1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang

50 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Tác giả Trần Hữu Nghĩa
Người hướng dẫn ThS. Trương Ngọc Thủy
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 28,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện sản xuất ở quy mô nhỏ, nông dân thường có những quyết định riêng về vấn đề sử dụng thuốc BVTV trên rau Puyun Yang, Ping Li, Elske van da Fliert, Xinmei Hu, 2002, điều này

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA NÔNG NGHIỆP & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

TRÀN HỮU NGHĨA

HIỆN TRANG SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRÊN CÂY

OT TẠI XÃ VĨNH TRƯỜNG HUYỆN AN PHU TINH

AN GIANG

CHUYEN DE TOT NGHIỆP

KY SU PHAT TRIEN NONG THON

GIAO VIEN HUONG DAN

Trang 2

Lời cam ơn

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi gặp nhiều khó khăn và thử thách Tôi

biết rằng nếu không có sự hỗ trợ và giúp đỡ của nhiều người có thể bài nghiên cứu không đạt được kết quả Vì vậy, tôi chân thành gửi lời cám ơn đến:

Gia đình, những người thân yêu đã hỗ trợ động viên về mặt vật chất cũng như là tỉnh

thần để chúng tôi tiếp bước trên con đường học vấn.

Cô Trương Ngọc Thúy, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi định hướng nhằm vượt qua những khó khăn khi thực hiện nghiên cứu đề tài cũng như đạt kết quả tốt cho bài

nghiên cứu

Quí thầy cô công tác và giảng day tại bộ môn PTNT và Quản ly TNTN Đại Học An Giang đã tận tình chỉ dạy, giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức bé ích từ lý thuyết đến thực tế nhằm giúp tôi có nền tảng kiến thức để làm bài nghiên cứu hiệu quả hơn.

Các cán bộ xã Vĩnh Trường, UBND xã Vĩnh Trường và các cá nhân đã giúp tôi có

những thông tin hữu ích cho bài nghiên cứu.

Xin chân thành cám ơn

Trang 3

Nội dung trang

Chương 1; GIỚITHIẾU oii iti 1

1.1 Đặt vẫn đề 0600100007 11 eclesnc |

12 Mục tiêu nghiện clu) 1000101111 22 21.2.1 Mục tiêu chung iu 0 0 Ee hacen 2

1.2.2 Mục tiêu cụ tê Ope et rễ 2)

1,3 Cau hot nghiện c0 sen are eke ee ek 2

1.4 Đối tượng và phạm vi 0300011001871 nan nan n 2 1416i10/8 0ô Ô 5 5s 2

Chiường 2: LUQC KHAO TẠI DU cái 3

2.1 Khái quat ve dja han nigHI6n 000i non ae 3

2.01 Vi tt Gia Wie ý000 91/70 0 0/0090 93 0 3

2.1/2 Tĩnh hình sản xuất nông Diện nu in cá ru nan 3

2.2 TIM hiệu Về [h0 BV UV ganic toi (601 an uy 4

2.2.1 Khái niệm về thuốc D VI cá 0n cua xa TSO 4

2.2.2 Cac thuat net liên: qian dem thuoo BV UV c0 ng ban dat cc: 4 2.2.2.1 Chat GC orseesstseeststnetntentnetatinsiatsniesnnntnstseianateeetsenssied

A@iae JIN COG case eng sea esa id chai nian a 4

Zid 215 DAGUAUS HB siaivivdins Wve GUL AUS it tre BARE di 0iraetnig 4

22 COG: 10v01011en110toi0 00077010 1711p Tu a77 000 s2 io 4

2i0:4:8hAn:l0a1:fhiubo;BMITViniostrdioi0IRIEIMAIteastatguldgfsitiop anor 6

2.3 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trên thế PIO aha ri T7 6

SEBỊg0)i0116/11170/0883E0ESAPiteTestind ARR nisl Glin ihe 6

010181 ENG ist Gee eGR a ee 6

Trang 4

2.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở trong nước -cc:sccccccccvceee 7

2.5 Các bệnh phổ biển tiên ớt: cl 0| NRHRCME ch c 8

2.911 Sau Bali.s.osscSt0 001101000 0001010/2/1001010/100100000 177 1700410001000 ni 8

2.5.2 Bệnh hại vn uts0410810011111010 1001 Ti Tịhk1011101010101 01: Thì hà hán tin 2.6 Tinh hình sản xuất 60001 77171121 eo lại 2,6.] Tình hình sản xuat Gt H200) nơ 1 Ta cà II 2.6.2 Tình hình sản xuất ớt ở DBSCL 0001121 0001 010.1 cu suy II

2.6.3 Tình hình canh tác ớt ở An Giang và huyện An Phú 12

2.7 Nhận thức của người dân về sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông

120795 7777 an serena ure eanaadeiereerns murs aneniniaisrasnes 12

2.7.1 Nhận thức về sử dung thuốc BVTV của nông dân trên thé gidi 12

2.7.1 Nhận thức về sử dụng thuốc BVTV của nông dân trong nước 13)

Chương 3 Phương tiện va phương pháp nghiên ct sasaguassaveneqhivesasieebeasses i

3.1 Phuong tiện nghien CỨU c1 10a 22 15.1/0001111161010,0/1/5010) 15]3,2-Phirong phap NHIÊN GỦU c0v01 011 2 tects 15

3.2.1 Thù thập số liệu thú GÁ0 100cc 0 0 020yta6ibune 15 3:27 Thu tha so lieu sự chp 11000001117 san 0n d0 tua na Nai 15 7097/1771 ininn mm im 15

2021000 N0 lA00110/001i1000109i0i hán ann Glass hoi ein, 15 Bird ALL So Lpl can wecaar iar iii Aram arcane AAT ae 16 Chirong 4 Kev qua táo WAN ca 0n 000đ cà 17

4']:]hönp tin chung none HỘ srs 000000 1á 17101200010122a ải 17

A leDientiehtcan 146 Oven 76.7 76 17 |

4,1,2 Nguôn lao động that ota (One Gt n1 t2 san ae 18 |

4.1:3 Trỉnh:độ học vấn ofla nồng hồ: 02n0126xGblanf9ncottdngg 18 Acs tH Heiter sân RUA FAY cds noi Aiitdai 0 tiei 19

A MSS PIETCICH UWL ecsves ares srectre bee traders Horst ter entre utenti etna 19

Trang 5

4.2 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trên cây ớt tại địa phương 20

4.2.1 Các sâu,bệnh thong 0n001000))000011111111.11.00600004 204.2.1.1 Cáo loại sdu hai chịnh In 0111111 Giese c, 20

4.2.1.2 Các loại bénh hai G1111 LICH Ot cá 0s 20

4.2.2 Danh sách thuốc BVTV được sử dụng trên ớt ở địa phương 20

4.2.2.1 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên cay6 ớt của NOMS HỘI sce 20

4.2.2.2 Tình hình sử dụng thuốc trừ bệnh trên cây Ot sssseesssssssssseeesesssseeeee 21

4.2.2.3 Tình hình sử dụng thuốc cỏ a 23

4.2.2.4 Tinh hình sử dung thuốc kích thích sinh trưởng -: 24

4.2.3 Nguồn thong tin để quyết định sử dụng thuốc BVTV của người dân trồng

4.2.4 Ti lệ người dân được hướng dẫn kỹ thuật sử dụng thuốc 26

4.2.5 Liều lượng sử dụng thuốc BVTV của người dân và nguyên nhân sử dụng

liệu lượng đồ si etn ho uy 26

4.2.6 Số lần phun thuốc trên vụ ma": Pirie tre diene AE eres 27

4.2.7 Số hộ phối trộn thuốc khi phun xịt và nguyên nhân phối trộn 28

4.2.8 Hiệu quả kinh tế của cây ớt ở địa phương -c.z::ccsecccsszeirr 29

4.2.9 Cách thức xử lý thuốc và dụng cụ sau khi sử dụng thuốc BVTV của nông

(Ẩn: 06580566/81618 ent an eee ne OR rh IG Cate 6301111127 80 30

4.2.10 Số người sử dụng bảo hộ lao HỒNG KHI PAUA HUOU uc c6 BD Chuong 5 Ket luận và Mien HH1 cai cơn (2u nng,c81jneraesdkeddiaidl 33

5.2 40)11014 0/111) 00102 21a tạ V2 V3 101109 ee 33

Tat digiitham dchao wae eae nee Stennie gia 0i án 34

Trang 6

Danh sách bảng

Bảng 1: Phân loại nhóm độc của tổ chức y tế thé giới (WHO) -‹: 5

Bảng 2: Phân loại nhóm độc của thuốc BVTV theo Bộ NN&PTNT Việt Nam 3)

Bang 3: So lượng thuốc trừ sâu bệnh sử dụng trên các loại rau ở vùng nghiên cứu 7

Bảng 4 : Số hộ và tỉ lệ (%) diện tích đất sản xuất của nông hộ - ‹-+s 17 Bảng 5: Thành phần diện tích trồng ớt của MONG NOP eerie 71 192112, y62 s00 2) 17 Bảng 6: Độ tuổi các nhộ của các hộ sản xuất ớt tham Bld PHONE VAM v v4| 18 Bảng 7: Số hộ và tỉ lệ (%) trình độ học vấn của hộ tham gia phỏng vấn 19

Bang 8: Số hộ và tỉ lệ (%) kinh nghiệm trồng ớt -.c c1 c3 z2.19 Bảng 9: Các loại sâu hại trên ớt va tỉ lệ (%) gây hại trong các hộ 20

Bảng 10: Các loại bệnh hại trên ớt và tỉ lệ (%) gay hại trong các hộ 20

Bảng 11: Các loại thuốc BVTV trừ sâu được sử dụng trên ớt tại địa phương 21

Bảng 12: Các loại thuốc BVTV được sử dụng trên ớt tại địa phương 22

Bảng 13: Tình hình sử dụng thuốc trừ cỏ của nông dân tại địa bàn nghiên cứu 23

Bảng 14: Tình hình sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng trên ớt của nông dân tại đa:bàn:HgH1ÊH-GỮU-zz:c:zzccerpttrrrcrretthitrerttpWpWigtr471L€tsri 0MiVST011502ĐETYEO IS 24 Bảng 15: Số hộ và tỉ lệ (%) các nguồn thông tin quyết định sử dụng thuốc BVTV của nông hộ trồng PO eh 1

Bảng 16: Số hộ và ti lệ (%) nông hộ sử dụng liều lượng thuốc BVTV trên ớt š

Bảng 17: Số hộ và tỉ lệ (%) nông dân với những lý do sử dụng liều lượng thuốc

BVT WRH OE cscs ietic uc ee inane ie ose eran 27

Bảng 18 Tần suất phun thuốc của các hộ TOG 1 sxynxzanncpayniySaninpridapiasahfdaoSioldi 28 Bảng 19: Số hộ và ti lệ (%) người phối trộn thuốc c6 S22 szzss28 Bảng 20: Số hộ và tỉ lệ (%) số loại thuốc được phối trộn ¿+ + ss‡ se:28 Bảng 21: Số hộ và tỉ lệ (%) tác dụng của việc phối trộn thuốc BVTV của nông

GONE RPYTSR-ESTVENEEMEHESE, TRE DIỆP LÊ NI S0s800tepiidtddgnpi doi tdfrtrkkikrcet trftpolixltouir 29

Trang 7

Bảng 23: Số hộ và tỉ lệ (%) nơi cất thuốc BVTV chưa sử dụng của nông hộ 30 Bang 24: Số hộ và tỉ lệ (%) cách xử lý chai lọ baobì sau khi phun xịt 31

Bảng 25: Số hộ và tỉ lệ (%) các dụng cụ bảo hộ được sử dụng khi phun xịt của các

hộ: 10 0n ` đt $inree cues yin 7 nh32

2.

Trang 8

Danh sách hình

Hình 1: Bản đồ xã Vĩnh THUONG ee es ảỒ gẠỌẠảg 3 Hình 2: Ti lệ (%) số người trực tiếp tham gia TD OE ccc ie uss 18

Hình 3: Ti lệ (%) số hộ súc rửa và không súc rửa dụng cụ phun xịt sau khi phun 31

|

Hình 4: Ti lệ (%) số hộ mang và không mang bảo hộ lao động khi phun xịt

Trang 9

Danh sách hộp thông tin

Hộp thông tin số 1: Ý kiến của nông dân về tình trạng kháng thuốc của sâu hại

Trang 11

Chương 1

Giới thiệu

1.1 Đặt vấn đề

Rau quả rất cần thiết cho cuộc sông hàng ngày của con người, cung cấp một lượng

lớn các vitamin, chất khoáng và chất xơ Nếu nguồn thực phẩm nay được đảm bảo

tốt, an toàn - vệ sinh thực phẩm sẽ có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế và xã hội, không

chỉ giúp bảo vệ sức khoẻ cộng đồng mà còn thúc đẩy xuất khẩu mang lại hiệu quả

kinh tế cao cho người sản xuất Cây ớt ( Capsicum annum L) là cây trồng quan trọng

thứ hai (sau cây cà chua) trong các loại cây vừa như một loại rau, vừa như một loại

gia vị Theo Nguyễn Uyên (2010), ngoài ra trong ớt chứa nhiều vitamin như: A, BC,

D,Caroten và một số chat khoáng khác Trồng ớt mang lại hiệu quả kinh tế cao gấp

3-4 lần so với cây lúa nên những năm gần đây, ở nước ta cây ớt được trồng với diện

tích và sản lượng ngày càng tang, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Ớt là

mặt hàng xuất khâu đứng vị trí số một trong các loại gia vị.

An Giang có tiềm năng lớn trong việc phát triển rau màu, trong đó An Phú là huyện

đầu nguồn có diện tích đất phù sa khá màu mỡ của tỉnh An Giang rất thuận lợi cho

việc canh tác cây màu và các cây trồng khác Huyện đã đẩy mạnh phát triển cây

trồng, đặc biệt là cây trồng cạn, trong đó cây ớt là một trong những đối tượng mà

nông dân rất quan tâm trong mô hình này.

Tuy nhiên, sản xuất rau nói chung và ớt nói riêng đòi hỏi mức độ thâm canh Cao trongthời gian ngắn, và tình hình sâu bệnh trên ớt cũng ngày càng tăng do thời tiết thay

đổi Vì thế để hạn chế sâu bệnh và bảo vệ năng suất, việc sử dụng ngày càng tăng

thuốc Bảo vệ Thực Vật (BVTV) là giải pháp ứng phó cấp thời của đa số nông dân,

dẫn đến làm ảnh hưởng đến đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và gây ô nhiễm môi

trường Do đó, dé tai “Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trên cây ót tại Vĩnh

Trường huyện An Phú tỉnh An Giang” để hiểu rõ hơn về hiện trạng sử dụng thuốc

BVTYV trên cây ớt tại địa ban xã Vĩnh Trường huyện An Phú nhằm giúp nông dân sử

dụng BVTV hop lí hơn dé tránh ảnh hưởng đến môi trường và thiệt hại về kinh tế mà

vẫn đảm bảo được năng suất cây trồng tại địa phương.

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu hiện trạng sử dụng thuốc BVTV của nông dân trồng ớt ở xã Vĩnh Trường,

-huyện An Phú, tỉnh An Giang, từ đó khái quát được thực trạng và ý thức trong việc sử

dụng thuốc BVTV trên cây ớt tại địa bàn.

1.2.2 Mục tiêu cụ thé

Khảo sát tổng quan mô hình sản xuất ớt ở xã Vĩnh Trường, huyện An Phú.

Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất ớt của nông dân ở xã Vĩnh Trường trong thời gian gần đây.

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Tình hình sản xuất ớt của nông dân ở xã Vĩnh Trường như thế nào?

Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên cây ớt cùa người nông dân trên thực tế tại địa bàn như thế nào? |

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu |

1.4.1 Đối tượng

Đề tài tập trung nghiên cứu về hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất ớt của

nông dân xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang

1.4.2 Pham vi nghiên cứu

- Về không gian: Dé tài chỉ tap trung khảo sát trên dia bàn xã Vinh Trường, huyện

An Phú, tỉnh An Giang

- _ Về thời gian: Tháng 12/2014 đến tháng 4/2015

- Về nội dung : Khảo sát tình hình trồng ớt và thực trạng sử dụng thuốc BVTV

trong canh tác ớt của người dân ở xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang

làm cơ sở thực tế cho đề tải.

Trang 13

ị Chương 2

Lược khảo tài liệu

2.1 Khái quát về địa bàn mghiên cứu

Vĩnh Trường là một xã cù lao đất ít người đông nằm giữa dòng sông Hậu của huyện

An Phú diện tích tự nhiên 1.251 ha, đất sản xuất nông nghiệp 786 ha, dân số 15.560

nhân khẩu với 3.061 hộ, trong đó có 696 hộ nghèo chiếm tỉ lệ 30,2% tổng dân sé.

Hàng năm xã có lượng phù sa bồi đắp rất lớn đem lại nguồn dinh dưỡng thiên nhiên

| đổi dào và phong phú cho đất, dẫn đến có tác động tích cực đến sản xuất nông nghệp

tại vùng, Trong đó có 3 tiểu vùng I,H,HI trong xã thuận lợi cho việc sản xuất rau màu,đặc biệt là cây ớt - cây chủ lực trong mùa nước nổi đem lại hiệu quả rất cao cho bàcon tại địa phương và giải quyết lao động nhàn rỗi trong mùa lũ (UBND xã Vĩnh

Trường, 2015)

2.1.1 Vị trí địa lý

- Phía đông giáp xã Vĩnh Hậu

- Phía tây giáp xã Đa Phước

- Phía nam giáp TX Châu đốc

- Phía bắc giáp xã Vĩnh Léc

tap data ©2015 Google

Hinh 1: Ban dé x4 Vinh Trường (Nguồn: internet)

2.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp

Nhằm tạo điều kiện phát triển vùng chuyên canh rau màu phục vụ cho huyện và các

vùng lân cận, từng bước đưa nền kinh tế của xã nói chung và của tiểu vùng I nói riêng

ngày càng đi lên để nâng cao đời sống của nông dân Tiểu vùng I là vùng cao hơn tiểu vùng II và III và có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi

ị vì có lộ giao thông quanh vùng và hệ thống kênh muong thông thoáng Vì vậy tiểu

| vùng nay rất thuận lợi cho việc quy hoạch chuyên canh cây màu và có tiềm năng là

i vùng thí điểm phát triển trên của xã Vì lẽ đó, tình hình thâm canh tăng vụ cũng được

ị phát triển hơn, nông dân đã tăng vòng quay của đất từ 04 vụ /2 năm lên 06 vụ trong

02 năm Bên cạnh đó, sự hợ tác chặt chẽ giữa nông dân và cán bộ xã cũng góp phân

trong sự phát triển sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng này, đặc biệt là trong quy

hoaachS chuyên canh rau màu Việc xã lũ vào đồng lấy phù sa được sự thống nhất

của UBND xã và nông dân, vì thế chủ trương này đến thời diém hiện nay đạt những

3

Trang 14

kết quả đáng kể Ngoài ra, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, năng suất cây trồng và

giá trị nông sản đạt chất lượng an toàn, tạo môi trường sinh thái bền vững, Trạm

BVTV An Phú phối hợp với nông dân xã Vĩnh Trường thực hiện mô hình sản xuất

cây ớt trên dất ruộng lúa vào mùa mưa dầm (vụ nghịch) (UBND xã Vĩnh Trường,

2015)

Tuy nhiên, theo nông dân trồng ớt mặc dù việc trồng ớt trái vụ thu được lợi nhuận cao

nhưng điều kiện thời tiết cũng gây bất lợi đến sinh trưởng của cây Đầu vụ thời tiết khô hanh ảnh hưởng đến sinh trưởng cây con, giữa vụ cây ớt phát triển tốt nhưng mưa nhiều ảnh hưởng đến ra hoa, đậu trái đặc biệt có nhiều loại sâu bệnh phát triển mạnh

làm giảm năng suất và chất lượng trái cũng như làm thua lỗ cho bà con nông dân.

2.2 Tìm hiểu chung về thuốc BVTV

2.2.1 Khái niệm về thuốc BVTV

Thuốc BVTV là những hóa chất có tính độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp

được dùng để phòng và trừ các vật hại nông nghiệp như sâu, bệnh, cỏ dại, chuột

Thuốc có nhiều nhóm khác nhau để trừ những đối tượng khác nhau và dùng cho

những hoàn cảnh khác nhau ( Nguyễn Trần Oánh, 1997 ),

Theo Đào Văn Bảy va Phùng Tiến Đạt (2007), thành phần thuốc BVTV gồm hai

thành phần chính: Phần chất độc chiếm tỉ lệ nhỏ, nhưng quan trọng và chủ yếu là hoạt

chất chính có tác dụng diệt trừ những loài gây hại cho cây trồng, phần còn lại là phụ

chất ( dung môi, chất độn, chất kết dính ) Trên cơ sở hai thành phần này người ta

sản xuất ra nhiều dạng chế phẩm khác nhau trên thị trường.

2.2.2 Các thuật ngữ liên quan đến thuốc BVTV

2.2.2.1 Chất độc

Là những chất khi xâm nhập vào cơ thé sinh vật với một lượng nhỏ có thể gây độc

cho sinh vật, phá hủy chức năng cơ bản của sinh vật và có thê làm cho sinh vật bị

chết ( Đào Văn Bảy và Phùng Tiến Đạt, 2007 ).

2.2.2.2 Tinh độc

Là đặc tính vốn có của chất độc, có khả năng gay độc cho sinh vật của một hợp chat

nào đó ( Đào Văn Bảy và Phùng Tiến Dat, 2007 )

2.2.2.3 Liễu lượng

Là lượng chất độc được tính bằng gam hay miligam cần có để gây được một tác động

nhất định lên cơ thể sinh vật ( Đào Văn Bay và Phùng Tiến Dat, 2007 ).

2.2.2.4 Độ độc

Độ độc của thuốc BVTV là hiệu lực độc gây nên bởi một lượng nhất định của chất

độc khi nó xâm nhập vào cơ thể sinh vật ( Đào Văn Bảy và Phùng Tiến Đạt, 2007 )¿

Theo Nguyễn Mạnh Chính và ctv (2010), độ độc được phân ra làm hai loại: Độc mãn

tính và độ độc cấp tính

Độ độc mãn tính: Là thuốc xâm nhập vào cơ thé với lượng nhỏ, tích lũy trong cơ thể

sinh vật sau một thời gian gây chết, dị dạng đối với các thế hệ sau Các biểu hiên

này thường phát sinh chậm theo thời gian

Độ độc cấp tính: Là thuốc xâm nhập vào cơ thê gây nhiễm độc tức thời.

Trang 15

Để biểu thị độ độc cấp tính của thuốc BVTV người ta thường dung chỉ số LDso nghĩa

là “Liều gây chết trung bình” gây chết 50% các thé sinh vật dung trrong thí nghiệm

Bang 1: Phân loại nhóm độc của tô chức y tế thế giới ( WHO )

Da đối với chuột nhà (mg/kg)

Nhóm độc và ký Biểu tượng$ k Qua miệng Qua da

hiệu nhóm độc : es Thể

Thêrắn Théléng Thể ran lan

la Độc mạnh rat Dau lâu xuong

độc” (chữ đen nên chéo ( màu đen <5 <20 <10 <40

trang) trén nén trangNes Đầu lâu Xương

nên xanh lá cây ) ì > 3000 > 2000 “

(Nguon: Nguyễn Trân Oánh, 1997)

Bảng 2: Phân loại nhóm độc của thuốc BVTV theo Bộ NN&PTNT Việt Nam

LDso qua LDso qua da

Cả oK Ky hiéu vach ‹Ä miệng mg/kg mg/kg

Nhôm đức man Pu HH HE TRệ THỂ ThỆ - Thế

rắn lỏng rắn lông.

Đầu lâu

xươngchéo S50 200 <100 <400Chữ thập

I Rất độc

TỊ:Độc cào chéo trong 20- 200- 100-

400-SPA! hinh thoi 500 2000 1000 4000

vuông

hiém vuông không —2000 3000 ” ae oe

lién nét

IV Cẩn thận Š na (0)0) 0.

(Ñguôn: Nguyễn 'Trần Oánh, 1997)

Trang 16

2.2.3 Phân loại thuốc BVTV

Có nhiều cách phân loại thuốc BVTV, tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và sử dụng

cũa con người hoặc cách gây hại của sinh vat Theo Nguyễn Trần Oánh (1997) đưa

ra các cách phân loại như sau:

° Phân loại theo đối tượng sử dụng: trừ con trùng, trừ bệnh, trừ cỏ

® Phân loại theo giai doạn sử dụng đối với dịch hại: Thuốc trừ trứng, trừ sâu

non, trừ cỏ tiền nảy mầm

° Phân loại theo đặc điểm hay cơ chế tác động

@ Phân loại theo phương thức tác động: Gây ngán, xua đuổi, triệt sản

° Theo dạng thuốc: Dạng sữa, hạt, bột

° Theo nguồn gốc: Vi sinh, hóa hoc, thảo mộc

° Phân loại theo con đường xâm nhập: Cách phân loại này được sử dụng phổ

biến hiện nay trên nhiều loại thuốc và được chia ra thành các dạng như: Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp, thấm sâu |

2.3 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trên thế giới |

2.3.1 Trung Quốc |

Trung Quốc là một trong những quốc gia có diện tích sản xuất lớn của châu Á, chính

vì vậy, nhu cầu sử dụng thuốc BVTV lả rất lớn Theo nghiên cứu của Wenjun zhang,

FuBin Giang, Jianfeng Ou (2011), cho thấy Trung Quốc là một trong những quốc gia

đầu tiên về sử dụng thuốc trừ sâu để phòng trừ các dịch hại trên cây trồng.

Việc sử dụng thuốc BVTV trở thành vấn đề cần thiết trong sản xuất nông nghiệp, nếu

không sử dụng sản xuất rau sẽ mat khoản 54% về năng suất và sản lượng ( Cai,

2008) Trong niên giám của Trung Quốc về nông nghiệp (2007), thiệt hại này rất

đáng ké khoảng 78 triệu tấn rau trong cả nước.

Trong điều kiện sản xuất ở quy mô nhỏ, nông dân thường có những quyết định riêng

về vấn đề sử dụng thuốc BVTV trên rau (Puyun Yang, Ping Li, Elske van da Fliert,

Xinmei Hu, 2002), điều này đã tạo nên những thói quen sử dụng thuốc không đúng

cách trong phòng trừ dịch hại trên cây rau màu làm cho dư lượng thuốc BVTV lưu

tồn trên rau Trong năm 50 mẫu rau và trái cây, lấy từ các siêu thị ở Trung Quốc thì

có 30 mẫu có chứa thuốc trừ sâu, thậm chí có một số mẫu có chứa thuốc trừ sâu đã

cắm sử dụng ở Trung Quốc hơn bốn năm ( Monica Tân, 201 1) Theo niên giám nông

nghiệp Trung Quốc ( 2009) trích bởi Monica Tân (2011), mỗi năm 1,7 triệu tấn thuốc

sâu được phun trên các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, 25% sử dụng trên rau, 20% sử

dụng trên lúa và 10% trên lúa mì Điều này tạo nên những lo ngại về tiêu thụ rau ngay

cả thị trường trong nước và xuất khẩu của Trung Quốc.

2.3.2 Án Độ

Ấn Độ được coi là nước sản xuất rau lớn thứ hai trên thế giới sau Trung Quốc, với

diện tích khoảng 4,5 triệu ha, sản lượng hàng năm khoảng 73 triệu tan, năng suất

trung bình 11,3 tấn.ha” (H Jeyanthi và S Kombairaju, 2005) Đồng thời cũng là

Trang 17

nước sản xuất các loại thuốc BVTV lớn thứ hai ở châu Á ( Mathur, năm 1999

trích-bởi Md Wasim Aktar, Dwaipayan Sengupta, Ashim Chowdhury ).

Nghiên cứu về “ Tác động thuốc trừ sâu sử dụng trong nông nghiệp: lợi ích và tác hại

nguy hiểm” của Md Wasim Aktar, Dwaipayan Sengupta, Ashim Chowdhury cho thấy

rằng sử dụng thuốc BVTV mang lại những lợi ích thiết thực cho nông dân trong quan

lý các loài hai cây trồng, nâng cao chất lượng nông sản, giảm tổn thất về năng suất góp phần bảo vệ mùa vụ một cách hiệu quả Từ đó làm gia tăng đáng kể diện tích sản

xuất rau ở Án Độ (H Jeyanthi và S Kombairaju, 2005)

Bên cạnh đó theo Mahantesh, NỈ và Alka Singh (2009) trong một nghiên cứu về

“Nhận thức của người nông dân, kiến thức và cường độ sử dụng thuốc trừ sâu trong

canh tác rau ở Tây Uttar Pradesh” cho thấy nông dân vẫn còn hạn chế về kiến thức

quản lý dịch hại và sử dụng thuốc trừ sâu trong canh tác rau quả cũng như tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn khi sử dụng thuốc BVTV Đa số người trồng rau nhận

thấy sử dụng bừa bãi, quá liều lượng thuốc trừ sâu, bệnh đã làm mật số các loài này

trên các loại rau, đặc biệt là ở khoai tây, cà tím, và cải bắp do hình thành tính kháng

thuốc của dịch hại (Mahantesh, N* va Alka Shing, 2009).

Theo Mahantesh, N* va Alka Singh (2009), tùy thuộc vào từng loại sâu bệnh trên

từng loại rau mà liều lượng thuốc và loại thuốc trừ sâu bệnh được sử Dung khác nhau,

đáng chú y là cà chua sử dụng thuốc trừ sâu nhiều nhất (2,32 kg a.i.ha ˆ), trong khi đó

thuốc trừ bệnh được dung nhiều nhất trên khoai tây (2,25 kg a.i.ha `).

Bang 3: Số lượng thuốc trừ sâu bệnh sử dụng trên các loại rau ở vùng nghiên

về cách quản lý các loài dịch hại trên rau của họ dẫn đến nhận thức trong việc sử

dụng thuốc BVTV trên cây rau màu còn nhiều hạn chế, Người dân thường sử dụng

thuốc theo thói quen và mang tính phòng ngừa là chủ yếu Chính điều này đã làm cho

nhiều loại dịch hại trở nên kháng thuốc dẫn đến vấn đề lạm dụng thuốc BVTV trên

cây rau mau ngày càng tăng, tao nên lượng tồn dư trong rau quả Do đó vấn đề quan

trọng là can nâng cao nhận thức của cộng đồng và những hiểu biết của người nông

trong quản ly tổng hợp các loại dịch hại trên rau và sử dụng thuốc BVTV một cách

hiệu quả là yêu cầu bức thiết trong nền sản xuất nông nghiệp hiện đại

2.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở trong nước

Nước ta có nền sản xuất nông ngiệp lâu đời, người dân có nhiều kinh nghiệm trong

canh tác các loại cây trồng và sử dụng đất Trong xu thế sản xuất thâm canh rau màu

hiện nay, bên cạnh ra tăng về năng suất, sản lượng các loại rau màu nhằm phụ vụ tốt

if

Trang 18

———. hơn cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước cũng như xuất khẩu, ngành sản

xuất hàng rau cũng bộc lộ nhiều mặt trái của nó Người dân ngày cảng khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên đất sản xuất với hệ số sử dụng đất cao, thời vụ trồng rải rác nên

cây trồng hầu như có quanh năm trên đồng ruộng đã tạo nên nguồn thức ăn liên tục

cho các loài sâu, bệnh hại, do đó khó tránh khỏi việc sử dụng thuốc thường xuyên cho

công tác phòng trừ (Trần Khắc Thi và Tran Ngọc Hùng, 2005).

Lượng thuốc BVTV sử dụng trong nước ngày càng tăng Theo cục BVTV, năm 1990

cả nước nhập khâu 10.000 tấn hóa chất BVTV, đến năm 1999 tăng lên 30.000 tan.Chủng loại thuốc BVTV được sử dụng trên các đối tượng gây hại và cây trồng ngày

càng nhiều, đến nay nước ta đã và đang sử dụng khoảng 270 loại thuốc trừ sâu, ene

loại thuốc trừ bệnh, 160 loại thuốc trừ cỏ, 12 loại thuốc diệt chuột và 26 loại thuốc

kích thích sinh trưởng (Phạm Thị Thùy, 2009)

Lượng hoạt chất sử dụng trên dơn vị diện tích canh tác cũng không ngừng gia tặng.

Theo thống kê được năm 1990 chỉ sử dụng 0,5 kg ai.ha’!, đến năm 1998 tăng lên lộ 35

kg ai.ha! (Phạm Thi Thùy, 2009).

Theo Phạm Thị Thùy (2009), những vùng thuận lợi cho sản xuất rau màu như: Đồng

bằng sông Hồng, Đông Bắc, Đông Nam bộ, ĐBSCL thì số lượng thuốc sử dụng khá

cao do các loại rau màu trồng luân phiên, liên tục trên đồng

Lượng thuốc sử dụng cho cây màu lại ít hơn rất nhiều so với cây rau, điều này cho

thấy giá trị của cây màu còn thấp hơn giá trị của cây rau mang lại nên người dân chú

tâm canh tác rau hơn canh tác màu (Phạm Thị Thùy, 2009)

2.5 Các bệnh phổ biến trên cây ớt

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011), trên ớt có một số loại sâu hại như

Sau:

2.5.1.Sâu hại

Sâu ăn lá : là những loài sâu xanh (Spodoptera exigua), sâu khoang (spodopiera

litura), sâu xám cắn lá (Agrotis ipsilon) hay sâu đục qua (Heliothis armigera) Dùng

thuốc BVTV như Secsaigon, Abamectin, Trebon, Actara, Karate dé phun Bo

trừ.

Ray mềm (Brevicolene brassicae), rép muội (Aphididae): sống tập trung ở dot non

và mặt dưới của lá non, chích hút nhựa làm đọt non chùng lại, lá quăn queo, từ từ úa vàng, cây không phát triển, Sử dụng thuốc Bassan, Actara, để xử lý, có thể pha

chung với nước rửa chén Mỹ Hảo liều Icc/ 1 lít nước tăng bám dính cho thuốc

Biện pháp phòng trừ:

- Không sử dụng nguồn giống ở những ruộng bị bệnh.

- Bón phân cân đối và tăng cường thêm lượng phân chuồng hoai mục để tăng khả

năng chống chịu được bệnh.

Trang 19

Theo Phạm Hoàng Oanh (1999), trên ớt có một số loại bệnh chủ yếu như:

Bệnh than thư ( do nắm Colletotrichum Sp)

Vết bệnh lúc đầu là một đốm nhỏ hơi lõm, trên bề mặt vỏ quả Vết bệnh, thường có

hình bầu dục hoặc hình thoi, mầu nâu đen hoặc màu vàng trắng ban, kích thước vếtbệnh có thé trên dưới lem tuỳ thuộc vào giống ớt Phần ranh giới giữa mô bệnh và

mô khoẻ thường có một đường vạch màu đen chạy dọc theo vết bệnh Trên bề mặt

mô bệnh có những chấm nhỏ màu đen đó là đĩa cành của nấm gây bệnh Bệnh thán

thư làm thối chồi non, chết cây con vườn ươm, đặt biệt làm thối quả, cây bệnh ít quả,

kém năng suắt và giá trị kinh tế, xuất khẩu Đặc biệt bệnh thán thư hại ớt cả trong thời

kỳ bảo quản sau thu hoạch làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng hạt giống.

Nguyên nhân gây bệnh thán thư do nhiều loài nấm thuộc loại Colletotrichum gây ra,

trong đó hại phổ biến là 2 loài Colletotrichum nigrum Ell et Hals và C capsici (Syd)

Butler and Bisby Cả 2 loài nắm này thường cùng phá hại làm thối quả ớt rất nhanh

Về đặc điểm hình thái và sinh học của 2 loài nấm trên có những khác biệt, song về

điều kiện sinh thái, chúng đều sinh trưởng phát triển thích hợp ở nhiệt độ 28— 30oC

và ẩm độ cao Đặc biệt bào tử nấm than thư có sức sống cao, có khả năng chịu dung

khô hạn, dễ dàng phát tán nhờ gió và côn trùng Nắm gây bệnh tồn tại chủ yếu ở dạng

sợi nắm và bào tử phân sinh trên tàn dư lá, thân cành, quả và hạt ớt bị nhiễm bệnh Vì

vậy tàn dư cây ớt bị nhiễm bệnh và hạt giống cũng là nlhững con đường truyền lan

bệnh chủ yếu trong tự nhiên Nếu vết bệnh có màu trắng trắng xám, bên trong có

nhiều vòng đồng tâm nhô lên và có màu vàng nhạt, trên đó có những chấm nhỏ li ti

màu vàng do nắm Colletotrichum spp gây ra (Colletotrichum gloeosprioides; C.

capsici; C acutatum; C, coccodes).

Nếu vết bệnh có mau den không có nhiều vòng đồng tâm, trong vết bệnh có nhiều

chấm nhỏ li tỉ màu đen, và chỉ gây hại trên trái chín mà thôi, do nắm Volutella Sp gây

ra.

Để phòng trừ nấm gây bệnh than thư ớt, cần sử dụng kịp thời một số thuốc trừ bệnh

chủ yếu sau: Thuốc Antracol 70WP (liều lượng 2kg/ha) phun trực tiếp lên lá, cây

hoặc quả khi bệnh mới xuất hiện Thuốc Antracol 70WP ngoài tác dụng phòng trừ

trực tiếp nấm gây bệnh than thư còn có tác dụng bổ sung nguyên tố vi lượng kẽm

(Zn++) tinh khiết cho cây ớt, làm tăng sức dé kháng, xanh và cứng cây, chống rụng

hoa và quả, đồng thời làm quả ớt có màu sáng đẹp Nhờ có vi lượng kẽm, thuốc

Antracol 70WP còn phòng trừ rất tốt bệnh vàng lá Có thể phun luân phiên thuốc

Antracol 70WP (1.5 - 2 kg/ha) với thuốc Nativo 750WG (liều lượng 0, 12kg/ha), nhờ

tác động kép giữa 2 hợp chất trừ bệnh của thuốc Nativo 750WG giúp cây ớt phòng

9

Trang 20

trừ được tat cả các bệnh nấm hại cây và quả ớt kéo dài Ngoài 2 loại thuốc trên, người

sản xuất cũng có thể dùng luân phiên với thuốc Melody Duo 66,75WP với liều lượng

theo khuyến cáo (1kg/ha).

Bệnh đốm trắng lá (Do nấm Cercospora capsici)

Bệnh gây hai chủ yếu trên lá bánh tẻ đến lá già Vết bệnh lúc đầu nhỏ có màu danh

đậm, sau đó vét bệnh lớn dần vết bệnh có màu trắng, viền màu nâu đậm Bệnh nặng

làm cho lá rụng sớm, giảm năng suất, trái nhỏ Bệnh ít hoặc không tấn công trên trái.

Do nam Cercospora capsici gây ra Khi thấy bệnh nặng phun thuốc Copper B 75 WP,

Score 250 WP, FOLPAN 50§C nồng độ 0,2 - 0,4%

Bệnh héo tươi ( do vi khuân Pseudomonas solanacearum )

Bệnh gây hại nặng ở vùng trồng ớt trong suốt mùa mưa trong vùng khí hậu nhiệt đới.

Bệnh xay ra rãi rác trên từng cây hoặc từng nhóm cây ở giữa ruộng Triệu chứng đầutiên trên cây già các lá bên dưới bị héo nhẹ; nhưng ở cây con thì các lá non bị héo

trước Sau vài ngày cây bat thình lình héo nhanh nhưng lá không vàng Chẻ thân ở

phần gốc và rễ ta thấy các mạnh nhựa biến thành màu xám đất đến nâu nếu nhúng phần bị cắt vào nước ta sẽ thấy dong vi khuẩn tuôn ra có màu trắng sửa.

Do vi khuân Pseudomonas solanacearum gây ra

Biện pháp phòng trị: Lên líp cao thoát nước tốt, bón vôi Luân canh không trồng họ

cà ớt trên ruộng bị nhiễm nặng 2 - 3 năm Tưới nước Copper zinc 85WP, Starner 20WP 0,5 - 1% vào gốc cây mới bị bệnh Nhé và tiêu huỷ các cây bị bệnh nặng dé

tránh lây lan

Bệnh thối dot non ( do nấm Choanephora cucurbitarum 0

Bệnh thường gây hai nặng trong mùa mưa hoặc gặp khi thời tiét âm có nhiệt độ khá

cao Bệnh thường gây hại trên hoa, chdi hoa, hoặc các nhánh non của cây Môcây nơi

bị nhiễm bệnh co màu nâu đen đến đen, và nấm lan nhanh xuống phần dưới, làm

phần đọt bị chết và thối mềm ra Trong điều kiện ẩm độ cao nơi phần bị thối ta

thường thấy có tơ nắm màu trắng và tận cùng có phình tròn màu đen.

Do nam Choanephora cucurbitarum gây ra.

Bién phap phòng trị: Không trồng ớt quá dày, làm cỏ tạo cho ruộng ớt thông thoáng.

Tránh trồng ớt vào mùa mưa Liếp phải cao và thoát nước tốt Không tưới nước quá

dam vào chiều mát khi có bệnh xuất hiện Phun thuốc Score 250 EC, Folpan 50SC

nồng độ 0,2- 0,5% khi bệnh gây hại nặng

Bệnh khám (do virus Cucumis virus 1 ) |

|

|

|

10

Trang 21

Bệnh thường gây hại ở giai đoạn cây ra hoa kết trái trở về sau, bệnh gây hại nặng

trong mùa nắng nóng và nhẹ trong mùa mưa Bệnh thường làm lá đọt nhỏ, xoắn lại, lá

không phát triển, lóng ngắn, cây trở nên giòn dễ gãy Bệnh nặng cây còi cọc, hoa bị

vàng nhỏ và rụng, cây rất ít trái, trái nhỏ và vặn vẹo Cuối cùng cây có thể bị chết

2.6 Tình hình sản xuất ớt

2.6.1 Tình hình sản xuất ớt ngoài nước

Theo tổ chức Nông lương thế giới (FAO, 2003) cây ớt được xem là một trong những cây trồng quan trọng của vùng nhiệt đới diện tích trồng ớt trên thới giới vào khoảng

1.700.000 ha cho mục đích lấy quả tươi và khoảng 1.800.000 ha để làm ớt bột; Tổngdiện tích 3.729.900 ha cho tổng sản lượng 20.000.000 tấn, các nước nhập khẩu và

xuất khâu ớt quan trọng nhất bao gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Mexico, Pakistan, Thái

Lan và Thổ Nhĩ Kỳ.

2.6.2 Tình hình sản xuất 6t 6 ĐBSCL,

Từ nhiều năm nay, bà con nông dân ở các tỉnh ĐBSCL như An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang, Long An và một số tỉnh ở miền Đông Nam bộ

đã phan khởi đối với mơ hình trồng ớt chỉ thiên mang lại hiệu quả đáng ké Mặc dù,

hiện nay giá ớt trên thị trường đôi lúc biến động, nhưng đa số nông dân đều thu nhập

cao hơn so với trồng lúa.

Trên trang Nông Nghiệp Việt Nam ( 18/05/2012) có đăng bài Trồng ớt chỉ thiên lai

F1 Capri 45 lãi cao, Theo Ông Lưu Văn Phúc, một thương lái chuyên thu mua ớt chỉ

thiên ở huyện Thanh Bình — Đồng Tháp cho biết: Hiện ớt tươi mua tại vườn với giá

12.000 -14.000 đồng/kg và ớt khô bán ra 60.000 - 80.000 đồng/kg Bình quân cứ 4 kg

ớt tươi sau khi phơi khô, bỏ cuốn còn được 1 kg ớt khô Ớt chỉ thiên giống mới là ớt

lai F1 được canh tác phổ biến trên diện rộng tại huyện An Phú, (An Giang), huyện

Thanh Bình, (Đồng Tháp), huyện Trà Cú, (Trà Vinh), huyện Cờ Đỏ (Cần Thơ) đã

được thị trường XK ưa chuộng vì ớt võ dầy, đễ được lâu, độ cay cao Ông Nguyễn

Văn Kem, Phó trưởng phòng NN-PTNT huyện Thanh Bình — Đồng Tháp, cho biết:

Huyện Thanh Bình chiếm 1.000 ha/1.800 ha diện tích xuống giống của tỉnh Sản

lượng ớt từ 24.000 - 25.000 tấn chủ yếu xuất khẩu sang Campuchia, Hàn Quốc và

Trung Quốc Nhờ vậy người trồng ớt tại địa phương có nguồn tiêu thụ ồn định và cho

thu nhập rất cao so với trồng lúa

Trên trang Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Kiên Giang có đăng bài Giá

cao, nghề trồng ớt phát triển mạnh, Theo ông Nguyễn Văn Thinh, Phó phòng

NN&PTNT huyện Chợ Gạo, toàn huyện có khoảng 650 ha trồng ớt, trong đó xã Bình

Ninh đã có tới hơn 350ha Nếu so sánh về hiệu quả kinh tế, trồng ớt có hiệu quả cao

gap 3 lần trồng lúa Nhờ mô hình trồng ớt, nhiều hộ gia đình ở xã Bình Ninh đã thoát

nghèo bền vững Tại Tiền Giang, từ mô hình trồng ớt ở xã Bình Ninh, hiện cây ớt

đang phát triển mạnh tại các xã lân cận trên địa bàn huyện Chợ Gạo và Gò Công Tây

với diện tích trên 900 ha

Trên trang Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Đồng Tháp (11/04/2013)

có đăng bài Khảo sát tình hình sản xuất ớt Thanh Bình, toàn huyện Thanh Bình có

khoảng 2.000 ha trồng ớt, sản lượng đạt gần 30 ngàn tắn/năm Diện tích ớt tập trung

nhiều tại các xã như Tân Hué, Tân Hoà, Tân Long và Tân Quới Giống ớt được sử

dụng chủ yếu là ớt chỉ thiên giống Hai Mũi Tên Đỏ Indo và giống Chánh Phong Trên

địa bàn canh tác ớt có trên 10 điểm thu mua ớt với qui mô lớn Nhãn hiệu ớt Thanh

11

Trang 22

Bình đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thẻ “Ớt Thanh:

Bình” theo Quyết định số 38590/QD-SHTT ngày 13/7/2012 Ot Thanh Bình đa phan

được tiêu thụ nội địa và xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc.

2.6.3 Tình hình canh tác ớt ở An Giang và huyện An Phú

An Giang là địa phương có vùng chuyên canh cây màu lớn nhất vùng ĐBSCL, trồng

tập trung tại các huyện Chợ Mới, Châu Phú, An Phú Trong đó, giộng ớt chỉ thiên

cho năng suất rất cao và hiện đang trồng phổ biến ở huyện An Phú nhằm phục vụ cho xuất khâu qua Campuchia An Phú - An Giang là nơi trồng giống ớt chỉ thiên đầu

tiên Ớt đạt năng suất khá cao, trung nh từ 3-3,5 tắn/công; giá ớt hiện khoảng từ

35.000— 40.000 đồng/kg.

Theo Nguyễn Văn Thao (2012) Trồng ớt cho luân phiên thu hoạch cách nhau chỉ

khoảng một tuần Sau khi thu hoạch phải cho nước tưới và rải phân rồi phủ lên một

lớp đất mỏng để cây giữ nước tạo độâm cho bộ, rễ phát triển tốt Đồng thời cây ớt sékéo dài thời gian thu hoạch và cây không bị mắt sức Loại ớt chỉ thiêng cho trái rất

nhiều và có thé ra trái đến khi cây tàn, trung bình từ 800-1.000 trái ớt/cây Chỉ 1,5 ha trồng chuyên canh cây ớt chỉ thiên, trừ hết chi phí mỗi vụ còn lãi khoảng 350 triệu đồng Hiện nay các hộ dân An Phú đều đang tập trung trồng ớt phục vụ tiêu thụ thị

trường nội địa và xuất khâu

Trao đổi với NNVN, ông Nguyên Văn Thao, Trưởng phòng NN-PTNT huyện An

Phú cho biết: “Địa phương đang có chủ chương khuyến khích nông dân tăng cường

trồng màu, tập trung chủ yêu vào cây ớt chỉ thiên Nhất là loại cây này hiện đã được

xác định là cây chủ lực, nhằm phát triển kinh tế hộ” Theo ông Thao, huyện An Phú

hiện có khoảng 120 ha ớt chỉ thiên, dự kiến năm tới sẽ mở rộng diện tích lên khoảng

150 ha, nhằmkịp thời đápứng cho tiêu thụ trong nước và xuất khâu ;

2.7 Nhận thức của người dân về sử dung thuốc BVTV trong sản xuât nông

nghiệp

2.7.1 Nhận thức về sử dụng thuốc BVTV của nông dân trên thế giới

Theo nghiên cứu May Lwin, Mitsuyasu Yabe và Huỳnh Việt Khải (2011) về “Nhận

thức của nông dân, sự hiểu biết và sử dụng thuốc trừ sâu: Trường hợp nghiên cứu về

sản xuất cà chua ở hồ Inlay, Myanmar” cho thấy những thông tin về sử dụng thuốc

BVTV và quản lý dịch hại của nông dân chủ yếu từ những người bán thuốc ở địa

phương mà họ trực tiếp mua về phun xịt (chiếm 70%) Trong khi đó thông tin từ các

cán bộ khuyến nông còn rất hạn chế (chiếm 26%) Phần còn lại theo những lời

khuyên của người hàng xóm Sự biết về quản lý dịch hại tổng hợp của người dân

trong sản xuất của họ chưa nhiều, qua kết quả điều tra thì có tới 20% trong số người được hỏi có kiến thức về IPM, còn lại 80% chưa nghe nói về IBM, mặc dù có nhiều

dự án về ASIAN- MAFF Nhật Bản và các tô chức phi chính phủ hướng dẫn nôngdân cách phòng ngừa các loại gây hại trong sản xuất cà chua, nhưng dần dần họ cũng

quên kiến thức được tập huấn và trở lại với phương thức canh tác bản địa (May Lwin,

Mitsuyasu Yabe và Huỳnh Việt Khải, 2011)

Tuy nhiên, nông dân vẫn có những li do biện luận cho việc sử dụng thuốc BVTV của

họ trước những tác động gây thiệt hại năng suất của các loài sâu hại trên rau màu với

56,41% ý kiến nông dân cho rằng lượng thuốc sử dụng hiện tại có khả năng kiểm soát

dịch hại, trong khi đó có 34,62% nông dân sử dụng ở liều thích hợp lại đạt lợi nhuận

cao mà không cân tăng liêu lượng Tuy nhiên, vẫn còn những người sản xuất rau sử

12

Trang 23

ƒ

dụng thuốc BVTV vượt mức cho phép với lí do sâu bệnh gây hại nặng 41,32% và

7,44% nhận thấy sâu bệnh kháng thuốc đối với những nông dân sử dụng liều lượng

thấp thường tập trung vào những hộ thiếu vốn (38,46%) vì họ không có đủ tiền để

mua thuốc đảm bảo cho việc phòng trừ sâu hại, phần còn lại thì do họ thiếu hiểu biết

về liều lượng sử dụng (23,02%) và cho là tỉ lệ sâu bệnh thấp (38,46%) (H Jeyanthi

và S Kombairaju, 2005).

Trình độ học vấn đóng vai trò quan trọng trong nhận thức của nông dân về sử dụng

thuốc BVTV, nghiên cứu của tiến sỉ Pinyupa Plianbangchang khoa Khoa học học

dược phẩm, Naresuan, Đại học Phitsanulok 65000, Thái lan về “Mô hình sử dụng

thuốc trừ sâu trên quy mô nhỏ cua các nông dân: nghiên cứu ở Phitsanulok, Thái

Lan” nhận định phần lớn nông dân ở đâychỉ mới hoàn thành bậc tiêu học (chiếm

74,6%), những nông dân không | được học ở môi trường giáo dục chính thức của nhà

nước là 10,8% Trình độ học vấn thấp đã cản trở nhiều những hiểu biết của người

dân về sử dụng thuốc BVTV trên cây trồng của họ cũng như những hiểu biết về

phương thức canh tác và cách kiềm chế sự phát triển gây hại của các loài dịch hại

2.7.2 Nhận thức về sử dụng thuốc BVTV của nông dân trong nước

Theo thống kê của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), trên thế giới hàng năm có trên

40.000 người chết vì ngộ độc rau trên tổng số 2 triệu người ngộ độc Tại Việt Nam,

số người bị ngộ độc cũng không nhỏ, từ năm 1993 — 1998, hàng chục ngàn người

người bị nhiễm độc do ăn phải rau quả còn dư lượng thuốc trừ sâu Nhiều trường hợp

nhất là ở ĐBSCL, năm 1995 có 13.000 nhiễm độc, trong đó có 354 người chết

(Nguyễn Văn Uyén, 1995 trích bởi Phan Vũ Trường Sơn, 2005).

Theo cục Bảo vệ thực vật đã lấy 25 mẫu rau và 5 mẫu quả tại các tỉnh phía Bắc (TP

Hà Nội và tỉnh Vĩnh Phúc) để kiểm định Kết quả có 11 mẫu rau có dư lượng thuốc

BVTV ở mức độ khác nhau Ở phía Nam, trên 35 mau-rau và 5 mẫu quả lấy từ TP Hd

Chí Minh, Bình Dương, Tiền Giang, kết quả có 50% mẫu có dư lượng thuốc BVTV ở

mức độ khác nhau ( Trần Ngọc, 2009).

Trong nghiên cứu của Lê Văn Thiện (2008) về “Hiện trạng quản lý và sử dụng thuốcbảo vệ thực vật rong thâm canh hoa tại xã Tây Tuu, huyện Từ Liêm, Hà Nội” cho

thấy nông dân vẫn còn sử dụng nhiều loại thuốc cắm, nhiều loại thuốc không có trong

danh mục, không rỏ nguồn gốc, không có chỉ dẫn sử dụng và tác dụng của thuốc bên

cạnh đó, để tiết kiệm công lao động và phòng trừ nhiều loại sâu bệnh, nông dân hay

phối trộn nhiều loại thuốc phun cùng một lúc, người dân tăng tần suất phun, tăng liều

lượng thuốc hoặc đổi các loại thuốc khác.

Ý thức về bảo hộ lao động và bảo đảm sức khỏe của người dân khi phun thuốc còn rất

hạn chế Khi phun thuốc chỉ có 19% số người đeo kính bảo hộ; 21% số người đi ủng;

40% đeo găng tay; 78% đội mũ và 100% số người đeo khẩu trang Các dụng cụ bảo

hộ lao động được sử dụng quá thô sơ, không đảm bảo về mặc an toàn lao động Ngay

cả một bộ quần áo bảo hộ lao động đơn giản, bình thường người dân cũng không có

đủ Đây không phải người dân gặp khó khăn trong việc tìm kiếm các dụng cụ bảo hộ

lao động mà do ý thức của người dân về vấn dé bảo hộ sức khỏe không cao, hoặc có

13

Trang 24

3độnandlAI

Trang 25

Chương 3 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương tiện nghiên cứu

- Phương tiện di chuyển (xe gắn máy): di chuyên trong quá trình điều tra

- Thiết bị ghi hình (máy ảnh): ghi nhận lại hình ảnh trong quá trình điều tra dùng làm

tư liệu cho kết quả them thuyết phục

- Phiếu điều tra (phỏng vấn): dùng ghi nhận kết quả điều tra là tư liệu quan trọng cho

từ sách, báo, giáo trình , tap chí, luận văn va các thông tin có lien quan tứ internet

3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

câu chuyện trong các cuộc phỏng van dé hiểu rõ thực trạng phòng trù sâu hai của

nông dân trồng ớt khác nhau trong cộng đồng và các nhân tố tác động nào ảnh hưởng

BVTV của nông dân trong sản xuất ớt, ý thức của họ về sử dụng thuốc Các nông hộ

được chọn ngẫu nhiên tại các ấp trong xã để đảm bảo tính khách quan cho vấn dé

nghiên cứu

a5

Ngày đăng: 21/04/2025, 05:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ xã Vĩnh THUONG ee es ảỒ gẠỌẠảg 3 - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Hình 1 Bản đồ xã Vĩnh THUONG ee es ảỒ gẠỌẠảg 3 (Trang 8)
Bảng 4 : Số hộ và tí lệ (%) diện tích đất sản xuất cúa nông hộ - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Bảng 4 Số hộ và tí lệ (%) diện tích đất sản xuất cúa nông hộ (Trang 27)
Hình 2: Tỉ lệ (%) số người trực tiếp tham gia trồng ớt - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Hình 2 Tỉ lệ (%) số người trực tiếp tham gia trồng ớt (Trang 28)
Bảng 7: Số hộ và tỉ lệ (4) trình độ học van cúa hộ tham gia phỏng vấn - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Bảng 7 Số hộ và tỉ lệ (4) trình độ học van cúa hộ tham gia phỏng vấn (Trang 29)
Bảng 9: Các loại sâu hại trên ớt và tỉ lệ (%) gây hại trong các hộ - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Bảng 9 Các loại sâu hại trên ớt và tỉ lệ (%) gây hại trong các hộ (Trang 30)
Bảng 11: Các loại thuốc BVTV trừ sâu được sử dụng trên ớt tại địa phương - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Bảng 11 Các loại thuốc BVTV trừ sâu được sử dụng trên ớt tại địa phương (Trang 31)
Bảng 12: Các loại thuốc BVTV được sử dụng trên ớt tại địa phương - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Bảng 12 Các loại thuốc BVTV được sử dụng trên ớt tại địa phương (Trang 32)
Bảng 13: Tình hình sử dụng thuốc trừ cỏ của nông dân tại địa bàn nghiên cứu - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Bảng 13 Tình hình sử dụng thuốc trừ cỏ của nông dân tại địa bàn nghiên cứu (Trang 33)
Bảng 14: Tình hình sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng trên ớt của nông dân - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Bảng 14 Tình hình sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng trên ớt của nông dân (Trang 34)
Bảng 15: Tỉ lệ (%) các nguồn thông tin quyết định sử dụng thuốc BVTV của - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Bảng 15 Tỉ lệ (%) các nguồn thông tin quyết định sử dụng thuốc BVTV của (Trang 35)
Bảng 16: Số hộ và tỉ lệ (%) nông hộ sử dụng liều lượng thuốc BVTV trên ót. - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Bảng 16 Số hộ và tỉ lệ (%) nông hộ sử dụng liều lượng thuốc BVTV trên ót (Trang 37)
Bảng 20: Số hộ và tỉ lệ (%) số loại thuốc được phối trộn - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Bảng 20 Số hộ và tỉ lệ (%) số loại thuốc được phối trộn (Trang 38)
Bảng 21: Số hộ và ti lệ (%) tác dụng của việc phối trộn thuốc BVTV của nông - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Bảng 21 Số hộ và ti lệ (%) tác dụng của việc phối trộn thuốc BVTV của nông (Trang 39)
Hình 3: Tỉ lệ (%) số hộ súc rửa và không súc rửa dụng cụ phun xịt sau khi phun - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Hình 3 Tỉ lệ (%) số hộ súc rửa và không súc rửa dụng cụ phun xịt sau khi phun (Trang 41)
Hình 4: Tỉ lệ (%) số hộ mang và không mang bảo hộ lao động khi phun xịt thuốc - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ớt tại xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Hình 4 Tỉ lệ (%) số hộ mang và không mang bảo hộ lao động khi phun xịt thuốc (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm