DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Bảng 1: Bảng thể hiện giới tính trong khảo sát Bảng 2: Bảng thể hiện số lượng sinh viên đang là sinh viên khóa mấy Bảng 3: Bảng thể hiện phần trăm khoảng thời gia
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Tính cấp thiết (lý do chọn đề tài)
Khi bước vào đại học tại UEH-CV, sinh viên cần phát triển nhiều khía cạnh như kiến thức, kinh nghiệm, tài chính và sức khỏe Nhu cầu về cái đẹp trở nên thiết yếu đối với cả nam và nữ, việc chăm sóc vẻ ngoài giúp tăng sự tự tin và thuận lợi trong giao tiếp, học tập và công việc Skincare là một phần quan trọng trong việc chăm sóc bản thân, đòi hỏi sự kiên nhẫn và trải nghiệm để hiểu rõ về tình trạng làn da và lựa chọn sản phẩm phù hợp Quy trình skincare đúng đắn không chỉ giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc mà còn hỗ trợ sinh viên trong giai đoạn tập trung học tập và rèn luyện Bài viết sẽ khám phá các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn và sử dụng skincare của sinh viên tại UEH-CV.
Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát về nhu cầu chăm sóc da mặt, làm đẹp của sinh viên UEH-CV
- Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm skincare của sinh viên
- Đánh giá được mức độ yêu thích của sinh viên đối với sản phẩm skincare
- Khảo sát ý kiến của sinh viên về một sản phẩm skincare hoàn thiện hơn trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định lượng: Thu thập số liệu bằng việc khảo sát ý kiến trên Google Form sau đó đăng lên các nhóm dành cho sinh viên UEH-CV
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy diễn để tổng hợp các kết quả thu được
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên trường UEH-CV
- Hình thức khảo sát: Khảo sát trực tuyến (thông qua Google Form)
- Số lượng khảo sát: 150 mẫu
CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng (Consumer Behavior Theory)
Lý thuyết này giúp phân tích các yếu tố tâm lý và xã hội tác động đến quyết định tiêu dùng của sinh viên trong việc lựa chọn sản phẩm skincare Các yếu tố quan trọng bao gồm mối quan hệ giữa giá trị sản phẩm và chi phí, hiệu quả của sản phẩm cũng như thành phần tự nhiên Hơn nữa, hành vi mua sắm của sinh viên còn bị ảnh hưởng bởi thói quen tiêu dùng như mua online hay mua trực tiếp, sự tác động từ bạn bè và người thân, cùng với mức độ tín nhiệm đối với thương hiệu.
2.1.2 Lý thuyết về tâm lý học người tiêu dùng (Consumer Psychology)
Cảm xúc và tâm lý đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm của sinh viên, khi họ thường dựa vào cảm giác an toàn, tự tin và hài lòng khi sử dụng Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến quyết định mua sắm mà còn liên quan đến hình ảnh bản thân và nhu cầu muốn cảm thấy đẹp và tự tin hơn.
Sự nhận diện thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua sắm của sinh viên, khi họ thường bị tác động bởi các thương hiệu nổi tiếng Bạn bè, người nổi tiếng và những bài đánh giá trên mạng xã hội là những yếu tố chính thúc đẩy sự ưa chuộng của họ đối với các sản phẩm.
2.1.3 Lý thuyết về sự ảnh hưởng của mạng xã hội (Social Media Influence Theory)
KOLs (Key Opinion Leaders) và influencers đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của sinh viên hiện nay, khi họ dễ dàng tiếp cận thông tin về sản phẩm skincare qua mạng xã hội Những trải nghiệm và đánh giá từ các KOLs, influencers, và người nổi tiếng có thể tác động mạnh mẽ đến sự lựa chọn của sinh viên trong việc lựa chọn sản phẩm.
Marketing truyền miệng đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua sắm của sinh viên, khi họ thường dựa vào đánh giá từ bạn bè, người thân và cộng đồng trực tuyến Sự tin tưởng vào lời khuyên từ những người xung quanh thường vượt trội hơn so với quảng cáo chính thức.
2.1.4 Lý thuyết về động lực và nhu cầu Maslow (Maslow’s Hierarchy of Needs)
Theo thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được phân chia thành nhiều cấp độ, từ cơ bản đến cao cấp Khi lựa chọn sản phẩm skincare, sinh viên thường dựa vào những nhu cầu này để quyết định.
- Nhu cầu cơ bản: Chăm sóc làn da để bảo vệ sức khỏe (chống nắng, dưỡng ẩm, trị mụn).
- Nhu cầu an toàn và tự tin: Sản phẩm skincare có thể giúp sinh viên cảm thấy tự tin hơn với làn da của mình.
Nhu cầu tự thể hiện của sinh viên thường dẫn đến việc họ lựa chọn sản phẩm nhằm nâng cao giá trị bản thân, đồng thời cũng phản ánh lý do thẩm mỹ và hình ảnh cá nhân của họ.
Chăm sóc da, hay skincare, là thuật ngữ chỉ các phương pháp cải thiện và bảo vệ làn da khỏi tác nhân xấu, đặc biệt là da mặt Các biện pháp này bao gồm sinh hoạt lành mạnh, bổ sung dưỡng chất, và sử dụng mỹ phẩm tác động trực tiếp lên da Việc sử dụng sản phẩm chăm sóc da không chỉ giúp duy trì tình trạng da mà còn cải thiện sức khỏe cho làn da.
Để đạt hiệu quả tối ưu trong quá trình chăm sóc da, việc xây dựng một quy trình skincare routine phù hợp là rất quan trọng Mục tiêu chính của skincare là cải thiện tình trạng da xấu, duy trì làn da khỏe mạnh, đều màu, không mụn, se khít lỗ chân lông, ngăn ngừa nếp nhăn và mang lại làn da trắng sáng, mịn màng.
Mỗi người có cơ địa và loại da riêng, vì vậy quy trình skincare cần được điều chỉnh phù hợp Việc lựa chọn sản phẩm skincare cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đáp ứng nhu cầu và loại da của bản thân, nhằm đạt hiệu quả tối ưu.
2.1.6 Đối tượng sinh viên UEH-CV
- Sinh viên UEH-CV là những người đã hoàn thành chương trình phổ thông và đang theo học tại trường với các chuyên ngành khác nhau.
- Các yếu tố để sinh viên lựa chọn sử dụng sản phẩm skincare: giá cả, nhu cầu sử dụng, đặc điểm làn da, chất lượng sản phẩm…
Mô hình nghiên cứu
Yếu tố mà sinh viên UEH-CV sẽ lựa chọn sản phẩm:
- Nhu cầu của sinh viên:
+ Cải thiện những vấn đề về da: mụn, sẹo, se khít lỗ chân lông
+ Làm đẹp: Làm trắng da, mịn da…
- Các yếu tố lựa chọn skincare phù hợp: thương hiệu, thành phần, phù hợp với làn da, giá cả, sự đánh giá từ mọi người.
Trong tương lai, người tiêu dùng mong muốn sản phẩm skincare không chỉ an toàn với nhiều loại da mà còn không chứa các thành phần hóa chất độc hại Bên cạnh đó, thiết kế sản phẩm cần đẹp mắt và có tính thẩm mỹ cao, đồng thời nâng cao hiệu quả cải thiện làn da.
PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Bảng thể hiện giới tính trong khảo sát
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ giới tính của sinh viên tham gia khảo sát
Nhận xét: Qua thực hiện khảo sát từ các sinh viên UEH-CV nhóm đã thu thập được
Biểu đồ khảo sát cho thấy 66% người tham gia là nữ, trong khi nam chỉ chiếm 34%, tạo ra sự chênh lệch 32% giữa hai giới tính Điều này cho thấy mức độ quan tâm của nữ giới cao hơn so với nam giới.
Bảng 2: Bảng thể hiện số lượng sinh viên đang là sinh viên khóa mấy
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên đang học khóa nào.
Nhận xét: Qua thực hiện khảo sát từ các sinh viên UEH-CV nhóm đã thu thập được
Biểu đồ cho thấy tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo các khoá, trong đó K50 chiếm tỉ lệ cao nhất với 49%, tiếp theo là K49 với 34%, và cuối cùng là K48 với 17%.
Khóa K50 thu hút sinh viên nhiều nhất với tỷ lệ cao hơn K49 15% và K48 32% K49 đứng thứ hai về số lượng sinh viên, trong khi K48 có tỷ lệ tham gia thấp nhất.
Bảng 3: Bảng thể hiện phần trăm khoảng thời gian bắt đầu sử dụng sản phẩm skincare của sinh viên
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện thời gian bắt đầu skincare của sinh viên
Nhận xét: Qua thực hiện khảo sát từ các sinh viên UEH-CV nhóm đã thu thập được
Theo số liệu trên biểu đồ, đa số người tham gia khảo sát thuộc giai đoạn cấp 3 với tỷ lệ 54%, tiếp theo là cấp 2 với 27%, và 19% là những người mới bắt đầu chăm sóc da gần đây Điều này cho thấy sự quan tâm đến skincare chủ yếu tập trung ở các đối tượng học sinh cấp 2 và cấp 3.
Bảng 4: Bảng thể hiện loại da của sinh viên
Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên đang thuộc loại da nào.
Nhận xét: Qua thực hiện khảo sát từ các sinh viên UEH-CV nhóm đã thu thập được
Theo số liệu khảo sát từ 150 mẫu, da khô và da hỗn hợp là hai loại da phổ biến nhất, chiếm lần lượt 27% và 26% Da nhạy cảm đứng thứ ba với 12%, trong khi da dầu chỉ chiếm 8% Điều này cho thấy da khô và da hỗn hợp rất phổ biến trong độ tuổi sinh viên Các loại da nhạy cảm, da dầu và da bình thường có tỷ lệ thấp hơn, có thể do thói quen chăm sóc da, chế độ ăn uống hàng ngày, và yếu tố di truyền.
Bảng 5: Bảng thể hiện tần suất chăm sóc da của sinh viên
Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện tần suất chăm sóc da của sinh viên
Nhận xét: Qua thực hiện khảo sát từ các sinh viên UEH-CV nhóm đã thu thập được
Theo dữ liệu từ biểu đồ, 63% người tham gia khảo sát thực hiện skincare 2 lần mỗi ngày, trong khi 29% thực hiện 1 lần mỗi ngày và chỉ 8% không thực hiện skincare Điều này cho thấy rằng sinh viên có xu hướng chăm sóc da với tần suất 1 đến 2 lần mỗi ngày.
Bảng 6: Bảng thể hiện các kênh mà sinh viên thường lựa chọn để mua sản phẩm skincare
Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ các kênh bán sản phẩm skincare mà sinh viên hay lựa chọn
Nhận xét: Qua thực hiện khảo sát từ các sinh viên UEH-CV nhóm đã thu thập được
Theo số liệu khảo sát, 42% người tham gia chọn các kênh bán lẻ như Hasaki, Guardian, Skinfood là nơi mua sắm chính, trong khi các sàn thương mại chiếm 24% và quầy thuốc chiếm 23% Tỷ lệ mua sắm tại siêu thị chỉ đạt 11%, cho thấy sinh viên ưu tiên lựa chọn các kênh bán lẻ hơn do yếu tố giá cả, độ tin cậy và sự tiện lợi.
Trên biểu đồ ta thấy có bốn kênh mua sắm với số phần trăm tương ứng với mẫu gồm 150 sinh viên
Với mỗi kênh ta sẽ tính tỷ lệ mẫu: P= x n
Trong đó x là số sinh viên chọn một kênh mua sắm với n = 150
Vì chúng ta có bốn kênh mua sắm với phần trăm tương ứng, chúng ta có thể coi đây là các tỷ lệ trong một mẫu gồm 150 sinh viên.
Với mỗi kênh ta tính tỉ lệ mẫu là P= x n trong đó x là số sinh viên cụ thể và n = 150
Các cửa hàng bán lẻ: = 42 % 150 × 150 ¿ 0.42
Các sàn thương mại điện tử = 0.24
Khoảng tin cậy cho tỷ lệ: CI = p ± Z √ p ( 1 − p ) n
Z là giá trị z cho mức độ tin cậy mong muốn với mức tin cậy 95%
Để xác định sự khác biệt đáng kể trong mức độ phổ biến giữa hai kênh, chúng ta có thể thực hiện kiểm định giả thuyết so sánh tỷ lệ.
Cửa hàng bán lẻ (42%): Khoảng tin cậy 95% là từ 34.1% đến 49.9%.
Sàn thương mại điện tử (24%): Khoảng tin cậy 95% là từ 17.2% đến 30.8%.
Quầy thuốc (23%): Khoảng tin cậy 95% là từ 16.3% đến 29.7%.
Siêu thị (11%): Khoảng tin cậy 95% là từ 6.0% đến 16.0%.
Với cách tính trên, mỗi khoảng tin cậy cho thấy mức độ dao động của tỷ lệ sinh viên lựa chọn từng kênh phân phối với mức tin cậy 95%.
Bảng 7: Bảng thể hiện tần số những loại sản phẩm skincare mà sinh viên thường sử dụng
Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ lựa chọn các sản phẩm skincare của sinh viên
Theo số liệu từ biểu đồ, sinh viên UEH-CV chủ yếu sử dụng serum, cho thấy sự quan tâm của họ đối với việc cấp ẩm và phục hồi da Ngược lại, sản phẩm tẩy tế bào chết lại ít được sử dụng, có thể do nhiều người chưa hiểu rõ công dụng hoặc cho rằng bước này không cần thiết.
Bảng 8: Bảng thể hiện đánh giá những yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn sản phẩm skincare.
Bảng 8.1: Bảng tần số thể hiện yếu tố “Giá cả”
Bảng 8.2: Bảng tần số thể hiện yếu tố “Phù hợp với da”
Bảng 8.3: Bảng tần số thể hiện yếu tố “Thương hiệu”
Bảng 8.4: Bảng tần số thể hiện yếu tố “Xuất xứ”
Biểu đồ 8: Biểu đồ thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm skincare của sinh viên
Biểu đồ cung cấp thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm skincare của sinh viên UEH-CV, trong đó vấn đề phù hợp với loại da được đặc biệt chú trọng Điều này cho thấy rằng việc chọn sản phẩm skincare phù hợp với làn da cá nhân là rất quan trọng.
Bảng 9 Bảng thể hiện những lí do sinh viên không lựa chọn việc skincare
Bảng 9.1: Bảng tần số thể hiện lí do “Ngại chi tiêu cho sản phẩm skincare”
Bảng 9.2: Bảng tần số thể hiện lí do “Lo ngại chất lượng sản phẩm”
Bảng 9.3: Bảng tần số thể hiện lí do “Bị kích ứng trên da”
Bảng 9.4: Bảng tần số thể hiện lí do “Sản phẩm có mùi không hợp”
Bảng 9.5: Bảng tần số thể hiện lí do “Nghe ý kiến người khác”
Biểu đồ 9: Biểu đồ thể hiện những lí do sinh viên không lựa chọn việc skincare
Theo thống kê, lý do chính khiến sinh viên không chọn chăm sóc da là lo ngại về chất lượng sản phẩm Điều này cho thấy sinh viên rất chú trọng đến thành phần và tác dụng của các sản phẩm skincare khi sử dụng trên da.
Bảng 10: Bảng thể hiện những kỳ vọng của sinh viên về chất lượng sản phẩm skincare trong tương lai
Bảng 10.1: Bảng thể hiện kỳ vọng “Mẫu mã bắt mắt”
Bảng 10.2: Bảng thể hiện kỳ vọng “Giá phù hợp với sinh viên”
Bảng 10.3: Bảng thể hiện kỳ vọng “Chất lượng sản phẩm được nâng cao”
Bảng 10.4: Bảng thể hiện kỳ vọng “Thành phần lành tính”
Biểu đồ 10: Biểu đồ thể hiện những kì vọng của sinh viên về chất lượng sản phẩm skincare trong tương lai
Sinh viên kỳ vọng rằng giá cả sẽ là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng sản phẩm skincare trong tương lai Với tình hình tài chính hạn hẹp, họ cần cân nhắc kỹ lưỡng khi chi tiêu cho các sản phẩm skincare và mỹ phẩm.
Bảng 11 Bảng tần số thể hiện nguồn tham khảo tham khảo khi quyết định mua sản phẩm skincare của sinh viên
Biểu đồ 11: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ sinh viên tham khảo qua các nguồn để lựa chọn sản phẩm skincare
Biểu đồ này cho thấy rằng sinh viên chủ yếu tham khảo thông tin từ mạng xã hội khi lựa chọn sản phẩm skincare Điều này cho thấy mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc định hình xu hướng tiêu dùng của giới trẻ hiện nay.
Bảng 12: Bảng tần số thể hiện số tiền mà sinh viên dành cho sản phẩm skincare trong một tháng
Biểu đồ 12: Biểu đồ thể hiện số tiền mà sinh viên dành cho sản phẩm skincare trong một tháng
Nhận xét: Qua số liệu trên biểu đồ ta thấy, đa phần sinh viên lựa chọn mức chi tiêu từ
300.000 đến dưới 1.000.000 đồng Chắc hẳn đây là mức chi tiêu mà sinh viên cảm thấy thoải mái.
Bảng 13: Bảng thể hiện tần số về thói quen sinh viên tìm hiểu kĩ thông tin về sản phẩm trước khi mua.
Biểu đồ 13: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ thói quen tìm hiểu về sản phẩm trước khi mua của sinh viên
Biểu đồ cho thấy 60% sinh viên rất quan tâm đến việc tìm hiểu sản phẩm trước khi mua, cho thấy họ đã hình thành ý thức tiêu dùng thông minh và không dễ bị ảnh hưởng bởi quảng cáo Trong khi đó, khoảng 28% sinh viên có xu hướng lựa chọn theo cảm tính, và 15% còn lại quyết định mua hàng dựa vào sản phẩm.
Bảng 14: Bảng thể hiện độ hài lòng của sinh viên về sản phẩm skincare đang sử dụng
Biểu đồ 14: Biểu đồ thể hiện độ hài lòng của sinh viên về sản phẩm skincare đang sử dụng
Qua khảo sát từ 150 sinh viên UEH, 78% cho biết hài lòng với sản phẩm skincare, cho thấy đánh giá tích cực từ người tiêu dùng Tuy nhiên, 22% còn lại không hài lòng, chỉ ra rằng vẫn còn những vấn đề cần cải tiến để đáp ứng nhu cầu khách hàng Nhóm đã đặt giả thuyết rằng tỉ lệ hài lòng của sinh viên về sản phẩm skincare là 70% và sẽ tiến hành kiểm tra giả thuyết này với cỡ mẫu 150.
Giá trị kiểm định Z ≈ 2.138 → P-Value = 0,0325
Vì P-Value = 0,0325 < α =0 , 05 Ta đủ bằng chứng bác bỏ H 0
Kết luận: Vậy cuộc sát cho rằng “Tỉ lệ sinh viên hài lòng với sản phẩm skincare là 70%” là sai