1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục học thế giới và Việt Nam NVSP ĐH-CĐ -

15 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Đại Học Thế Giới Và Việt Nam
Người hướng dẫn Thầy Trần Thanh Tùng, Giảng Viên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Tiểu Luận
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 851,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỚP NVSP CAO ĐẲNG – ĐẠI HỌC Chuyên đề thi: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM MỤC LỤC  LỜI MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 1. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM 2 1.1. Hoàn thiện thể chế 2 1.2. Đổi mới công tác quản lý giáo dục 3 1.3. Thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục 3 1.4. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập của người dân 4 1.5. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện 4 1.6. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 5 1.7. Bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho phát triển giáo dục 6 1.8. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và tăng cường chuyến đối số trong giáo dục 6 1.9. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng chuyển giao gắn liền với đào tạo 7 1.10. Tăng cường hội nhập quốc tế 7 2. THỰC HIỆN GIẢI PHÁP TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG TÁC 7 KẾT LUẬN 11 TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 1

LỚP NVSP CAO ĐẲNG – ĐẠI HỌC

Chuyên đề thi: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Họ và tên : Ngày sinh:

Nơi sinh:

STT:

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Lời nói đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Trần Thanh Tùng, giảng viên bộ môn “Giáo dục đại học thế giới và Việt Nam” vì sự hướng dẫn, những kiến thức quý báu mà Thầy đã truyền đạt để hình thành và củng cố kiến thức giúp em hoàn thành bài tiểu luận này

Em xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy/Cô Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 nói chung, cùng các Thầy/Cô giảng dạy lớp Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học - cao đẳng, những người đã tận tụy dạy dỗ truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý giá Sự tận tâm và sự chỉ dạy của Thầy Cô là nguồn động lực lớn để em không ngừng khám phá, học hỏi và phát triển

Do trình độ và kiến thức hiểu biết thực tế còn hạn chế nên bài tiểu luận không thể không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ phía quý thầy cô giám khảo để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và hoàn thành bài tiểu luận của mình được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

MỤC LỤC



LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

1 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM 2

1.1 Hoàn thiện thể chế 2

1.2 Đổi mới công tác quản lý giáo dục 3

1.3 Thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục 3

1.4 Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập của người dân 4

1.5 Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện 4

1.6 Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 5

1.7 Bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho phát triển giáo dục 6

1.8 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và tăng cường chuyến đối số trong giáo dục 6

1.9 Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng chuyển giao gắn liền với đào tạo 7

1.10 Tăng cường hội nhập quốc tế 7

2 THỰC HIỆN GIẢI PHÁP TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG TÁC 7

KẾT LUẬN 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đại học là nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước, giáo dục đại học đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của một quốc gia Nó không chỉ cung cấp những kiến thức chuyên môn sâu rộng cho sinh viên, mà còn đóng góp vào sự phát triển toàn diện của cá nhân và xã hội Tại Việt Nam, giáo dục đại học đang trở thành trọng tâm đầu tư và phát triển, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước Giáo dục đại học đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội và công cuộc hội nhập quốc tế Bằng việc đào tạo và trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn, giáo dục đại học đóng góp quan trọng vào việc phát triển nhân tài, nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước Tuy nhiên, cơ sở giáo dục đại học hiện nay tại Việt Nam còn đối mặt với nhiều thách thức, như hạn chế về cơ sở vật chất, chất lượng đào tạo chưa đạt yêu cầu, thiếu sự cân đối giữa ngành học và thị trường lao động Bài tiểu luận này nhằm phân tích các giải pháp cần thiết để phát triển giáo dục đại học tại Việt Nam Ngoài ra, tiểu luận cũng sẽ liên hệ việc thực hiện các giải pháp này tại cơ sở giáo dục mà tôi đang công tác, nhằm tạo ra những đề xuất và hướng đi cụ thể cho việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại đơn vị công tác

Trang 5

NỘI DUNG

1 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM

Theo Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045” của Bộ Giáo dục và Đào tạo có nêu hai mục tiêu cụ thể của giáo dục đại học:

Xây dựng hệ thống giáo dục đại học hiện đại, đại chúng, có tính chất mở và khả năng thích ứng và quốc tế hóa cao Đến năm 2030 tỷ lệ sinh viên đại học/ vạn dân đạt 230, tỷ lệ sinh viên đại học trong nhóm độ tuổi 18-24 đạt 33%, tỉ lệ sinh viên quốc tế theo học các chương trình giáo dục đại học Việt Nam đạt 1,7%; tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ ít nhất là 37%

Số lượng chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định trong nước ít nhất là 1000 vàquốc

tế là 500 năm 2025 và năm 2030 tương ứng là 2000 va 1000; tỷ lệ công bố bài báo khoa học đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín trên giảng viên đạt 0,85vào năm 2025

và 0,37 vào năm 2030 Tỉ lệ sinh viên có việc làm phù hợp trình độ chuyên môn trong 12 tháng sau tốt nghiệp đạt trên 90%”

Để đạt được mục tiêu đó Bộ Giáo dục Đào tạo đã họp và đề cập đến 10 giải pháp chiến lược nhằm phát triển giáo dục Việt Nam bao gồm:

1.1 Hoàn thiện thể chế

Thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và nhà nước về phát triển giáo dục nhất là quan điểm “giáo dục là quốc sách hàng đầu.” Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của cấp ủy chính quyền các cấp và cả hệ thống chính trị trong quá trình phát triển giáo dục

Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát thực hiện chính sách pháp luật

về giáo dục, xử lý nghiêm các vi phạm; nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác thanh tra, kiểm tra; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị

Trang 6

kỹ thuật Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục

1.2 Đổi mới công tác quản lý giáo dục

Đổi mới quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục theo hướng tỉnh gọn, hiệu lực,hiệu quả, bảo đảm vai trò kiến tạo trong quản lý nhà nước; đổi mới, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp và cơ chế quản trịgiáo dục của các nhà trường nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục; cải tiến quảnlý, khuyến khích đổi mới sáng tạo gắn với thực tiễn

Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện tự chủ đại học và đổi mới quan trị đại học gắn với trách nhiệm giải trình, trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo duc đại học, cùng với tăng cường cơ chế quản lý, giám sát hiệu quả và nâng cao năng lực quản trị nhà trường Khuyến khích đa dạng về mô hình quản trị dựa trên trách nhiệm giải trình và minhbạch thông tin; tăng cường sự tham gia của các bên liên quan như tổ chức xã hội,doanh nghiệp, truyền thông, người học trong việc ra quyết định 100% cơ sở giáo dục đại học có hội đồng trường hoạt động có hiệu quả theo đúng quy định pháp luật

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo bộ máy quản

lý tinh gọn, hiệu quả

1.3 Thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục

Ưu tiên bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục và đáp ứng nhu cầu học tập củangười dân tộc thiểu số, người sống ở miền núi, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặcbiệt khó khăn, ven biển, hải đảo, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cậnnghèo, người yếu thế

Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách tín dụng giáo dục cho người học; chính sách trợ cấp và miễn, giám học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xãhội, người dân tộc thiểu số ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ mồ côi, trẻem không nơi nương tựa, người khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo và hộ cậnnghèo; chính sách

Trang 7

cử tuyển đối với học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người,người dân tộc thiểu số ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Xây dựng tiêu chuẩn, điều kiện hỗ trợ sinh viên đại học gắn với chất lượng đào tạo

1.4 Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập của người dân

Triển khai hệ thống giáo dục theo hướng mở; linh hoạt, đa dạng hoá các mô hìnhđào tạo, chương trình giáo dục và phương thức học tập đề phù hợp với mọi đối tượngngười học Khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục ngoài công lập, nhất là ở nhữngđịa bàn có điều kiện kinh tế xã hội phát triển Việc rà soát, sắp xếp phải phù hợp vớinhu cầu và điều kiện thực tế của mỗi địa phương, địa bàn cụ thể và bảo đảm điều kiệntối thiểu để thực hiện chương trình giáo dục để đảm bảo thực hiện công bằng giáodục và giáo dục là phúc lợi xã hội

Triển khai Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và sư phạm giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050, đảm bảo gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển nguồn nhân lực, ngành nghề đào tạo, tập trung phát triển các ngành cốt lõi đáp ứng thị trường lao động Ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục đại học chất lượng cao theo chuẩn khu vực và thế giới Phát triển mô hình và hệ thống trường sư phạm hiện đại, chất lượng, đảm bảo yêu cầu phát: triển đội ngũ giáo viên của cả nước và từng địa phương Tập trung nguồn lực đầu tư cho các trường công nghệ và các ngành khoa học mũi nhọn để đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chấtlượng cao, với số lượng và cơ cấu hợp lý, là động lực sớm đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

1.5 Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Đổi mới đánh giá người học và kiểm định chất lượng Thực hiện kiểm tra đánh giá người học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực Đổi mới phương thức thi vàviệc tuyển sinh đại học phù hợp với Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học

Trang 8

Khuyến khích tổ chức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học Đẩy mạnh công tác đảm bảo chất lượng và công tác kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục

Tiếp tục đẩy mạnh tự chủ đại học, tăng đầu tư và nâng cao chất lượng giáo dục đạihọc, tạo sự chuyển biến thực chất về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; chú trọng các giải pháp đột phá về cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, tạo động lực và môi trường cạnh tranh lành mạnh phát triển giáo đụcđại học; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên; đầu tư cơ sở vật chất, phòng thínghiệm; đổi mới quản lý, chương trình và phương pháp đào tạo theo hướng hội nhập quốc tế

Xây dựng và ban hành chuẩn cơ sở giáo đục đại học, chuẩn các chương trình đàotạo theo hướng hội nhập quốc tế Đẩy nhanh việc kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo trình độ đại học

1.6 Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên các cơ sở giáo đục đại học; thu hút các nhà khoa học trong và ngoài nước, người có trình độ tiến sĩ để làm giảng viên tại các cơ sở giáo đục đại học, tăng cường đội ngũ chuyên gia, đặc biệt làchuyên gia đầu ngành, các nhóm nghiên cứu mạnh trong các cơ sở giáo dục đại học Đến năm 2030, đào tạo mới trình độ tiến sĩ cho tối thiểu 10% giảng viên đại học, cả ở nước ngoài, trong nước và phối hợp giữa các trường đại học Việt Nam với các trường đại học nước ngoài đạt chuẩn chất lượng khu vực và thế giới

Đổi mới căn bản nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp, chú trọng năng lực phát triển chương trìnhđào tạo, giảng dạy theo phương pháp hiện đại, nghiên cứu khoa học, ngoại ngữ và ứng đụng công nghệ thông tin trong việc chuyển đổi số và dạy học trực tuyển, đadạng hóa các loại hình bồi dưỡng, chú trọng tăng cường năng lực tự bồi dưỡng

Đổi mới cơ chế, chính sách tuyển đụng, sử dụng, đãi ngộ, trọng dụng nhân tài, bảođảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tỉnh thần để nhà giáo thực hiện tốt vai tròvà

Trang 9

nhiệm vụ của mình, yên tâm công tác va cống hiến, đồng thời thu hút được người giỏi vào ngành giáo dục Thực hiện tốt công tác đánh giá nhà giáo, cán bộ quản lý bảo đảm thực chất, gắn với thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lực cho đội ngũ nhàgiáo phát triển Rà soát việc bồ bổ, thi, xét thăng hạng và bổ nhiệm, xếp lương đội ngũ nhà giáo đảm bảo thiết thực, hợp lý

1.7 Bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho phát triển giáo dục

Đổi mới cơ chế sử dung nguồn ngân sách nhà nước theo hướng tăng đầu tư để bảo đảm cơ sở vật chất và tăng cường quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơsở giáo dục; đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các loại hình cơ sở giáodục tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao

Vận động, thu hút nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ phi chính phủ của các nhà tài trợ nước ngoài cho giáo dục và đào tạo; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng công nghệ đề nâng cao chất lượng nghiên cứu; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, tài trợ cho giáo dục

1.8 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và tăng cường chuyến đối số trong giáo dục

Triển khai các nền tảng công nghệ phục vụ dạy, học, kiểm tra trực tuyến; kết nối nền tảng day học trực tuyến với nền tảng quản trị nhà trường, tạo nên hệ sinh thái chuyểnđổi

số trong các cơ sở giáo dục; triển khai dạy học trên truyền hình; phát huy khả năng tự học, nghiên cứu độc lập của người học trong các cơ sở giáo dục Thúc đẩy phát triển mô hình giáo dục thông minh và giáo dục số

Trang 10

1.9 Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng chuyển giao gắn liền với đào tạo

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục, nhất là cơ sở giáo đục đại học, chú trọng gắn kết giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, đặc biệt là đào tạo sau đại học

Tăng cường nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Tăng tỉ trọng đáng kể nguồn thu của các cơ sở giáo đục đại học từ nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao

1.10 Tăng cường hội nhập quốc tế

Đẩy mạnh việc ký kết và triển khai hiệu quả các thỏa thuận, điều ước quốc tế, trongđó

ưu tiên các chương trình, đự án và các chương trình học bổng hiệp định Hoàn thiện chính sách về hợp tác và đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và cơ chế quản

lý cơ sở giáo dục, đào tạo có yêu tố nước ngoài ở Việt Nam

Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về chương trình và học liệu, kinh nghiệm và phương pháp giảng day, trình độ đào tạo và văn bằng; thực hiện tham chiếu khung trình độquốc gia Việt Nam với các khung trình độ quốc gia các nước, các khu vực, tham gia các cơ chế công nhận văn bằng, tín chỉ quốc tế và khu vực

2 THỰC HIỆN GIẢI PHÁP TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG TÁC

Dựa trên những giải pháp đã nêu ra ở trên, tôi đã phân tích và nêu ra việc thực hiện các giải pháp phát triển giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục tôi đang làm việc như sau:

Giải pháp 1: Hoàn thiện thể chế

Nhà trường tiếp tục triển khai thực thi các công tác hoàn thành thể chế, chính sách giáo dục, cũng như thực hiện theo hệ thống pháp luật về giáo dục (Luật Giáo dục Đại học, Luật Nhà giáo), Bên cạnh đó, nắm bắt và hoàn thành thể chế đẩy mạnh phân cấp quản lý giáo dục, các cơ chế để thúc đẩy cạnh tranh trong giáo dục, cơ chế xác định và phát huy trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục và góp phần đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục

Trang 11

Giải pháp 2: Đổi mới công tác quản lý giáo dục

Xem lại cách quản lý trong nội bộ ngành học Xem xét lại tính hiệu quả của chất lượng đầu ra sinh viên của từng năm để đánh giá kết quả Khảo sát tỉ lệ tìm được việc làm của sinh viên sau khi ra trường ( bao nhiêu sinh viên làm đúng chuyên ngành, bao nhiêu sinh viên làm trái ngành )

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “tin học hóa” quản lýgiáo dục ở các ngành học

Xây dựng và triển khai đề án đổi mới cơ chế tài chính cho giáo dục nhằm đảm bảo mọi sinh viên đều được học hành, huy động ngày càng tăng và sử dụng có hiệu quảnguồn lực của nhà nước và xã hội để nâng cao chất lượng và tăng quy mô giáo dục

Giải pháp 3: Thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục

Nhà trường đã, đang và sẽ tiếp tục đưa ra các chính sách hỗ trợ cho các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, hộ nghèo, khuyến tật, dân tộc thiểu số như miễn giảm tiền học phí, cấp học bổng, khuyến khích các sinh viên đạt thành tích tốt trong học tập Xét tuyển ưu tiên với các sinh viên dân tộc thiểu số; xây dựng kí túc xá hỗ trợ nơisinh hoạt cho các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Giải pháp 4: Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên

Mở thêm giảng đường đáp ứng số lượng sinh viên tham gia học, đầu tư sửa chữa và

mở rộng nguồn thư viện phục vụ cho việc học tập của sinh viên; xây thêm các trung tâm thí nghiệm, thực hành chuyên môn cho các ngành chế biến, cơ khí, kỹ thuật,

Giải pháp 5: Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Luôn cập nhật chương trình mới Tổ chức đào tạo tại trường hoặc gửi nhân sự đi đào tạo ở những đơn vị có chuyên môn cao, cập nhật giáo án phù hợp với những thay đổi trong môn học (nâng cấp dàn máy để có thể đáp ứng được phần mềm, gửi giáo viên đi đào

Ngày đăng: 21/04/2025, 20:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w