1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)

153 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)
Tác giả Trần Thị Thanh Tâm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hiền
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 79,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINHTrần Thị Thanh Tâm RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HOÁ HỌC CHUONG OXI - LƯU HUỲNH LỚP 10 - BAN N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

Trần Thị Thanh Tâm

RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HOÁ HỌC

CHUONG OXI - LƯU HUỲNH

( LỚP 10 - BAN NÂNG CAO )

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học hóa học

Mã số : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYEN THỊ HIEN

Thành Phố Hồ Chí Minh — 2008

Trang 2

LOI CAM ON

Đề tài này được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình củaTS.Nguyễn Thị Hiền và các thầy cô giáo khoa Hóa trường Đại Học Sư PhạmThành Phố Hồ Chí Minh

Xin chân thành cảm ơn TS.Nguyén Thị Hiền — với lòng biết ơn sâu sắc

— cô đã dành nhiều thời gian để đọc bản thảo, b6 sung và giúp đỡ tôi trongsuốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Xin chân thành cam ơn Ban chủ nhiệm khoa Hóa học, phòng quản lysau Đại Học và các thầy cô trong tô bộ môn Hóa học đã tạo nhiều thuận lợi

cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Xin cảm ơn sâu sắc Ban giám hiệu, tập thể giáo viên và học sinh cáctrường THPT Tân Hiệp, THPT Nguyễn Văn Tiếp, THPT Nguyễn ĐìnhChiều, THPT Thiên Hộ Dương đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực nghiệm sưphạm theo đúng kế hoạch

Sau cùng tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhât đên gia đình, bạn bẻ đặcbiệt là chồng và cha mẹ chồng luôn quan tâm, động viên về tinh thần trongsuốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Trần Thị Thanh Tâm

Trang 3

Hóa học

Phương trình hóa học

Thực nghiệmĐối chứng

Phương pháp dạy học

Phương tiện kĩ thuật

Hiệu ứng nhà kính

Trang 4

MỞ DAU

1 Lý do chọn đề tài

Công cuộc xây dựng đất nước ta trong thời đại mới đòi hỏi phải có nhữngngười lao động tự chủ năng động sáng tạo, có năng lực giải quyết các vấn đềthường gặp, luôn luôn theo kip được với sự tiễn bộ nhanh chóng của khoa học

kỹ thuật, tự lo được việc làm, lập nghiệp và thăng tiễn trong cuộc sống, có

đạo đức, biết giữ gìn bản sắc truyền thống dân tộc qua đó góp phần xây dựngđất nước giàu mạnh, xã hội công băng văn minh Muốn vậy, chúng ta cần vận

dụng tốt một trong những thành tựu xuất sắc của khoa sư phạm ở nhiều nước

trong thé kỷ XX về tâm lý học và lý luận dạy học là : cách tốt nhất dé hìnhthành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo của học sinh là đặt

họ vào vi trí chủ thể hoạt động nhận thức, thông qua hoạt động tự lực tự giáctích cực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo và

hình thành quan điểm đạo đức

Trước tình hình đó, với suy nghĩ và mong muốn được đóng góp và làm tốthơn nữa nhiệm vụ của mình trong giai đoạn hiện tại của đất nước chúng tôitiến hành nghiên cứu dé tài : “ Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong

dạy học hoá học - khi dạy chương oxi - lưu hùynh (lớp 10- Ban nâng cao) ”

2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

2.1 Khách thể nghiên cứu : Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT

Việt Nam.

2.2 Đối tượng nghiên cứu : Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh

trong dạy học hoá học - chương oxi — lưu huỳnh (lớp 10 - Ban nâng

cao).

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu va đề xuất 1 số biện pháp nhằm rèn luyện năng lực sáng tao

cho học sinh thông qua việc dạy học hoá học 10 ở trường THPT

Trang 5

4 Nhiệm vụ của đề tài

4.1 Nghiên cứu lí luận về đổi mới phương pháp dạy học hoá học, về

những biểu hiện của năng lực sáng tao và biện pháp rèn luyện năng

lực đó cho học sinh.

4.2 Điều tra thực tiễn dạy và học môn hoá học 10 (Ban nâng cao), trong

việc rèn luyện nang lực sáng tạo cho học sinh.

4.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường năng lực sáng tạo cho

học sinh.

4.4 Kiểm tra tinh giá trị và tính khả thi của các biện pháp đã dé xuất

5 Giả thuyết khoa học

Nếu có biện pháp phù hợp và trình độ cần thiết của giáo viên thi có thé bồidưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua việc dạy và học hoá học.

6 Đóng góp của luận văn

6.1 Tổng kết một số cơ sở lý luận về những biéu hiện của năng lực sángtạo cho học sinh THPT trong dạy và học hoá học.

6.2 Đề xuất một số biện pháp nhằm rèn luyện năng lực sáng tạo cho họcsinh hoá 10.

7 Phuong pháp nghiên cứu

7.1 Phuong pháp nghiên cứu lý thuyết : Nghiên cứu lý luận, tong hợpcác vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Sử dụng phương pháp điều tra dé điều tra thực tiễn day và học hoá học

10 ở trường trung học phổ thông

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm dé tiễn hành lên lớp theo hailoại giáo án để so sánh

8 Giới han của đề tài

Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh khi dạy chương oxi — lưu huỳnh

- lớp 10 - Ban nâng cao.

Trang 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA DE TÀI

1.1 Năng lực sáng tạo của học sinh, những biểu hiện của năng lực sángtạo và cách kiểm tra đánh giá

Chúng ta đang đứng ở những năm đầu của thế kỷ XXI, thế giới đang xảy

ra sự bùng nô về tri thức khoa học công nghệ Sáng tạo là một trong nhữngphẩm chất tư duy được nhấn mạnh trong mục tiêu giáo dục nhăm chuẩn bịnguồn lực con người phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước.

Báo cáo của Ban chấp hành trung ương Đảng tại Đại Hội Đại biểu toànquốc lần thứ X của Đảng về phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội

5 năm 2006 — 2010 đã nêu rõ : Tạo được chuyền biến cơ bản về phát triểngiáo dục và đào tao Uu tiên hàng đầu cho việt nâng cao chất lượng day vàhọc Đồi mới chương trình, nội dung, PP dạy và học, nâng cao chất lượng độingũ GV và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng

tạo và độc lập suy nghĩ của HS, SV [3].

Vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho mỗi nhà giáo dục là tìm ra và đôi mới PPDH

phù hợp, hiện đại để bồi dưỡng năng lực sáng tạo, bồi dưỡng HS giỏi, phát

hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Vậy năng lực sáng tạo là gì ? Tính sáng tạo được biểu hiện như thé nàotrong quá trình dạy học ?

1.1.1 Năng lực sáng tạo là gì?

1.1.1.1 Khải niệm nang lực Năng lực (Capacite — Pháp, Capacity — Anh) : Còn gọi là kha năng thực

hiện như khả năng giải nhanh các bài tập là một sự kết hợp linh hoạt và

độc đáo của nhiêu đặc điêm tâm lý của một người, tạo thành những điêu kiện

Trang 7

chủ quan thuận lợi giúp cho người đó tiếp thu dé dàng, tập đượt nhanh chóng

và hoạt động đạt hiệu quả cao trong một lĩnh vực nào đó [25].

Theo từ điển Tiếng việt thông dụng: “Năng lực là khả năng làm tốt

công việc”.

Trong tâm lý học người ta coi năng lực là những thuộc tính tâm lý riêngcủa cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp một

loạt hoạt động nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động Người có năng lực

về một mặt nào đó thì không phải nỗ lực nhiều trong quá trình công tác màvẫn khắc phục được nhiều khó khăn một cách nhanh chóng và dé dang hơnnhững người khác hoặc có thê vượt qua khó khăn mới mà người khác khôngthể vượt qua được Theo các nhà tâm lý học, năng lực chính là khả năng thực

hiện một hoạt động nào đó trong một thời gian nhất định nhờ những điều kiện

nhất định và những tri thức tiểu xảo đã có

Năng lực chứa đựng yếu tổ mới mẻ linh hoạt, có thể giải quyết nhiệm

vụ thành công trong những tình huống khác nhau, trong một lĩnh vực hoạt

động rộng hơn Do vậy, năng lực của học sinh sẽ là mục đích của dạy học,

giáo dục, những yêu cầu về bồi dưỡng phát triển năng lực cho học sinh cần

đặt đúng chỗ của chúng trong mục đích dạy học Năng lực của mỗi người một

phần dựa trên cơ sở tư chất Nhưng năng lực hình thành và phát triển chủ yếu

là dưới tác dụng của sự rèn luyện thông qua dạy học và giáo dục.

Năng lực (tiếng la tinh là « competentia », có nghĩa là gặp gỡ, kháiniệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau) [6]:

Năng lực : Là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiềuyếu tố như tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách

nhiệm đạo đức.

Năng lực : Là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thé nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động

Trang 8

cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách cótrách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt [26].

Hiện nay, người ta quan tâm nhiều đến phát triển năng lực hành động

Vậy năng lực hành động có cấu trúc như thế nào?

Cấu trúc năng lực hành động gồm:

Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ về chuyênmôn cũng như đánh giá kết quả một cách độc lập, có PP và đảm bảo chínhxác về mặt chuyên môn (bao gồm khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp

và trừu tượng; khả năng nhận biết các mối quan hệ thống nhất trong quátrình).

Năng lực phương pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế

hoạch, định hướng mục đích trong công việc giải quyết các nhiệm vụ và vẫn

đề đặt ra

Trung tâm của năng lực PP là những PP nhận thức, xử lý, đánh giá,

truyền thụ và giới thiệu.

Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình

huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt

chẽ với những thành viên khác.

Trọng tâm của năng lực xã hội là ý thức được trách nhiệm của bản thâncũng như của những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức, có khả năng

thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột

Năng lực cá thể: Là khả năng suy nghĩ và đánh giá được những cơ hộiphát triển cũng như những giới hạn của mình; phát triển được năng khiếu cánhân cũng như xây dựng và thực hiện kế hoạch cho cuộc sống riêng; nhữngquan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử Cácthành phần năng lực “gặp nhau” tạo thành năng lực hành động

Trang 9

Năng lực Năng lực

Cá thê chuyên môn

Individual competency Professional competency

Nang luc

Nang lu

Phuong phap

Xã hội

Social competency Methodical competency

Professional action competency

NANG LUC HANH DONG

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc năng lực hành động

1.1.1.2 Khái niệm sáng tạo

Có rất nhiều quan niệm về sáng tạo

Sáng tạo (reation) : Nghĩa là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không

bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có sẵn[25, tr I 5]

Sáng tạo là nhìn một van đề, một câu hỏi theo những cách khác vớithông thường Tức là nhìn mọi thứ từ các góc độ, tầm nhìn khác, “ nhìn ” theonhững cách không bị hạn chế bởi thói quen, bởi phong tục, bởi tiêu chuẩn Theo từ điển Tiếng việt thông dụng thì : “ Sáng tạo là nghĩ ra và làm ranhững giá trị vật chất hoặc tinh thần ” Theo từ điển Bách khoa toàn thư Liên

Xô tập 42 thì : “ Sáng tạo là một loại hoạt động mà kết quả của nó là một sảnphẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị”

Trang 10

Theo nhà tâm lý học thì sáng tạo là năng lực đáp ứng một cách thích

đáng nhu cầu tồn tại theo lối mới, năng lực gây ra cái gì đấy mới mẻ Sự thíchứng như vậy, nếu có xu hướng nội tâm ly thì chủ yếu liên quan tới cảm giácphát hiện sự nảy sinh những ý và nghĩa trong, quá trình hình thành mục đích,nếu có xu hướng ngoại tâm lí thì mang hình thức của các cau trúc mới, nhữngquy trình hoặc sáng chế mới hoặc tiếp tục tồn tại.[41]

Theo từ điển Triết học, sáng tạo là quá trình, hoạt động của con người

tạo ra những gia tri vật chat, tinh thần mới về chat

Mặc dù, có nhiều ý kiến khác về bản chất nguồn gốc của trí sáng tạonhưng vì nó rất cần cho cuộc sống nên nhà tâm lý học đã tìm cách đo lường,đánh giá năng lực sáng tạo của mọi cá nhân Người ta đưa ra một tình huốngvới một số điều kiện, xuất phát từ yêu cầu đề xuất càng nhiều giải pháp càngtốt, trong một thời gian càng ngắn càng hay Việc đánh giá được căn cứ vào

sé lượng tính mới mẻ, tính độc đáo, tính hữu ich của các đề xuất Những trắcnghiệm theo hướng như vậy, cùng với nhiều nghiên cứu thực nghiệm khác đãcho biết :

- Sáng tạo là một tiềm năng vốn có trong mỗi người, khi gặp dịp thì bộclộ.

- Mỗi người thường chỉ quen sáng tạo trong một vài lĩnh vực nào đó

(toán, văn, mỹ thuật ) và có thé luyện tập dé phát triển đầu óc sáng tạo tronglĩnh vực đó.

Như vậy, sáng tạo cần cho bắt cứ lĩnh vực nào của hoạt động xã hộiloài người và cho mọi người Bởi vì trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta

thường gặp nhiều tình huống cần có sáng kiến mới giải quyết tốt được Học

sinh phải giải bài toán Nhà sản xuất phải đưa ra thị trường sản phẩm phù hợpvới yêu cầu người mua Nhà thiết kế phải tạo ra mẫu mã mới thu hút thị hiếungười tiêu dùng Thầy cô phải biết dùng phương pháp giảng dạy hay, gây

Trang 11

được hứng thú kích thích học sinh tự học Rõ ràng cần có sáng tao mới giảiquyết tốt được những tình huống đó.

Sáng tạo đem lại cho mỗi người cũng như cộng đồng lợi ích rõ rệt, có

khi thật to lớn, không sách báo nào nói hết những kết quả to lớn do sáng tạo

đem lại.

Cũng chính vì lẽ đó, tài liệu khoa học quốc tế cho biết “ Tương lai của

cả thế giới phần lớn tuỳ thuộc vào chất lượng của tư tưởng, và cả ý tưởngsáng tạo do nhân loại khám phá và đề nghị trong tất cả với mọi lĩnh vực củacuộc sống” Do đó, van đề “Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh

trong dạy học hóa học” cũng thật sự đáng được coi trọng.

Những quan niệm về năng lực sáng tạo ở học sinh:

Từ các cơ sở trên chúng ta có thé có những quan niệm về năng lực sángtạo của học sinh như sau :

- Năng lực tự chuyền tải tri thức và kỹ năng từ lĩnh vực quen biết sangtình huống mới, vận dụng kiến thức đã học trong điều kiện mới hoàn cảnh

mỚI.

- Năng lực nhận thấy vấn đề lớn trong điều kiện quen biết (tự đặt câu hỏi

mới cho mình và cho mọi nguời về bản chất của các điều kiện, tình huống, Sự

vật) Năng lực nhìn thấy chức năng mới của đối tượng quen biết

- Năng lực nhìn thấy cấu trúc của đối tượng đang nghiên cứu Thực chất

là bao quát nhanh chóng, đôi khi ngay tức khắc, các bộ phận, các yếu tố của

đối tượng trong mỗi tương quan giữa chúng với nhau.

- Năng lực biết đề xuất các giải pháp khác nhau khi phải xử lý một tìnhhuống Khả năng huy động các kiến thức cần thiết để đưa ra giả thuyết hay

các dự đoán khác nhau khi phải lý giải một hiện tượng.

- Năng lực xác nhận băng lý thuyết và thực hành các giả thuyết hoặc phủnhận nó Năng lực biết đề xuất các phương án thí nghiệm hoặc thiết kế sơ đồ

Trang 12

thí nghiệm dé kiểm tra giả thuyết hay hệ quả suy ra từ giả thuyết hoặc dé đomột đại lượng nào đó với hiệu quả cao nhất có thể được trong những điều

kiện đã cho.

- Năng lực nhìn nhận một vấn đề dưới những góc độ khác nhau, xem xét

đối tượng ở những khía cạnh khác nhau, đôi khi mâu thuẫn nhau Năng lựctìm ra các giải pháp lạ, chăng hạn đối với bài toán hóa học, có nhiều cách nhìn

để tìm kiếm lời giải, năng lực kết hợp nhiều phương pháp bài tập để tìm ra

một phương pháp mới, độc đáo.

Như vậy, năng lực sáng tạo chính là khả năng thực hiện đượcnhững điều sáng tao Do là biết làm thành thạo và luôn đổi mới, có nhữngnét độc đáo riêng luôn phù hợp với thực tế Luôn biết và đề ra những cáimới khi chưa được học, nghe giảng hay đọc tài liệu hay tham quan vềviệc đó nhưng vẫn đạt được kết quả cao

Đối với học sinh phổ thông tất cả những gì mà họ “ tự nghĩ ra ” khi

GV chưa dạy, HS chưa đọc sách, chưa biết được, nhờ trao đổi với bạn bè đềucoi như có mang tinh sáng tạo Sáng tạo là bước nhảy vọt trong sự phát triểnnăng lực nhận thức của HS Không có con đường logic dé dẫn đến sáng tạo,bản thân HS phải tự tìm thấy kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của mình Cách

tốt nhất dé hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo của

HS là đặt họ vào vi trí chu thể của hoạt động tự lực, tự giác, tích cực của bản

thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo, hình thành quan

điểm đạo đức Như vậy, trách nhiệm chủ yếu của người GV là tìm ra biệnpháp hữu hiệu để rèn luyện năng lực sáng tao cho HS từ khi cấp sách đếntrường.

1.1.2 Những biểu hiện của năng lực sáng tạoTrong quá trình học tập của học sinh, sáng tạo là yêu cầu cao nhất trongbốn cấp độ nhận thức: biết, hiểu, vận dụng, sáng tạo Tuy nhiên ngay từ

Trang 13

những buổi đầu lên lớp hoặc làm việc mỗi học sinh đã có thé có những biểu

hiện năng lực sáng tạo của mình Những biểu hiện đó cụ thể là:

1 Biết trả lời nhanh chính xác câu hỏi của giáo viên, biết phát hiện vấn

dé mẫu chốt, tim ra an ý trong những câu hỏi, bài tập

Vi dụ: Khi giáo viên cho một bài tập hay câu hỏi ma học sinh không namchắc dé bị nhầm lẫn thì học sinh vẫn phát hiện ra

2 Biết tự tim ra van dé, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những bàitập mới, vấn đê mới.

Vi dụ: Khi giáo viên cho bài tập mới, hoặc một câu hỏi mới chưa từng

gặp, học sinh có thé tự phân tích, phát hiện ra vấn đề cốt lõi và giải quyết

đúng.

3 Biết kết hợp các thao tác tư duy và các phương pháp phán đoán, đưa

ra kết luận chính xác ngắn gọn nhất

Vi dụ: Khi học xong một bài hay một chương, học sinh biết tự phân tích,

so sánh với các bài học trước dé khái quát hoá, đưa ra mối liên hệ giữa các bai

Ví dụ: Khi điều chế một chất nào đó nhưng hoá chất cần thiết không có,học sinh có thé thay bằng những hoá chất khác nhưng vẫn dam bảo yêu cầu.Học sinh dựa vào kiến thức đã học để giải thích những vấn đề xảy ra trongcuộc sông, những hiện tượng tự nhiên: hiện tượng ma trơi, mưa axit

Trang 14

6 Dám mạnh dạn đề xuất những cái mới không theo đường mòn, khôngtheo những quy tắc đã có Biết cách biện hộ, bảo vệ luận điểm đưa ra và bác

bỏ quan điểm không đúng

Ví dụ: Đối với một bài toán có thể đưa ra một cách giải nào đó khác nhữngcách đã biết và biết cách lập luận dé bảo vệ cách giải đó

7 Biết cách học thầy, học bạn, biết kết hợp các phương tiện thông tin,khoa học kĩ thuật hiện đại trong khi tự học Biết vận dụng và cải tiễn nhữngđiều học được.

Vi dụ: Học sinh có thé tự học trên các phương tiện thông tin đại chúng:trên mang internet, bao, tivi, radio

8 Luôn biết đánh giá và tự đánh giá công việc ban thân va dé xuất biện

pháp hoàn thiện.

Ví dụ: Học sinh tự nhận thấy những điểm yếu kém, lỗ trống kiến thứccủa mình và tìm ra được phương pháp học tập thích hợp đề khắc phục chúng

9 Có năng lực tưởng tượng — liên tưởng.

Ví dụ: Khi học sinh học phần cấu tạo nguyên tử, có những kiến thứckhó, trừu tượng, đòi hỏi học sinh phải có tính tưởng tượng phong phú Hoặchọc sinh có thé nhìn sự vật, các khái niệm, các định nghĩa, dưới nhiều góc độ

khác như định nghĩa về chất oxi hoá - chất khử

Ở lớp 8: - Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử - Chất nhường oxicủa chất khác là chất oxi hoá Học sinh có thể hiểu định nghĩa mở rộng:

- Chất chiếm oxi của chất khác hoặc là chất nhường hiđro cho chất khác

Trang 15

Trên đây chúng tôi đã đề cập đến một số biếu hiện thường thấy củanhững học sinh thông minh, sáng tạo trong học tập và lao động Tuy nhiênnhững biểu hiện của năng lực sáng tạo có được thé hiện hay không, thể hiệnnhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào cách kiểm tra — đánh giá của giáo viên.

1.1.3 Cách kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo của học sinhTrong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận địnhthực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện

nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy Đề đào tao ra

những con người năng động sáng tạo, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thìviệc kiểm tra, đánh giá không chỉ dùng lại ở việc tai hiện các kiến thức, kĩ

năng đã học mà phải phát huy trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải

quyết những tình huống thực tế

Đánh giá kết quả học tập của HS là việc làm thường xuyên của người

GV Chúng ta có nhiều kinh nghiệm trong việc đánh giá kết quả học tập của

HS qua các bài tập tái hiện Đối với các bài tập sáng tạo thì khi đánh giá cóthé dựa vào các biểu hiện của năng lực sáng tạo Tuy nhiên dé giúp việc kiêm

tra đánh giá năng lực sáng tạo một cách dé dàng, chính xác, ta có thé áp dungcác cách sau :

1 Sử dụng phối hợp các phương pháp kiểm tra — đánh giá khác như :viết, van đáp, thí nghiệm, trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan

2 Sử dụng các câu hỏi phải suy luận, bài tập có yêu cầu tổng hợp, kháiquát hoá, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.

3 Chú ý kiểm tra tính linh hoạt, tháo vát trong thực hành, thực nghiệm,

(thí nghiệm hoá học, sử dụng các phương tiện trực quan).

4 Kiểm tra việc thực hiện những bài tập sáng tạo và tìm ra cách giảingắn nhất, hay nhất (những bài tập yêu cầu học sinh đề xuất nhiều cách giảiquyết).

Trang 16

5 Đánh giá cao những biểu hiện sáng tao dù nhỏ.

1.1.4 Một số năng lực sáng tạo chủ yếu

1.1.4.1 Nang lực tw duy - sang tao

Tư duy là một hiện tượng tâm ly, là hoạt động nhận thức bậc cao ở

con người Có nhiều loại tư duy, nhưng tựu chung có 3 loại tư duy cơ bản: tưduy logic hình thức (gọi tắt là tư duy logic), tư duy biện chứng và tư duy hìnhtượng Trong các năng lực của con người, năng lực tư duy đóng vai trò sốmột Bởi vì tư duy tốt (tư duy có phê phán) hay tư duy không tốt sẽ có ảnhhưởng quyết định đến đời sống của con người về thê chất, về tinh thần, về

quan hệ với cộng đồng, đến sự giàu có, hạnh phúc của một gia đình đến hưng

thịnh, hùng cường của một quốc gia

Năng lực tư duy là tiêu chuẩn đánh giá đối với người lao động ở thé ki trí

tuệ này.

Tư duy có phê phán không những chỉ giúp học tập tốt ở trường học màcòn giúp trở thành người công dân tốt trong việc ra những quyết định thôngminh, có ý thức, suy nghĩ sâu sắc, dé tìm ra những giải pháp sáng tạo, thíchhợp tối ưu cho mọi vẫn đề xã hội yêu cầu, trở thành con người tích cực, tiến

bộ, văn minh, tỉnh táo tìm ra được những giải pháp sáng tạo trong đấu tranh,lao động, vì sự ton tại và phát triển của xã hội loài nguoi

Chinh vi tam quan trong cua tu duy nhu vay ma hién nay da co nhiéu détài nghiên cứu, nhiều quyền sách viết về “cách dạy các kỹ năng tu duy”, “tuduy sáng tạo ” phục vụ cho việc dạy và học cách tư duy trong nhiều trườnghọc, ngoài xã hội trên thế gidi

Quy luật hình thành và phát triển của tư duy sáng tao (TDST):

- Khi hoàn cảnh có vấn đề (có tình huống vấn đề) thì TDST mới pháttriển

- TDST hình thành và phát triển trên cơ sở thực tiễn rồi trở lại làm phong

phú thực tiễn.

Trang 17

- TDST phát triển từ tư duy độc lập, tư duy phê phán.

- Chủ thể của TDST cần được cung cấp đầy đủ tư liệu, đó là tri thức,

thông tin, kinh nghiệm, các phương pháp, các sự kiện trong tự nhiên, xã hội.

- Bộ não cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, và được hoạtđộng trong môi trường thuận lợi.

- TDST hình thành và phát triển dan dan theo qui luật từ tiệm tiễn đếnnhảy vọt.

1.1.4.2 Năng lực quan sat và sang taoQuan sát là hình thức phát triển cao độ tri giác có chủ định, có ý nghĩa

cực kỳ quan trọng trong hoạt động thực tiễn, sáng tạo của loài người.

D.Mendeleep nhà bác học người Nga cũng đã đánh giá rất cao về năng

lực quan sát: “ Quan sát và thực nghiệm là cửa ra của khoa học ”.

Quan sát chiếm một vị trí quan trọng trong phát minh sáng tạo Rất nhiềuphát minh, sáng tạo vĩ đại bắt đầu từ sự quan sát chu đáo.

Do đó đối với các nhà khoa học, năng lực quan sát, tinh vi, sắc sảo và có

hệ thống vẫn là điều kiện cơ bản của phát minh sáng tạo

Để nâng cao năng lực quan sát cần phải :

- Xác định chính xác mục đích và nhiệm vụ của quan sát.

- Chuan bị tốt tri thức về đối tượng quan sát: dụng cụ, máy móc, thờigian lập đề cương kế hoạch tỉ mỉ trong quan sát

- Khi quan sát, tập trung sức chú ý trong phạm vi đã quy định, và đối vớitừng khâu cần thực hiện quan sát chu đáo, chính xác,và ghi chép ti mi, cụ thé,

chuẩn xác

- Tăng cường sử dụng yếu tố tư duy trong quan sát Nghĩa là tăng cường

so sánh, phân tích, tổng hợp, suy xét để có kết quả cuối cùng đáp ứngnhiệm vụ quan sát đã đê ra.

Trang 18

1.1.4.3 Nang lực tưởng tượng — liên tưởngTưởng tượng và liên tưởng là hai phẩm chất quan trọng của tư duysáng tạo

1 Tưởng tượng là xây dựng trong đầu những hình ảnh mới trên cơ

hoạt động thực tiễn Phác thảo là tưởng tượng nguyên thuỷ của nhà sáng tạo,

can được bồ sung sửa chữa nhiều lần dé sản phâm của tưởng tượng được hoànchỉnh, chất lượng cao

Con người tưởng tượng không chỉ trên cơ sở các hình tượng đã tri giác

trực tiếp, mà còn dựa trên các hình tượng do ngôn ngữ cung cấp vì ngôn ngữ

là phương tiện dé tưởng tượng, cũng là phương tiện dé tư duy

2 Ý nghĩa của tưởng tượng trong cuộc sống sáng tạo của con người.Tưởng tượng cần thiết cho hoạt động của con người giúp ta nhìn thấytrước sản phẩm hoạt động trong nhiều trường hợp là một hoạt động mang tínhsáng tạo Người kiến trúc sư, nhà hội hoạ, nhà khoa học, nhà thơ, nhà văn,nhà soạn nhạc nhờ trí tưởng tượng phong phú mà có được những sản phẩmsáng tạo lừng danh.

Trang 19

Trí tưởng là món quà vĩ đại của thiên nhiên, nó đã có sẵn trong con

người Nó làm cho thế giới tỉnh thần của con người càng thêm phong phú, nóđem lại cho con người niềm vui và kiến thức Trí tưởng tượng giúp con người

“nhìn thấy” được những cái tưởng như không thê thấy, tiếp cận được những

cái tưởng như không thê tiếp cận Trí tưởng tượng cung cấp cho con ngườinhững gì mà thực tại chưa kịp hoặc không thể cho con người

Uéc mo: là loại tưởng tượng tích cực Nó có thể thúc day con người

- Làm giàu đầu óc mình băng tri thức và khái niệm thực tiễn Người có

tri thức và khái niệm thực tiễn phong phú, đa dạng thường có năng lực tưởng

tượng mạnh hơn người chỉ biết một mặt của tri thức

- Nỗ lực rèn luyện năng lực liên tưởng của mình, tức là khả năng sử

dụng khái niệm để chuyên sang giải quyết những vấn đề khác tương tự

Không có năng lực liên tưởng rất mạnh thì không thể có năng lực tưởng tượngphong phú.

- Vận dụng tư duy, can thiệp làm cho tưởng tượng hợp logic hơn và hợp

với quy luật.

- Tư duy giúp cho tưởng tượng ném bớt sự bay bồng, viễn vông và gắnthực tế hon

- Luôn luôn chịu khó suy nghĩ, tưởng tượng ra cái mới tốt hơn cái cũ làmột yêu cầu không thể thiếu được với nhà sáng tạo

Trang 20

- Trí tưởng tượng và óc liên tưởng ở nhiều nhà sáng tạo rất mạnh, giúp

họ thành công lớn

1.1.4.4 Năng lực phát hiện van dé Nang lực phát hiện van dé chính xác đề giải quyết đúng theo quy luật

khách quan đem lại kết quả cho họat động sáng tạo.

Quy luật khách quan không để gì tìm ra, đòi hỏi phải quan sát mọi hiện

tượng cần thiết, tìm tòi hiểu biết những sự thật khách quan Dé xác định được

quy luật khách quan ( về tự nhiên, về xã hội, về con người) Phải chọn đúng đètài (van dé) nghiên cứu Cũng có nhiều nhà sáng tạo dù thông tin chưa day đủ

đã giỏi suy đoán chon đúng van đề giải quyết đem lại kết quả tốt.

1.2 Về phương pháp day học hóa học và tình hình day học hóa học ở

trường THPT hiện nay

1.2.1 Vài nét về phương pháp đạy học hóa họcPhương pháp day học hóa học có thê hiểu là cách thức hoạt động có mụcđích giữa thay và trò trong đó có sự thong nhất của 2 quá trình (điều khiển củathay và tự điều khiển của trò) Nhằm làm cho trò chiếm lĩnh khái niệm hóa

học.

Cau trúc và chức năng của phương pháp day học hóa học (sơ đồ 1.2):

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC

Phương pháp dạy Phương pháp học

P truyền thụ

P tự điều khiển

1 | |—| TT

P điêu khiên P lĩnh hội

Sơ đồ 1.2 Cấu trúc của phương pháp dạy học hoá học

Trang 21

Như vậy PP dạy học hóa học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp

học, với tư cách là 2 phân hệ độc lập, nhưng thường xuyên tương tác chặt chẽ

với nhau tạo ra hệ toàn vẹn phương pháp dạy học hóa học.

Chức năng của phương pháp dạy học hóa học:

Phương pháp dạy có 2 chức năng tương tác và thống nhất với nhau là

truyền thụ nội dung trí dục và điều khién hoạt động học của HS.

Phương pháp học có 2 chức năng tương tác và thống nhất với nhau là

lĩnh hội nội dung trí dục do thay truyền dat và tự điều khién quá trình chiếm

lĩnh khái niệm của bản thân.

Tính chất đặc thù của phương pháp dạy học hóa học:

Phương pháp dạy học hóa học là hình chiếu độc đáo của phương pháp nhận thức hóa học trên mặt phăng tâm lý học của học sinh Nói cách khác, phương pháp nhận thức hóa học đã được chuyên hóa, xử lý sư phạm thành PPdạy học hóa học tức là sử dung những biện pháp sư phạm làm cho HS dễ tiếp

thu và sử dụng.

Phương pháp day học hóa học là sự kết hợp giữa tư duy lý thuyết với

thực nghiệm khoa học Từ các định luật hóa học, các học thuyết va các tuyên

đoán khoa học được vận dụng biện chứng với nhau dé giải quyết những van

đề do môn học đặt ra.

=*Từ đó phương pháp dạy học hóa học có những đặc trưng sau :

Phương pháp nhận thức hóa học được phản ánh vào trong phương pháp

dạy học hóa học Từ đặt thù của môn học là môn khoa học thực nghiệm kết

hợp với tư duy lý thuyết do đó phương pháp học tập có lập luận trên cơ sở thí

nghiệm — trực quan

(1) Ở lớp 8, 9 khi bắt đầu học hóa học, việc day học phải xuất phát từtrực quan sinh động tới những khái niệm trừu tượng của hóa học.

Trang 22

(2) Các lớp 10, 11, 12 khi vốn khái niệm đã phong phú thì HS có thévận dụng những khái niệm như một công cụ đề tư duy.

Trong phương pháp dạy học hóa học việc sử dụng mối liên hệ nhân qua giữa cấu tao và tính chất như một phương pháp day học cơ ban trong môn hóahọc.

Đối tượng của hóa học là những chất cấu tạo bởi phân tử, nguyên tử,

ion Chúng đều là những phân tử vi mô không thể quan sát được bằng mắt

thường Do đó chúng ta phải buộc dùng đến mô hình mô phỏng thí nghiệm

dé lý giải một hiện tượng đó

Tóm lại, phương pháp dạy học hóa học chính là sự chuyên hóa của

phương pháp nhận thức khoa học thông qua lăng kính của các quy luật tâm lý,

diễn thí nghiệm chứng minh và một số thí nghiệm thực hành Trong các giờ

học, GV chủ yếu là nêu van dé để chuyên tiếp van dé, HS chưa được rèn

luyện nhiều dé giải quyết van dé PPDH mà GV sử dụng chưa hướng vào việc

tô chức các hoạt động học tập của HS

Do vậy HS chỉ chú ý tiếp thu kiến thức rồi tái hiện lại những điều GV đãgiảng hoặc những điều đã có sẵn trong SGK Trong dạy học GV chưa chú ý

nhiều đến việc rèn luyện cho HS năng lực tự học, tự tim tòi và giải quyết vấn

dé từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp Như vậy chưa phát huy đượctính tích cực sáng tạo của HS.

Trang 23

Trong các giờ học, HS ít được hoạt động, ít động não, không chủ động

và tích cực lĩnh hội kiến thức HS còn ling túng khi phái giải quyết những câu

hỏi va bài tập tông hợp, đặc biệt là những van dé thực tiễn.

1.3 Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay nhằm phát

huy tính sáng tạo của học sinh

1.3.1 Định hướng đổi mới PPDH ở THPT Luật giáo dục, 2005 đã chỉ rõ “Phương pháp giáo dục phổ thông phải

phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với

đặc điểm của từng lớp học, môn học; bôi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,

dem lại niềm vui hứng thú học tập cho HS ”.

Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đôi mới chương trình SGK phô thông

ma trọng tâm là PPDH Chỉ có đôi mới căn bản PP day và học thì mới có thétạo được sự déi mới thật sự trong giáo dục, mới có thê đào tạo lớp người năng

động sáng tạo.

Có thê nói, cốt lõi của đôi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập chủ

động, chống lại thói quen học tập thụ động.

Tuy nhiên, đôi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thong ma phải vận dụng một cách có hiệu qua các PPDH hiện có theo quan

điểm DH tích cực kết hợp theo quan điềm DH hiện đại.

PPDH phải thực hiện được các chức năng nhận thức, phát triền và giáo

dục PPDH phản ánh sự thống nhất giữa tính truyền thông và tính hiện đại

trong dạy học: loại bỏ những cái lạc hậu những cái không khoa học trong

PPDH hiện hành ; giữ lại, kế thừa, soi sáng và phát trién những PPDH truyền

thống dưới ánh sáng của các quan điểm các PP các lí thuyết hiện đại về tâm lý học, lý luận day

học, cũng như dưới ảnh hưởng của cách mạng khoa học - kỹ thuật; bô sung, xây dựng những

cái mới trong PPDH; dựbáo sự phát triển chiến lược của hệ thong các PPDH.

Trang 24

PPDH phải có tính thực tiễn: phải là kết quả của sự khai thác, xử lý, khái

quát hóa những kinh nghiệm thực tiên DH của GV; có kha nang áp dụng vào

thực tiên DH va cải tạo thực tiễn đó

Như vậy, PPDH ngày nay phải có sự chọn lọc theo hướng tiếp thu cái

hiện đại mà khi vận dụng PPDH vào trường phô thông, cần được kiểm

nghiệm qua thực tiễn

1.3.2 Hoàn thiện chất lượng các PPDH hiện cóTăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tìm năng trí

tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn

đôi mới HS phải trở thành chủ thê hoạt động tự giác có tích cực và sáng tạo

PPDH phải thé hiện được đặc trưng của môn hoá học và môn thực

nghiệm Do đó phải tăng cường sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực

quan.

Tăng cường vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sông sản xuất luôn đôimới Chú ý hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề cho học sinh và có biệnpháp hình thành năng lực tự giải quyết van đề một cách sáng tạo từ thấp đến

cao,

Chuyên dan trọng tâm của PPDH từ tinh chất thông báo, tái hiện dai tra

chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa — cá thé hóa cao độ tiến lên theo

nhịp độ cá nhân.

1.3.3 Sáng tạo ra những PPDH mới

Sáng tạo ra những PPDH mới bằng cách :

- Liên kết nhiều PPDH riêng lẽ thành tô hợp các PPDH phức hợp

- Liên kết PPDH với các phương tiện DH hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính ) tạo ra các tô hợp phương pháp dạy học có dùng kỹ

thuật, đảm bảo thu và xử lý các tín hiệu ngược bên ngoài kịp thời, chính xác.

- Chuyên hóa PP khoa học thành PP đặc thù của môn học

Trang 25

- Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các lọai hình

+ Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh.

+ Phát biéu van dé cần giải thích

Bước 2 Giải quyết van đề

+ Đề xuất cách giải quyết.

+ Lập kế hoạch giải quyết.

+ Thực hiện kế hoạch.

Bước 3 Kết luận

+ Thảo luận kết quả và đánh giá.

+ Khăng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra

+ Phat biéu kết luận.

+ Đề xuất van đề mới

Trong DH đặt và giải quyết vấn đề gồm có 4 mức độ.

Mức độ 1: HS giải quyết vấn dé theo hướng dẫn của GV GV đánh giá Mức độ 2: HS giải quyết van đề với sự giúp đỡ của GV khi can.

GV cùng HS đánh giá.

Trang 26

Mức độ 3: HS phát hiện van dé nảy sinh, lựa chọn van đẻ và giải quyết.

GV cùng HS đánh giá.

Mức độ 4: HS tự lực phát hiện vẫn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn van dé và giải quyết HS tự đánh giá, có ý ién bô sung của GV khi kết thúc

*** Dạy hoc hợp tác trong nhóm nhỏ : Nhóm từ 4 đến 6 người

Cấu tạo của một tiết học (hoặc một budi làm việc) theo mhóm có thê như

- Phân công trong nhóm.

- Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đôi hoặc tô chức thao luận

trong nhóm.

- Cử đại diện (hoặc phân công) trình bay làm việc theo nhóm.

c) Tông kết trước lớp:

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.

- Thảo luận chung.

- Giáo viên tông kết, đặt van dé cho bài tiếp theo, hoặc van đề tiếp

theo trong bài.

**** Day học theo dự án

DH theo dự án là một hình thức DH trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ

học tập phức hợp gắn liền với thực tiễn, kết hợp lý thuyết với thực hành, tự

lập kế hoạch, tự thực hiện và đánh giá kết quả.

Trang 27

Trong DH hóa học ở trường THPT tùy vào điều kiện cụ thé về cơ sở vậtchất, khả năng của giáo viên và đối tượng HS mà áp dụng PPDH cho phù hợp

đề đạt được chất lượng vả hiệu quả.

1.4 Phương pháp học tập hóa học của học sinh

1.4.1 Tầm quan trọng của phương pháp học tập Trong bối cảnh hiện nay đòi hỏi năng lực của con người phải được nâng

lên mạnh mẽ nhờ vào trước hết “ biết cách hoc” và biết “học suốt đời” Chính

vì vậy, trong công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay ở nước ta thì đổi mớiPPDH có ý nghĩa rất to lớn không chỉ cho giáo dục nhà trường mà còn cho

giáo dục xã hội Điều cốt lỗi là mọi người phải biết cách tự học.

1.4.2 Vấn đề dạy cho học sinh phương pháp học tập

- Thảo luận nhiều hơn.

- Suy nghĩ nhiều hơn.

Đối với môn hóa học — môn khoa học thực nghiệm có rất nhiều thực

hành và thí nghiệm đó là một lợi thé lớn dé thực hiện các PP tích cực.

Vi dụ: Có thê GV thông qua các thí nghiệm dé HS tự xây dựng nội dungkiến thức (nghiên cứu các tính chất vật lý, hóa học của một chất, phải so sánhcác thí nghiệm đề tìm ra khả năng hoạt động của một số chất)

1.4.2.2 Hướng thực hiện

Trên cơ sở hướng dẫn HS xác định mục tiêu học tập của mình là: học

để biết, học dé làm, học dé cùng sống với nhau và học đề làm người.

Trang 28

Muốn thé, mỗi GV cũng phải hiều mà tìm cách xác định mục tiêu của

các hoạt động, đó là:

- Hình thành kiến thức kỹ năng.

- Xây dung thái độ niềm tin.

- Kỹ năng tư duy, năng lực.

- Xử lý tình huống giải quyết van dé.

Thông qua các dạng hoạt động:

- Tra lời câu hỏi, điền từ, điền bản, điền tranh, lập bảng biểu.

- Làm thí nghiệm, lý giải và thông báo kết quá, tháo luận, tranh cãi

- Giải bài toán nhận thức bài toán tình huống, bài toán các hiện tượng thí nghiệm, bài toán nhận biết nghiên cứu các điền hình.

Suy cho cùng nhằm:

- Quyết định hiệu quả học là những gì HS làm chứ không phải GV làm.

- Hoạt động phải nhằm vào kỹ năng, năng lực bộ phận của mục tiêu hơn

là chỉ nhằm vào nội dung kiến thức.

- Hoạt động trên lớp phải chuẩn bị cho hoạt động tự học sau giờ học trên

lớp.

1.4.2.3 Học cách thu thập thông tin và xử lý thông tin

GV phải cần dạy cho HS cách thu thập thông tin và coi đây như là một

hình thức dạy PP tự học HS Muốn thu thập tốt các thông tin và xử lý mỗi HS

cần:

- Học cách đọc sách.

- Học cách lập kề hoạch cá nhân.

- Học cách nghe giảng và ghi bài trên lớp.

- Học cách trình bài và điễn giải bằng lời những điều học được trước

nhóm nhỏ hoặc trước tập thê lớp

- Hỏi đề hiệu rõ và hiệu sâu.

Trang 29

- Học cách làm thí nghiệm và thực nghiệm.

- Học cách tham khảo trí tuệ của bạn học và đồng nghiệp hoặc cách

thuyết phục các bạn học.

1.5 Sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện dai trong dạy học

1.5.1 Tầm quan trọng của việc sử dụng phương tiện kỹ thuật day

học vào đạy học hóa học

Môn hóa học là môn khoa học tự nhiên Lý thuyết của nó tương đối trừu

tượng, vì vậy việc sử đụng phương tiện kỹ thuật hiện đại vào day học là hếtsức cần thiết vì:

1 Phương tiện kỹ thuật dạy học là công cụ giúp người GV đạt được mục

đích giờ dạy.

2 Phương tiện kỹ thuật dạy học giúp thực hiện tính đặc thù bộ môn,

phát triên kỹ năng quan sát vận dụng kỹ năng thực hành phát triển năng lựcnhận thức, tư duy, năng lực so sánh, khái quát hóa, tông hợp hóa của học sinh

3 Phương tiện kỹ thuật dạy học giúp GV giới thiệu những phản ứng độc

hại nguy hiểm, hỗ trợ GV trong việc hướng dan sử dụng các dụng cụ thí

nghiệm, những thao tác thực hành mẫu đề HS có thê tự làm thí nghiệm

4 Phương tiện kỹ thuật day học giúp cho giờ day sinh động hon, tăng

tính tò mò, ham hiéu biết của HS, giúp HS hứng thú đối với môn học và kết

quả cao hơn trong học tập.

5 Phương tiện kỹ thuật dạy học giúp GV có thê kiêm tra đánh giá vớinhiều hình thức, độ chính xác cao, tiết kiệm thời gian.

Trong thực tế việc khảo sát kết quả học tập của học sinh với nhiều

phương pháp khác nhau đã cho thấy: nếu HS chỉ đọc thì kết quả nhớ 10%,nghe thì nhớ 20%, nhìn thì nhớ 30%, được làm thì nhớ 50% va sử dụng đa

phương tiện sẽ đạt 90%.

Trang 30

1.5.2 Một số phương tiện day học hiện đại dùng trong day học hóa

học

Việc phân loại phương tiện dạy học có thê dựa theo tinh chất, cau tạo,

mức độ phức tạp Phân loại dựa theo tính chất được chia làm 2 nhóm :

1 Nhóm truyền tin: Gồm máy chiếu qua đầu, máy chiếu phim, máy ghi

âm, máy day hoc, máy vi tính.

2 Nhóm mang tin: Gồm băng đĩa âm thanh, tranh bản đồ, mô hình,phương tiện đa chức nang

Dựa vào việc phân loại theo tính chất, ta có thể nêu ra một số phương

tiện kỹ thuật dạy học hiện đại đang được sử dụng trong đạy học hóa học là:

- May chiếu hắt (overhead) và ban trong Bản trong được sử dụng dé mang thông tin gồm những hình vẽ, sơ đồ, các thiết bị sản xuất hóa chat, các tranh vẽ minh hoa, các sơ 46 tông kết chương, mô tả quy trình tiến hành một

thí nghiệm hoặc những bai tập dé củng cô cuối bai hay cuối chương

-Máy chiều đa năng cùng với máy vi tính có dùng các đĩa CD,DVD GV có thể soạn bài trên powerpoint Trong đó có kết hợp nhiều hìnhảnh sinh động các thí nghiệm độc hại, nguy hiểm, các quy trình sản xuất, các

mô hình Sau đó ghi vào dia CD, VCD, rồi dùng máy chiếu dé truyền tảithông tin.

- Các phần mềm day học: Hiện nay môn hóa học đã có những phần mém

dạy học, hỗ trợ người GV trong việc giảng dạy nhất là những phân lý thuyếtkhô khan, trừu tượng Ví dụ: Về cau tạo nguyên tử, liên kết hóa học, dạy các

bài về sản xuất Các phần mềm được chia ra các đĩa CD,VCD, nếu có máy chiếu đa năng thì ta sử dụng máy chiếu đa năng đề chiếu, nếu không có ta có thê nói với tivi có màn hình lớn dé HS quan sát Trên đây là một số phương

tiện kỹ thuật dạy học hiện đại dùng trong dạy học hóa học Tuy nhiên muốn

bài giảng thành công ngoài việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học

Trang 31

hiện đại còn phải biết kết hợp các phương tiện dạy học và phải tuân thủ theođúng nguyên tắc: Đúng lúc, đúng chỗ và đủ cường độ.

1.6 Thực trạng bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh trong khi day học hóa học ở một số trường THPT tỉnh Tiền Giang

1.6.1 Mục tiêu điều tra

Dé nắm rõ được thực trạng việc day va học hóa học ở trường THPT thi

việc điều tra là biện pháp hữu hiệu đề chúng ta nắm bắt được tình hình dạy

học của GV và HS trên lớp dé từ đó làm cơ sở cho việc rèn luyện bồi dưỡng

năng lực sáng tạo cho HS.

1.6.2 Nội dung và phương pháp điều tra

Chúng tôi đã tiền hành điều tra việc dạy và học hóa học ở 4 trường:

Bằng những phương pháp sau:

1 Tìm hiểu qua hiệu trưởng nhà trường dé năm được tình hình chung, cơ

sở vật chất, phòng thí nghiệm và các phương tiện dùng cho giảng đạy và họctập của nha trường Tham khảo chất lượng HS năm học trước thông qua số

sách và bài kiểm tra học kỳ trước.

2 Tìm hiệu va đàm thoại với các GV bộ môn hóa học dé nắm được thực

trạng học tập của HS và phương pháp giảng dạy của GV hóa học, nắm được

thuận lợi và khó khăn của GV và HS trong quá trình xây dựng kiến thức kỹ

năng cua bài.

3 Tiếp xúc và trò chuyện với HS lớp 10 nâng cao, nghiên cứu vở ghichép và các bài làm của HS đề năm được điều kiện học tập , tâm tư tình cảm,nhu cầu học tập bộ môn cua học sinh, đặc điểm tư duy và PP học tập hóa học

của HS.

4 Ra một số bài kiêm tra nhằm phát hiện cái yếu cái mạnh, trong tư duy

hóa học của HS, đồng thời đánh giá sơ bộ đầu vào của HS Chúng tôi đã phát

phiếu điều tra cho 26 GV (thuộc 5 trường trong đó có 3 trường vùng sâu) dạy

Trang 32

học hóa học của Tỉnh Tiền Giang đề lấy ý kiến vẻ việc rèn luyện năng lực

sáng tạo cho HS trong việc dạy học hóa học với các nội dung như sau:

a Những biéu hiện của nang lực sáng tạo của học sinh trong học tập hóa

học.

b Tình hình rèn luyện bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS.

c Những biện pháp bồi dưỡng rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS trong

Bảng 1.1: Kết quả điều tra thực trạng về biểu hiện của năng lực sáng tạo

của HS trong dạy học hóa học.

I Những biêu hiện của năng Trả lời

lực sáng tạo của học sinh os Dong y mot Khong

trong học tập hóa hoc. | phân đôngý

% GV % | GV

1 Học sinh biệt tra lời nhanh,

chính xác° những câu hỏi của

3 Học sinh biệt sử dụng các

thao tác tư duy: phân tích,

tông hợp, so sánh để đưa ra

kết luận chính xác

-4 Học sinh biết diễn đạt linh

hoạt một vấn dé, nêu được

nhiều phương án giải quyết

một vân đê

Trang 33

thức đề giải quyết vấn dé từ| 12 I3 | 50.00 3.85

6 Học sinh mạnh đạn đề xuât

những cái mới, biết cách chỉ ra 42.31

những hạn chê của cai cũ.

7 Học sinh biết sử dụng các

phương tiên kĩ thuật hiện đại 42.31 42.31 15.38

trong qua trinh hoc tap.

8 Học sinh biết cách tự đánh

giá công việc của bản thân và 38.46, 7 |26.92 34.62

dé xuất biện pháp hoàn thiện.

9 Học sinh biệt thường xuyên

liên tưởng — tưởng tượng

nhằm tạo ra cái mới tốt hơn 17 26.92 | 2

cái cũ.

Đồ thị 1.1: Đồ thị kết qua điều tra thực trạng về biêu hiện của năng lực

sáng tạo của HS trong day học hóa học.

Đa phần các giáo viên đều đồng ý đó là những biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS, nhưng mức độ ở một số biểu hiện của năng lực sáng tạo ở

HS vùng sâu thấp hơn ở thành thị.

Trang 34

Bảng 1.2: Kết quả điều tra thực trạng về mức độ bồi dưỡng năng lực

sáng tạo cho HS trong dạy học hóa học.

II Mức độ bồi dưỡng năng lực | Thường m4

; Đôi khi

sáng tạo cho học sinh xuyên

GV % GV % |GV | %

Giáo viên có chú trọng bồi

dưỡng năng lực sáng tạo cho} 16 | 61.54| 10 |38§46| 0 |0.00

đời song và sản xuất Trong giờ luyện tập hay ôn tập tông kết nhiều khi GV chỉ ôn lại kiến thức cũ theo SGK không có những câu hỏi mở hay cho những

BT có nhiều phương án trả lời, chỉ giải BT theo phương án đã định sẵn, ít khi khuyến khích HS nêu nhiều cách giải từ đó rút ra cách giải hay nhất Thậm chí một số GV còn áp đặt cách giải đối với HS của mình Vì thế HS thường

chỉ xem xét van đề theo một con đường nhất định không chịu đào sâu suy

nghĩ.

Nghiệp vụ sư phạm đặt biệt là kỹ năng thí nghiệm và hướng dẫn thínghiệm, kỹ năng sử dụng các phương tiện DH hiện đại như máy chiếu , máy

Trang 35

vi tính con lung túng chưa thành thạo Việc sử dụng các PPDH tích cực còn

Đề khắc phục được tình trạng trên thì ngay từ bây giờ người GV phải

điều chỉnh lại PPDH của mình sao cho có hiệu quả nhằm bồi dưỡng và phát

huy được tính tích cực độc lập sáng tạo và hình thành cho HS phương pháp

học tập dé đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

Bảng 1.3: Kết quả điều tra thực trạng về các cách kiểm tra đánh giá năng

lực sáng tạo của HS trong dạy học hóa học.

: III Các cách kiêm tra đánh giá

năng lực sáng tạo của học sinh

wong đayioe(hsibqe xuyên thường xuyên làm

2 Sử dụng câu hỏi suy luận,

bài tập có yêu cầu tông hợp,

khái quát hoá, ứng dụng lý

thuyết vào thực tiễn.

Trang 36

3.Kiêm tra tính linh hoạt, tính

Đồ thị 1.2: Đồ thị kết quả điều tra thực trạng về các cách kiểm tra năng

lực sáng tạo của HS trong day học hóa học.

GV cần phải rèn luyện tính linh hoạt, tính tháo vát trong thực hành, thực nghiệm cho HS, có như thế mới đáp ứng được vai trò là người chủ tương lai

của đất nước.

Trang 37

Bang 1.4 Các biện pháp GV đã sw dụng để rèn năng lực sáng tạo cho HS

IV Thay cô đã sử dụng biện pháp nao dé rèn luyện năng lực sáng tạo cho

học sinh trong dạy học hóa học ?

Hau het GV đều cảm thay ling túng khi hỏi về van de nay Họ không đưa ra

các biện pháp cụ thé Tuy nhiên, GV cũng đã tra lời được rằng : xây dựngtình huống có van dé dé phát hiện năng lực sáng tạo của học sinh Day cũngchính là lí do mà chúng tôi nghiên cứu đề tài về PPDH nay

KET LUẬN CHUONG 1

Trong chương | chúng tôi đã trình bay cơ sở lý thuyết và thực tiễn của

đề tài bao gồm:

1 Năng lực sáng tạo của HS, những biéu hiện của nang lực sáng tạo và cách kiêm tra đánh giá.

2 Về PPDH hóa học và tình hình DHHH ở trường THPT hiện nay.

3 Các xu hướng đổi mới PPDH hiện nay nhằm phát huy tính sáng tạocủa HS.

4 PP học tập hóa học của HS.

5 Sử dụng các PTKT hiện đại trong DH.

6 Thực trạng bồi dưỡng năng lực sáng tao cho HS trong khi day và học

hóa học ở một số trường THPT Tỉnh Tiền Giang Da dé cập mục tiêu của việc

điều tra, nội dung điều tra và một số kết quả điều tra bước đầu.

Những van đề trên là cơ sở dé chúng tôi nghiên cứu một số biện pháp rèn

luyện năng lực sang tạo cho HS khi dạy học hóa học ở trường THPT Tinh

Tiền Giang.

Trang 38

Chương 2 : BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH NĂNG

LỰC SÁNG TẠO THÔNG QUA DẠY VÀ HỌC HÓA

HỌC 10 Ở TRƯỜNG THPT TỈNH TIỀN GIANG

2.1 Một số biện pháp rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh

Xã hội chúng ta đang rất cần những con người có năng lực giải quyết

những vấn đẻ gặp phải trong cuộc sống một cách nhanh chóng và hiệu quả, do

đó mục tiêu của giáo dục ở các cấp bậc hoc là tập trung hơn nữa vao việchình thành các năng lực : Năng lực nhận thức, năng lực hành động (năng lực

giải quyết vẫn đẻ), năng lực thích ứng cho HS và SV Do đó ngoài những kiếnthức, kỹ nang cơ bản mà HS cần đạt được, can chú ý nhiều hơn nữa tới việchình thành các kỹ nang vận dụng kiến thức, tiền hành nghiên cứu trong học

tập hóa học như : quan sát, phân lọai ghi chép thông tin, dé ra giả thuyết khoa

học, giải quyết van dé, tiến hành thí nghiệm hóa học từ đơn giản đến phức

tạp để HS tự phát hiện và giải quyết một cách sáng tạo các vấn đề có liên

quan đến hóa học Quá trình dạy học không chỉ nhăm mục tiêu duy nhất làgiúp HS nhận thức được một số kiến thức kỹ năng cụ thể, mà phải bằng cách day nao dé các em phat huy tinh sang tạo và nhân cach của người lao động mới dap ứng được nhu cầu của xã hội.

Như vay, nhiệm vụ của người GV không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ

kiến thức cho HS mà còn phải bồi đưỡng, rèn luyện năng lực sáng tạo ngay từ

khi còn học ở pho thông dé tạo ra một thế hệ tương lai có day đủ phẩm chattrí tuệ sáng tạo, có khả năng thích ứng cao trong mọi hoàn cảnh.

2.1.1 Lựa chọn một logic nội dung thích hợp và sử dụng phương

pháp dạy học phù hợp để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức của

học sinh

Hóa học là môn khoa học thực nghiệm dựa trên cơ sở của lý thuyết Ly thuyết và thực nghiệm bô sung cho nhau nhưng trong đó lý thuyết có vai trò

Trang 39

chủ đạo, lý thuyết giúp cho HS có một cơ sở lý luận để vận dụng vào nghiêncứu thực nghiệm, dùng thực nghiệm kiêm chứng lý thuyết Việc nghiên cứu các vẫn đề lý thuyết cơ bản của chương trình là một khó khăn rất lớn, khi hình

thành những khái niệm mới và khó, cần lựa chọn logic nội dung hợp lý, lập

luận chặt chẽ, tập trung vào nội dung cốt lõi Chang hạn khi nghiên cứu : về

ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo và tính chất vật lý của lưu hùynh thì HS

khó có thé nhận thức hết được trực tiếp bằng giác quan, vì thé người GV phải

kết hợp với thí nghiệm, phần mềm mô phỏng, sử dụng các PPDH trực quan déchuyên kiến thức khoa học thành kiến thức của HS, GV còn phải thiết kế, tỏ

chức, điều khién các họat động của HS dé đạt được mục tiêu cụ thê ở mỗi bài, chương, phan học cụ thê.

Hoạt động của GV là :

- Thiết kế giáo án

- Tô chức các hoạt động trên lớp

- Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của HS.

- Tạo điều kiện dé cho mọi HS phát huy tính tích cực sáng tạo theo khanăng của mình Quan tâm hướng dẫn phương pháp học tập môn hóa học đặc

biệt là tự học.

- Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan trong khi giảng dạy.

- Tạo điều kiện cho HS được vận dụng nhiều hơn những tri thức của

mình dé giải quyết một số van đẻ có liên quan tới hóa học trong đời sống, sảnxuất.

- Tạo điều kiện tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong việc đạtmục tiêu dạy học và điều chỉnh hoạt động học

Trang 40

2.1.2 Tạo động cơ hứng thú thông qua các tình huống có vấn đề nhằm phát huy cao độ tính tự lực sáng tạo của HS

Từ lâu các nhà sư phạm đã quan tâm đến vai trò hứng thú nhận thức

trong quá trình học tập ACômenky xem tạo hứng thú là một trong những con

đường chủ yếu * làm cho học tập trong nhà trường trở thành nguồn vui ”.

K.Đ.Usinski xem hứng thú là một cơ chế bên trong bảo đảm học tập có hiệu

quả Lý luận dạy học hiện đại xem hứng thú là yếu tố có ý nghĩa lớn không

chi trong quá trình day học ma cả đối với sự phát triển toàn diện, sự hìnhthành nhân cách của HS Nếu HS được độc lập quan sát, so sánh, khái quáthóa các hiện tượng thì các em hiéu sâu sắc và hứng thú bộc lộ rõ rệt.

Ngày đăng: 17/04/2025, 23:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2.1: Đồ thị kết quả điều tra thực trạng về các biện pháp bồi dưỡng - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)
th ị 2.1: Đồ thị kết quả điều tra thực trạng về các biện pháp bồi dưỡng (Trang 83)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức nghiên cứu của đề tài. - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức nghiên cứu của đề tài (Trang 86)
Đồ thị 3.1b: Đồ thị đường lũy tích (Bài luyện tập về oxi Trường Tân Hiệp). - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)
th ị 3.1b: Đồ thị đường lũy tích (Bài luyện tập về oxi Trường Tân Hiệp) (Trang 98)
Đồ thị 3.2b: Đồ thị đường lũy tích (Bài lưu huỳnh Trường Tân Hiệp). - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)
th ị 3.2b: Đồ thị đường lũy tích (Bài lưu huỳnh Trường Tân Hiệp) (Trang 99)
Đồ thị 3.2a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm (Bài lưu huỳnh - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)
th ị 3.2a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm (Bài lưu huỳnh (Trang 99)
Đồ thị 3.3b: Đồ thị đường lũy tích (Bài luyện tập về oxi trường Nguyễn - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)
th ị 3.3b: Đồ thị đường lũy tích (Bài luyện tập về oxi trường Nguyễn (Trang 100)
Đồ thị 3.4b: Đồ thị đường lũy tích (Bài lưu huỳnh trường Nguyễn Văn Tiếp). - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)
th ị 3.4b: Đồ thị đường lũy tích (Bài lưu huỳnh trường Nguyễn Văn Tiếp) (Trang 101)
Đồ thị 3.4a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm (Bài lưu huỳnh - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)
th ị 3.4a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm (Bài lưu huỳnh (Trang 101)
Đồ thị 3.6b: Đồ thị đường lũy tích (Bài lưu huỳnh trường Nguyễn Đình - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)
th ị 3.6b: Đồ thị đường lũy tích (Bài lưu huỳnh trường Nguyễn Đình (Trang 103)
Đồ thị 3.6a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm (Bài lưu huỳnh - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)
th ị 3.6a: Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm (Bài lưu huỳnh (Trang 103)
3.4.2.5. Bảng chung cho bon trường - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học chương Oxi - lưu huỳnh (Lớp 10 - Chương trình nâng cao)
3.4.2.5. Bảng chung cho bon trường (Trang 106)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm