Văn bản đồngthời yêu cầu: “Việc đổi mới chương trình giáo duc phô thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu vẻ nộidung, phương pháp giáo dục của các bậc học, cấp học qui định trong Luật Gi
Trang 1_ BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO _TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHÍ MINH
Huỳnh Ngọc Tài
XÂY DUNG HỆ THONG DE KIEM TRA ĐỊNH KI THEO CHUAN KIÊN THỨC VA
KI NANG HOA HOC KHOI 11 THPT
LUAN VAN THAC Si GIAO DUC HOC
Trang 2_— BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHÍ MINH
Huỳnh Ngọc Tài
XÂY DUNG HE THONG DE KIEM TRA
ĐỊNH KI THEO CHUAN KIÊN THUC VÀ
KĨ NANG HÓA HOC KHOI 11 THPT
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Hóa học
Mã số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dan khoa hoc}
TS VŨ ANH TUA
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ với dé tài ““Xay dựng hệ thống đề kiểm tra định kì theo chuẩn kiến
thức và kĩ năng hoá học khối 11 THPT”” được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình nhiều
quý thây, cô Tôi đặc biệt cảm ơn TS Vũ Anh Tuấn đang công tác tại Vụ Giáo dục Trung
học — Bộ Giáo dục và Đảo tạo là người đã trực tiếp hướng dẫn dé tài từ khi hình thành ý
tưởng cho đến lúc hoàn thành luận văn Đồng thời tôi tran trọng cảm ơn quý thay, cô giảng
đạy ở khoa Hóa, Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM.
Tôi chân thành cảm ơn quý thay, cô công tác tại Phòng Khoa học Công nghệ và Sau đạihọc đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Tô bộ môn hóa học và các em học sinh Trường
THPT An Ninh, Đức Hòa , Long An; trường THPT Hậu Nghĩa, Đức Hòa , Long An; trường THPT
Nguyễn Hữu Tho, Bến Lire, Long An: trường THPT Tran Văn On, Binh Duong, TP HCM; va một
số Trường THPT ở TP HCM, Tiền Giang, Bình Dương Quảng Ngãi, Long An đã tạo điều
kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm tại trường
Tôi chân thành cảm ơn các bạn trong lớp cao học chuyên ngành Lý luận và phương
pháp dạy học môn hóa học - khóa 19 đã góp ý giúp tôi hoàn thiện dé tài nghiên cứu này
Tôi xin cảm ơn gia đình va bạn be đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tác giả
Trang 43, NHIEM VU CUA DB rẽ .(‹-d(dđỖÖöđađA4 2
4.ĐÓI TƯỢNG VA KHACH THE NGHIÊN CỨU 2- 2-2522 SS22EE2S£EEE222ESE1222222222327222222222e xe 2
GGIA THUVET KHOA HOG qgaaannoiaiaaianonreoooaiiiioidibooiitiioiittittiittiiitsli001032131818388618886880 2
7.ĐÓNG GOP MỚI CUA ĐỀ TÀI ¿52-22222222 92213222110221521111721121111122110011121110111 2111107112112 2e 3
§.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 2 2©SsS22SEESS2S1E2E1230211222211271121127117212111721211211 2171112 re, 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA ĐÈ TÀI 33989453659838588599532V”f
1.1, Lich sir vin 46 nghién n6 ẽ ẽ ố ố ố ẽ 4 J7: Chiên Kiôniiic VAIKY HỆ HE ie 5
1.5.3 Khái niệm kiến thức, kĩ năng (16, 30; 33] cccc G2 ci2.026sadl 6
1.25: Ì, On TH: snanannnnakaitiiiiin120i4i4391011141310164438143843303016343831804838441034440888401101883008100314 6
DEP: DCU HN lE:túippiittiiciiitiiiiiit0011101111014031111658313385683613836635319886635318565533559833853858856855580353868585313855505534 6
1.2.3 Mối quan hệ giữa kiến thức và kĩ năng trong trong quá trình day học ([33] tr14) 7 Ï;5:IKiimiiin=inÌ\BÌỔ connnisinpnniasinnoiinintteiiinntioiiiintiiitintitiiittii140i0101341100011311630012681381885381833835806431243) §
123] ñấtinitmikimitrs( 7, l0Á: 077: Bac anesirnagit62ntn0i66110100310031010621012093200400014300148423070001250038108230003383630) §
1.3.2 Khai niệm đánh giá (7, 14, I7) -.¿-22-222222223222222E1122232221111221271122111222E221117 E11 xe §
1.3.3 Các bình thức kiểm tra đánh giá Œ, 14, 17; 23): cccscsscssssssscsssscsncosssssnsesssssssessossosecssesesssoseoseces 10
ST (i-i‹.Ẽ*»Ẽ9ÓỤ934 11
1.3.4 Chức năng của kiểm tra đánh giá { 7, 17, 18, 32) oo ccceeceeceeseeecseessececsenseesseteneeesseeenese 14
Trang 51.3.5 Yêu cầu cơ bản của kiếm tra đánh BUCS WF ,i0252111462554515335815515325314805354513853553313836511813628543 103255 14 1.3:6 Đôi mới việc kiệm tra đánh giá (15,, 17, 19, 20)s.ccsisseosesssssoncsissernssvisssvossssssvscsissovnseisssseosessvseess 15 1.4 Đặc trưng của kiểm tra hỏa học hiện nay [ 23 J cceeeceecssesesesssesesesssesessesseesssesasessuecsessnececeesneenes 17
J.4.1 Dah gid a 434 17
ee tn! oe 17
WAND; Br Ria SONG f4Ô-::::-::::c:-:22:i22222222222222012022512212522512232526612150836535ã68586535886856536586838536556818885255858835e8 17
1.5 Yêu cầu đối với để kiểm tra định kì hóa học THPT (7,17, 32) 0 ccccccccsessecsesseessesesssescseesseeesesseees 18 1.6 Quy trình thiết kế đề kiểm tra định kì môn hóa học khối 11 ([7] [17] te 30- tr32) 19
1.6.1 Quy trình thiết kế ma trận dé kiểm tra ¿52-22% 222S2192222221122322211723121117231211172112 2110212 c0 19
1.6.1.1 Xác định mục đích của dé kiểm tra 52s ST S9 11 1 S1 11 1121 11 11 1 11 1x 11g rêu 19 liố;š:3:ThiểnES maitrận Hồ) KHẨN |HÄosisssniiininnianianinistiiitiitiiiiiiii40010126163102461300846363100885381388856E 20 PaO Ti ith Ca, 23 1.7 Thực trang việc kiểm tra đánh giá môn hóa học vô cơ khối 1] THPT (4, 6, 14, 20) 25
17:1, MPU FM a casssaccecsassusaavaasssscnsdassuocsenscaaouasssvasnusssavousasssauoasausvnoussnsscoauussusesdsaisuscasduisnossssathasaesisinens 25 1:7:2: KhốKhăn Va nguyễn nHẾN:‹:::iccsctiicngiiiiniti102120111111261111123151311535513812363158355553535585683565385385553856856 26
1.8 Giải pháp nâng cao chất lượng kiêm tra đánh giá hóa học vô cơ khôi 11 : -5:55:522 27
Bàn an ẽ 27 eee oy eer 30 1.8.3 Đối với học sinh 22-22222222 1 22221022111221111221110271212111117211177211211111 111.771 T11 yerrrreg 30 1.9 Giới thiệu một số phan mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá ([15], tr 220 -245) -55-55scccsc+ 31
I'8iLIElilnimômiiHDTIPDIBIDBRI.siiic-2iss2:cc:121011011021116:022-2062000220421042001)48122102211824811818230142382230261182401611823) 31
TIEU 30e2(69 c1 AH.H 32
Chương 2:XÂY DUNG HE THONG DE KIEM TRA ĐỊNH Ki THEO CHUAN KIÊN THUC VA KĨ NANG MON HOA HỌC LỚP II -. -5-csecsessessessesses 33
2.1 Chuan kiến thức trong hóa học vô cơ lớp 1) ecessessessseseseseeeseesvesssesesssessseesecasececeseeesecsessseseesaeesess 33
21.1 (CifØnñg!E?/SUƯGIOHÌỂI.:¿::::::22.:::cc22222220222122000211401001542120122254281643531215845ã83525332593a55623932546468:055845535:888244 33
2:I;Z: (Chương 2:INit0=IPHO(PRDissaoooniaiotiiioiiiititiii1100140111111131111115323113338591335885933558538538385383853688838 33
2;2.:Chuẩn kĩ năng trong bêa học võ cơ lên Mls ssissssscssssssscissssoscssessooesssssooasisssoosasassvoosisisssoasavsvessasieeseoes 35
Trang 6EDA ROME lN2/SIE(GI HIĐN,22:;52:222222022252412155222214123219313225214805239439893441283823333314825253393225231452423489482345: 613253 35
~ Sử dụng dụng cụ, hoá chất đề tiễn hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên 35 2.2.2 Chương 2: Nitơ- Photpho - 11 12111 10101 1 1011121111011 1 Hà TH HH HS 0111155: 35 2.3 Dé kiểm tra định ki chương I: Sự điện Ìi 22- 22222222223 221 2122212212211 7211112111211 c.ec 37
2.3.1 Thiết kế đề trắc nghiệm khách quan 22-52 ©2S 2S SE E1 2242231221221211 4211271211221 2121x sec 37
2:31), Xây:mEimBtTRB LỄcáannnnnnninnintsiiiitiigiinita2001001005011000101012121314010111825501316630333333661433365835583851 37
2:3 Thiet VIC CBW BỘI:cccoisacociiiiiit0001232000120401011044651113810111883533858556385556365315583834388885353515856857558585 38
2.3.2 Thiết kế đẻ tự Wud ooo cccececcceeesececseesececssesscscsscssesesecssessusssesvsussesavsussessueseseeseeecsteateessveseeecs 57
D1001, Xây đang Tine aR Đã 22s eaa202ả006626002200 057 57
2352/2 The VIỆT(EÂ0|BồÌÌ::::c:ss:c::is1255120205111115145511155351131535555515085383338555516858557351553535551888555135055583685585: 58
2.3.3 Thiết kế đề kết hợp TNKQ và tự luận 2- 22-22222222 2212212211222211211221211222211 21.2111 ccee 65
SA, ấy mm TYR APN UE n2 1216600100122107012221102102212102212122101922151009322132113221302132352110122160218223) 65 2.4.Đề kiểm tra định kì chương II: NITO- PHOTPHO (5c 62226111 291111201111 2e, 69
2.4.1 Thiết kế đề trắc nghiệm khách quan 2222-2222 222152222222112275221111272122117 2112221 1122 c2ce 69
2.4.1.1 Xây đựng ma trận để -ccsccczc dchrzc dcErzcrvdcrrrreserrsereserrseresrorserrsrerseced 69 eWay Ue | ua:sesii625556:4112610111002341002020310104204291001350033/955114621233101042213)017848103831227000235567 71 3⁄4:I.3.Tñ0ngkÊs0ciiileoR 65 On ooscescesccsssesnasasasesssrossoaneassssanessoscassanssesasenoecaassnecasssussseesecuaeesss 86 2.4.1.4 Xây đựng db occ ecccccseecsessssessesessessesasseesnsssnessuessvesouessuessucsssessucesesenacesesenacesssenseeaneenneces 86
SG MB MMi bọc WA 2 cáá:i2212106602166:2122162002200112012104.162060:201212211002132340192631)40433341004822114034221430344224000444 109
25.01, Sey enn a NOB ss ssi sascissisaassiisiasssssisianssianasniisimsssineinauaniiienimeieNNNRAIN 109
2.5.2 Thống kê số câu theo ma trận 22:22 221 2222221122322117212211771721112117 110111211011 c0 cv 110
2.5.3 XAy dug GG eee ẻẻ'“GQ.-.AA.A 110 TIEU KET CHUGONG 2oocccccccccccscscocecssssesessseavevavavesevesavavavavesvavsssvasvensusvavavasasuavansvavavavavareavsuavavanevaveneees 112
Trang 7Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM - 22°vveecEvvveeervvvvseerree 114
3:1 Mue đích, nhiệm vụthực Biện sư BBBHN::: :::::-:-::::::s::::::cc222122262222205222212225635221262324555565385155346555385555 114
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm - HH TH“ TK HH ki kg re 114
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư pphạm S2 ng HH HH ng HH gưưệc 114
3.3.1 Chọn đối tượng thực nghiệm và địa bản thực nghiệm QQ eeeeceeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeees 114
31/315: TO rehire Mic Metin See ONDA casasainniaitiodiiinodgitinii40i100001340133141318183834313318444358346561883383 115
peg ee en hb CT 115
3.4.1 Xử lý số liệu thực nghiệm sư phan ecccececcescseesssessessesseesesueeseeocseeesesseesessesoeeseeseeeeeseees 116
3.4.2 Danh gia kết qua thực HETHICTìSIT DI TTYN;;¿:24223:512225421461211454515421239342812311845129233334353334435189132445433452 120
KET LUẬN CHUNG VÀ MOT SO) KIÊN NGHỊ, o 5-5 sscssssessesessese 125 TAT LIRU THAM KHẢO iissisiiticsicsiicsricincnmnnninnmmnnannnummmannnmne 127
Trang 8DANH MỤC NHỮNG CHU VIET TAT
Trang 9MO DAU
1.LÍ DO CHỌN DE TAI
Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngay 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khóa X về đôi mới
chương trình giáo dục phô thông, đã khăng định mục tiêu của đôi mới chương trình giáo dục phô thông
lần này là “xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phỏ thông mớinhằm nâng cao chất lượng giáo dục tòan diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cau phát trién nguồn nhân lựcphục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thong Việt Nam, tiếpcận trình độ giáo dục phô thông ở các nước phát trién trong khu vực và trên thé giới” Văn bản đồngthời yêu cầu: “Việc đổi mới chương trình giáo duc phô thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu vẻ nộidung, phương pháp giáo dục của các bậc học, cấp học qui định trong Luật Giáo Dục; khắc phục nhữngmặt hạn chế của chương trình, SGK: tăng cường tính thực tiễn, kĩ năng thực hành, nang lực tự học; coi
trọng kiến thức khoa học xã hội và nhân văn; bỗ sung những thành tựu về khoa học và công nghệ hiện
đại phù hợp với kha năng tiếp thu của học sinh Dam bao sự thông nhất, kế thừa và phát triển củachương trình giáo dục; tăng cường tính liên thông của giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục đại học; thực hiện phan luéng trong h¢ thong giao duc quốc dân dé dao tạo sự cân đối về cơ
cau nguồn nhân lực; đảm bảo sự thống nhất về chuân kiến thức và kĩ năng, có phương án vận dụng chương trình SGK phù hợp với hòan cảnh và điều kiện cúa các địa ban khác nhau Đổi mới nội dung
chương trình SGK, phương pháp day và học phải thực hiện đồng bộ với việc nâng cap và đôi mới trang
thiết bị day học, t6 chức đánh giá, thi cử, chuan hóa trường, sở, đảo tạo bồi đưỡng GV và công tác quản
li giao dục”.
Pat nước ta đang bước vào giao đọan công nghiệp hóa và hiện đại hóa với mục tiêu đến năm 2020Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồngquốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi nay là con người, là nguồn nhân lực người Việt Nam được pháttriển tòan điện về số lượng lẫn chất lượng Việc này bắt đầu từ giáo dục phỏ thông, đòi hỏi nhà trường
tạo ra những con người lao động tự chu, nang động và sáng tạo Dé thực hiện yêu cầu nay thi phương pháp giáo đục phải hướng vào việc khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng suy nghĩ tư duy một cách
tự chủ năng động vả sang tạo ngay trong học tập nhà trưởng Đây là nguyên nhân dẫn đến việc đôi mới
phương pháp day, đôi mới hình thức kiểm tra đánh gia sao cho phù hợp với yêu cau xã hội.
Nhằm xác định mức độ nam được kiến thức, kĩ năng kĩ xảo của người học vả thâm định tính hiệu quả của phương pháp giáo dục thì việc làm không thê thiểu đó là kiêm tra đánh giá Dé kiểm tra đánh giá có kết quả thì cần có một ngân hang dé đúng chuẩn và có độ tin cậy cao Ngân hàng đề này không
chi danh riêng cho giáo viên ma cho cả học sinh sử dụng như một tài liệu tham khảo dang tin cay.
Trang 10Trên thị trường đã có nhiều sách tham khảo, nhưng thẻ lọai sách giới thiệu đề kiêm tra theo đúng
chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ GD-ĐT là chưa đủ với nhu cầu của học sinh và giáo viên Việc đề xuất
một hệ thống dé kiềm tra như trên, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung va đảm bảo đúng
chuẩn (có kèm theo lời giải hoặc hướng dẫn) là việc cần thiết cho giáo viên và học sinh khi dạy va học
môn hóa học.
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐÈ TÀI
Nhằm xây dựng hệ thống dé kiểm tra định kì môn hóa học lớp 11, đúng chuẩn kiến thức ki năng,
cụ thé, rõ ràng, hỗ trợ giáo viên thuận lợi hơn trong công tác giảng dạy, giúp học sinh tự đánh giá quá
trình học tập của mình, góp phần nâng cao chất lượng đạy và học hiện nay.
3.NHIỆM VU CUA DE TÀI
- Nghiên cứu cơ sở lí luận va co sé thực tiễn về kiểm tra đánh giá.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận va cơ sở thực tiễn về chuẩn kiến thức và kĩ năng
- Phân loại, hệ thông các hình thức đẻ kiểm tra định ki hóa học khói 11 THPT.
- Xây dựng hệ thong đề kiểm tra theo chuan kiến thức và kĩ năng hóa học khối 11 THPT
- Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định tính hiệu quả của dé tài
4.ĐÓI TƯỢNG VÀ KHACH THE NGHIÊN CỨU
- Dối tượng nghiên cứu: xây dựng hệ thong dé kiêm tra định kì hóa học lớp 11
- Khách thẻ nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
5.PHAM VI NGHIÊN CỨU
Xây dựng hệ thống đề kiêm tra định kì chương |: Sự điện li, chương 2: Nito- Photpho thi HKI
lớp 11 THPT.
6.GIA THUYET KHOA HOC
Nếu nghiên cứu thành công dé tai, nó giúp:
- Giáo viên có thêm tư liệu dạy học, làm phong phú vốn kiến thức, hệ thông dé kiểm tra của GV.
- Học sinh có thé tự kiêm tra ở nhà nâng cao vai trỏ tự học, tự đánh giá, từ đó khơi đậy ở HS lòng
say mê khoa học, tự nghiên cứu, tìm tòi đề rèn luyện và phát triển tư duy.
Trang 117.DONG GÓP MỚI CUA DE TÀI
- Đề xuất cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá, về chuẩn kiến thức và kĩ năng hóa học
- Đề xuất phương pháp kiểm tra định kì hóa vô cơ cho GV và HS THPT.
- Tập hợp các hình thức dé kiểm tra cơ bản có nâng cao, cập nhật, góp phân giúp GV thuận lợi
hơn trong công tác giảng dạy, nâng cao hiệu quả dạy học Gíup các em HS có thêm tư liệu sát chương
trình phỏ thông dé tự học ở nha, củng cố và rèn luyện tư duy.
- Xây dựng bo sung dé kiểm tra có các bài toán vé bang số liệu, về dây chuyền sản xuất, ứng dụng
thực tế nhằm đưa môn hóa học gan gui hơn đối với đời sống hằng ngày.
§.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phân tích tông hợp: Đọc và chọn lọc các tư liệu dạy học hóa học trên SGK, sách tham khảo, báo,
tạp chí Doc nghiên cứu các tải liệu về bài tập hóa học.
- Phương pháp hệ thống cấu trúc
- Phương pháp chuyên gia: hỏi ý kiến GVHD, GV đi trước có kinh nghiệm giáng day.
- Sử dụng phiéu hỏi, phỏng van
- Thực nghiệm sư phạm.
- Thong kê toán học, xử lý số liệu
Trang 12Chương 1: CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA DE TÀI
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trên thé giới nói chung va Việt Nam nói riêng, lich sử kiếm tra đánh giá có từ rất lâu, có thé nói khi bắt
đầu có nhận thức là có kiếm tra đánh giá Khái niệm kiểm tra đánh giá hình thành khi nào?
Trong lịch sử nước ta, dé giúp vua lựa chọn người tải giỏi phân bổ vào các chức quan trị nước,
triều đình tô chức các kì thi (thi cử) dé so sánh và đo lường khả năng giữa các thí sinh với nhau, từ
đó chọn ra người xuất sắc nhất bê nhiệm vào các chức quan Tuy nhiên, đo lường trong giáo dục chi
xuất hiện cách đây hơn một thé ki Năm 1970, khoa học về kiêm tra đánh giá chỉ là những phát
triển rời rạc Tại miền Nam Việt Nam có công trình nghiên cứu của Dương Thiệu Tống về “Trac nghiệm và đo lường thành tích học tập” (xuất bản năm 1973) Trong đó ông đi sâu nghiên cứu
những nguyên lý căn bản về do lường và đưa ra nhận định: “Kiém tra đánh giá phải dựa trên mục
tiêu day học Bên cạnh đó ông còn chi ra những điểm khác nhau giữa phương pháp luận đề và phương pháp trắc nghiệm, cách sử dụng từng phương pháp cho phù hợp với mục tiêu đánh giá".
Trước năm 1990 không có nhiều công trình nghiên cứu về KTĐG trong GD Sau năm 1994, KTĐG được chủ trọng và nghiên cứu sâu hơn, minh chứng tiêu biéu lả các cuộc hội thảo về KTĐG
do Bộ GD và ĐT tô chức Nội dung chủ yếu bàn vẻ cách thức và hình thức KTĐG ở các kì thi, chú trọng là kì thi TNTHPT và thi tuyên sinh DH.
Sau đây chúng tôi xin điểm qua một số công trình nghiên cứu về KTDG:
a/ Các văn bản, tài liệu hướng dan về đổi mới KTĐG của Bộ GDĐT
- Tài liệu bôi dưỡng GV thực hiện chương trình SGK lớp 10, lớp 11, lớp 12- môn Hoá học.
NXB Giáo Dục, năm 2005, năm 2006, năm 2007.
- Tài liệu hướng dẫn: Kĩ thuật xây dựng bộ đề trắc nghiệm khách quan, Vụ GDTrH- Bộ GD va
ĐT, năm 2008.
- Tài liệu bồi đưỡng Cán bộ quản lí và GV về biên soạn đề kiểm tra, xây dựng thư viện câu hỏi
và bài tập Vụ GDTrH, Bộ GD và ĐT, năm 201 1.
b/ Sách về KTĐG và xây dựng bộ dé KT
- Đặng thị Oanh, Nguyễn Thi Nga, Vũ Anh Tuan (nim 2009), Tu hoc tu kiém tra danh gia
kiến thức ki năng hoá học THPT dành cho HS khá giỏi (tập 1- Hoá học cơ sở), NXB Giáo Dục Việt
Nam.
Trang 13- Dang Thị Oanh va một số tác giả khác (năm 2007, năm 2008), Bộ đề kiểm tra đánh giả hoá
học lớp 10, lớp 11, NXB đại học Sư Phạm.
- Pham Trương, Nguyễn Tan Thiện, Tống Đức Huy, năm 2010, Dé kiểm tra kiến thức Hoá học
11, NXB Giáo Dục Việt Nam.
c/ Các luận văn thạc sĩ từ năm 2000 đến nay
- Pham Thi Bac, năm 2008, Tăng cường nang lực tự kiểm tra đánh giá của HS THPT bằng hệ
thông bộ đẻ kiểm tra kiến thức kĩ năng hoá học lớp 11- Nâng cao (Vô cơ)- Luận văn Thạc sĩ chuyên
ngành Lý luận va phương pháp day học Hoá học - ĐHSP Ha Nội.
- Huỳnh Thị Thu Hà, Năm 2009, Xây dựng Bộ dé kiểm tra đánh giá lớp 12- Nâng cao (hoá học hữu cơ) đề tăng cường năng lực tự học tự kiêm tra đánh giá của HS THPT- Luận văn Thạc sĩ chuyên nganh Lý luận và phương pháp day học Hoá học - DHSP Huẻ.
- Nguyễn Thị Tuyết An, năm 2010, Xây dựng bộ dé phần Hoá học vô cơ giúp HS THPT tăng
cường khả năng tự kiêm tra đánh giá, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy
học Hoá học - DHSP TP H6 Chí Minh
Việc đôi mới KTĐG kết quả học tập của HS là van đề quan trọng và được nhiều nha GD
quan tâm Nhưng hiện nay, việc ra để KTĐG HS còn mang tính chủ quan, tuỳ vào từng khu vực,
từng trường, từng GV mà hình thức, nội dung dé khác nhau Năm 2010 Bộ GD quy định chuẩnkiến thức và kĩ nang, nên việc xây dung bộ dé KTĐG theo chuẩn kiến thức và ki nang là hết sức cần
thiết và hữu ích cho GV, cho HS.
1.2 Chuẩn kiến thức và kỷ năng
1.2.1 Khái niệm chuẩn [7, 17, 22]
Theo tir điền Tiếng Việt phô thông, Viện ngôn ngữ hoc, NXB tp HCM 2002, chuẩn là cái được
chọn làm căn cứ dé đối chiếu, dé hướng theo đó mà làm cho đúng
Chuẩn (standard) cái được chọn làm mốc dé doi vào dé đối chiều mà làm cho đúng (theo từ điền tiếng Việt thông dụng, Như Ý chủ biên, NXB Giáo duc, 1995).
Chuan đánh giá là căn cứ quan trọng đề thực hiện việc đánh giá, chuân được hiệu là yêu cầu cơ
bản, tối thiểu cần đạt được trong việc Xem Xét chất lượng sản phẩm
Chuan là mức độ yêu cầu đối tượng giáo dục phải đáp ứng dé được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục Chuân bao gồm các tiêu chuân và các tiêu chỉ.
Như vậy, chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định được
dùng dé làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc sản phẩm thuộc lĩnh vực nao đó.
Chuẩn phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
Trang 14- Chuan phải có tính khách quan, không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ chủ quan của người sử đụng Chuan.
- Chuân phải có hiệu lực ồn định về phạm vi lần thời gian áp dụng
- Dam bảo tính khả thi, có nghĩa là Chuân đó có thê đạt được.
- Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và có tính định lượng.
- Dam bao không mâu thuẫn với các chuân khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có
Theo lý luận day học, kiến thức được hiệu 1a kết quả của quá trình nhận thức bao gồm một tập
hợp nhiều mặt vẻ chất lượng và số lượng của các biểu tượng và khái niệm được lĩnh hội, giữ lại
trong trí nhớ và tái hiện khi có những đòi hỏi tương ứng Khi xét quy luật học tập là quá trình của
hoạt động nhận thức, I.Fkhalamov cũng đã đưa các định nghĩa khác nhau về kiến thức dưới góc độtriết học, giáo duc học va sinh lí học ({30], tr12-19)
Kiến thức hóa học chương trình 11 THPT mà ta đang xét bao gồm kiến thức vô cơ và kiếnthức hữu cơ, ở đây ta xét về kiến thức vô cơ là:
- Lý thuyết chủ đạo: Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
cân bằng điện li Thuyết axit- bazo của A-rê-ni-ut và Bron- stét Khái niệm về pH, môi trường của
dung dịch, chat chỉ thị axit — bazơ, cách tinh pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh Bản chất và
điều kiện xảy ra phản ứng của phản ứng trao đồi ion.
- Chat cụ thé: Cấu tạo phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vat lí, hóa học, ứng dụng chính vàđiều chế của nitơ, amoniac, muối amoni, axit nitric, mudi nitrat, photpho, axit photphoric mudi
photphat, cacbon, silic, các hợp chất của cacbon và silic Khái niệm, phân loại, tính chat và ứng
dụng của phân bón hóa học Công nghiệp silicat: thành phần hoá học, tính chất, quy trình sản xuất
và biện pháp kĩ thuật trong sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng.
1.2.2.2.KT năng
Theo từ điên tiếng Việt phô thông, Viện ngôn ngữ học, NXB TP HCM 2002, kĩ năng là khả
năng vận dụng những kiến thức thu được trong một lĩnh vực nao đó vào thực tế.
Trang 15Theo từ điện tiếng Việt, Văn Tân, NXB Khoa học xã hội, 1994, ki năng là khả năng ứng dụng
tri thức khoa học vào thực tiễn.
Theo M.A đanilov, kĩ năng lả khả năng của con người biết sử dụng có mục dich va sáng tao
những kiến thức và kĩ xảo của mình trong hoạt động lí thuyết cũng như thực tiến ([33] tr 12-tr14).
Kĩ năng bao giờ cũng xuất phát từ kiến thức đựa trên kiến thức, kĩ năng chính là kiến thức trong
hành động Khi hành động thông qua luyện tập mà trở thành tự động hóa gọi là kĩ xảo Theo M.V.
Zueva ({33], trl2-tr 14), các nhà lý luận day học cũ ở Liên Xô đã chia ki năng cơ bản vê hóa học
thành các nhóm:
- Kĩ năng áp dụng tri thức bằng cách áp dụng những thao tác trí tuệ cơ bản.
- Kĩ năng giải các bài toán hóa học (định lượng và định tính).
- Kĩ năng tiền hành thí nghiệm quan sát và nêu kết luận dưới hình thức nói hay viết
- Kĩ năng sử dụng các trí thức đã thu lượm được trong một số đạng công tác ngoải lớp, ngoài
trường.
Trong chương trình HKI- hóa vô cơ lớp 11, theo chúng tôi học sinh cần đạt được một số kĩ
năng như:
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận, phân biệt, so sánh, dự đoán phản ứng;
- Viết được phương trình điện li, phương trình ion;
- Giải được bai tập: tính nông độ mol ion, tính pH của dung dịch tính toán theo phương trình tính %4 khối lượng các chất trong hỗn hợp, tính % thẻ tích nitơ trong hỗn hợp khí, tính theo hiệu suất phan ứng, tính khối lượng sản phẩm tạo thành qua nhiều phan ứng, bai tập khác có nội dung liên
quan, một số bài tập tông hợp có nội dung liên quan ([16] tr13- tr23)
Trong học tập hoá học, kĩ năng là biết vận dụng các kiến thức đã học đề trả lời các câu hỏi,
giải bài tập, làm thực hành, có kỹ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đô Thông thường kỹ năng
được xác định theo 3 mức độ:
+ Thực hiện được.
+ Thực hiện thành thạo.
+ Thực hiện sáng tạo.
Tuy nhiên trong chương trình GDPT, chủ yếu đề cập đến 2 mức độ dau, các mức độ còn lại
chú trọng phát huy năng khiếu, sở trường, năng lực sáng tạo của HS
1.2.3 Mối quan hệ giữa kiến thức và kĩ năng trong trong quá trình dạy học ({33],
tr14)
Theo M.A Danilov đã nêu lên mỗi quan hệ giữa kiến thức va kĩ năng như sau:
Trang 16Kiến thức và kĩ nang có mối quan hệ biện chứng với nhau Kiến thức là cơ sở là nền tảng dé
hình thành nên kĩ năng, việc nắm vững kĩ năng sẽ có tác dụng trở lại giúp cho kiến thức trở nên
sông động, linh hoạt hon, khắc sâu hơn Trong day học hóa học người ta cũng khang định là : không
có tri thức thi sẽ không có kĩ năng Không có việc áp dụng tri thức sẽ không đạt được sự phát triển
của kĩ năng Ngược lại néu chỉ có trí thức mà không có kĩ năng không biết áp dụng trí thức thi trí
thức đó trở thành vô dụng, là lý thuyết sáo rỗng
1.3 Kiểm tra - đánh giá
1.3.1 Khái niệm kiểm tra (7, 14, 17, 30)
Theo từ điển Giáo dục học, “Kiểm tra là một bộ phan của hoạt động dạy — học, nhằm nắm
được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của HS về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng
đó dé tìm ra những biện pháp khắc phục lỗ hỏng, đồng thời cúng có tiếp tục nâng cao hiệu qua của
hoạt động dạy và học.
Khái niệm kiểm tra có thé hiểu là việc thu thập những dữ liệu, thông tin về một lĩnh vực nao
đó là cơ sở cho việc đánh giá Nói cách khác thi kiểm tra là xem xét tinh hình thực tế dé đánh giá,
nhận xét.
Theo Từ điền Tiếng Việt, kiểm tra được hiéu là: Xem xét tình hình thực tế dé đánh giá, nhận
xét Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc
đánh giá học sinh.
Một số nhà nghiên cứu cho rang: “Kiểm tra là thuật ngữ chi cách thức hoặc hoạt động giáo viên sử dung đề thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kỳ năng và thái độ học tập của học sinh
trong học tập nhằm cung cap dữ kiện lam cơ sở cho việc đánh giá”; Kiểm tra được hiểu theo nghĩa
rộng như là theo đõi quá trình học tập và cũng có thé được hiệu theo nghĩa hẹp như là công cụ kiểm
tra hoặc một bai kiêm tra trong các kỳ thi; “Việc kiểm tra cung cấp những dit kiện, những thông tin
làm cơ sở cho việc đánh gia”.
1.3.2 Khái niệm đánh giá (7, 14, 17)
Có nhiều khái niệm về Đánh giá, được nêu trong các tài liệu của nhiều tác giả khác nhau Theo
từ điện Giáo dục hoc, “danh giá kết quả học tập” là xác định mức độ kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của
học sinh so với yêu cầu của chương trình dé ra
Khái niệm đánh giá có thê hiểu là căn cứ vào các kiến thức, số liệu, biêu đồ các dit liệu, các thôngtin dé ước lượng năng lực hoặc phẩm chat đê nhận định, phán đoán và dé xuất quyết định Nói ngắn gọn
thì đánh giá là nhận định giá trị Theo Từ điện Tiếng Việt: “Đánh giá được hiểu là nhận định giá tri”
Trang 17Trong các tài liệu về đánh giá kết qua học tập của học sinh, ta thường gặp các khái niệm:
- “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả
năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục, làm cơ sở
cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết quả sửa chữa
thiểu sót”,
- “Danh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ
khả năng đạt được mục tiêu học tập của HS cùng với tác động và nguyên nhân của tình hình đó,
nhằm tao cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nha trường dé HS học tập ngày một
tiền bộ hơn”.
- “Danh giá có nghĩa là: Thu thập một tập hợp thông tin đủ, thích hợp, có giá trị và dang tin cậy: và xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các
mục tiêu định ra ban đầu hay điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin; nhằm ra một quyết định”
- “Đánh giá được hiệu là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công
việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra,
nhằm dé xuất những quyết định thích hợp dé cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng
và hiệu quả công tác giáo dục”.
- "Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ vẻ đối tượng đánh giá và đưa ra những phán xét nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã đưa ra trong các chuân hay kết quả học
tập”.
- “Banh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cử về đối tượng đánh giá và đưa ra những phán
xét, nhận định vẻ mức độ đạt được theo các tiêu chí đã được đưa ra trong các tiêu chuẩn hay kết quả học
tập Đánh giá có thé la đánh giá định lượng (quantitative) dựa vào các con số hoặc định tinh (qualitative)
dự vào các ý kiến và giá trị".
Danh giá là phương tiện để xác định mục đích va mục tiêu ctia công việc có đạt được hay
không Nó bao gồm việc xem xét các phương tiện đang được sử dụng dé đạt đến mục đích và mục
tiêu.
Đánh giá là quá trình thu thập phân tích và giải thích thông tin một cách có hệ thông nhằm xác định mức độ đạt đến các mục tiêu giảng huấn về phía học sinh.
Dánh giá gom có 3 khâu chính là: Thu thập thông tin, xử lí thông tin và ra quyết định Đánh
giá là một quá trình bắt đầu khí chúng ta định ra một mục tiêu phải theo đuôi và kết thúc khi đưa ra
quyết định liên quan đến mục tiêu đó, đồng thời cũng lại mở đầu cho một chu trình giáo đục tiếp
theo.
Trang 18Đánh giá, thực hiện đông thời 2 chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi về quá trình dạy
học, vừa góp phan điều chỉnh hoạt động này
Kiểm tra đánh giả kết qua học tập của học sinh nhằm theo dõi quá trình học tập của học sinh,
đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò, giúp học sinh tiễn bộ và đạt được mục tiêu giáo dục.
1.3.3 Các hình thức kiểm tra đánh giá (7, 14, 17, 23)
1.3.3.1 Phân loại
KIEM TRA ĐANH GIA
Kiêm tra khảo sát
-Việc kiêm tra này thực hiện vào dau năm học, sau
khi HS vào học một hoặc hai tuân.
- Kiêm tra tường xuyên
GV thực hiện thường xuyên trên lớp dưới
nhiều hình thức khác nhau: khi ôn tập bài cũ, khi
bắt đầu bài mới, khi học sinh áp dụng kiến thức cũ
để giải quyết vẫn đề mới Qua đó giúp GV kịp
thời điều chỉnh cách day và HS điều chỉnh cách
học.
- Kiểm tra định kì
Day 1a hình thức kiếm tra sau khi HS đã học xong
một chương hoặc một phân kiên thức, được quy
định trước theo chương trình giáo dục Khôi lượng
kiến thức tương đối lớn, thời gian tương đối dài,
đây là kết quả của một quá trình học tập, giảng đạy.
Nó giúp GV và HS cùng nhìn lại kết quả day và
học sau một giai đoạn, làm cơ sở cho việc xác định
những điều chỉnh trong phần mới.
- Kiêm tra tông ket
Loai kiém tra nảy thường được tiền hành vào cudi
mỗi năm học, cuối học phan, đây là cơ sở dé GV
đưa ra những đánh giá chung về HS sau một năm
học,
Các loại kiểm tra trên đây đều có môi quan
hệ mật thiết với nhau, GV không nên chỉ dựa vao
một loại hình kiểm tra mà đánh giá HS, như thế dé
bị phiến điện, sai lầm.
- Đánh giá khởi sự
Đánh giá thành tích ban đầu của học sinh
trước khi GV bắt đầu giảng dạy kiến thức
- Đánh giá chuẩn đoán
Liên quan đên những khó khăn trong học
tập Các khó khăn này mới xáy ra hoặc xảy
ra liên tục, mặc dd thông qua đánh giá hình
thành cả thầy và trò đã điều chỉnh Vậy cần
phải đánh giá chuẩn đoán chi tiết hơn, tìm
ra nguyên nhân căn bản, dé ra biện pháp
khắc phục cho những giai đoạn tiếp theo.
- Đánh giá tông ket Thực hiện vào cuối kì học, hoặc cudi khoá, hay một đơn vị học trình Nhằm xác định
mức độ đạt được các mục tiêu giảng huấn,
về kiến thức, vẻ kĩ năng, cung cấp thông tin
để đánh giá mục tiêu môn học và hiệu quả
việc giảng dạy.
Trang 19Có nhiều hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau, ở đây chúng tôi xin nêu các hình thức kiêm
tra được dùng nhiều và phô biến:
a/ Kiểm tra viết:
a.1/ Kiêm tra trắc nghiệm tự luận
* Ưu điểm:
+ Kiểm tra được trình độ sự lĩnh hội kiến thức được cung cấp của học sinh.
+ Kiểm tra được khả năng diễn đạt, trình bày nội dung lập luận giải quyết van đề của học sinh.
+ Tính vô tư và sáng suốt của giáo viên chấm bải không đảm bảo
+ Mat nhiều thời gian cham bài.
+ Thường chỉ kiêm tra sự lĩnh hội kiến thức học sinh trong một phạm vi hẹp
* Điều kiện đạt kết quả cao :
Trang 20+ Đặt vấn đẻ cần chính xác và cách giải quyết phải khách quan.
+ Phải phù hợp mục tiêu đã đề ra
+ Van dé cần giải quyết vừa có tinh phân tích vừa có tinh tông hợp
+ Đề bai yêu cau học sinh có suy luận.
+ Đặt câu hoi kiểm tra sự tự học của học sinh.
+ Đặt câu hỏi kiểm tra có liên quan đến chỉ tiết giảng dạy trong lớp học mà không có trong
giáo trình để kiểm tra sự hiện diện của học sinh trong giờ giảng.
a.2./ Kiém tra trắc nghiệm khách quan
+ Tốn ít thời gian chấm bài
+ Bảo đảm tính khách quan, độ tin cây cao khi cham điềm
+ Giúp giáo viên có thé dùng các phương pháp thống kê toán học nhằm phát hiện sự tiếp thuđồng bộ hay không trong lớp
+ Cho phép lượng hoá được việc giảng dạy.
+ Học sinh có thé tự đánh giá bài làm của minh.
+ Giúp cho học sinh kỹ năng phán đoán một van đẻ.
+ Do cần có thao tác và tư duy nhanh nên tránh được quay cóp.
* Nhược điềm:
+ Do không yêu cầu học sinh diễn đạt bài giải dưới dạng hành văn, nên không tránh khỏi học sinh làm bài một cách bị động (chọn ngẫu nhiên do không nhận định được rõ ràng ).
+ Hạn chế tư duy sáng tao, không phát triển tư duy sáng tạo của học sinh, chỉ rèn luyện trí nhớ
máy móc Những câu trắc nghiệm can tư duy tông hợp không thé lam trong thời gian ngắn được.
+ Chi cho giao viên biết kết qua lam bài của học sinh, không biết quá trình và khả năng tư duy
giải quyết vấn dé của học sinh.
- Học sinh không có điều kiện bộc lộ tư tưởng, kỹ năng, tình cảm, thái độ liên quan đến môn học
được kiểm tra, không giúp cho học sinh phát triên ngôn ngữ nói và viết.
- Vận dụng chủ yếu trí nhớ của học sinh
* Điều kiện đạt kết quả cao :
+ Câu trắc nghiệm cần đối chiếu với mục tiêu, giáo trình
Trang 21+ Số câu hỏi phải phủ hợp thời gian qui định cho bai thi trắc nghiệm khách quan.
b/ Kiểm tra van đáp
* Ưu điềm;
+ Trực tiếp đỗi thoại với học sinh.
+ Tính khách quan tương đối cao néu có nhiều thay hỏi.
+ Đặt được nhiều câu hỏi đề lượng giá nhiều mặt: Mức độ suy luận, khả năng ứng đối, sự
nhanh trí hay không?
* Nhược điểm:
+ Ít thời gian cho học sinh suy nghĩ.
+ Mất thời gian của GV
* Điều kiện đạt kết quả cao :
+ Đặt vấn đề cần chính xác và cách giải quyết phải khách quan
+ Bu thời gian cho học sinh suy nghĩ.
+ Nhiều thay hỏi càng tốt
c/ Kiém tra chéo (HS tự kiểm tra, kiểm tra lẫn nhau)
* Ưu điềm:
+ Phát triển việc tự giác học tập của học sinh.
+ Tạo được môi trường học tập thân thiện giữa học sinh với nhau, điều kiện tốt cho việc hô trợ
nhau cùng tiền trong học tập.
+ Việc kiểm tra một vẫn đẻ có thẻ được lặp đi lặp lại nhiều lần
+ Học sinh rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm.
* Nhược điểm:
+ Tính khách quan không cao do người tự kiểm tra có thé tự thỏa mãn với câu trả lời hoặc kết
quả mình tìm được hoặc trình độ của người cùng học có hạn.
+ Cấp bậc kiểm tra thấp
+ Dễ tự thỏa mãn với câu trả lời.
* Điều kiện đạt kết quả cao:
+ Nghiêm khắc với chính mình.
+ Tự kiểm tra một vấn dé nhiều lan, Một van dé cần được xem xét nhiều mặt qua nhiều câu hỏi
tương ứng
+ Bài giảng phải được ghi day đủ chính xác.
+ Có du tài liệu tham khảo.
Trang 22Qua việc tìm hiểu trên thấy ngay không có phương pháp kiêm tra đánh giá nao là vạn năng có
thể thay thế hoàn toàn tất cả các phương pháp còn lại Chúng phải hỗ trợ cho nhau Giáo viên cần
vận dụng thường xuyên nhiều phương pháp nhằm phát huy ưu điểm vả khắc phục được nhược
điểm của các phương pháp Hiện nay, ở trường phô thông đang sử dụng chủ yếu hai hình thức thuộc kiểm tra viết là dang kiểm tra trắc nghiệm tự luận và dạng kiêm tra TNKQ, theo chúng tôi việc kết hợp cả hai hình thức trên sẽ dem lại nhiều ưu điểm hon, nhưng theo chi đạo của Bộ GD-ĐT thì kì thi TN THPT bộ môn Hoá học thi theo hình thức 100% TNKQ nên da số các trường tập trung day
và kiêm tra cho khối 12 theo hình thức TNKQ mà quên đi tự luận Điều này cũng gây khó khăn cho
các tân sinh viên khi bước vào học tập ở giảng đường Dai hoc.
1.3.4 Chức năng của kiểm tra đánh giá | 7, 17, 18, 32]
Ba chức năng này liên kết thống nhất với nhau
- Đánh giá kết quả học tập của HS là quá trình xác định trình độ
đạt tới những chỉ tiêu của mục đích đạy học, xác định xem khi kết
thúc một giai đoạn (một bài, một chương, một học kỳ, một năm ) của
quá trình dạy học đã hoàn thiện đến một mức độ vẻ kiến thức về kỳ
năng
- Phát hiện lệch lạc (theo lý thuyết thông tin) phát hiện ra những
mặt đã đạt được và chưa đạt được mà môn học đề ra đối với HS, qua đó tìm ra những khó khăn và
trở ngại trong quá trình học tập của HS Xác định được những nguyên nhân lệch lạc về phía ngườiđạy cũng như người học đẻ đề ra phương án giải quyết
- Điều chỉnh qua kiểm tra (theo lý thuyết điều kiện) GV điều chỉnh kế hoạch dạy học (nội dung và phương pháp sao cho thích hợp để loại trừ những lệch lạc, tháo gỡ những khó khăn trở ngại, thúc đây quá trình học tập của HS).
1.3.5 Yêu cầu cơ bản của kiểm tra đánh giá (7, 17)
+ GV đánh giá sát đúng trình độ HS với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn HS biết
tự đánh giá năng lực của mình; Đảm bảo tính khách quan, chính xác: Phản ánh chính xác kết quả
như nó tồn tại trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của
người đánh giá.
+ Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức TNKQ trong KTDG kết qua học tập của HS, chuẩn bị tốt cho việc đôi mới các kỳ thi theo chú trương của
Bộ GD-DT.
Trang 23+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS, HS THPT do Bộ
GD-DT ban hành, tiến hành đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiếm tra học kỳ cả lý
thuyết vả thực hảnh Dam bao tính toản điện: day đủ các khía cạnh, các mặt cần đánh giá theo yêu
cầu va mục đích Đảm bảo tính hệ thống: Tiên hành liên tục và đều đặn theo kế hoạch nhất định,
đánh giá thường xuyên, có hệ thông sẽ thu được những thông tin đầy đủ, rõ ràng và tạo cơ sở để
đánh giá một cách toàn diện.
+ Diém kiểm tra thực hành (điềm hệ số 1), GV căn cứ vào tưởng trình thí nghiệm một bài thực
hành (được thống nhất trước trong toàn tinh) theo hướng dẫn, rồi thu và cham lay điềm thực hanh
+ Các bài kiểm tra định kỳ (kiểm tra 01 tiết, kiểm tra học kỳ và kiểm tra cuối năm học) cần
được biên soạn trên cơ sở thiết kế ma trận cho mỗi đề
+ Bai kiểm tra 45 phút nên thực hiện ở ca hai hình thức: trắc nghiệm khách quan và tự luận (ti
lệ nội dung kiến thức và điểm phan trắc nghiệm khách quan tối đa là 50%) Bài kiểm tra cudi học kìnên tiến hành dưới hình thức 100% tự luận Trong quá trình dạy học giáo viên cần phải luyện tậpcho học sinh thích ứng với cau trúc đề thi và hình thức thi TNPT mà Bộ GD-ĐT tô chức hằng năm
1.3.6 Đồi mới việc kiểm tra đánh giá (15, 17, 19, 20)
a) Phải có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp QLGD Đôi mới KT-DG là một yêu cầu cần thiết phải tiền hành khi thực hiện đổi mới PPDH cũng như
đổi mới giáo dục Đôi mới GD can đi từ tông kết thực tiễn dé phát huy ưu điểm, khắc phục các biéuhiện hạn chế, lạc hậu, yếu kém, trên cơ sở đó tiếp thu vận dụng các thành tựu hiện đại của khoa học
GD trong nước va quốc tế vào thực tiễn nước ta Các cấp quản lý GD cần chỉ đạo chặt chẽ, coi trọng
việc hướng dẫn các cơ quan quản lý GD cap đưới, các trường học, các tô chuyên môn và từng GV trong việc tô chức thực hiện, sao cho đi đến tổng kết, đánh giá được hiệu quả cuối cùng Thước đo thành công của các giải pháp chi đạo là sự đổi mới cách nghĩ, cách làm của từng CBQLGD, của mỗi
GV và đưa ra được các chỉ số nang cao chất lượng day học
b) Phải có sự hỗ trợ của đồng nghiệp nhất là GV cùng bộ môn
Don vị to chức thực hiện đổi mới PPDH, đổi mới KT-DG là trường học, môn học với một điều kiện t6 chức day học cụ thé Do việc đổi mới KT-DG phải gắn với đặc trưng mỗi môn học, nên
phải coi trọng vai trỏ của các tô chuyên môn, là nơi trao đôi kinh nghiệm giải quyết mọi khó khăn,
vướng mắc Trong việc tô chức thực hiện đôi mới KT-DG, can phát huy vai trò của đội ngũ GV giỏi
có nhiều kinh nghiệm, GV cốt cán chuyên môn dé hỗ trợ GV mới, GV tay nghề chưa cao, không dé
GV nào phải đơn độc Phải coi trọng hình thức hội thao, thao giảng, dự giờ thăm lớp dé rút kính
nghiệm kịp thời, đánh giá hiệu quả từng giải pháp cụ thê trong việc đôi mới PPDH và đôi mới
Trang 24KT-DG: ra đề kiểm tra bao dam chất lượng, kết hợp hình thức tự luận với TNKQ cho phù hợp với đặc
trưng bộ môn.
c) Can lay ý kiến xây dựng của HS dé hoàn thiện PPDH và KT-DG
Đôi mới PPDH và đôi mới KT-DG chi mang lại kết quả khi HS phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo, biết tự tìm cho mình PP học tập hữu hiệu, biết tự học, tự đánh giá kết quả học tập.
Trong môi trường sư phạm thân thiện, việc thu thập ý kiến xây dựng của HS dé giúp GV đánh giá
đúng vẻ minh, tìm ra con đường khắc phục các hạn chế, thiếu sót, hoàn thiện PPDH, đôi mới
KT-DG là hết sức cần thiết mang lại nhiều lợi ich, nó phát huy mối quan hệ thúc đây tương hỗ giữa
người dạy và người học.
đ) Đôi mới KT-DG phải đồng bộ với các khâu liên quan và nâng cao các điều kiện bảo đảm
chất lượng dạy học
Đổi mới KT-DG gắn liền với đôi mới PPDH của GV và đổi mới PPHT của HS, kết hợp đánhgiá trong với đánh giá ngoài Ở cấp độ thấp, GV có thê ding đề kiểm tra của người khác (của đồngnghiệp, do nhà trường cung cấp, từ nguồn dit liệu trên các Website chuyên ngành) để KT-DG kếtqua học tập của HS lớp minh Ở cấp độ cao hon, nha trường có thê trưng cầu một trường khác, cơ
quan chuyên môn bên ngoài tô chức KT-DG kết quả học tập của HS trường mình.
Đôi mới KT-DG chỉ có hiệu qua khi kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS Sau
mỗi kỳ kiểm tra, GV cần bỗ tri thời gian trả bài, hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả làm bài, tự cho điểm bai làm của mình, nhận xét mức độ chính xác trong cham bai của GV Trong quá trình day học
và khi tiến hành KT-DG, GV phải biết “khai thác lỗi” dé giúp HS tự nhận rõ sai sót nhằm rèn luyện
PPHT, PP tư duy.
Chỉ đạo đôi mới KT-DG phải đồng thời với nâng cao pham chất và năng lực của đội ngũ GV, đầu tư nâng cấp CSVC, trong đó có thiết bị day học và tô chức tốt các phong trào thi đua mới phát huy tối đa hiệu quả.
e) Phát huy vai trỏ thúc đây của đôi mới KT-DG đối với đôi mới PPDH
Trong mối quan hệ hai chiều giữa đôi mới KT-DG với đổi mới PPDH, khi đôi mới mạnh mẽ PPDH sẽ đặt ra yêu cầu khách quan phải đôi mới KT-ĐG, bao đảm đồng bộ cho quá trình hướng tới nâng cao chất lượng day học Khi đổi mới KT-DG đảm bảo yêu cầu khách quan, chính xác, công
bằng sé tao tiền đề xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, tạo động lực mới thúc đây đổi mới
PPDH và đổi mới công tác quản lý Từ đó, sẽ giúp GV và các cơ quan quản lý xác định đúng dan hiệu quá giảng dạy, tạo cơ sở dé GV đổi mới PPDH và các cấp quản lý dé ra giải pháp quan lý phù
hợp.
Trang 25f) Trong nha trường, hoạt động dạy học là trung tâm dé thực hiện nhiệm vụ chính trị được
giao, thực hiện sứ mệnh “trồng người” Hoạt động dạy học chỉ đạt hiệu quả cao khi tạo lập được
môi trưởng sư phạm lành mạnh, bau không khí thân thiện, phát huy ngảy cảng cao vai trỏ tích cực,
chủ động, sáng tạo của HS Do đó, phải đưa nội dung chỉ đạo đôi mới PPDH nói chung và đôi mới
KT-DG nói riêng thành trọng tâm của cuộc vận động "Moi thay cô giáo là một tam gương đạo đức,
tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Cũng trong mối quan hệ đó, bước phát triển của cuộc vận động va phong trảo thi đua này sẽ tạo động lực thúc đây quá trình đôi mới PPDH và đôi mới KT-DG đạt được mục tiêu cuối cùng là thúc
đây nâng cao chất lượng GD toàn điện
1.4 Đặc trưng của kiểm tra hóa học hiện nay [ 23 ]
Kiểm tra hóa học hiện nay dựa trên cơ sở ba đặc trưng về đánh giả:
1.4.1 Đánh giá phát triển (formative assessment)
“Đánh giá phát triển” là một thuật ngữ rất thường gặp, trước đây thưởng được địch là 'đánh giá quá trình", trong giai đoạn hiện nay ta hiểu 'Đánh giá phát trién’ dé thực hiện hai chức năng cơ ban của KTĐG: đánh giá dé phục vụ quản lý (không chú trọng xác định thành tích của HS mà chú trọng
giúp HS và GV hiểu được những điểm mạnh, điểm yếu va những lỗ hỏng kiến thức của từng em dé
có kế hoạch kịp thời phát huy hoặc khắc phục chúng) và đánh giá đề phục vụ quá trình dạy-học (lay
thông tin phản hồi cho HS va GV, quan tam hiệu qua của hoạt động giảng day trong việc phát
triển khả năng của người học chứ không phải là việc chứng mình HS đã đạt được một mức thành
tích nao do).
1.4.2 Đánh giá thực tiễn (authentic assessment)
“Đánh giá thực tiễn” bao gồm mọi hình thức và phương pháp KTĐG được thực hiện với mục
đích kiểm tra các năng lực cần có trong cuộc sông hàng ngày và được thực hiện trong bối cảnh thực
tế Từ 'thực tiễn" trong thuật ngữ này nhấn mạnh mối liên hệ chặt chẽ của cách đánh giá này vớinhững yêu cầu của cuộc sống thực, trong đó vai trò của HS như một chủ thé sáng tạo được nhân
mạnh.
1.4.3 Đánh giá sáng tạo (alternative assessment)
"Đánh giá sáng tao” nhắn mạnh sự mới mẻ, đa dạng và sáng tạo của những cách thực hiện
KTDG khác với cách làm theo lối mòn của truyền thông Cách đánh giá này cung cấp nhiều mẫu đại
điện về việc học của HS dé nâng cao tôi đa hình ảnh và tiếng nói của HS thông qua những hoạt
động va thành tích da dang của chúng Vi vậy, nó tạo động cơ cho HS giúp chúng có trách nhiệm
hơn đối với việc học của chính minh, làm cho KTDG trở thành một bộ phận thường trực của kinh
Trang 26nghiệm học tập vả gắn chặt nó trong những hoạt động thực tiễn cho phép nhận dang và kích thích
khả năng sáng tạo và ứng dụng rộng rãi kiến thức của HS, hơn là chỉ đòi hỏi HS đơn thuần ghi nhớ
kiến thức hoặc phát triển kỹ năng cơ bản
(Nguồn: Alternative Assessment Primer, Glencoe Online, tại địa chi
www.glencoe.com/sec/teachingtoday/educationupclose.phtml/print/32)
Ba đặc trưng trên đã cho thay tính nhân bản và tinh thần lay HS làm trung tâm Thông qua
KTDG giúp HS phát huy những ưu điểm va hạn chế những nhược điểm của mình Từ đó thay đổi về
phương pháp va cách thức học tập dé đạt được tới hoàn thiện Với một hệ thống KTDG được xâydựng và thực hiện đúng theo quan điểm nay chắc chan góp phần quan trọng vào việc nâng cao chấtlượng giáo dục Và đây chính là niềm tin của các nhà giáo dục, là lý do các nước tiên tiền trên thế giớiđang hết sức nỗ lực dé tạo ra một hệ thong KTDG giáo dục phô thông theo xu hướng nay
1.5 Yêu cầu đối với đề kiểm tra định kì hóa học THPT [7,17, 32]
Dau tiên dựa vào mục tiêu của day học, GV đánh giá trình độ xuất phát của HS (kiểm tra đầuvào) trên cơ sở đó mà có kế hoạch dạy học: Kiên thức bộ môn rẻn kỹ năng bộ môn đề phát triển tuduy bộ môn Kết thúc khoá học lại kiêm tra đánh giá (đánh giá đầu ra) đề phát hiện trình độ HS,điều chỉnh mục tiêu và đưa ra chế độ day học tiếp theo
Ban chat của khái niệm kiểm tra thuộc phạm trù phương pháp, nó giữ vai trò liên hệ nghịch
trong hệ điều hanh quá trình day học nó cho biết những thông tin về kết qua vận hành, nó góp phanquan trọng quyết định cho sự điều khién tối ưu của hệ (cả GV và HS)
Trang 27Kiểm tra, đánh giá trong quá trình day học là hết sức phức tạp luôn luôn chứa đựng những
nguy cơ sai làm, không chính xác Do đó người ta thường nói: "Kiểm tra -đánh giá" hoặc "đánh giá
thông qua kiểm tra" dé chứng tỏ môi quan hệ tương hỗ vả thúc đây lần nhau giữa hai công việc nay
Đề kiểm tra phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:
- Dam bao chính xác khoa học.
- Phải bám sát mục tiêu, mục đích giáo dục.
- Có tính vừa sức, phù hợp thời lượng làm bài.
- Đảm bảo đúng kiến thức kĩ nang qui định
- Có tính phan hoá học sinh.
- Có tinh sư phạm, thâm mi.
- Phát huy năng lực lòng say mê học tập của học sinh.
1.6 Quy trình thiết kế đề kiểm tra định kì môn hóa học khối 11 ([7], [17] tr 30- tr32)
Theo định hướng chí đạo vẻ việc đôi mới kiểm tra, đánh giá ma Bộ GD-ĐT ban hành, dé xây
dựng dé kiểm tra định kì ta phải thiết kế ma trận để kiểm tra
1.6.1 Quy trình thiết kế ma trận đề kiểm tra
1.6.1.1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng dé đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ
dé, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đẻ kiểm tra cần căn cứ
vào yêu cầu cia việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập
của HS dé xây dựng mục đích của dé kiểm tra cho phù hợp
1.6.1.2 Xác định hình thức dé kiểm tra
Đề kiêm tra có các hình thức sau:
- Dé kiểm tra tự luận;
- Đề kiêm tra trắc nghiệm khách quan;
- Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc
nghiệm khách quan.
Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức
sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học dé nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện dé
Trang 28đánh giá kết quả học tập của HS chính xác hơn.
Nếu dé kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên cho HS làm bài kiểm tra phan trắc nghiệm khách
quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phân trắc nghiệm khách quan trước, thu
bài rồi mới cho học sinh làm phan tự luận.
1.6.1.3 Thiết kế ma trận đề kiém tra
- Cấu trúc ma trận đề:
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một
chiều là các cấp độ nhận thức của HS theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận
dụng và vận dụng ở mức cao hơn).
Trong mỗi 6 là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình can đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng
câu hỏi và tông số điểm của các câu hỏi
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ
nhận thức.
- Mô tả về các cấp độ tư duy:
Mô tả
* Nhan biết có thé được hiểu là HS nêu hoặc nhận ra các khái niệm, nội dung,van
đề đã học khi đượcyêu cầu.
* Các hoạt động tương ứng với cap độ nhận biết là: nhận đạng, đối chiếu, chỉ ra
* Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thẻ là: xác định, liệt kê, đối chiều
hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra
* Ví dụ:
— Từ công thức cau tạo chat hữu cơ, HS có thé chi ra công thức nào biểu diễn hợp chat este;
- Trong một số chất hoá học đã cho có trong SGK, HS có thé nhận được những
chất nào phanứng được với anilin (C 6HsNH2)
(Tóm lại HS nhận thức được những kiến thức đã nêu trong SGK)
* HS hiệu các khái niệm cơ bản có khả năng điện đạt được kiến thức đã học theo
ý hiểu của minh và có thé sử dụng khi câu hỏi được đặt ra tương tự hoặc gan với
các ví dụ HS đã được học trên lớp.
* Các hoạt động tương ứng với cap độ thông hiểu là: dién giải, kê lại, viết lại, lay được
ví dụ theo cách hiểu của mình
* Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thé là: tóm tắt, giải thích, mô ta,
so sánh (đơn ene; phan biệt, trình bảy lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ,
chuyên đôi
* Vị dụ:
= SGK nêu quy tắc gọi tên amin và ví dụ minh hoa, HS có thê gọt tên được một
vài amin không có trong SGK;
- SGK có một số PTHH, HS viết được một số PTHH tương tự không có trong
SGK.
* HS vượt qua cap độ hicu đơn thuan va có thẻ sử dụng, xử lý các khái niệm của chủ
đề trong các tình huông tương tự nhưng không hoản toàn giông như tình huông đã gặp
Trang 29trên lớp HS có khả nang sử dụng kiên thức, ki năng đã học trong những tình huong
cụ thê, tình huông tương tự nhưng không hoàn toàn giông như tình huông đã học ở trên lớp (trực hiện nhiệm vụ quen thuộc nhưng mới hơn thông thưởng).
* Các hoạt động tương, ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình, phòng vấn, trình bày, tiến hành thi nghiệm, xây dựng cácphản loại, áp dụng quy
tac (định lí, định luật, mệnh đề ), Sm vai va dao vai trò,
* Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp có thể là: thực hiện, giải
quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, es tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đôi, đưa vao
thực te, chứng minh, ước tính, vận hành
* Vị dụ:
= SGK nêu “Amin thường có đồng phân vẻ mạch cacbon, về vị trí của nhóm chức
và về bac amin” kèm theo ví dụ minh hoa về amin có 4 nguyên tứ C, HS có thể viết được cau tạo của các đồng phân amin có 3 hoặc 5 nguyên tử C
— HS có thé sử dụng các tinh chat hoa học dé phân biệt được ancol, andehit, axit băng phản íứng hoa học;
= HS giải quyết được các bải tập tông hợp baogồm kiến thức của một số loại hợp
chất hữu cơ hoặc một số loại chất vô cơ đã học kèm theo kĩ năng viết phương trình hoá học và tính toán định lượng.
HS có khả năng sử dụng các khái niệm co bản đề giải quyết một van đề mới hoặc
Vận dụng ở mức không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thẻ
độ cao hơn giải quyết bằng các kỹ nang va kiến thức đã được dạyở mức độ tương đương Các
van dé nảy tương tự như các tinh hudng thực tế HS sẽ gặp ngoài môi trường lớp
học.
a) Các khâu cơ bản thiết kế ma trận dé kiêm tra:
- Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
- Viết các chuẩn can đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
- Quyết định phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ dé (nội dung, chương ):
- Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;
- Quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng và điềm tương ứng:
- Tính tông số điểm và tông số câu hỏi cho mỗi cột và kiểm tra tỉ lệ % tông số điểm phân phối
cho mỗi cột;
- Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thay can thiết.
b) Chú ý khi quyết định tỷ lệ % điểm và tinh tông số điểm:
- Can cứ vào mục dich của dé kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ dé (nộidung, chương ) trong chương trình va thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phânphối tỉ lệ % điểm cho từng chủ dé;
- Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra dé quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở
mỗi chủ đẻ, theo hang Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiéu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ
phù hợp với chủ đẻ, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh;
- Căn cứ vào số điểm đã xác định ở từng nội dung dé quyết định số điểm và số câu hỏi tươngứng (trong đó mỗi câu hỏi dang TNKQ nên có số điểm bằng nhau);
Trang 30- Nếu đề kiêm tra kết hợp ca hai hình thức TNKQ và TNTL thi cần xác định tỉ lệ % tông số
điểm của mỗi hình thức, có thé thiết kế một ma trận chung hoặc thiết kế riêng 02 ma trận;
- Nếu tông số điểm khác 10 thì cân quy đôi về điểm 10 theo tỷ lệ %
c) Khung ma trận dé kiêm tra:
Khung ma trận dé kiểm tra theo một hình thức
Tên Chủ dé lamina Thônghiểu Vandung Vận dụng ở
(nội dung, chương ) mức cao
Chủ đề 7 Chuân KT, | Chuân KT, Chuan KT, | Chuan KT,
KN can KN can KN can KN can
kiém tra kiém tra kiém tra kiém tra
So câu So câu So câu So câu Sở câu
Sé điểm Sé điểm So điểm Số điểm S6 điểm
Ti lệ %
Chuẩn KT, | Chuan KT, | Chuan KT, | Chuan KT,
KN can KN can KN can KN can kiém tra kiém tra kiểm tra kiểm tra
Sở câu S6 câu So câu Số câu Số câu Số câu
Số điềm i điề Số điểm Số điểm Số điểm Số diém
Trang 31Số câu So câu | Số câu | Số câu | Số câu | Số câu Số câu | Số câu
Số điểm | Số SỐ |Số |Sá |Số | Số - | Số điểm
Tỉ lệ % điềm (a điểm điềm điểm | điểm điềm
Chú thích: cànKT: cần kiêm tra - TS: tông số
1.6.2 Qui trình thiết kế đề kiểm tra
Bước l1: Xác định mục tiêu, phạm vi, mô tả yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra theocác cấp độ (từ đễ đến khói
GV (hoặc tổ chuyên môn) phải căn cứ vào hệ thông các chuan kiến thức, kỹ năng được qui
định trong Chương trình GDPT của môn học dé mô tả yêu câu cần đạt theo các cấp độ của tư duy.
Đó là các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức chúng, các kỹ năng và khả năng vận
dụng vào thực tế, những thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội, chia làm bốn cấp độ: nhận
biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng ở mức cao hơn
— Kiến thức nao trong chuân ghi là biết được thì thường xác định ở cấp độ "biết";
— Kiến thức nao trong chuân ghi là hiểu được thì thường xác định ở cấp độ “hiểu”;
— Kiến thức nao trong chuân ghi ở phần kĩnăng thì xác định là cap độ “vận dung”
— Sự kết hợp tông hợp nhiều kiến thức, kĩ năng lả vận dụng ở mức cao hơn
* Chuan được lựa chọn dé đánh giá theo mỗi cap độ tư duy là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học, đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở dé hiểu được các chuẩn khác.
* Mỗi một chủ đẻ (nội dung, chương ) đều phải có những chuẩn đại diện được chọn dé đánh
giá.
* Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đẻ (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng
quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ dé (nội dung, chương ) đó Nên dé số lượng
các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ vận dụng nhiều hơn
Trang 32Chi ý: Những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về lý thuyết thường ở cấp độ 1, cấp độ 2.
Những câu hỏi liên quan đến bai tập, thực hành thường ở cấp độ 3, cấp độ 4 Những câu hỏi, bài tập
ở cấp độ 4 thường liên quan đến sự vận dụng nhiều kiến thức, kỹ năng tông hợp trong phạm vi kiểm
tra chăng hạn như những câu hỏi can vận dụng các mức cao của tư duy dé xử lí tình huống, giải
quyết van đề, những câu hỏi vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn như các kỳ năngsông, kỹ năng giao tiếp, ky năng thực hành, kỹ năng giải thích các sự vật hiện tượng cũng như ứng
dụng trong thế giới tự nhiên, những câu hỏi liên quan đến các vẫn đề bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu qua, ứng phd với sự biến đôi khí hậu và giảm thiểu thiên tai (tùy
theo môn học)
Bước2: Xây dựng nội dung ma trận cho đề kiểm tra
- Tổ chuyên môn (hoặc người ra dé) căn cứ vào sự mô tả yêu cầu nội dung can kiểm tra theochuẩn kiến thức, kỳ năng trong phạm vi cần kiểm tra trong chương trình GDPT ở bước 1 dé đưa vào
ma trận.
- Căn cứ vào mục tiêu kiểm tra, đối tượng HS và tỉ lệ lượng kiến thức, kỳ năng ở các cấp độ dé
quyết định điểm số vả thời gian kiểm tra cho mỗi cấp độ sao cho đảm bảo phân hóa được các đối
tượng HS trong quá trình đánh giá GV có thẻ sử dụng nhiều thang điểm (chăng hạn thang 100
điểm, thang 50 điểm, ), nhưng khi cham xong bai kiêm tra được quy đỗi ra thang 10 điểm theonguyên tắc làm tron qui định trong quy ché
- Căn cứ vào điểm số, thời gian kiểm tra để quyết định số lượng chuẩn KT-KN cần kiểm tracho mỗi cấp độ Số lượng chuan KT-KN và thời gian phụ thuộc vào đối tượng HS và chất lượng câu
~ Õ bước này GV, tổ chuyên môn (người ra đề) cần căn cứ vào yêu cầu cần đạt của nội dung
kiểm tra dé biên soạn câu hỏi Số lượng câu hỏi ở mỗi cấp độ phải đảm báo phủ kín kiến thức, kỹ
nang can kiêm tra Các câu hỏi trong mỗi cấp độ là tương đương nhau về điểm số.
Trang 33GV can tập trung biên soạn day đủ các câu hỏi ở các cấp độ cao (như cap độ 3, cấp độ 4) nhằm
kiểm tra được sự vận dụng sáng tạo của HS Day chính là các câu hỏi thuộc nội dung ôn tập
GV cần căn cứ vao lượng kiến thức, kỹ năng trong câu hỏi mức độ tư duy cũng như độ khó
của câu hỏi (so với HS trung bình) đê xác định thời gian thực hiện trung bình của câu hỏi.
- Căn cứ vào khung ma trận đề kiểm tra và số lượng các dạng cầu hỏi ở các cấp độ khác nhauđược chọn ở bước 2 người ra đề (hoặc cho máy tính bốc ngẫu nhiên) tuyên lựa câu hỏi trong Thư
viện câu hoi.
- Ứng với mỗi phương án và mỗi cách tuyển lựa ta có một đề kiểm tra Nếu thư viện càng
nhiều câu hỏi thì ta thu được nhiều bài kiểm tra có chất lượng tương đương Khi ra đề cần tránh
kiểm tra quá nhiều nội dung trong một thời lượng quá ít
- Biên soạn và hoàn thiện dé kiểm tra về thé thức cũng như nội dung.
Bước 4: Xây dựng đáp án và biểu điểm cho đề kiểm tra
- Căn cứ vào dé kiểm tra và ma trận đề kiêm tra dé xây dựng đáp án và biêu điềm
- Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỳ năng cần kiếm tra đề chia thành các ý thích hợp
- Thang điểm là 10 điểm cho toản bai, mỗi ¥ hoặc câu hỏi có thé có giá trị điểm nhỏ nhất là0,25 điểm Có thẻ có thang điểm khác nhưng khi cham xong đều phải qui đôi ra thang 10 điểm,
- Cần chú ý đến nguyên tắc làm tròn số khi cho điểm toàn bài Thang đánh giá gồm 11 bậc: 0,
1, 2, , 10 điểm (có thé có điểm thập phân được làm tròn tới một chữ số sau dau phay) theo quy
chế của Bộ GDĐT (QD 40/2006/BGDDT ngày 05/10/2006)
Bước 5: Tham định và niêm phong đề kiểm tra, đáp án
- Tùy theo tính chất và mục tiêu kiểm tra mà có tô chức đọc rà soát hoặc thâm định đề kiểm
tra, đáp án.
- Hoàn thiện, niêm phong và bảo quản đề kiểm tra, đáp án.
Việc đọc phản biện, thảm định, niêm phong, bao quản dé kiểm tra phải tuân theo các qui định hiện
hành về thi cử
1.7 Thực trạng việc kiểm tra đánh giá môn hóa học vô cơ khối 11 THPT (4, 6, 14, 20)
1.7.1 Thuận lợi
Kiểm tra, đánh giá là một van dé quan trong, vi vậy gan đây nhiều nha giáo dục, các cấp quản
li đã quan tâm đến van đề này.
Thông qua các hội nghị, lớp tập huấn, tinh thần đổi mới đã bắt dau đi vào thực tế
Phan lớn các GV ở trường phô thông đã nhận thức được ¥ nghĩa to lớn của việc kiểm tra, đánh
giá vả it nhiều có sự cải tiến vé nội dung, hình thức, phương pháp day học.
Trang 34Đã có những giáo viên, nhà trường tích cực vả thu được kết quả tốt trong đôi mới kiểm tra,
đánh giá đồng bộ với có gắng đổi mới phương pháp day học nhưng chưa có nhiều và chưa được các
cap quản lí giáo dục quan tâm khuyến khích, nhân rộng điện hình
1.7.2 Khó khăn và nguyên nhân
a) Chưa đạt được sự thăng bằng: giáo viên dạy khác nhau nên kiêm tra, đánh giá khác nhau.
~ Thiếu tính khách quan: phan lớn dựa vào các dé thi có sẵn và ép kiến thức của học sinh theocác dang câu hỏi được ấn định trước trong các dé thi có sẵn
~ Thiếu tính năng động: do chưa thiết kế ma trận dé kiểm tra và chưa có thư viện câu hỏi, bàitập nên số lượng câu hỏi kiểm tra rất hạn chế va chủ yếu dựa vào nội dung của các sách bài tập
sách tham khảo, các đẻ thí tốt nghiệp THPT hay các dé thi vào các trường đại học của các năm
trước.
— Coi nhẹ kiểm tra đánh giá chất lượng nắm vững bản chất hệ thông khái niệm hoá học cơ bản,
các định luật hóa học cơ bản, còn nặng về ghi nhớ và tái hiện.
~ Chưa chú ý đánh giá năng lực thực hành, tong hợp kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn Hau như ít kiểm tra về thí nghiệm hoá học và năng lực tự học của học sinh
— Chưa sử dụng các phương tiện hiện đại trong việc cham bai va phân tích kết quả kiểm tra dé
rút ra các kết luận đúng
b) Trong quan lí chi dao đã chưa đánh giá đúng tam quan trọng của đôi mới thi, kiểm tra, đánh giá đối với việc tạo động cơ, thúc đây đôi mới phương pháp day học, thé hiện:
— Về thi, kiểm tra, đánh giá hiện vẫn còn nặng về yêu cầu học sinh học thuộc lòng, nhớ máy
móc; it yêu cầu ở các mức độ cao hơn như hiểu, vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng và giáo dục
tình cảm, thái độ.
~ Chua vận dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, chưa coi trọng đánh giá, giúp đỡ học sinh học
tập thông qua kiểm tra mà chí tập trung chú ý việc cho điểm bài kiểm tra Một số giáo viên, nhà trường
lạm dụng hình thức trắc nghiệm.
~ Tình trạng trên đang là một trong những rào cán chính đối việc đôi mới phương pháp day
học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học
sinh; làm thui chột hứng thú và động cơ học tập đúng đắn.
Trang 351.8 Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá hóa học vô cơ khối 11
1.8.1 Đối với cấp quản lý
- Cụ thê hóa chủ trương chỉ đạo của Bộ GDĐT về đôi mới PPDH, đổi mới KT-DG, đưa công tác
chi đạo đôi mới PPDH, đổi mới KT-DG lam trọng tâm của cuộc vận động “Moi thay cô giáo là
một tam gương đạo đức tự học và sảng tao” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, HS tích cực”, với mục tiêu xây dựng môi trường sư phạm lảnh mạnh và phát huy vai trỏ tích
cực, tỉnh thần hứng thú, chủ động, sáng tạo trong học tập của HS:
- Lập kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mới KT-DG dài hạn, trung hạn và năm học, cụ thể
hóa các trọng tâm công tác cho từng năm học:
+ Xác định rõ mục tiêu cần đạt được, nội dung, đối tượng, phương pháp tô chức bôi dưỡng,
hình thức đánh giá, kiêm định kết qua bồi dưỡng: lồng ghép việc đánh giá kết quả bồi đưỡng vớiviệc phân loại GV, cán bộ quản lý cơ sở GD hằng năm theo chuẩn đã ban hành
+ Xây dựng đội ngũ GV cốt cán vững vàng cho từng bộ môn va tập huấn nghiệp vụ về đôi mới PPDH, đôi mới KT-DG cho những người lam công tác thanh tra chuyên môn.
+ Tăng cường đầu tư xây dựng CSVC, thiết bị đạy học đề tạo điều kiện thuận lợi cho việc đôi mới
PPDH, đôi mới KT-DG.
+ Giới thiệu các điên hình, tô chức trao đôi, phô biển và phát huy tác dung của các gương điện hình về đôi mới PPDH, đổi mới KT-DG.
+ Tổ chức tốt việc bồi dưỡng GV:
Cần tổ chức sử dụng tài liệu “Hướng dan thực hiện chuẩn KT-KN của Chương trình giáo duc
phổ thông” do Bộ GDĐT ban hành, sớm cham dứt tình trạng GV chỉ dựa vào SGK như một căn cứ
duy nhất dé dạy học và KT-DG, không có điều kiện và thói quen tiếp cận nghiên cứu nắm vững chuẩn
KT-KN của chương tình môn học.
- Tang cường khai thác CNTT trong công tác chi đạo và thông tin về đôi mới PPDH, KT-DG:
+ Lập chuyên mục trên Website của Sở GDĐT về PPDH và KT-DG, lập nguồn dit liệu về thư
viện câu hỏi và bải tập, đề kiêm tra, giáo án, kinh nghiệm, các văn bản hướng dẫn đôi mới PPDH,
KT-DG, các video bài giảng minh họa ;
+ Thi điểm hình thức dạy học qua mang (learning online) dé hỗ trợ GV, HS trong giảng day,
học tap, ôn thi.
- Chi đạo phong trảo đổi mới PPHT dé phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo trong học
tập và rèn luyện đạo đức của HS, gắn với chống bạo luc trong trường học và các hành vi vi phạm
quy định của Điều lệ nhả trưởng.
Trang 36- Trách nhiệm của nhà trường
+ Cụ thé hóa chủ trương của Bộ và Sở GDDT về chi đạo đối mới PPDH, đổi mới KT-DG đưa
vào nội dung các kế hoạch đải hạn vả năm học của nhà trường với các yêu cau đã nêu Phải dé ra
mục tiêu phan dau tao cho được bước chuyên biến trong đổi mới PPDH, đôi mới KT-DG; kiên trì
hướng dẫn GV thực hiện, kịp thời tông kết, rút kinh nghiệm, nhân điền hình tiên tiến và chăm lo đầu
tư xây dựng CSVC, TBDH phục vụ đôi mới PPDH, đôi mới KT-DG;
+ Tổ chức hợp lý việc lay ý kiến của GV và HS vẻ chất lượng giảng day, giáo đục của từng GV: đánh giá sát đúng trình độ năng lực đổi mới PPDH, đổi mới KT-DG của từng GV trong
trường, từ đó, kịp thời động viên, khen thưởng những GV thực hiện đôi mới PPDH có hiệu quả;
+ Tô chức tốt công tác boi đưỡng GV:
(i) Trước hết, phải tô chức cho GV nghiên cứu nam vững chuẩn KT-KN của chương trình, tích
cực chuẩn bị TBDH, tự làm đồ dùng DH đẻ triệt để chỗng “day chay”, khai thác hồ sơ chuyên môn,chọn lọc tư liệu liên hệ thực tế nhằm kích thích hứng thú học tập cho HS
(ii) Nghiên cứu áp dụng PPDH tích cực vào điều kiện cụ thể của lớp; nghiên cứu tâm lý lứa
tuôi dé vận dụng vào hoạt động giáo dục và giảng dạy Nghiên cứu các KN, kỹ thuật dạy học vả kỹ
năng tô chức các hoạt động cho HS Tô chức cho GV học ngoại ngữ, tin học dé làm chủ các phương
tiện day học, ứng dụng CNTT, khai thác Internet phục vụ việc học tập nâng cao trình độ chuyên
nghiệm sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng của môn học.
+ Kiểm tra các tô chuyên môn và đánh giá hoạt động sư phạm của GV:
(i) Kiểm tra công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của GV, kịp thời động viên mọi cố gắng sáng
tạo, uốn nắn các biểu hiện chủ quan tự mãn, bảo thủ va xử lý mọi hành vi thiếu tinh thần trách
nhiệm:
(ii) Tiên hành đánh giá phân loại GV theo chuẩn đã ban hành một cách khách quan, chính xác,
công bằng và sử dụng lam căn cứ dé thực hiện chính sách thi đua, khen thưởng;
+ Phối hợp với Ban đại điện cha mẹ HS để quản lý học tập HS ở nhà, bồi dưỡng HS giỏi, giúp
đỡ HS học lực yếu kém, giám lưu ban, bỏ học:
Trang 37(i) Duy trì ky cương, nên nếp va kỷ luật tích cực trong nhà trường kiên quyết chong bạo lựctrong trường học và mọi vi phạm quy định của Điều lệ nhà trường, củng cố văn hóa học đường tạothuận lợi dé tiếp tục đồi mới PPDH, KT-ĐG;
(ii) Tô chức phong trao đôi mới PPHT dé thúc đây tinh than tích cực, chủ động, sáng tạo và lấy
ý kiến phản hồi của HS về PPDH, KT-DG của GV.
+ Khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo đôi mới PPDH, KT-DG:
+ Lập chuyên mục trên Website của trường về PPDH và KT-DG, lập nguồn dit liệu vẻ câu hỏi
và bai tập, đề kiểm tra, giáo án, kinh nghiệm, các văn bản hướng dẫn đôi mới PPDH, KT-ĐG, các
video bài giảng mình họa ;
+ Thí điểm hình thức day học qua mạng LAN của trường (learning online) dé GV giỏi, chuyên
gia hỗ trợ GV, HS trong giảng day, học tập, ôn thi.
- Trách nhiệm cúa Tô chuyên môn:
+ Đơn vị tô chức bồi dưỡng thường xuyên quan trọng nhất là các tô chuyên môn Can coi trọnghình thức tỗ chức cho GV tự học, tự nghiên cứu, sau đó GV có kinh nghiệm hoặc GV cốt cán chủ trìthảo luận, giải đáp thắc mắc, trao đôi kinh nghiệm Sau khi nghiên cứu mỗi chuyên dé, cần tỏ chức
dự giờ, rút kinh nghiệm dé hỗ trợ GV thực hiện đổi mới PPDH và KT-DG;
+ Tô chức cho GV nghiên cứu nắm vững chuẩn KT-KN của CT môn học và hoạt động GD
mình phụ trách và tô chức đều đặn việc dự giờ và rút kinh nghiệm, giáo dục ý thức khiêm tôn học
hỏi va sẵn sang chia sẻ kinh nghiệm; thảo luận cách giải quyết những van đề mới, van đề khó, phát
huy các hoạt động tương tác và hợp tác trong chuyên môn;
+ Yêu cầu GV thực hiện đôi mới hình thức KT — DG học sinh Cần đa dang hóa các dang bài tập đánh giá như: các dang bai tập nghiên cứu; đánh giá trên sản pham hoạt động học tập của HS (tập các bài làm tốt nhất của HS; tập tranh ảnh học sinh sưu tầm, các bài văn, bài thơ, bài báo sưu
tầm theo chú dé; số tay ghi chép của học sinh ); đánh giá thông qua chứng minh khá năng của HS(sử dụng nhạc cu, máy móc ): đánh giá thông qua thuyết trình; đánh giá thông qua hợp tác theo
nhóm; đánh giá thông qua kết quả hoạt động chung của nhóm
+ Đề xuất với Ban giám hiệu về đánh giá phân loại chuyên môn GV một cách khách quan,công bằng, phát huy vai trò GV giỏi trong việc giúp đỡ GV năng lực yếu, GV mới ra trường;
+ Phản ánh, đề xuất với nhà trường về công tác chuyên môn vả công tác bồi dưỡng GV, phát
hiện và dé nghị nhân điển hình tiên tiễn về chuyên môn, cung cấp các giáo án tốt, dé kiểm tra tốt dé
các đồng nghiệp tham khảo;
+ Đánh giá đúng dan và dé xuất khen thưởng những GV thực hiện đôi mới PPDH đôi mới
KT-DG có hiệu quả.
Trang 381.8.2 Đối với giáo viên
+ Mỗi GV cần xác định thái độ cầu thị, tỉnh thần học suốt đời, không chủ quan thỏa mãn; tự giác tham gia các lớp bồi dưỡng, tự bồi đưỡng thường xuyên và sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ GV cốt cán chuyên môn khi được lựa chọn; kiên trì vận dụng những điều đã học dé nâng cao chất lượng
đạy học;
+ Phan dau thực sự nắm vững nội dung chương trình, đổi mới PPDH và KT-DG, rèn luyện kỹ
năng, kỹ thuật day học (trong đó có kỹ năng ứng dụng CNTT, khai thác internet ), tích lũy hồ sơ chuyên môn, tạo được uy tín chuyên môn trong tập thẻ GV và HS, không ngừng nâng cao trình độ
các lĩnh vực hỗ trợ chuyên môn như ngoại ngữ, tin học;
+ Thực hiện đôi mới PPDH của GV phải đi đôi với hướng dẫn HS lựa chọn PPHT hợp lý, biết
tự học, tự đánh giá, tự chủ khiêm tốn tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp và của HS vẻ PPDH, KT-DG
của minh dé điều chỉnh;
+ Tham gia tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ: dự giờ của đồng nghiệp, tiếp nhận đồng nghiệp
dự giờ của mình, thăng thắn góp ý kiến cho đồng nghiệp và khiêm tốn tiếp thu góp ý của đồng nghiệp; tự giác tham gia hội giảng, thao giảng, thi GV giỏi, báo cáo kinh nghiệm dé chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm nhằm trau dỗi năng lực chuyên môn.
Trong quá trình đôi mới sự nghiệp GD, việc đổi mới PPDH va KT-DG là giải pháp then chốt
dé nâng cao chất lượng day học nói riêng va chất lượng GD toản diện nói chung Đây là một yêu
cầu vừa cấp bách vừa lâu dài, đòi hỏi phải chỉ đạo chặt chẽ, liên tục và phải động viên mọi sự kiên
trì nỗ lực sáng tạo của đội ngũ GV, lôi cuén sự hưởng ứng của đông đảo HS Dé tạo điều kiện thực
hiện có hiệu quả chủ trương đôi mới PPDH và KT-DG, phải từng bước nâng cao trình độ đội ngũ
GV, đồng thời tăng cường đầu tư xây dựng CSVC, nhất là TBDH Các cơ quan quản lý GD phải
lồng ghép chặt chẽ công tác chỉ đạo đôi mới PPDH và KT-DG với việc tô chức thực hiện cuộc vận động "Mỗi thay cô giáo là một tắm gương đạo đức, tự học va sáng tạo" và phong trao thi đua *Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đề từng bước nâng cao chất lượng GD toàn diện, đápứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
1.8.3 Đối với học sinh
- Phát huy vai trò tự kiêm tra đánh giá của HS
Bên cạnh việc kiểm tra đánh giá của GV trong suốt các giờ học, kiêm tra thường xuyên, kiểmtra định kỳ thì GV phải hướng dẫn cho học sinh biết tự đánh giá kiến thức của mình, biết đánh giácho bạn mình Như vậy, HS có quyền tham gia vào kết quả đánh giá của chính mình và của bạn
mình.
Trang 39HS còn là cầu nỗi giữa cá nhân HS, GV ban khảo thí vả lãnh đạo nhà trường trong công tác đổi mới kiếm tra đánh giá Mỗi cá nhân được thử nghiệm vị trí, vai trò của mình trong công tác kiểm tra đánh giá chính bản thân HS.
Muốn có những HS, tập thé HS có vai trò trong đôi mới kiêm tra đánh gid, vai trò của GV giáng dạy vô cùng to lớn GV giảng dạy phải hướng dẫn các em, phải lắng nghe các em, phải công
tâm, công bằng và khách quan đối với mọi HS Lãnh đạo trường, ban kháo thí cần lắng nghe ý kiến
của các em, định hướng giúp các em phương pháp tự kiểm tra đánh giá.
- Nang cao năng lực của HS trong công tác đôi mới kiểm tra, đánh giá.
1.9 Giới thiệu một số phần mềm hỗ trợ kiếm tra đánh giá ([15], tr 220 -245)
Ngày nay việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học đã trở thành thói quen, nhu cầu
không thê thiếu Trong kiểm tra đánh giá cũng vậy công nghệ thông tin hỗ trợ rất nhiều cho việc
soạn dé và đảo đẻ, giúp GV giảm bớt thời gian, công sức và cho độ chính xác cao, khách quan Một
số phần mém thông dụng như: Hot Potatoes, Editor, IQ test, Mc Mic, Quiz Maker, AMtp,
ExamGen, EmpTest, Trac nghiem, Testor, TestProLite
1.9.1 Phan mém Hot Potatoes
Phan mém Hot Potatoes do University of Victoria (Canada) hợp tac với Half-Baked Software
va Creative Technology thực hiện.
* Ưu điềm:
Phần mềm có các tính năng cơ bản cho việc thiết lập các dé kiểm tra trắc nghiệm như:
- Đảo ngẫu nhiên ngân hàng câu hỏi (kế cả đảo thứ tự đáp án).
- Cho phép chẻn hình ảnh vào.
- Có thê in ra giấy kèm dap án (thông qua một phần mềm gõ văn bản như MS Word).
- Soạn thảo được nhiều đạng câu hỏi trắc nghiệm
Có thé soạn thảo bằng tiếng Việt (dùng Unicode).
Có thé gửi bài trắc nghiệm của mình lên trang Hot Potatoes dé học sinh có thé làm thử ở bat kỳ đâu có máy tỉnh kết nỗi Internet.
* Nhược điểm:
Không hồ trợ các kỳ hiệu toán, lý, hóa côn các môn học khác có thể sứ dụng rất tốt và tiện lợi.
Trang 401.9.2 Phần mềm MeMIX
Phan mềm MeMIX phiên bản 1.10 được Th.s Võ Tan Quân và kỹ sư Nguyễn Vũ Hoàng Anh
nghiên cứu và phát triên.
* Ưu điểm:
MeMIX là phần mềm được cung cấp hoàn toàn miễn phí và không bị giới hạn thời gian sử
dụng, không giới han số lượng môn thi, số lượng đề thi và số lượng câu hỏi trong mỗi đề thi Nhiệm
vụ chính của chương trình là tạo ra các đẻ thi trắc nghiệm khách quan bằng cách hoán vị thứ tự các
câu hỏi và thứ tự các phương án trả lời từ một đẻ thi chuẩn và xuất ra các đề thi dưới dạng văn ban
theo định dạng của Microsoft Word cùng với các đáp án, phương án hoán vị đề dưới dạng tập tin
Microsoft Excel Không chỉ thế, MeMIX còn có thể sử dụng được cho mọi môn thi trắc nghiệm ở
mọi cấp độ học Dac biệt, McMIX là một trong rất Ít các chương trình trộn đề thi trắc nghiệm có
tính năng bảo toàn tôi đa định dạng dé gốc với tất cả các định dạng văn bản, hình ảnh, công thức,
TIỂU KET CHƯƠNG |
Trong chương I chúng tôi đã trình bày cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài bao gồm:
- Các khái niệm về KTĐG, chuẩn, KT, KN, chuan KT-KN.
- Hình thức, chức năng, yêu cầu của KTĐG
- Thực trạng, giải pháp nâng cao KTDG hiện nay.
- Qui trình thiết kế ma trận
- Qui trình thiết kế đề KT theo chuẩn KT-KN, theo ma trận dé
- Giới thiệu một số phân mềm hỗ trợ soạn thao KTĐG.
Những van dé trên là cơ sở đẻ tôi nghiên cứu, xây dựng hệ thống dé kiểm tra định kì cho HS
lớp 11 theo chuẩn KT-KN.