Tuy nhiên, để đưa từng hộp sữa tươi tiệt trùng đếntay người tiêu dùng không đơn giản chỉ là hoạt động sản xuất và bán lẻ thông thường.Đằng sau đó là một hệ thống quản trị chuỗi cung ứng
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
THỰC PHẨM Đề
GVHD: Ts Hồ Lê Hân SVTH: Huỳnh Thị Linh – 107210062 Trần Thị Hoài Thương - 107210067 Nhóm: 01
Lớp HP: 21.46
Lớp SH: 21H2CLC1
Đà Nẵng- 2025
Trang 2
Trang 3
MỤC LỤC vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC BẢNG ix
LỜI MỞ ĐẦU vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.2.Quản trị chuỗi cung ứng 1
1.3.Khái quát chung về ngành sữa tại Việt Nam 2
1.4.Cơ cấu sản phẩm sữa 2
1.5.Thị phần công ty sữa tại Việt Nam 2
1.6.Giới thiệu sơ lược về công ty Vinamilk 3
CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG SỮA VINAMILK 5
2.1.Mô hình chuỗi cung ứng sữa của Vinamilk 5
2.2.Hướng dẫn truy xuất ngược và truy xuất xuôi trong chuỗi 5
2.2.1 Truy xuất xuôi dòng 5
2.2.2 Truy xuất ngược dòng 7
2.3.Mô hình truy xuất nội bộ của Vinamilk 9
2.4.Hướng dẫn truy xuất nội bộ 10
2.4.1 Đơn vị cung cấp nguyên liệu, vật liệu 10
2.4.2 Nhà máy chế biến sữa Vinamilk 16
2.4.3 Kho bảo quản 21
2.5.ID trong truy xuất 21
2.5.1 Định danh nhà cung cấp 21
2.5.2 Định danh cơ sở chăn nuôi bò sữa 22
2.5.3 Định danh nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển và phương tiện vận chuyển 22
2.5.4 Định danh cơ sở chế biến 23
Trang 42.5.6 Định danh cơ sở bán lẻ, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và thị trường
công nghiệp 24
2.6.Quy trình thu hồi sản phẩm 24
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHO CÁC VẤN ĐỀ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK 26
3.1.Thành công và hạn chế trong chuỗi cung ứng 26
3.1.1 Thành công trong chuỗi cung ứng sữa của Vinamilk 26
3.1.2 Hạn chế trong chuỗi cung ứng sữa của Vinamilk 29
3.2.Thực trạng, vấn đề và các giải pháp trong chuỗi cung ứng của sữa Vinamilk 29
3.2.1 Thực trạng 29
3.2.2 Vấn đề 30
3.2.3 Giải pháp 31
3.3.Bài học rút ra 33
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 5Hình 1 2 Thị phần công ty sữa tại Việt Nam 2
Hình 1 3 Logo Vinamilk 3
Hình 1 4 Một số sản phẩm Vinamilk 4
Hình 1 5 Hệ thống trang trại bò sữa của Vinamilk trong và ngoài nước 11
Hình 2 1 Mô hình chuỗi cũng sữa của Vinamilk 5
Hình 2 2 Mô hình truy xuất xuôi dòng sữa Vinamilk 5
Hình 2 3 Tổng quan mô hình truy xuất chuỗi cung ứng sữa của Vinamilk 7
Hình 2 4 Mô hình truy xuất ngược dòng chuỗi cung ứng sữa Vinamilk 8
Hình 2 5 Mô hình truy xuất nội bộ chuỗi cung ứng sữa Vinamilk 10
Hình 2 6 Quy trình xản xuất sữa tiệt trùng 16
Hình 2 7 Các quy định của kho bảo quản 21
Hình 2 8 Ví dụ về palet chứa 36 thùng sản phẩm 23
Hình 2 9 Quy trình thu hồi sản phẩm 25
Hình 3 1 Thị phần sữa Vinamilk ở thế giới 26
DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1 Mã Nhận điện công đoạn tiếp nhận nguyên liệu 17
Bảng 2 2 Mã nhận diện công đoạn chuẩn hóa 17
Bảng 2 3 Mã nhận diện công đoạn bài khí 18
Bảng 2 4 Mã nhận diện công đoạn đồng hóa 19
Bảng 2 5 Mã nhận diện công đoạn tiệt trùng 19
Bảng 2 6 Mã nhận nhiện của bán thành phẩm 20
Bảng 2 7 Mã nhận điện bao bì 20
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Cách đây không lâu, việc tiếp cận một hộp sữa tưởng chừng là điều xa xỉ đối vớinhiều người, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện vận chuyển và phân phối cònnhiều hạn chế Tuy nhiên, trong vòng một thập kỷ trở lại đây, bức tranh tiêu dùng sữa tạiViệt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt Từ thành thị đến nông thôn, từ đồng bằng đến vùng núi,người dân ngày nay có thể dễ dàng tiếp cận các sản phẩm sữa tươi đảm bảo chất lượng, antoàn cho sức khỏe, đặc biệt là trẻ em – đối tượng tiêu dùng chủ yếu
Sự chuyển mình mạnh mẽ đó không chỉ đến từ nhu cầu thị trường ngày càng tăngcao, mà còn nhờ vào sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp sữa trong nướcvới nhiều thương hiệu nội địa vươn lên mạnh mẽ Đặc biệt, sự đa dạng về chủng loại sảnphẩm, phù hợp với nhiều lứa tuổi và thu nhập khác nhau đã giúp sữa trở thành mặt hàngphổ biến trong các hộ gia đình Việt Tuy nhiên, để đưa từng hộp sữa tươi tiệt trùng đếntay người tiêu dùng không đơn giản chỉ là hoạt động sản xuất và bán lẻ thông thường.Đằng sau đó là một hệ thống quản trị chuỗi cung ứng phức tạp, gồm nhiều mắt xích liênkết chặt chẽ, từ khâu thu mua nguyên liệu, sản xuất, đóng gói, lưu trữ đến vận chuyển vàphân phối – tất cả nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn, và tính kịp thời của sản phẩm
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, một số doanh nghiệp không thể trụvững trên thị trường, trong khi đó, nhiều thương hiệu khác lại vươn lên mạnh mẽ và đạtđược những thành tựu ấn tượng Tiêu biểu trong số đó là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam(Vinamilk) – đơn vị giữ vững vị trí dẫn đầu về thị phần sữa tại Việt Nam trong nhiều nămliền Với danh mục sản phẩm đa dạng gồm hơn 200 mặt hàng như sữa tươi, sữa đặc, phômai, kem, sữa đậu nành, nước ép Vinamilk đã xây dựng được mạng lưới phân phối rộngkhắp 63 tỉnh thành và xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế
Để đạt được sự phát triển bền vững như vậy, Vinamilk đã đầu tư mạnh vào xâydựng và tối ưu hóa mô hình chuỗi cung ứng – đặc biệt là với sản phẩm sữa tươi tiệt trùngđóng hộp Đây là một trong những sản phẩm chủ lực, đòi hỏi quy trình kiểm soát nghiêmngặt từ trang trại đến bàn ăn Xuất phát từ thực tiễn đó, nhóm chúng tôi lựa chọn nghiên
Trang 7cứu đề tài: “Mô hình chuỗi cung ứng sữa của Vinamilk” nhằm tìm hiểu và phân tích cụ
thể cách Vinamilk tổ chức, vận hành và quản lý chuỗi cung ứng để đảm bảo hiệu quả,chất lượng và khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và quốc tế
Đối tượng nghiên cứu: Mô hình chuỗi cung ứng sữa của Vinamilk.
Mục tiêu nghiên cứu: Hiểu được mô hình chuỗi cung ứng sữa của Vinamilk và
thấy được tình trạng hiện tại cũng như tìm ra được giải pháp thích hợp
Bố cục của nghiên cứu gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan tài liệu
Phần 2: Chuỗi cung ứng sữa của Vinamilk
Phần 3: Thực trạng và giải pháp cho các vấn đề trong chuỗi cung ứng sửa tươi tiệt trùngVinamilk
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một sảnphẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùngcuối cùng
Mô hình chuỗi cung ứng điển hình như sau:
Hình 1 1 Mô hình chuỗi cung ứng điển hình
Các yếu tố của chuỗi cung ứng bao gồm: Nhà sản xuất, nhà phân phối (nhà bán sỉ),nhà bán lẻ, khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ
Ba điểm chính về tính năng động của chuỗi cung ứng:
+ Có tính tương tác cao
+ Ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi của nhu cầu
+ Cách tốt nhất để cải thiện chuỗi cung ứng là rút ngắn thời gian bổ sung vàcung cấp thông tin về nhu cầu thực tế đến tất cả kênh phân phối[1]
1.2 Quản trị chuỗi cung ứng
Quản lý chuỗi cung ứng - Supply chain management (SCM) là sự kết hợp sảnxuất, tồn kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên tham gia trong chuỗi cung ứngnhằm đạt được khối lượng công việc hiệu quả nhất trong thị trường đang phục vụ
Trang 9Quản lý chuỗi cung ứng là công việc không chỉ dành riêng cho các nhà quản lý về chuỗicung ứng Tất cả những bộ phận khác của một tổ chức cũng cần hiểu về SCM bởi họ cũngtrực tiếp ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của chuỗi cung ứng.[1]
1.3 Khái quát chung về ngành sữa tại Việt Nam
Theo nhận xét đánh giá của các chuyên gia thi ngành sữa Việt Nam là một trongnhững ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kì kinh tế Việt Nam đang là quốcgia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao trong khu vực Theo tổng cục thống kê, tốc
độ tăng trưởng bình quân của thị trường sữa từ năm 2000 đến 2009 đạt hơn 9% một năm,mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người tăng 7,85% mỗi năm, từ gần 9 lít năm 2000 lên gần
15 lít năm 2008 Vào ngày 25/03/2010 Hiệp hội sữa Việt Nam được chính thức thành lậpgồm 68 doanh nghiệp thành viên chính thức và 6 đơn vị liên kết.[2]
1.4 Cơ cấu sản phẩm sữa
Thị trường sữa có các sản phẩm chính như sữa tươi, sữa đặc, sữa bột và sửa đìnhdưỡng Trong đó sữa bột chiếm tới gần một nữa tổng giá trị tiêu thụ, sữa tươi đứng thứ haivới khoảng 23% thị phần, các sản phẩm chế biến từ sữa như bơ, phomat chi chiếm tỷtrọng nhỏ khoảng 13%.[2]
1.5 Thị phần công ty sữa tại Việt Nam
Tình thị phần theo giá trị thị Vinamilk và Dutch
lady (một liên doanh với Hà Lan có nhà máy đặt tại Bình
Dương) hiện là hai công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước,
đang chiếm gần 60% thị phần Sữa ngoại nhập từ các
hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle chiếm khoảng
22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột Còn
lại 19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sửa có
quy mô nhỏ như Nuti food, Hà Nội Milk, Ba Vi [2]
Hình 1 2 Thị phần công ty sữa tại Việt Nam
Trang 101.6 Giới thiệu sơ lược về công ty Vinamilk
Công ty Vinamilk tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc TổngCông ty Lương Thực được thành lập vào năm 1976, trải qua một giai đoạn chuyển đổiđến tháng 12 năm 2003 Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần và đổi tênthành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) cho phù hợp với hình thức hoạt độngcủa Công ty và hiện nay là tập đoàn Vinamilk
Hình 1 3 Logo Vinamilk
Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu
"Vinamilk", thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng" và là mộttrong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn
năm 2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm "Top 10 Hàng Việt Nam chấtlượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007 Đặc biệt trong năm 2009 Công ty đã đạt rất nhiềucác giải thưởng uy tín như:
Giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm
Thương hiệu ưa thích nhất năm 2008-2009
Doanh nghiệp xanh cho 3 đơn vị của Vinamilk: Nhà máy sữa Sài gòn; Nhà máysữa Thống Nhất và nhà máy sữa Trường Thọ
Giải thưởng “Thương hiệu hàng đầu Việt Nam”[2]
Trang 11Đa phần sản phẩm được sản xuất tại 9 nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406tấn sữa mỗi năm Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó làđiều kiện thuận lợi để công ty đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng Hiện nhãnhàng đang dẫn đầu trên thị trường gồm: Sữa tươi Vinamilk, Sữa đặc, Sữa bột Dielac,Nước ép trái cây V-Fresh, Trà các loại [2]
Hình 1 4 Một số sản phẩm Vinamilk
Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sangcác thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ Công ty đã hoạchđịnh, đưa ra tầm nhìn và sứ mệnh của công ty mình rất rõ ràng:
Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người
Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”[2]
Trang 12CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG SỮA VINAMILK 1.1 Mô hình chuỗi cung ứng sữa của Vinamilk [3]
Hình 2 1 Mô hình chuỗi cũng sữa của Vinamilk
1.2 Hướng dẫn truy xuất ngược và truy xuất xuôi trong chuỗi
2.2.1 Truy xuất xuôi dòng [4]
Hình 2 2 Mô hình truy xuất xuôi dòng sữa Vinamilk
Thông tin truy xuất:
Trang trại nuôi bò sữa:
- Cung cấp thông tin về thức ăn, nước uống tình hình sức khỏe của bò sữa
- cung cấp sữa cho nhà máy chế biến sữa
- Yêu cầu cơ sở cung cấp cỏ thông tin về vùng trồng cỏ, chất lượng cỏ
- Cung cấp thông tin cho nhà máy chế biến mã số cho từng con bò và
Trang 13- chuồng bò
- Ghi chép lại chất lượng sữa, các thao tác hoạt động lấy sữa, bảo quản
- sữa nguyên liệu khi mới lấy
Nhà máy chế biến:
- Lưu giữ các thông tin trong hệ thống truy xuất nguồn gốc Cơ sở phải
- ghi chép lưu trữ toàn bộ thông tin về các hoạt động từ khâu tiếp nhận nguyên
- liệu cho đến giai đoạn bảo quản và xuất ra thị trường đến cơ sở phân phối
- Đưa ra yêu cầu cho các bên tham gia (nhà máy cung ứng, nhà phân
- phối, bán lẻ, vận chuyển) cung cấp các thông tin truy xuất về cho doanh
- nghiệp lưu trữ
- Cung cấp thông tin theo dòng chảy vật lý để đảm bảo tính thống nhất
Nhà phân phối
- Cung cấp thông tin cho cơ sỏ sản xuất và nhà bán lẽ lô sản phẩm tiếp
- nhận các thông tin: tiếp nhận sản phẩm, bảo quản sản phẩm, phân phối
- sản phẩm cho nhà bán lẽ và người tiêu dùng
- Tiếp nhận thông phản hồi tính tiêu dùng về sản phẩm
Trang 14Hình 2 3 Tổng quan mô hình truy xuất chuỗi cung ứng sữa của Vinamilk
2.2.2 Truy xuất ngược dòng [4]
Trang 15Hình 2 4 Mô hình truy xuất ngược dòng chuỗi cung ứng sữa Vinamilk
Truy xuất từ sản phẩm trên thị trường
- Thông tin ghi nhận trên bao bì: mã QR, mã lô sản xuất
Người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp có thể truy cập:
- Ngày sản xuất
- Nhà máy sản xuất
- Dây chuyền đóng gói
Truy về quá trình sản xuất tại nhà máy
Trang 16- Thông tin chi tiết từ hệ thống nội bộ
- Ca làm việc, nhân viên phụ trách
- Máy móc được dùng
- Kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất
- Lô sữa thô nhập vào từ trung tâm thu gom nào
Truy về lô sữa thô: Ghi nhận:
- Thời gian thu gom sữa
- Nhiệt độ bảo quản sữa trong suốt vận chuyển
- Trạm nào chuyển về nhà máy
Truy về trang trại / nông hộ cung cấp sữa
- Tên trang trại (VD: Trang trại Vinamilk Nghệ An)
- Đàn bò (giống, tình trạng sức khỏe)
- Chế độ ăn uống, lịch tiêm phòng
- Ngày giờ vắt sữa
Truy về nhà cung cấp đầu vào cho trang trại
- Nguồn thức ăn: công ty cung cấp, loại thức ăn
- Vật tư thú y: đơn vị phân phối, hạn dùng vắc-xin
- Ghi nhận nhập kho, sử dụng, định kỳ kiểm tra
Các hệ thống hỗ trợ truy xuất của Vinamilk:
- Hệ thống ERP: hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
- CRM: ứng dụng giải pháp quản trị mối quan hệ với khách hàng
- Blockchain: truy xuất nguồn gốc blockchain để theo dõi sản phẩm sữa hữu cơ
- Mã QR / Barcode theo lô
1.3 Mô hình truy xuất nội bộ của Vinamilk [5]
Trang 17Hình 2 5 Mô hình truy xuất nội bộ chuỗi cung ứng sữa Vinamilk
1.4 Hướng dẫn truy xuất nội bộ
1.4.1 Đơn vị cung cấp nguyên liệu, vật liệu [6]
1.4.1.1 Sữa tươi nguyên liệu
Nguồn sữa tươi nguyên liệu cung cấp cho Vinamilk bao gồm có 2 dòng: từ cáctrang trại bò sữa của Vinamilk và từ cư dân địa phương
a Các trang trại nuôi bò sữa của Vinamilk
Hiện nay, các trang trại của Vinamilk được công ty đầu tư hơn 6.000 con bò sữa,
kế hoạch đến hết năm 2011, sẽ nâng tổng số lượng đàn bò sữa lên hơn 10.000 con,cung cấp hơn 100 tấn sữa/ngày
Các trang trị nuôi bò của Vinamilk có vai trò quan trọng trong việc cung cấpnguồn sữa tươi nguyên liệu cho các nhà máy chế biến Tại đây, sau khi sữa đượcvắt và kiểm tra chất lượng sẽ được đưa vào phòng để giữ lạnh để sau đó chuyển
Trang 18đến các nhà máy chế biến Có thể kể ra các trang trại nuôi bò của Vinamilk và vaitrò cụ thể của chúng như sau:
Hình 1 5 Hệ thống trang trại bò sữa của Vinamilk trong và ngoài nước
1 Trang trại bò sữa Nghệ An
Là một trang rộng gần 50 ha toạ lạc tại xã Đông Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ
An Trang trại được phân bố thành 2 khu: 15 ha cho chuồng trại và các công trìnhphụ trợ, 35 ha còn lại là khu trồng cỏ cao sản phù hợp cho chăn nuôi bò sữa Trại cóqui mô lên đến 3.500 con, trong đó có khoảng 1.500 con vắt sữa, một con bò sữa ở
Trang 19đây một ngày vắt được 22 lít sữa tươi (tương đương 22kg), thậm chí có con tốt sữacòn cho tới 40 lít/ngày Như vậy trung bình mỗi ngày trang trại cung cấp 30 tấn sữa.Toàn bộ dây chuyền vắt sữa tự động của hãng Delaval sẽ giúp sữa bò chảy thẳngvào hệ thống làm lạnh nhanh chóng từ 37 độ C xuống còn 4 độ C, đảm bảo sữa đượcbảo quản tốt nhất trước khi đưa đến nhà máy chế biến sữa của Vinamilk tại NghệAn.
2 Trang trại bò sữa Tuyên Quang
Trang trại Bò sữa Tuyên Quang trước đây là trang trại bò sữa Phú Lâm (Yên Sơn,Tuyên Quang) được Công ty cổ phần sữa Việt Nam (VINAMILK) tiếp nhận vàotháng 12 năm 2006, thuộc chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Bò sữa ViệtNam có quy mô 1.800 con trong đó có 50% số bò đang cho sữa Sản lượng sữa bìnhquân mỗi tháng thu được 550 tấn, hiện nay lượng sữa bình quân mỗi con đạt 22kg/ngày Tuy có nhiều chi nhánh khác nhau ở các tỉnh, nhưng chất lượng sữa củaTrang trại Bò sữa Tuyên Quang được VINAMILK đánh giá có sản lượng và chấtlượng sữa cao nhất Ngoài việc hỗ trợ về kỹ thuật để chuyển giao cho các hộ chănnuôi quanh khu vực trang trại Trang trại Bò sữa Tuyên Quang còn là dơn vị cungcấp nguyên liệu chủ yếu cho Nhà máy Sữa Tiên Sơn (Bắc Ninh)
3 Trang trại bò sữa Lâm Đồng
Trung tâm huấn luyện và trang trại chăn nuôi bò sữa kiểu mẫu thuộc xã Tu Tra,huyện Đơn Dương, Lâm Đồng, một dự án phi lợi nhuận có sự trợ giúp của Chínhphủ Hà Lan, là một phần trong dự án “Phát triển nguồn nguyên liệu sữa” doVinamilk và Campina thực hiện phi lợi nhuận, có kinh phí 1,26 triệu euro, một nửa
do Chính phủ Hà Lan hỗ trợ, phần còn lại chia đều cho Vinamilk và Campina.Trang trại bò sữa sẽ có gần 100 con với hơn 50 bò sinh sản, 15 bò tơ 9 -12 tháng tuổi
và đồng cỏ rộng 18 héc ta
Hiện tại, trang trại sản xuất khoảng 1000kg sữa/ngày và Vinamilk đang thiết lập haitrạm thu mua sữa, một tại trang trại kiểu mẫu và một tại xã Đạ Ròn, cùng huyện Đơn
Trang 20Dương, Lâm Đồng Hai trạm này sẽ có khả năng thu mua 5 tấn sữa ngày, cung cấpnguyên liệu cho nhà máy sữa Sài Gòn
4 Trang trại bò sữa Thanh Hóa
Với diện tích khoảng 32 ha Trang trại bò sữa Thanh Hóa 2 của Công ty TNHH mộtthành viên sữa Lam Sơn tại xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa lànơi cugn cấp một khói lượng sữa nhất định cho nhà máy sản xuất sữa của Vinamilktại Nghệ An
b Thu mua sữa tươi nguyên liệu từ các hộ gia đình và các hợp tác xã chăn nuôi bò sữa
Mỗi ngày công ty Vinamilk thu mua trên 400 tấn sữa bò tươi nguyên liệu từrất nhiều tỉnh thành phố trong cả nước với trị giá khoảng 1.8 tỷ đồng Ngoài ra, khiNhà máy Miraka - New Zealand chính thức đi vào hoạt động vào tháng 9/2010,Vinamilk cũng đã tiến hành thu mua sữa tươi từ các nông dân tại vùng Taupothuộc trung tâm Đảo Bắc của New Zealand cung nguồn sữa nguyên liệu cho nhàmáy
Sữa bò tươi của nông dân sẽ được thu mua tại 86 đại lý thu mua trải dài trênkhắp đát nước, liền kề với các trang trại chăn nuôi của bà con Tại đay, sữa sẽ đượckiếm được kiểm tra chất lượng Nếu sữa đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển qua hệthống bình lọc Từ bình lọc, sữa tiếp tục được đưa qua bồn trung gian, sau đó đượcđưa vào bồn lạnh ở nhiệt 40C để bảo quản sữa
Nguồn sữa này sẽ được xe có hệ thống giữ nhiệt chuyển về nhà máy trongngày, nhiệt độ sữa không quá 60C Tại đây sữa tiếp tục được lấy mẫu, trải qua cácbước kiểm tra chuyên sâu hơn như kiểm tra định tính, vật chất khô, tỉ lệ béo trước khi đưa vào sản xuất Nếu nguồn sữa nguyên liệu nào không đạt chất lượng
sẽ lập tức được pha màu thực phẩm vào và trả về đơn vị trung chuyển để hủy bỏ
1.4.1.2 Sữa bột nguyên liệu[6]
Trang 21Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp chiếnlược lớn trong và ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảo nguồn cungcấp nguyên liệu thô không những ồn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnhtranh
1 Fonterra
Được biết đến với các sản phẩm sữa nhãn hiệu Anchor, Nestly, Anlene Fonterra
là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa và xuất khẩu cácsản phẩm sữa, tập đoàn này chiếm khoảng 40% lượng giao dịch các sản phẩm sữa trêntoàn cầu và đóng góp 7% cho GDP của New Zealand hàng năm Đây chính là nhà cungcấp chính bột sữa chất lượng cao cho nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới cũng như Công
ty Vinamilk
2 Hoogwegt International
Với sứ mệnh là cung cấp sản phẩm thực phẩm tốt nhất và nhanh nhất cho thịtrường, Hoogwegt International là đối tác tin cậy cho các doanh nghiệp, đóng vai tròquan trên thị trường sữa thế giới và được đánh giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bộtsữa cho nhà sản xuất và người tiêu dùng ở Châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nóichung Với hơn 40 năm kinh nghiệm, Hoogwegt có khả năng đưa ra những thông tin đángtin cậy về lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm sữa và khuynh hướng của thị trường sữangày nay
Hoogwegt duy trì các mối quan hệ với các nhà sản xuất hàng đầu và tăng cườngmối quan hệ này thông qua các buổi hội thảo phát triển sản phẩm mới hơn là đưa ra cácyêu cầu với đối tác Vinamilk và các công ty nổi tiếng trên toàn thế giới đếu có mối quan
hệ chặt chẽ với Hoogwegt
1.4.1.3 Cung cấp bao bì [6]
Công ty TNHH Perstima Vietnam
Công ty TNHH Perstima Vietnam được đặt tại Khu công nghiệp Việt Nam –Singapore thuộc tỉnh Bình Dương, cách Thành phố Hồ ChíMinh 30 km về phía Bắc,