Đây là cơ sở khoa học kiến nghị chế độ tưới phù hợp cho cây đậu nành rau tại vùngkhan hiếm nước như Tri Tôn nhằm tránh lãng phí nguồn nước, giảm công lao động vàtừng bước cải tạo đất, hư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MOI TRUONG
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ NHU CÂU NƯỚC CHO CÂY ĐẬU
NANH RAU Ở VUNG KHAN HIẾM NƯỚC
XA CHAU LANG, HUYỆN TRI TON,
TINH AN GIANG
LA TAI LINH
An Giang, 06-2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MOI TRUONG
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ NHU CAU NƯỚC CHO CÂY DAU
NANH RAU Ở VUNG KHAN HIẾM NƯỚC
XA CHAU LANG, HUYỆN TRI TON,
Trang 3CHAP NHAN CUA HỘI DONG
Khóa luận “Đánh giá nhu cầu nước cho cây đậu nành rau ở vùng khan hiếm
nước xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang”, do sinh viên La Tài Linh thực
hiện dưới sự hướng dẫn của cô Th.s Trần Thị Hồng Ngọc Tác giả đã báo cáo đề cươngnghiên cứu và được Hội đồng Khoa học va Đào tạo thông qua ngày / /2022
Thư ký (Ký tên)
Trang 4cô, các anh chị và các bạn Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Trần ThịHong Ngọc đã tận tình hướng dan và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Ngoài ra, tôi cũng xin cảm on Ban lãnh đạo Trường Đại học Dai học An Giang.
cũng như các phòng ban của trường đã tạo điêu kiện, cơ sở vật chât đê tôi có cơ hội và môi trường hoc tập và rẻn luyện.
Do kiến thức và khả năng lý luận còn nhiều hạn chế nên khóa luận vẫn còn những
thiêu sót nhât định Tôi rât mong nhận được những đóng góp của các thây, cô.
Cuôi cùng, tôi xin kính chúc các thay, cô dôi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm on!
Long Xuyên, ngày tháng năm 2022
Người thực hiện
Trang 5TÓM TẮT
Ở Việt Nam, đậu tương rau đang là cây trồng mới mang lại hiệu quả kinh tế và ổn
định cho nhiều vùng trồng rau hiện nay Với tình trạng biến đổi khí hậu và nắng nóng vàomùa khô như hiện nay, tại Tri Tôn luôn khan hiếm nước, do đó việc tìm kiếm biện pháp
tưới cho cây nông nghiệp đề tiết kiệm nước là một trong những vấn đề rất được quan tâm
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại địa phương Bài báo cáo này với mụctiêu đánh giá nhu cầu nước cho cây đậu nành rau ở vùng khan hiếm nước trên đất xámbạc màu với hai nghiệm thức có rơm và không rơm Kết quả cho thấy, qua vụ đậu hàmlượng nito trong đất tăng gấp đôi so với trước khi trồng đậu tuy nhiên hàm lượng cacbon
hữu co trong đất giảm Nhu cầu nước tưới cần 19.720m”/ha ở nghiệm thức không phủ
rom, và tiết kiệm được 1.040 m*/ha khi phủ rơm Năng suất bình quân là 5,1-6,5 tan/ha
Ở nghiệm thức có phủ rơm cây sinh trưởng tốt hon thé hiện qua các thông số về chiều
cao, SỐ lượng lá, số cảnh nhiều hơn so với nghiệm thức không rơm nên tỷ lệ hạt chắc caohơn Đây là cơ sở khoa học kiến nghị chế độ tưới phù hợp cho cây đậu nành rau tại vùngkhan hiếm nước như Tri Tôn nhằm tránh lãng phí nguồn nước, giảm công lao động vàtừng bước cải tạo đất, hướng đến sản xuất bền vững và nâng cao thu nhập cho người dân
vùng nghiên cứu.
Từ khóa: Đậu nành rau, nhu câu nước, dat xám bac màu, Tri Tôn.
Trang 6In Vietnam, vegetable soybean is a kind of new crop that brings economic efficiency and stability to many vegetable growing areas today With climate change and hot weather in the dry season, there is always a shortage of water in Tri Ton, therefore finding a way to irrigate crops to save water is one of the most important issues to improve the efficiency of local agricultural production Aims of thesis is to assess the
water demand for vegetable soybean crops in water-scarce areas on gray soil with two
treatments with and without straw The results showed that, after the bean crop, the nitrogen in land content doubled compared to before the bean planting, but the organic carbon in land content decreased Water requirement for irrigation was 19,720 m3/ha in the no-straw treatment, and 1,040 m3/ha when straw treatment The average yield is 5.1- 6.5 tons/ha In the treatment with straw, the plants grew better as shown by the parameters of height, number of leaves, number of branches more than in the treatment without straw, so the percentage of full seeds was higher This is a scientific basis to recommend an appropriate irrigation regime for vegetable soybeans in water-scarce areas like Tri Ton to avoid wasting water, reduce labor, and gradually improve soild, towards sustainable production and increase income for people in the study area.
Keywords: Vegetable soybeans, water demand, gray soil, Tri Ton.
li
Trang 7LOI CAM KET
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cua riêng tôi Cac sô liệu trong công trình nghiên cứu này có xuât xứ rõ rang Những kêt luận mới về khoa học của công trình
nghiên cứu này chưa được công bô trong bât kỳ công trình nào khác.
Long Xuyên, ngày tháng năm 2022
Người thực hiện
1H
Trang 8MỤC LỤC
TOM TẮTT - 2 2S EE‡EEEEE2E1211271217112112112111111112111111111111111112111 101 1e i
ABSTRACT - 5c kề E21211211211111111 11121111 11 T1 1 111221 1 1 111tr ye ii
LOI CAM KET voceccecesscssssssessessessessessessssssesssssessessussnsssssssssessssessnssussssssesisssessessssssssessesseess iii
DANH SÁCH BANGwu ssssssessssssesssessvessvsssessvessessvessecssessesssesssessesssessetesessesssesssesesssessessses vi
DANH SÁCH HINH 00 cscssssssessessessesssessessessecsessvssssssessessessessesssssesessessessessessessessesseeses viiDANH TU VIET TAT ooiccecceccsscessessessesssessessessecsssussecsuessessessessecsussessisssessessessessesansasessesees viiiCHU ONG 1 GIỚI THIEU cccsscssssscessssssssssessessesssssssssessessssssssssssessssssssssecsecseescessencees 11.1 TINH CAP THIẾT -SE SE E2E121121121111 1111112112111 11 11.1 re |1.2 MỤC TIỂU -©2-©5£+E22E12E12E1921211211211211211117111112112111111111 re |1.3 ĐỐI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU -2-2 ©52+£2+E£+E++£++£+erxerxez 21.4 NHỮNG ĐÓNG GOP CUA DE TAL - 2: 52+52+E2SEE£EE£EEEEEEEEE2EE2EE2E1EEEeEkerree 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIIỆU -5-5-5 s22 se se s£ss£s2£se=sessess£ 3
2.1 TONG QUAN VE KHU VỰC NGHIÊN CỨU -52 2+ ‡E£E£E2EzEerxerxeri 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên -¿-2 52+Sx+2E£2E2E122122127171211211211211 11111121 3
2.1.1.1 Vị trí địa lý che 3 2.1.1.2 Dac diém 0i 1 4 3
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội :-2-5 +E2E22E12E12E1271711211211211211211 21 re 4
2.2 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA
DE TÀI O TRONG VA NGOÀI NƯỚỚC, 5-5 S SE 1212121215151 xe2 4
2.2.1 Đặc điểm của cây đậu nành raU - c2 2+2 1 3211121115521 rerkre 4
2.2.2 Ky thuật canh tác đậu nành rau c1 E221 1121 E2 E311 rerkei 5
2.2.3 _ Tình hình sản xuất cây trồng cạn nước ta và thé giới -2s s+cs+zze+ 62.2.4 Tổng quan về đất xám -222222222EEE2111111111 e 11
2.2.4.1 Dac tinh cua dat Cố ổ | ằ ằẻẻÀ QQQNNNNAggggg.111 11
2.2.5.2 Các thông số của đất -:-©5+ se E2 1EE1221271211211211211211 1111211 12
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 2-5° s2 s2 ©ss©ssessessecsee 163.1 MẪU NGHIÊN CỨU 2 2 E+S£EEEE2E12E15E157111711211211211111111.11.21.11 1x xe 16
3.2 PHAN TÍCH MAU DAT VUNG NGHIÊN CỨU -2©-2+52+2z+£z+csez 16
3.2.1 Tọa độ vi trí lay mẫu đất ruộng đậu xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn l6
3.2.2 Phương pháp lay mẫu đất theo TCVN 7538-2:2005 2-2 22 s+cszcs2 173.2.3 Phương pháp xác định các thông số đất -2: 2 s+2x+£EtzEzEzrxerxered 18
iv
Trang 93.3 BO TRÍ THÍ NGHIỆM -St StSESE9E3E12E2E5E1512E151512525515121551112115151 11552 xeE 25
3.3.1 Thiết kế nghiên cứu -:-+: s2S2+E22219E1EEEE2E211211211211211111171211 21111 tr cre 253.3.2 Phương pháp canh tác truyền thống ¿+ +5 +E£EE£EEEEE2EEEEeEEEExeExrrrrree 25
3.3.3 Đặt thùng đo thâm và bốc hơi 2 2 + EEEEEEEE2EEEEEEEEEEEEEEEE11E11 1E txer 263.3.4 Theo déi các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển và năng suất của cây 283.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN NHU CÂU NƯỚC TƯỚI CHO CÂY DAU NANH
RA 5c S5 1121121121111 1111211211211 1101 1 1111 11111111 111gr kg 28
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LY KET QUA -5-52 52S22E£+E£EEEEE2EE2EEEEEEEEEEEkrrerrees 31CHƯƠNG 4 KET QUA THẢO LUẬN ¿-5-52 SE+E£EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerkrkereeg 324.1 ĐẶT TÍNH LÝ, HOA CUA ĐẤTT -¿-2 2+EE+EE+EE+EE2EE2EEEEE2EE221222212212222 xe 32
4.1.1 Đặc tính vật lý của đất -s-csccs212 111211211212111 2112121121111 xe 324.1.2 Đặc tính hóa học của đất + s+SE+Et2E E9 19E121121121711111211 111111111 xe 34
4.2 NHU CÂU NƯỚC TUGI CHO CAY DAU NANH RAU 2zs2: 36
4.3 CHI TIÊU SINH TRƯỞNG CUA CAY uoieccecsscssessesssessessessessessesssessessessessesstsssesseesess 37
CHƯƠNG 5 KET LUẬN VA KIEN NGHỊ ccsssssssssssssesseessscsscssccsscssscssceascsncessceseenees 41
5.1 KẾT LUAN ooceececcccsscsscssessessesssssssvssesscssssussvcsssssussussussssesassussuescsessssassssessessessesneaseaess 4I
5.2 KIÊN NGHỊ, ¿- 2c SE E12E121121111111111211211111111 11111111.11 01111111 ere 41
IV 08012098027 08.47012017 .H 42
PHU 0998:7961 - ÔỎ 453:19800/98:1)):00121577 54
Trang 10DANH SÁCH BANGBảng 2.1 Thang pH đất và mức độ chua của đất -2 2 s+E+£E+EzE++Exzrxsred 13
Bảng 2.2 Tính chất vật lý cơ bản của các loại đất chính ở Việt Nam 13
Bảng 3.1 Vị trí lay mau đất ruộng đậu ở Tri Tôn -¿s25 ++E+EeEEeExzEzxersee l6Bảng 3-2: Khối lượng riêng của nước (g/em’) ở các nhiệt độ khác nhau 19Bang 4.1: Kết quả phân tích thành phan cơ giới của đất -2©52+5zs+csced 32Bảng 4.2: Kết quả phân tích T-test so sánh giá trị trung bình về dung trọng (g/cm') của
dat ở Tri Tôn, ở độ sâu 0-20 cm và 20-40 CM . 55222511 1+2 E++vreseeeeessee 33
Bang 4.3 Kết quả phân tích T-test so sánh giá trị trung bình về tỷ trọng (g/cm') của dat
ở Tri Tôn, ở độ sâu 0-20 cm và 20-40 cm . 111111111 11933511 keree 33
Bảng 4.4: Kết quả phân tích T-test so sánh giá trị trung bình về độ xốp (%) của đất ở
Tri Tôn, ở độ sâu 0 - 20 em và 20 - 40 €im -. 5 2221111122231 EEE 222111 Eeecrs 34
Bảng 4.5: Kết quả phân tích T-test so sánh giá trị trung bình về %OC của đất ở Tri
Tôn, ở độ sâu 0 - 20 cm và 20 - 40 CM . ¿+ -c E222 9222223111 111111 E355 eres 35
Bảng 4.6 Kết quả phân tích T-test so sánh giá trị trung bình về %N trong đất ở Tri Tôn,
ở độ sâu 0 - 20 cm và 20 - 40 Cim - 2210111111111 1112255331111 1 11kg 21111 treo 35
Bang 4.7 Nhu cầu nước giai đoạn làm đất -2-2 ©s + ++E2E2EE2EEEEEeEECEErrkerkrred 36Bảng 4.8 Nhu cầu nước giai đoạn cây con (20 ngày) 2-5252 sccxecxerEzrerxered 36
Bang 4.9 Nhu cầu nước giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây (40 ngày) 36Bảng 4.10 Tổng nhu cầu nước cho vụ đậu 2-2 5£ +22+E£+EE+EE+EEerEezEzrkerkrred 37Bảng 4.11 Chiều cao trung bình cây giai đoạn đâm tia làm quả và giai đoạn thu hoạch
¬— 37
Bảng 4.12 Trung bình lá/cây giai đoạn đâm tia làm quả và giai đoạn thu hoạch 38
Bang 4.13 Trung bình tổng số lá xanh còn trên thân chính khi thu hoạch 38Bảng 4.14 Trung bình tổng cành/cây giai đoạn đâm tia làm quả và giai đoạn thu hoạch
Trang 11DANH SÁCH HÌNHHình 2.1: Ban đồ huyện Tri Tôn, An Giang 2 2 s+x+EE£EE££E2EE2EE2EEerxerxerkeee 3
Hình 3.2 Dao vòng (ring) và hình 3.3 Bộ dung cụ lay mẫu đắt - 17
Hình 3.4: Mau đất ở Tri Tôn -¿-2-2 +s++E++EE+EE9EEEEEE2E211211211111171211211 12 tre 18Hình 3.5: Thiết bị đo độ Am ioc.ceeccecccccsscsssessessessessussessessessessessessssssssessessessessessesanseseeseess 25Hình 3.6 Sơ đồ bồ trí thí nghiệm 2-52 + SE EEEEEEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEtErkee 27Hình 3.7 Chuẩn bị đấtt -+ + +xSE22E12E12115112117112112112112111111 1111.111111 cre 27
Vil
Trang 12DANH TỪ VIET TAT
DTTN Dién tich tu nhién
UBND Ủy Ban Nhân Dan
FAO Tổ chức nông lương thé giới
Etc Lượng bốc thoát hơi nước cây trồng
BDKH Biến đổi khí hậu
ET, Lượng bốc thoát hơi tham chiếu đối với cây trồng
ET Sự bốc hơi
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
OC Cácbon hữu cơ
Vill
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 TÍNH CAP THIET
Tri Tôn là huyện miền núi, biên giới, tiếp giáp Campuchia, do địa hình nam ởvùng cao nên vao mùa khô, nhiều nơi xảy ra tình trạng khô hạn, khan hiếm nước ngọt
phục vụ sản xuất, sinh hoạt Hơn 50% dân số ở đây lại thiếu nước ngọt nên cuộc sông
càng khó khăn (Lê Văn Khoa, 2012) Nên việc canh tác lệ thuộc vào nước mưa, nguồn
nước ngầm rất hạn chế nên chỉ trồng được một vụ lúa hoặc màu (đậu, khoai, rau, dưa )
trong năm Năng suất cây trồng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp trong vùng thấp(Nguyễn Duy Cần, 2009) Dat đai phan lớn ở Tri Tôn là đất xám bạc màu nên đất nghèo
dinh dưỡng, hàm lượng hữu cơ thấp, nghèo mun do quá trình khoáng hóa diễn ra mãnh
liệt, thành phan cấp hạt thô chiếm tỉ lệ lớn, kết cấu rời rac và dung tích hấp thu thấp, nên kha năng giữ nước, giữ phân bị hạn chế, sự rửa trôi các chất theo trọng lực dé dang
xây ra khi có mưa lớn (Lê Văn Khoa, 2012) Với các kỹ thuật tưới phô biến đối với cây
tròng cạn trước đây- tưới tràn thường là không duy trì được độẩm thích hợp theo yêu
cầu mà phạm vi thay đổi độ âm trong đất khá lớn, cao hoặc thấp hơn độ âm thích hop,
gây bắt lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng gây lãng phí nguồn nước,
sử dụng nhiều công lao động, chi phí nguyên liệu cao, gây ô nhiễm môi trường (Hồng
Minh Hoàng và cs., 2016; Huỳnh Văn Hiệp và Trần Văn Tỷ, 2012) Đối với các vùng khí
hậu khô hạn hoặc bán khô hạn, chỉ có tưới nước mới có thé duy trì được sự phát triển của
cây trồng, vấn đề tưới tiết kiệm nước càng trở nên cấp thiết hơn Do vậy, dé khai thác và
sử dụng hiệu quả nguồn nước cho đất xám bạc màu góp phan tăng năng suất cây đậu
nành, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương thì việc nghiên cứu “Đánh giá nhu
cầu nước cho cây đậu nành rau ở vùng khan hiếm nước xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn,tỉnh An Giang” là rất cần thiết Nghiên cứu đã xác định các cơ sở khoa học về độ ẩmtrong đất Kết quả nghiên cứu sẽ giúp người dân biết được bao lâu và bao nhiêu nước chocây đậu nành rau Từ đó, đưa ra phương pháp tưới tiết kiệm, giảm tổn that lượng nước
tưới và nâng cao hiệu quả dùng nước, phục vụ phát triển cây trồng cạn trên quy mô rộng
lớn hơn, trở thành cây trồng có thế mạnh mang lại hiệu quả năng suất cao, phù hợp chocác vùng khô hạn trong điều kiện biến đổi khí hậu như hiện nay như huyện Tri Tôn
1⁄2 MỤC TIỂU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá nhu câu nước của cây đậu nành rau canh tác ở vùng khan hiêm nước xã
Châu Lang, Tri Tôn trên dat xám bac màu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
e Xác định lượng nước tiêu hao thực tế do thắm và bốc hơi
Trang 14Xác định nhu cầu nước tưới cho cây đậu nành rau ở vụ Đông Xuân.
Xác định các chỉ số sinh trưởng và năng suất cho cây đậu nành rau
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Cây đậu nành rau trên đất xám bạc màu
Nhu cầu nước cho cây
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Khu vực nghiên cứu được bố trí trên đất ruộng xã Châu Lăng, huyện
Tri Tôn.
Thời gian nghiên cứu: Vụ Đông Xuân.
Nội dung nghiên cứu: Tính toán nhu cầu nước cho cây đậu nành rau trên đất xám
Bộ dữ liệu độ 4m của đất trong các chu kỳ tưới, làm cơ sở khoa học dé hiệu chỉnh
thời gian tưới cho cây đậu nành rau ở vùng khan hiêm nước, xã Chau Lăng, Tri Tôn.
- Đóng góp phát triển kinh tế xã hội:
Kết quả nghiên cứu sẽ được chia sẽ cho các cơ quan nhà nước liên quan, sinh viên
và giáo viên tham khảo và học tập.
Là cơ sở khoa học đưa ra các giải pháp tưới nhỏ giọt góp phần nâng cao năng suất,
hiệu quả kinh tế trong sản xuất đậu nành rau
- Đóng góp bảo vệ môi trường:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được kiến nghị chế độ tưới phù hợp cho cây đậu
nành rau tại vùng khan hiêm nước như Tri Tôn nhăm tránh lãng phí nguôn nước, giảm
công lao động và từng bước cải tạo đât, hướng đên sản xuât bên vững và nâng cao thu
nhập cho người dân vùng nghiên cứu.
Trang 15CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 TONG QUAN VE KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vi tri dia ly
Huyện Tri Tôn có diện tích tự nhiên là 60.023,80 ha chiếm gần 17% diện tích dat
tự nhiên toàn tỉnh Là một huyện dân tộc, miền núi, biên giới nằm ở phía Tây tỉnh AnGiang và có đường biên giới với Campuchia về phía Tây Bắc (tại các xã Vĩnh Gia, LạcQuới) với chiều dài 15 km và có cửa khâu phụ Vĩnh Gia tại xã Vĩnh Gia
VỊ trí địa ly của huyện Tri Tôn:
e Phía Đông giáp các huyện Châu Thành, Thoại Son
e_ Phía Đông Bắc giáp huyện Tịnh Biên
e Phía Tây Bắc giáp quận Kiri Vong, tỉnh Takéo, Campuchia
e Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang.
BẢN ĐỒ ĐIỀU CHỈNH QUY HOACH SỬ DUNG ĐẤT ĐẾN NAM 2020
i HUYỆN TRITON - TINT AN GIANG
Trang 163°C Tri Tôn có 4 nhóm đất chính gồm: Dat phù sa, đất phèn, đất than bùn, đất cát núi.Đối với diện tích đất ruộng trên ven chân núi, lâu nay nông dân Khmer canh tác chủ yếuphụ thuộc vào nước mưa tự nhiên, chỉ làm 1-2 vụ/năm nên hiệu quả không cao, đời sống
người dân còn khó khăn Do đó, ngành nông nghiệp huyện Tri Tôn định hướng chuyêndịch cơ cấu cây trồng từ lúa sang rau màu, dược liệu, cây ăn trái
Dat được chọn cho canh tác tại xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn thuộc nhóm đất phù
sa cô - đôi núi (Đất xám bac màu) được phân loại là đất thềm cao Đây là loại đất cát,phân bố quanh chân núi mà người dân gọi là đất “ruộng trên”, phân bố chủ yếu thành dãy
ruộng dọc theo chân núi và vành đai xung quanh cụm núi Thành phần đất chủ yếu là đất
cát, hàm lượng hữu cơ thấp (Uỷ Ban nhân dân tỉnh An Giang, 2013)
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
Cùng với huyện Tinh Biên, huyện Tri Tôn là địa phương có diện tích rừng lớn
nhất tỉnh An Giang Với hai loại rừng tự nhiên và rừng trồng Những năm gần đây, huyện
đã tập trung phát triển rừng trồng, phủ xanh đôi trọc Tính riêng năm 2018, tổng diện tích
đất lâm nghiệp trên địa bản huyện là 6.010,68 ha Trong đó, rừng sản xuất là 1.966,01 hachiếm 3,33%; rừng phòng hộ 4.014,68 ha chiếm 6,69% Động vật trong rừng khá phong
phú với nhiều chủng loại như khỉ, heo rừng, trăn, rắn và các loài chim Có thê nói, rừng làlợi thế của huyện Tri Tôn trong việc bảo tồn nguồn GEN quý kết hợp với việc phát triển
ngành du lịch sinh thai.
Tri Tôn phát triển cây ăn trái với phẩm chất tốt và hương vị đặc trưng của vùngnhư: Xoài thanh ca, xoài đu đủ, vú sữa, mít nghệ, mãng cầu ta, thanh long, Đặc biệtvùng Núi Dài và Núi Cô Tô, ở độ cao trên 300m so với mực nước biển rất thích hợp
trồng các loại cây có múi như: sầu riêng, quýt đường, có hương vị đặc trưng của vùng
Những tiềm năng, lợi thế về địa hình và khí hậu đặc trưng này là điều kiện để huyện TriTôn quy hoạch và thực hiện các kế hoạch về phát triển các loại cây ăn trái đặc sản, hình
thành những vùng cây ăn trái phục vụ du lịch.
Trữ lượng khoáng sản lớn nhất của Tri Tôn là đá granit được dùng làm vật liệuxây dựng Ngoài ra, trên địa bàn huyện Tri Tôn còn có nước khoáng có thé khai thác sảnlượng 790 mỶ/ngày, là nước khoáng thiên nhiên đóng chai có thé khai thác công nghiệp
phục vụ tiêu dùng.
2.2 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC
CUA DE TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.2.1 Đặc điểm của cây đậu nành rau
Trang 17Đậu nành rau (Glycine max (L.) Merrill) là loại cay họ Dau (Fabaceae), là loài
bản địa của Đông Á Mặc dù có nguồn gốc ở Trung Quốc, nhưng hiện nay đậu tương rau
đã được trồng ở nhiều nước và vùng lãnh thổ như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái
Lan, Đài Loan Ở Việt Nam, đậu tương rau đang là cây trồng mới mang lại hiệu quả kinh
tế và ôn định cho nhiều vùng trồng rau hiện nay (AIQ, 2017) Sản phẩm từ cây đậu nành
được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép
thành dầu đậu nành, nước tương, làm bánh kẹo, sữa đậu nành, đáp ứng nhu cầu đạmtrong khâu phần ăn hàng ngày của người cũng như gia súc (Riaz, 2006) Ngoài ra, trong
cây đậu nành còn có tác dụng cải tạo đất, tăng năng suất các cây trồng khác Điều này có
được là hoạt động có định N¿ của loài vi khuẩn Rhizobium cộng sinh trên rễ cây họ Đậu
(Mbah, 2018).
Từ khi lên mầm đến khi thu hoạch quả đậu nành rau lúc vỏ còn xanh từ 65 — 75
ngày Thân non có màu xanh, cây cao 45 — 60 cm, thân to 5.5 — 7mm, thân chính có 8 — 9
đốt, cây chính phân 2 — 3 nhánh, khoảng cách từ mặt đất đến khi cây ra quả 7 — 11cm La
lớn hình bầu dục, hoa màu trang, lông mao màu xám it, mau xanh thẫm ngọc bích, vỏ quahơi mềm, chiều dai quả 5.5 — 6.5cm, rộng chừng 1.3 — 1.4cm, chủ yếu là quả 2 hạt chiếm
khoảng 65% tổng số quả, quả 1 hạt chiếm khoảng 20% Hạt khô vỏ có màu xanh nhạt,không màu Năng suất đạt 280 — 300 kg/sào (360m”) (AIQ, 2017)
2.2.2 Kỹ thuật canh tác đậu nành rau
Viện nghiên cứu rau quả trung ương, xây dựng quy trình kỹ thuật chăm sóc cây đậu
nành rau (Trung tâm chế phẩm sinh học, 2021) như sau:
Chọn giống đậu nành rau của Thái Lan Mật độ từ 25 cây/m”, lượng hạt giống cần
thiết từ 85 kg/ha, hàng cách hàng 40 em, cây cách cây 15cm Phun thuốc phòng trừ cỏ đại
lên mặt luống Rải thuốc diệt kiến
s* Chăm sóc và tỉa cây
- Tia cây: cần phải tiến hành tỉa cây 2 lần Lần đầu tia sớm vào lúc cây bắt đầu ra
lá kép, lần 2 vào lúc cây được 2-3 lá kép Tia cây nhằm bao đảm mật độ thích hợp giúp
cây phát triển tốt và cũng đồng thời tia bỏ bớt những cây xấu ra khỏi ruộng trồng
Trang 18- Làm cỏ, xới xáo: khi cây được 1-2 lá kép, tiến hành làm cỏ đợt 1 kết hợp xới
xáo Sau 12-15 ngày trồng, tiến hành làm cỏ, xới xáo đợt 2 và kết hợp vun gốc đề tránh
gió làm ngã cây.
* Tưới nước: Thông thường tưới từ 5-7ngày/lần, không dé cây thiếu nước trong
thời kỳ chuẩn bị ra hoa và ra quả tập trung
s* Phân bón
Lượng phân bón cho 1 ha: tùy thuộc vào độ phì của đất Ở mức trung bình cần bón
10 tan phân chuồng, 40 kg N, 80 kg POs, 70 kg KạO cho 1 ha
Bón làm 2 lần: lần thứ 1 bón lót phân chuồng, phân lân, phân kali và 50% phân
đạm; 50% phân đạm còn lại bón thúc vào lúc bắt đầu hình thành quả
s* Thu hoạch và bảo quản
Đậu nành rau phải thu hoạch đúng lúc, nếu thu sớm trái còn non, thu muộn trái già
đều không đạt chất lượng sản phẩm Thu lúc trái đã may (tức trái vừa no tròn đầy đặn) làhiệu quả Năng suất trái trung bình từ 2-6 tan/ha Khi thu hoạch xong, cần phải chon lọc
cần thận những trái bi sâu bệnh nặng phải dé riêng, những trái bệnh nhẹ không dang kếcần xử lý hơi nước sôi trong vòng 1- 2 phút cho vào túi polyetylen, bảo quản trong điều
kiện lạnh, chở đến nơi tiêu thụ
+ Nguôn nước: nước từ sông, hô, kênh nước bê chứa nước và giêng khoan Chât lượng nước phải thoả mãn yêu câu tưới.
2.2.3 Tình hình sản xuất cây trồng cạn nước ta và thế giới
Đậu nành là một loài cây công nghiệp ngắn ngày Đậu nành có nguồn gốc lịch sử ở
Nam Mỹ Sản phẩm của đậu có nguồn protein cao, làm thức ăn tốt cho người và gia súc,
làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và là một trong những cây lấy dầu quantrọng nhất của thé giới (Kỹ sư Hồ Đình Hải, 2014) Cây đậu nành ngoài việc là cây trồng
có khả năng tạo tinh đa dang hóa cho sản xuất nông nghiệp bằng các hình thức trồng xen
canh, trồng gối vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và che phủ bảo vệ đất
Trang 19chống xói mòn, rửa trôi và cây đậu nành còn có ý nghĩa lớn trong việc cải tạo đất do khả
năng cô định đạm của nó (Nguyễn Văn Thao, 2012) Cây đậu nành không yêu cầu cao về
độ phì của đất trồng, thường được trồng trên các vùng đất cát ven biển, đất bạc màu, đất
xám, đất đỏ bazan, đất đốc miền núi và đất phù sa Đậu nành cho năng suất cao nhất trên
đất thịt nhẹ, cát pha, có kết cau tơi xốp, có kha năng giữ nước và thoát nước tốt (Cây
giống Viện Nông Nghiệp) Ở Việt Nam cây đậu nành được trồng chủ yếu ở 4 vùng lớn là
Miền núi và Trung du Bắc Bộ, đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu Long, BắcTrung Bộ và Đông Nam Bộ, còn lại rải rác ở một sỐ vùng Tỉnh có diện tích đậu nành lớn
nhất cả nước: Hà Giang, Sơn La, Cao Bằng, Lào Cai, Ha Tây, Đắk Lắk, Đồng Nai và
Đồng Tháp (diễn dan Agriviet, 2011)
Nguyễn Văn Chương và cs (2016) nêu rõ: Khó thống kê một cách chính xác điệntích cây đậu nành rau ở nước ta, vì từ lâu loại cây này vẫn được xem là một cây trồng phụ
được xếp chung với các loại đậu đỗ khác trong Niên giám thống kê hàng năm, mặc dùnhu cầu về cây trồng này hiện nay rat lớn trong chế biến lương thực, thực phẩm Diện
tích ước đoán hằng năm có khoảng 60 - 80 ngàn ha, năng suất trung bình từ 0,6-0,8tan/ha Hiện nay, sản lượng đậu nành rau không đủ dé đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong
nước mà hàng năm phải nhập khâu một lượng không nhỏ từ Trung Quốc và Campuchia
Sản xuất đậu nành trong nước năm 2011 dự báo cao nhất chỉ đạt gần 300 nghìn tấnđáp ứng 7,5 % nhu cầu Vụ mùa 2016 - 2017 đạt 157 nghìn tấn trên điện tích canh tác
100.000 ha Vụ mùa 2017 - 2018 dat 168 nghìn tấn, diện tích 105.000 ha Theo Đề án
quy hoạch phát triển nông nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT, đến năm 2020, cả nước tăng diện tích đậu nành (đậu tương) lên gấp đôi,
tức khoảng 350.000ha, sản lượng 700.000 tắn, từng bước giảm phụ thuộc vào nhập khẩu.Tai An Giang, diện tích đậu nành năm 2011 là 210,7ha, đạt sản lượng 605 tấn Năm 2016
giảm còn 91ha, với tổng sản lượng 252tan Như vậy trong 5 năm thì diện tích và sảnlượng đậu nành tỉnh ta đã giảm hơn 50% Nguyên nhân giảm do, đậu nành sản xuất trongnước có mức giá bán kém cạnh tranh so với đậu nành nhập khẩu Ví dụ, đậu nành sản
xuất trong nước hiện có giá từ 16.000 VND — 17.000 VND/kg (tương đương 0,77 — 0.82
USD/kg), trong khi giá đậu nành nhập khâu chỉ khoảng từ 14.600 — 15.000 VND/kg
(tương đương 0,70 — 0,71 USD/kg) (ThS Võ Thị Xuân Tuyền)
Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật tỉnh Tiền Giang đã phối hợp với Trung tâm
dịch vụ nông nghiệp huyện Gò Công Tây trồng thử nghiệm thành công cây đậu nành rau
trên chân ruộng nhiễm mặn huyện Gò Công Tây Mô hình thử nghiệm này được thực
hiện tại ấp Thạnh Phú, xã Đồng Thạnh, trên diện tích 2.000 mổ Giống đậu nành Thái vàlượng giống gieo sạ 100 kg/hecta Theo nông dân, cây đậu nành rau thích ứng tốt với đặc
Trang 20điểm của vùng đất bị xâm nhập mặn, sinh trưởng và phát triển tốt, chỉ xuất hiện một số
loại sâu bệnh hại như: sâu đất, sâu xanh, bọ trĩ, bệnh đốm lá, Tuy nhiên, lượng phânbón sử dụng cho cây đậu nành rau chỉ băng 50% so với canh tác lúa, nên nông dân giảm
đáng ké chi phí sản xuất Trung bình một vụ đậu nành rau từ 60 đến 65 ngày, năng suấtkhoảng 20 đến 25 trái/cây, bình quân khoảng 7,5 tan/hecta Với giá bán khoảng 12.000
đồng/kg, ước lợi nhuận thu được không dưới 60 triệu đồng/hecta, cao gấp 3 lần so vớicây lúa Đặc biệt, sau thu hoạch, rễ cây đậu nành rau còn bố sung cho đất một lượng dinhdưỡng, có tác dụng cải tạo đất rất tốt Từ thành công này, ngành nông nghiệp Tiền Giangkhuyến cáo nông dân vùng đất mặn Gò Công mạnh dạn đưa cây đậu nành rau xuống chân
ruộng, thay cho cây lúa canh tác khó khăn ở những vùng đất bị thiếu nước và mặn xâm
nhập (Đài phát thanh truyền hình Tiền Giang, 2022)
Theo nghiên cứu của (Bhattarai va cs, 2005) nước tưới bề mặt có sục khí mang lại
lợi ích về tăng trưởng và năng suất cho đậu tương rau trên đất sét nặng Hai thí nghiệm
trong chậu với đậu tương rau (Glycine max) đã so sánh hiệu qua của việc phun HP và
phun khí bằng cách sử dụng máy phun khí Mazzei (một máy phun khí), trong suốt chu kỳtưới trong việc nâng cao năng suất cây trồng trên đất sét nặng được giữ ở mức bão hòa
hoặc chỉ dưới khả năng của ruộng Năng suất vỏ tươi của đậu tương rau tăng 82-96% ởnghiệm thức sục khí so với đối chứng Sự gia tăng năng suất có liên quan đến nhiều quả
hơn trên mỗi cây và trọng lượng quả trung bình lớn hơn Sinh khối cao hơn đáng kể trênmặt đất và khả năng can ánh sáng được thé hiện rõ khi sục khí, bất ké xử lý nước trong
đất (Bhattarai và cs, 2005) Chức năng rễ tăng cường do sục khí được cho là nguyên nhângiúp đậu trái nhiều hơn và năng suất ở cả ba vụ, trong khi ở đậu tương rau, độ che phủ
của tán lớn hơn, khả năng ngăn chặn bức xa và tổng sinh khối thực vật là nguyên nhânmang lại lợi ích về năng suất Tăng cường độ thoáng khí cho vùng rễ ở đất sét nặng sửdụng bơm khí hoặc HP tỏ ra có lợi cho cây trồng được tưới SDI, bất kế điều kiện nước
của đất và có thé gia tăng giá tri cho các khoản đầu tư của người trồng vào SDI mà còn
làm tăng hiệu quả sử dụng nước (WUE), đồng thời tăng tỷ lệ quang hợp của lá nhưngkhông ảnh hưởng đến tốc độ thoát hơi nước và độ dẫn khí không trên một đơn vi diện
tích lá Chức năng rễ tăng cường do sục khí được cho là nguyên nhân giúp đậu trái nhiềuhơn và năng suất ở cả ba vụ, độ che phủ của tán lớn hơn, khả năng ngăn chặn bức xạ và
tổng sinh khối thực vật là nguyên nhân mang lại lợi ích về năng suất (Bhattarai và cs,
2005).
Nguyên cứu của (N.Comlekcioglu va M.Simsek, 2011), anh hưởng của việc tưới
tiêu thiếu hụt đến năng suất và các thành phần năng suất của đậu tương rau trong điều
kiện bán khô hạn Mục tiêu của nghiên cứu này là điều tra ảnh hưởng của sự thiếu hụt
Trang 21nước đến năng suất và các thành phần năng suất của đậu nành rau trong điều kiện bánkhô hạn Nghiên cứu này được thực hiện tại Cánh đồng Thực nghiệm Nông nghiệp củaĐại học Harran (Sanliurfa, Thé Nhĩ Kỳ) trên đất sét trong các thời kỳ sinh trưởng năm
2006 và 2007 Các nghiệm thức tưới là 33% (133), 67% (I 67), 100% (Ijo0) và 133% (1133)
ty lệ tong lượng nước tưới được áp dung (IW) / bốc hơi tích lũy (CPE) với khoảng thời
gian tưới bốn ngày Lượng nước tưới trung bình áp dụng cho các nghiệm thức (1133, hoo,lạ; và Iạs) lần lượt là 1058, 795, 533 và 263 mm và 1094, 823, 551 và 272 mm đối vớigiống Toyokomachi và Toyohomare Năng suất vỏ xanh tôi đa là 20,6 và 29,1 tan ha '
! với lượng nước tiêu thụ lần lượt là 997 và 922 mm đối với Toyohomare và
Toyokomachi ở I ¡;; nghiệm thức Các giá trị của hệ số phản hồi năng suất (ky) của lịoo,
I 67 và lạ; nghiệm thức được xác định lần lượt là 2,17, 0,92 va 0,59 đối với Toyohomare
và 3,50, 0,61 và 0,61 đối với Toyokomachi Kết quả của nghiên cứu ngụ ý rằng cần ítnhất băng (l¡oo) hoặc vượt quá lượng nước bay hơi dé tạo ra năng suất cao ở đậu nành Sự
khác biệt về năng suất giữa các giống cây trồng theo mức nước tưới khiến cần phải chọnnhững giống cây trồng ít nhạy cảm hơn với căng thắng về nước, đặc biệt là ở những vùngbán khô hạn và khô hạn Các đặc tinh của giống phải được xem xét dé trồng đậu tương
thành công.
Nghiên cứu của Surya P Bhattarai và David J Midmore (2009), oxy tăng cường sự
phát triển, trao đổi khí và khả năng chịu muối của rau đậu nành Nghiên cứu chi ra rang,tác động của độ mặn trở nên nghiêm trọng khi đất thiếu oxy Oxy (sử dung nước có ga dé
tưới nhỏ giọt dưới bề mặt cho cây trồng) có thé giảm thiêu tác động của độ mặn đối vớithực vật trong môi trường đất hạn chế oxy Các thí nghiệm trong chậu được tiễn hành dé
đánh giá tác động của oxy hóa (12% thể tích không khí/thể tích nước) đối với đậu tương
rau (chịu mặn vừa phải!) ở 2, 8, 14, 20 dS/m EC, Trong đậu tương rau, oxy hóa lam tăng
năng suất sinh khối trên mặt đất và hiệu quả sử dụng nước (WUE) lần lượt là 13% và22% so với đối chứng Năng suất cao hơn khi được tưới oxy đi kèm với chiều cao cây và
trong.
Nghiên cứu của (Nguyễn Văn Linh và Hoang Văn Thuận 2017), nhu cầu nước củacác loại cây trồng nông nghiệp chính (cây lúa và cà phê) trên địa bàn các vùng sản xuấtnông nghiệp của thành phố Kon Tum Tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận của tô chức
Trang 22nông lương thế giới (FAO) và hiệp hội bảo tồn đất của Mỹ (USAD) dựa trên mô hình
Cropwat Kết quả nghiên cứu đã cho thay biến đồi khí hậu đã làm thay đổi cân bang nước
cho các loại cây trồng Với diện tích tưới như hiện tại thì nhu cầu tưới là 12.52x10° (m°),
nhưng đến giữa thé kỷ (2045-2065) là 12.10x10° (m*) và cuối thé kỷ (2080-2099) là13.29x10° (m”) Mặt khác, từ kết quả nghiên cứu tác giả nhận thấy nguyên nhân tác độngmạnh nhất là nhiệt độ và lượng mưa Chính những nhân tố này đã làm thay đổi nhu cầunước giữa các thời đoạn cho cây trồng tại vùng nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cũng làcăn cứ cho các cơ quan ban ngành đánh giá lại thực trạng cấp nước cho sản xuất nôngnghiệp của hệ thống thủy lợi trên địa bàn và đưa ra các giải pháp hiện tại cũng như trong
tương lai nhằm đối phó với biến đổi khí hậu
Nghiên cứu của Phạm Văn Ban (2019), để cho cây hồ tiêu phát triển bền vững, năngsuất cao, ngoài các yếu tô về nông nghiệp thì việc tưới nước hợp lý cho cây cũng rất cần
thiết Cây hồ tiêu kinh doanh có nhu cầu nước khác biệt so với những cây trồng khác, độ
âm đồng ruộng thích hợp trong giai đoạn phân hóa mầm hoa thấp hơn các giai đoạn còn
lại, siết nước (khoảng 30-45 ngày) hoặc tưới bổ sung với một lượng nhỏ khi gặp khô hankéo dai dé cây phát triển, đủ phân hóa mầm hoa; giai đoạn ra hoa tạo quả cần tưới nước
sao cho độ âm đất luôn nhỏ hơn độ 4m bão hòa trong đất để ngăn ngừa bệnh cho cây.Vẫn đề đặt ra cần nghiên cứu xác định các giá trị (ngưỡng) phù hợp đề cây phát triển bình
thường cho năng suất cao Dat trồng cây hồ tiêu phải tiêu thoát nhanh, pHxc từ 5-6, khinghiên cứu xác định chế độ tưới hợp lý cho cây hồ tiêu cần quan tâm đến các vấn đề đã
phân tích ở trên.
Nghiên cứu của (Ts Lê Trung Thành và cs), trong thời điểm từ lúc ra hoa đến khikết trái (mùa khô) của cây điều, nếu cây điều được tưới nước (đất đủ âm) thì năng suấthạt điều có thể tăng 25 + 30% Tại những nơi có điều kiện về nguồn nước, nếu đầu tư hệ
thống tưới nhỏ giọt với chi phí khoảng 25 triệu đồng/ hecta và năng suất tăng lên khoảng30% thì chỉ sau 2 năm có khả năng thu hồi vốn Việc áp dụng tưới nước bé sung sẽ manglại tác động tích cực đến năng suất Điều: Quá trình ra hoa sẽ đều hơn; Kích thước và
trọng lượng hạt lớn hơn, và chất lượng hạt được đánh giá tốt hơn; và năng suất Điều tăng
lên đáng kể khoảng 16% + 27% đối với áp dụng tưới phun mưa và 27% + 36% đối với áp
dụng tưới nhỏ giọt Quy trình tưới điều hợp lý áp dụng từ khi ra hoa đến khi kết trái Tưới
3 đợt, mỗi đợt tưới 10 + 15 ngày, mức tưới là 3001 với hình thức nhỏ giọt và 450 đến 5001với hình thức tưới phun gốc
Giải pháp tăng cường tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trong điều kiện thực thi luật thuỷ
lợi ở Việt Nam Nghiên cứu này tập trung về nội dung tưới tiên tiễn, nước tiết kiệm nước
10
Trang 23cho lúa và cây trồng cạn ở Việt Nam và đã chỉ ra rằng kết quả đạt được là rất đáng ghi
nhận Diện tích một số cây trồng cạn có giá trị kinh tẾ cao áp dụng tưới tiên tiễn, tiết
kiệm nước đã tăng gần 17 lần chỉ trong giai đoạn từ 2013- 2017, đạt mục tiêu dé ra củangành Tuy nhiên, diện tích lúa áp dụng tưới tiết kiệm nước còn rất hạn chế với khoảng5% diện tích đất canh tác lúa hai vụ và khó có khả năng đạt được mục tiêu của ngành đến
năm 2020 Căn cứ vào khung thể chế của Luật Thuỷ lợi mới ban hành và thực trạng tưới
tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng trong khu vực nông nghiệp, một số các giải phápchính được đề xuất theo tiếp cận quản lý cầu sử dụng nước gồm: ứng dụng công nghệ, cơchế chính sách và quản lý vận hành công trình dé tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho câytrồng (Lê Văn Chính, 2019)
2.2.4 Tổng quan về đất xám
2.2.4.1 Đặc tính của đất
Có diện tích khoảng 19.612 ha, chiếm 5,55% DTTN (UBND tỉnh An Giang, năm2016), tập trung chủ yếu ở Tri Tôn, Tịnh Biên:
- Đất xám trên phù sa cô (X): Khoảng 2.476 ha, chiếm 0,7% DTTN toàn tỉnh
(UBND tỉnh An Giang, năm 2016) Phân bố ở 2 huyện Tri Tôn và Tịnh Biên Đất xám cóthành phần cơ giới trung bình, hàm lượng cấp hạt cát ở tầng mặt có thê đạt đến 60%,
nhưng càng xuống sâu lượng cát giảm, trong lúc đó lượng sét lại tăng lên Hàm lượng
hữu cơ trong đất thay déi từ 1-2% Dam tổng số ít (0,03 - 0,06%), C/N 8 - 12 chứng tỏmức phân hủy chất hữu cơ cao Lân tổng số và dễ tiêu rất nghèo (tương ứng: 0,02 -0,05% (UBND tỉnh An Giang, năm 2016); vệt tới 3,5mg/100g), kali nghèo (tổng số 0,03
- 0,05%) (UBND tỉnh An Giang, năm 2016) Đất xám rất nghèo các nguyên tố vi lượng
- Đất xám trên đá mác-ma axít (Xa): Khoảng 16.310 ha, chiếm 4,61% DTTN toàntỉnh (UBND tỉnh An Giang, năm 2016) Phân bố ở 2 huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, tạo
thành một vành đai bao quanh vùng đổi núi dốc, thường ở cao trình 5m trở lên (trung
bình 5- 10m) quanh năm không ngập nước (UBND tinh An Giang, năm 2016) Đáng chú
ý là ranh giới giữa đất này với dat phù sa chuyền tiếp rất rd, do đó điều tra và vẽ tương
đối chính xác trên bản đồ Đất nghèo mùn và các chất dinh dưỡng khác, không hoặc ít
chua Đất nhiều cát nên thoát nước nhanh và độ ẩm rất thấp, hiện tượng xói mòn và rửa
trôi các chất kế cả hạt cát mịn khá rõ rệt, đất chặt bí sau khi mưa (UBND tinh An Giang,
nam 2016).
- Dat xam gley (Xg): Khoang 825 ha, chiém 0,23% DTTN toan tinh (UBND tinh
An Giang, năm 2016) Phân bố ở địa hình vàn (1,0-1,6m), ở khu vực đầu nguồn lũ từ
lãi
Trang 24Campuchia tràn về nên cũng thường bị ngập lũ hàng năm Đất được hình thành trên phần
rìa bậc thềm phù sa cô kéo dài từ Campuchia sang Đất xám có thành phần cơ giới trung
bình, hàm lượng cấp hạt cát ở tầng mặt có thể đạt đến 50-55%, nhưng càng xuống sâulượng cát giảm, trong lúc đó lượng sét lại tăng lên Hàm lượng hữu cơ trong đất cao hơncác loại đất xám khác, thay đổi từ 2-5% (UBND tỉnh An Giang, năm 2016)
2.2.5.2 Các thông số của đất
s* Độ chua
- pH đất phản ánh mức độ đất chua (acid) hay kiềm Tính kiềm hay acid của mộtdung dịch được xác định bởi nồng độ ion hydrogen của chính nó Về mặt kỹ thuật, thuậtngữ pH được khái niệm là “trừ logarithm của nồng độ ion hydro gen”
- Tại đây, [ H+] là lượng bằng gram của ion H+ có chứa trong một lít dung dịch
- Thang pH bao gồm những giá trị từ 0 đến 14/ Nồng độ ion H+ trong 1 lít nướcnguyên chất là 0.0000001 hay 10-7, vậy pH của chính nó là: pH = -log 10-7 = log 1/10-
chua do những cation như Ca++, Mg++, v.v đã bị rửa trôi và có sự tập trung ion
H+ trong những keo sét pH của đất không phải là một giá trị cố định, nó có thé thay đổi
theo thời gian.
- Mức độ pH (hay nồng độ H+) của đất ít khi gây ảnh hưởng trực tiếp trên sinh
trưởng cây trồng, nhưng quan trọng vì nó xác định sự hữu ích của những dưỡng chất
khoáng cho cây pH thấp gây ảnh hưởng không tốt đến sự hữu ích của N, K, Ca, Mg Tuyvậy, sự hữu ích của những nguyên tố Fe, Mn, Bo, Cu và Zn tốt hơn trong hoàn cảnh pHthấp Độ chua nhiều có thé có hậu quả là gây độc nhôm (Al)
- pH đất cũng được sử dụng như một chi thị cho sự xuất hiện những vấn đề của đất như
sau:
« pH<5/0-— AI, Fe, va Mn trở thành dé hoà tan và có thể gây độc cho cây Xuất
hiện biểu hiện thiếu Ca và Mo
12
Trang 25« pH<5/5- xuất hiện biéu hiện thiếu Mo, Zn, và S.
« pH>7/5- Xuất hiện ngộ độc do AI, Zn, và Fe
¢ pH > 8/0 - Có sự hình thành những CalciumPhosphate mà cây không hap thu
Nguồn: voer.edu.vn
s* Độ xốp
- Độ xốp là tỷ lệ % các khe hở trong đất so với thé tích đất Tông lượng khe hởtrong đất (P%) phụ thuộc vào nhiêu yếu tô như loại đất, hàm lượng hữu cơ, thành
phan cơ giới
- Từ số liệu Bảng 2.5 cho ta thấy ở những loại đất có thành phan cơ giới nhẹ,hàm lượng hữu cơ cao như đất Ferrasols phát triên trên đá bazan thường có độ xốp
cao tới 63 - 71 % Ngược lại những loại đất có hàm lượng hữu cơ thấp, kết câu kém
(như Fluvisols), thành phan cơ giới thô (như Acrisols trên phù sa cô), có độ xốp thấp
chỉ khoảng 33 — 58 % Độ xốp của cùng một loại đất ơ các độ sâu khác nhau thì khác
nhau Độ xốp giảm dần theo độ sâu
Bảng 2.2 Tính chất vật lý cơ bản của các loại đất chính ở Việt Nam
Trang 260-20 1,10 - 1,28 2,62 - 2,67 51,1 - 56,9 Fluvisol
- Dung trọng đất là trọng lượng cua một don vi thể tích đất khô kiệt ở trạng thái
tự nhiên, đơn vị là g/cm” hoặc tắn/mỶ (ký hiệu là đ) Như vậy dung trọng cũng như tỷ
trọng phụ thuộc vào thành phần khoáng vật của đất và hàm lượng chất hữu cơ
- Đất giàu hữu cơ, hình thành trên các loại đá mẹ chứa các khoáng vật có tỷ
trọng nhẹ như thạch anh, phenpat thì có giá trị dung trọng nhỏ và ngược lại Nhưng
khác với ty trọng, dung trọng còn phụ thuộc vào tổng lượng khe hở trong đất Như ta
đã biết độ xóp của dat lại phụ thuộc vào kết câu của đất, thành phan cơ giới dat
- Nếu xét theo một phẫu diện đất thì dung trọng tăng theo độ sâu của phẫu diện
Điều này có thể là kết quả của hàm lượng hữu cơ giảm dần theo độ sâu, kết cấu kém,
rễ càng ít và độ chặt tăng lên do sức nén của lớp đất mặt
- Các biện pháp kỹ thuật canh tác khác nhau sẽ có tác dụng thay đổi dung trọng
của đất Với hệ thống cây trồng tăng cường chất hữu cơ cho đất như trồng xen, luân
canh, sử dụng cây họ đậu, bón phân hữu cơ sẽ làm giảm dung trọng đất, đặc biệt là
dung trọng của lớp đất mặt
14
Trang 27- Nghiên cứu dung trọng đất cho phép ta sơ bộ đánh giá được chất lượng của đất,
đặc biệt là đất cho cây trồng cạn Các loại đất có dung trọng thấp thường là những loạiđất có kết cau tốt, hàm lượng hữu cơ cao Do đó những loại đất này cũng sẽ có chế độ
nước, nhiệt, không khí và dinh dưỡng phủ hợp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển
- Xác định dung trong đất còn là cơ sở dé ta tính toán khối lượng đất trên một
đơn vị điện tích Day là một chỉ tiêu thường gặp trong các kỹ thuật sử dụng dat
- Dung trọng và tỷ trọng đất là cơ sở dé tính toán độ xốp của đất Ở nước ta dung
trọng có thé dao động từ 0,7 - 1,7g/cm’ tuỳ theo loại đất và tang đất Với những loạiđất đồi núi có hàm lượng hữu cơ cao, kết cấu tốt, dung trọng nhỏ như đất ferrasols
hình thành trên đá bazan Ngược lại những đất cát có hàm lượng hữu cơ thấp, dungtrọng tang đất mặt có thé tới 1,5g/cmỶ và ở tang sâu có thé tới 1,7g/cmỶ
15
Trang 28CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 MẪU NGHIÊN CUU
Ruộng nghiên cứu được chọn tại xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn trên loại đất xámbạc màu Thành phần là cát và hàm lượng hữu cơ thấp Thí nghiệm trồng đậu nành rau(giống Thái lan) là giống được gieo trồng khá phổ biến trên dia bàn tỉnh được thực hiện ở
vụ Đông Xuân Kỹ thuật canh tác truyền thống (làm cỏ, dọn đất, phun xit, bón phân đề
cập ở trên) Phương pháp tưới rãnh truyền thống đã được làm trong điều kiện đất khôngđược che phủ và được che phủ rơm Mục đích cuối cùng là xác định được nhu cầu nước
tưới cho cây đậu nành rau ở vùng đất xám bạc màu xã Châu Lăng, Tri Tôn qua hai
nghiệm thức có và không che phủ rơm.
3.2 PHÂN TÍCH MẪU ĐÁT VÙNG NGHIÊN CỨU
Khảo sát một số đặc tính lý hóa của đất tại ruộng canh tác tại các tầng (0-20cm; 40cm) với các thông số sau, độ âm, độ xốp, dung trọng, thành phan hạt đất, ham lượng
20-đạm tổng và carbon hữu cơ trong đất
3.2.1 Tọa độ vị trí lấy mẫu dat ruộng đậu xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn
Bảng 3.1 Vị trí lay mẫu đất ruộng đậu ở Tri Tôn
STT Địa điểm Vị trí Kinh đô Vĩ độ
Trang 29GhãuÝ$3Săng Chau Lăng
Hình 3.1 VỊ trí lấy mẫu đất ruộng đậu ở Tri Tôn
3.2.2 Phương pháp lay mẫu dat theo TCVN 7538-2:2005
- Lấy mẫu đất:
Dùng khoan và bộ dụng cụ lấy mẫu (dao vòng) dé lay mẫu đất Mẫu được giữ
nguyên hiện trạng, không dé mẫu bi vỡ tại các tầng 0-20cm và 20-40cm nhằm xác địnhcác thông số lý, hóa của đất
Hình 3.2 Dao vòng (ring) Hình 3.3 Bộ dụng cụ lay mẫu đất
17
Trang 30Hình 3.4: Mẫu đất ở Tri Tôn
3.2.3 Phương pháp xác định các thông số dat
a Xác định khối lượng riêng và độ xốp: TCVN 11399-2016
- Nguyên tắc:
Khối lượng riêng: Xác định khối lượng của thê tích nước cất (hoặc chất lòng trơ)
tương đương với thể tích khối lượng đất khô lấy phân tích (chiếm chỗ trong picnomet).
Độ xốp: Dựa vào kết quả xác định được của khối lượng theo thể tích nguyên khối
khô và khối lượng riêng của đất
- Dụng cụ và thiết bị: Sử dụng các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm vàcác thiết bị, dụng cụ sau:
Trang 31e Nước, phù hop với TCVN 4851:1989 - loại 3 được đun sôi 15 phút để loại
cacbonic (CO;), đậy kin và dé nguội
- Xác định khối lượng riêng
Xử lý mẫu đất đã sấy qua rây, sấy lại mẫu đã xử lý đến khối lượng không đổi, sau
đó dé nguội trong bình hút 4m, bao quản trong túi ni lông
Say khô bình picnomet ở nhiệt độ không quá 60°C
Làm day bình picnomet bằng nước va đóng nút bình sao cho không còn bọt khí
trong bình và ống mao quản của nút hoàn toàn chứa đầy nước Lau khô phía ngoái bình
bằng giấy lọc Chú ý trong khi thao tác chỉ được cầm cô bình và không được làm nóng
bình.
Cân và ghi lại khôi lượng bình có chứa đây nước.
Rót một nửa lượng nước trong pIcnomet ra côc.
Cân 5,0 g mẫu đất trên cân phân tích cho vào bình picnomet sao cho đất khôngdính vào cô bình
Dun trên bếp điện đến khi sôi nhẹ trong 30 min
Đê nguội, thêm nước cho đây bình, đậy nút Cân và ghi lại khôi lượng bình
có chứa đây nước và đât Nước sử dụng có cùng nhiệt độ với nước.
Sau khi cân, dùng nhiệt kê đo nhiệt độ của nước và xác định khôi lượng riêng của nước theo bảng sau:
Bang 3-2: Khối lượng riêng của nước (g/cm') ở các nhiệt độ khác nhau
Trang 32a=_— P'P
p+p1—p2
Trong đó:
D: khối lượng riêng của nước, tính bằng gam trên xentimet khối (g/cm’)
p: khối lượng đất khô lấy dé phân tích, tinh bang gam (g)
p1: khối lượng picnomet có nước, tính bằng gam (g)
p2: khối lượng picnomet có nước và đất, tinh bằng gam (g)
Độ xốp của dat, (DX) tinh băng phan trăm (%) được tính theo Công thức sau:
_ (đ— đ1)*100
DX d
Trong do:
d: khối lượng riêng của đất, tinh bằng gam trên centimet khối (g/em’)
dl: khối lượng theo thé tích nguyên khối khô, tính bằng gam trên centimet khối
(g/cm)).
b Phương pháp xác định dung trọng
Là một trong các đặc tính vật lý quan trọng của đất trong việc đánh giá độ phì của
đất
- Nguyên lý: Dung trọng (g/cm” hoặc kg/m’) thường được xác định trên một đơn vị
thê tích đất nguyên thủy Dung trọng khô của một loại đất là khối lượng khô kiệt của một
đơn vị thể tích đất lấy ở điều kiện tự nhiên và không bị xáo trộn Việc xác định bằng ống
(ring), có mặt cắt bén cho phép lay mẫu dat ở trạng thái nguyên thủy ngoài đồng (Nguyễn
Trang 33+ Tủ sây
+ Dao xử lý mẫu.
- Cách tiễn hành:
+ Lay mau và chuẩn bị mẫu: Mẫu dat thường được lay bằng ống lay mẫu có thé
tích 98,125 cm’ (ring), hoặc bat kỳ dung cụ nao có thé sử dụng dé lay mẫu không xáo
trộn tốt và có thé tính toán thê tích được dé dàng Mẫu đất được lấy ở tầng mặt (0 - 20
cm) và tang (20 - 40 cm) đề xác định dung trọng
+ Cân khối lượng dụng cụ lấy mẫu (2 số lẻ)
+ Lấy mẫu đất không xáo trộn ở các độ sâu cần tính toán, chú ý mẫu đất phải đủ
trong dụng cụ thể tích được dùng dé lay mẫu
+ Sây mẫu đất ở 105 °C liên tục ít nhất trong 24 giờ.
+ Lay ra dé nguội trong bình hút âm.
+ Cân và xác định khối lượng đất khô kiệt của mẫu đất
+ Sự sai biệt khối lượng giữa mẫu đất thực tế và sấy khô kiệt sẽ được ghi nhận và
làm cơ sở tính toán dung trọng theo nguyên lý nêu trên.
V,: Thể tích ban đầu của mẫu đất (cm')
c Phương pháp xác định tổng số chất hữu cơ (TCVN 4050:1985)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tông số chất hữu cơ của đất trồng,
dùng kali bicromat làm chất oxy hóa
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất có hàm lượng tổng số chất hữu cơ nhỏhơn 15% và không áp dụng cho các loại đất có hàm lượng chất khử vô cơ trong đất lớn
(như đất phèn, đất trũng ngập nước quanh năm )
21
Trang 34Nội dung: Phương pháp oxy hóa không đun dựa theo phương pháp Wallkley
-Black ôxy hóa chất hữu cơ trong đất bằng dung dịch K;Cr;O; 0,5N trong dung dịch
H;SO¿ 25N, dùng nhiệt độ do nhiệt hòa tan H;SO¿ vào dung dich K;Cr;O; làm nhiệt độ
oxy hóa Lượng K;Cr;O; dư được xác định theo phép chuẩn độ ngược bằng dung dịch
chuẩn muối Mhor
a là số ml muối sat” chudn độ mẫu trắng
b là số ml muối sắt”' chuẩn độ mẫu thật
+ Phần trăm cacbon hữu cơ
(a—b)*4*K
a*m
%OC =
Trong do:
m là khối lượng mẫu, | g
K là hệ số khô kiệt của mẫu
+ Chuyên đổi từ hàm lượng cacbon hữu co (OC) sang hàm lượng hữu co (OM) bằng
hệ số 1,724
%OM = %OC* 1,724
22