1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - luật vận tải biển - Đề tài - Tìm hiểu về phân cấp tàu biển và các quy định về thuyền bộ

35 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Phân Cấp Tàu Biển Và Các Quy Định Về Thuyền Bộ
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Vận Tải Biển
Thể loại Bài Tập Lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 602,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tàu biển chỉ được Cơ quan phân cấp tàu Đăng kiểm đăng ký và trao cấpsau khi đã được Đăng kiểm viên tiến hành kiểm tra phân cấp thân tàu và trangthiết bị, hệ thống máy tàu, trang bị điện,

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Pháp luật là công cụ quản lý hữu hiệu của mỗi quốc gia Nhờ có luật pháp

mà các hoạt động trở nên có hệ thống và việc giải quyết các mâu thuẫn cũng trởnên dễ dàng hơn Pháp luật có ở mọi lĩnh vực, mọi khía cạnh của cuộc sống

Luật biển ra đời nhằm điều chỉnh mối quan hệ phát sinh liên quan đến cáchoạt động trên biển Luật biển bao gồm cả các công ước quốc tế liên quan đếncác hoạt động của tàu thuyền trên biển và quyền lợi của các nước trên thế giớinhất là các nước có bờ biển sát nhau Luật biển còn bao gồm luật hàng hải củacác quốc gia để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực hàng hảicủa mỗi quốc gia

Từ khi ra đời luật biển đã đóng góp một vai trò quan trọng trong hoạtđộng hàng hải Luật biển ra đời nhằm phân chia lãnh thổ lãnh hải của các quốcgia,vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của các quốc gia, đưa ra các điều kiệnbuộc các chủ tàu phải tuân theo để giảm thiểu các tai nạn trên biển, nó còn đưa

ra các luật lệ buộc các chủ thể liên quan đến các quyền lợi bị tổn thất xảy ra trênbiển khi có các tai nạn hàng hải xảy ra phải thực hiện các trách nhiệm của mình

Luật biển là bộ luật thường xuyên đổi mới để phù hợp với từng thời kỳ.Bởi vì các hoạt động trên biển thì thường bất ngờ, có thể xảy ra những tìnhhuống bất ngờ mà con người không lường trước được những tình huống đó sẽđược các công ước mới bổ sung điều chỉnh

Các công ước quốc tế cùng với các hiệp định trên biển giữa các nước vàluật hàng hải của mỗi quốc gia đã tạo nên các quy định hoàn chỉnh về hoạt độnghàng hải bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền bộ, cảng biển, luồng hànghải, vận tải biển, an toàn hàng hải an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môitrường và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đíchkinh tế, văn hoá, xã hội, thể thao, nghiên cứu khoa học,

Như vậy, hàng hải của Việt Nam nói riêng và luật biển của các nước trênthế giới nói chung đóng vai trò vô cùng quan trọng không thể thiếu được tronghoạt động hàng hải thế giới và của Việt Nam

Bài tập lớn được trình bày sau đây nội dung gồm 2 phần :

Phần I : nói về phân cấp tàu biển , các quy định của thuyền bộ

Phần II : nói về giải quyết bồi thường tổn thất theo quy định của bộ luật Hànghải Việt Nam 2005

Trang 3

PHẦN I:

Tìm hiểu về phân cấp tàu biển và các quy định về thuyền bộ.

I.Vai trò, lịch sử của phân cấp tàu biển và các công ty phân cấp tàu biển trên thế giới.

Nguồn gốc phân cấp tàu biển

Vào nửa sau thế kỷ 18, các nhà bảo hiểm ở tiềm café London đã thiết lậpmột hệ thống kiểm tra độc lập vỏ và trang thiết bị của tàu để sử dụng vào việcbán bảo hiểm và bồi thường tổn thất

Năm 1760 một uỷ ban đã được thành lập cho mục đích đó, Loyd’sRegister Book áp dụng vào năm 1764 – 65 – 66 là kết quả đầu tiên của hoạtđộng phân cấp tàu biển

Vào thời gian đó, người ta muốn “phân loại” hàng năm tình trạng của mỗi chiếctàu Tình trạng của vỏ tàu được chia thành các loại A, E, I, E, U tuỳ theo cấutrúc của chiếc tàu và được điều chỉnh liên tục theo tính bền vững của chúng.Thiết bị, theo một cách đơn giản, được chia thành ba loại G, M, B, có nghĩa làtốt, trung bình, xấu (Good, Middling, Bad) Về sau G, M, B được thay bằng cáccon số 1, 2, 3 Cấp “A1” sử dụng hiện nay với ý nghĩa là “cấp đầu tiên và caonhất” bắt nguồn từ cách phân chia vào thời kỳ sơ khai đó

Ngày nay, theo sự phát triển không ngừng cảu khoa học và công nghệ,cách phân cấp truyền thống đã được cải tiến từng phần theo hướng chuyênnghiệp để đảm bảo các tiêu chuẩn quốc gia hay quốc tế về an toàn cho conngười trên biển Các tổ chức phân cấp của mỗi quốc gia đều xây dựng nhữngquy tắc riêng và đặt ra các hệ thống cấp tàu để cấp cho mỗi loại tàu nhằm khẳngđịnh con tàu đó đã thoả mãn những tiêu chuần cho một loại tàu riêng biệt hoặcvượt qua các yêu cầu phân cấp tiêu chuẩn

Tàu biển chỉ được Cơ quan phân cấp tàu (Đăng kiểm) đăng ký và trao cấpsau khi đã được Đăng kiểm viên tiến hành kiểm tra phân cấp thân tàu và trangthiết bị, hệ thống máy tàu, trang bị điện, phương tiện phòng, phát hiện và chữacháy, phương tiện thoát nạn, tính ổn định, tính chống chìm, mạn khô và nhận

Trang 4

thấy đã thoả mãn các yêu cầu của Quy phạm Phân cấp quốc gia.Các trang thiết

bị lắp đặt trên tàu chỉ được Đăng kiểm đăng ký và trao ký hiệu cấp sau khi đãđược Đăng kiểm viên tiến hành kiểm tra và thấy thoả mãn các yêu cầu của Quyphạm quốc gia

Khái niệm phân cấp tàu biển

Phân cấp tàu là các hoạt động nhằm đánh giá, phân loại khả năng hoạt động

và cấp giấy chứng nhận cho tàu theo những yêu cầu của qui phạm an toàn

Sự cần thiết phải thực hiện công việc phân cấp tàu :

Đội tàu biển Việt Nam nói chung hay đôi tàu nước ngoài nói riêng đang từngbước vươn ra xa hơn trên các vùng biển quốc tế và khả năng cạnh tranh cũngđược nâng cao đáng kể Đối với đội tàu Việt Nam tuy đã có rất nhiều cải thiện,nhưng nhìn chung đội tàu của chúng ta vẫn là đội tàu già, lạc hậu, còn nhiều hạnchế về mặt chất lượng kỹ thuật và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn rất cao Minhchứng cụ thể là tỷ lệ tàu treo cờ Việt Nam bị lưu giữ ở các cảng nước ngoài do

có các khiếm khuyết ảnh hưởng đến khả năng hoạt động an toàn đang ở mức rấtcao so với các quốc gia khác trong khu vực Thêm vào đó, trong năm 2004 vàhai tháng đầu năm 2005 số vụ tai nạn và sự cố hàng hải liên quan đến tàu biển

có sự gia tăng đáng báo động

Số liệu thống kê cho thấy hầu hết các tàu bị lưu giữ và tai nạn, sự cố là các tàunhiều tuổi và các tàu được đóng mới/ hoán cải tại các cơ sở đóng tàu có quy môvừa và nhỏ trong nước trong những năm gần đây Nguyên nhân của các vụ việcnày là do:

1) Chất lượng đóng mới/ hoán cải tàu biển tại các cơ sở trong nước, đặc biệt làcác cơ sở có quy mô vừa và nhỏ, còn rất nhiều hạn chế

2) Việc sử dụng các máy và trang thiết bị cũ, đặc biệt là máy chính, hệ trục chân vịt và hệ thống lái, lắp đặt trên các tàu đóng mới không đảm bảo độ tin cậy.3) Các vật tư và trang thiết bị sử dụng cho tàu biển chế tạo trong nước chấtlượng thấp Nhiều vật tư và trang thiết bị được mua bán trôi nổi trên thị trường,không có đủ cơ sở khẳng định chất lượng

Trang 5

-4) Công tác bảo dưỡng, sửa chữa và trang bị lại cho tàu không được thực hiệnmột cách đầy đủ theo đúng qui định Một số chủ tàu chưa có sự đầu tư đúngmức và quan tâm thích đáng cho công tác này.

5) Nhiều công ty vận tải biển chỉ thực hiện Bộ luật quản lý an toàn quốc tế(ISM) và Bộ luật quốc tế về an ninh tàu và bến cảng (ISPS) mang tính đối phó,không mang tính thiết thực

6) Một số khá lớn sỹ quan và thuyền viên làm việc trên các tàu biển còn rất hạnchế cả về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ ngoại ngữ

7) Công tác giám sát của Đăng kiểm Việt Nam, bao gồm cả việc giám sát kỹthuật tàu đóng mới, tàu đang khai thác và việc đánh giá, chứng nhận theo Bộluật ISM, ISPS, vẫn còn một số hạn chế nhất định

Vì vậy Bộ Luật Hàng hải Việt nam yêu cầu tàu biển bắt buộc phảiđược phân cấp, kiểm tra và cấp các giấy chứng nhận an toàn trước khi đăng kýhoạt động Việc phân cấp, kiểm tra do ÐKVN hoặc một tổ chức Ðăng kiểmnước ngoài được ÐKVN uỷ quyền thực hiện

Các công ti phân cấp tàu biển trên thế giới

Mỗi quốc gia đều có tổ chức phân cấp của mình Trên thế giới hiện cótrên 50 tổ chức phân cấp trong đó các tổ chức phân cấp nổi tiếng sau đây:

 ABS – American Bureau of Shipping

 BV – Bureau Veritas

 CCS – China Classification Society

 DNV – Det Norske Veritas

 GL – Germanischer Lloyd

Tại Việt Nam việc phân cấp sẽ do đăng kiểm phụ trách hoặc do công ty,

tổ chức ở nước ngoài được đăng kiểm Việt Nam ủy nhiệm

Trang 6

Hình 1 : Một giấy chứng nhận phân cấp tàu biển

II.Kiểm tra duy trì cấp tàu &Giấy chứng nhận phân cấp và giấy chứng nhận theo công ước quốc tế.

a.Kiểm tra duy trì cấp tàu, treo cấp tàu và rút cấp tàu

Trang 7

1 Tất cả các tàu đã được Đăng kiểm trao cấp phải được đăng kiểm viên thựchiện các đợt kiểm tra duy trì cấp phù hợp với Quy phạm.

- Để duy trì cấp tàu thì con tàu phải được kiểm tra chu kỳ theo đúng các quyđịnh của Đăng kiểm như: Kiểm tra xác nhận hàng năm, Kiểm tra trung gian,kiểm tra trên đà, Kiểm tra định kỳ, kiểm tra rút trục chân vịt …Khối lượng kiểmtra đều được quy định rõ trong quy phạm và các hướng dẫn của Đăng kiểm Nếuchủ tàu không tuân thủ đúng các quy định này, Giấy chứng nhận cấp tàu đươngnhiên mất hiệu lực Việc duy trì hiệu lực của các giấy chứng nhận an toàn kháccũng tương tự

- Giấy chứng nhận cấp tàu và các giấy chứng nhận an toàn khác cũng bị mấthiệu lực khi: tàu bị tai nạn, chủ tàu không tuân thủ việc sửa chữa và trang bị chotàu theo các yêu cầu của Đăng kiểm, chở hàng quá tải, hoạt động ngoài vùngcho phép…

2 Tàu cũng có thể bị treo cấp với các lý do sau đây:

- Tàu không được đưa vào kiểm tra đúng quy định, ( Thông thường quá thời hạn

3 tháng), hoặc các khuyến nghị của Đăng kiểm đưa ra không được thực hiệnđúng thời hạn

- Trạng thái kỹ thuật suy giảm vượt mức cho phép

- Tàu bị tai nạn ảnh hưởng đến trạng thái cấp tàu

Ảnh hưởng của việc treo cấp tàu:

- Đăng kiểm sẽ thông báo cho chủ tàu việc tàu bị treo cấp, tuỳ trường hợp cụthể có thể sẽ thu hồi các giấy chứng nhận hện còn hiệu lực của tàu

- Chủ tàu sẽ phải thực hiện các yêu cầu kiểm tra của Đăng kiểm nhằm khôiphục lại cấp tàu

3 Tàu cũng có thể bị rút cấp với các lý do sau đây:

Tàu bị tai nạn nghiêm trọng chìm đắm, cháy nổ…Tàu không được đưa vào kiểmtra đúng qui định ( Thông thường quá thời hạn 6 tháng ) mặc dù đã có thôngbáo treo cáp tàu trước đó của Đăng kiểm

b.Các loại kiểm tra duy trì cấp tàu:

1 Kiểm tra chu kỳ ( Periodical Survey – PS), bao gồm các loại kiểm tra:

Trang 8

1) Kiểm tra hàng năm ( Annual Survey – AS)

Kiểm tra các hạng mục quy định liên quan đến một Giấy chứng nhận đảm bảo

chúng vẫn duy trì ở các trạng thái thỏa mãn và phù hợp với công dụng thiết kế

Các đợt kiểm tra hàng năm phải được tiến hành trong khoảng thời gian ba tháng

trước hoặc ba tháng sau ngày ấn định kiểm tra hàng năm của đợt kiểm tra phân

cấp hoặc tính từ ngày kết thúc đợt kiểm tra trên đà trước đó

2) Kiểm tra trên đà ( Docking Survey – DS)

(a) Kiểm tra trên đà được tiến hành đồng thời với kiểm tra định kỳ

(b) Kiểm tra trên đà được tiến hành trong vòng 36 tháng tính từ ngày kết thúcđợt kiểm tra trên đà trước đó

3) Kiểm tra trung gian ( Intermediate Survey – IS)

Không yêu cầu nội dung của đơỵ kiểm tra hàng năm khi thực hiện nội dung củađợt kiểm tra trung gian

(a) Kiểm tra trung gian phải được thực hiện vào đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 2hoặc thứ 3 sau khi kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra định kỳ

(b) Thay cho mục (a) ở trên, kiểm tra trung gian đối với tàu chở hàng rời trên 10tuổi và đối với tàu dầu và các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm trên 15 tuổi có thểđược bắt đầu vào đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 2 hoặc sau đó và được kết thúcvào đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 2 hoặc thứ 3

4) Kiểm tra định kỳ( Special Survey – SS)

(a) Kiểm tra định kỳ phải được tiến hành trong khoảng thời gian 3 tháng trướcngày hết hạn của Giấy chứng nhận phân cấp

(b) Kiểm tra định kỳ có thể được bắt đầu vào hoặc sau đợt kiểm tra hàng nămlần thứ 4 và phải được kết thúc trong thời gian 3 tháng trước ngày hết hạn củaGiấy chứng nhận phân cấp

(c) Mặc dù đã có quy định ở (b) vẫn có thể tiến hành kiểm tra định kỳ trước đợtkiểm tra hàng năm lần thứ 4 Trong trường hợp này phải kết thúc kiểm tra định

kỳ trong vòng 15 tháng tính từ ngày bắt đầu kiểm tra định kỳ

5) Kiểm tra nồi hơi

(a) Kiểm tra nồi hơi cùng một lúc với kiểm tra định kỳ

Trang 9

(b) Kiểm tra nồi hơi trong vòng 36 tháng kể từ ngày kết thúc kiểm tra phân cấphoặc ngày kết thúc kiểm tra nồi hơi trước đó.

Tuy nhiên đối với tàu chỉ được trang bị một nồi hơi chính thì 8 năm sau khi tàuđược đóng phải kiểm tra nồi hơi vào các đợt kiểm tra hàng năm, trung gian hoặcđịnh kỳ của tàu

6) Kiểm tra hệ trục chân vịt

(a) Kiểm tra thông thường trục chân vịt loại 1 phải được tiến hành trong khoảngthời gian 5 năm tính từ ngày hoàn thành kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra thôngthường trục chân vịt lần trước

(b) Kiểm tra thông thường trục chân vịt có lắp ổ đỡ trong ống bao trục được bôitrơn bằng dầu thì có thể hoãn kiểm tra với thời hạn không quá 3 năm hoặc chobản không quá 5 năm tính từ ngày hoàn thành đợt kiểm tra một phần với điềukiện đợt kiểm tra một phần quy định ở 3.9.2 -1 hoặc 2 ( Quy phạm) được thựchiện một cách tương ứng theo thời gian quy định ở (a)

( c) Trục chân vịt loại 1 áp dụng hệ thống bảo dưỡng phòng ngừa phù hợp vớiyêu cầu 3.9.3 ( Quy phạm) thì không cần phải rút trục ra trong đợt kiểm trathông thường Các trục phải được rút ra để kiểm tra vào lúc được yêu cầu trên

cơ sở kết quả bảo dưỡng phòng ngừa

(d) Kiểm tra thông thường trục chân vịt loại 2 phải được tiến hành như quy định: (i) Kiểm tra được tiến hành đồng thời với đợt kiểm tra định kỳ

( ii) Kiểm tra được tiến hành trong vòng 36 tháng tính từ ngày hoàn thànhkiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra thông thường hệ trục trước đó

2 Kiểm tra máy theo kế hoạch

(1) Trong hệ thống kiểm tra máy liên tục( CMS) mỗi hạng mục hoặc mỗi chi tiếtkiểm tra phải được tiến hành kiểm tra trong thời hạn không vượt quá 5 năm.(2) Trong biểu đồ bảo dưỡng máy theo kế hoạch ( PMS) mỗi hạng mục hoặcmỗi chi tiết kiểm tra phải được tiến hành kiểm tra theo bảng biểu đồ kiểm tratheo quy định ở 3.11.3 ( Quy phạm) và vào dịp kiểm tra tổng quát bao gồm việcxem xét hồ sơ bảo dưỡng máy theo kế hoạch được thực hiện hàng năm

Trang 10

(3) Trong biểu đồ bảo dưỡng phòng ngừa máy, mỗi hạng mục hoặc mỗi chi tiếtkiểm tra phải được tiến hành kiểm tra theo bảng biểu đồ kiểm tra được quy định

ở 3.11.4 ( Quy phạm) và vào dịp kiểm tra tổng quát bao gồm việc xem xét lại hồ

sơ duy trì và kiểm soát trạng thái kỹ thuật cũng như thử hoạt động máy được

thực hiện hàng năm Tháo mở máy, thiết bị kiểm tra c.Giấy chứng nhận phân

cấp và giấy chứng nhận theo công ước quốc tế

1.Các loại giấy chứng nhận

Các loại giấy chứng nhận sau đây được Đăng kiểm cấp theo yêu cầu của cácCông ước quốc tế bao gồm các giấy chứng nhận kèm hiệu lực phù hợp vớichúng và được lưu giữ trên tàu

1.Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế Không quá 5 năm2.Giấy chứng nhận an toàn kết cấu tàu hàng Không quá 5 năm3.Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị tàu hàng Không quá 5 năm4.Giấy chứng nhận an toàn vô tuyến điện tàu hàng Không quá 5 năm5.Giấy chứng nhận an toàn tàu hàng Không quá 5 năm6.Giấy chứng nhận an toàn tàu khách Không quá 1 năm

ứng

8.Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm

9.Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm

10.Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô mhiễm Không quá 5năm

đối với tàu chở xô chất lỏng độc hại

11.Giấy chứng nhận quốc tế vè sự phù hợp choẻ xô Không quá 5năm

khí hoá lỏng

12.Giấy chứng nhận quốc tế về sự phù hợp chở xô Không quá 5 nămhoá chất nguy hiểm

Trang 11

13.Giấy chứng nhận phù hợp cho hệ thống chống

hàng độc hại

14.Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm không khí

Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm không khí

của động cơ

15.Giấy chứng nhận quốc tế về sự phù hợp đối với

IMS Code, bao gồm:

năm

(b).Giấy chứng nhận quản lý an toàn SMC Không quá 5 năm(c).Giấy chứng nhận tạm thời DOC Không quá 12 tháng(d).Giấy chứng nhận tạm thời SMC Không quá 6 tháng16.Giấy chứng nhận quốc tế về an toàn tàu biển

2.Giấy chứng nhận phân cấp:

* Classification of Hull: Phân Cấp Vỏ Tàu

* Classification of Machinery: Phân Cấp về Máy Tàu

* Classification of Automated Installations: Phân Cấp Trang Thiết Bị Tự Động

* Classification of Boilers: Phân Cấp Nồi Hơi

* Classification of Refrigeration Installations: Phân Cấp về Trang Thiết Bị LàmLạnh Thực Phẩm

* Annex to Hull Classification Certificate Cargo Installation of Ships CarryingChemicals and/or Noxious Liquid Substances in Bulk: Phụ Lục của GCNPC Vỏ

Bố trí thiết bị làm hàng của tàu chở hóa chất và/hoặc tàu chở xô chất lỏng độchại

* Annex to Hull Classification Certificate Cargo Installation of Liquefied GasCarriers: Phụ Lục GCNPC vỏ Bố trí thiết bị làm hàng của tàu chở khí hóa lỏngLPG

* Annex to Hull Classification Certificate Inert Gas Installation: Phụ lụcGCNPC vỏ Trang thiết bị khí trơ

Trang 12

* Annex to Hull Classification Certificate Installation for Pollution Prevention:Phụ Lục GCNPC vỏ Trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm.

* Annex to Hull Classification Certificate Securing System for Containers: PhụLục GCNPC vỏ Hệ thống chằng cuộc container

* List of Items to be Examined for Hull Special Survey: Danh Sách các hạngmục cần được kiểm tra cho Kỳ kiểm tra đặc biệt về vỏ

Trang 13

Giấy chứng nhận phân cấp vỏ tàu

Ngày đăng: 14/04/2025, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Một giấy chứng nhận phân cấp tàu biển - Tiểu luận - luật vận tải biển - Đề tài - Tìm hiểu về phân cấp tàu biển và các quy định về thuyền bộ
Hình 1 Một giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w