Có nhiều yếu tố để đánh giá tính thực tiễn của ứng dụng quản lý như: App ĐơnGiản, Tính Năng Vừa Đủ Cho Quản Lý Chi Tiêu Cá Nhân, Nhập Liệu Tự Động, Tối Giản Thao Tác, App Có Tổng Kết Cuố
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Giới thiệu cơ bản về công nghệ Java
Java là một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ và phổ biến, thường được sử dụng trong phát triển ứng dụng phần mềm Với khả năng chạy trên nhiều nền tảng mà không cần biên dịch lại, Java mang lại sự linh hoạt và tiện lợi cho quá trình phát triển ứng dụng.
Java cung cấp một loạt các tính năng và thư viện mạnh mẽ, bao gồm cả:
Java áp dụng hệ thống quản lý bộ nhớ tự động thông qua Garbage Collector, điều này giúp đơn giản hóa và tăng cường tính an toàn trong việc quản lý bộ nhớ.
Java hỗ trợ lập trình đa luồng, cho phép thực thi đồng thời các tác vụ, từ đó nâng cao hiệu suất và khả năng phản hồi của ứng dụng.
Java đi kèm với một thư viện chuẩn phong phú, cung cấp nhiều công cụ và lớp hữu ích cho việc xử lý các tác vụ như nhập/xuất dữ liệu, xử lý chuỗi, và làm việc với mạng.
Java sở hữu một hệ thống bảo mật mạnh mẽ, với cơ chế kiểm soát truy cập và chữ ký số, nhằm bảo vệ ứng dụng khỏi các lỗ hổng bảo mật.
Các tính năng chính của công nghệ Java
Java có cú pháp đơn giản và dễ hiểu, giúp việc phát triển và bảo trì ứng dụng trở nên thuận lợi Bên cạnh đó, Java là ngôn ngữ lập trình đa năng, được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như ứng dụng di động, máy tính cá nhân, hệ thống máy chủ và ứng dụng web.
Tính di động: Ứng dụng Java có thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau mà không cần phải thay đổi mã nguồn.
Java sở hữu một cộng đồng phát triển sôi động, cung cấp nhiều tài liệu, công cụ và thư viện hữu ích cho việc phát triển ứng dụng.
Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ Java
Java là một ngôn ngữ lập trình đa năng và di động, cho phép chạy trên nhiều nền tảng mà không cần thay đổi mã nguồn Với các cơ chế bảo mật mạnh mẽ, Java bảo vệ ứng dụng khỏi các mối đe dọa an ninh Ngôn ngữ này hỗ trợ lập trình đa luồng, giúp tăng hiệu suất và phản hồi của ứng dụng Ngoài ra, Java cung cấp một thư viện chuẩn phong phú, cung cấp các công cụ và lớp tiện ích cho các vấn đề lập trình phổ biến Cuối cùng, Java tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, đảm bảo tính tương thích và khả năng mở rộng cho ứng dụng.
Java, mặc dù là một công nghệ mạnh mẽ và đa dụng, vẫn có một số nhược điểm cần lưu ý Đầu tiên, hiệu suất của Java có thể không đạt mức cao nhất so với một số ngôn ngữ lập trình khác trong những tình huống cụ thể Thứ hai, Java thường sử dụng nhiều bộ nhớ hơn, đặc biệt trong các ứng dụng yêu cầu cao về tài nguyên Cuối cùng, thời gian khởi động ban đầu của ứng dụng Java có thể kéo dài do quá trình tải thư viện và cấu hình môi trường Do đó, khi lựa chọn Java, cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như hiệu suất và mức sử dụng tài nguyên.
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu trong đồ án của em sử dụng SQLite, một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ cho phép truy cập trực tiếp từ ứng dụng phía client Mặc dù không phải là NoSQL, SQLite vẫn lưu trữ dữ liệu linh hoạt trong các tệp tài liệu với các trường ánh xạ vào giá trị Các tập hợp này giúp tổ chức và truy vấn dữ liệu hiệu quả Ngoài ra, Cloud Firestore của Google, một dịch vụ cơ sở dữ liệu NoSQL, hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu từ đơn giản như String, Integer đến phức tạp như đối tượng lồng nhau.
Chức năng xem thông tin chi tiêu cá nhân giúp người dùng theo dõi và quản lý chi thu của mình trong khoảng thời gian nhất định, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan hơn về tình hình tài chính cá nhân.
Chức năng quản lý hoạt động chi giúp người dùng theo dõi và kiểm soát các khoản chi tiêu cá nhân, bao gồm việc ghi lại các hoạt động chi cụ thể và thêm các khoản chi mới để quản lý tài chính hiệu quả hơn.
Chức năng quản lý hoạt động thu giúp người dùng theo dõi và quản lý các khoản thu nhập cá nhân, bao gồm việc ghi chép các hoạt động thu cụ thể Đồng thời, người dùng có thể lập thêm các hoạt động chi để cân đối tài chính hiệu quả hơn.
Chức năng tính lãi suất ngân hàng cho phép người dùng ước lượng và xem xét các mức lãi suất khi gửi tiền tại các ngân hàng, từ đó giúp họ có cái nhìn trực quan và rõ ràng hơn về lợi ích tài chính.
- Chức năng xem thống kê chi tiêu giúp người dùng có cái nhìn trực quan hơn về chi tiêu của bản thân thông qua thông số hiển thị màn.
Chức năng chuyển đổi tiền tệ cho phép người dùng theo dõi tỉ giá chênh lệch giữa các loại tiền tệ và xem trước số tiền cần đổi, giúp họ có cái nhìn rõ ràng hơn về khoản tiền mà mình sẽ nhận được.
- Chức năng quản lý chi tiêu có thể xem thông số chiêu tiêu của bản thân.
- Chức năng quản lý hoạt động chi cho phép người dùng có thể thêm hoạt động, xóa hoạt động, sửa thông tin hoạt động.
- Chức năng quản lý hoạt động chi cho phép người dùng có thể thêm hoạt động, xóa hoạt động, sửa thông hoạt động.
- Chức năng tính lãi xuất ngân hàng cho phép người dùng có thể tính toán và ước lượng tiền lãi ngân hàng.
- Chức năng xem thống kê sinh viên cho phép người dùng xem thống kê chi thu của bản thân.
Chức năng chuyển đổi tiền tệ cho phép người dùng chuyển đổi tiền tệ qua lại và ước lượng tỉ giá chênh lệnh khi đổi tiền.
Các bảng cơ sở dữ liệu
3.2.1 Cấu trúc bảng chi tiêu cá nhân (Chi)
Bảng 3.1 Bảng chi tiêu cá nhân
Tên cột Kiểu dữ liệu Ý nghĩa kcid Int Mã khoản chi cid Int Mã loại chi ten String Tên khoản chi sotien Float Số tiền ghichu String Ghi chú
3.2.2 Cấu trúc bảng loại chi cá nhân (LoaiChi)
Tên cột Kiểu dữ liệu Ý nghĩa cid Int Mã loại chi ten String Tên loại chi
3.2.3 Cấu trúc bảng thu nhập cá nhân (Thu) ltid int Mã loại thu ten String Tên khoản thu sotien Float Số tiền ghichu String Ghi chú
3.2.4 Cấu trúc bảng loại thu nhập cá nhấn (LoaiThu)
Bảng 3.4 Bảng loại thu nhập
Tên cột Kiểu dữ liệu Ý nghĩa lid Int Mã loại thu ten String Tên loại thu
3.2.5 Cấu trúc bảng thống kê chi tiêu cá nhân (ThongKeLoaiChi)
Bảng 3.5 Bảng thống kê theo loại chi
Tên cột Kiểu dữ liệu Ý nghĩa cid Int Mã loại chi ten String Tên loại chi tong Float Tổng tiền
3.2.6 Cấu trúc bảng thống kê thu nhập cá nhân
(ThongKeLoaiThu) Bảng 3.6 Bảng thống kê theo loại thu
Tên cột Kiểu dữ liệu Ý nghĩa lid Int Mã loại thu ten String Tên loại thu tong Float Tổng tiền
3.3 Sơ đồ use case tổng quát
Hình 3.1 Sơ đồ Use Case tổng quát3.4 Sơ đồ lớp
3.5.1 Chức năng xem thông tin chi tiêu của cá nhân
Bảng 3.7 Đặc tả chức năng xem thông tin chi tiêu cá nhân.
Tên use case Xem thông tin chi tiêu cá nhân
Tách nhân Cá nhân sử dụng ứng dụng
Mô tả Chức năng này giúp actor xem thống kê thông tin chi tiêu của mình. Điều kiện cần Actor đã đăng nhập vào ứng dụng
Dòng sự kiển • Ngưới dùng tại màn hình home
• Người dùng nhấp vào chức năng xem Thống kê chi tiêu cá nhân
• Hệ thống kiểm tra và xử lý thông tin để hiển thị ra giao diện
Khi người dùng nhấp vào chức năng xem thông tin chi tiêu trên menu, hệ thống sẽ xử lý và hiển thị thông tin tương ứng trên giao diện.
3.5.2 Chức năng Quản lý hoạt động chi tiêu
Bảng 3.8 Đặc tả chức năng quản lý chi tiêu
Tên use case Quản lý hoạt động chi tiêu
Tách nhân Cá nhân sử dụng ứng dụng
Chức năng này cho phép actor thực hiện các thao tác liên quan đến hoạt động chi tiêu, bao gồm thêm mới, xóa hoặc cập nhật các hoạt động Để sử dụng tính năng này, actor cần đảm bảo đã đăng nhập vào ứng dụng.
• Người dùng tại màn hình home
• Người dùng click vào button quản lý hoạt động chi tiêu trên menu
• Hệ thống xử lý trả về giao diện trang quản lý
• Người dùng điền thông tin cần thiết
• Người dùng click button thêm hoạt động
• Hệ thống sẽ tiến hành xử lý và cập nhật dữ liệu cho hoạt động
• Người dùng click chọn hoạt động tương ứng cần cập nhật.
• Người dùng điền thông tin cần cập nhật thay thế thông tin cũ trên form chỗ thêm thông tin hoạt động.
• Hệ thống kiểm tra tương ứng và đối chiếu và tiến hành cập nhật lưu trữ lại
• Người dùng nhấn vào hoạt động và trượt để xóa
• Hệ thống tiến hành kiểm tra và xử lý, xong cập nhật và load lại listview.
3.5.3 Chức năng Xem Thống Kê
Bảng 3.9 Đặc tả chức năng xem thống kê
Tên use case Xem thống kê
Tách nhân Cá nhân sử dụng ứng dụng
Mô tả Chức năng này giúp người dùng xem thống kê thu hoặc chi của bản thân Điều kiện cần Actor đã đăng nhập vào ứng dụng
Dòng sự kiển • Người dùng click vào chức năng Xem thống kê menu.
• Hệ thống hiển thị màn hình và kết quả để cho người dùng xem thông số.
Dòng sự kiện phụ ⦁ Hệ thống báo lỗi tương ứng các trường hợp Điều kiện cuối Người dùng click vào Xem thống kê trên menu.
3.5.4 Chức năng quản lý thu nhập cá nhân
Bảng 3.10 Đặc tả chức quản lý thu nhập cá nhân
Tên use case quản lý thu nhập cá nhân
Tách nhân Cá nhân sử dụng ứng dụng
Chức năng này cho phép actor quản lý nguồn thu cá nhân bằng cách cập nhật thông tin, thêm hoặc xóa các mục thu nhập Để sử dụng chức năng này, actor cần đăng nhập vào ứng dụng.
• Ngưới dùng tại màn hình home
• Người dùng click vào btuton quản lý hoạt động thu nhập trên menu
• Hệ thống xử lý trả về giao diện trang quản lý
• Người dùng điền thông tin cần thiết
• Người dùng click button thêm hoạt động
• Hệ thống sẽ tiến hành xử lý và cập nhật dữ liệu cho hoạt động
• Người dùng click chọn hoạt động tương ứng cần cập nhật.
• Người dùng điền thông tin cần cập nhật thay thế thông tin cũ trên form chỗ thêm thông tin hoạt động.
• Hệ thống kiểm tra tương ứng và đối chiếu và tiến hành cập nhật lưu trữ lại
• Người dùng nhấn hoạt động cần xóa và trượt.
• Hệ thống tiến hành kiểm tra và xử lý, xong cập nhật và load lại listview.
Khi người dùng nhấp vào chức năng, hệ thống sẽ thực hiện các thao tác tương ứng và hiển thị các thông báo lỗi phù hợp với từng trường hợp.
3.5.5 Chức năng Chuyển đổi tiền tệ
Bảng 3.11 Đặc tả chức năng Chuyển đổi tiền tệ
Tên use case Chuyển đổi tiền tệ
Tách nhân Cá nhân sử dụng ứng dụng
• Hệ thống hiển thị màn hình và người dùng nhập số tiền cần thiết để chuyển đổi
• Người chọn loại tiền cần đổi
• Người dùng click button đổi
• Hệ thống tính toán và xử lý xong sẽ hiển thị số tiền ra view.
Sơ đồ tuần tự
3.6.1 Sơ đồ tuần tự chức năng xem thông tin chi tiêu cá nhân
Hình 3.3 Sơ đồ tuần tự xem thông tin chi tiêu cá nhân3.6.2 Sơ đồ tuần tự chức năng xem thống kê
3.6.3 Sơ đồ tuần tự chức năng chuyển đổi tiền tệ
Hình 3.5 Sơ đồ tuần tự chức năng chuyển đổi tiền tệ
3.6.4 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý thu nhập
Hình 3.6 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý thu nhập
3.6.5 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý chi tiêu
Hình 3.7 Sơ đồ tuần tự chức năng quản lý chi tiêu
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG DI ĐỘNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN
Giao diện menu lựa chọn
Hình 4.1 Màn hình menu lựa chọn
Người dùng có thể dễ dàng chuyển đổi giữa các layout chức năng thông qua menu điều hướng trong giao diện này Dưới đây là mô tả chi tiết về các layout và cách thực hiện thao tác chuyển đổi.
Menu điều hướng sẽ bao gồm các tùy chọn sau, mỗi tùy chọn tương ứng với một layout chức năng:
Tùy chọn này đưa người dùng đến giao diện "Thống Kê", cho phép họ xem tổng quan về các khoản chi và thu, bao gồm cả biểu đồ và số liệu thống kê chi tiết.
Khi người dùng chọn tùy chọn này, họ sẽ được chuyển đến giao diện "Chuyển Đổi Tiền Tệ", cho phép thực hiện việc chuyển đổi giữa các loại tiền tệ khác nhau Chỉ cần nhấp vào tùy chọn trên menu điều hướng, người dùng có thể dễ dàng truy cập vào layout mong muốn Mỗi layout cung cấp các chức năng và tính năng phù hợp với hoạt động cụ thể, giúp người dùng quản lý tài chính cá nhân hiệu quả và thực hiện các hành động cần thiết.
Giao diện chuyển đổi tiền tệ
Hình 4.2 Màn hình chuyển đổi tiền tệ
Có hai ô văn bản cho phép người dùng nhập số tiền cần đổi, một cho Việt Nam (VND) và một cho Tiền Đô (USD).
Xóa Trắng: Nút này được sử dụng để xóa sạch hai ô văn bản mà người dùng nhập số tiền và ô hiển thị kết quả sau khi đổi.
Khi người dùng nhấn nút "Chuyển Tiền Việt", chương trình sẽ tự động lấy số tiền từ ô "Tiền Đô", chuyển đổi sang đồng Việt Nam (VND) và hiển thị kết quả trong ô tương ứng.
Chuyển tiền Đô là tính năng cho phép người dùng nhấp vào nút để chuyển đổi số tiền từ đồng Việt Nam (VND) sang Tiền Đô (USD), với kết quả được hiển thị ngay trong ô tương ứng.
Sau khi người dùng thực hiện chức năng chuyển đổi tiền tệ, hai ô văn bản sẽ hiển thị kết quả Một ô sẽ cho thấy số tiền tương ứng khi đổi từ VND sang USD, trong khi ô còn lại sẽ hiển thị số tiền sau khi chuyển đổi từ USD sang VND.
Chương trình sẽ kiểm tra dữ liệu đầu vào để đảm bảo người dùng chỉ nhập số hợp lệ, loại bỏ ký tự và chữ cái không mong muốn Nếu người dùng nhập sai định dạng số hoặc bỏ trống ô nhập số tiền, có thể hiển thị thông báo hoặc cảnh báo phù hợp.
Giao diện quản lý khoản chi
Hình 4.3 Màn hình giao diện quản lý khoản chi
Khi người dùng nhấn vào biểu tượng chỉnh sửa bên cạnh một hoạt động chi tiêu cụ thể, hệ thống sẽ tự động mở một biểu mẫu sửa đổi Biểu mẫu này hiển thị thông tin hiện tại của hoạt động chi, giúp người dùng dễ dàng chỉnh sửa các mục cần thiết.
Tên Khoản Chi là trường hiển thị tên của hoạt động chi phù hợp với lựa chọn của người dùng, giúp họ dễ dàng xác định và chỉnh sửa chính xác hoạt động mong muốn.
Trường này hiển thị số tiền đã được ghi nhận cho hoạt động chi tiêu, và người dùng có khả năng điều chỉnh số tiền này theo nhu cầu hoặc ý muốn của mình.
Trong trường này, người dùng có thể xem và chỉnh sửa các ghi chú được đính kèm với hoạt động chi tiêu Họ có khả năng thay đổi hoặc bổ sung thông tin để cập nhật nội dung liên quan.
Sau khi người dùng hoàn tất việc chỉnh sửa thông tin và nhấn nút "Lưu", hệ thống sẽ cập nhật dữ liệu theo thông tin mới và làm mới giao diện người dùng để hiển thị những thay đổi Điều này đảm bảo rằng thông tin được hiển thị chính xác và phù hợp với yêu cầu của người dùng.
Giao diện thêm mới khoản chi
Ứng dụng này được thiết kế tối giản và dễ sử dụng, giúp người dùng nhanh chóng nhập thông tin về các khoản chi tiêu của họ.
Người dùng sẽ thấy một spinner hoặc menu thả xuống với danh sách các loại chi tiêu khác nhau, bao gồm thực phẩm, điện thoại, đi lại, giải trí và nhiều danh mục khác Họ có thể dễ dàng chọn loại chi tiêu mà mình muốn thêm thông tin.
Ô nhập số tiền cho phép người dùng ghi nhận khoản chi cụ thể mà họ muốn theo dõi, giúp xác định chính xác số tiền đã chi tiêu.
Người dùng có thể sử dụng ô ghi chú để nhập thông tin bổ sung về khoản chi tiêu, như mô tả mục đích chi tiêu hoặc ghi chú về ngày và địa điểm của giao dịch.
Nút "Thêm Chi Tiêu" sẽ cho phép người dùng ghi nhận thông tin chi tiêu sau khi đã nhập đầy đủ Khi nhấn vào nút này, dữ liệu về khoản chi tiêu sẽ được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu hoặc danh sách giao dịch.
Giao diện được thiết kế linh hoạt và dễ sử dụng, cho phép người dùng quản lý và ghi nhận chi tiêu cá nhân một cách hiệu quả.
4.5 Giao diện thống kê thu nhập và chi tiêu
Giao diện thống kê thu nhập và chi tiêu cung cấp cho người dùng cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính cá nhân Được thiết kế rõ ràng và dễ hiểu, giao diện này giúp người dùng quản lý thu chi hiệu quả Tại đây, người dùng có thể thực hiện các thao tác để xem các thông tin cơ bản về thu nhập và chi tiêu của mình.
4.6 Giao diện chào mừng người dùng
Hình 4.6 Giao diện trang chào mừng
Chào mừng bạn đến với ứng dụng quản lý tài chính của chúng tôi! Dưới đây là mô tả về các phần cơ bản của giao diện trang chủ:
Tiêu đề của ứng dụng, thường được đặt ở vị trí trên cùng của trang, không chỉ hiển thị tên của ứng dụng mà còn tạo ra một bầu không khí chào đón cho người dùng khi họ truy cập.
Menu điều hướng bao gồm các liên kết và nút chức năng cho phép bạn truy cập vào các tính năng hoặc trang con khác Khi bạn nhấp vào menu, danh sách các chức năng khả dụng sẽ được mở rộng, ví dụ như "Quản lý Chi Tiêu".
"Thống Kê", "Chuyển Đổi Tiền Tệ", và "Cài Đặt".
4.7 Giao diện quản lý loại khoản chi
Hình 4.7 Giao diện quản lý loại khoản chi
Hiển thị danh sách các hoạt động chi với các thông tin cơ bản như Tên hoạt động và các thông tin khác liên quan.
Mỗi hoạt động đều có nút "Xem thông tin" và "Sửa hoạt động" Khi người dùng nhấn vào "Xem thông tin", một cửa sổ popup sẽ hiển thị thông tin chi tiết của hoạt động, bao gồm Tên hoạt động và các thông tin khác nếu có.
Người dùng có khả năng tùy chỉnh các trường thông tin theo ý thích của mình Sau khi hoàn tất việc chỉnh sửa, họ chỉ cần nhấn nút "Lưu" để ghi lại những thay đổi đã thực hiện.
4.8 Giao diện thêm mới loại khoản chi
Hình 4.8 Giao diện thêm mới loại khoản chi
Hiển thị danh sách các hoạt động chi với các thông tin cơ bản như Tên hoạt động và các thông tin khác liên quan.
Người dùng có thể dễ dàng thêm hoạt động bằng cách nhấn nút "thêm hoạt động" Khi nhấn nút này, một cửa sổ popup hoặc một phần giao diện mới sẽ hiện ra để hỗ trợ người dùng trong việc thêm thông tin cần thiết.
Trong cửa sổ này, hiển thị các ô cho người dùng nhập thông tin cần thiết để thêm hoạt động chi mới.
4.9 Giao diện quản lý khoản thu
Hình 4.9 Giao diện quản lý khoản thu
Hiển thị danh sách các hoạt động thu với các thông tin cơ bản như Tên hoạt động và các thông tin khác liên quan.
Mỗi hoạt động được trình bày với nút "Xem thông tin" và "Sửa hoạt động" Khi người dùng nhấn vào nút "Xem thông tin", một cửa sổ popup sẽ hiển thị thông tin chi tiết về hoạt động, bao gồm Tên hoạt động và các trường thông tin liên quan khác nếu có.
Người dùng có khả năng tùy chỉnh các trường thông tin theo sở thích của mình và sau khi hoàn tất chỉnh sửa, họ chỉ cần nhấn nút "Lưu" để ghi lại các thay đổi đã thực hiện.
4.10 Giao diện thêm mới khoản thu
Hình 4.10 Giao diện thêm mới khoản thu
Hiển thị danh sách các hoạt động thu với các thông tin cơ bản như Tên hoạt động và các thông tin khác liên quan.
Người dùng có thể dễ dàng thêm hoạt động mới bằng cách nhấn nút "thêm hoạt động" Sau khi nhấn, một cửa sổ popup hoặc phần giao diện mới sẽ xuất hiện, cho phép người dùng nhập thông tin cần thiết để thêm hoạt động chi tiết.
4.11 Giao diện quản lý loại thu
Hình 4.11 Giao diện quản lý loại thu
Hiển thị danh sách các hoạt động thu với các thông tin cơ bản như Tên hoạt động và các thông tin khác liên quan.
Kết luận
Đề tài "Xây dựng ứng dụng quản lý chi tiêu" sẽ hỗ trợ hiệu quả trong việc theo dõi và quản lý các khoản thu chi trong gia đình hoặc cá nhân, từ đó giảm bớt gánh nặng tài chính và giúp việc quản lý trở nên đơn giản hơn.
Ứng dụng này hoạt động theo nguyên tắc "Thời gian thực", cho phép cập nhật và phản hồi thông tin ngay lập tức Ngoài ra, nó còn rất nhẹ, phù hợp với nhiều thiết bị và có thể hoạt động tốt trên các đường truyền internet yếu.
Củng cố kiến thức đã học, đặc biệt là kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề, là rất quan trọng Đồng thời, việc áp dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao khả năng thực hành và hiệu quả công việc.
Hạn chế
Do thời gian hạn chế, việc nghiên cứu các vấn đề chưa được thực hiện đầy đủ và chính xác Kiến thức lập trình và thực tiễn còn hạn chế, dẫn đến tính chuyên nghiệp của chương trình chưa cao và một số tính năng chưa được tối ưu Chương trình vẫn thiếu nhiều tính năng như mong đợi.
Hướng phát triển
- Thiết kế giao diện trực quan hơn nhằm mang lại trải nghiệm cũng như cảm hứng cho người sử dụng tốt hơn.
- Xây dựng hệ thống cảnh báo số dư khi gần hết.
- Phát triển đa ngôn ngữ đáp ứng yêu cầu khách hàng không chỉ trong mà còn ngoài nước.
- Có thể mở rộng, triển khai phát triển cho nhiều người, nhiều đối tượng sử dụng.