Từ lâu trong thực tế chủ yếu chỉ sử dụng hình thức kiểm tra tự luận, một hìnhthức kiểm tra có nhiều hạn chế như: không bao quát được các mục tiêu giáo dục,thông tin phản hồi đến từng cá
Trang 1ba BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
Vũ Thị Ngọc Hằng
“XÂY DUNG HE THONG CÂU HOI TRAC
NGHIỆM KHACH QUAN GIÚP HỌC SINH TỰ KIEM TRA-ĐÁNH GIA KET QUÁ HỌC TẬP
TREN MAY TÍNH _
CHUONG ĐỘNG HỌC CHAT DIEM VÀ
CHƯƠNG DONG LUC HOC CHAT DIEM
(THUỘC CHUONG TRINH VAT LY LỚP 10-BAN CƠ BAN)
Chuyên ngành : Lý luận va phương pháp day học môn Vật lý
Mã sô : 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS.LE THỊ THANH THẢO
Thành phó Hồ Chí Minh — 2008
Trang 2LOD CAM ODF
Trong suốt quá trình học, thời gian lam luận văn và đến khi luận văn hoàn chính, tôi đã được sự giúp đỡ, quan tâm của quỷ thầy cô trong khoa Vat
Ly — trường ĐHSP TP.HCM Tôi xin chân thành quý thay cô và nhất là Tiến
sĩ Lê Thị Thanh Thảo đã hướng dan tận tinh trong suốt I năm dé luận văn của tôi được hoàn thành Trong suốt thời gian làm việc với cô, cô đã tận tình chi bảo, hướng dan tôi cũng như các bạn rất nhiều Qua đó, tôi cũng đã hoc hỏi rất nhiều với phương pháp giảng dạy mới, những kiến thức-kỹ năng của
người giáo viên trong tương lai, và cả phương pháp tự học, nghién cứu.
Tôi xin cảm ơn bạn Thu Vân, Thanh Trang cùng gia đình đã tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học và luận văn.
Luận văn này còn một số chưa hoàn chỉnh, thiếu sót cũng như chưa đáp ứng đúng như mong muốn nên rất mong được sự góp ý, chỉ bảo, hướng dan của quý thay cô và các bạn dé dé tài này hoàn thiện hơn, có thể ứng dụng
và phục vụ cho giáo đục.
Vii Thị Ngọc Hằng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kiểm tra-đánh giá là một khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học Nếukiểm tra-đánh giá phản ánh tốt mục tiêu dạy học thì kết quả kiểm tra sẽ cung cấpnhững thông tin phản hồi đáng tin cậy dé điều chỉnh tat cả các khâu còn lại của quátrình dạy học, từ nội dung đến phương pháp, phương tiện dạy và học Trong thựctiễn giáo dục phổ thông Việt Nam nhiều năm qua, kiểm tra - đánh giá thuộc nhiệm
vụ và quyền hạn của giáo viên, giáo viên có toàn quyền quyết định từ nội dung đếnhình thức kiểm tra-đánh giá, trong đa số trường hợp kiểm tra chủ yếu nhằm mụcđích đánh giá, xếp loại học sinh, vai trò điều chỉnh của kiểm tra chưa được xác địnhđúng tầm quan trọng của nó trong quá trình dạy học, khai thác và quan tâm đúngmức Từ lâu trong thực tế chủ yếu chỉ sử dụng hình thức kiểm tra tự luận, một hìnhthức kiểm tra có nhiều hạn chế như: không bao quát được các mục tiêu giáo dục,thông tin phản hồi đến từng cá nhân học sinh là yếu nên kết quả kiểm tra không đủthông tin phản hồi về kết quả học tập cả chương trình học, không giúp ích thiết thực
cho học sinh trong việc tự điều chỉnh kiến thức, hành vi, thái độ
Đa dạng hóa hình thức, làm phong phú nội dung kiểm tra, thi cử, làm thế nào
để việc kiểm tra-đánh giá giúp học sinh chủ động hơn trong việc tự điều chỉnh kiếnthức, hành vi, thái độ, phương pháp học tập để không ngừng tiến bộ và phát triểntrong quá trình học tập là những vấn đề phải quan tâm cải tiến
Theo công văn số 14653/BGDDT-KT& KD của Bộ giáo dục và đào tao thì bắt
đầu từ năm học 2006-2007, phương pháp trắc nghiệm khách quan được đưa vào
trong các kỳ thi quan trọng và ngay cả trong chương trình sách giáo khoa mới (từ
chương trình lớp 6) học sinh cũng đã làm quen với hình thức kiểm tra, thi cử trắcnghiệm khách quan nhưng chưa được thông dụng, phổ biến
Trong tương lai rất gần, kỳ thi đại học sẽ không còn và thay thế vào đó là kỳthi tốt nghiệp với nhiều môn bằng hình thức trắc nghiệm khách quan Muốn đạt
Trang 4được kết quả cao, học sinh cần được làm quen, rén luyện với câu hỏi trắc nghiệmkhách quan nhiều lựa chọn.
Giáo dục ngày càng đổi mới, đòi hỏi người giáo viên cần phải đổi mới phương
pháp dạy học và đánh giá cho phù hợp Hiện nay chương trình hỗ trợ tự ôn tập bằng
trắc nghiệm rất nhiều, tập trung nhiều vào chương trình lớp 12 Học sinh muốn đạtkết quả cao trong các kỳ thi quan trọng thì cần phải rèn luyện và làm quen phươngpháp trắc nghiệm ngay từ lớp dưới
Trong thời đại mà công nghệ thông tin và truyền thông được áp dụng ngàycàng rộng rãi và mang lại chất lượng, hiệu quả cho hầu hết các lĩnh vực hoạt động
xã hội thì giáo dục cũng không phải là ngoại lệ Ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong giáo dục nói chung, trong kiểm tra-đánh giá nói riêng giúp đổi
mới các hình thức kiểm tra đánh giá, giúp người học chủ động và được tiếp cậnbình dang với các dịch vụ giáo dục Làm thế nào dé học sinh chủ động tự kiểm tra
dé tự đánh giá dé kịp thời điều chỉnh kiến thức, hành vi, thái độ, phương pháp họctập dé không ngừng tiến bộ là van đề mà luận văn này quan tâm giải quyết
“Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh tự kiểmtra-đánh giá kết quả học tập trên máy tính chương Động học chất điểm và chươngĐộng lực học chất điểm (thuộc chương trình Vật lý lớp 10- Ban cơ bản) ” là nội
dung đề tài nghiên cứu, được trình bày trong khuôn khổ luận văn này
Lý do tôi chọn chương trình Vật lý 10 để xây dựng hệ thống câu hỏi là: Hiện
nay chương trình Vật lý 10 đã được áp dụng đại trà, mục tiêu của chương trình học
đã được xác định mà trên cơ sở đó có thé xây dựng các tiêu chí đánh giá và đưa ra
những yêu cầu cụ thé về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà học sinh cần thực hiện
Lý do tôi chọn hình thức của câu hỏi là trắc nghiệm khách quan là vì hìnhthức nay giúp bao quát tất cả các mục tiêu dạy học của chương trình học, hơn hữa,đây sẽ là hình thức chủ yếu được sử dụng trong các kỳ thi quốc gia mà học sinh rấtcần phải làm quen từ sớm (Theo công văn số 14653/BGDĐT-KT& KD của Bộ giáodục và đào tạo thì bắt đầu từ năm học 2006-2007, phương pháp trắc nghiệm khách
quan được đưa vào trong các ky thi quan trọng).
Trang 5Lý do tôi xây dựng hệ thống câu hỏi trên máy tính là mong muốn học sinhđược chủ động tự kiểm tra-đánh giá trong suốt quá trình học tập và nhiều học sinhđược làm quen với dịch vụ này Từ kết quả nghiên cứu này nếu tiếp tục được phát
triển trong tương lai thì có thé phat trién thanh dich vu tu kiém tra-danh gia truc
tuyến
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu và xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựachọn cho chương I và II thuộc chương trình Vật lý 10 bằng phần mềm tin học dénâng cao chất lượng giảng dạy, giúp học sinh tự kiểm tra-đánh giá quá trình học tậpkhi học chương I: Động học chất điểm và chương II: Động lực học chất điểm, hỗ
trợ giáo viên trong việc ra đề kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm
3 Giả thuyết khoa học
Một hệ thống câu hỏi dưới hình thức trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
được xây dựng bao quát những mục tiêu của chương trình học với những thông tin
phản hồi cần thiết cho từng lựa chọn trả lời sẽ giúp học sinh tự kiểm tra và tự đánh
giá kết quả học tập trong suốt quá trình học tập ở trường, đó là cơ sở để học sinh kịp
thời tự điều chỉnh việc học tập, từ kiến thức đến hành vi (kỹ năng), thái độ, phương
pháp học tập sẽ là cơ sở đề kết quả học tập không ngừng tiến bộ
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Đề đạt được kết quả của mục đích đề tài đưa ra, cần phải thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau :
e Nghiên cứu các hình thức kiểm tra-đánh giá trong giáo dục.
e Nghiên cứu cơ sở lý luận của tự kiểm tra-đánh giá trong giáo dục
e _ Nghiên cứu cơ sở khoa học về xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiêu lựa chọn.
e _ Nghiên cứu nội dung chương trình Vật lý 10, đặc biệt là chương I: Động học
chất điểm và chương II: Động lực học chất điểm
e Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho
chương I: Động học chất điểm và chương II: Động lực học chất điểm
Trang 6e Biên soạn thông tin phản hồi cho từng câu hỏi.
e Hợp tác xây dựng phần mềm vận hành ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm kháchquan nhiều lựa chọn nhằm mục đích tự kiểm tra-đánh giá
e Thực nghiệm sư phạm để điều chỉnh ngân hàng câu hỏi và phần mềm, đánh
giá sự phù hợp của dịch vụ này với thực tiễn và với học sinh.
° Hoàn chỉnh phần mềm và nội dung luận văn
5 Phuong pháp nghiên cứu
e Nghiên cứu cơ sở lý luận về tự kiểm tra-đánh giá và xây dựng câu hỏi trắc
nghiệm khách quan nhiều lựa chon qua các tai liệu, tạp chí, văn bản, trang Web,
e Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan.
e - Điều tra.
e Thue nghiệm sư phạm.
e Thống kê giáo dục
6 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
trên máy tính trong chương trình Vật lý 10.
7 _ Bố cục luận văn
Chương 1: Tìm hiểu về các hình thức kiểm tra đánh giá trong giáo dục như:khái niệm, chức năng, các hình thức kiểm tra- đánh giá với ưu điểm và hạn chế.Tìm hiểu cơ sở lý luận của tự kiểm tra-đánh giá: khái niệm, cơ sở lý luận, vai trò, ýnghĩa, mục đích, ưu điểm và nhược điểm, tiến trình và kỹ thuật tự kiểm tra-đánhgiá, vai trò và ý nghĩa thông tin phản hồi Tìm hiểu về câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn: khái niệm, nguyên tắc khi soạn thảo, cách soạn thảo, cách
đánh giá một câu trắc nghiệm, | bai trac nghiém khach quan nhiéu lua chon Xây
dựng và phân loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương trình Vật
lý 10 và xây dựng phần mềm hỗ trợ
Chương 2: Tìm hiểu nội dung và cấu trúc của chương I: Động học chất điểm
và chương II: Động lực học chất điểm (Vật lý 10) Xây dựng và phân loại câu hỏi
Trang 7trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương trình Vật lý 10 theo từng mức độ và
xây dựng phần mềm hỗ trợ
Chương 3: Dua phần mềm vào trường trung học phổ thông sử dụng với đối
tượng sử dụng là học sinh lớp 10 (ban cơ bản) Thu thập thông tin phản hồi để hoàn
chỉnh luận văn.
§ Ý nghĩa của đề tài
e Về mặt khoa hoc: Dé tài nghiên cứu tổng thuật dé bổ sung những hiểu biếtkhoa học về tự kiểm tra-đánh giá, về một lĩnh vực quan trọng của kiểm tra-đánh giá,
đó là tự kiểm tra-đánh giá kết quả học tập
° và thực tiễn :
- — Là tài liệu tham khảo cho giáo viên.
- Thêm một hình thức đánh gia quá trình, giúp hoc sinh chu động trong qua trình
tự học, tự điều chỉnh kiến thức, hành vi, thái độ, phương pháp học tập trong suốt
quá trình học tập.
- — Thêm một kênh giúp học sinh làm quen với hình thức kiểm tra trắc nghiệm
khách quan.
- Tạo cơ hội dé nhiều hoc sinh được tiếp cận với hình thức kiểm tra này
- _ Giúp học sinh nâng cao tinh than và khả năng tự học.
- — Là cơ sở dé từng bước tiến hành việc xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm đánh giá trực tuyến cho chương trình Vật lý trung học phổ thông
Trang 8tra-Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Các hình thức kiểm tra — đánh giá trong giáo dục
1.1.1 Khái niệm kiểm tra — đánh giáKiểm tra — đánh giá kết quả học tập của học sinh theo lẽ thông thường quenthuộc là công việc thường xuyên làm của người dạy nhưng làm thế nào để việckiểm tra phản ánh đúng mục tiêu của chương trình học và đánh giá đúng trình độcủa học sinh là vấn đề không hè đơn giản, đó là vấn đề còn nhiều khó khăn
Kiểm tra - đánh giá là khâu không thể thiếu trong quá trình giảng dạy, là một
biện pháp dé nâng cao chất lượng giảng day trong giáo duc, không chỉ việc day của
giáo viên mà còn việc học của người học.
e Kiểm tra là 1 giai đoạn kết thúc của quá trình day và học của một quatrình học, là một chức năng cơ bản, chủ yếu của quá trình dạy-học
Chức năng của kiêm tra bao gồm:
s* Đánh giá kết quả học tập của người học là quá trình xác định mức độ đạt
được những mục tiêu của môn học.
s* Nhờ kiểm tra có thé phát hiện được những lệch lạc so với mục tiêu Qua đó,thấy được những thuận lợi hay khó khăn trong quá trình dạy — học
s* Điều chỉnh lệch lạc, cần thiết trong quá trình giảng dạy Tháo gỡ, đưa ra
phương án giải quyết vấn đề còn khó khăn, từ đó thúc đây và nâng cao quá trình
dạy-học
e Đánh giá là căn cứ vào các số liệu, thông tin nhận được trong kiểm tra
dé ước lượng, nhận định, phán đoán, đề xuất các ý kiến dé việc dạy và học đạt hiệu
quả tốt hơn Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán, nhận xét
về kết quả học tập của người học dựa trên những thông tin thu thập được qua kiểm
tra Từ đó đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn nhằm đưa ra những phương
pháp cải tiến thực trạng, điều chỉnh dé nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy
Những thông tin, dữ liệu thường được sử dụng trong đánh gia giáo duc
s* So đo: là diém sô bài kiêm tra của người học.
Trang 9“+ Lượng giá: dựa vào số đo đưa ra những kết luận về trình độ kiến thức,
kỹ năng của người học.
“+ Lượng giá theo chuẩn: so sánh số đo của từng người học với số đo
s* Kiểm tra (người dạy kiểm tra người học, người học tự kiểm tra hoặc kiểm tra
lẫn nhau), sau đó đánh giá (người dạy đánh giá người học, người học tự đánh
giá bản thân hoặc tự đánh giá lẫn nhau) Tuy nhiên có thé người day kiểm trangười học dé nam tình hình học tập của lớp, của từng học sinh; khả năng
nhận thức của người học, đánh giá phương pháp giảng dạy của giáo viên.
s* Muôn đánh giá phải có cơ sở, đó là kiêm tra.
Đánhgiá «——————| Kiểm tra
Sơ dé 1.1: Vi trí của kiểm tra — đánh giá trong giáo duc
Trang 10Từ mục tiêu của môn học, đề ra nội dung chương trình học, dé thực hiện
được nội dung chương trình học thì phải có phương pháp giảng dạy, phương tiện
day học cho phù hợp với đặc thù từng môn học Tuy theo từng đối tượng người học
mà có phương pháp dạy cho phù hợp Kiểm tra mức độ nhận thức, lĩnh hội kiếnthức của người học, từ đó có thé đánh giá kết quả cho chính xác Có kết quả đánh
giá, quay lại điều chỉnh mục tiêu cho hợp lý, hoàn chỉnh hơn
Trong quá trình dao tạo, bồi dưỡng, kiểm tra — đánh giá cũng có vị trí to lớn
>| Ky năng
Kién thirc
|
Trình độ phát triên
Kiểm tra
Đánh giá Mục tê Trình độ
Lp)
Sơ dé 1.2: Vi trí của kiểm tra — đánh giá trong quá trình đào tao
Ngoài việc người day (giáo viên) tiến hành kiểm tra - đánh giá kết quả học
tập của người học, người học cũng có thể tự kiểm tra — đánh giá chính mình, hoặc
người học có thé tự đánh giá lẫn nhau nhằm tìm ra phương pháp học có hiệu quả
1.1.3 Chức năng kiểm tra — đánh giáNhiệm vụ của kiểm tra — đánh giá là xác định mức độ nhận thức, kiến thứccủa người học, sự thành thạo các kỹ năng, khả năng tư duy: phân tích, tổng hợp,phán đoán, khái quát hóa, hệ thống hóa
s* Đối với người dạy
Thông qua kiêm tra — đánh giá, người day xem xét lại phương pháp sư phạm
đã sử dụng, thấy được những mặt làm được va thiếu sót để có biện pháp cải tiến,
Trang 11nâng cao hay đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng ngườihọc, phải biết khắc phục hạn chế, vận dụng ưu điểm Người dạy phải nghiêm túcnhận ra thiếu sót, khuyết điểm của mình, phải tiếp thu ý kiến đóng góp của người
khác, có như vậy người dạy mới tìm ra được biện pháp giảng dạy tốt
Người dạy có thé nắm được tình hình học tập chung của lớp Nếu lớp khá
giỏi thì nên dạy nâng cao hơn, nếu lớp có trình độ trung bình thì nên có phương
pháp khác
Người day phát hiện ra sự sáng tạo, tư duy của người học thông qua việc lắp
ráp các dụng cụ thực hành thí nghiệm hay trong tình huống giải quyết vấn đề cụ thê
% Đối với người học
Người học tự đánh giá được năng lực và trình độ nhận thức của bản thân.
Người học thấy rõ việc tiếp thu, lĩnh hội kiến thức môn học, sự thành thạo kỹ
năng, tư duy ở mức độ nảo.
Nhận ra mặt mạnh để tạo điều kiện phát triển, khắc phục được thiếu sót,
điểm yếu của bản thân đề đạt được mục tiêu
% Đối với nhà trường, cơ quan quan lý
Thấy được kết qua dé tạo điều kiện, hỗ trợ cho người dạy phương tiện, thiết
bị dạy học hiện đại và thích hợp.
Kiểm tra được mục tiêu mà mình đưa ra đã đạt yêu cầu hay chưa?
Trong kiểm tra — đánh giá, người dạy nên tạo mối quan hệ tốt với người học như:tạo không khí thoải mái, công bằng, tránh căng thắng, không tạo áp lực cao và nhất
là tạo điều kiện cho người học thé hiện được tính sáng tao, tư duy, độc lập, tự tin,trung thực, tự giác, của bản thân trong khi kiểm tra
1.1.3 Các hình thức kiểm tra - đánh giá trong giáo dụcTùy theo từng thời điểm, thời gian, đối tượng kiểm tra, mà có các hình thức kiểm
tra — đánh gia cho phù hop.
- Kiểm tra trước khi khóa học bat đầu: nhằm chọn lựa những người có
năng lực, trình độ đáp ứng được mục tiêu, tiêu chí của đơn vị đảo tạo, chương trình
đào tạo Ví dụ: kỳ thi vào đại học hay vào lớp 10,
Trang 12- Kiém tra trong khóa học, có thể sau 1 bài, 1 chương, | nội dung Có
thé báo trước hoặc không báo trước cho người học Kiểm tra dé nắm tình hình học
tập của người học, mức độ nhận thức người học hoặc phương pháp sư phạm của
người day Ví dụ : kiểm tra miệng, 15 phút, 1 tiết (45 phút), giữa hoc kỳ
- Kiểm tra sau khi khóa học kết thúc: dé kiểm tra trình độ nhận thức, kỹnăng của người học Đây là loại hình kiểm tra bắt buộc Ví dụ: kiểm tra học kỳ, thihết môn, thi tốt nghiệp (chương trình đại học)
Một số phương pháp kiểm tra- đánh giá thông dụng trong giáo dục:
1.1.3.1 Quan sat Hình thức này dựa trên việc xác định thái độ, kỹ năng thực hành hoặc cách
giải quyết, xử lý tình huống thực tế của người học Trong môn Vật lý, hình thức nàythường sử dụng trong phần thực hành thí nghiệm Người dạy có thê đánh giá quathao tác rap lap, sử dung dụng cụ thí nghiệm Dé hình thức này đạt hiệu quả, nênchuẩn bị đầy đủ kiến thức lý thuyết và trang thiết bị trước khi thực hành
Ưu điểm :
- Có tính khách quan cao vì ban thân người học tự giải quyết van đề
- Tao điều kiện cho người học thé hiện hết kỹ năng, sự sáng tạo, sự nhạy
bén của mình.
Hạn chế:
- Mat nhiều thời gian do phải quan sát từng người, phải chuẩn bị đầy đủ
phương tiện, thiết bị, cơ sở vật chất
- Số lượng người học được kiểm tra - đánh giá Ít
- _ Không thể hiện hết kỹ năng viết của người học
1.1.3.2 Van đáp
Hình thức này người hoc sẽ tra lời từ câu hỏi trực tiếp của người day, hình
thức này có thể kiểm tra kiến thức của người học kỹ hơn, rộng hơn và có sự chọn
lựa Qua đó, người dạy thấy được thái độ học tập, sự nhạy bén nắm bat van dé, khanăng ứng đối, xử lý tình huống của người học Hình thức này thường được sử dung
Trang 13vào đầu mỗi giờ học Đề hình thức này đạt hiệu quả cao nên đặt ra nhiều câu hỏi,thời gian suy nghĩ câu hỏi dài, vấn đề đặt ra cần trọng tâm, chính xác.
Uu điểm:
- _ Đối thoại trực tiếp với người học dé năm rõ hơn tình hình học tập
- _ Nếu có nhiều người cùng hỏi thì kết qua sẽ khách quan hơn
- _ Đặt ra được nhiều câu hỏi dé lượng giá nhiều mặt: mức độ suy luận, khả
năng đối đáp, sự nhanh trí, thông minh
Hạn chế:
- Tốn nhiều thời gian nếu người học không có tự giác, sự chủ động, tích
cực trong học tập.
- _ Số lượng người được van đáp ít
- Kiém tra chưa bao quát hết nội dung, chương trình học
- _ Không có tính khách quan cao nếu chỉ có 1 người dạy vấn đáp Kết qua
đánh giá dễ phụ thuộc vào người dạy.
1.1.3.3 Viết
Đây là hình thức sử dụng thông thường, phô biến nhất trong giáo dục Hìnhthức này là người đạy trả lời câu hỏi của giáo viên bằng hình thức viết ra giấy Hìnhthức này thường được dùng dé kiểm tra 15 phút, 1 tiết (45 phút), thi giữa ky, thi học
kỳ, thi tốt nghiệp
Hình thức viết bao gồm 2 nhóm chính:
e Nhóm câu hỏi dưới dạng mở (thường gọi là luận đề hay tự luận),
người học tự trình bày ý kiến, quan điểm của mình hoặc giải quyết tình huống mà
người dạy đưa ra Hình thức này sử dụng rất nhiều trong giáo dục và hiện vẫn còn
sử dụng ở các môn xã hội: Văn, Sử, Dia,
Đề hình thức này đạt kết quả cao cần được có điều kiện:
- Van đề đưa ra phải chính xác, khoa học, cách giải quyết khách quan
- Van đề phải phù hợp với mục tiêu đề ra
Trang 14- Van đề cần giải quyết vừa có tính phân tích, tổng hợp, so sánh và sự suy
luận của người học.
- _ Câu hỏi đưa ra có tính kiểm tra sự tự học của người học
- Ngoài ra có thé kiểm tra kiến thức không có trong giáo trình nhưng có
liên quan đến bài học nhằm mục đích kích thích sự tự học, thông minh,
suy luận.
Ưu điểm:
- _ Người day ít tốn công ra đề, ít tốn kém
- _ Kiểm tra — đánh giá được số lượng người học đông
- anh giá được khả năng diễn đạt, nhất là khả năng diễn đạt tư duy hình
tượng, khả năng phê phán và ý tưởng cá nhân.
- _ Thể hiện được ý tưởng, tư duy sáng tạo và khả năng viết của người học
Hạn chế:
- Mat nhiều thời gian cham bài
- Kết quả không chính xác, khách quan vì phụ thuộc vào người chấm, chữ
viết, trình bày, khả năng diễn đạt ngôn ngữ
- _ Người học sẽ dé có tình trạng học vet, gian lận, quay cóp, “học tủ”,
- Luong kiến thức cần kiểm tra — đánh giá ít, không bao quát
- _ Không thé hiện hết mức độ nhận thức của người học
e Nhóm câu hỏi dưới dạng mà có câu hỏi ngắn, mỗi câu có nhiềuphương án trả lời với đầy đủ thông tin có sẵn, thí sinh chỉ trả lời ngăn gọn Thườnggọi loại câu kiểu này là trắc nghiệm khách quan Loại câu trắc nghiệm khách quan
có nhiều dang, sẽ được dé cập cụ thé và rõ ràng hơn ở phan 1.3 Hiện nay hình thứcnay rất phổ biến trong giáo dục, trước đây hình thức này chỉ có môn tiếng Anh sửdụng nhưng đến nay các môn: Lý, Hóa, Sinh đã sử dụng hình thức này Trongtương lai gần, hình thức trắc nghiệm khách quan sẽ thay thế dần cho hình thức tự
luận.
Trang 151.1.3.4 Người học kiểm traHình thức kiểm tra đánh giá không còn là của giáo viên mà dần chuyển sangcông việc của người học Ở Việt Nam, đây là hình thức mới và chưa được áp dụngnhiều trong thực tiễn giáo dục phổ thông Hình thức này người học tự kiểm tra bảnthân hoặc kiểm tra lẫn nhau Ở hình thức này người học tự kiểm tra, tự đánh giá kết
quả học tập của bản thân mà không thông qua giáo viên Hình thức này giúp người
học chủ động tự mình nhìn nhận ra những chỗ thiếu sót, chưa hoàn thiện của bảnthân nên có tác dụng rất lớn trong việc tự điều chỉnh trong quá trình học tập Cónhiều cách dé học sinh tự kiểm tra kiến thức, kỹ năng của mình, với sự hỗ trợ củacông nghệ thông tin và truyền thông người học có thé sử dụng phần mềm được xây
dựng nhằm mục đích này dé tự kiểm tra, tự đánh giá kiến thức, kỹ năng
Kiểm tra lẫn nhau là người học trình bày quan điểm, nhận xét, ý kiến củamình về van dé hay cách giải quyết van dé trước tap thé, tap thé đánh giá người hoc.Trong giáo dục, hình thức kiểm tra lẫn nhau bằng hình thức thuyết trình, thuyếtgiảng trước lớp, tập thé Tuy nhiên van còn có sự giám sát của người day
Các hình thức tự kiểm tra, tự đánh giá thường không có sự hỗ trợ trực tiếp từgiáo viên nên can 1 số điều kiện dé đạt kết tốt:
- Học sinh phải trung thực, nghiêm khắc với ban thân minh
- Can kiểm tra 1 van đề, nội dung nhiều lần với nhiều câu hỏi ở các mức
- Chu động thời gian kiểm tra, chủ động tự kiểm tra những kiến thức, kỹ
năng chưa vững, tự nghiên cứu kiên thức sâu hơn.
Trang 16Hạn chê:
Tóm lại, không có hình thức kiểm tra-đánh giá nào là vạn năng, cũng không
có hình thức nào là hoàn chỉnh Mỗi phương pháp giảng dạy có hình thức kiểm tra—đánh giá phù hợp Mỗi hình thức kiểm tra-đánh giá đều có ưu điểm và hạn chế, nếu
Có đủ thời gian và cơ hội để tự điều chỉnh kiến thức, kỹ năng, thái độhay phương pháp học tập trước những kỳ kiểm tra quan trọng ở trường
Khả năng nói, tranh luận trước đám đông tốt hơn Môi trường học tập
thân thiện, hòa đồng, không có áp lực, mọi người hỗ trợ nhau, hợp tác
cùng học tập.
Tính khách quan không cao do người học tự đánh giá nên dễ thỏa mãn
với câu trả lời hoặc trình độ của mình.
Yêu cầu tự kiểm tra (về kiến thức, kỹ năng) thường không cao do người
học không năm được mục tiêu của chương trình học nêu không có sự hỗ
trợ của giáo viên hay của hệ thống kiểm tra — đánh giá
Phụ thuộc nhiều vào ý thức học tập, trình độ của học sinh
biết phối hợp các hình thức kiểm tra với nhau thì sẽ đạt kết quả cao
Hình thức kiểm tra — đánh giá
Trang 171.2 Cơ sở lý luận của tự kiểm tra-đánh giá1.2.1 Khái niệm của tự kiểm tra-đánh giá
Là một hình thức giúp đánh giá, phán đoán quá trình mà bản thân người học
biết mình thích hay không thích cái gì, làm gì và có thé tự giải quyết một tình
huống, vấn đề như thế nào cho phù hợp Bản thân người học tự đánh giá năng lực,
kiến thức của mình ở mức độ nào, để từ đó có thể điều chỉnh cho phù hợp Biếtđược nhiều việc sẽ giúp người hoc dé dàng quyết định nghề nghiệp trong tương lai
Đây cũng là một hình thức đánh giá trong giáo dục nhưng còn mới mẻ và chưa được
sử dụng phô biến rộng rãi
Có thé đánh giá người học thông qua bài tiểu luận, bài báo cáo, kế hoạchthực hiện, luận văn hay bai kiểm tra
1.2.2 Vai trò, chức năng của tự kiểm tra-đánh giá trong giáo dụcTrong giáo dục, tự kiểm tra-đánh giá (self-assessment) giúp học sinh, sinhviên (người học) tự phán đoán, nhận xét công việc của chính bản thân họ Tự kiểmtra đánh giá còn có giá trị rất lớn khi người học có thê tự phê bình, đánh giá côngviệc của bản thân và nhận ra ưu điểm-hạn chế, kỹ năng-tài năng, sở thích, mục dich
và tham vọng của bản thân Tự kiểm tra-đánh giá còn được xem như là một phần
của quá trình đánh giá trước khi được công nhận hoàn thành công việc Ngoài ra, tự
kiểm tra-đánh giá còn tạo cho người học tâm lý thoải mái trước buôi phỏng van haybuổi thương lượng
Mats Oscarsson - một học giả thuộc lãnh vực tự kiểm tra-đánh giá đưa ra các
lý do tại sao tự kiểm tra-đánh giá có lợi trong giáo dục
- Tu kiểm tra-đánh giá thúc day việc học rõ rang và đơn giản Điều đó
giúp người học cô gắng đạt kết quả cao trong quá trình học
- Tu kiểm tra-đánh giá giúp học sinh lẫn giáo viên tăng mức độ nhận biết,
kỹ năng và tai năng.
- Tu kiểm tra-đánh giá thúc đây người học đạt được mục tiêu, định hướng
đúng trong toàn khoá học hay trong học kỳ.
Trang 18- Bang việc tự kiểm tra-đánh giá, người học tự kiểm tra kết quả tiếp thu,
lĩnh hội kiến thức của bản thân Người hoc cũng có thé đánh giá với giáo
viên.
- Thanh công của tự kiểm tra-đánh giá giúp cho người học tự kiểm tra
đánh giá bản thân, hành động theo hướng thuận lợi cho bản thân.
- Ky thuật, phạm vi đánh gia được mở rộng và người học có kinh nghiệm
hơn khi đánh gia.
Những cách giúp học sinh tự kiểm tra-đánh giá:
° Trong lớp học (tự nhận xét, nhận xét lẫn nhau): hình thức này được sử dụng
trong lớp, nhưng chưa sử dụng phổ biến, rộng rãi đối với khối trung học phổ thông
nhưng rất phô biến đối với khối đại học, cao dang Đó là hình thức thuyét trình
Một nhóm học sinh (khoảng từ 3-5 học sinh) được giáo viên giao nhiệm vụ
tìm hiểu về một nội dung, | lượng kiến thức nào đó Sau khi tìm hiểu, thu thậpthông tin xong, nhóm học sinh này thuyết trình nội dung được giao trước tập thểlớp Giáo viên và các học sinh khác thảo luận, trao đổi với nhau để từ đó đi đếnnhận xét, đánh giá chung Hiện nay ở một số trường trung học phổ thông trong
thành phố có đầu vào cao mới sử sụng phương pháp này nhưng chỉ phổ biến ở một
số lớp có trình độ khá-giỏi, học sinh thuyết trình bằng trình chiếu Microsoft office
powerpoint.
Ưu điểm:
Y Kích thích kha năng tìm tòi, sáng tao, tư duy độc lập, khả năng tự học, tự
nghiên cứu của học sinh, sinh viên.
Y Tao không khí học sôi nôi, sinh động, tránh sự căng thang, nham chan.
Y Người nghe dễ tiếp thu kiến thức hơn Người thuyết trình, người nghe có
kiến thức sâu và nhớ lâu hơn
* Tăng khả năng nói, tranh luận trước đám đông của học sinh.
Hạn chê:
Trang 19Y Đề budi thuyét trình đạt hiệu qua thì cần có sự hướng dẫn của giáo viên Vídụ: giáo viên có thể hướng dẫn nhóm thuyết trình cách trình bày có logic, giới thiệutài liệu tham khảo, nội dung trọng tâm cần trình bày,
Y Đối với học sinh trung học phổ thông, đối tượng tham gia thuyết trình có
trình độ khá, giỏi.
Y Hạn chế thời gian do 1 tiết học 45 phút không đủ
° Ngoài lớp học (sử dụng ngân hàng câu hỏi hỗ trợ tự kiểm tra-đánh giá)
Thông qua các thiết bị thông tin hiện đại như máy tính, mạng Internet, ngườihọc có thé tự học trên máy tinh hay thông qua mạng dé tự kiêm tra-đánh giá trình độcủa bản thân Hiện nay có một số trang Web với ngân hàng câu hỏi trắc nghiệmkhách quan như: hocmai.com, onthi.com, thì người học có thể tự kiểm tra-đánhgiá Luận văn này được xây dựng trên cơ sở ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm kháchquan dé giúp học sinh tự kiểm tra-đánh giá kiến thức thuộc chương | và 2 của
chương trình Vật lý 10 thông qua phần mềm hỗ trợ.
1.2.3 Mục đích của tự kiểm tra-đánh giá
° Giúp người học tự phán đoán, xem xét về công việc của bản thân và tự phêbình với những ưu điểm, hạn chế; nhờ vậy người học điều chỉnh hành vi, thái độ
học tập.
° Đo lường các quá trình từ kế hoạch, mục tiêu, mục đích và định hướng tương
lai.
° Gợi cho người học nhớ lại vai trò và trách nhiệm của bản thân mình Nhận
thức được tầm quan trọng của toàn bộ quá trình hoạt động, giúp người học nâng cao
khả năng tiến bộ và tập trung chú ý hơn.
° Khuyến khích người học làm việc độc lập, không phụ thuộc vào người
hướng dẫn và động cơ của người học được rõ ràng hơn Nhờ vậy, người học tự tin
hon trong công việc.
1.2.4 Kỹ thuật và tiến trình của tự kiểm tra — đánh giáTiến trình thực hiện tự kiểm tra-đánh giá được thực hiện thông qua các bước sau:
Trang 20- Lap bảng mô tả quá trình hoạt động của người học: bảng này gồm những
mục tiêu nhỏ và các mức độ khó khăn đã phân loại theo từng mức độ Người dạy và
người học đều tham gia vào mọi hoạt động, người học đánh dấu vào hoạt động nào
mà chắc chan sẽ thành công, sau đó người day đánh dấu vào hoạt động mà ngườihọc đã hoàn thành (đánh dấu vào cột dành cho người dạy)
Vi dụ: bảng mô tả quá trình học ngoại ngữ
Kỹ năng Người học Người dạy
Doc và hiéu chu đê về du lịch.
Nghe và hiểu đoạn văn có chủ dé du lịch.
Nói chuyện quá khứ, tương lai của chuyên
đi chơi hay kỳ nghỉ.
Viết nhật ký hành trình của kỳ nghỉ
- Lap mức độ xếp loại, bảng câu hỏi, liệt kê danh sách là kỹ thuật thường
sử dụng dé tự kiểm tra-đánh giá Người học tự xếp loại mức độ, kỹ năng mà bản
thân mình nắm được.
- _ Viết nhật ký hàng ngày hay trong khóa học cũng là một cách dé hệ thốnghóa tự kiểm tra-đánh giá Khuyến khích người học viết về những gì học được, tiếpthu được, hiểu ở mức độ nào, khả năng làm việc thành thạo, kế hoạch làm gi dé cóđược kỹ năng, kiến thức
- Thu băng video: là hình thức khai thác và khuyến khích người học tự
kiểm tra-đánh giá Người học có thê tự thu băng hay mọi người thu băng lẫn nhau
để có thể đánh giá kỹ năng thông qua hành động, hình ảnh
1.2.5 Vai trò, ý nghĩa của thông tin phản hồi (feedback)Thông tin phản hồi là một quá trình người dạy cung cấp cho người họcnhững kiến thức và phương pháp hoạt động cụ thé để giúp người học đạt được mụctiêu học tập, hoặc người học phản hồi lại thông tin về kiến thức cho giáo viên thông
qua câu trả lời Tạo được thông tin phản hồi tốt thì tự học, tự kiểm tra-đánh giá
thông qua máy tính sẽ đạt hiệu quả.
Trang 21Thông tin phản hồi còn là lời nhận xét, lời đề nghị về kỹ năng, năng lực nồi
trội của bản thân hay ý kiên vê việc học.
1.2.5.1 Y nghĩa của thông tin phan hồi
v
v v
Điều chỉnh, hợp lý hóa quá trình day và học
Tạo sự cảm thông, chia sẻ, kịp thời, được mọi người chờ đợi.
Có gắng hiểu được những suy tư, tình cảm, diễn đạt ý kiến một cách
đơn giản và có trình tự, cùng thảo luận, khách quan.
Có kiểm soát, có thé biến thành hành động cụ thé, tìm hiểu rõ các vấn
đề cũng như nguyên nhân của chúng
Giải thích được các quan điểm không đồng nhất và có thé chấp nhận
cách thức đánh giá của người khác đối với bản thân
Có cơ hội cải tiến, giải thích rõ ràng thông qua cuộc trao đổi, giaotiếp, thương lượng
Ngoài ra, còn có 1 kỹ thuật lay thông tin phản hồi nhanh: đó là cuộc trao đôi,giao tiếp thông tin trong thời gian ngắn giữa người học — người dạy hay người họcvới người học, mỗi người chỉ có từ 1-2 ý kiến của bản thân và chỉ thảo luận khi tất
cả đã trình bày xong ý kiến, quan điểm của mình Hình thức này rất phổ biến trong
giáo dục, còn gọi hình thức này là “Kĩ thudt tia chóp”, nhằm cải thiện tình trang
giao tiếp, không khí học tập tram lặng, buồn tẻ, nặng né trong lớp, tạo không khí sôi
nôi trong gid học.
1.2.5.2 Các phương pháp để có thông tin phản hồi tốt
v v v
Hình thức tiến hành rõ ràng (điểm só, tiêu chuẩn, đánh giá, xếp hạng).Thúc đây quá trình phản xạ và tự kiểm tra-đánh giá
Cung cấp thông tin phản hồi phải đảm bảo chất lượng cho người học,thông tin phản hồi có thé giúp người học quan sát và tự điều chỉnh
Khuyến khích quan sát và hướng dẫn cuộc đối thoại xoay quanh việc
học.
Khuyến khích sự tin tưởng và tôn trọng động cơ rõ ràng thông qua
đánh giá.
Trang 22Y Tạo cho người học cơ hội bổ sung thêm kiến thức, hiểu biết
v Mang dén cho người dạy một cach day có nguyên tắc, kỷ luật, có trật
tự.
1.2.5.3 Các mức độ của thông tin phản hồi
a Phản hỏi tối thiểu
- _ Nói với học sinh về những biểu hiện (thành tích) của họ trực tiếp hoặc
gián tiếp
- _ Đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm của người học.
- Sử dụng thành thạo hành động phi ngôn ngữ như cái lắc dau, gật đầu
b Phản hồi hành vi
- M6 tả biểu hiện của người học như những hành vi
-_ Nói cho người học tại sao phải thực hiện một cách trực tiếp hay gián tiếp
- _ Cung cấp lý lẽ về sự đồng tinh hay không đồng tình với người học
- Đưa ra những đề xuất hành vi cho sự tiến bộ
c Phản hồi tương hỗ
- Chap nhận hoàn cảnh, điều kiện của người học
- Đồng ý mục tiêu với người học.
- Doi hỏi người học tự đánh giá.
- _ Cung cấp thông tin phản hồi dé người học thực hiện và tự đánh giá
- Khéu gợi sự phản ứng của người học với thông tin phản hồi
- _ Triển khai kế hoạch hành động với thông tin phản hồi
1.3 Cơ sở lý luận về trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
1.3.1 Khái niệm
Câu hỏi mà câu trả lời có nhiều phương án lựa chọn là 1 công cụ kiểm đánh giá kiến thức người học, người học lựa chọn ra phương án trả lời có san 1 cách
tra-chính xác và duy nhất mà không cần sự giải thích tại sao chọn phương án đó.
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có thé chia ra thành nhiều
kiêu câu hỏi khác nhau Sau đây là một sô loại câu hỏi trắc nghiệm:
Trang 23° Câu ghép đôi: là loại câu trắc nghiệm có 2 cột và nhiều hàng, người học (thísinh) phải ghép đúng từng cặp nhóm từ ở các hàng trong cột thứ nhất với các hàng ởcột còn lại với nhau sao cho phù hợp với từng nội dung Số hàng ở cột thứ nhất cóthé bằng hoặc nhiều hơn với số hàng ở cột thứ hai Một hàng ở cột thứ 1 có thể ghépvới nhiều hàng ở cột thứ 2.
VD: Ghép các hàng ở cột thứ 1 với các hàng ở cột thứ 2 để có nội dung phù hợp
1 Chuyên động thăng đều a có a.v>0
2 Chuyên động thăng nhanh dân đêu b có a.v<0
3 Chuyền động thăng chậm dan déu C CÓ a=g
4 Chuyén động tròn đều d có a luôn hướng vào tâm
5 Rơi tự do e có a=0
Ưu điểm :
- Dé viết và dé sử dụng
- _ Kiểm tra được nhiều nội dung trong thời gian ngắn
- Rat hợp với những câu hỏi sự kiện như câu hỏi bắt đầu bang từ “ Ai”,
“Cái gì”, “ Khi nào”, “ Ở dau”
Hạn chế
- _ Nếu số hàng 2 cột ít hoặc bằng nhau thì người học có thé đoán mò bằng
phương pháp loại suy.
- _ Mắt nhiều thời gian do phải đọc hết các hàng, các cột rồi mới lựa chọn
- Mut độ kiểm tra thấp, chỉ ở mức độ biết, hiéu.
° Câu điền khuyết: một mệnh đề được đưa ra nhưng bị khuyết một hoặc nhiều
bộ phận (chỗ trồng), người học phải đưa cụm từ, nhóm từ phù hợp dé điền vào chỗ
trống Loại câu này phù hợp với việc đánh giá mức độ hiểu biết về các nguyên lý,giải thích sự kiện, diễn đạt ý kiến hay thái độ
Trang 24VD: Tìm cụm từ thích hợp diền vào ô trống: “Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn
của lực đàn hồi với độ biến dạng” Người học chọn cụm từ thích hợp “
tỉ lệ thuận”.
Ưu điểm:
Dễ soạn Dua ra được nhiều nội dung trong thời gian ngắn
Luyện trí nhớ của người học.
Người học không thể đoán mò do phải tự tìm ra cụm từ thích hợp
Phát huy tính sáng tạo về ngôn ngữ
Hạn chê:
Chưa phát huy được tính sáng tạo của học sinh.
Chua thé hiện hết các mức độ nhận thức của người hoc
Cham bài mat nhiều thời gian
Các câu trả lời mang tính sáng tạo của người học không được đánh giá
cao.
° Câu đúng/sai: Dua ra 1 nhận định mà thi sinh phải trả lời nhận định đó là
đúng hay sai mà không cân giải thích Loại câu này phù hợp với câu hỏi sự kiện,
định nghĩa,
VD: “Gia tốc của 1 vật chuyển động tỉ lệ thuận với lực tác dụng” Đúng hay
sai?
Uu diém:
Người dạy soạn dé dé
Dua ra được nhiều nội dung trong thời gian ngắn
Trang 25- _ Câu sẽ trở nên tầm thường do đề soạn theo khuynh hướng chép nguyên
văn từ sách giáo khoa nên học sinh dễ học vẹt, thuộc lòng.
- Tinh khoa học thấp.
° Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn: gồm 2 phan: phần gốc và phan lựa chọn
Phan gốc là một nhận định, nêu van đề, nêu 1 câu hỏi hay cung cấp các thông tin
cần thiết dé tao căn bản cho sự lựa chọn trong phần lựa chọn Phần lựa chọn là cácphương án cần trả lời, thường có từ 4-5 phương án trả lời và thí sinh phải lựa chọn
một phương án trả lời chính xác và đúng nhất, các phương án khác chỉ để “gâynhiễu” đối với thí sinh
Luận văn này đề cập đến loại câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn vì loại câu nàyđược sử dụng phố biến, thông dụng Các phần dưới sẽ trình bày nhiều hơn về loại
câu này.
1.3.2 Nguyên tắc khi soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọnKhi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trước hết phải dua trên cơ sởphát triển năng lực của học sinh ở 6 mức độ (theo Bloom), từ đơn giản đến phứctạp: Nhận biết, ghi nhớ tri thức; thông hiểu, lý giải; vận dung; phân tích; tong hợp;đánh giá Nội dung kiến thức cần kiểm tra phải bao hàm đầy đủ ở các mức độ khácnhau Tùy theo tính chất, yêu cầu mà có tỷ lệ phù hợp với từng mức độ
Đề trắc nghiệm phải có độ khó hợp lý, thời gian làm bài phù hợp
Nội dung đề trắc nghiệm có phạm vi kiến thức rộng, bao quát hết nội dung,
chương trình.
về nhận thức: có 6 mức độ nhận thức
* Nhận biết: nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, đây là mức
độ yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức Học sinh chỉ cần nhớ hoặc nhận ra một
khái niệm, sự vật, hiện tượng.
w Thông hiểu: hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượnghoặc có thể giải thích được, chứng minh được
* Vận dung: học sinh vận dụng nhận biết, hiểu biết kiến thức, phươngpháp, nguyên lý hay ý tưởng dé giải quyết van đề đặt ra
Trang 26Y Phân tích: từ 1 thông tin chia ra làm nhiều thông tin nhỏ và thiết lập
mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng
v Tổng hop: thu thập, thiết kế các thông tin từ các nguồn tài liệu khácnhau để tạo ra thông tin mới
Y Đánh giá: nhận xét, nhận định về 1 quan niệm, phương pháp, một nộidung kiến thức Phần này di sâu vào ban chất của đối tượng, sự vật, hiện tượng
Về kĩ năng: có 2 mức độ : lam được và thông thạo
Với các nguyên tắc khi soạn thảo câu hỏi hay bài trắc nghiệm khách quan thì
chăc chăn sẽ có nhiêu sai sót, chưa hoàn thiện, Dưới đây là 1 sô gợi ý đê soạn
thảo câu hỏi trắc nghiệm được tốt hơn:
Không nên đưa ra nhiều lựa chọn, tốt nhất là 4-5 phương án Phải chắc
chắn trong phần lựa chọn có 1 phương án đúng nhất cần trả lời
Tránh 2 thé phủ định liên tiếp, như 2 chữ “không” trong cùng 1 câu.Tránh dùng từ xa lạ, hoa mỹ, tối nghĩa, sử dụng dấu chấm câu thích hợp,
chính xác.
Không nên đưa ra nhận định, quan điểm của cá nhân hay vấn đề mà đangcòn gây tranh luận, nhận định đó phải có nguồn gốc rõ ràng, phải có tiêuchuẩn đề xét đoán
Các phương án trả lời phải đồng nhất (cùng loại) với nhau, độ dài cácphương án phải tương đương nhau, tránh để phương án đúng có độ dàingắn nhất hay dài nhất
Trong các phương án trả lời phán đoán không nên đưa ra các phương án
van đề hién nhiên, vô lý, không xảy ra trong thực tế Không đưa ra phương án trả lời có câu “ tat cả câu trên đều đúng”, "tất
cả đều sai”, “A,B đều đúng” vì các mệnh đề này không khớp với phần
dẫn Điều đó sẽ làm cho học sinh dé tìm ra phương án trả lời
Các phương án trả lời đúng ở từng câu nên đặt ở nhiều vị trí khác nhau,
không nên tập trung ở 1 phương án nào đó, sô câu trả lời đúng ở các vi trí
Trang 27A, B, C hoặc D là gần như nhau Các phương án nhiễu phải viết đúng
ngữ pháp, không nên dé lộ, học sinh dé nhận biết
1.3.3 Qui trình khi soạn thảo bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựachọn
Đề kiểm tra-đánh giá một lượng kiến thức tốt thì cần phải xây dựng 1 đề thitốt , đề thi phải bao quát hết lượng kiến thức đó, phải kiểm tra được các kỹ năng củahọc sinh: hiểu, biết, vận dụng tổng hợp, phân tích Điều quan trọng là người giáo
viên khi soạn đề phải bảo đảm một số qui trình dé có thé có bài kiểm tra đánh giá
kiến thức học sinh thật chính xác Qui trình để soạn thảo 1 bài trắc nghiệm như sau:
(1) Xác định mục đích của bài trắc nghiệm
Một bài trắc nghiệm chỉ có thể đạt hiệu quả và có lợi khi nó được soạn đúng
mục đích Bài trắc nghiệm được soạn dé kiểm tra lượng kiến thức nhỏ, kiểm tra kiếnthức theo từng chương hay kiểm tra nhiều chương, một lượng kiến thức cả học kỳ,bài trắc nghiệm học sinh tự ôn tập, kiểm tra tại nhà Tóm lại, người giáo viên làngười soạn thảo trắc nghiệm phải hiểu mục đích kiểm tra thì mới soạn được bài trắc
nghiệm có giá trỊ.
(2) Lập ma trận kiến thức
Trước tiên người giáo viên phải nghiên cứu kỹ nội dung chương trình và mục
tiêu dạy học Phải lựa chọn nội dung quan trọng của mục tiêu kiến thức cần kiểmtra Đề thi phải có độ khó hợp lý, không nên đánh đồ học sinh hoặc đề thi chỉ đểkiểm tra trí nhớ học sinh
Theo kinh nghiệm của bản thân khi chuẩn bị soạn thảo 1 bài trắc nghiệm thìcần xác định mức độ kiến thức của học sinh tiếp thu đến đâu (Đã học cái gì? Chưahọc cái gì? Kiến thức nào là trọng tâm)
Nội dung kiểm tra phải tập trung đánh giá trên phạm vi kiến thức rộng, baoquát hết chương trình, nội dung phải phù hợp với đối tượng học sinh Sau khi phântích, tìm hiểu nội dung kiến thức cần kiểm tra-đánh giá, người dạy viết các mục tiêunhận thức và khi viết cần lưu ý:
+ Mục tiêu phải cụ thê.
Trang 28+ Mục tiêu có thé đo được.
+ Mục tiêu có thê đạt được
+ Mục tiêu phải hướng vào kết quả
Sau khi viết mục tiêu xong, người dạy phải xác định số câu hỏi trong bài trắcnghiệm Số câu hỏi phải tùy thuộc vào nội dung cần kiểm tra, thời gian kiểm tra, độ
khó của câu Một bài trắc nghiệm không nên có nhiều câu quá khó hoặc quá dễ
Công cụ dé thiết kế các thành phan của một dé trắc nghiệm là bảng các mụctiêu giảng dạy (ma trận kiến thức) Bảng gồm các hàng là phần kiến thức môn học,cột ứng với các kỹ năng liên quan ứng với các mục tiêu cụ thể Ở mỗi ô của bảng là
số câu hỏi cần xây dựng cho bài trắc nghiệm Đề đạt được hiệu quả, người dạy cần
lưu ý: ta khảo sát những gì? Ở học sinh, phần nào là quan trọng Sau đây là ví dụ về
bảng thiết kế một đề trắc nghiệm Vật Lý 10_ chương 1: Động học chất điểm
M.TiêuK.Năng Hiéu | Biết | V.Dụng | Tông
năng làm cho việc thiết kế bài trắc nghiệm trở nên rối rắm, phức tạp
(3) Viết câu hỏi hoặc dựa trên ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
đã được phân loại Giáo viên căn cứ vào ma trận kiến thức dé lập các đề thi
Trước khi viết câu hỏi giáo viên phải lựa chọn hình thức câu hỏi trắc nghiệm
Thông thường trong một đề thi không nên có quá nhiều hình thức câu hỏi vì làm rốitrí học sinh, làm học sinh mat tập trung
Hiện nay trong các kỳ thi quan trọng, hình thức trắc nghiệm khách quannhiều lựa chọn (4 lựa chọn A,B,C,D ) được sử dụng rất nhiều Có thể đưa 1 số câu
Trang 29loại trắc nghiệm kép (loại trắc nghiệm có nhiều hơn I đáp án đúng) Như vậy, sẽ
kích thích được tư duy, khả năng phân biệt cao hơn của học sinh.
Trong quá trình soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm, người giáo viên luôn lưu ý
đến nguyên tắc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm (đã nêu ở phần trước), tránh một sốlỗi thường gặp, dé câu trắc nghiệm có chat lượng cao hơn Thâm định lại đề thi
sau khi viết xong, giáo viên phải thâm định lại câu trắc nghiệm, sửa chữa lại một sốchỗ chưa hài lòng về phần mồi nhữ, từ ngữ, câu chữ, cấu trúc ngữ pháp
(4) Khi đã có một đề trắc nghiệm, có thé đưa ra đồng nghiệp thảo luận góp ý
và nhận xét chỗ sai, thiếu sót
Cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Dé thi phải có tính mỹ thuật, đừng nên tiết kiệm giấy mà sắp xếp không
có tô chức
- Đề thi có đảm bảo mục tiêu kiểm tra-đánh giá hay chưa?
- _ Đề kiểm tra đưa ra câu hỏi trực tiếp hay là đưa ra các vấn đề cụ thê
- _ Câu hỏi đưa ra có phù hợp, chính xác chưa?
(5) Đánh giá lại đề thi trắc nghiệm
Sau khi có góp ý, thảo luận với đồng nghiệp, giáo viên nên nhìn nhận và
đánh giá lại dé thi trắc nghiệm dé có thé bổ sung điều chỉnh cần thiết đối với hệthống câu hỏi và cả ma trận kiến thức Giáo viên có thể khảo sát đề thi ở một đốitượng khác trước khi đưa ra đề thi chính thức
Thực chat quá trình này là người giáo viên quay lại bước 2 và 3 với mức độ
kiên thức và năng lực sư phạm ở tâm cao hơn.
Trang 30Mục đích KT-DG Nội dung chương trình
Ma trận Ngân hàng câu hoi(xay kiên thức dựng câu hỏi)
So dé 1.4: Quy trình xây dựng bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Như vậy có thể thấy, quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm nhiều lựa chọn làquy trình khép kín Điều này giúp thúc đây quá trình dạy học sáng tạo không ngừng
1.3.4 Đánh giá kết quả bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọnPhân tích các câu trắc nghiệm là một việc làm rất cần thiết cho người biênsoạn câu trắc ngiệm Điều này giúp cho người dạy (người soạn câu hỏi trắc
nghiệm):
e Biết và phân biệt câu nào quá khó, dé hay quá dễ
e Biết được câu nào có độ phân cách cao, từ đó có thể phân biệt học sinh giỏi,
học sinh kém.
e Biết được câu trắc nghiệm nảo chưa đạt hiệu quả, cần sữa chữa và bổ sung
Ta có thể mô tả kết quả của bài trắc nghiệm khách quan bằng các số liệuthong kê về ba phương diện: độ phân cách, độ khó và môi nhử
1.3.4.1 Độ phân cách của câu trắc nghiệmBằng việc đánh giá từng câu trắc nghiệm dé xác định câu đó có phân biệt đượchọc sinh giỏi, khá và yếu hay không? Điều đó sẽ làm gia tăng tính tin cậy và giá trị
của bài trắc nghiệm Dưới đây là 1 phương pháp đơn giản xác định độ phân cách
Trang 31của câu trắc nghiệm: sau khi cham xong bai trắc nghiệm, ta phân tích theo các bước
e Ghi số lần trả lời của học sinh theo mỗi nhóm
e_ Cộng tan số câu trả lời đúng của 2 nhóm và chia tổng số này cho số bài ở
cả 2 nhóm Ta biểu thị số này dudi dạng tỷ lệ phan trăm, kết quả ta đượcchỉ số khó của câu
e Tính chỉ số phân cách theo công thức:
D =(tan số người làm đúng ở nhóm cao - tần số người làm đúng ở nhómthấp) / hiệu số tối đa (27%N)
VD: Câu trắc nghiệm sô 7, với các lựa chọn
a b* Cc d TC
Nhóm cao (27%) |1 12 3 2 18
Nhóm thấp (27%) |0 5 9 4 18
Chỉ số khó của câu trắc nghiệm số 7 là: ( 12+5)/36=0.47 hay 47%
Chỉ số phân cách của câu là : (12-5)/1§=0.388Muốn lựa chọn những câu trắc nghiệm tốt, nghĩa là phân biệt được học sinh
khá giỏi, trung bình, ta có thé dựa vào chỉ số phân cách Theo kinh nghiệm với rat
nhiều loại trắc nghiệm ở lớp học, các chuyên gia đã đưa ra thang đánh giá chỉ số
phân cách
Chỉ số phân cáchD | Đánh giá câu trắc nghiệm
Từ 0.4 trở lên Rất tốt
Từ 0.3> 0.39 Khá tốt
Từ 0.22 0.29 Tạm được, cần hoàn chỉnh dé hay hơn
Dưới 0.19 Kém, can loại bỏ hay sữa chữa lại
Trang 32Như vậy, câu trắc nghiệm càng tốt thì có chỉ số phân cách càng cao Với 2
bài trắc nghiệm tương đương nhau thì bài nào có chí số phân cách trung binh cao thìbài trắc nghiệm đó tốt, đáng tin cậy
1.3.4.2 Do khó
Khi làm một bai trắc nghiệm người làm bài thường có nhận định bài trắc
nghiệm đó khó, dé, bình thường hay câu trắc nghiệm này khó, dé Dé nhận định
được bài trắc nghiệm dé thì người làm bài phải giải được hết câu trả lời và ngược lại nếu không giải hết các trả lời thì bai trắc nghiệm đó khó Một bai trắc nghiệm có thẻ
dé đối với người này nhưng lại khó đối với người kia Nếu một câu trắc nghiệm
được mọi người trả lời đúng phương án trả lời thì câu trắc nghiệm đó thuộc loại dé,
còn néu rat ít người trả lời đúng câu trắc nghiệm đó thì câu trắc nghiệm đó xếp vào
loại khó.
¢ Do lường độ khó của câu trắc nghiệm: cách thông dụng nhất dé đo lường độ
khó của một câu trắc nghiệm là tinh ti lệ phần trăm số người trả lời đúng câu trắc nghiệm ay Ty lệ phan tram nảy là trị số p.
Trị số p = số người trả lời đúng câu i/ số người làm bài trắc nghiệm.
Trị số p có giá trị từ 0> I
Nếu p = 0, không ai trả lời đúng câu trắc nghiệm > câu quá khó.
Nếu p= 1, mọi người đều trả lời đúng câu trắc nghiệm > câu quá dé, không nên sử
dụng.
Ý nghĩa trị số p
- Định nghĩa độ khó căn cứ vào tần suất tương đối của số người làm trắc nghiệm đã
trả lời đúng câu hỏi.
- Cho biết tính chất khó dé là một đặc tính của cả câu trắc nghiệm lẫn người làm
trắc nghiệm Ví dụ: câu trắc nghiệm Ly có thể khó đối với học sinh trung học nhưng
không khó đối với sinh viên chuyên ngành Lý.
- Đưa ra được thứ đo lường chung độ khó của câu trắc nghiệm ở nhiêu lãnh vực
hoàn toàn khác nhau Ví dụ: dùng trị số p để so sánh độ khó của câu trắc nghiệm
thuộc lĩnh vực Sinh học và Vật lý.
Trang 33¢ Độ khó vừa phải của câu trắc nghiệm:
Khi soạn một bai trắc nghiệm không nên có nhiều câu quá khó, đánh đồ học sinh hay nhiều câu quá dé, một bài trắc nghiệm tốt phải gồm những câu có mức độ
khó trung bình hay mức độ khó vừa phải Độ khó vừa phải của câu trắc nghiệm là :
Độ khó vừa phải của cau TN = ( 100%+% may rủi)/2
Tỷ lệ % may rủi là xác suất trả lời đúng phương án đưa ra Vi dụ: câu trắc
nghiệm có 4 phương án lựa chọn thì %4 may rúi la 25%, độ khó vừa phải của cau
trắc nghiệm loại này là (100%+25%)/2=62.5% Độ khó của câu trắc nghiệm loại
này được xem là vừa phải nếu có 65.2% học sinh trả lời đúng.
© Độ khó của bài trắc nghiệm
Một phương pháp đơn giản dé xác định độ khó của bài trắc nghiệm là so
sánh điểm số trung bình với điểm số lý tưởng của bai trắc nghiệm ấy.
Điểm trung bình lý tưởng là trung điểm giữa điểm tối đa có thé đạt được và
điểm may rủi kỳ vọng
Điểm trung bình lý tưởng = ( điểm tối da + điểm may rủi)/2
Bài trắc nghiệm có bao nhiêu câu thì điểm đối đa bằng số câu trắc nghiệm.
Diém may rủi kỳ vọng tùy thuộc vao số lựa chọn của phương án trả lời.
+ Nếu câu đúng - sai, xác suất may rủi là 50%, điểm may rủi là 50% x điểm
tôi đa.
+ Nếu câu trắc nghiệm 4 lựa chọn, xác suất may rủi là 25%, điểm may rủi là
25% x điểm tối đa
+ Nếu câu trắc nghiệm có 5 lựa chon, xác suất may rủi là 20%, điểm may rủi
là 20% x điểm tdi đa
Ta có thẻ đánh giả độ khó của bài trắc nghiệm như sau:
+ Nếu điểm trung bình của lớp gần bằng điểm trung bình lý tưởng: bài trắc
nghiệm vừa sức học sinh.
+ Nếu điểm trung bình của lớp lớn hơn điểm trung bình lý tưởng: bài trắcnghiệm dé đối với học sinh
Trang 34+ Nếu điêm trung bình của lớp nhỏ hơn điểm trung bình lý tưởng: bài trắc
nghiệm khó đối với học sinh
1.3.4.3 Mỗi nhir Với các lựa chọn là môi nhử (là các phương án không đúng), ta mong đợi
số người ở nhóm cao chọn it hơn số người ở nhóm thấp Nếu số người ở nhóm cao
chọn nhiều hơn ta phải xem xét lại mỗi nhử (câu chữ, dau hiéu, )
Một số phương pháp dé chọn câu trắc nghiệm tốt
¢ Không nên lay những câu có chi số quá thấp hay quá cao, chỉ số phân cách
âm hoặc quá thấp.
e_ Với lựa chọn đúng của câu trắc nghiệm số người trả lời đúng ở nhóm cao
phải nhiều hơn số người trả lời đúng ở nhóm thấp
© Với các môi nhử, số người trả lời đúng ở nhóm cao phái ít hơn số người trả
lời đúng ở nhóm thấp.
1.3.5 Ưu điểm và hạn chế của trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Mỗi hình thức kiểm tra đánh giá đều có ưu điềm và hạn chế của nó Hình
thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn cũng có những ưu điểm-hạn chế Nếu biết khắc
phục hạn chế, phát huy ưu điểm thì hình thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn sẽ đạt được những hiệu quả và chất lượng cao.
Sau đây là một số ưu điểm của hình thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
- Dễ cham, điểm số chính xác và khách quan, không phụ thuộc vào người
chấm Hiện nay, tất cả bài trắc nghiệm trong các kỳ thi quan trọng đều được
cham bang máy Thời gian cham bai nhanh.
- Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn có nhiều mức độ nhận thức khác nhau
mà các hình thức khác không có được.
- Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thé được thiết kế dé kiểm tra trí tuệ,
dé có thể thấy được sự khác biệt hay đặc biệt của trí tuệ, sự thông minh hay
dé tìm ra sự mat tập trung Điều đó mang đến thông tin phản hồi có hiệu quả.
- Dễ thông kê điềm số Số liệu thống kê có thé giúp ta phân biệt được câu khó,
dé và có thé phân biệt được sự khác biệt về năng lực của học sinh.
Trang 35- Bài kiểm tra trắc nghiệm nhiều lựa chọn dé quản lý, nên thường sử dụng
trong các kỳ thi quan trọng.
- _ Số lượng nội dung kiến thức trong bai kiểm tra trắc nghiệm rộng, bao quát.
Bài kiểm tra trắc nghiệm nhiều lựa chọn có cau trúc bao gồm câu hỏi ở mức
độ định nghĩa và định phân.
- Trong bài kiểm tra trắc nghiệm nhiều lựa chọn có nhiều nội dung, đòi hỏi
người dạy phải đạy phần bao quát, mở rộng của nội dung, không nên tập trung quá sâu vào một nội dung kiến thức.
- Đánh giá đúng năng lực học sinh, tránh được tình trạng học tủ, học thuộc
lòng, học vẹt.
- Hién nay Việt Nam đang áp dụng phương pháp “đánh sai trừ điểm” Thí sinh
đánh sai câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn sẽ bị trừ điểm Số điểm trừ bằng xác xuất của câu hỏi đó Ví đụ: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 4 phương án trả lời, xác suất mỗi câu là 25%, thí sinh trả lời sai sé bị trừ 0,25 điểm Diéu này han chế được thí sinh đoán mò.
- Số thí sinh được kiểm tra-đánh giá đông.
- Nội dung kiêm tra bao quát, dan trải, phủ kín nội dung hay chương trình
môn học.
- Nang cao mức độ tư duy của người học.
- Dựa vào các số liệu thu được người day có thê đánh giá chính xác từng
người học, lớp học.
- Người học có thé tự cham bai của mình 1 cách dé dàng.
Tuy nhiên, câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn vẫn bị một số người chỉ trích vì còn
Trang 36- Nếu biên soạn hinh thức câu hỏi theo hướng gợi nhớ sẽ dé biên soạn, không thẻ hiện hết năng lực sáng tạo của học sinh.
- Oc sáng tạo không thẻ kiểm tra qua bài trắc nghiệm (1 bai trắc nghiệm
nhiều lựa chọn với đây đủ mức độ nhận thức của Bloom rất khó) Những câu hỏi lanman, rời rac như là câu hỏi tự luận, có thé kiểm tra được tính sáng tạo, tuy những
câu hỏi mang tính tự luận có tinh tin cậy thấp nội dung không phong phú đa dạng.
- Thi sinh dé đoán mò trong câu trả lời
Tùy điều kiện hoàn cánh, tuỳ theo người học mà có hình thức kiểm traphù hợp Thông tin phản hồi từ người học rat quan trọng, có thê cải tiễn hình thức,
nội dung câu hỏi đẻ tiền tới ngân hàng câu hỏi.
Hiệu quả của trắc nghiệm khách quan chỉ được phát huy khi biết cách
khắc phục, năm vững những ưu điểm, hạn chế của nó và được sử dụng đúng lúc,
đúng noi, đúng đối tượng Trắc nghiệm khách quan phải được xây dựng 1 cách khoa học cho từng câu, từng bài Từng câu trắc nghiệm phải đảm bảo các tiêu chí,
tiêu chuan định tính, định lượng, bài trắc nghiệm phải có tính tin cậy cao và baoquát được nội dung chương trình, kiến thức cần kiêm tra đánh giá
1.3.6 Nội dung kiến thức chương I : Động học chất điểm và chương II: Động lực học chất điểm
1.3.6.1 Mục tiêu của chương trình Vật lý ở Trung học phổ thông
Chương trình của môn Vật lý ở Trung học phô thông phải giúp học sinh đạt được
mục tiêu:
e Vẻ kiến thức: đạt được 1 hệ thống kiến thức vật lý phố thông, cơ bản, phù
hợp với quan điểm hiện dai, bao gồm:
Y Các khái niệm ve các sự vật, hiện tượng và các quá trình vật lý thường gặp trong đởi sông và sản xuất.
Y Các đại lượng, các định luật và các nguyên lý vật lý cơ bản.
Y Nội dung chính của | số thuyết vật lý quan trọng
Y Ứng dụng của Vật lý trong đời sống vả sản xuất.
Trang 37Y Các phương pháp nhận thức chung của khoa học và phương pháp của
Vật lý (phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình).
se Véky năng:
Biết quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lý trong tự nhiên,
trong đời sông hang ngày, trong các thí nghiệm biéu dién hay minh họa
Y Biết điều tra, nghiên cứu, sưu tam tài liệu, thu thập các thông tin khác nhau từ nhiều nguồn: sách tạp chi, bài báo, mạng Internet
Sử dụng được các dụng cụ đo phô biến của vật lý, có thê lắp ráp được
các thí nghiệm.
Y Biết phân tích, tông hợp và xử lý các thông tin dé rút ra kết luận về sự
vật, hiện tượng hay quá trinh vật lý.
Y Vận dụng các kiến thức dé mô ta va giải thích được các hiện tượng,
quá trình Vật lý, giải được các bài tập, giải quyết các vần đề đơn giản.
Y Sử dụng được các thuật ngữ Vật lý, các biéu đồ, đồ thị đẻ trình bày rõ
ràng, chính xác những hiểu biết
e Vẻ thái độ
Y Có hứng thú học Vật lý, thích tim tdi, sáng tạo khoa học.
Có thái độ khách quan, trung thực, tác phong tỉ mỉ, cân thận, chính
xác, khoa học.
Y Có ý thức vận dụng những hiéu biết Vật ly dé phục vụ đời sống
1.3.6.2 — Mục tiêu của chương 1: Động học chất điểm và Chương II:Động lực học chất điểm
Dựa vào mục tiêu của chương trình học Vat lý, sách giáo khoa Vật lý 10
gồm 2 phần: Cơ học và Nhiệt học, phần Cơ học gồm 4 chương vả phần Nhiệt học
gôm 3 chương Sách giáo viên có nêu kiến thức, kỹ năng, mức độ cần đạt can dat
được của chương | va 2 của phần Cơ học như sau:
Chương 1: Động học chất điểm Gồm các chủ đẻ chính
* Phương pháp nghiên cứu chuyên động
Y Vận tốc, phương trình, đỏ thị tọa độ của chuyên động thăng đều.
Trang 38Chuyển động thing biến đổi đều (nhanh dần đều và chậm dan đều).
Rơi tự đo.
Y Chuyên động tròn déu.
Y Tính tương đôi của chuyển động Cộng vận tốc.
Y Sai số của phép đo vật lý.
Với từng chủ dé, mục tiêu can đạt được của chương này:
Mục tiêu nhận thức
Nêu được chuyên động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì?
ˆ Nhận biết được đặc điểm vé vận tốc của chuyên động thăng đều
Y Nêu được vận tốc tức thời là gì?
Y Néu được vi dụ nhận biết được chuyên động thăng biển đôi đều
(nhanh dan déu và chậm dan đều)
Y Viết được công thức tính gia tốc a =— =
biến đồi.
Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyên động thang nhanh
dan đều, trong chuyển động thăng chậm dan đều.
Y Viết được công thức tính vận tốc v, = vụ + a.t, phương trình chuyển
động thăng biến đôi đều x = xạ+vạ.t +1/2a Suy ra công thức tính quãng đường đi
được.
Nêu được sự rơi tự đo lả gì? Phân biệt được rơi tự do Viết được công
thức tính vận tốc, quãng đường đi được của chuyên động rơi tự do Nêu được đặc
điểm về gia tốc rơi tự do
Y Phát biêu được định nghĩa của chuyên động tròn đều Nêu được ví dụ
thực tế về chuyên động tròn đều
Y Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.
Trang 39Y Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đẻu.
Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc
* Nêu được hướng của gia tốc trong chuyên động tròn đều và viết được công thức tính gia tốc hướng tâm.
Y Viết được công thức cộng vận tốc
Nêu được sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là gì và
phân biệt được sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối
Ki nang
Y Xác định được vị tri của một chất điểm chuyén động trong một hệ quy
chiếu đã cho
* Lập được phương trình vận tốc: vị = vo + a.t.
Y Vận dụng được phương trình v, = vụ + a.t đôi với chuyên động thăng
biến đôi đều của một hoặc hai vật.
Vẽ được đồ thị tọa độ của chuyên động thắng đều
Y Vận dung được các công thức: vị = Vo + a.{, $ = Vo.t +1/2a.t°, VẺ-vụ =2.a.s
Y Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyên động biến đổi đều
Y Giải được bai tập đơn giản về chuyên động tròn đều.
Y Giải được bài tập đơn giản về cộng vận toc cùng phương (cùng chiều,
Y Lực hướng tâm trong chuyên động tron déu.
Với từng chủ đẻ, mục tiêu cần đạt được của chương này:
Muc tiêu nhận thức
Y Phát biéu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ
Trang 40Y Nêu được quy tắc tông hợp và phân tích lực.
VY Phát biéu được điều kiện cân bằng của một chất điểm dưới tác dụng
của nhiều lực
Y Nêu được quán tính của vật là gì và nêu được một số ví dụ về quán tính trong thực tế.
Y Phát biéu được các định luật Newton
Y Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của
Y Viết được công thức xác định được lực ma sát trượt
Y Nêu mỗi quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thê hiện trong
định luật II Newton như thế nào và viết được hệ thức của định luật này
Y Nêu được gia tốc rơi tự đo là do tác đụng của trọng lực và viết được
hệ thức P= mg
* Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính.
V Phát biêu được định luật III] Newton và viết được hệ thức của định
luật nảy.
Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng.
Y Nêu được lực hướng tâm trong chuyền động tròn đều là tông hợp các
2
lực tác đụng lên vật và viết được công thức: a, = “soy
r
Ki Nang:
* Vận dụng được định luật Hooke đề giải được bài tập đơn giản về sự
biến dạng của lỏ xo
Y Vận dụng được công thức của lực hap dẫn dé giải các bài tập đơn
giản.