1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Tập - NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC VĂN PHÒNG

62 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công tác văn phòng
Trường học Trường Cao đẳng Cơ điện Tây Bắc
Chuyên ngành Tin học văn phòng
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG (3)
    • 1. Giới thiệu về trường (3)
    • 2. Sơ đồ hoạt động, cơ cấu tổ chức của trường (6)
    • 3. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong nhà trường (7)
    • 4. Chức năng nhiệm vụ của các khoa chuyên môn (21)
    • 5. Các thiết bị tin học phục vụ cho từng phòng khoa chuyên môn (29)
  • CHƯƠNG II: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT OFFICE 2003 (32)
    • 1. Hướng dẫn cài Office 2003 với đĩa CD (0)
    • 2. Các thao tác cơ bản trong Excel (36)
    • 3. Nhập dữ liệu (42)
  • CHƯƠNG III: CÔNG THỨC VÀ CÁC HÀM THÔNG DỤNG (50)
    • 1. Công thức (51)
    • 2. Các hàm Excel (52)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG

Giới thiệu về trường

Hình ảnh tòa nhà Hiệu Bộ Trường Cao đẳng Cơ điện Tây Bắc

Trường Cao đẳng Cơ Điện Tây Bắc Địa chỉ: Khu 13 Thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Trường Cao đẳng Cơ Điện Tây Bắc tiền thân là Trường Công nhân Cơ khí lái máy khai hoang được thành lập ngày 13/3/1969.

Vào ngày 16/10/2009, trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Nghề Cơ Điện Tây Bắc theo quyết định số 1309/QĐ-LĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Trường có nhiệm vụ đào tạo nghề cho người lao động ở các trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề, đồng thời là cơ sở ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Theo Quyết định số 914/QĐ-BLĐTBXH ngày 20/6/2017, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Tây Bắc đã được đổi tên thành Trường Cao đẳng Cơ điện Tây Bắc Đồng thời, Quyết định 4308/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/10/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của nhà trường.

Sau gần 50 năm phát triển, nhà trường đã đào tạo hơn 20.000 công nhân kỹ thuật trong các lĩnh vực cơ khí, điện, tin học và kế toán, góp phần cung cấp nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là tỉnh Hòa Bình Tập thể lãnh đạo, cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường luôn đoàn kết và nỗ lực vượt qua khó khăn để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.

Trường có tổng cộng 91 cán bộ, viên chức và người lao động, trong đó 70 người là giáo viên và quản lý kiêm giảng dạy Đội ngũ cán bộ, viên chức đều có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí công việc, với 27% trong số họ đạt trình độ thạc sỹ Giáo viên tại trường có trình độ chuyên môn và tay nghề cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiệp vụ sư phạm, góp phần vào việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

Nhà trường đã đạt được nhiều thành tích xuất sắc, được Đảng và nhà nước vinh danh với các phần thưởng cao quý, bao gồm Huân chương Lao động hạng ba vào năm 1987, Huân chương Lao động hạng nhì vào năm 1997, và Huân chương Lao động hạng nhất.

(2004), Huân chương Độc lập hạng ba (2009), Bằng khen Thủ tướng Chính phủ (2016).

Quy mô đào tạo của trường là 2000 – 2200 học sinh, sinh vên/năm.

Trường đã được Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp số 248/2017/GCNĐKHĐ-TCDN vào ngày 17/8/2017 và Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp số 248a/2017/GCNĐKBS-TCGDNN vào ngày 21/5/2018 Trường hiện có 9 nghề trình độ cao đẳng, 15 nghề trình độ trung cấp và 15 nghề trình độ sơ cấp.

TT Tên ngành/nghề đào tạo Mã ngành/nghề Trình độ đào tạo

2 Điện công nghệ 6520227 Cao đẳng

5 Kế toán lao động, tiền lương và Bảo hiểm xã hội

7 Quản trị mạng máy tính

8 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

9 Vận hành máy thi công nền 5520183 Trung cấp

10 Kỹ thuật sữa chữa, lắp ráp máy tính

12 Điện dân dụng 5520226 Trung cấp

13 Cấp, thoát nước 5520312 Trung cấp

15 Cắt gọt kim loại 5520121 Trung cấp

16 Vận hành máy xúc đào Sơ cấp

17 Vận hành máy xúc lật Sơ cấp

18 Vận hành máy lu Sơ cấp

19 Vận hành máy ủi Sơ cấp

20 Sửa chữa điện và điện lạnh ô tô Sơ cấp

22 Hàn TIG, MIG/MAG Sơ cấp

23 Kỹ thuật tiện Sơ cấp

24 Quản lý, vận hành hệ thống điện Sơ cấp

25 Sữa chữa, lắp đặt tủ lạnh và điều hòa không khí Sơ cấp

26 Kế toán tin học Sơ cấp

Sơ đồ hoạt động, cơ cấu tổ chức của trường

HC – KẾ TOÁN C.TÁC HS - SV

KHOA ĐIỆN KHOA CƠ BẢN

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong nhà trường

Hội đồng trường có 15 thành viên

Chủ tịch Hội đồng: Phan Đình Tiếp

Hiệu trưởng: Trịnh Quốc Tấn

Phó hiệu trưởng: Phan Đình Tiếp

Phó hiệu trưởng: Đinh Thị Sơn

Phó hiệu trưởng: Phạm Thanh Liêm

3.1 Nhiệm vụ của Ban Giám hiệu

Ban Giám hiệu lãnh đạo Trường thực hiện nhiệm vụ theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, bao gồm tổ chức thực hiện nghị quyết của Đảng ủy và Hội đồng Trường, quản lý tài sản và tài chính đúng mục đích, cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ và học viên, xây dựng môi trường sư phạm an toàn, thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức kiểm tra chất lượng dạy nghề, và báo cáo định kỳ theo quy định pháp luật.

3.1.1 Nhiệm vụ của Hiệu trưởng Trịnh Quốc Tấn a, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của Nhà trường theo Điều lệ Trường Cao đẳng Cơ điện Tây Bắc và các quy định khác của pháp luật có liên quan. b, Hiệu trưởng quan hệ chặt chẽ với Đảng ủy, đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng, tạo điều kiện để các tổ chức: Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. c, Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước, trước Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về toàn bộ hoạt động của Trường (bao gồm cả các lĩnh vực đã phân công cho các Phó Hiệu trưởng). d, Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách các lĩnh vực sau:

- Công tác Chính trị tư tưởng.

- Công tác tỏ chức, bộ máy và nhân sự, công tác Xây dựng và phát triển đội ngũ.

- Công tác nghiên cứu khoa học. e, Ký duyệt văn bản

Hiệu trưởng có trách nhiệm ký duyệt toàn bộ văn bản, nhưng có thể ủy quyền cho Phó hiệu trưởng và Trưởng Phòng, Khoa ký một số văn bản Dù được ủy quyền, Hiệu trưởng vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về các quyết định này.

3.1.2 Nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng Đinh Thị Sơn a, Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Nhà trường, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng. b, Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hiệu trưởng về quá trình thực hiện và kết quả công việc do Hiệu trưởng phân công Thường xuyên báo cáo công việc với Hiệu trưởng đối với những vấn đề phức tạp, quan trọng phải báo cáo với Hiệu trưởng trước khi quyết định. c, Phụ trách các lĩnh vực sau:

- Công tác quản trị đời sống.

- Công tác Thanh tra, Kiểm tra.

- Công tác phát triển các trung tâm dịch vụ.

- Một số công tác khác do Hiệu trưởng phân công. d, Ký duyệt thay Hiệu trưởng những văn bản sau:

Các văn bản liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra, quản trị đời sống, cấp vật tư và văn phòng phẩm phục vụ đào tạo cần được quản lý chặt chẽ theo định mức và chế độ tuyển sinh đã quy định.

- Ký duyệt những chứng từ thanh toán có giá trị dưới 01 triệu đồng khi Hiệu trưởng vắng mặt.

- Ký Lệnh điều xe, Giấy công tác.

- Ký duyệt các văn bản khác theo sự ủy quyền của Hiệu trưởng.

3.1.3 Nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng Phan Đình Tiếp a, Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Nhà trường, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng. b, Chịu trách nhiệm trước Pháp luật, trước Hiệu trưởng về quá trình thực hiện và kết quả công việc do Hiệu trưởng phân công Thường xuyên báo cáo công việc với Hiệu trưởng, đối với những vấn đề phức tạp, quan trọng phải báo cáo với Hiệu trưởng trước khi quyết định. c, Phụ trách các lĩnh vực sau:

- Công tác Thi đua khen thưởng – kỷ luật.

- Công tác Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật.

- Công tác Học sinh, sinh viên.

- Công tác Kiểm định chất lượng đào tạo.

- Một số công tác khác do Hiệu trưởng phân công. d, Ký duyệt thay Hiệu trưởng những văn bản sau:

Các văn bản trong lĩnh vực phụ trách bao gồm phê duyệt chủ trương xây dựng nhỏ, cải tạo, sửa chữa nhà cửa và công trình, mua sắm và sửa chữa tài sản cố định Ngoài ra, còn có các văn bản liên quan đến cấp xăng dầu cho đào tạo theo định mức, quyết định khen thưởng và kỷ luật học sinh, sinh viên (từ mức cảnh cáo trở xuống), cùng với các quyết định thực hiện chế độ chính sách cho học sinh, sinh viên.

- Ký lệnh điều xe, Giấy công tác.

- Ký duyệt những chứng từ thanh toán có giá trị dưới 01 triệu đồng khi Hiệu trưởng vắng mặt.

- Ký duyệt các văn bản khác khri được Hiệu trưởng ủy quyền.

3.1.4 Nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng Phạm Thanh Liêm a, Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Nhà trường, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng. b, Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hiệu trưởng về quá trình thực hiện và kết quả công việc do Hiệu trưởng phân công Thường xuyên báo cáo công việc với Hiệu trưởng đối với những vấn đề phức tạp, quan trọng phải báo cáo với Hiệu trưởng trước khi quyết định.

3.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng Tổ chức Hành chính

Trưởng phòng: Nguyễn Tuấn Dũng

Phó trưởng phòng: Lương Thị Hạnh

II Đội ngũ cán bộ

TT Họ và tên Năm sinh Học vị Chức vụ Địa chỉ email

1 Nguyễn Tuấn Dũng 01/02/1976 Thạc sỹ

- Bí thư chi bộ Nghiệp vụ nguyentuandunghn@gm ail.com

2 Lương Thị Hạnh 05/6/1978 Thạc sỹ - Phó trưởng phòng

- Uỷ viên BCH CĐ trường luonghanh1500@gmail.c om

3 Bùi Thị Năm 17/4/1982 Đại học

- Uỷ viên BCH CĐ khối Nghiệp vụ buinamhb82@gmail.com

4 Lê Thị Yến Hoa 11/01/1990 Đại học - Chuyên viên yenhoa.cdtb@gmail.com

- Tổ trưởng Tổ CĐ Phòng TC,HC

5 Bùi Thị Khuyên 15/9/1985 Trung cấp - Văn thư, lưu trữ NgocKhuyenLT@gmail. com

6 Hoàng Hoa Tỉnh 30/10/1983 CNKT - Nhân viên Điện, nước

7 Bùi Đức Thắng 14/12/1973 CNKT - Lái xe

8 Đinh Thị Phượng 06/9/1989 - Nhân viên tạp vụ

9 Nguyễn Thị Hằng 02/8/1983 - Nhân viên tạp vụ

10 Nguyễn Văn Vượng 10/02/1966 - Bảo vệ

11 Nguyễn Thanh Sơn 07/3/1963 - Bảo vệ

12 Phạm Văn Tính 10/3/1959 - Bảo vệ

13 Đinh Văn Giáp 17/3/1984 - Bảo vệ

A Chức năng của phòng Tổ chức Hành chính

Phòng Tổ chức, Hành chính hỗ trợ Hiệu trưởng trong quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến bộ máy và cán bộ, bao gồm tuyển dụng, quản lý, đào tạo và bồi dưỡng viên chức cũng như lao động hợp đồng Ngoài ra, phòng còn đảm nhiệm công tác lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng và kỷ luật, đồng thời thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, viên chức và người lao động Phòng cũng quản lý các hoạt động hành chính, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh, phòng chống cháy nổ, cùng với các nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng - quân sự và phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

B Nhiệm vụ của phòng Tổ chức Hành chính

1 Tổ chức thực hiện công tác xây dựng tổ chức bộ máy, phát triển nguồn và quản lý cán bộ, viên chức; tuyển dụng viên chức và lao động hợp đồng dưới sự chỉ đạo của Hiệu trưởng.

2 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch về: quy hoạch cán bộ, bồi dưỡng, đào tạo CBVC và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ quản lý cấp phòng, khoa của Trường.

3 Công tác lao động, tiền lương và Bảo hiểm xã hội, đề xuất nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn cho CBVC, NLĐ theo chế độ hiện hành của Nhà nước và quy chế của Trường.

4 Thay mặt Nhà trường làm việc với cơ quan Bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền và báo cáo công việc để Hiệu trưởng giải quyết.

5 Tổ chức thực hiện công tác hành chính, công tác văn thư, lưu trữ và công tác cải cách hành chính trong Nhà trường.

6 Thực hiện công tác quản lý cơ sở vật chất, thiết bị văn phòng của Trường (theo quy chế quản lý và sử dụng tài sản và quyết định của Hiệu trưởng) Quản lý và điều hành phương tiện vận tải, ô tô-xe máy.

7 Quản lý quỹ đất và hạ tầng cơ sở: Các công trình kiến trúc, Nhà Hiệu bộ, nhà ăn; ga ra; các công trình điện (trạm biến áp, máy phát điện, hệ thống đường dây tải điện); hệ thống cấp, thoát nước, môi trường Thực hiện việc quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống cung cấp Điện - Nước của Nhà trường.

8 Phối hợp với phòng Công tác học sinh, sinh viên quản lý việc sử dụng điện, nước ở Ký túc xá HSSV theo quy định.

Chức năng nhiệm vụ của các khoa chuyên môn

4.1 Chức năng, nhiệm vụ chung của các khoa chuyên môn. a, Quản lý chuyên môn các nghề được phân công giảng dạy. b, Thực hiện kế hoạch đào tạo đúng nội dung, chương trình dạy nghề và tiến độ đào tạo, các hoạt động ngoại khóa trong học kỳ, năm học, khóa học đối với các nghề mà khoa được phân công giảng dạy Phối hợp với phòng Đào tạo xây dựng kế hoạch giảng dạy trong học kỳ, năm học. c, Tổ chức tuyển sinh sơ cấp nghề và lập kế hoạch đào tạo, thực hiện kế hoạch đào tạo sơ cấp nghề Tham gia tuyển sinh trung cấp nghề, cao đẳng nghề hệ chính quy và hệ liên thông. d, Tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kỳ để đánh gá kết quả học tập của học sinh, sinh viên theo đúng Quy chế thi kiểm tra và công nhận tốt nghiệp do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Tổ chức thực hiện kế hoạch thi tốt nghiệp đúng quy chế. e, Biên soạn xây dựng các chương trình dạy nghề, giáo trình, học liệu dạy nghề của các nghề được phân công giảng dạy Tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung chương trình đào tạo, giáo trình và cải tiến phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Tổ chức rút kinh nghiệm, cập nhật tiến bộ công nghệ, khoa học - kĩ thuật, cải tiến nội dung chương trình đào tạo, tổ chức viết mới hoặc hiệu chỉnh, bổ sung chương trình, giáo trình, tài liệu học tập các môn học, mô đun do khoa giảng dạy. e, Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khao học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ vào quá trình dạy nghề và tham gia các hoạt động sản xuất kết hợp đào tạo. g, Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội nghũ giáo viên của khoa và quản lý chất lượng đào tạo như: Hội thảo chuyên đề, hội thi giáo viên giỏi, dự giờ giảng của giáo viên để trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên để trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy. h, Phối hợp với phòng Công tác HSSV quản lý toàn diện học sinh, sinh viên học các nghề do khoa đào tạo. i, Quản lý, sử dụng, khai thác có hiệu quả cơ sở vât chất ( nhà cửa, máy móc, trang thiết bị, phương tiện dạy học,…) của khoa theo quy định của Hiệu Trưởng, Tổ chức bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ thiết bị, máy móc của khoa Quản lý sử dụng an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả vật tư và thiết bị Đề xuất, xây dựng các kế hoạch vật tư thiết bị, kế hoạch mua sắm bổ sung, bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị dạy nghề và nhà xưởng thực hành,… thuộc khoa quản lý. j, Tổ chức làm mô hình học cụ, thiết kế phòng học chuyên môn. k, Đảm bảo tài liệu học tập cho HSSV học các nghề do khoa đào tạo. l, Phổ biến các nội quy về thực hành, thực tập cùng các quy định chung của khoa, của Nhà trường tới toàn thể học sinh, sinh viên học tập các nghề do khoa đào tạo. m, Tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra đào tạo các nghề do khoa quản lý, giảng dạy. n, Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Hiệu Trưởng. o, Xây dựng kế hoạch mua sắm máy móc, thiết bị dạy học bằng nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo, nguồn kinh phí khác. p, Ngoài các nhiệm vụ chung như trên, các khoa còn có các nhiệm vụ cụ thể riêng của mình.

4.2 Nhiệm vụ riêng của các khoa.

4.2.1 Nhiệm vụ của khoa Khoa học cơ bản. a, Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ chung của khoa chuyên môn. b, Tổ chức giảng dạy và quản lý chất lượng theo chương trình giảng dạy các môn học: môn Ngoại ngữ, môn Kỹ thuật cơ sở (các nghề cơ điện) và các môn văn hóa. c, Đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp. d, Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban Giám hiệu. e, Cơ cấu tổ chức khoa Khoa học cơ bản:

Trưởng khoa: Nguyễn Đức Hoàn

Phó khoa: Đan Hồng Thủy

II Đội ngũ cán bộ

4.2.2 Nhiệm vụ của khoa Điện – Điện tử a, Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của khoa chuyên môn

TT Họ và tên Năm sinh Học vị Chức vụ Địa chỉ email

0 Thạc sỹ - Trưởng khoa KHCB duchoan.tctb@gmail.com

3 Nguyễn Đức Cường 25/5/1981 Đại học - Giáo viên nguyencuong2505cdtb@gmail

4 Phạm Thị Huyến 13/4/1981 Thạc sỹ - Giáo viên minhhuyen.thaibinh@gmail.co m

2 Đại học - Giáo viên dinhthitho82@gmail.com

6 Phạm Thị Lương 10/6/1984 Đại học - Giáo viên luongna2009@gmail.com

7 Nguyễn Tiến Thắng 13/4/1982 Thạc sỹ - Giáo viên Nguyentienthang.tien@gmail. com

8 Nguyễn Thị Xuê 10/5/1982 Đại học - Giáo viên Nguyenxue.thaibinh@gmail.c om

Ngân 10/5/1984 Đại học - Giáo viên giangthihongngan@gmail.com

Dung 06/8/1987 Đại học - Giáo viên hongdung687@gmail.com

3 Đại học - Giáo viên phuongtrinh4101983@gmail.c om

12 Trần Thị Hằng 18/8/1988 Đại học - Giáo viên hangtranhb@gmail.com

4 Đại học - Giáo viên diep.cdcdtb@gmail.com

Ngày 20/9/1989, Đại học đã triển khai đào tạo các nghề như Điện công nghiệp, Điện tử công nghiệp, Điện dân dụng, Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, cùng với các ngành mới trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử Bên cạnh đó, khoa còn thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ban Giám hiệu và duy trì cơ cấu tổ chức của khoa Điện – Điện tử.

Trưởng khoa: Nguyễn Văn Yên

Phó khoa: Triệu Văn Tiến

II Đội ngũ cán bộ.

TT Họ và tên Năm sinh Học vị Chức vụ Địa chỉ email

1 Nguyễn Văn Yên 25/11/1975 Thạc sỹ

- Bí thư Chi bộ Điện, Xe máy nguyenvanyen.nd@gmail.c om

2 Triệu Văn Tiến 01/5/1975 Đại học - Phó khoa Tien.cdtb@gmail.com

3 Vũ Thị Khuyên 03/3/1966 Đại học - Giáo viên Vuthikhuyen1966@gmail.c om

4 Nguyễn Phúc Hải 12/10/1970 Đại học - Giáo viên nguyenphuchai1970@gmail

5 Vũ Thị Khương 04/5/1971 Đại học - Giáo viên Vuthikhuonght@gmail.com

6 Phạm Thị Thu 16/12/1969 Đại học - Giáo viên Phamthithu.nd.@gmail.com

7 Đinh Thế Hải 17/10/1982 Thạc sỹ - Giáo viên thehaihb@gmail.com

8 Dương Hùng Phú 24/10/1983 Thạc sỹ - Giáo viên Phudh1983@gmail.com

9 Trần Ngọc Hùng 20/12/1983 Thạc sỹ - Giáo viên Hungcdtb@gmail.com

Dương 09/11/1986 Thạc sỹ - Giáo viên titanic.duong@gmail.com

11 Bùi Hoàng Hải 21/7/1987 Đại học - Giáo viên hoanghai.cdtb@gmail.com

12 Trịnh Viết Độ 24/9/1986 Đại học - Giáo viên

4.2.3 Nhiệm vụ của khoa Cơ khí Động lực. a, Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ chung của khoa chuyên môn. b, Thực hiện đào tạo các nghề: Vận hành máy thi công nền, Công nghệ ô tô và các nghề mới mở thuộc các nhóm nghề Kỹ thuật cơ khí động lực, Vận hành máy. c, Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban Giám hiệu. d, Cơ cấu tổ chức của khoa Cơ khí Động lực:

Trưởng khoa: Trần Văn Hưng

Phó khoa: Vũ Đại Phong

II Đội ngũ cán bộ.

TT Họ và tên Năm sinh Học vị Chức vụ Địa chỉ email

1 Trần Văn Hưng 25/10/1964 Đại học - Trưởng khoa tranhungcdtb@gmail.com

2 Vũ Đại Phong 20/6/1978 Thạc sỹ - Phó khoa Vuphong78@gmail.com

3 Đào Quốc Bình 12/12/1961 Cao đẳng

Chi bộ Điện, Xe máy

5 Đặng Đình Khoa 03/01/1971 Đại học - Giáo viên Khanhhuyen259@gmail.com

6 Bùi Văn Cương 08/12/1980 Đại học - Giáo viên Buithecuong.yt@gmail.com

Tuấn 12/11/1980 Thạc sỹ - Giáo viên

8 Trịnh Viết Đắc 07/11/1981 Đại học - Giáo viên Trinhvietdac1981@gmail.co m

9 Vũ Trọng Tuấn 23/7/1983 Đại học - Giáo viên Tuanhang25@gmail.com

10 Trần Thành Trung 12/3/1984 Đại học - Giáo viên Trantrungxm@gmail.com

11 Phạm Thị Hương 26/12/1982 Đại học - Giáo viên Huongpt2612@gmail.com

12 Bùi Trung Đức 22/11/1994 Đại học - Giáo viên GVDuoc2211@gmail.com

4.2.4 Nhiệm vụ của khoa Cơ khí chế tạo a, Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ chung của khoa chuyên môn. b, Thực hiện đào tạo các nghề: Cắt gọt kim loại, Hàn, Cấp thoát nước, Điện

- Nước và các nghề mới mở trong các nhóm nghề Cơ khí, Tin học văn phòng,

Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính, quản trị mạng máy tính, cùng với các nghề mới trong lĩnh vực Công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển Đặc biệt, việc kết hợp thực tập nghề với bảo trì và sửa chữa hệ thống cấp, thoát nước và hệ thống máy tính của trường là rất quan trọng Cơ cấu tổ chức của khoa Cơ khí chế tạo cũng đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành này.

Trưởng khoa: Nguyễn Tiến Tài

Phó khoa: Lê Thanh Hải

II Đội ngũ cán bộ.

TT Họ và tên Năm sinh Học vị Chức vụ Địa chỉ email

1 Nguyễn Tiến Tài 28/5/1977 Thạc sỹ - Trưởng khoa

- Uỷ viên UBKT Đảng ủy trường

- Chủ nhiệm UBKT Công đoàn

Tientai.cdtb@gmail.com trường

2 Lê Thanh Hải 16/01/1981 Thạc sỹ - Phó khoa Lethanhhai.taybac@gmail.com

3 Trần Văn Trình 02/02/1975 Kỹ sư - Giáo viên Trantrinhtb@gmail.com

4 Đinh Quang Bắc 09/3/1982 Kỹ sư - Giáo viên quangbachb@gmail.com

5 Nguyễn Chí Thanh 03/3/1983 Thạc sỹ - Giáo viên Nguyenthanhkcn@gmail.com

6 Nguyễn Viết Quyền 03/9/1983 Kỹ sư - Giáo viên nguyenvietquyen82@gmail.co m

7 Lưu Trung Kỷ 29/6/1985 Kỹ sư - Giáo viên kyluutrung@gmail.com

8 Đinh Thị Thu Hiền 14/8/1985 Thạc sỹ - Giáo viên Dinhthuhiencdtb@gmail.com

9 Phạm Quang Huy 24/8/1981 Kỹ sư - Giáo viên huy240881@gmail.com

10 Nguyễn Cao Vương 03/11/1984 Thạc sỹ - Giáo viên Caovuongbk@gmail.com

11 Nguyễn Thị Huyền 05/02/1984 Đại học - Giáo viên Phuonghuyenkhcb@gmail.com

12 Hoàng Văn Bình 10/4/1985 Đại học - Giáo viên Nhansu@gmail.com

Dung 23/5/1992 Đại học - Giáo viên

4.3 Quy định về quan hệ công tác.

4.3.1 Quan hệ công tác giữa Hiệu trưởng với các khoa, phòng. a, Phụ trách các Khoa, Phòng chịu sự kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kịp thời với Hiệu Trưởng (hoặc Phó Hiệu Trưởng được phân công phụ trách) về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao của bộ phận mình phụ trách và đề xuất, kiến nghị các vấn đề cần giải quyết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. b, Trong quá trình giải quyết công việc, thực hiện nhiệm vụ nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc vượt quá thẩm quyền thì cán bộ Phụ trách khoa, phòng báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Hiệu Trưởng Nếu có ý kiến khác với ý kiến chỉ đạo của Hiệu trưởng thì vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo đó nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo trước Hội đồng nhà trường.

4.3.2 Quan hệ giữa các bộ phận phòng, khoa a, Các phòng, khoa có trách nhiệm phối hợp với nhau trong việc giải quyết các công việc, vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ chung của Trường và nhiệm vụ của Phòng, Khoa. b, Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao của Phòng, Khoa nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến phòng, khoa khác thì phòng hoặc khoa được giao chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với phòng, khoa liên quan để giải quyết nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ Trường hợp vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa các bộ phận phòng, khoa thì Phụ trách phòng hoặc khoa chủ trì có trách nhiệm báo cáo Hiệu trưởng xin ý kiến chỉ đạo.

Các thiết bị tin học phục vụ cho từng phòng khoa chuyên môn

Các thiết bị văn phòng

Máy tính Máy in, Photo Máy chiếu

1 Máy vi tính đông nam á 2,8

1 Bộ máy chiếu đa năng Sony

1 Bộ máy chiếu đa năng Sony

1máy chiếu đa nămg Sony

1 máy chiếu đa nămg Sony

1 Máy chiếu mua 2008 CTTNHH CG

5.1 Giải pháp chung để khắc phục nhược điểm trong ứng dụng phần mềm và các trang thiết bị phục vụ văn phòng tại trường.

Nhà trường đã bổ sung một số thiết bị mới, nhưng vẫn còn nhiều thiết bị cũ gây ra lỗi không mong muốn khi cán bộ, giáo viên sử dụng, làm chậm tiến độ và tốn thời gian Các phần mềm đã sử dụng lâu không còn phù hợp với nhu cầu hiện tại, và một số hệ điều hành không tương thích với máy móc, dẫn đến việc không đáp ứng đủ yêu cầu công việc Sau khi học môn Kĩ thuật lắp ráp, sửa chữa và bảo trì máy tính, em đã đưa ra một số biện pháp khắc phục để cải thiện tình hình này.

+ Thay mới các máy tính hoặc thiết bị đã quá cũ, không dùng được nữa hoặc dùng được nhưng quá chậm, thường xuyên bị lỗi.

+ Thường xuyên bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra các thiết bị, tránh để hỏng quá lâu rồi mới sửa gây tốn kém và mất thời gian.

+ Nên sử dụng hệ điều hành phù hợp với cấu hình của máy tính.

+ Thường xuyên cập nhật những phần mềm đang sử dụng để sử dụng những tính năng mới, phù hợp và tiện dụng hơn.

Để đáp ứng nhu cầu của cán bộ, giáo viên và sinh viên trong nhà trường, cần trang bị thêm các thiết bị còn thiếu như phông chiếu và máy tính.

+ Lắp đặt wifi dự phòng, phòng trường hợp wifi đang sử dụng bị hỏng, lỗi, gây ảnh hưởng tới công việc.

+ Đặt số ip theo trật tự nhất định, tránh đặt không đúng làm các số ip chồng chéo lên nhau gây lỗi mạng, ảnh hưởng đến công việc.

Kết nối máy tính và máy in qua mạng LAN giúp việc in ấn trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn Các máy tính có thể truyền dữ liệu cho nhau ngay cả khi không có internet.

Cài đặt phần mềm diệt virus như BKAV là rất cần thiết để bảo vệ máy tính khỏi các nguy cơ xâm hại, giúp ngăn chặn lỗi hệ thống, mất dữ liệu và ảnh hưởng tiêu cực đến công việc của bạn.

Nâng cấp hệ thống điện dự phòng là cần thiết để đảm bảo không bị mất điện đột ngột, tránh tình trạng mất dữ liệu quan trọng trong quá trình làm việc Điều này góp phần bảo vệ công việc và học tập của cán bộ, giáo viên và sinh viên, giúp duy trì hiệu suất làm việc ổn định.

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT OFFICE 2003

Các thao tác cơ bản trong Excel

Microsoft Excel là phần mềm bảng tính của Microsoft, được sử dụng để tổ chức, sắp xếp và trình bày dữ liệu dưới dạng số và chữ trong các bảng có nhiều cột và hàng, phục vụ cho công việc hàng ngày.

2.2 Cách khởi động Excel. a, Có thể khởi động bằng nhiều cách khác nhau:

Cách 1:Chọn menu start > program > microsoft Office > microsoft

Cách 2: double click vào biểu tượng của Microsoft Excel trên desktop ( nếu có)

Cách 3:Chọn Microshoft excel trên Microshoft Office Shorcut Bar (nếu có) b, cách thoát:

Nếu các tệp đang mở trên màn hình đã được lưu, Excel sẽ tự động thoát Ngược lại, nếu chưa lưu, Excel sẽ hiển thị thông báo hỏi "Bạn có muốn lưu thay đổi cho ?" trước khi đóng.

- Title bar: Thanh tiêu đề, ổ đó có tên của tài liêu đang soạn.

- Menu Bar: Thực đơn chứa mục từ File đến help

- Standard Toolbar: Thanh công cụ chuẩn, chứa các biểu tượng của các lệnh thường dùng.

- Formatting Toolbar: Chứa các biểu tượng của các lệnh định dạng

Thanh công cụ Formula Bar nằm ở phía trên cùng, bao gồm các lệnh bên trái và hiển thị tọa độ ô hiện hành hoặc tên vùng Bên phải của thanh công cụ này hiển thị nội dung của ô hiện tại Khi bạn nhập dữ liệu vào ô, Formula Bar sẽ xuất hiện thêm các nút hỗ trợ.

* X (Cancel): Hủy nội dung đang nhập.

* (Enter): Nhập dữ liệu vào ô.

* fx (Function Wizard): Chèn hàm vào công thức.

* Statuts Bar: thanh tình trạng nằm ở cuối cửa sổ Excel Gồm vùng chỉ báo bên trái và vùng tình trạng bên phải Vùng chỉ báo gồm có:

+ Ready: Bảng tính ở chế độ chờ nhập dữ liệu

+ Enter: Đang nhập dữ liệu, nhấn Enter hoặc di chuyển con trỏ để nhập dữ liệu vào ô.

+ Point: khi đăng nhập công thức,ta có thể dùng phím hoặc chuột chọn khối trên bảng tính, chỉ báo sẽ chuyển sang Point.

+ Edit: đang chỉnh sữa dữ liệu trong ô. d, Workbook.

Trong Excel, mỗi file tương ứng với một workbook, và khi tạo file mới, bạn đang tạo một workbook mới Mỗi workbook mới sẽ mặc định có 3 worksheet, với tên lần lượt là Sheet1, Sheet2 và Sheet3 Số lượng worksheet tối đa trong một workbook là 255, và bạn có thể mở nhiều workbook cùng lúc.

Workbook e, Worksheet: worksheet là một bảng tính gồm có nhiều dòng ( row) và nhiều cột (column), điểm giao nhau giữa dòng và cột được gọi là một ô (cell)

Trong worksheet, mỗi cột được xác định qua tiêu đề cột, bắt đầu từ chữ cái A đến Z cho 26 cột đầu tiên Sau đó, các cột tiếp theo sẽ được đánh theo thứ tự AA, AB, …, AZ Mỗi worksheet có tối đa 256 cột.

Column (cột) j, Row (dòng): Mỗi dòng trong bảng tính được xác định dựa vào tiêu đề dòng Tiêu đề dòng là số lượng đánh theo thứ tự từ 1,2,3…65536.

Row (dòng) h, Cell ( ô): Điểm giao nhau giũa cột và dòng được gọi là một cell Như vậy

Một worksheet trong Excel có tối đa 16,777,216 ô, được cấu thành từ 256 cột và 65,536 dòng Mỗi ô được xác định bởi tiêu đề cột và tiêu đề dòng, gọi là địa chỉ ô Ô là nơi nhập dữ liệu vào bảng tính, và tại mỗi thời điểm chỉ có một ô đang chờ nhập dữ liệu, được gọi là ô được chọn, với viền đen đậm xung quanh để nhận biết.

2.3 các thao tác trên workbook a, tạo một workbook mới

Chọn menu File > New rồi clik vào mục Blank workbook hoặc click vào nút New trên thanh công cụ Standard hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N b, Lưu workbook

Chọn menu File > Save hoặc click vào nút Save trên thanh công cụ

Standard hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

Có hai trường hợp sảy ra :

+ Nếu workbook đã được lưu trước đó rồi thì máy sẽ tự động lưu không cần khai báo thêm.

+ Nếu workbook chưa được lưu thì máy sẽ xuất hiện hộp thoại c, Lưu workbook với tên khác

Chọn menu File > Save As d, Đóng workbook

- Chọn menu File > close hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F4

+ Nếu workbook chưa được lưu thì máy sẽ hỏi để lưu trước khi đóng. + Nếu workbook đã được lưu rồi thì file sẽ tự động đóng lại

2.4 Các thao tác trên Sheet.

- Thêm một Sheet mới : Chọn menuInsert > worksheet hoặc click chuột phải lên một sheet bất kì rồi chọn Insert > Worksheet.

- Xóa sheet : Chọn sheet muốn xóa chọn menu Edit > Delete sheet Hoặc click phải chuột lên trên sheet muốn xóa > Delete.

- Sao chép hoặc di chuyển sheet:

+ Chọn sheet cần di chuyển hoặc sao chép

+ Chọn menu Edit > Move or Copy sheet

+ Chọn tên sheet muốn di chuyển đến trong phần Before sheet

+ Check vào mục Create a copy nếu muốn sao chép sheet.

2.5 Các thao tác di chuyển con trỏ. a, Di chuyển con trỏ ô

* : di chuyển sang ô bên phải

* : Di chuyển sang ô bên trái

* Page up, Page Down : Di chuyển con trỏ ô sang một trang màn hình

* Ctrl + : Di chuyển con trỏ lên dòng đầu tiên

* Ctrl + : Di chuyển con trỏ xuống dòng cuối cùng.

* Ctrl + : Di chuyển con trỏ về cột đầu tiên bên trái.

* Ctrl + : Di chuyển con trỏ về cột cuối cùng bên phải.

* Home : Di chuyển về đầu dòng.

* End: Di chuyển về cuối dòng.

B, Di chuyển sang bảng tính khác

Bấm vào thanh Sheet tab hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Page Up, Ctrl +

PageDown để di chuyển tới bảng tính mình cần thực hiện

- Chọn 1 ô (cell): Click vào ô nuốn chọn hoặc dùng các phím mũi tên và di chuyển đến các ô cần chọn.

- Chọn nhiều 1 vùng (range):Drag mouse trên vùng cần chọn, hoặc giữ phím shift và dùng các phím mũi tên để đánh giấu vào vùng cần chọn.

- Chọn một hay nhiều cột :Click mouse vào tiêu đề cột để chọn một cột

Để chọn nhiều cột liên tục trong bảng, bạn có thể kéo chuột trên tiêu đề cột hoặc nhấn giữ phím Shift và click vào tiêu đề cột đầu tiên và cuối cùng Để chọn nhiều cột rời rạc, hãy nhấn giữ phím Ctrl và click vào các tiêu đề cột mong muốn.

- Chọn một hay nhiều dòng: Click muose vào tiêu đề dòng để chọn 1 dòng

Để chọn nhiều dòng liên tục, hãy giữ phím Ctrl và kéo chuột trên tiêu đề dòng Hoặc, bạn có thể nhấn vào tiêu đề dòng đầu tiên, giữ phím Shift và sau đó nhấn vào tiêu đề dòng cuối cùng trong dãy muốn chọn Để chọn nhiều dòng rời rạc, hãy nhấn giữ phím Ctrl và click vào các tiêu đề dòng.

- Chọn toàn bộ bảng tính : Nhấn Ctrl + A hay Click muose vào nút select

- Đổi tên sheet: chọn sheet cần đổi tên, chọn menu Format > Sheet >

Rename (hoặc click chuột phải vào sheet muốn đổi tên rồi chọn Rename)

- Ẩn sheet : Chọn sheet cần ẩn, chọn menu Format > Sheet > Hide (muốn hiển thị lại thì chọn Unhide).

2.7 Các thao tác trên cửa sổ. a, Tạo cửa sổ mới

Chọn Menu Windown > New Khi ấy ta có được một cửa sổ mới chứa tệp tin đang làm việc b, Chia đôi cửa sổ.

Chọn menu Windown > Split Khi ấy cửa sổ đang làm việc sẽ chia làm 4 cửa sổ nhưng chứa cùng một workbook. c, sắp xếp cửa sổ

Với nhiều cửa sổ làm việc ta có thể sắp xếp các cửa sổ này trên cùng một màn hình bằng cách chọn menu Windown > Arrange. d, Chọn cửa sổ.

Khi làm việc với nhiều cửa sổ mở trên màn hình, bạn có thể dễ dàng chọn một cửa sổ cụ thể bằng cách truy cập vào menu Windows và nhấp vào tệp tin đang mở trong cửa sổ đó, hoặc sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F6 Ngoài ra, bạn cũng có thể ẩn cửa sổ không cần thiết để làm việc hiệu quả hơn.

Muốn ẩn cửa sổ đang làm việc ta chọn menu Windown > Hide

Nhập dữ liệu

Dữ liệu trong một bảng tính bắt buộc phải là một trong các dạng sau :

Kiểu chuỗi trong Excel bao gồm các ký tự từ A-Z, a-z, 0-9, khoảng trắng và một số ký hiệu khác Khi dữ liệu chứa cả chữ và số, Excel sẽ tự động nhận diện đó là kiểu chuỗi, và mặc định canh trái Để sử dụng một chuỗi cụ thể trong công thức, cần đặt chúng trong dấu ngoặc kép.

Kiểu số trong Excel bao gồm các ký tự từ 0-9, dấu ( ), $, % và được canh phải trong ô khi nhập hợp lệ Nếu chiều rộng cột không đủ để hiển thị số, Excel sẽ hiển thị theo dạng khoa học (ví dụ: 1.259E+08) hoặc hiển thị các dấu “#” Để khắc phục, người dùng cần mở rộng cột cho đến khi số được hiển thị đầy đủ.

* Chú ý: Khi nhập một dữ liệu một dữ liệu kiểu số ta không cần nhập dấu phân cách hang ngàn nhưng phải nhập dấu phân cách thập phân.

Ví dụ: ta chỉ cần nhập 12567367 sau khi định dạng số sẽ đổi thành 125,673.67

- Kiểu ngày, giờ: Thực chất là kiểu chỉ số thứ tự ngày 01/01/1900 trở đi Phải nhập ngày và giờ theo đúng định dạng đã chọn trong Contronl Panel của

Windowns, còn cách hiển thị thì chọn trong menu Format – Cells – Number – Data.

Công thức trong Excel bắt đầu bằng dấu =, @, hoặc +, và bao gồm các thành phần như toán tử (+, -, *, /, ^), hằng số, địa chỉ ô hoặc tên vùng, cũng như các toán tử so sánh như =, và .

- Kiểu logic : gồm các giá trị : TRUE , FALSE.

3.2 Cách nhập và sửa dữ liệu.

- Đưa ô hiện hành đến ô cần nhập dữ liệu

- Nhập dữ liệu vào theo đúng dạng thức.

- Kết thúc việc nhập bằng phím Enter để chuyển xuống ô dưới hoặc phím

TAB để di chuyển qua ô kế bên

- Đưa ô hiện hành đến ô có dữ liệu muốn chỉnh sửa

- Nhấn phím F2, rồi tiến hành việc chỉnh sửa.

- Sửa xong nhấn phím Enter.

3.2.3 Cách nhập dữ liệu ngày và giờ

- Sử dụng dấu “/” hoặc “-”để nhập dữ liệu ngày.

- Sử dụng dấu “:” giữa các số, khoảng trắng rồi kí tự “a” hoặc “p”để nhập dữ liệu là giờ- ví dụ :9:00 p Excel xẽ tự động hiểu là 21 giờ.

- Để nhập ngày hiện hành của máy nhấn: Ctrl +

- Để nhập giờ hiện hành của máy nhấn Ctrl + Shift + ;

Nếu bạn nhập đúng dữ liệu ngày và giờ, chúng sẽ tự động được canh phải trong ô Ngược lại, nếu nhập sai, dữ liệu sẽ canh trái và chỉ được xem là kiểu chuỗi, không thể thực hiện các phép toán trên dữ liệu này.

3.2.4 Một số lưu ý khi nhập dữ liệu

- Trong Excel khi cần gõ số phải sử dụng phím số phía bên tay phải (Numeric Keypad), khi đó đèn Numlock phải sáng.

- Dữ liệu ở ô nào nhập dung ô đó

- Trong dòng tiêu đề của bảng tính có trường hợp dùng 2, 3 dòng nhưng có trường hợp người ta phải xuống dòng (làm dãn dòng ) bằng tổ hợp phím Ctrl +

Để xóa dữ liệu, bạn chỉ cần đánh dấu vùng cần xóa và nhấn phím Delete trên bàn phím Dữ liệu sẽ bị xóa, nhưng các thuộc tính và định dạng của nó vẫn được giữ nguyên.

- Xóa với lệnh Clear: Đánh dấu vào vùng cần xóa, chọn menu Edit –

Clear và chọn tiếp :All : Xóa hết dữ liệu và các thuộc tính khác

- Formats : Chỉ xóa các định dạng

- Contents : Chỉ xóa dữ liệu trong ô.

- Comments : Chỉ xóa các lời chú thích.

Lệnh Delete trong menu Edit cho phép bạn xóa một khối, các cột hoặc dòng theo vị trí Cần thận trọng khi sử dụng lệnh này, vì nó có thể ảnh hưởng đến dữ liệu hiện có Khi chọn Delete, một hộp thoại sẽ xuất hiện để xác nhận hành động.

- Shift Cells Left : Excel sẽ đẩy khối dữ liệu bên phải lắp vào khối vừa bị xóa.

- Shift cells up : Excel sẽ đẩy khối dữ liệu bên dưới lấp vào khối vừa bị xóa.

- Entire Row : Xóa cả dòng trong vùng đánh dấu.

- Entire Column : Xóa cả cột trong vùng đánh dấu.

Khi phát hiện có sự nhầm lẫn trong việc thay đổi dữ liệu, ta có thể lấy lại bằng cách chọn Edit – Undo.

3.3.2.1 Sao chép dữ liệu a, Sao chép bình thường

- Chọn ô hoặc vùng có chứa nội dung cần sao chép.

- Chọn menu Edit – Copy (hoặc nhấn Ctrl C)

- Chọn ô ở góc trái phía bên trên của vùng đích

- Chọn menu Edit – Paste (hoặc nhấn Ctrl V) b, Sao chép đặc biệt.

Sao chép bình thường sẽ chuyển toàn bộ nội dung và thuộc tính của ô đến vùng đích, trong khi sao chép đặc biệt cho phép người dùng chỉ sao chép một phần cụ thể của dữ liệu.

- Chọn ô hoặc vùng có chứa nội dung cần sao chép.

- Chọn menu Edit – Copy (hoặc nhấn Ctrl C)

- Chọn ô ở góc trái phía trên vùng đích.

- Chọn menu Edit – Paste Special, xuất hiện hộp thoại.

All: Sao chép toàn bộ.

Formulas : Chỉ chép công thức.

Values: Chỉ chép giá trị.

Formats: Chỉ chép định dạng.

Comments: Chỉ chép ghi chú.

All except borders: Chép tất cả ngoại trừ borders.

None: Chép giá trị ô nguồn đè lên giá trị ở vị trí mới.

Add: Sao chếp và cộng giá trị của ô ở vị trí mới với giá trị ô nguồn.

Subtact: Sao chép và lấy giá trị của ô ở vị trí mới trừ đi giá trị ô nguồn. Multiply: Lấy giá tri ô ở vị trí mới nhân với ô nguồn.

Divide: Lấy giá trị của ô ở vị trí mới chia cho ô nguồn.

Skip blanks: Không sao chép các ô rỗng trong phạm vi nguồn.

Transpose: Sao chép và đổi giá trị cột / dòng của phạm vi thành dòng / cột ở vị trí mới.

- chọn ô hoặc vùng chứa nội dung cần di chuyển

- Chọn menu Edit – Cut (hoặc Ctrl X)

- Chọn ô ở góc trái phía trên của vùng đích.

- Chọn menu Edit – Paste (hoặc Ctrl V) a, Điền dữ liệu (Fill) Điền một dãy thứ tự

*Dùng menu : Nhập giá trị vào ô đầu tiên (thường nhập 1 số vào)

- Đánh dấu vào vùng cần tạo cột số thứ tự (bắt đầu từ ô vừa nhập giá trị đến các ô cần điền khác)

- Chọn menu Edit – Fill – Series, Xuất hiện hộp thoại, nhập Step Value =1

Row: Điền dữ liệu theo dòng.

Column: Điền dữ liệu theo cột

Linear: Điền một cấp số cộng

Growth: Điền một cấp số nhân.

Date: Điền dãy ngày tháng.

Altofill : Điền tự động các ô còn lại cùng giá trị nhập ban đầu

Step Value: Nhập vào công sai hay công bội của cấp số

Stop Value: Nhập trị dừng của cấp số.

- Nhập giá trị đầu tiên vào ô thứ nhất,nhập giá trị thứ 2 vào ô thứ 2

- Drag mouse tại Fill Handletheo chiều của hai ô trên đến khi đạt giá trị mong muốn thì dừng. b, Điền dữ liệu của một ô cho ô kế cận.

- Đánh dấu vùng dữ liệu muốn điền sao cho giá trị đầu tiên nằm ở ô đầu tiên của khối.

- Chọn menu Edit – Fill rồi chọn tiếp.

- Đặt con trỏ tại ô có chứa dữ liệu.

- Drag muose tại Fill Handle, dữ liệu sẽ được điền tự động vào những ô có chứa dragmuose qua. c, Tìm và thay thế.

- Chọn menu Edit – Find (hoặc nhấn Ctrl - F)

- Gõ chuỗi cần tìm vào mục Find what.

- Trong hộp Within : Chọn không gian tìm kiếm trong sheet hiện hành hay trong workbook

- Trong hộp Search: Chọn kiểu tìm theo dòng (by Rows) hay theo cột (by column)

- Trong hộp Look in chọn:

+ Formulas: Để tìm nội dung công thức

+ Values: Để tìm kết quả công thức.

+ Match case: Nếu được chọn sẽ phân biệt chữ hoa và chữ thường.

+ Match entire cell contents: Nếu dược chọn sẽ tìm và so sánh toàn bộ nội dung.

3.3.2.3 Các thao tác thường gặp. a, Điều chỉnh kích thước dòng, cột.

- Độ rộng cột: có 2 cách

Để thay đổi độ rộng cột, bạn chỉ cần đặt con trỏ vào cột cần chỉnh sửa Sau đó, di chuyển chuột lên dòng tiêu đề cột, cho đến khi con trỏ biến thành biểu tượng mũi tên trái – phải Kéo chuột cho đến khi đạt được độ rộng mong muốn.

Cách 2: Đặt con trỏ vào cột cần thay đổi độ rộng Chọn menu Format –

Column – Width rồi nhập số vào.

- Chiều cao dòng: có 2 cách.

Để thay đổi chiều cao của dòng trong tài liệu, bạn cần đặt con trỏ vào dòng muốn điều chỉnh Di chuyển chuột đến tiêu đề dòng và khi con trỏ biến thành mũi tên lên – xuống, bạn chỉ cần kéo chuột cho đến khi đạt được chiều cao mong muốn.

Cách 2: Đặt con trỏ trong dòng cần thay đổi chiều cao Chọn menu

Format – Row – Height rồi nhập số vào. b, Chèn thêm ô, cột, dòng.

+ Chọn một dòng làm gốc.

+ Chọn menu Insert – Row, dòng mới sẽ chèn phía trên dòng mốc

+ Chọn một cột làm mốc.

+ Chọn menu Insert – Column, cột mới sẽ chèn phía trái cột làm mốc. c, Chèn ô, khối.

- Đánh dấu vùng dữ liệu muốn chèn Chọn menu Insert – cells.

Shift cells right : Excel sẽ đẩy vùng dữ liệu đang bị đánh dấu sang phải, đồng thời chèn vào một vùng trắng.

Shift cells down:Excel sẽ đẩy vùng dữ liệu đang bị đánh dấu xuống dưới, đồng thời chèn thêm vào một vùng trắng.

Entire Row: Thêm dòng mới.

Entire Column: Thêm cột mới. d, Đặt tên vùng.

- Trong Excel ta dùng tên vùng để gọi nhớ và để cho gọn khi khai báo vị trí cho các tọa độ ô hay phạm vi trong khối công thức.

Quy ước đặt tên vùng.

- Ký tự đầu tiên của tên vùng phải là chữ.

- Tên vùng không được trùng với các tọa độ ô (ví dụ A5 hoặc R3C3)

- Tên vùng không được phép có khoảng trắng không dài quá 255 ký tự.

- Không phân biệt chữ hoa hay chữ thường khi khai báo tên vùng.

- Đánh dấu khối dữ liệu cần đặt tên.

- Chọn menu Insert – Name – Define.

- Nhập tên vùng muốn đặt tên vào trong khung Names in Workbook rồi ok.

CÔNG THỨC VÀ CÁC HÀM THÔNG DỤNG

Ngày đăng: 25/04/2025, 23:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tòa nhà Hiệu Bộ Trường Cao đẳng Cơ điện Tây Bắc - Báo Cáo Thực Tập -  NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC  VĂN PHÒNG
nh ảnh tòa nhà Hiệu Bộ Trường Cao đẳng Cơ điện Tây Bắc (Trang 3)
2. Sơ đồ hoạt động, cơ cấu tổ chức của trường - Báo Cáo Thực Tập -  NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC  VĂN PHÒNG
2. Sơ đồ hoạt động, cơ cấu tổ chức của trường (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w