LỜI CẢM ƠNTrước khi bắt đầu đề tài nghiên cứu “Chiến lược của các công ty xuyên quốc gia để thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu thời kỳ hậu COVID–19: Nghiên cứu trườnghợp của Tập đoà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI TẬP LỚN CHIẾN LƯỢC CỦA CÁC CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI BỐI CẢNH KINH TẾ TOÀN CẦU THỜI KỲ HẬU COVID–19:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA TẬP ĐOÀN UNILEVER
Học phần: Công ty xuyên quốc gia
(INE3008 4) Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Hoàng Linh
TS Phạm Thu Phương Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Trang
Mã sinh viên: 22051246
Hà Nội, tháng 12 năm 2024
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước khi bắt đầu đề tài nghiên cứu “Chiến lược của các công ty xuyên quốc gia
để thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu thời kỳ hậu COVID–19: Nghiên cứu trườnghợp của Tập đoàn Unilever”, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn, em cảm ơn nhà trường
đã tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp cận và học tập môn Công ty xuyên quốc gia
Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Phạm Hoàng Linh và
TS Phạm Thu Phương – giảng viên phụ trách môn học Công ty xuyên quốc gia của lớpQH–2022–E KTQT5 Trong quá trình giảng dạy, các cô đã tận tâm truyền đạt những kiếnthức, kinh nghiệm và luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của em về môn học
Cảm ơn môn học Công ty xuyên quốc gia vì đã cho em nhiều kiến thức bổ ích vàgiúp em rèn luyện thêm nhiều kỹ năng quan trọng như kỹ năng giải quyết vấn đề, làmviệc nhóm và tư duy phản biện
Em đã rất cố gắng để hoàn thiện bài nghiên cứu một cách hoàn chỉnh nhất Tuynhiên, do kiến thức còn hạn hẹp, em vẫn không thể tránh khỏi một số thiếu sót trong quátrình thực hiện Em rất mong nhận được những nhận xét, góp ý từ quý thầy cô để hoànthiện thêm và rút kinh nghiệm
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2024
Sinh viên thực hiện
Trang
Lê Thanh Trang
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 7
MỞ ĐẦU 8
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 8
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8
3 Phương pháp nghiên cứu 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
5 Cấu trúc của đề tài 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI “CHIẾN LƯỢC CỦA CÁC CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI BỐI CẢNH KINH TẾ TOÀN CẦU THỜI KỲ HẬU COVID–19: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA TẬP ĐOÀN UNILEVER” 11
1.1 Tổng quan nghiên cứu 11
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về tình hình kinh tế toàn cầu hậu COVID–19 11
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về chiến lược của TNCs FMCG để thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu thời kỳ hậu COVID–19 11
1.1.3 Tổng quan nghiên cứu về chiến lược của Tập đoàn Unilever để thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu thời kỳ hậu COVID–19 12
1.1.4 Nhận xét về tổng quan nghiên cứu 12
1.2 Khung lý thuyết 12
1.2.1 Giải thích khái niệm công ty xuyên quốc gia 12
1.2.2 Lý thuyết về chiến lược của các công ty xuyên quốc gia 13
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ TẬP ĐOÀN UNILEVER 15
2.1 Lịch sử thành lập và phát triển 15
2.2 Danh mục sản phẩm 15
2.3 Thị trường 16
2.4 Đối thủ cạnh tranh 17
2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2023 18
CHƯƠNG 3 CHIẾN LƯỢC CỦA TẬP ĐOÀN UNILEVER ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI BỐI CẢNH KINH TẾ TOÀN CẦU THỜI KỲ HẬU COVID–19 19
3.1 Thách thức đặt ra cho Unilever sau đại dịch COVID–19 19
3.2 Mục tiêu của chiến lược 20
3.3 Phân tích chiến lược của Unilever hậu COVID–19 20
3.3.1 Chiến lược mở rộng mạng lưới sản xuất 20
Trang 43.3.2 Chiến lược phân phối 22
3.3.2.1 Tái phân bổ đầu tư vào các lĩnh vực trọng điểm 22
3.3.2.2 Đặt nhà máy sản xuất tại các thị trường tiêu thụ trọng điểm 25
3.3.3 Chiến lược chuyển giao và phát triển công nghệ 26
3.3.3.1 Hợp tác với các đối tác công nghệ 26
3.3.3.2 Nghiên cứu và phát triển (R&D) 28
3.3.4 Chiến lược phát triển bền vững 29
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP CHO UNILEVER 31
4.1 Đánh giá hiệu quả chiến lược 31
4.2 Kiến nghị giải pháp cho Unilever 31
4.2.1 Chủ thể của giải pháp và cơ sở đề xuất giải pháp 31
4.2.2 Định hướng và nội dung giải pháp 31
4.2.2.1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 31
4.2.2.2 Quan hệ với chính phủ các quốc gia 33
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 TNC Transnational Corporation Công ty xuyên quốc gia
2 COVID–19 Coronavirus disease 2019 Bệnh virus corona 2019
3 FMCG Fast Moving Consumer Goods Ngành hàng tiêu dùng nhanh
4 UNCTAD United Nations Conference on
Trade and Development Hội nghị Liên Hợp Quốc vềThương mại và Phát triển
5 M&A Mergers and Acquisitions Sáp nhập và Mua lại
6 D2C Direct–to–consumer Trực tiếp đến người tiêu dùng
7 P&G Procter & Gamble
khoảng từ 1997 đến 2012
9 WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế Thế giới
11 R&D Research and Development Nghiên cứu và Phát triển
12 PPP Public – Private Partnership Đầu tư theo hình thức đối tác
công tư
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Doanh thu của Unilever giai đoạn 2019–2023 18Bảng 2 Các thương vụ mua lại của Unilever giai đoạn 2021–2024 21
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Danh mục sản phẩm và một số thương hiệu của Unilever 15
Hình 2 Doanh thu của Unilever theo khu vực 16
Hình 3 Vị thế thị trường và tiềm năng tăng trưởng của mảng Chăm sóc Gia đình 17
Hình 4 Kế hoạch tái phân bổ đầu tư vào các lĩnh vực trọng điểm của Unilever 22
Hình 5 Nhà máy Sonepat tại Ấn Độ 25
Hình 6 Ba nền tảng công nghệ chủ chốt của Unilever 28
Hình 7 Kế hoạch phát triển bền vững của Unilever 29
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Sự bùng phát của đại dịch COVID–19 đã tạo ra những xáo trộn mạnh mẽ và sâurộng trong nền kinh tế toàn cầu, buộc các tập đoàn xuyên quốc gia phải tái cấu trúc chiếnlược để đảm bảo khả năng thích ứng và phát triển bền vững Sự thay đổi chiến lược nàythể hiện rõ nét qua trường hợp của Unilever – một trong những công ty hàng tiêu dùnglớn nhất thế giới với mạng lưới hoạt động trải rộng trên 190 quốc gia Quy mô hoạt độngtoàn cầu cùng vai trò dẫn đầu ngành hàng tiêu dùng nhanh khiến Unilever trở thành đốitượng nghiên cứu lý tưởng để tìm hiểu về cách thức các TNCs ứng phó với những khókhăn trong môi trường kinh doanh hậu đại dịch
Vì vậy, đề tài “Chiến lược của các công ty xuyên quốc gia để thích ứng với bốicảnh kinh tế toàn cầu thời kỳ hậu COVID–19: Nghiên cứu trường hợp của Tập đoànUnilever” là một chủ đề nghiên cứu quan trọng Nghiên cứu này không chỉ đi sâu phântích các chiến lược thích ứng của Unilever, mà còn đề xuất một số giải pháp thiết thựcgiúp tập đoàn nâng cao khả năng chống chịu và duy trì lợi thế cạnh tranh trong bối cảnhkinh tế toàn cầu đầy biến động
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu này hướng đến hai mục tiêu chính: phân tích chiến lược thích ứng củaTập đoàn Unilever trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hậu COVID–19, đồng thời đề xuất cácgiải pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực nội sinh và khả năng ứng phó của tập đoàntrước những biến động của nền kinh tế thế giới sau đại dịch
Để đạt được các mục tiêu trên, nghiên cứu tập trung vào năm nhiệm vụ cụ thể: (1)Tổng quan và đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến chiến lược thích ứng củacác TNCs trong bối cảnh hậu COVID–19, đặc biệt là trường hợp của Unilever; (2) Trìnhbày cơ sở lý luận về chiến lược của các TNCs trong môi trường kinh doanh toàn cầu; (3)Phân tích tổng quan về vị thế và hoạt động của Tập đoàn Unilever; (4) Phân tích chiếnlược của Tập đoàn Unilever để thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu thời kỳ hậuCOVID–19; và (5) Đánh giá hiệu quả chiến lược và kiến nghị giải pháp giúp tập đoàntăng cường khả năng chống chịu và củng cố lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh
Trang 93 Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp thu thập dữ liệu, nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu tàiliệu thông qua việc thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin từ đa dạng các nguồn thứcấp Các nguồn tài liệu bao gồm các công trình nghiên cứu học thuật, các bài báo đượccông bố trên các tạp chí khoa học uy tín, và đặc biệt là các báo cáo chính thức được công
bố trên cổng thông tin toàn cầu của Unilever (www.unilever.com)
Về phương pháp xử lý dữ liệu, nghiên cứu vận dụng phương pháp thống kê mô tả
để phân tích các chỉ số tài chính và kết quả kinh doanh của Unilever trong giai đoạn2019–2023, cho phép đánh giá một cách hệ thống và khách quan về hiệu quả của cácchiến lược mà tập đoàn đã triển khai trong bối cảnh hậu COVID–19
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung phân tích chiến lược thích ứng của các tập đoàn xuyên quốcgia trong ngành hàng tiêu dùng nhanh, với trường hợp điển hình là Tập đoàn Unilever,trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hậu COVID–19
Về phạm vi nghiên cứu, nghiên cứu được tiến hành trên ba khía cạnh: Thứ nhất,
về không gian, nghiên cứu tập trung vào 24 thị trường chiến lược của Unilever (chi tiết sẽ
được phân tích trong mục 3.3.2.1 về chiến lược tái phân bổ đầu tư vào các lĩnh vực trọng
điểm) Thứ hai, về thời gian, nghiên cứu khảo sát giai đoạn 2019–2024, bao gồm thời kỳtrước, trong và hậu đại dịch COVID–19, cho phép đánh giá toàn diện sự thay đổi trongchiến lược của tập đoàn Thứ ba, về nội dung, do những hạn chế về thời gian và dunglượng, phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong việc phân tích chiến lược của các TNCstrong lĩnh vực FMCG, với Unilever là case study trung tâm
5 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài nghiên cứu baogồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu và khung lý thuyết của đề tài “Chiến lược củacác công ty xuyên quốc gia để thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu thời kỳ hậuCOVID–19: Nghiên cứu trường hợp của Tập đoàn Unilever”;
Trang 10Chương 2 Giới thiệu sơ bộ về tập đoàn Unilever;
Chương 3 Chiến lược của tập đoàn Unilever để thích ứng với bối cảnh kinh tếtoàn cầu thời kỳ hậu COVID–19;
Chương 4 Đánh giá hiệu quả chiến lược và kiến nghị giải pháp cho Unilever
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI “CHIẾN LƯỢC CỦA CÁC CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI BỐI CẢNH KINH TẾ TOÀN CẦU THỜI KỲ HẬU COVID–19: NGHIÊN
CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA TẬP ĐOÀN UNILEVER”
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về tình hình kinh tế toàn cầu hậu COVID–19
Panwar cùng cộng sự (2022) trong nghiên cứu The future of global supply chains
in a post–COVID–19 world lập luận rằng đại dịch COVID–19 đã gây ra sự gián đoạn
chuỗi cung ứng với quy mô chưa từng có do sự kết hợp của nhiều yếu tố, bao gồm: sự giatăng đột ngột về nhu cầu đối với một số sản phẩm, tình trạng thiếu hụt nguồn cung vàkhủng hoảng logistics
Trong nghiên cứu Understanding post–covid inflation dynamics, Harding, Lindé
và Trabandt (2023) đã đề xuất một mô hình kinh tế vĩ mô với đường cong Phillips phituyến tính Mô hình này giải thích đồng thời sự sụt giảm lạm phát không đáng kể trongthời kỳ Đại suy thoái và sự gia tăng lạm phát mạnh mẽ trong giai đoạn hậu COVID
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về chiến lược của TNCs FMCG để thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu thời kỳ hậu COVID–19
Kết quả nghiên cứu bài COVID–19 and global commerce: An analysis of FMCG, and retail industries of tomorrow của Shetty cùng cộng sự (2020) chỉ ra sự sụt giảm
doanh số bán lẻ của thị trường FMCG và xu hướng gia tăng của mua sắm trực tuyến.Nhóm tác giả còn nhấn mạnh sự chuyển dịch sang mô hình D2C, nơi các công ty FMCG
bỏ qua các trung gian và bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Dựa trên những thay đổi
đã quan sát được, các tác giả đưa ra dự đoán về những xu hướng sẽ tiếp tục định hình thịtrường FMCG trong tương lai và đề xuất các công ty FMCG sẽ cần phải linh hoạt vàthích ứng để đối phó với những thay đổi trong hành vi của người tiêu dùng
Nghiên cứu Consumer Buying Behaviour towards FMCG products post COVID 19–A shift from Physical to Digital Method của Priya (2022) đã cho thấy đại dịch
COVID–19 đã thúc đẩy sự thay đổi trong hành vi mua của người tiêu dùng, dẫn đến sựgia tăng mua sắm trực tuyến Để thích ứng với điều này, các công ty FMCG đã tăng
Trang 12cường sự hiện diện trực tuyến, hợp tác với các công ty logistics để giao hàng tận nhà, vàphát triển các ứng dụng mua sắm nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
1.1.3 Tổng quan nghiên cứu về chiến lược của Tập đoàn Unilever để thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu thời kỳ hậu COVID–19
Trong nghiên cứu Post–Covid improvisation in supply chain management process,
Malik (2023) khẳng định Unilever đã rút ngắn chuỗi cung ứng sau đại dịch COVID–19bằng việc hợp tác chặt chẽ hơn với các đối tác chính và tận dụng công nghệ kỹ thuật số
để tăng cường khả năng hiển thị và kiểm soát chuỗi cung ứng Bên cạnh đó, tác giả chỉ rarằng tập đoàn này đã thay đổi chiến lược từ tập trung vào dự báo nhu cầu sang tập trungvào tính linh hoạt
1.1.4 Nhận xét về tổng quan nghiên cứu
Các nghiên cứu hiện có đã cung cấp bức tranh tổng thể về những biến động củanền kinh tế toàn cầu hậu COVID–19 cũng như sự thay đổi trong định hướng chiến lượccủa các tập đoàn FMCG để thích ứng với bối cảnh mới
Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu được nhận diện khi chưa có công trình nàophân tích chuyên sâu về chiến lược thích ứng của Tập đoàn Unilever – một trong nhữngTNCs hàng đầu trong ngành FMCG – trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hậu đại dịch Điềunày làm nổi bật tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu “Chiến lược của các công ty xuyênquốc gia để thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu thời kỳ hậu COVID–19: Nghiên cứutrường hợp của Tập đoàn Unilever”
1.2 Khung lý thuyết
1.2.1 Giải thích khái niệm công ty xuyên quốc gia
Công ty xuyên quốc gia (TNC) là một doanh nghiệp kiểm soát tài sản của các thựcthể khác trong các nền kinh tế ngoài nền kinh tế nội địa của mình, thường bằng cách sởhữu một tỷ lệ vốn cổ phần nhất định Tỷ lệ vốn cổ phần từ 10% trở lên của cổ phiếu phổthông hoặc quyền biểu quyết đối với một doanh nghiệp được thành lập, hoặc tươngđương đối với một doanh nghiệp không được thành lập, thường được coi là ngưỡng kiểmsoát tài sản (UNCTAD, 2004)
Trang 131.2.2 Lý thuyết về chiến lược của các công ty xuyên quốc gia
Nghiên cứu tham khảo lý thuyết đã học ở Chương 1 Bản chất, đặc điểm và chiến lược hoạt động của các công ty xuyên quốc gia khi thực hiện phân tích chiến lược của
Tập đoàn Unilever để thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu thời kỳ hậu COVID–19 Cụthể, khác với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, TNCs rất coi trọng đến việc xây dựng và thựchiện chiến lược kinh doanh Chiến lược có tính dài hạn và thường bao gồm các nội dung
cơ bản về: Mở rộng mạng lưới sản xuất; Phân phối; Chuyển giao và phát triển công nghệ;Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; và Quan hệ với các chính phủ
Chiến lược mở rộng mạng lưới sản xuất tập trung vào hai mục tiêu chính là tiếtkiệm chi phí sản xuất và tìm kiếm thị trường tiêu thụ Để tiết kiệm chi phí, TNCs thường
mở rộng hoạt động bằng cách khai thác nguồn nguyên liệu và các yếu tố đầu vào rẻ ởnước ngoài, chủ yếu thông qua hình thức Đầu tư mới (Greenfield Investment – GI), điểnhình là con đường cắm nhánh ở nước ngoài Mặt khác, để mở rộng thị trường tiêu thụ,TNCs áp dụng chiến lược mua lại và sáp nhập (M&A) các công ty hiện có ở nước sở tại,tận dụng mạng lưới phân phối sẵn có và giảm thiểu đối thủ cạnh tranh Trong việc mởrộng sản xuất, các TNCs thường lựa chọn một trong ba hình thức sở hữu: hợp tác kinhdoanh trên cơ sở hợp đồng, liên doanh, hoặc 100% sở hữu nước ngoài Sự lựa chọn hìnhthức sở hữu này phụ thuộc vào chiến lược của từng TNCs và có ý nghĩa quan trọng cho
sự thành công của chiến lược mở rộng sản xuất ra nước ngoài
Chiến lược phân phối của các TNCs được điều phối từ trụ sở chính, nhằm tối ưuhóa lợi ích cho toàn công ty Các chi nhánh thực hiện quyết định phân phối từ trung tâm
và báo cáo dữ liệu thị trường Mục tiêu chính là giảm thiểu chi phí giao dịch, được thựchiện bằng cách đặt chi nhánh sản xuất gần thị trường tiêu thụ hoặc vùng nguyên liệu.TNCs có thể áp dụng M&A để xâm nhập thị trường độc quyền và giảm chi phí Hai hìnhthức trao đổi chính là giữa các TNCs (giá thị trường) và trong nội bộ TNCs (giá chuyểngiao) Giá chuyển giao được sử dụng phổ biến để giảm thuế, đặc biệt ở các nước đangphát triển
Chiến lược chuyển giao và phát triển công nghệ của các TNCs được thực hiệnthông qua hai hình thức chính: chuyển giao trong nội bộ giữa các chi nhánh và chuyểngiao giữa các TNCs với nhau Tuy nhiên, các TNCs thường hạn chế chuyển giao côngnghệ mới, có tính cạnh tranh cao cho các chi nhánh ở nước ngoài do lo ngại về việc bị
Trang 14sao chép, đánh cắp bản quyền Mức độ hiện đại của công nghệ được chuyển giao phụthuộc vào chiến lược mở rộng sản xuất, kết cấu thị trường của nước sở tại và môi trườngchính sách Các TNCs đầu tư mạnh vào hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), xemđây là yếu tố then chốt để giành lợi thế cạnh tranh, với phần lớn hoạt động R&D đượccông ty mẹ thực hiện ở chính quốc.
Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các TNCs thường tập trungvào đào tạo tại chỗ, ngắn hạn ở nước sở tại nhằm đáp ứng nhu cầu công việc của dự án.Việc gửi lao động đi đào tạo ở nước ngoài bị hạn chế do chi phí cao và rủi ro người laođộng không quay trở lại Tuy nhiên, TNCs chú trọng đào tạo bài bản và cập nhật kiếnthức cho đội ngũ quản lý cấp cao Chiến lược đào tạo được triển khai theo hai hướng: tựđào tạo trong hệ thống của TNCs và liên kết với các cơ sở đào tạo bên ngoài, với xuhướng liên kết ngày càng phổ biến do hiệu quả chi phí và sự cải thiện về cơ cấu và trình
độ đào tạo ở nước sở tại TNCs thường ưu tiên đào tạo lao động có trình độ và kỹ năngcao để đáp ứng yêu cầu sử dụng công nghệ tiên tiến
Về quan hệ với các chính phủ, hoạt động của các TNCs mang đến nhiều lợi íchkinh tế nhưng cũng đặt ra một số vấn đề Đối với chính phủ nước sở hữu TNCs, mối longại lớn nhất là tình trạng thất nghiệp gia tăng trong nước do việc chuyển dịch đầu tư,công nghệ và việc làm ra nước ngoài Đối với chính phủ nước chủ nhà, đặc biệt là cácnước đang phát triển, sự hiện diện của TNCs có thể dẫn đến nguy cơ phụ thuộc vào bênngoài Các vấn đề nhức nhối khác bao gồm việc TNCs lợi dụng giá chuyển giao để trốnthuế và gây ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 15CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ TẬP ĐOÀN UNILEVER
2.1 Lịch sử thành lập và phát triển
Unilever là một tập đoàn xuyên quốc gia về hàng tiêu dùng được thành lập vàonăm 1930 bởi sự hợp nhất giữa Margarine Unie (Hà Lan) và Lever Brothers (Anh) Quátrình phát triển gần một thế kỷ của tập đoàn gắn liền với chuỗi chiến lược mua lại và sápnhập mang tính bước ngoặt Khởi đầu từ việc Lever Brothers mua lại Wall's – công ty sảnxuất xúc xích sau này phát triển thành thương hiệu kem nổi tiếng toàn cầu vào năm 1922,
và thương vụ Margarine Unie sáp nhập với các nhà sản xuất bơ thực vật châu Âu vàonăm 1929 Sau Thế chiến thứ hai, tập đoàn tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm sanglĩnh vực thực phẩm đông lạnh và tiện lợi thông qua việc mua lại Batchelors và Birds Eye.Hiện nay, Unilever đã khẳng định vị thế toàn cầu với sự hiện diện tại hơn 190 quốc gia vàphục vụ 3,4 tỷ người tiêu dùng mỗi ngày
2.2 Danh mục sản phẩm
Hình 1 Danh mục sản phẩm và một số thương hiệu của Unilever
Nguồn: unilever.comUnilever sở hữu một danh mục sản phẩm đa dạng, được tổ chức thành 5 mảngkinh doanh chiến lược Trong đó, mảng Làm đẹp và Chăm sóc sức khỏe nổi bật với cácthương hiệu uy tín như Dove, Vaseline, TRESemmé, và Sunsilk trong lĩnh vực chăm sóc
da, tóc và cơ thể, cùng Liquid I.V và Olly trong phân khúc dinh dưỡng và thực phẩm bổsung Về mảng Chăm sóc Gia đình, Unilever chiếm lĩnh thị trường với những thương
Trang 16hiệu quen thuộc như Omo, Comfort, Sunlight, Domestos và Cif, cung cấp đa dạng cácgiải pháp làm sạch từ bột giặt, nước xả đến các sản phẩm vệ sinh nhà cửa.
Bên cạnh đó, mảng Chăm sóc Cá nhân của Unilever được người tiêu dùng tindùng thông qua các thương hiệu Dove, Rexona, Axe, Sunsilk và TRESemmé với đa dạngsản phẩm từ sữa tắm, dầu gội đến các sản phẩm vệ sinh cá nhân Trong lĩnh vực Thựcphẩm, tập đoàn ghi dấu ấn với các thương hiệu Knorr, Hellmann's cùng Unilever FoodSolutions – đơn vị chuyên biệt phục vụ các bếp ăn chuyên nghiệp, cung cấp đa dạng cácsản phẩm gia vị, nước sốt và thực phẩm chế biến Cuối cùng nhưng không kém phầnquan trọng, Unilever còn sở hữu mảng kinh doanh Kem với hai thương hiệu nổi tiếngtoàn cầu là Magnum và Wall's
2.3 Thị trường
Hình 2 Doanh thu của Unilever theo khu vực
Nguồn: unilever.comUnilever phân chia thị trường thành hai khu vực chính Thị trường phát triển, baogồm Bắc Mỹ và Châu Âu, đóng góp 42% tổng doanh thu của tập đoàn Trong khi đó, cácthị trường mới nổi tại khu vực Mỹ Latinh và Châu Á–Thái Bình Dương chiếm tỷ trọnglớn hơn với 58% doanh thu Xét về quy mô từng quốc gia, năm thị trường trọng điểm củaUnilever là Hoa Kỳ (21% doanh thu), Ấn Độ (11%), Brazil (6%), Trung Quốc (5%) và
Trang 17Thị trường Việt Nam cũng thể hiện vai trò ngày càng quan trọng trong chiến lượctoàn cầu của Unilever Kể từ khi thành lập vào năm 1995, Unilever Việt Nam đã ghi nhậntốc độ tăng trưởng vượt trội và hiện đã vươn lên trở thành thị trường lớn thứ 12 của tậpđoàn trên phạm vi toàn cầu Đặc biệt, trong mảng kinh doanh Chăm sóc Gia đình, thịtrường Việt Nam đã khẳng định vị thế quan trọng khi đứng thứ 4 trong top 5 thị trườnghàng đầu của Unilever, đóng góp 5% vào tổng doanh thu của tập đoàn trong lĩnh vực này.Thành tích này càng trở nên ấn tượng hơn khi đặt trong bối cảnh Việt Nam là một thịtrường mới nổi tại khu vực Châu Á–Thái Bình Dương, nơi Unilever đang tập trung đẩymạnh chiến lược mở rộng và phát triển.
Hình 3 Vị thế thị trường và tiềm năng tăng trưởng của mảng Chăm sóc Gia đình
Nguồn: unilever.com
2.4 Đối thủ cạnh tranh
Trong cuộc đua giành thị phần, Unilever phải đối diện với sự cạnh tranh khốc liệt
từ nhiều tập đoàn xuyên quốc gia có tiềm lực mạnh Trong lĩnh vực Làm đẹp và Chămsóc sức khỏe, Procter & Gamble (P&G) và L'Oréal là những đối thủ hàng đầu với cácthương hiệu mỹ phẩm và chăm sóc da nổi tiếng Về mảng Chăm sóc Gia đình, P&G tiếptục là đối thủ chính với các sản phẩm giặt tẩy và vệ sinh, cùng với Henkel – công ty sởhữu nhiều thương hiệu chất tẩy rửa phổ biến Trong phân khúc Chăm sóc Cá nhân,
Trang 18Johnson & Johnson và Colgate–Palmolive là những đối thủ đáng gờm với các sản phẩmchăm sóc cơ thể, răng miệng và vệ sinh cá nhân Về mảng Thực phẩm, Nestlé và KraftHeinz là những đối thủ cạnh tranh chính, đặc biệt trong các sản phẩm đồ uống, gia vị vàthực phẩm chế biến Mỗi công ty này đều có thế mạnh riêng và mạng lưới phân phối toàncầu, tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt trong ngành hàng tiêu dùng nhanh.
2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2023
Năm Doanh thu (tỷ euro) Tăng trưởng doanh thu (%)
và đạt đỉnh 14.5% năm 2022 nhờ điều chỉnh giá bán ứng phó lạm phát Tuy nhiên, năm
2023 doanh thu giảm 0.8% do biến động tỷ giá và hoạt động thoái vốn