1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Thái Bình

81 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Thái Bình
Tác giả Trần Thu Hoài
Người hướng dẫn TS. Phạm Lan Hương
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Bất động sản và Kinh tế tài nguyên
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 43,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quản lý, sử dụng các thửa dat, tài sản gắn liền với đất dé phục vụ yêu cầu quản lý nhànước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.”Giá trị của pháp lý của

Trang 1

CHUYEN DE TOT NGHIEP

DE TAI: NGHIEN CUU CONG TAC DANG KY BIEN DONG, CAP NHAT

HO SO DIA CHÍNH TAI CHI NHANH VAN PHONG DANG Ki DAT DAI

THANH PHO THAI BINH

Ho va tén sinh vién : Trần Thu Hoài

Mã sinh viên : 11205342

Giảng viên hướng dẫn : TS Phạm Lan Hương

Hà Nội, tháng 10 năm 2023

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp với dé tài: “Nghién cứu công tác đăng

ký biến động, cập nhật hô sơ địa chính tại Chỉ nhánh Văn phòng đăng ký dat daiThành phố Thái Bình” là công trình nghiên cứu riêng của bản thân dưới sự hướngdẫn khoa học của TS Phạm Lan Hương

Các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu

nào và chưa công bố nội dung này ở bất kỳ đâu Các số liệu trong chuyên đề được sử

dụng trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa,phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các

Trang 3

LOI CAM ON

Đề hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp, trước tiên, em xin được gửi lờicảm ơn chân thành tới các quý thầy, cô giáo trong khoa Bat động sản và Kinh tế tàinguyên - trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã dìu dắt em trong suốt quãng thời gian

học tập dưới tư cách là một sinh viên của Khoa.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo TS Phạm Lan Hương,người đã trực tiếp hướng dẫn về kiến thức và giúp đỡ em trong suốt quá trình thựchiện chuyên đề này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo và toàn thé cán bộ tạiChi nhánh Văn phòng đăng ký dat đai Thành phó Thái Bình đã tạo điều kiện và giúp

đỡ em tìm hiểu thực tiễn, cung cấp thông tin, số liệu dé em đánh giá thực trang vàđưa ra giải pháp cho chuyên đề trong quá trình thực tập ở đơn vị

Vì kiến thức của ban thân còn nhiều hạn ché, trong quá trình thực tập và viếtchuyên đề, em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được lời góp ý,nhận xét của các thầy cô và quý cơ quan dé em có thé hoàn thiện bản thân trên cả haiphương diện: kiến thức và kỹ năng

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện đề tài

Trần Thu Hoài

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC TU VIET TAT

DANH MUC BANG

DANH MUC HINH

DANH MUC SO DO, BIEU DO

0908/9671

CHƯƠNG 1: CƠ SO KHOA HỌC VE CONG TÁC ĐĂNG KÝ BIEN DONG,

CAP NHAT HO SO DIA CHINH cssssssssssessesscsessesssscsecsecsssscsecsesscsacscaceacseescees

1.1 Một số khái niệm chung cccscesssssssessesecsesecsessesscsecaesecsscseesesecseescaeeacesees 4

LLL Dat Gai 41.1.2 Đăng ký đất đai 5c se St 1 212121111 211101111 2111211110111 01g de 61.1.3 Hồ sơ địa chính -++c++ct trời 71.1.4 Công tác đăng ký biến động dat đai, tài sản gắn liền với đất 9

1.2 Vai trò và đặc điểm của công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa

C|HhÍnnHH 5o G G996 S 6 6 6 6.9.9 6 66 99.9 66 6 9999 9 9 96 9 9.9.9 6 9.9 99.900 9.9.9 0 99.9.9999 996 6 5ø 10

1.2.2 Đặc điỂm - St 1v 1121111151 11151 1111111111111 1111111111111 creu 11

1.3 Nội dung công tac đăng ký biến động dat đai, cập nhật hồ sơ địa chính13

1.3.1 Cơ quan có thâm quyền tiếp nhận đăng ký biến động và thực hiên cậpnhật hồ sơ địa chính :- ¿5+ ©5++2+++2EE+EE2E+2EE2E2EE2EEEESErrrrrrerrre 131.3.2 Nội dung công tác đăng ký biến động dat đai eee 141.3.3 Nội dung công tác cập nhật hồ sơ địa chính - + +cscszzxzxzxcxz 211.3.4 Mối quan hệ giữa công tac đăng ký biến động và cập nhật hồ sơ địa chính

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký biến động , cập nhật hồ sơ

địa chính o- óG G S9 9 9 0 0 0 0.0000 0000040000004 0 06004 06889096 28

Trang 5

1.4.1 Nhân tố khách quan - - ¿2+ E£SE2+9E£+E£E£EE£EEEEEEEEEEEEEEErrkrkerkerree 28

1.4.2 Nhân tố chủ quan - ¿2 2 +E+2E+E£EE#EE£EEEEEEESEEEEE 1212121 cxce 29

1.5 Bài học kinh nghiệm về công tác đăng ký biến động dat đai, đăng ký biếnđông và bai học rút ra cho thành phố Thái Bình -5 - 5-5-5 << 30

1.5.1 Thực tế công tác tại một số địa phương + sss+sssseeeessesee 301.5.2 Bài học rút ra cho Thành phố Thái Bình - - 2 5z s+cszc+s+ 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG, CẬPNHẬT HO SO DIA CHÍNH TAI CHI NHANH VĂN PHONG DANG KÝ DATDAI THÀNH PHO THAI BÌNH -.- 5< s<©s+ss£seEsseEseesseseexsscse 35

2.1 Hiện trạng quản lý và sử dụng dat tại Thành phố Thái Bình 35

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất Gai cecccccceccseseseceseceseceecevsvsvsvevsvevscsvevevavecsvaveeee 352.1.2 Thực trang công tác quan ly đất đai trên dia bàn Thành phó Thái Bình giai

Goan 2020-2022 ã0007777 39 2.2 Thực trạng công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại chỉnhánh Văn phòng đăng ký dat đai Thành phố Thái Bình 40

2.2.1 Thực trạng các văn bản áp dụng trong đăng ký biến động, cập nhật hồ sơđịa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Thái Bình 402.2.2 Cơ quan tiếp nhận đăng ký biến động; cập nhật hồ sơ địa chính - Chinhánh Văn phòng đăng ký dat đai thành phố Thái Bình -. 422.2.3 Trình tự, thủ tục ĐKBĐ đất đai tại CNVPĐKĐĐ Thành phố Thái Bình

" 46

2.2.4 Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đấtđai Thành phố Thái Bình - ¿2 SE 9E£+E£E£EE£EEEEEEEEEEEEESEEEErEerkrrsrr 482.2.5 Kết quả công tác đăng ký biến động tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đấtđai Thành phố Thái Bình - 2- 25252252 E£SE2E2E+EEEEEzEeExeEerxerrrxrrxesee 492.2.6 Kết quả công tác cập nhật hỗ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng

ký đất đai Thành phố Thái Bình - - ¿2£ +2 E+EE£E£E£EE+E+EzEEerxrxzea 512.3 Nghiên cứu một số tình huống điển hình về công tác đăng ký biến động,cập nhật hồ sơ địa chính: 2-5 5£ «2s SsSS£ SeEsSsE2ESeSeEsesesersessss 52

Trang 6

2.4 Đánh giá ChunnØ << 5 5 c 2< 9 9.994 0 0 0009 00 0000800668894.06 57

"No nh ố ố 57

2.4.2 Những tồn tại và khó khăn ¿- ¿+ £+ES+2E£2EEESEEzEerkerrrrerei 58

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

ĐĂNG KÝ BIEN DONG CẬP NHẬT HO SO DIA CHÍNH TẠI CHI NHÁNH

VAN PHÒNG DANG KÝ DAT DAI THÀNH PHO THÁI BÌNH 59

3.1 Một số phương hướng hoàn thiện công tác đăng ky biến động, cập nhật

HO 8ì), 2222 Ô 59

3.1.1 Tang d6 chinh xac trong dang ky bién dong, cap nhat hồ sơ địa chính 593.1.2 Nâng cao năng lực quan lý đất đai của các cấp . -scs¿ 603.1.3 Day nhanh tiến độ xây dựng CSDL địa chính 2 2s +52 61

3.2 Các giải pháp hoàn fÏhÏỆN 0 G55 2 5S 3 99 99.9 9.9909 9 0959966 61

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp chính sách pháp luật - 61 3.2.2 Hoàn thiện việc hiện đại hóa công tác xây dựng cơ sở đữ liệu đất đai 623.2.3 Tăng cường nhân sự, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 633.2.4 Nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật đất đai của người sửdụng đất - ¿+ 12t 1121 111101121111 110111111 1111015111111 11 111 1 H1 1 rêu 643.2.5 Về cải thiện cơ sở vật chat, trang thiết bị làm việc -: 64

3.2.6 Về thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm -: 64

Trang 7

DANH MỤC TU VIET TAT

8 |QSDD Quyén sir dung dat

9 [TN&MT Tai nguyên và Môi trường

10 |UBND Uy ban nhân dân

II |VPĐKĐĐ Văn phòng Đăng ký đất đai

Trang 8

DANH MỤC BANG

Bang 1.1 Thời hạn giải quyết đăng ký biến động -2- 5 52 z+secszx+zzzs2 18 Bảng 2.1 Hiện trang sử dung đất thành phó Thái Bình năm 2020-2022 35Bảng 2.2 Thông tin các bộ tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đait thành phố

"027 50

Bang 2.7 Kết quả cập nhật HSĐC dang số tại CNVPĐKĐĐ thành phó Thái Bình giai

đoạn 2020-202/2 + ¿22t t921931921211221112212127112121121121121121121121121111 211 11 re 5I

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình bộ máy quản ly đất đai về DKBD , cập nhật HSĐC tại Thị xã Kinh

Môn, tỉnh Hải DUONG ‹ co o << s6 6 s S6 6 6 69998 9 9% 9% 688 999999994.94.9498.99 989969698 95955959969659669668 3

Hình 1.2: Quy trình đăng ký biến động tại CNVPDKDD thị xã Kinh Môn 32Hình 2.1: Quy trình cập nhật HSĐC tại CNVPĐKĐĐ Thành phố Thái Bình 48

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐÒ, BIÊU ĐÒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính - ¿2s +£++E+£zzx+sezszeszs 22Biểu đồ 2.1: Cơ cau sử dụng đất thành phố Thái Bình năm 2020 38Biểu đồ 2.2: Tình hình tiếp nhận thủ tục ĐKBĐ tại CNVPĐKĐĐ thành phố Thái

Bình giai đoạn 2020-2022 - 2-2 + ¿2S++E2EEEEE2E122122122122122121211211211 21222 xe 50

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là một tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng và quý giá, vừa là tưliệu đặc biệt không có gì thay thế được Quá trình hoạt động sản xuất của con ngườiđều cần đến đất đai đề phát triển, đất đai là yếu tô tham gia trực tiếp vào quá trình sảnxuất nông nghiệp, làm mặt bang xây dựng các công trình kết cầu hạn tang, cơ sở kinh

tế, văn hóa, an ninh quốc phòng, xây dựng các công trình dịch vụ, sản xuất kinh

doanh, xây dựng các khu đô thị và các khu dân cư Trong quá trình đổi mới kinh

tế-xã hội ở nước ta, kinh tế thị trường đã được hình thành, các thành phần cơ cấu kinh

tế phát triển mạnh mẽ và một xu hướng tất yếu về nguồn lực đầu tư vào sản xuất vàsản phẩm đầu ra đều trở thành hàng hòa trong đó đất đai cũng không phải ngoại lệ

Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa các ngành kinh tế xã hội, dịch

vụ, thương mại phát triển mạnh mẽ tuy nhiên đi cùng với đó là đất đai được khai thácvào nhiều mục đích dé đáp ứng nhu cau sử dụng đất Vì vậy , việc biến động đất đaithì thường xuyên xảy ra cho nên công tác đăng ký đất đai là một trong những nộidung quan trọng dé đảm bảo quyền của người sử dụng đất , đảm bảo sự thống nhất

trong hệ thống hồ sơ địa chính, giảm tình trạng tranh chấp đất đai Làm tốt công tác

đăng ký biến động sử dụng đất sẽ giúp cho Nhà nước có cơ sở quản lý chặt chẽ toàn

bộ đất đai theo pháp luật ,xác lập được mối quan hệ chặt chẽ trên cơ sở pháp lý giữaNhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện cho người sử dụng đất đai một cáchhợp lý và hiệu quả nhất

Tuy nhiên, trong thực tế, van đề đăng ký biến động sử dụng dat, cập nhật hồ

sơ địa chính của cả nước nói chung và của Thành phó Thái Bình nói riêng van còngặp rất nhiều khó khăn bất cập Mặc dù là thành phố và đang trong quá trình pháttriển đô thị hóa mạnh mẽ , các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và da dạngsong việc cập nhật các thông tin về đất đai trên địa bàn thành phố vẫn chưa được thựchiện đầy đủ và thường xuyên nguyên nhân do thiếu trang thiết bị cần thiết phục vụcho công việc, lượng cán bộ còn mỏng dẫn đến việc cập nhật đăng ký biến động vàquản lý hồ sơ địa chính chưa đáp ứng được tình hình thực tế Do vậy, việc nghiên cứu

và đề xuất những giải pháp cải thiện công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địachính tại Thành phố Thái Bình là vô cùng cần thiết

Trang 12

Áp dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế, đồng thời với sự giúp

đỡ của các cán bộ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Thái Bìnhcũng như với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn TS Phạm Lan Hương, tôi- một sinh viên đang theo học ngành Quản ly đất đai tại trường Đại học Kinh tếQuốc dân quyết định lựa chọn đề tài: “Nghién cứu công tác đăng ký biến động, cậpnhật hô sơ địa chính tại Chỉ nhánh văn phòng đăng ký dat đai Thành phố Thái Bình”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở khoa học về công tác đăng kí biến động, cập nhật hồ sơ địa

chính.

- Đánh giá thực trạng công tác đăng kí biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tạiChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phó Thái Binh; đề xuất giải pháp giải

quyết các bất cap, han chế nhằm hoàn thiện công tác đăng kí biến động, cập nhật hồ

sơ địa chính tại địa phương;

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là: Công tác đăng ký biến động đất đai,cập nhật hồ sơ địa chính

b) Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi không gian: Dé tài được nghiên cứu trên địa ban Thành phố Thái

Bình

¢ Pham vi thời gian: Giai đoạn 2020 - 2022.

4 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp thu thập, thống kê, xử lí số liệu

- Thông tin được thu thập chủ yếu là cơ sở lý luận và các quy định của cơquan Nhà nước về đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính, trên cơ sở đó thu thậpcác số liệu về đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại CNVPĐKĐĐ Thànhphố Thái Bình

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu được dùng trong xử lí các tài liệu, từ đóxây dựng các bảng biểu phục vụ quá trình nghiên cứu

b) Phương pháp tông hợp và phân tích số liệuCác thông tin sau khi được thu thập và thống kê tại CNVPĐKĐĐ Thành phốThái Bình, tiến hành quan sát, nhận định trong quá trình thực tập dé từ đó phân tích,đánh giá hiệu quả của công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính.Từ đó,

Trang 13

tiền hành xác định ưu nhược điểm; đồng thời đề xuất giải pháp phù hợp để hoàn thiện

công tác này.

c) Phương pháp so sánh

Phương pháp này được dùng trong so sánh giữa lí luận và thực tiễn về côngtác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính.Các thông tin sau khi được thu thập

và thống kê tại VPĐKĐĐ, tiến hành quan sát, nhận định trong quá trình thực tập dé

từ đó phân tích, đánh giá hiệu quả của công tác đăng ky biến động

Từ đó, tiền hành xác định ưu nhược điểm; đồng thời đề xuất giải pháp phù hợp

dé hoàn thiện công tác này

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác đăng ký biến

động,cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố

Thái Bình

Trang 14

CHUONG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VE CÔNG TÁC ĐĂNG

KÝ BIEN DONG, CẬP NHẬT HO SO DIA CHÍNH

Một số khái niệm chung

1.1.1 Đất đai

Dat đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiênban tặng cho con người Đất dai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọngcủa môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, vănhóa, an ninh, quốc phòng Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quátrình sản xuất và hoạt động của con người Nói cách khác, không có đất sẽ không cósản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người Dé tìm hiểu kỹ về dat đai

đối với các lĩnh vực khác nhau chúng ta cần nghiên cứu các quan điểm về đất đai

Về mặt thuật ngữ khoa học, từ “dat” và “đất đai” có sự khác biệt “Đất” trongtiếng Anh là “soil”, là thuật ngữ chung chỉ các vật chất nằm trên bề mặt trái đất, mang

ý nghĩa là thổ nhưỡng, bao hàm các tính chất vật lý, hoá học, sinh học trong đất vàphục vụ như là môi trường sinh sống của các dang sự sông trên trái đất Còn “đất đai”tương đương với từ “land” trong tiếng Anh, là khoảng không gian cho các hoạt độngcủa con người được thể hiện ở nhiều dạng sử dụng đất khác nhau, ở đây có thể đượchiểu là lãnh thổ Dat đai là một tong thé vật chất gồm cả sự kết hợp giữa địa hình vàkhông gian tự nhiên của thực thé vật chất đó Một vạt (thửa) dat là một diện tích cụ

thé của bề mặt Trái dat

- Về mặt kinh tế: “Đất đai được xem như nguồn của cải chủ yếu của một quốcgia Đất đai không chỉ là tài nguyên mà còn là tài sản Đất đai hình thành do hoạtđộng khai thác nhiều lần của con người, nó không chỉ đơn thuần là sản pham tự nhiên

- vật chất đất đai, mà là tiền vốn dưới hình thức đất đai do lao động của con người đã

đầu tư vào đất, đó chính là thứ tài sản vô hình và hữu hình Như vậy, đất và sản phẩmcủa nó có giá trị kinh tế khi nó được chuyền đổi thành hàng hóa hoặc dịch vụ có giátrị sử dụng và mong muốn được người tiêu dùng trả giá”

-Về mặt địa lý và môi trường: “Khi quản lý đất đai đòi hỏi chúng ta phải xemxét tính chất đa dạng của đất đai và sự kết hợp của các tính chất đó trên một vùng cụthé Mỗi mảnh đất có vị trí duy nhất trên trái đất và đây là yếu tố rất quan trọng bởi

vì tính chất vật lý và vi trí của mảnh đất có ảnh hưởng to lớn đến việc sử dụng đất

Trang 15

Đất đai cũng bị ảnh hưởng bởi các quá trình vật lý, hóa học, sinh học, kinh tẾ, xã hội

và những quá trình này ảnh hưởng đến tính chất sử dụng đất Một mảnh đất có thểđược sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như nông nghiệp, công nghiệp, thương

mai, ở, tạo cảnh quan Quyết định sử dụng dat có thé bị ảnh hưởng bởi thời tiết, khí

hậu, việc phân bố các nguồn lực tự nhiên, dân số, ngành nghề, xu hướng kinh tế, kỹthuật, văn hóa Như vậy trên quan điểm địa lý đất đai được coi là nguồn lực tự nhiên

và các đặc điểm vật lý của đất Vị trí của nó quyết định đến việc sử dụng đất”

- Về mặt xã hội: “Ngày nay mọi người đều quan tâm đến đất được sử dụngnhư thế nào, các quyền và lợi ích liên quan đến đất được phân phối ra sao Khi quỹđất đai của mỗi quốc gia là có hạn, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích khác nhaungày càng gia tăng đã gây sức ép đến quá trình phân phối sử dụng đất và đất ngàycàng được sử dụng hiệu quả Trong xã hội luôn tồn tại những mâu thuẫn giữa cácnhóm quan diém như việc coi đất đai là cảnh đẹp và có chức năng môi trường và đấtđai là hàng hóa, nhưng đến nay vẫn chưa có giải pháp rõ ràng để giải quyết các mâuthuẫn này Cả hai quan điểm này đều được pháp luật ủng hộ Pháp luật và hoạt độngcủa các cơ quan quản lý Nhà nước đều phục vụ cho lợi ích công cộng Do vậy, vì lợiích công cộng mà nhà nước có thé đặt ra những hạn chế về xây dựng, về phân vùngquy hoạch, về phát triển và kiểm soát sử dụng đất đai Thông qua quy hoạch sử dụng

đất, các quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ đất đai được các cơ quan quản lý nhà

nước đưa ra và kiểm soát quá trình sử dụng đất của các đối tượng trong xã hội”

- Về mặt pháp luật: “Sử dụng đất đai xuất phát từ yêu cầu xã hội có tô chức

Ở tất cả các nước nơi mà quyền sở hữu đất đai và thị trường đất đai không phải là thịtrường tự do thì nhà nước phải là người quyết định việc sử dụng đất Trong nền kinh

tế thị trường sử dụng đất đai được quy định trong khuôn khổ pháp luật của mỗi nước”

Các thiết chế văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế, quản lý của một quốc gia đượcphản ánh trong hệ thống pháp luật của quốc gia đó Những nhà chuyên môn về phápluật ít quan tâm đến các tính chất vật lý của đất mà họ đặc biệt quan tâm đến nhữngquyền và nghĩa vụ liên quan đến các lợi ích khác nhau trong đất Do đó về mặt phápluật đất đai không chỉ là bề mặt mà cả trong lòng đất và cả không gian bên trên mặtdat và tat cả mọi thứ gắn với dat dù đó là sản phẩm tự nhiên hay nhân tạo

Như vậy, đối với những luật gia, đất đai là một khoảng không gian trải dai vôtận từ trung tâm trái đất tới vô cực trên bầu trời và liên quan đến nó là một loạt cácquyền lợi khác nhau quyết định những hoạt động gi có thé thực hiện được với đất.

Trang 16

Tuy nhiên, ở những quốc gia thừa nhận quyền sở hữu tư nhân về đất đai thìquyền này cũng bị hạn chế Nhiều nước quy định nhà nước có toàn quyền sở hữu trênkhông phận quốc gia, việc sử dụng đất của tư nhân không được làm tốn hại đến quyền,

lợi ích của những người khác và phải sử dụng hợp lý Như vậy, pháp luật quy định

việc sử dụng, phát triển đất và cho phép người sử dụng đất có các quyền nhất định.Theo Hiến pháp 2013 đã chỉ rõ: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng bién, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhànước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

sở hữu và thống nhất quản lý” Đồng thời, nhắn mạnh đất đai là tài nguyên đặc biệtcủa quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.Khái niệm đất đai cũng được cụ thê hóa trong Luật đất đai 2013 “Thửa đất là phầndiện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên

hồ sơ”.

Trên quan điểm của quản lý nhà nước, có thé định nghĩa về đất đai như sau:

“Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính ảnhhưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của loài người, liên quan đếncác quyền lợi khác nhau trong việc quyết định những gi có thé thực hiện được vớiđất” (Giáo trình Quản lý nhà nước về đất đai trường Đại học Kinh tế Quốc dân)

1.1.2 Đăng ký đất đai

Theo Khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 : “Đăng ký đất đai, nhà ở, tàisản khác gan liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đốivới một thửa đất vào hé sơ địa chính”

Đăng ký đất đai là thủ tục hành chính do nhà nước quy định và tổ chức thựchiện, có tính bắt buộc đối với mọi người sử dụng đất, nó thực hiện đồng thời cả haiviệc, vừa ghi vào hồ sơ địa chính của cơ quan nhà nước dé phuc vu cho yéu cau quan

ý của nha nước đối với dat đai theo quy hoạch và pháp luật , vừa cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất

Từ đó cho thấy, “đăng ký đất đai” là một hoạt động quan trọng trong công tácquản lý nhà nước về đất đai

Ở nước ta hiện nay, theo Điều 95 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Đăng kýdat đai là bắt buộc đối với người sử dụng dat và người được giao dat dé quản lý; đăng

ký quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liên với đât thực hiện theo yêu câu của chủ

Trang 17

sở hữu” Công tác đăng ký đất đai gồm có đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất

đai.

Đăng ký lần đâu là hoạt động được thực hiện khi người sử dụng đất chưa được

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc người được sử dụng đất theo bản án

hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của Cơ quan thi hành

án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan hành chính nhà nước

Các trường hợp thực hiện đăng ký lần đầu bao gồm:

1 Đất được nhà nước giao hoặc cho thuê dé sử dụng

2 Đất đang sử dụng mà chưa thực hiện đăng ký

3 Đất được giao dé quản lý nhưng chưa thực hiện đăng ký

4 Nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất mà chưa thực hiện đăng ký

Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửađất sau khi đăng ký lần đầu, được cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính

Đăng ký biến động (PKBP) là hoạt động được thực hiện khi người sử dụngdat đã được cấp giấy chứng nhận quyên sử dung đất nhưng có những thay đổi trongquá trình thực hiện quyên hoặc các biến đổi khác cần cập nhật thông tin dé bảo đảmcác quyền và lợi ích hợp pháp

Tại Khoản 3 Điều 3 thông tư số 24/2014/TT-BTNMT đã quy định về đăng ký

biến động đất đai: “ Đăng ký biến động đất đai , tài sản gắn liền với đất ( sau gọi là

đăng ký biến động ) là việc thực hiện dé ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một sốthông tin đã đăng ký và hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật”

Đăng ký biến động được thực hiện đối với thửa đất đã đăng ký hoặc đã đượccấp GCN mà đã có thay đổi về thông tin không gian thửa đất ( kích thước, diệc tích ,

số thửa ) hoặc thay đổi về tình trạng pháp lý của thửa đất ( quyền sử dụng đất, thờihạn sử dụng đất, mục đích sử dụng dat ) nhằm kịp thời cập nhập tình hình biến độngđất đai cũng như đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

1.1.3 Hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thé hiện thông tinchỉ tiết của từng thửa đất; đối tượng quản lý, sử dụng đất; tài sản và chủ sở hữu tàisản gan liền với đất; các quyên và sự thay đổi các quyền sử dụng đất (QSDĐ), quyền

sở hữu tài sản gắn liền với đất

Theo Khoản 1, Điều 3, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT: “Hỗ sơ địa chính làtập hợp tài liệu thé hiện thông tin chỉ tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc

Trang 18

quản lý, sử dụng các thửa dat, tài sản gắn liền với đất dé phục vụ yêu cầu quản lý nhànước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.”

Giá trị của pháp lý của HSDC được quy định tại Điều 7 Thông tư BTNMT: “Hồ sơ địa chính làm cơ sở dé xác định quyền và nghĩa vụ của NSDĐ, chủ

24/2014/TT-sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được Nhà nướcgiao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai.”

HSDC được lập theo từng đơn vi hành chính, xã, phường, thi trấn Việc cập

nhật, chỉnh ly HSBC phải đúng theo trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của

pháp luật đất đai

Hiện nay HSĐC ton tại dưới 2 dạng: dạng số (được lập, lưu trữ trên máy tính)

và dạng giấy Hai dạng đều có giá trị pháp lý như nhau

- Đối với địa phương đã xây dựng CSDL địa chính, HSDC được lập dưới dang

số với 03 loại tài liệu: (1) tài liệu đo đạc địa chính (bao gồm bản đồ địa chính và sốmục kê đất dai), (2) số địa chính, (3) ban lưu GCN

- Đối với địa phương chưa xây dựng CSDL địa chính, HSĐC gồm 04 loại tàiliệu: (1) tài liệu điều tra đo đạc địa chính (bản đồ địa chính và số mục kê đất dai), (2)bản lưu GCN được lập dưới dạng giấy và dạng số, (3) số địa chính được lập dưới

dạng giấy hoặc dạng số, (4) số theo dõi biến động đất đai được lập dưới dạng giấy.

Như vậy, HSDC bao gồm bản đồ địa chính, số mục kê đất đai, số địa chính,

bản lưu GCN, số theo dõi biến động đất đai

Theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính có nêu rõcác khái niệm thành phần hồ sơ địa chính như sau:

Bản đồ địa chính là một thành phần của hồ sơ địa chính; thể hiện vị trí, ranhgiới, diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; đượclập để đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các nội dung khác của quản lý nhà

nước về đất đai

Số mục kê đất đai là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa chính, để tong hopcác thông tin thuộc tính cua thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửađất gồm: Số hiệu tờ bản đô, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tên người sử dụngđất và người được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai

Số địa chính là tài liệu tập hợp thông tin chỉ tiết về tình trạng, hiện trạng pháp

lý của việc quản lý và sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất nhằm phục vụyêu cầu quản lý của Nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các cá nhân hoặc

tổ chức có liên quan và bao gồm những nội dung nhất định

Trang 19

Số theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị tran détheo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước vàhình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đắt,

quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện

tích đất đai hàng năm

Bản lưu giấy chứng nhận là bản sao của giấy chứng nhận đã phát hành, đượclưu trữ dưới 2 dang: dạng giấy và dạng số Bản lưu này thường được đi kèm với hồ

sơ đăng ký của người sử dụng đất

1.1.4 Công tác đăng ký biễn động đất đai, tài sản gắn liền với đất

Công tác DKBD, cập nhật HSDC đều là những công tác quan trọng và có quan

hệ chặt chẽ với nhau trong hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai

Công tác đăng ký biến động là công tác thực hiện thủ tục hành chính dé tiến

hành chỉnh lý, cập nhật khi bất cứ loại thông tin đăng ký nào có thay đổi so với trạngthái trước đó hoặc khi chủ thê sử dụng đất, chủ thê sở hữu tài sản thực hiện các quyềnđịnh đoạt đối với quyền tài sản của mình vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp

luật.

Công tác cập nhật HSDC là công tác thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật các

thông tin địa chính trên hồ sơ địa chính khi có biến động đất đai hợp pháp vừa đảm

bảo yêu cau quan lý nhà nước về dat đai và vừa phục vụ nhu cau thông tin của các tô

chức, cá nhân có liên quan.

Qua đó, có thể nhận thấy công tác đăng ký biến động chính là cơ sở pháp lý

dé thực hiện công tác cập nhật hồ sơ địa chính Công tác cập nhật HSDC chính là sảnphẩm của công tac DKBD Vì vậy, hai công tác này cần phải thực hiện liên tiếp , nối

liền nhau dé đảm bảo hệ thống dữ liệu đất đai được cập nhật một cách thường xuyên

và liên tục khi xảy ra biến động

Có thé nói hai công tác này đều là những nhiệm quan trọng trong đăng ký đấtđai nói riêng và hoạt động quản lý đất đai nói chung Nếu thực hiện tốt được hai côngtác này sẽ góp phần xây dựng CSDL đất đai một cách chính xác, đảm bảo cho thôngtin đất đai cho công tác QLNN và cung cấp cho các tô chức, cá nhân luôn đúng vớithực tế

Trang 20

Vai trò và đặc điểm của công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính

1.1.5 Vai trò

1.1.5.1 Vai trò của công tác đăng ký biến động

Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, Đăng ký biến động là một hoạtđộng bắt buộc dé Nhà nước đảm bảo được việc quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất daitrong phạm vi lãnh thé; đảm bao đất đai được sử dụng tiết kiệm, hợp lý, đạt hiệu quảcao và tránh các trường hợp lách luật, trồn thuế làm hao hụt ngân sách Nhà nước vềnguồn thu đất dai

Ngoài ra, ĐKBĐ là công cụ để thiết lập nên một hệ thống thông tin đất đaichính xác Xây dựng được hệ thống thông tin đất đai hoàn chỉnh sẽ đáp ứng mọi nhucầu quản lý đất đai Thực hiện tốt công tác ĐKBĐ, dữ liệu đất đai sẽ cập nhật, đángtin cậy, tao ra cơ sở có giá tri cao giúp Nhà nước dễ dàng thực hiệc các hoạt độngquản lý Trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển CNH-HĐH, mọi thứ đều đượcmáy móc hóa trong đó có cả ngành Địa chính Xây dựng thành công hệ thống thôngtin đất đai trên cơ sở ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọngtrong việc giảm bớt thủ tục hành chính; giúp thị trường bất động sản trở nên minh

bạch với những thông tin rõ ràng về bất động sản qua đó giúp Nhà nước quản lý, kiểm

soát được thị trường bất động sản và hỗ trợ hạn chế thất thu các loại thuế liên quanđến đất đai Vì vậy cần thực hiện tốt công tác DKBD

Cuối cùng, ĐKBĐ giúp tạo nên kênh thông tin uy tín giữa Nhà nước và nhândân Điều này giúp cho nhân dân có thể tham gia vào việc giám sát các hoạt động sửdụng đất của người sử dụng đất, các hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước Từ đó,

dễ dàng phát hiện những sai phạm và thiếu sót trong quá trình quản lý nhà nước vềđất đai

1.1.5.2 Vai trò của công tác cập nhật hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hồ sơ pháp lý có vai trò rất quan trọng dé Nha nước quản

lý đất đai, điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống hồ sơ địa chínhđối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Chính vì vậy, công tác cập nhật hồ

sơ địa chính cũng đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lý

đất đai cụ thể:

Đầu tiên, công tác cập nhật hồ sơ địa chính được thực hiện ngay sau công tácDKBD dé xây dựng một hệ thống CSDL đất đai hoàn chỉnh, chính xác, trùng khớp.Đảm bảo sự ghi nhận, lưu trữ thông tin chính xác về thửa đất sau khi bién động và

Trang 21

làm cơ sở pháp lý quan trong giúp Nhà nước xác định nguồn gốc và quá trình sử dungđất, dễ đàng xem xét và đưa ra những quyết định đối với việc tranh chấp đất đai giữacác chủ thể sử dụng đất

Thứ hai, công tác cập nhật hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trongquá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai Thông qua hệ thống

hồ sơ địa chính mà trực tiếp là số đăng ký biến động đất đai, các nhà quản lý sẽ nắmđược tình hình biến động đất đai và xu hướng biên động đất đai từ cấp vi mô cho đến

vĩ mô Từ đó, lập cơ sở thống kê và phân tích xu hướng biến động đất đai kết hợp vớiđịnh hướng phát triển kinh tế xã hội của tường cấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa

ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đây phát triểnkinh tế - xã hội tại từng cấp Ngược lại, HSDC thiếu chính xác và thiếu đồng bộ sẽgây ra nhiều vướng mắc khi thực hiện các hoạt động quản lý khác

Và cuối cùng, cập nhật HSĐC là cơ sở dé xác định chính xác quyền và nghĩa

vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và các tài sản khác gan liền với đất theoquy định của pháp luật đất đai Cũng giống như DKBD, cập nhật HSDC là sự ghinhận và lưu trữ lại thông tin khi người SDD thực hiện các quyền của mình đối vớithửa đất; đồng thời xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước

1.1.6 Đặc điểm

1.1.6.1 Đặc điểm của công tác đăng ký biến động

Công tác đăng ký biến động bao gồm 3 đặc điểm chính: (1) được tiến hànhdựa trên cơ sở đăng ký ban đầu; (2) mang tính chất đặc thù của quản lý nhà nước vềdat đai; (3) được tiến hành thường xuyên và song song tồn tại với quá trình sử dụngđất

Thứ nhất, đăng ký biến động được thực hiện dựa trên cơ sở đăng ký đất đaiban đầu ĐKBĐ chỉ được thực hiện khi NSDĐ đã đăng ký hoặc đã được cấp GCNQSDĐ Ban chất của công tác đăng ký biến động là việc thực hiện chỉnh lý, cập nhậtnhững thông tin liên quan đến thửa đất khi có những thay đổi trong quá trình sử dunggây ra khác biệt so với thông tin đăng ký ban đầu ở HSĐC Vì thế, đăng ký ban đầu

là điều kiện bắt buộc dé có thé đăng ký biến động hợp pháp

Thứ hai, đăng ký biến động là một nội dung mang tính đặc thù của quản lý nhànước về dat đai Vì ĐKBĐ là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với người SDDnhằm thiết lập mối quan hệ pháp lý giữa NSDĐ và Nhà nước, đảm bảo quyền và lợi

ích hợp pháp cho NSDD Ngoài ra, DKDD còn là công việc của bộ máy nhà nước.

Trang 22

Cuối cùng, ĐKBĐ được tiến hành thường xuyên và song song tổn tại với quátrình sử dụng đất Các thông tin về tình trạng và lý lịch pháp lý của đất đai được lưugiữ thông qua hệ thống hồ sơ địa chính của Nhà nước giúp các cơ quan quản lý chặtchẽ quỹ đất và tình hình thị trường bất động sản Chính vì vậy công tác ĐKBĐ luôncần được thực hiện thường xuyên và sát với quá trình sử dụng đất tránh trường hợp

thông tin sai lệch.

1.1.6.2 Đặc điểm của công tác cập nhật hồ sơ địa chính

Công tác cập nhật HSDC có một số đặc điểm nỗi bật như sau:

Một là, cập nhật HSĐC dựa trên cơ sở đăng ký đất đai HSĐC được xây dựngtrên cơ sở về đăng ký đất đai, thông tin đất đai và chứng nhận quyền sử dụng đấtnhằm đáp ứng mọi nhu cầu về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng

đất, bảo vệ quyên lợi của người sử dụng đất, đồng thời phục vụ công tác quản lý Nhà

nước về đất đai Những thông tin về thửa đất rất đa dạng (diện tích, mục đích sử dụng,tên người SDĐ, ) nhưng chúng chỉ được ghi nhận khi người sử dung dat tiến hànhcác thủ tục ĐKĐĐ một cách hợp pháp Vì thế nên nếu hoạt động đăng ký đất đaikhông diễn ra, sẽ không có dữ liệu, cơ sở pháp lý dé cập nhật, chỉnh lý HSĐC

Hai là, cập nhật HSDC được thực hiện thường xuyên, liên tục Bởi HSBC dựa trên cơ sở ĐKĐĐ nên cũng như việc ĐKĐĐ phải được thực hiện thường xuyên do

sự biến động đất đai từ nhiều nguyên nhân như thị trường BĐS phát triển, quyền sửdụng đất được hợp pháp hóa thì nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất ngày một tăngcao Dé đáp ứng nhu cầu của NSDĐ và yêu cầu quan lý chặt chẽ về đất đai của Nhanước thì việc ĐKBĐ và cập nhật HSDC cần được các cơ quan có thâm quyền thựchiện đồng thời, thường xuyên và liên tục

Ba là, công tác cập nhật HSĐC đòi hỏi sự chính xác cao HSĐC bao gồm nhiều

loại tài liệu khác nhau, chứa đựng thông tin chỉ tiết về hiện trạng và tình trạng pháp

lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất và tài sản trên đất phục vụ yêu cầu quản lýđất đai; nhu cầu thông tin của cá nhân tổ chức có liên quan Vì vậy, việc cập nhậtHSDC đòi hỏi phải được thực hiện một cách cân thận, ti mi dé thông tin không sai

lệch, tránh gây ra những khó khăn và sai sót không dang có trong quá trình quản ly

và sử dụng thông tin đất đai

Trang 23

Nội dung công tác đăng ký biến động đất đai, cập nhật hồ sơ địa chính

1.1.7 Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký biến động và thực hiện cập nhật

hé sơ địa chính

1.1.7.1 Cơ quan có thâm quyền tiếp nhận

Là công tác hết sức quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai,công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính được thực hiện bởi các tô chứcđăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai

Cụ thể, công tác này được thực hiện bởi các VPDKDD hoặc CNVPĐKDĐ tạicác quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Nơi chưa thành lập VPDKDD thi côngtác này được thực hiện bởi VPDKQSDD cấp tỉnh (đối với trường hợp hồ sơ tiếp nhận

là của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự ánđầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài) hoặc cấp huyện (đối với trường hợp hồ sơ tiếp nhận là của hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam)

Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ

sơ tại UBND cấp xã, có thê nộp tại UBND cấp xã Đối với đất tại khu công nghệ cao,khu kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng thì Ban Quản lý khu công nghệ cao,khu kinh tế, Cảng vụ hàng không là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết

thủ tục.

VPĐKĐĐ thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất cấp GCN quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợpđược ủy quyền theo quy định; xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc, chỉnh lý thốngnhất hồ sơ địa chính và CSDL đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tinđất đai theo quy định cho các tô chức, cá nhân có nhu cầu và thực hiện các dịch vụ

khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.

CNVPĐKĐĐ thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, đăng ký

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia

đình cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở

găn liên với quyên sử dụng đât ở.

Trang 24

1.1.8 Nội dung công tác đăng ký biến động đất đai

1.1.8.1 Các trường hợp đăng ký biến động đất đai

Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp GCN hoặc

đã đăng ký mà có những thay đồi về quyền của NSDĐ, thông tin thửa dat, tài sản gắnliền với đất, chủ sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất (gọi chung là NSDĐ),tình trạng sử dụng đất

Căn cứ theo Khoản 4 Điều 95 Luật đất đai 2013 các trường hợp đã được cấpGCN hoặc đã thực hiện DKDD thì thực hiện DKBD dat dai tron ø trường hợp:

(1) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền

chuyền đôi, chuyền nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng

đất, tài san gắn liền với đất; thé chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất;

(2) NSDD được phép đổi tên;

(3) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất(4) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký

(5) Thay đổi mục dich sử dụng đất

(6) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất(7) Chuyén từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm

sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước

giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất

có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này

(8) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng dat chung, quyên sở hữu tài sảnchung của vợ và chồng;

(9) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất của tô chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chén g hoặc của nhóm NSDDchung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

(10) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo

kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Uy ban nhân dân cấp có thâm quyền

công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp đề xử lý nợ; quyết định của cơ quannhà nước có thâm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai,

quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi

Trang 25

Thứ nhất là biến động về thửa đất, tài sản trên đấtThứ hai là biến động về chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đấtCuối cùng là biến động về quyền của người sử dụng đất.

Sau khi NSDĐ hợp pháp biến động tại cơ quan quản lý, GCN sẽ được chỉnh

lý hoặc In mới tuỳ theo nhu cầu của NSDĐ, HSĐC sẽ được cập nhật, chỉnh lý

dé đảm bảo độ chính xác của thông tin dat đai

1.1.8.2 Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai

a) Hồ sơ đăng ký biến động

Hồ sơ đăng ký biến động đất đai được hướng dẫn cụ thé tại Điều 9 Thông tu24/2014/TT-BTNMT và được sửa đổi tại Thông tư 09/2021/TT-BTNMT Đối với

mỗi trường hợp biến động, thành phần hồ sơ là khác nhau Nhìn chung, hồ sơ ĐKBĐ

nhau.

Cụ thé:

*Trường hop chuyên đổi, chuyển nhượng:

+ Hợp đồng, văn bản về việc chuyền đổi, chuyên nhượng, cho thuê, cho thuêlại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; gópvốn bằng quyền sử dung đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyên quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung

vợ và chồng theo quy định

Trang 26

+ Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thầm quyền đối với tổ chứckinh tế nhận chuyền nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp đểthực hiện dự án đầu tư;

+ Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất được chuyền nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vén tài sản gắn liền với đất đối vớitrường hợp chuyền nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dung dat

* Trường hợp thay đổi thông tin trên GCN+ Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thầm quyền theo quy định củapháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ,

tên;

+ Bản sao số hộ khẩu đối với trường hợp thay đôi người đại diện là chủ hộ gia

đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đốivới trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;

+ Bản sao giây chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sô hộkhâu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổithông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

+ Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xácnhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiênđối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;

+ Văn bản của cơ quan có thâm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đôithông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tô chức

đã ghi trên Giấy chứng nhận;

+ Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứngnhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sửdụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thâm quyên về việc thay đổi hạn chế

về quyên sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhậnđối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền

sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyên quyền sử dụng đấtthì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan,

được Uy ban nhân dân cap xã xác nhận;

Trang 27

NSDD có thé chọn một trong ba hình thức dé nộp các loại giấy tờ pháp lý này:(1) Nộp bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực theo quy định của

pháp luật về công chứng, chứng thực

(2) Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính đề cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểmtra, đối chiếu và xác nhận vào bản sao

(3) Nộp bản chính giấy tờ

b) Trình tự đăng ký biến động đất đai

Cụ thể công tác thực hiện ĐKBĐ thực hiện theo quy trình sau:

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Co quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Số tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ

Cán bộ địa chính tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động kiểm tra hé sơ:

+ Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cán bộ địa chính thông báo lý do từchối hồ sơ

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: cán bộ địa chính hướngdẫn b6 sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định (sau 03 ngày phải có phiếu báo yêu cầuđiều chỉnh, b6 sung)

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Cán bộ địa chính làm thủ tục tiếp nhận hồ

sơ, hẹn trả kết quả cho tô chức, cá nhân và yêu cầu nộp phí, lệ phí (nếu có)

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Trang 28

- Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế dé xác định nghĩa vụ tài chính đối

với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và thông báo thu nghĩa

vụ tài chính;

- Thông báo nội dung biến động về người sử dụng đất cho Ủy ban nhân dâncấp huyện nơi có đất dé hủy hợp đồng thuê dat đã ký với hộ gia đình, cá nhân đối vớitrường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp

- Xác nhận vào GCN đã cấp; trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với đất theo quy định thì lập

hỗ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp GCN quyền sử dung đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu;

- Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính và CSDL đất đai

Bước 4: Trả hồ sơ

- VPĐKĐĐ/VPĐKQSDĐ trao Giấy chứng nhận cho người được cấpTóm lại, Đăng ký biến động là quy trình phức tạp, các bước trong quy trìnhcần được thực hiện theo đúng trình tự và có tính ảnh hưởng lẫn nhau Nộp hồ sơkhông đúng , đủ sẽ không thẻ tiếp nhận và giải quyết Khâu tiếp nhận và giải quyếtnếu không được thực hiện sẽ không có kết quả dé trao trả cho người dân Cơ quantiếp nhận và giải quyết hồ sơ cần thực hiện chuẩn chỉnh và phân phối thời gian hợp

lý cho từng khâu , từng bước dé giải quyết hồ sơ nhanh chóng, đúng hạn cho người

dân, tránh trường hợp sai sót và chậm trễ.

c Thời hạn giải quyết:

Bảng 1.1 Thời hạn giải quyết đăng ký biến động

` Thời han giải STT Loại thủ tục hành chính

quyêt

1 L Trúng đâu giá QSDD; | Không quá 10

Trang 29

- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyền đổi công ty;

- Thoa thuận hợp nhất hoặc phân chia QSDĐ, quyền sở hữutài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng,

4 Xác nhận tiếp tục sử dung đất nông nghiệp của hộ gia đình, | Không quá 5

cá nhân khi hết hạn sử dụng đất ngày

5 Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, cham dứt quyên sử dung hạn | Không qua 10

chế thửa đất liền kề ngày

ĐKBĐ do đổi tên người SDD, chủ sở hữu tài sản gan liên

với đất hoặc thay đồi về hình dạng, kích thước, diện tích, sốhiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền SDD

hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sảngan liền với đất so với nội dung đã đăng ký

von băng QSDD ngay

; oe koa Không qua 3

9 |Xóa đăng ký góp von băng QSDD `

ngày

Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê | Không quá 3

10

Trang 30

Chuyển QSDĐ của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và

hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyên sở hữu công trình xâydựng đã cấp

` - 2 ya l Không qua 5

11 |chông hoặc ngược lai (chuyên quyên bang van bản thỏa ‘

R ngày

thuận)

l2 Cấp đôi GCN quyền SDĐ, GCN quyên sở hữu nhà ở, Giây | Không quá 7

chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng ngày

13 Trường hợp cấp đôi đông loạt cho nhiêu người sử dụng dat | Không quá 50

do đo vẽ lại bản đồ ngày

Cấp lại Giấy chứng nhận QSDD, Giấy chứng nhận quyên SỞ ˆ „

ag „ ` ¬ Không quá 10

14 lhữu nhà ở, Giây chứng nhận quyên sở hữu công trình xây

ok ngay

dung bi mat

Thủ tục đính chính GCN QSDD, quyên sở hữu nha ở va tài

sản khác gắn liền với đất, Giây chứng nhận QSDĐ, GCN ;

ho» ar ok , R ›_ „ | Không quá 10

15 lquyên sở hữu nhà ở và QSDD ở, Giây chứng nhận quyên sở

ngày

Thời hạn giải quyết thủ tục ĐKBĐ được tính từ lúc NSDĐ nộp hồ sơ ĐKBĐ

hợp lệ đến cơ quan nhà nước cho đến khi nhận được kết quả Thời hạn giải quyếtĐKBĐ là khác nhau giữa các loại hồ sơ DKBD

Hiện nay thời gian thực hiện thủ tục DKBD đất đai được quy định tại Nghịđịnh 01/2017/NĐ-CP Chi tiết đã được tông hợp tại bảng trên

- Các khoảng thời gian nêu trên:

+ Được tính ké từ ngày nhận được hồ sơ hop lệ;

+ Không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật

+ Không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài

chính của NSDD.

+ Không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có viphạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định

- Trường hợp hồ sơ chưa day đủ, chưa hợp lệ thi trong thời gian không quá 03

ngày làm việc, cơ quan tiêp nhận, xử lý hô sơ thông báo và hướng dan người nộp hô

sơ bồ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định

Trang 31

- Có thé đồng thời thực hiện nhiều thủ tục hành chính về đất dai với thời gianthực hiện do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá tổng thời gian thực hiện các

thủ tục đó theo quy định nêu trên.

- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh

tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gianthực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày, trừthủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

( Theo Khoản 5 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Khoản

40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 )

1.1.8.3 Chi phí đăng ký biến động đất đai

Các trường hợp đăng ký biến động đất đai khác nhau sẽ phát sinh các chi phíkhác nhau Nhìn chung, việc đăng ký biến động dat đai sẽ có các chi phí sau đây:

(1) Thuế thu nhập cá nhân: được tính bằng 2% giá trị hợp đồng đối với trườnghợp chuyên nhượng và 10% đối với những trường hợp tặng cho, thừa kế không đượcmiễn thuế

(2) Lệ phí trước bạ: được tính bằng 0,5% giá trị hợp đồng, tính dựa trên sosánh giữa giá ghi trên hợp đồng và giá cụ thể do Nhà nước quy định tại bảng giá đất

Giá nào cao hơn thì sẽ áp giá đó.

(3) Một số chi phí phát sinh khác như: phí công chứng, phí thâm định hồ sơ,phí đo đạc địa chính, phí cap GCN,

1.1.9 Nội dung công tác cập nhật hồ sơ địa chính

1.1.9.1 Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính

Theo Điều 5 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành đã quy định về nguyên tắc cập nhật hồ sơ địa chính được quy

Thứ ba, hồ sơ địa chính dạng số hoặc trên giấy phải bảo đảm thống nhất nội

dung thông tin với GCN được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sửdụng đất

Trang 32

Việc cập nhật HSĐC cần thực hiện theo đúng nguyên tắc dé đảm bảo chất

lượng và độ chính xác của thông tin đất đai

Sơ đồ 1.1 Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính

Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp

Trang 33

1.1.9.2 Cập nhật hồ sơ địa chính và cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính

a)Cập nhật hồ sơ địa chính

Số địa chính ghi nhận kết qua đăng ký, làm cơ sở dé xác định tình trạng pháp

lý và giám sát, bảo hộ các quyên, nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản

gan liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất

Số địa chính chứa đựng nhiều nội dung, nhiều thông tin liên quan đến đất đai

e Trang bìa chính: Được in bằng giấy cứng, nội dung gồm: Quốc hiệu; tên “Số

địa chính” ; nơi lập số; số hiệu quyền) và có đóng dấu đỏ của cơ quan lập

« Trang mục lục người sử dung đất: Gồm 8 cột, chứa các nội dung về số thứ

tự; tên người sử dụng đất; đăng ký tại số địa chính (quyền SỐ, trang số) Mỗi nội dung

được chia thành 2 cột trên cùng | trang.

«Trang nội dung gồm các phan+ Phần I: Người sử dụng đất Bao gồm các thông tin về họ tên; năm sinh; số

CMND hoặc CCCD; địa chỉ.

+ Phan II: Thửa đất Gồm bảng chứa 11 cột:

1 Ngày, tháng, năm vào số;

3 Nội dung ghi chú biến động và căn cứ pháp lý

Có 2 loại số địa chính: (1) Số địa chính dạng giấy, (2) Số địa chính dạng số

(điện tir).

Trang 34

« Số địa chính dạng giấyXét về hình thức, số địa chính dạng giấy được in trên khô có chiều rộng 27cmchiều cao 38cm, trang bia được đóng bang bìa cứng, gáy và góc số bọc vải xanh chéo,giấy bọc bìa trong suốt Các trang nội dung được in băng giấy trang, mỏng, dai

Mau số địa chính dạng giây lần đầu tiên được quy định trong Quyết định 499QD/DC cua Tong cuc dia chinh vé ban hanh quy dinh mẫu số địa chính; số mục kêđất; s6 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; số theo dõi đăng ký biến động ngày27/1/1995 và được kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Ngày19/5/2014, Bộ TNMT ban hành Thông tư 24/2014/TT-BTNMT có kèm theo biểumẫu quy định mẫu số địa chính

« Số địa chính dạng số (Số địa chính điện tử)

Số địa chính dạng số có hình thức và chức năng tương tự với số địa chính dạnggiấy Tuy nhiên, số địa chính được lập ở dạng số được Thủ trưởng cơ quan đăng kýđất đai ký duyệt bằng chữ ký điện tử theo quy định và được lưu giữ trong cơ sở đữliệu địa chính theo Mẫu số 01/DK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

ngày 19 tháng 05 năm 2014.

b) Cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính

Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm 2 dạng: (1) Dữ liệu bản đồ địa chính, (2) Dữ

liệu thuộc tính địa chính.

Dữ liệu ban đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố gồm tự nhiên có liênquan đến việc sử dụng dat

Dữ liệu thuộc tính địa chính được lập dé thé hiện nội dung của Số mục kê đấtđai, Số địa chính và Số theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 47 của Luật Đất

đai 2013.

CSDL địa chính được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến cáctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc

tỉnh Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải

đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định,

quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

CSDL địa chính của quận, huyện, thi xã, thành phố thuộc tỉnh là tập hợp cơ sở

dữ liệu địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện; đối với cáchuyện không có đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc thì cấp huyện là đơn vị cơ bản

để thành lập cơ sở đữ liệu địa chính

Trang 35

1.1.9.3 Trình tự cập nhật hồ sơ địa chính và căn cứ lập hồ sơ địa chính

* Trinh tự cập nhật hồ sơ địa chínhTheo Điều 26 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về trình tự, thời giancập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính

Nơi đã xây dựng cơ sở dir liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh ly hồ sơ địa chính

số gắn với quá trình thực hiện thủ tục đăng ký theo trình tự:

I Cập nhật thông tin đăng ký và quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất,quyền quan lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi tiếp nhận hồ

5 Quét và nhập bổ sung thông tin vào hồ sơ địa chính về Giấy chứng nhận

đã ký cấp hoặc đã xác nhận thay đôi;

6 Kiểm tra việc cập nhật, chỉnh lý; trích xuất vào số địa chính và ký duyệttrang số địa chính đã lập hoặc chỉnh lý;

Nơi chưa xây dựng cơ sở dir liệu địa chính thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ

sơ địa chính theo quy định như sau: cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và sao Giấychứng nhận để lưu trước khi trao Giấy chứng nhận cho người được cấp

Theo Điều 27 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về việc đồng bộ hóa

dữ liệu hồ sơ địa chính ở các cấp

1 Dia phương lập hồ sơ địa chính dạng số thì việc đồng bộ hóa dữ liệu của

hồ sơ địa chính ở các cấp được thực hiện gắn với đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu địa chínhtheo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Sau khi cập nhật đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính đã tiếp nhận, cơ quan đăng

ký đất đai phải thực hiện việc chiết xuất vào hồ sơ địa chính dạng số các dữ liệu đăng

ký lần đầu bổ sung; dữ liệu đăng ký biến động từ cơ sở dit liệu địa chính đã được cập

nhật.

Trang 36

2 Đồng bộ hóa dữ liệu của ban sao hồ sơ địa chính của cấp xã được thực

hiện theo quy định như sau:

« Đối với đơn vị hành chính cấp xã sử dụng trực tiếp hồ sơ địa chính dạng SỐthông qua băng đường truyền kết nối với cơ sở dữ liệu địa chính của tỉnh, huyện thìcông chức địa chính cấp xã không phải thực hiện việc đồng bộ hóa dữ liệu

+ Đối với những đơn vị hành chính cấp xã còn sử dụng hồ sơ địa chính dạnggiấy thi trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kề từ ngày cập nhật, chỉnh lý hồ

sơ địa chính đối với trường hợp biến động đã giải quyết, cơ quan đăng ký đất đai phảigửi thông báo cho công chức địa chính cấp xã cập nhật, chỉnh lý bản sao hồ sơ địa

chính.

Sau khi nhận được thông báo cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, công chức địachính cấp xã thực hiện việc cập nhật chỉnh lý vào bản sao hồ sơ địa chính đang quản

lý để sử dụng trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc

* Căn cứ lập hồ sơ địa chínhViệc cập nhật hồ sơ địa chính sẽ phải dựa vào các căn cứ khác nhau theo từngtrường hợp biến động khác nhau Các tài liệu HSĐC phải cập nhật , chỉnh lý biếnđộng và căn cứ cập nhật , chỉnh lý trong các trường hợp biến động được thực hiệntheo quy trình tại Điều 25 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ TNMT Chỉ tiếtđược tổng hợp tai bảng sau:

Trang 37

Trường hợp biến | Tài liệu phải cập x TS 4k on Ạ z1 1

STT dong nhật, chỉnh lý Căn cứ đê cập nhật, chỉnh lý

Đăng ký cho thuê, ‹

1 cho thuê lại QSDD, Sổ địa chính - Hô sơ thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại đã

quyền sở hữu tài sản kiêm tra đủ điêu kiện quy định

gắn liền với đất

Xác lập hoặc thay - Hô sơ về việc xác lập hog ey gon cham dứt

đổi, chấm ditt quyền ¬ quyên sử dụng hạn chê thửa đât liên kê;

2 Sô địa chính - GCN đã xác nhận việc xác lập hoặc thay đôi,

sử dụng hạn chế k , , |, kaon ah, qed

» ak, gh TÀ châm dirt quyên sử dung han chê thửa dat liên

thửa đât liên kê kè

Ban k Ký the chap > - GCN đã xác nhận đăng ký thé chap, xóa đăng

xóa đăng ký thê nak ak ay l Re ns k

kas P ký thê châp, đăng ký thay đôi nội dung thê

châp, đăng ký thay

3 | đổinộidungthế | Sổ địa chính chap;

kon À ° - Hồ sơ thủ tục đăng ký thé chap, xóa đăng ký

châp QSDĐ, quyên

Lm xài cay Ok thế chấp, đăng ký thay đôi nội dung thé chap đã

sở hữu tài sản găn

“kre ak kiém tra du diéu kién quy dinh

liên vớiđât — :

Trường hợp câp đôi Số địa chính Ộ - GCN cap đối; ;

4 GCN do do dac lai, Ban do dia chinh - H6 so thu tuc dang ky cap đôi GCN bi mat đã

don dién đôi thửa và sô địa kê đât đai kiêm tra đủ điêu kiện quy định

Cap lại, cap đôi ;

GCN (trừ trường ; Ộ - GCN đã cap lại; ;

5 hop quy dinh tai Sô địa chính - Hồ sơ thủ tục đăng ký cap lai GCN bị mat đã

Diém 4 cua Bang kiêm tra đủ điêu kiện quy định

này)

| Bản đồ địa chính | _ CN thụ hồi hoặc đã chỉnh lý diện tích thu

6 Nhà nước thu hdi | và số mục kê đất hồi:

đất đai x > LÀ: ak

- Số địa chính - Hồ sơ thu hôi đât

Đính chính nôi dun ; - GCN da duoc dinh chinh;

7 ° š Sô địa chính - Biên bản kiêm tra xác định nội dung sai sót

GCN h

trên GCN đã cap

- GCN da cấp (nếu Có);

Thu hồi GCN đã cấp “Bin 6 dia chi - Quyết định thu hồi GCN đã câp, quyết định

8 | (tru trường hợp Nhà đại: hủy GCN đã cấp;

nước thu hôi đât) - Sổ địa e hính ; - H6 so thực hiện thủ tục

thu hôi GCN đã kiêm tra đủ điêu kiện quy định

eee tinh tai eee “Bin để dia chink _- GCN đã cấp hoặc xác nhận thay đôi;

1ï" —Ằ- - Hồ sơ thủ tục ĐKBĐ đã được kiểm tra đủ điều

Điêm 1, 2, 3 và 6 _ dai; kiên định

của Bảng này - Số địa chính en quy 6:

Trang 38

1.1.10 Mối quan hệ giữa công tác đăng ký bién động và cập nhật h sơ địa chính

Về cơ bản công tác đăng ký đất đai và công tác cập nhật hồ sơ địa chính về cơ

bản đều thực hiện công tác chỉnh lý, xác lập và lưu trữ thông tin về đất đai ĐKBĐ

và cập nhật hồ sơ địa chính luôn bổ sung cho nhau, chúng hoạt động trong một mối

quan hệ tương tác Nếu ĐKBĐ nhằm ghi nhận các biến động về thông tin, các quyền,

quyền sử dụng đối với đất về mặt pháp lý của dat đai thì công tác cập nhật hỗ sơ địachính nhằm chỉnh lý, ghi nhận các biến động của đất đai về mặt hình học, địa lý, việc

sử dụng đất và giá trị của nó

Sau khi ĐKBĐ hợp pháp tại các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai được

thực hiện thì dựa trên cơ sở đó, công tác cập nhật HSĐC mới được thực hiện, chính

vì vậy, cập nhật HSĐC chỉ có thé và cần thực hiện sau công tác DKBD và công tácDKBD là cơ sở để thực hiện cập nhật HSĐC Trên thực tế, nếu có sự biến động vềđất đai mà NSDD không thực hiện DKBD thì không thé thực hiện cập nhật HSĐC

Như vậy, công tác đăng ký biến động và cập nhật hồ sơ địa chính có quan hệmật thiết với nhau Khi ta thực hiện công tác DKBD, cần phải thực hiện cập nhậtHSĐC Và khi ta thực hiện cập nhật hồ sơ địa chính thì cũng phải dựa vào kết quảcủa việc đăng ký biến động Ta có thể hiểu theo nghĩa khái quát hơn đó chính là cậpnhật HSĐC là một nội dung trong công tác ĐKBĐ và DKBD là cơ sở dé thực hiệncông tác cập nhật hồ sơ địa chính

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký biến động , cập nhật hồ sơ địa chính

1.1.11 Nhân tổ khách quan

Nhân tố khách quan là là những nhân tố bên ngoài, ảnh hưởng đến công tácđăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ranhững thuận lợi, hoặc gây ra những khó khăn vướng mắc Đối với nhân tô này, mộtvài nhân tố nôi bật có thé kế đến những quy định về thụ lý hồ sơ, trình độ hiểu biếtcủa nhân dân, trang thiết bị, hệ thống phần mềm trong quản lý đất đai Cụ thé:

Thứ nhất, điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội ảnh hưởng trực tiếptới quy hoạch của một địa phương Quy hoạch thay đôi dẫn đến sự biến động đất dai

và bắt buộc phải cập nhật hồ sơ địa chính

Về điều kiện tự nhiên, tuỳ thuộc vào địa hình, điều kiện thuỷ văn khí hậu sẽphù hợp cho việc quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp, cho một khu dân cư, một khu

Trang 39

dễ dàng trình hồ sơ, chuyền thông tin, tạo điều kiện cho việc giải quyết hồ sơ.

Thứ ba, trình độ hiểu biết của người dân về lĩnh vực đất đai là khác nhau giữacác vùng kinh tế Ở đô thị, người dân thường có nhiều hiểu biết hơn về Luật cũngnhư các thủ tục hành chính so với vùng nông thôn Do đó, các vi phạm về đăng kýbiến động ở nông thôn thường cao hơn các vùng đô thị, kết quả đăng ký biến động

cũng cao hơn.

Thứ tư, về cơ sở vật chất phục vụ công tác DKBD, cập nhật HSDCTùy vào nguồn ngân sách và năng lực tài chính của từng địa phương mà cáctrang thiết bị được đầu tư khác nhau Trang thiết bị càng hiện đại, thủ tục càng nhanhchóng, dé dàng, thuận lợi Ngược lại, trang thiết bi đã cũ hỏng và hư hại sẽ gây ảnhhưởng tiêu cực đến quá trình giải quyết hồ sơ DKBD va cập nhật HSĐC, đặc biệt là

quá trình cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính.

1.1.12 Nhân tổ chủ quan

Thứ nhất, về năng lực của cán bộ địa chính: Có thể thay năng lực của cán bộđịa chính là vô cùng quan trọng đối với công tác ĐKBĐ, cập nhật HSĐC không chỉ

là việc lập hồ sơ, xác nhận hồ sơ mà còn rất nhiều công việc như giải đáp những thắc

mắc, yêu cầu của người dân nên đòi hỏi tính chuyên môn và thái độ nghiệp vụ vô

cùng cao dé giúp đỡ người dân cũng như quá trình cấp GCNQSDD của Nhà nước

Thứ hai, về số lượng nguồn nhân lực, số nhân lực trong lĩnh vực quản lý đấtđai ngày nay đang có sự tăng trưởng nhanh Tuy nhiên, tùy vào cơ chế của từng địaphương mà có quy định về nguồn nhân lực Một số địa phương, tuy hệ thống hồ sơlớn và phức tạp nhưng nguồn nhân lực chưa được đảm bảo dẫn đến việc chậm trễtrong quá trình xử lý hé sơ

Thứ ba, về sự phối hợp giữa các bên liên quanCông tác quản lý đất đai là công tác yêu cầu sự phối kết hợp của nhiều đơn vịchuyên môn Do vậy, nếu được phối hợp ăn ý, các quá trình thuyên chuyên hồ sơ sẽ

Trang 40

được diễn ra một cách trôi chảy, thuận lợi sẽ giúp cho quá trình xử lý hồ sơ hiệu quả,

rút ngăn được thời gian

Bài học kinh nghiệm về công tác đăng ký biến động đất đai, đăng ký biến động vàbài học rút ra cho thành phố Thái Bình

1.1.13 Thực tế công tác tại một số địa phương

1.1.13.1 Thực tế tạ CNVPĐKĐĐ thị xã Kinh Môn

* Bộ máy quản lý dat đai về DKBD, cập nhật HSĐC tại thị xã Kinh Môn

Ngày đăng: 20/04/2025, 02:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội (2013). Luật đất đai 2013. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Khác
3. Bộ TN-MT (2014). Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địachính Khác
4. Trần Quang Huy (2013). Giáo trình Luật Dat đai, NXB Công an nhân dân,Hà Nội Khác
5. TS. Nguyễn Văn Chiến. Thực tiễn công tác tổ chức đăng ký đất đai ở ViệtNam hiện nay. Báo Dân chủ và Pháp luật Khác
6. Sở TN-MT tỉnh Thái Bình, UBND Thành phố Thái Bình (2021). Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 — 2030 và kế hoạch sử dung đất năm 2021 Thành phó Thái Bình Khác
9. Hoàng Quỳnh Trang (2021). Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn Khác
10. Ngô Thảo Nguyên (2023). Nghiên cứu công tác đăng ký biến động,cập nhật hồ sơ địa chính tại chỉ nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã kinh môn tỉnhHải Dương Khác
11. Chu Thị Thu Giang (2022). Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Hà Đông, thành phố Hà Nội Khác
1.2. Địa chỉ”:.................. c0 ng HT ng TH TH nu ch TT nh Đà ch ch ky ra Khác
2.1. Số vào số cấp GCN:.............................. ; 2.2. Số phát hành GCN:......................... ; 2.3. Ngày cấp GCN .../.../ Khác
3. Nội dung biến động về: oo... cece ccc cc cece eee eeeeccccssuuueeeeccesesessuueeeeecseueasanneessess3.1. Nội dung trên GCN trước khi biến động: 3.2. Nội dung sau khi bién động Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính - Chuyên đề tốt nghiệp: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Thái Bình
Sơ đồ 1.1. Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính (Trang 32)
Hình 1.1: Mô hình bộ máy quan lý dat đai về DKBD , cập nhật HSĐC tại Thị - Chuyên đề tốt nghiệp: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Thái Bình
Hình 1.1 Mô hình bộ máy quan lý dat đai về DKBD , cập nhật HSĐC tại Thị (Trang 41)
Hình 2.1: Quy trình cập nhật HSĐC tại CNVPĐKĐĐ Thành phố Thái Bình - Chuyên đề tốt nghiệp: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Thái Bình
Hình 2.1 Quy trình cập nhật HSĐC tại CNVPĐKĐĐ Thành phố Thái Bình (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm