ba D anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất
Câu 1.230: Cuộc họp của Đại hội đồng UNESCO lần thứ 24 họp ở
Câu 1.231: Thế giới vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa
kiệt xuất của Việt Nam” xuất phát từ một trong những nguyên nhân nào sau đây?
A Người đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam
B Người đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân toàn thế giới
C Người đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Đông Dương
D Người đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân quê hương Nghệ Annơi Người sinh ra
Câu 1.232: Năm 1987, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã công nhận Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng
dân tộc và là
A nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam. B nhà văn hóa lớn của Việt Nam
C danh nhân văn hóa thế giới D lãnh đạo kiệt xuất của thế giới
Câu 1.234 Năm 1987, tổ chức nào sau đây đã công nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng
dân tộc, nhà văn hóa hóa kiệt xuất”?
A UNESCO B UNICEF C ASEAN D NAFTA.
Câu 1.235 Chủ tịch Hồ Chí Minh được UNESCO vinh danhlà
A Nhà quân sự kiệt xuất của thế giới và Việt Nam trong mọi thời đại
Trang 17B Anh hùng giải phóng dân tộc và nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam.
C Một trong mười nhà quân sự trên thế giới được đúc tượng đồng
D Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm nhà Nguyên Mông
Câu 1.236. Bảo Tàng Hồ Chí Minh được xây dựng nhằm tôn vinh giá trị nào sau đây?
A Đáp ứng nguyện vọng ghi nhớ của toàn thể nhân dân Việt Nam
B Tỏ lòng biết ơn và đời đời ghi nhớ công lao to lớn đối với Bác
C Sự mong mỏi của nhân dân thế giới về sự đóng góp của Bác
D Tư tưởng chủ nghĩa Mác – Lê nin được Bác truyền về Việt Nam
Câu 1.237 Một trong những nguyên nhân thế giới đánh giá cao những cống hiến và giá trị tư tưởng, văn
hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh là
A Đóng góp cho mục tiêu thời đại đó là hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
B Hiệp định Giơ ne công nhận quyền dân tộc cơ bản và tự quyết của ba nước Đông Dương
C Phát huy tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống Pháp
D Sáng lập ra Hội liên hiệp thuộc địa các dân tộc bị áp bức ở Châu Âu, Châu Á, Châu Phi
Câu 1.238 Một trong những hình thức vinh danh và tri ân của nhân dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ
Chí Minh là
A Mở rộng ảnh hưởng Việt Nam trên diễn đàn Liên Hợp Quốc
B Giao lưu văn hóa, hợp tác phát triển văn hóa nhiều quốc gia
C Đa phương hóa, đa dạng hóa trong quan hệ ngoại giao
D Xây dựng hình tượng, nhân cách trong văn học, nghệ thuật
Câu 1.239 Di sản tinh thần vô giá mà Chủ tịch Hồ Chí Minh để lại cho toàn thể dân tộc ta là
A kiệt tác văn học về thơ ca, truyện ngắn B tư tưởng, đạo đức, phong cách sống
C phẩm chất, nghệ thuật ngoại giao D lối sống giản dị, cần, kiệm, liêm, chính
Câu 1.240: Thế giới vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa
kiệt xuất của Việt Nam” xuất phát từ một trong những nguyên nhân nào sau đây?
A Người đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc thế giới
B Người đã góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc trên thế giới, vì hòa bình, độc lập dân tộc,dân chủ và tiến bộ xã hội
C Người đã chỉ đạo vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc trên thế giới, vì hòa bình, độc lập dân tộc,dân chủ và tiến bộ xã hội
D Người đã cùng thế giới lãnh đạo cuộc đấu tranh chung của các dân tộc trên thế giới, vì hòa bình, độc lậpdân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG-SAI
Câu 2.1 Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d trong câu sau:
Tư liệu “Năm 1908, phong trào Đông du tan rã Trong hoàn cảnh khó khăn, Phan Bội Châu thay mặt
những thành viên còn lại trên đất Nhật gửi thư đến bác sĩ A-sa-ba Sa-ki-ta-rô, người từng cứu giúp một lưuhọc sinh người Việt, để nhờ giúp đỡ Ngay khi nhận được thư, bác sĩ Sa-ki-ta-rô đã gửi tặng 1 700 yên Nhật
- một số tiền lớn lúc đó Năm 1918, Phan Bội Châu trở lại Nhật, tìm thăm Sa-ki-ta-rô, nhưng ông đã qua đờitrước đó Để tưởng nhớ ân nhân, Phan Bội Châu với sự quyên góp, giúp đỡ của người dân làng A-sa-ba đãlập bia đá tạ ơn trước mộ bác sĩ Sa-ki-ta-rô trong khuôn viên chùa Thường Lâm
(Nguồn: dẫn theo SGK Lịch sử 12 – bộ sách Cánh diều, trang 74)
A Tư liệu trên nói về phong trào Đông Du do Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh cùng các sĩ phu yêu nước
khác tổ chức
B Từ phong trào Đông Du, Nhật đã hỗ trợ, giúp đỡ Việt Nam giải phóng dân tộc.
C Phong trào Đông Du đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều người Nhật tiến bộ.
D Phong trào Đông Du đã bước đầu đặt nền móng cho quan hệ Việt Nam-Nhật
Câu 2.2 Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d trong câu sau:
Tư liệu “Đảng Cộng sản Đông Dương cũng tích cực củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc,
thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều, giúp đỡ người Hoa tổ chức hội cứu quốc Nhằm mở rộng quan hệvới lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản ở Đông Nam Á, Đảng Cộng sản Đông Dương liên lạc với phongtrào dân tộc chống quân phiệt Nhật Bản ở một số nước như: Miến Điện, Mã Lai, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 75)
A Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành lực lượng lãnh đạo tối cao của phong trào đấu tranh chống
Nhật ở châu Á
B Tư liệu trên nói về quan hệ giữa Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào chống Nhật ở châu Á.
Trang 18C Mặt trận Việt Minh đã tổ chức các hội người Hoa cứu quốc nhằm giúp đỡ Trung Quốc chống Nhật.
D Hoạt động trên đã góp phần quan trọng tập hợp lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản ở Đông Nam Á Câu 2.3 Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d trong câu sau:
Tư liệu “Tàn sát người dân chịu sưu dịch, trấn áp nho sĩ, phá các trường học và các hội buôn được thành
lập đúng theo lời chỉ dẫn của Chính phủ, đó là những biện pháp mà Nhà nước Đông Dương đã thực hiện saucác cuộc biểu tình khẩn nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đẩy họ vào cảnh nghèo khổ và chếtđói, Cần thực hiện một cuộc ân xá toàn diện và hoàn toàn đối với những người sống sót sau vụ việc năm1908”
(Phan Châu Trinh, Điều trần gửi Hội nhân quyền (Pa-ri, 1912): Những cuộc biểu tình năm 1908 của dân Trung Kỳ, trích trong: Phan Châu Trinh, Toàn tập, Tập 2, NXB Đà Nẵng, 2005, tr.161)
A Phan Châu Trinh đã gửi điều trần nhằm đòi độc lập dân tộc cho Nhân dân Việt Nam.
B Tư liệu trên nói về sự đàn áp của Pháp với phong trào chống Thuế ở Trung Kỳ 1908.
C Hoạt động của Phan Châu Trinh đã buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ hoàn toàn.
D Phong trào chống Thuế ở Trung Kỳ đã vượt khỏi khuôn khổ cuộc vận động Duy Tân.
Câu 2.4 Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu “Trong những năm 1930-1945, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ yếu
phục vụ cho cuộc đấu tranh chống thực dân, phát xít, tiến tới giành độc lập, tự do, góp phần bảo vệ hoàbình …
Thông qua Mặt trận Việt Minh, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện rõ chủtrương đứng về phía lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống quân phiệt Nhật Bản, đồng thời, tranhthủ sự ủng hộ quốc tế cho cách mạng Việt Nam: Đại diện của Mặt trận Việt Minh tiếp xúc với đại diện củaTrung Hoa Dân quốc, bàn về kế hoạch phối hợp chống quân phiệt Nhật Bản, cử đại biểu tham gia Việt NamCách mạng Đồng minh hội-một tổ chức của người Việt Nam hoạt động ở phía nam Trung Quốc Đối vớiphái bộ Mỹ ở phía nam Trung Quốc, đại diện của Mặt trận Việt Minh chủ động bắt liên lạc để thiết lập quan
hệ và hợp tác chống quân phiệt Nhật Bản Cuối tháng 4-1945, sự hợp tác giữa Việt Minh và Cơ quan Tìnhbáo chiến lược Mỹ (OSS) tại châu Á được xác lập
(Nguồn: dẫn theo SGK Lịch sử 12 – bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 76)
A Mặt trận Việt Minh đã tổ chức các phong trào chống Nhật nhằm giúp đỡ các nước ở Đông Nam Á.
B Tư liệu trên nói về quan hệ giữa Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào chống Nhật ở châu Á.
C Đảng Cộng sản Đông Dương đã thiết lập được quan hệ đối ngoại với các nước Đồng minh là Mỹ và
Trung Quốc
D Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương đã góp phần quan trọng tập hợp lực lượng chống
quân phiệt Nhật ở Đông Nam Á
Câu 2.5 Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Phan Bội Châu là người đã khởi xướng phong trào Đông Du, đồng thời chính ông là người mở đầu cho mối quan hệ Việt Nam - Nhật Bản, trong những thập niên đầu của thế kỷ XX Mục đích của phong trào Đông Du là lựa chọn “những thanh niên học sinh thông minh, hiếu học, chịu đựng gian khổ, quen khó nhọc, quyết chí bền gan, không bao giờ thay đổi chí hướng” Để thực hiện cho ý định này, tháng 7-1905 Phan Bội Châu đã đến Nhật Bản để thu xếp cho những thanh niên ưu tú, yêu nước của Việt Nam sang học tập tại Tokyo, nhằm đào tạo nhân tài cho đất nước, tiến kịp với văn minh trên thế giới”.
(Thu Nhuần, Phan Bội Châu - Người mở đầu ngoại giao Việt - Nhật đầu thế kỷ XX, https://baotanglichsu.vn/)
A Phan Bội Châu là người khởi đầu cho mối quan hệ giữa Việt Nam với Nhật Bản trong những năm đầucủa thế kỉ XX
B Mục đích của phong trào Đông Du là đưa thanh niên Việt Nam sang học tập ở Nhật Bản sau đó đưa vềnước hoạt động đấu tranh giành độc lập
C Chủ trương cứu nước của Phan Bội Chậu là bất bạo động, tiến hành dựa vào Nhật Bản để vận động cảicách cứu nước, cứu dân
D.Chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu đã đặt nền tảng cho Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứunước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam sau này
Câu 2.6 Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Luận cương chính trị tháng 10-1930 khẳng định về đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương
: “Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới, vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kêt gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp và phải mật thiết liên lạc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa nhằm mở rộng và tăng cường lực lượng cho cuộc đấu tranh cách mạng ở Đông Dương”.
Trang 19(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, Nxb Chính trị quốc gia, 2011, tr 30)
A Luận cương chính trị tháng 10-1930 đã nêu lên đường lối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương là phảiliên lạc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa
B Đoàn kết với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa là nhân tố quyết định thắng lợicủa cách mạng Việt Nam
C Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương đã kế thừa và phát huy tư tưởng đoàn kết quốc tếcủa Nguyễn Ái Quốc trong Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930)
D Đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Luận cương chính trị nhằm mục đích chủyếu đóng góp vào sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
Câu 2.7 Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ năm 1930 -1945, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương nhằm xác lập củng cố quan hệvới các Đảng cộng sản và phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản thế giới, phục vụ cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc của nhân dân Việt Nam Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh chú trọng triểnkhai các hoạt động đối ngoại nhằm thiết lập quan hệ với các nước Đồng minh chống phát xít, trước hết làTrung Quốc và Mỹ Bên cạnh đó, Mặt trận Việt Minh và Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với người Mỹ, thể hiệnthiện chí của Mặt trận Việt Minh muốn tìm kiếm một giải pháp cho vấn đề Đông Dương
A Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 nhằm mở rộng quan
hệ với lực lượng phát xít ở Đông Nam Á
B Quan điểm đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì chiến tranh thế giới thứ hai 1945) là đứng về phe Đồng minh chống phát xít
(1939-C.Mặt trận Việt Minh và Hồ Chí Minh tích cực tiếp cận với người Mĩ nhằm tìm kiếm một giải pháp hòabình cho các quốc gia Đông Nam Á
D Mục tiêu cao nhất trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm
1930-1945 là phục vụ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam
Câu 2.8 Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Hoạt động quốc tế sôi nổi của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh và hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là hành trình tìm kiếm bạn Đồng minh và thiết lập mối quan hệ đoàn kết, hợp tác quốc tế của cách mạng Việt Nam, định vị Việt Nam và Đông Dương trên bản đồ chính trị thế giới Đặc biệt là hoạt động tích cực của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp, Liên Xô và Trung Quốc đã xây dựng hệ thống lí luận về đối ngoại và đặt cơ sở mối quan hệ quốc tế của Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh” (Hoàng Hải Hà, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Giáo trình lịch sử ngoại giao Việt Nam, Nxb Đại học Sư phạm,
Câu 2.9: Đọc đoạn tư liệu sâu đây:
“Người Pháp có hải lục quân, thì chúng tôi có lòng dân toàn quốc Việt Nam; người Pháp có viện trợ của các nước đế quốc chủ nghĩa trên thế giới, thì chúng tôi có sự viện trợ của các nước bình dân chủ nghĩa trên toàn thế giới Thắng lợi cuối cùng thuộc về Đảng chúng tôi”.
(Phan Bội Châu, Phan Bội Châu toàn tập, Tập 3, NXB Thuận Hóa, Huế, 1990, tr.602)
A Phan Bội Châu chủ trương tìm kiếm sự viện trợ của các nước cốt để chống thực dân Pháp
B Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX đều nhằm hướng tới thành lập một mặt trậnchống Pháp trên toàn Đông Dương
C Theo Phan Bội Châu, phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam cần có viện trợ từ bên ngoài
D Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đã bước đầu gắn kết phong trào yêu nước Việt Nam vớithế giới
Câu 2.10: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng của An-giê-ri, Tuy-ni-di, Ma-rốc, Ma-đa-ga-xca… thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa… Với tư cách Trưởng Tiểu ban Đông Dương của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cũng đã góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác – Lênin, xây dựng