1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên Đề môn học luật hôn nhân và gia Đình phân chia tài sản sau ly hôn theo quy Định của luật hôn nhân và gia Đình 2014

28 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Môn Học Luật Hôn Nhân và Gia Đình Phân Chia Tài Sản Sau Ly Hôn Theo Quy Định Của Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014
Tác giả Nguyễn Lê Anh Nhi, Trịnh Nguyền Trân, Nguyễn Vũ Phương Thanh
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Luật Hôn Nhân và Gia Đình
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 67,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ khi xác lập quan hệ hôn nhân vấn đề tài sau giữa vợ chồng mới bị rằng buộc: xácđịnh tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng: quyền, Kể từ khi xáclập quan hệ hôn nhân

Trang 1

KHOA LUẬT

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

PHÂN CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN

THEO QUY ĐỊNH CỦA

LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 2014

TP.HCM – 2024

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA LUẬT

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

PHÂN CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN

THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 2014

Nhóm sinh viên thực hiện: 22DLK2B

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

1 Tính cấp thiết của đề tài 6

2 Tình hình nghiên cứu 6

3 Mục đích nghiên cứu đề tài 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

4.1 Đối tượng nghiên cứu 7

4.2 Phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Cơ cấu đề tài 8

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN 9

1.1 Khái quát về Chia tài sản của vợ chồng 9

1.1.1 Khái niệm tài sản chung của vợ chồng 9

1.1.2 Xác định tài sản chung của vợ chồng 10

1.2 Chia tài sản của vợ chồng 11

1.2.1 Bản chất của việc phân Chia tài sản của vợ chồng 11

1.2.2 Đặc điểm của Chia tài sản của vợ chồng 12

1.2.3 Các trường hợp Chia tài sản của vợ chồng 13

1.3 Nội dung pháp luật về Chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn 17

1.3.1 Cơ sở pháp lý 17

1.3.2 Phương thức Chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn 17

1.3.3 Nguyên tắc Chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn 20

1.3.4 Hậu quả pháp lý của việc Chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn 21

Trang 4

CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHIA TÀI SẢN CỦA VỢ VÀ CHỒNG SAU LY HÔN 23 2.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn 23

2.1.1 Hoàn thiện quy định về Chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn căn

cứ vào công sức đóng góp 23 2.1.2 Hoàn thiện quy định về thời điểm xác lập tài sản riêng của vợ chồng 23 2.1.3 Hoàn thiện quy định về xác định tài sản chung của vợ chồng 24

2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn 25

2.2.1 Cần thành lập linh hoạt Tòa gia đình và người chưa thành niên.25 2.2.2 Kiện toàn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Tòa, đặc biệt là thẩm phán 26 2.2.3 Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và các

cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết các vụ án hôn nhân và gia đình

27

KẾT LUẬN 29 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BLDS: Bộ Luật Dân sự

HN&GĐ: Hôn nhân và gia đình

NXB: Nhà xuất bản

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ xưa đến nay, gia đình luôn là tế bào của xã hội và là nơi con người sinhsống Gia đình chung sống với nhau bằng huyết thống, hôn nhân và nhận connuôi Gia đình hòa thuận, hạnh phúc sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững vàthịnh vượng chung của xã hội Hiểu được vị thế quan trọng của gia đình, Đảng vàNhà nước ta luôn quan tâm, chú trọng xây dựng và gìn giữ gia đình hoà bình, hoàhợp được thể hiện trong sự nghiệp chăm sóc của Đảng, nước ta Việc ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình tạo điều kiện thuận lợi giúpcho các gia đình tồn tại và phát triển bằng cách tuân theo các tiêu chuẩn và khuônkhổ tạo sự bền vững trong mối quan hệ gia đình

Quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng là mối quan hệ được pháp luật công nhận

và quy định rõ ràng Những quy định liên quan đến quan hệ vợ chồng nói chungđược pháp luật quy định rất chặt chẽ Trong đó, mối quan hệ hòa giải trước khitranh tụng của Tòa án nhân dân khi ly hôn đã được Luật Tố tụng dân sự, LuậtHôn nhân gia đình và các văn bản pháp luật liên quan điều chỉnh chi tiết nên cóhiệu lực thi hành Khi ly hôn, việc phân chia tài sản chung vợ chồng là một vấn

đề phức tạp Vì vậy, cần nghiên cứu, phân tích những quy định hiện hành về phânchia tài sản chung khi ly hôn trong pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành, có ýnghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa

chọn thực hiện báo cáo về chủ đề “Phân chia tài sản sau ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014”.

2 Tình hình nghiên cứu

Do vai trò quan trọng của gia đình và nhu cầu khách quan của xã hội nênviệc nghiên cứu tranh chấp quan hệ hôn nhân luôn thu hút được nhiều sự quantâm, đặc biệt là của nhiều nhà nghiên cứu

Một số sách về hôn nhân và gia đình như: Giáo trình Luật hôn nhân và gia

đình Việt Nam – Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh; giáo trình Luật Dân sự - NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014; sách

Trang 7

chuyên khảo “Chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật HN&GĐ Việt Nam”

của tác giả Nguyễn Văn Cừ, năm 2008, NXB Tư pháp, Hà Nội Các giáo trình

này đều đề cập đến những kiến thức pháp luật cơ bản, tổng quát về tài sản chung

của vợ chồng Ngoài ra, chúng ta có thể kể đến các công trình nghiên cứu như : luận án của tác giả Nguyễn Văn Cừ về “Chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật

HN&GĐ Việt Nam” (năm 2005); luận văn của tác giả Nguyễn Thanh Nguyệt về

“Chia nhà ở là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn và thực tiễn thi hành” (năm 2020); bài luận của Nguyễn Xuân Bình, Lê Vân Anh về “Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn” (2019) …

3 Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích nghiên cứu đề tài này là làm rõ những vấn đề lý luận về tài sản vợchồng, phân chia tài sản chung của vợ chồng, phân chia tài sản chung của vợchồng và nội dung, ý nghĩa của các quy định pháp luật hiện hành khi một cặp vợchồng ly hôn Đồng thời, qua nghiên cứu thực trạng hoạt động xét xử và việc ápdụng pháp luật của Tòa án, chúng tôi nhận thấy những bất cập và đề xuất bổsung, hoàn thiện các quy định pháp luật trong lĩnh vực này

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý

và chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề Chia tài sản chung của vợ chồng khi lyhôn đối với quan hệ hôn nhân trong nước theo pháp luật Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu đề tài là phép duy vật biện chứng, duyvật lịch sử và các quan điểm của Đảng và Nhà nước về pháp luật hôn nhân giađình

Trang 8

Sử dụng phương pháp hệ thống, khảo sát thực tiễn, phân tích, so sánh, tổnghợp dựa trên các báo cáo thống kê, phân tích các bản án.

6 Cơ cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, lời cảm ơn, danh mục từ viết tắt và danh mụctài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm 02 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về chia tài sản chung của vợ chồng

khi ly hôn

Chương 2: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về chia tài sản của vợ vàchồng sau ly hôn

Trang 9

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIA

TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN

1.1 Khái quát về Chia tài sản của vợ chồng

1.1.1 Khái niệm tài sản chung của vợ chồng

Tài sản vợ chồng là một trong những nội dung quan trọng của luật hôn nhân

và gia đình Sau khi kết hôn, tài sản chung được hình thành, các lợi ích và cácquyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với khối tài sản này cũng vì thế mà hìnhthành Do tài sản không chỉ gắn liền với những lợi ích thiết thực của hai bên màcòn liên quan đến người thứ ba, đặc biệt là khi vợ chồng tham gia vào hoạt độngkinh doanh thương mại nên vấn đề này lúc nào cũng nảy sinh nhiều mẫu thuẫn, đặcbiệt là sau khi vợ chồng ly hôn Thực tiễn xét xử cho thấy, phần lớn các tranh chấpcủa vợ chồng có liên quan đến tài sản Sự phức tạp trong việc xác định tài sảnchung, tài sản riêng vợ chồng cùng những hạn chế trong việc qui định về chế độ tàisản vợ chồng trong luật dân sự, luật hôn nhân và gia dinh nước ta ngày càng trởnên bất cập Kế thừa BLDS năm 2005, BLDS năm 2015 sử dụng định nghĩa liệt k

ẻ để xác định tài sản Tại Điều 105 có quy định như sau: “Tài sản là vật, tiền, giấy

tờ có giả và quyền tài sản Tài sản bao gồm bất động sản và động sản” Ở đây,BLDS năm 2015 đã có sự liệt kê cụ thể và rõ ràng hơn về khái niệm tài sản Khái niệm và các quy định về tài sản, quyền tài sản trong Luật Dân sự là nguồn gốc, cơ

sở để luật chuyên ngành xây dựng khái niệm tài sản cụ thể theo tính chất củangành luật minh

Trước khi kết hôn, tài sản của vợ, chồng là tài sản riêng của từng cá nhân Kể

từ khi xác lập quan hệ hôn nhân vấn đề tài sau giữa vợ chồng mới bị rằng buộc: xácđịnh tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng: quyền, Kể từ khi xáclập quan hệ hôn nhân văn đề tài sản giữa vụ chống mới bị rằng buộc: xác định tàisản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vụ chồng; quyền, nghĩa vụ của vợ chồngtrong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt khối tài sản chung này

Trang 10

Tài sản của vợ chồng gồm tài sản chung của vợ chồng và tài sản riêng của vợchồng Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ đề cập vấn đề tải s

ản chung của vợ chồng

Theo Điều 33 Luật HN&GD năm 2014:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do

lao động Hoạt động sản xuất, kinh doanh hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tri trường hợp được quy

định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thi kể chung

hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

1 Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sau chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2 Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3.Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”

Như vậy có thể hiểu “Tài sản chung của vợ chồng là vật, tiền, giấy tờ có giá

và quyền tài sản Tài sản chung của vợ chồng có thể bao gồm bất động sản và động sản Tài sản chung của vợ chồng là tài sản thuộc hình thức sở hữu chung hợp nhất

có thể phân chia Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung đó".

1.1.2 Xác định tài sản chung của vợ chồng

Pháp luật Việt Nam trước đây chi thừa nhận chế độ tài sản pháp định “Chế

độ tài sản pháp định là chế độ tài sản mà ở đó pháp luật đã dự liệu từ trước về căn

cứ, nguồn gốc, thành phần các loại tài sản chung và tải sản riêng của vợ, chồng

Trang 11

(nếu cả): quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với từng loại tài sản đó; các trườnghợp và nguyên tắc Chia tài sản của vợ chồng; phương thức thanh toán liên quanđến các khoản vay nợ chung hay riêng của vợ, chồng " Pháp luật của nhiều nướctrên thế giới thừa nhận quyền tự do thỏa thuận của vợ chồng về chế độ tài sản haycòn gọi là khế ước hôn nhân hoặc hôn ước Bởi vậy nếu có thỏa thuận tài sản – hônước thì việc xác định tải san chung của vợ chồng phụ thuộc vào nội dung thỏathuận của hôn ước.

Trên cơ sở các điều kiện phát triển về kinh tế - xã hội, tôn trọng và bảo vệquyền con người trong đó có quyền tự do định đoạt về tải sản mà Hiến pháp 2013

đã ghi nhận cũng như quá trình hội nhập quốc tế, nhu cầu thực tế của xã hội Việt Nam, Luật HN& GĐ năm 2014 ra đời đã ghi nhận bổ sung chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận Có thể nói đây là bước phát triển mới của Luật HN&GĐ

2014 về chế định tài sản của vợ chồng trong hệ thống pháp luật Việt Nam nóichung và pháp luật về HN&GĐ nói riêng Theo đó, nếu vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì việc xác định tài sản chung của vợ chồng; tài sản riêng của vợ, chồng phải dựa vào nội dung cụ thể của thỏa thuận tài sản vợ chồng đãđược lập Trường hợp, thỏa thuận tài sản vợ chồng không quy định thì căn cứ vàocác quy định của pháp luật tương ứng để xác định

1.2 Chia tài sản của vợ chồng

1.2.1 Bản chất của việc phân Chia tài sản của vợ chồng

Ngày nay, do xã hội phát triển, tỉnh gắn kết của gia đình có nhiều biển đổi.Việc Chia tải sản của vợ chồng đang trở thành một nhu cầu tất yếu Việc phân Chiatài sản của vợ chồng, một mặt giải toả được những xung đột, mâu thuẫn trong gia đình, giúp cho các cá nhân tự phát huy được các khả năng của mình trong xã hội.Mặt khác giúp cho các Toà án giải quyết nhanh chóng các vụ việc

Xuất phát từ thực tế trên, Luật HN&GD năm 2014 trên cơ sở kế thừa LuậtHN&GD trước đó, tiếp tục quy định về việc phân Chia tài sản của vợ chồng Trong nhiều năm qua, chỉ định này đã từng bước đi vào cuộc sống phát huy được hiệuquả điều chỉnh, góp phần xây dựng, cung có chế độ HN&GĐ Việt Nam

Trang 12

Bản chất của việc phân Cha tài sản của vợ chồng chính là việc chấm dứtquyền sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng đối với toàn bộ khối tài sản chung của

vụ chồng hoặc một phần khối tài sản chung của vợ chồng Sau khi phân chia, tàisản chung sẽ được chia thành từng phần tài sản xác định và xác lập quyền sở hữuriêng của của vợ, chồng đối với phần tài sản được chia

1.2.2 Đặc điểm của Chia tài sản của vợ chồng

Một là, phân Chia tài sản của vợ chồng dựa trên một cơ chế phân chia đặc biệ

t Về nguyên tắc chung, nếu vợ chồng không lựa chọn chế độ tài sản theo thỏathuận, không có thỏa thuận khác, việc Chia tài sản của vợ chồng được thực hiệntrên nguyên tắc chia đôi việc tính toán công sức đóng góp đối với tài sản chung chỉmang tính ước lượng tương đối mà không căn cứ trên cơ sở số học một cách tuyệt

đối như các trường hợp sở hữu chung theo phần Theo từ điển luật học “Chia tài

sản của vợ chồng là phân Chia tài sản của vợ chồng thành tùng phần thuộc sở hữu riêng của vợ và của chồng”

Hai là, việc phân Chia tài sản của vợ chồng chỉ được thực hiện trong những

trường hợp pháp luật quy định Sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng đối với tàisản chung bắt đầu từ khi quan hệ hôn nhân được xác lập và được thực hiện trongsuốt thời kỳ hôn nhân Tùy thuộc vào việc lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồngtheo pháp định hoặc chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận – hôn ước mà xácđịnh căn cứ pháp lý điều chỉnh việc phân Chia tải sản của vợ chồng Hiện nay, việcChia tài sản của vợ chồng được thực hiện khi thuộc một trong ba trường hợp sau:trong thời kỳ hôn nhân; khi một bên vợ hoặc chồng chết trước, bị Tòa án tuyên bố

là đã chết và trưởng hợp khi vợ, chồng ly hôn Trước khi ban hành Luật HN&GĐnăm 2014, việc phân Chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân chỉ đượcthực hiện để kinh doanh riêng hoặc có lý do chính đảng Luật HN&GD năm 2014không còn giới hạn các trường hợp được phép Chia tài sản của vợ chồng trong thời

kỳ hôn nhân mà chỉ quy định các trường hợp thỏa thuận phân Chia tài sản của vợchồng trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu Quy định này góp phần đảm bảo quyền tự

Trang 13

do định đoạt đối với tài sản của vợ, chồng đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích củangười thứ ba.

Từ những phân tích trên có thể đưa ra định nghĩa: Chia tài sản của vợ chồng

là việc xác định phần quyền sở hữu của vợ chồng trong khối tài sau chung của vợchồng được chia Sau khi phân chia tài sản chung, quyền sở hữu chung hợp nhấtcủa vợ chồng đối với khối tài sản chung chấm dứt; vợ, chồng có quyền sở hữuriêng đối với phần tài sản đã được chia

1.2.3 Các trường hợp Chia tài sản của vợ chồng

Trong quan hệ pháp luật HN&GD, quan hệ thân nhân chiếm một vị trí vôcùng quan trọng, chi phối đời sống gia đình Trong khi đó, vấn đề được quan tâm nhất, gây nhiều tranh chấp nhất khi gia đình rạn nứt lại là tài sản Chia tài sản của

vợ chồng là việc dùng khối tài sản chung của vợ chồng phân chia cho vợ, chồngmỗi người được nhận một phần tải sản trong khối tải sản chung Tuy nhiên, khôngphải trong bất kỳ trường hợp nào, tải sản chung cũng có thể phân chia được Theoquy định của pháp luật, tài sản chung của vợ chồng được chia trong các trường hợpsau:

Thứ nhất, chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân:

Về nguyên tắc, trong hôn nhân, tài sản riêng của ai vẫn thuộc quyền sở hữucủa người đó Vì lý do nhất định như vợ chồng muốn đầu tư kinh doanh riêng, thựchiện nghĩa vụ dân sự riêng hoặc có lý do chính đảng khác, họ có thể thỏa thuậnchia tài sản chung Điều 38 Luật HN&GĐ năm 2014 quy định:

“Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặctoàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này, nếu khôngthỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết Thỏa thuận về việc chiatài sản chung phải lập thành văn bản Văn bản này được công chúng theo yêu cầucủa vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật Trong trường hợp vợ, chồng cóyêu cầu thì Tòa án giải quyết việc Chia tài sản của vợ chồng theo quy định tại Điều

59 của Luật này"

Trang 14

Điều 38 Luật HN&GĐ năm 2014 Trước Điều 38 Luật HN&GĐ năm 2014đây, tại khoản 1 Điều 29 Luật HN&GĐ năm 2000, không bắt buộc văn bản thỏathuận Chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân phải được công chúng Dovậy, đây là điểm tiến bộ của Luật HN&GĐ năm 2014, trong thời kỳ hôn nhân vợchồng có quyền thỏa thuận chia tài sản chung bằng văn bản, văn ban thỏa thuậnphải được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của phápluật Nếu vợ chồng không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết

Vợ chồng thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân là nhằm giúp các bên thểhiện ý chí, nguyện vọng trong vấn đề chia tài sản, nhưng thỏa thuận đó phải nằmtrong giới hạn pháp luật cho phép

Việc Chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứtchế độ tài sản của vợ chồng theo luật định Việc phân chia tải sản này chỉ có giá trịpháp lý đối với phần tài sản phân chia Phần tài sản chung của vợ chồng chưa chiavẫn áp dụng các quy định của pháp luật điều chỉnh – chế độ tài sản pháp định nếucác bên không lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận

Tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên saukhi Chia tài sản của vợ chồng là tải sản riêng của vợ, chồng trừ trường hợp vợchồng có thỏa thuận khác Phần tài sản còn lại chưa chìa vẫn là tải san chung của

vợ chồng Quy định này kế thừa quy định từ Luật HN&GĐ năm 2000 Ngoài ratrong luật HN&GĐ năm 2011 on dinh và vô viện thông có thể hoa thuận chia toàn

bộ tài sản chung hoặc chia một phần tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hônnhân Vì vậy, đối với trường hợp vợ chồng chỉ yêu cầu, thỏa thuận chia một phầntài sản chung thì tài sản chưa chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng

“Việc thỏa thuận phân Chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhânkhông làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ,chồng với người thứ ba” Đây là quy định mới của Luật HN&GĐ năm 2014 gópphần đảm bảo quyền và lợi ích chính đảng của bên thứ ba, tránh việc vợ chồngthỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối

Ngày đăng: 18/04/2025, 22:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w