1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm nước giải khát vị bia không cồn của công ty cocacola tại thị trường việt nam

37 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm nước giải khát vị bia không cồn của công ty Coca-Cola tại thị trường Việt Nam
Tác giả Nguyễn Khánh Hải Quỳnh, Trần Văn Kỷ, Trần Tuấn Anh, Nguyễn Hoài Thương, Nguyễn Văn Đỉnh
Người hướng dẫn Vũ Thị Quỳnh Thư
Trường học Trường Cao Đẳng FPT Polytechnic
Chuyên ngành Hành Vi Khách Hàng
Thể loại Báo cáo dự án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 7,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LOI CAM ON Đề hoàn thành bài báo cáo môn học với tên đề tài: “Nghiên cứu hành vi tiêu đùng sản phâm nước giải khát vị bia không côn của công ty Coca-Cola tại thị trường việt nam” cho ch

Trang 1

MON HOC: HANH VI KHACH HANG

MA MON HOC: DOM106 BAO CAO DU AN MON HOC

Chuyên đề

NGHIEN CUU HANH VI TIEU DUNG SAN PHẨM NƯỚC GIAI KHAT VI BIA KHONG CON CUA CONG TY COCA-

COLA TAI THI TRUONG VIET NAM

Giảng viên hướng dẫn : Vũ Thị Quỳnh Thư

Lớp : EC16302

Nhom Sinh viên thực hiện : Nhóm 2

Trần Văn Kỷ

Trần Tuấn Anh Nguyễn Hoài Thương Nguyễn Văn Đỉnh

Da Nang, thang 6 nim 2021

Trang 2

LOI CAM ON

Đề hoàn thành bài báo cáo môn học với tên đề tài: “Nghiên cứu hành vi tiêu đùng sản

phâm nước giải khát vị bia không côn của công ty Coca-Cola tại thị trường việt nam” cho chúng em gửi lời cảm ơn tới cô Vũ Thị Quỳnh Thư đã tận tình giảng đạy, truyền đạt cho

chúng em những kiến thức trong suốt môn học Do trình độ nghiên cứu còn hạn chế và

những nguyên nhân khác nên dù có gắng song bài báo cáo của chúng em không tránh khỏi những hạn ché, thiếu sót Vì thế, chúng em rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý của các cô giáo trong tô kinh tế đề bài báo cáo của chúng em được hoàn chỉnh hơn Những

ý kiến đóng góp của các cô sẽ giúp chúng em nhận ra những hạn chế và qua đó chúng em

sẽ có thêm những nguồn tư liệu mới trên con đường học tập cũng những nghiên cứu sau này.Chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

LOI CAM DOAN

Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong báo cáo là hoàn toản trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bất kỳ công trình nào khác

Đà Nẵng, ngày tháng năm 20 Nhóm cam đoan

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

Muc luc

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Ý nghĩa nghiên cứu 5

PHẢN 1 LỰA CHỌN CÔNG TY, MÔ TẢ THỊ TRƯỜNG NGÀNH HÀNG NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ TIỀN TRÌNH ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH MUA CUA NGƯỜI TIỂU DUNG DOI VOI SAN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT VỊ BIA KHÔNG CÔNI 6

1, MG ta CONG ty 6

2 Tóm tắt lịch sử và hình thành phat trig cc.ccccccccccccscsscsesesscsseesesesessesecsssessessesseseneees 7

3 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm dịch vụ chủ yếu "— & 7

4 Tống giá trị ước tính của thị trường -: sét 2 1211221221 121g ng ren 9

5 Đánh giá tiềm năng phát triển của thị trường - 5: ss EEE1 22121 treo 11

6 Cac thương hiệu/nhãn hàng và phân khúc sản phâm hiện tại trên thị trường 12

7 Tiến trình ra quyết định mua và giả thiết yếu tổ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của

PHAN 2 XAY DUNG KE HOACH NGHIEN CUU VA KET QUÁ NGHIÊN CỨU HANH VI MUA CUA NGUOI TIEU DOI VOI NGANH HANG NUOC GIAI KHAT

1 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu - 5s: 5c St E211 1.2112.218 8210k re 17

2 Kết quả nghiên cứu St E18 112 1211 1122121212121 12 11 11 re 17

1 Phân khúc thị trường -¿- 522 2251221111221112211122112211221112212211221 111 re 24

2 Lựa chọn thị trường mục tIÊU - L2 2n 2 21102121 111101181101 1011111101111 11111 8x key 29 PHẢN 4: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT VỊ BIA KHÔNG CÒN TẠITHỊ TRƯỜNG VIỆT NAM -. - 31

1 Mục tiêu mark€tIng - c1: 1212211011911 1101111111111 01101101 011111111111 0111111111115 r0 31

2 Thông điệp truyền thông 2-1 SE 1122112112110 21 1212121 121tr re 31

Trang 5

4 Cách duy trì mối quan hệ với khách hàng 52-1 SE E1 EEE2E62E12 12112 Ea 32

Ký hiệu Nội dung Trang”

B on ơ 1] Bảng phân tích đối thủ trong cùng phân khúc 13

Bảng 1 3 Bảng nghiên cứu về yêu tổ nhân Khẩu học 19

Bảng ỉ of Bang phan khuic thi trường 30

Bang thị trường mục tiêu 31 Bang 1.5

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỎ, HÌNH

Hinh 1.2 | Hình ảnh trụ sở chính của Coca Cola Việt Nam tại Hà Nội 9

Hình L4 | Các loại nude udng Coca-Cola kinh doanh chi: yéu (nguon Tieudung.org) 11

Hinh 2.1 | Hinh anh nhitng san phdm nuéc gidi khdt (nguén: hups://brothergroup.vn) 12

Biểu đồ Thông kê lượng người thích các hương vị của thị trường nuớc giải khát 22

3 J

Biểu đồ _ | Thống kế số lượng người tiêu dùng sử dùng các loại nước giải khát 23

22

Trang 7

CHUONG I:TONG QUAN DU AN

1 Lý do lựa chọn đề tài

Hiện nay, việc mọi người ở mọi độ tuổi sử dụng các loại nước đóng chai, lon nhằm

mục đích giải khát đã dần trở nên phố biến Các công ty nước giải khát hằng năm đều ra mắt các sản phâm mới, đột phát từ nước ngọt có ga, tra, ca phê, giảm lượng đường, calo trong sản phâm,

Song với đó thì trên thị trường hiện nay lại chưa có thê tìm thấy đễ đàng một sản phẩm nào có vị tương tự như bia, không chứa cồn và không giới hạn độ tuôi người sử dụng Cùng với đó, việc sử dụng các thức uống rượu bia cũng khá phô biến đối với người trên 18 tuôi trong các cuộc gặp gỡ, ăn uống, tiệc tùng Nhưng vẫn luôn tồn tại một bộ phận lớn người dưới 18 tuổi muốn sử dụng các thức uống có vị như bia cũng như người đủ 18 tuổi trở lên di ứng , không thê uống các thức uống chứa cồn Do nên, doanh nghiệp cần phải tìm ra một sản phâm có thê đáp ứng mọi người trong việc giải khát hằng ngày và cả nhu cầu của hai nhóm khách hàng trên Từ đó, doanh nghiệp có thê sử dụng tiền đề trên cũng như cơ hội lớn dé nghiên cứu và sản xuất ra một sản phẩm mới có thể đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng

mục tiêu

Dựa vào tiền đề ở trên, chúng ta có thê đễ dàng đánh giá đây là một thị trường khá màu mỡ và giàu tiềm năng cho việc phát triển một sản phâm vị giống bia được chiết suất từ lúa mạch và không chứa cồn cũng như không giới hạn độ tuôi người sử dụng

2 Mục tiêu dự án nghiên cứu

- Đánh giá và ước tính tiềm năng phát triên của thị trường các loại đồ uống

- Tìm hiểu hành vi sử dụng sản phâm nước giải khát có vị bia nhưng không có côn

- Phân tích kết quả nghiên cứu tìm hiệu những nhóm nhu cầu của người tiêu dùng đề từ đó sản phẩm mới có thê thoả mãn những nhu câu của người tiêu dùng mà sản phẩm hiện hành chưa đáp ứng được

- Xác định đặc điểm của nhóm đối tượng người tiêu dùng với những nhu cầu giống nhau, trong đó:

+ Nêu rõ yếu tố nhân khâu học

+ Nêu rõ yếu tố tâm lý học: khó khăn/sự không hài lòng khi sử dụng sản phẩm hiện tại

và nhu cầu cần được thoả mãn dành cho mọi lứa tuổi

- Tạo thông điệp "Uống mãi không say" truyền tải tới người tiêu dùng và hoạt động

Marketing tạo ra sự truyền miệng

- Tìm hiểu ý kiến của khách hàng về sản phẩm của dự án

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hành vi tiêu dùng sản phâm nước giải khát vị bia không cồn

- Phạm vi nghiên cứu:

® Phạm vi nội dung:

Trang 8

- Hành vi tiêu dùng: Đối với mặt hàng thức uống giải khát vị bia không cồn người tiêu dùng có xu hướng mua hàng ở những nơi cung cấp thuận lợi như: siêu thị, cửa hàng tạp hóa hoặc những quán nước, Phù hợp với những người ngại say hoặc

ngại uống những thức uống có cồn

® Phạm vi không gian: Công ty Coca-Cola Việt Nam, dự án được nghiên cứu trên

Cả nước

e Pham vi thoi gian: Cac théng tin số liệu phản ánh trong dự án tập trung chủ yếu

trong khoảng thời gian từ 1/7/2021 đến 1/8/2021 và đề xuất giải pháp

4 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng các thông tin thứ cấp, thu thập các thông tin từ báo, mạng xã hội, trên các phương tiện thông tin truyền thông đại chúng đề hiệu thêm về nhu cầu sử dụng nước giải khát của người tiêu dùng

- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thu thập thông tin bằng hình thức phỏng vấn, lập bảng câu hỏi trên Google Form đề khảo sát quan điểm của người tiêu dùng

5 Y nghĩa nghiên cứu

Khi dự án được nghiên cứu và thực hiện sẽ có nhiều hơn sự đa dạng thị trường trong nước, nhằm đáp ứng nhu cầu nhiều hơn cho các bạn trẻ

Nhiều sự lựa chọn cho nhiều độ tuôi và giới tính khác nhau, sản phẩm sẽ làm cho nhu cầu các

bạn trẻ muốn uống nó nhưng chưa đủ tuôi hay còn phải điều khiên phương tiện sẽ đỡ ái ngại

vì điều đó, vì đặc biệt trong sản phẩm không chứa nông độ cồn

Từ đó sản phẩm sẽ có nhiều bạn trẻ và những doanh nghiệp tin tưởng và ủng hộ sử dụng sản phẩm

Trang 9

CHUONG II: BAO CAO DU AN MON HOC

PHAN 1 LUA CHON CONG TY, MO TA THI TRUONG NGANH HANG NUOC GIAI KHAT VA TIEN TRINH DUA RA QUYÉT ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG DOI VOI SAN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT VỊ BIA KHÔNG CỎN|

1, Mô tả công ty

- Coca-Cola là một trong những thương hiệu quốc tế nôi tiếng nhất tại Việt Nam Coca-Cola

Việt Nam hiện có các nhà máy đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, định

hướng trở thành công ty nước giải khát toàn diện, hướng đến người tiêu dùng, công ty không ngừng cải tiễn và cung cấp nhiều loại nước giải khát đa dạng, chất lượng, bao gồm các dòng sản phâm ít đường và không đường và nhiều dòng sản phẩm khác nữa, đồng thời đa dạng mẫu

mã và mở rộng mức độ phủ sóng kinh doanh ở khắp mọi nơi

Mã số thuế: 0300792451

Mã chứng khoán: Chưa niêm yết

Trụ sở chính: 485 Xa lộ Hà Nội — Phường Linh Trung — Quận Thủ Đức — TP Hồ Chí Minh

Trang 10

2 Tóm tắt lịch sử và hình thành phát triển

Coca-Cola (thường được nói tắt là Coca) là một thương hiệu nước ngọt có ga chứa

nước cacbon dioxide bão hòa được sản xuất bởi Công ty Coca-Cola Coca-Cola ban đầu được điều chế bởi dược sĩ John Pemberton vào cuối thế kỷ XIX với mục đích trở thành một loại

biệt dược Tuy nhiên, doanh nhân người Mỹ Asa Grigøs Candler sau do đã mua lại công thức loại thuốc uống này, và bằng những chiến thuật tiếp thị thông minh, ông đã đưa Coca-Cola trở thành một trong những sản phâm dẫn đầu thị trường nước ngọt có ga trong thế kỷ XX Tên của Coca-Cola bắt nguồn từ hai thành phần nguyên bản của thức uống này: hạt côla (chứa nhiều caffein) và lá cây coca Hiện nay, công thức Coca-Cola vẫn còn là một bí mật thương

mại, dù cho nhiều công thức thử nghiệm khác nhau đã được công bồ rộng rãi

Công ty Coca-Cola đã giới thiệu nhiều loại sản phâm dưới thương hiệu Coke Một trong những sản phẩm nỗi tiếng trong số này là Diet Coke Ngoài ra còn có thê kê tới Caffeine-Free

Coca-Cola, Caffeine-Free Diet Coke, Coca-Cola Cherry, Coca-Cola Zero, Coca-Cola Vanilla,

và các phiên bản đặc biệt có vị chanh tây, chanh và cả phê Vào năm 2013, các sản phâm Coke đã được phân phối tại hơn 200 quốc gia trên toàn thế giới Dựa trên nghiên cứu về

"thương hiệu toàn cầu tốt nhất" năm 2015 của Interbrand, Coca-Cola xếp thứ ba về mức độ giả trị thương hiệu

- Linh vực kinh doanh của coca cola là các loại nước uông, nước giải khát như nước ngọt

có gas, nước ngọt ít đường , nước khoáng, nước trà,

Bên cạnh sản xuất nước giải khát, Coca Cola cũng gây bất ngờ khi tham gia thị trường

âm nhạc trực tuyến bằng cách tung ra các sản phẩm nhạc trực tuyến có nhãn hiệu của mình

9

Trang 11

với hơn 250000 bài hát Những bài hát trực tuyến này được bán qua mạng với mục đích mở rộng loại hình kinh doanh cũng như quảng cáo cho loại hình kinh doanh chính là sản xuất nước giải khát

24 [rTE 44/4

rest

Sắp tdi, Coca-Cola du định lấn sang thị trường bia Coca-Cola hop tac voi tap đoàn

Casella(Uc) đề cho ra đời một dòng bia mới

- _ Sản phẩm chủ yếu: Coca Cola, Coca Cola Light, Coke Zero, Sprite, Fanta, Minute Maid Nutriboost, Minute Maid Teppy, Schweppes, Dasani va Aquarius

10

Trang 12

Hình 1.4 Các loại nước uống Coca-Cola kinh doanh chủ yếu ( nguồn Tieudung.org)

4 Tổng giá trị ước tính của thị trường

- Thị trường Việt Nam có những chủng loại sản phâm nước giải khát chính là: Nước khoáng

có ga và không øa, nước tỉnh khiết, nước ngọt, nước tăng lực, trà uống liền và nước hoa quả dại và các nước giải khát các loại, trong đó có sản phâm nước giải khát vị bia không cồn của Công ty Coca-Cola

- Các hiệp hội Rượu Bia và nước giải khát cho biết rằng: 85% lượng sản xuất và tiêu thụ mỗi năm của thị trường nước giải khát Việt Nam là ở nước ngọt, trà uống liền, nước ép hoa quả

các loại, nước tăng lực 15% còn lại là do nước khoáng chiếm phan con lai

11

Trang 13

Hình 2.1 Hình ảnh những sản phẩm nước giải khát (nguồn: htips:/brothergroup.vn)

- Năm 2020 sản lượng nước giải khát các loại của Việt Nam đạt từ 8,3 — 9,2 tỷ lít/năm Ngoài

điều được thông báo đó, ViettinBank ( công ty cô phần chứng khoán ngân hàng công thương) lên tiếng báo rằng năm 2020 vào tháng 9, chỉ phí doanh thu tổng của ngành nước giải khát

không cồn ở Việt Nam đạt tầm cỡ 80 tỷ đồng

- Điều đó cho thấy nước giải khát không côn đang rất được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam thê hiện qua chi phí doanh thu của tổng ngành nước giải khát không cồn vào năm ngoái với khoảng cỡ 80 tỷ đồng, một con số an tượng, cho thấy thị trường Việt Nam rất phù hợp đề sản xuất một sản phâm mới, sản phâm nước giải khát vị bia không côn

- Khí hậu ở Việt Nam nóng âm, nên nên kinh tế của thị trường nước giải khát tăng nhanh Do văn hóa ăn uống rất đa dạng đã đây nhu cầu sản xuất nước giải khát tăng vụt khoảng 18%

trong nam 2020

- Ngành dịch vụ thức uống không côn, đặc biệt là loại có ga đi kèm đá lạnh đề uống trong thời tiết nóng bức giúp thỏa mãn người sử dụng trong ngày hè oi bức Việt Nam có dân số trẻ nhiều, độ tuôi từ 15 đến 50 tuôi chiếm 63% nhu cầu về việc uống nước giải khát

- Chốt lại thị trường Việt Nam ta đang phát triển rất mạnh ở các dòng sản phẩm nước uống

giải khát Vừa giải tỏa cơn khát, chiết xuất từ thiên nhiên, hoa quả, ngũ cốc, bia rất nhiều

loại Do người tiêu đùng muốn có những dòng sản pham mới những khẩu vị lạ ngon hơn,

những sự kết hợp đặc biệt tạo nên một loại thức uống mới VÌ vậy sự cạnh tranh ngày càng

tăng cao nên mới đây chẳng hạn, Công ty Coca-Cola đã cho ra một sản phâm mới đó là nước

12

Trang 14

mà không sợ “say”

5 Đánh giá tiềm năng phát triển của thị trường

Ngành nước giải khát-bia-rượu tại việt nam đã có từ lâu nhưng phát triển nhanh trong hơn

thập ký vừa qua trên cơ sở: Chính sách đổi mới và mở cửa của nhà nước, nên kinh tế phát triên nhanh và nhu cầu và cuộc sống của người dân được nâng cao, du lịch quốc tế và FDI

tăng mạnh

Dựa trên những điều kiện đó chúng ta đạt được những thành quả như sau: Nhiều cơ sở sản

xuất mới được xây dựng với trang thiết bị và công nghệ hiện đại, sản xuất ra nhiều sản pham phong phú và chất lượng cao đã đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước đã từng bước đáp ứng của người tiêu dùng từ đó có thêm nhiều khách hàng tiềm năng mới cho sản phẩm nước giải khát nói chung

* Ngành Nước giải khát được đầu tư lớn và có tốc độ phát triên tốt trong thời gian qua

* Sức tiêu dùng Việt Nam ngày cảng mạnh

+ Thi trường lớn, co cau dân số trẻ, năng động

« Người tiêu dùng, đặc biệt giới trẻ, khá nhạy bén, tiếp thu tốt, và hiểu biết về thương hiệu

13

Trang 15

« Việt Nam là một trong những nẻn kinh tế phát triển nhanh nhất ở Châu Á những năm gan đây

+ Áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành NGK, là động lực cho một thị trường năng

Giới tính: không phân biệt Thu nhập: không giới hạn

Heineken®} Heineken VỊ trí địa lí: Thành thị

0.0 Giới tính: không phân biệt

Thu nhập: không giới hạn

Sở thích: thích khám phá những thức uống mới Nhu cầu: Thưởng thức đồ uỗng không cồn, những người không

thể sử dụng các đồ uống có cồn như khi lái xe, giờ làm việc hay trong/sau khi chơi thể thao hoặc giờ ăn

Bia không Công ty VỊ trí địa lí Các khu vực đô thi lon tap trung o mien Nam —

cồn Sapotal CP Bia Bac

Sat Gon Giới tính: không phân biệt

- - Binh Thu nhập: không giới hạn

Tây Sở thích: uống những thức uống không bị say

Nhu cầu: cả inh táo trong giờ làm việ

tham g1a ø1ao thông

Bia không The Vị trí địa lí: Được nhập khâu và phân phối tại thị trường Hà Nội

cồn Hà Lan Swinkels| Gidi tinh: khong phan biệt

nhập khẩu Family | Thu nhập: không giới hạn

Bavaria Brewers Sởthích: thích những sản phám mới có nhiều hương vị

14

Trang 16

Nhu cau: giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, các vân dé ve gan, cần sự tỉnh táo trone các cuộc vui

Bang 1.1 Bảng phân tích đối thủ trong cùng phân khúc

Nhận xét đánh giá:

- Như chúng ta đã thấy sản phẩm nước giải khát vị bia không cồn trong nước thì có 3 nhãn hàng đó là: All — Free, Heineken® 0.0, Bia không cồn Sapota, thuộc các công ty: Pepsico, Heineken, Công ty CP Bia Sài Gòn - Bình Tây đang thống lĩnh thị trường Việt Nam, Coca-Cola cũng đang nhận lấy thách thức và tiềm năng phát triển của sản

phẩm giải khát vị bia không cồn, ngoải ra còn có sản phâm nhập khẩu vào nước ta như Bia không cồn Hà Lan nhập khâu Bavaria điều đó cho thấy thị trường Việt Nam là thị

trường tiềm năng đề phát trién nước giải khát vị bia không cồn này Tuy nhiên các loại bia không cồn được nhập khâu bán trên thị trường chưa được người dùng ưa thích đo hương vị chưa đáp ứng được gu uống bia của người Việt

- Vì sản phẩm ra sau nên Coca-Cola có những lợi thế đó là nắm bắt những xu hướng của thị trường và người tiêu dùng đã có nhận định về sản phẩm nhưng cũng có một số bất lợi đó là: vì ra mắt sau nên khó cạnh tranh lại với Pepsico, Heineken, Cong ty CP Bia Sai Gon - Binh Tay can cé thoi gian dé ngwoi tiéu ding nhan thire vé san phẩm cua minh

7 Tiến trình ra quyết định mua và giả thiết yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách

7.1 Tiến trình ra quyết định mua v_ Việc quyết định mua của người tiêu dùng gồm 5 bước : Nhận thức nhu cầu: Người tiêu dùng chủ yếu nhắm đến các sản phẩm nước giải khát giúp họ giải tỏa được cơn khát, bố sung lại lượng nước trong những ngày thời tiết mùa hè nắng nóng, oi bức này Ngoài ra tùy theo sở thích, khâu vị người tiêu dùng còn mong muốn sản phẩm nước giải khát có những tính năng, đặc điểm nỗi bật khác nhau: nước ngọt có gas, nước ngọt không có gas, nước khoảng, nước tinh khiết đóng chai, đóng bình

Tìm kiếm thông tin: Người tiêu dùng bị kích thích có thể bắt đầu hoặc không bắt đầu việc tìm kiệm thông tin bố sung Nêu sự thôi thúc đủ mạnh, hàng hóa có thê thỏa mãn họ và

15

Trang 17

dễ tìm kiếm thì người tiêu dùng có thê mua ngay Thông tin là yếu tố quan trọng để người tiêu dùng đưa ra quyết định mua hay không mua hảng

Trong tim kiêm thông tin, người tiêu dùng có thê sử dụng các loại tìm kiếm sau:

Nguồn thông tin các nhân: gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen

Nguồn thông tin thương mại: quáng cáo, người bán hàng, triển lãm, hội chợ Nguồn thông tin phô thông: phương tiện truyền thông, các tô chức nghiên cứu và phân loại người tiêu dùng

Nguồn thông tin kinh nghiệm thực tế: đã sử dụng và đưa ra nhận định

So sánh các sản phẩm thuộc các nhãn hiệu khác nhau: Những tính chất mà người tiêu dùng quan tâm là quan trọng hay nối bật thay đôi tùy theo sản phẩm Thị trường được phân khúc theo những tính chất quan trọng đối với người tiêu dùng

Mức giá: quan hệ giá — chất lượng

Tên nhãn hiệu: uy tín và nỗi tiếng

Chất lượng sản phâm là sự phù hợp với nhu cầu của khách hàng

Sau khi mua sản phâm người tiêu dùng sẽ cảm thấy hài lòng hay không hài lòng ở một

mức độ nào đó

Người tiêu dùng hình thành những kỳ vọng của minh trên cơ sở những thông tin nhận được từ người bán, bạn bè và những nguồn khác Nếu người bán quá phóng đại những ích lợi, thì người tiêu dùng sẽ cảm thấy những kỳ vọng của mình không được thực hiện và điều đó sẽ dẫn đến sự không hải lòng Nếu nó đáp ứng được những kỳ vọng đó thì khách hàng sẽ hài lòng

7.2 Giả thiết yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách

- Việc mua săm của người tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ của yêu tô văn hóa, xã hội, cả nhân và tâm lí

16

Trang 18

Van hoa

Bang 1.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vì người tiêu dùng

- Văn hóa: Là yếu tố cơ bản nhất quyết định ý muốn và hành vi của người mua hàng Chẳng hạn như người Việt Nam khi mua hàng bao giờ cũng bị chỉ phối bởi các yếu tố văn hóa mang bản sắc dân tộc tác động đến quyết định mua hàng Cần quan tâm đến các yếu tố này khi thiết

kế chiến lược marketing hay các thông điệp quảng cáo, màu sắc và kiêu đáng sản phẩm hay

thải độ của nhân viên bản hàng

Tuổi tác: Mỗi độ tuối đều có những thói quen và nhu cầu mua hàng khác nhau Người

tiêu dùng thường thay đối hàng hóa và dịch vụ mà họ mua qua các giai đoạn của cuộc đời họ

Nghề nghiệp: Mỗi nghề nghiệp cũng có những nhu cầu mua sắm khác nhau để phù hợp với nghề Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng tới việc mua sắm và tiêu dùng hàng hóa của họ

17

Ngày đăng: 17/04/2025, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  12  iô-hình  cúc  yênrtổdnh  hưởng  đến  hùnirvinpười  tiên  dùng  15 - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm nước giải khát vị bia không cồn của công ty cocacola tại thị trường việt nam
ng 12 iô-hình cúc yênrtổdnh hưởng đến hùnirvinpười tiên dùng 15 (Trang 5)
Hình  L]  |  Logo  Công  ty  Coca-Cola  Việt  Nam  8 - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm nước giải khát vị bia không cồn của công ty cocacola tại thị trường việt nam
nh L] | Logo Công ty Coca-Cola Việt Nam 8 (Trang 6)
Hình  1.1  Logo  Công  ty  Coca-Cola  Viét  Nam - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm nước giải khát vị bia không cồn của công ty cocacola tại thị trường việt nam
nh 1.1 Logo Công ty Coca-Cola Viét Nam (Trang 9)
Hình  1.4  Các  loại  nước  uống  Coca-Cola  kinh  doanh  chủ  yếu  (  nguồn  Tieudung.org) - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm nước giải khát vị bia không cồn của công ty cocacola tại thị trường việt nam
nh 1.4 Các loại nước uống Coca-Cola kinh doanh chủ yếu ( nguồn Tieudung.org) (Trang 12)
Hình  2.1  Hình  ảnh  những  sản  phẩm  nước  giải  khát  (nguồn:  htips:/brothergroup.vn) - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm nước giải khát vị bia không cồn của công ty cocacola tại thị trường việt nam
nh 2.1 Hình ảnh những sản phẩm nước giải khát (nguồn: htips:/brothergroup.vn) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm