1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

80 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Trần Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn ThS. Trần Mai Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 54,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, hệthống chính sách pháp luật cồng kénh, chồng chéo, không ồn định, thiếu đồng bộ, chưa sátthực tế; mức bồi thường chưa thỏa đáng, chưa chi trả đúng hạn; Bồ trí quỹ đất tái địn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG DAI HỌC KINH TE QUOC DÂN

KHOA BAT ĐỘNG SAN VÀ KINH TE TÀI NGUYEN

Glas

DE TAI

ĐÁNH GIÁ CONG TAC BOI THƯỜNG, GIẢI PHONG MAT BANG

CUA DỰ AN DUONG TRÁNH QL2C, TUYẾN PHÍA ĐÔNG THỊ TRAN HỢP HÒA, HUYỆN TAM DUONG, TỈNH VĨNH PHÚC.

Họ và tên sinh viên :Trần Thị Ngọc Anh

Mã sinh viên :11200400

Lớp chuyên ngành :Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 62 Giảng viên hướng dẫn :ThS.Trần Mai Hương

Trang 2

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá công tác bi thường, giải phóng mặt bang của

dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh

Vĩnh Phúc” là sản pham nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS.TranMai Hương Cac dit liệu điều tra dé nghiên cứu viết chuyên đề là trung thực và chưa được

sử dụng dé bảo vệ học vị nào Tắt cả trich dân trong chuyên đề đều đã được ghi rõ nguồn

gốc, không sao chép hoàn toàn của công trình nào

Hà Nội, tháng 11 năm 2023

Tác giả

Trần Thị N gọc Anh

Trang 3

giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành chuyên đề.

Tôi xin trân trong cảm ơn các cô, chú, anh, chi cán bộ tại Vụ đất đai đã nhiệt tình giúp

đỡ và tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được tích lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm quý giá

trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện chuyên dé, áp dụng kiến thức vào thực tế công

VIỆC.

Mặc dù bản thân đã có gang nỗ lực, song hạn chế về thời gian cũng như hạn chế về

kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế nên những thiếu sót trong chuyên đề là rất khótránh khỏi Tôi rất mong nhận được sự góp ý, chi dạy thêm của các thầy, cô cùng toàn thé

cán bộ đang công tác tại Vụ đất dai dé chuyén dé của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm on!

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIET TAT

QSDD : Quyền sử dung dat

TNMT : Tài nguyên môi trường

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng dat

KT-XH : Kinh tế - xã hội

TDP : Tổ dân phốUBND : Ủy ban nhân dân

Trang 5

DANH MỤC BANG, BIEU DO

Tén bang Trang

Hình 1.1: Các bước thực hiện khi Nhà nước thu hồi dat của Trung Quốc 18

Bang 2.1: Biến động dân số 2011-2022 huyện Tam Dương - ¿22 + s2 s2 25

Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tam Dương năm 2018-2022 và

Quy hoach nam 2023.0 cee eceeceeseeesceseceseesecesecseceseeeeceseceeeeeeaecaeeesecneeeseenaeeaeeeenseeseenees 32

Hình 2.1: Co cau sử dung các loại dat của huyện Tam Dương

NAM 2018-2022 0000 “<3 34

Bảng 2.3 : Kết quả tong diện tích THD theo loại đất của huyện Tam Dương

010200 0202ã001010107878 36

Bảng 2.4 : Kết quả thực hiện BT, HT khi Nhà nước thu hồi đất tại

huyện Tam Dương năm 2018-2Ö22 - - 2c 222232181413 1951 1153121111111 111 1x xrr 37

Hình 2.2 : Sơ đồ quy trình thực hiện BT, HT và TDC - 2-2 ©c++s++zsz=s2 39

Bảng 2.5: Đối tượng và điều kiện được BT của dự án - 2 2cs+ze+csecsd 40

Bảng 2.6: Bang thống kê diện tích đất dự kiến thu hồi và diện tích đã bôi

thường xong của dự tính đến hết tháng 7 năm 2023 2 2 s+S++E++S:E+E++E+zEzzSeẻ 41Bang 2.7: Diện tích đất đã THD, BT xong của dự án theo địa phương - 42

Bang 2.8: Don giá bồi thường về đất tại du án - - 2: 5+ E2 EEEEEEEerxerkrree 44

Bang 2.9: Kết quả công tác BT đất của dự án -2- + +2 E2 erxerxerreree 44Bảng 2.10: Kết quả công tác BT tài sản gắn liền với đất của dự án 46Bang 2.11: Két quả thực hiện chính sách hỗ trợ tại dự án - 2 s+++s+=s+s¿ 47

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn dé tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu wo No NH NYO > TM

5 Két cau chuyén dé

CHUONG 1: CƠ SỞ LY LUẬN VE CONG TAC BOI THUONG, GIAI PHONG

MAT BANG KHI NHA NUOC THU HOI DAT

1.1 Một số khái niệm chung

1.2.2 Về bồi thường, giải phóng mặt bằng

1.3 Vai trò, ý nghĩa của công tác BT, GPMB

1.4 Nội dung bồi thường, GPMB

1.4.1 Nguyên tắc BT về đất

1.4.2 Điều kiện bồi thường

1.4.2.1 Điều kiện BT về dat1.4.2.2 Điều kiện bôi thường về tài sản gắn liên với đất

1.4.2.3 Đối tượng được hưởng BT và TĐC

1.4.3 Các bước thực hiện công tác BT, GPMB

OONNA NAN N DUN CÓ ana fF HL + KR A

Trang 7

1.5.1.1 Công tác ban hành và đưa vào thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

về quản lý và sử dụng đất1.5.1.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất1.5.1.3 Nguôn vốn và định giá đất, giá BT

1.5.2 Yếu tố khách quan

1.5.2.1 Thị trường bat động sản1.5.2.2 Tổ chức, cán bộ thực hiện công tác BT, HT, GPMB

1.5.2.3 Người SDD

1.6 Cơ sở thực tiễn

1.6.1 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất, GPMB ở một số

nước trên thế giới

1.6.1.1 Singapore

1.6.1.2 Trung Quốc

1.6.2 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam

1.6.2.1 Dự án xây dựng cầu Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tính Nam Định 1.6.2.2 Dự án cẩu Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành pho Hải Phòng

1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho công tác BT, HT và TDC ở huyện Tam Dương,

tỉnh Vĩnh Phúc _

CHUONG 2: THUC TRANG CONG TAC BOI THUONG, GIAI PHONG MAT

BANG CUA DU AN DUONG TRANH QL2C, TUYẾN PHÍA DONG THỊ TRAN

HOP HOA, HUYEN TAM DUONG, TINH VINH PHUC

2.1 Khái quát về huyện Tam Duong, tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.2.3 Vẻ phát triển đô thi

2.1.2.4 Vẻ phát triển khu dân cư nông thôn

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, KT-XH đối với công tác BT,

GPMB của huyện Tam Dương

12 12 13

13

13 14 14 15

15 15 17

19 20 21

22

23 23

23

23 23 24

24 25 26 26 27

27

Trang 8

2.1.3.2 Khó khăn 28

2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai huyện Tam Dương giai đoạn 2018-2022 28

2.2.1 Thực trạng công tác quản lý đất đai giai đoạn 2018-2022 28

2.2.2 Thực trạng sử dụng đất đai huyện Tam Dương giai đoạn 2018-2022 31

2.2.3 Tình hình công tác thu hồi dat, giải phóng mặt bang ở huyện Tam Dương

2.3 Đánh giá thực trang công tác bi thường, hỗ tro, tai định cư khi GPMB thực

hiện dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị tran Hop Hoa, huyện Tam

Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 38

2.3.1 Tổng quan về dự án 38

2.3.1.1 Thông tin chung 38 2.3.1.2 Căn cứ pháp lý của dự án 38

2.3.1.3 Quy trình tiễn hành công tác bôi thường, hỗ trợ, tái định cư 39

2.3.1.4 Đối tượng và điều kiện được bồi thưởng, hỗ trợ, tái định cư 402.3.2 Kết qua thực hiện THD và tiến hành GPMB trên dia bàn dự án tại huyện

Tam Dương 41

2.3.3 Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 43

2.3.3.1 Thực trạng bồi thường tại dự án 43a) Boi thường về đất 43b) Kết quả bôi thường tài sản gắn liên với đất tại dự án 452.3.3.2 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tại dự án 412.3.3.3 Vướng mắc của dự án 48

2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác BT, HT GPMB tại dự án 49

2.3.4.1 Chính sách và công tác ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp

Trang 9

2.3.5.1 Những mặt được

a) Về thu hôi datb) Về BT&HT&TDCc) Về giá dat tính tiền bồi thườngd) Về tổ chức thực hiện

2.3.5.2 Những tôn tại, hạn chế

a) Về thu hôi đấtb) Về BT&HT&TDCc) Về giá dat tính tién bôi thường

d) Về tổ chức thực hiện2.3.5.3 Nguyên nhân của han chế

CHUONG 3: GIAI PHÁP HOÀN THIỆN DỤ ÁN VA CẢI THIỆN CÔNG TAC

BOI THƯỜNG, GIAI PHONG MAT BANG CHO CÁC DU AN TRONG TƯƠNG

LAI CHO HUYEN TAM DUONG

3.1 Nhu cau, mục tiêu THD, BT và GPMB của huyện Tam Dương trong những

năm tiếp theo

3.2 Phương hướng giải quyết

3.2.1 Về nâng cao năng lực quản lý của cán bộ

3.2.2 Về quá trình tổ chức, thực hiện

3.2.3 Về công tác vận động, tuyên truyền

3.2.4 Về hỗ trợ đào tại, giải quyết việc làm

3.3 Kiến nghị

KÉT LUẬN

TÀI LIEU THAM KHAO

PHU LUC 1: Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước ban hành

PHU LUC 2: Danh sách văn bản quy phạm pháp luật về đất đai theo thẩm quyền

được giao trong luật đất dai và các văn bản quy định chỉ tiết thi hành về bồi thường,

GPMB

52 52 52 53 53 53 53

54 55

56 56

59

59 59 60

61

62 63 64 65 66 67

68

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng (GPMB) dé thực hiện các công trình, dự

an với mục tiêu phát trién kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia,

lợi ích công cộng là một khâu quan trọng, đang được Nhà nước và toàn thê xã hội quan

tâm, vì đó đòi hỏi phải được xử lý thoả đáng và khoa học Đây là vấn đề phức tạp mang

tính chất kinh tế chính trị, được sự chú trọng của các các cấp các ngành, cá nhân; ảnh hưởng

đến đời sống thực tế, tinh thần của người bị THD; thể hiện ban chất kinh tế, các mối quan

hệ giữa Nhà nước với cá nhân, tô chức sử dụng đất

Trong những năm gần đây, tỉnh Vĩnh Phúc đã và đang chứng minh với nhiều nhà đầu

tư lớn trong nước và trên thé giới về cơ chế và chính sách thu hút đầu tư, xúc tiến thươngmại linh hoạt của mình Tuy nhiên, quá trình thực hiện các chính sách về công tác này trên

địa bàn huyện còn gặp không ít khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của nhà nước,người dân và các nhà đầu tư Việc bồi thường, hỗ trợ (BTHT) chưa tương xứng với mức

độ thiệt hại đã gây ra nhiều bức xúc trong nhân dân, từ đó đã có không ít trường hợp người

dân không nhận tiền BTHT dẫn đến khiếu kiện kéo dài; gây nhiều bức xúc Đồng thời, hệthống chính sách pháp luật cồng kénh, chồng chéo, không ồn định, thiếu đồng bộ, chưa sátthực tế; mức bồi thường chưa thỏa đáng, chưa chi trả đúng hạn; Bồ trí quỹ đất tái định cư(TDC) chưa có sự chuẩn bị trước, tính toán kỹ lưỡng về quỹ đất xây dựng khu TDC trước

khi thực hiện dự án; Chất lượng khu TĐC ở chưa đảm bảo chất lượng đồ án quy hoạch,

mẫu thiết kế và quy mô đồng bộ với các công trình xung quanh; Thông tin liên quan đếncông tác BTHT&TĐC khi Nhà nước THD thiếu tính minh bạch, công khai; Thiếu chính

sách quản lý, kiểm soát khu TDC một cách chặt chẽ 6n định

Trong đó, dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị tran Hợp Hoa là dy án lớn,

được huyện Tam Dương đầu tư cả về vốn, diện tích và thời gian địa bàn huyện Tam Dương,đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển đường công cộng, kinh tế và xã hội của huyện

Dự án tác động đến hơn 24 ha đất, và ảnh hưởng đến cuộc sống của hơn 500 hộ dân trên

địa bàn huyện với thời gian đã kéo đài lên tới 5 năm (2018-2023) Nếu hoàn thành, dự án

sẽ giúp đường xá công cộng của huyện được phát triển, tạo điều kiện cho các nhà đầu tưkhác trong quá trình phát triển của huyện trong tương lai

Trước thực tiễn đó, dưới sự chỉ dẫn của ThS.Tran Mai Hương, tôi xin tiễn hành thực

hiện đề tài “Đánh giá công tác bi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về BT, hỗ trợ khi GPMB thực hiện dự án đường tránh

QL2C, tuyến phía Đông thị trân Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đánh giá được kết quả thực hiện công tác bồi thường, GPMB của dự án đường tránh

QL2C, tuyến phía Đông thị tran Hop Hòa, huyện Tam Duong, tinh Vinh Phúc

- Đánh giá được tác động của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến người dân trongkhu vực thu hồi đất

- Chỉ rõ được thuận lợi, khó khăn vướng mắc từ đó đề xuất được những giải pháp nhằm

nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ, TDC khi thu hồi đất cho dự án

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công tác BT&GPMB của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía

Đông thị tran Hợp Hoa, huyện Tam Dương, tỉnh Vinh Phúc

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Phạm vi thời gian: Đánh giá trong giai đoạn 2018 đến tháng 7 năm 2023

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính.

- Nghiên cứu các yêu tố khách quan, chủ quan tác động đến công tác bồi thường, GPMB,

những đặc điểm tổng quan về địa phương nghiên cứu làm tiền đề phân tích ảnh hưởng tới

công tác BT, HT, GPMB.

- Sử dụng các dit liệu về thực trang BT, HT và GPMB dé minh chứng những kết quả đạt

được, những thuận lợi khó khăn trong công tác bồi thường, hỗ trợ, GPMB để từ đó đưa ra

những dé xuất giải pháp, kiến nghị cho huyện Tam Dương và trên địa bàn dự án

- Thu thập thông tin, hiểu biết của các cán bộ có trách nhiệm trong công tác BT, HT và

GPMB, cán bộ Vụ đất đai và cán bộ tại địa phương huyện Tam Dương

Về dit liệu được sử dung: dit liệu định tính và dé liệu định lượng

4.1 Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp:

- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của huyện Tam Dương,

tỉnh Vĩnh Phúc.

Trang 12

nguyên và Môi trường, phòng Thống kê huyện Tam Dương.

- Thu thập dữ liệu sơ cấp của Vụ Dat đai, phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện

Tam Dương, Hội đồng bồi thường GPMB và tái định cư huyện Tam Dương về công tác

BT&HT&TĐC.

- Thu thập tài liệu, văn bản pháp luật được công khai về bồi thường, giải phóng mặt bang

- Thu thập số liệu, tài liệu liên quan từ sách, báo, các công cụ truyền thông đại chúng liên

hệ đến công tác BT, GPMB được chú thích rõ trong “Tài liệu tham khảo”

4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Tổng hợp và thực hiện dữ liệu trên công cụ Excel

4.3 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia của trong ngành quản lý đất đai,

các cán bộ tham gia trực tiếp vào công tác nghiên cứu trên địa bàn Tham khảo phân tích

của cán bộ Vụ đất đai về tình hình thực hiện chính sách về THD, BT&HT& TDC khi

GPMB ở địa phương nghiên cứu.

5 Kết cấu chuyên đề

Chương 1: Co sở lý luận và thực tiễn về công tác bôi thường, giải phóng mặt bằng khi Nha

nước thu hồi dat

Chương 2: Thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh

QL2C, tuyên phía Đông thị trân Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện dự án và cải thiện công tác bồi thường, giải phóng mặt

băng cho các dự án trong tương lại cho huyện Tam Dương

Trang 13

CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CONG TAC BOI THƯỜNG, GIẢI PHONGMAT BANG KHI NHA NUOC THU HOI DAT

1.1 Một số khái niệm chung

1.1.1 Thu hồi đất

Theo khoản 11 điều 3 Luật Dat dai 2013: “Nhà nước thu hồi dat là việc Nhà nướcquyết định thu lại quyên sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất

hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về dat dai.”

Thu hồi đất là một trong số những nội dung quản lý nhà nước về đất đai, nằm trong

trách nhiệm của Nhà nước đối với DD Trai lại với giao đất, cho thuê đất - những hình thức

pháp lý làm hình thành một quan hệ pháp luật đất đai, thì thu hồi đất là một biện pháp làm

cham dứt quan hệ pháp luật đất đai bằng một quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước

Theo điều 74 Luật Dat đai 2013: “Viéc bồi thường khi Nhà nước thu hoi đất phải đảm

bao tinh dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng theo quy định của

Công tác GPMB mang tính quyết định đối với tiến độ của dự án và là tiền đề dé thực

hiện dự án, trong đó, bồi thường thiệt hại là khâu quan trọng quyết định tiến độ GPMB Do

đó, GPMB là một quá trình phức tạp và đòi hỏi phải hài hoà lợi ích giữa chủ đầu tư vớingười bị THD Nếu khía cạnh này không được giải quyết ôn thỏa và hiệu qua sẽ dẫn đến

Trang 14

1.1.4 Hỗ trợ

Theo khoản 14 điều 3 LDD 2013: “Hồ tro khi Nhà nước thu hoi đất là việc Nhà nước

trợ giúp cho người có đất thu hôi dé ồn định đời sống, sản xuất và phát triển Việc bồi

thường, hỗ trợ chỉ phát sinh khi quyết định thu hôi đất có hiệu lực pháp luật Hồ trợ” góp

phan xoa dịu sự bat bình của người dân có đất bị thu hôi khi mà giá dat bồi thường hiệnnay chưa hop ly, chưa thể bù đắp được các thiệt hại mà người dân phải gánh chịu Ngoài

các thiệt hại hữu hình về giá trị quyên sử dụng dat, công trình xây dựng, cây trông, vật

nuôi; còn là các thiệt hại vô hình khác như mắt ồn định cuộc sống, mat tư liệu sản xuất

gan bo từ bao đời, khó khăn phải hoc nghề mới phải thay đổi tw duy lao động, tìm việc

,

làm, thiệt hại về mặt tinh than.’

1.1.5 Tái định cư

Pháp luật đất đai hiện hành chỉ đề cập đến thuật ngữ “tái định cư” mà không giải thích

cụ thé ý nghĩa của khái niệm “tái định cư” Theo các văn bản ban hành pháp luật thì: “TDCđược định nghĩa là một quá trình từ BT thiệt hại về đất, tài sản, đi chuyền đến nơi ở mới

và các hoạt động HT dé xây dựng lai cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó”.

Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi

hoặc trưng dụng đất đai dé thực hiện các dự án phát triển Có 3 hình thức TĐC: băng đắt,bang nhà ở hoặc bằng tiền

1.2 Cơ sở pháp lý của bồi thường, GPMB

1.2.1 Về thu hồi đất

Căn cứ vào Luật đất đai 2013:

- Theo quy định tại Điều 16 về các trường hợp Nhà nước quyết định THD: “J Nhà nướcquyết định thu hôi dat trong các trường hop sau đây:a) Thu hoi dat vì mục đích quốc

phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ich quốc gia, công cộng;b) Thu hôi đất do

vi phạm pháp luật về dat dai;c) Thu hồi dat do cham dit việc sử dụng dat theo pháp luật,

tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.2 Nhà nước quyết định trưng

dung đất trong trường hop thật can thiết dé thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc

trong tinh trạng chiến tranh, tinh trang khẩn cấp, phòng, chống thiên tai”

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy

định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyên mục đích sử dụng dat, thu hồi dat;

Trang 15

1.2.2 Về bồi thường, giải phóng mặt bằng

Nhà nước thu hồi dat của người dang sử dụng vào mục dich nao thì được bôi thường

bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có dat dé

bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thé của loại đất thu hồi do UBND

cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất; trường hop THD hết đất ở thì được

BT bang đất ở TDC hoặc nhà ở TDC

Theo Khoản I Điều 83 Luật Dat dai 2013: “Người SDP khi Nhà nước THD ngoài

việc được BT theo quy định cua Luật này còn được Nhà nước xem xét HT; Việc HT phải

bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật Bồithường khi Nhà nước thu hôi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích

quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế được quy định tại Luật DD số

45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính

phủ về bồi thường, hỗ trợ va TDC khi Nhà nước thu hôi đất và Thông tư số BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 37/2014/TT-

30/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Điều 88 đến Điều 92 Luật Datđai 2013 có các quy định về bôi thường về tài sản trên đất (phải hợp pháp) khi Nhà nước

thu hồi sau: Nguyên tắc bôi thường thiệt hại về tài sản, ngừng san xuất, kinh doanh khi

Nhà nước thu hôi đất ; Boi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhànước thu hôi đất; Bồi thường đối với cây trông, vật nuôi; Bồi thường chỉ phí di chuyền khi

Nhà nước thu hồi đất; Quy định về các TH không được bôi thường phan đã gắn chung vớidat.”

Đồng thời, dé bảo đảm chu sở hữu về đất đai thực hiện đúng quyền của mình, bêncạnh việc quy định chế tài mạnh dé xử lý đối với trường hợp không đưa đất đã được giao,cho thuê vào mục đích sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng đó là cho phép chậm tiễn

độ hơn so với quy định hiện hành 24 tháng và chủ đầu tư phải nộp một khoảng tiền tươngứng với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời hạn đó, nêu hết 24 tháng cho phép chậm

tiễn độ này mà vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi dat mà không bồi thường

vệ dat, tài san gan liên với dat.

Trang 16

1.3 Vai trò, ý nghĩa của công tác BT, GPMB

Thứ nhất, công tác BT và HTTĐC khi Nhà nước THD nếu diễn ra nhanh chóng, vàhiệu quả thì sẽ đảm bao được tiễn độ thực hiện quy hoạch sử dụng đất, tránh tinh trạng làm

trì trệ các dự an bị.

Thứ hai, công tac bồi thường và HTTĐC khi Nhà nước thu hồi đất giúp nâng cao chấtlượng cuộc sống cho người dân, góp phan phát triển xã hội Ví dụ như Nhà nước thu hồidat dé xây dựng các công trình xã hội như chung cư, bệnh viện, trường học, khu vui chơi

giải trí đã gián tiếp tạo điều kiện cải thiện đời sông vật chat và tinh thần cho người bị

THĐ khi di dời đến chỗ ở mới

Thứ ba, công tác BT và HTTĐC khi Nhà nước THD giúp phân bồ lại dân cư, và hiện

đại hóa cơ sở hạ tầng đô thị theo xu hướng văn minh hiện đại và hội nhập quốc tế, đồngthời thúc đây chuyền dịch cơ câu kinh tế nhằm giúp tăng ty trọng xây dựng - công nghiệp

- dịch vụ, góp phần thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước

1.4 Nội dung bồi thường, GPMB

1.4.1 Nguyên tắc BT về đất

Theo quy định tại Điều 74 Luật Dat đai 2013 về nguyên tắc bồi thường về đất khiNhà nước thu hồi đất như sau:

“1 Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hôi đất nếu có đủ diéu kiện được bôi thường quy

định tại Điều 75 của Luật dat dai 2013 thì được bôi thường; 2 Việc bôi thường được thực

hiện bằng việc giao đất có cùng mục dich sử dụng với loại đất thu hi, nếu không có đất

dé bôi thường thi được bồi thường bằng tiền theo giá dat cụ thé cua loại đất thu hồi do Uyban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hôi đất; 3 Việc bôi thường

khi Nhà nước thu hôi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp

thời và đúng quy định của pháp luật.”

1.4.2 Điều kiện bồi thường

1.4.2.1 Điều kiện BT về đất

Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện bồi thường về đất khi nhà nước thu

hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh Phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,công cộng đối với hộ gia đình, cá nhân là:

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không thuê, trả tiền thuê đất hàng năm thông

Trang 17

đến dat dai, Giấy chứng nhận quyên sử dung dat, nhà ở và các quyên khác (sau đây gọi

chung là “Giấy nhận”) , hoặc người được cấp giấy chứng nhận quyên sử dung dat, giấychứng nhận quyên sở hữu Tuy nhiên, theo quy định của Luật này, chưa được phê duyệt,

trừ trường hợp quy định tại Điều 77, mục 2 của Luật

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyên sở hữu nhà ở bằng quyên sửdụng đất tại Việt Nam và được quyên Sở hữu hoặc nhận Giấy chứng nhận quyên su dụng

đất, quyên tài sản Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không được ủy quyên theo quyđịnh của Luật Hợp đông này

- Cộng đồng dân cư, cộng đồng tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng đất không được Nhà

nước giao, cho thuê đất và có quyên sử dụng đất, được cấp Giấy chứng nhận quyên sử

dụng đất hoặc có quyên sử dụng dat, quyên sử dung dat thì được cấp Giấy chứng nhận.Ban sở hữu nhà và tài sản khác gắn lién với đất nhưng chưa được cấp phép theo quy định

của Luật này.

- Người Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và

được thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê Nhận chuyển nhượng quyên sử dụngđất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh

tế và sở hữu hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyên sở hữu quyên sử dụng đất, nhà ở thuộc

sở hữu và tài sản khác có liên quan; đất chưa được chuyển nhượng được uy quyên theo

quy định của Luật này.

- Tổ chức thu tiền sử dụng đất được Nhà nước giao dat thì cho thuê đất trả tiền thuê

đất một lần cho cả thời gian thuê Người thừa kế quyên sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng

quyên sử dụng dat đã nộp tiền sử dụng dat, tiền chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc

từ ngân sách nhà nước, có giấy chứng nhận quyên sử dụng dat hoặc có giấy chứng nhậnquyên sử dụng dat; Các tài sản khác theo quy định của Luật này như quyên nhận giấy

chứng nhận quyền sử dụng, quyên sở hữu nhà ở liên quan đến bất động sản và chưa được

ban hành.

- Tổ chức kinh doanh, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốndau tư nước ngoài được nhà nước giao dat có thu tiền sử dụng dat dé thực hiện dự án dau

tư xây dựng nhà ở dé bán Hợp đông thuê dat, cho thuê đất trả tiên thuê đất một lan cho

cả thời gian thuê, công nhận quyên sở hữu Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyên sửdung đất, quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lién với dat theo quy định của Luật này

chưa được thực hiện Chưa được xuất bản ”

Trang 18

1.4.2.2 Điều kiện bôi thường về tài sản gan liền với đất

Điều kiện để được BT về tai sản gắn liền với đất được quy định trong điều 88 đếnđiều 92 Luật đất đai 2013, cụ thẻ:

Tài sản là cây trông, vật nuôi có tại thời điểm THD là vật nuôi, cây trồng phục vụ

cho sinh hoạt, đời sống và sản xuất kinh doanh của chủ sử dụng đất được bôi thường theo

mức giá qui định hoặc hỗ trợ chỉ phí di chuyển cây trồng, vật nuôi đã thu hoạch xong thì

không BT; cây trong mới nuôi trông chỉ bôi thường, hỗ trợ chỉ phí dau tư với don giá tương

ứng.

Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt cua hộ gia đình, ca nhân, được bồi thường

bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ

Xây dựng ban hành Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với don giá xây dựng mới cua nhà, công trình do UBND

tinh ban hành theo quy định của Chính phủ.

Đối với nhà, công trình xây dựng khác thì được bôi thường như sau: Mức bồi thường

nhà, công trình bằng tổng gid trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tínhbằng ty lệ phân trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình; Giá trị hiện có của nhà, côngtrình bị thiệt hại được xác định bằng ty lệ % chat lượng con lại cua nhà, công trình đó

nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do

Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; Khoản tiên tính bang tỷ lệ phan trăm theo giá trị hiện

có của nhà, công trình do UBND tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường toi đa không lớn

hon 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật trơng đương

với nhà, công trình bị thiệt hai; Đối với nhà cấp IV, nhà tam và công trình phụ mức bồithường thiệt hại được tính theo giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có theo chuẩn kĩ

thuật tương đương do Bộ XD ban hành, theo giá chuẩn tương đương do UBND tinh, Tỉnh

trực thuộc TW ban hành theo quy định cua Nhà nước.”

1.4.2.3 Đối tượng được hưởng BT va TDC

Căn cứ Điều 79 Luật đất đai 2013 và Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP thì đối tượng

được hưởng BT, TDC như sau:

Chủ sử dung tài sản là người có tài sản trên đất hợp pháp khi Nhà nước thu hôi mà

bị thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại theo giá trị hiện có của tài sản Trường hợp chủ

sở hữu tài sản có tài sản trên đất không hợp pháp thì tuỳ theo trường hop cụ thé được

Trang 19

Tổ chức, cộng đông dân cư; cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước, người

Việt Nam định cu ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhànước thu hồi đất và có đủ diéu kiện để được bôi thường đất, tài sản thì được bồi thường

theo quy định; trường hợp sau khi bị thu hoi đất mà không còn chỗ ở thì được bố trí TDC

Người được bôi thường thiệt hại về tài sản gắn liên với đất bị thu hôi phải là người sở hữu

hợp pháp tai sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật`.

1.4.3 Các bước thực hiện công tác BT, GPMB

Theo Luật đất đai 2013, các bước thực hiện BT, GPMB như sau:

- Xây dựng kế hoạch tiến độ chỉ tiết giải phóng mặt bằng trình UBND huyện phê

duyệt theo quy định.

- Lập đo vẽ trích đo, trích lục đo vẽ bố sung bản đồ địa chính khu đất quy hoạch tiến

hành dự án.

Bước 2:

Công khai chủ trương thu hồi đất; phạm vi, vị trí khu dat thu hồi và các chế độ chính

sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định đến toàn thé các chủ sử dung đất trong khu vự quy

hoạch dự án Hình thức công khai: Xây dựng Pano khẩu hiệu tại khu quy hoạch dự án;

Thông báo trên đài phát thanh, truyền hình tại địa phương; TC Hội nghị công tại trụ sở

UBND xã có dự án đi qua.

+ Lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

+ Trình thâm định, phê duyệt phương án tong thê về bôi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Trang 20

Bước 5:

+ Phát mẫu tự khai của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng (có mẫu quy định)

+ Thu thập các Giấy tờ liên quan về đất (nêu có)

Bước 6:

+ Xác định nguồn gốc đất đai; Kê khai, thong kê, kiểm tra chỉ tiết thực trạng các tài sản

trên đất (cây trồng, hoa mau, m6 ma, nhà ở và các toà nhà kiến trúc bi ảnh hưởng) và lập

Biên bản kiểm soát lại thực trang dé tiến hành lập hồ sơ chỉ tiết bồi thường, hỗ trợ tái định

cư cho các hộ gia đình, cá nhân, tô chức sử dụng đất bị ảnh hưởng

+ Lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.

+Niém yết, công khai dự thảo phương án bồi thường, hé trợ và tái định cư tại trụ sở UBNDcấp xã, nhà văn hóa khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn ít nhất 20 ngày (trừ cáctrường hop THD quy định tại Điều 17 Nghị định 47/ND-CP)

+ Kết thúc công khai dự thảo phương BT, HT và TĐC, số lượng ý kiến đồng ý hoặc sốlượng YK không đồng ý, sô lượng ý kiến khác đối với dự thảo dự án đã niêm yết được lập

thành Biên bản và ghi rõ.

Bước 7:

+ Trên cơ sở phản hồi của người bi THD, căn cứ các quy định hiện hành tiễn hành hoànchỉnh lại phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trường hợp cần phải điều chỉnh,thêm và bổ sung thi sửa lại cho phù hợp)

+ Trình các cấp, ngành có thầm quyền đề nghị THD, thâm định và phê duyệt phương án

BT, HT và TDC theo quy định tại Điều 66 Luật Dat dai 2013

+ Thâm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư + Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Bước 8:

+ Công khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được

cấp có thâm quyền phê duyệt

+ Thông báo thời gian, địa điểm chỉ trả tiền BT, HT; thời gian xét giao đất TDC và thời

hạn bàn giao mặt băng.

+ Thanhh toán tiền BT, HT và bồ trí đất ở được BT

+ Cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) khi đã thực hiện đầy đủ mọi chế độ với chủ SDĐ

+ Bàn giao đất cho Chủ đầu tư liên quan.

Bước 9: Giải quyết khiêu nại đối với Quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và

Trang 21

1.5 Các yếu tố tác động đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

trực tiếp đến mối quan hệ lợi ích giữa người dân, nhà đầu tư và nhà nước

Tổ chức và biện pháp thực hiện chính sách rất quan trọng, công tác bồi thường, tái

định cư có đạt được mục tiêu đề ra khi nhà nước thu hồi đất hay không còn phụ thuộc vàoyếu tố này Yếu tô này giúp biến ý định chính sách thành hiện thực, khang định tính đúngđắn của chính sách và chính sách sẽ hoàn thiện hơn triển khai trong thực tiễn

Mặc dù UBND các cấp ghi nhận việc thực thi triệt dé pháp luật về đất đai nhưng nhận

thức về các quy định của pháp luật nhìn chung vẫn còn yếu ở cấp cơ sở Điều này đã dẫn

đến lúng túng trong công tác thực thi luật, chính sách về giao đất, cho thuê đất, công tác

chuyền MD cho SDD, cấp GCN, THD, BT, HT và TDC, hòa giải, giải quyết tranh chấp,

khiếu nại, tố cáo Mặt khác, công tác tuyên truyền, công khai pháp luật của các tổ chức liênquan chưa có nhiều tiến triển

Ở nhiều nơi, có những tình huống việc tuân thủ pháp luật điều chỉnh quan hệ đất đai

được tôn trọng và chú trọng hơn Nhìn chung, cán bộ, công chức trong lĩnh vực đất đai cácđịa phương làm chưa tốt công tác tố giác, ngăn chặn và thực hiện giải quyết kịp thời các

hành vi vi phạm PL về đđ trên địa bàn Đây là lý do hiệu quả thực hiện PL giảm, người

dân và nhà đầu tư mất lòng tin vào Nhà nước, tác động trực tiếp đến tiễn độ BT, HT va

TĐC.

1.5.1.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đất đai là một trong những nguồn tài nguyên có hạn của Việt Nam nhưng lại là mộtphần thiết yếu của bất kỳ quá trình phát triển nào Vì vậy, việc liệu nguồn TN, trữ lượng

đất đai được sử dụng hiệu quả sẽ quyết định tương lai kinh tế của một quốc gia và còn đảmbảo mục tiêu ôn định chính trị và phát triển xã hội

Thông qua quy hoạch sử dụng đất, nhà nước can thiệp vào tình hình đất đai bằng cách

Trang 22

trình phát trién.

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tác động đến chính sách đền bù đất theo hai cách:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ chủ yếu dé thực hiện

việc giao đất, cho thuê đất, chuyên mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Dat dai

và trường hợp có quyết định thu hồi đất thì chỉ được thi hành Nó được tạo ra bởi những

người hiện đang sử dụng vùng đất này

- Quy hoạch, khoanh vùng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến giá chuyểnnhượng đất, từ đó ảnh hưởng đến giá đất bồi thường

1.5.1.3 Nguồn vốn và định giá đất, giá BT

Hiện nay, chưa có những quy định dé đảm bảo việc cố vẫn giả đất thực sự độc lập vìchỉ có cơ quan hành chính của Nhà nước có chức năng đề nghị quyết định và xác định giáđất Người bị THD hau như vẫn còn đứng ngoài quy trình xác định giá đất khi Nhà nước

định giá đất của họ

Với các dự án phát triển KT-XH ở địa phương, dự án làm công trình xây dựng công

cộng do Nhà nước THD, các hộ dân bi THD theo quy định PL Gia bồi thường được áp

dụng tại nhiều dự án theo giả đất cụ thể được Sở TN&MT lập kế hoạch Hội đồng thâm

định giá đất thực hiện và được UBND cấp tỉnh quyết định Tuy quy trình định giá đất kéodài và có nhiều chủ thé tham gia, ké cả việc thuê xác định giá đất từ tổ chức có chức năng

tư vấn, song quy trình định giá vẫn khép kin trong các cơ quan trực thuộc nhà nước, thiếu

sự tham gia của người có đất bị thu hồi hay bên thứ ba độc lập Kết quả là mức giá BT vanđược đánh giá là thấp tại nhiều dự án, chưa phản ánh được giá thị trường Đây là vấn đề

người bị thu hôi đâu thăc mắc, khiêu nại rât nhiêu.

1.5.2 Yếu tố khách quan

1.5.2.1 Thị trường bat động sản

Theo LĐĐ 2013, nguyên tắc xác định giá đất trong điều kiện thông thường là phảihợp lý khi đối chiếu với giá thị trường, tuy nhiên hiện thực chung hiện nay là giá đất doNhà nước ban hành vẫn thấp hơn giá thị trường, dẫn đến nhiều vụ ùn tắc về bồi thường đất

và phát sinh kiện tụng Nếu định giá đúng, sát với giá thị trường giúp sự đồng thuận của

người dân được nâng cao, từ đó việc BT, HT, TDC khi nhà nước THD sẽ diễn ra nhanh

chóng và hiệu quả hơn.

Trang 23

triển Ngày nay, thị trường bat động sản đã trở thành một phan tất yếu góp phần ồn định

xã hội và thúc đây phát triển kinh tế đất nước Thị trường bất động sản là nơi giải quyếtcung cầu bất động sản trong một khoảng thời gian và không gian nhất định Sự hình thành

và phát triển của thị trường bất động sản giúp giảm thiểu nhu cầu về đất đai để thực hiện

dự án (do nhu cầu đất đai của nhà đầu tư có thê được đáp ứng thông qua mua bán trên thịtrường); thêm vào đó, người chịu THD có thể mua, thuê đất, nhà ở trên địa bàn của mình,

không cần thông qua nhà nước dé thực hiện chính sách tái định cư

1.5.2.2 Tổ chức, cán bộ thực hiện công tác BT, HT, GPMB

Trình độ làm việc, năng lực thực tế của các công chức, cơ sở vật chất là những yếu

tô căn bản cho việc xây dựng hoạt động BT Nhà nước do THD trai pháp luật Đề cho hoạtđộng này được tổ chức có hiệu quả và là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến

sự phát triển của cán bộ, công chức cũng như quyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạtđộng của cơ quan, tô chức, đơn vị trong lĩnh vực này nói riêng và thi hành pháp luật nóichung Thực tế cho thấy không ít cơ quan, tô chức, đơn vị đối với hoạt động BT Nhà nước

do THD trái pháp luật làm việc, năng lực giải quyết và trình độ thực tế của các cán bộ,

công chức chưa tốt dẫn đến những hậu quả có thể nhìn thấy được như: Chất lượng, hiệu

quả làm việc kém; mất đoàn kết, thậm chí cán bộ, công chức có trình độ, năng lực xin thôi

việc hoặc chuyên công tác.

1.5.2.3 Người SDD

Đây được coi là khía cạnh quan trọng góp phan giúp công tác thực hiện BT, HT thực

hiện GPMB được diễn ra nhanh chóng và suôn sẻ.

Trước hết, khi Nhà nước thu hồi đất, nhiều trường hợp người dân có đất bị thu hồiphải chuyên đến địa điểm mới dé lập nghiệp, đặc biệt là những hộ kinh doanh, buôn bán

Phần lớn người dân đều rất khó khăn e ngại trong việc phải thay đổi nghề nghiệp do trình

độ lao động và khoản hỗ trợ không đủ dé đầu tư, thay đôi phương thức canh tác, sản xuất

và cả những vấn đề về tôn giáo, tín ngưỡng Do đó, đây là một trong những lí do khiến việc

thực hiện GPMB bị chậm trễ.

Sau đó, đối với việc thực hiện công tac BT, GPMB của cán bộ phụ trách, việc người

dân (người SDĐ) nắm chưa rõ quy định hiện hành về BT, GPMB, không chịu di dời đếnnơi ở mới hoặc không hài lòng với mức BT, HT được đưa ra, thậm chí dẫn đến kiện tụng

Trang 24

định trong kế hoạch.

Trên thực tế, việc xác định đơn giá đất đề tính bồi thường gặp nhiều khó khăn, đơngiá trong hợp đồng giao dịch thường thấp hơn đơn giá thực tế nên không có tính thực tế

Việc giá trị khi công chứng hợp đồng chuyền nhượng thường thấp hơn giá thực tế giúp các

bên tiết kiệm được phí trước bạ, phí công chứng hợp đồng và thuế thu nhập về thuế, phíkhi ký kết hợp đồng chuyền nhượng giao dịch sẽ giúp ích cho bạn Khi chuyển nhượngquyên sử dụng đất các bên có nghĩa vụ thực hiện Từ đó, phương pháp định giá đất là thu

giá hợp đồng và lập bảng giá đất cho từng tỉnh, vùng làm cơ sở định giá không phản ánh

- THD phải phục vụ cho mục đích công cộng, han chế việc THD thuộc sở hữu thành

sở hữu tư nhân (chỉ hủy trong trường hợp cần thiết, phải phối hợp THD)

- Người nộp đơn được Nhà nước thông báo trước 2-3 năm trước khi ra QĐTHĐ.

- Nếu như người SDD không tuân theo quyết định THD thì sẽ bi nước đó áp dụngbiện pháp cưỡng chế hoặc phạt tiền theo chính sách của PL hình sự nước đó

Theo như pháp lý về BT, hỗ trợ khi nhà nước THD ở Singapore có các điểm khác với

pháp luật Việt Nam đáng chú ý sau:

- Xác định số tiền BT theo với giá trị thực tế tài sản của người bị THD; Chi phi phá

bỏ, di dời đến địa điểm mới phù hợp và chi phí cho vật liệu để xây dựng căn hộ tại địa

điểm mới; thuế nhà ở mới Nếu chủ đất không đồng ý với phương án bồi thường do nhà

nước quy định thì có quyền thuê cơ quan tư nhân định giá lại chi phí Căn cứ xác định mức

bồi thường là giá trị bất động sản do người bị thu hồi đất đầu tư chứ không phải giá trị thực

tế của bất động sản Nhà nước không bù bang giá bất động sản hiện nay mà bù bằng giá rẻhơn, vì giá trị đất tăng lên thì sẽ bù đắp bằng việc đầu tư CSHT của nhà nước

Ngoài ra, Nhà nước xem xét BT thiệt hại đối với người tiếp đất như sau: trong trường

Trang 25

sự chia cắt đất hiện có, chủ đất hoặc chi phí làm thủ tục đặt tên cho người sử dụng đối với

diện tích đất con lại Chủ nhà pha dỡ nhà được nhà nước bồi thường 20% tổng giá trị BT

Số tiền BT còn lại được thanh toán khi người có đất ở bi THD đã di chuyển xong Nhànước sẽ cho thuê căn hộ với giá thuê phù hợp đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp

thiết về nhà ở

- Pháp luật Singapore cũng thể hiện rõ tư duy lập pháp của mình khi tuyên bố rằngcác yêu cầu bồi thường đất như yêu cầu THD trước hạn hoặc có tình từ chối, sẽ không

được xem xét bồi thường; yêu cầu BT thêm chi phí đầu tư vào nhà ở hoặc tiến hành xây

nhà mới sau khi có quyết định THĐ của Nhà nước, yêu cầu bồi thường theo giá mua bán

thực tế, chuyển nhượng đất, quyền sở hữu đất, mua bán trái phép hoặc trường hợp người

SDD không tồn tại thực tế pháp lý dé BT, dùng đất trái phép

- Chính sách BT của Singapore khi chính phủ THD được thực thi chặt chẽ (đặc biệt

đối với đất thuộc sở hữu tư nhân) dựa trên các điều luật pháp luật chặt chẽ Việc dé cao

nguyên tắc công bằng, minh bạch trong quá trình thi hành nên đã đạt được sự đồng thuận

rộng rãi Chính phủ Singapore tập trung mạnh mẽ vào việc tái định cư những người trở về.Chính sách này đề cập đến việc sắp xếp nhà ở do chính phủ xây dựng (nhà ở công cộng),được chào bán với giá thấp với nhiều điều kiện

Cục Phát triển Nhà ở (HDB) được thành lập từ năm 1960 với sứ mệnh cung cấp nhà

ở công cộng cho người dân, chủ yếu phục vụ tái định cư Kê từ khi thành lập đến nay,

HDB đã cung cấp nhà ở cho 85% dân số Nếu người bị THĐ không đồng ý với giá BT thì

có quyền khiếu nại về giá trị BT Hội đồng bồi thường là người có quyền quyết định mức

BT và trả lời khiếu nại của người dân Nếu người bi THD không dong ý với câu trả lời của

Hội đồng BT thì có quyền kháng cáo lên Tòa án tối cao

Như vậy, trong công tac THD và BT ở Singapore đã tiến hành các chính sách, biện

pháp thành công như:

- Nếu không đồng ý với phương án bồi thường do nhà nước quy định thì người SDD

có quyên thuê định giá lại Cách xử lý này giúp người SDD có quyền chủ động trong việc

xác định giá trị đất mà mình bị thu hồi và được bồi thường Nếu kết quả định giá hợp lý,thời gian giải quyết nhanh chóng, sự đồng thuận giữa nhà nước và chủ đất ở mức cao

- Nhà nước bồi thường 20% tông giá trị BT nếu chủ đất phá dỡ nhà, khoản BT còn

lại khi người có đất ở bi THD khi đã chuyển xong sẽ được thanh toán

- Các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp thiết về nhà ở thì trong trường hợp đó, nhà

Trang 26

nước có thêm thời gian đề định giá, thực hiện BT, sắp xếp đất TĐC mới đồng thời vẫn đảm

bảo cuộc sống của người bi THD

- Các yêu cầu bôi thường đất như yêu cầu thu hồi đất trước hạn hoặc có tinh từ chối,

sẽ không được xem xét bồi thường Việc quán triệt trong xử lý những người không tuân

thủ công tác BT, GPMB khi Nhà nước THD khiến công tác thực hiện nhanh chóng, đúng

thời hạn, đúng quy trình.

- Dé cao nguyên tắc công bằng, minh bạch trong quá trình tiến hành nên đã đạt được

sự đồng thuận của số đông Tỷ lệ cưỡng chế thi hành án trong quy trình BT đất rất thấp

(dưới 1% tổng số vụ BT đất)

Tuy nhiên, tại Singapore, căn cứ xác định mức bồi thường là giá trị bất động sản do

người bị thu hồi đất đầu tư chứ không phải giá trị thực tế của bất động sản Nhà nước không

bù bằng giá bat động sản hiện nay mà bù bang giá rẻ hơn, vì sự gia tăng của giá trị bat độngsản được bù dap thong qua đầu tư CSHT của nha nước Điều này có thể khiến tạo nên sự

bất bình trong bộ phận người bi THD, có thé dẫn đến xảy ra khiếu nại, TC trong thực tế

tiến hành

1.6.1.2 Trung Quốc

Việc thu hôi đất sử dụng vào các mục đích đều phải tuân thủ theo quy hoạch sử dụngđất đã được Quốc vụ viện (Chính phủ) phê duyệt Đề thực hiện THĐ, cơ quan nhà nước

phải giải quyết được các nội dung chính sau:

- Những loại đất và đối tượng dang SDD bị THD;

- Mục đích SDD và đối tượng được SDD sau khi THD;

- Những hành vi áp dụng cưỡng chế cần có khi thu hồi;

- Mức bồi thường hợp lý cho tập thé, tổ chức, cá nhân có đất bi THD

Trung Quốc tập trung phát triển theo các dự án lớn có hạ tầng chung, mô hình ở TrungQuốc có khá nhiều điểm giống mô hình đang triển khai trong xây dựng các khu công nghiệp

ở Việt Nam Các bước thực hiện như sau:

Trang 27

BƯỚC 1

Xác định khu vực đất phù hợp với quy hoạch b>

SDD dé THD

BUOC 2

Thu hỏi dat bằng quyết định hành chính của cơ >

quan có thâm quyên

Về chế độ BT dat và tài sản trên dat, UBND cấp tỉnh quy định hoặc quyết định chế

độ bồi thường cụ thê Giá trị bồi thường đối với đất nông nghiệp được xác định theo giá trị

sản lượng cây trồng trên dat, tinh theo phương pháp thu nhập (lấy thu nhập ròng bình quâncủa 3 năm gần nhất, chia cho lợi tức tín dụng, sau đó nhân với số năm tương ứng được giao

đất); đối với đất xây dựng được xác định theo giá giao dịch thực tế trên thị trường tại thờiđiểm tính BT Giá trị đất hoặc giá đất đã xác định được dùng làm cơ sở đỀ cơ quan, don vi

tổ chức tiễn hành bồi thường thỏa thuận mức bồi thường đất với người có dat bi THD khi

lập phương án thực hiện BT.

Trinh tự do cơ quan quan ly DD ở địa phương thực hiện Đầu tiên xác định diện tích,địa điểm THD và chế độ tài chính trong việc bồi thường; sau đó đưa thông báo tới từng đối

tượng và cơ quan, tô chức báo cáo trước toàn thê những người dân Tiếp theo là nghe ý

kiến phản hồi của nhân dân và giải quyết các phản hồi đó công khai; nếu có khiếu nại thìtiếp tục thoả thuận với dân hoặc báo cáo lên cấp trên nếu chưa giải quyết được thoả đáng

Như vậy, trong công tác THD va BT ở Trung Quốc đã áp dụng các chính sách, biện phápsáng tạo như: - Bồi thường theo giá thị trường

- Nghiên cứu giá trị sản lượng cây trồng dé tính giá trị bồi thường:

- Giữ lại một tỷ lệ nhất định quỹ đất của các dự án dé tổ chức tái định cư;

- Sử dụng tiền BT dé mua bảo hiểm cho người bi THD;

- Tăng cường giao lưu, trao đổi giữa cơ quan thực hiện thu hồi đất với người bi thu hồi đất;

Trang 28

Nhìn chung, trong công tác THD va BT ở Trung Quốc có hai nguyên tắc cơ bản nhất:

- Xuất phát từ quyên lợi lâu dài của đối tượng:

- Vấn đề chính trong BT là kinh tế: Luôn phải đảm bảo cuộc sống của người dân sau khi

bị thu hồi đất băng hoặc cao hơn trước Khi thu hồi đất và tái định cư xong sẽ tính toán lại

các lợi ích của người dân, nếu thấy chưa đáp ứng được thì tăng thêm giá trị BT

1.6.2 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam

Theo báo cáo của 42 tỉnh gửi Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, tổng diệntích đất đã thu hồi thực hiện các dự án dau tư là 2.188.577,22 ha, trong đó có: 1.594.485,38

ha đất NN, 591.787,73 ha đất phi NN và 2.304,11 ha đất chưa sử dụng Nhìn chung, điện

tích THD đã dap ứng được mục tiêu nâng cao KT-XH, bao đảm QP, AN của địa phương.

Thực hiện BT bằng đất với diện tích là 13.022,83 ha, trong đó: diện tích đất dé bồithường bằng đất ở là 250,50 ha, bằng đất NN là 12.636,63 ha và băng đất phi nông nghiệp

là 135,71 ha Bên cạnh đó, việc BT cho người có đất bi THD chủ yếu được thực thi theo

băng cách trả bằng tiền, đến nay các tỉnh đã thực hiện chỉ trả bằng tiền với tông số tiền là46.896,48 tỷ đồng, trong đó: tiền bồi thường đất ở là 16.344,63 tỷ đồng, tiền bồi thường

đất nông nghiệp là 25.282,70 tỷ đồng và tiền bồi thường đất phi nông nghiệp là 4.377,26

tỷ đồng Trong quá trình tiễn hành việc xác định giá đất dé tính bồi thường, nhiều địaphương (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Đồng Nai, Vĩnh Long) đã thuê tô chức

có chức năng tư vấn xác định giá đất thực hiện nhằm nâng cao công tác định giá đất

Đối với bôi thường tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liềnvới đất, các địa phương đã tiễn hành BT bang tiền với tổng số tiền là 51.456,88 tỷ đồng,trong đó tiền bồi thường nhà ở và công trình gắn liền với đất là 44.708,79 tỷ đồng Thực

hiện hỗ trợ số tiền là 43.075,63 tỷ đồng, trong đó: hỗ trợ ồn định đời song va sản xuất là

9.069,47 tỷ đồng; hỗ trợ dao tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm là 33.666,42 tỷđồng: hỗ trợ tái định cư là 820,24,83 ty đồng và hỗ trợ khác là 3.279,64 ty đồng

Việc bố trí tái định cư tại các địa phương được thực hiện bang VIỆC giao đất ở hoặc

nhà ở với tổng diện tích dé bé trí TDC là 567,40 ha cho 25.770 hộ gia đình, cá nhân (vớitrung bình 220,18 m2/hộ) va diện tích nha dé bố trí tái định cư là 29.745 m2 cho 347 hộ

gia đình, cá nhân Đối với các đối tượng có khả năng tự lo chỗ ở thì được nhà nước hỗ trợtiền để tự tìm chỗ 6 TDC với số tiền là 1.218 triệu đồng Nhìn chung, các địa phương chủ

yếu thực hiện tái định cư bằng đất ở, diện tích nhà tái định cư chủ yếu được thực hiện tại

Trang 29

1.6.2.1 Dự an xây dựng cầu Thịnh Long, huyện Hai Hậu, tinh Nam Định

Vi dụ như tại dự án xây dựng cầu Thịnh Long (từ năm 2015 đến năm 2020), Nha

nước đã tiến hành thu hồi 42.179,6 m2 đất trên địa bàn huyện Hải Hậu dé thực hiện dự án.Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp nhiều nhất (87,42% diện tích bị thu hồi) với kinh phí

bồi thường là 1.104.775.046 đồng (51,67% kinh phí bồi thường đất của dự án); Đất ở bịthu hồi tuy chỉ chiếm 10,65% diện tích thu hồi nhưng lại chiếm 48,33% kinh phí dành cho

bồi thường đất (1.104.775.046 đồng) Bên cạnh đó dự án còn thu hồi dat NN sử dụng vào

mục tiêu theo hướng công ích của UBND xã và đất chưa sử dụng trực thuộc quản lý của

UBND xã Hải Châu nên dự án không phải bồi thường về đất, đã tiết kiệm đáng kể kinh phí

68,68% tong kinh phí của cả công trình Thứ hai là kinh phí dành cho BT đất (18,51%) tiếp

theo là kinh phí dành cho các khoản hỗ trợ chiếm 10,66% và kinh phí thực hiện bồi thường,

Dự án đã tiến hành tính toán và chi trả tiền hỗ trợ cho các hộ dân bi thu hồi đất trong

khu vực GPMB theo 7 mục HT chính (HT chuyên đôi việc làm, HT 6n định đời sống, HT

đất vườn, HT TDC, HT di chuyên nhà, HT thuê nhà và HT đất công ích UBND xã) vớitổng kinh phí là 1.231.274.287 đồng

Một số nội dung chưa thực hiện đúng như: Việc công khai phương án tổng thé của

dự án chưa tiễn hành theo đúng thời gian đặt ra, công tác công bố công khai cách thức BT

chỉ tiết tổng thé ở UBND xã chưa thực hiện mà chi báo đến từng hộ dân bi THD (phương

án của hộ gia đình nào thì chuyển cho hộ gia đình đó kiểm tra) đã ảnh hưởng một phan đếntính minh bạch trong việc kê khai áp giá giữa các chủ sử dụng có đất và tài sản gắn liền với

đất bị thu hồi khi thực hiện dự án Việc giải quyết khiếu nại của người dan trong việc kê

khai, kiếm đếm còn chưa kip thời Công tác phối kết hợp và tuyên truyền phô biến đến

Trang 30

hành đúng của người dân còn hạn chế.

Khi THD, TS, cây cối hoa màu đã làm sáo trộn, ảnh hưởng đến đời sông thực tế củanhân dân, ảnh hưởng đến công tác an ninh trật tự trên dự án Vài số bộ phận nhân dân chưasẵn sàng khi chuyền từ sản xuất nông nghiệp sang ngành nghè khác khi THD dé tiễn hành

dự án Vì đó ảnh hưởng tới nhận thức, ý thức chấp hành chủ trương, quy định PL khi Nhànước thực hiện BT THD dé đầu tư CSHT Do giá BT đất NN, đất ở còn không chuẩn vàsát sao so với giá trên thị trường gây bất cập cho công tác BT, HT và TĐC

1.6.2.2 Dự án cầu Hoàng Văn Thu, quận Hong Bàng, thành phố Hải Phòng

Dự án cầu Hoàng Văn Thụ được thực hiện trên tong diện tích THD là 1,5 ha (0,15 ha

đất ở; 1,35 ha đất chuyên dùng) trong đó gồm 31 hộ dân đang sinh sống và 4 cơ quan tổchức đang hoạt động Tại dự án, giá đất bồi thường khá cao, đặc biệt là mức giá BT đất ở

tại vị trí 1 Mức giá thị trường cao hơn so với giá BT thực tẾ, tuy nhiên mức chênh lệchkhông quá lớn Điều này có thể nói việc định giá bồi thường đất của dự án khá sát so với

thực tế

Việc BTHT tài sản trên đất tại dựa án được thực hiện trên cơ sở BTHT công trình

kiến trúc trên đất va BTHT cây cối hoa màu, vật nuôi từ vườn của gia đình trong đó chiphí BT đối với BTHT công trình kiến trúc trên đất là chủ yếu vì dự án thi công chủ yếutrên diện tích đất ở, với số tiền đến bù là 96,648 tỷ đồng

Các chính sách ôn định đời sông áp dụng tại dự án cầu Hoàng Văn Thụ bao gồm: Hỗ

trợ di chuyền nhà; Hỗ trợ tiền tạm trú trong thời gian nhận đất TDC; Hỗ trợ ồn định đờisống cho mỗi khẩu và hộ gia đình Số tiền chi cho tiền từng hộ gia đình theo đúng sự chỉ

đạo của UBND thành phó Số tiền chi cho không lớn nhưng phan nào đã hỗ trợ những khó

khăn trước mắt của những hộ dân trước khi vào khu TDC mới

Số hộ phải di chuyển chỗ ở được thực hiện đúng như trong quy hoạch của dự án là

31 hộ Có thé nói răng, việc quy hoạch thống kê những hộ dân thuộc diện phải đời đi đượcthực hiện khá tốt, đảm bảo chuẩn tđ dự án, cũng như công tác BT, GPMB do UBND thànhphố chỉ đạo ông tác bố tri TDC của dự án được thực hiện theo từng lô dat (16 40-50m2 và

lô 51-70m2) tại phường Sở Dau Khu TDC, có trạm, trường, giao thông đi lại thuận lợi dé

bao đảm sinh hoạt của người dân Số lượng dân được bố trí vào các lô đất có diện tích khácnhau được dựa trên cơ sở diện tích đất bị thu hồi, tình trạng gia đình, xét GD có công với

Cách Mạng mà tiễn hành bồ trí cho phủ hợp

Trang 31

bốc thăm thửa dat TDC va đã có quyết định giao đất TDC là 31 hộ, đạt 100% Có thé nói

rằng, UBND quận thực hiện khá tốt công tac TDC cho các hộ dân thuộc diện THD, sớm

dam bảo 6n định cuộc sống của người dân

1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho công tác BT, HT va TDC ở huyện Tam Duong, tỉnh

Vĩnh Phúc

Thông qua chính sách BT, HT trong quá trình THD của một số đất nước trên thé giới,

ta rút ra được bài học kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm những nội dung sau:

Hoàn thiện đồng bộ tiến hành pháp luật về DD và chính sách BTHT, TDC khi nhà

nước THD dam bảo sự ồn định thống nhất và công bằng Tập trung van dé giá đất, van dé

tuyên truyền phô biến chính sách pháp luật tới từng tầng lớp nhân dân trong xã hội; sửađôi bồ sung hỗ trợ nhân dân bị THD khôi phục sản xuất đời sông cải thiện thu nhập

Giải quyết vấn đề nhà ở cho dân sau khi GPMB thông qua việc chỉ trả tiền đền bù vềnhà ở bao gồm: Giá cả xây lại nhà ở, sự chênh lệch giữa đơn giá xây lại nhà mới cũ; giá

đất tiêu chuẩn; trợ cấp về giá cả Tăng cường áp, vận dụng khoa học công nghệ hiện đạitrong lĩnh vực quản lý đất đai nhằm theo kịp xu hướng phát triển của thế giới Đội ngũ cán

bộ chuyên môn sử dụng thuần thục phần mềm quản lý, trang thiết bị hiện đại, công nghệ

Trong suốt quá trình thực hiện quy hoạch SDD, nước ta cần coi trọng công tác điều

tra, tập hợp các nhu cầu sử dụng đất ưu tiên Đặc biệt, cần phải chú ý đến nhu cầu sử dụng

đất, mục tiêu chính đáng của dân, thường xuyên thu thập ý kiến người dân trong quá trìnhlập quy hoạch Công tác này thê hiện sự quan tâm, nắm bắt đúng nguyện vọng của từng

đối tượng, đảm bảo tính dân chủ công khai Đây cũng là bước chuẩn bị khá quan trọng

giúp công tác BT, HT & TDC có kết quả cao nhất

Học hỏi Singapore ở việc cơ quan thâm định giá công bố giá đất cho từng chủ đất và

người chủ đất có quyền khiếu nại nếu từ chối kết quả định giá đối với mảnh đất của mình.Bài hoc này muốn dé cập đến việc thông báo công khai giá dat cho các chủ có đất bị THDngười dân được bày tỏ quan điểm của mình qua việc thực hiện quyền khiếu nại, thuê định

giá lại nêu không đồng ý với kết quả Hơn nữa, có cơ chế chính sách BTHT thích hợp vớimỗi nhóm đối tượng ở từng khu vực thành thị, nông thôn khác nhau dé bảo đảm lợi ích,

quyên cho người dân có đất bi THD Đồng thời, quỹ đất ngày càng hạn hẹp, việc cải thiện

nâng cao các khu tập thé, chung cu cũ dé làm khu TDC giống cách Trung Quốc đang làm

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG CONG TAC BOI THƯỜNG, GIẢI PHONG MAT

BANG CUA DỰ AN DUONG TRANH QL2C, TUYẾN PHÍA ĐÔNG THỊ TRAN

HỢP HÒA, HUYỆN TAM DUONG, TINH VĨNH PHÚC

2.1 Khái quát về huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vi trí địa lý

Huyện Tam Dương: “năm ở khu vực trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc, huyện có vi trí địa lý

từ 21918°đến 21°25’ vĩ độ Bắc, từ 105036? đến 105°38’ kinh độ Đông và có ranh giới hành

chính được xác định”, như sau:

- Phía Bắc tiếp giáp huyện Tam Đảo;

- Phía Đông tiếp giáp huyện Bình Xuyên, thành phố Vĩnh Yên;

- Phía Nam tiếp giáp huyện Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc;

- Phía Tây tiếp giáp huyện Lập Thạch

Trung tâm huyện nam ở ngã tư thị tran Mỹ và Hop Hòa, cách trung tâm tỉnh khoảng

9 km Các tuyến đường tiêu bang 310, 309, 306, 305) Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai

và đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi qua Vì vậy, huyện Thâm Dương có nhiều lợi thế

về phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu kinh tế trong và ngoài tỉnh Tuy nhiên, do khuvực này cần sử dụng nhiều tài nguyên đất nông, lâm nghiệp vào mục đích phi nông nghiệpnên cần xây dựng chiến lược sử dụng đất hợp lý, hiệu quả trong quá trình phát triển kinh

tê - xã hội của khu vực nguôn.

2.1.1.2 Địa hình

Thâm Đường là vùng chuyền tiếp giữa vùng đồi trung tâm và đồng bằng Địa hình có

độ dốc thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Toàn huyện được chia thành 3 vùng sinh

thái chính: "Khu vực miền núi gồm các đô thị Đông Tĩnh, Hoằng Hóa, Hướng Đạo, chiếm

28,28% diện tích tự nhiên" Địa hình chủ yếu là đồi núi , có nhiều hồ nhỏ Đập thủy điệntrong vùng, vùng Trung du bao gồm các thị trấn như Hợp Hòa, An Hòa, Đạo Thu, Kim

Long, Dui Piên, Hoang Dân, Tân Van, chiếm 57,78% diện tích tự nhiên của huyện Đất đai

và các điều kiện tự nhiên khác tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất, bao gồm: B.

Nguồn nước chảy tự do, hệ thống giao thông thuận tiện, điều kiện tương đối hoàn hảo dé

phát triển sản xuất nông nghiệp thương mại Tập trung và phát triển các khu, cụm côngnghiệp, khu cung cấp đô thị Vùng đồng bằng bao gồm các thị tran Hop Tinh, Vân Hội và

Trang 33

thuận tiện thích hợp cho việc trồng trọt hiệu quả các loại cây trồng có giá trị kinh tẾ cao

trong thời gian ngắn Phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị ”

2.1.1.3 Tài nguyên đất

Huyện Tam Đường có 7.845,11 ha đất đai, gồm 53 đơn vị đất và 03 nhóm đất chính

*Nhóm dat phù sa: “Diện tích 2.646,07 ha, chiếm 33,73% diện tích khảo sát.” Dat

phù sa được hình thành trên bề mặt trầm tích sông Các quá trình đất diễn ra ở nhóm đất

này yéu và đất cũng thê hiện rõ tính chat phân lớp của vật liệu phù sa Đất được hình thành

do phù sa sông Hồng bồi tụ hàng năm nên có màu nâu đỏ nhạt tự nhiên, màu mỡ tự nhiên

nên thích hợp phát triển nhiều loại cây trồng hàng năm

* Nhóm đất xám: Phân bố ở Hợp Hóa, Đạo Thu, An Hòa, Dui Piên, Hoàng Dân,Hoàng Lâu, Kim Long, với diện tích 528,49 ha, chiếm 6,74% diện tích nghiên cứu, lớn

nhất năm ở Hoàng Dân, có diện tích 160,67 ha, tuy đất đai nghèo dinh dưỡng nhưng địahình tương đối bằng phang, điều kiện tưới tiêu tương đối tốt nên thích hợp trồng các loại

cây đặc sản, cây ăn quả lâu năm.

* Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích 2.565,86 ha, tương ứng với 32,71% diện tích nghiêncứu Nhìn chung, nhóm đất đỏ vàng có hàm lượng dinh dưỡng trung bình phù hợp với

nhiều loài cây trồng hàng năm và lâu năm Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, phải thựchiện các biện pháp chống xói mòn và cung cấp đủ lượng phân bón để cải tạo và bảo vệ

đất

* Nhóm đất thung lũng: Diện tích 2.104,69 ha, loại đất 01: đất dốc, chiếm 26,83%

diện tích nghiên cứu Hợp Hóa, Đạo Thu, Đông Tĩnh, An Hòa, Tương Đào, Hoằng Hóa,Kim Long, Thanh Vân Diện tích lớn nhất là Hướng đạo, với diện tích 692,51 ha

Loại đất này thường gặp ở các vùng đất thấp, đồi, núi, đất có tích tụ sản phẩm thô,các lớp đất lộn xôn Loại đất này có quá nhiều bùn nên hạn chế sử dụng vào sản xuất nông

nghiệp Hiện nay, rất ít khu vực đọc theo vùng đất ngập nước được sử dụng dé trong mot

vụ lúa.

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

Nền kinh tế của huyện phát triển rất tốt, cơ câu kinh tế chuyên dịch theo hướng tốthơn, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2010-2015 là 13,5%, giai đoạn

2016-2020 đạt 12% 4 năm Cơ cấu kinh tế chuyên dịch tích cực, tỷ trọng dịch vụ xây dựng

Trang 34

2.1.2.1 Về dân số và lao động

Dân số trung bình của huyện Tam Đường năm 2022 là 119.344 người

Việc làm là nguồn động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

và của huyện nói riêng Lực lượng lao động trong khu vực nông nghiệp sẽ giảm từ 50,5%

năm 2015 xuống còn 38,8% vào năm 2022 Lực lượng lao động công nghiệp và xây dựng

tăng từ 25,6% lên 38,4% Lao động khu vực dịch vụ tăng từ 18,1% lên 22,8%.

Lực lượng lao động trong khu vực nông nghiệp sẽ giảm từ 50,5% năm 2015 xuống

còn 38,8% vào năm 2022 Tỷ lệ lao động làm việc trong ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 25,6% lên 38,4% Lao động khu vực dịch vụ tăng từ 18,1% lên 22,8%.

Bảng 2.1: Biến động dân số 2011-2022 huyện Tam Dương

Đơn STỈ Chỉ tiêu vị 2011 2015 2018 2019 2020 2021 2022

T tính

Dân số xe

1 trung Người | 98.122 | 116.854 | 108.854 | 109.479 | 111.218 | 115.757 | 118.346

binh

- | Thanh thi | Nguoi 10.852 11.704 13.704 12.936 13.168 13.171 10.223

- | Nông thôn | Người | 88.271 98.151 94.151 96.552 98.052 | 102.587 | 111.122

(Nguồn: UBND huyện Tam Dương, tinh Vinh Phúc)

Nhìn chung, cùng với sự phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người của huyệntăng nhanh qua các năm, đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người của huyện TamĐường đạt 24,5 triệu đồng/người 9 tăng so với năm 2011 lên 37,5 triệu đồng/người/năm

Đến năm 2022 sẽ đạt 37,5 triệu đồng/người/năm, tăng 13 triệu đồng so với năm 2015 Đến

Trang 35

2.1.2.2 Về kinh tế

Giai đoạn 2011 - 2015, ngành nông, lâm, thủy sản của huyện gặp nhiều khó khăn,

thách thức Thời tiết rất phức tạp và khó lường Mặc dù dịch bệnh, biến chứng luôn tiềm

an nhưng ngành nông, lâm, thủy san vẫn tiếp tục có tốc độ tăng trưởng ôn định Giai đoạn

2016 - 2022: Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân hàng năm là 1.601,9 tỷ đồng Tốc độtăng trưởng giá trị sản xuất hàng năm đạt 4,11% Từ năm 2011 đến 2020, công nghiệp và

xây dựng tiếp tục tăng trưởng Giá trị sản xuất ngành thủ công mỹ nghệ và xây dựng năm

2020 đạt 4.136.269 triệu đồng (giá so sánh), tăng 2.395.947 triệu đồng so với năm 2015 và

1 nghìn tỷ đồng so với năm 2011 Tăng 149,91 tỷ đồng Tốc độ Tốc độ tăng trưởng bình

quân về giá trị sản xuất đạt 1§,90%/năm Năm 2020, công nghiệp - xây dựng chiếm

55,36% trong cơ cau kinh tế của huyện Từ năm 2016 đến 2019, dự án Nhà máy gạch ngói(VITTO) đã tạo bước đột phá về giá trị sản xuất công nghiệp của huyện

Ngoài ra, nhiều sản phâm công nghiệp mới trong vùng chiếm ty trọng cao trong cơcấu công nghiệp như gach nung, giày da xuất khâu, bê tông đúc san, sản xuất kim loại,

chế biến thực phẩm, chế biến thực phẩm, sản xuất đồ gỗ Nhiều ngành công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp ton tại và phát triển như sản xuất chè, sản xuất gạch ngói, chế biến ĐỖ tre,xây dựng dân dung, sản xuất sản phẩm kim loại, cơ khí, sửa chữa và tăng trưởng công

nghiệp Giá trị của quận Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành thương mại và dịch vụgiai đoạn 2016 - 2020 ước đạt 8,65%/nam Tổng giá tri sản xuất ngành thương mại, dịch

vụ năm 2020 ước đạt 1.518.544 triệu đồng, tăng 515.729 triệu đồng so với năm 2015 và269,1 tỷ đồng so với năm 2011, tăng 36 triệu đồng

2.1.2.3 Về phát triển đô thị

Có 01 thị trấn tên là Thành phố Hợp Hòa thuộc huyện Tam Đường Hệ thống đô thịhiện nay của huyện bao gồm toàn bộ khu vực Thành phố Hop Hoa, là trung tâm hành chính

hiện nay của huyện (Trụ sở Huyện ủy - HĐND - UBND) Giai đoạn 2016 - 2020, UBND

tinh đã phê duyệt cấp Giấy chứng nhận đô thị loại V cho thị tran Hồ Tịnh và thị tran Kim

Long (tổng diện tích 1.554.487 ha) và quy hoạch huyện Tham Đường theo Quy hoạch

chung TP phía Tây đô thị Vĩnh Phúc Quy hoạch chỉnh trang đô thị TP Hợp Hòa: chỉnh

trang hai bên Quốc lộ 2C, Quốc lộ 2B, đường Hợp Tỉnh Đạo Thu và đường Hợp Châu

-Đồng Tĩnh Đô thị huyện Tam Đường là khu vực có quy mô vừa và nhỏ, hình thành tựnhiên từ các khu dân cư nông thôn, năm dọc các tuyên quốc lộ, tỉnh lộ Các thành phố có

Trang 36

các huyện Việc xây dựng đường đô thị tại các đô thị của huyện tương đối tốt, tỷ lệ đường

nhựa/đường bê tông đạt 100%.

2.1.2.4 Về phát triển khu dân cư nông thôn

Phần lớn diện tích của quận là khu vực nông thôn Khu dân cư có lịch sử phát triểnlâu đời Khu vực nông thôn trên địa bàn quận chiếm 12/13 đơn vị hành chính cấp thành

phố Dân cư nông thôn phân bố không đều Các trung tâm cộng đồng chủ yếu tập trungtrên các tuyến đường lớn Tuyến đường 2A QL2B, Quốc lộ 2C, Tinh lộ 310, 309, 306,

305, Đường Hợp Tinh - Đạo Tú, Đường Hợp Châu - Đông Tinh, Đường huyện, Đường

liên huyện Các địa phương trong huyện đang đầu tư cải tạo, xây dựng đề phát triển cộng

đồng theo chuẩn cộng đồng nông thôn mới, nông thôn mới tiến bộ Điều này đã cải thiệnđáng ké sự xuất hiện của cảnh quan Quy hoạch chỉ tiết nhiều điểm dân cư nông thôn bao

gồm hoàn thiện các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đầu tư xây dựng nhiềuhạng mục quan trọng Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng ổn định

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, KT-XH đối với công tác BT,

GPMB của huyện Tam Dương

2.1.3.1 Thuận lợi

Ưu điểm của huyện Tam Đường: Huyện Tham Dương có vi tri địa lý thuận lợi, gần

thành phố Bình Yên, trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh, có hệ thống giao thông thuận

tiện cho việc đi lại, giao lưu với các huyện, tỉnh lân cận phát triển lâm nghiệp, dịch vụ, du

lịch, công nghiệp và thủ công.

- Những năm gần đây, kinh tế của huyện có tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tếchuyền dich theo hướng tăng dan tỷ trong công nghiệp, dich vụ và giảm dan tỷ trọng nông

nghiệp, dẫn đến đạt được những lợi ích đáng kể

- Lực lượng lao động trẻ và đồi dào sẽ là nguồn lực cho phát triển kinh tế trong tươnglai Người lao động dần dần tiếp thu kinh nghiệm và kiến thức trong môi trường làm việc

công nghiệp.

- Việc đầu tư cơ sở hạ tầng từng bước được thực hiện, cải thiện đáng ké đời sống kinh

tế - xã hội của đại bộ phận nhân dân, qua đó tạo niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà

nước trong nhân dân trong huyện.

Trang 37

2.1.3.2 Khó khăn

- Huyện là vùng miền núi, trung du nối liền với đồng bằng, ảnh hưởng đến việc cung cấp

nước cho sản xuất nông nghiệp Thời tiết thay đôi bất thường ảnh hưởng đến sản xuất nông

nghiệp Thiên tai, dịch bệnh động vật diễn biến phức tạp, đặc biệt là dich tả lợn châu Phi,

dịch cúm gia cầm

- Mặc dù nền kinh tế đang phát triển tốt nhưng ngành vẫn phải đối mặt với những thách

thức lớn Một số nhà máy hoạt động kém hiệu quả, thiếu đội ngũ quản lý giỏi và công nhân

kỹ thuật lành nghề Việc triển khai các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp còn chậm, hiệuquả đầu tư chưa cao

- Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đang được chú trọng đầu tư nhưng vẫn còn

nhiều hạn chế Khi quá trình đô thị hóa diễn ra, cần một lượng vốn đất tương đối lớn dé

đầu tư, cải tạo, hiện đại hóa và phát triển hệ thong co so ha tang, diéu này không chi gây

áp lực về quy mô diện tích mà còn gây áp lực về quản lý, sử dụng đất đai - Khó khăn,vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án lớn của nhà nước và cấp

huyện, đặc biệt là các dự án hạ tầng giao thông phục vụ phát triển đô thị, công nghiệp, dịch

vụ.

2.2 Thực trạng quản lý và sử dung đất đai huyện Tam Dương giai đoạn 2018-2022

2.2.1 Thực trạng công tác quản lý đất đai giai đoạn 2018-2022

2.2.1.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức

thực hiện văn bản đó

- Văn bản pháp luật: Thực hiện Luật Lao động năm 2013 được Quốc hội ban hành,

UBND huyện Tam Đường đã ban hành Kế hoạch số 57/KH của UBND huyện về việc thực

hiện Luật Lao động năm 2013 ngày 9/5/2014.

- Ngoài ra, UBND huyện Tam Đường đã ban hành hàng loạt văn bản nhằm thực thi

pháp luật lao động, tăng cường quản lý nhà nước.

2.2.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản

đồ hành chính

Đánh giá chung của huyện: Việc xác lập địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địagiới hành chính, lập bản đồ hành chính được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trên cơ sở kếtquả điều chỉnh địa giới theo Chỉ thị số 364/CT ngày 16/11 Thủ tướng 1991 Huyện Tam

Trang 38

huyện, thị xã, thành phố đã được xác định và cắm mốc Sử dụng đường ranh giới này đề

lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

2.2.1.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đánh gia chung của huyện: Giai đoạn 2011 - 2022, huyện Tam Dương thực hiện quy

hoạch sử dụng đất đến năm 2020, có Nghị quyết số 243/QĐ-UBND ngày 22/01/2020 và

Nghị quyết số 377/QD-UBND ngày 01/01/2020 phê duyệt, điều chỉnh mục đích sử dụngđất hoạch đến năm 2020 ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Đồng thời thực

hiện lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm Quy hoạch sử dụng đất đối với các ngành, lĩnh

vực và địa điểm sử dụng đất tương đối an toàn, bám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

đã được phê duyệt Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và công trình công cộng Việcbảo toàn quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện đảm bảo tuân

thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

2.2.1.4 Quản lý việc giao dat, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục dich sử dụng đất

- Về giao đất, cho thuê đất: Đã có quyết định giao đất ở, đất tái định cư cho không

dưới 623 hộ trong giai đoạn 2016 - 2022 Doanh nghiệp có nhu cầu chuyên mục đích sửdụng đất, xem xét, giải quyết các yêu cầu của hộ gia đình và cá nhân , giao dat đề sản xuất,kinh doanh và các diện tích đất nông nghiệp khác Sau khi được giao đất và cho thuê đất,

dự án đã nhanh chóng được triển khai

Tuy nhiên, vẫn còn một sỐ vướng mắc như lạm dụng diện tích được giao, cho thuê,chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính, hay đơn giản là giải phóng mặt băng mà chưa khởi công

xây dựng Nhìn chung, công tác giao đất, cho thuê đất thời gian gần đây đã được tô chức

và thực hiện theo trình tự quy định Đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương và các tổ

chức, cá nhân sử dụng đất Góp phần thực hiện kịp thời các mục tiêu phát triển kinh tế - xã

hội của huyện Quy trình giao đất, cho thuê đất hiện nay sẽ được cải cách để tạo cơ hội chocác nhà đầu tư trong khu vực

- Về hoạt động của Tổng hội: Giai đoạn 2016 - 2022, UBND huyện sẽ giải phóng

hơn 228,71 ha đất và triển khai hơn 220 công trình, dự án trên địa bàn huyện

- Vé việc chuyên mục dich sử dung dat: Tại các xã, huyện trên địa bàn chuyên

mục đích sử dụng đất nông nghiệp (đất canh tác lâu dài, đất nuôi trồng thủy sản) sang đất

ở cho hộ gia đình, cá nhân, qua đó góp phần tăng diện tích đất ở thu ngân sách.“Quyết

Trang 39

2.2.1.5 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi dat

Hỗ trợ bồi thường và thu hồi đất sẽ được chính quyền địa phương các cấp thực hiệntheo quy trình đảm bảo công bằng, dân chủ, công khai và sẽ thường xuyên được cập nhật,

điều chỉnh, bổ sung dé đưa ra các biện pháp mới Khung pháp lý dé thực hiện Phan lớn

các hộ phải di dời, tái định cư sau khi thu hồi đất thuộc sở hữu nhà nước đều có cuộc sống

ồn định hoặc 6n định hơn như trước khi thu hồi Mức bồi thường tùy thuộc vào giá trị cụthé của tài sản, theo quy định sau: Nghị định số 44/2014/ND-CP ngày 15 tháng 5 năm

2014 Nghị định số 47/2014/ND-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Thông tư số

36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 căn cứ tình hình thực tế trên địa bản

Giai đoạn 2014 - 2022: Tổng số tiền bồi thường về đất là 101.667.216 triệu đồng

(trong đó số tiền bồi thường đất ở: 14.703.998 triệu đồng, đất nông nghiệp: 71.612.492triệu đồng, đất phi NN, đất dân cư 726 triệu đồng) Số tiền bồi thường về tài sản gắn liền

với đất là 62.746 triệu đồng Số tiền hỗ trợ phát triển đất là 199.473.810 triệu đồng và 9.374

người được hỗ trợ, bồi thường, tái định cư (trong đó hỗ trợ ôn định sinh kế: 17.933.100

triệu đồng, hỗ trợ đào tạo/chuyên đôi nghề/tìm kiếm việc làm: 179.033.100 triệu đồng; hỗ

trợ tái định cư: 792 triệu đồng, hỗ trợ khác: 2.536.680 triệu đồng)

2.2.1.6 Đăng ký dat dai, lập và quản lý hé sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với dat

Các quy định của pháp luật về đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành được thực

hiện nghiêm túc trong việc lập, rà soát, ban hành, thâm định hồ sơ cấp lại, gia hạn, cấp lạigiấy chứng nhận quyên sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Tuy nhiên,

việc cấp, đôi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa

bàn huyện tiếp tục bị chậm trễ Vẫn còn thời gian để quy định đúng thủ tục hành chính

Giai đoạn 2016 - 2022, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thâm định và trình UBND

huyện 1.170 giấy chứng nhận quyền sử dung đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.Trong đó: 652 chứng chỉ được cấp lần đầu Việc cấp giấy chứng nhận đấu giá, tái định cư,

tái định cư và dich vụ bao gồm 518 giấy chứng nhận

2.2.1.7 Thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê được thực hiện hàng năm trừ năm kiểm kê đất đai năm 2014 và

2019 Công tác kiêm kê đất đai năm 2014, 2019 được UBND huyện, UBND thị tran, thành

Trang 40

28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 và Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày

14/12/2018 Kết quả kiểm kê bất động sản đã được cấp có thẩm quyên tiếp nhận và phê

Phúc UBND huyện sẽ thực hiện công tác ngăn chặn, ngăn chặn và chúng ta đã có kế hoạch

thực hiện điều trị Số vụ vi phạm pháp luật về đất đai ở huyện Tam Đường

Đến năm 2022, tổng số loài vi phạm và ton tại trên địa ban là 2.254 loài, với tổngdiện tích 191,6 ha Thời gian qua, huyện Tam Đường đã tích cực xử lý các vi phạm tồn tai

nhưng gặp nhiều khó khăn do hầu hết các vi phạm đều xảy ra từ năm trước và hồ sơ đấtđai chưa đầy đủ

2.2.1.9 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và

sử dụng đất đai

Bộ Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND các huyện giải quyết các van đềliên quan đến việc giao đất, giảm dân số, đồng thời kiến nghị các giải pháp chuyên đề tới

Huyện ủy-UBND huyện xử lý các vi phạm về đất đai ở địa phương Chủ trì, phối hợp các

cơ quan liên quan của chính quyền địa phương, thành phố và Ủy ban nhân dân giải quyếtđơn của người dân theo đúng quy định, trong đó có tư vấn giải quyết nhiều vụ việc phức

tạp, kéo đài Tham dự các buổi chiêu đãi công dân hàng tháng

Tăng cường các hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tăng cường lãnh đạo,hợp tác giữa công an, quân đội và công đoàn, tăng cường hợp tác giữa cộng đồng, thôn

bản trong phòng ngừa, điều tra, đấu tranh chống tội phạm Xử lý có hiệu quả các vi phạm

nhằm giữ vững 6n định tình hình ở địa phương UBND huyện đã tiếp nhận và quyết định

399 đơn (17 đơn khiếu nại, 24 đơn tố cáo và 358 đơn khiếu nại)

2.2.2 Thực trạng sử dụng đất đai huyện Tam Dương giai đoạn 2018-2022

Ngày đăng: 20/04/2025, 03:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Phạm Lan Hương (2019), Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất dai, Dai học Kinh tê Quốc dân, Hà Nội Khác
[4] TS. Nguyễn Thanh Lân (2022), Tai liệu đọc học phan kinh tế tài nguyên đất, Dai học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
[5] UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2018), Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 22/10/2018 về việc uy quyên cho UBND cấp huyện quyết định thu hoi đất Khác
[6] UBND tinh Vĩnh Phúc (2019), Quyết định só 22/2019/QĐ-UBND ngày 29/5/2019 về việc uy quyên quyết định giá đất cụ thé dé tinh bôi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành pho thuộc tinh Vinh Phúc Khác
[7] UBND tinh Vinh Phúc (2019), Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 về việc ban hành quy định về gid các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2020-2024 Khác
[8] UBND huyện Tam Dương (2021), Quyết định số 3100/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dung đất năm dau của quy hoạch sử dung đất huyện Tam Dương, tinh Vinh Phúc Khác
[9] UBND huyện Tam Duong (2021), Quy hoạch sử dụng sử dung dat thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng dat năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Tam Dương-tỉnh Vinh Phúc, Báo cáo tông hợp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các bước thực hiện khi Nha nước thu hồi dat của Trung Quốc - Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 1.1 Các bước thực hiện khi Nha nước thu hồi dat của Trung Quốc (Trang 27)
Bảng 2.1: Biến động dân số 2011-2022 huyện Tam Dương - Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.1 Biến động dân số 2011-2022 huyện Tam Dương (Trang 34)
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng dat huyén Tam Duong nam 2018-2022 va quy hoach nam 2023 - Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng dat huyén Tam Duong nam 2018-2022 va quy hoach nam 2023 (Trang 41)
Hình 2.1: Cơ cấu phần trăm SD các loại đất của - Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 2.1 Cơ cấu phần trăm SD các loại đất của (Trang 43)
Hình 2.2 : Sơ đồ quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư - Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Trang 48)
Bảng 2.5: Đối tượng và điều kiện được BT của dự án - Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.5 Đối tượng và điều kiện được BT của dự án (Trang 49)
Bảng 2.6: Bảng hệ thống diện tích đất dự kiến THD và diện tích đã bồi - Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.6 Bảng hệ thống diện tích đất dự kiến THD và diện tích đã bồi (Trang 50)
Bảng 2.7: Diện tích đất đã THD và bồi thường xong của dự án theo địa phương - Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.7 Diện tích đất đã THD và bồi thường xong của dự án theo địa phương (Trang 51)
Bảng 2.8: Don giá bi thường về đất tại dự án - Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.8 Don giá bi thường về đất tại dự án (Trang 53)
Bảng 2.9: Kết qua công tác BT đất của dự án - Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường tránh QL2C, tuyến phía Đông thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.9 Kết qua công tác BT đất của dự án (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w