TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA NN&VH HÀN QUỐC ---o0o--- BÁO CÁC KẾT THÚC MÔN Môn: TIẾNG HÀN TỔNG HỢP 4 CHỦ ĐỀ: CÁC CẤU TRÚC VIẾT ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ TRONG ĐỀ
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA NN&VH HÀN QUỐC
-o0o -
BÁO CÁC KẾT THÚC MÔN
Môn: TIẾNG HÀN TỔNG HỢP 4
CHỦ ĐỀ: CÁC CẤU TRÚC VIẾT ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ
TRONG ĐỀ THI TOPIK II – CÂU 53
Giáo viên hướng dẫn Cao Thị Hải Yến
Trang 2MỤC LỤC
Phần 1: CÁC CẤU TRÚC VIẾT ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH 3
I Câu mở đoạn 3
II Thân đoạn 4
1 Phân tích biểu đồ liệt kê 3
1.1 Dạng liệt kê đầy đủ 3
1.2 Dạng biểu đồ liệt kê rút gọn 4
1.3 Dạng biểu đồ liệt kê thứ tự 4
2 Phân tích biểu đồ tăng/ giảm 5
2.1 Biểu đồ tăng/ giảm liên tục 5
2.2 Biểu đồ tăng rồi lại giảm 6
2.3 Biểu đồ giảm rồi lại tăng 6
2.4 Biểu đồ tăng rồi lại giảm rồi lại tăng 7
2.5 Biểu đồ giảm rồi lại tăng rồi lại giảm 7
3 Phân tích biểu đồ so sánh 8
3.1 So sánh biểu đồ tăng giảm 8
3.2 So sánh biểu đồ thứ tự 9
III Kết đoạn 10
1 Phân tích nguyên nhân 10
1.1 Nguyên nhân đơn 10
1.2 Nguyên nhân kép 10
2 Phương án giải quyết 11
Phần 2: ỨNG DỤNG 12
Trang 3CÁC CẤU TRÚC VIẾT ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ TRONG ĐỀ
THI TOPIK II – CÂU 53 Phần 1: CÁC CẤU TRÚC VIẾT ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH
Lưu ý: Cần diễn đạt chính xác thông tin của biểu đồ bằng cách sử dụng biểu
hiện thứ hạng, biểu hiện thay đổi và biểu hiện so sánh Biểu đồ thường được yêu cầu viết bằng cách kết hợp 2 nội dung như dưới đây:
- Thứ hạng + so sánh
- Thứ hạng + nguyên nhân hoặc lý do, triển vọng
- Thay đổi + so sánh
- Thay đổi + nguyên nhân hoặc lý do, triển vọng
I Câu mở đầu
조사 기관
(Cơ quan đề
tra)
조사 대상
(Đối tượng điều
tra)
조사 내용
(Nội dung cuộc điều tra)
N 에
N 을를 대상으로
N 에 대한 설문 조사를 실시했다 (chúng ta đã tiến hành cuộc điều tra chi tiết về )
X(대상없음)
N 에 대해 조사했다/ N 에 대한
조사를 실시했다
(tiến hành một cuộc điều tra
về )
Trang 4VD:
한국소비자연구소에서 모바일 선물 쿠폰 사용 헌황에 대한 설문 조사를 실시했다 (Viện Nghiên cứu Người tiêu dùng Hàn Quốc đã tiến hành một cuộc khảo sát về tình hình sử dụng phiếu quà tặng di động.)
II Thân đoạn
1 Phân tích biểu đồ liệt kê
1.1 Dạng liệt kê đầy đủ ( sử dụng thông tin biểu đồ chính, ít dữ liệu: ít hơn 4 đối tượng)
- 조사 결과에 따르면 N은/는 (theo kết quả điều tra )
- N 이/가 %로 가장 높 게 나타났다/ 높은 것으로 나타났다 ( được thể hiện một cách lớn nhất là N với bao nhiêu phần trăm )
- 이어서 N이/가 %로 2 위를 차지했다 (tiếp theo sau đó chiếm vị trí số hai là N với bao nhiêu phần trăm )
- 다음은 N이/가 %로 3위로 뒤를 이었다 ( đi theo sau đó với vị trí thứ
3 là N với bao nhiêu phần trăm )
- 마지막으로 N이/가 %로 가장 적은 것으로 조사되었다 ( cuối cùng là
N đã được điều tra là nhỏ nhất với số liệu là bao nhiêu phần trăm )
VD: 조사 결과에 따르면 신입사원
퇴사 이유는 ‘적성과 다른 업무’가
38%로 가장 높게 나타났다
이어서 ‘인내심 부족’이 25%로
2 위를 차지했다.다음은 ‘조직
이었다.마지막으로 ‘인간 관계’가
16%로 가장 적은 것으로
조사되었다
(Theo kết quả khảo sát, lý do nghỉ
việc của nhân viên mới chủ yếu là do "công việc không phù hợp với năng lực/sở thích" chiếm 38%, đứng đầu danh sách Tiếp theo là "thiếu kiên nhẫn" với 25%, đứng thứ hai Sau đó là "không thích nghi được với tổ chức" chiếm 21%, đứng thứ ba Cuối cùng, "mối quan hệ giữa các cá nhân" chiếm 16%, là lý do ít được nhắc đến nhất.)
Trang 51.2 Dạng biểu đồ liệt kê rút gọn ( sử dụng thông tin biểu đồ phụ, dạng bài nhièu dữ liệu hoặc các biểu đồ có từ 5 đối tượng trở lên)
- 조사 결과에 따르면 N은/는
- N이/가 %로 가장 높게 나타났다/ 높은 것으로 나타났다
- 다음으로 N이/가 %로 2위, N이/가 %로 3위, N이/가 %로 4
위를 차지아였다./ 다음으로 N2 N3 N4 순으로 조사되었다 ( tiếp theo sau đó được điều tra với thứ tự là 2,3,4 )
- 마지막으로 N이/가 %로 가장 것으로 조사되었다
VD: 조사 결과에 따르면 직업 선택의 기준은 적성이 25.9%로 높은 것으로 나타났다 다음으로 안정성 23%, 소득 18.9%, 흥미 15.6% 순으로 조사되었다 마지막으로 기타가 16.6%로 가장 것으로 조사되었다
(Theo kết quả khảo sát, tiêu chí lựa chọn nghề nghiệp chủ yếu là "phù hợp với năng lực/sở thích" chiếm 25,9%, là tỷ lệ cao nhất Tiếp theo là "tính ổn định" với 23%, "thu nhập" chiếm 18,9%, và "sự hứng thú" chiếm 15,6% Cuối cùng, "các yếu
tố khác" chiếm 16,6%, là tỷ lệ thấp nhất trong số các tiêu chí được khảo sát.)
1.3 Dạng biểu đồ liệt kê thứ tự
N
-N 이/가 %(으)로 가장 높게
나타났다
- N 이/가 %(으)로 1 위를
차지되했다
-N xuất hiện nhiều nhất với %
-N chiếm vi trí số 1 với %
-이어서 N 이/가 %(으)로
2 위를 차지했다
-다음으로 N1 %, N2 %,
N3 % 순이었다
-Tiếp theo, N chiếm vị trí số
2 với %
- Tiếp theo lần lượt là N1 %, N2 %, N3 %
-마지막으로 N1 %, N2 %,
N3 %(으)로 가장 낮게
나타났다
-Cuối cùng N thấp nhất với %
Trang 6VD: 조사 결과를 살펴보면 이직 시
가장 중요하게 고려하는 것은 업무적
성이 33%로 가장 높게 나타났다 이어서 연봉이 26%로 2 위, 근무 환겸이 23%로 3 위를 차지했다 마지막으로 복지는 18%로 가장
낮은 것으로 조사되었다
(Theo kết quả khảo sát, yếu tố được cân nhắc quan trọng nhất khi chuyển việc là "sự phù hợp với công việc", chiếm 33%, đứng đầu danh sách Tiếp theo là "mức lương" với 26%, đứng thứ hai "Môi trường làm việc" chiếm 23%, đứng thứ ba Cuối cùng, "chế độ phúc lợi" chiếm 18%, là yếu tố ít được quan tâm nhất.)
2 Phân tích biểu đồ tăng/ giảm ( Biểu đồ tăng/ giảm với 1 đối tượng)
2.1 Biểu đồ tăng/ giảm liên tục
- N 은/는 년 (%)에서 년 %로 증가했다/감소했다
(N tăng/giảm từ năm % lên/xuống % năm.)
VD: 전자책 매출액은 2015년 970억 명에서 2020년 1950억 명으로 2배가 증가했다
(Doanh thu sách điện tử đã tăng gấp đôi từ
97 tỷ won vào năm 2015 lên 195 tỷ won vào năm 2020.)
VD: 성인 독서율 변화는 2015년
65%에서 2017년 59%로
감소했다 (Tỷ lệ đọc sách của
người lớn đã giảm từ 65%
vào năm 2015 xuống còn 59%
vào năm 2017.)
Trang 72.2 Biểu đồ tăng rồi lại giảm
- N 은/는 년 (%)에서 년 %로 증가했다
그러나 년에는 %, 년에는 %로 감소했다/감소만
것으로 나타났다
( N tăng từ % năm lên mức % năm Tuy nhiên vào năm thì đã
giảm còn % vào năm thì còn % VD: 연도별 5 월 출생아 수는 2013 년
3 만 5626 명에서 2015 년
3 만 6534 명으로 증가했다.그러나
2018 년에는 2 만 7900 명으로 감소한 것으로 나타났다 (Số trẻ sơ sinh chào đời trong tháng 5 theo từng năm đã tăng từ 35.626 trẻ vào năm 2013 lên 36.534 trẻ vào năm 2015 Tuy nhiên, đến năm 2018, con số này đã giảm xuống còn 27.900 trẻ.)
2.3 Biều đồ giảm rồi lại tăng
- N 은/는 년 %에서 년 %로 떨어졌다 그러나 년에는 %로
다시 증가했다/증가한 것으로 나타났다
( N đã giảm từ % năm còn % năm Tuy nhiên đến năm thì lại tăng lên mức %)
VD: 쌀값 변동은 2013년 17만 6788원에서 2017년 12만 8500원으로 떨어졌다.그러나 2018년에는
17만7052원으로 다시 증가했다 ( Giá gạo đã giảm từ 176.788 won vào năm 2013 xuống còn 128.500 won vào năm 2017 Tuy nhiên, đến năm 2018, giá gạo lại tăng lên 177.052 won.)
2.4 Biểu đồ tăng rồi giảm rồi lại tăng ( biểu đồ gấp khúc)
- N 은/는 년 % 에 불과했지만 년 %으로 증가했다
그러나 년에는 %으로 감소했다 년에는 %으로 다시 증가했다/증가한 것으로 나타났다
( N chỉ đạt mức % năm nhưng năm đã tăng lên mức Tuy nhiên năm thì đã giảm còn % rồi đến năm thì lại tăng lên mức %)
Trang 8VD: 연도별 3 월 실업률은
2015 년 4.0 %에 불과했지만
2016 년 4.2%으로 증가했다.그러나 2017 년에는 4.1%으로 감소했다 2018 년에는 4.5%으로 다시 증가했다 ( Tỷ lệ thất nghiệp vào tháng 3 theo từng năm chỉ ở mức 4,0% vào năm 2015, nhưng đã tăng lên 4,2% vào năm
2016 Tuy nhiên, đến năm 2017, tỷ lệ này giảm xuống còn 4,1%, rồi lại tăng lên 4,5% vào năm 2018.)
2.5 Biểu đồ giảm rồi tăng rồi lại giảm ( biểu đồ gấp khúc)
- N 은/는 년 %에서 년 %으로 감소했다
그러나 년에는 %으로 증가했다 년에는 %으로 다시 감소했다 (N đã giảm từ % năm còn % năm Tuy nhiên đến năm thì đã tăng lên % rồi đến năm thì lại giảm còn %)
VD: 식중독 발생 건수는 2014년 349건에서 2015년 330건으로 감소했다 그러나 2016 년에는 399건으로 증가했다 2017년에는 366%으로 다시 감소했다
3 Phân tích biểu đồ so sánh (2 đối tượng)
3.1 So sánh biểu đồ tăng giảm
chiếu)
감소( Giảm)
- N 의
경우, 년 %에서 년 %
로 크게(다소/조금)
증가했다/늘어났다
(Trường hợp của N thì tăng
mạnh (nhẹ) từ %
năm lên % năm )
- N 은/는 N1 %, N2 %,
N3 %로 (으)ㄹ수록
-(으)ㄴ/는 것으로 나타났다
(Thấy rằng càng thì N
반면에(이
에 반해,
이와 반대로),
이와 달리, N와/과 달리는 N은/는
(Trái lại ( ngược lại), khác với điều
- N 의 경우, 년 %로 크게(다소/조금)감소했다/즐었
다 ( Trường hợp của N thì đã giảm mạnh (nhẹ) từ % năm còn % năm )
(Nếu cùng khoảng thời gian có thể dùng같은 기간 thay vì nêu lại mốc năm )
-N 은/는 N1 %, N2 %, N3 %로 (으)ㄹ수록 -(으)ㄴ/는 것으로 조사되었다
Trang 9càng với lần lượt N1 %,
N2 %, N3 %)
này, khác với N thì N)
(N được khảo sát là càng thì càng với lần lượt N1 %, N2 %, N3 %)
VD: 조사 결과에 따르면 SNS 이용률은 페이스북의 경우 12월 74%에서 1월에는 67%로 감소했다 반면에 인스타그램은 같은
기간 36%에서 51%로 크게 증가했다 (Theo kết quả khảo sát, tỷ lệ sử dụng mạng xã hội Facebook đã giảm từ 74% vào tháng 12 xuống còn 67% vào tháng 1 Ngược lại, Instagram đã tăng mạnh từ 36% lên 51% trong cùng kỳ.) 3.2 So sánh biểu đồ thứ tự
조사 결과에 따르면 N 은/는 Theo kết quả điều tra thì N
-N1 의 경우 N 이/가 %(으)로
가장 높게 나타났다
- 다음으로 N1 %, N2 % 순으로
이어졌다
- Trường hợp của N1, N xuất hiện nhiều nhất với %
- Tiếp theo lần lượt là N1 %, N2 %
반면에, 이와 달리, 이에 반해,
이와 반대로, N 와/과 달리 N 은/는
Trái lại, mặc khác
N2 은/는 N 이/가 % (으)로 가장
높았으며 다음으로 N’ %, N’’ %
순으로 N1 와/과 달리 나타났다
N2 thì N cao nhất với % và tiếp theo lần lượt là N’ với %, N’’với % khác với N1
VD: 조사 결과를 살펴보면
새해 계획은 20 대의 경우
돈 모으기 가 45%로 가장
높게 나타났다 다음으로
운동 32%, 다이어트 27%,
취업 18% 순으로 나타났다.이애 반해
40 대의 경우 건강관리가 43%로 가장 많았으며 다음으로 운동 35%, 돈 모으기 26%, 여행가기 15% 순으로
20 대와 다르게 나타났다 (Theo kết quả khảo sát, trong số những người ở độ tuổi 20, mục tiêu phổ biến nhất cho năm mới là tiết kiệm tiền
Trang 10với tỷ lệ 45% Tiếp theo là tập thể dục (32%), ăn kiêng (27%) và tìm việc làm (18%)
Ngược lại, ở độ tuổi 40, mục tiêu hàng đầu là chăm sóc sức khỏe với tỷ lệ 43% Sau đó là tập thể dục (35%), tiết kiệm tiền (26%) và đi du lịch (15%), cho thấy sự khác biệt so với nhóm tuổi 20.)
III Kết đoạn
1 Phân tích nguyên nhân
1.1 Nguyên nhân đơn
*Mẫu câu: 이려한 변화 원인은 (세) 가지를 들 수 있다
+ 원인 1: 먼저 기 때문이다
+ 원인 2: 게다가 아/어서가 2 위를 차지한 것으로 보인다
+ 원인 3: (으)ㄴ/는 데에도 이유가 있다
VD:-> 이러한 변화 원인은 두 가지를 들 수 있다 먼저 자전거 빌리는 곳이 확대되었기 때문이다 게다가 자전거 도로가 개발되어서가 2 위를 차지한 것으로 보인다 (Có thể nêu ra hai nguyên nhân cho sự thay đổi này Trước hết
là do các điểm cho thuê xe đạp đã được mở rộng Thêm vào đó, việc phát triển các tuyến đường dành cho xe đạp cũng được xem là nguyên nhân thứ hai dẫn đến sự thay đổi này.)
*Câu nối giữa 2 nguyên nhân:
-(으)ㄹ 뿐만 아니라/-(으)ㄴ/는 더다가
원인 2
1.2 Nguyên nhân kép
*Mẫu câu: 이러한 변화 원인은 (두) 가지를 들 수 있다
+ 원인 1: 먼저 아/어서 기 때문이다
+원인 2: 게다가 (으)므로 아/어서가 2 위를 차지한 것으로 보인다
변화 이유
Lý do của sự
thay đổi
야외 활동을 즐기는 사람 ( Ngày càng nhiều người yêu
thích các hoạt động ngoài trời) ->레저용 승용차 수요 ( Nhu cầu về xe du lịch giải trí
tăng cao) 다양한 가격대 레저용 승용차 출시 ( Nhiều loại xe du
변화 이유
Lý do của sự thay
đổi
자전거 도로 개발 Phát triển đường dành cho xe đạp 자전거 빌리는 곳확대
Mở rộng các điểm cho thuê xe đạp
Trang 11lịch giải trí được ra mắt với mức giá đa dạng) ->이용층 확대 ( Mở rộng nhóm đối tượng sử dụng) ->이러한 변화 원인은 두 가지를 들 수 있다 먼저 야외 활동을 즐기는 사람이증가하서 레저용 승용차 수요가 증가하였기 때문이다 게가다 다양한 가격대 레저용 승용차가 출시됭으로 이용층가 확대되어서가
2 위를 차지한 것으로 보인다.(Có thể nêu ra hai nguyên nhân cho sự thay đổi này Trước hết là do số người yêu thích các hoạt động ngoài trời ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu về xe du lịch giải trí cũng tăng theo Thêm vào đó, việc ra mắt các loại xe du lịch giải trí với nhiều mức giá khác nhau đã mở rộng đối tượng sử dụng, và đây được xem là nguyên nhân thứ hai dẫn đến sự thay đổi này.)
2 Phương án giải quyết
*Mẫu câu: 이러한 문제를 해결하기 위해서는 다음과 같은 노력이
필요하다
+ 방안 1: 먼저 아/어야 하다
+방안 2: 다음으로 는 것이 필요해요
VD:
방안
Biện pháp
공기 정화 장치 설치 Lắp đặt thiết bị lọc không khí 규칙적인 청소
Vệ sinh định kỳ ->이러한 문제를 해결하기 위해서는 다음과 같은 노력이 필요하다 먼저
공기 정화 장치를 설치해 야 한다 다음으로 규칙적으로 청소하는 것이 필요해요 (Để giải quyết vấn đề này, cần có những nỗ lực như sau Trước hết, cần lắp đặt thiết bị lọc không khí Tiếp theo, việc vệ sinh định kỳ cũng là điều cần thiết.)
Trang 12Phần 2: ỨNG DỤNG
[1] 다음은 ‘인주시 유가공품 소비 현황’에 대한 조사 결과이다 이 내용을 바탕으로
200~300 자의 글로 쓰시오 단, 글의 제목을 쓰지 마시오
1
주관식 답란 (Answer sheet for composition)
아래 빈칸에 200 자에서 300 자 이내로 작문하십시오 (띄어쓰기 포함) (Please write your answer below; your answer must be between 200 and 300 letters including
spaces)
50
100
150
200
250
300
Trang 13[2] 다음은 ‘편의점 매출액 변화’에 대한 자료이다 이 내용을 바탕으로
200~300 자의 글로 쓰시오 단, 글의 제목을 쓰지 마시오
2
주관식 답란 (Answer sheet for composition)
아래 빈칸에 200 자에서 300 자 이내로 작문하십시오 (띄어쓰기 포함) (Please write your answer below; your answer must be between 200 and 300 letters including
spaces)
50
100
150
200
250
300