Tóm lượcNghiên cứu này nhằm mục tiêu phân tích những tác động của việckhai thác tầng đất mặt đến hoạt động sản xuất lúacủa người dân xã Hòa Bình Thạnh huyện Châu Thành.. Nhằm tìm cách gi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VÕ THỊ TRÚC LY
TÁC ĐỘNG CUA KHAI TÁC TANG DAT MAT DOI VỚI
HOẠT ĐỘNG CANH TÁC LÚA TẠI XÃ HÒA BÌNH THẠNH
HUYỆN CHAU THÀNH TINH AN GIANG
BAO CÁO CHUYEN DE TOT NGHIỆP
KY SU NGANH PHAT TRIEN NONG THON
GIÁO VIÊN HUONG DAN
Ths Huynh Ngọc Đức
An Giang, Thang 04.2015
Trang 2Lời cảm ta
Lời đầu tiên con gửi đến cha mẹ lòng biết ơn chân thành Cha mẹ đã luôn ở bên con,
hồ trợ con rat nhiêu về vat chat lân tinh thân, đã động viên con đi hét chặng đường
mà con đã chọn, đê con có được như ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Huỳnh Ngọc Đức và thầy Phạm Xuân Phú đã tận
tình hướng dân, truyện đạt kinh nghiệm học tập, nghiên cứu, trong suốt quá trình thực hiện tiêu luận cũng như trong cuộc sông Cảm ơn Thay đã tao mọi điêu kiện tốt nhât đê cho em hoàn thành chuyên đê tôt nghiệp!
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Cô Bộ môn đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt
kiên thức dé em chuân bị hành trang bước vào đời.
Xin cảm ơn các Cô Chú cán bộ ở xã Hòa Bình Thạnh huyện Châu Thành tỉnh An
Giang đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập sô liệu Cảm ơn các các Cô Chú nông dân đã cung cap thông tin cũng như chia sẽ những kinh nghiệm quý giá dé em hoàn thành bài báo cáo của mình.
Cảm ơn bạn Phạm Bá Phước, Nguyễn Thị Mộng Kha cùng với các bạn 12PN đã hỗ
trợ tôi trong quá trình học tập và phỏng van.
Xin được gửi lời cảm ơn dén tat ca!
Tran trong
Võ Thị Trúc Ly
Trang 3Tóm lược
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu phân tích những tác động của việckhai thác tầng đất mặt đến hoạt động sản xuất lúacủa người dân xã Hòa Bình Thạnh huyện Châu Thành Nhằm tìm cách giảm nhẹ và khắc phục các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất lúa, dé tài “Tác động của khai thác tầng đất mặt đối với hoạt động sản xuất lúa tại xã Hòa Bình Thạnh huyện Châu Thành tỉnh An Giang” được
thực hiện Để đạt được các mục tiêutrên, đề tài đã tiến hành thuthập các sô liệu
thứ cấp, đồng thời thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn sâu (thực hiện
phỏng vân 5 hộ trên địa bàn là những người am hiểu bao gồm 2 nông dân, 2 cán bộ
xã va | thương lái, phỏng vấn nông hộ (thực hiện phỏng vấn 30 hộ tại 4 ấp) và quan sát trực tiếp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, Trên địa bàn xã Hòa Bình Thạnh có bốn khu vực khaithác tầng đất mặt thuộc bốn ấp Hòa Thạnh, Hòa Thuận, Hòa Hưng, Hòa Tân Tổng
diện tích khai thác tầng đất mặt khoảng 910 ha trong đó có 900 ha khai thác trái
phép (chiếm 98.9% tổng diện tích khai thác) và có 10 ha là khai thác theo chươngtrình “ Cải tạo đất gò cao” (chiếm 1.1% tổng diện tích khai thác)
Việc khai thác tầng đất mặt diễn ra trên địa bàng xã Hòa Bình Thạnh huyện ChâuThành tinh An Giang, với tổng diện tích khai thác chiếm một phan ba tổng diện tích
canh tác của xã Hoạt động khai thác chỉ mang lại hiệu quả tức thời không mang lại
hiệu quả lâu dài Sau khi khai thác đã phá đi cân bằng sinh thái, cơ cấu đất, làm mat
đi độ phì của đất, chi phí tăng lên, năng suất giảm Từ những thay đổi tiêu cực trên
cũng có một số biện pháp cải tạo như áp dụng biện pháp kỹ thuật, xả lũ, chọn những giống cây trồng phù hợp, Trong khi thực hiện các biện pháp cải tạo cũng có nhiều
thuận lợi và gặp không ít khó khăn nhận định của người dân về cơ chế quản lý tại
địa phương là chưa chặt chẽ, hình thức xử phạt chưa tác động mạnh đến người dân
khai thác (chỉ xử phạt hành chính và tiếp tục khai thác).
Từ khóa: sản xuất nông nghiệp, tang đất mặt, chất lượng dat.
ii
Trang 4Nội dung Trang
DI GẦN lễ cai 000720077 50 00050000000) 01213167710 bà kuổi i TÓM |UODitininrioaitilbirauyksgessabanfisestrtp1ifilEisae:ixs9i1msx11 1111306102 eee SEES ii
MU LUC c6 anssaaniilantiiAdltEn0 001012 0810017000111410á00/1150110/ 0Á NE10114 022103111042 502sá ill
Dati Sach Dinos csscesvircvsssseseucsuadsanettr eq Cee terre nO PRR ig le es CEC fe 55% E0H212 01 rsttvnss vi
Danh sáóh Hộp thong tíñ : 2 cade ecpbatastader fe iSepe pt ceeds esteanagiee ee fecectydel-ecostbosleectetat Vii
Danh muc ttr VIER Hết fac inisleiotta lst BS 1218000 re Mash UR 0201, (A0005 H80, xá, viii
Chương 1 Giới HIẾU sesescssssessseusseacvacastsacesteuseessabesesseesteatossis heeds conkssats nsisastssatsavanssenssseaeas 1
1.1 Dat van dé
1⁄2; MUGHIED HONIGHICUG ss 5; in n7 1771112100/12a101 1a r0 laisosslsressiisih 2
1/221 Mii6:tieu CHUNG eis SER EA Prost Fo, LE eee anid 001 )
(2.0, Ni: Bell nụ thê sseensssrsssaassnyoi DETn11T T191 mauab0a30ke3n/l0ni0njasueaalean 2
1,3, Câu hoi nghiễn:CỨU sssnssessissioadea doi tnoirD Avdozvx1txgsts2xL04014550348161313660306ã 568: 2
[4 Gi6irninf2nnÐdlmt rẽ ẽẽẽ.ẻ 2
Chương 2 Lược khảo tài liệu < 5-5-3 9 HH HH HH HH g0060808000004 3
21, Bae Hiến vữn ngiien OM sias co eae ee ra body doaitonietdinbhbndninhubiae 3
2.1.1 Tình hình kinh tế xã Hòa Bình Thạnh huyện Châu Thành tỉnh An Giang 4
2.1.1.1 Sân xuất nâng nghiệp PTNT áludiistlluGRA huaocg0 04601 lãsgsáxsesnardldlidas 4
54-1 vn: PRE Di RETIN assssososfirngrBaoi Tri ntn0 06sáutbl se =udnd li oaale Äiaedaerad 3
2.1.1.3 Tiểu thủ GONG HGHIỆP,- THBONG NGL, GICH VU craxirronsttsttgstigisigdxGiBxiux5tygTraysgg 5
2.1.2, Văn hón:-:xã HỘIusssssralalssiuvabtdttftoll8iNbsáLáonlslidonapabiuokaqajbaay-g 6
22, CAG Hal tigi) META GAN xecineetae 210.4) 1061151 27171x.1121s9sg x70 xic21nvorye ivsv goi reeveylnivEresmeesg §
Chương 3 Phương pháp nghiên CỨu o5 co c< St 55 SĂ 3x eeerkeesekeseeeesrsrsre 11
3;l; EHWƠIE tiện Tiphiệf GỮIlzssxuiztszzorzasseslgyttltgÐifitttqNtiuriiSÀ?qgiynqayasisa II
3.2; Phương phấp nghiễn:GỨUs:sseisscoasebsesatiiitiiGASEEGSS11G19401641648461014314161611344,35850003848 II
3.2.1 Thủ thập số liệu thít GẤp «esossesoosenolldsseeLiAkildrkddspsrkibinassortsenitrrase 11
3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp - ee II
$05 Fie phẩngÈ 80 TỒN nuanasuararnatyonotpttiittreBHNNIGDHENGGSSS.SDNNBISĐ 13
Chương 4 Kết qua thảo luận
4.1 Hiện trạng khai thác tại xã Hòa Binh Thạnh Huyện Châu Thanh tỉnh An Giang 14
4.1.1 Quá trình hình thành hoạt động khai thác đất mặt -. - ¿+52 14
4.1.2 Hiện trạng khai thác tầng đất mặt -:2¿©22++2C22+tEEEvrrrrrrrsrkrrrrrrree l5
4.1.2.1 Mục dich, hình thức khai tHÁC ác San SE VESEVVEEEEESEEEErseEreeeeresrcre 15
ili
Trang 54.1.2.2 Thời gian, vị trí, diện tích khai thác tang ALCL Re CURT, 15
4.2 Tác động của hoạt động khai thác tầng đất Mat cc.csceccsssecssssecsseccssecessecsessessessessseee 17 4.2.2 Tác động của hoạt động khai thác tang dat mặt đến hoạt động sản xuất lúa 18
4.2.2.1 Tac động của hoại động khai thác tang đất mặt đến năng Suối neh (Gea 18
4.2.2.2 Tac động cua hoạt động khai thác tang đất mat đến Lượng phân sử dụng, lượng
thuốc sử GUNG susossaunapsbitfnitnatrtrrnfifrtirriiit8 es 20
4.2.2.3 Tác động của hoạt động khai thác tang dat mat dén Chi phi tưới nước, tiéu nước2Ì 4.2.2.4 Tác động của hoạt động khai thác tầng đất mặt đến thay đổi cơ cấu cây trồng 22
4.3 Những biện pháp cải thiện những tác động của khai thác tang đất mặt 23
4.3.1 Tác động của khái tháo tảng dat Hạt tán 7 T1 tho tu hoan ti non di HD Thoa 23
4.3.2 Giải pháp cho tác động của hoạt động khai thác tang dat mặt 23
4.4 Những thuận lợi và khĩ khăn khi thực hiện các biện pháp cải thiện 24
4.4.1 Thuận lợi 225.005 MG eileen nee MANTEL i Thi đá, (bà Gad, Lil Ane 24
4.4.2 Khĩ khăn:;:zxs¿o6iidzll 460 0tnUANHAUINDLLAHENAdatdlaấnUÐEle 24
Chương 5 Kết luận = Kiếp nghị 9200g918900603011Lá10148040slaudschrdsutoddillae 25
3.1 Kết ldÄhgixadjv4/0008006 atte aac eee ate in imssoeuioubsosliGagydiee 25
Se 4 sáu RỢNNEVWWNMANUIAN ty i a ADWPOeooA Chu 25
Tãi liệu tham KH nh cán nu tang teaisộalieedtdemeuiie 26
Phụ chương  ;isoszrrosrerirrgastoltnstgrdtetilSnrtÐtiilt,BSUSNGInEinaxitgSúgt sang 28
BH CHUGH BEB siiávcca20120021000121W67 mere ee elt vua nay davcpsrcnmvimvilvivse di 33
IV
Trang 6Danh sách bảng
Bảng 1: Bảng thống kê tình hình kinh tế tại xã Hòa Bình Thanh
HAM 2015 — DOA n1 010011 0170710110707 070 7777772017 s2sogiosssdx)⁄21esaxarassasi 4
Bảng 2: Bảng thống kê tình hình văn hóa — xã hội tại xã Hòa Bình Thạnh
năm 2013 = 2011066505805 PA Hy 7077011/050072)4.40xyssglsyrcovaxseei 6
Bane 3: Băng phông vận Pe ee ere cố rố an yä«a 12 Bảng 4: Mục đích khai thác tầng đất mặt tại xã Hòa Bình -:-+ l6 Bảng 5: Diện tích khai thác đất mặt tại xã Hòa Bình Man 27:0 tanytinaniiadanh seasse iby)
Bang 6: Những thuận lợi và khó khăn trước va sau khi khai thác
Hing đất:mỗ unvöenndtirdtbgtbtibiebfBtufRITRTTURTE AWofS0NakigndnddiEases 18
Bảng 7: Ý kiến của người dân về nguyên nhân thay đổi độ phì của đắt 19
Bảng 8: Ý kiến của người dân về nguyên nhân làm tăng năng suất lúa 20
Bảng 9: Ý kiến của người dân về nguyên nhân làm giảm năng suất lúa 21
Bảng 10: Ý kiến của người dân về những tác động sau khi khai thác 26
Trang 7Hình 3: Ý kiến người dân về sự thay đổi độ phi của đất sau khi khai thác 19
Hình 4: Sự thay đổi về năng suất của hoạt động sản xuất sau khi khai thác 20
Hình 5: Ý kiến của người dân về sự thay đổi lượng sử dụng phân, thuốc
trong sản xuất sau khi Khái HD ere ger patie csv vee 02 00 ảsasacase 22
Hình 6: Ý kiến của người dân về sự thay đổi chỉ phí tưới nước sau khi khai thác 23
Hình 7: Loại hình canh tác của người dân trước khi khai thác và sau khai thác 24
vi
Trang 8Danh sách hộp thông tin
Hộp thông tin số 1: Quá trình hình thành cv se ghhưưhn 14 Hộp thông tin số 2: Lợi và hại của việc khai thác - - 2Ï Hộp thông tin số 3: Chuyển đổi cơ cấu cây trỒng - -ccccccccc-ccccc 24
vii
Trang 9Danh muc tir viét tat
Gross Domestic Product
Key Informant Panel
Trang 10Chương Í Giới thiệu
1.1 Đặt vấn đề
An Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rỆt:
mùa mưa và mùa khô Khí hậu cơ bản thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Diện tích
đất sản xuất nông nghiệp là 29.252 ha Đất đai màu mỡ vì 72% diện tích là đất phù
sa hoặc có phù sa, địa hình bằng phẳng, thích nghỉ đối với nhiều loại cây trồng (Chỉ
cục thống kê tỉnh An Giang, 2014).
An Giang là một tỉnh có độ cao trung bình so với mực nước biển (Sở Tài Nguyên
Và Môi Trường, 2012) Do vậy hoạt động sản xuất còn gặp một số khó khăn trongviệc giữ nước vào mùa khô, tại đây nhiều người dân đã bán đi lớp đất mặt làmnguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng nhằm giải quyết việc mat nước vào mùa khô.Đồng thời cũng mang lại khoảng thu nhập lớn, việc khai này ít nhiều cũng ảnhhưởng đến độ phì nhiêu của đất và hoạt động canh tác lúa
Theo nhìn nhận của một số chuyên gia ngành nông nghiệp năm 2005, nếu lay một
phần đất sâu 4 tất thì lớp phù sa trên mặt ruộng sẽ bị mat đi, đến vụ sản xuất năm
sau, năng suất lúa sẽ giảm đáng kể Theo thống kê của Sở TN-MT An Giang năm
2012, toàn tỉnh hiện có đến 1.640 lò gạch nung, tập trung chủ yếu ở các huyện ChợMới, Châu Phú, Châu Thành Châu Thành hoạt động sản xuất gạch diễn ra rất mạnhnên việc khai thác đất lúa để sản xuất là rất nhiều Đặc biệt là ở xã Hòa Bình Thạnhhuyện Châu Thành là nơi tập trung rất nhiều lò gạch nung và đây là nơi có điện tíchdat trồng lúa lớn (có nhiều đất sét — nguyên liệu cho sản xuất gạch) Do vậy hoạtđộng khai thác lớp đất mặt cũng diễn ra rất nhiều tại đây và không đồng loạt nên tạo
ra nhiều chênh lệch về mặt ruộng Xuất hiện nhiều vấn đề về thoái hóa đất, sâu bệnh
phát triển, ruộng ở cạnh nhau nhưng mảnh thì thiếu nước mảnh thì ngập úng.
Tình trạng lấy đất mặt để sản xuất gạch ngói sẽ gây thiệt hại lớn cho xã hội, đặc biệt
là làm cạn kiệt độ phì nhiêu của đất Ngoài ra, nó còn tác động xấu đến sản xuất
nông nghiệp, nhất là đối với những hộ xung quanh Bởi một hộ bán xong lớp đất mặt thì phần đất ruộng sẽ để lại một khoảng trũng Khi lũ về, phù sa chủ yếu dồn về
phan đất trũng Trong quá trình bơm nước vào ruộng, mạch nước từ ruộng lúa sẽ rútdần xuống khoảng ruộng này và gây ra thất mùa Ngoài ra, khi thu hoạch, máy gặtđập sẽ khó có thê “bơi” qua phần ruộng của nông dân lân cận để cắt(Trần Anh Thư,
2012).
Những van dé trên đã và đang tồn tại đã gây ra nhiều hệ lụy đến sản xuất lúa Là vấn
đề cần được quan tâm và nghiên cứu do đó đề tài “Tác động của khai thác tầng đấtmặt đối với hoạt động sản xuất lúa tại xã Hòa Bình Thạnh huyện Châu Thành tỉnh
An Giang” được thực hiện.
Trang 11Phân tích những tác động của việc khai thác tầng đất mặt đến hoạt động sản xuất lúa
của người dân xã Hòa Bình Thạnh huyện Châu Thành Nhằm tìm cách giảm nhẹ và
khắc phục các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất lúa.
1.2.2 Mục tiêu cu thé
- Thực trạng khai thác tầng đất mặt tại xã Hòa Bình Thạnh, huyện Châu Thành,
tỉnh An Giang.
- Phan tích nhting tac động của việc khai thác đến độ phì nhiêu của đất, sự sinh
trưởng, năng suất và chất lượng lúa do hoạt động khai thác tầng đất mặt.
- Đề xuất một số giải pháp để khắc phục những tác động xấu để sản xuất có
hiệu quả hơn.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Hiện nay việc khai thác tầng đất mặt tại xã Hòa Bình Thạnh, Châu Thành, An Giang diễn ra như thế nào?
- Người dân và chính quyền địa phương quan tâm đến việc khai thác tầng đất
mặt như thế nào?
- Những lợi ích và tác động xấu về độ phì của đất, năng suất lúa như thế nào?
- Khai thác tầng đất mặt xong người dân có chuyên đổi cơ cấu cây trồng vật
nuôi hay không?
- Những giải pháp nào giúp giải quyết những ảnh hưởng đối với hoạt động sản
xuất lúa do khai thác tầng đất mặt tạo ra?
1.4 Giới hạn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng việc khai thác tầng đất mặt, sự quan tâm
của chính quyền địa phương và người dân tại địa bàn, đồng thời phân tích những lợi ích và tác động x4u đến đất canh tác, năng suất, chất lượng lúa do hoạt động khai
thác tầng đất mặt đối với hoạt động sản xuất lúa.
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn xã Hòa Bình Thạnh, huyện Châu Thành,
tỉnh An Giang.
Trang 12Chương 2
Lược khảo tài liệu
2.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu
Châu Thanh là một trong 11 huyện, thị của tinh An Giang, nằm ở phía Tây sông
Hậu, thuộc khu vực tứ giác Long Xuyên; có diện tích tự nhiên là 35.506 ha (trong đó
diện tích đất nông nghiệp chiếm 86,9%), dan số 176.782 người, với phần lớn người
dân sống bằng nghề nông nghiệp, đời sống khó khăn, cơ sở vật chất còn thiếu thốn.
Trong những năm qua, kinh tế nông nghiệp của huyện đã có những chuyền biến tích
cực, nhiều vùng đất trước đây chưa được khai thác, hoặc khai thác chưa có hiệu quả
nay đã được sử dụng tương đối hiệu quả vào các lĩnh vực kinh tế khác nhau (Công
thông tin điện tử An Giang).
2y
Hình 1: Bản đồ hành chính xã Hòa Bình Thạnh
(Nguồn: Báo cáo tổng diện tích đất đai và các đơn vị hành chính xã Hòa Bình Thạnh
huyện Châu Thành tỉnh An Giang, 2010)
Xã Hòa Bình Thạnh huyện Châu Thành gồm 6 ấp: Hòa Thạnh, Hòa Thuận, Hòa
Thành, Hòa Thịnh, Hòa Hưng, Hòa Tân Xung quang lần lược giáp Thị tran An Châu, Thành phô Long Xuyên, xã Vĩnh Thành, xã Vĩnh Lợi, xã Cần Đăng, xã Bình
Hòa.
Trang 13Tổng diện tích đất nông nghiệp của xã: 2731 ha (Thống kê năm 2010) Bản đồ phân
bố các khu vực khai thác tầng đất mặt.Tổng diện tích đất đã khai thác đất mặt là 910
ha Tong đó có 10 ha khai thác đất theo chương trình “Cải tạo đất gò cao” Và 900
ha khai thác tự ý (Thống kê năm 2010).Không có thay đổi trong những năm qua
2.1.1 Tình hình kinh tế xã Hòa Bình Thạnh huyện Châu Thành tỉnh An Giang2.1.1.1 Sân xuất nông nghiệp - PTNT
Bảng 1: Bảng thống kê tình hình kinh tế tại xã Hòa Bình Thạnh năm 2013
- Màu Ha 48,7 50,5
- Cỏ Ha 1,2 5,7
- Cải tao vườn tap Ha 2 2
- Diện tích nuôi thuỷ sản Ha 45,4 54,7
2 Hé sé vong quay của đất lần 3 3
3 Áp dụng các tiến bộ KHKT
- Chương trình "3 giảm 3 tăng" Ha 7.957,4 1.122
- Chương trình "1 phải 5 giảm" Ha 3.370 3.698
; Tr.déng/
4 Doanh thu/ha dat (lúa) l> 69 99,56
_5, Thu nhập bình quân đầu người triệu đồng 21.4 23,457
Trang 14Kết quả thống kê cho thay tổng diện tích gieo trồng là 8.542,1 ha trên nămgiảm 10,2
ha so với năm 2013 Năng suất lúa bình quân cả 3 vụ là 6,4 tấn/hatăng 0,1 tắn/ha so với năm 2013 sản lượng ước đạt 53.401,3 tan Tình hình dịch bệnh trên cây lúa tiếp tục ổn định.Diện tích trồng nắm rom đạt được 4200m mô.Thu hoạch với sản lượng 680kg.
Diện tích lúa thu hoạch bằng máy là 8.485,9 hadiện tích gieo sạ Toàn xã có 21 máy
gặt đập liên hợp, 39 máy sấy.Diện tích sản xuất lúa giống là 425 ha, sản xuất lúa
chất lượng cao 5.442,2 ha.Chương trình “3 giảm 3 tăng” là 7.722 ha, “1 phải 5
giảm” là 3.698 haso với tông diện tích trồng lúa.
Công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm đạt hiệu quả cao, không
để xảy ra dịch bệnh Tổng đàn gia cầm 35.805 con.Ké hoạch phát triển chăn nuôi bò
của xã: Trong năm các ngân hàng đã giải ngân cho 12 hộ dân có nhu cầu vay von
phát triển chăn nuôi bò theo kế hoạch với số tiền trên 330.000.000 đồng Tổng diện
tích thủy sản là 54,7 ha, sản lượng ước đạt 919,3 tấn.
Công tác khuyến nông, ứng dụng khoa học kỹ thuật và bảo vệ thực vật: Tổ chức 5
cuộc hội thảo sâu bệnh, 2 lớp tập huân nuôi thủy sản, có 125 lượt nông dân tham dự.
2.1.1.2 Phát triển nông thôn :
Giao thông:
Thực hiện rải cát tuyến lộ phụ Trà Hát— Cả Nha 2.500m, kinh phí phí 25 triệu đồng,
rai cát tuyến lộ Mương Trâu 2 800m, kinh phí 18 triệu đồng, rải cát tuyến kênh 3 xã 2.000m, kinh phí 20 triệu đồng, tổng các nguồn kinh phí vận động từ nhân dân đóng
góp Tình hình cầu treo trên địa bàn xã vẫn đảm bảo an toàn, phục vụ tot cho việc đi
lại của người dân Hoàn thành 2 công trình xây dựng câu (trường tiêu học A Hòa
Bình Thạnh và trường tiêu học B Hòa Bình Thạnh), tổng kinh phí khoảng 600 triệu
đồng do dự án tài trợ
Thủy lợi:
Hoàn thành nạo vét các tuyến kênh như Hai Trò chiều dài 2.300m, Rạch Chanh
chiêu dài 1.400m, Trà Hát- Kênh I chiều dài 2.600m Nao vét thông hào vùng 1000
ha, chiều dài 20km, vùng 320 ha, chiều dài 6km, vùng 595 ha, chiều đài 10km.Phòng chống lục bão và tiềm kiếm cứu nạn: Khảo sát và đã tiến hành gia cố các hệ
thông đê bao ở xung yêu trên địa bàn, đảm bảo phục vụ cho sản xuất vị Thu Đông
năm 2014.
Điện: Hệ thống lưới điện luôn được đơn vị khai thác quan tâm nâng cấp, đảm bảo
cung cấp điện sử dụng ổn định cho người dân Toàn xã hiện có 3.092/3.184 hộ sử
dụng điện thường xuyên và an toàn, đạt 97,11% tổng số dan.
2.1.1.3 Tiểu thú công nghiệp - Thương mai, dich vu:
Tiểu thủ công nghiệp: Trên địa bàn xã, chỉ còn 50 cơ sở gạch ngói đang hoạt động
(69 cơ sở gạch ngói đã ngừng hoạt động do ảnh hưởng từ sức mua giảm, giá nguyên
liệu nung ở mức cao) Các cơ sở sản xuất kinh doanh khác như xay xát sản xuất
rượu, làm bún vẫn hoạt động én định Tuy nhiên tình trạng các cơ sở sản xuất gạch
5
Trang 15ngừng hoạt động nhiều làm ảnh hưởng đến việc giải quyết việc làm cho lao động tại
địa phương.
Thương mại - dịch vụ: Hiện toàn xã có 261 cơ sở kinh doanh như quán cà phê giải
khát, buôn bán tạp hóa v.v , tại 02 chợ hoạt động ôn định, đảm bảo phục vụ nhu
cầu tiêu dùng cho người dân Hoàn thành công tác nâng cấp chợ Hòa Thạnh
2.1.2 Văn hóa - xã hội
Bảng 2: Bang thống kê tình hình văn hóa — xã hội tại xã Hòa Bình Thạnh năm
2013 - 2014
THỰC
NỘI DUNG ĐVT tu HIỆN
ae 2014
II VAN HOA - XÃ HỘI
1 wy i ae động học sinh trong độ tuổi i 99 100,1
4 Giảm tỉ lệ tăng DS xuống còn % 1,1 |
2 Vận động tham gia BHYT % 40 42,52
6 Vận động cất cầu tự hoại vệ sinh % 69 Tổ 35
bênhy trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh 9% 157 T
8 Phong trào TDDK XD DSVH
- Nang chất ấp văn hoá, LVHSK ấp 5) 5
-Xây dựng ấp VH (Ap Hòa Thanh) ấp 0 l
Trang 16Hài as quan van hoa (UBND, Quá h 0 0
- Gia đình văn hoá hộ 40 41
- Gia đình văn hoá tiêu biểu hộ 30 66
9 Mở lớp PC bơi lội lớp 2 |
10 Dạy nghề lớp 4 5)
11 Giải quyết việc làm thường xuyên lao động 600 620
- Giải quyết việc làm mới lao động 118 116
12 Giảm nghèo hộ 30 23
13 Cất và sửa chữa nhà tình nghĩa Căn 3 6
14 Vận động hién máu đơn vị 70 81mea ae hỗ trợ cất, sửa nha đại Cin 13 14
15 Tỷ lệ hòa giải thành (xã, ấp) % 100 94,1
17 Củng cố Chi hội Khuyến học chỉ hội lệ II
(Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội xã Hòa Bình Thạnh năm 2013-2014)
Năm học 2013— 2014, ngành giáo dục và dao tao đã triển khai nhiều biện pháp thực
hiện công tác chống bỏ học, tỉ lệ học sinh bỏ học được khống chế dưới mức kế
hoạch, cụ thể: tiểu học là 0,51% THCS là 2.98%.
Tình hình huy động học sinh ra lớp năm học 2014-2015 Mẫu giáo 5 tuổi là 193/196
em, Tiểu học là 1005/972 em, THCS là 506/534 em
Trung tâm học tập cộng đồng: Thực hiện 32 lượt vận động 20 học sinh trở lại lớp,
05 lượt khảo sát nhu cầu học nghề của người lao động Điều tra sinh viên tốt nghiệp đại học các năm 2011, 2012, 2013 nhưng chưa có việc làm là 04 em.Thực hiện điều
tra phổ cập giáo dục chẳng mù chữ năm 2014 trong độ tuổi từ 0-60 tuổi.
Tổ chức Lễ tuyên dương và tặng qua cho 31 học sinh đậu dai học, cao đẳng năm học
2014-2015.
Y tế - Chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, khám chữa bệnh, công tác dân số kế hoạch
hóa gia đình luôn được quan tâm thực hiện tốt.Hoạt động của Trạm y tế xã vẫn đảm
bảo phục vụ tốt việc khám, chữa cho người dân.Công tác khám, chữa bệnh của hội
7
Trang 17Đông y cũng được nâng lên về chất lượng.Khám bệnh tây y là 37.290 lượt người
(trong đó khám cho trẻ dưới 6 tuổi là 6.103), khám bệnh đông y là 4.794 lượt người.
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế là đạt 42,52% so với dân số Công tác cấp
thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi là 1.346 thẻ.
2.2 Các khái niệm liên quan
Tầng canh tác: là tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước, có tính chất lý hóa
phù hợp cho tr dng lúa, tuỳ theo loại đất mà có độ dày khác nhau theo quy định phân
hạng đất lúa của Bộ Tài nguyên và Môi trường(Đào Châu Thu, 2009).
Tầng dé cày: là tang đất tiếp theo tầng đất canh tác từ trên xuống nó có cấu trúc
tương đối chặt do sự di chuyên của máy móc cơ giới làm cho tầng dé cày càng dày,
chặt hơn và ít thành phần dinh dưỡng (Đào Châu Thu, 2009)
Lớp đất mặt thuộc tầng canh tác (sau đây gọi là lớp đất mặt): là lớp đất trên cùng của tang canh tác của đất chuyên trồng lúa nước cần phải bóc khi được chuyển
mục đích sử dụng để cải tạo đất trồng lúa kém chất lượng, đất trồng trọt khác (Đào
Châu Thu, 2009).
Sử dụng lớp đất mặt: là việc sử dụng khối lượng đất được bóc từ lớp đất mặt của
đất chuyên trồng lúa nước khi được chuyển mục đích sử dụng để cải tạo đất trồng
lúa kém chất lượng, đất trồng trọt khác hoặc dé khai hoang, phục hóa, cải tạo đất lúa
khác thành đất chuyên trồng lúa nước (Đào Châu Thu, 2009).
Đắt trồng lúa kém chất lượng: là đất trồng lúa có một hoặc một số các biểu hiện
kém phù hợp cho sinh trưởng, phát tr ién của lúa như sau:
Độ dầy tầng canh tác thuộc loại mỏng nhất theo quy định phân hạng đất lúa của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
Có các tính chất lý hóa ít phù hợp cho sinh trưởng phát triển của cây lúa như đất
chua, phèn, mặn, đất bạc màu, đất xám, đất cát, đất lầy thụt
Bề mặt ruộng không bằng phẳng;
Mặt ruộng trũng, thấp.
ĐÁt và thành phan của dat:
Dat là lớp vỏ ngoài rất mỏng của thạch quyển và có thé tách thành quyền riêng gọi
là địa quyên Cũng như các quyên khác, những đặc trưng của đất được quy định bởi
các phản ứng sinh thái và mới tương tác của sinh vật cũng như hệ sinh thái với các
chu trình vật chất và năng lượng.
Dat là vật thé thiên nhiên được hình thành qua một thời gian dài do kết quả tác động
tổng hợp của 5 yếu tố: đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian (Đào Châu
Thu, 2009).
Các vật liệu khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước là 4 thành phần chính của đất:
Trang 18Vật liệu khoáng: chất khoáng của đất nhận được từ sự phong hóa của đá mẹ và các chất hòa tan được đem đến từ các lớp đất phía trên Cấu trúc của nó được xác định
bởi kích thước và số lượng của các cấu tử có kích thước khác nhau.
Vật chất hữu cơ: vật liệu này có được từ các mảnh vụn và sự phân hủy các chất hữu
cơ trong lớp rác hữu cơ từ sản phâm rơi rụng của thực vật.
Không khí va nước: không khí và nước chiếm các khoảng trống giữa các cấu tử của
đất Không khí nhiều khi nước ít và ngược lại.
Hàm lượng chất hữu cơ trong đất:
Đất còn tầng canh tác có hàm lượng hữu cơ trong đất khoảng 2,1%so với đất bị khai
thác tầng đất mặt chỉ còn 1,34-1,4% Chất hữu cơ được xem là thành phần quan
trọng nhất, đặc biệt có ý nghĩa đến độ phì nhiêu của đất và tác động tốt đến nhiều
tính chất khác của đất về mặt hóa lý và nhất là sinh học đất là tiêu chí để đánh giá
chất lượng dat (Revees, 1997).
Theo Schnitzer, (2004) thì 95% đạm tổng hợp trong đất liên quan đến chất hữu cơ
của đất Chất hữu cơ trong đất chứa khoảng 5%N, do đó hàm lượng hàm lượng chất
hữu cơ trong đất thấp thường đi đôi với nghèo đạm tổng số trong đất Do đó khả năng cung cap dưỡng chất N từ sự khoáng hóa chất hữu cơ, chuyển N từ dạng N
tổng so chủ yêu từ hợp chất hữu cơ sang N hữu dụng có thể bị giảm thấp trên đất bị
mắt tầng cang tác.
pH đất:
pH đất là chỉ tiêu đánh giá đất quan trọng vì có liên quan trực tiếp đến sự phát triển của cây, trồng, hoạt động vi sinh vật đất, các phản ứng hóa học và sinh học xảy ra trong đất pH ảnh hưởng đến độ hòa tan và dạng hữu dụng của dưỡng chất, phần trăm base bảo hòa cũng như hiệu quả của phân bón Kết quả phân tích cho thấy pH
của đất biến động trong khoảng 5,8-6,1 không khác biệt giữa hai nhóm còn và mat
tầng canh tác, hoặc mat tầng canh tác lâu hơn hai năm so với trong vòng hai năm Khoảng pH đất này khá phù hợp cho sự phát triển của lúa (Võ Thị Gương, Nguyễn Ngọc Khánh & Châu Thị Anh Thy, 2011).
Lân hữu dụng trong đất:
Hàm lượng P hữu dụng trong đất ruộng còn và mắt tang canh tác biến động trong
khoảng 2- 10 mg/kg Khoảng biến động này thuộc nhóm đất nghèo P hữu dụng.
Khác biệt về hàm lượng P hữu dụng có ý nghĩa giữa nhóm đất còn và mất tầng canh
tác Đất bị mat tang canh tac hoan toan bị kiệt P, chi2-nỗ mg/kg so với 10 mg/kg 0nhóm dat còn tầng canh tác Vì thế rất cần thiết cung cấp dinh dưỡng P cân đối cho
cây lúa phát triển khi tang đất mặt bị mat đi(Võ Thị Gương, Nguyễn Ngoc Khánh &
Châu Thị Anh Thy, 2011).
Chat lượng đất nông nghiệp:
Có thê hiểu ngắn gọn, rõ ràng: chất lượng đất nông nghiệp được xác định bởi các
yếu tố - loại đất, đặc tính tính chất đất và khả năng sản xuất của đất(Đào Châu Thu, 2009).
Trang 19Độ phì của đất:
Độ phì nhiêu có thể được định nghĩa như sau: Độ phì nhiêu là khả năng của đất có
thể thoả mãn các nhu cầu của cây về các nguyên tố dinh dưỡng, nước, đảm bảo cho
hệ thống rễ của chúng có đầy đủ không khí, nhiệt và môi trường lý hoá học thuận lợi
cho sinh trưởng và phát triển bình thường Độ phì nhiêu là đặc tính chất lượng cơ
bản của đất phân biệt nó với đá Khái niệm đất và độ phì nhiêu gắn bó chặt chẽ vớinhau Độ phì nhiêu của đất là kết quả của sự phát triển của quá trình hình thành đấtcũng như quá trình trồng trọt khi sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp
(Vũ Hữu Yêm, 2009).
Hoạt động sản xuất lúa:
Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới (năm loại cây này bao gồm lúa, lúa mì, bắp, khoai mì và khoai tây) Nó là loại cây trồng đứng hàng thứ 3
trên thế giới, chỉ sau bắp và lúa mì Lúa có thể được trồdng ở nhiều nơi, kế cả ở sườn
đổi hay núi Tuy nhiên, việc trồng lúa phù hợp nhất ở các khu vực có chi phí nhân
công thấp và lượng mưa lớn, do nó đòi hỏi nhiều nhân công để gieo trồng và nước
dé phát triển tốt (Phạm Văn Tình, 201 1)
Ở nước ta, lúa được xem là một trong những loại cây trồng quan trọng nhất Nó
chiếm 4,2 triệu ha trong tổng số 5,7 triệu ha diện tích đất canh tác và đóng vai trò
quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp Nó đóng góp cho GDP đến 21% và chiếm 30% tổng giá trị xuất khẩu (Lê Anh Tuấn, 2009).
Sự sinh trưởng và năng suât lúa:
Sinh khối thân lá và năng suất lúa được thu thập trên đồng ruộng của 20 hộ nông dân trên hai nhóm còn và mắt tầng đất mặt cho thấy sự phát triển của lúa giảm có ý
nghĩa khi bị mat đi tầng đất mặt Khi mat tang đất mặt, sự phát triển thân lá kém, chỉ
đạt 3,6 — 4,3 T/ha, trong khi còn tầng canh tác, thân lá phát triển tốt hơn, đạt 5.3
T/ha Mắt tầng canh tác, năng suất lúa chỉ đạt 3,6 T/ha so với 4,5 T/ha đối với nhóm
còn tầng đất mặt Kết quả này cho thay chất lượng đất đã bị suy giảm, qua khuynh
hướng giảm lượng chất hữu cơ trong đất, giảm P hữu dụng, giảm độ bền của đất khi
bị mắt tầng canh tác Kết quả này giúp sáng tỏ vấn đề đặt ra là khai thác tầng đất mặt
thật sự đưa đến giảm năng suất lúa, giảm độ phì nhiêu đất và do đó liên quan đến
giảm sự bền vững trong canh tác lúa (Võ Thị Gương, Nguyễn Ngọc Khánh & Châu
Thị Anh Thy, 2011).
10
Trang 20Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương tiện nghiên cứu
Các phương tiện nghiên cứu sử dung trong thực hiện dé tài tốt nghiệp bao gồm:
- Phương tiện đi lại: xe máy.
- Phương tiện ghi chép: bút mực, bút chì, số tay, giây A4
- Phương tiện khác: máy vi tính, điện thoại di động, máy ảnh, máy ghi âm.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp cần thu thập bao gồm thông tin về vùng nghiên cứu, các văn bản báocáotình hình kinh tế xã hội của địa phương, các nghiên cứu có liên quan đến vùngnghiên cứu, các nghiên cứu có liên quan về hoạt động khai tác tầng đất mặt, các tàiliệu có liên quan Để đảm bảo các thông tin trên phục vụ cho đề tài,
3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Để thu thập các số liệu SƠ cấp, đề tài sử dụng phương pháp thu thập bao gồm: phỏng
van KIP, quan sát trực tiép, phỏng vân nông hộ.
Phỏng vẫn KIP
Phỏng vấn KIP (Key informant panel) - phỏng van người am hiểu: nhằm thu thập
những hiểu biết đặc biệt từ những người có kiến thức đặc biệt về một lĩnh vực nào
đó KIP có thé trả lời các kiến thức và hành vi của người khác (chủ đề, vấn đề rộnghơn) (Nguyễn Duy Cần và Nico Vromant, 2007)
Bảng 3: Bang phỏng vấn KIP
STT Đối tượng Số lượng Nội dung phóng vấn
(người)
Nông dân (là - Quá trình cach tác của hộ
Naean - Cơ cấu cây trồng trước và sau khi
: án đất mặt
đầu tiên tại xã) Phi
Ị 2 - Năng suât và tình hình sâu bệnh
- Chat lượng đất thay đổi như thế
nào _ Biện pháp cải tạo đất khi mới khai
thác và sau khi khai thác 2 năm
Thương lái -_ Loại đất thu mua
ạ muadat mat | Cách lấy đất
Nhận thức của họ về việc lấy đi
II
Trang 21tầng đất mặt
Cán bộ địa - Cách thức quản lý việc khai thác phương (cán (điều kiện để thực hiện việc khai
bộ xã(I người) thác)
, 0 _ Hiện trạng khai thác (có đúng với
người) điều kiện đề ra, diễn ra như thế
sát được ở thời điểm khảo sát, và cùng với một số công cụ khác, nó có thé giúp
người nghiên cứu thẩm định lại một thông tin nào đó đúng hay sai Mặt khác, nó có
thé giúp người nghiên cứu hiểu rơ hơn về tình huống (mà số liệu thứ cấp không thể
hiện) đang diễn ra ở nơi thu thập thông tin (Nguyễn Duy Cần và Nico Vromant, 2007).
Quan sát trực tiếp được thực hiện nhằm quan sát các hoạt động sản xuất nông nghiệp
diễn ra trên địa bàn, hoạt động khai thác tầng đất mặt, quan sát tổng thể địa bàn
nghiên cứu, những van dé chưa thể hiện trong số liệu thứ cấp; mặt khác, quan sát
thái độ của người được phỏng vấn dé xác nhận thông tin họ cung cấp.
Phong van nông hộ
- Chọn mẫu và lượng mẫu điều tra: có nhiều phương pháp trong chọn mẫu điều tra
như chọn mẫu phân lớp, chọn mẫu hệ thống, chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu chỉtiêu, chọn mẫu không gian, (Nguyễn Huy Tài và Nguyễn Bảo Vệ, 2009), nhưng
do địa bàn xã Hòa Bình Thạnh việc phân bố các hộ dân không theo hệ thống, phân tán, nên việc điều tra sử dụng cách chọn _mẫu ngẫu nhiên Về việc xác định lượng
mẫu điều tra, dựa theo nguyên tắc chọn mẫu của Nguyễn Trí Hùng (1991):
- Khi N lớn, một tỷ lệ phần trăm mẫu nhỏ được khuyến cáo sử dụng.
- Quy mô mẫu thích hợp phải không được nhỏ hơn 30 mẫu quan sát
- Quy mô mẫu phải tương xứng với kinh phí và yêu cầu về mặt thời gian.
Đề tài sẽ tiến hành phỏng vấn 30 hộ sản xuất nông nghiệp (20 có khai thác val0 không khai thác tầng đất mặt nhưng là những hộ lân cận với hộ có khai thác).
- Phỏng vấn nông hộ: nhằm thu thập thông tin của các hộ dân trên địa bàn về việc tham gia các hoạt động sản xuất nông nghiệp trước và sau khi khai thác tầng đất
mặt; việc sử dụng đất mặt đã khai thác, những thay đổi về độ phì nhiêu của đất, lợi
ích cũng như ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất Đồng thời tìm hiểu rỏ hơn những nhận định về hoạt động khai thác.(Thông qua bảng câu hỏi).
12
Trang 223.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Đôi với các sô liệu thứ cap, sẽ lọc các thông tin có liên quan dé phân tích, nham hỗ
trợ vân đê đang nghiên cứu.
Đối với các số liệu thu được từ phỏng vấn KIP, phỏng vấn sâu và phỏng vấn nông
hộ, sẽ tổng hợp lại và phân tích thông qua phương pháp nghiên cứu định tính Đốivới số liệu thu được từ phỏng vấn nông hộ, sẽ tiến hành nhập liệu bằng phần mềmMicrosoft Excel 2010 (sử dụng hàm countif), để thực hiện các phân tích thống kê
mô tả.
13