1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3‒6 tuổi

132 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3‒6 tuổi
Tác giả Hoàng Thị Ngọc Mai
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoa Phương
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 34,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Piaget cho ring, trò chơi là một nhân tô quan trọng đổi với sựphát trién trí tuệ của trẻ, tạo ra sự thích nghi của trẻ với môi trường.Có thé nói, trẻthật sự là một chủ thé hoạt động tích

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

Hoàng Thị Ngọc Mai

TRO CHƠI PHÁT TRIEN KỸ NANG SỬ DỤNG LỜI NÓI TRONG CUỘC SÓNG HÀNG NGÀY

CHO TRE 3-6 TUOI

LUAN VAN THAC Si KHOA HOC GIAO DUC

Thành phố Hồ Chí Minh — 2024

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

Hoang Thi Ngoc Mai

TRO CHOI PHAT TRIEN KY NANG SU DUNG

LOI NOI TRONG CUOC SONG HANG NGAY

CHO TRE 3-6 TUOI

Chuyên ngành: Giáo duc học (Giáo duc Mầm non)

Mã số: 8140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC:

TS NGUYÊN HOA PHƯƠNG

Thành pho Hồ Chí Minh — 2024

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Tr6 chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong

cuộc song hàng ngày cho trẻ 3-6 tuổi" là công trình nghiên cứu của cá nhân, được

thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết khảo sát tình hình thực tiễn Các số liệu và

kết quả nghiên cứu trong luận văn này là của bản thân và không trùng lặp với các đề tài khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

TP Hỏ Chí Minh, ngày tháng năm 2024

Tác giá

Hoàng Thị Ngọc Mai

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học,Khoa Giáo dục Mam non Trường Dai hoc Sư phạm Thành phô Hồ Chi Minh đã tạođiều kiện, môi trường dé tôi được nghiên cứu và học tập một cách tốt nh

Hơn hết, với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với

TS Nguyễn Hoa Phương, Cô đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn những kiến thức và kinh

nghiệm và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài “Trd

chơi phát triển kỹ năng sứ dung lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3-6 tuổi".

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, các em họcsinh đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát và thực nghiệm luận văn

Bản thân tác giả đã có nhiều cỗ gang trong học tập và nghiên cứu, song

không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được những đóng góp của thầy cô và

các bạn!

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2024

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Ngọc Mai

Trang 5

MỤC LỤC LỮI:CÑïfi(0BfR:¿iizii1giitiii2411021162111216161151435631484351851885318453833634353653845558561843834938đ58843514813858ã84 i

CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VA CO SỞ THỰC TIỂN 5555c- 8

PADD Tenn thé SiG ooo g5 8

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam cu Hs HH nung se 9 1,2 KhãiiniÔm6BRBIED|::::::::::::::.::222222:12212221220212311221213012013553152952933183538838525558335536 11

1241 bal até lGUinGls ố.ố.ố.ố.ố.ố.ố.ố.ốốố.ố.ốốốẽ.eẽ nC 1]

1.2.2 Các Logi boat động lỗi MGI) 0.ccccessssssssassssssnassccssnarsessssncasnasssensnasseasioess 14

<3) 41100 1027i00i11y 67 ốố.ốốốốố ốm 16 1.2.4 Phân loại trỏ chơi - - - 111121 2101111 111112 1111 1 HE ng SH vàn 21

1.2.5 Quy tắc sử dụng trò chơi -2s22xc22xz2222222 cEErerrrxrrrrrrrrrrree 24

12:6 Cae i€:đồ:sử:đụng trồ Chi soaocaiiiiooiiiatiiiiiiiiiiiis101411423112214681482818818 25

1.2.7 aiilfồ¡C1ã/TÔ(GHƠI::::-:::-:::22ziz2ii22121201221122101318833283932654535582933983588536530555 58253 26

1.2.8 Mục tiêu giúp trẻ nói câu đúng hoàn cảnh giao tiếp - 26

1.3.1 Đặc điểm ngữ pháp trong lời nói của trẻ 3-6 tuôi -.: - 29

1.3.2 Nội dung dạy trẻ đặt câu án , 34

Tiêu kết chương l 2: 2-7222222EEE2EEZ2EE22EEE2EE122312117211221121117 1112112112 re, 37

CHUONG 2 THỰC TRANG SỨ DUNG TRÒ CHƠI TRONG CÁC HOAT

DONG GIAO ĐỤC PHÁT TRIEN KY NANG SỬ DUNG LOI NÓI

TRONG CUỘC SÓNG HÀNG NGÀY CHO TRE 3-6 TUOI TREN DIA

Trang 6

2.1 Thực trạng tô chức hoạt động giáo dục phát triển kỹ năng sử dụng lời nói

của trẻ 3 — 6 tudi tại một số trường MN công lập trên địa bàn TP Hỗ Chí

Min ooo — 39

2.1.1 Tô chức khảo sát thực trạng cccccsessesssssscsssesseeseeevsssessvensesveeswseensvssveanveass 392.1.2 Phân tích kết quả khảo sát thực trạng 2-22 zzecxzeczxzee 412.2 Khao sát kha năng sử dụng lời nói dé đặt câu trả lời câu hỏi và nói các

mẫu câu trong cuộc sống hàng ngày của trẻ 3-6 tuổi tại một số trường MN

công lập trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 2: 2222222 2c tzZxczzzvrzcrrrce 54

3:3:1,Tễ:chữc khảo sát thực GR GING sss ssscsssaiisnsissassnassnassnassacsinanisassncsanassnassacsinnai 542.2.2 Kết quả khảo sát và phân tích kết quả 2-22 zz=xzz 222v 572.2.3 Đánh giá vẻ thực trang sử dụng lời nói dé đặt câu trả lời câu hỏi của

trẻ 3 — 6 tuôi tại một sô trường MN công lập trên địa bàn TP Hồ

2.2.4 Một số nhận xét về thực trang phát triển kỹ năng sử dụng lời nói dé

đặt câu trả lời câu hỏi của trẻ 3-6 tuôi tại các trường mam non trên

địa bàn TP Hồ Chí Minh 22221122222 12211221122112210221 c4 59

CHƯƠNG 3 THIET KE VÀ THU’ NGHIEM TRÒ CHƠI PHÁT TRIEN

KỸ NANG DAT CÂU, TRA LOI CÂU HOI VÀ NÓI CÂU CHÀO, CÂU

CAM ON, CÂU XIN LỎI 222 2222 2222222221222112 1311222217211 2112 2221 10C 63

3.1 Thiết kế trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hang

ngày cho trẻ 3-6 tuÔi ¿22222222222 3233 233273127310711173127311721722107212122212212Xe2 63

3.1.1 Nguyên tắc thiết kế trò chơi phát triển kỳ năng sử dụng lời nói trong Cue sng WANG NAY 0 -35424344 63 3.1.2 Cơ sở định hướng dé thiết kế trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời

nói trong cuộc sống hàng ngày 22+ +zccEzcEESztEEAtrxrrrkeerrkecre 63 3.1.3 Các trò chơi thiết kế theo lứa tuổi 5-«ccvveerrerrrrre 63 3.2 Thực nghiệm trỏ chơi phát trién kỹ nang sử dụng lời nói trong cuộc sông

hàng ngày cho trẻ 3-6 LuÔi -¿2222 S22S22E22E3S31 2242732221213 21111 73722222222 79

3.2.1 Mục đích thực nghiệm - 5 HH HH HH tư 79

Trang 7

3:/00/9I10110U00Ø/BEIDBEBIOT““:oisossossioiiiiattiiiiiiititisi130165150311431503588513848383388585885E 79

3.2.3 Mẫu thực HEHIỆH icgiintiii2i051152211025315511481365553431835884454835818586538375545134838485858 80

3:2:4 Thoigian thie NEMGM :::::::::::::::::::22::22i2222202221125295222222352321223555232235365385257 80

3.2.5 Điều kiện thực nghiệm -5 2t 0220222211 11 112110210211 xe §0

3.3.1 Kết quả khảo sát mức độ sử dụng từ trong lời nói của trẻ 3 - 6 tuôi

của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước khi tiễn hành thực

3.3.2 Kết qua thực nghiệm mức độ phát triển kỳ năng sử dụng lời nói ở

trẻ 3— 6 tuổi của nhóm đối chứng sau khi thực nghiệm 84 3.3.3 Kết quả thực nghiệm mức độ phát triển lời nói ở trẻ 3 — 6 tuổi của

nhóm thực nghiệm trước và sau khi tiền hành thực nghiệm 85 3.3.4 Kết qua thực hiện trò chơi phát trién kỹ nang sử dụng lời nói trong

cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3-6 tuôi -.c 5c 2c 1121121221222 22ee §7Tiến |EbUEHWGRE Sa 216572 21002220021002256225E230202322237593210222300235262139231625) 89

KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 2222 222222117221222112211221112 1122112 222cc 90

IV )00/3000:79)8ssidiaiadiaiđadađaaiii3ắäš 93

PHU LỤC - 22222221222222002100210111 1 1 101 2 TT PLI

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIET TAT

Phó hiệu trưởng chuyên mén

Cha mẹ học sinh

Trang 9

DANH MỤC CAC BANG

Bang 2.1 Trình độ chuyên môn của GVMN HH re, 41

Bảng 2.2 Thâm niêm công tác của GVMN uc uc nhung erse 42

Bảng 2.3 Đánh giá của GVMN về mức độ cần thiết của sử dụng trò chơi dé phát triển

kỳ năng sử dụng lời nói trong cuộc sông hàng ngày cho trẻ 3 — 6 tuôi - 42

Bang 2.4 Thực trạng GVMN sử dụng hình thức phát trién kỹ năng sử dụng lời nóicho trẻ 3— Õ tuổi -2 2-22 222222221122131112 11112117 1172117211 117211 2110711771771772 22x 44Bảng 2.5 Những loại trỏ chơi GVMN đã sử dụng dé phát trién kỹ năng sử dụng lời

nói cho trẻ 3 = 6 tuôi -©++++2222t2211221272111.1211111111 -111 11 46

Bảng 2.6 Thái độ của trẻ khi tham gia các trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói

Bang 2.7 Những khó khăn trong quá trình tô chức trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng

Ti NOE ChO tre laaaadađdađdaađađaaiaắäốÝŸäắä 49

Bang 2.9 Tông hợp thực trạng mức độ phát trién kỹ nang sử dụng lời nói cho trẻ

3-6 tuôi thông qua số lượng từ tại một số trường mam non trên địa bàn TP Hỗ Chí

Bang 2.10 Số lượng (va tỉ lệ %) các mức độ phát triển kỹ năng sử dụng lời nói củatrẻ 3 — 6 tuôi tại từng trường mâm non khảo sát 22522 5225222 xe S:zc s2 58

Bang 3.1 Độ khó của các trò chơi thiết kế 2:222c22sv22sv22zcvvzcrrzcrrrcrrrcee 82

Bảng 3.2 Mức độ phát triển kỹ năng sử dung lời nói ở trẻ 3 — 6 tuôi của nhóm đôi

chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm -.- 55-5 sScS<eeeeereeerxee 83

Bảng 3.3 Mức độ phát triển kỹ năng sử dụng lời nói ở trẻ 3- 6 tuổi của nhóm đôi

chúng saiiKhiIUGBEHIÔTH:::.:::.:::¿c:-i:c6c50220002011211020102221011042510351621614810683166536g0503836355 84

Bảng 3.4 Mức độ phát triển lời nói ở trẻ 3 — 6 tuổi của nhóm thực nghiệm trước và

sanikhiifiEniHinhiiifenEHIERiiiseaacoiotnaiiteiieii8251442301402000/400240832401416328838024011464 85

Bang 3.5 Tong hợp mức độ phát triển lời nói ở trẻ 3 — 6 tudi nhóm thực nghiệm sau

khi thực nghiệm các trò chơi thiết kỂ - s22 25 21121111112 112111 211 111 211 21 re, §7

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIEU ĐỎ

Biểu đồ 2.1 Những loại trò chơi GVMN đã sử dụng dé phát triển kỹ năng sử dụng

lời nói cho trẻ 3 — ố tuôi cccocononnh nh nh hon g00000810081618109186616661461106301800 46Biểu đồ 2.2 Thái độ của trẻ khi tham gia các trò chơi phát trién kỹ năng sử dụng lời

TU - a.a ĐH 48

Biểu đồ 2.3 Khó khan trong quá trình tô chức trò chơi phát trién kỹ năng sử dụng lời

NOL CHO -XÍ-aầđầđaaiẶắắ 49

Biểu đồ 2.4 Giải pháp khác phục các khó khăn trong quá trình tô chức trò chơi phát

triên kỹ năng sử dụng lời nói cho trẻ 3 ~ 6 tuôi -22222 z2 xzccxzcxeccrzrcee 51

Biéu đồ 2.5 Thực trang phát triển kỹ năng sử dụng lời nói cho trẻ 3-6 tuôi tại trường

Biểu đồ 2.6 Tỉ lệ % các mức độ phát triển kỳ năng sử dụng lời nói của trẻ 3 — 6 tuôi tại từng trưởng mắn non BẢO BÀI uc ,2 HH H22 2.0L 4g 444353688341884806440 59

Biểu đỏ 3.1 Mức độ kỹ năng sử dung lời nói ở trẻ 3 — 6 tuổi trước thực nghiém 83

Bicu đô 3.2 Mức độ phát triển phát triển kỹ năng sử dụng lời nói ở trẻ 3 — 6 tuôi

nhóm đối chứng sau thực nghiệm -2 ©2222E+22EEEE£C22322EEEZEE2zrrvrrrcrrrcre 85Biểu đồ 3.3 Mức độ phát triển vốn từ ở trẻ 5 — 6 tuổi của nhóm thực nghiệm trước

và sau khi tiền hành thực nghiệm -2-©2z©xtCxEecvxevvxecvxecrrxerrrcee §6

Trang 11

MO DAU

1 Lí do chon đề tài

Phát triển ngôn ngữ là một trong năm nhiệm vụ của chương trình giáo dục

mam non Cùng với sự phát triển của xã hội loải người, ngôn ngữ đã tôn tại và phát

triển, có vai trò quan trọng Những kinh nghiệm lich sử, tri thức kho tàng văn hóa,

đều được chứa đựng trong ngôn ngữ Có thẻ nói rằng, quá trình phát triển về sau của trẻ có ảnh hưởng không nhỏ từ sự phát triển ngôn ngữ của những năm tháng dau tiên

bao gồm khả năng tư duy, nhận thức và giao tiếp Không những vậy, ngôn ngữ còn

giúp điều chỉnh hành vi, là phương tiện điều khién, giúp trẻ tiếp các giá trị đạo đức

mang tính chuân mực Vì vậy, việc phát triên ngôn ngữ được cho trẻ là rất quan trọng,

đặc biệt ở độ tuổi 3-6 tuôi trẻ đang cần được rèn luyện học ngôn ngữ một cách chínhxác Đây là giai đoạn trẻ thích giao tiếp vì luôn mong muốn được hòa nhập vào xã

hội của người lớn Với tần số nói ngày một tăng lên đáng kẻ, trẻ sử dụng chủ yếu là ngôn ngữ nói dé làm phương tiện giao tiếp cho mình.

Kỹ năng sử dụng lời nói góp phần đáng kẻ cho trẻ thực hiện tốt các hoạt động

kê chuyện, diễn đạt, trình bảy ý tưởng, thẻ hiện mong muôn nhu cau ban thân Nói

tốt sẽ chiêm được tình cảm của mọi người, tự tin hơn khi bày to suy nghĩ của mình.Lời nói nếu được sử dụng và rèn luyện đúng cách, có kế hoạch cụ thé cũng như được

luyện tập thường xuyên sẽ giúp trẻ mạnh dạn chia sẻ lời nói rõ rang, mach lac, từ đó

giúp cuộc sông của trẻ thuận lợi hơn

Trẻ em, chỉ với hai từ ngắn ngủi nhưng đã nói lên hết đặc điểm cả lita tuôi này.

Đây là giai đoạn mà với trẻ việc chơi chính là cuộc sống Chơi là một dạng hoạt động

tự nhiên trong cuộc sống của con người, và với trẻ em việc chơi đặc biệt quan trọng

đối với sự phát triển của chúng, không có hoạt động chơi trẻ không phát triển được.

Trẻ chơi với sự thích thú, niềm đam mê, chơi một cách vô tư không đắn đo, suy nghĩ

Trò chơi đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và làm phong phú vốn

từ cho trẻ Thông qua trò chơi trẻ lĩnh hội ngôn ngữ, phát triển lời nói trong giao tiếp

một cách dé dang và lưu loát Chính vì vậy “ Học ma chơi, chơi ma học” trở thành

nét đặc trưng trong hoạt động học tập của trẻ mam non Hơn thé nữa, ở lứa tuôi mẫu

giáo vui chơi là hoạt động chú đạo, trò chơi giúp rèn luyện được tính độc lập sang

Trang 12

tạo Nha tâm lý hoc G Piaget cho ring, trò chơi là một nhân tô quan trọng đổi với sựphát trién trí tuệ của trẻ, tạo ra sự thích nghi của trẻ với môi trường.Có thé nói, trẻthật sự là một chủ thé hoạt động tích cực khi tham gia vào hoạt động vui chơi, vì vậycác mặt phát triển của trẻ có ảnh hưởng không nhỏ từ hoạt động vui chơi.Trò chơi sẽ

là một phương tiện dé giáo dục toàn điện cho trẻ, trong đó có xây dựng lời nói và

phát triển ngôn ngữ Có thé nói, trò chơi đã góp phan vào sự phát triển của trẻ được nhịp nhàng, cân bằng và toàn diện Xuất phát từ nhu cầu và cho thấy vai trò lớn của

hoạt động vui chơi đỗi với trẻ em, chúng tôi thấy rằng việc tô chức cho trẻ chơi các

trò chơi phát triển ngôn ngữ nói chung và cụ thé lả trỏ choi phát triển kỹ năng sử dụng

lời nói nói riêng là cần thiết và thực sự có ý nghĩa với trẻ

Kỹ năng sử dụng lời nói là một phan thiết yếu trong việc giao tiếp và phát triển cá

nhân của trẻ Việc trẻ biết cách diễn đạt suy nghĩ, cảm xúc và nhu câu của mình một

cách rõ ràng và hiệu quả sẽ giúp trẻ xây dựng moi quan hệ tốt hơn với người khác

vả tăng cường sự tự tin.

Trong bồi cảnh hiện nay, việc phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ ngày càng trở nên

quan trọng Những thách thức trong giao tiếp có thê ảnh hưởng đến sự thành công

trong học tập và quan hệ xã hội của trẻ.

Nghiên cứu về phát triển kỹ năng sử dụng lời nói cho trẻ có thé dan đến việc phát

triên và áp dụng các phương pháp giáo dục mới và hiệu quả Điều này không chỉ

giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn cung cấp các công cụ và tài liệu can thiếtcho các giáo viên và phụ huynh trong việc hỗ trợ sự phát triển của trẻ

Kỹ năng sử dụng lời nói không chỉ bao gồm việc giao tiếp mà còn liên quan đến sự

phát triền ngôn ngữ va tư duy của trẻ Việc nghiên cứu và phát triển kỹ năng này sẽ

giúp trẻ mở rộng von từ vựng, cải thiện khả năng tư duy logic và sáng tạo, từ đó

thúc đây sự phát triển toàn diện của trẻ

Kết quả nghiên cứu có thé được áp dụng trực tiếp vào các hoạt động giáo dục

và chương trình giảng đạy Điều này giúp cải thiện chất lượng giáo dục và sự hỗ trợ

của gia đình trong việc phát trién kỹ năng giao tiếp của trẻ, tạo ra môi trường học tập

và sông tích cực hơn.

Trang 13

Thực tế cho thấy, ở một số trường MN hiện nay trẻ chưa có kỹ năng vận đụng

lời nói trong cuộc sông, đặc biệt với các nbé ở lứa tuôi khi lên lớp 1 Là một giáo

viên mam non, tôi nhận thay cần phải xây dựng một so trò chơi giúp trẻ có kỹ năng

sử dung lời nói tốt để chuẩn bị cho trẻ bước vào tiểu học và các cấp học khác

Chính vì những lý do trên chúng tôi quyết định chọn dé tài “Tré chơi phát triển kỹ

năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3-6 tuổi” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình Kết quả nghiên cửu của luận văn sẽ góp phần nâng cao hiệu

quả giáo dục phát triên toàn diện cho trẻ mam non

2 Mục tiêu nghiên cứu

¢ Xây dựng trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng

ngày cho trẻ 3-6 tuôi

e© Tô chức thực nghiệm tại một số trường mam non ở TPHCM, hỗ trợ trẻ 3-6

tudi

phát trién kỹ năng sử dung lời nói trong trong cuộc sống hàng ngày

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thẻ nghiên cứu: Qúa trình tô chức trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lờinói trong cuộc sông hàng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mam non

Doi tượng nghiên cứu: trò chơi hỗ trợ trẻ phát triển kỳ năng sử dụng lời nói trong

cuộc sông hảng ngảy”

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay hau như chưa có nhiều trò chơi hỗ trợ trẻ phát trién kỹ năng sử dụng lời nóitrong cuộc sống hằng ngày Hơn nữa, việc tô chức trò chơi hỗ trợ trẻ phát triển khả

năng sử dụng mẫu câu trong sinh hoạt hàng ngày cũng đang được giáo viên nhà

trường, phụ huynh quan tâm Vì vậy nêu xây đựng được một số các TC phù hợp thì

sẽ nâng cao được hiệu quả trong công tác giáo duc, phát trién kỹ năng sử dụng lời nói

trong cuộc sông hàng ngày nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ 3 — 6 tuôi

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Phân tích và hệ thông hoá cơ sở lí luận về kỳ năng sử đụng lời nói rtrong cuộc sống hàng

ngày.

Trang 14

Khảo sát thực trạng giáo viên sử dụng trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong

cuộc sống hàng ngày.

- Thiết kế và thử nghiệm trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc

sống hàng ngày cho trẻ 3-6 tuôi.

6.Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra, chúng tôi tiền hành

khảo sát và thực nghiệm tại một số trường mam non tại Thành phố Hồ Chí Minh, số

lượng cụ thê như sau: 3 lớp 3-6 tuôi tại trưởng mam non Trúc Dao (Quận Bình Tân

); 3 lớp 3-6 tuôi trường mam non Họa Mi 1 (Quan 5); 3 lớp 3-6 tuôi tại trường mam

non Cát Đăng (Quận Binh Tan); 3 lớp 3-6 tuôi trường mam non Đỗ Quyên( Quận Bình Tân): 3 lớp 3-6 tuôi trường mam non 14(Quận Tân Binh); 40 GVMN, 4PHTCM.

Trong đó, trường MN Trúc Dao va MN Đỗ Quyên là 2 trường được chọn dé thực

nghiệm, các trường còn lại làm khảo sat.

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhom phương pháp nghiên cứu lí luận

Thu thập, tông hợp và đọc các tài liệu lí luận có liên quan đến trò chơi nhằmphát trién ngôn ngữ cho trẻ

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Xây dựng hệ thong trỏ chơi phát triển kỹ năng sử dung lời nói trong cuộc sông

hàng ngày cho trẻ 3-6 tuôi tai các trường mam non trên địa bàn TP Hồ Chí Minhđược khảo sát thông qua việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương

pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phóng van, phuong phap quan sat, phuong

pháp thực nghiệm sư phạm, phương pháp xử lí số liệu Trong đó, phương pháp quansát là phương pháp chính, các phương pháp còn lại là phương pháp hỗ trợ

7.2.1 Phương pháp quan sát

Thu thập thông tin dé đánh giá thực trạng t6 chức trò chơi phat triển kỹ năng

sử dụng lời nói trong cuộc sông hàng ngày cho trẻ 3-6 tuổi Quan sát khả năng tiếp

thu kiến thức, thái độ của trẻ khi tham gia các trò chơi này tại một số trường mamnon trên địa bàn TP.HCM thông qua việc sử dụng phiêu quan sát

Trang 15

Quan sat trực tiếp và quan sát gián tiếp Quan sát cách tô chức trò chơi cho trẻ

trong các hoạt động giáo dục tại trường MN Tìm hiểu một số giáo án tô chức các hoạt động giáo dục ở trường MN Kết quả quan sát thu được biên bản quan sát, hình

ảnh, video clip ghi hình một số giờ day ở trường MN TP Hồ Chí Minh

Phỏng vắn, lấy ý kiến của GVMN, của chuyên gia, của hiệu phó phụ trách giảng dạy ở trường MN về các trỏ chơi và cách sử dụng chúng nhằm giúp trẻ 3-6 tuôi

phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày; về tầm quan trọng của

việc thiết các trò chơi giúp trẻ 3-6 tuôi phát trién kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc

song hàng ngày

7.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Mục đích của phương pháp nhằm khang định hiệu qua và tính khả thi của các

trò chơi đã thiết kế và sự đúng đắn của giả thuyết khoa học, qua kỳ thuật chọn mẫu thực nghiệm và mẫu đối chứng tương đương, so sánh đầu vào và đầu ra của mẫu thực

nghiệm.

Đối tượng là trẻ 3 — 6 tuổi đang học tại trường mam non Trúc Dao - Quận Binh

Tân.

7.2.4 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Mục dich: Mô tả va đánh giá thực trang sử dụng trò chơi giúp trẻ 3-6 tuôi pháttriển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày ở các trường mam non trên

địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thông qua việc sử dụng bang hỏi dé phỏng van.

¢ Nội dung : Tìm hiểu kiến thức của CBQL, GV, HS vẻ van đề sử dụng trò chơi

giúp trẻ 3-6 tuôi phát triển kỹ năng sử dung lời nói trong cuộc sống hằng ngày.

« Đối tượng : Điều tra GV đạy trẻ 3-6 tuôi tại các trường mam non trên địa bàn

Thành phố Hồ Chí Minh.

© Công cụ: sử dụng bộ công cụ là phiếu khảo sát dùng cho các đối tượng sau:

© Phụ lục 1: Sử dụng phiếu điều tra PHTCM, GV kết hợp phỏng van trực tiếp

nhằm tìm hiểu biện pháp, nhận thức của GV về việc tô chức sử dụng trò chơitrẻ 3-6 tuôi phát triển kha năng sử dụng lời nói trong cuộc sông hang ngày

Trang 16

7.2.5 Phương pháp phỏng vẫn sâu

e Mục đích: Thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp, hỏi và trả lời

các hình thức tô chức trò chơi giúp trẻ 3-6 tuôi phát triển kỹ nang sử dụng lời

nói trong cuộc sông hàng ngày.

¢ Nội dung: Tìm hiéu và đánh giá chung về thực trạng tô chức trò chơi hỗ trợ

trẻ 3-6 phát triển kỹ năng sử đụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày

© Dỗi tượng: GV đang dạy các lớp 3-6 tuôi tại một số trường mầm non trên địa

bàn TP Hỗ Chí Minh

e Cách thức tiên hành: Trao đôi với giáo viên dé khảo sát thực trạng tô chức trò

chơi và dé xuất các biện pháp

¢ Công cụ: Bộ câu hỏi phỏng van dành cho giáo viên

7.2.6 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ giáo duc

Chúng tôi thu thập thông tin từ KH giáo dục tháng, giáo án có sử dụng trò

chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sông hàng ngày cho trẻ 3-6 tuôi

của các giáo viên tại trường mam non khảo sát

7.3 Phương pháp xử lí số liệu

Xử lí số liệu phỏng van: số liệu phỏng van sẽ được chúng tôi ghi lại bằng văn

ban, phân tích nội dung dé phân loại ý, một số nội dung sẽ được trích dẫn nguyên văntrong những trường hợp can thiết Thông tin phóng van sẽ được dùng vào việc đối

chiếu, so sánh làm rõ kết quả điều tra.

Xử lí số liệu: Sử dụng phần mềm Exel đề xử lý các số liệu thu được từ khảosát thực trạng và thực nghiệm làm căn cứ đánh giá định tính kết quả nghiên cứu

§ Đóng góp của đề tài

Hệ thong hoá CSLLL, Khảo sát thực trạng thiết kế và thực nghiệm các trỏ chơi giúp trẻ 3-6 tudi phát trién kỳ năng sử dụng lời nói trong cuộc song hàng ngày

9, Cấu trúc của luận văn

Dé dat được những mục dich đã dat ra, ngoài phan mở đầu, kết luận và kiến nghị sư phạm, nội dung của luận văn được cau trúc thành 3 chương:

e Chương l: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiền.

Trang 17

¢ Chương 2: Thực trạng sử dụng trò chơi trong các hoạt động giáo dục phát triển

kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sông hàng ngày

e _ Chương 3: Thiết kế và thử nghiệm trò chơi phát trién kỹ năng đặt câu, trả lời

câu hỏi và nói câu chào, câu cảm ơn, câu xin lỗi

Trang 18

CHUONG I

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIÊN

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Ngôn ngữ là công cụ của tư duy, là phương tiện đề hỗ trợ con người trong giao

tiếp Dộ tudi từ 3-6 tudi là thời kì phát cảm về ngôn ngữ và phát triển ngôn ngữ là

một nhiệm vụ không phải ngày một ngay hai mà là một quá trình dài, vì vậy đã có

không ít những công trình đã nghiên cứu trên thé giới về ngôn ngữ của trẻ em ra đời

Vugotski cho rằng, ngay từ khi sinh ra, tư duy và ngôn ngữ là những hệ thống

phân tách riêng biệt Vào khoảng ba tuôi chúng tạo thành tư duy ngôn ngữ (phát biéu

nội tâm) và mới trộn lần với nhau Còn theo thuyết kiến tạo của Piaget (Piaget,1959)thì rằng ngôn ngữ được xây dựng bằng cách tuân theo sự phát triên nhận

thức Nói cách khác, trẻ phát triển kỳ năng ngôn ngữ của chúng và xây dựng kiến

thức tông thê dựa trên kinh nghiệm của chính mình (Guedim, 2020)

lô) những năm 40 của thế ky XIX, một số nhà giáo dục Nga như:

P.A.Bexonova, OP.Scina, V.I.Đalia, E.A.Pokrovxki đã đánh giá cao tính hap dẫn

của trò chơi din gian Nga đôi với sự phát triển của trẻ mẫu giáo E.A.Pokrovxki tronglời đề tựa cho tuyến tập '*Trò chơi của trẻ em Nga” đã chỉ ra giá trị và nguồn gốc, tinhhấp dẫn lạ thường của trò chơi dân gian Nga (Nguyễn Thị Hòa, 2007)

Cùng với những trò chơi đã ton tại lâu đời, các nhà giáo dục có tên tudi cũng xây dựng một số hệ thông trỏ chơi Đại diện tiêu biêu cho xu hướng sử dùng trò chơi

đề làm phương tiện đạy học tạo nên sự phát triển toàn diện phải ké đến nha sư phạm

nôi tiếng 1.A.Komenxki Ong nhan thay trò chơi là một hoạt động hay va cần thiết, phù hợp với bản chat của trẻ Quan điểm của ông về trò chơi là niềm vui của tudi thơ

ma thông qua đó trẻ được phát triển toàn diện, người lớn cần phải chú ý đến điều này

dé giáo dục trẻ dat hiệu quả

E.Smirnova cho rằng: “Gido viên cần phải day trẻ nói chuyện với nhau Nhưng

không phải dạy trực tiếp mà thông qua việc tô chức điều kiện cần thiết cho giao tiếp”.

R.L.Rubinxtein nói: "chỉnh sửa và hoàn thiện ki năng su dụng lời nói như một

phương tiện giao tiếp là điều cơ bản trong phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ Phát

Trang 19

triển vốn từ cũng như việc nắm vững các hình thức ngữ pháp đã ảnh hưởng đến lời

nói mạch lạc ở từng thời điêm nhất định”.

Theo A N Leonchiev, mỗi trò chơi đều có mục dich cụ , động cơ chơi vẫn

hướng vào quá trình chơi Về mặt tâm lý, trò chơi hấp dẫn đứa trẻ, buộc trẻ phải có

kĩ năng điều chỉnh hành vi đề tuân thủ luật chơi Thông qua trỏ chơi trẻ thực hiện mộtloạt các thao tác để chuẩn bị cho hoạt động học Chính vì vậy, trò chơi có ý nghĩa to

lớn tạo ra các điều kiện phát triển các thao tác trí tuệ của trẻ mẫu giáo, đồng thời cũng

là yêu t6 ảnh hưởng trực tiếp đến ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ ở độ tuôi này (Nguyễn

Thị Ngọc Châu, 2020).

Nhà sư phạm người Đức Ph Phroebel, cha đẻ của ngành giáo dục mầm non

đã sử dụng trò chơi với mục đích đạy học Ông là người đã khởi xướng và đề xuất ý

tưởng kết hợp dạy học với trò chơi cho trẻ Ông tin rằng thông qua trò chơi trẻ nhận

thức được thé giới và các quy luật tạo ra thé giới Vì vậy ông phủ nhận tinh sáng tạo

và tích cực của trẻ trong khi chơi chi cần nhà giáo dục phát triển ở trẻ những cái vốn

có (Nguyễn Thị Hòa, 2007)

Những quan điểm trên đã có ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng lí luận vẻ trò

và đưa trò chơi vào giáo dục trẻ, làm sáng tỏ vai trò của vui chơi đối với sự phát triển

tâm lí trẻ em.

Như vậy có thê thay rang trò chơi có lịch sử lâu đời, xuất hiện trong giai đoạn

phát triển của xã hội loài người Các công trình nghiên cứu về trò chơi đều phong phú

về nội dung vả đa dạng hình về hình thức Trò chơi như lả phương tiện dạy học có

hiệu quả đối với sự phát triển toàn điện của trẻ mam non

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo (Nguyễn Ánh Tuyết,

2016) , trong đó trò chơi đóng vai trò quan trọng nhất Qua vui chơi trẻ lĩnh hội được

kiến thức, tăng khả nang nói, cung cap vốn tử cho trẻ nhằm mục tiêu phát triển ngôn ngữ Ở Việt Nam cũng có rất nhiều tác giả, nhà nghiên cứu đã có những tác phẩm, công trình về ngôn ngữ của trẻ em lứa tuổi mam non Trong đó phải kẻ đến các tác

giả như: Dinh Hồng Thái, Trần Thị Mai với tác phầm “Phương pháp phát triển ngônngữ cho trẻ em”, Nguyễn Xuân Khoa với tác phâm “Phương pháp phát triển ngôn

Trang 20

non Hoạt động phát trién ngôn ngữ theo chương trình hiện nay được tô chức như một

hoạt động “ Học với động cơ chơi”, Thông qua cách thức học như thế, các kĩ năng ngôn ngữ được hình thành ở trẻ sẽ tự nhiên và bền vững.", “Trd chơi với chữ rất đa

dạng, bao gồm: trò chơi xếp hình chữ, lắp ráp các khối ráp hình có in chữ, tìm từ cóchứa chữ cái, câu cá chữ Thông qua các trò chơi nảy, trẻ phát trién khả năng nhận

thức âm van, biết tách và ghép âm Từ đó phát trién năng lực đọc ở trẻ" (Trần Nguyễn

Nguyên Hân, 2011).

Một số luận văn thạc sĩ và một số bài viết trên các tạp chí tâm lí giáo dục cũng

đành được sự quan tâm rất lớn Ở đó, các nhà nghiên cứu cũng đã dé cập đến việc

xây dung, thử nghiệm và sử dụng trò chơi day học nhằm phát huy vai trò tích của

người học Tuy nhiên, mỗi tác giả lại xem xét các trò chơi ở những lĩnh vực khác

nhau, chăng hạn: Trương Thị Xuân Huệ nghiên cứu '*Xây dựng và sử dụng trò chơiphát trién nhằm hình thành các biéu tượng toán ban đầu cho trẻ 5-6 tudi” (Trương ThiXuân Huệ, 2005) Tác giả Trần Thị Ngọc Trâm đã nghiên cứu lý luận và thực tiễncủa việc thiết kế và sử dụng trỏ chơi học tập nhằm phát triên khả năng khái quát củatrẻ mẫu giáo lớn Thiết kế một hệ thống trò chơi học tập nhằm phát triển khả năng

khái quát cho trẻ và tô chức thực nghiệm hệ thông trỏ chơi đó (Trần Thị Ngọc Trâm.

2003) Tác giả Tran Thi Thu Sang đã nghiên cứu và thiết kế trò chơi nhằm phát triển

vốn từ cho trẻ 3-4 tuôi( Tran Thị Thu Sang, 2017) Hay tác giả Luong Thị Định với

luận văn * Sử dụng trò chơi dan tộc Thái phát triển hứng thú nhận thức cho trẻ mẫu

giáo 5-6 tudi( Lường Thị Định , 2021)

Tác giả Nguyễn Thị Huyền Anh ( 2018) Biện pháp phát triển von từ cho trẻ mau

giáo 3-4 tuổi thông qua đồng dao, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP.HCM

Nguyễn Thị Hương Giang (2020), Xây dung một số trò chơi học tập nhằm phát

triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc

sĩ, Đại học Sư phạm TP.HCM.

Trang 21

Các bài khoa học cũng dé cập đến nghiên cứu về trò chơi mầm non như: “Phá: triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động trải nghiệm” (Lã Thị Bắc Lý,

2017) nhằm mở rộng từ vựng, làm cho cơ cau từ loại trong hệ thông vốn từ đầy đủ,làm cho trẻ hiểu nghĩa của của từ và tích cực hóa vốn từ, Đề tài “Một số nghiên cứu

về fổ chức hoạt độn g khám phá khoa học nhằm phát triển vốn từ cho trẻ mau giáo ”(Nguyễn Thị Ngọc Châu, 2020) dựa trên đặc điểm tâm sinh lí, nhận thức và thực tiễn

vốn từ của trẻ 3-4 tuôi ở Việt Nam, tác giả đã chọn lọc, kế thừa và phát trién các biện

pháp này và đặt trong môi trường khám phá khoa học đẻ phát triển vốn từ cho trẻ

Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Châu cũng nghiên cứu đề tài “Phát triển vốn từ cho trẻ

mẫu giáo 3-4 tuổi thông qua hoạt động khám phá thé giới thực vật” (Nguyễn ThịNgọc Châu, 2018) Tác giá cho rằng, để phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tudi thông quaquá trình tô chức hoạt động khám phá thé giới thực vat phát huy được tốt vai trò như:

tích lũy số lượng từ, khả năng tích cực hoá vốn từ, giúp trẻ hiểu nghĩa của từ; kha năng tích cực hóa vốn tử cho trẻ, thì giáo viên chính là người đóng vai trò quan trọng,

họ vừa là “thang đỡ, điểm tựa" cho trẻ, vừa là người tô chức, hướng dẫn đẻ kích

thich,kha năng tìm tòi va hứng thú, khám phá vẻ thé giới thực vật xung quanh cho trẻ Vì vậy, khi sử dụng các biện pháp dé phát triên vốn từ cho trẻ giáo viên cần phải

linh hoạt đan xen, phôi hợp với nhau, giúp trẻ có cơ hội được trải nghiệm, trau đồi,được trao đôi, lắng nghe , có như vậy thì vốn từ của trẻ mới được phát triển cả về

số lượng và chất lượng.

Tuy nhiên, những nghiên cứu về ngôn ngữ rất nhiều nhưng vẫn chưa có sự

quan tâm nhiều đến thiết kẻ trò chơi vẻ ngôn ngữ nói chung và trò chơi phát triển kỹ

năng sử dụng lời nói trong cuộc sông hàng ngày nói riêng Vì vậy, trong luận văn này, chúng tôi tiền hành nghiên cứu thiết kế một số trò chơi nhằm giúp trẻ 3-6 tuôi

phát triển kỹ năng sử dụng lời trong cuộc sống hằng ngày nhằm giúp trẻ thông quachơi có thé học

1.2 Khái niệm công cụ

1.2.1 Khái niệm lời nói

“Trong tâm lý học, ngôn ngữ được hiéu là một hệ thống ký hiệu từ ngữ đặc

biệt được dùng lam phương tiện giao tiếp và là công cụ của tư duy So với các hệ

Trang 22

thông ký hiệu khác, ngôn ngữ được coi là một hệ thống ký hiệu đặc biệt, bởi các đối

tượng trong hiện thực khách quan muốn trở thành hệ thông ký hiệu phải được hệ thông ký hiệu từ ngữ tiếp sức Với số lượng âm vị nhất định trong hệ thống ký hiệu,

từ ngữ đã tạo cho con ngơiời hàng triệu lời nói khác nhau Hoạt động lời nói là quá

trình con người sử dụng ngôn ngữ dé truyền đạt và tiếp cận kinh nghiệm xã hội lịch

sử, hay thiết lập sự giao tiếp, thiết lập kế hoạch hành động”( Dinh Hồng Thái,2015).

“Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói là mỗi quan hệ giữa cái chung và cái

riêng Nếu ngôn ngữ được coi là sản phẩm, là ký hiệu chung cho cả một cộng đồng

thì lời nói là sản phẩm riêng biệt trong sự phát triển của một cá nhân Ngôn ngữ có

tính chất khái quát, ôn định trong một thời gian đài còn lời nói luôn có tính chất cụthé, nhất thời, và luôn luôn thay đôi Nếu ngôn ngữ là hệ thông cau trúc thì lời nói là

sự vận dung, sử dụng hệ thong cau trúc vào hoàn cảnh giao tiếp cụ thẻ"(Nguyễn Thị

Xuân, 2004).

“Lời nói là sản phẩm của từng cá nhân riêng biệt nên mang tính cụ thé, nhất

thời và luôn thay đôi Lời nói là phương tiện tổn tại của ngôn ngữ: ngôn ngữ không

có ai sử dung, không ai dùng dé nói, để giao tiếp sẽ là từ ngữ( ngôn ngữ chếU Lời

nói là cần thiết dé cho ngôn ngữ có thé hiểu được và gây được tat cả hiệu quả của nó

Ví dụ nếu không nắm được Tiếng Anh, thì ta vẫn có thể nghe thấy người Anh nói

nhưng lại không hiểu gì Lời nói không những cân thiết dé ngôn ngữ được xác lập

mà còn cần thiết dé ngôn ngữ biến hoá và phát triển”, ( Dinh Hồng Thái, 2015)

1.2.1.1.Kỹ năng sử dụng lời nói: là khả năng giao tiếp hiệu quả thông qua việc diễn đạt ý tưởng, cảm xúc, và thông tin bang ngôn ngữ nói Đây là một phan quan trọng của giao tiếp

va đóng vai trỏ thiết yếu trong việc xây dựng mối quan hệ, học tập, và tham gia vào các hoạt

động xã hội, bao gồm các yếu tố sau:

- Phát âm: Kha nang phát âm từ và câu một cách rõ rang và chính xác, giúp người nghe

hiểu được thông tin.

- Ngữ điệu: Sử dụng ngữ điệu và âm sắc phù hợp dé truyền tải cảm xúc và ý nghĩa của thông điệp.

- Từ vựng: Sử dụng từ ngữ phong phú va chính xác dé diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng.

- Ngữ pháp: Áp dụng đúng quy tắc ngữ pháp dé cấu trúc câu và đoạn văn một cách logic và

để hiểu.

Trang 23

- Diễn đạt ý tưởng: Khả năng tỏ chức và truyền đạt các ý tưởng một cách mach lạc, có hệ thong, và để tiếp nhận cho người nghe.

- Kỹ năng lắng nghe: Lắng nghe chủ động, kha năng chú ý và phản hỏi một cách tích cực

đối với người nói, giúp hiểu đúng và day đủ thông tin

- Giao tiếp phi ngôn ngữ:Cứ chi và biểu cảm khuôn mặt: Sử dung cứ chỉ và biểu cảm khuôn

mặt đề hỗ trợ và làm rõ ý nghĩa của lời nói.

- Khả nang giao tiếp xã hội: Sử dụng lời nói để giao tiếp hiệu quả trong các tình huỗng xã

hội khác nhau, từ việc kết bạn đến giải quyết mâu thuẫn Owens, R E (2016).

1.2.1.2.Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói :

Là các hoạt động giải trí được thiết kế đặc biệt nhằm hỗ trợ trẻ em trong việc cải thiện và

mở rộng khả năng giao tiếp bằng lời nói Những trò chơi này không chỉ tạo ra môi trường học tập vui nhộn mà còn khuyến khích trẻ thực hành việc diễn đạt suy nghĩ, cảm xúc, và nhu

cau của mình thông qua ngôn ngữ Ginsburg, K R (2007)

1.2.1.3.Khái niệm sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày:

Sử dụng lời nói trong cuộc sông hàng ngày là cách con người giao tiếp và dién đạt ý tưởng,

cảm xúc, và thông tin thông qua ngôn ngữ nói trong các tình huéng và mỗi quan hệ thường nhật Đây 14 một phan thiết yêu của giao tiếp xã hội, giúp con người tương tác, hiểu biết, và duy trì các mối quan hệ cá nhân và chuyên nghiệp.

*Các yêu tô chính:

- Diễn đạt ý tưởng:Khả năng truyền dat các suy nghĩ, quan điểm, và thông tin một cách rõ rang và hiệu quả Điều này bao gồm việc sử đụng tử ngữ chính xác và tô chức thông tin một

cách mạch lạc.

- Giao tiếp xã hội: Sử dụng lời nói dé tương tác với người khác trong các tình huống xã hội,

như trong gia đình, tại nơi làm việc, hoặc trong các hoạt động cộng đông Kỳ năng này bao

gồm khả nang làm quen, duy trì cuộc trò chuyện, và giải quyết xung đột.

- Thực hiện các hoạt động hàng ngày:

Việc sử dụng lời nói dé thực hiện các nhiệm vụ hàng ngày, chăng hạn như yêu cầu địch vụ,

dua ra chỉ dan, hoặc tham gia vào các hoạt động nhóm.

- Giao tiếp cảm xúc:Điển đạt cảm xúc và tâm trạng cá nhân thông qua ngôn ngữ, giúp xây

dựng và duy trì mỗi quan hệ tình cảm với người khác.

- Tương tác với môi trường và giải quyết vấn đề.

Trang 24

1.2.2 Các loại hoạt động lời nói

Theo Định Hồng Thai: “C6 nhiều cách phân biệt lời nói Cách phân loại phô

biến là dựa vào hình thái tồn tại của lời nói Theo cách này, lời nói được phân loạithành lời nói bên ngoài và lời nói bên trong”( Dinh Hồng Thai,2015)

“Lời nóí bên ngoài tôn tại dưới dang âm thanh và chữ viết Thực chất của lờinói bên ngoài là những quá trình sản sinh lời nói dé khái quát hoá hiện thực và để

giao tiếp với người khác”.

“Lời nói đối thoại là lời nói hai hay một số người với nhau, trong đó, khi

người nay nói thì người kia nghe và ngược lại Bao giờ nó cũng gắn với tình huéng

hay ngữ cảnh giao tiếp xác định Lời nói đối thoại có ba tính chất dưới đây

Tính chất rút gọn Do người nói và người nghe đều có mặt trong tình hudng giao tiếp

cụ thé có những nội dung có thê thé hiện bằng các phương tiện phi ngôn ngữ như: cử

chỉ, nét mặt, điệu bộ

Tính bị động và ít chú ý.

Rat ít có tính t6 chức Những lời đôi đáp trong lời nói đối thoại thường không được

lập chương trìnhm một cách chặt chẽ Trường hợp có cau trúc phát ngôn thi cau trúc

đó cũng hết sức đơn giản Mỗi lời nói đối thoại đường như bật ra do phản ứng với

phát ngôn ở trước đó Do đó nó gắn chặt với các tình huống và ngữ cảnh quen thuộc

Lời nói độc thoại là lời nói của một người: những người khác là người đọc

hoặc người nghe Đây là lời nói một chiều nó không những bị chí phối tức thời của

người nghe, không lệ thuộc vào tình huống ngữ cảnh trực tiếp Nó có các đặc điêm

noi bật dưới đây:

Tính triển khai mạnh

Tính chú ý và chu động rõ rang

Tinh tổ chức cao

Như vậy trong so sánh với lời nói đối thoại thì lời nói độc thoại có những yêu

cau cao hơn, những đồi hỏi nghiêm ngặt mang tính chuẩn mực hơn.

Lời nói viết là lời nói định hướng vao người khác, được biểu hiện bằng kí hiệu

chữ viết và được tiếp nhận bằng cơ quan phân tích thị giác Lời nói viết có ưu thế rất

lớn ở khả năng giao tiếp trong không gian và thời gian võ cùng rộng lớn Là một dạng

Trang 25

của lời nói độc thoại nhưng nó ở một mức độ phat triển cao hon rất nhiều; biểu hiện

ở nnững đặc điểm sau đây:

Tính triển khai rất mạnh vì lời nói viết không có liên hệ ngược trực tiếp vớinhân vật giao tiếp Ở đây không có sự tham gia cuiar các yếu tổ phi ngôn ngữ( điệu

bộ cử chi ).

Tính có chủ ý, chu động và có tổ chức rất cao, rat chặt chẽ Người viết viết ra điều

gì cho ai đó thì thường là người đó vắng mặt Vì thể người viết không thấy được phản

ứng của người đọc; phải tự mình hình dung ra được phản ứng đó mnà cân nhắc thật

kĩ đề viết ra những gì phù hợp, có lựoi cho việc thực hiện mục đích giao tiếp Sử dụng

lời nói viết sẽ tránh được những phát ngôn “bat lợi" ( đã được gach bỏ trong khi viết) mà điều này không làm đươck trong lời nói miệng Chính điểm này làm cho lời nói

viết gần với lời nói bên trong

Tính chuẩn mực về phương điện ngôn ngữ Ngôn ngữ viết yêu cầu cao về

phương diện chuân mực ngôn ngữ Việc dùng tir, các mẫu câu phải chính xác không

có sự dư thừa, không sử dụng nhiều các từ tình thái; không sử dụng các loại câu rút

gon, cau đặc biết.

Hình thức thứ hai của lời nói là lời nói bên trong Lời nói bên trong là một loại

hoạt động lời nói đặc biệt, dién ra ở trong đầu, không còn tính vật chat( âm thanh),đúng hơn là có rat ít tính vật chat Lời nói bên trong chỉ là hình ảnh âm thanh là biểutượng âm thanh hay con chữ Lời nói bên trong thực hiện ở pha lập kế hoạch (chương

trình) trong hoạt động lí luận và thực hành hoặc ở pha thực hiện kế hoạch trong hoạt

động lí luận phức tạp Ở đây lời nói bên trong biểu hiện ở chỗ chúng ta tự ` tranh

luận” với chính mình dé tìm ra giải pháp tốt nhất Chính vì vây, lời nói bên trong còn gọi lagf lời nói cho mình( để phân biệt với lời nói bên ngoài) hay lời nói thuần tuý

bên trong(dé phan biệt với lời nói tham), một lợi lời nói có cường độ âm thanh nhỏ,thường làm trung chuyên giữa lời nói bên ngoài và lời nói bên trong

Vẻ mặt phát sinh cá thê, lời noí bên trong được hình thành sau lời nói bên

ngoài, đo lời nói bên ngoài chuyên vào và được rút gọn lại Lời nói bên trong có bađặc điểm nôi bật sau đây:

Có tính rút gọn cao.

Trang 26

Có tính vị thể, tức chỉ toàn vị ngữ.

Có tính ngữ nghĩa ÿ và phụ thuộc mạnh vào tình huỗng( giống như ở lời nói đối thoại).

Lời nói bên trong ton tại đưới những dạng cảm giác vận động, do cơ chế đặc

biệt của nó quy định Việc giáo dục lời nói bên trong được thực hiện thông qua quá

trình giáo dục các lời nói bên ngoài.

Các hoạt động lời nói đã trình bày ở trên đều có quan hệ tất chặt chẽ với nhau,

hỗ trợ cho nhau, và có thê chuyền hoá cho nhau Tat cả những điều này và chất lượng

của mỗi lời nói, các kĩ năng thực hiện mỗi loại lời nói là phụ thuộc vào sự rèn luyện

tích cực và có ý thưc của mỗi cá nhân trong hoạt động và giao tiếp trong lời nói bên

ngoài, hoàn thành một phan hay toàn bộ lời nói" (Dinh Hồng Thái,2015)

1.2.3 Khái niệm trò chơi

1.2.3.1 Trò chơi

Khi đi nghiên cứu vẻ trò chơi hay hoạt động vui chơi của trẻ các nhà khoa học

đã có quan khác nhau Nhiều nhà nghiên cứu đã cho rang trò chơi va đồ chơi là một

trong so những vật nhiệm màu của thé giới, là một trong số những hiện tượng văn

hoá gây nhiều thích thú nhất Loài người ra đởi trong bao nhiêu năm thì trò chơi cũng

có bay nhiêu năm Trò choi rất đáng tôn trong vì nó chứa chấp những khả nang cựclớn mà trước đây đôi khi những nhà giáo dục chưa nhận thấy được hết (Phan Lan

Anh, 2013).

PGS.TS.Nguyễn Ánh Tuyết phát biểu: “Chơi là cuộc sống của trẻ, không chơi đứa trẻ chi ton tại chứ không sống” (Nguyễn Thị Thanh Hương.2006) Vui chơi được

coi là một hoạt động sống của con người, cùng với học tập và lao, vui chơi và giải

trí làm cho cuộc sông của con người thêm phan thú Ở lứa tuổi mầm non nào, trẻ nhỏ có nhu cầu chơi to lớn, chúng chạy nhảy, nô đùa không biết mệt, chúng hãng

say với các trò chơi như “Mèo đuổi chuột”, “Bịt mắt bắt dé”, “Ban hàng” Vui chơi

đem lại sự thoải mái phấn chan, thoả mãn , đó được coi là người bạn đường của tuôi

thơ ới trẻ , “việc chơi không bao giờ kết thúc, trò chơi nọ tiếp nỗi trò chơi kia làm

nên cuộc sống day hạnh phúc cho các cháu”( Nguyễn Thị Thanh Ha, 2006).

Theo N.K.Crupxkaia: “Tré có nhu câu chơi vì trẻ mong muốn hiểu biết về thé giới

xung quanh hơn nữa trẻ mẫu giáo rất thích bắt chước người lớn, thích được hoạt động

Trang 27

tích cực với bạn bè cùng tudi,hoat động chơi giúp trẻ thoả mãn hai nhu cầu trên " (

N.K Crupxkaia 1959).

Với nhà tâm lý học, giáo dục học Maexit nhìn nhận tro chơi là một hoạt động

đặc trưng của xã hội loài người, phản ánh hiện thực, sinh hoạt, cuộc sông lao độngcủa con người Trò chơi của trẻ mầm non cũng có nguồn gốc xã hội chúng được lưu

giữ và truyền lại cho thế hệ sau qua con đường giáo dục Theo P.G.Xamarukova: trò chơi là một trong loại hoạt động của con người Là một hiện tượng sông phức tạp và

lý thú, trò chơi thu hút được chú ý của nhiều nhà nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vực

ngành nghề (P.G.Xamarukova, 1986)

M Gocki khi nghiên cứu vẻ trò chơi của trẻ nhỏ ông cho rằng: trò chơi là conđường dẫn trẻ em đến chỗ nhận thức được cái thế giới mà các em đang sống ở trong

đó, nơi mà các em có str mệnh phải biến đổi nó Trò chơi có một sức hút mạnh mẽ vô

cùng đối với trẻ, gây cho trẻ những cảm xúc, tình cảm, niềm say mê hoạt động, khám phá thé giới Đối với trẻ thơ trỏ chơi chính 1a nội dung chính của cuộc sống, là hoạt

động chủ đạo của trẻ, nó chỉ phối các hoạt động lao động, học tập Đề tham gia vào

một trò chơi, trẻ không chỉ sử dụng ngôn ngữ của mình đề diễn tả điều mình muốn

làm và muốn nói mà còn phải thê hiện hành động của mình Khi ngôn ngữ của trẻ

phát triển ở mức tốt sẽ giúp cho quá trình chơi của trẻ điển ra một cách dé dang vàmang đến một kết quả cao khi chơi Từ những ý kiến trên, dưới góc nhìn của lý thuyết

hoạt động, ta có thé hiểu như : Trò chơi là một hình thức hoạt động độc đáo không

thê thiéu trong cuộc sông của trẻ được người lớn tô chức Qua chơi trẻ thoả mãn nhu

cầu nhận thức vẻ thé giới xung quanh, là phương tiện trẻ học làm người

Một số nhà tâm lí giáo dục học theo trường phái sinh học như K.Gross, S.Hall, V.Stern cho rằng trò chơi là sự giải toa năng lượng dư thừa và do bản năng quy định Còn G.Piagie lại cho rằng, trò chơi là một hoạt động trí tuệ thuần túy, là nhân

tố quan trọng đối với sự phát trién trí tuệ và nhận thức ở con người.

Theo quan điểm Macxit, một số nhà khoa học Xô Viết đã khẳng định rằng, trò

chơi có nguôn gốc từ lao động và mang bản chất xã hội Trò chơi được truyền thụ từ

thé hệ này sang thẻ hệ khác và chủ yếu bing con đường giáo dục(Nguyễn Thị Hòa,

2007).

Trang 28

Tác giả Đặng Thanh Hung cho rang: “ trò chơi là một thuật ngữ có hai nghĩakhác nhau tương đối xa”

+ "Một là, kiểu loại phô biến của chơi Nó chính là chơi có luật( tập hợp quy tắc định

rõ mục đích, kết quả và yêu cầu hành động) và có tính cạnh tranh hoặc tính tháchthức đối với người tham gia”

+ “Hai là, những thứ công việc được tô chức và tiễn hành đưới hình thức chơi, như chơi bang chơi chăng hạn: học bang choi, giao tiếp bang choi, rén luyện thân thé

đưới hình thức chơi”

+ “Các tro chơi đều có luật lệ, quy tắc, nhiệm vụ yêu cầu tức là có tô chức và thiết

kế, nếu không có những thứ đó thì không có trò chơi mà chỉ có sự chơi đơn giản Như

vậy, trỏ chơi là tập hợp các yếu tố chơi, có hệ thống, có tô chức, vì thể luật hay quy

tắc chơi chính là phương tiện tô chức tập hợp do”

Tóm lại, trò chơi chính là sự chơi có luật, những hành vi chơi tùy tiện, bất giác

không được gọi là trò chơi (Dang Thanh Hung, 1994)

1.2.3.2 Trò chơi dạy học

Tác giả Ngô Tan Tạo nói: “ Có những quan niệm khác nhau về trỏ chơi day

học Trong lí luận dạy hoc, tat cả những trò chơi gắn với việc dạy học như là phươngpháp, hình thức tô chức và luyện tập, không tính đến những nội dung và tính chatcủa trò chơi thì đều được gọi là trò chơi dạy học.Với những lợi thé của trò chơi có

luật được quy định rõ ràng (gọi tắt là trò chơi có luậÐ, trò chơi day học còn được hiểu

là loại trò chơi có luật có định hướng đối với sự phát triên trí tuệ của người học,

thường do giáo viên nghĩ ra và dùng nó vào mục đích giáo dục và dạy học.Trò chơi

dạy học có nguồn gốc trong nền giáo dục dân gian, trong những trò chơi dau tiên của

mẹ với con trong các trò vui và những bài hát khôi hài làm cho đứa trẻ chú ý đến vật

xung quanh, gọi tên những vật đó và dùng hình thức đó dé day con, những trò chơi

đó có chứa đựng các yếu tô dạy học” (Ngô Tan Tao, 1996).

Tổng hợp từ các lí thuyết nghiên cứu về trò choi day học của các nhà nghiên

cứu Xô Viết, tác giả Trương Thị Xuân Huệ trong công trình nghiên cứu: “ Sử dụng

phương thức trò chơi trong công tác chuan bị trí tuệ cho trẻ em học toán lớp 1", khăng

định rằng trò chơi dạy học được hiểu là trò chơi có nội dung nhiệm vụ giáo dục, và

Trang 29

luật chơi cho trước do người lớn sáng tác và đưa vào cuộc sống của trẻ(Trương Thị

Xuân Huệ (2004).

Trò chơi dạy học được sáng tạo và được sử dụng bởi các nhà giáo và người

lớn dựa trên những khuyến nghị của lí luận đạy học, đặc biệt là của lí luận dạy họccác môn học cụ thê Chúng phản ánh lí thuyết, ý tưởng, mục tiêu của nhà giáo là một

trong những hoạt động giáo dục không tuân theo bài bản cứng nhắc như những giờ

học.

1.2.3.3 Nguyên tắc xây dựng trò chơi

Đảm bảo tính mục đích: Mục đích của trò chơi là phát huy tính tích cực học tập , vì vậy luật chơi, nhiệm vụ chơi, và hành động của trò chơi đòi hỏi trẻ phải sử

dụng các giác quan, thao tác trí tuệ, đặc biệt la thao tác tư đuy như phân tích, tonghợp khái quát hóa, trừu tượng hóa, đề lĩnh hội kiến thức đã thu nạp của bài học

Đảm bảo tính chất của hoạt động choi: Mỗi trò chơi phải là trò chơi đích thực, hap dan, kích thích tính tích cực, độc lập, sáng tạo của trẻ Những trò chơi nhằm tích

cực hóa hoạt động học tập cho trẻ phải tạo điều kiện cho trẻ hứng thú, tự nguyện tham

gia vảo trò chơi, tích cực vận dụng vốn kiến thức dé giải quyết nhiệm vụ học tập trong

những hoàn cảnh chơi sinh động với yếu tô thi đua lẫn nhau

Đảm bảo tính phát triển và hệ thông: Các trò chơi được sắp xép từ dé đến khó,

từ đơn giản đến phức tap, tạo nên hệ thông gồm các nhóm trò chơi nhằm nâng cao

năng lực phát triển nhận thức, trí tuệ của trẻ

Đảm bao tính đa dang: Các trò chơi hệ thông phải phong phú và đa dang, tạo

cơ hội cho trẻ được thực hành, trải nghiệm, vận dụng vốn hiểu biết thuộc nhiều lĩnh

vực khác nhau và khả năng tư duy dé giải quyết nhiệm vụ học tập trong những tình

hudng chơi đa dang và phong phú.

1.2.3.4 Quy trình thiết kế trò chơi

Giai đoạn 1: Quy trình chuẩn bị

¢ Bude 1: Nghiên cứu tài liệu.

¢ Bước 2: Tìm hiéu kiến thức, hiểu biết của trẻ.

¢ Bước 3: Nghiên cứu thực tế từ điều kiện cơ sở vật chất, không gian tổ chức

chơi.

Trang 30

Giai đoạn 2: Lựa chọn trò chơi, xác định mục tiêu trò chơi và thời điểm tô chức

Bước 4: Lựa chọn trò chơi.

Lựa chọn trò chơi phải đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, nội dung tiết học

Bước §: Xác định mục tiêu của trò chơi.

Chơi trò này dé làm gì? Trẻ học được những gi qua trỏ chơi này? Thông qua

trò chơi trẻ rèn luyện được kĩ năng nào?

Bước 6: Xác định thời điểm tô chức trò chơi

Tổ chức trước khi bài học được bắt đầu hay sau bài học Nếu là ôn tập kiến

thức cũ, tạo hứng thú cho trẻ tiếp thu kiến thức mới thì nên tổ chức trước bàihọc Nếu dé cung cấp kiến thức mới, giải quyết các van dé thực tiễn thì nên

tô chức trong giờ học bài mới Nếu dé mở rộng và vận dụng kiến thức đã học thì nên tô chức sau khi hoàn tất một nội dung bài học.

Giai đoạn 3: Tô chức trò chơi

Bước 7: Xác định cấu trúc trò chơi

Bước 8: Hướng dẫn cách chơi

Giới thiệu trò chơi bằng cách vừa mô tả vừa thực hành, nêu rõ luật chơi.

Có thé cho trẻ chơi thử, sau đó nhắc lại luật chơi

Bước 9: Tiến hành chơi

Bước 10: Nhận xét kết qua chơi

1.2.3.5 Cau trúc chung của trò chơi

Cấu trúc của trò chơi gồm các thành tố sau:

Mục đích chơi: Là những nhiệm vụ học tập của học sinh trong khi tham gia

quá trình chơi Mục dich này chi phối tat cả những yếu t6 của trò chơi Khi trò chơi kết thúc, mức độ đạt được của mục dich chơi được phản ánh ở kết quả

hiện thực mà trẻ thu được và kết quả đó cũng là kết quả giải quyết các nhiệm

vụ học tập.

Hành động chơi : Là những hoạt động thực sự ma người tham gia trỏ chơi tiền

hành dé thực hiện vai, nhiệm vụ và vai trò của mình trong trò chơi

Trang 31

¢ Luat chơi: Là những quy định dam bao sự định hướng các hoạt động và hành

động chơi vào mục đích chơi hay nhiệm vụ học tập, chỉ ra các mục Liều và kết quả của các hành động, các phương thức và tính chất của hoạt động và hành động, xác định trình tự và tiến độ của các hành động, tao ra các tiêu chí điều

chỉnh các quan hệ và hành vi của người tham gia vả tiêu chí đánh giá hoạt

động, hành động chơi có đáp ứng các nhiệm vụ học tập hay không.

e Đối tượng hoạt động và giao tiếp: là những thành tô chính của các hoạt động,

tuy nhiên đề đáp ứng tốt nhất nhiệm vụ học tập thì chúng cần được xác định

và thiết kế chặt chẽ, được chỉ dan cụ thé và rõ rảng hơn trong luật chơi

¢ Các quá trình, tình huống và quan hệ: là những tiến trình, biến số và khuynh

hướng của các hoạt động, hành động chơi, biểu thị tác động của luật chơi.

Dưới ảnh hưởng của luật choi, chúng diễn ra như là động thái của trò chơi,

nhưng hướng vào mục đích của dạy học( Dang Thành Hưng, 2002) 1.2.4 Phân loại trò chơi

1.2.4.1 Nguyên tắc chung phân loại trò chơi

Nguyên tắc phân loại trò chơi không cô định mà phụ thuộc vào cách tiếp cận

khoa học cụ thể, có nghĩa là không dựa theo một nguyên tắc có định nào.

Theo tác giả Đặng Thanh Hưng, về trò chơi nói chung, có thé phân loại theomột số cách tiếp cận sau:

s* Cách tiếp cận văn hóa

"Những tro chơi phóng tác hay nhai lại ( Simulations): Đó là sự trừu tượng

hóa và tái tạo một mảng hiện thực dưới hình thức chơi với những đối tượng, quá trình,

quan hệ và tình huỗng mô phỏng nhưng phản ánh như cầu giải quyết vấn đề, nhận

thức, đánh gia, tao dựng cái gi đó thiết thực trong cuộc sống con người".

"Những trò chơi sáng tạo (Games): Là tô hợp những hoạt động được tiền hànhtheo quy luật, quy tắc, phần thưởng hay phần thắng và mục đích chơi mới được đặt

ra một cách chủ động, không phụ thuộc vào những tiền lệ một cách trực tiếp Kiều

trò chơi nảy có thể gồm vài yếu tổ đơn lẻ mang tinh chất phóng tác, nhưng chúng

không giữ vai trò quan trọng trong mục đích, luật và quy tắc chơi”

Trang 32

to tw

"Những trò chơi nửa phóng tac nửa sáng tạo (Simualated Games): La những

hoạt động và mục đích vả phần thướng hay giải thưởng thường phỏng theo những

tiên lệ đã có, tức là phóng tác những thói thường, những luật lệ, quy tắc của trò chơi

lại là những yếu tổ mới được đặt ra, không dựa vào tiền lệ nào có sẵn Va trường hợpngược lại, trỏ chơi này gồm các luật lệ, quy tắc phóng tác và những mục dich, cách

đặt giải thưởng có tính sáng tạo”.

s* Cách tiếp cận lịch sử

"Những trò chơi có tính truyền thống, trò chơi dân gian: là những trò chơi

thường đi kẻm với lễ hội liên hoan và sinh hoạt cộng đồng truyền thông — múa lân,

chơi cầu mây, thi nau cơm trên thuyền, chơi trốn tìm, chúng thường có hình thứcđặc trưng của văn hóa dan tộc và có nội dung nghiên vẻ giải trí, thư giãn, vui vẻ, bỗidưỡng đời sống tình cảm tinh than con người”

"Những trò chơi hiện đại, có tính chat văn minh phố biến và công: Là những trò chơi được thiết kế và tô chức theo phong cách hiện đại, có sự tham gia của yếu tổ

nghệ thuật, công nghé,tam lí, sư phạm và các khoa học khác, nội dung phản ánh các

hoạt động, mỗi quan hệ, quá trình và tình huống xã hội hiện đại”.

s* Cách tiếp cận tâm lí

“Những trò chơi có tính chất tranh dua để giành thành tích như thi dau, tốt nhấthoặc vượt qua thử thách một cách xuất sắc nhất Dé là những trò chơi có tập hợp quytắc, luật lệ chặt chẽ nhằm định rõ mục đích, kết quả, hoặc yêu cầu về thành tích phải

vượt qua, buộc những người tham gia phải nỗ lực cô gắng thi đua với nhau đẻ giành

thành tích cao nhất"

“Những trò chơi không có tinh chất tranh dau, không có tính chất thi dua: La những trò chơi chỉ có mục đích thắng đói thủ, loại đối thủ khỏi cuộc chơi hoặc thắng

chính trò chơi, có tính chất không thắng thì thua, mà không có quá trình đánh giá,

xem xét và xếp hạng thành tích Chăng hạn các trò chọi gà chơi quyền anh, những bài toán vui là các trò chơi không thi dau”.

s* Cách tiếp cận chức năng

"Những trò chơi giải trí: Là kiểu trò chơi có chức năng giải tòa bớt căng thing

tâm kí do công việc quan hệ, đời sống lao động va đấu tranh gây ra Chúng có thé có

Trang 33

tính chất thi đầu hoặc không thi đấu, có giải thưởng hay không giải thưởng Nói

chung, các trỏ chơi giải trí không nhằm những mục đích hay lợi ích công việc Ví dụ các trò chơi: đánh bai, chơi cờ tướng, chơi dé chữ, "

“Những trò chơi dùng sức lực thé chat”: Chúng đồng thời có chức năng chủyêu là cải thiện và phát triển thé chat của người tham gia về hình thé, sức vóc sức

mạnh cơ thé, kha năng vận động cơ thẻ, độ khéo léo của chân tay hay tư thế của thân

thé, vận động và chức năng của các giác quan ”

"Những trò chơi trí tuệ: Có tác động chủ yếu đến các chức năng và quy trình

tâm lí con người, cải thiện các yếu tố tâm trí đồng thời cũng đòi hỏi người tham gia

phải huy động và vận dụng các sức mạnh tâm trí của mình đề thực hiện những hoạt

động cần thiết trong trò chơi”

12.4.2 Phân loại trò chơi

Những hình thái cơ bản của trò chơi xét theo bản chất tâm sinh lí của nó ( chơi đơn , chơi song song, chơi hội, chơi hợp tac, chơi chức năng, chơi kiến tạo chơi tự

do, chơi có nghỉ thức, chơi sao chép lại mẫu, chơi có liên hệ, chơi sáng tao, ) gợi ra

rằng cần phân loại trò chơi đạy học theo các cầu trúc hay chức năng tâm lí của người

tham gia trì chơi, đồng thời cũng chính là đôi tượng của dạy học

Những chức năng tâm sinh lí chủ yếu của con người xét đến cùng từ bé chođến lớn và qua suốt cuộc đời, được thé hiện trong mọi hoạt động, quan hệ công việc

và những lĩnh vực sinh hoạt khác nhau của cá nhân, là nhận thức, biểu cảm hay thái

độ và vận động Ba chức năng nảy cũng là những lĩnh vực phát triên hay những mục

tiêu giáo dục, rèn luyện của học sinh trong quá trình dạy học Như vậy, căn cứ vào chức năng, trò chơi dạy học có ba nhóm chính sau:

s* Nhóm trò chơi phát triển nhận thức

Đó là loại trò chơi doi hoi người tham gia phải sử dung các chức năng nhận

thức nỗ lực hoạt động nhận thức, thực hiện các hanh vi và hành động nhận thức dé

tiền hành các nhiệm vụ chơi, hoàn thành các luật chơi và quy tắc chơi, tuân thủ những

yêu cầu và mục đích chơi, nhờ vậy mà cái thiện và phát triên được khả năng nhận

thức, quá trình và kết quả nhận thức của mình Trò chơi phát triển nhận thức được

chia thành nhiều trò chơi nhóm nhỏ:

Trang 34

Các trò chơi phát triển cảm giác và tri giác: Xếp hình, ghép hình theo dang, theo màu sắc: trò chơi nhận dạng các đồ vật, con vật vả đối chiếu các sự vật với mau,

với vật thật, với mô hình, trò chơi phân biệt các sắc thái của màu, phân biệt các bộphận đồng nhất và khác nhau giữa các sự vật; trò chơi nghe và nhận dang âm thanh,

Các trò chơi phát triển và rèn luyện trí nhớ: Trò chơi kê và nỗi tiếp các từ đông

nghĩa, các đồ vật, các con vat, các chữ cái: Trò chơi nhắc lại các âm, các nốt nhạc,

Các trò chơi phát trién tưởng tượng và tư duy: Trò chơi xây dựng, lắp ráp mô

hình, trò chơi đóng vai; các trò chơi giải đồ, thi tính toán; các trò chơi thực hiện những

thuật toán như xếp đội hình giải các bài tập theo chương trình; các trò chơi khoa học

vui

s*' Nhóm trò chơi phát triển các giá trị

Đó là những trò chơi có nội dung văn hóa, xã hoi, trong đó các quan hệ chơi

phóng tác hoặc lí tưởng hóa các quan hệ đạo đức, thắm mỹ, kinh tế, gia đình, xã hội, chính trị, pháp luat, hiện thực và các quy luật hay quy tắc chơi được định hướng

vào việc kích thích, khai thác các thái độ, tình cảm tích cực, động viên ý chí và nhu

cau xã hội, khuyến khích sự phát triển các pham chất cá nhân của ngưởi tham gia Vi

dụ các trò chơi: Trò chơi đóng vai theo chủ dé, trò chơi đóng kịch, trò chơi dân gian

có tính chất lễ hội, các trỏ chơi tập thẻ(th¡ nau cơm, thi kéo co thi đọc thơ), các trỏ

chơi phóng tác những nghé nghiệp hay quan hệ xã hội

e Xác định rõ mục tiêu day học — giáo dục của mỗi trò chơi, làm rõ nội dung,

nhiệm vụ và tình huống chơi.

Trang 35

Trò chơi nên được xem như môi trường đề trẻ hoạt , dé học được chính nội

dung của dé tai, bài học thông qua xử lí và ứng thực hiện, hành động với các đối tượng quá trình, quan hệ và tình huống chơi.

Trò chơi can có quan hệ chặt chẽ với nội dung học tập và nội dung can phù

hợp với thực tế tô chức trỏ chơi.

Lyra chọn các yếu tô, van dé quan trọng, can thiết với phương thức chơi dé đưa

vào trò chơi với phán đoán rằng trò chơi sẽ mang lại hiệu quả cao hơn so với

giờ học bài bản.

Cần xác định rõ ràng các vai chơi va vai trò của người tham gia trong trò chơi

Khi đưa các giải pháp hay kết luận về những van dé, tình huồng choi, cần tránh

tuyệt đối hóa hoàn cảnh chơi mà phải tìm cách đưa ra những liên hệ, dữ kiện

của đời sống thực tế vào, nhằm tạo ra sự gần gũi giữa tình huống chơi va tình hudng thật.

Giáo viên nên chuẩn bị chu đáo đẻ hướng dẫn và điều chỉnh trong quá trình

chơi, tô chức tông thẻ trò chơi theo đúng thé loại đặc thù của nó.

Giáo viên cần sử dụng một số biện pháp và hình thức đánh giá kết quả và hành

vi học tập của trẻ trong các điều kiện của trò chơi va những hoạt động khác

nhau dưới hình thức chơi(Đặng Thành Hưng, 2002) 1.2.6 Các mức độ sử dụng trò chơi

Mức độ 1: Sử dung trò chơi trước khi học

Giáo viên tô chức cho trẻ chơi dé kích hoạt không khí lớp học, tạo sự hưng phan trước khi vào bài học.

Mức độ 2: Sử dụng trò chơi như một hình thức học tậpGiáo viên tô chức trò chơi đề trẻ tiếp nhận nội dung một cách sinh động, hàohứng.

Mức độ 3: Sử dụng trò chơi như một nội dung học tập

Giáo viên tô chức chơi đẻ trẻ trải nghiệm tình huồng trong lúc choi, từ đó trẻ

tự khám phá nội dung học tập.

Trang 36

1.2.7 Vai trò của trò chơi

Trò chơi mang ý nghĩa to lớn với trẻ mamn non Nó vừa thỏa mãn nhu cầu được giải trí của trẻ vừa góp phan phát triển các chức năng tâm lí và hình thành nhân

cách cho trẻ Khi trò chơi được tỏ chức đúng cách, hợp lí nó sẽ kích thích sự pháttriển trí tuệ của trẻ

Dé phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tao của trẻ, ting cường hoạt động

cá phối hợp với học tập giao lưu, hình thanh và rèn luyện kĩ nang vận dụng kiến

thức vào thực tiến thì trò chơi đóng vai trò rất lớn Sử dụng trò chơi trong day học

không những giúp trẻ lĩnh hội kiến thức một cách dé dàng mà còn hỗ trợ củng cố,

khắc sâu kiến thức đó

1.2.8 Mục tiêu giúp trẻ nói câu đúng hoàn cảnh giao tiếp

Chương trình Giáo dục mam non hiện hành, lĩnh vực phát trién ngôn ngữ xác

định rõ các nội dung giáo dục bao gồm: nghe, nói và làm quen với đọc - viết Ở nội dung giáo dục phát triển kỹ năng nói, kết quá mong đợi đạt được chủ yếu là phát triển

kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày Có thé tóm tắt nội dung phát

trién kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sông hàng ngày theo độ tuôi như đưởi đây.

Nội dung giáo dục/kết qua mong đợi lĩnh vực phát triển ngôn ngữ

Độ tuôi 3 - 4

Kết quả mong đợi

Nói

- Phát âm các tiếng của tiếng Việt

Sử dụng lời nói trong cuộc song hàng

ngày

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết | - Nói rõ các tiếng.

của bản thân bằng đơn câu, câu đơn mở | - Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự

rộng vật, hoạt động, đặc điềm

- Trả lời và đặt câu hỏi: "Ai?"; "Cái gì?";

“Ở đâu?”;| “Khi nào?”

- Sử dụng các từ biéu thị sự lễ phép

- Sử dụng được câu đơn, câu ghép.

- Kế lại được những sự việc đơn giản đã

diễn ra của bản thân như: thăm ông bà.

đi chơi, xem phim

- Đọc thuộc bai tho, ca dao, đồng đao

Trang 37

- Nói và thê hiện cử chi, điệu bộ nét mặt

phù hợp với yêu cầu và hoàn cảnh giao

- Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ.

- Kê lại sự việc

- Dóng vai theo lời dẫn truyện của giáo

viền.

Nói

- Phát âm các tiếng các âm khó

- Bày tỏ tình cám, nhu cầu và hiểu biết

của bản thân bằng các đơn, câu ghép

- Trả lời và đặt cầu hỏi: "Ai?"; "Cái gì?";

"O đâu?": “Khi nào?”: *Đề làm gi?”

- Sử dung các từ biểu thị sự lễ phép

- Nói và thê hiện cử chi, điệu bộ nét mặt

phù hợp với yêu cầu và hoàn cảnh giao

tiếp

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hd,

vẻ.

- Kê lại truyện đã được nghe

- Mô tả sự sự, hiện tượng, tranh ảnh.

- Kê lại sự việc có nhiều tình tiết.

- Sử dụng các từ: “Vang a"; "Da";

"Thưa" trong giao tiếp.

- Nói du nghe, không nói lí nhí.

Độ tuổi 4 - 5 tuôi

Sử dung Idi nói trong cuộc sông hàng ngày

- Nói rõ dé người nghe có thẻ hiéu được

- Đọc thuộc bai thơ, ca dao, đồng đao

- Kê lại truyện có mở dau, kết thúc

- Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân

vật trong truyện.

- Sử dụng các từ: "mời cô"; "mời bạn”;

UP Ww soe Assy - ok cám on", “xin lôi” trong giao tiệp.

Trang 38

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn

- Nói và thé hiện cử chi, điệu bộ, nét mặt

phù hợp với yêu cầu và hoàn cảnh giao

tiếp

- Đọc tho, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò

Vẻ.

- Kê lại truyện được nghe theo trình tự

- Kê truyện theo đỗ vật, theo tranh

- Kê lại sự việc theo trình tự

Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng

- Miêu tả sự việc với một số thông tin về

hành động, tính cách, trạng thái của nhân

bớt sự kiện trong nội dung truyện.

- Đóng được vai của nhần vật trong truyện.

Trang 39

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Đặc điểm ngữ pháp trong lời nói của trẻ 3-6 tuổi

1.3.1.1 Các van dé về từ và nghĩa của từ

1.3.1.1.1 Từ là gì?

Từ là đơn vị của ngôn ngữ Có rất nhiều định nghĩa khác nhau vẻ từ Dưới góc

độ ngữ pháp học thì từ được định nghĩa như sau:

“Tir” là một đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa, có tính độc lập tự do xuất hiện trong

lời nói và có chức năng củ pháp là thành phần của câu hay là câu của một thành phản.

Từ là một tín hiệu ngôn ngữ bao gồm các phần âm thanh và ý nghĩa Hai phần này có

liên quan mật thiết và hỗ trợ cho nhau dé biểu hiện ý nghĩa của con người.

Từ không chỉ biéu thị các sự vật hiện tượng riêng lẻ mà biêu thị cả một nhóm sự vật

hiện tượng tập hợp lại theo một dau hiệu nhất định Do đó từ có tính chất khái quát (

Đỗ Thị Xuyén, 2000).

1.3.1.1.2 Nghĩa của từ?

Nghĩa của từ là mặt bên trong của từ, là cái mẫu chốt nhất của tư duy ngôn

ngữ Nếu từ mà không có nghĩa thì không phải là từ mà chỉ là âm thanh trồng rỗng

Ý nghĩa của từ là mối quan hệ của từ với ý thức của con người vẻ các sự vật

và hiện tượng Cơ sở dé xây dựng ý nghĩa của từ là biểu tượng và khái niệm, đó là

hình thức phản ánh của con người về sự vật hiện tượng xung quanh Đối với từngngười từ có nghĩa và ý Ý của từ là quan hệ của từ với từng người hoặc nhóm ngườinào đó Y của từ phan ánh động cơ và mục đích hoạt động của họ Ý cùng với nghĩa

của tử phản ánh lối song, phan ánh mức độ phát triển nhân cách của con người Ở

từng người, nghĩa của từ phát triển tương ứng với trình độ học van của người đó

Nghĩa của từ chỉ thé hiện khi sử dụng các từ trong lời nói, nó không có tính ồn định,

vì bản thân mỗi quan hệ của từ với các sự vật, hiện tượng có thê thay đôi tùy theo

Trang 40

hoàn cảnh nói năng cụ thể (Đỗ Thị Xuyến, 2000) Như vậy, có thẻ nói rằng: Từ chỉ

có giá trị khi nó có nghĩa, một từ không có nghĩa thì đó là một âm trơ.

1.3.1.1.3 Vấn đề hiểu từ trong ngôn ngữ

Đề có thẻ hoạt động và giao tiếp một cách chủ động trong môi trường xã hội,con người phải có một vốn từ nhất định nắm vững ngữ âm và các qui tắc ngữ pháp

Do vậy việc hiểu nghĩa của từ võ cùng quan trọng và là hoạt động cơ bản trong hoạt

động ngôn ngữ.

Hiéu được từ giúp chúng ta lĩnh hội được các tri thức của nhân loại, biêu đạt

những suy nghĩ, tình cảm của minh trong giao tiếp, qua đó dé hiéu biết lẫn nhau Hiéu

từ là quá trình lĩnh hội khái niệm trong từ, đưa cải mới, cái chỉ tiết vào trong vốn kinh

nghiệm Mức độ hiéu từ có thé khác nhau, tùy theo mức độ phức tạp của hệ thống cácmôi liện hệ dùng làm cơ sở dé hiệu, có thé chia làm bốn mức độ hiệu tir

« Mức độ 1: Với mức độ này mới chỉ gọi được tên của sự vật, hiện tượng; nêu

được dấu hiệu bên ngoài nhưng không vạch ra đơjợc dau hiệu bản chất Ví dụ:

Người lớn đưa bức tranh vẽ các con vật và hỏi trẻ: “Chau chi cho 16 cô dau là

con chó” Cháu chỉ vào con chó trong tranh Người lớn hỏi tiếp: “Con chó nó như thế nào?" Cháu tra lời: * Nó có cái đuôi dai và hai mắt tròn xoe" Nhìn chung ở mức độ 1 là mức độ thấp, trẻ chi lặp lại các mỗi liên hệ đã được thành lập nhưng chỉ là các mỗi liên hệ bên ngoài ngẫu nhiên, không nêu được các

dau hiệu ban chất Ở mức độ này trẻ mới chỉ gọi tên của sự vật, hiện tượng và

chỉ hình ảnh của sự vật, hiện tượng đúng với tên gọi của chúng.

e Mức độ 2: Hiéu từ ở mức độ này đã đi vào thuộc tính bản chất nhưng chưa

đúng với những nét ban chất của từ vì vậy dan đến hiểu từ ở mức quá rộng

hoặc quá hẹp Từ đó để dẫn đến vận dụng sai lầm hoặc chưa biết vận dụng Vídụ: Con chó là con vật như thế nào? Trẻ trả lời: con chó nhà cháu nó có chân,

có tai, có đuôi, hay ăn vụng thức ăn (chưa nêu được thuộc tính bản chất nhất

của đối tượng, sự vật được nêu trong từ)

e Mức độ 3: Hiểu những thuộc tính bản chất của đối tượng được nêu trong từ

nhong dựa trên tài liệu cam tinh phong phú, do đó mới hiéu một cách chung

chung, trừu tượng Ví dụ, trẻ trả lời cầu hỏi: Chó là gì? Chó là loài động vật.

Ngày đăng: 18/04/2025, 01:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. cho thấy trình độ chuyên môn của các GVMN tham gia khảo sát đều đạt 100% chuẩn và trên chuân - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3‒6 tuổi
Bảng 2.1. cho thấy trình độ chuyên môn của các GVMN tham gia khảo sát đều đạt 100% chuẩn và trên chuân (Trang 51)
Bảng 2.2. Thâm niêm công tác của GVMN - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3‒6 tuổi
Bảng 2.2. Thâm niêm công tác của GVMN (Trang 52)
Bảng 2.5. Những loại trò chơi GVMN đã sử dụng để phát triển kỹ năng sử - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3‒6 tuổi
Bảng 2.5. Những loại trò chơi GVMN đã sử dụng để phát triển kỹ năng sử (Trang 56)
Bảng 2.6. Thái độ của trẻ khi tham gia các trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3‒6 tuổi
Bảng 2.6. Thái độ của trẻ khi tham gia các trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng (Trang 57)
Bảng 2.7. Những khó khăn trong quá trình tổ chức trò chơi phát triển kỹ năng - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3‒6 tuổi
Bảng 2.7. Những khó khăn trong quá trình tổ chức trò chơi phát triển kỹ năng (Trang 59)
Bảng 2.8. Thực trạng phát triển kỹ năng sử dụng lời nói cho trẻ 3-6 tuôi tại - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3‒6 tuổi
Bảng 2.8. Thực trạng phát triển kỹ năng sử dụng lời nói cho trẻ 3-6 tuôi tại (Trang 62)
Bảng 3.1. Độ khó của các trò chơi thiết kế - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3‒6 tuổi
Bảng 3.1. Độ khó của các trò chơi thiết kế (Trang 92)
Bảng 3.2. Mức độ phát triển kỹ năng sử dụng lời nói ở trẻ 3 - 6 tuôi của nhóm - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3‒6 tuổi
Bảng 3.2. Mức độ phát triển kỹ năng sử dụng lời nói ở trẻ 3 - 6 tuôi của nhóm (Trang 93)
Bảng 3.3. Mức độ phát triển kỹ năng sử dụng lời nói ở trẻ 3— 6 tuổi của nhóm - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3‒6 tuổi
Bảng 3.3. Mức độ phát triển kỹ năng sử dụng lời nói ở trẻ 3— 6 tuổi của nhóm (Trang 94)
Bảng 3.5. Tổng hợp mức độ phát triển lời nói ở trẻ 3 - 6 tuổi nhóm thực - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Trò chơi phát triển kỹ năng sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày cho trẻ 3‒6 tuổi
Bảng 3.5. Tổng hợp mức độ phát triển lời nói ở trẻ 3 - 6 tuổi nhóm thực (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm