1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Vật lý: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập trên máy tính chương III và IV thuộc chương trình vật lý 10 (Ban cơ bản)

71 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập trên máy tính chương III và IV thuộc chương trình vật lý 10 (Ban cơ bản)
Tác giả Phan Thanh Trang
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Thanh Thảo
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 64,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những lý do đã nêu tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra — đánh giákết quả học tập trên máy tính chương III &

Trang 1

SP < ; BQ GIAO DUC VA DAO TAO ;

TRƯỜNG DAI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

Phan Thanh Trang

XAY DUNG HE THONG CAU HOI TRAC NGHIEM

KHACH QUAN GIUP HOC SINH TY KIEM TRA

ĐÁNH GIA KET QUA HỌC TẬP

( THUOC CHUONG TRINH VAT LY 10— BAN CƠ BẢN)

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp day học môn Vật lý

Mã sô : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LE THỊ THANH THAO

Thành phố Hồ Chí Minh — 2008

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, cách thức kiểm tra đánh giá dé phát huy tính tích

cực, chủ động, khả năng sáng tạo của học sinh là nhiệm vụ quan trọng hiện nay của ngành giáo dục

nhằm dao tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cau phát triển của đất nước trong giai đoạn

hội nhập.

Đánh giá là khâu vô cùng quan trọng trong quá trình giáo dục, dạy học, nó cung cấp những

thông tin phản hồi cần thiết cho cả giáo viên, học sinh và nha quản lý dé điều chỉnh tat cả các thành tôcòn lại của quá trình dạy học, từ việc dạy đến việc học và cách thức quản lý sao cho việc dạy và họcngày càng dat tới mục tiêu với chất lượng và hiệu quả ngày càng cao Điều đó cũng có nghĩa là, nếuđánh giá không làm tốt vai trò, chức năng của mình thì chất lượng và hiệu quả dạy và học không thê

tốt Đánh giá của giáo viên nhằm mục đích phân loại học sinh, khuyến khích, khuyến cáo học sinhtrong quá trình học tập là rất cần thiết, tuy nhiên, nếu coi việc việc kiểm tra-đánh giá chỉ thuộc quyền

hạn và trách nhiệm của giáo viên sẽ dé dàng đặt học sinh vào thé bị động, học sinh thiếu cơ hội dé kịpthời tự điều chỉnh kiến thức, kỹ năng, đặc biệt là phương pháp học tập của mình dé việc học tập khôngngừng tiến bộ

Tự kiêm tra-đánh giá nhằm mục đích giúp học sinh tự điều chỉnh trong quá trình học tập làhình thức đang được sử dụng ngày càng phổ biến trong các nền giáo dục tiên tiến Tự kiểm tra là cách

học sinh chủ động tự đánh giá mức độ mà mình đạt được các mục tiêu của chương trình học trong suốt

quá trình học tập Kết quả tự kiểm tra là cơ sở để học sinh tự điều chỉnh kịp thời kiến thức, kỹ năng,

phương pháp học tập.

Trong thực tiễn giáo dục Việt Nam, việc kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của học sinh còn rấtnhiều hạn chế, từ hình thức, đến nội dung và chú trọng chủ yếu vào việc kiểm tra để đánh giá, phânloại hoc sinh Mục đích kiểm tra, nhất là tự kiểm tra dé giúp học sinh tự điều chỉnh gần như chưa đượcquan tâm thích đáng Học sinh vì thế thường phải bị động đối phó với việc kiểm tra, thi cử, thêm vào

đó, do hình thức kiểm tra nghèo nàn, chủ yếu là tự luận nên thông tin phản hồi từ kết quả kiểm tra là

rất hạn chế và thường không đến được từng học sinh, vì thế học sinh khó có thé tự điều chỉnh việc hoc

tập của mình.

Với từng môn học, mục tiêu môn học là cơ sở dé đưa ra những tiêu chí cho việc kiểm tra và tựkiểm tra-đánh giá kết quả học tập Trong lần cải cách phân ban này các môn học đã được xác định mụctiêu khá rõ ràng từ mục tiêu kiến thức đến kỹ năng, thái độ, đó là cơ sở quan trọng không những dégiáo viên và ngành giáo dục xây dựng ngân hàng câu hỏi dé kiểm tra nhằm mục đích đánh giá, xếp loạihọc sinh mà còn là cơ sở để chúng ta nghĩ đến việc xây dựng ngân hàng câu hỏi giúp học sinh chủ

Trang 3

động tự kiểm tra, tự đánh giá dé kip thoi tự điều chỉnh việc hoc tập của mình Cách làm này cũng gópphần quan trọng dé phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, tinh thần tự học của học sinh trong quá

trình học tập.

Với sự tiến bộ nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông, kiểm tra và tự kiểm tra —đánh giá thông qua phương tiện máy tính, trực tuyến hoặc không trực tuyến là cơ hội dé tat cả học sinh

có cơ hội tiếp cận bình đăng với dịch vụ này Ngoài ra, kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm khách

quan đã phô biến từ lâu ở nhiều nước và hiện đang ngày càng được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam Tự

kiểm tra- đánh giá trên máy tính băng hình thức trắc nghiệm khách quan còn là cách dé học sinh chủđộng trước các kỳ kiểm tra — đánh giá chung

Vì những lý do đã nêu tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu là:

“Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra — đánh giákết quả học tập trên máy tính chương III & IV (thuộc chương trình vật lý 10, ban cơ ban)”

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn có mục đích nhằm :Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn trên máy tính cho chương

III & IV (thuộc chương trình Vật ly 10, ban cơ bản)

Hợp tác xây dựng phần mềm vận hành ngân hàng câu hỏi giúp học sinh chủ động tự kiểm đánh giá kết quả học tập trên máy tính

tra-3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi :

Xây dựng một phần ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh tự kiểm tra-đánh giá kết quả

hoc tập chương III & IV (thuộc chương trình Vật lý 10, ban cơ bản)

Đối tượng nghiên cứu :

* Chương trình Vật lý lớp 10 trung học phổ thông, chương III & IV (ban co bản)

*_ Xây dựng phần mềm hỗ trợ đánh giá kết quả học tập

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề đạt mục đích đề ra, đề tài có những nhiệm vụ cơ bản sau :

* Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh

VY Nghiên cứu cơ sở lý luận về tự kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh

Y Nghiên cứu nội dung chương trình vật lý 10, nghiên cứu sâu chương trình, nội dung kiến thức

chương III & IV (thuộc chương trình Vật lý 10, ban cơ bản).

* Xây dựng ngân hàng câu hỏi trac nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chương III & IV

(thuộc chương trình Vật lý 10, ban cơ bản).

Y Biên soạn thông tin phản hồi cho từng câu hỏi.

* Hợp tác xây dựng phần mềm hỗ trợ tự kiểm tra-đánh giá kết quả học tập

Trang 4

v Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại một số trường trung học phô thông nhằm điều chỉnh ngân

hàng câu hỏi (về nội dung khoa học, kỹ thuật biên soạn, độ khó của từng câu hỏi, mức độ baoquát mục tiêu của ngân hang câu hỏi ), xác định tính kha thi của hình thức kiểm tra — đánh giánày, mức độ phù hợp của ngân hàng câu hỏi đối với thực tiễn và với học sinh trung học phổthông.

5 Giả thuyết khoa học

Nếu ngân hàng câu hỏi được xây dựng đáp ứng đầy đủ các mục tiêu của chương trình Vật lý

10 hiện nay sẽ là cơ sở dé học sinh tự kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của mình, giúp học sinh chủđộng trước các kỳ kiểm tra, thi cử Việc cung cấp nguồn thông tin phản hồi cho từng câu hỏi sé là cơ

sở dé học sinh kịp thời điều chỉnh kiến thức, kỹ năng, phương pháp học tập Dua ngân hàng câu hỏi lên

máy tính sẽ giúp nhiều học sinh có cơ hội tiếp cận với dịch vụ này, từ đó kết quả học tập của số đônghọc sinh sẽ không ngừng tiến bộ Việc tạo ra thói quen sử dụng tự kiểm tra-đánh giá kết quả học tập

giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, tự lực trong học tập.

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau :

v Phương pháp nghiên cứu lý luận.

* Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

* Phương pháp điều tra

Vv Phương pháp thống kê

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt khoa học: Đề tài nghiên cứu tổng thuật dé bổ sung những hiểu biết khoa học về tự kiểm đánh giá, tự điều chỉnh

tra-về thực tiễn :

Y Là tài liệu tham khảo cho giáo viên

* Giúp học sinh chủ động, hứng thú trong việc tự kiểm tra — đánh giá kết quả học tập

Y Giúp học sinh làm quen với hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Giúp học sinh được tiếp cận với hình thức kiểm tra này

Giúp học sinh có sơ sở để tự điều chỉnh kiến thức, hành vi, thái độ, phương pháp học tậptrong suốt quá trình học tập

Y Giúp học sinh nâng cao tinh thần và khả năng tự hoc

VY Là cở sở dé từng bước tiễn hành việc xây dựng ngân hang câu hỏi kiểm tra-đánh giá trực

tuyến cho chương trình Vật lý trung học phổ thông

Trang 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm tra — đánh giá kết quả hoc tập của học sinh ở các trường THPT

1.1.1 Khái niệm về kiểm tra, đánh giá

Đánh giá là một khâu, một công cụ quan trọng không thể thiếu được trong quá trình giáo dục;

có chức năng, khả năng điều chỉnh quá trình day va học, là động lực dé đổi mới phương pháp day học,

góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục.

Từ định nghĩa khái quát trên về đánh giá trong giáo dục, người ta đưa ra định nghĩa về đánh giákết quả học tập của học sinh như sau:

Đánh giá là quá trình thu thập, phân tích và giải thích thông tin một cách có hệ thống nhằm xácđịnh các mục tiêu giảng huấn về phía học sinh, nhằm đề xuất những quyết định thích hợtp để cải thiệnthực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Tuy theo mục đích, nội dung và phương pháp đánh giá, người ta phân biệt các loại hình đánhgiá khác nhau Sau đây chúng ta sẽ dé cập đến bốn loại hình đánh giá thường gặp ở nhà trường phổthông:

- Đánh giá khởi sự : là lối đánh giá liên quan đến thành tích ban đầu của học sinh trước khi

khởi sự việc giảng dạy mới.

- Đánh giá hình thành : được tiễn hành trong quá trình dạy và học một nội dung nao đó, nhằm

thu thập những thông tin phản hồi về kết quả học tập của học sinh về nội dung đó, dùng làm

cơ sở cho việc định hướng hoạt động dạy và học tiếp theo, nhằm làm cho những hoạt độngnày hiệu quả hơn Thông qua đánh giá hình thành, giáo viên có thể thấy được những ưu vàkhuyết điểm của mình, giúp giáo viên có thể điều chỉnh phương pháp giảng dạy tốt hơn và tổchức việc phụ đạo cho cá nhân hay nhóm học sinh.

- Đánh giá chuẩn đoán : liên quan đến những khó khăn của học sinh trong việc học tập được

lặp đi lặp lại nhiều lần mặc dù giáo viên đã cé gắng sữa chữa bằng mọi cách Đánh giá chuẩnđoán nhằm phát hiện ra những nguyên nhân căn bản của khó khăn ấy và tìm biện pháp dékhắc phục

- Đánh giá tổng kết: nhằm xác định mức độ đạt được các mục tiêu giảng huấn đã đề ra Nó

cũng có thé cung cấp những thông tin cần thiết để xác định tính thích hợp của mục tiêu môn

học và hiệu quả của việc giảng dạy.

Kiểm tra là phương tiện và hình thức của đánh giá Trong kiểm tra, người ta xác định trước các

tiêu chí và không thay đổi chúng trong quá trình kiểm tra Vậy kiểm tra là quá trình hẹp hơn đánh giá,

là một khâu của quá trình đánh giá, cung cấp những dữ kiện, thông tin phản hồi làm cơ sở cho việc

đánh gia.

Trang 6

1.1.2 Vai trò của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

Kiểm tra, đánh giá là công cụ quan trọng chủ yếu điều chỉnh hoạt động dạy và học, góp phầncải thiện, nâng cao chất lượng dao tạo con người theo mục tiêu Kết quả đánh giá giáo dục đối với cácmôn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả giáo dục học sinh

Do đó, việc kiểm tra chất lượng học tập sẽ giúp cho các nhà quản lý giáo dục, các giáo viên và bảnthân học sinh có những thông tin xác thực, tin cậy để có những tác động kịp thời nhằm điều chỉnh và

bổ sung dé hoàn thiện sản phẩm trong quá trình day học

Tóm lại, việc đánh giá trong giáo dục nhằm những mục đích chính sau đây:

- _ Về phía học sinh:

» Chẩn đoán năng lực và trình độ của học sinh nhằm phân loại, tuyển chọn và hướng hoc

cho học sinh(đánh giá đầu vào)

s* Xác định kết quả học tập của học sinh theo mục tiêu của chương trình các môn học

* Thúc đây, động viên học sinh cố gang khắc phục thiếu sót, phát huy năng lực của mình dé

học tập kết quả hơn

s* Đánh giá sự phát triển nhân cách nói chung của học sinh theo mục tiêu giáo dục(đánh giá

đầu ra)

- _ Về phía giáo viên:

s* Cung cấp thông tin về các đặc điểm sinh li, tâm lí của học sinh và trình độ học tập của học

sinh.

s* Cung cấp thông tin cụ thé về tình hình học tập của học sinh, làm cơ sở cho việc cải tiến

nội dung và phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

(Trích theo: Tài liệu bôi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình SGK lớp 10 THPT môn Vật li, Bộ

Giáo đục và Đào tạo, trang 125)

Nói chung, kiểm tra, đánh giá là hai công việc được tiến hành theo trình tự nhất định và xen kẽlẫn nhau nhằm đánh giá mức độ chiếm lĩnh tri thức của người học, đánh giá mức độ hiệu quả về

phương pháp giảng dạy của giáo viên, đánh giá kết quả đào tạo của nhà trường (mức độ đạt được

các mục tiêu giáo dục).

1.1.3 Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh hiện nay — Ưu và khuyết điểm

Hiện nay, các trường trung học phổ thông thường sử dụng phối hợp các hình thức, phương phápkiểm tra, đánh giá khác nhau, kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan trong việc racác đề kiểm tra và đề thi học kì Cả trắc nghiệm luận đề và trắc nghiệm khách quan đều là các hình

thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách có hiệu quả

Trắc nghiệm tự luận là loại hình câu hỏi hoặc bài tập mà học sinh phải tự viết đầy đủ các câu trả

lời hoặc bài giải theo cách riêng của mình Đây chính là loại hình câu hỏi và bài tập lâu nay chúng ta

Trang 7

van quen dung dé ra các đê kiêm tra việt Loại trắc nghiệm này có những ưu diém và nhược diém sau đây:

Uu điểm của trắc nghiệm tự luận:

* Khi nhóm học sinh dự thi hay kiểm tra không quá đông và đề thi chi sử dụng lại một lần không

dùng lại nữa.

v Khi thầy giáo tìm mọi cách có thé được dé khuyến khích và khen thưởng sự phát triển kỹ năng

diễn tả bằng văn viết

v Khi thầy giáo muốn thăm dò thái độ hay tìm hiểu tư tưởng của học sinh về một van dé nào đó

hơn là khảo sát thành quả học tập của chúng.

* Khi thầy giáo tin tưởng vào tài năng phê phán và cham bài luận đề một cách vô tư và chính xác

hơn là khả năng soạn thảo những câu trắc nghiệm thật tốt

* Khi không có nhiều thời gian soạn thảo bài khảo sát nhưng lại có nhiều thời gian dé cham bài

Nhược điểm của trắc nghiệm tự luận:

* Thiếu tính toàn diện và hệ thống

Y Thiếu tính khách quan

Y Việc cham bài khó khăn và mất nhiều thời gian

v Không thé sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại để chấm bài cũng như phân tích kết quả

kiểm tra, đặc biệt là khi phải kiểm tra, đánh giá một số lớn học sinh

* Dễ dẫn đến những tiêu cực trong việc học như tủ, học lệch, quay cóp và trong việc dạy tủ, đối

xử thiên vị trong kiểm tra

Đối với trắc nghiệm khách quan, có nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá thuộc loại này như : loại

câu trắc nghiệm đúng sai, loại câu điền khuyết, loại đối chiếu cặp đôi, Tuy nhiên, loại câu trắc

nghiệm khách quan nhiều lựa chọn là hình thức kiểm tra đánh giá được sử dụng rộng rãi trong đa sốcác trường trung học phô thông hiện nay vì những ưu điểm của nó

Theo ý kiên của các chuyên gia về trắc nghiệm, ta nên sử dung trắc nghiệm khách quan

trong những trường hợp như sau :

v Khi ta cần khảo sát thành qua học tập của mét số đồng học sinh, hay muôn bài khảo sát ấy có

thể sử dụng lại vào một lúc khác

* Khi ta muốn có những điểm số đáng tin cậy, không phụ thuộc vào chủ quan của người cham

bài.

* Khi các yếu tố công bằng, vô tư, chính xác là những yếu tố quan trọng nhất của việc thi cử

Y Khi ta có nhiều câu trắc nghiệm tốt đã được dự trữ sẵn dé có thé lựa chon và soạn lại một bài

trắc nghiệm mới, và muốn cham nhanh dé sớm công bố kết quả.

Y Khi ta muốn ngăn ngừa nạn học tủ, hoc vet và gian lận thi cử

Trang 8

Tuy nhiên, hình thức kiểm tra này không cho phép đánh giá năng lực diễn đạt của học sinh cũngnhư không thé thay được quá trình suy nghĩ của học sinh về một van dé nào đó của nội dung môn học.

Do đó, nếu chỉ sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra và thi

cử sẽ làm hạn chê việc rèn luyện kĩ năng của học sinh

Cho nên, các trường trung học phố thông hiện nay thường sử dụng phối hợp cả trắc

nghiệm tự luận lẫn trắc nghiệm khách quan trong việc ra các bài kiểm tra trong lớp và các bàithi Công việc này nếu thực hiện một cách có hiệu quả sẽ tạo nên sự đa dạng hóa các loại hìnhkiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi trong việc đánh giá một cách toàn diện và hệ thống kết quảhọc tập của học sinh.

Hình thức kiểm tra này cũng có những ưu điểm nhất định như :

vÐo lường mọi thành quả học tập mà một bài khảo sát viết có thé đo lường được.

* Khảo sát khả năng hiểu và áp dụng các nguyên lý

¥ Khảo sát kha năng suy nghĩ có phê phán.

* Khảo sát kha năng giải quyết các van dé mới

v Khảo sát khả năng lựa chọn những sự kiện thích hợp và các nguyên tắc dé phối hợp chúng lại

với nhau nhằm giải quyết những van dé phức tạp

Khuyến khích học tập dé năm vững kiến thức

1.2 Cơ sở lý luận về tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.2.1 Khái niệm của tự kiểm tra — đánh giá

Tự kiểm tra, đánh giá là quá trình tự điều chỉnh dé chiếm lĩnh kiến thức của bản thân người học.

Học tập tự điều chỉnh là quá trình kiến tạo tích cực nhờ đó người học tập hợp các mục đích cho sự họctập và kiểm tra, điều chỉnh nhằm kiểm soát nhận thức, động cơ và kỹ năng, được chỉ dẫn và được định

hướng bởi các mục đích của họ Khi quá trình này được thực hiện thường xuyên, người học sẽ liên tục

tự điều chỉnh kiến thức, kỹ năng, phương pháp học tập làm cho kết quả học tập của người học không

ngừng tiến bộ

Theo một nghĩa khác, tự kiểm tra, đánh giá là một quá trình, một hoạt động với những tiêuchuẩn xác định Đó là một hoạt động giúp người học có thể đạt được điểm số như mình mong muốn và

đạt được kết quả cao nhất trong học tập do kết quả của việc tự điều chỉnh trong suốt quá trình học tập

của người học mang lại Do đó, quá trình tự kiểm tra, đánh giá chính là quá trình mang lại kết quả giáodục cao, và trên cơ sở đó, người học có thé theo đuôi những dự định của mình

1.2.2 Vai trò và ý nghĩa của việc tự kiểm tra, đánh giá

Theo Blue(1994), cần thiết phải quan tâm đến quá trình tự kiểm tra — đánh giá dé nâng cao quátrình tự điều chỉnh của người học trong học tập, giúp học phát triển mối quan tâm hay sở thích của

Trang 9

người học trong một lĩnh vực nao đó Mats Oscarsson (1989), một chuyên gia trong lĩnh vực nay, đã

đưa ra những nguyên nhân vì sao chúng ta cần thiết phải đưa quá trình trình tự kiểm tra — đánh giá đếnvới người học :

Thứ nhất, quá trình nay sẽ giúp người học có thể phát huy một cách tối đa tính độc lập, khảnăng lập kế hoạch cho một van dé nào đó, biết đưa van dé phức tập trở nên đơn giản (tính đơn giản van

đề) Điều này một lần nữa khang định người học có thể tự kiểm tra, tự điều chỉnh quá trình học của

mình từ kết quả của quá trình này mang lại

Thứ hai, quá trình này thực hiện một cách liên tục va đều đặn sẽ giúp giáo viên lẫn học sinh cómột chuẩn mực đề đánh giá quá trình giảng dạy cũng như quá trình học

Thứ ba, nếu thực hiện tốt quá trình tự điều chỉnh, người học sẽ có thé cải thiện rất nhiều vềđiểm số của mình trong các kỳ thi và kỳ kiểm tra thường xuyên

Thứ tư, thông qua việc sử dụng phương pháp tự kiểm tra — đánh giá, việc nghiên cứu về kỹ

thuật đánh giá sẽ ngày càng phổ biến ở phạm vi trong và ngoài lớp học Kết quả là người học có thể

mở rộng quá trình tự kiểm tra — đánh giá qua các bài đánh giá khác nhau, giúp cho kết quả học tập củangười học ngày càng cải thiện Điều này tạo ra một bước nhảy lớn cho người về việc có thể khám phá

khả năng cũng như sở thích của của bản thân, từ đó có những thiên hướng nhất định trong việc lựa

chọn nghề nghiệp trong tương lai

Thứ năm, thông qua việc tự đánh giá, người học có thể phát triển một cách toàn diện hơn vềnhân cách, kỹ năng làm việc cũng như nâng cao thành tích học tập.

Thứ sáu, qua sự thành công của người học trong việc tự đánh giá, hiệu quả mang lại cho môn

học là điều chắc chắn Điều này một lần nữa khang định quá trình tự kiểm tra — đánh giá mang một ýnghĩa quan trọng trong lĩnh vực giáo dục, trong vấn đề đào tạo con người cũng như trong việc bổ sung

các phương pháp giúp ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

1.2.3 Các hình thức hướng dẫn học sinh tự kiểm tra —danh gia kết quả học tập

* Hình thức học sinh tự kiểm tra — đánh giá trong lóp học :

Trong lớp học, người học có thé sử dụng các phiếu học tập như là một công cụ dé tự kiểm tra,

đánh giá Sau khi hoàn thành xong một nội dung môn học hay một phần của chương trình học, ngườihọc có thể hoàn thành việc trả lời các phiếu học tập Các phiếu học tập bao gồm những nội dung kiến

thức đã được sắp xếp lại theo những mục tiêu xác định Những mục tiêu này có thể là những mục tiêu

ngắn (sau khi hoàn thành một nội dung nào đó của môn học) hay những mục tiêu với yêu cầu cao hơn(sau khi hoàn thành một phần của chương trình học) Quá trình tự kiểm tra, đánh giá ở hình thức nàygiúp người học có thé phát huy kỹ năng ngôn ngữ và kỹ năng giải quyết van dé

Ngoài ra, người học còn có thé tự kiểm tra, đánh giá bằng cách viết ra những gì mà họ đã học

được (hay những gi mà người học lĩnh hội) Cao hơn, người học có thé thuyết trình về một nội dung

Trang 10

kiến thức của môn học mà người học cảm thấy thành thạo nhất Sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học(máy vi tính, máy chiếu ) sẽ giúp phần thuyết trình của người học đạt hiệu quả cao hơn Công việcđòi hỏi ở người học sự nỗ lực rất lớn của bản thân Hình thức tự kiểm tra, đánh giá này giúp người họcphát huy một cách tối đa tính độc lập và khả năng sáng tạo trong quá trình học.

* Hình thức học sinh tự kiểm tra, đánh giá ngoài lóp học :Ngoài lớp học, học sinh có thể tự kiểm tra, đánh giá bằng các phần mềm hay các trang web hỗtrợ Đây là hình thức tự kiểm tra, đánh giá tương đối phổ biến hiện nay Với việc sử dụng hình thứcnày, người học có thé tiết kiệm thời gian trên lớp, nâng cao tính độc lập trong quá trình học Nếu cácphần mềm hay các trang web hỗ trợ có tính tương tác tốt với người học và người học thực hiện quátrình tự kiểm tra một cách thường xuyên thì kết quả học tập đạt được là rất cao

1.2.4 Vai trò và ý nghĩa của thông tin phản hồi

* Muc đích của việc cung cấp thông tin phản hồi :Cung cấp thông tin phản hồi là quá trình mà với nó, giáo viên cung cấp cho người học thông tin

về thành tích của mình nhằm mục đích dé người học cải tiễn thành tích học tập của mình Như vậy,nhờ việc cung cấp thông tin phản hồi, người học có thê thực hiện quá trình học tập tự điều chỉnh của

bản thân Nếu quá trình này được thực hiện tốt và thực hiện một cách thường xuyên, người học sẽ điều

chỉnh kiến thức, kỹ năng, thái độ, phương pháp học tập tốt hơn, và làm cho kết quả học tập của ngườihọc không ngừng tiến bộ Điều này là cơ sở dé giáo viên có thé đánh giá người học về kiến thức, kỹ

năng, thái độ trên cơ sở các chuẩn mực liên quan đến các mục tiêu giáo dục đã được hoạch định

* Đặc trưng của thông tin phản hồi hiệu quả :Sau đây là 6 đặc trưng của thông tin phản hồi hiệu quả :

vx Tính đặc thù: thông tin phan hồi phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, đặc biệt tốt hơn

nếu có các hình ảnh minh họa một cách cụ thé dé người học có thể tiếp nhận tốt

Y Tính thường xuyên: thông tin phản hồi đối với người học cách thường xuyên sẽ đạt hiệuquả tốt cho quá trình tự điều chỉnh và đánh giá

vx Tính chu kỳ: quá trình tự điều chỉnh lặp lại một cách đều đặn giúp thông tin phản hồi có

hiệu quả.

Y Thông tin tích cực và thông tin tiêu cực: đôi khi các thông tin phản hồi cung cấp chongười học có thé là những thông tin tích cực (gọi là những ý kiến phản hồi “ngọt ngào”) haynhững thông tin tiêu cực nếu nó có thé giúp ích cho người học

Y Phản ứng của người học: người học có thé được lợi từ cơ hội có thé phản ứng lại thôngtin phản hồi

Y Kế hoạch hành động: trình bày kế hoạch hành động cho sự tiến bộ một cách thích hợpVỚI SỰ tiếp nhận với người học

* Các mức độ của thông tin phản hoi hiệu qua:

Trang 11

VY Phản hoi tối thiểu :

“ Nói với học sinh về những biểu hiện thành tích của họ một cách trực tiếp hay gián tiếp

= Dong ý hoặc không đồng ý với quan điểm của người học

= Có thé sử dụng hành vi phi ngôn ngữ (như một cái lắc đầu từ chối, cái mim cười đồng ý)

v Phản hôi hành vi:

= Mô tả biểu hiện của người học như những hành vi

= Nói với người học tại sao phải thực hiện một cách trực tiếp hay gián tiếp

= Cung cấp lý lẽ về sự đồng tình hay không đồng tình với người học

= Duara nhing dé xuất hành vi cho sự tiến bộ.

Y Phản hôi tương hỗ:

“ Chấp nhận hoàn cảnh của người học

= Thỏa thuận những mục tiêu với người học.

= Doi hỏi người học tự đánh giá.

= Cung cấp thông tin phản hồi giúp người học thực hiện và đánh giá

= Khêu gợi phản ứng của người học với thông tin phản hồi

= Thuyết minh kế hoạch hành động với thông tin phản hồi

1.3 Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

1.3.1 Tổng quan về trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Trắc nghiệm là một công cụ đo lường tâm lý, đo lường giáo dục, là phương tiện đánh giáthành quả học tập Trắc nghiệm thực sự có những ưu điểm hơn các công cụ đo lường khác, do đó màhình thức này ngày càng được ưa chuộng và càng tỏ ra có hiệu quả Trắc nghiệm chia làm hai loại: trắcnghiệm luận đề và trắc nghiệm khách quan và cả hai đều hình thức kiểm tra, đánh giá được sử dụngtrong các trường trung học phô thông hiện nay Tuy nhiên, với xu thế hiện nay, hình thức kiểm trađánh giá bằng trắc nghiệm khách quan ngày càng được phổ biến bởi những ưu điểm của nó Sau đây là

hệ thống các hình thức câu trắc nghiệm khách quan :

STT | Hình thức câu TRAC Đặc điểm

NGHIỆM

Là hình thức đơn giản nhất, có khả năng áp

1 Hai lựa chọn dụng rộng rãi.

(true-false test) Có độ phân cách kém vì độ may rủi

cao(50%).

Tinh khoa hoc kém.

Trang 12

Là hình thức phô biên nhất hiện nay.

2 Nhiều lựa chọn (MCQ)_ | Càng nhiều lựa chọn, tính chính xác càng cao

Khó chọn môi nhử, độ phân cách lớn (soạn đúng kỹ thuật)

3 Điền thé Gồm một câu hay một đoạn câu chừa trồng.

(filling test) Tinh khách quan không cao.

Gồm 3 phan: phần chỉ dan, phần gốc, phan

Ghép đôi lựa chọn.

4 (matching test) Cau ngan gon

Số lượng câu cột I và cột II không bằng nhau,

cột II thường có số lượng nhiều hơn

Vẽ hình Dùng hình vẽ thay thế cho câu trả lời.

5 (drawing test) Hình phải đơn giản dễ thực hiện.

Yêu cầu phải rõ ràng, dứt khoát

Hỏi - đáp ngắn Tính khách quan giảm do người trả lời phải tự

6 (short question answer) | đưa ra câu trả lời.

Loại câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn (MCQ) là câu hỏi thuộc loại nhiều lựa chọn gồm cóhai phần : phần “gốc” và phan “ lựa chon” Phần gốc là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (chưa hoànchinh) Phan lựa chọn gồm một số (thường là 4 hay 5) câu trả lời hay câu bồ túc dé cho học sinh lựachọn.

1.3.2 Các bước soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Quy trình soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn gồm có 9 bước, mỗi bướcđều có những đặc điểm riêng và tầm quan trọng riêng

Bước 1: Xác định mục dich của bài trac nghiêm:

Việc xác định mục đích của bài trắc nghiệm là một công việc quan trọng vì nó chỉ phối nội

dung, hình thức, sỐ câu trắc nghiệm của bài trắc nghiệm dự định soạn thảo Và một bài trắc nghiệm

chỉ có giá trị và hiệu quả nhất khi nó được soạn thảo dé nhằm phục vụ cho một mục dich chuyên biệt

nào đó của nhà giáo dục Đó có thé là một bài thi cuỗi học kỳ nhằm cho điểm và xếp hang học sinh

hoặc có thé là các bài kiểm tra thông thường nhằm kiểm tra những hiểu biết tối thiểu về một phần, mộtchương của môn học; cũng có thể là một bài trắc nghiệm nham mục đích chan đoán, tìm ra chỗ mạnh,chồ yếu của học sinh

Bước 2: Phan tích nội dung môn học và mục tiêu nhận thức:

Trang 13

Xác định mục tiêu cụ thể cho từng môn học và từng chương trình học có nghĩa là phải xác địnhnhững tiêu chí về kỹ năng, kiến thức mà học sinh can phải đạt được sau khi kết thúc khóa học.

* Các động từ hành động thường dùng để viết các mục tiêu nhận thức :

Theo Bloom, mục tiêu nhận thức có 6 mức độ từ thấp đến cao như sau: Biết, Thông hiểu, Vận

dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá Thông thường, ở cấp độ phổ thông, giáo viên chỉ có thé khảo sáthọc sinh dựa trên 3 mức độ nhận thức chủ yếu :đó là biết, hiểu và vận dụng

Nhận biết:

Nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhậnthức thé hiện ở chỗ học sinh có thé va chi cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những

thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật hay một hiện tượng nào đó.

Có thé cụ thé hóa mức độ nhận biết theo các động từ:

* Định nghĩa, mô tả, thuật lại, viết

* Nhận biết, nhớ lại, gọi tên, ké ra;

* Lựa chọn, tìm kiếm, tìm ra cái phù hop, kể lại;

Y Chỉ rõ vị trí, chỉ ra, phát biểu, tom lượcThông hiểu:

Hiểu được ý nghĩa của những khái niệm, hiện tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được,

là mức độ cao hơn nhận biết, nó liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông

tin mà học sinh đã học và đã biết

Có thé cụ thể hóa mức độ nhận thức thông hiểu theo các động từ :

Y Giải thích, cắt nghĩa, so sánh, đối chiếu;

v Chỉ ra, minh họa, suy luận, đánh giá;

Y Cho vi dụ, chỉ rõ, phân biệt, tóm tắt;

wx Trình bày,

Vận dụng:

Vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vẫn đề đặt ra ; là khả năng đòi hỏi họcsinh phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng dé giải quyết mộtvan đề nao đó: trong học tập và trong thực tiễn Đây là mức độ cao hơn mức độ thông hiểu

Có thé cụ thé hóa mức độ nhận thức vận dụng theo các động từ:

* Sử dụng, tính toán, thiết kế, vận dung;

w Giải quyết, ghi lại, chứng minh, hoàn thiện;

Y Dự đoán, tìm ra, thay đổi, làm;

* Ước tính, sắp xếp, thứ tự, điều khiển

* Các bước phán tích nội dung:

Bao gôm các bước sau:

Trang 14

Bước thứ nhất của việc phân tích nội dung môn học là tìm ra những ý tưởng chính yếu của môn

học đó.

Y Bước thứ hai là lựa chọn những từ, nhóm chữ, và cả ký hiệu mà học sinh phải giải nghĩa Người

khảo sát cần tìm ra những khái niệm quan trọng trong nội dung môn học để đem ra khảo sát trong cáccâu trắc nghiệm

VY Bước thứ ba là phân loại hai hạng thông tin trong chương trình học :(1) những thông tin nhằm

mục đích giải nghĩa hay minh họa, (2) những khái luận quan trọng của môn học.

Y Bước thứ tư : lựa chọn một số thông tin và ý tưởng đòi hỏi học sinh phải có khả năng ứng dụngnhững điều đã biết dé giải quyết van đề trong những tình huống mới

(Phỏng trích theo : tập tài liệu, trắc nghiệm va do lường thành quả hoc tập của Ly Minh Tiên,giảng viên khoa Tâm Lý Giáo Dục)

Bước 3: Xác định số câu hỏi và độ khó bài trắc nghiệm:

* §6 câu hỏi của bài trắc nghiệm:

Số câu hỏi trong một bài trắc nghiệm phụ thuộc vào phần lớn thời gian dành cho nó

Dé phân phối số câu hỏi trong bài trắc nghiệm một cách hợp lý, người soạn thảo cũng cần chú ýnhững vấn đề sau:

- Số câu hỏi được chọn cần phải tiêu biểu cho toàn thê kiến thức, bao trùm đầy đủ nội dung của

môn học, mà vẫn phù hợp với thời gian đã được định sẵn.

- Với thời gian đã được định sẵn thì nên phân bố số câu hỏi hợp lý cho từng phan của nội dung

môn học và mục tiêu nhận thức.

- Mỗi học sinh có khả năng trả lời các câu hỏi trong những thời gian khác nhau tuỳ thuộc vào :

loại câu trắc nghiệm, độ khó của từng câu trắc nghiệm, thói quen làm việc của từng học sinh Do đó,

người khảo sát cần phải giả định một học sinh làm chậm nhất thì có thé trả lời trung bình một câu hỏimat bao nhiêu thời gian

* Độ khó của bài trắc nghiệm:

Việc xác định độ khó của câu trắc nghiệm còn phải tuỳ thuộc vào mục đích của bài trắc nghiệm

mà người soạn thảo đặt ra Tuy nhiên, để đạt hiệu quả đo lường các khả năng, người soạn thảo nên

soạn thảo các câu trắc nghiệm làm sao cho điểm trung bình trên bai trắc nghiệm sap sỉ hoặc trên 50%

số câu hỏi Tuy nhiên khi ấn định mức độ khó trung bình là xấp xỉ 50% thì độ khó của từng câu trắcnghiệm có thé khác nhau, biến thiên từ 15-85% Điều ta cần nhớ là loại câu trắc nghiệm về sự khác biệt

giữa các cá nhân là những câu mà xâp xi 50% đúng và 50% sai.

Bước 4: Thiết lập dàn bài của bài trắc nghiệm:

Thiết kế dan bài trắc nghiệm thành quả học tập là dự kiến phân bố hợp lý các câu hỏi theo mụctiêu và nội dung của môn học sao cho có khả năng đo lường chính xác các khả năng mà ta muôn do.

Trang 15

Thông thường, khi muốn thiết kế một dàn bài trắc nghiệm, người ta xét đến một ma trận, gọi làbảng quy định hai chiều (table of specification).

Ví dụ minh họa một dàn bài trắc nghiệm

Bước 5: Đưa ra hệ thong câu hỏi trắc nghiệm:

Việc soạn từng câu trắc nghiệm đòi hỏi một số quy tắc sau :(1) Lựa chọn những ý tưởng quan trọng (là nền tang cho việc giảng dạy các môn hoc), vàviết ra một cách tường minh những ý tưởng nay dé làm căn ban cho việc soạn thao

(2) Lựa chọn các ý tưởng và viết câu trắc nghiệm Chú ý, câu trắc nghiệm phải có khả năngphân biệt học sinh giỏi và kém Như vậy, người soạn thảo cần chú ý việc lựa chọn các ý tưởng khảo sát

vì nó đóng một vai trò quan trọng trong việc phân biệt các mức độ khác nhau của thành quả học tập trong một bài học hay một môn học.

(3) Nên soạn các câu trắc nghiệm trên giấy nháp và xếp đặt chúng sao cho có thé sữa chữa

và ghép chúng lại về sau này thành một bài trắc nghiệm hoàn chỉnh

(4) Phần “ gốc” của câu trắc nghiệm cần phải đặt vấn đề một cách ngắn gon và sáng sua

Phần “ gốc” được trình bày dưới dạng một câu hỏi hay một câu bỏ lửng và phần “ gốc” phải hàm chứavan đề muốn hỏi

(5) Phần “lựa chọn” gồm một câu trả lời đúng và nhiều câu trả lời sai(“mồi nhử”) Khi viết

phần “lựa chọn” cần chú ý các điểm sau đây : Các câu lựa chọn, kế cả môi nhử đều hợp lý và hấp dẫn,

liên hệ với phần gốc đúng văn phạm; Thận trọng khi dùng “tất cả đều sai”hay “tat cả đều đúng làm câu

lựa chọn; Các câu lựa chọn nên có độ dài bằng nhau; Không nên viết các lựa chọn có nghĩa phản

nhau

(Phỏng trích theo : tập tài liệu, trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập của Lý Minh Tiên, giảng

viên khoa Tâm Lý Giáo Dục)

Bước 6: Thẩm định hệ thống câu hỏi trắc nghiệm:

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm sau khi soạn thảo cần qua một quá trình kiểm duyệt trước khi đem

ra khảo sát học sinh Việc thâm định này có thé thông qua một cá nhân hay một hội đồng thẩm định tùy

Trang 16

theo điều kiện cho phép người soạn thảo thực hiện Tuy nhiên, nếu người soạn thảo là giáo viên giảngdạy thì có thể thực hiện quá trình thâm định theo các bước sau:

- Trước hết, người soạn thảo cần xem xét lại bài trắc nghiệm của mình một cách cần thận qua đó

có thể sửa chữa lại những câu trắc nghiệm mà mình chưa hài lòng về mồi nhử, về cách trình baycâu, về vị trí đáp án đúng

- Sau đó có thê nhờ các đồng nghiệp dé phát hiện ra sai lầm, góp ý những thiếu sót của hệ thống

câu hỏi trắc nghiệm và tiến hành sửa chữa cho hoàn chỉnh

Bước 7: Khảo sát học sinh:

Việc khảo sát học sinh trên thực tế là rất quan trọng vì kết quả thu được từ những cuộc khảo sát

này sẽ giúp nhà soạn thảo hay các chuyên gia trắc nghiệm rút ra nhiều kết luận, nhiều vấn đề quan

trọng từ nhiều khía cạnh khác nhau (ví dụ như những kết luận về trình độ học sinh ở một trường nao

đó, hay sự chênh lệch về trình độ học sinh ở các vùng miền khác nhau, thẩm định tính chính xác và khả

thi của hệ thống câu hỏi trắc nghiệm )

Bước 8: Phân tích bài trắc nghiệm dựa trên kết quả khảo sát:

* Đánh giá bài trắc nghiệm :

Y nghĩa : Bài trắc nghiệm có tin cậy hay không ? Bài trắc nghiệm có khó không ? Sai số tiêuchân của dụng cụ đo ?

Dua vào điểm trung bình:

ié ì Điểm tối đa

MeanLT= _ Điêm trung bình +

2

Ví dụ : Một bài trắc nghiệm có t câu, điểm tối đa là t điểmĐiểm may rủi : tuỳ theo từng hình thức câu = Xác suất * số câu

- Cau loại Đúng —Sai : có hai lựa chọn nên điểm may rủi là 50%

- _ Câu loại 4 lựa chọn : có 4 lựa chọn nên điểm may rủi là 25%

Trung bình của bài trắc nghiệm : Mean là điểm trung bình dựa trên điểm của nhóm khảo sát

So sánh :

- MeanLT xấp xi Mean : Bài trắc nghiệm vừa sức HS

- MeanLT > Mean : Bài trắc nghiệm khó đối với HS

- MeanLT< Mean : Bài trắc nghiệm dễ đối với HS.

Dua vào độ khó cua bài trắc nghiệm:

Sô câu

Trang 17

Độ khó vừa phải = * 100%

Nếu Độ khó bài trắc nghiệm > Độ khó vừa phải : bài dé (điều này chỉ mang tính ướclượng tương đối)

* Đánh giá câu trắc nghiệm:

Mục dich phân tích câu :Biét được những câu quá khó và những câu quá dé, lựa ra các câu có phân cách cao, biệt được vi sao câu trac nghiệm không đạt hiệu quả như mong muôn va cân phải sửa

đổi như thé nao cho tốt hon

Dua vào độ khó câu trắc nghiệm :

q =l-p : tỉ lệ người lam sai câu 1.

Bước 9: Sita chữa, hoàn thiên hệ thông câu hỏi trac nghiệm:

Dựa vào két quả khảo sát, người soạn thao có thê rút ra một sô két luận sau : -_ Vệ độ tin cậy cua bài trắc nghiệm

Trang 18

- Lua chọn những câu tot, câu xâu qua việc phân tích câu.

- _ Có thê xem xét về mục tiêu của bai trắc nghiệm với mục tiêu giảng dạy.

- C6 thể đơn thuần rút ra trình độ của nhóm học sinh khảo sát

Trang 19

Chương 2 : XÂY DỰNG NGAN HÀNG CÂU HOI TRAC NGHIEM

KHÁCH QUAN NHIÊU LỰA CHỌN CHUONG III & IV

(THUỘC CHUONG TRINH VAT LÝ 10— BAN CƠ BẢN)

2.1 Cau trúc và nội dung chương trình chương III & IV (thuộc chương trình Vật lý 10 —

Ban cơ bản)

2.1.1 Cau trúc của chương III &IV (thuộc chương trình Vật lý 10 — Ban cơ bản)

Sau đây là cấu trúc chương III và chương IV của chương trình Vật lý 10 — Ban cơ bản theo quy

định của Bộ giáo dục va Dao tạo.

Chương III : Cân bang và chuyền động của vật rắnBài 17: Cân bang của một vật chiu tác dung của hai lực va cua ba lực không song song

Bai 18: Can bang của một vật có trục quay cô định Momen lực

Bài 19: Quy tắc hợp lực song song cùng chiều

Bài 20: Các dạng cân bang Can bang của một vat có mặt chan dé.

Bài 21: Chuyên động tịnh tiễn của vật rắn Chuyển động quay của vật ran

Bài 22: Ngẫu lực.

Chương IV: Các định luật bảo toàn

Bài 23: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng.

Bài 24: Công và công suất

Bài 25: Động năng.

Bài 26: Thế năng

Bài 27: Cơ năng.

Trang 20

2.1.2 Tóm tắt nội dung chương III & IV (thuộc chương trình Vật lý 10 - Ban cơ bản)

Cơ học chất điểm là một phần của vật lý học, nghiên cứu các định luật chỉ phối sự chuyển động

và đứng yên của các vật Cơ học cho phép xác định trạng thai, sự biến đồi trạng thái của vật chất và

nguyên nhân của sự biến đôi ấy Do đó, cơ học cho phép xác định vị trí của vật ở bat kì thời điểm nao

và cho ta khả năng thấy trước được đường đi và vận tốc của các vật và tìm ra được những kết cầu bên

vững.

Tĩnh học và các định luật bảo toàn là các chương tiếp theo của chương động học và động lực

học Kết thúc chương | và chương 2, học sinh đã biết được các quy luật về sự thay đổi vị trí của chất điểm (động học) và nguyên nhân của sự biến đôi đó (động lực học) Tuy nhiên, ở chương tĩnh học, học sinh được nghiên cứu về vật ran chứ không là chất điểm như ở phan động học va động lực học Vật ran

là những vật có kích thước đáng kể và hau như không bị biến dang dưới tác dụng của ngoại lực Còn chất điểm chỉ chịu chuyên động tịnh tiễn Lực tác dụng vào chất điểm chi gây ra bién đôi chuyên động

tịnh tiến chứ không gây ra biến dang quay va lin như vật rắn Và chương 3 sẽ cho học sinh thay đượcphan nào sự khác nhau đó Học sinh thấy ngay là trong trường hợp đơn gián nhất là cân băng thì điều

kiện cân bằng của chất điểm và vật rắn là rất khác nhau Còn trong trường hợp tương tác gây ra biến đổi chuyên động thì ở vật rắn phức tạp hơn nhieu.

Nhiệm vụ chủ yếu của chương 3 là nghiên cứu các trạng thái của vật ran, xác định quy luật

chuyền động của vật và tìm mdi liên hệ giữa các đại lượng đặc trưng cho các loại chuyên động của vật rin Chuyên động bat kì của vật rắn có thé xem là tong hợp của hai hay nhiều chuyển động thành phan

: chuyên động tịnh tiến với vận tốc bằng với vận tốc của khối tâm, chuyển động quay quanh một trục

đi qua khối tâm Do đó, một vật rắn bat kì có thé ton tại ở các trạng thái : đứng yên, chuyên động tịnh tiền, chuyên động quay, vừa chuyền động tịnh tiễn và quay Tuy nhiên, phan tĩnh học trong chương

trình Vật lí 10 điều kiện dé mà vật rắn ở trạng thái tĩnh Theo quan điểm động lực học thì trạng thái

đứng yên chi là trường hợp đặc biệt của trạng thái cân bang khi vận tốc của vật bằng 0 Do đó, muốn cho vật rắn ở trạng thái cân bằng thì phải khử cả gia tốc của chuyên động tịnh tiến lẫn gia tốc góc của chuyên động quay và muốn cho vật rắn đứng yên thì phải thêm điều kiện ban dau là v=0 và œ=0 Trong phần này, học sinh được cung cấp kiến thức về trường hợp cân bằng của vật rắn khi không có trục quay cô định (điều kiện cân bằng của vật rắn khi chịu tác dụng của hai hay ba lực không song song, hay 2 lực song song) hay trường hợp cân băng của vật rắn khi có trục quay cô định.

Tuy nhiên, sự có mặt của chuyên động quay là nét đặc trưng của chuyên động của vật ran và

đây cũng là chuyển động phê biến trong thực tế Học sinh sẽ được nghiên cứu tiếp phan nay trong

chương trình học phân ban lớp 12, nghiên cứu về sự kháo sát chuyén động quay của một vật rắn quay quanh một trục có định, tìm những quy luật chuyên động của vật Nói cách khác học sinh được đi sâu tìm hiểu chuyển động quay của vật rắn quanh một trục về phương điện động học và động lực học.

Trang 21

Phan tĩnh học trong chương trinh Vật ly 10 có thé tóm tắt theo sơ dé sau

Tae dụng của 3 lực song song =

Fuh

F, dị

Có trục quay cỗ định

R M =0;F,d, + Fd, = F'd,'+F,'d,'

Trang 22

“Cac định luật bảo toàn" là phần cuối của chương trình cơ học lớp 10 nên có thể sử dụng tat cả những kiến thức đã học trong các chương trước Trong phần nay, học sinh được học những định luật

quan trọng nhất của cơ học : là các định luật bảo toàn

Đề nghiên cứu tương tác giữa các vật và kết quả tương tác nếu ta chỉ có định luật II Newton thì

chưa đủ, bởi định luật này đòi hỏi học sinh phải biết vẽ tất cả các lực tác dụng mới có thê xác định được kết quả về tương tác Hơn nữa, định luật này chi cho ta xét tương tác giữa từng cặp vật Định luật bảo toàn động lượng cho phép nghiên cứu tương tác và kết quả tương tác của nhiều vật Trong trường

hợp đặc biệt(các vật tương tác trong hệ kín), định luật bảo toàn động lượng cho phép xác định vận tốc

của một vật trước hay sau tương tác nếu biết vận tốc trước và sau tương tác của các vật khác nhau.

Đề nghiên cứu các định luật bảo toàn, học sinh được học thêm nhiều khái niệm mới và được bổsung những kiến thức sâu hơn Đó là các khái niệm công, công suất, động năng, thé năng, năng lượng

cơ học nói riêng va nang lượng nói chung Năng lượng là một khái niệm quan trọng va ở chương trìnhVật lý trung học phổ thông, học sinh được nghiên cứu nhiều dang năng lượng khác nhau như : cơ năng,

điện năng, quang nang, Năng lượng là một đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng thực hiện công

của một vật hay một hệ vật Như vậy, năng lượng luôn gắn liền với vật chất, nghĩa là vật nào, dạng vật

chất nào cũng có năng lượng Cơ học chú yếu nghiên cứu đạng năng lượng gắn liền với chuyên động

cơ học, gọi là cơ năng Khi các vật tương tác với nhau (thực hiện công lên vật khác do tác dụng lực),

cơ năng của vật thay đôi và kết quả là làm biến đôi trạng thái chuyên động của vật, tức làm vận tốc, gia

tốc, trong hệ thay đôi theo thời gian Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp có thé tìm thay cơ năng của

hệ không thay đôi theo thời gian, tức được bảo toàn Và định luật bảo toàn cơ năng là một trong nhữngđịnh luật quan trọng mả học sinh được học trong chương trình Vật lý 10.

Định luật bảo toàn cơ năng và định luật bảo toàn năng lượng cho phép dién tả tương tác và kết quả tương tác bằng ngôn ngữ công va năng lượng Như vậy, các định luật động lực học và các định

luật bảo toàn tạo thành những công cụ đây đủ giúp ta nghiên cứu tương tác và kết quả tương tác giữa

các vật trong những điều kiện khác nhau Tùy điều kiện cụ thé mà ta có thé lựa chọn định luật nào là phủ hợp nhất dé giải quyết.

Trang 23

Chương “các định luật bao toàn " trong chương trình Vật lý 10 có thể tóm tắt theo sơ đồ sau :

Các vật chuyên động Động ning |

aa —— » Cơ năng

Biển đôi động năng

» Biên đôi cơ năng

Biển doi thể nang

Trang 24

2.2 Xây dựng ngân hang câu hỏi tự kiểm tra - đánh giá kết qua học tập chương HI & IV

(thuộc chương trình Vật lý 10 — Ban cơ ban)

2.2.1 Những mục tiêu mà việc day và học phần kiến thức này cần đạt được

Chương III: Cân bằng và chuyển động của vật rắn

Nội dung Mục tiêu kiến thức Mục tiêu kỹ năng

Cân bang của vật ran khi | Nêu định nghĩa vat ran và | Vận dụng các dieu kiện

chịu tác dụng của hai lực | giá của lực cân bằng và quy tắc hợp

hay 3 lực không song | Phát biểu quy tắc hợp lực | lực có giá đồng quy dé

song có giá đồng quy giải các bài tập đơn giản.

Phát biểu điều kiện cân

bằng của một vật khi chịu

tác dụng của hai lực hay

của ba lực không song

song.

Can bing của vật có trục | Phát biểu định nghĩa và viết | Vận dụng được khái niệm

quay cô định.Momen lực | được biểu thức của momen | momen lực và quy tặc

lực momen lực dé giải thích Phát biểu được quy tắc |các hiện tượng thường momen lực gặp trong thực tế và giải

Nêu được đơn vị của | các bài tập cơ bản.

momen lực

Điều kiện để vật quay

quanh mot trục cô định.

Quy tic hợp lực song Phát biéu quy tắc hợp lực | Vận dụng được quy tặc

song song song cùng chiều momen lực dé giải các bài

Cac dang can bing Can

bing của một vật có mat Nguyên nhân gây ra các | cân bằng là bên hay là

chân đẻ dạng cân bằng không bèn

Nhận biết được các dang | Xác định mặt chân dé của cân bằng một vật đặt trên mặt

Trang 25

Nêu được điều kiện cân

bằng của một vật có mặt chân dé.

Nêu công thức định luật Il

cho chuyên động tịnh tiền.

Nêu được tác dụng của

momen lực tác dụng lên

một vật rắn quay quanh một

trục.

Nêu được những yếu tô ảnh

hưởng đến momen quán

khối lượng của vật rắn

đối với trục quay

Vận dụng khái niệm ngau

lực dé giải thích một số

hiện tượng vật lý thường

gặp trong đời sông và kỹ

Chương IV: Các định luật bảo toàn

Mục tiêu kiên thức Mục tiêu kỹ năng

Trang 26

Động lượng Định luật

bảo toàn động lượng

Công vả công suât

Định lượng.

Định nghĩa được hệ cô lập.

Phát biéu và viết được biếu

thức của định luật Keple.

Giải thích được nguyên tắc

chuyên động bằng phản

lực.

Phát biêu được định nghĩa

và viet biểu thức tính công

Phát biểu được định nghĩa

và nêu ý nghĩa công suất.

Viết biểu thức tính công

suât.

Vận dụng định luật bảo

toàn động lượng đẻ giải các bai toán va cham.

Van dụng biêu thức tinh

công và công suất trong các

bai toán cơ bản,

Nêu các trường hợp thực

hiện công và không thực

hiện công trong thực tế.

Phat biểu được trong điều

kiện nào động năng của vật

biến đồi.

Nêu được đơn vị động

năng.

Phát biểu định nghĩa thé

năng trọng trường của một

vật và viết biểu thức côngthức tính thé năng Nêu

được đơn vị đo thế năng.

Viết được công thức tính

thé nang đàn hồi.

Vận dụng công thức động nắng và mối liên hệ giữa độ

biến thiên động năng và công của lực tác dụng dé

giải bải tập.

Vận dụng để giải các bài tập vẻ thể năng.

Vận dụng định luật bảo

toàn cơ năng của một vật

chuyển động trong trọng trường dé giải một số bai

tập đơn giản.

Trang 27

Phat biéu định nghĩa cơ

năng và viết biểu thức tính

2.2.2 Cụ thể hoá mục tiêu thành những yêu cầu cần đạt được đưới dạng câu hỏi dé học

sinh tự chat van

Các yêu cầu được cụ thé hoá ở chương HI va chương IV bao gồm các yêu cầu sau đây:

Chương HI: Cân bằng và chuyển động của vật rắn

1 Em có biết vật ran cân bằng trong điều kiện nào ?

2 Em có biết cách tông hợp các lực tác đụng lên vật ?

3 Em có biết vật rắn sẽ chuyên động như thế nào khi chịu tác dụng của ngau lực ?

4 Em có biết những đại lượng nao đặc trưng cho chuyển động quay của một vật ?

Chương IV: Các định luật bao toàn

1 Em có biết trong khi nào ta có thê nói công cơ học đã được thực hiện ?

Em có biết động lượng là gì?

Động lượng của hệ gồm các vật tương tác bảo toàn trong điều kiện nào ?Làm thế nào xác định trạng thái của các vật tương tác trong một hệ ?

Tại sao năng lượng của vật biến đôi và biến đôi thé nào ?

Cơ năng của một hệ gồm các vật tương tác bảo toàn trong điều kiện nào?

Trang 28

2.3 Biên soạn nội dung thông tin phản hồi cho từng câu hoi giúp học sinh tự điều chỉnh kiến thức, kỹ năng, phương pháp học tập

Dựa trên ngân hàng câu hỏi đã được xây dựng cho chương III (Cân bằng và chuyển động củavật ran) và chương IV (Các định luật bảo toản) thuộc chương trình Vật lý 10 — Ban cơ bản, người viết

luận đã biên soạn một hệ thông các thông tin phản hồi cho từng câu hỏi trắc nghiệm khách quan với

mục đích giúp học sinh có thé tự kiểm tra kiến thức trong những lần kiểm tra ở những thời điểm khác

nhau, từ đó giúp học sinh có những điều chỉnh thích hợp về phương pháp học tập, thái độ học tập, kỹ

năng và tư duy dé có được kết qua tốt trong các kì thi và kiểm tra.

Hệ thống các thông tin phản hồi đóng một vai trò quan trong trong phần mềm, tạo nên một sự

tương tác tốt với người học và mang lại hiệu quả cao hơn Tuy nhiên, vì các thông tin phản hồi đượcbiên soạn riêng cho tùng câu hỏi nên trong phạm vi luận văn, hệ thống các thông tin nảy đã không

được trình bày mà trực tiếp đưa vào trong phần mềm.

Trang 29

Chương 3: XÂY DỰNG PHAN MEM HO TRỢ HỌC SINH TỰ KIEM

TRA - ĐÁNH GIÁ KET QUÁ HỌC TAP

3.1 Xây dựng phần mềm hỗ trợ việc tự kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

Ngày nay, các phần mém trắc nghiệm khách quan trên mang cho phép người sử dụng tương tác

mạnh hơn với nó dé đạt được các mục tiêu của bản thân Tự kiểm tra — đánh giá đề tự điều chỉnh kết

quả học tập trong suốt quá trình học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin là ý tưởng nay sinh các phan

mềm tự kiểm tra — đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan như hiện nay.

Khi người học có thé hiểu mục tiêu của một chương trình học, có thể tự mình giám sát kết quảhọc tập bằng cách tự kiểm tra kết quả học tập của mình theo các mục tiêu của chương trình học băng

việc tự tô hợp các câu hỏi tự kiểm tra theo các mục tiêu đó Phần mềm sẽ giúp người học nhận được

kết quả kiểm tra Nếu phần mềm trắc nghiệm khách quan tự kiểm tra — đánh giá không chỉ có ngân

hàng câu hỏi mà kèm theo là các thông tin phản hồi có giá trị sẽ giúp cho người học có kha năng tự

giám sát kết quả học tập của mình và có thẻ tự điều chỉnh kiến thức, kỹ năng, thái độ, giúp cải thiệnthành tích học tập.

Tuy nhiên, đối với các phần mềm tự kiêm tra - đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan trên manghiện nay, người học phụ thuộc rất nhiều vào người chủ của trang web, hệ thống ngân hàng câu hỏithiểu các thông tin phản hôi cần thiết dé giúp người học trong quá trình tự kiêm tra — đánh giá Do vậy.quá trình học tập tự điều chỉnh không còn, người học chủ yếu sử dụng các trang web này chỉ dé phục

vụ cho các ky thi quan trọng Do đó, các phan mềm trên mạng đều có những hạn chế nhất định, chưa thật sự tương tác tốt với người học đề mang lại hiệu quả học tập cao nhất Do vậy, việc xây dựng một

phần mềm với yêu cau là tạo sự tương tác tốt với người học là một sự tất yếu dé nâng cao kết quả học

tập của người học.

Mặt khác, đôi mới phương pháp day và học, đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá dé phát huy tính

tích cực, chủ động, khả năng sáng tạo của học sinh là nhiệm vụ hàng đầu của ngành giáo dục hiện nay.

Vì thể, kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm khách quan đã và đang ngày càng phô biến ở nước ta hiện

nay Do đó, ý tướng xây dựng một phần mềm tự kiểm tra đánh giá bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, với mục đích tương tác tốt với người học, giúp người học có thé tự điều chỉnh và ngày càng tiến

bộ trong học tập nảy sinh.

Phần mềm này được xây dựng dựa trên một số tiêu chí sau:

VY Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan phải được sắp xếp theo các mục tiêu của

chương trình học Trong phân mềm các mục tiêu nay được chuyển thành các yêu cau dé người

học có thé hiệu các muc tiêu một cách rõ ràng và cụ thé hơn.

Trang 30

vs Xây dựng hệ thong thông tin phản hồi cho ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan Một hệ thông thông tin phản hôi tốt sẽ giúp người học tự điều chinh qua trình học tốt hơn.

vs Trong quá trình tự kiếm tra, học sinh có thể tự tô hợp các câu hỏi trong ngân hàng một

cách tùy ¥ theo các mục tiêu, số câu hỏi, độ khó dé ứng với từng mục tiêu va có thể thực hiện quá

trình tự kiểm tra bat kỳ lúc nào trong suốt qué trình học của mình

Y Phan mém sẽ lưu các kết quả kiểm tra gan nhất của người học tương ứng với các mục

tiêu cụ thể khác nhau Điều này rất quan trọng cho quá trình tự điều chính của người học Voi kết

qua kiém tra lan sau tương tng với mot muc tiêu, người học có thể xem lại kết quả kiểm tra lần

trước đó để có thể tự đánh giả mức độ tiền bộ của mình và có thể tự thay đổi và điều chỉnh phương pháp và thái độ học tập dé đạt được kết qua như mong muốn ở lan kiém tra sau.

3.2 Hướng dan học sinh sử dụng phần mềm hỗ trợ dé tự đánh giá kết qua học tập

Click chuột vào biéu tượng trên desktop và nhập tên:

Man hình xuất hiện :

PHAN MEM TRAC NGHIỆM KHÁCH QUAN

GIUP HOC SINH TY KIEM TRA- DANH GIA

KET QUA HOC TAP

Phin mém trắc nghiện quan học sink tự kiếm tra - đánh giá kếtquá học tập kì phần ma:

bã by bạo ảnh lớp 1H THT có ab tra = dính gá kết quả bee typ để ty đều chich kia đc, hành

vi, thid 4}, lí nao, phương php và lea qoen với Lim bid thi biag hinh thúc trắc aghife khích quan

+ Nhóm the giá phew

© Vò Thị Ngọc Hang

© Phas Thanh Trang

© Trim Tử Tha Vin

+ Dư šêa de nhóm tic ga biến soạn

Trang 31

Học sinh click chuột vào các phần tự chọn : Tự kiểm tra, kiểm tra tong hợp

*Tu kiém tra:

Hoc sinh chon chuong, trén man hinh sé xuất hiện các mục tiêu trong một chương Học sinh sẽnhấp đôi vào mục tiêu tự chọn

PHAN MEM TRAC NGHIỆM KHÁCH QUAN

GIÚP HỌC SINH TỰ KIEM TRA - DANH GIÁ

KẾT QUÁ HỌC TẬP

CAD DINK LH

Piso bái 4 1 cửn co be trong trnis'e bap ribo ta 5 the nic anit c0<g OF 0-34 320]

Mos Liệu 4 2 Em có be thé ado Là Gays don Ÿ

Mor tieu4 2 Động lượng của tot bệ goin cáo vất doong tá: bảo toàn trong dite iota:

Mộc tieu 4 4 Lam thé nào rho định trang this của các vất trong bề ithe ht đáng 3oợng

Mạc lieu 4 > Kin ro sáng lượcg của về biển đội và én độ: thé mao?

Mộc tieu 4 Ó Co nig clave i? gốc các FR tượng tác bào toán trong dots kiện nào!

Woot liêu 47 T4en thể nào xác dink trang ái củi các vật thong hì ide biết co săng ob

‹ >

Trang 32

Sau khi nhân nút Đông ý, xuất hiện màn hình bắt đầu làm bài

Câu hỏi tự kiểm tra

Cây |, Công cân Pade ren rớt et OS re l0ng để số Canin Sieg đều biện: ret cứng r@sx bàn) vo rede

A1

onm

oce

© D Ring kế Ore ove

Cit Mit eget ding we Sổ kéo rớt liên bàng nding 2964 Ge se chứ hing ở cá2: để 19x: Cling của lic nquik PUotainls

Sau khi làm bài xong, nhắn nút Kết thúc, man hình sau xuất hiện

Nhắn nút Xem chỉ tiết dé xem kết qua lam bài

Nhân nút Đóng dé xem kết thúc.

Trang 33

*Kiém tra tong hop:

2 aA ccaed H vã Ề oo a 4% a x `

Chon vào ô “ kiêm tra tông hợp” Học sinh chọn chương va số câu, độ khó đề theo yêu câu của

mình Sau đó, học sinh nhắn vào nút làm bài dé thực hiện bài kiểm tra của mình

PHAN MEM TRAC NGHIỆM KHÁCH QUAN GIÚP HỌC SINH TY KIEM TRA - ĐÁNH GIÁ

Trang 34

PHAN MEM TRAC NGHIEM KHÁCH QUAN

GIÚP HỌC SINH TY KIEM TRA - ĐÁNH GIA

KẾT QUA HỌC TẬP

* Xem kết quả cũ:

Chọn cách xem kết quả cũ : kết quả tự kiểm tra hay kết quả kiểm tra tống hợp.

PHAN MEM TRAC NGHIỆM KHÁCH QUAN

GIÚP HỌC SINH TỰ KIEM TRA - ĐÁNH GIA

KET QUA HỌC TẬP

<<IIð he

N41 que When tra

How Họ the “En SS ctudirg SS full tiếm Nios Sau

Nhân nút “Xem chi tiết “ đề xem chi tiết các kết qua đã lam

Sau khi nhân Xem chi tiết, man hình sau xuât hiện:

Trang 35

mm -=.aa-acố ằ.ằ.ằ.ằ.ằằẶaa:,{Â

Cđu hdl tự kiím tra Ving05 sđu ©

Di), Dí ee l 4) 6Í S4 ee cứng 1 vất vi sđn lă

© C Lat cđu a ie Org gan hy gâ ee ik long 4g are

© D Trơy x2 tướng hop, tk đc 2y g te: 47g quaế

(đu Cow me vẻ " Perey J0) dđu lắc tary săo st sđn lúc vớt 8 Dene hy Đền phđn sẽ 2Ó GỘ lí lộng che tớ Ue

a TỶ «xẻ 6 kn

CS Dre ey Wire Mộ

© 0 Seng wrgrapinc cdi, ths độ lớn.

Cait Cora tự đăn Xót c 9642439 Q0 số ane

$ Â Lo Mông in tô Lí dhớa) gay bóu giâ so lă kiểng (9 gâa Yec gay Mae cớ xưởng gầy vă 1Â: dar

¥

AR kodu) câc® ĐM ee) quay Me xế can he Pe OS Am

Ô Ú ?†oíng Ged 24G Qua Olean BY CUB lực

0 C Phoứg ck? Uggs Oat Oh tong Sle sứ

© 0 Roding cit W toes tire Sr -$âm 6Ÿ cóa ie

© A Ting che tứ: tire it Quny Pato Chiín x2 đồ Q PS Bling Ming mac: Mien vật Quay Pino hiểu Mes 0%

% Ð Câc lúc %% đơng we sứ tảng See Cry iy ml đền bets c

Treg câc seee=ế Ur Mire sậP @ s9, Pas chiín sơn đ) hộ alg Mine sậc reenter đợc vậP puny mechs ty l8

C0 Tổng cân comex4 kệ gi vê of wy ray pany th út Lăng số

le

ĐO Re Lưu)

Câc & Or

Trong phan * Xem chỉ tiết" học sinh có thĩ xem lại câc kết quả mă mình đê lăm trong lần kiểm

tra trước vă có sự so sânh với lần kiểm tra sau để đânh giâ mức độ tiến bộ của mình trong câc lần tự

kiểm tra

Học sinh có thĩ lực chọn xem kết quả tự kiểm tra hay xem kết quả kiểm tra tổng hợp Phần mềm

có nhiệm vụ tự lưu những kết quả năy một câch riíng biệt dĩ học sinh có thí đânh giâ được sự tiến bộ

của minh.+

*Cấc dĩ mẫu:

Học sinh click chọn vao câc đề mẫu có trín măn hình chính :

Ngày đăng: 18/04/2025, 02:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Lê Thị Thanh Thao(200S), Quan niệm quá trình dạy học Vật ly la qua trình xâydựng kiến thức có thật sự phù hợp với đa số học sinh THPT, tạp chí giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm quá trình dạy học Vật ly la qua trình xâydựng kiến thức có thật sự phù hợp với đa số học sinh THPT
Tác giả: Lê Thị Thanh Thao
Nhà XB: tạp chí giáo dục
Năm: 200S
23. Tran Văn Thanh(2003), Mghiên cứu xdy dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra, đánh giá trắc nghiệm khách quan phân tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mghiên cứu xdy dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra, đánh giá trắc nghiệm khách quan phân tĩnh
Tác giả: Tran Văn Thanh
Năm: 2003
2. Bộ giáo dục và Đào tao(2002), Sách giáo viên Vat lý 10, NXBGD Khác
3. Bộ giáo dục và Đào tạo(2006), Tài liệu boi đưỡng giáo viên thực hiện chươngtrinh Sach giáo khoa lớp 10 món Vật ly, NXBGD Khác
4. Bộ giáo dục và Đào tạo(2007), Tải liệu bãi dưỡng giáo viên thực hiện chươngtrình Sách giáo khoa lớp 11 món Vật hi, NXBGD Khác
5. Bộ Giáo dục và Đảo tao(2006), Sách giáo khoa Vat li 10 ( Cơ bản và nâng cao), NXBGD Khác
6. Nguyễn Hữu Châu(2006), Những vấn dé cơ bản về chương trình và quá trìnhday học, NXBGD Khác
7. Pham Thế Dân(2002), tập bài giảng phân tích chương trình Vật lý pho thông,Đại học Su phạm, TPHCM Khác
8. Đại học Cần Thơ(2004), Tai liệu nghiên cứu viết tài liệu dua vào 5 định hướngcủa Marzano và tu tưởng Forgaty Khác
9. Nguyễn Phụng Hoàng và Vũ Ngọc Lan(1997), Phương pháp trắc nghiệm trongkiểm tra và đánh gia thành qua học tập, NXBGD Khác
10. Bùi Quang Hân(2003), Giải toán Vat ly 10 tập 2 ( Dành cho học sinh lớpchuyền), NXBGD Khác
12. Vũ Thanh Khiết(2001), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế Vật lý 10, NXBGD Khác
13. Vũ Thanh Khiét(1998), 727 Bài tập Vat lý 10 Nâng cao, NXB Đồng Nai Khác
14. Mai Lễ, Nguyễn Mạnh Tuan(2006), Tuc kiểm tra kiến thức Vat hi 10, NXBGD Khác
15, Hồ Văn Nhãn(2003), 404 câu trắc nghiệm Vật lý 10, NXB Dong Nai Khác
17. Dương Thiệu Téng(1995), Trde nghiệm va do lường thành quả học tập ( phương pháp thực hành), Đại học Tông hợp TPHCM Khác
18. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kì HI 2004 -2006 môn Vật lý(2004), chuyên đề I: kiểm tra và đánh giá thành quả học tập của học sinh bằng trắc nghiệm khách quan( phương pháp thực nghiệm) Khác
20. Lê Thị Thanh Thao(2006), Cơ sở lý luận của việc day và hoc vật lý theo quanniệm: quá trình day học là quá trình xây dựng kiến thức, tạp chí giáo dục số !32( kỳ 22/2006). Đại học Sư phạm TPHCM Khác
21. Nguyễn Văn Thuan, Phùng Thanh Huyền, Vũ Thị Thanh Mai, Phạm Thị Ngọc Thắng, Hoi đáp Vật lí 10, NXBGD Khác
22. Phạm Hữu Tong(2004), Dạy học vat lý ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, NXB Đại họcSư phạm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quy ước các ký tự đặc biệt thay thế trong phần mềm : - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập trên máy tính chương III và IV thuộc chương trình vật lý 10 (Ban cơ bản)
Bảng quy ước các ký tự đặc biệt thay thế trong phần mềm : (Trang 37)
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp kết quả học sinh theo mục tiêu chương 3 - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập trên máy tính chương III và IV thuộc chương trình vật lý 10 (Ban cơ bản)
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp kết quả học sinh theo mục tiêu chương 3 (Trang 39)
Đồ thị 4.1: Tổng hợp kết quả học tập của học sinh theo mục tiêu 3.] - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập trên máy tính chương III và IV thuộc chương trình vật lý 10 (Ban cơ bản)
th ị 4.1: Tổng hợp kết quả học tập của học sinh theo mục tiêu 3.] (Trang 40)
Đồ thị 4.2: Tông hợp kết quả học tập học sinh theo mục tiêu 3.2 - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập trên máy tính chương III và IV thuộc chương trình vật lý 10 (Ban cơ bản)
th ị 4.2: Tông hợp kết quả học tập học sinh theo mục tiêu 3.2 (Trang 41)
Đồ thị 4.4: Tong hợp kết quả học tập học sinh theo mục tiêu 3.5 - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập trên máy tính chương III và IV thuộc chương trình vật lý 10 (Ban cơ bản)
th ị 4.4: Tong hợp kết quả học tập học sinh theo mục tiêu 3.5 (Trang 41)
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp kết quả học sinh theo mục tiêu chương 4 - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập trên máy tính chương III và IV thuộc chương trình vật lý 10 (Ban cơ bản)
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp kết quả học sinh theo mục tiêu chương 4 (Trang 42)
Đồ thị 4.7: Tổng hợp kết qua học tập học sinh theo mục tiêu 4.3 - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập trên máy tính chương III và IV thuộc chương trình vật lý 10 (Ban cơ bản)
th ị 4.7: Tổng hợp kết qua học tập học sinh theo mục tiêu 4.3 (Trang 44)
Đồ thị 4.8: Tổng hợp kết qua học tập học sinh theo mục tiêu 4.5 - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập trên máy tính chương III và IV thuộc chương trình vật lý 10 (Ban cơ bản)
th ị 4.8: Tổng hợp kết qua học tập học sinh theo mục tiêu 4.5 (Trang 44)
Đồ thị 4.9: Tổng hợp kết qua học tập học sinh theo mục tiêu 4.6 4.4.2. Kết quả kiểm tra tổng hợp - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập trên máy tính chương III và IV thuộc chương trình vật lý 10 (Ban cơ bản)
th ị 4.9: Tổng hợp kết qua học tập học sinh theo mục tiêu 4.6 4.4.2. Kết quả kiểm tra tổng hợp (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm