Nó là thuyết minh về ý nghĩa, nội dung và phương pháp nghiên cứu của một đề tài nghiên cứu khoa học.. 2.2.1.2 Nội dung chi tiết của đề cươngNhiệm vụ nghiên cứu 5 Đối tượng và khách thể
Trang 1NGHIÊN CỨU KHOA
HỌCNhóm 4
Trang 2Nguyễn Thúy Bình
Soạn nội dung+Tổng hợp word
Nguyễn Hồng Ngọc
Soạn nội dung + powerpoint
Trương Thị Kim Tho
Soạn nội dung+ Thuyết trình
Trang 3NỘI DUNG
Trang 4Lập đề cương nghiên cứu là cương lĩnh, là kế hoạch của người nghiên cứu Nó là thuyết minh về ý nghĩa, nội dung và phương pháp nghiên cứu của một đề tài nghiên cứu khoa học.
Đề cương nghiên cứu có ý nghĩa hết sức quan trọng, có tác dụng quyết định sự thành bại của quá trình nghiên cứu Vì vậy, người nghiên cứu cần dự kiến được các công việc, những vấn
đề sẽ làm hay trình tự của việc nghiên cứu để đi đến kết quả.
2.2.1 LẬP ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Trang 52.2.1.1 Cấu trúc của đề cương
Trang 62.2.1.2 Nội dung chi tiết của đề cương
Nhiệm vụ nghiên cứu
5
Đối tượng
và khách thể nghiên cứu
7 2
Mục đích nghiên cứu
4
Phương pháp nghiên cứu
6
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
MỞ ĐẦU
Trang 7MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài (hay tính cấp thiết của đề tài)
Lý do chọn đề tài chính là trình bày mục đích nghiên cứu Người nghiên cứu phải trả lời được các câu hỏi: tại sao cần nghiên cứu đề tài này? Tại sao
đề tài này cần được xem xét? Khi trình bày lý do chọn đề tài, người nghiên cứu cần phân tích, giải thích rõ ràng, tường minh vấn đề nghiên cứu
Về mặt lý luận: cần khái quát về đặc điểm, tính chất, vị trí, tầm quan trọng của vấn đề (đối tượng) nghiên cứu trong đề tài;
Về mặt thực tiễn: cần nêu lên những yếu kém, hạn chế, bất cập trong thực tiễn so với vị trí, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu nêu trên
Trang 82.Mục đích nghiên cứu
Khi viết đề cương, đề tài nghiên cứu, một điều rất quan trọng là làm sao thể hiện được mục tiêu và mục đích nghiên cứu mà không có sự trùng lặp lẫn nhau, vì vậy thiết để phân biệt sự khác nhau giữa mục đích và mục tiêu
Mục đích nghiên cứu (aim): mục đích
là hướng đến một điều hay một công
việc nào đó trong nghiên cứu mà người
nghiên cứu mong muốn để hoàn thành
Mục tiêu nghiên cứu (objective): mục tiêu là cái đích mà người nghiên cứu vạch ra để thực hiện và sẽ hoàn thành theo kế hoạch nghiên cứu đề tài Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được
MỞ ĐẦU
Trang 93.Nhiệm vụ nghiên cứu
1 2
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp giải quyết cho vấn đề nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm kết quả đề tài
Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
Nghiên cứu thực trạng đối tượng nghiên cứu của
đề tài thông qua lý luận và số liệu thu thập được
3 nhiệm vụ
3
MỞ ĐẦU
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu
Các nhóm phương pháp sau thường được sử dụng trong nghiên cứu các đề tài NCKH:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
VD: nghiên cứu về tác động của việc áp dụng phương pháp học tập theo
nhóm học tập nhỏ đối với việc nâng cao kiến thức và kỹ năng toán học
của học sinh tiểu học
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
VD: tổ chức một cuộc khảo sát để tìm hiểu về thói quen đọc sách của học
sinh và ảnh hưởng của nó đối với khả năng đọc hiểu của trẻ.
- Phương pháp thống kê toán học
VD: sử dụng biểu đồ cột để so sánh số lượng học sinh nam và nữ trong
lớp
MỞ ĐẦU
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu MỞ ĐẦU
Các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học giáo
dục, các phương pháp nghiên cứu sau
đây thường được sử dụng:
- Thu thập tài liệu; Phân tích tổng hợp
tài liệu; Quan sát; Điều tra; Phòng vấn
(hay trò chuyện); Tổng kết kinh nghiệm;
Thực nghiệm giáo dục; Phương pháp lấy
ý kiến chuyên gia; Phân tích sản phẩm
hoạt động.
Trang 125.Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu
Là hệ thống sự vật tồn tại khách quan trong các mối liên
hệ mà người nghiên cứu cần khám phá, là vật mang đối tượng nghiên cứu, là nơi chứa đựng những câu hỏi mà người nghiên cứu cần tìm câu trả lời Khách thể có thể hiểu là môi trường của đối tượng mà ta đang xem xét.
Đối tượng nghiên cứu
Là một hoặc một số bộ phận của khách thể nghiên cứu trong phạm vi quan tâm của đề tài nghiên cứu, cần được xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu Đó là sự vật hiện tượng khi người nghiên cứu tác động trực tiếp vào để tạo ra sản phẩm của đề tài
A B
Khách thể A Đối tượng B
MỞ ĐẦU
Trang 13Đối tượng khảo sát Là bộ phận đủ đại diện của khách thể nghiên cứu
được người nghiên cứu lựa chọn để xem xét
Phạm vi nghiên cứu tượng; phạm vi về không gian của sự vật; phạm Là giới hạn về phạm vi xét quy mô của đổi
vi về thời gian của tiến trình của sự vật và hiện tượng
Trang 146.Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Phân tích sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn
đề: làm rõ mức độ nghiên cứu của các
công trình đi trước; chỉ ra những mặt
còn hạn chế và tìm thấy những điều mà
đề tài có thể kế thừa, bổ sung và phát
triển để chứng minh và đề xuất nghiên
cứu mới không trùng lặp với kết quả
công bố trước đó.
MỞ ĐẦU
Trang 15c) Các thao tác logic
để đưa ra một giả thuyết
d) Kiểm chứng giả thuyết
a) Khái niệm giả
Trang 16a) Khái niệm giả thuyết khoa học
Giả thuyết khoa học là một kết luận giả định, một lời tiên đoán khoa học, một dự
báo lời giải đáp cho bài toán-vấn đề khoa học đặt ra trong đề tài, hoàn toàn tùy
thuộc vào nhận thức chủ quan của người nghiên cứu Thực chất đó là một sự
phỏng đoán, một sự khẳng định tạm thời, một nhận định sơ bộ chưa được xác
nhận bằng các luận cứ và luận chứng
Giả thuyết khoa học có các thuộc tính tính đa phương ántính giả định
tính dị biến (tính dễ biến đổi)
Trang 17Một giả thuyết chỉ được xem xét là
giả thuyết khoa học khi hội đủ những
tiêu chí sau: giả thuyết phải được xây
dựng trên cơ sở quan sát; giả thuyết
khoa học không được trái với lý
Trang 18b)Phân loại giả thuyết khoa học
Phân loại
theo chức
năng
Giả thuyết mô tả
Giả thuyết giải thích
Giả thuyết dự báo
Giả thuyết giải pháp
Trang 19c) Các thao tác logic để đưa ra một giả thuyết
- Giả thuyết phải có tính thông tin về sự kiện, nghĩa là có khả năng giải thích được sự kiện cần nghiên cứu.
- Giả thuyết có thể kiểm chứng bằng thực nghiệm.
Trang 20d) Kiểm chứng giả thuyết
Là bằng thực nghiệm để chứng minh (để khẳng định) hoặc bác bỏ (để phủ định) giả thuyết Để chứng minh hay bác bỏ giả thuyết cần phải có các luận cứ và luận chứng
Chứng minh giả
thuyết
Khái niệm
Các bộ phận của phép chứng minh
Luận đề
Luận cứ
Luận chứng
Hai loại
Hai loại
Hình thức suy luận Dựa vào phán đoán đã công
nhận
Điều cần chứng minh Giả thuyết nghiên cứu
Bằng chứng chứng minh luận đề Phán đoán đã công nhận
Lý thuyết Thực tiễn
Tổ chức phép chứng minh
Mối liên hệ logic
Luận chứng logic Luận chứng ngoài logic
Trang 21Quy tắc chứng minh
1) Luận đề phải rõ ràng và nhất quán: hiểu một nghĩa, không thay đổi
2) Luận cứ phải chân xác và có liên hệ trực tiếp với luận đề: như thước đo
3) Luận chứng không được vi phạm nguyên tắc suy luận: không chứng minh vòng quanh, phải nhất quán, không thể tồn tại hai phán đoán
Phương pháp chứng minh: chứng minh trực tiếp và chứng minh gián tiếp
7.Giả thuyết khoa học
d) Kiểm chứng giả thuyết
MỞ ĐẦU
Trang 22Bác bỏ giả thuyết
- Bác bỏ là một hình thức chứng minh nhằm chỉ rõ tính không chính xác của một phán đoán Trong NCKH thì bác bỏ giả thuyết chính là việc dựa vào những kết luận khoa học đã được xác nhận để chứng minh sự sai lầm của một giả thuyết nghiên cứu.
7.Giả thuyết khoa học
d) Kiểm chứng giả thuyết
MỞ ĐẦU
Trang 232.2.2 BẢO VỆ ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN
Trang 24Hội đồng tư vấn, thẩm định đề cương
Đề cương đề tài NCKH sau khi nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh, được Hội đồng tư vấn, thẩm định đóng góp ý kiến bổ sung điều chỉnh cho phù hợp nội dung nghiên cứu Thành phần Hội đồng tư vấn, thẩm định (gọi là Hội đồng) đề cương thường có 5 thành viên với nhiệm vụ trong Hội đồng như sau:
1.Chủ tịch Hội đồng
2.Phản biện 1 và Phản biện 2
Đánh giá , đưa ra ý kiến đánh
giá, đưa ra kiến nghị sửa đổi,
đảm bảo tính khách quan
5.Thư ký hành chính
Tổ chức, quản lý tài liệu, hỗ trợ hành chính và giúp việc cho các thành viên trong Hội đồng.
Điều hành, đảm bảo tính công
bằng minh bạch, đưa ra quyết định
cuối cùng, giải quyết tranh chấp
2.2.2.1
Trang 254) Chủ tịch Hội đồng kết luận về nội dung của đề cương đề tài nghiên cứu.
5) Các thành viên Hội đồng đánh giá bằng phiếu điểm, thư kí tổng hợp đánh giá và thông báo kết quả.
2.2.2.2