Phương pháp nghiên cứu Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, trong quá trình thực hiện, đề tài sửdụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là vận dụng tổng hợp các phươ
Trang 1TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DÂN KHOA BAT ĐỘNG SAN VÀ KINH TE TÀI NGUYEN
Dé tai:
NGHIEN CUU CONG TAC DANG KY BIEN DONG DAT DAI VA TAI SAN GAN LIEN VOI DAT TAI CHI NHANH VAN PHONG
DANG KY DAT DAI HUYEN KIM SON, TINH NINH BINH
Giáo viên hướng dẫn : ThS Trần Thu Thủy
Họ và tên sinh viên : Phạm Thị Phương Thảo
Mã sinh viên : 11203719
Lép : Quản lý đất đai 62
Hà Nội -2023
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Wghiên cứu công tácđăng ký biến động tại Chỉ nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Kim Sơn,
tỉnh Ninh Bình” là công trình nghiên cứu riêng của bản thân dưới sự hướng dẫn
khoa học của ThS Trần Thu Thủy
Các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bắt kỳ tài liệunao và chưa công bố nội dung này ở bat kỳ đâu Các số liệu trong chuyên đề được
sử dụng trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, có tính kếthừa, phát triển từ các tải liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố,
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp, trước tiên, em xin được gửilời cảm ơn chân thành tới các quý thầy, cô giáo trong khoa Bất động sản và Kinh
tế tài nguyên - trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã dìu dắt em trong suốt quãng
thời gian học tập dưới tư cách là một sinh viên của Khoa.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo ThS Trần ThuThủy, người đã trực tiếp hướng dẫn về kiến thức và giúp đỡ em trong suốt quátrình thực hiện chuyên đề này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo và toàn thé cán bộtại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Kim Son, tỉnh Ninh Binh đã tạođiều kiện và giúp đỡ em tìm hiểu thực tiễn, cung cấp thông tin, số liệu dé em đánhgiá thực trạng và đưa ra giải pháp cho chuyên đề trong quá trình thực tập ở đơn vị
Vì kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế, trong quá trình thực tập vaviết chuyên đề, em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được lờigóp ý, nhận xét của các thầy cô và quý cơ quan dé em có thể hoàn thiện ban thântrên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện đề tài:
Phạm Thị Phương Thảo
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TU VIET TAT
DANH MỤC BANG, BIEU VA HÌNH
1.1.3 Hồ sơ địa chính ccccccccsesss Error! Bookmark not defined.1.2 Mục đích, vai trò, đặc điểm của đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính 6
1.2 ] MUc (ẨÍCHH 3010303033118 81 11K S951 11k KĐT 1k kg 6
IZÀ/ aaMm 7
Ta nan 71.3 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính 81.4 Nội dung công tac đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính 10
1.4.1 Đối tượng thực hiện dang ky biến động, cập nhật hồ sơ địa chính 101.4.2 Cơ quan tiếp nhận thủ tục đăng kỷ biến động, cập nhật hồ sơ địa chính 101.4.3 Trình tự, thủ tục đăng ký biến động - - -:©-cc©cccccccccccscee 111.4.4 Quy trình cập nhật hồ sơ dia chính Error! Bookmark not defined.1.4.5 Mối quan hệ giữa công tác đăng ký biến động và công tác cập nhật hô
SƠ GIA ChÍHÌ: Ă SG c se kkSsevikseeessse Error! Bookmark not defined.
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa
CHADD sa 18
1.5.1 Yếu tO CHỦ Quan 5-5252 S££ESESEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkerrek 181.5.2 YEU t6 KMGCH r nnốằốẶốaaa Ả 201.6 Kinh nghiém vé công tác đăng ky biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tạimột số địa phương và bài học cho huyện Kim Sơn - 5555 + +s<+<ss+ 21
1.6.1 Thực tiễn tại một số địa 2/7 8e 21
1.6.2 Bài học rút ra cho huyện Kim (SOTI c Scc St ksisseeksseeeseere 22
Trang 5CHUONG 2: THUC TRANG CÔNG TAC ĐĂNG KY BIEN DONG, CAPNHAT HO SO DIA CHINH TAI CHI NHANH VAN PHONG DANG KYDAT DAI HUYỆN KIM SƠN, NINH BINH sscsccsssessessesseesseeseesneeeensneess 23
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kim Son, Ninh Binh23
2.1.1 Diu ng nan na ốa 232.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội -ccc-cccctcccvecsEExtrretrtrrrrrrtrrrrrtrrrrrkk 25
2.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng dat trên dia bàn huyện Kim Sơn, Ninh
Bình trong giai đoạn 2020-20222 - + 2+3 91 91 9v 9v 9v vn nh ngư ghế 27
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn -©-2-c5+©ccccscssceescsee 272.2.2 Hiện trạng sử dụng “TP 302.3 Thực trạng công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chinhánh Văn phòng đăng ký dat đai huyện Kim Sơn giai đoạn 2020-2022 33
2.3.1 Khái quát Chỉ nhánh Văn phòng đăng kỷ đất dai huyện Kim Sơn 332.3.2 Trình tự thủ tục đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chỉnhánh Văn phòng đăng ký dat đai huyện Kim SON 5555555: 382.3.3 Quy trình cập nhật ho sơ địa chính tại Chỉ nhánh văn phòng đăng ký dat
đại huyện Kim SƠH cs-ccS«sssskesexs Error! Bookmark not defined.
2.4 Kết quả công tác đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân tạiChi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Kim Sơn . -5- 40
2.4.1 Kết quả đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân tại
CNVPĐKĐĐ huyện Kim Sơn giai đoạn 2020- 2022 - -«- -«+ + 40
2.4.2 Kết quả công tác cập nhật hồ sơ địa chínhError! Bookmark not
defined.
2.4.3 Nghiên cứu một số tình huống điển hình trong công tác đăng ký biếnđộng, cập nhật hô sơ địa CMINN vecececcccscscssesescsvsvssesssvsvsveecesesesvavsvsvesesesesvavevees 492.5 Đánh giá thực trạng công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chínhtại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Kim Sơn - 55
"NT an 552.5.2 Hạn chế và nguyên nhậN +52 2S£+Se‡E+EEEtEEEEEEEEEEEerkrrkerkerkee 55CHUONG 3: PHUONG HUONG VA GIAI PHAP HOAN THIEN CONGTAC DANG KY BIEN DONG, CAP NHAT HO SO DIA CHINH TAI CHINHANH VAN PHONG DAT DAI HUYỆN KIM SON, NINH BINH 57
3.1 Một số phương hướng đối với công tac đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ
địa chính << + 2133223131223 1 291 1 vn ng 57
3.2.1 Phương hướng vé độ chính xác trong đăng ký biến động, cập nhật hỗ sơ
;;/;7s/17,1,PBR.RERERERERREREERERR = 57
Trang 63.1.2 Phương hướng về nâng cao năng lực quản lý đất đai của các cấp 573.1.3 Phương hướng về day nhanh tiễn độ xây dựng cơ sở dit liệu đất đai 583.2 Các giải pháp hoàn thiện đối với công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ
SO Gia CIM 0117 eeecccccesscccceessssceccessseeeceeessseeecesssseeeceeessseeecessssseeeeeessseteeeessaaes 58
3.2.1 Vẻ công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính, hiện đại hóa công tác xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đqi ¿55+ St E2 2E 2212211122122 583.2.2 Về cập nhật các quy định, tổ chức tập huấn cho can bộ, công chức, viên
008808 58
3.2.3 Vẻ nâng cao ¥ thức, trình độ hiểu biết cho người dân - 593.2.4 Về thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý Vi phạim 55:55: 603.2.5 Về hiện đại hóa công tác xây dựng cơ sở đữ liệu đất đai - 603.3 Kiến nghị ¿- ¿5c 1E E1 11211211211 211 111211211211 11111 1111 1 11 11 rên 61
3.3.1 Bộ Tài nguyên và MOI trurOng So 551k SkESseeEsseksseeeeke 61 3.3.2 Sở Tai nguyên va Moi trường tinh Ninh Bình -««s«<<<++ 61
3.3.3 Văn phòng đăng ký đất dai tỉnh Ninh Bình - 5255 ©ceccecceẻ 62KET LUAN 00157 63TÀI LIEU THAM KHAO - 22-22 ©S£2S£2SE£EE2EE£EECEEESEEEEErEErrkerkrrrrrrs 64
PHU LỤC 2222 c2 92222111111121E22222122111111 t1 c1 ee 65
Trang 7DANH MỤC TU VIET TAT
Trang 8DANH MỤC BANG, BIEU VÀ HÌNH
Bảng 2.5 Kết quả tiếp nhận đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá
nhân tai CNVPĐKĐĐ huyện Kim Sơn giai đoạn 2020 - 2022 40
Bảng 2.6 Kết quả tiếp nhận đăng ký biến động của hộ gia đình, cá nhân theo
xã, thị trấn tại huyện Kim Sơn giai đoạn 2020 - 2022 -. cs-ssc5+ 42Bảng 2.7 Kết quả tiếp nhận đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình cánhân theo từng loại đất trên địa bàn huyện Kim Sơn giai đoạn 2020 -2022 43Bảng 2.8 Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia
đình, cá nhân tai CNVPĐKĐĐ huyện Kim Sơn năm 2020 45
Bảng 2.9 Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia
đình, cá nhân tai CNVPĐKĐĐ huyện Kim Sơn năm 2021 46
Bảng 2.10 Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động đất đai đối với hộ
gia đình, cá nhân tại CNVPDKDD huyện Kim Sơn năm 2022 46
Bang 2.11 Số lượng hồ sơ quá hạn tại các xã, thị trấn tại huyện Kim Sơn giai
đoạn 2020 — 2Ô222 - 5c 2111211211121 8121211 121 01 101 H111 H1 HH TH HH 48
Danh mục sơ đồ, biểu đồ, hình:
Sơ đồ 1.1 Trình tự đăng ký biến động đất đai ¿525cc ccccccxccxee 13
Sơ đồ 2.1 Trình tự đăng ký biến động tại CN VPĐKĐĐ huyện Kim Son 38
Sơ đồ 2.2 Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính tai CNVPĐKĐĐ huyện Kim
sa): da Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí huyện Kim Sơn 2 2 + £+S£+E£Ee£EerEerxerxeei 23Biểu đồ 2.1 Cơ cau đất đai huyện Kim Sơn năm 2022 32Biểu đồ 2.2 Cơ cấu thủ tục đăng ký biến động dat đai đối với hộ gia đình, cá
nhân tại CNVPDKDD huyện Kim Sơn giai đoạn 2020 - 2022 - Al
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công tác đăng ký biến động là khâu rat quan trọng, là cách thức dé ngườidân cập nhật, thay đổi nội dung của giấy đăng ký chứng nhận quyền sử dụng dat.Đồng thời, nó giúp những thay đổi về thông tin đất đai của người dân được Nhà
nước công nhận Đăng ký biến động đất đai giúp cơ quan Nhà nước cập nhật được những thông tin về biến động đất đai của người dân Từ đó, giúp công tác quản lý
Nhà nước đạt hiệu quả tốt nhất Khi mà moi thông tin về sự thay đôi đất đai đượccập nhập lên, Nhà nước sẽ nam bắt tình hình quản lý dat đai Nếu có trường hop
sai phạm xảy ra, Nhà nước sẽ đưa ra những biện pháp xử lý kip thời và phù hợp
nhất
Huyện Kim Sơn là một huyện ven biển năm ở cực nam tinh Ninh Bình, nằm
cách thành phố Ninh Bình 33 km về phía nam với diện tích 23.978 ha Công tác
đăng ký biến động trên địa bàn huyện là cực kỳ quan trọng và cần thiết bởi nhu
cầu chuyển đôi, chuyền nhượng, tặng cho của người dân là cực kì lớn Bên cạnh
đó, trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thônmới, huyện Kim Sơn đã cho triển khai thực hiện công tác dồn điền đồi thửa từ năm
2013, cũng dẫn đến nhu cầu đính chính, cấp đôi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất của người dân Côngtác quản lý đất đai nói chung và công tác đăng ký biến động về đất đai đặc biệt làvới hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn cũng có nhiều điểm tích cực, hạn chế và cácvấn đề phát sinh xung quanh công tác này Do vậy việc nghiên cứu và đề xuất
những giải pháp hoàn thiện công tác đăng ký biến động dat đai của hộ gia đình, cá
nhân tại huyện Kim Sơn là thật sự cần thiết
Là sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai tại trường Đại học Kinh tế Quốc
dân với mục tiêu vận dụng kiến thức lý thuyết đã học, áp dụng vào thực tế Đồngthời được sự giúp đỡ của các cán bộ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đaihuyện Kim Sơn, sự đồng ý và hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫnThS.Tran Thu Thủy, tôi quyết định lựa nghiên cứu đề tài: “Nghién cứu công tácđăng ký biễn động đất đai và tài sản gắn liền với đất tại Chỉ nhánh Văn phòngđăng ký đất đai huyện Kim Son.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 10- Nghiên cứu cơ sở khoa học về công tác đăng ký biến động đất đai và tài
sản gắn liền với đất.
- Phân tích thực trạng công tác đăng ký biến động của hộ gia đình, cá nhân
tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Kim Sơn
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác đăng ký biến độngtại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Kim Sơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác đăng ký biến động đất đai và tài sản ganliền với đất của hộ gia đình, cá nhân tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
huyện Kim Sơn.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Dé tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Kim Son, tinh
Ninh Bình
+ Về thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022)
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, trong quá trình thực hiện, đề tài sửdụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là vận dụng tổng hợp
các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp được thu thập là cơ sở khoa học và các quy định của cơquan nhà nước về công tác đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất;thông tin, số liệu liên quan đến đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn
từ hồ sơ, văn bản, truyền thông, báo đài, Internet và các phương tiện thông tin đại
chúng khác.
Phương pháp thong kê, tong hợp và xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu: Dữ liệu được thu thập từ nhiềunguồn khác nhau, được tổng hợp đề làm cơ sở phân tích
- Xử lý số liệu: Các số liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp bằng phầnmềm Excel và thể hiện bằng đồ thị, bảng biểu phục vụ quá trình nghiên cứu
Phương pháp phân tích số liệu:
Trang 11Các thông tin sau khi được thu thập và thống kê tại Chi nhánh Văn phòngđăng ký đất đai huyện Kim Sơn, tiến hành quan sát, nhận định trong quá trình thựctập dé từ đó phân tích, đánh giá hiệu qua của công tác đăng ký biến động dat dai
và tài sản gắn liền với đất Từ đó, tiến hành xác định ưu nhược điểm; đồng thời déxuất giải pháp phù hợp dé hoàn thiện công tác này
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SO KHOA HỌC VE CÔNG TÁC ĐĂNG KY BIEN DONG
DAT DAI VA TAI SAN GAN LIEN VOI DAT
1.1 Một số khái niệm chung
1.1.1 Dat dai và tai san gan liên với dat
Khai niém vé dat dai
Dat dai là tai sản vô cùng quý giá của mỗi một quốc gia, là tu liệu sản xuất
đặt biệt là thành phân quan trọng hàng đâu của sự sông, là địa bàn xây dựng và
phát triên dân sinh, kinh tê xã hội, an ninh và quôc phòng Nó tham gia vào mọi
mặt của đời sống xã hội và đóng một vai trò vô cùng to lớn đôi với mỗi vùng lãnh
thô, quôc gia, khu vực Dưới bât kì thời đại nào, một chê độ xã hội nảo, ở bât kì
quốc gia nào, dat đai vẫn luôn là van dé được Nhà nước và nhân dân đặc biệt quan
tâm.
Dat đai chứa các vật chất bao quanh nó mà xét theo chiều doc bao gồm: khí
hậu của bầu khí quyền, lớp đất phủ bề mặt, thảm động thực vật, nước mặt, nước
ngầm và tài nguyên khoáng sản nằm trong lòng đất; xét theo chiều ngang là: sự kết
hợp giữa thé nhưỡng, địa hình, thủy văn cùng nhiều thành phần khác Những vật
chất này giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất
cũng như cuộc sống của xã hội loài người Các Mác từng viết: “Đất đai là tài sản
mãi mãi với loài người, là điều kiện dé sinh tồn, là điều kiện không thé thiếu được
dé sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”
Con người từ khi biết sản xuất thông qua hoạt động trồng trọt, chăn nuôi đã
không ngừng tác động lên dat đai nhằm thu được những sản phẩm dé phục vụ cho
nhu cầu cuộc sống Tác động này có thê trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay đổi
đặc tính của đất đai, khiến cho đất hoang có thé chuyền thành đất sử dụng Tat cả
những tác động đó của con người đã biến đất đai từ một sản phẩm của tự nhiên
thành công cụ và sản pham của lao động, gắn bó chặt chẽ với đời sống kinh tế - xã
hội của con người.
Trong nên kinh tế thị trường như ở Việt Nam, các quan hệ đất đai rất phong
phú, ở đó quyền sử dụng đất được trao đôi, chuyền nhượng và hình thành một thị
trường đất dai (rộng hơn là thị trường bat động sản) Lúc này, đất dai được coi như
là một hàng hóa đặc biệt Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thị trường khác
và có ảnh hưởng đến nên kinh tế và đời sống xã hội của nhân dân
Khái niệm tài sản gan liên với dat
Trang 13Tài sản gắn liền với đất có thé hiểu là những tai sản vật chất không thé táchrời với một thửa đất cụ thé, vi dụ như các công trình xây dựng như nhà ở, tòa nhàcao tang, cầu đường và các công trình khác được xây trên mảnh đất đó Các tài sảnnày được coi là gắn liền với đất vì chúng không thể di chuyển hoặc tách rời mộtcách dé dang Theo pháp luật Việt Nam, tài sản gắn liền với đất còn bao gồm cácquyền sử dụng đất, quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản khác có liên quan đếnđất Tài sản này thường được xem là cơ sở hạ tầng cho các hoạt động kinh doanh,
giao thông vận tải, công nghiệp và phục vụ dân cư Việc quản lý và sử dụng tài sản
gắn liền với đất cần tuân thủ các quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn và bền
vững cho môi trường và con người.
1.1.2 Đăng ký đất đai
Theo Khoản 15 Điều 3 Luật Dat đai 2013 : “ Đăng ký dat dai, nhà ở, tài sảnkhác gắn liền với dat là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyén sửdụng đất, quyên sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn lién với đất và quyên quản lý đất
đôi với một thứa đát vào hồ sơ địa chính ”
Theo pháp luật Việt Nam, hoạt động đăng ký đất đai gồm hai loại: Đăng kýđất đai, tài sản gắn liên với đất lần đầu và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắnliền với đất
Hiện nay, hoạt động đăng ký đất đai gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến
động, được thực hiện tại các cơ quan chuyên trách thuộc bộ máy quản lý nhà nước
về đất đai bằng một trong hai hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và
có giá trị pháp lý như nhau.
Đăng ký biễn động đất đai
Theo Khoản 3 Điều 3 thông tư số 24/2014/TT-BTNMT đã quy định về đăng
ký biến động đất đai: “Đăng ký biến động đất dai, tài sản gắn lién với dat là việcthực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng kyvào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật ”
Đăng ký biến động được thực hiện đối với thửa đất đã đăng ký hoặc đã được
cap GCN mà có thay đổi về thông tin không gian thửa đất (kích thước, diện tích,
số thửa ) hoặc thay đồi về tình trạng pháp lý của thửa đất (quyền sử dụng dat, thờihạn sử dụng đất, mục đích sử dụng đất ) nhằm kịp thời cập nhật tình hình biếnđộng đất đai cũng như đảm bảo các quyên va lợi ích hợp pháp của người sử dụng
đât
Trang 141.1.3 Công tác đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với dat
Công tác đăng ký biến động là quá trình xử lý hồ sơ, thủ tục của người sửdụng dat dé tiễn hành chỉnh lý, cập nhật và ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một
số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật Công tácđăng ký biến động là rất cần thiết trong việc đảm bảo hồ sơ địa chính luôn chínhxác và kịp thời về mặt thông tin Công tác này bị sự chi phối của pháp luật Nhànước và lề lối, thái độ làm việc của viên chức trong quá trình làm nhiệm vụ Trongquá trình thực hiện nhiệm vụ, các viên chức phải thực hiện đúng chức năng, quyềnhạn của minh dé trực tiếp tham gia thu lý, giải quyết hồ sơ DKBD của người dan
và doanh nghiệp; giúp người sử dụng đất cập nhật được chính xác hiện trạng đấtđai và tài sản trên đất, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính vì độ chậm trễ trongquá trình thông báo và nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyên
1.2 Mục đích, vai trò, đặc điểm của đăng ký biến động
Thứ hai, đăng ký bién động nhằm cập nhật, chỉnh lý kịp thời những thayđổi của thửa đất Từ đó, tăng độ chính xác của hệ thống thông tin địa chính, phục
vụ cho quá trình quản lý nhà nước về đất đai Mỗi một thửa đất bao gồm rất nhiềuthông tin liên quan đến người sử dụng đất, diện tích, thời hạn, mục đích sử dụngđất, những thông tin này nếu không được cập nhật sẽ khiến cho hệ thống thôngtin địa chính thiếu tính chính xác gây ảnh hưởng đến các công tác quản lý đất đai
khác như xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai;
xác định nghĩa vụ tài chính đất đai, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về đất
đai;
Thứ ba, đăng ký biến động còn tạo điều kiện dé đảm bảo dé Nhà nước quản
lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất và bất động sản trong phạm vi lãnh lãnh thổ Với thời
Trang 15đại các ngành liên quan đến đất đai và bất động sản ngày càng phát triển, nhiềucông ty bat động sản mở ra, nhiều dự án mọc lên; càng đòi hỏi và yêu cầu nhà nước
có sự quản lý chặt chẽ đối với quỹ đất trên phạm vi lãnh thô của mình Tuy nhiên,nếu hồ sơ địa chính không đồng nhất và đầy đủ do đăng ký biến động chưa đượcthực hiện sát sao sẽ gây ảnh hưởng đến các quyết định quản lý của nhà nước và
những người quản lý
1.1.2 Vai trò
Đăng ký biến động là một hoạt động trong công tác quản lý Nhà nước về
đất đai Việc bắt buộc thực hiện đăng ký biến động đất đai giúp Nhà nước nămđược chính xác thông tin về NSDĐ, thông tin biến động đất đai từ do dé dàng xácđịnh nghĩa vụ và quyền lợi của NSDĐ cũng như dễ dàng đưa ra các quyết định
quản lý.
Ngoài ra, đăng ký biến động là công cụ dé thiết lập nên một hệ thống thôngtin đất đai chính xác Xây dựng được hệ thống thông tin đất đai hoàn chỉnh sẽ đápứng mọi nhu cầu quản lý đất đai Thực hiện tốt công tác đăng ký biến động, dữliệu đất đai sẽ cập nhật, đáng tin cậy, tạo ra cơ sở có giá trị cao giúp Nhà nước dễ
dàng thực hiện các hoạt động quản lý.
Cuối cùng đăng ký biến động góp phần xây dựng kênh thông tin đất đai uy
tín giữa Nhà nước và người dân Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân,
nhân dân có quyền giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước Một kênh thông tinđất đai uy tín bên cạnh mục đích giúp Nhà nước dé dàng kiểm soát các hoạt động
sử dụng đất của người dân, còn tạo điều kiện cho người dân cũng có thé dé dangtham gia vào việc giám sát các hoạt động quản ly dat dai của các cơ quan Nhànước Điều này giúp dễ dàng phát hiện những sai phạm và hạn chế thiếu sót trongquá trình quản lý nhà nước về đất đai
1.2.3 Đặc điểm
Công tác đăng ký biến động bao gồm 02 đặc điểm chính: (1) Dựa trên cơ
sở đăng ký ban đầu, (2) Được tiến hành thường xuyên
Thứ nhất, đăng ký biên động được thực hiện dựa trên cơ sở đăng ký đất daiban đầu Đăng ký biến động chỉ được thực hiện khi NSDĐ đã đăng ký hoặc đãđược cấp GCN quyên sử dụng đất Ban chất của công tác đăng ký biến động làviệc thực hiện chỉnh lý, cập nhật những thông tin liên quan đến thửa đất khi cónhững thay đổi trong quá trình sử dụng gây ra khác biệt so với thông tin đăng ky
Trang 16ban đầu ở hồ sơ địa chính Vì thé, đăng ký ban đầu là điều kiện bắt buộc dé có théđăng ký biến động hợp pháp.
Thứ hai, đăng ký bién động được tiến hành thường xuyên, thực hiện songsong với quá trình sử dụng đất Đăng kí đất đai cũng như đăng ký biến động là bắtbuộc nên trong quả trình sử dụng đất, nếu phát sinh biến động, việc thực hiện đăng
ký biến động vừa là quyền và nghĩa vụ của NSDĐ Đó là minh chứng pháp lý choviệc thực hiện các quyền sử dụng đất hợp pháp trong quá trình người sử dụng đất
- Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đât.
Trang 17- Thông tư 24/ 2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quyđịnh về hồ sơ địa chính.
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quyđịnh về bản đồ địa chính
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyền mục dich sử dụng dat, thu hồi dat
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điềucủa Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư 47/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành
đât.
- Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/09/2017 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc quy định chỉ tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017của Chính phủ sửa đôi, bố sung một số Nghị định quy định chỉ tiết thi hành LuậtDat dai và sửa đổi, b6 sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành LuậtĐất đai
- Nghị định 79/2019/NĐ-CP sửa đổi Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CPquy định về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư 09/2021/BTNMT-TT sửa đồi, bồ sung một số điều của các thông
tư quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành luật đất đai
- Thông tư 02/2023/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư
số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của bộ trưởng bộ tài nguyên
và môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gan liền với dat và sửa đổi, bổ sung một số điều thông tư số
24/2014/ TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của bộ trưởng bộ tài nguyên và
môi trường quy định về hồ sơ địa chính
Trang 181.4 Nội dung công tác đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất
1.4.1 Đối tượng thực hiện đăng ký biến động đất dai và tài sản gắn liền với đất
Đăng ký biến động đất đai được thực hiện đối với người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận mà có thay đổi về việc
sử dụng, tài sản gắn liền với đất
Người chịu trách nhiệm đăng ký được ủy quyền cho người khác đăng kýtheo quy định của Pháp luật về dan sự và phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật vềthông tin đăng ký đồng thời thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu có
1.4.2 Cơ quan tiếp nhận thú tục đăng ký biến động đất dai và tài sản gắn liền
với đất
Công tác này được thực hiện bởi các Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chinhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.Nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai thì công tác này được thực hiệnbởi Văn phòng Đăng ký đất đai cấp tỉnh (đối với trường hợp hồ sơ tiếp nhận là của
tô chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu
tư, tô chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài) hoặc cấp huyện (đối với trường hợp hồ sơ tiếp nhận là của hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà
ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam)
Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp
hồ sơ tại UBND cấp xã, có thể nộp tại UBND cấp xã Đối với đất tại khu côngnghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng thì Ban Quản lý khucông nghệ cao, khu kinh tế, Cảng vụ hàng không là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả giải quyết thủ tục
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền vớiđất cấp GCN quyên sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất đối với trường hợp được ủy quyền theo quy định; xây dựng, quản lý, cập nhật,
đo đạc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và CSDL đất đai; thống kê, kiểm kêđất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tô chức, cá nhân có nhucầu và thực hiện các dịch vụ khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với
năng lực theo quy định của pháp luật.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký dat đai thực hiện đăng ky đất đai và tài sản
gắn liền với đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
10
Trang 19găn liên với đât đôi với hộ gia đình cá nhân, cộng đông dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài mua nha ở gan liên với quyên sử dụng dat ở.
1.4.3 Trình tự, thủ tục đăng ký biễn động đất đai và tài sản gắn liền với đất
a Các trường hợp đăng ky biến động đất dai
Căn cứ theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 có 12 trường hợp phảithực hiện đăng ký biến động đất đai:
(1) NSDĐ, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyền đổi,chuyên nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tàisản gan liền với đất; thế chấp, góp vốn băng quyền sử dụng dat, tài sản gan liềnvới đất;
(2) NSDĐ được phép đổi tên;
(3) Có thay đổi về hình dang, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất
(4) Có thay đối về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
(5) Chuyển mục đích sử dụng đất
(6) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất
(7) Chuyén từ hình thức Nhà nước cho thuê dat thu tiền thuê đất hàng năm sanghình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giaođất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này
(8) Chuyên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcủa vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung
của vợ và chông
(9) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất của tô chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm NSDD
chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung găn liên với đât;
(10) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kếtquả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyềncông nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thé chấp dé xử lý nợ; quyết định của coquan nhà nước có thâm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo
về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
11
Trang 20cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sửdụng đất phù hợp với pháp luật
(11) Xác lập, thay đổi hoặc cham dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề
(12) Có thay đôi về những hạn chế quyền của NSDĐ
Đây là tất cả những trường hợp biến động mà NSDĐ phải thực hiện đăng
ký biến động với cơ quan đăng ký đất đai Những trường hợp này có thé được xếpvào 03 nhóm biến động:
Thứ nhất là biến động về thửa đất, tài sản trên đấtThứ hai là biến động về chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đấtCuối cùng là biến động về quyền của người sử dụng đất
Sau khi NSDD hợp pháp biến động tại cơ quan quan ly, GCN sẽ được chỉnh
lý hoặc in mới tùy theo nhu cầu của NSDĐ, hồ sơ địa chính sẽ được cập nhật,
chỉnh lý để đảm bảo độ chính xác của thông tin đất đai.
b Hồ sơ đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liên với đất
Hồ sơ đăng ký biến động đất đai được quy định tại Điều 9 Thông tư
24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về hồ sơ địa chính Tuy nhiên, với mỗi trường hợp đăng ký biếnđộng, sẽ có những quy định chi tiết riêng về hồ sơ Nhưng nhìn chung, hồ sơ DKBD
sẽ bao gồm những thành phần sau:
(1) Don đăng ký biến động đất dai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/DK;
(2) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
(3) Các giấy tờ pháp lý khác liên quan
Các giấy tờ pháp lý liên quan đến các thủ tục ĐKBĐ đất đai đều là nhữnggiấy tờ chứng minh sự thay đổi của thửa đất là hợp pháp và đúng quy định Khinộp các giấy tờ này, người sử dụng đất có thể lựa chọn một trong ba hình thức sau:
- Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định củapháp luật về công chứng, chứng thực;
- Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiêm tra đôi chiêu và đóng dâu xác nhận vào bản sao;
- Nộp bản chính giấy tờ
12
Trang 21c Trinh tự giải quyết hỗ sơ đăng ký biến động dat đai và tài sản gắn liền với dat
* Sơ đồ quy trình giải quyết hồ sơ đăng ký biến động
NSDD chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động theo quy định và nộp đến
cơ quan tiêp nhận ho sơ, cụ thê như sau:
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đấtđai tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giao, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ky
quyền sử dung đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền
vol quyén su dung đất ở tại Việt Nam;
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
13
Trang 22- Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký, cán bộ thuộc Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
va trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thôngbáo qua tải khoản trên Công Dịch vụ công quốc gia, hoặc hòm thư điện tử, hoặctin nhắn SMS cho người sử dụng đất, cụ thể như sau:
+ Trường hợp 01: Hồ sơ không đạt yêu cau, cán bộ thông báo rõ lý do từ
chôi hô sơ.
+ Trường hợp 02: Hồ sơ chưa day đủ, chưa hợp lệ, cán bộ gửi thông báo bổsung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định
+ Trường hợp 03: Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ và gửi Phiếu
tiếp nhận và trả kết quả
- Đối với trường hợp hé sơ đầy đủ, hợp lệ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả giải quyết thủ tục hành chính gửi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đến Chi nhánh Vănphòng đăng ký đất đai/Văn phòng đăng ký đất đai để giải quyết
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Văn phòng đăng ký đấtđai truy cập vào Công Dich vụ công của Bộ Tài nguyên va Môi trường hoặc CổngDịch vụ công của tỉnh (sau đây gọi là Công Dịch vụ công) thực hiện việc phân
công xử lý thủ tục (Phòng/Ban/Cán bộ).
- Cán bộ được phân công giải quyết truy cập vào Công Dịch vụ công kiểmtra, đối chiếu các thông tin trong hồ sơ đăng ký của người sử dụng đất với cơ sở
dữ liệu đất đai hoặc hồ sơ lưu trữ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Văn
phòng đăng ký đất đai và thực hiện các công việc sau:
+ Trường hợp các thông tin chưa phù hợp, chưa chính xác hoặc trường hợp
người sử dụng đất đề nghị xác nhận trên Giấy chứng nhận mà thuộc trường hợpphải cấp mới Giấy chứng nhận (Thực hiện trích đo địa chính thửa đất đối vớitrường hợp Giấy chứng nhận đã cấp nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích
đo địa chính thửa đất; do trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòngtrong dé xác nhận thay đổi) thì gửi thông tin thông qua Cổng Dich vụ công đến Bộphận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính dé thông báo cho người sử dụng
đất hoàn thiện, b6 sung hồ sơ.
+ Trường hợp các thông tin phù hợp, chính xác thì gửi nội dung thông tin
thông qua Cổng Dịch vụ công đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hànhchính dé thông báo cho người sử dụng dat
14
Trang 23Cán bộ giải quyết cập nhật thông tin đăng ký của người sử dụng đất vào cơ
sở dit liệu đất đai/Hỗ sơ địa chính
- Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòngđăng ký đất đai: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) ký số và truyềnthông tin điện tử phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính sang cơ quan thuế
- Người sử dụng đất thực hiện thanh toán các khoản phí, lệ phí và các khoảngiá, phí khác (nếu có) thông qua Cổng Dịch vụ công Nộp bản gốc Giấy chứngnhận, bản chính các giấy tờ kèm theo trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký dat đai.
- Sau khi nhận được bản gốc Giấy chứng nhận, bản chính các giấy tờ kèm
theo do người sử dụng đất nộp, cán bộ giải quyết kiểm tra việc thực hiện thanh
toán các khoản phí, lệ phí và các khoản giá, phí khác (nếu có) thông qua CổngDịch vụ công Nếu đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì cán bộ giải quyết chuẩn bị
hồ sơ theo quy định và thực hiện:
+ Trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận: in nội dung xác
nhận trên Giấy chứng nhận dé trình lãnh dao Chi nhánh văn phòng đăng ký đất
đai/Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt
+ Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận: in Giấy chứng nhận mới dé trình
lãnh đạo Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai/Văn phòng đăng ký đất đai/Sở Tàinguyên và Môi trường ký duyệt theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hé sơ địa chính, cơ sở dit liệu dat dai.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Văn phòng đăng ký đất đai trả kết
quả đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
* Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng kỷ đất dai thì Vanphòng đăng ký quyên sử dụng các cấp thực hiện các công việc của Chỉ nhánh Vănphòng đăng ký đất đai/Văn phòng đăng ký đất đai nêu trên Trường hợp cấp mớiGiấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyên sử dụng cấp huyện trình UBND
huyện ký duyệt.
Bước 4: Trả kết quả
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chínhtrả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo hình thức mà người sử dụng đất đãlựa chọn (qua đường dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại Cơ quan tiếpnhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính)
15
Trang 24d Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký biến động có thể tính từ lúc người dânnộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước đến lúc nhận kết quả hồ sơ, chỉ tiết được trình bày
trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký biến động
Loại thủ tục hành chính Thời hạn giải
quyết
- Trúng đấu giá QSDĐ; Không quá 10 ngày
- Giai quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
- Thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia QSDĐ, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ
và chồng, nhóm người sử dụng đất
Tách thửa, hợp thửa đất Không quá 15 ngày
z
3 Gia hạn sử dụng đât Không quá 7 ngày
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia | Không quá 5 ngàyđình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất
Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử | Không quá 10 ngày
dụng hạn chế thửa dat liền kề.
vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất
so với nội dung đã đăng ký.
- Chuyên từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang | Không quá 30 ngày
thuê đất trả tiền một lần;
16
Trang 25- Chuyên từ hình thức Nhà nước giao đất không thutiền sử dung đất sang hình thức thuê đất;
- Chuyén từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dungđất
Chuyên đôi, chuyền nhượng, tặng cho, thừa kế, đăng | Không quá 10 ngày
ký góp vốn bằng QSDĐXóa đăng ký góp vốn băng QSDD Không quá 3 ngày
Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho | Không quá 3 ngày
— Trường hợp cấp đôi đồng loạt cho nhiều người sử dụng | Không quá 50 ngày
dat do đo vẽ lại bản đồ
—
=
Nn +> G5 N © Cấp lại Giấy chứng nhận QSDĐ, Giấy chứng nhận | Không quá 10 ngày
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữucông trình xây dựng bị mat
— Thủ tục đính chính“Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền | Không quá 10 ngày
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấychứng nhận QSDĐ, Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở và QSDĐ ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, Giây chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
đã cấp.”
Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp từ Luật đất đai
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính nêu trên được tính kể từ ngảy nhậnđược hé sơ hợp lệ và không tính thời gian trong các trường hợp sau:
- Không tính các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật;
- Không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, phường, thị tran thời gian thực
hiện nghĩa vụ tài chính của NSDD;
17
Trang 26- Không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá
03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ thông báo và hướng dẫn ngườinộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
Có thê đồng thời thực hiện nhiều thủ tục hành chính về đất đai với thời gian thựchiện do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá tổng thời gian thực hiện các
thủ tục đó theo quy định nêu trên.
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký biến động dat đai và tài sảngan liền với dat
Công tác đăng ký biến động đất đai và tài sản gan liền với đất bị ảnh hưởngbởi cả yếu tố chủ quan và yêu tố khách quan:
1.5.1 Yếu tổ chủ quan
Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực là yếu tố có vai trò vô cùng quan trọng Quản lý đất đai nóichung và đăng ký biến động nói riêng là công tác có khối lượng công việc lớn, yêucầu nghiệp vụ phức tạp Do đó, dé thực hiện tốt công tác này cần có nguồn nhân
lực đảm bảo cả về sô lượng và chât lượng.
Tùy vào nhu cầu giải quyết công việc, cơ chế của từng địa phương mà cóquy định về lực lượng cán bộ nhưng cần đảm bảo sự hợp lý Nếu một địa phương
có khối lượng công việc lớn nhưng lực lượng cán bộ mỏng, sẽ dẫn đến qua tai,chậm trễ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Ngược lại, một dia phương có khốilượng công việc ít nhưng lại bố trí lực lượng cán bộ dày sẽ gây lãng phí nguồn
nhân lực.
Về chất lượng, nguồn nhân lực có trình độ, năng lực quản lý, nghiệp vụchuyên môn cao sẽ đảm bảo kết quả, chất lượng công tác, đáp ứng nhu cầu pháttriển của xã hội hiện nay khi mà đất đai có xu hướng biến động ngày càng lớn.Ngược lại, nếu không có chuyên môn sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực
hiện công việc, ảnh hưởng trực tiêp đên tiên độ và kêt quả của công tác.
Sự phối hợp của các don vi, cơ quan liên quan:
Đăng ký đất đai là công tác đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều cơ quan chuyênmôn: Chi nhánh Văn phòng đăng ky đất đai, Phòng TNMT, cán bộ địa chính
18
Trang 27phường Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai là cơ quan thực hiện đăng ký biến
động, phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường giải quyết các vướng mắc
trong quá trình đăng ky, chia sẻ thông tin về biến động dat đai, tài sản gắn liền vớiđất; bộ phận địa chính xã cũng phối hợp cùng đề cung cấp thông tin về biến độngđất đai tại đơn vị mình, phối hợp thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính Do vậy,nếu “những cánh tay nối dài” này bắt tay nhịp nhàng, quá trình thuyên chuyền hồ
sơ sẽ trôi chảy, thuận lợi, giúp cho quá trình xử lý hồ sơ nhanh gọn, nâng cao hiệusuất thực hiện nhiệm vụ
Quy trình, thủ tục thực hiện công tác đăng ký biến động
Quy trình, thủ tục thực hiện công tác là yêu tố mang tinh chất quyết định,ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thực hiện công tác Nếu không có quy trình, thủtục rõ ràng, công tác sẽ không được thực hiện trơn tru, theo hệ thống và không thểtránh khỏi những sai sót Chính vì thế Nhà nước đã có những văn bản quy định chỉtiết về quy trình thủ tục thực hiện công tác này Tuy nhiên, một số quy định cònchồng chéo, chưa chặt chẽ Quy trình, thủ tục còn rườm rà, phức tạp Hiện nay, cónhiều văn bản quy phạm pháp luật quy định về hồ sơ đăng ký biến động, bao gồm:Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dat đai, Thông tư số
24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
về hồ sơ địa chính Điều này dẫn đến tình trạng chồng chéo, trùng lặp về thànhphần hồ sơ, gây khó khăn cho người dân và cơ quan thực hiện
Sự hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật của người dân
Người dân hay người sử dụng đất là một chủ thê trong quan hệ đất đai, cóquan hệ trực tiếp với Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai Đăng ký biến độngđất đai là công tác có quy trình và hồ sơ thủ tục phức tạp, là một trách nhiệm bắtbuộc phải thực hiện của người sử dụng đất Do đó, nếu người dân có sự hiểu biết
và ý thức chấp hành pháp luật cao, sẽ giảm tải rất nhiều áp lực cho công tác Đăng
ký biến động Tuy vậy, vẫn còn một số bộ phận người dân thiếu hiểu biết, không
hợp tác với chính quyền gây nhiều khó khăn cho các cơ quan quản lý trong quá
trình thực hiện công tác Việc tăng cường tuyên truyền, nâng cao sự hiểu biết và ýthức chấp hành pháp luật cho người dân là thực sự cần thiết đối với tất cả các địa
phương.
19
Trang 281.5.2 Yếu tố khách quan
Điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội ảnh hưởng trực tiếp
tới quy hoạch của một địa phương Quy hoạch thay déi dẫn đến sự biến động đấtđai và bắt buộc phải đăng ký biến động như thay đổi mục đích sử dụng đất, thayđổi diện tích, ranh giới của thửa dat, và có thé thay đổi cả hạn chế về quyền sửdụng đất
Về điều kiện tự nhiên, tuỳ thuộc vào địa hình, điều kiện thuỷ văn khí hậu sẽphù hợp cho việc quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp, cho một khu dân cư, một
khu công nghiệp hay một đô thị tiện nghi Tuỳ vào từng mục đích sử dụng, sau
quy hoạch, chắc chan sé có sự biên động vệ dat dai.
Về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, sự khác biệt về dân số, diện tích, tốc
độ đô thị hoá đòi hỏi mỗi địa phương phải có hệ thống cơ sở hạ tầng, và các đơn
vị hành chính Sự đòi hỏi nay gây áp lực mạnh mẽ với nguồn lực đất đai Trong
thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá như hiện nay, nhu cầu sử dụng đất đai ngàycàng lớn và vô hạn Thế nhưng đất đai là nguồn lực có hạn Bài toán cân nhắc biếnđộng dat đai dé sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và hợp lý chưa bao giờ đơn giản
Sự phát triển của thị trường bất động sản
Thị trường bat động sản hình thành và phát triển, QSDĐ, quyền sở hữu tàisản gan liền với dat đã trở thành hang hoá đặc biệt, có giá trị lớn Việc chuyềnQSDĐ, mua bán quyền sở hữu tai sản gắn liền với đất diễn ra ngày càng sôi nồihơn Điều này đồng nghĩa với việc đất đai có xu hướng biến động ngày càng mạnh
mẽ hơn, công tác đăng ký biến động cần được thực hiện thường xuyên hơn Thếnhưng không phải mọi giao dịch về QSDĐ đều diễn ra trên thị trường chính thức,mọi biến động đều biến động hợp pháp Do vậy ảnh hưởng trực tiếp đến công tácđăng ký biến động Nhà nước cần có những biện pháp phù hợp để ngăn chặn sựphát triển của thị trường phi chính thức, day mạnh sự hợp pháp hoá biến động dat
Trang 29giúp cho hiệu suất công việc tăng lên đáng ké Hệ thống thông tin, dữ liệu đất dai
được sô hoá thuận lợi cho việc lưu trữ, quản lý, tra cứu và sử dụng.
1.6 Kinh nghiệm về công tác đăng ký biến động tại một số địa phương và
bài học cho huyện Kim Sơn
1.6.1 Thực tiễn tại một số địa phương
* Thực tiễn tại huyện Chương Mỹ, thành pho Hà Nội
Nhân lực thực hiện
Cơ quan trực tiếp thực hiện là Văn phòng đăng ký dat đai thành phó Hà Nội
— Chi nhánh huyện Chương Mỹ.
Quy trình đăng ký biến độngBước |: Tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã, phường, thị tran hoặc tạ CNVPĐKĐĐ
huyện Chương Mỹ.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ
- Phân chia các hồ sơ theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
- Bàn giao hồ sơ cho cán bộ địa chính;
- Cán bộ địa chính thực hiện thẩm tra pháp lý hồ sơ;
+ Nếu hồ sơ chỉnh lý, tiến hành chỉnh lý trên GCN
+ Nếu hồ sơ in mới, lập phiếu trình, trích đo thửa đất, chuyền VPĐKĐĐ
thành phố Hà Nội
- Tiến hành trình lãnh đạo ký duyệt;
- Đóng dấu; sao lưu hồ sơ địa chính
Bước 3: Trả kết quả
- Bàn giao cho cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn;
- Bàn giao ra bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Trang bị cơ sở vật chất
Được sự quan tâm của Đảng ủy, HĐND, UBND thành phố Hà Nội; trangthiết bị cơ sở vật chất tại CNVPDKDD huyện Chương Mỹ được cung cấp khá đầy
đủ và hiện đại Các phần mềm quản lý được đưa vào vận hành và sử dụng đạt được
sự thống nhất quản lý trên Hệ thống đữ liệu quốc gia
21
Trang 30Thời hạn giải quyết
CNVPĐKĐĐ huyện Chương Mỹ thực hiện theo Luật đất đai 2013 tronggiải quyết hồ sơ ĐKBĐ
Sự phối hợp giữa các bộ phận
Sự phối hợp tuy không được đề cập đến, tuy nhiên có thể thấy việc chỉ đạotrực tiếp là từ VPĐKĐĐ thành phố Hà Nội Do nằm ở ngoại thành xa trung tâmthành phố nên quá trình thuyên chuyên hồ sơ gặp nhiều khó khăn
1.0.2 Bài học rút ra cho huyện Kim Sơn
Từ những bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai huyện Kim Sơn nhận thấy được những thuận lợi, khó khăntrong quá trình thực hiện công tác quản lý đất đai nói chung và công tác đăng kíbiến động nói riêng Theo đó, đề thực hiện tốt các công tác nay, cần thực hiện tốt
các công việc sau:
Một là, phát triển tốt cơ chế hoạt động Một cửa trong giải quyết hồ sơ Cơchế Một cửa là một cơ chế mang nhiều tính đột phá, vừa giúp rút ngăn khoảng cáchgiữa nhà nước và nhân dân, vừa tạo thuận lợi trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ
sơ của cán bộ địa chính Ké từ khi thực hiện cơ chế nay, một số địa phương đã tạođược nhiều bước đột phá, đem lại nhiều kết quả đáng ghi nhận
Hai là, tăng cường tập huấn, đào tào chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộđịa chính Như đã phân tích, trình độ cán bộ địa chính là một nhân tố quan trọng,quyết định trực tiếp đến chất lượng của công tác DKBD tai mỗi địa phương Việctăng cường, đào tạo cho các địa chính viên không chỉ liên tục cung cấp những quyđịnh mới liên quan đến đất đai nhằm mục đích cho việc giải quyết những hồ sơ
phức tạp ma còn giúp cải thiện kĩ năng, phương thức làm việc cho họ.
Ba là, tăng cường nguồn nhân lực trong lĩnh vực quản lý đất đai để có thể
xử ly nhanh, kip thời, đầy đủ các hạng mục công việc Hiện nay, với khối lượng
công việc nhiều và lớn, nhiều hồ sơ cần sự nghiên cứu và thâm định kỹ càng, nguồnnhân lực hiện tại đang làm trong lĩnh vực là không đủ đáp ứng Một phần lý dođến từ ngân sách và chỉ tiêu của từng địa phương Tuy nhiên, cần xem xét đến việcthi tuyển thêm đề chọn ra những nhân tài cho ngành và trực tiếp giải quyết yêu cầu
về khôi lượng công việc quá lớn như hiện nay.
22
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CONG TÁC ĐĂNG KÝ BIEN DONG DATDAI VÀ TAI SAN GAN LIÊN VỚI DAT TẠI CHI NHÁNH VĂN PHONG
DANG KY DAT DAI HUYỆN KIM SƠN, TÍNH NINH BINH
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kim Sơn, tỉnh
- Phía Bắc giáp huyện Yên Khánh và huyện Yên Mô;
- Phía Đông giáp huyện Nghĩa Hưng (tỉnh Nam Định);
- Phía Tây giáp huyện Nga Sơn (tỉnh Thanh Hóa);
- Phía Nam giáp biển Đông
SƠ ĐÓ VỊ TRÍ HUYỆN KIM SƠN TRONG TINH NINH BÌNH
Trang 32b Địa hình dia mạo
Là huyện có vi trí tương đối bang phẳng, không có địa hình đồi núi xen lẫn,
độ cao thấp dần ra phía biển, nghiêng theo hướng Bắc - Nam và Đông - Tây Độcao trung bình so với mực nước biển khoảng 0,9 - 1,2 m; điểm thấp nhất ở CồnThoi cao hơn khoảng 0,4m so với mực nước biển Bề mặt bị chia cắt bởi hệ thốngmương máng nhân tạo chạy song song theo hướng Tây Bắc và Đông Nam Dựavào đặc điểm địa hình huyện Kim Sơn được chia thành hai vùng chính: vùng venbiển, bãi bồi, cồn nổi và vùng đồng bằng Huyện Kim Sơn nam trong vùng bờ biểnđược bồi tụ, tốc độ bồi tụ cao nhất dải ven biển Bắc Bộ, hàng năm mở ra biển
khoảng 80 - 100m làm tăng diện tích tự nhiên của huyện lên khoảng 150 ha.
Vùng ven biển, bãi bồi và Cồn Nổi: thuộc địa giới hành chính của 3 xã venbiển (Kim Hải, Kim Trung, Kim Đông) và khu vực Kim Tiến huyện Kim Sơn, thịtran Bình Minh va vùng bãi bồi ven biên từ đê Bình Minh 2 ra tới Cồn Nồi
Vùng đồng bằng: Bao gồm diện tích của các xã, thị tran còn lại trong huyện,đất đai chủ yêu là phù sa được bồi và không được bồi
c Thuy văn
Mang sông, ngòi, kênh mương trên lãnh thé huyện tương đối day đặc Khuvực huyện Kim Sơn chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Càn ở phía Tây và sôngDay ở phía Đông, chế độ dòng chảy phụ thuộc theo mùa rat rõ rệt
- Đất mặn: có diện tích 7.331 ha chiếm khoảng 30,57% tổng diện tích tự
nhiên, nhóm này chủ yếu gặp ở các xã ven biển và đọc 2 sông Càn và sông Đáy.
Nhóm này có 3 đơn vi là: Dat mặn su, vet, đước; đất mặn điển hình (mặn nặng) vàđất mặn trung bình và ít
24
Trang 33e Tài nguyên biển
Với chiều dai bờ biển khoảng 18 km trải dai qua các xã Kim Hải, Kim Đông,Kim Trung nằm giữa đê Bình Minh I và đê Bình Minh II, huyện Kim Sơn có nhiều
lợi thé trong nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản Đây là vùng biển có trữ lượng thuỷ
hải sản lớn, phong phú về chủng loại, có thé phát triển về nuôi trồng thuỷ sản nướcngọt, thuỷ sản nước lợ, thuỷ sản nước mặn và khai thác hải sản Phát triển vùng
nuôi tôm sú, nuôi ngao tập trung của huyện ở các xã: Kim Đông, Kim Trung, Kim
Hải Ngoài điện tích nuôi trồng thủy hải sản ven bờ, huyện Kim Son còn có độithuyền đánh bắt xa và gần bờ khoảng hơn 100 chiếc Tổng diện tích ven biển củahuyện Kim Sơn có khoảng 11.000 ha và cách bờ biển khoảng 6km có bãi bồi gọi
là Cồn Nồi với diện tích khoảng hơn 500 ha Đây được xem là những tiềm năngcũng như thế mạnh của huyện về nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản Ngoài tiềmnăng về phát triển ngành nông thuỷ sản vùng ven bién và bãi bồi có tiềm năng ratlớn về du lịch sinh thái đồng quê, tham quan và tìm hiểu về thế giới tự nhiên
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Chăn nuôi: Tổng sản lượng chăn nuôi trong năm ước đạt 8.780 tấn (trong
đó gia súc đạt 284,9 tan, gia cam dat 1.408 tan, chăn nuôi khác dat 7.087,1 tan).
- Nuôi trồng thủy sản: Nuôi trồng thủy hải sản tiếp tục phat triển, tong sản
lượng thuỷ hải sản năm 2022 ước đạt 29.896 tan (trong đó: Sản lượng nuôi trồng25.030 tan, sản lượng khai thác 4.866 tan)
Về ngành công nghiệp - xây dựng:
- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Trong những năm trở lại đây, khu vựckinh tế công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản đã có những bướcchuyên dịch tích cực Hiện nay, trên địa bàn huyện có tổng số 25 làng nghé cấptỉnh, trong đó có 01 làng nghề truyền thống
25
Trang 34- Xây dựng: Tập trung chỉ đạo GPMB phục vụ thi công các công trình, dự
án trên địa bàn; đây nhanh tiến độ thi công các công trình, nhất là các công trình
đã được phân bồ vốn, công trình do huyện làm chủ đầu tư Tổng vốn dau tư xâydựng trên địa bàn ước đạt 2.921 tỷ đồng
Vẻ ngành thương mại - địch vụ:
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 571,0 tỷ đồng Tổng chi ngân
sách huyện ước thực hiện năm 2022 là 12.071,9 ty đồng Các hoạt động dịch vụ
phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân Các ngành dịch
vụ, thương mại và du lịch, hệ thống chợ xã, hệ thống siêu thi mini, cửa hàng tiệnlợi phát triển nhất là ở các khu dân cư mới, khu trung tâm xã, thị trần và các xã bãingang ven biển phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế xã hội
- Hoạt động Bưu chính - viễn thông tiếp tục phát triển theo hướng hiện đạihóa mạng lưới, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, thúc đây tăng trưởng kinh
tế, đáp ứng được yêu cầu về thông tin, giao dịch của nhân dân Hiện nay, trên địa
bàn huyện có 20 Bưu điện văn hóa xã và 04 bưu cục khu vực.
b Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Dân so
Tổng dân số năm 2022 là 187.375 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của
huyện giai đoạn 2010 - 2022 được duy trì ở mức 0,88%/nam.
Năm 2022, mật độ dân số trung bình của huyện là 781,44 nguoi/km2 Tuy
nhiên, sự phân bố dân cư lại không đều giữa các xã và thị trấn Dân cư tập trung
chủ yếu ở những xã, thị trấn thuộc địa hình đồng bằng có Quốc lộ 10, Quốc lộ
21B,
Lao động, việc làm và thu nhập
Hàng năm, tạo việc làm mới cho từ 2.000 - 2.500 lao động, dạy nghề ngắnhạn cho từ 1.200 đến 1.800 lao động, chủ yếu là các nghề điện, may công nghiệp,
đan cói, bèo bông, mộc, trông nâm, tạo dáng cây cảnh
Thu nhâp bình quân trên đầu người của huyén Kim Sơn có xu hướng ngày
càng tang; năm 2015 là 25 triệu/người/năm và tăng lên 51 triệu/ngườinăm vào
năm 2022.
26
Trang 352.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Kim Sơn,
tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2020-2022
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn
2.2.1.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất dai và tổ
chức thực hiện các văn bản đã ban hành
Sau khi Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thihành Luật Đất đai có hiệu lực, UBND huyện Kim Sơn đã chỉ đạo, tô chức quántriệt sâu rộng trong các ban ngành, các cấp, cán bộ và nhân dân về pháp luật đấtđai, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
trên địa ban huyện Phong Tài nguyên và Môi trường huyén Kim Son đã tham
mưu UBND huyện dé kịp thời ban hành các văn bản tăng cường công tac quản lýNhà nước về đất đai phù hợp với thực tiễn của địa phương Giúp địa phương thựchiện tốt các quy định của Nhà nước về quản lý sử dụng dat đai Huyện đã tô chức
có hiệu quả việc thực hiện các văn bản về quản lý, sử dụng đât đai đên từng xã.
Nhìn chung, các văn bản quy phạm đã ban hành kịp thời và phù hợp với
tình hình thực tế của huyện, góp phần quan trọng đưa các loại văn bản như luậtĐất đai đi vào cuộc sống, tạo ra hành lang pháp lý cho việc giải quyết các van đề
có liên quan đến việc sử dụng đất trên địa bàn, ngăn chặn kip thời các vi phạm xảy
ra trong công tác quản lý sử dụng đất Đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích theo
quy định của pháp luật hiện hành
2.2.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập bản do hành chính
Địa giới hành chính giữa các xã, thị tran trong huyện cũng như các xã thuộchuyện giáp ranh đã được thống nhất rõ ràng, xác định bằng yếu tố địa vật có địnhhoặc mốc giới và được chuyền vẽ lên ban đồ Hồ sơ về địa giới hành chính của các
xã, thị tran đều được lưu trữ, quản lý cả ở dạng giấy và ở dạng số dé đảm bảo hiệuquả cao nhất trong quản lý và sử dụng
Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập bản đồ hành chính của huyện được thực hiện tốt trên cơ sở kết quả hoạch định
lại ranh giới theo Chỉ thị 364/CT của Chính phủ Ranh giới giữa huyện Kim Son
và các huyện, tỉnh giáp ranh được xác định bang cac yếu tố địa vật cô định hoặcmốc giới và được chuyền vẽ lên bản đồ Bản đồ hành chính các cấp trong huyệnđều được thực hiện theo hồ sơ địa giới 364/CT với các tỷ lệ tương ứng: Cấp huyện
27
Trang 361/25.000; cấp xã theo quy mô diện tích của từng xã, thị trấn Hồ sơ địa giới hanh
chính được tu chỉnh thường xuyên theo Chi thị 364/CT ngày 06/11/1991 của Thủ
tướng Chính phủ.
2.2.1.3 Khảo sát, do đạc, đánh giá, lập bản do địa chính, bản đồ hiện trạng sửdụng dat, bản đô quy hoạch sử dụng đất; điều tra đánh giá tài nguyên đất; điềutra xây dựng giá đất
Công tác lập bản đồ địa chính: Đã đo đạc thành lập mới bản đồ địa chínhdạng số 25/25 xã thị trấn, trong đó từ ngày 01/7/2014 đến nay thực hiện đo đạc
thành lập mới hồ sơ địa chính cho 11 xã, thị tran với tong diện tích 6.969,52 ha;
tiếp tục chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp đôi GCN quyền sử dụng đất cho 11 xã, thị
trân.
Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng dat: Công tác lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, theo định kỳ 5năm 01 lần trên phạm vi toan huyện Thực hiện tổng kiểm kê đất đai năm 2019,huyện Kim Sơn đã lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho cả huyện và 25 xã,thị trấn
Về bản đồ quy hoạch sử dụng đất: Đã xây dựng được bản đồ quy hoạch sửdụng đất đến năm 2030 của huyện Kim Sơn theo đúng quy định và đã được cơ
quan có thầm quyền phê duyệt,
2.2.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dung dat
Phương án Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã đượcUBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 984/QĐ-UBND ngày 01/8/2018 va Quyhoạch sử dung đất đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1433/QD-
UBND ngày 24/12/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình Đây là căn cứ pháp lý quan
trọng phục vụ cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện và cũng là cơ sở đểhang năm UBND huyện xây dưng kế hoạch sử dung đất chi tiết duoc phân bổ
cu thé đến từng hang mục công trình, năm thực hiện, dia điểm đến từng số tờ sỐthửa, đến từng xã, thị tran trên địa ban huyện
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, 2021, 2022 huyện Kim Sơn đã đượcUBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt Thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bànhuyện theo quy định của Luật Đắt đai và các văn bản hướng dẫn thi hành đảm bảocho việc thu hồi đất, giao đất cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
28
Trang 372.2.1.5 Đăng ký dat dai, lập và quan lý hô sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyên sử dụng dat, quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liên với dat
Quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác đăng ký quyền sử dụngđất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nóiriêng đã có những tiến bộ rõ rệt, có tác dụng 6n định tư tưởng trong nhân dân, gópphan giữ vững ổn định chính trị - xã hội Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước vềđất đai được tăng cường, quyền quản lý đất đai được phân cấp rõ ràng Các cơ sở
dữ liệu về đất đai ngày càng phong phú, đầy đủ, chính xác và được chuẩn hóa, lưugiữ khoa học hơn Quyền sử dụng dat trở thành tài sản dé Nhà nước và nhân dânđăng ký giao dịch bảo đảm, tạo nguồn vốn đưa vào đầu tư phát triển sản xuất, kinhdoanh, kinh tế - xã hội
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thành lập, đi vào hoạt động đãlàm giảm tối đa hồ sơ cấp GCNQSD đất tồn đọng, kéo dai Cơ bản đáp ứng đượcyêu cầu và nhiệm vụ được giao Đến nay, VIỆC cấp GCNQSD dat da dat duoc theoyêu cầu Không có tình trạng khiếu kiện, khiếu nại tranh chấp sau khi cấpGCNQSD đất
Trong 3 năm qua, đã đo đạc, thành lập mới bản đồ địa chính dạng số ở I1
xã, thị trấn; đo đạc, cấp giấy chứng nhận QSD đất sau dồn điền, đồi thửa ở 10 xã;cấp 1033 GCNQSD, cấp đổi 2.152 GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân.Riêng năm 2020, đã cấp được 382 GCNQSD đất lần đầu cho các hộ gia đình, cánhân theo Kế hoạch số 02/KH-UBND và 829 GC QSD đất cho người trúng đấu
Hồi Ninh, Yên Lộc và Văn Hải.
2.2.1.6 Thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác kiểm kê đất đai năm 2020 được UBND huyện, UBND các xã, thịtran triển khai thực hiện tốt, đúng quy định, hướng dẫn tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Kết quả kiểm kê đấtđai đã được cơ quan có thâm quyền nghiệm thu, phê duyệt Qua đợt kiểm kê đất
29
Trang 38dai và thống kê hang năm dé các cấp, các ngành nắm lại toàn bộ quỹ đất đã sửdụng, chưa sử dụng tại thời điểm kiểm kê, cập nhật những thông tin mới nhất vềtình hình biến động đất đai hàng năm trên địa bàn, đánh giá và nhìn nhận lại quátrình sử dụng đất đai hàng năm, từ đó có hướng điều chỉnh cho phù hợp với tìnhhình hình sử dụng đất đã được quy hoạch; phục vụ cho xây dựng, quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của nhiều ngành như: nông nghiệp,lâm nghiệp, để xây dựng các dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.
2.2.1.7 Xây dựng hệ thong thông tin đất dai
Hiện nay công tác xây dựng hệ thống thông tin đất đai đang được huyện
Kim Sơn triển khai thực hiện Từng bước xây dựng hệ thống thông tin đất đai hoànchỉnh, đáp ứng được yêu cầu quản lý, sử dụng đất đai và phát triển kinh tế xã hội
của huyện.
2.2.1.8 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyên và nghĩa vụ của người sử dụng dat
Việc quản lý, giám sát thực hiện quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đấtđược cấp Dang ủy, Chính quyền thường xuyên quan tâm chỉ đạo nhằm đảm bảomọi quyền lợi hợp pháp của người dân, thực hiện tốt các chính sách thuế, nộp tiền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Việc cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” để giải quyết các
công việc: Công chứng, chứng thực các hợp đồng giao dịch về quyền sử dung dat,cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng dat, tạo điều kiện thuận lợi cho người sửdụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ với nhà nước theo quy định
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2022 tổng diện tích tự nhiên của huyện
là 23.978,21 ha Trong đó: Dat nông nghiệp có 17.390,63 ha, chiếm 72,53% tổngdiện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp có 6.147,76 ha, chiếm 25,64% tổng diệntích tự nhiên; đất chưa sử dụng có 439,82 ha, chiếm 1,83% tổng diện tích tự nhiên.Chỉ tiết hiện trạng các loại đất được thể hiện trong bảng 2.1
30