1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

98 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Tác giả Ngụ Thảo Nguyền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Lõn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 59,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nội dung quan trọng để làm tốt việc quản lý thông tin đất đai chính là công tác đăng ký đất đai, đặcbiệt là công tác đăng ký biến động và cập nhật hồ sơ địa chính Trong q

Trang 1

TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DANKHOA BAT DONG SAN VA KINH TE TAI NGUYEN

DE TAI:

NGHIEN CUU CONG TAC DANG KY BIEN DONG,

CAP NHAT HO SO DIA CHINH TAI CHI NHANH VAN

PHONG DANG KY DAT DAI THI XA KINH MON,

TINH HAI DUONG

Ho tén sinh vién : Ngô Thao Nguyên

Mã sinh viên : 11202902

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa : 62

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thanh Lân

Hai Dương, năm 2023

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Wghiên cứu công tác

đăngký biến động, cập nhật hỗ sơ địa chính tại Chỉ nhánh Văn phòng đăng kýđất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương” là công trình nghiên cứu riêng của

bản thân dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thanh Lân.

Các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bat kỳ tàiliệu nào và chưa công bố nội dung này ở bất kỳ đâu Các số liệu trong chuyên đềđược sử dụng trung thực, ngu6n trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, cótính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã đượccông bồ, các website

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình!

Hải Dương, thang 07 năm 2023

Người viết cam đoan:

Ngô Thảo Nguyên

Trang 3

LOI CAM ON

Đề hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp, trước tiên, em xin được guilời cảm ơn chân thành tới các quý thầy, cô giáo trong khoa Bắt động sản và Kinh

tế tài nguyên - trường Dai học Kinh tế Quốc dân đã diu dat em trong suốt quãng

thời gian học tập dưới tư cách là một sinh viên của Khoa.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo TS Nguyễn

Thanh Lân, người đã trực tiếp hướng dẫn về kiến thức và giúp đỡ em trong suốt

quá trình thực hiện chuyên đề này.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo và toàn thé cán

bộ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

đã tạo điều kiện và giúp đỡ em tìm hiểu thực tiễn, cung cấp thông tin, số liệu để

em đánh giá thực trang và đưa ra giải pháp cho chuyên dé trong quá trình thực

tập ở don vi.

Vì kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế, trong quá trình thực tập va

viết chuyên đề, em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được lời

góp ý, nhận xét của các thầy cô và quý cơ quan đề em có thê hoàn thiện bản thântrên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện đề tài:

Ngô Thảo Nguyên

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 22- 55c Sc 2e t2 crrrrrrei 1

2 Muc ti€u nghiém 00) 1 3

3 Đối tượng va phạm Vi nghiên CWU 2.0.0.0 cece eesesseeseeseeseeseeseeseeseesens 3

4 Phương pháp nghiên €ỨUu - 525 3 3E St sEEeeseererreereseree 3

5 Kết cấu đề tài Ă c2 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VẺ CONG TÁC ĐĂNG KÝ BIEN

ĐỘNG,CẬP NHẬT HO SƠ DIA CHÍNH - 5< ss<sscssess 5

1.1 Một số Khai mim CHUNG 000 5

DDD, Dat 7T ngu 5

1.1.2 Đăng ký đất Mi o cecceccecceccecccsecsceseesesseeseesesseesessecsesscsessessecsessesseeseeseeaes 61.1.3 HO 80 did CHiN nan nh na aaụa)Ụ)HgHẶH) 8

1.1.4 Công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ dia chính 10

1.2 Mục đích, vai trò và đặc điểm công tác đăng ký biến động, cập nhật

¡8106:7897 1 11

I8 01.08 ng aaad II I7 , 0NẺNn 6g aA 12

1.2.3 Đặc điÊH 5 c5 TtEEEEEE1211211211 11111111 k 131.3 Nội dung công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính 14

1.3.1 Nhân lực thre THIỆN Gà HH HH rry 14

1.3.2 Quy trình, thủ tục đăng ký biến động đất đai 5-55¿ 151.3.3 Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính 2 ©ce+cccceerrsrerrea 24

1.3.4 Mối quan hệ giữa công tác đăng ký biến động và công tác cập nhật

NO sơ địa chính 565cc EEEE2EE2E1121221212111121111111 1111k 28

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ

QlUế¡ 89011 1P 29

1.4.1 Nhân tố khách qH4H 52-552 SEeEcEEEEeEtEtEtrrrrrrrrerrreg 29

Trang 5

1.4.2 Nhân 6 CHU QUAN occccccccccecsecsessessessessesseeseesessessessessessessessessesseeseeseeaees 30

1.5 Bài học kinh nghiệm về công tac đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ

địa chính tại một số địa phương 2 2+ 2+ £+£+Ezzzxezez 301.5.1 Thực tiễn tại một số địa phương, -s-©ceccsccxcsrerrterrcrrsrree 30

1.5.2 Bài học rút ra cho Thị xã Kinh jMÔH S555 SSSS+seesseeres 34

CHUONG 2: THỰC TRANG CONG TÁC DANG KÝ BIEN DONG,

CAP NHAT HO SO DIA CHINH TAI CHI NHANH VAN PHONG

ĐĂNG KY DAT DAI THỊ XÃ KINH MÔN, TÍNH HAI DUONG 362.1 Giới thiệu về Thị xã Kinh Môn 2-2-2 s+2zz+zxerxrzreerxeee 36

DAA /[.(//( 36

2.1.2 Điều kiện tye nhiÊH 5-©52 St SESEEEEEE E21 2211211 2121111 1 xe 372.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội -5- 55c cccctectEEEErrtrerrrrrrrrrkes 392.1.4 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 2 ecccccxsrrerreres 40

2.2 Hiện trang quản lý và sử dụng dat tại Thị xã Kinh Môn 41

2.2.1 Hiện trạng sử dụng dat đái - 225cc crrrrrei 412.2.2 Thực trang công tác quản lý đất dai trên dia bàn thị xã Kinh Môn

giai đoạn 2020-2022 - «+ k1 9121111 1 tk ngà gàng ngàng 45

2.3 Thực trạng công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại

Chi nhánh Văn phòng đăng ký dat đai Thị xã Kinh Môn 49

2.3.1 Thực trạng các văn bản áp dụng trong đăng ký biễn động, cập nhật

hỗ sơ địa chính tại Chỉ nhánh Văn phòng dang ký đất đai Thị xã Kinh

MON RE 49

2.3.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý dat đai về hoạt động đăng ký biến

động, cập nhật hỗ sơ địa chínhh - 525cc EtEtEtEtrtrrrrrrrrrree 52

2.3.3 Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Chỉ nhánh Văn

phòng đăng ký đất dai Thị xã Kinh Môn 2-52 ©5sccsccxcccrrxez 55

2.3.4 Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính tại Chỉ nhánh Văn phòng đăng

ký đất đai Thị xã Kinh Môn tỉnh Hải Dương, - 2 255cccccczccces 57

2.3.5 Kết qua công tác đăng ký biến động, cập nhật hô sơ địa chính tại Chi

nhánh văn phòng đăng ký dat dai Thị xã Kinh Môn 5 58

2.3.6 Nghiên cứu một số tình huéng điển hình về công tác đăng ký bién

động, cập nhật hỗ sơ địa chính, - 55c E111 re, 64

2.4 Đánh giá CHUNG Ặ - 5 11 HH ng HH ng 68 PnN' 5 ốnốố 68

2.4.2 Những tôn tại, khó khăn 25- 55c S5s‡cteStcEEErtertrererkrrrrrkee 69

Trang 6

CHUONG 3: PHUONG HUONG VA GIAI PHAP HOAN THIEN

CONG TAC DANG KY BIEN DONG, CAP NHAT HO SO DIA CHINH TAI CHI NHANH VAN PHONG DANG KY DAT DAI THI XA KINH

MÔN, TINH HAI DUONG sssessssssssssssscssssssssssssesseccssssessssssnsessssssnsessssssnesecs 71

3.1 Dinh hướng quan lý và sử dung dat giai đoạn tiếp theo 71

3.1.1 Quan điểm sử dụng đẤt - +2: 55Scs+ceEEcEEerterrrrrkerkrrrrervee 71 3.1.2 Dinh hướng sử dụng đất theo chức năng , -: 71

3.2 Một số phương hướng hoàn thiện công tác dang ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính ¿5+ £+EcSEcEESEEEEErErrrrrrrres 72 3.2.1 Nâng cao mức độ chính xác trong đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ TIA CHHÍHÏH À SG HH HH HH ng 72 3.2.2 Nâng cao năng lực quản lý đất đai của các cấp - -. 73

3.2.3 Day nhanh tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai - 74

3.3 Các giải pháp hoàn thiện - 5 SG St St serrrrrrerrrrrrsrres 74 3.3.1 Về việc thực hiện nghiêm túc hệ thống pháp luật dat đai nói chung và trong công tác đăng ký biến động, cập nhật hô sơ địa chính nói riêng 74 3.3.2 Về hiện đại hóa công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 75

3.3.3 Về nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công chức, viên chức ¬ 76

3.3.4 Về nâng cao ý thức, trình độ hiểu biết cho người dân 71

3.3.5 Về thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm 77

3.3.6 Về cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc 78

3.4 Kiến nghị - 2 Ss SE T2 1121121121121 2111121111111 re 78 3.4.1 Bộ Tài nguyên và MOI ẨFWƯỜH - cv ieirsseerrsereevre 78 3.4.2 Sở Tài nguyên và Môi trường tinh Hải Dương 78

3.4.3 Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương 5-5552 79 5800/0075 — 81

TÀI LIEU THAM KHAO ccssssssessssssessssssessesssssoessnsssssecsscsseessssscseneaseesees 82 PHU LUC 002277 d(‹ẩ::, , 83

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT | Từ viết tắt Nội dung

1 UBND Ủy ban nhân dân

> |HĐND Hội đồng nhân dân

3 | TN&MT Tài nguyên và Môi trường

4_ | VPĐKĐĐ Văn phòng Đăng kí đất đai

5 CNVPĐKĐĐ | Chi nhánh Văn phòng Đăng ky đất dai

6 |DKDD Dang ki dat dai

Trang 8

DANH MỤC BANG, BIEU VA HÌNH

e Danh muc bang:

Bang 1.1 Thời han giải quyết thủ tục đăng ký biến động

Bảng 2.1 Tình hình biến động dân số qua một số năm

Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất Thị xã Kinh Môn năm 2020 — 2022

Bảng 2.3 Thông tin cán bộ và phân công công việc tại Chi nhánh Văn phòng

đăng ký dất đai Thị xã Kinh Môn

Bảng 2.4 Kết quả thực hiện nhiệm vụ đăng ký biến động năm 2020

Bảng 2.5 Kết quả thực hiện nhiệm vụ đăng ký biến động năm 2021

Bảng 2.6 Kết quả thực hiện nhiệm vụ đăng ký biến động năm 2022

Bảng 2.7 Tỷ lệ cập nhật hồ sơ địa chính tai CNVPĐKĐĐ thi xã Kinh Môn giai

đoạn 2020-2022

e Danh mục sơ đô, biêu do:

Sơ đồ 1.1 Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính

Sơ đồ 1.2 Thủ tục đăng ký biến động đất đai tại huyện Lộc Bình, Lạng Sơn

Sơ đồ 2.1 Mô hình bộ máy quản lý đất đai về ĐKBĐ, cập nhật HSĐC

Sơ d6 2.2 Trình tự đăng ký biến động tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai

Thị xã Kinh Môn

Sơ đồ 2.3 Quy trình cập nhật hồ so địa chính tại Chi nhánh văn phòng đăng ký dat

đai Thị xã Kinh Môn

Biểu đồ 2.1 Cơ cau sử dụng đất thị xã Kinh Môn năm 2020

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu trình độ viên chức tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất dai

Thị xã Kinh Môn

Biểu đồ 2.3 Tiến độ giải quyết hồ sơ tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai

thị xã Kinh Môn

Biểu đồ 2.4 Quy mô và cơ cầu hồ so DKBD tai Chi nhánh văn phòng đăng ký đất

đai Thị xã Kinh Môn

Biểu đồ 2.5 Tỉ lệ cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất

đai Thị xã Kinh môn

e Danh mục hình:

Hình 1.1 Quy trình giải quyết hồ sơ đăng kí biến động

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thị xã Kinh Môn

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi một quốc gia, là tư liệu sản xuất

đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sông, là địa bàn xây dựng vàphát triển dân sinh, kinh tế xã hội, an ninh và quốc phòng Nó tham gia vào mọi

mặt của đời sống xã hội và đóng một vai trò vô cùng to lớn đối với mỗi vùng

lãnh thổ, quốc gia, khu vực Dat là “giang son gam vóc” của mỗi quốc gia, mỗi

tac đất trở thành tac vàng, vô cùng quý giá Chính vì vậy mà từ rất lâu, chúng ta

đã gieo vào tiềm thức của mình những hạt giống đầu tiên để rồi đi tìm hiểu, đi

khai thác những đặc điểm quan trọng của đất.

Đặc biệt tại Việt Nam, trải qua nhiều thế hệ, cha ông ta đã tốn nhiều côngsức và xương máu dé tạo lập vốn dat đai như hiện nay Dé tiếp tục sự nghiệp khaithác và bảo vệ toàn bộ quỹ đất tốt hơn có hiệu quả hơn, Đảng và nhà nước ta đã

ban hành các văn bản luật phục vụ cho công tác quản lý có hiệu quả Bởi nó là

tiền đề dé thực hiện các hoạt động quan lý khác bao gồm: xây dựng quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất; thống kê, kiểm kê đất đai Một

trong những nội dung quan trọng để làm tốt việc quản lý thông tin đất đai chính

là công tác đăng ký đất đai, đặcbiệt là công tác đăng ký biến động và cập nhật hồ

sơ địa chính

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với sự đô thị

hóa, đất đai được khai thác vào nhiều mục đích để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất

cho phát triển Vì thế, các hình thức biến động sử dụng đất có chiều hướng tăng,

biến động đất đai diễn ra liên tục tại các địa phương như chuyên quyền sử dụngdat, chia tach, gộp thửa, chuyển mục dich sử dụng dat, Do nhu cầu của các chủ

sử dụng đất, yêu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội dẫn đến sự biến động về đất

đai, về tài sản gắn liền với đất Sự biến động này ngày càng đa dạng dưới nhiều

hình thức khác nhau đòi hỏi tăng cường hơn nữa hoạt động quản ly sử dung dat.

Đăng ký biến động sử dụng đất tuy chỉ là một thủ tục hành chính do cơquan Nhà nước thực hiện nhằm cập nhật thông tin về dat dai dé dam bảo cho hệthống hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trang sử dụng đất, làm cơ sở déNhà nước phân tích các hiện tượng kinh tế, xã hội phát triển trong lĩnh vực quản

lý và sử dụng đất đai, nhưng nó liên quan đến nhiều vấn đề phức tạp thuộc về cơ

sở pháp lý và những quan hệ xã hội đảm bảo quyền lợi hợp pháp và cuộc sốngthiết thực của mọi tô chức và cá nhân, vì vậy được mọi người rất quan tâm Làmtốt công tác đăng ký biến động sử dụng đất sẽ giúp cho Nhà nước có cơ sở quản

Trang 10

lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật, xác lập được mối quan hệ pháp lý đầy

đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai

một cách đầy đủ, hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Từ đó cho thấy, việc thực hiện tốtcông tác đăng ký biến động và cập nhật hồ sơ địa chính là một nội dung rất quantrọng trong quản lý nhà nước Điều này cần thực hiện một cách nghiêm túc, chắcchan hơn đối với các địa phương nhằm quản lý có hiệu qua quỹ đất Nhà nướccũng như đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sảngắn liền với dat thì công tác cập nhật, quản lý và chỉnh lý biến động đất đai, thựchiện đúng phương châm quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất

Thị xã Kinh Môn trực thuộc tỉnh Hải Dương - nằm ở khu vực đồng bangBắc bộ của Việt Nam Tuy chỉ vừa được thành lập năm 2019 nhưng Thị xã KinhMôn đã có nhiều bước phát triển trong nhiều lĩnhvực về kinh tế, xã hội, văn hóa,giáo dục, Cùng với sự phát triển đó, công tác quản lý đất đai nói chung và côngtác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại đây cũng có nhiều thay đôi

tiến bộ, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trên địa bàn và tạo thuận lợi cho cán bộ

địa chính trong quá trình làm việc Song, bên cạnh đó vẫn có nhiều hạn chế và

những vấn đề phát sinh xung quanh công tác này Nhiều biến động đất đai chưa

được cập nhật, chỉnh lý kịp thời; hệ thống hồ sơ địa chính chưa được chỉnh lý

đồng bộ Một phần là do các biến động diễn ra ngày càng nhiều mà cơ quan Nhà

nước chưa đủ điều kiện cập nhật, kiểm soát Đồng thời, về phía người sử dụng

đất chưa tích cực trong việc tự giác đăng ký biến động với cơ quan quản lý có

thâm quyền Do vậy, việc nghiên cứu sâu hơn và đề xuất những giải pháp cảithiện công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Thị xã Kinh Môn

là vô cùng cần thiết

Với mục tiêu áp dụng những kiến thức lý thuyết đã được học trong 4 năm

vào thực tế, đồng thời được sự giúp đỡ của các cán bộ Chi nhánh Văn phòng đăng

ký đất đai Thị xã Kinh Môn, cũng như hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng

dẫn TS Nguyễn Thanh Lân, tôi - một sinh viên đang theo học ngành Quản lý đất

đai tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu

công tác đăng ký biến động, cập nhật hỗ sơ địa chính tại Chỉ nhánh văn phòng

đăng ký đất đai T hi xã Kinh Mon, tỉnh Hai Dương”

Đề tài này được thực hiện nhằm mục tiêu hệ thống, đánh giá lại toàn bộ

quá trình đăng kí biến động đất đai, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn

phòng đăng ký dat đai Thị xã Kinh Môn Từ đó, đưa ra những kiến nghị dé hoàn

thiện công tác nay tai địa phương, nâng cao sự hai lòng và tạo sự tin tưởng của

người dân đôi với công tác quản lý đât đai, với cơ quan quản lý của Nhà nước về

Trang 11

đất đai Đồngthời đưa ra giải pháp giúp công tác đăng kí biến động, cập nhật hồ

sơ địa chính tại Chi nhánh đạt hiệu quả cao trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở khoa học về công tác đăng kí biến động, cập nhật hồ

sơ địa chính.

- Đánh giá thực trạng công tác đăng kí biến động, cập nhật hồ sơ địa chínhtại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; đề

xuất giải pháp giải quyết các bất cập, hạn chế nhằm hoàn thiện công tác đăng kí

biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại địa phương; đồng thời đảm bảo quyền và

lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là: Công tác đăng ký biến động, cập

nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất dai.

b) Phạm vi nghiên cứu

e Pham vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn Thị xã Kinh

Môn, tỉnh Hải Dương.

e Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2020 — 2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Khi thực hiện nghiên cứu đề tài này, các phương pháp được thực hiện baogồm:

a) Phương pháp thu thập, thống kê, xử lí số liệu

- Thông tin được thu thập chủ yếu là cơ sở lý luận và các quy định của cơquan Nhà nước về đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính, trên cơ sở đó thuthập các số liệu về đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại CNVPĐKĐĐ

Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu được dùng trong xử lí các tài liệu, từ

đó xây dựng các bảng biểu phục vụ quá trình nghiên cứu

b) Phương pháp tông hợp và phân tích số liệuCác thông tin sau khi được thu thập và thống kê tại CNVPDKDD Thị xãKinh Môn, tiễn hành quan sát, nhận định trong quá trình thực tập dé từ đó phân

tích, đánh giá hiệu quả của công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính

Từ đó, tiến hành xác định ưu nhược điểm; đồng thời đề xuất giải pháp phù hợp dé

hoàn thiệncông tác này.

c) Phương pháp so sánh

Trang 12

Phương pháp này được dùng trong so sánh giữa lí luận và thực tiễn vềcông tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính.

Trang 13

CHUONG I: CO SO KHOA HOC VE CÔNG TÁC ĐĂNG

KY BIEN DONG,CAP NHAT HO SO DIA CHINH

1.1 Một số khái niệm chung

1.1.1 Dat dai

Đất dai là vùng đất có ranh giới, vị trí, điện tích cụ thé trên bề mặt TráiĐất và có các thuộc tính tương đối ôn định hoặc thay đổi nhưng có tinh chu kỳ,

có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương

lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Dat đai chứa các vật chất bao quanh

nó mà xét theo chiều doc bao gồm: khí hậu của bầu khí quyền, lớp đất phủ bềmặt, thảm động thực vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản nằmtrong lòng đất; xét theo chiều ngang là: sự kết hợp giữa thé nhưỡng, địa hình,

thủy văn cùng nhiều thành phần khác Những vật chất này giữ vai trò quan trọng

và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũngnhư cuộc sống của xã hộiloài người Xác định được điều đó, từ cổ chí kim, đất đai luôn được coi là tàinguyên quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất không thé thay thế được và là

thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống như C Mác từng viết:

“Dat đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện dé sinh ton, là diéu kién

không thể thiếu được dé san xuất, là tư liệu sản xuất co bản trong nông, lâm

nghiệp ””

Từ khi biết sản xuất thông qua hoạt động trồng trọt, chăn nuôi con người

đã không ngừng tác động lên đất đai nhằm thu được những sản phâm dé phục vụcho nhu cầu cuộc sống Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổiđặc tinh của dat đai, chuyền đổi đất hoang thành dat có thé sử dụng Tat cả nhữngtác động đó của con người đã biến đất đai từ một sản phẩm của tự nhiên trở thànhcông cụ và sản phẩm lao động, gan bó chặt chẽ với đời sống kinh tế - xã hội của

con người.

Với một quốc gia như Việt Nam, các quan hệ đất đai biểu hiện rất phong

phú, điển hình như việc quyền sử dụng đất được trao đổi, chuyên nhượng và hìnhthành một thị trường đất đai (rộng hơn là thị trường bất động sản) Lúc này, đấtđai được coi như là hàng hóa đặc biệt Thị trường đất đai có liên quan đến nhiềuthị trường khác và có ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế và đời sống xã hội của

nhân dân.

Như tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhấtquan lý Người sử dung đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê dat dé sử dụng ổnđịnh, lâu đàihoặc có thời hạn (tạm thời) Căn cứ theo mục dich sử dụng, dat đai ở

Trang 14

nước ta được phân làm 3 loại chính: (1) Nhóm dat nông nghiệp (Dat trồng cây

hàng năm gồm dattrong lúa và dat trong cây hàng năm khác; đất trong cây lâu

nam, đất rừng sản xuất; dat rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trong

thuỷ sản; đất làm muối và đất nông nghiệp khác); (2) Nhóm đất phi nông nghiệp

(Dat ở tai nông thôn, đô thị; dat xây dựng tru sở cơ quan; đất sử dụng vào mục

dich quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp; đất cơ sở tôn giáo tin ngưỡng, ) và (3) Nhóm đất chưa

sử dung (gốm các loại dat chưa xác định mục dich sử dung)

Dân số hiện nay đã lên đến 99.783.030 người (số liệu tính đến ngày13/08/2023 theo Liên Hợp Quốc), đứng thứ 15 trên thế giới trong khi đó, diệntích Việt Nam rộng 310.060 km”, đứng thứ 65 trên thế giới Bình quân diện tíchđất tự nhiên tính theo đầu người rất thấp Chính điều đó đã đặt ra yêu cầu cho nhànước ta phải có những hoạt động quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, hợp lý, tiếtkiệm để đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Và một trong

những công tác quan trọng trong quản lý đất đai chính là công tác đăng ký đất

đai.

1.1.2 Đăng ký đất dai

Từ điển tiếng Việt của Nhà xuất bản Khoa học xã hội và Trung tâm Từđiển, xuất bản năm 1994 đưa ra định nghĩa rang đăng ký là “ghi vào Số củacơ

quan quản lý đề chính thức công nhận cho hưởng quyên lợi hay làm nghĩa vụ ”

Theo Khoản 15 Điều 3 Luật Dat đai năm 2013: “Đăng ký đất dai, nhà ở,

tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tinh trạng pháp lý vềquyên sử dụng đất, quyên sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn lién với đất và quyénquản lý đất đối với một thửa dat vào hồ sơ địa chính ”

Từ đó cho thấy, “đăng ký dat dai” là một hoạt động quan trọng trongcông tác quảnlý nhà nước về đất đai Hoạt động này giúp ghi nhận và cung cấp

những thông tin về đất đai bao gồm: người sử dụng đất, vị trí, hình thể, kích

thước, diện tích, hạng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc

về quyền sử dụng, những thayđổi trong quá trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý Những thông tin này được xác lập và lưu trữ bởi nhà nước dé phục vụ các hoạtđộng khác của công tác quản lý đất đai

Ở nước ta hiện nay, theo Điều 95 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Đăng

ký dat đai là bắt buộc đối với người sử dụng dat và người được giao dat để quảnlý; đăng ký quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất thực hiện theoyêu cẩu của chủ sở hữu” Do đó có thé thay, đăng ky đất đai là một hoạt độngdịch vụ hành chính công quan trọng đối với Nhà nước và người sử dụng đất bởi:

Trang 15

Thứ nhất, hoạt động đăng ký đất đai là cơ sở tiên quyết dé bảo vệ chế độ sởhữu toàn dânvề đất đai tại Việt Nam Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấpGiấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắnliền với đất (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận); đăng ký đất đai quy định tráchnhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước về quản lý đất đai và người sử dụng đấttrong việc chấp hành pháp luật đất đai Bởi hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận(GCN), là các tài liệu cung cấp đầy đủ nhất về thông tin đất đai và là cơ sở pháp

lý chặt chẽ để xác định các quyền của người sử dụng đất sẽ được Nhà nước bảo

vệ khi xảy ra các tranh chấp hoặc bị xâm phạm quyền và lợi ích; nó cũng xácđịnh các nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụkhác mà người sử dụng đất phải tuân

thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thứ hai, đăng ký đất đai là điều kiện hàng đầu nhằm đảm bảo việc Nhà

nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất và bất động sản trong phạm vi lãnh lãnh

thổ Từ đó,đưa ra định hướng và các quyết định quản lý, đồng thời thực hiện việc

xác định và thu nghĩa vụ tài chính liên quan cho ngân sách nhà nước.

Ở Việt Nam, Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn

phòng đăng ký đất đai cấp huyện, thành phố là cơ quan đảm nhận thực hiện việc

đăng ký đất đai Những nội dung mà họ phải thực hiện bao gồm tiến hành tiếpnhận, nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý củathửa đất

Hiện nay, hoạt động đăng ký đất đai được chia ra làm hai loại: Đăng kýđất dai, tai san gắn liên với đất lan đầu (sau đây gọi tat la đăng ký lan dau) vàđăng ky biến động dat dai, tài sản gắn liên với đất (sau đây gọi tắt là đăng kýbiến động)

Đăng ký lan đâu là hoạt động được thực hiện khi người sử dụng đất chưa

đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc người được sử dụng đất theo

bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của Cơ quan

thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan hành chính nhà

nước.

Các trường hợp thực hiện đăng ký lần đầu bao gồm:

(1) Dat được nha nước giao hoặc cho thuê dé sử dụng

(2) Đất đang sử dụng mà chưa thực hiện đăng ký

(3) Dat được giao dé quản lý nhưng chưa thực hiện đăng ký

(4) Nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất mà chưa thực hiện đăng ký.Đăng ký biến động (ĐKBĐ) là hoạt động được thực hiện khi người sử

Trang 16

dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có những thayđổi trong quá trình thực hiện quyền hoặc các biến đổi khác cần cập nhật thông tin

để bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp

Trên cơ sở Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980, Công tác đăng ký đất đai

được thực hiện lần đầu tiên về đo đạc, lập bản đồ, đăng ký thống kê và cấp GCNquyền sử dungdat Đến ngày 08/01/1988, Luật Dat đai đầu tiên của nước ta ra đờiđánh dấu bước phát triển quan trọng của công tác quản lý đất đai nói chung vàcông tác đăng ký datdai nói riêng Nhằm khắc phục những hạn chế từ các van déphát sinh trong quá trìnhthực hiện văn bản luật, Luật đất đai 1993, Luật đất đai

2003, Luật đất đai 2013 lần lượt ra đời Bên cạnh đó, là các Thông tư, Chỉ thị,Quyết định, nhằm chỉ tiết hóa và hướng dẫn thi hành Luật đất đai Đến nay,công tác đăng ký đất đai đã có nhiều tiễn bộ trong khâu quản lý và thực hiện, đạt

được nhiều kết quả đáng ghi nhận

1.1.3 Hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính (HSĐC) là toàn bộ sản phẩm của quá trình đăng ký đất

đai Nó bao gồm hồ sơ đăng ký và các loại tài liệu liên quan đến thửa đất được

lập ra dé ghi nhận các thông tin đăng ký và các chứng cứ pháp lý dé tạo thuận lợicho việc lưu trữ, baoquan, khai thác thông tin, cập nhật chỉnh ly Hồ sơ địa chính

ở mỗi thời kỳ lại mang những đặc điểm riêng, đánh dấu sự phát triển trong khoa

học kỹ thuật đo đạc bản đồ

Theo Khoản 1, Điều 3, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định khái niệmhéso địa chính: “Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chỉ tiết vềhiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sảngan liên với dat để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất dai và nhu câu thôngtin của cáctồ chức, cá nhân có liên quan.”

Hồ sơ địa chính bao gồm 3 thành phần: (1) Tai liệu diéu tra do đạc địa

chính gốm ban đô địa chính và số mục kê đất dai (2) Sổ địa chính (3) Bản lưu

Giấy chứngnhận Các thành phần này có thê được lưu dưới dạng số và dạng giấytùy vào điều kiện xây dựng cơ sở đữ liệu địa chính của từng địa phương

Theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính có nêu

rõ các khái niệm thành phan hồ sơ địa chính như sau:

Ban đô địa chính là một thành phần của hồ sơ địa chính; thé hiện vị tri,ranh giới, diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửađất; được lập dé đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các nội dung khác củaquản lý nhà nước về đất đai

SỐ mục kê dat dai là sản pham của việc điêu tra, đo đạc địa chính, đê tông

Trang 17

hợp các thông tin thuộc tính của thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạothành thửa đất gồm: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tênngười sử dụng đất và người được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đất

đai.

Sổ địa chính là tài liệu tập hợp thông tin chi tiết về tình trạng, hiện trạng

pháp lý của việc quản lý và sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất nhằm

phục vụ yêu cầu quản lý của Nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các cá

nhân hoặc tổ chức có liên quan và bao gồm những nội dung nhất định

Số theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thịtran dé theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích

thước vahinh dạng thửa đắt, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn

sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và làm cơ sở dé thực hiện

thống kê diện tích đất đai hàng năm

Bản lưu giấy chứng nhận là bản sao của giây chứng nhận đã phát hành,được lưu trữ đưới 2 dang: dang giấy va dạng số Bản lưu này thường được dikèm với hồ sơ đăng ký của người sử dụng đất

Bản lưu GCN dạng số được quét từ bản gốc GCN trước khi trao cho ngườisửdụng đất để lưu trong cơ sở đữ liệu địa chính Địa phương chưa xây dựng cơ

sở dữ liệu địa chính thì lập hệ thống bản lưu GCN ở dang giấy Khi xây dựng cơ

sở dữ liệuđịa chính mà chưa quét bản gốc GCN thì quét bản lưu GCN; khi thực

hiện đăng ký biến động thì quét bản gốc GCN để thay thé.

Các GCN này là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụnghợp pháp của người có quyền sử dụng đất GCN và các văn bản liên quan tạothành hồ sové thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất Quá trình sử dụngđất phát sinh biến động thì được cập nhật vào hồ sơ này

Cơ sở dit liệu địa chính là cơ sở dt liệu lưu trữ các thông tin đăng ký cótronghồ sơ địa chính, các bản sao dạng giấy, bản sao dạng số, bản vẽ và các tàiliệu hiên quan khác.

Điều 7 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định giá trị pháp lý của hồ sơđịa chính như sau: “Hồ sơ địa chính làm cơ sở dé xác định quyên và nghĩa vụ củangười sử dụng dat, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyên và nghĩa

vụ của người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất

đại ”

Hồ sơ địa chính mang nhiều giá trị thực tiễn và giá trị lịch sử Đây là công

cụ quan trọng dé nhà nước quản lý đất đai Thông qua tài liệu này, nhà nướcthống kê, kiểm kê đất đai, năm được số lượng, diện tích, chất lượng các loại đất

Trang 18

dé lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp cho các mục dich sử dụng dat vàtiết kiệm đất đai Ngoài ra, đây là căn cứ dé nhà nước thu các loại thuế liên quanđến sử dụng đất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, và là căn cứ dé nhà nước bồithường, hỗ trợ tái định cư cho người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất, giảiphóng mặt băng

Hồ sơ địa chính cũng là cơ sở pháp lý để người sử dụng đất thực hiện cácquyền chuyên nhượng, tặng cho, thừa kế đất, cho thuê và cho thuê lại đất, thếchap bằng quyên sử dụng đất, góp vốn kinh doanh va dùng làm bằng chứng dégiải quyết các tranh chấp, khiếu kiện về đất đai giữa các đối tượng liên quan

Bên cạnh đó, hồ sơ địa chính còn được sử dụng làm công cụ đấu tranhphòng,chống tham ô, tham nhũng Đề thực hiện điều đó, các cơ quan pháp luật

đã sử dụng tài liệu địa chính dé điều tra, xác minh các sai phạm liên quan đếntham nhũng về datdai, từ đó giải quyết các vi phạm

Ngoài ra, hồ sơ địa chính là nguồn sử liệu quan trọng phục vụ nghiên cứu

lịch sử phát triển kinh tế, xã hội nước nhà qua các thời kỳ lịch sử gan voi diéu

kiện phat triển của dân tộc

1.1.4 Công tác đăng ký biến động, cập nhật hô sơ địa chínhCông tác đăng ký biến động và công tác cập nhật hồ sơ địa chính khôngchỉ đều là các công tác quan trọng trong hoạt động đăng ký đất đai mà hai côngtác này còn có mối quan hệ mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau

Đăng ký biến động là công tác thực hiện thủ tục dé tiến hành chỉnh lý, cập

nhậtvà ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ

địa chínhtheo quy định của pháp luật.

Cập nhật hồ sơ địa chính là công tác thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật cácthôngtin địa chính trên hồ sơ địa chính nhằm mục đích phục vụ yêu cầu quản lýnhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan

Theo đó, có thé thấy công tác đăng ký biến động là cơ sở pháp lý dé thực

hiện công tác cập nhật hồ sơ địa chính Khi người dân tiến hành đăng ký biến

động tại cơquan nhà nước về đất đai, những thay đổi về thửa đất được ghi nhận

sẽ là cơ sở dé địa chính viên dựa vào đó tiến hành cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa

chính Việc cập nhậtnày sẽ diễn ra sau hoạt động DKBD Hai công tác nay diễn

ra liên tiếp, nói liền nhau và là nhiệm vụ quan trọng trong đăng ký đất đai nói

riêng và quản lý đất đai nói chung

Ngoài ra, việc thực hiện tốt hai công tác này là cơ sở cho việc xây dựng cơ

sở dữ liệu đất đai chính xác, rõ ràng, có tính cập nhật, đảm bảo cho thông tin đấtđai khi phục vụ cho các công tác QLNN và cung cấp cho các tổ chức, cá nhân

Trang 19

a) Mục đích của công tác đăng ký biến động

Công tác đăng ký biến động là công tác hướng đến nhiều mục tiêu quantrọng, và việc thực hiện công tác đăng ký biến động cũng giúp Nhà nước và người

sử dụngđất đạt được nhiều mục đích nhằm hướng đến sự phát triển và tiến bộ của

công tác quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam Cụ thể:

Đầu tiên, ĐKBĐ là công cụ dé xác nhận việc người sử dụng đất sử dungcác quyền hợp pháp của mình Việc đăng ký biến động là việc ghi nhận người sửdụng đất thực hiện các quyền liên quan đến thửa đất của mình như: chuyên

quyên, tách thửa, hợp thửa, gia hạn sử dụng đắt,

Tiếp theo, ĐKBĐ nhằm cập nhật, chỉnh lý kịp thời những thay đổi của

thửa đất Từ đó, tăng độ chính xác của hệ thống thông tin địa chính, phục vụ choquá trìnhquản lý nhà nước về đất đai Mỗi một thửa đất bao gồm rất nhiều thôngtin liên quanđến người sử dụng đất, diện tích, thời hạn, mục đích sử dụng đất, những thông tinnày nếu không được cập nhật sẽ khiến cho hệ thống thông tin địachính thiếu tính chính xác gây ảnh hưởng đến các công tác quản lý đất đai khác

như xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thong kê, kiểm kê đất đai; xácđịnh nghĩa vụ tài chính đất đai, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về đất đai;

Ngoài ra, ĐKBĐ còn tạo điều kiện dé dam bảo dé Nhà nước quan ly chặtchétoan bộ quỹ đất và bat động sản trong phạm vi lãnh lãnh thổ Với thời đại cácngànhliên quan đến đất đai và bất động sản ngày càng phát triển, nhiều công ty

bat động sản mở ra, nhiều dự án mọc lên; càng đòi hỏi và yêu cầu nhà nước có sự

quản lý chặtchẽ đối với quỹ đất trên phạm vi lãnh thổ của mình Tuy nhiên, nếu

hồ sơ địa chính không đồng nhất và đầy đủ do ĐKBĐ chưa được thực hiện sátsao sẽ gây ảnh hưởng đến các quyết định quản lý của nhà nước và những người

quản lý.

b) Mục đích của công tác cập nhật hồ sơ địa chính

Công tác cập nhật hồ sơ địa chính là một công tác quan trọng thiết yếu,

giúp đảm bảo mọi thông tin đất đai được cập nhật chính xác và đầy đủ Dựa trên

hồ sơ địachính, chúng ta sẽ biết được thực trạng của thửa đất, và thậm chí là thực

trạng của một vùng dat của một đơn vi hành chính Do đó, công tác này vô cùng

Trang 20

quan trọng vàhướng đên nhiêu mục đích cụ thé:

Một là, cập nhật HSBC đảm bảo những thay đổi của thửa đất được lưu trữlại.Khi người SDD thực hiện dang ký đất đai tại các VPĐKĐĐ và các chi nhánh,

các thông tin về thửa đất cơ bản được thay đổi Công tác cập nhật HSĐC có vai

trò phi nhận và lưu trữ các thông tin đó trong HSĐC, từ đó đảm bảo độ chính xác

của thôngtin địa chính.

Hai là, cập nhật HSDC tạo nên một hệ thống thông tin đất đai phục vụ các

công tác quản lý nhà nước về đất đai Như chúng ta đã biết, đất đai trên lãnh thổ

ViệtNam thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đứng ra déthực hiệncác hoạt động quản lý Công tác quản lý bao gồm 15 công tác được quyđịnh tại Diéu22 Luật dat dai 2013 Do đó, việc xây dung một hệ thống dit liệu sẽgiúp thực hiện các công tác khác trong QLNN về đất đai

Ba là, cập nhật HSBC là hoạt động giúp đồng bộ và tăng tính chính xáccủa cơ sở dữ liệu địa chính Những năm gần đây, nhà nước ta đang thúc đây các

tinh, thành phố thực hiện việc xây dung cơ sở dit liệu địa chính đồng bộ từ cấp

cơ sở đến trung ương Nếu thông tin dat dai không thé cập nhật nhanh chóng sẽtạo ra một hệ thống thiếu đồng bộ và thiếu chính xác

1.2.2 Vai trò

a) Vai trò của công tác đăng ký biến động

Đăng ký biến động là một hoạt động trong công tác đăng ký đất đai nóiriêng và công tác QLNN về đất đai nói chung Nhà nước Việt Nam ta một nhà

nước của dân, do dân và vì dân; do đó lợi ích của nhân dân luôn được đặt lên

hàng đầu Với nguồn tài nguyên có giá trị như đất đai, nhà nước ta thống nhấtquan lý, trực tiếp giaoquyén sử dụng đất cho người dân, cùng với đó là các quyềnliên quan quan đến thửa đất đó Đăng ký biến động chính là việc ghi nhận ngườiSDD thực hiện các quyền của mình đối với thửa dat Từ đó, đảm bao được loi íchcủa nhân dân trong lĩnh vực đất đai

Bên cạnh đó, DKBD sẽ thiết lập nên một hệ thống thông tin đất đai một

cách chính xác Công tác QLNN về đất đai luôn đòi hỏi và yêu cầu sự hoàn chỉnh

của hệ thống thông tin đất đai Việc thực hiện tốt công tác DKBD sẽ giúp nha

nước nam bắtđược các thông tin liên quan đến đất đai dé dé dàng đưa ra những

quyết định quản lýphù hợp

Cuối cùng, ĐKBĐ giúp tạo nên kênh thông tin uy tín giữa Nhà nước vànhân dân Điều này giúp cho nhân dân có thé tham gia vào việc giám sát các hoạtđộng sử dụng đất của người sử dụng đất, các hoạt động quản lý của cơ quan nha

Trang 21

nước Từ đó, dé dang phát hiện những sai phạm và thiếu sót trong quá trình quản

ly nhà nước vé dat dai.

b) Vai trò của công tác cập nhật hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính và công tác cập nhật HSĐC có vai trò rất quan trọng đối

với công tác quản lý đất đai, được thể hiện chỉ tiết ở các vai trò sau:

Cập nhật HSĐC là co sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử

dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, xác định quyền

và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai Cũng

giống như DKBD, cập nhật HSDC là sự ghi nhận và lưu trữ lai thông tin khi

người SDĐ thực hiện các quyền của mình đối với thửa đất; đồng thời xác nhận

việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước

Cập nhật HSĐC giúp ghi nhận và lưu trữ lại thông tin của thửa đất Đồngthời, khi xảy ra các van đề liên quan đến tranh chấp, HSĐC sé là cơ sở pháp lý

quan trọnggiúp xác định nguồn gốc và quá trình thay đổi của thửa đất, giúp các

cấp quan ly dé dang xem xét và đưa ra những quyết định đối với việc tranh chấp

đất đai giữa các chủthê sử dụng đất

Cập nhật HSĐC giúp Nhà nước dé dang đưa ra những quyết định liên quan

đến đất đai, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và thuận lợi tổ chức thực

hiệncác văn bản đó HSĐC vốn là cơ sở dé nhà nước xác định thực trạng sử dụngđất, từđó đưa ra phương hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện và hoàn cảnhcủa từng địa phương HSĐC càng chính xác, phương hướng càng sát với thực tế

và dễ dang thực hiện Ngược lại, HSDC thiếu chính xác và thiếu đồng bộ sẽ gây

ra nhiều vướngmắc khi thực hiện các hoạt động quản lý khác

1.2.3 Đặc điểma) Đặc điểm của công tác đăng ký biến động

Công tác đăng ký biến động bao gồm 3 đặc điểm chính: (1) Dựa trên cơ

sở đăng ky ban dau, (2) Không can thiết phải có hội dong tư van trong quá trìnhxét duyệt, (3) Được tiến hành thường xuyên, thực hiện song song với quá trình sửdụng đất

Với đặc điểm đầu tiên là dựa trên cơ sở đăng ký đất đai ban đầu, ta có thể

dé dàng nhận thay, ĐKBĐ chỉ thực hiện khi người SDD đã có GCN quyên sửdụng dat,quyén sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, tức là đã thựchiện đăng ký lần đầu Bản chất của công tác đăng ký biến động là việc thực hiệnchỉnh lý, cập nhậtnhững thông tin về thửa đất khi có những thay đổi trong quátrình sử dụng gây ra khác biệt so với thông tin đăng ký ban đầu

Trang 22

Tiếp theo, ĐKBĐ không cần thiết phải có hội đồng tư vấn trong quá trìnhxétduyệt Khi nộp hồ sơ đăng kí biến động, thông thường người thực hiện việcthụ lý hồsơ là các cán bộ địa chính Việc cần hội đồng tư vấn chỉ xảy ra đối với

những hồ sơ phức tạp, nhiều van đề xung quanh

Cuối cùng, ĐKBĐ được tiến hành thường xuyên, thực hiện song song vớiquátrình sử dụng đất Trong quá trình sử dụng đất, nếu phát sinh những thay đổi

về thửađất; việc thực hiện đăng ký biến động vừa là quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng đất Trong thời gian thực hiện đăng ký biến động, việc sử dụng đất vẫnđược tiếp tụcmà không cần tạm ngừng Hai hoạt động này diễn ra song song vàviệc sử dụng đất của người SDD không ảnh hưởng đến quá trình làm việc của địachính viên và kết quả của ĐKBĐ

b) Đặc điểm của công tác cập nhật hồ sơ địa chính

Công tác cập nhật hồ sơ địa chính được nồi bật lên 2 đặc điểm chính:

Một là, cập nhật HSDC dựa trên cơ sở đăng ký ban đầu và đăng ký biếnđộng.Cập nhật hồ sơ địa chính được thực hiện khi các hoạt động đăng ký đất đaidiễn ra Những thông tin được thêm mới hoặc thay đổi sau khi được thực hiệnthành công sẽtrực tiếp được đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính và hồ sơ địa chính.Những thửa đất luôn chứa đựng rất nhiều thông tin, nhưng những thông tin đóchỉ được ghi nhận khingười sử dụng đất tiến hành các thủ tục đăng ký đất đai mộtcách hợp pháp Do đó, nếu hoạt động đăng ký đất đai không diễn ra, hồ sơ địachính sẽ không có cơ sở pháplý đề thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý

Hai là, được thực hiện thường xuyên, liên tục Việc cập nhật hồ sơ địachính thường được thực hiện sau hoạt động đăng ký đất đai đối với trường hợpngười sử dụng đất trực tiếp tiến hành đăng ký tại cơ quan nhà nước Tuy nhiên,những nội dungvề bản đồ địa chính cấp thì tùy từng địa phương mà sẽ tiến hànhkhảo sát, đo vẽ, lậpbản đồ theo từng giai đoạn, thời kỳ (thường là 3 năm, 5 năm).Việc này giúp cho thông tin đất đai luôn được cập nhật chính xác và cụ thê, đápứng những yêu cầu trongcác công tác quản lý và sử dụng đất đai của nhà nước

1.3 Nội dung công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính

1.3.1 Nhân lực thực hiện

Công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính là một công tác

trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai Công tác này được thực hiện bởi cơ

quan quanly đất đai mà cụ thé là các Văn phòng đăng ký đất đai ở các tỉnh, thànhphố Thông thường các văn phòng này được chia nhỏ thành các chỉ nhánh để tạothuận lợi cho nhân dân thực hiện việc đăng ký đất đai

Trang 23

Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) có chức năng thực hiện đăng kýđất đai và tài sản gắn liền với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý,cập nhật, đo đạc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dit liệu đất dai;thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tôchức, cá nhân có nhu cầu và thực hiện các dich vụ khác trên cơ sở chức năng,

nhiệm vụ phù hợp với nangluc theo quy định của pháp luật.

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (CNVPDKDD) thực hiện việc đăng

ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gan liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở

Người đứng đầu các cơ quan này đều là những người nhiều kinh nghiệm

trongquan lý, đồng thời nắm rõ các quy định của nhà nước trong tô chức và thực

hiện cáccông tác liên quan đến đất đai.

Tuy thuộc vào diện tích, dân số và các đơn vị hành chính mà các tỉnh,

thành phố quy định chi tiết về số nhân sự thực hiện công tác này Hầu hết, những

nhân sự đều là cử nhân của các trường đại học, cao dang chuyên ngành quan lý

đất đai và địachính nên được đảm bảo răng họ có chuyên môn và kĩ năng nghiệp

vụ chắc chắn; đồng thời nhân sự thường xuyên được đảo tạo, nâng cao kiến thức

và kĩ năng chuyênngành.

Hàng năm, dựa vào nhu cầu mà các đơn vị hành chính cấp huyện, thành

phố sẽ tổ chức các đợt thi tuyển công chức, viên chức để bổ sung thêm vào

nguồn nhân lực của ngành nói chung và vào công tác đăng ký đất đai nói riêng

Việc này được thực hiện dựa trên mục tiêu chọn ra những người có đủ đức và tải

cho ngành và đơnvị nên được diễn ra công bằng, bình dang, hạn chế tối đa gian

lận và tiêu cực trong cuộc thi.

1.3.2 Quy trình, thủ tục đăng ký biến động đất đaia) Các trường hợp đăng ký biến động đất đai

Biến động đất đai bao gồm tất cả những thay đổi về thửa đất, tài sản gắnliền với đất; chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất (sauđây gọi tắt là người sử dụng đất); những thay đổi về quyền của người sử dụngđất

(1) Biển động về thông tin người sử dung dat: Họ tên, chứng minh thư nhândân, căn cước công dân, địa chỉ thường trú Đây là sự thay đổi liên quan đến

Trang 24

thông tin cá nhân của người sử dụng đất, được thực hiện khi người sử dụng đấtthay đổi họ tên, làm lại CMND, thay đổi từ giấy CMND sang CCCD, thay đổidia chỉ thường trú (từthay đổi số hộ khẩu), Những thông tin này đều là nhữngthông tin quan trọng dé xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, đảm

bảo khi thực hiện các thủ tụchành chính được chính chủ, mặt khác tạo thuận lợi cho các quá trình giao dịch của người sử dụng đât với cơ quan nhà nước.

(2) Biến động về chuyển quyên sử dụng dat: chuyên nhượng, chuyên đổi, thừa

kế, tặng cho quyền sử dụng đất, chuyên quyền sử dụng đất bằng văn bản thỏa

thuận (chuyển quyền sử dụng đất của vợ, chồng thành của chung; chuyên quyền

sử dụng đất từ của chung thành của riêng vợ hoặc chồng), chuyên quyền sử dụng

đất cho “dồn điền đổi thửa” Đây đều là các quyền mà người sử dụng đất đượcthực hiện khi đượcnhà nước giao cho quyền sử dụng đất Khi tiến hành các thủ tụcchuyển quyền, người sử dụng đất sẽ được đảm bảo việc thực hiện đầy đủ cácquyền mà mình có, đồng thờicũng là cơ sở dé xác lập quyền SDD cho người nhậnchuyền quyền Bên cạnh đó, điều này cũng tạo thuận lợi cho nhà nước trong việc

quản lý thông tin đất đai và là cơsở để cơ quan thuế dễ dàng xác định nghĩa vụ tài

chính của người sử dụng đât,

(3) Biến động do đăng ký cho thuê, cho thuê lại; xóa đăng ký cho thuê, cho

thuê lại; xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại Đây cũng là một quyền trong số támquyền của người sử dụng đất Khi thực hiệncác quyền này, người sử dụng đất cầntiến hành đăng ký đến cơ quan nha nước dé xác nhận và xây dựng pháp lý chothửa đất Đây cũng là cơ sở dé giải quyết các tranhchấp xảy ra giữa những người

sử dụng đất

(4) Biến động do thực hiện giao dịch bảo đảm: thế chấp, xóa thế chấp Đặcđiểm của loại hình biến động này là người dân bắt buộc phải đăng ký mới có théthực hiệnđược mục đích của mình là vay vốn (bên cho vay là ngân hàng, tổ chứctín dụng) Khi người sử dụng đất muốn thế chấp bằng quyền sử dụng đất tại cácngân hàng thì các thủ tục rất chặt chẽ và bắt buộc các giao dịch phải được đăng

ký Ngoài ra, khi một tài sản bảo đảm cho khoản vay được xóa chấp tại thời điểmnào đó cũng có nghĩalà nó đã hết hạn nghĩa vụ bảo đảm món vay tại ngân hàng

hoặc các tô chức tín dụng,vì vậy mà cần làm thủ tục xóa đăng ký thế chấp cho tài

sản đó.

(5) Biển động do thực hiện quyên góp von bằng quyên sử dung dat Nhà nước

ta quy định rất rõ ràng, đặc biệt đối với chính sách kinh tế đành cho các doanh

nghiệp Việc góp vôn của một cá nhân vào doanh nghiệp nêu không có xác nhận

Trang 25

của cơ quannhà nước sẽ không được ghi nhận, đồng thời dễ xảy ra những van dé

liên quan đến quyền lợi hợp pháp của người góp vốn

(6) Biến động do thay đổi mục đích sử dụng dat: do người sử dụng đất có nhu

cau,do quy hoạch Thay đổi mục đích sử dung đất do người sử dụng đất có nhu

cầu bao gồm sự thay đổi mục đích cần phải xin phép và không phải xin phép.Trường hợp chuyền mục đích sử dung đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước

có thâm quyénthi người sử dụng đất vẫn phải đăng ký biến động Trường hợp canphải xin phép, người sử dụng đất cần nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước Nếu đảmbảo phù hợp với quy hoạch của địa phương thì người sử dụng đất được phép

chuyền mục đích Việc đăng ký biến động liên quan đến chuyên mục đích sử dụng

đất sẽ giúp phản ánh đúngthực trạng thửa đất, vừa giúp đảm bảo lợi ích của người

dân vừa tạo thuận lợi cho nhànước trong việc quản lý.

(7) Biến động do ảnh hưởng từ thiên tai (sat lở) Thông thường, những thayđổi của thửa đất do chịu ảnh hưởng từ thiên tai thường làm thay đổi diện tích sửdụng củathửa đất Khi xảy ra sự thay đổi đó, người dân cần đăng ký biến độngnhằm cập nhậtchính xác phần diện tích đất đang được sử dụng thực tế, tránh cáctrưởng hợp sai lệchvề diện tích khi làm các thủ tục hành chính khác liên quan đến

thửa đât.

(8) Biển động do sai sót, nham lan về nội dung thông tin ghi trên giấy chứngnhậnguyễn sử dung đất (đính chính) Do việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất chongười dân được thực hiện bằng sức lao động của con người, nên không thê

tránh khỏinhững sai sót Tuy nhiên, nếu phát hiện sai sót trên giấy chứng nhận,

người sử dụng đất cần thông báo đến cơ quan quản lý đất đai dé thực hiện thủ

tục đính chính Điều này sẽ giúp người sử dụng đất không gặp phải vướng mắc

trong khi thực hiện các quyền hợp pháp của mình.

(9) Biến động do nhận quyên sử dụng đất theo văn bản công nhận kết quả đấugiáquyễn sử dụng đất phù hợp với pháp luật, theo bản án, quyết định của Tòa ánNhân dân hoặc theo quyết định của cơ quan thi hành án Việc ĐKBĐ này giúpghi nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất đối với phần đất trúng đấu giáhoặc phần đất sau giải quyết tranh chấp

(10) Bién động do gia han sử dụng đất, xác nhận tiếp tục sử dụng dat Gia han

su dung đất được thực hiện khi hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuấtnông nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận với loại đất nông nghiệp, trước khi hếthạn sử dụng đấttối thiêu 6 tháng và có nhu cầu gia hạn sử dụng đất Xác nhận sửdụng đất là trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử

Trang 26

dụng đất nông nghiệpđã được GCN với loại đất nông nghiệp do được Nhà nướcgiao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng dat, khi hết thời hạn sử dụng đất cónhu cầu xác nhận lại thờihạn sử dụng đất trên GCN thì thực hiện thủ tục ĐKBĐ

(11) Biến động do hợp thửa, tách thửa: Do nhu cầu của người sử dụng đất, do

yêu cầu của công tác quản lý đất đai Sự công nhận việc hợp thửa và tách thửa là

phuongtién dé người sử dụng đất thực hiện quyền của mình đối với một phần thửa

đất Ngoaira, thực hiện tach hợp thửa cũng là cơ sở cho việc thực hiện các chính

sách dồn điền đôi thửa đối với đất nông nghiệp

(12) Biến động từ công nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính Khi nhà nước giaođấtcó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất nộp tiền một lần và nộp tiền hàngnăm, người sử dụng đất cần có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ tiền sử dụng đất Tuynhiên, người sử dụng dat có thể ghi nợ và trả dần trong thời hạn tối đa 5 năm Và

sự ghi nợnày sẽ được lưu trữ trong hồ sơ địa chính Khi người sử dụng đất hoànthành nghĩa vụ tài chính, sẽ tiến hành nộp hồ sơ xác nhận đề được công nhận sự

việc này.

Trên đây là tất cả các trường hợp người sử dụng đất phải đăng ký biếnđộng với cơ quan quản lý Sau khi đăng ký biến động, giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và hồ sơ địa chính sẽ được điều chỉnh, chỉnh lý hoặc cấp mới tùy theo

nhu câu của người sử dụng đât.

b) Cơ quan thực hiện

Quản lý nhà nước về đất đai là một công tác quan trọng, đòi hỏi cần có sựđồngbộ và thống nhất giữa các cấp quản lý Dé thực hiện tốt công tác này, Đảng

và Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống quản lý đất đai thống nhất từ trung

ương đến địa phương Trong đó, Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung

ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng cục Quản lý đất đai là đơn vị giữvai trò then chốt, đảm nhiệmviệc quản lý trực tiếp nguồn tài nguyên đất đai Tiếp

đó, cơ quan quản lý đất đai ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Tàinguyên - Môi trường Đây là cơquan chính, trực tiếp ra những quyết định quản lý

đối với địa phương Trong Sở TN-MT bao gồm nhiều bộ phận và bộ phận chính

tiễn hành thực hiện các nhiệm vụ quảnlý đất đai là Văn phòng Đăng ký đất đai,Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Trong đó, Văn phòng đăng ký đấtđai hoạt động chủ yếu trong công tác đăng ký đất đai và cập nhật, lưu trữ hồ sơđịa chính Với mỗi Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh, thường có các Chi nhánh

để có thể dễ dàng thực hiện nhiệm vụ từng địa phương, đồng thời tạo thuận lợicho người dân trong việc thực hiện các thủ tục hànhchính liên quan đến đất đai

Trang 27

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện, thành phố là đơn vị sựnghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai có chức năng thực hiệnđăngký đất dai, nhà ở và tài sản khác gan liền với đất đối với trường hợp người

sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được

sở hữu nhà ởtại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, phường, thị tran, xay dung,quan ly, cap nhat, chinh ly thong nhất hồ so địa chính va cơ sở dữ liệu đất dai,thống kê, kiểm kê đất đaivà cung cấp thông tin đất dai cho các tổ chức, cá nhân

theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra CNVPDKDD còn thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơđịa chính đối với các thửa đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và

người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

c) Hồ so đăng ký biến động dat dai

Theo Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ ĐKBĐ, với mỗi trường hợpđăng ký biến động, sẽ có những quy định chỉ tiết riêng về hồ sơ Nhưng nhìn

chung, hồ sơ DKBD sẽ bao gồm những thành phan sau:

(1) Don đăng ký biến động đất dai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/DK

(2) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

(3) Các giấy tờ pháp lý khác liên quan

Các giấy tờ pháp lý liên quan đến các thủ tục DKBD đất đai đều là những giấytờ

chứng minh sự thay đôi của thửa dat là hợp pháp và đúng quy định Khi nộp cácgiấy tờ này, người sử dụng đất có thể lựa chọn một trong ba hình thức sau:

- _ Nộp ban sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của

pháp luật về công chứng, chứng thực;

- Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ

kiêm tra đôi chiêu và đóng dâu xác nhận vào bản sao;

- _ Nộp bản chính giấy tờ

d) So đồ quy trình giải quyết hồ sơ đăng ký biến động đất đai

Trang 28

Bước 1:

(Bộ phận tra hô sơ)

——>| Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Chi

nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Bước 2: : Thời gian

thụ lý hồ sơ 05 ngày

Bước 3: Thời gian

——*'|_ Chỉ cục thuế quận/huyện thực hiện xác |—| thực hiện:

định nghầa vụ tài chính 05 ngày

Bước 4:

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đât đai Thời gian xác nhận vào GCN đã câp hoặc hoàn thực hiện:

chỉnh và chuyên hồ sơ VPĐK Thành 04 ngày

phố kiêm tra, trình GD Sở TN&MT ký

GCN

Bước 5:

Thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

——*'_ nhập liệu hồ sơ địa chính, trả kết qua

Cán bộ địa chính tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động có nhiệm vụ:

- _ Kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ; ghi day đủthông tin vào Số tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, đồng thời trao Phiếu tiếp nhận hồsova trả kết quả cho người nộp hé sơ (Trường hợp thành phan hồ sơ chưa day đủthì cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối nhận hồ sơ và hướng dẫn người yêu cầu đăng

ký thựchiện theo đúng quy định).

Trang 29

- Phân loại va chuyén hồ sơ về bộ phận thụ lý

e Bước 2: Cán bộ địa chính phụ trách tại CNVPĐKĐĐ có trách nhiệm thấm

định hồ sơ và thực hiện các công việc sau đây:

- Tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận nhận trả, kiểm tra kỹ thuật và pháp lý hồ sơ

+ Tiến hành trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản

đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất hoặc nhận quyền sử dụng một phầncủa thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận; kiểm tra thông tin ranh giới thửa theo bản

vẽ sơ đồ nhadat (nếu có);

+ Trường hợp cần bổ sung, điều chỉnh hồ sơ: phát phiếu thông báo yêucầu điều chỉnh, bổ sung (sau 03 ngày phải có phiếu báo yêu cầu điều chỉnh, bổ

sung) Sau khibô sung hồ sơ đầy đủ thì thực hiện tiếp các hạng mục tiếp theo;

+ Trường hợp đủ điều kiện thì tiến hành dự thảo nội dung đăng ký xác

nhận biếnđộng tại Giấy chứng nhận đã cấp (thẩm quyên thuộc VPĐK đất đai)

hoặc cấp đôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền vớiđất; lập dự thảo Tờ trình, dự thảo GCN;

- Lập Phiếu chuyên thông tin địa chính gửi cơ quan thuế dé xác định nghĩa

vutai chính theo quy định của pháp luật.

- _ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở đữ liệu đất đai

- Tiép nhận thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế

- Gti thông báo cho người dân và hướng dẫn người dân thực hiện nghĩa

vụ tàichính tại Kho bạc sau khi có thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính từ cơ

quan thuế

- _ Tiếp nhận chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng

đât.

- Sao lưu và lập danh mục hồ sơ lưu trữ

e© Bước3: Trả hồ sơ

Trả giấy chứng nhận cho người sử dụng đấtTom lại, với quy trình từ tiếp nhận, thụ lý đến trả kết quả, mỗi bước lạigiữ những vai trò quan trọng và ảnh hưởng qua lại với nhau Nếu một bước trongquy trình gặp trục trặc sẽ gây ra khó khăn và tác động trực tiếp đến các bước sau

đó Trong khi đó, khâu thụ lý hồ sơ dé gây ra sai sót và tắc nghẽn nhất, bởi sốlượng hồ sơ là nhiều và đa dạng các loại hồ sơ, đòi hỏi VPĐKĐĐ và các chỉ

nhánh cần chia nhỏ công việc, phân phối thời gian hợp lý để tránh xảy ra nhằm

lẫn trong quá trình chinhly biến động

Trang 30

e) Thời hạn giải quyết:

Thời hạn là một khoảng thời gian được giới hạn bởi hai đầu Một đầu là

thời điểm bắt đầu của thời hạn còn đầu kia được gọi là thời điểm kết thúc thời hạn.Khoảng thời gian này có thé do các bên tự thỏa thuận, có thé do pháp luật quyđịnh hoặc có thé do cơ quan nhà nước có thẩm quyên ấn định

Đối với thời hạn giải quyết hồ sơ ĐKBĐ có thể tính từ lúc người dân nộp

hồ sơ đến cơ quan nhà nước đến lúc nhận kết qua hồ sơ Thời hạn giải quyết các

hồ sơ ĐKBĐ được quy định chi tiết tại Luật đất đai 2013 và khác nhau giữa các

loại hồ so.Chi tiết được trình bày trong bang 1.1 dưới đây:

Bảng 1.1 Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký biến động

STT Loại thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết

- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tô chức, chuyền

Không quá 10 ngày

đổi công ty;

- Thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia QSDĐ,quyền sởhữu tài san gắn liền với đất của hộ gia

đình, của vợ va chong, nhóm người sử dụng dat.

2 | Tach thửa, hợp thửa dat Không quá 15 ngày

3 | Gia hạn sử dung dat Khong qua 7 ngay

Xác nhận tiếp tục sử dung đất nông nghiệp của ˆ ; `

4 Ms TA của „ Z Không qua 5 ngày

hộ gia đình, cá nhân khi hét hạn sử dung dat.

Đăng ký xác lập hoặc thay đôi, cham đứt quyền sử

` | dụng hạn chế thửa đất liền kè Không quá 10 ngày

ĐKBĐ do đổi tên người SDD, chủ sở hữu tài sảngắn liền với đất hoặc thay đối về hình dạng, kích

6 | thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc Không quá 10 ngày

thay đổi hạn chế quyền SDD hoặc thay đổi vềnghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn

Trang 31

liên với đất so với nội dung đã đăng ký

- Chuyén từ hình thức thuê đất trả tiền hàng

năm sangthuê dat trả tiền một lần;

- Chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất

không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê

đất;

- Chuyên từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sửdụng đất

Không quá 30 ngày

Chuyển đồi, chuyên nhượng, tặng cho, thừa kế,

đăng kýgóp vốn bằng QSDĐ Không quá 10 ngày

Xóa đăng ký góp vốn bằng QSDĐ Không quá 3 ngày

10

Đăng ký thé chấp, xóa đăng ký thé chấp, cho

thuê, chothuê lại QSDĐ.

Không quá 3 ngày

II

Chuyên QSDĐ của vợ hoặc chồng thành của

chung vova chồng hoặc ngược lại (chuyền quyềnbang văn bản thỏa thuận)

Không quá 5 ngày

sở hữu công trình xây dựng bị mắt

Không quá 10 ngày

15

Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận QSDD,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất, Giấy chứng nhận QSDĐ, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở, Giấy chứng nhận

quyên sở hữu nhà ở, Giây chứng nhận quyên sở

hữu công trình xây dựng đã cấp

Không quá 10 ngày

Nguôn: Sinh viên tự tong hợp dựa vào Luật dat đai 2013Một số lưu ý khác về thời hạn giải quyết:

- _ Đôi với các xã miên núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điêu kiện

Trang 32

kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với

từng loại thủ tục theo quy định trên được tang thêm 10 ngày.

- Thời gian thực hiện thủ tục hành chính nêu trên được tính kể từ ngày

nhận được hồ sơ hợp lệ và không tính thời gian trong các trường hợp sau:

+ Không tính các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật;

+ Không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, phường, thị trấn;

+ Không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;

+ Không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạmpháp

luật, thời gian trưng cầu giám định

- C6 thể đồng thời thực hiện nhiều thủ tục hành chính về đất đai với thời

gian thực hiện do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá tổng thời gian thực

hiện các thủ tục đó theo quy định pháp luật.

1.3.3 Quy trình cập nhật hỗ sơ địa chính

Nguồn: Sinh viên tự tong hop dựa vào Luật đất dai 2013

Sơ đồ 1.2 Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính

e Theo Điều 5 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về nguyên tắc lập,cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

(1) Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường,thị trấn

(2) Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự,thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai

Trang 33

(3) Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhấtvới Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sửdụng đất

e Theo Điều 26 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về trình tự, thời gian cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính

Nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa

chínhsố gắn với quá trình thực hiện thủ tục đăng ký theo trình tự:

(1) Cập nhật thông tin đăng ký và quét giấy tờ pháp lý về quyền sửdụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nêu có) sau khitiếp nhận hồ sơ hợp lệ;

(2) Cập nhật kết quả chỉnh lý ban đồ địa chính hoặc trích đo địa chínhthửa đất vàsô mục kê đất đai đối với trường hợp phải đo đạc địa chính;

(3) Cập nhật kết quả kiểm tra hồ sơ sau khi hoàn thành kiểm tra theothâm quyên;

(4) Cập nhật thông tin về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sửdụng đất sau khi nhận được chứng từ nộp nghĩa vụ tài chính hoặc văn bản của cơquan thâm quyền về việc ghi nợ hoặc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy

định;

(5) Quét và nhập bé sung thông tin vào hồ sơ địa chính về Giấy chứngnhận đã ký cấp hoặc đã xác nhận thay đôi; Kiểm tra việc cập nhật, chỉnh lý; tríchxuất vào số địachính va ký duyệt trang số địa chính đã lập hoặc chỉnh lý;

Nơi chưa xây dung cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý

hồsơ địa chính theo quy định như sau: cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và saoGiấy chứng nhận dé lưu trước khi trao Giấy chứng nhận cho người được cấp

e Theo Điều 27 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về việc đồng bộhóa đữ liệu hồ sơ địa chính ở các cấp

(1) Dia phương lập hồ sơ địa chính dạng số thì việc đồng bộ hóa dữ

liệu của hồ sơ địa chính ở các cấp được thực hiện gắn VỚI đồng bộ hóa cơ sở dữ

liệu địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng cơ sở

dữ liệu đất đai

Sau khi cập nhật đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính đã tiếp nhận, cơ quanđăng ký đất đai phải thực hiện việc chiết xuất vào hồ sơ địa chính dạng số các dữliệu đăng ký lần đầu bổ sung; dit liệu đăng ký biến động từ co sở dữ liệu địa

chính đã được cập nhật.

(2) Dong bộ hóa dữ liệu của ban sao hô sơ địa chính của cap xã được

Trang 34

thực hiện theo quy định như sau:

- Đối với đơn vị hành chính cấp xã sử dụng trực tiếp hồ sơ địa chính dạng

số thông qua bằng đường truyền kết nối với cơ sở dữ liệu địa chính của tỉnh,huyện thì công chức địa chính cấp xã không phải thực hiện việc đồng bộ hóa dir

liệu.

- Đối với những đơn vị hành chính cấp xã còn sử dụng hồ sơ địa chínhdạng giấy thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cập nhật,chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với trường hợp biến động đã giải quyết, cơ quanđăng ký đất đai phải gửi thông báo cho công chức địa chính cấp xã cập nhật,chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính

Sau khi nhận được thông báo cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, công

chức địa chính cấp xã thực hiện việc cập nhật chỉnh lý vào bản sao hồ sơ địa

chính đang quan lý dé sử dụng trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.

b) Cập nhật hồ sơ địa chính

Số địa chính ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định tình trạngpháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sởhữu tài sảngắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất

Số địa chính chứa đựng nhiều nội dung, nhiều thông tin liên quan đến đất

đai

- Trang bìa chính: Được in bằng giấy cứng, nội dung gồm: Quốc hiệu;

tên “Số địa chính” ; nơi lập số; số hiệu quyên) và có đóng dấu đỏ của co quan

lập.

- Trang mục lục người sử dung đất: Gồm 8 cột, chứa các nội dung về số

thứ tự;tên người sử dụng đất; đăng ký tại số địa chính (quyền số, trang số) Mỗi

nội dung được chia thành 2 cột trên cùng | trang.

- Trang nội dung gồm các phần

+ Phần I: Người sử dụng đất Bao gồm các thông tin về họ tên; năm sinh;

số CMND hoặc CCCD; địa chỉ

+ Phan II: Thửa đất Gồm bang chứa 11 cột:

(1) Ngày, tháng, năm vào số;

(2) Số thứ tự thửa đất;

4) Số thứ tự tờ bản đồ;

(4) — Diện tích sử dụng (n2);

Trang 35

(5) Riêng (6) Chung (7) — Mục dich sử dụng;

(3) Nội dung ghi chú biến động và căn cứ pháp lý

Có 2 loại số địa chính: (1) Số địa chính dạng gidy, (2) Số địa chính dang

s6(dién tử)

e Số địa chính dạng giấyXét về hình thức, số địa chính dạng giấy được in trên khổ có chiều rộng 27cmchiéu cao 38cm, trang bìa được đóng bằng bìa cứng, gáy và góc số bọc vải xanhchéo,giấy bọc bìa trong suốt Các trang nội dung được in bằng giấy trắng, mỏng,

đai.

Mau số địa chính dạng giấy lần đầu tiên được quy định trong Quyết định499QD/DC của Tổng cục địa chính về ban hành quy định mẫu số địa chính; sốmục kê đất; số cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất; số theo dõi đăng ký biếnđộng ngày 27/7/1995 và được kèm theo Thông tư sô 09/2007/TT-BTNMT ngày02/8/2007của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ

sơ địa chính Ngày 19/5/2014, Bộ TN-MT ban hành Thông tư

24/2014/TT-BTNMT có kèm theo biểu mẫu quy định mẫu số địa chính

e Sổ dia chính dạng số (Số địa chính điện tử)

Số địa chính dạng số có hình thức và chức năng tương tự với số địa chính

dạnggiấy Tuy nhiên, số địa chính được lập ở dạng số được Thủ trưởng cơ quan

đăng ký đất đai ký duyệt bằng chữ ký điện tử theo quy định và được lưu giữ

trong cơ sở đữ liệu địa chính theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Thông tư

24/2014/TT-BTNMTngay 19 tháng 05 năm 2014.

c) Cập nhật cơ sở dt liệu địa chính

Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm 2 dang: (1) Dữ liệu bản đô địa chính, (2)

Trang 36

Dữ liệu thuộc tính địa chính.

Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tổ gồm tự nhiên cóliên quan đến việc sử dụng đất

Dữ liệu thuộc tinh địa chính được lập dé thé hiện nội dung của Số mục kêđấtđai, Số địa chính và Số theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 47 củaLuật Dat dai 2013

CSDL địa chính được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đếncác tỉnh, thành phó trực thuộc trung ương và các quận, huyện, thị xã, thành phố

thuộc tỉnh Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kip thời và thực hiện

theo quy định, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

CSDL địa chính của quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là tập hợp cơsởđữ liệu địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện; đốivới các huyện không có đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc thì cấp huyện là đơn

vị cơ bản dé thành lập cơ sở dữ liệu địa chính

Khi thửa đất xảy ra biến động, cán bộ địa chính sẽ tiến hành chỉnh lý, cập

nhật lên CSDL địa chính theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.

13.4 Mỗi quan hệ giữa công tác đăng ký biễn động và công tác cập nhật

hé sơ địa chính

Công tác đăng ký biến động và công tác cập nhật hồ sơ địa chính có mốiquanhệ hữu cơ mật thiết với nhau Đăng ký biến động là cơ sở dé thực hiện cậpnhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính Và chỉnh lý hồ sơ địa chính là một nội dung cầnphải làm trong công tác đăng ký biến động

Chỉnh lý hồ sơ địa chính đất đai chỉ được thực hiện khi có quyết định chophépbién động Khi người sử dụng đất tiến hành DKBD tai cơ quan nhà nước,kết quảÐKBĐ, tức là việc biến động là hợp pháp và được nhà nước công nhậnnhững thay đổi của thửa đất thì việc cập nhật hồ sơ địa chính mới được diễn ra.Trên thực tế, nêucó sự thay đổi về thửa đất mà người sử dụng dat không thựchiện việc đăng ký thìchưa thé thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính.Bởi hồ sơ pháp lý là mộtcơ sở pháp lý, nó phải được hình thành trên những quyết

định của cơ quan nhà nước.

Việc thể hiện những nội dung thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và các tài khác sản gắn liền với đất thông qua đăng ký biến động trên

hồ sơ địachính đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý biến động đất đai

Thông qua hồ so địa chính, các nhà quan lý sẽ năm được tình hình biến

Trang 37

động và xu hướng biến động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô Trên cơ sởthống kê, kiểm kê và phân tích xu hướng biến động về dat đai kết hợp với địnhhướng phát triển kinh tế xã hội của từng cấp mà nha quan lý hoạch định, đưa ra

được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đây phát triển

kinh tế - xã hội tại từng cấp, từng địa phương

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ

địa chính

1.4.1 Nhân tô khách quanNhân tố khách quan là là những nhân tố bên ngoài, ảnh hưởng đến côngtác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính, tác động trực tiếp hoặc gián tiếptạo ra những thuận lợi, hoặc gây ra những khó khăn vướng mắc Đối với nhân tốnày, một vài nhân tố nổi bật có thể ké đến những quy định về thụ lý hồ sơ, trình

độ hiểu biết của nhân dân, trang thiết bị, hệ thống phần mềm trong quản lý đấtđai Cụ thé:

Thứ nhất, vì đất đai là một tài sản quan trọng của quốc gia và quyền sudung dat rat duoc nhan dan coi trọng Do đó, qua trình thu lý hồ sơ cần chặt chẽ,chínhxác, tránh xảy ra sai sót không đáng có Nhận thức được điều đó, Nhà nước

ta đã đề ra những quy định liên quan đến việc tiếp nhận và thụ lý hồ sơ đất đai.Tuy nhiên, dotinh chất quan trọng của tài nguyên đất, các thủ tục hành chính hầuhết đều phức tạp,kéo dài, gây nên những vướng mắc cho nhân dân Từ khi Luật

đất đai 2013 ra đời, cộng với sự góp mặt của Trung tâm dịch vụ hành chính công

chuyên đảm nhận việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, quá trình giải quyết các hồ

sơ về dat đai đã trở nên nhanh chóng, dé dang hơn, nhân dân vi thế cũng thực

hiện nghiêm túc hơn việc thựchiện đăng ký biến động

Thứ hai, trình độ hiểu biết của người dân về lĩnh vực đất đai là khác nhaugiữacác vùng kinh tế Ở đô thị, người dân thường có nhiều hiểu biết hơn về Luậtcũng như các thủ tục hành chính so với vùng nông thôn Do đó, các vi phạm vềđăng ký biến động ở nông thôn thường cao hơn các vùng đô thị, kết quả đăng kýbiến động cũng cao hơn

Thứ ba, việc thực hiện đăng ý biến động và cập nhật hồ sơ địa chính hiện

nayđang được số hóa, việc áp dụng công nghệ vào lĩnh vực quản lý đất đai là vô

cùng quan trọng Tuy nhiên, tùy vào nguồn ngân sách và năng lực tài chính củatừng địa phương mà các trang thiết bị được đầu tư khác nhau Trang thiết bị cànghiện đại, thủtục càng nhanh chóng, dễ dàng, thuận lợi Ngược lại, trang thiết bị đã

cũ hỏng và hư hại sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình giải quyết hồ sơ

Trang 38

DKBD và cập nhật HSDC, đặc biệt là quá trình cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính.

Thứ tu, hiện nay các phần mềm hiện đại phục vụ quá trình đăng ký đất daiđang được đây mạnh dé đưa vào hệ thống quan lý, sự liên thông giữa các cơ quanđơn vị có liên quan như chi cục thuế, phòng Tài nguyên và Môi trường, Vănphòng đăng ký dat đai tỉnh, cũng dẫn được hình thành nhờ những phần mềm này

Hệ thống phần mềm càng hiện đại, công tác quản lý đất đai càng thuận tiện, địachính viên càng dễ dàng trình hồ sơ, chuyên thông tin, tao diéu kién cho viéc

giải quyết hồ sơ.

1.4.2 Nhân tô chủ quan

Nhân tố chủ quan trong công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ diachính tại các chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, thành phố trựcthuộc tỉnh là các nhân tố nằm bên trong, trực tiếp gây ra thuận lợi hoặc khó khăntrong việc giải quyết các thủ tục liên quan đến ĐKBĐ, cập nhật HSĐC Nhữngnhân tổ này, phần nhiều đến từ nguồn nhân lực, còn có liên quan đến các nhân tô

về sự phối hợp, trao đôi giữa các cơ quan liên quan

Về số lượng nguồn nhân lực, số nhân lực trong lĩnh vực quản lý đất daingày nay đang có sự tăng trưởng nhanh Tuy nhiên, tùy vào cơ chế của từng địaphương mà có quy định về nguồn nhân lực Một số địa phương, tuy hệ thông hồ

sơ lớn và phức tạp nhưng nguồn nhân lực chưa được đảm bảo dẫn đến việc chậmtrễ trong quátrình xử lý hồ sơ

Về chất lượng nguồn nhân lực, đây là một yếu tố đóng một vai trò quantrọngtrong công tac DKBD, cập nhật hồ sơ địa chính Nhân lực càng có chuyên mônnghiệp vụ cao, chất lượng của công tác quản lý đất đai càng lớn Ngược lại, nhânlực khôngcó chuyên môn sẽ gặp nhiều khó khăn cho công tác quản lý đất đai

Về sự phối hợp của các đơn vị, công tác quản lý đất đai là công tác yêu cầusựphối kết hợp của nhiều đơn vị chuyên môn Do đó, nếu được phối hợp ăn ý,các quá trình trình hồ sơ, thuyên chuyên hồ sơ diễn ra chau chuốt, thuận lợi sẽgiúp cho quá trình xử lý hồ sơ rút ngắn được thời gian

1.5 Bài học kinh nghiệm về công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa

chính tại một so địa phương.

1.5.1 Thực tiễn tại một số địa phươngVới tốc độ phát triển của Việt Nam hiện nay, hệ thống thông tin địa chính

đã được đặc biệt quan tâm nâng cấp và phát triển, tạo nên sự đồng bộ trong côngtác quản lý đất đai Tuy nhiên, không chỉ riêng công tác đăng kí đất đai nói chung

mà cả công tác đăng kí biên động dat đai van là một công việc có nhiêu khó

Trang 39

khăn, phức tạp, đòi hỏi yêu cầu cao Thực tế hiện nay ở Việt Nam, hiện hầu hếtcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều đã thành lập Văn phòng đăng kýđất đai, nhưng việc đăng kí đất đai ở mỗi địa phương có tính đặc thù riêng do sựkhác nhau về điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế xã hội

a) Thực tiễn tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (1)

e Nhân lực thực hiện

Thâm quyền đăng kí biến động cấp huyện thuộc về Chi nhánh Văn phòngđăng kí đất đai Sau khi thâm tra, xác minh thực địa, xác nhận điều kiện đượcchứng nhận, chi nhánh VPĐKĐĐ sẽ kết hợp với cơ quan thuế xác định và thôngbáo về mức nghĩa vụ tài chính và chuyên hồ sơ cho phòng Tài nguyên & Môi

trường.

e Thủ tục đăng ký biến động đất dai

Thủ tục đăng ký biến động đất đai tại huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn đượcthé hiện chi tiết như sau:

Trang 40

Sơ đồ 1.3 Thủ tục đăng ký biến động đất đai tại huyện Lộc Bình, Lạng Sơn

[BND xã, thị gore we địa - Co quan thuat

Ray thể dang ký

fae Trích lục bản đã

" Công khai két quả, Trích sao địa chính

giải quyết kiến nghi - Số liệu chuyển cơ

wan thuế

VPBKOSDH huyện

Chuyển hỗ sơ cho

Phong THAMT Gin thông bao mị

Kiểm rod hé sơ re ghia

- Trinh UBND cap

Lưuhỏsm” Thông bao biến động

Nguồn: Hoàng Thị Hiệp (2022) Đánh giá công tác đăng ký biến động

quyên sử dung dat trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lang Sơn giai đoạn

2018-2020

e Quy trinh cap nhat hé so dia chinh

Sau khi thuc hién dang ky bién động, cán bộ dia chính có nhiệm vụ cậpnhật, chỉnh lý số địa chính, số mục kê đất đai, số theo dõi biến động đất đai vàGCN quyénsir dụng dat

e Trang bị cơ sở vật chất

Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý đất đai ở các chỉ nhánh khá đồng

Ngày đăng: 20/04/2025, 02:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký biến động - Chuyên đề thực tập: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 1.1. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký biến động (Trang 30)
Sơ đồ 1.2. Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính - Chuyên đề thực tập: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Sơ đồ 1.2. Quy trình cập nhật hồ sơ địa chính (Trang 32)
Sơ đồ 1.3. Thủ tục đăng ký biến động đất đai tại huyện Lộc Bình, Lạng Sơn - Chuyên đề thực tập: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Sơ đồ 1.3. Thủ tục đăng ký biến động đất đai tại huyện Lộc Bình, Lạng Sơn (Trang 40)
Bảng 2.1: Tình hình biến động dân số qua một số năm - Chuyên đề thực tập: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 2.1 Tình hình biến động dân số qua một số năm (Trang 48)
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất thị xã Kinh Môn năm 2020 - 2022 - Chuyên đề thực tập: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất thị xã Kinh Môn năm 2020 - 2022 (Trang 50)
Sơ đồ 2.1. Mô hình bộ máy quản lý đất đai về DKBD, cập nhật HSĐC Nguôn: Sinh viên tổng hợp từ Báo cáo tình hình hoạt động của Chỉ nhánh - Chuyên đề thực tập: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Sơ đồ 2.1. Mô hình bộ máy quản lý đất đai về DKBD, cập nhật HSĐC Nguôn: Sinh viên tổng hợp từ Báo cáo tình hình hoạt động của Chỉ nhánh (Trang 60)
Bảng 2.3: Thông tin cán bộ và phân công công việc tại Chi nhánh Van - Chuyên đề thực tập: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 2.3 Thông tin cán bộ và phân công công việc tại Chi nhánh Van (Trang 62)
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động tại - Chuyên đề thực tập: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động tại (Trang 68)
Hình thức sở hữu: - Chuyên đề thực tập: Nghiên cứu công tác đăng ký biến động, cập nhật hồ sơ địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Hình th ức sở hữu: (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm