1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm

50 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Machine Learning Trong Dự Đoán Chất Lượng Không Khí Và Nguy Cơ Ngập Úng Tại Tp.Hcm
Tác giả Nguyễn Khả Lực, Nguyễn Lê Thùy Linh, Nguyễn Thanh Hải
Người hướng dẫn Ts.Trần Hoàng Lộc
Trường học Học Viện Hàng Không Việt Nam
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống linh hoạt, chính xác và dễ triển khai, đề tài này không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả giám sát chất lượng không khí mà còn mở ra cơ hội ứng dụng công

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ỨNG DỤNG MACHINE LEARNING TRONG DỰ ĐOÁN CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ VÀ NGUY CƠ NGẬP ÚNG TẠI TP.HCM Giảng viên hướng dẫn: Ts.Trần Hoàng Lộc

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 28

Mã số sinh viên:

Lớp: 010100087801

TP.Hồ Chí Minh, tháng 04/2025

Trang 2

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ỨNG DỤNG MACHINE LEARNING TRONG DỰ ĐOÁN CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ VÀ NGUY CƠ NGẬP ÚNG TẠI TP.HCM Giảng viên hướng dẫn: Ts.Trần Hoàng Lộc

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 28

Mã số sinh viên:

Lớp: 010100087801

TP.Hồ Chí Minh, tháng 04/2025

Trang 3

Danh sách Nhóm:

1 Nguyễn Khả Lực 2254810317 22ĐHTT03 Nhóm Trưởng

2 Nguyễn Lê Thùy Linh 2254810152 22ĐHTT03

3 Nguyễn Thanh Hải 2254810118 22ĐHTT03

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

IOT Internet of Things

NodeMCU Vi điều khiển ESP8266/ESP32 JSON JavaScript Object Notation

HTTP HyperText Transfer Protocol MQTT Message Queuing Telemetry Transport LCD Liquid Crystal Display

API Application Programming Interface

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Hình minh họa IOT 6

Hình 2.2 Giao thức truyền dữ liệu 7

Hình 2.3 Hình minh họa các cảm biến 8

Hình 2.4 ESP32 9

Hình 2.5 Arduino IDE 10

Hình 2.6 Flask 11

Hình 2.7 Cảm biến bụi PMS7003 12

Hình 2.8 Cảm biến MQ-7 và MQ-135 13

Hình 2.9 Cảm biến DHT22 14

Hình 2.10 Arduino uno R3 15

Hình 2.11 Thingspeak 16

Hình 2.12 Linear Regression 17

Hình 2.13 Nguyên tắc hoạt động của Random Forest 18

Hình 2.14 Mô hình XGBoost 19

Hình 2.15 Hình ảnh minh họa LiangChain 20

Hình 2.16 Hình ảnh minh họa Gemini 21

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống 24

Hình 3.2 Chi tiết đánh giá ô nhiễm không khí 25

Hình 3.3 Sơ đồ mạch điện 27

Hình 3.4 Công thức tính AQI 28

Hình 3.5 Ví dụ minh họa tính AQI 29

Hình 3.6 Phạm vi AQI và tác động theo từng mức độ 29

Hình 3.7 Ma trận tương quan giữa AQI và các thuộc tính 30

Hình 3.8 Biểu đồ tương quan giữa AQI và các yếu tố khác 31

Hình 3.9 Biểu đồ cột So sánh độ chính xác 32

Hình 3.10 Biểu đồ so sánh AQI thực tế và dự đoán 33

Hình 3.11 Giao diện trang web 35

Hình 3.12 Giao diện dự đoán 36

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT i

DANH SÁCH HÌNH ẢNH ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 2

1.1 Lý do chọn đề tài 2

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Phạm vi đề tài 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Bố cục đề tài 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 Công nghệ IoT 6

2.2 Giao thức truyền dữ liệu IOT 7

2.3 Các cảm biến thời tiết 8

2.4 Esp32 8

2.5 Arduino IDE 9

2.6 Framework Flask 10

2.7 Cảm biến PMS7003 11

2.8 Cảm biến MQ-7 và MQ-135 12

2.9 Cảm biến DHT22 13

2.10 Cảm biến mưa (Raindrop Module) 14

2.11 Board Arduino Uno 14

2.12 Thingspeak 15

2.13 Thuật toán Linear Regression 16

2.14 Thuật toán Random Forest 17

2.15 Thuật toán XGBoots 18

2.16 LangChain và Gemini 19

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ XÂY DỰNG SẢN PHẨM 22

3.1 Phân tích hệ thống 22

3.1.1 Yêu cầu chức năng của hệ thống giám sát ô nhiễm không khí 22

Trang 7

3.1.2 Yêu cầu phi chức năng của hệ thống giám sát ô nhiễm không khí 22

3.1.3 Mô tả chi tiết hệ thống giám sát ô nhiễm không khí 23

3.1.4 Thiết lập hệ thống và lắp ráp IOT của hệ thống 25

3.1.5 Thu nhập và tiền xử lý dữ liệu cho hệ thống giám sát ô nhiễm không khí.28 3.1.6 Huấn luyện mô hình học máy cho dự đoán chỉ số AQI 32

3.1.7 Trực quan hóa đánh giá mô hình tốt nhất 33

3.2 Giao diện sản phẩm 34

KẾT LUẬN 37

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 39

Trang 8

MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp và ô nhiễm không khí trở thành vấn đề nghiêm trọng, nhu cầu giám sát và dự đoán chất lượng không khí ngày càng trở nên cấp thiết Việc theo dõi các chỉ số môi trường như nồng độ bụi mịn (PM), khí CO, nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố liên quan giúp con người có những biện pháp kịp thời để bảo vệ sức khỏe, tài sản cũng như tối ưu hóa hoạt động trong các lĩnh vực như y tế, giao thông và quy hoạch đô thị Tuy nhiên, nhiều hệ thống giám sát chất lượng không khí hiện nay vẫn còn dựa vào phương pháp truyền thống, có độ trễ cao, chi phí vận hành lớn và chưa tận dụng hết tiềm năng của công nghệ hiện đại để cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác đến người dùng.

Đề tài “ Ứng dụng Machine Learning trong Dự đoán Chất lượng Không khí và Nguy cơ Ngập úng tại TP.HCM” nhằm xây dựng một nền tảng thông minh có khả năng thu thập, xử lý và hiển thị dữ liệu ô nhiễm theo thời gian thực Hệ thống không chỉ cung cấp thông số môi trường chi tiết mà còn tích hợp thuật toán học máy để phân tích và dự đoán xu hướng chất lượng không khí trong tương lai Ngoài ra, hệ thống còn hỗ trợ cảnh báo sớm khi có nguy cơ ô nhiễm tăng cao, giúp người dân, nhà quản

lý môi trường và các tổ chức có thể chủ động ứng phó với các tình huống khẩn cấp Với mục tiêu xây dựng một hệ thống linh hoạt, chính xác và dễ triển khai, đề tài này không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả giám sát chất lượng không khí mà còn mở

ra cơ hội ứng dụng công nghệ IoT và trí tuệ nhân tạo vào việc bảo vệ môi trường, phục vụ nhu cầu phát triển bền vững của xã hội trong thời đại công nghệ số.

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

Đề tài "Ứng dụng Machine Learning trong Dự đoán Chất lượng Không khí và Nguy cơNgập úng tại TP.HCM" được lựa chọn trong bối cảnh ô nhiễm không khí ngày càng trầmtrọng và nhu cầu giám sát chất lượng không khí theo thời gian thực ngày càng tăng cao Hiệnnay, nhiều hệ thống quan trắc môi trường vẫn còn hạn chế về tính linh hoạt, độ chính xác vàkhả năng cung cấp dữ liệu nhanh chóng Điều này gây khó khăn cho người dân, doanhnghiệp và các cơ quan quản lý trong việc đưa ra quyết định phù hợp để bảo vệ sức khỏe cộngđồng, giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm không khí và tối ưu hóa các chính sách môitrường

Xây dựng một hệ thống giám sát chất lượng không khí dựa trên IoT giúp thu thập, xử

lý và cung cấp dữ liệu ô nhiễm một cách tự động, nhanh chóng và chính xác Hệ thống nàykhông chỉ hỗ trợ theo dõi các chỉ số quan trọng như nồng độ bụi mịn (PM), khí CO, nhiệt độ,

độ ẩm mà còn tích hợp thuật toán học máy để dự đoán xu hướng ô nhiễm và đưa ra cảnh báosớm khi chất lượng không khí giảm xuống Điều này đặc biệt hữu ích đối với người dânsống trong các khu vực ô nhiễm nặng, những người mắc bệnh hô hấp, cũng như các lĩnh vựcchịu ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường như giao thông, y tế và quy hoạch đô thị

Việc áp dụng Machine Learning cũng mở ra cơ hội tối ưu hóa các chính sách môitrường và phát triển bền vững Nhờ vào các dự đoán chính xác về chất lượng không khí vànguy cơ ngập úng, các quyết định về giao thông, đô thị hóa và quản lý môi trường có thểđược đưa ra dựa trên dữ liệu khoa học, giúp tăng cường hiệu quả và sự an toàn cho cộngđồng.Mong rằng đề tài này sẽ đóng góp tích cực vào việc cải thiện môi trường sống và sứckhỏe cộng đồng tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới

1.2 Mục tiêu đề tài

Đề tài “Ứng dụng Machine Learning trong Dự đoán Chất lượng Không khí và Nguy cơNgập úng tại TP.HCM” nhằm xây dựng một hệ thống giám sát chất lượng không khí thôngminh Hệ thống này sẽ có khả năng tự động thu thập, xử lý, và hiển thị dữ liệu theo thời gianthực, đồng thời dự đoán chỉ số ô nhiễm bằng thuật toán học máy

Cụ thể, các mục tiêu chính của đề tài bao gồm hai phần chính Phần đầu tiên là xây

Trang 10

bụi mịn, MQ-7 và MQ-135 cho khí CO, DHT22 cho nhiệt độ và độ ẩm, cùng với cảm biếnMH-RD cho lượng mưa Các cảm biến này sẽ được kết nối với vi điều khiển ESP32 để thuthập và truyền dữ liệu lên hệ thống một cách hiệu quả.

Phần thứ hai là xây dựng hệ thống phần mềm, bao gồm thiết kế và lập trình hệ thống xử

lý dữ liệu từ các cảm biến, cùng việc lưu trữ và quản lý dữ liệu trên nền tảng đám mây hoặc

cơ sở dữ liệu nội bộ Hệ thống cũng sẽ phát triển giao diện Web/App để hiển thị dữ liệu chấtlượng không khí theo thời gian thực và cung cấp thông tin trực quan cho người dùng, giúp

họ dễ dàng theo dõi tình trạng môi trường xung quanh và đưa ra các quyết định phù hợp.Vớinhững mục tiêu này, đề tài mong muốn đóng góp tích cực vào việc cải thiện chất lượng môitrường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng tại Thành phố Hồ Chí Minh

1.3 Phạm vi đề tài

Đề tài “Ứng dụng Machine Learning trong Dự đoán Chất lượng Không khí và Nguy cơNgập úng tại TP.HCM” tập trung vào việc thiết kế, xây dựng và triển khai hệ thống giám sátchất lượng không khí thông minh, kết hợp công nghệ IoT và học máy để giải quyết vấn đề ônhiễm không khí và ngập úng hiện nay

Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm việc thu thập và giám sát các thông số quantrọng ảnh hưởng đến chất lượng không khí, chẳng hạn như nồng độ bụi mịn (PM2.5, PM10)qua cảm biến PMS7003, nồng độ khí CO thông qua cảm biến MQ-7 và MQ-135, nhiệt độ và

độ ẩm từ cảm biến DHT22, cùng với lượng mưa được đo bằng cảm biến MH-RD Hệ thống

sử dụng vi điều khiển ESP32 để kết nối và điều khiển các cảm biến, thu thập dữ liệu vàtruyền tải thông tin lên máy chủ xử lý Để triển khai hệ thống giám sát hiệu quả, phạm vinghiên cứu sẽ tập trung vào các khu vực cụ thể như khu đô thị, khu công nghiệp hoặc trườnghọc, nhằm cung cấp giám sát chi tiết và dễ dàng quản lý hơn trong các môi trường có mật độdân cư và hoạt động công nghiệp cao

Phần mềm phát triển sẽ cung cấp giao diện trực quan trên nền tảng web hoặc ứng dụng

di động, cho phép người dùng theo dõi thông tin chất lượng không khí và sử dụng thuật toánhọc máy để dự đoán xu hướng ô nhiễm và cảnh báo sớm khi có dấu hiệu suy giảm Điều này

sẽ hỗ trợ người dân và các cơ quan quản lý đô thị trong việc đưa ra các biện pháp phòngngừa và ứng phó kịp thời

Trang 11

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài “Ứng dụng Machine Learning trong Dự đoán Chất lượng Không khí và Nguy cơNgập úng tại TP.HCM” được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu giám sát chất lượng không khítheo thời gian thực và cung cấp các giải pháp hỗ trợ cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau

Hệ thống này không chỉ giúp cá nhân theo dõi tình trạng môi trường để bảo vệ sức khỏe màcòn hỗ trợ các tổ chức, nhà quản lý trong việc thu thập và phân tích dữ liệu về ô nhiễm khôngkhí

Đối với người dùng cá nhân, hệ thống cung cấp thông tin về chất lượng không khí theothời gian thực, bao gồm các thông số quan trọng như nồng độ bụi mịn (PM2.5, PM10), nồng

độ khí CO, nhiệt độ, độ ẩm, và lượng mưa Người dùng có thể truy cập dữ liệu qua ứng dụngweb hoặc di động, giúp theo dõi mức độ ô nhiễm tại khu vực sinh sống của mình Ngoài ra,

hệ thống còn cung cấp các cảnh báo sớm khi các chỉ số ô nhiễm vượt ngưỡng an toàn, từ đógiúp người dùng có thể chủ động điều chỉnh các hoạt động ngoài trời, lựa chọn lộ trình dichuyển hợp lý, và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe, như đeo khẩu trang hay tránh rangoài khi chất lượng không khí xấu

Đối với nhà quản lý và các tổ chức nghiên cứu, hệ thống cung cấp các công cụ mạnh

mẽ để thu thập, lưu trữ, và phân tích dữ liệu về chất lượng không khí trong một khu vực cụthể Các cơ quan quản lý môi trường, tổ chức nghiên cứu, và chính quyền địa phương có thể

sử dụng dữ liệu này để đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm và theo dõi xu hướng biến độngchất lượng không khí theo thời gian Thông qua đó, các cơ quan có thể xây dựng các chínhsách và biện pháp kiểm soát ô nhiễm hiệu quả, hỗ trợ quy hoạch đô thị và triển khai cácchương trình giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng.Đồng thời, các nhà nghiên cứu có thể sử dụng dữ liệu này để nghiên cứu các yếu tố ảnhhưởng đến ô nhiễm và phát triển các giải pháp cải thiện môi trường

Với các đối tượng sử dụng đa dạng như vậy, hệ thống sẽ đóng vai trò quan trọng trongviệc nâng cao nhận thức cộng đồng về ô nhiễm không khí, cải thiện chất lượng sống và bảo

vệ sức khỏe cho người dân, đồng thời hỗ trợ các cơ quan chức năng trong công tác quản lý

và xây dựng chính sách môi trường

Trang 12

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Ứng dụng Machine Learning trong Dự đoán Chất lượng Không khí và Nguy cơ Ngập úng tạiTP.HCM được phát triển thông qua việc thu thập, nghiên cứu và phân tích các tài liệu chuyên ngànhliên quan đến IoT, cảm biến chất lượng không khí, giao thức truyền dữ liệu, phương pháp tính toánchỉ số AQI và thuật toán học máy trong dự đoán ô nhiễm Để thực hiện nghiên cứu này, các nguồntài liệu bao gồm tài liệu chuyên ngành về IoT và các cảm biến môi trường, nhằm hiểu rõ nguyên lýhoạt động của các cảm biến như PMS7003 (đo bụi mịn PM2.5, PM10), MQ-7 và MQ-135 (đo khíCO), DHT22 (đo nhiệt độ và độ ẩm), và MH-RD (đo lượng mưa) Hệ thống nghiên cứu cũng thamkhảo các hướng dẫn kỹ thuật trực tuyến và mã nguồn mở để thiết kế và triển khai hệ thống IoT thuthập dữ liệu môi trường Ngoài ra, việc nghiên cứu các hệ thống giám sát chất lượng không khí hiện

có cũng được thực hiện để phân tích ưu và nhược điểm, từ đó đề xuất giải pháp cải tiến cho hệ thốngnghiên cứu Đặc biệt, tài liệu về phương pháp tính toán AQI theo tiêu chuẩn QCVN (Việt Nam) vàEPA (Hoa Kỳ) sẽ được áp dụng nhằm tính toán chính xác chất lượng không khí dựa trên dữ liệu cảmbiến thu thập được

Về phương pháp định tính, nghiên cứu tập trung vào việc phân tích yêu cầu hệ thống và xácđịnh nhu cầu của các nhóm người dùng khác nhau, bao gồm người dùng cá nhân, nhà nghiên cứu vàcác cơ quan môi trường Quá trình này đánh giá khả năng ứng dụng của công nghệ IoT và học máytrong việc giám sát và dự đoán chất lượng không khí Ngoài ra, các tính năng cần thiết của hệ thốngcũng sẽ được xác định, bao gồm thu thập dữ liệu thời gian thực, tính toán chỉ số AQI, sử dụng môhình học máy để dự đoán xu hướng ô nhiễm, hiển thị dữ liệu trên giao diện web/app và cung cấpcảnh báo khi chất lượng không khí xuống thấp

Đối với phương pháp định lượng, dữ liệu thu thập từ các cảm biến sẽ được phân tích kỹ lưỡng,bao gồm các thông số như nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ bụi mịn PM2.5/PM10, và khí CO, nhằm đảmbảo độ chính xác và ổn định của dữ liệu Chỉ số AQI sẽ được tính toán theo các phương pháp củaQCVN và EPA, sau đó so sánh và đánh giá sự khác biệt giữa hai phương pháp Các mô hình họcmáy như Random Forest, Gradient Boosting và LSTM sẽ được huấn luyện và đánh giá dựa trên dữliệu lịch sử, giúp dự đoán chính xác chỉ số AQI trong tương lai Cuối cùng, quá trình tối ưu hóa cơ

sở dữ liệu sẽ được thực hiện để đảm bảo hệ thống có thể truy vấn nhanh chóng và hỗ trợ lưu trữ dữliệu lâu dài, phục vụ cho công tác giám sát và dự đoán chất lượng không khí một cách hiệu quả

1.6 Bố cục đề tài

Chương 2 của báo cáo tiểu luận cung cấp cơ sở lý thuyết cần thiết để thiết kế và pháttriển một Ứng dụng Machine Learning trong Dự đoán Chất lượng Không khí và Nguy cơ

Trang 13

Ngập úng tại TP.HCM Chương này tập trung vào các kiến thức liên quan đến công nghệIoT, cảm biến thời tiết, các giao thức truyền dữ liệu và hệ thống lưu trữ dữ liệu.

Chương 3 trình bày quá trình thiết kế Ứng dụng Machine Learning trong Dự đoánChất lượng Không khí và Nguy cơ Ngập úng tại TP.HCM Chương này tập trung vào:thiết kế kiến trúc mô hình, phân tích chức năng hệ thống, nguyên lí hoạt động của các cảmbiến

Chương 4 trình bày về kết luận của đề tài và hướng phát triển tương lai của đề tài Ởchương này cũng đề cập và nêu ra những nhược điểm mà hệ thống cần phát triển trongtương lai

Trang 14

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Để xây dựng hệ thống báo cáo thời tiết dựa trên IoT, cần lựa chọn và áp dụng các cơ sở

lý thuyết phù hợp, bao gồm các kiến thức về công nghệ IoT, cảm biến thời tiết, giao thứctruyền dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện người dùng Việc lựa chọn cáccông nghệ và phương pháp phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hệ thốnghoạt động ổn định, có độ chính xác cao và dễ dàng mở rộn Chương này sẽ trình bày các nềntảng công nghệ quan trọng giúp định hướng quá trình xây dựng và phát triển hệ thống mộtcách bài bản, khoa học và hiệu quả, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đề ra

2.1 Công nghệ IoT

Lịch sử hình thành và phát triển: Khái niệm Internet of Things (IoT) xuất hiện vào cuốinhững năm 1990 và được Kevin Ashton đặt ra vào năm 1999 IoT phát triển mạnh mẽ cùngvới sự phổ biến của các thiết bị kết nối internet, đặc biệt là sau khi công nghệ cảm biến, điệntoán đám mây và mạng không dây phát triển Ngày nay, IoT được ứng dụng rộng rãi trongnhiều lĩnh vực, bao gồm giám sát môi trường, nhà thông minh, y tế và công nghiệp

Khái niệm (định nghĩa): IoT (Internet of Things) là một mạng lưới các thiết bị thôngminh được kết nối với nhau qua internet, cho phép thu thập, truyền và xử lý dữ liệu màkhông cần sự can thiệp trực tiếp của con người

Hình 2.1 Hình minh họa IOT

Điểm mạnh: tự động hóa giúp thu thập và xử lý dữ liệu một cách tự động, có thể kết nốihàng triệu thiết bị cùng lúc, cải thiện khả năng giám sát và quản lý hệ thống

Trang 15

Điểm yếu: các thiết bị IoT có thể bị tấn công nếu không có biện pháp bảo mật tốt, khilượng dữ liệu truyền tải quá lớn, có thể xảy ra độ trễ, hệ thống IoT cần phần cứng, phần mềm

và hạ tầng mạng tốt

2.2 Giao thức truyền dữ liệu IOT

Lịch sử hình thành và phát triển: Các giao thức truyền dữ liệu được phát triển từ nhữngnăm 1980 để phục vụ cho mạng máy tính Với sự phát triển của IoT, các giao thức nhưMQTT, HTTP API, WebSocket đã được tối ưu để phù hợp với thiết bị IoT có tài nguyên hạnchế

Khái niệm (định nghĩa): Giao thức truyền dữ liệu trong IoT là tập hợp các quy tắc chophép thiết bị IoT gửi và nhận dữ liệu một cách hiệu quả và ổn định

Hình 2.2 Giao thức truyền dữ liệu

Các loại giao thức phổ biến:

MQTT Nhẹ, tiết kiệm băng thông Gửi dữ liệu cảm biến theo thời gian thựcHTTP API Phổ biến, dễ triển khai Lưu trữ và truy xuất dữ liệu từ serverWebSocket Giữ kết nối liên tục Hiển thị dữ liệu thời gian thực

Trang 16

2.3 Các cảm biến thời tiết

Các cảm biến khí hậu được nghiên cứu và phát triển từ thế kỷ 19, nhưng chỉ thực sựphổ biến khi công nghệ điện tử phát triển Ngày nay, các cảm biến hiện đại có thể đo chínhxác nhiều thông số môi trường với kích thước nhỏ gọn và tiêu thụ năng lượng thấp

Khái niệm: Cảm biến thời tiết là thiết bị điện tử có khả năng thu thập dữ liệu từ môitrường như nhiệt độ và độ ẩm, bụi và nồng độ khí độc

DHT22: Đo nhiệt độ và độ ẩm được tính bằng °C

MQ-7: Đo nồng độ khí CO (Carbon Monoxide)

MQ-135: Đo nồng độ khí gas để phát hiện cảnh báo

PMS7003: Đo nồng độ bụi mịn PM1.0, PM2.5, PM10 trong không khí

Hình 2.3 Hình minh họa các cảm biến

2.4 Esp32

Lịch sử phát triển: ESP32 được phát triển bởi Espressif Systems và ra mắt vào năm

2016, kế thừa ESP8266 với hiệu suất cao hơn, hỗ trợ Wi-Fi và Bluetooth, trở thành một lựachọn phổ biến trong các ứng dụng IoT

Định nghĩa: ESP32 là một vi điều khiển tích hợp Wi-Fi và Bluetooth, có khả năng thuthập dữ liệu từ cảm biến và gửi lên máy chủ thông qua các giao thức như MQTT, HTTP APIhoặc WebSocket

Ứng dụng trong hệ thống: thu thập dữ liệu từ cảm biến môi trường, xử lý trên thiết bị vàkết nối Wi-Fi hoặc Bluetooth để truyền dữ liệu đến máy chủ hoặc ứng dụng di động.Điểm mạnh: Hỗ trợ Wi-Fi & Bluetooth, CPU lõi kép mạnh mẽ, tiêu thụ điện thấp, bảomật cao, tích hợp nhiều ngoại vi (ADC, DAC, SPI, I2C, UART ), và hỗ trợ phát triển linhhoạt (Arduino, ESP-IDF, MicroPython)

Trang 17

Điểm yếu: Tiêu thụ điện cao hơn ESP8266, độ phức tạp lập trình cao hơn, một sốGPIO bị giới hạn do chức năng nội bộ, và giá thành cao hơn so với các vi điều khiểnWi-Fi đơn giản khác.

Hình 2.4 ESP32

2.5 Arduino IDE

Arduino IDE ra mắt năm 2005, ban đầu hỗ trợ vi điều khiển AVR, sau đó mở rộng choESP8266, ESP32, ARM, RISC-V Qua các phiên bản, IDE liên tục được cải tiến với giaodiện thân thiện hơn, hệ thống quản lý thư viện tiện lợi, hỗ trợ cập nhật chương trình từ xa(OTA) và khả năng chạy trên nhiều hệ điều hành như Windows, macOS và Linux

Định nghĩa: Arduino IDE là một môi trường phát triển tích hợp mã nguồn mở, hỗ trợlập trình vi điều khiển bằng ngôn ngữ C/C++ Nó cung cấp trình biên dịch tích hợp (GCC),công cụ nạp code trực tiếp lên vi điều khiển, giúp lập trình viên dễ dàng phát triển các dự ánnhúng và IoT mà không cần thiết lập môi trường lập trình phức tạp

Điểm mạnh: Arduino IDE nổi bật với giao diện đơn giản, dễ sử dụng ngay cả vớingười mới bắt đầu IDE này tương thích với nhiều loại vi điều khiển, từ Arduino Uno đếnESP8266, ESP32, STM32 và cả các vi điều khiển sử dụng kiến trúc ARM, RISC-V Ngoài

Trang 18

ra, Arduino IDE còn cho phép tùy chỉnh và mở rộng tính năng thông qua các thư viện bênthứ ba.

Điểm yếu: Mặc dù dễ sử dụng, Arduino IDE vẫn có một số hạn chế Nó thiếu các công

cụ hỗ trợ lập trình nâng cao như trình debug tích hợp, khiến việc gỡ lỗi trở nên khó khăn.Hiệu suất chậm khi làm việc với các dự án lớn, đặc biệt khi biên dịch mã nguồn dài So vớicác IDE chuyên nghiệp như Visual Studio Code hay PlatformIO, Arduino IDE có ít tùychỉnh hơn và thiếu nhiều tính năng hỗ trợ phát triển phần mềm nhúng chuyên sâu

Hình 2.5 Arduino IDE

2.6 Framework Flask

Flask là một micro-framework được viết bằng Python, dùng để phát triển các ứng dụngweb một cách nhanh chóng và linh hoạt Flask nhẹ, đơn giản và không yêu cầu quá nhiềucấu hình, giúp lập trình viên dễ dàng phát triển và mở rộng ứng dụng theo nhu cầu.Framework này hỗ trợ tích hợp Jinja2 (template engine) và Werkzeug (WSGI toolkit), giúpxây dựng các trang web động và xử lý request hiệu quả

Điểm mạnh của Flask là sự gọn nhẹ, linh hoạt và dễ sử dụng Do không đi kèm quánhiều tính năng mặc định như Django, Flask cho phép lập trình viên tùy chỉnh theo ý muốn,tối ưu hóa hiệu suất ứng dụng Bên cạnh đó, Flask có cộng đồng lớn, tài liệu phong phú và

dễ dàng mở rộng với các thư viện bổ trợ như SQLAlchemy (ORM), Flask-RESTful (APIdevelopment) hay Flask-SocketIO (WebSocket support)

Tuy nhiên, điểm yếu của Flask là không có sẵn nhiều tính năng như các framework lớnkhác, dẫn đến việc lập trình viên phải tự triển khai nhiều chức năng như xác thực ngườidùng, quản lý cơ sở dữ liệu hoặc bảo mật Điều này có thể làm tăng thời gian phát triển nếu

Trang 19

không có kế hoạch rõ ràng Ngoài ra, do sự linh hoạt cao, nếu không tổ chức mã nguồn tốt,ứng dụng Flask có thể trở nên khó bảo trì khi mở rộng quy mô.

Tóm lại, Flask là một framework mạnh mẽ cho các dự án web vừa và nhỏ, đặc biệt phùhợp với những ứng dụng cần sự linh hoạt và tối ưu hóa tài nguyên Dù có một số hạn chế vềmặt tính năng tích hợp sẵn, Flask vẫn là lựa chọn hàng đầu cho các lập trình viên muốn xâydựng ứng dụng web một cách nhanh chóng và hiệu quả

Hình 2.6 Flask

2.7 Cảm biến PMS7003

Cảm biến PMS7003 là một thiết bị đo chất lượng không khí được sản xuất bởiPlantower, chuyên dùng để đo các hạt bụi trong không khí, cụ thể là các hạt bụi có kíchthước PM1.0, PM2.5 và PM10 Các thông số này được sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễmcủa không khí trong môi trường sống và làm việc

Để hiểu rõ hơn về cảm biến PMS7003, ta cần tìm hiểu về nguyên lý hoạt động và cácthông số đo đạc của nó Trong đó các hạt bụi được phân loại theo kích thước: PM10 (Các hạtbụi có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 10 micromet), PM2.5 (Các hạt bụi có đường kính nhỏhơn hoặc bằng 2.5 micromet), PM1.0 (Các hạt bụi có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 1micromet)

Dù vậy, cảm biến này không thể đo các hạt lớn hơn 10 µm, và độ chính xác có thể giảmnếu không được hiệu chuẩn định kỳ hoặc khi hoạt động trong điều kiện độ ẩm quá cao (trên99%) hoặc nhiệt độ khắc nghiệt (dưới -10°C hoặc trên 60°C) Trong hệ thống giám sát tại

TP Hồ Chí Minh, PMS7003 đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu PM2.5 vàPM10, hỗ trợ đánh giá mức độ ô nhiễm không khí và đưa ra cảnh báo kịp thời để bảo vệ sứckhỏe cộng đồng

Trang 20

Hình 2.7 Cảm biến bụi PMS7003

2.8 Cảm biến MQ-7 và MQ-135

Cảm biến MQ-7 và MQ-135 đều là các thiết bị quan trọng trong việc phát hiện các loạikhí trong không khí, được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống giám sát môi trường và đảmbảo an toàn, nhưng mỗi loại cảm biến lại có những đặc điểm và công dụng riêng biệt, phùhợp với các mục đích khác nhau

Cụ thể, cảm biến MQ-7 được thiết kế chuyên biệt để phát hiện khí CO (CarbonMonoxide), một loại khí không màu, không mùi, cực kỳ nguy hiểm vì có thể gây ngộ độc và

tử vong nếu con người tiếp xúc trong thời gian dài ở nồng độ cao MQ-7 có dải đo từ 0 đến

1000 ppm, cho phép phát hiện chính xác nồng độ CO trong không khí, từ mức thấp đến mứcnguy hiểm

Cảm biến này thường được ứng dụng trong các hệ thống cảnh báo rò rỉ khí CO tại cáckhu vực như bãi đỗ xe, hầm kín, nhà máy sản xuất, hoặc các hộ gia đình sử dụng thiết bị đốtcháy như lò sưởi, bếp gas, nơi khí CO có thể tích tụ do quá trình đốt cháy không hoàn toàn.Điểm đặc biệt của MQ-7 là yêu cầu một chu kỳ làm nóng và làm mát để hoạt động chínhxác: cảm biến cần được làm nóng ở điện áp cao 5V trong khoảng 60 giây để đốt cháy các tạpchất trên bề mặt, sau đó giảm điện áp xuống 1.4V trong 90 giây để đo nồng độ khí CO mộtcách ổn định

Chu kỳ này giúp tăng độ nhạy và độ chính xác, nhưng đòi hỏi hệ thống điều khiển phảiđược lập trình cẩn thận Ngoài ra, MQ-7 có độ nhạy cao với CO, ít bị ảnh hưởng bởi các loạikhí khác, giúp giảm thiểu báo động sai, nhưng cần được hiệu chuẩn định kỳ và hoạt độngtrong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm phù hợp để duy trì hiệu suất

Trang 21

Trong khi đó, cảm biến MQ-135 lại có khả năng phát hiện nhiều loại khí ô nhiễm khácnhau, bao gồm NH3 (amoniac), NOx (oxit nitơ), CO2 (carbon dioxit), benzen, khói và cáchợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC), với dải đo thường từ 10 đến 1000 ppm tùy loại khí Điềunày khiến MQ-135 trở thành lựa chọn lý tưởng để giám sát chất lượng không khí tổng thể,đặc biệt tại các khu vực đô thị như TP Hồ Chí Minh, nơi ô nhiễm không khí từ khí thải giaothông, công nghiệp và sinh hoạt là vấn đề đáng lo ngại.

MQ-135 thường được sử dụng trong các hệ thống giám sát chất lượng không khí trongnhà, văn phòng, hoặc các thiết bị IoT để phát hiện sự hiện diện của các khí độc hại, từ đó đưa

ra cảnh báo kịp thời Không giống MQ-7, MQ-135 không yêu cầu chu kỳ làm nóng và làmmát phức tạp, nhưng cần được làm nóng trước trong 24-48 giờ ở lần sử dụng đầu tiên để ổnđịnh tín hiệu và đảm bảo độ chính xác

Điểm mạnh của MQ-135 là khả năng phát hiện đa dạng các loại khí, cung cấp cái nhìntổng quan về mức độ ô nhiễm, nhưng nhược điểm là độ nhạy có thể bị ảnh hưởng bởi sự hiệndiện của nhiều loại khí cùng lúc, dẫn đến kết quả đo không đặc hiệu

Do đó, để sử dụng hiệu quả, MQ-135 cần được hiệu chuẩn thường xuyên và kết hợpvới các cảm biến chuyên biệt như MQ-7, góp phần nâng cao hiệu quả giám sát chất lượngkhông khí và bảo vệ sức khỏe cộng đồng tại TP Hồ Chí Minh

Hình 2.8 Cảm biến MQ-7 và MQ-135

2.9 Cảm biến DHT22

Cảm biến DHT22 được sử dụng để đo nhiệt độ và độ ẩm trong không khí với độ chínhxác cao Cảm biến này hoạt động dựa trên một cảm biến nhiệt điện trở (thermistor) để đo

Trang 22

với DHT11, với phạm vi đo nhiệt độ từ -40°C đến 80°C (sai số ±0.5°C) và độ ẩm từ 0% đến100% RH (sai số ±2-5%)

Nhờ những ưu điểm này, DHT22 thường được sử dụng trong các hệ thống giám sátthời tiết, nhà thông minh, hệ thống nông nghiệp thông minh và các ứng dụng đo lường môitrường khác

Cảm biến này có thể giao tiếp với vi điều khiển qua giao thức 1-Wire, giúp dễ dàngtích hợp vào các dự án IoT và hệ thống nhúng như Arduino, ESP32 hoặc Raspberry Pi

Hình 2.9 Cảm biến DHT22

2.10 Cảm biến mưa (Raindrop Module)

Cảm biến mưa MH-RD (Rain Water Module) như trong hình của bạn có thể được sửdụng để phát hiện mưa hoặc độ ẩm của môi trường Đây là loại cảm biến giúp xác định khinào có nước mưa rơi xuống, bằng cách đo sự thay đổi điện trở do nước chạm vào các bề mặttiếp xúc của cảm biến

Cảm biến mưa bao gồm hai bộ phận là đệm cảm biến và mô-đun cảm biến Bất cứ khinào mưa rơi trên bề mặt của tấm cảm biến thì mô-đun cảm biến sẽ đọc dữ liệu từ tấm cảmbiến để xử lý và chuyển nó thành đầu ra tương tự (Analog) hoặc đầu ra kỹthuật số (Digital)

Do đó, đầu ra được tạo bởi cảm biến báo mưa sẽ có hai dạng tín hiệu là tương tự AO) và kỹ thuật số (Digital-DO)

(Analog-Đối với mạch cảm biến mưa, nó sẽ gồm có 2 bộ phận: bộ phận cảm biến mưa được gắnngoài trời và bộ phận mạch lập trình và điều chỉnh độ nhạy cần được che chắn

Trang 23

2.11 Board Arduino Uno

Lịch sử phát triển: Arduino được phát triển vào năm 2005 để hỗ trợ việc học lập trìnhnhúng dễ dàng hơn Arduino Uno R3 là một trong những board vi điều khiển phổ biến nhất.Định nghĩa: Arduino Uno R3 là một vi điều khiển mã nguồn mở sử dụng vi xử lýATmega328P, có thể lập trình bằng Arduino IDE

Ứng dụng trong hệ thống: điều khiển và thu thập dữ liệu từ các cảm biến thời tiết và gửi

dữ liệu lên module truyền thông (ESP8266)

Điểm mạnh: dễ lập trình và có cộng đồng hỗ trợ lớn và tương thích với nhiều loại cảmbiến khác nhau

Điểm yếu: hạn chế về bộ nhớ và hiệu suất so với các vi điều khiển mạnh hơn và khôngtích hợp Wi-Fi, cần thêm module mở rộng

Hình 2.10 Arduino uno R3

2.12 Thingspeak

Lịch sử phát triển: ThingSpeak được phát triển bởi ioBridge, Inc vào năm 2010 và sau

đó được MathWorks mua lại vào năm 2015 Đây là nền tảng IoT mã nguồn mở dùng để thuthập, lưu trữ, phân tích và trực quan hóa dữ liệu cảm biến Sau khi tích hợp với MATLAB,ThingSpeak trở thành công cụ mạnh mẽ hỗ trợ giám sát môi trường, dự đoán thời tiết, vàphân tích dữ liệu IoT Hiện nay, nó vẫn được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu và phát triểncác ứng dụng IoT

Định nghĩa: ThingSpeak là một nền tảng IoT mã nguồn mở cho phép thu thập, lưu trữ,

Trang 24

HTTP, MQTT, REST API và tích hợp với MATLAB để xử lý và phân tích dữ liệu theo thờigian thực.

Điểm mạnh: ThingSpeak là nền tảng IoT miễn phí, dễ dùng, hỗ trợ HTTP, MQTT,REST API và tích hợp MATLAB để phân tích dữ liệu Nó cung cấp lưu trữ, trực quan hóathời gian thực và hoạt động trên đám mây, giúp giám sát từ xa Với cộng đồng lớn, đây là lựachọn lý tưởng cho nghiên cứu IoT

Điểm yếu: ThingSpeak có một số hạn chế như giới hạn tần suất cập nhật dữ liệu (15giây/lần với tài khoản miễn phí), dung lượng lưu trữ hạn chế, và tính năng phân tích phụthuộc MATLAB, gây khó khăn cho người không quen dùng MATLAB Ngoài ra, giao diệnđơn giản nhưng ít tùy chỉnh, và khả năng mở rộng kém hơn các nền tảng IoT lớn như AWSIoT hay Google Cloud IoT

Hình 2.11 Thingspeak

2.13 Thuật toán Linear Regression

Linear Regression (Hồi quy tuyến tính) là một thuật toán thống kê và học máy dùng để

mô hình hóa mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc (đầu ra) và một hoặc nhiều biến độc lập(đầu vào) bằng cách khớp một đường thẳng (hoặc siêu phẳng trong trường hợp nhiều biến)vào dữ liệu Phương trình tổng quát của hồi quy tuyến tính là:

y=β0+β1x1+β2x2+⋯+βnxn+ ϵ

Trong đó β0 là hằng số, βi là hệ số của các biến độc lập xi và ϵ là sai số

Linear Regression có nguồn gốc từ thế kỷ 19 khi nhà toán học Carl Friedrich Gaussphát triển phương pháp bình phương tối thiểu (Least Squares) để ước lượng tham số củađường hồi quy Phương pháp này được sử dụng ban đầu trong thiên văn học và địa lý để dựđoán các hiện tượng thiên văn Trong thế kỷ 20, hồi quy tuyến tính được mở rộng và áp dụng

Trang 25

rộng rãi trong kinh tế, tài chính, và các ngành khoa học khác Với sự phát triển của học máy,Linear Regression trở thành một thuật toán cơ bản trong việc xây dựng các mô hình dựđoán.

Hình 2.12 Linear Regression

Điểm mạnh của Linear Regression gồm tính đơn giản, dễ hiểu, khả năng diễn giải tốt

và hiệu quả với dữ liệu tuyến tính Tuy nhiên, nó cũng có điểm yếu như nhạy cảm với ngoại

lệ, giả định quan hệ tuyến tính, không xử lý tốt đa cộng tuyến

2.14 Thuật toán Random Forest

Random Forest là một thuật toán học máy thuộc phương pháp ensemble learning, kếthợp nhiều cây quyết định (decision trees) để tạo ra một mô hình mạnh mẽ và chính xác hơn.Random Forest hoạt động bằng cách huấn luyện các cây quyết định độc lập trên các mẫu dữliệu con (sample) được chọn ngẫu nhiên từ bộ dữ liệu, và sau đó lấy trung bình (đối với hồiquy) hoặc lấy đa số phiếu (đối với phân loại) từ các cây đó để đưa ra kết quả cuối cùng.Random Forest được giới thiệu vào đầu những năm 2000 bởi Leo Breiman, nhà nghiêncứu nổi tiếng trong lĩnh vực học máy Trong bài báo "Random Forests" (2001), Breiman đã

mô tả cách thức hoạt động của thuật toán này và chỉ ra những ưu điểm vượt trội của nó trongviệc cải thiện độ chính xác và giảm overfitting so với các phương pháp học máy khác Kể từkhi ra đời, Random Forest đã trở thành một trong những thuật toán học máy phổ biến vàđược ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như tài chính, y tế, sinh học và nhiều ngành khác

Ngày đăng: 16/04/2025, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] P. V. Khoa and N. V. Thai, "Hệ thống đo lường và giám sát chất lượng không khí từ xa ứng dụng nền tảng kết nối vạn vật," Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng , vol. 20, no. 11.2, pp. 61-66, 2022. [Online]. Available:https://jst-ud.vn/jst-ud/article/download/8023/5717/12714.JST UD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đo lường và giám sát chất lượng không khí từ xa ứng dụng nền tảng kết nối vạn vật
Tác giả: P. V. Khoa, N. V. Thai
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng
Năm: 2022
[2] N. T. Tung and D. T. Loan, "Ứng dụng Internet of Things vào xây dựng hệ thống quản lý, giám sát chất lượng không khí," Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, vol. 225, no. 06, pp. 491-497, 2019. [Online]. Available:https://jst.tnu.edu.vn/jst/article/download/3070/pdf.TNU Journal of Science and Technology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Internet of Things vào xây dựng hệ thốngquản lý, giám sát chất lượng không khí
[3] D. X. Hoang, "Nghiên cứu công nghệ IoT và ứng dụng trong hệ thống giám sát chất lượng không khí Hà Nội," Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, 2024.[Online]. Available: https://cps.haui.edu.vn/media/29/uffile-upload-no-title29800.pdf.Đạihọc Công nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ IoT và ứng dụng trong hệ thống giám sát chất lượng không khí Hà Nội
Tác giả: D. X. Hoang
Nhà XB: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Năm: 2024
[4] P. V. Khoa and N. V. Thai, "Hệ thống đo lường và giám sát chất lượng không khí từ xa ứng dụng nền tảng kết nối vạn vật," Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng , vol. 20, no. 11.2, pp. 61-66, 2022. [Online]. Available:https://jst-ud.vn/jst-ud/article/download/8023/5717/12714.JST UD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đo lường và giám sát chất lượng không khí từ xa ứng dụng nền tảng kết nối vạn vật
Tác giả: P. V. Khoa, N. V. Thai
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng
Năm: 2022
[5] N. T. Tung and D. T. Loan, "Ứng dụng Internet of Things vào xây dựng hệ thống quản lý, giám sát chất lượng không khí," Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, vol. 225, no. 06, pp. 491-497, 2019. [Online]. Available:https://jst.tnu.edu.vn/jst/article/download/3070/pdf.TNU Journal of Science and Technology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Internet of Things vào xây dựng hệ thốngquản lý, giám sát chất lượng không khí
[6] D. X. Hoang, "Nghiên cứu công nghệ IoT và ứng dụng trong hệ thống giám sát chất lượng không khí Hà Nội," Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, 2024.[Online]. Available: https://cps.haui.edu.vn/media/29/uffile-upload-no-title29800.pdf.Đạihọc Công nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ IoT và ứng dụng trong hệ thống giám sát chất lượng không khí Hà Nội
Tác giả: D. X. Hoang
Nhà XB: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Năm: 2024

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Hình minh họa IOT - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 2.1. Hình minh họa IOT (Trang 14)
Hình 2.2. Giao thức truyền dữ liệu - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 2.2. Giao thức truyền dữ liệu (Trang 15)
Hình 2.4. ESP32 2.5. Arduino IDE - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 2.4. ESP32 2.5. Arduino IDE (Trang 17)
Hình 2.8. Cảm biến MQ-7 và MQ-135 2.9. Cảm biến DHT22 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 2.8. Cảm biến MQ-7 và MQ-135 2.9. Cảm biến DHT22 (Trang 21)
Hình 2.13. Nguyên tắc hoạt động của Random Forest - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 2.13. Nguyên tắc hoạt động của Random Forest (Trang 26)
Hình 2.15. Hình ảnh minh họa LiangChain - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 2.15. Hình ảnh minh họa LiangChain (Trang 28)
Hình 2.16. Hình ảnh minh họa Gemini - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 2.16. Hình ảnh minh họa Gemini (Trang 29)
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống (Trang 32)
Hình 3.3. Sơ đồ mạch điện - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 3.3. Sơ đồ mạch điện (Trang 35)
Hình 3.7. Ma trận tương quan giữa AQI và các thuộc tính - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 3.7. Ma trận tương quan giữa AQI và các thuộc tính (Trang 38)
Hình 3.8. Biểu đồ tương quan giữa AQI và các yếu tố khác - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 3.8. Biểu đồ tương quan giữa AQI và các yếu tố khác (Trang 39)
Hình 3.9. Biểu đồ cột So sánh độ chính xác - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 3.9. Biểu đồ cột So sánh độ chính xác (Trang 40)
Hình 3.10. Biểu đồ so sánh AQI thực tế và dự đoán - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 3.10. Biểu đồ so sánh AQI thực tế và dự đoán (Trang 41)
Hình 3.13. Giao diện môi trường - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 3.13. Giao diện môi trường (Trang 45)
Hình 3.14. Hình ảnh theo dõi AQI tại  TP.HCM - Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin Ứng dụng machine learning trong dự Đoán chất lượng không khí và nguy cơ ngập Úng tại tp hcm
Hình 3.14. Hình ảnh theo dõi AQI tại TP.HCM (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w